CHƯƠNG 1
                     MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN
I - KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI KẾ TOÁN

1. Khái niệm về kế toán

         Kế toán ra đời do yêu cầu trong việc ghi nhận các thông tin cần thiết cho các hoạt
động xã hội của loài người từ thấp đến cao, khởi điểm là nền sản xuất hàng hoá. Lúc này
xã hội đã có sự trao đổi sản phẩm giữa những người sản xuất với nhau. Từ đó phát sinh
nhu cầu theo dõi tính toán hiệu quả của các hoạt động này nhằm mục đích khai thác tốt
nhất năng lực sẵn có. Tức là phải thực hiện công tác kế toán để cung cấp các thông tin cần
thiết.
         Thời kỳ đầu trình độ sản xuất thô sơ, khối lượng ít, nghiệp vụ trao đổi đơn giản thì
người chủ chỉ dùng trí nhớ hoặc chỉ ghi nhận đơn giản để có thể nhận thức tình hình hoạt
động cũng như kết quả hoạt động ấy. Càng về sau, khi nền kinh tế xã hội phát triển cao,
khối lượng sản phẩm nhiều, thì phải dùng đến vài quyển sổ ghi chép. Thời kỳ này chỉ ghi
đơn.
         Khi trình độ xã hội hoá lực lượng sản xuất và sự phân công lao động xã hội đạt đến
đỉnh cao thì trong một cơ sở sản xuất nhất thiết phải có các bộ phận thừa hành thực hiện
các công việc có tính chuyên môn nghiệp vụ như: kinh doanh, kỹ thuật, sản xuất, kế
toán…Người chủ lúc này chỉ quản lý, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra
các hoạt động trên cơ sở thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch và cả những nhân tố
bên ngoài thực tiễn hoạt động của cơ sở do các bộ phận chuyên môn cung cấp.
         Đến năm 1942: Luca Paciolo - Người Ý - đã đặt nền móng và những nguyên lý cơ
bản cho kế toán kép.
         Thế kỷ 16: Kế toán kép được phát triển và hoàn thiện dần. Ngày nay, kế toán thực
sự phát triển và trở thành một công cụ không thể thiếu được trong nền kinh tế, đáp ứng
theo sự phát triển đa dạng và nhanh chóng của kinh tế và khoa học.
         Có nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán:
         - Kế toán là một diễn trình ghi chép, đo lường và báo cáo các tài liệu tài chính liên
quan đến hoạt động kinh tế của một tổ chức nhằm vào việc điều hành và ra các quyết định
kinh doanh.
         - Kế toán là một khoa học bằng các phương pháp riêng có của mình ghi nhận, phân
tích, tổng hợp những nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sắp xếp chúng vào những loại sổ sách
kế toán chuyên biệt.

                                                                                             1
- Theo Điều 4, Luật kế toán Việt Nam được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 3
thông qua ngày 19/06/2003 và có hiệu lực vào ngày 01/01/2004: “Kế toán là việc thu
thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức
giá trị, hiện vật và thời gian lao động.”
         Ngoài ra, có một số khái niệm giúp người học có thể hiểu được trong quá trình
học:
         - Nghiệp vụ kinh tế, tài chính là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm
tài sản, nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán.
         - Ðơn vị kế toán là đối tượng có lập báo cáo tài chính như:
         + Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước
         + Ðơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
         + Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo
pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt
động tại Việt Nam
         + Hợp tác xã
         + Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác
         - Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi
sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài
chính.
         - Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
         - Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán
quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế
toán.
         - Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực
hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được
cơ quan quản lý nhà nước về kế toán uỷ quyền ban hành.
         - Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung
thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán.
         - Hành nghề kế toán là hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán của doanh nghiệp hoặc
cá nhân có đủ tiêu chuẩn, điều kiện thực hiện dịch vụ kế toán.
         - Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên
quan giữa các sổ kế toán.

                                                                                              2
- Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung
công việc kế toán.
2. Phân loại kế toán
2.1. Căn cứ vào đối tượng sử dụng thông tin của kế toán
       - Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế,
tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
       - Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin
kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của
đơn vị kế toán.
       - Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị:
       + Giống nhau:
          • Đều có liên hệ với hệ thống thông tin của kế toán.
          • Đều thể hiện trách nhiệm quản lý.
       + Khác nhau:
 Tiêu thức phân biệt            Kế toán tài chính                 Kế toán quản trị
 Đối tượng phục vụ        Các thành phần bên ngoài Các nhà quản trị bên trong
                          doanh nghiệp                      doanh nghiệp
 Đặc điểm của thông - Phản ánh quá khứ                      - Trọng tâm hướng về tương
 tin                                                        lai
                          - Tuân thủ nguyên tắc kế toán     - Xử lý linh hoạt, tốc độ
                          - Biểu hiện bằng giá trị
                                                            - Biểu hiện bằng giá trị và
                                                            hiện vật
 Phạm vi báo cáo          Toàn doanh nghiệp                 Từng bộ phận, từng khâu công
                                                            việc bên trong doanh nghiệp
 Kỳ báo cáo               Định kỳ                           Thường xuyên
 Tính pháp lệnh           Có tính pháp lệnh                 Không có tính pháp lệnh
2.2. Căn cứ vào mức độ khái quát thông tin do kế toán cung cấp
        - Kế toán tổng hợp: thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về
hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị. Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị tiền tệ để phản
ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài
chính của đơn vị kế toán.
        - Kế toán chi tiết: thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết bằng đơn
vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán cụ thể

                                                                                            3
trong đơn vị kế toán. Kế toán chi tiết minh họa cho kế toán tổng hợp. Số liệu kế toán chi
tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán.
2.3. Căn cứ vào cách ghi chép và thu nhận thông tin
       - Kế toán đơn là loại kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh
hưởng đến các đối tượng kế toán một cách độc lập, riêng biệt. Sự phản ánh này không cho
thấy mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán với nhau. Kế toán đơn được thực hiện ngay
từ thời kỳ sơ khai của kế toán và hiện nay vẫn còn sử dụng để phản ánh các đối tượng kế
toán là tài sản nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị hoặc dùng để phản ánh các chỉ
tiêu nhằm giải thích tỉ mỉ, chi tiết cho các đối tượng kế toán đã được phản ánh ở các tài
khoản khác.
       - Kế toán kép là loại kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
được tiến hành trong mối quan hệ mật thiết giữa các đối tượng kế toán với nhau. Kế toán
kép được thực hiện khi nền sản xuất hàng hóa phát triển mạnh, mối quan hệ về trao đổi
hàng hóa ngày càng nhiều, việc ghi chép sổ sách theo kế toán đơn không còn phù hợp.
Hiện nay kế toán kép được sử dụng phổ biến để thu nhận, cung cấp thông tin về toàn bộ
hoạt động kinh tế tài chính xảy ra ở đơn vị.
II – VAI TRÒ , CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN

1. Vai trò

       - Theo dõi và đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, cung cấp
thông tin tài chính cần thiết cho việc đưa ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông
tin.
       - Thông tin do kế toán cung cấp được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh
doanh nói chung và phân tích báo cáo tài chính nói riêng.
2. Chức năng

2.1. Chức năng thông tin
       Kế toán thu nhận và cung cấp thông tin về toàn bộ toàn bộ tài sản và sự vận động
của tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị, những thông tin do kế toán cung cấp cho
phép các nhà quản lý kinh tế có được những sự lựa chọn hợp lý để định hướng hoạt động
của đơn vị. Có thể khái quát chức năng này qua sơ đồ sau:



                                                                                        4
Hoạt động kinh tế tài                                          Ra quyết định
               chính

          Dữ liệu                                                         Thông tin


                                      Hệ thống kế toán



                    Đo lường                Xử lý                  Truyền đạt
                Ghi chép dữ liệu       Sắp xếp, tổng hợp            Báo cáo



         - Trước hết kế toán đo lường các hoạt động kinh tế tài chính bằng cách theo dõi
toàn bộ các hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị và
tiến hành ghi chép các dữ liệu thu nhận được vào các chứng từ kế toán.
         - Tiếp theo là quá trình xử lý các dữ liệu thu nhận được thành những thông tin có
ích theo yêu cầu của người sử dụng thông tin. Quá trình xử lý được tiến hành qua việc
phân loại, sắp xếp, hệ thống hóa và tổng hợp các dữ liệu (được thực hiện trên hệ thống tài
khoản và sổ kế toán).
         - Cuối cùng, những thông tin đã được xử lý được truyền đạt qua hệ thống báo cáo
kế toán đến những người cần sử dụng thông tin kế toán giúp họ đề ra quyết định kinh tế
đúng đắn.
         Như vậy, kế toán không chỉ dừng lại ở việc ghi chép và lưu trữ dữ liệu mà quan
trọng hơn là thiết lập một hệ thống thông tin cho công tác quản lý, cho người ra quyết
định.
2.2. Chức năng kiểm tra
       Thông qua việc ghi chép, tính toán và phản ánh kế toán sẽ nắm được một cách có
hệ thống toàn bộ tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị. Qua đó kiểm tra việc chấp
hành các chế độ, thể lệ kế toán và công tác của bộ máy kế toán.
3. Nhiệm vụ
        - Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế
toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
        - Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán
nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn
ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.

                                                                                           5
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu
cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
        - Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
4. Yêu cầu

        - Đầy đủ: Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ kế
toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
        - Kịp thời: Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin số liệu kế toán.
        - Rõ ràng và dễ hiểu: Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế
toán.
        - Trung thực: Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị
của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
        - Liên tục: Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh
đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn
vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước.
        - Có thể so sánh: Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ
thống và có thể so sánh được.
III – ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN

1. Đối tượng kế toán

        Keá toaùn cung caáp nhöõng coâng cuï, phöông tieän trong vieäc thu
thaäp, theo doõi vaø ño löôøng keát quaû hoaït ñoäng kinh doanh nhaèm cung
caáp thoâng tin kòp thôøi veà tình hình taøi chính cuûa doanh nghieäp. Noùi
caùch khaùc, ñoái töôïng cuûa keá toaùn laø hoaït ñoäng kinh doanh vaø taøi
chính cuûa doanh nghieäp, ñoù laø quaù trình ñaàu tö, saûn xuaát vaø tieâu thuï.
Tuy nhieân, keá toaùn khoâng theå naøo cung caáp toaøn boä caùc thoâng tin
trong doanh nghieäp mình cho caùc ñoái töôïng söû duïng maø chæ cung caáp
nhöõng thoâng tin taøi chính, töùc laø thoâng tin toång hôïp ñaõ ñöôïc löôïng
hoaù baèng giaù trò cuï theå baèng tieàn Ñoàng Vieät Nam cho nhöõng ñoái
töôïng söû duïng beân ngoaøi doanh nghieäp vaø thoâng tin chi tieát khaùc seõ
ñöôïc löôïng hoaù baèng nhöõng hình thaùi khaùc nhau cung caáp cho noäi boä
doanh nghieäp. Ñoái töôïng keá toaùn laø hoaït ñoäng kinh teá, taøi chính cuûa
ñôn vò thoâng qua söï hình thaønh vaø bieán ñoäng cuûa nguoàn voán kinh
doanh maø nguoàn voán kinh doanh bao goàm nôï phaûi traû vaø voán chuû sôû
höõu ñeå hình thaønh neân taøi saûn cuûa doanh nghieäp.
1.1. Taøi saûn
                                                                                              6
Taøi saûn laø taát caû nhöõng thöù coù giaù trò bao goàm caû höõu hình
(nhaø xöôûng, maùy moùc, thieát bò, vaät tö, haøng hoaù…) vaø voâ hình (baûn
quyeàn, baèng saùng cheá…) gaén vôùi nhöõng lôïi ích trong töông lai cuûa DN.
Beân caïnh ñoù, taøi saûn cuûa doanh nghieäp coøn bao goàm caùc taøi saûn
khoâng thuoäc quyeàn sôû höõu cuûa doanh nghieäp nhöng doanh nghieäp
kieåm soaùt ñöôïc vaø thu ñöôïc lôïi ích kinh teá trong töông lai nhö taøi saûn
coá ñònh thueâ taøi chính; hoaëc coù nhöõng taøi saûn thuoäc quyeàn sôû höõu
cuûa doanh nghieäp nhöng doanh nghieäp kieåm soaùt ñöôïc vaø thu ñöôïc lôïi
ích kinh teá trong töông lai nhöng coù theå khoâng kieåm soaùt ñöôïc veà maët
phaùp lyù nhö bí quyeát kyõ thuaät thu ñöôïc töø hoaït ñoäng trieån khai coù
theå thoaû maõn caùc ñieàu kieän trong trong ñònh nghóa veà taøi saûn khi
caùc bí quyeát ñoù coøn giöõ ñöôïc bí maät vaø doanh nghieäp coøn thu ñöôïc
lôïi ích kinh teá. Ngoaøi ra, taøi saûn cuûa doanh nghieäp coøn ñöôïc hình
thaønh töø caùc giao dòch hoaëc caùc söï kieän ñaõ qua nhö goùp voán, mua
saém, töï saûn xuaát, ñöôïc caáp, ñöôïc bieáu taëng…
1.1.1. Taøi saûn ngaén haïn
       Taøi saûn ngaén haïn laø nhöõng taøi saûn thuoäc quyeàn sôû höõu cuûa
DN, coù thôøi gian söû duïng, luaân chuyeån, thu hoài trong 1 naêm hoaëc 1 chu
kyø kinh doanh. Bao goàm:
       - Voán baèng tieàn: tieàn maët, tieàn göûi ngaân haøng,… vôùi tính löu
hoaït cao – voán baèng tieàn ñöôïc duøng ñeå ñaùp öùng nhu caàu thanh toaùn
cuûa doanh nghieäp, thöïc hieän vieäc mua saém hoaëc chi phí.
       - Caùc khoaûn ñaàu tö taøi chính ngaén haïn laø nhöõng khoaûn ñaàu tö
veà voán maø doanh nghieäp nhaèm muïc ñích ñeå kieám lôøi vaø khoâng coù
yù ñònh naém giöõ treân 1 naêm. Coù theå noùi, ñaàu tö taøi chính ngaén haïn
laø nhöõng nguoàn löïc taøi chính coù theå chuyeån thaønh tieàn deã daøng
vôùi thôøi haïn ñaàu tö trong voøng 1 naêm hoaëc 1 chu kyø kinh doanh ngaén
haïn nhö coå phieáu, traùi phieáu, hoaëc caùc khoaûn cho vay ngaén haïn…
       - Caùc khoaûn phaûi thu laø taøi saûn thuoäc quyeàn sôû höõu cuûa
doanh nghieäp nhöng do caù nhaân hay doanh nghieäp khaùc chieám duïng
trong quaù trình phaùt sinh giao dòch kinh teá vaø phaûi traû laïi cho doanh
nghieäp, doanh nghieäp phaûi coù traùch nhieäm         ñoái vôùi nhöõng khoaûn


                                                                              7
phaûi thu naøy nhö khoaûn phaûi thu khaùch haøng, phaûi thu noäi boä, thueá
GTGT ñöôïc khaáu tröø…
       - Caùc khoaûn phaûi thu khaùc cuõng laø taøi saûn cuûa doanh nghieäp
nhö khoaûn taïm öùng cuûa CNV, chi phí traû tröôùc, kyù quyõ kyù cöôïc ngaén
haïn….
       - Haøng toàn kho laø nhöõng taøi saûn ñöôïc giöõ ñeå baùn trong kyø
saûn xuaát, kinh doanh bình thöôøng, hoaëc ñang trong quaù trình saûn xuaát,
kinh doanh dôû dang.
1.1.2. Taøi saûn daøi haïn
       Taøi saûn daøi haïn laø nhöõng taøi saûn thuoäc quyeàn sôû höõu cuûa
DN, coù thôøi gian söû duïng, luaân chuyeån, thu hoài treân 1 naêm hoaëc 1 chu
kyø kinh doanh. Bao goàm:
       - Taøi saûn coá ñònh
       + Taøi saûn coá ñònh höõu hình (TSCÑ HH) laø nhöõng taøi saûn coù
hình thaùi vaät chaát do DN naém giöõ khi thoaû maõn ñoàng thôøi 4 tieâu
chuaån sau:
       • Nguyeân giaù taøi saûn töø 10 trieäu trôû leân.
       • Thôøi gian söû duïng treân 1 naêm.
       • Nguyeân giaù ñöôïc xaùc ñònh 1 caùch ñaùng tin caäy
       • Chaéc chaén thu ñöôïc lôïi ích kinh teá trong töông lai töø vieäc söû
duïng taøi saûn ñoù.
       TSCÑ HH ñöôïc phaân loaïi theo nhoùm taøi saûn coù cuøng tính chaát
vaø muïc ñích söû duïng trong hoaït ñoäng saûn xuaát, kinh doanh cuûa doanh
nghieäp. TSCÑ HH thöôøng laø boä phaän chuû yeáu trong toång soá taøi saûn
vaø ñoùng vai troø quan troïng trong vieäc theå hieän tình hình taøi chính cuûa
doanh nghieäp, vì vaäy vieäc xaùc ñònh moät taøi saûn coù ñöôïc ghi nhaän laø
TSCÑ HH hay laø moät khoaûn chi phí saûn xuaát, kinh doanh trong kyø seõ coù
aûnh höôûng ñaùng keå ñeán baùo caùo keát quaû hoaït ñoäng kinh doanh cuûa
doanh nghieäp khi laäp Baùo caùo taøi chính trong nieân ñoä keá toaùn.
       + Taøi saûn coá ñònh thueâ taøi chính laø taøi saûn maø beân cho thueâ
taøi saûn coù söï chuyeån giao phaàn lôùn ruûi ro vaø lôïi ích gaén lieàn vôùi

                                                                              8
quyeàn sôû höõu taøi saûn cho beân thueâ. Quyeàn sôû höõu taøi saûn coù
theå chuyeån giao vaøo cuoái thôøi haïn thueâ.
       + Taøi saûn coá ñònh voâ hình laø nhöõng taøi saûn khoâng coù hình
thaùi vaät chaát nhöng xaùc ñònh ñöôïc giaù trò do DN naém giöõ vaø cuõng
thoaû maõn ñoàng thôøi 4 tieâu chuaån treân.
       - Caùc khoaûn ñaàu tö daøi haïn laø nhöõng khoaûn ñaàu tö coù kyø
luaân chuyeån daøi thöôøng laø treân 1 naêm. Ñaàu tö daøi haïn cuõng laø
nguoàn löïc taøi chính coù theå chuyeån thaønh tieàn nhöng vieäc chuyeån hoaù
thaønh tieàn khoâng theå thöïc hieän trong voøng 1 naêm hoaëc 1 chu kyø kinh
doanh. Maët khaùc, ñaàu tö daøi haïn khoâng phaûi nhaèm muïc ñích trao ñoåi,
mua baùn ñeå kieám lôøi trong ngaén haïn maø laø muïc tieâu ñaàu tö chieán
löôïc trong daøi haïn. Ñaàu tö daøi haïn laø coâng cuï vay nôï trong thò tröôøng
voán nhö ñaàu tö vaøo coâng ty con, coâng ty lieân keát, ñaàu tö vaøo caùc
coâng ty lieân doanh…
       Thoâng tin treân baùo caùo taøi chính ñoái vôùi caùc khoaûn muïc taøi
saûn coù trung thöïc, hôïp lyù hay khoâng phaàn lôùn tuyø thuoäc vaøo vieäc ghi
nhaän taøi saûn cuûa keá toaùn. Do ñoù, yeâu caàu taøi saûn ñöôïc ghi nhaän
trong Baûng caân ñoái keá toaùn chæ khi doanh nghieäp coù khaû naêng chaéc
chaén thu ñöôïc lôïi ích kinh teá trong töông lai vaø giaù trò cuûa taøi saûn ñoù
ñöôïc xaùc ñònh moät caùch ñaùng tin caäy.
1.2. Nguoàn hình thaønh taøi saûn (Nguoàn voán)
1.2.1. Nôï phaûi traû
       Nôï phaûi traû laø nghóa vuï hieän taïi cuûa DN phaùt sinh töø caùc giao
dòch vaø caùc söï kieän ñaõ qua maø DN phaûi cam keát thanh toaùn töø caùc
nguoàn löïc cuûa mình. Nghóa laø, khi doanh nghieäp nhaän veà moät taøi saûn,
soá tieàn voán maø doanh nghieäp ñi vay, ñang chieám duïng cuûa caùc ñôn vò,
toå chöùc, caù nhaân vaø doanh nghieäp coù traùch nhieäm phaûi hoaøn traû.
Chaúng haïn, trong quaù trình hoaït ñoäng saûn xuaát kinh doanh, ñeå môû
roäng saûn xuaát ñôn vò caàn vay tieàn cuûa ngaân haøng ñeå ñoåi môùi maùy
moùc thieát bò hoaëc mua nguyeân vaät lieäu chöa thanh toaùn cho ngöôøi
baùn, hay nhöõng khoaûn phaûi thanh toaùn cho caùn boä coâng nhaân vieân…

                                                                                9
Ñoù laø nhöõng khoaûn nôï ñaõ hình thaønh neân taøi saûn cuûa doanh nghieäp
maø phaùt sinh töø caùc giao dòch vaø söï kieän ñaõ qua. Caên cöù vaøo thôøi
haïn thanh toaùn caùc khoaûn nôï, nôï phaûi traû cuûa doanh nghieäp ñöôïc chia
thaønh 2 loaïi nôï phaûi traû:
       - Nôï ngaén haïn laø khoaûn nôï phaûi traû maø doanh nghieäp coù traùch
nhieäm hoaøn traû trong voøng 1 naêm hoaëc 1 chu kyø kinh doanh. Trong moät
doanh nghieäp, caùc khoaûn nôï ngaén haïn thöôøng ñöôïc thanh toaùn baèng
taøi saûn löu ñoäng hoaëc baèng vieäc taïo ra caùc khoaûn nôï ngaén haïn
môùi. Nôï ngaén haïn bao goàm vay ngaén haïn, phaûi traû ngöôøi baùn, phaûi
traû phaûi noäp khaùc….
       - Nôï daøi haïn laø khoaûn nôï phaûi traû maø thôøi gian traû nôï treân 1
naêm. Nôï daøi haïn bao goàm caùc khoaûn vay daøi haïn, caùc khoaûn nhaän
kyù quyõ kyù cöôïc daøi haïn…
1.2.2. Voán chuû sôû höõu
       Voán chuû sôû höõu laø giaù trò voán cuûa doanh nghieäp, ñöôïc tính
baèng soá cheânh leäch giöõa giaù trò taøi saûn tröø ñi (-) Nôï phaûi traû. Voán
chuû sôû höõu goàm:
       - Voán goùp cuûa caùc nhaø ñaàu tö coù theå laø voán cuûa chuû doanh
nghieäp, voán goùp, voán coå phaàn, voán Nhaø nöôùc…
       - Thaëng dö voán coå phaàn laø cheânh leäch giöõa meänh giaù coå
phieáu vôùi giaù thöïc teá phaùt haønh.
       - Lôïi nhuaän giöõ laïi laø lôïi nhuaän sau thueá giöõ laïi ñeå tích luyõ boå
sung voán.
       - Caùc quyõ nhö quyõ döï tröõ, quyõ döï phoøng, …
       - Lôïi nhuaän chöa phaân phoái laø lôïi nhuaän sau thueá chöa chia cho
chuû sôû höõu hoaëc chöa trích laäp caùc quyõ.


       Theo Luaät doanh nghieäp Vieät Nam coù hieäu löïc töø ngaøy
       01/07/2006:
       - Ñoái vôùi doanh nghieäp tö nhaân: Voán chuû sôû höõu laø voán cuûa tö
          nhaân (caù nhaân).

                                                                                  10
- Ñoái vôùi coâng ty TNHH moät thaønh vieân, coâng ty TNHH hai thaønh
vieân trôû leân: Voán chuû sôû höõu laø voán goùp cuûa caùc thaønh vieân
hoaëc cuûa caùc thaønh vieân trong coâng ty.
      - Ñoái vôùi coâng ty coå phaàn: voán chuû sôû höõu laø voán cuûa caùc
coå ñoâng ñoùng goùp, huøn voán
      - Ñoái vôùi coâng ty hôïp danh: voán chuû sôû höõu vaø voán do caùc
beân hôïp danh goùp theo tyû leä thoaû thuaän.
      Toùm laïi, voán chuû sôû höõu laø phaàn coøn laïi sau khi taøi saûn cuûa
doanh nghieäp ñöôïc duøng ñeå thanh toaùn taát caû caùc khoaûn nôï. Khi moät
doanh nghieäp baét ñaàu hoaït ñoäng, voán chuû sôû höõu ñöôïc xaùc ñònh
baèng toång soá tieàn ñaàu tö cuûa caùc chuû doanh nghieäp.
      Vaø khaùi nieäm caân ñoái keá toaùn ñaõ ñöôïc thöøa nhaän. Nhö vaäy:
                TOÅNG TAØI SAÛN = TOÅNG NGUOÀN VOÁN
        Hay Toång taøi saûn = Nôï phaûi traû + Voán chuû sôû höõu


1.3. Söï vaän ñoäng cuûa taøi saûn trong quaù trình saûn xuaát kinh
doanh
      Taøi saûn cuûa doanh nghieäp khi tham gia vaøo quaù trình saûn xuaát
kinh doanh seõ laøm cho caùc taøi saûn vaän ñoäng vaø taïo laäp lôïi nhuaän
cho doanh nghieäp. Lôïi nhuaän chính laø thöôùc ño keát quaû hoaït ñoäng kinh
doanh cuûa doanh nghieäp. Caùc yeáu toá lieân quan tröïc tieáp ñeán vieäc
xaùc ñònh lôïi nhuaän laø Doanh thu, thu nhaäp khaùc vaø chi phí.
      Trong quaù trình saûn xuaát kinh doanh doanh nghieäp seõ laøm thay ñoåi
hình thaùi quy moâ cuûa caùc loaïi taøi saûn vaø ñöôïc keá toaùn phaûn aùnh
söï bieán ñoäng cuûa töøng taøi saûn ñoù qua töøng hình thaùi vaät chaát vaø
theå hieän treân baùo caùo taøi chính. Tuy nhieân, moïi loaïi hình doanh nghieäp
khaùc nhau, cuï theå doanh nghieäp saûn xuaát hay doanh nghieäp thöông maïi
dòch vuï thì seõ coù quy trình keá toaùn khaùc nhau, chaúng haïn:
      Ñoái vôùi doanh nghieäp saûn xuaát, tình hình bieán ñoäng cuûa taøi saûn
seõ vaän ñoäng chuû yeáu qua 3 giai ñoaïn sau:



                                                                              11
-   Giai ñoaïn cung caáp (chuaån bò nguyeân vaät lieäu, maùy moùc thieát
           bò, lao ñoäng ñeå chuaån bò saûn xuaát).
       -   Giai ñoaïn saûn xuaát (quaù trình cheá taïo ra saûn phaåm).
       -   Giai ñoaïn tieâu thuï (Quaù trình ñem saûn phaåm ñi baùn).
       Ñoái vôùi doanh nghieäp thöông maïi, tình hình bieán ñoäng cuûa taøi
saûn seõ vaän ñoäng chuû yeáu qua 2 giai ñoaïn sau:
       -   Giai ñoaïn mua haøng
       -   Giai ñoaïn baùn haøng
2. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

       - Các nhà quản lý là những người trực tiếp tham gia quản trị kinh doanh, quản lý
doanh nghiệp, ra các quyết định kinh doanh, chỉ đạo tác nghiệp trực tiếp tại đơn vị, gồm
có: Chủ doanh nghiệp, Ban giám đốc, Hội đồng quản trị.

       - Những người có liên quan:

       + Lợi ích trực tiếp: gồm có các nhà đầu tư, chủ nợ… của đơn vị.

       + Lợi ích gián tiếp: Cơ quan thuế, cơ quan thống kê, các cơ quan quản lý Nhà
Nước, cơ quan tài chính, công nhân viên, các nhà phân tích tài chính…

       Do sự khác biệt về mục đích sử dụng, cách thức sử dụng, trình độ kế toán, quan hệ
lợi ích…nên mỗi đối tượng trên có yêu cầu khác nhau đối với thông tin kế toán và tiếp
cận hệ thống kế toán dưới những góc độ khác nhau.

IV - CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

1. Nguyên tắc cơ sở dồn tích

       Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải
trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm
phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương
tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
2. Nguyên tắc hoạt động liên tục

       Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt
động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa
                                                                                      12
là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc thu
hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động
liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử
dụng để lập báo cáo tài chính.
3. Nguyên tắc giá gốc
       Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền
hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó
vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có
quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
4. Nguyên tắc nhất quán

       Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng
thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và
phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó
trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

5. Nguyên tắc phù hợp

       Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một
khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo
ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và
chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
6. Nguyên tắc thận trọng

       Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán để lập các ước tính kế toán trong
điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
       - Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn.
       - Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
       - Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
       - Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả
năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả
năng phát sinh chi phí.
7. Nguyên tắc trọng yếu

       Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu
chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng

                                                                                          13
đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào
độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.
Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định
tính.


V - CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

1. Phương pháp chứng từ kế toán và kiểm kê tài sản

         - Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp thông tin và kiểm tra sự phát sinh
và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế, qua đó thông tin và kiểm tra về hình thái và sự
biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể. Phương pháp chứng từ kế toán được cấu
thành bởi 2 yếu tố:
         + Hệ thống chứng từ.
         + Chương trình luân chuyển chứng từ kế toán.
         - Kiểm kê tài sản: Kiểm kê là phương pháp của kế toán để kiểm tra tại chỗ các loại
tài sản của doanh nghiệp bằng cách cân-đong-đo-đếm, xác định số lượng, chất lượng thực
tế của tài sản nhằm đối chiếu với số ghi trong sổ kế toán, phát hiện chênh lệch giữa số
thực tế và số ghi trong sổ kế toán để có biện pháp xử lý kịp thời.
2. Phương pháp tính giá

         Tính giá là phương pháp của kế toán sử dụng đơn vị tiền tệ nhằm để biểu hiện, quy
đổi tất cả các đối tượng kế toán về thước đo chung là thước đo giá trị theo những nguyên
tắc và yêu cầu nhất định.
3. Phương pháp tài khoản kế toán và ghi sổ kép

         Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
         Ghi sổ kép là phương pháp của kế toán dùng để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát
sinh vào những tài khoản có liên quan theo đúng mối quan hệ khách quan của chúng.
4. Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
         Là phương pháp kế toán để khái quát tình trạng tài chính và kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định thông qua hệ thống báo cáo tài
chính.




                                                                                         14
CHƯƠNG 2
                      CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ
I – CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

1. Khái niệm

         Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh, đã hoàn thành và được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán.

Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng

         Giấy báo nợ, giấy báo có

         Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…

2. Ý nghĩa và tác dụng của chứng từ kế toán

         - Chứng từ là khâu đầu tiên trong toàn bộ công tác kế toán, là cơ sở để ghi chép
vào sổ sách kế toán.

         - Nhờ có chứng từ mà cấp trên có thể truyền đạt chỉ thị mệnh lệnh cho các đơn vị
cấp dưới thực hiện.
         - Nhờ chứng từ kế toán mà mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh đầy
đủ để kế toán có thể giám đốc trước, trong và sau khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn
thành.

3. Tính chất pháp lý của chứng từ kế toán

         - Chứng từ là căn cứ pháp lý cho các số liệu ghi trong sổ kế toán.
         - Chứng từ là cơ sở để xác định người chịu trách nhiệm vật chất và là cơ sở để giải
quyết những vụ tranh chấp khiếu tố nếu có.
         - Thông qua chứng từ có thể kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, kiểm tra những vi phạm các chế độ, thể lệ kinh tế tài chính của nhà nước,
phát hiện những hành vi tham ô, lãng phí tài sản. Mọi nghi vấn về số liệu trên sổ kế toán
đều có thể điều tra xác minh được nhờ có chứng từ kế toán.


                                                                                          15
4. Nội dung chứng từ kế toán

       - Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

       + Tên và số hiệu của chứng từ kế toán

       + Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán

       + Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán

       + Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán

       + Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

       + Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số
tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ

       + Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến
chứng từ kế toán.

       - Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định như trên, chứng từ
kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.

       - Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có các nội dung quy định như
trên và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong
quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại
thẻ thanh toán.

5. Phân loại chứng từ kế toán

5.1. Căn cứ vào nội dung chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ, chứng từ bao gồm các loại:

       - Chứng từ lao động tiền lương
       - Chứng từ hàng tồn kho
       - Chứng từ bán hàng
       - Chứng từ tiền tệ
       - Chứng từ tài sản cố định
Ví dụ: Danh mục chứng từ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC


  TT                   TÊN CHỨNG TỪ                          SỐ HIỆU           TÍNH
                                                                              CHẤT
                                                                             BB      HD
                                                                             (*)     (*)

                                                                                           16
A/CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC
     I/ Lao động tiền lương
1    Bảng chấm công                                 01a-LĐTL   x
2    Bảng chấm công làm thêm giờ                    01b-LĐTL   x
3    Bảng thanh toán tiền lương                     02-LĐTL    x
4    Bảng thanh toán tiền thưởng                    03-LĐTL    x
5    Giấy đi đường                                  04-LĐTL    x
6    Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc         05-LĐTL    x
     hoàn thành
7    Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ              06-LĐTL    x
8    Bảng thanh toán tiền thuê ngoài                07-LĐTL    x
9    Hợp đồng giao khoán                            08-LĐTL    x
10   Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao   09-LĐTL    x
     khoán
11   Bảng kê trích nộp các khoản theo lương         10-LĐTL    x
12   Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội     11-LĐTL    x
     II/ Hàng tồn kho
1    Phiếu nhập kho                                  01-VT     x
2    Phiếu xuất kho                                  02-VT     x
3    Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản       03-VT     x
     phẩm, hàng hoá
4    Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ                04-VT     x
5    Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm,     05-VT     x
     hàng hoá
6    Bảng kê mua hàng                                06-VT     x
7    Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ,    07-VT     x
     dụng cụ
     III/ Bán hàng
1    Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi             01-BH     x
2    Thẻ quầy hàng                                   02-BH     x
     IV/ Tiền tệ
                                                                   17
1    Phiếu thu                                         01-TT    x
2    Phiếu chi                                         02-TT    x
3    Giấy đề nghị tạm ứng                              03-TT        x
4    Giấy thanh toán tiền tạm ứng                      04-TT        x
5    Giấy đề nghị thanh toán                           05-TT        x
6    Biên lai thu tiền                                 06-TT    x
7    Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý            07-TT        x
8    Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND)                08a-TT          x
9    Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng     08b-TT           x
     bạc...)
10   Bảng kê chi tiền                                  09-TT        x
     V/ Tài sản cố định

1    Biên bản giao nhận TSCĐ                       01-TSCĐ          x
2    Biên bản thanh lý TSCĐ                        02-TSCĐ          x
3    Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn      03-TSCĐ          x
     thành
4    Biên bản đánh giá lại TSCĐ                    04-TSCĐ          x
5    Biên bản kiểm kê TSCĐ                         05-TSCĐ          x
6    Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ            06-TSCĐ          x

     B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC

1    Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH                             x
2    Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau,                     x
     thai sản
3    Hoá đơn Giá trị gia tăng                     01GTKT-       x
                                                  3LL
4    Hoá đơn bán hàng thông thường                02     GTGT   x
                                                  -3LL
5    Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ        03PXK-        x
                                                  3LL
6    Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý               04     HDL-   x
                                                                        18
3LL
   7     Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính                  05 TTC-LL         x
   8     Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có             04/GTGT         x
         hoá đơn
   9     ..........................
       Ghi chú:             (*) BB: Mẫu bắt buộc
                            (*) HD: Mẫu hướng dẫn
5.2. Căn cứ yêu cầu quản lý, kiểm tra của Nhà nước và yêu cầu hạch toán nội bộ của
đơn vị, chứng từ được chia ra thành
       - Chứng từ kế toán bắt buộc: gồm các mẫu chứng từ quy định mà đơn vị kế toán
bắt buộc phải thực hiện theo mẫu thống nhất, theo phương pháp lập, trình tự xử lý chứng
từ và bắt buộc cho từng đơn vị kế toán cụ thể. Ví dụ: séc, ủy nhiệm chi, biên lai thu phí, lệ
phí, trái phiếu, tín phiếu,….
       - Chứng từ kế toán hướng dẫn: gồm những chứng từ được quy định thành mẫu
nhưng đơn vị kế toán có thể thực hiện theo nguyên bản hoặc được phép bổ sung thêm, bớt
một số chỉ tiêu cho phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải bảo đảm đầy đủ
nội dung của chứng từ kế toán.
5.3. Phân loại theo trình tự xử lý chứng từ và công dụng của chứng từ:
       - Chứng từ gốc: là chứng từ được lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc
hoàn thành. Mỗi nghiệp vụ phải lập một chứng từ gốc.
       - Chứng từ ghi sổ: là chứng từ tổng hợp các số liệu trên các chứng từ gốc cùng loại
và ghi rõ định khoản của từng nghiệp vụ phát sinh, làm cơ sở cho việc ghi vào sổ kế toán
dễ dàng. Mỗi chứng từ gốc có thể lập một chứng từ ghi sổ hoặc nhiều chứng từ gốc cùng
loại được tập hợp vào bảng tổng hợp chứng từ gốc rồi lập một chứng từ ghi sổ.
5.4. Căn cứ vào cách lưu trữ chứng từ
       - Chứng từ bằng giấy: là những chứng từ được in trên giấy, có thể viết tay hoặc in
sẵn rồi điền vào.
       - Chứng từ điện tử: là chứng từ kế toán mà các nội dung của nó được thể hiện dưới
dạng dữ liệu điện tử đã được mã hóa mà không có sự thay đổi nội dung của chứng từ
trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc tren vật mang tin như băng từ, đĩa từ, thẻ
thanh toán,...

6. Nguyên tắc lập chứng từ



                                                                                           19
- Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế
toán đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi
nghiệp vụ kinh tế, tài chính.

        - Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung
quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có quy định mẫu thì đơn vị
kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải có đầy đủ các nội dung theo quy định.

        - Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt,
không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục,
không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có
giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ
bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.

        - Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều
liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống
nhau.

        - Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải
chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.

        - Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định và
phải được in ra giấy và lưu trữ.

7. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

        - Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến
đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những
chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới
dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.

        - Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
        + Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
        + Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám
đốc doanh nghiệp ký duyệt.
        + Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
        + Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
        - Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:
        + Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép
trên chứng từ kế toán.

                                                                                         20
+ Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi chứng từ
trên kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan.
       + Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
8. Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
       - Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.
       - Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian
và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật.
       - Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm
phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu và ký xác nhận trên chứng từ sao
chụp; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ
hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.
       - Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý
do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.
9. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
       - Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá
trình sử dụng và lưu trữ.
       - Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ,
bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bị mất hoặc bị
huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận.
       - Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày
kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
       - Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo
quản, lưu trữ tài liệu kế toán.
       - Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
       + Tối thiểu năm năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn
vị kế toán, gồm các chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo
cáo tài chính tính từ khi kết thúc kỳ kế toán năm như Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho…
       + Tối thiểu mười năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán
và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác
       + Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng
về kinh tế, an ninh, quốc phòng. Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn là thời hạn lưu trữ trên 10

                                                                                          21
năm cho đến khi tài liệu kế toán bị hủy hoại tự nhiên hoặc được tiêu hủy theo quyết định
của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.


           Một số mẫu chứng từ




 Đơn vị: ............................                                                               Mẫu số 01-TT
                                                                                                    (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
 Địa chỉ: ............................                                                              ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)



                                                                                                                    Quyển số:             ............
                                                                 PHIẾU THU                                                       Số: ............
                                               Ngày ........ tháng ......... năm ............                                   Nợ: ............
                                                                                                                                 Có: ............
 Họ tên người nộp tiền: ....................................................................................................................
 Địa chỉ: ............................................................................................................................................
 Lý do nộp: .......................................................................................................................................
 Số tiền: ............................................................................................................................................
 (Viết bằng chữ): ..............................................................................................................................
 Kèm theo: .........................................................................................................                      chứng từ gốc.




  Giám đốc                        Kế toán trưởng                      Người nộp tiền                      Người lập phiếu                     Thủ quỹ
  (Ký, đóng dấu)                  (Ký, đóng dấu)                      (Ký, đóng dấu)                      (Ký, họ tên)                        (Ký, họ tên)




 Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): ...............................................................................................
 + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): ............................................................................................

                                                                                                                                                             22
+ Số tiền quy đổi: ...........................................................................................................................




Đơn vị: ............................                                                               Mẫu số 01-TT
                                                                                                   (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ: ............................                                                              ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)



                                                                                                                   Quyển số:             ............
                                                                PHIẾU CHI                                                       Số: ............
                                              Ngày ........ tháng ......... năm ............                                   Nợ: ............
                                                                                                                                Có: ............
Họ tên người nhận tiền: ....................................................................................................................
Địa chỉ: ............................................................................................................................................
Lý do chi: .......................................................................................................................................
Số tiền: ............................................................................................................................................
(Viết bằng chữ): ..............................................................................................................................
Kèm theo: .........................................................................................................                      chứng từ gốc.




 Giám đốc                        Kế toán trưởng                      Người nhận tiền                     Người lập phiếu                     Thủ quỹ
 (Ký, đóng dấu)                  (Ký, đóng dấu)                      (Ký, đóng dấu)                      (Ký, họ tên)                        (Ký, họ tên)




Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): ...............................................................................................
                                                                                                                                                            23
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): ............................................................................................
+ Số tiền quy đổi: ...........................................................................................................................




                                                                                                                      Mẫu số: 01GTKT-3LL
                                                                        Hóa đơn
                                                                 Giá trị gia tăng                                          Ký hiệu: AA/02
                                                                    Liên 1: (Lưu)                                          Số:         0000001
                                                       Ngày........tháng.......năm 200....
Đơn vị bán hàng:.............................................................................................................
Địa chỉ:....................................................................Số tài khoản....................................
Điện thoại:..................................       MS:
Họ tên người mua hàng................................................................ ...... ....... ....................
Tên đơn vị........................................................................................................................
Địa chỉ................................................................. ... Số tài khoản....................................
Hình thức thanh toán:.................... MST:
 STT               Tên hàng hóa, dịch vụ                       Đơn vị tính             Số lượng                Đơn giá                      Thành tiền
   A                               B                                  C                      1                      2                         3=1x2


Cộng tiền hàng:                                                                                                             .............
Thuế suất GTGT:                      %           Tiền thuế GTGT:                                                             ............
Tổng cộng tiền thanh toán                                                                                                  ..............
Số tiền viết bằng chữ:..............................................................................................................


         Người mua hàng                                           Người bán hàng                                   Thủ trưởng đơn vị
         (Ký, ghi rõ họ, tên)                                  (Ký, ghi rõ họ, tên)                        (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
                                                                                                                                                         24
- Mẫu số: 01 GTKT - 3L - 01 đối với hoá đơn tự in, đuôi 01 chỉ số lượng mẫu hoá đơn tự in tổ chức, cá
nhân đăng ký sử dụng;
Ví dụ: tổ chức, cá nhân đăng ký 5 mẫu hoá đơn tự in GTKT thì ký hiệu ghi là:
Mẫu số: 01 GTKT - 3L - 01 (02, 03, 04, 05)
                         (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Ghi chú: - Liên 1: Lưu
            - Liên 2: Giao khách hàng
            - Liên 3: Nội bộ



Đơn vị:….                                                        Mẫu số: 01-VT

Địa chỉ:…                                      (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20

                                                 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

                                         PHIEÁU NHAÄP KHO

                                      Ngaøy … thaùng … naêm…                          Nôï:……

                                                                                      Coù :…….

                                                 Soá :……..

       - Hoï vaø teân ngöôøi giao:……………………………………………………

       - Theo soá:…..ngaøy ….. thaùng …naêm…… cuûa…………………………….

       - Nhaäp taïi kho:……………………………….ñòa ñieåm:……………………

         Teân, nhaõn hieäu,                                  Soá löôïng
                                                Ñôn
        quy phaåm chaát vaät          Maõ                 Theo                              Thaønh
 STT                                             vò                  Thöïc       Ñôn giaù
            tö, duïng cuï, saûn       soá               chöùng                               tieàn
                                                 tính                nhaäp
         phaåm, haøng hoùa                                 töø




       Coäng

       - Toång soá tieàn: ( vieát baèng chöõ):………………………………………..

       - Soá chöùng töø goác keøm theo:………………………………………………


                                                                                                     25
Ngaøy … thaùng….. naêm….

 Ngöôøi laäp phieáu      Ngöôøi giao haøng            Thuû kho          Keá toaùn tröôûng

   (Kyù, hoï teân)         (Kyù, hoï teân)          (Kyù, hoï teân)         (Kyù, hoï teân)




Ñôn vò:….                                                Maãu soá: 02- VT

Ñòa chæ:…                           ( Ban haønh theo QÑ soá 15/2006/QÑ – BTC ngaøy 20

                                     thaùng 3 naêm 2006 cuûa boä tröôûng boä taøi chính)
                                    PHIEÁU XUAÁT KHO

                                  Ngaøy … thaùng … naêm…                       Nôï:……

                                                                               Coù :…….

                                             Soá :……..

      - Hoï vaø teân ngöôøi nhaän haøng:………………………………………………

      - Lyù do xuaát:…………………………………………………………………

      - Xuaát taïi kho:……………………………….ñòa ñieåm:……………………..

        Teân, nhaõn hieäu,                             Soá löôïng
                                             Ñôn
       quy phaåm chaát vaät      Maõ                                                 Thaønh
STT                                          vò     Yeâu       Thöïc    Ñôn giaù
         tö, duïng cuï, saûn      soá                                                  tieàn
                                             tính   caàu       xuaát
        phaåm, haøng hoùa




      Coäng

      - Toång soá tieàn: ( vieát baèng chöõ):………………………………………………..

      - Soá chöùng töø goác keøm theo:…………………………………………………….

                                                                                               26
Ngaøy … thaùng….. naêm….

 Ngöôøi laäp phieáu     Ngöôøi nhaän haøng            Thuû kho           Keá toaùn tröôûng

   (Kyù, hoï teân)          (Kyù, hoï teân)         (Kyù, hoï teân)       (Kyù, hoï teân)

II - Kiểm kê

1. Khái niệm

       - Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất
lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu
với số liệu trong sổ kế toán.
       - Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:
       + Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính.
       + Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán,
khoán, cho thuê doanh nghiệp.
       + Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp.
       + Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác.
       + Ðánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
       + Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
       - Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm
kê. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán,
đơn vị kế toán phải xác định nguyên nhân và phải phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý
vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.
       - Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản. Người
lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê.
2. Các loại kiểm kê

2.1. Theo phạm vi kiểm kê

       - Kiểm kê từng phần: là kiểm kê một hoặc một số tài sản ở doanh nghiệp.
       - Kiểm kê toàn phần: là kiểm kê tất cả các loại tài sản ở doanh nghiệp.
2.2. Theo thời gian tiến hành kiểm kê
       - Kiểm kê định kỳ: là kiểm kê theo thời gian đã định, tùy theo tính chất, đặc điểm
kinh doanh của từng đối tượng tài sản và yêu cầu quản lý từng đối tượng mà quy định thời
hạn kiểm kê.
       - Kiểm kê bất thường: là kiểm kê không xác định thời gian trước mà xảy ra đột
xuất. Thường áp dụng khi thanh tra, kiểm tra, hay khi thay đổi người quản lý tài sản.

                                                                                            27
3. Phương pháp kiểm kê

          - Trước khi kiểm kê phải tiến hành lập ban kiểm kê do giám đốc chỉ định và trực
tiếp chỉ đạo. Trong đó, phải có sự tham gia của kế toán. Kế toán phải hoàn tất sổ sách,
khóa sổ đúng thời điểm kiểm kê. Người bảo quản tài sản phải sắp xếp ngăn nắp các loại
tài sản để phục vụ cho việc kiểm kê dễ dàng, nhanh chóng.
          - Khi tiến hành kiểm kê, tùy theo đối tượng mà sử dụng phương pháp kiểm kê phù
hợp.
          - Khi kiểm kê xong, phải lập biên bản kiểm kê, xác định số thực của tài sản, số
chênh lệch so với sổ kế toán. Căn cứ vào biên bản kiểm kê, ban kiểm kê nghiên cứu, đề
xuất ý kiến đối với các khoản chênh lệch, trình giám đốc xửsố 08a-TTxử lý các trường hợp
                                                       Mẫu lý. Khi
                                                                                       (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
thừa thiếu trong kiểm kê phải lập biên bản xử lý.                                      ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
          - Căn cứ vào biên bản kiểm kê và biên bản xử lý kế toán ghi sổ kế toán.

4. Vai trò của kế toán trong kiểm kê

          - Trước khi kiểm kê, kế toán phải xây dựng kế hoạch kiểm kê, tổ chức khóa sổ kế
toán và hướng dẫn nghiệp vụ cho những người tham gia kiểm kê.
          - Trong khi kiểm kê phải có kế toán chứng kiến công việc kiểm kê và lập các biên
bản kiểm kê.
          - Sau khi kiểm kê, tìm nguyên nhân phát sinh chênh lệch, đề xuất ý kiến lãnh đạo
để giải quyết từng trường hợp cụ thể. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và biên bản xử lý để
điều chỉnh sổ sách kế toán.



 Đơn vị: ..............................
 Địa chỉ: .............................
                                                  BẢNG KIỂM KÊ QUỸ
                                                      (Dùng cho VNĐ)                                            Số: ............
 Hôm nay,
 vào...giờ                       ....     ngày ........ tháng ......... năm ............
 Chúng tôi gồm:
 - Ông/Bà: .......................................................................................................đại diện kế toán
 - Ông/Bà: .......................................................................................................đại diện thủ quỹ
 - Ông/Bà: .......................................................................................................đại diện ...........
 Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt kết quả như sau:


                                                                                                                                         28
       Kế toán trưởng                       Thủ quỹ                     Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ
        (Ký, đóng dấu)                     (Ký, họ tên)                             (Ký, họ tên)
STT                               Diễn giải                            Số lượng ( tờ)                         Số tiền
       A                                     B                                         1                             2
        I          Số dư theo sổ quỹ:                                                 X                       ................
        II         Số kiểm kê thực tế:                                                X                       ................
        1          Trong đó: - Loại                                             ................              ................
        2                          - Loại                                       ................              ................
        3                          - Loại                                       ................              ................
        4                          - Loại                                       ................              ................
        5                            ....                                                                     ................
       III         Chênh lệch(III= I – II):                                           X                       ................


 - Lý do: + Thừa:...........................................................................................
              + Thiếu:..........................................................................................
 - Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:...................................................................




                                                             CHƯƠNG 3
                                              TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
I - KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1. Khái niệm tài khoản kế toán

             - Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các
nghiệp kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.

             - Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị
kế toán phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán.

             - Bộ Tài chính quy định cụ thể về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán.
Ðơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định để
chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị. Ðơn vị kế toán được chi tiết các tài
khoản kế toán đã chọn phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.
                                                                                                                                 29
2. Kết cấu chung của tài khoản kế toán

      Mỗi đối tượng kế toán đều vận động theo 02 mặt đối lập nên tài khoản phải được
chia thành 02 bên để phản ánh 02 mặt đối lập đó. Bên trái gọi là bên Nợ, bên phải gọi là
bên Có.
2.1. Dạng chữ T
      Kết cấu chữ T : bên trái ghi Nợ, bên phải ghi Có, giữa ghi số hiệu tài khoản
                              Nợ               Số hiệu TK                Có




2.2. Dạng sổ
      Chứng từ                                                                           Số tiền
                              Diễn giải            Tài khoản đối ứng
 Ngaøy      Số hiệu                                                                 Nợ             Có




3. Nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán chủ yếu
3.1. Loại tài khoản tài sản
      Dùng để phản ánh các đối tượng ở phần tài sản trên bảng cân đối kế toán.
3.1.1. Kết cấu

                                   Nợ              TK Tài sản                  Có

                                          Số dư đầu kỳ

                                        Phát sinh tăng        Phát sinh giảm


                                   Tổng phát sinh tăng      Tổng phát sinh giảm

                                         Số dư cuối kỳ

3.1.2. Nội dung
      - Số dư đầu kỳ: phản ánh số tài sản hiện còn lúc đầu kỳ.
                                                                                                        30
- Bên Nợ: Số phát sinh tăng là số làm cho tài sản tăng thêm.
       - Bên Có: Số phát sinh giảm là số làm cho tài sản giảm đi.
       - Số dư cuối kỳ bên Nợ: phản số tài sản hiện còn lúc cuối kỳ.
        Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Tổng số phát sinh tăng – Tổng số phát sinh giảm
3.1.3. Ví dụ
       -Tồn quỹ đầu kỳ trên tài khoản tiền mặt là 100.000.000đ
       - Trong kỳ: Ngày 01/11 thu 200.000.000 đ
                    Ngày 05/11 thu 500.000.000 đ
                    Ngày 10/11 chi 400.000.000 đ
                    Ngày 20/11 chi 250.000.000 đ
       - Tồn cuối kỳ = 100.000.000 + 700.000.000 – 650.000.000 = 150.000.000 đ


                              Nợ                    TK 111                Có

                                     100.000.000
                                     200.000.000      400.000.000
                                     500.000.000      250.000.000

                                    700.000.000       650.000.000

                                   150.000.000




3.2. Loại tài khoản nguồn vốn
       Dùng để phản ánh các đối tượng ở phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán.
3.2.1. Kết cấu
                              Nợ              TK Nguồn vốn                Có

                                                      Số dư đầu kỳ

                                   Phát sinh giảm        Phát sinh tăng


                           Tổng phát sinh giảm        Tổng phát sinh tăng

                                                      Số dư cuối kỳ


3.2.2. Nội dung
       - Số dư đầu kỳ: phản ánh số nguồn vốn hiện còn lúc đầu kỳ.
       - Bên Nợ: Số phát sinh giảm là số làm cho nguồn vốn hiện có giảm đi.
                                                                                     31
- Bên Có: Số phát sinh tăng là số làm cho nguồn vốn tăng thêm.
       - Số dư cuối kỳ bên Có: phản số nguồn vốn hiện còn lúc cuối kỳ.
        Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Tổng số phát sinh tăng – Tổng số phát sinh giảm
3.2.3. Ví dụ
       -Số dư đầu kỳ trên tài khoản vay ngắn hạn 200.000.000 đ
       -Trong kỳ:   Ngày 08/11 vay thêm 500.000.000 đ
                    Ngày 15/11 trả nợ vay 600.000.000 đ
       - Số dư cuối kỳ = 200.000.000 + 500.000.000 – 600.000.000 = 100.000.000 đ

                                 Nợ                     TK 331                 Có

                                                          200.000.000
                                          600.000.000     500.000.000



                                           600.000.000    500.000.000

                                                      100.000.000


3.3. Loại tài khoản doanh thu
       Dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
       Doanh thu làm tăng vốn chủ sở hữu. Do đó, loại tài khoản doanh thu có kết cấu
giống kết cấu của tài khoản nguồn vốn, tức tăng bên có giảm bên nợ. Tuy nhiên, toàn bộ
doanh thu phát sinh trong kỳ sẽ được kết chuyển hết sang tài khoản có liên quan để xác
định lãi lỗ, nên tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
3.3.1. Kết cấu
                                Nợ              TK doanh thu                Có


                                     Phát sinh giảm        Phát sinh tăng



                             Tổng phát sinh giảm         Tổng phát sinh tăng




3.3.2. Nội dung
       - Bên Nợ: phản ánh số doanh thu giảm.
       - Bên Có: phản ánh số doanh thu tăng.
       - Không có số dư cuối kỳ.
3.3.3. Ví dụ
                                                                                     32
- Ngày 01/11 bán lô hàng trị giá 500.000.000 đ
       - Ngày 20/11 bán lô hàng trị giá 700.000.000 đ
       - Ngày 30/11 kết chuyển doanh thu trong kỳ 1.200.000.000 để tính lãi lỗ
                               Nợ                     TK 511               Có

                                      1.200.000.000     500.000.000
                                                        700.000.000


                                      1.200.000.000     1.200.000.000




3.4. Loại tài khoản chi phí
       Dùng để phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
       Nếu doanh thu làm tăng vốn chủ sở hữu thì chi phí ngược lại làm giảm vốn chủ sở
hữu. Do đó, loại tài khoản chi phí có kết cấu ngược lại với loại tài khoản doanh thu, tức
tăng bên nợ giảm bên có. Cũng như doanh thu toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ sẽ được
kết chuyển hết sang tài khoản có liên quan để xác định giá thành hoặc lãi lỗ, nên tài khoản
này cuối kỳ không có số dư.



3.4.1. Kết cấu
                               Nợ              TK chi phí                  Có


                                    Phát sinh tăng        Phát sinh giảm



                              Tổng phát sinh tăng       Tổng phát sinh giảm




3.4.2. Nội dung
       - Bên Nợ: phản ánh số chi phí tăng
       - Bên Có: phản ánh số chi phí giảm
       - Không có số dư cuối kỳ.
3.4.3. Ví dụ
                                                                                         33
Các chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ gồm:
       - Ngày 01/11 chi quảng cáo: 200.000.000 đ
       - Ngày 30/11 lương phải trả nhân viên bán hàng 100.000.000 đ
       - Ngày 30/11 kết chuyển chi phí 300.000.000 đ để tính lãi lỗ.

                                Nợ                   TK 641                 Có

                                       200.000.000     300.000.000
                                       100.000.000


                                        300.000.000    300.000.000




3.5. Loại tài khoản xác định kết quả kinh doanh
       Dùng để phản kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ của doanh nghiệp.
       Loại tài khoản này nhận số liệu từ tài khoản doanh thu, chi phí chuyển sang để xác
định kết quả lãi lỗ vào cuối kỳ. Kết quả lãi lỗ cũng sẽ được kết chuyển hết sang tài khoản
lãi chưa phân phối nên tài khoản này cuối kỳ không có số dư.



3.5.1. Kết cấu
                           Nợ              TK XĐKQKD                   Có

                                  Tổng chi phí     Tổng doanh thu

                                Kết chuyển lãi         Kết chuyển lỗ


                                  Tổng phát sinh   Tổng phát sinh



3.5.2. Nội dung
       - Bên Nợ:    + Tập hợp chi phí
                    + Kết chuyển lãi
       - Bên Có:    + Tập hợp doanh thu
                    + Kết chuyển lỗ
       - Không có số dư cuối kỳ
3.5.3. Ví dụ
                                                                                        34
Ngày 30/11, kết chuyển doanh thu, chi phí tính lãi lỗ
             -   Doanh thu 1.200.000.0000 đ
             -   Chi phí bán hàng 300.000.000 đ
             -   Chi phí quản lý doanh nghiệp 200.000.000 đ
             -   Giá vốn hàng bán 500.000.000 đ

                               Nợ               TK 911               Có

                                      300.000.000    1.200.000.000
                                      200.000.000
                                      500.000.000
                                       200.000.000
                                        300.000.000
                                     1.200.000.000 1.200.000.000



3.6. Loại tài khoản ngoài bảng

       Phản ánh các loại tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng hiện
có tại doanh nghiệp như: Tài sản thuê ngoài, hàng hóa nhận giữ hộ,...hoặc chi tiết cho tài
khoản nào đó trong bảng cân đối kế toán như nguyên tệ các loại, ... Các tài khoản ngoài
bảng được ghi đơn và đều có kết cấu tăng bên nợ giảm bên có.



II - PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1. Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế

      Là việc sắp xếp tài khoản thành từng loại, nhóm có cùng nội dung kinh tế. Theo
cách phân loại này tài khoản được chia thành 04 loại:
      - Loại 1: Loại tài khoản phản ánh giá trị các loại tài sản.
      - Loại 2: Loại tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản.
      - Loại 3: Loại tài khoản phản ánh quá trình hoạt động kinh tế.
      - Loại 4: Loại tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
2. Phân loại tài khoản theo công dụng và kết cấu

      Với cách phân loại này tài khoản được chia thành 03 loại:
      - Loại 1: Loại tài khoản cơ bản là những tài khoản phản ánh các chỉ tiêu kinh tế
chủ yếu, quan trọng. Loại tài khoản này được chia thành 03 nhóm:

                                                                                        35
+ Nhóm tài khoản phản ánh các loại giá trị tài sản.
       + Nhóm tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản.
       + Nhóm tài khoản hỗn hợp là nhóm tài khoản vừa mang kết cấu của tài khoản tài
sản vừa mang kết cấu của tài sản nguồn vốn.
       - Loại 2: Loại tài khoản điều chỉnh: dùng để tính toán lại các chỉ tiêu đã được phản
ánh ở các tài khoản cơ bản nhằm cung cấp số liệu sát thực về tình hình tài sản tại thời
điểm tính toán.
       - Loại 3: Loại tài khoản nghiệp vụ: là những tài khoản dùng để tập hợp số liệu, rồi
từ đó phân phối cho các đối tượng sử dụng.
3. Phân loại tài khoản theo mối quan hệ với báo cáo tài chính

       - Loại 1: Loại tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán là những tài khoản mà số liệu
cuối kỳ của nó được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán.
       - Loại 2: Loại tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán là những tài khoản mà số liệu
của nó nhằm giải thích bổ sung rõ một số chỉ tiêu đã được phản ánh trong bảng cân đối kế
toán hoặc những tài khoản phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nhưng doanh nghiệp nắm giữ, quản lý và sử dụng.
       - Loại 3: Loại tài khoản thuộc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đây là những
tài khoản không có số dư cuối kỳ.
4. Phân loại tài khoản theo mức độ khái quát của đối tượng kế toán phản ánh trong
tài khoản

       - Tài khoản tổng hợp: là tài khoản kế toán được dùng để phản ánh các đối tượng kế
toán mang tính tổng hợp mà qua đó có thể tính toán và rút ra các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp.
       - Tài khoản chi tiết: là tài khoản kế toán được dùng để ghi chép một cách tỉ mỉ chi
tiết các đối tượng kế toán đã được theo dõi trên tài khoản tổng hợp.
III – HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1. Quản lý Nhà nước đối với hệ thống tài khoản kế toán

       - Hệ thống tài khoản kế toán là mô hình phân loại các đối tương kế toán theo yêu
cầu xử lý thông tin để xác định và cung cấp những chỉ tiêu liên quan đến tình hình tài sản,
nguồn vốn cũng như tình hình và kết quả hoạt động của đơn vi.

       - Hệ thống tài khoản áp dụng cho các doanh nghiệp được ban hành theo Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. Hệ thống này gồm
                                                                                         36
+ Các tài khoản cấp 1 (hay còn gọi tài khoản tổng hợp) được ký hiệu bằng 3 chữ
       số.
             • Số thứ nhất chỉ loại tài khoản.
             • Số thứ 2 chỉ nhóm tài khoản.
             • Số thứ 3 chỉ tài khoản.
       + Các tài khoản cấp 2 (hay còn gọi là tài khoản chi tiết) được ký hiệu bằng 04 con
số. Ký hiệu tài khoản cấp 2 phải mang ký hiệu tài khoản cấp 1 và thêm một con số đằng
sau ký hiệu tài khoản cấp 1.
       - Hệ thống tài khoản bao gồm 10 loại:
             • Loại 1 và 2: Phản ánh tài sản (Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn)
             • Loại 3 và 4: Phản ánh nguồn vốn (Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu)
             • Loại 5 và 7: Phản ánh doanh thu
             • Loại 6 và 8: Phản ánh chi phí
             • Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
             • Loại 0: Tài khoản ngoài bảng.
       - Các tài khoản đặc biệt trong hệ thống tài khoản dùng để điều chỉnh giảm cho các
tài khoản tài sản và nguồn vốn tương ứng. Bao gồm:
             • TK 214: Hao mòn tài sản cố định (điều chỉnh giảm cho tài khoản TSCĐ –
TK 211, TK 212, TK 213)
             • TK 129: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (điều chỉnh giảm cho tài
khoản đầu tư ngắn hạn – TK 121, TK 128)
             • TK 139: Dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi (điều chỉnh giảm cho tài
khoản phải thu – TK 131, TK 138)
             • TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (điều chỉnh giảm cho tài khoản
hàng tồn kho – TK 152, TK 156, TK 155…)
             • TK 229: Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (điều chỉnh giảm cho tài khoản
đầu tư dài hạn – TK 221, TK 228, …)
             • TK 419: Cổ phiếu quỹ (điều chỉnh giảm cho tài khoản nguồn vốn kinh
doanh – TK 411).
       Trong Bảng cân đối kế toán, các tài khoản đặc biệt này vẫn phản ánh bên phần tài
sản hoặc nguồn vốn nhưng ghi âm bằng cách ghi trong ngoặc đơn (xxx). Nghĩa là khi
cộng phần tài sản hoặc nguồn vốn thì phải trừ (-) đi các tài khoản này.


2. Hệ thống tài khoản kế toán

                                                                                       37
Số   SỐ HIỆU TK
                                 TÊN TÀI KHOẢN                   GHI CHÚ
TT   Cấp 1 Cấp 2
1     2      3                               4                         5
                        LOẠI TK 1 - TÀI SẢN NGẮN HẠN
01   111           Tiền mặt
           1111    Tiền Việt Nam
           1112    Ngoại tệ
           1113    Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
02   112           Tiền gửi Ngân hàng
           1121    Tiền Việt Nam                                Chi   tiết   theo
           1122    Ngoại tệ                                     từng ngân hàng
           1123    Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
03   113           Tiền đang chuyển
           1131    Tiền Việt Nam
           1132    Ngoại tệ
04   121           Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
           1211    Cổ phiếu
           1212    Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
05   128           Đầu tư ngắn hạn khác
           1281    Tiền gửi có kỳ hạn
           1288    Đầu tư ngắn hạn khác
06   129           Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
07   131           Phải thu của khách hàng                      Chi tiết theo
                                                                đối tượng
08   133           Thuế GTGT được khấu trừ
           1331    Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch
                   vụ
           1332    Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
09   136           Phải thu nội bộ
           1361    Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
           1368    Phải thu nội bộ khác
10   138           Phải thu khác
           1381    Tài sản thiếu chờ xử lý
           1385    Phải thu về cổ phần hoá

                                                                                38
1388   Phải thu khác
11   139          Dự phòng phải thu khó đòi
12   141          Tạm ứng                                      Chi tiết theo
                                                               đối tượng
13   142          Chi phí trả trước ngắn hạn
14   144          Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
15   151          Hàng mua đang đi đường
16   152          Nguyên liệu, vật liệu                        Chi tiết theo
                                                               yêu cầu quản
                                                               lý


17   153          Công cụ, dụng cụ
18   154          Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
19   155          Thành phẩm
20   156          Hàng hóa
           1561   Giá mua hàng hóa
           1562   Chi phí thu mua hàng hóa
           1567   Hàng hóa bất động sản
21   157          Hàng gửi đi bán
22   158          Hàng hoá kho bảo thuế                        Đơn    vị   có
                                                               XNK      được
                                                               lập kho bảo
                                                               thuế
23   159          Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
24   161          Chi sự nghiệp
           1611   Chi sự nghiệp năm trước
           1612   Chi sự nghiệp năm nay
25   171          Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
                        LOẠI TK 2 - TÀI SẢN DÀI HẠN
26   211          Tài sản cố định hữu hình
           2111   Nhà cửa, vật kiến trúc
           2112   Máy móc, thiết bị
           2113   Phương tiện vận tải, truyền dẫn
           2114   Thiết bị, dụng cụ quản lý

                                                                               39
2115   Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
           2118   TSCĐ khác
27   212          Tài sản cố định thuê tài chính
28   213          Tài sản cố định vô hình
           2131   Quyền sử dụng đất
           2132   Quyền phát hành
           2133   Bản quyền, bằng sáng chế
           2134   Nhãn hiệu hàng hoá
           2135   Phần mềm máy vi tính
           2136   Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
           2138   TSCĐ vô hình khác
29   214          Hao mòn tài sản cố định
           2141   Hao mòn TSCĐ hữu hình
           2142   Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
           2143   Hao mòn TSCĐ vô hình
           2147   Hao mòn bất động sản đầu tư
30   217          Bất động sản đầu tư
31   221          Đầu tư vào công ty con
32   222          Vốn góp liên doanh
33   223          Đầu tư vào công ty liên kết
34   228          Đầu tư dài hạn khác
           2281   Cổ phiếu
           2282   Trái phiếu
           2288   Đầu tư dài hạn khác
35   229          Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
36   241          Xây dựng cơ bản dở dang
           2411   Mua sắm TSCĐ
           2412   Xây dựng cơ bản
           2413   Sửa chữa lớn TSCĐ
37   242          Chi phí trả trước dài hạn
38   243          Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
39   244          Ký quỹ, ký cược dài hạn
                  LOẠI TK 3 - NỢ PHẢI TRẢ
40   311          Vay ngắn hạn

                                                                  40
41   315          Nợ dài hạn đến hạn trả
42   331          Phải trả cho người bán                     Chi tiết theo
                                                             đối tượng
43   333          Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
           3331   Thuế giá trị gia tăng phải nộp
           33311 Thuế GTGT đầu ra
           33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
           3332   Thuế tiêu thụ đặc biệt
           3333   Thuế xuất, nhập khẩu
           3334   Thuế thu nhập doanh nghiệp
           3335   Thuế thu nhập cá nhân
           3336   Thuế tài nguyên
           3337   Thuế nhà đất, tiền thuê đất
           3338   Các loại thuế khác
           3339   Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
44   334          Phải trả người lao động
           3341   Phải trả công nhân viên
           3348   Phải trả người lao động khác
45   335          Chi phí phải trả
46   336          Phải trả nội bộ
47   337          Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng DN xây lắp có
                  xây dựng                                   thanh toán theo
                                                             tiến độ kếhoạch
48   338          Phải trả, phải nộp khác
           3381   Tài sản thừa chờ giải quyết
           3382   Kinh phí công đoàn
           3383   Bảo hiểm xã hội
           3384   Bảo hiểm y tế
           3385   Phải trả về cổ phần hoá
           3386   Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
           3387   Doanh thu chưa thực hiện
           3388   Phải trả, phải nộp khác
           3389   Bảo hiểm thất nghiệp
49   341          Vay dài hạn
50   342          Nợ dài hạn
                                                                           41
51   343          Trái phiếu phát hành
           3431   Mệnh giá trái phiếu
           3432   Chiết khấu trái phiếu
           3433   Phụ trội trái phiếu
52   344          Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
53   347          Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
54   351          Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
55   352          Dự phòng phải trả
56   353          Quỹ khen thưởng, phúc lợi
           3531   Quỹ khen thưởng
           3532   Quỹ phúc lợi
           3533   Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
           3534   Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
57   356          Quỹ phát triển khoa học công nghệ
           3561   Quỹ phát triển khoa học công nghệ
           3562   Quỹ phát triển khoa học công nghệ đã hình
                  thành TSCĐ
                  LOẠI TK 4 - VỐN CHỦ SỞ HỮU
58   411          Nguồn vốn kinh doanh
           4111   Vốn đầu tư của chủ sở hữu
           4112   Thặng dư vốn cổ phần                             C.ty cổ phần
           4118   Vốn khác
59   412          Chênh lệch đánh giá lại tài sản
60   413          Chênh lệch tỷ giá hối đoái
           4131   Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối
                  năm tài chính
           4132   Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu
                  tư XDCB
61   414          Quỹ đầu tư phát triển
62   415          Quỹ dự phòng tài chính
63   417          Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
64   418          Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
65   419          Cổ phiếu quỹ                                     C.ty cổ phần
66   421          Lợi nhuận chưa phân phối
           4211   Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
                                                                                  42
4212   Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
67   441          Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản           Áp dụng cho
                                                             DNNN
68   461          Nguồn kinh phí sự nghiệp                   Dùng cho các
           4611   Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước         công ty, Tcty có
           4612   Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay           nguồn kinh phí
69   466          Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
                  LOẠI TK 5 - DOANH THU
70   511          Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
           5111   Doanh thu bán hàng hóa
           5112   Doanh thu bán các thành phẩm               Chi tiết theo
           5113   Doanh thu cung cấp dịch vụ                 yêu cầu
           5114   Doanh thu trợ cấp, trợ giá                 quản lý
           5117   Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
           5118   Doanh thu khác
71   512          Doanh thu bán hàng nội bộ
                                                             Áp dụng khi
           5121   Doanh thu bán hàng hóa
                                                              có bán hàng
           5122   Doanh thu bán các thành phẩm
                                                                nội bộ
           5123   Doanh thu cung cấp dịch vụ
72   515          Doanh thu hoạt động tài chính
73   521          Chiết khấu thương mại
74   531          Hàng bán bị trả lại
75   532          Giảm giá hàng bán
                  LOẠI TK 6 - CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH
                  DOANH
76   611          Mua hàng                                     Áp dụng
           6111   Mua nguyên liệu, vật liệu                     phương
           6112   Mua hàng hóa                                pháp kiểm
                                                              kê định kỳ
77   621          Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
78   622          Chi phí nhân công trực tiếp
79   623          Chi phí sử dụng máy thi công               Áp dụng cho
           6231   Chi phí nhân công                           đơn vị xây
           6232   Chi phí vật liệu                                 lắp

                                                                              43
6233   Chi phí dụng cụ sản xuất
           6234   Chi phí khấu hao máy thi công
           6237   Chi phí dịch vụ mua ngoài
           6238   Chi phí bằng tiền khác
80   627          Chi phí sản xuất chung
           6271   Chi phí nhân viên phân xưởng
           6272   Chi phí vật liệu
           6273   Chi phí dụng cụ sản xuất
           6274   Chi phí khấu hao TSCĐ
           6277   Chi phí dịch vụ mua ngoài
           6278   Chi phí bằng tiền khác
81   631          Giá thành sản xuất              PP.Kkê định
                                                  kỳ
82   632          Giá vốn hàng bán
83   635          Chi phí tài chính
84   641          Chi phí bán hàng
           6411   Chi phí nhân viên
           6412   Chi phí vật liệu, bao bì
           6413   Chi phí dụng cụ, đồ dùng
           6414   Chi phí khấu hao TSCĐ
           6415   Chi phí bảo hành
           6417   Chi phí dịch vụ mua ngoài
           6418   Chi phí bằng tiền khác
85   642          Chi phí quản lý doanh nghiệp
           6421   Chi phí nhân viên quản lý
           6422   Chi phí vật liệu quản lý
           6423   Chi phí đồ dùng văn phòng
           6424   Chi phí khấu hao TSCĐ
           6425   Thuế, phí và lệ phí
           6426   Chi phí dự phòng
           6427   Chi phí dịch vụ mua ngoài
           6428   Chi phí bằng tiền khác
                  LOẠI TK 7 - THU NHẬP KHÁC
86   711          Thu nhập khác                   Chi tiết theo

                                                              44
hoạt động
                         LOẠI TK 8 - CHI PHÍ KHÁC
  87     811             Chi phí khác                                   Chi tiết theo
                                                                         hoạt động
  88     821             Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
                 8211    Chi phí thuế TNDN hiện hành
                 8212    Chi phí thuế TNDN hoãn lại
                         LOẠI TK 9 - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
                         DOANH
  89     911             Xác định kết quả kinh doanh


                         LOẠI TK 0 - TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
  90     001             Tài sản thuê ngoài
  91     002             Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận
                         gia công
  92     003             Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
  93     004             Nợ khó đòi đã xử lý
  94     007             Ngoại tệ các loại
  95     008             Dự toán chi sự nghiệp, dự án


IV - CÁCH GHI CHÉP VÀO TÀI KHOẢN

1. Ghi đơn

       Là việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của doanh
nghiệp vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản này nhưng không ghi đối ứng với bên Có
hoặc bên Nợ của tài khoản khác trên cùng một trang sổ kế toán.
       Ví dụ: Nợ TK 002: 100.000.000 đ
2. Ghi kép

2.1. Khái niệm
       Ghi sổ kép là phương pháp của kế toán dùng để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát
sinh vào những tài khoản có liên quan theo đúng mối quan hệ khách quan của chúng.
2.2. Nguyên tắc ghi sổ kép
       Để ghi sổ kép phải định khoản các nghiệp vụ phát sinh cụ thể:


                                                                                     45
- Xác định nghiệp vụ phát sinh ảnh hưởng đến những đối tượng kế toán nào (xác
định tài khoản có liên quan)
      - Xác định biến động tăng giảm của từng đối tượng (Xác định tài khoản ghi Nợ và
ghi Có)
      - Xác quy mô biến động của từng đối tượng (Xác định số tiền ghi Nợ và ghi Có)
2.3 . Định khoản
2.3.1. Khái niệm
      Định khoản kế toán là việc xác định tài khoản đối ứng để ghi chép một nghiệp vụ
kinh tế phát sinh. Nghĩa là ghi Nợ tài khoản nào và ghi Có tài khoản nào.
2.3.2. Phân loại định khoản
             Có 2 loại định khoản:
      - Định khoản đơn giản: là định khoản chỉ liên quan đến 2 tài khoản, một tài khoản
ghi Nợ và một tài khoản ghi Có.
      Ví dụ: Nhập kho hàng hóa trị giá 100 triệu đồng chưa thanh toán cho người bán.
             Nợ TK 156:             100.000.000
                      Có TK 331:          100.000.000
      - Định khoản phức tạp là định khoản liên quan từ 3 tài khoản trở nên.
      Ví dụ: Khách hàng thanh toán tiền hàng 10.000.000, 50% bằng tiền mặt, 50% bằng
tiền gửi ngân hàng.
      + Cách 1:
             Nợ TK 111:             5.000.000
             Nợ TK 112:             5.000.000
                      Có TK 131:          10.000.000
      + Cách 2:
             Nợ TK 111:             5.000.000
                      Có TK 131:          5.000.000
             Nợ TK 112:             5.000.000
                      Có TK 131:          5.000.000
      Như vậy, thực chất của định khoản phức tạp là sự kết hợp của hai hay nhiều định
khoản đơn giản có cùng nội dung kinh tế với nhau. Tuy nhiên, cũng có một số định khoản
phức tạp mà chúng ta không thể tách ra được thành những định khoản đơn giản.
      Ví dụ: Bán 1.000USD thu tiền mặt với tỷ giá xuất ngoại tệ là 16.000đ/USD, tỷ giá
giao dịch tại ngân hàng ngày phát sinh nghiệp vụ là 16.100đ/USD.
             Nợ TK 111:             16.100.000
                      Có TK 1122:         16.000.000
                                                                                       46
Có TK 515:               100.000
2.3.3. Tính chất của các định khoản
        - Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít nhất phải ghi vào 2 tài khoản kế toán có liên
quan.
        - Xác định tài khoản ghi Nợ trước và tài khoản ghi Có sau.
        - Tổng số tiền ghi vào bên Nợ luôn bằng tổng số tiền ghi vào bên Có của các tài
khoản có liên quan trong cùng một định khoản.
2.4. Ghi kép vào tài khoản kế toán
        Ghi kép vào tài khoản kế toán là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
trong tài khoản kế toán mà ít nhất là 2 tài khoản có liên quan.
        - Cơ sở của việc ghi kép: là dựa vào mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế
toán trong từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và kết cấu cấu của tài khoản kế toán đã được
xây dựng. Mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán trong cùng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
là mối quan hệ chuyển hóa lẫn nhau, mối quan hệ nhân quả, nó kéo theo mối quan hệ giữa
các tài khỏan kế toán phản ánh các đối tượng kế toán đó. Mối quan hệ giữa các tài khoản
kế toán phản ánh các đối tượng kế toán có quan hệ với nhau trong cùng một nghiệp vụ gọi
là quan hệ đối ứng tài khoản. Các tài khoản có quan hệ đối ứng với nhau gọi là tài khoản
đối ứng.
        - Xét sự ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế đến tài sản và nguồn hình thành tài
sản có thể quy tất cả các loại nghiệp vụ kinh tế (các loại quan hệ đối ứng) về 4 loại sau:
        + Loại 1: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá trị tài sản này, đồng thời
làm giảm tương ứng giá trị tài sản khác.
        + Loại 2: Các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn này, đồng thời làm giảm nguồn vốn
khác một lượng tương ứng.
        + Loại 3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá trị tài sản, đồng thời làm
tăng nguồn vốn một lượng tương ứng.
        + Loại 4: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm cho giá trị tài sản này giảm xuống
đồng thời làm giảm nguồn vốn một lượng tương ứng.
        - Nhận xét: Mọi nghiệp vụ kinh tế diễn ra ở bất kỳ dạng nào cũng đều không làm
ảnh hưởng đến tính cân bằng giữa giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản. Nói cách
khác, ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình hoạt động kinh tế của đơn vị tổng giá trị tài
sản luôn bằng tổng nguồn hình thành tài sản.
3. Quan hệ ghi chép tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết



                                                                                             47
Khi ghi vào tài khoản tổng hợp thì đồng thời phải ghi vào tài khoản chi tiết hoặc
sổ, thẻ chi tiết liên quan nếu có mở chi tiết. Do đó, số tổng cộng trên các tài khoản chi tiết
hoặc các sổ, thẻ chi tiết phải bằng với số liệu trên tài khoản tổng hợp.




                                       CHƯƠNG 4
                 TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
I - KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ

1. Khái niệm

       Tính giá là phương pháp của kế toán sử dụng đơn vị tiền tệ nhằm để biểu hiện, quy
đổi tất cả các đối tượng kế toán về thước đo chung là thước đo giá trị theo những nguyên
tắc và yêu cầu nhất định.

2. Ý nghĩa

       - Đảm bảo cho việc dùng thước đo giá trị để thực hiện chức năng phản ánh và giám
đốc bằng tiền các đối tượng kế toán.

       - Tạo điều kiện cho việc xác định các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp.
II - NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ

1. Nguyên tắc tính giá



                                                                                            48
- Tính giá tài sản phải tính trên cơ sở tổng hợp đầy đủ, đúng đắn, hợp lý những chi
phí cấu thành nên tài sản. Đồng thời phải loại trừ những chi phí bất hợp lý, hợp lệ, những
chi phí kém hiệu quả.
       - Tính giá tài sản theo giá thực tế phát sinh tại thời điểm tính giá. Đối với các đối
tượng tính giá phát sinh nhiều và thường xuyên biến động theo giá thị trường thì có thể
thực hiện theo giá tạm tính. Cuối kỳ, điều chỉnh theo giá thực tế phát sinh.
       - Tính giá tài sản phải đảm bảo thống nhất về nội dung và phương pháp tính giá
giữa các kỳ hạch toán nhằm so sánh, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính giữa các kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Quy trình thực hiện phương pháp tính giá

       - Xác định đối tượng tính giá là xác định phạm vi, giới hạn của các chi phí mà đơn
vị đã thực tế bỏ ra.

       - Xác định chi phí cấu thành của đối tượng tính giá.

       - Tập hợp chi phí theo đối tượng tính giá

       + Đối với những chi phí phát sinh chỉ liên quan đến 1 đối tượng thì tập hợp chi phí
trực tiếp cho đối tượng đó.

       + Đối với những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể tách riêng ra
được thì tập hợp chung và phân bổ cho từng đối tượng theo công thức sau:

                                   Tổng chi phí chung cho tất cả          Tiêu thức cần
  Mức phân bổ chi phí
                                     các đối tượng cần phân bổ            phân bổ cho
   chung cho từng đối         =                                       x
                                                                          từng đối tượng.
          tượng                        Tổng tiêu thức phân bổ

       - Xác định giá trị thực tế của các đối tượng tính giá.

       + Trường hợp quá trình phát sinh chi phí hình thành tài sản diễn ra trong thời gian
nhất định, không mang tính liên tục và kế tiếp
       Giá trị thực tế của tài sản hình thành trong kỳ = Chi phí trực tiếp + Chi phí
chung phân bổ cho đối tượng
       + Trường hợp quá trình phát sinh phí để hình thành nên giá trị tài sản diễn ra
thường xuyên, liên tục, kế tiếp nhau
       Giá thực tế của tài sản hình thành trong kỳ = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí
thực tế phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ


                                                                                            49
III – TÍNH GIÁ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN CHỦ YẾU

1. Tài sản cố định (TSCĐ)

1.1. Định nghĩa
       TSCĐ là những tài sản do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, cụ thể phải thỏa mãn đồng thời
04 tiêu chuẩn sau:
       + Có giá trị từ 10 triệu đồng trở nên.
       + Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở nên
       + Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.
       + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
1.2. Đặc điểm
       - TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và không thay đổi hình
thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng.
       - Giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ bị giảm dần khi tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh do sự hao mòn. Tồn tại 2 dạng hao mòn TSCĐ: hao mòn hữu hình (việc
giảm giá trị của tài sản do tác động của việc sử dụng và bảo quản tài sản) và hao mòn vô
hình (việc giảm giá trị của tài sản do tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật).
       - Giá trị hao mòn của TSCĐ được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh
hàng kỳ dưới hình thức khấu hao.
       - TSCĐ trải qua rất nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn đủ một vòng quay của số
vốn bỏ ra ban đầu để có được TSCĐ. Do đó, doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ cả về giá
trị và hiện vật.
1.3. Đánh giá TSCĐ
1.3.1. Nguyên giá TSCĐ
       Giá của tài sản cố định được tính ở thời điểm tài sản cố định bắt đầu đưa vào sử
dụng, được gọi là giá ban đầu hay nguyên giá tài sản cố định. Tùy theo từng trường hợp
mà nguyên giá tài sản cố định được xác định như sau:
       - Nguyên giá tài sản cố định trong trường hợp mua sắm, xây dựng bao gồm toàn bộ
chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để nhận được tài sản cố định đó.
       - Tài sản cố định nhận biếu tặng hoặc nhận góp vốn liên doanh không phải trả tiền
thì phải lập hội đồng để định giá. Nguyên giá TSCĐ bao gồm: Giá thực tế của hội đồng
định giá cộng (+) với các chi phí trước khi sử dụng.
       - TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá là phần giá trị còn lại sau khi lấy tổng số nợ
thuê trừ (-) đi lãi phải trả ghi trong hợp đồng thuê.
                                                                                          50
1.3.2. Hao mòn TSCĐ
       - Giá trị hao mòn: Là tổng giá trị tài sản cố định bị hao mòn đã được khấu hao
trong quá trình sử dụng tài sản.
       - Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ
trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. Có 3 phương pháp tính khấu hao
TSCĐ (theo Thông tư số 203/2009 /TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính)
    Khấu hao theo phương pháp đường thẳng


       Mức trích khấu hao                 Nguyên giá của tài sản cố định
      trung bình hàng năm          =
      của tài sản cố định                      Thời gian sử dụng

       Ví dụ: Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là
119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng,
chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là
12 năm, thời gian sử dụng của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp
với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT- BTC), tài sản
được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2009.

   Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu+ 3 triệu = 120 triệu đồng

   Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm.

   Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng

       Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30
triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử
dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2014.

   Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng

   Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng

   Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng - 60 triệu đồng = 90 triệu đồng

   Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu

   Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng =1.250.000
                                                                                          51
Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng
trước ngày 01/01/2009:

    Cách xác định mức trích khấu hao:

       - Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị
còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.

       - Xác định thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:
                                                 t1
                             T   = T2 (1 - -------)
                                                 T1

       Trong đó:

       T : Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định

       T1 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC.

       T2 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC.

       t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định

       - Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố
định) như sau:

      Mức trích khấu hao                   Giá trị còn lại của tài sản cố định
      trung bình hàng năm        =
      của tài sản cố định            Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định
    Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

      Doanh nghiệp sử dụng một máy dệt có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày
01/01/2007. Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 10 năm. Thời gian đã sử dụng của máy dệt này tính đến
hết ngày 31/12/2008 là 2 năm. Số khấu hao luỹ kế là 120 triệu đồng.
                                                                                        52
- Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy dệt là 480 triệu đồng.

   - Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của máy dệt theo quy định tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 5 năm.

   - Xác định thời gian sử dụng còn lại của máy dệt như sau:

      Thời gian                                   2 năm
      sử dụng còn lại    = 5 năm x ( 1 -         ----------- ) = 4 năm
      của TSCĐ                                   10 năm

   - Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 480 triệu đồng : 4 năm = 120 triệu

   - Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 120 triệu đồng : 12 tháng = 10 triệu




            KHUNG THỜI GIAN SỬ DỤNG CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
                   (Ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009 /TT-BTC
                         ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính)

                                                         Thời gian sử    Thời gian sử
       Danh mục các nhóm tài sản cố định                dụng tối thiểu   dụng tối đa
                                                           (năm)           (năm)

A - Máy móc, thiết bị động lực

1. Máy phát động lực                                              8             10

2. Máy phát điện                                                  7             10

3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện                             7             10

4. Máy móc, thiết bị động lực khác                                6             10

B - Máy móc, thiết bị công tác

1. Máy công cụ                                                    7             10

2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng                  5             10


                                                                                        53
3. Máy kéo                                           6    8

4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp                     6    8

5. Máy bơm nước và xăng dầu                          6    8

6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và   7    10
ăn mòn kim loại

7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất   6    10

8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu   10   20
xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh

9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và    5    12
điện tử, quang học, cơ khí chính xác

10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản       7    10
xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm

11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt           10   15

12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc       5    7

13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy          5    15

14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương       7    12
thực, thực phẩm

15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế                 6    12

16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện    3    15
tử, tin học và truyền hình

17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm             6    10

18. Máy móc, thiết bị công tác khác                  5    12

19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá       10   20
dầu

20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác   7    10
dầu khí.

21. Máy móc thiết bị xây dựng                        8    12

22. Cần cẩu                                          10   20

C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
                                                               54
1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ   5    10
học, âm học và nhiệt học

2. Thiết bị quang học và quang phổ                  6    10

3. Thiết bị điện và điện tử                         5    8

4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá                  6    10

5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ                  6    10

6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt                   5    8

7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác           6    10

8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc             2    5

D - Thiết bị và phương tiện vận tải

1. Phương tiện vận tải đường bộ                     6    10

2. Phương tiện vận tải đường sắt                    7    15

3. Phương tiện vận tải đường thuỷ                   7    15

4. Phương tiện vận tải đường không                  8    20

5. Thiết bị vận chuyển đường ống                    10   30

6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng                    6    10

7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác             6    10

E - Dụng cụ quản lý

1. Thiết bị tính toán, đo lường                     5    8

2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần     3    8
mềm tin học phục vụ quản lý

3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác              5    10

G - Nhà cửa, vật kiến trúc

1. Nhà cửa loại kiên cố (1)                         25   50

2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh,   6    25
nhà thay quần áo, nhà để xe...


                                                              55
3. Nhà cửa khác (2)                                                6                25

 4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân                   5                20
 bay; bãi đỗ, sân phơi...

 5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ                    6                30
 triền đà...

 6. Các vật kiến trúc khác                                          5                10

 H - Súc vật, vườn cây lâu năm

 1. Các loại súc vật                                                4                15

 2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn                     6                40
 cây lâu năm.

 3. Thảm cỏ, thảm cây xanh.                                         2                8

 I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa                    4                25
 quy định trong các nhóm trên


       Ghi chú:
       (1) Nhà cửa loại kiên cố là loại nhà ở, trụ sở làm việc, nhà văn phòng, khách sạn...
được xác định là có độ bền vững Bậc I, Bậc II.
       (2) Nhà cửa khác là nhà ở, trụ sở làm việc, nhà văn phòng... được xác định là có độ
bền vững Bậc III, Bậc IV theo quy định của Bộ Xây dựng.
    Khấu theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
       Được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi
phải thay đổi, phát triển nhanh.
       TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp
số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
       - Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
       - Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

Nội dung của phương pháp

       - Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định

       - Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu


       Mức trích khấu hao hàng      =     Giá trị còn lại của   x       Tỷ lệ khấu hao
                                                                                          56
năm của tài sản cố định              tài sản cố định               nhanh

Trong đó:

       Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:


         Tỷ lệ khấu         =       Tỷ lệ khấu hao tài sản cố       x         Hệ số
         khao nhanh                  định theo phương pháp
                                          đường thẳng                    điều chỉnh
             (%)

       Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

       Tỷ lệ khấu hao tài sản cố                        1
        định theo phương pháp        =                                    x     100
            đường thẳng (%)                Thời gian sử dụng của
                                                  tài sản cố định

       Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy định tại
bảng dưới đây:

                Thời gian sử dụng của tài sản cố định               Hệ số điều chỉnh
                                                                         (lần)
      Đến 4 năm                    ( t ≤ 4 năm)                           1,5
      Trên 4 đến 6 năm          (4 năm < t ≤ 6 năm)                       2,0
      Trên 6 năm                   (t > 6 năm)                            2,5
   Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần
nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm
sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị
còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.

   Ví dụ: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là
10 triệu đồng. Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định là 5 năm.

      Xác định mức khấu hao hàng năm như sau:

      - Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường
thẳng là 20%.


                                                                                        57
- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số điều
chỉnh) = 40%
       - Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thể theo
bảng dưới đây:
                                                                 Đơn vị tính: Đồng
 Năm     Giá trị còn   Cách tính số khấu     Mức khấu      Mức khấu      Khấu hao
 thứ       lại của      hao TSCĐ hàng        hao hàng      hao hàng      luỹ kế cuối
           TSCĐ               năm               năm          tháng          năm
  1      10.000.000 10.000.000 x 40%           4.000.000      333.333     4.000.000
  2        6.000.000   6.000.000 x 40%         2.400.000      200.000     6.400.000
  3        3.600.000   3.600.000 x 40%         1.440.000      120.000     7.840.000
  4        2.160.000   2.160.000 : 2           1.080.000       90.000     8.920.000
  5        2.160.000   2.160.000 : 2           1.080.000       90.000    10.000.000
        Trong đó:
        + Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng
giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%).
        + Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố
định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2
= 1.080.000). [Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần
(2.160.000 x 40%= 864.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại
và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000)].
     Khấu theo phương pháp số lượng, khối lượng
      Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương
pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
          - Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
          - Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất
   thiết kế của tài sản cố định;
          - Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn
   50% công suất thiết kế.
Nội dung của phương pháp
       Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu
hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:




                                                                                       58
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định
tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định,
gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.

      - Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng
sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.

         - Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức

        Mức trích khấu hao               Số lượng sản              Mức trích khấu hao
      trong tháng của tài sản   =       phẩm sản xuất               bình quân tính cho
              cố định                    trong tháng        X      một đơn vị sản phẩm
      Trong đó:

        Mức trích khấu hao                Nguyên giá của tài sản cố định
        bình quân tính cho          =
        một đơn vị sản phẩm              Sản lượng theo công suất thiết kế


      - Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12
tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
          Mức trích khấu                Số lượng sản               Mức trích khấu hao
          hao năm của tài       =       phẩm sản xuất               bình quân tính cho
            sản cố định                  trong năm          X      một đơn vị sản phẩm
      Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định


         Ví dụ: Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng.
Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m 3/giờ. Sản lượng theo công suất thiết kế của máy
ủi này là 2.400.000 m3. Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này
là:
        Tháng             Khối lượng sản phẩm            Tháng        Khối lượng sản phẩm
                                           3
                            hoàn thành (m )                                hoàn thành (m3)
       Tháng 1                  14.000                  Tháng 7                15.000
       Tháng 2                  15.000                  Tháng 8                14.000
       Tháng 3                  18.000                  Tháng 9                16.000
       Tháng 4                  16.000                  Tháng 10               16.000
                                                                                             59
Tháng 5                     15.000            Tháng 11                18.000
    Tháng 6                     14.000            Tháng 12                18.000

         Mức trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản
phẩm của tài sản cố định này được xác định như sau:

         - Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 m 3 đất ủi = 450 triệu đồng: 2.400.000
m3 = 187,5 đ/m3

         - Mức trích khấu hao của máy ủi được tính theo bảng sau:

  Tháng        Sản lượng thực tế tháng              Mức trích khấu hao tháng
                            3
                         (m )                                  (đồng)
     1                  14.000                     14.000 x 187,5 = 2.625.000
     2                  15.000                     15.000 x 187,5 = 2.812.500
     3                  18.000                     18.000 x 187,5 = 3.375.000
     4                  16.000                     16.000 x 187,5 = 3.000.000
     5                  15.000                     15.000 x 187,5 = 2.812.500
     6                  14.000                     14.000 x 187,5 = 2.625.000
     7                  15.000                     15.000 x 187,5 = 2.812.500
     8                  14.000                     14.000 x 187,5 = 2.625.000
     9                  16.000                     16.000 x 187,5 = 3.000.000
    10                  16.000                     16.000 x 187,5 = 3.000.000
    11                  18.000                     18.000 x 187,5 = 3.375.000
    12                  18.000                     18.000 x 187,5 = 3.375.000
                  Tổng cộng cả năm                           35.437.500


2. Nguyên vật liệu

2.1. Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu

         Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự
chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm. Bao gồm: nguyên vật liệu
chính, phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, phế liệu…

         Nguyên vật liệu tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóa thành sản phẩm,
do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành giá thành sản phẩm.

                                                                                       60
Thông thường giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm, do
đó việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả góp phần hạ thấp giá thành sản
phẩm, nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

2.2. Tính giá nguyên vật liệu
2.2.1. Giá nhập kho
       - Đối với trường hợp mua ngoài:
               Giá nhập kho = Giá mua + Chi phí mua + Thuế nhập khẩu (nếu có)
       Trong đó: Giá mua bao gồm cả thuế GTGT (nếu đơn vị áp dụng phương pháp tính
thuế GTGT trực tiếp; và đối với đơn vị sản xuất – kinh doanh không thuộc diện chịu thuế
GTGT, các đơn vị hành chính sự nghiệp mua dùng cho công tác chuyên môn). Giá mua
không bao gồm thuế GTGT nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .
       - Đối với trường hợp tự sản xuất:
               Giá thực tế = Giá thành sản xuất thực tế
       - Đối với trường hợp nhận góp vốn liên doanh:
               Giá thực tế = Giá trị do hội đồng liên doanh định giá.
       - Đối với trường hợp được biếu, tặng:
   Giá thực tế = Giá thị trường tương đương hoặc giá ghi trên hồ sơ của đơn vị bàn giao.

2.2.2. Giá xuất kho

    Theo giá hạch toán
                                Trị giá thực tế vật        Trị giá thực tế vật liệu nhập
                                                       +
           Hệ số               liệu tồn kho đầu kỳ                kho trong kỳ
                       =
        chênh lệch             Trị giá hạch toán vật        Trị giá hạch toán vật liệu
                                                       +
                               liệu tồn kho đầu kỳ             nhập kho trong kỳ


    Trị giá vật liệu              Số lượng vật liệu         Đơn giá              Hệ số chênh
                           =                           x                  x
   xuất kho trong kỳ                xuất trong kỳ          hạch toán                lệch
    Theo giá thực tế
       - Nhập trước, xuất trước (FIFO - First In First Out): đơn giá của lô hàng được nhập
vào trước thì sẽ được xuất ra trước.
       - Nhập sau, xuất trước (LIFO - Last In First Out): đơn giá của lô hàng được nhập
vào sau thì sẽ xuất ra trước.
       - Bình quân gia quyền (weughted everage): giá xuất bằng tổng trị giá hàng nhập
của tất cả các lô hàng chia cho tổng khối lượng tương ứng.

                                                                                               61
- Giá thực tế đích danh: Xuất lô hàng nào thì lấy đích danh giá nhập của lô hàng đó
để xuất.
        Đối với kế toán hàng tồn kho người ta có hai phương pháp hạch toán là kê khai
thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Khi tính giá xuất kho, cũng phải tính giá xuất theo cả
hai tường hợp này.
        - Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ánh một
cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán.
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn hoặc trong các
doanh nghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị cao, ít chủng loại, số lượng
lớn.
        - Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp mà kế toán không cần theo dõi
thường xuyên liên tục tình hình xuất kho vật tư hàng hóa. Đến cuối kỳ, người ta tiến hành
kiểm kê hàng tồn kho, tính giá hàng tồn kho rồi mới xác định trị giá vật tư hàng hóa xuất
trong kỳ theo công thức:
        Trị giá vật
                               Trị giá vật tư            Trị giá vật tư              Trị giá hàng
        tư hàng hóa
                          =    hàng hóa tồn         +      hàng hóa           -      hóa tồn cuối
        xuất trong
                                  đầu kỳ                 nhập trong kỳ                    kỳ
             kỳ
        Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có qui mô nhỏ
hoặc trong các doanh nghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp, nhiều
chủng loại như các cửa hàng bách hóa, thực phẩm,...
Ví dụ: Tình hình nhập xuất vật liệu A
        - Tồn đầu kỳ: 200 kg x 50.000 đ/kg = 10.000.000 đ
        - Phát sinh trong kỳ
        + Ngày 01/11: Nhập 500 kg x 55.600 đ/kg
        + Ngày 10/11: Xuất 600 kg
        + Ngày 15/11: Nhập 500 kg x 60.000 đ/kg
        + Ngày 25/11: Xuất 400 kg
Yêu cầu: Tính giá xuất kho vật liệu A theo các phương pháp.
 Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
   -    Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)


       Trị giá vật    =        (200 kg x        +        (400 kg x        =       32.240.000 đ
       liệu xuất              50.000 đ/kg)              55.600 đ/kg)
       kho ngày
                                                                                                 62
10/11
       Trị giá vật
        liệu xuất                (100 kg x                (300 kg x
                       =                           +                    =    23.560.000 đ
        kho ngày               55.600 đ/kg)              60.000 đ/kg)
          25/11

        Trị giá vật liệu tồn
                                   =         (200 kg x 60.000 đ/kg)     =    12.000.000 đ
         kho ngày 30/11

   -     Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)


       Trị giá vật
        liệu xuất                (500 kg x                (100 kg x
                       =                           +                    =    32.800.000 đ
        kho ngày               55.600 đ/kg)              50.000 đ/kg)
          10/11

       Trị giá vật liệu xuất
                                   =         (400 kg x 60.000 đ/kg)     =    24.000.000 đ
         kho ngày 25/11


       Trị giá vật
                                 (100 kg x                (100 kg x
       liệu tồn kho    =                           +                    =    11.000.000 đ
                               60.000 đ/kg)              50.000 đ/kg)
       ngày 30/11

   -     Phương pháp bình quân gia quyền:
   + PP Bình quân gia quyền liên hoàn (BQGQ từng lần xuất)


  Đơn giá bình                 (200kg x 50.000đ/kg) + (500kg x 55.600đ/kg)
                       =                                                     = 54.000đ/kg
 quân ngày 10/11                             200 kg + 500 kg


Trị giá vật liệu xuất kho ngày 10/11 = 600 kg x 54.000 đ/kg = 32.400.000 đ

Trị giá vật liệu tồn kho ngày 10/11 = 100 kg x 54.000 đ/kg = 5.400.000 đ

  Đơn giá bình                 (100kg x 54.000đ/kg) + (500kg x 60.000đ/kg)
                       =                                                     = 59.000đ/kg
 quân ngày 25/11                             100 kg + 500 kg


Trị giá vật liệu xuất kho ngày 25/11 = 400 kg x 59.000 đ/kg = 23.600.000đ
                                                                                            63
Trị giá vật liệu tồn kho ngày 25/11 = 200 kg x 59.000 đ/kg = 11.800.000 đ

Cộng xuất trong kỳ = 32.400.000 + 23.600.000 = 56.000.000 đ

Tồn kho cuối kỳ = 200 kg x 59.000 đ/kg = 11.800.000 đ


   + PP Bình quân gia quyền cuối kỳ
                        (200kg x 50.000đ/kg) + (500kg x 55.600đ/kg)
   Đơn giá xuất                    + (500kg x 60.000đ/kg)
                                                                            = 56.500đ/kg
    bình quân      =
                                  200 kg + 500 kg + 500 kg

Trị giá vật liệu xuất kho ngày 10/11 = 600 kg x 56.500 đ/kg = 33.900.000 đ
Trị giá vật liệu xuất kho ngày 25/11 = 400 kg x 56.500 đ/kg = 22.600.000 đ

Cộng xuất trong kỳ = 33.900.000 + 22.600.000 = 56.500.000 đ

Tồn kho cuối kỳ = 200 kg x 56.500 đ/kg = 11.300.000 đ

 Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
   - Phương pháp nhập trước xuất trước

+ Tổng trị giá nhập kho trong kỳ = (200 kg x 50.000 đ/kg) + (500 kg x 55.600đ/kg) +

                                    (500 kg x 60.000 đ/kg) = 67.800.000 đ

+ Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ = 200 kg x 60.000 đ/kg = 12.000.000 đ.

 Trị giá vật liệu xuất kho = 67.800.000 đ - 12.000.000 đ = 55.800.000 đ.

   - Phương pháp nhập sau xuất trước

+ Tổng trị giá nhập kho trong kỳ = (200 kg x 50.000 đ/kg) + (500 kg x 55.600đ/kg) +

                                    (500 kg x 60.000 đ/kg) = 67.800.000 đ

+ Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ = 200 kg x 50.000 đ/kg = 10.000.000 đ.

 Trị giá vật liệu xuất kho = 67.800.000 đ - 10.000.000 đ = 57.800.000 đ.

   - Phương pháp Bình quân gia quyền

                                                                                       64
+ Tổng trị giá nhập kho trong kỳ = (200 kg x 50.000 đ/kg) + (500 kg x 55.600đ/kg) +

                                     (500 kg x 60.000 đ/kg) = 67.800.000 đ
                          (200kg x 50.000đ/kg) + (500kg x 55.600đ/kg)
   Đơn giá xuất                     + (500kg x 60.000đ/kg)
                                                                            = 56.500đ/kg
    bình quân         =
                                   200 kg + 500 kg + 500 kg


+ Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ = 200 kg x 56.500 đ/kg = 11.300.000 đ.

 Tổng trị giá xuất trong kỳ = 67.800.000 đ - 11.300.000 đ = 56.500.000 đ.

3. Thành phẩm
3.1. Khái niệm

      Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản
xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến
xong, đã qua khâu kiểm tra chất lượng, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của
doanh nghiệp và theo quy định của Nhà nước, được nhập kho để chuẩn bị xuất bán.

3.2. Tính giá thành phẩm
3.2.1. Giá nhập kho
      Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất
nhất định.
      Giá thành của thành phẩm nhập kho trong kỳ = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ +
Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
      Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí
nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung
      Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành/Tổng sản phẩm nhập kho
3.2.2. Giá xuất kho
      Tương tự như hàng hóa, nguyên vật liệu.




                                                                                       65
CHƯƠNG 5
 KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG
              SẢN XUẤT KINH DOANH
I– NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH

1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

       Doanh nghiệp sản xuất có 03 chức năng chính hay ba mặt hoạt động trong quá
trình sản xuất kinh doanh, đó là:
       - Sản xuất: bao gồm quá trình chế tạo thành phẩm để bán cho người tiêu dùng
       - Bán hàng: bao gồm các hoạt động cần thiết để tiêu thụ sản phẩm.
       - Quản lý hành chính: bao gồm quá trình liên kết các hoạt động sản xuất với hoạt
động bán hàng và các hoạt động khác phát sinh tại doanh nghiệp.
       Tất cả các hoạt động đều đóng góp vào sự thành công của doanh nghiệp. Các hoạt
động thường được chia nhỏ thành nhiều bộ phận gắn với quyền hạn và trách nhiệm cụ thể
công việc. Việc phân chia nhỏ các bộ phận tùy thuộc vào quan điểm phân quyền và đặc
điểm, điều kiện kinh doanh của từng doanh nghiệp.
       Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và nghiệp
vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm một khối lượng

                                                                                     66
công việc rất lớn. Quản lý hàng hóa là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Vì vậy, việc tổ
chức tốt công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn
bộ công tác kế toán của doanh nghiệp.

2. Nhiệm vụ kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh

        Quản lý chi phí sản xuất và giá thành là nội dung quan trọng hàng đầu trong các
doanh nghiệp sản xuất.
    Để phục tốt công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện
tốt nhiệm vụ:
        - Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh
chi phí sản xuất.
        - Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm sản xuất được.
        - Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi
phí .
        - Lập các báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đề xuất biện pháp để tiết
kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm.


    Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm, kế toán hàng hóa:
        - Tính toán và phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng.
        - Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương
mại, hàng bán bị trả lại để xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần.
        - Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ.
II – KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1. Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương

        - Tiền lương là tiền trả cho người lao động để bù đắp lại hao phí sức lao động mà
họ đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.

        - Nội dung các khoản trích theo lương

        + Bảo hiểm xã hội: dùng chi trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp,…Quỹ này được hình thành bằng cách: Hàng tháng, doanh nghiệp trích 22% trên
số tiền lương cơ bản, trong đó người sử dụng lao động chịu 16% ( tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh), người lao động chịu 6% (trừ lương người lao động).

        + Bảo hiểm y tế: dùng để chi, trợ cấp cho CNV để trả tiền viện phí, thuốc men khi
ốm đau. Quỹ này được hình thành bằng cách: Hàng tháng, doanh nghiệp trích 4,5% trên

                                                                                          67
số tiền lương cơ bản, trong đó người sử dụng lao động chịu 3% ( tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh), người lao động chịu 1,5% (trừ lương người lao động).
      + Kinh phí công đoàn: Quỹ này dùng để chi cho hoạt động công đoàn. Quỹ này
được hình thành bằng cách: Hàng tháng, doanh nghiệp trích 2% trên tổng số tiền lương
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
      + Bảo hiểm thất nghiệp: Quỹ này dùng để chi, trợ cấp cho người lao động trong
trường hợp người lao động bị thất nghiệp chưa tìm được việc làm. Qũy này được hình
thành bằng cách: Hàng tháng, doanh nghiệp trích 2% trên tổng số tiền lương, trong đó
doanh nghiệp chịu 1% (tính váo chi phí sản xuất kinh doanh), người lao động chịu 1%
(trừ lương người lao động).

2. Tài khoản sử dụng

      - Tài khoản 334 - Phải trả người lao động

      - Tài khoản 338 – Phải trả phải nộp khác

      + TK 3382 – Kinh phí công đoàn

      + TK 3383 – Bảo hiểm xã hội

      + TK 3384 – Bảo hiểm y tế

      + TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp

3. Phương pháp hạch toán

- Hàng tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương:
             Nợ TK 622, 627, 641, 642
                    Có TK 334 – Phải trả người lao động
- Khi thanh toán tiền lương cho người lao động
             Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
                    Có TK 111,112
- Hàng tháng, doanh nghiệp trích quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí
             Nợ TK622, 627, 641, 642
                    Có TK338 (3382, 3383, 3384, 3389)
- Hàng tháng, doanh nghiệp trừ lương người lao động
             Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
                    Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)
- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
             Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)
                                                                                       68
Có TK 111,112
4. Ví dụ minh họa
1/Tính tiền lương phải trả cả tháng cho CNV gồm:
       -      Công nhân trực tiếp sản xuất: 100.000.000đ
       -      Nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000.000 đ
       -      Nhân viên bán hàng : 20.000.000 đ
       -      Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 10.000.000 đ
2/Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định.
3/Trả lương cho người lao động bằng tiền mặt sau khi trừ các khoản BHXH, BHYT,
KPCĐ, BHTN.
Lời giải:
1/          Nợ TK 622:     100.000.000
            Nợ TK 627:      10.000.000
            Nợ TK 641:      20.000.000
            Nợ TK 642:      10.000.000
                  Có TK 334:               140.000.000
2/          Nợ TK 622:      22.000.000
            Nợ TK 627:         2.200.000
            Nợ TK 641:         4.400.000
            Nợ TK 642:         2.200.000
            Nợ TK 334:      11.900.000
                  Có TK 338:                42.700.000
3/          Nợ TK 334:     128.100.000
                  Có TK 111:               128.100.000
III – KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG
1. Tài khoản sử dụng
      - TK 151: Hàng mua đang đi đường
      - TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
      - TK 153: Công cụ, dụng cụ
      - TK 156: Hàng hóa
      - TK 111: Tiền mặt

                                                                            69
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
      - TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
      - TK 331: Phải trả cho người bán
      - TK 611: Mua hàng (áp dụng cho PP kiểm kê định kỳ)
2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Mua vật liệu, công cụ dụng cụ hoặc hàng hóa nhập kho, chi phí mua:
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ
       Nợ TK 152,153,156,…- Trị giá hàng hóa
       Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
               Có TK 111,112,331,… - Tổng giá thanh toán
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp
       Nợ TK 152,153,156,… - Trị giá hàng hóa bao gồm thuế GTGT
               Có TK 111,112,331,… - Tổng giá thanh toán
- Chi phí liên quan đến việc mua nguyên vật liệu
       Nợ TK 152,153,156…
       Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
               Có TK 111,112,331,… - Tổng giá thanh toán
- Nếu kế toán chỉ nhận được hóa đơn mà cuối kỳ vẫn chưa nhận được hàng thì phản ánh
vào hàng mua đang đi đường. Sang kỳ nhận được phiếu nhập kho thì chuyển hàng mua đi
đường về nhập kho.
+ Hàng mua đang đi đường
      Nợ TK 151 - Trị giá hàng mua đang đi đường
      Nợ TK 133 (nếu có) - Thuế GTGT được khấu trừ
             Có TK 111,112,331,… - Tổng giá thanh toán
+ Hàng mua đang đi đường về nhập kho
      Nợ TK 152,153,156,… - Trị giá hàng hóa
             Có TK 151 - Trị giá hàng mua đang đi đường
3. Ví dụ minh họa

      Có tình hình mua và nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ tại một doanh nghiệp
trong tháng 11/2009 như sau:
      1/ Mua vật liệu chính, chưa thanh toán tiền cho người bán, giá mua chưa thuế
100.000.000 đ, thuế GTGT được khấu trừ là 10%. Hàng đã kiểm nhận nhập kho.
      2/ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã chi trả bằng tiền mặt 2.000.000 đ
( không có thuế GTGT)

                                                                                        70
3/ Mua vật liệu phụ và công cụ, dụng cụ giá mua chưa có thuế 60.000.000 đ, thuế
GTGT đầu vào 10%. Trong đó, vật liệu phụ 20.000.000 đ; công cụ dụng cụ 40.000.000 đ
đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng. Cuối tháng, số hàng này vẫn chưa
về đến đơn vị.
       4/ Dùng tiền mặt mua vật liệu, giá mua bao gồm 10% thuế GTGT 11.000.000 đ,
hàng đã kiểm nhận nhập kho.
       5/ Số vật liệu và công cụ dụng cụ tháng trước đã về nhập kho.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong trường hợp:
       a/ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
       b/ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Lời giải:
      a/ Thuế GTGT theo pp khấu trừ                   b/ Thuế GTGT theo pp trực tiếp
1. Nợ TK 152: 100.000.000                        1. Nợ TK 152: 110.000.000
   Nợ TK 133:      10.000.000                         Có TK 331:          110.000.000
       Có TK 331:               110.000.000
2. Nợ TK 152:       2.000.000                    2. Nợ TK 152:     2.000.000
       Có TK 111:                 2.000.000           Có TK 111:               2.000.000
3. Nợ TK 151:      60.000.000                    3. Nợ TK 151:   66.000.000
   Nợ TK 133:       6.000.000                         Có TK 112:               66.000.000
       Có TK 112:                66.000.000
4. Nợ TK 152:      10.000.000                    4. Nợ TK 152:   11.000.000
   Nợ TK 133:       1.000.000                         Có TK 111:               11.000.000
       Có TK 111:                11.000.000
5. Nợ TK 152:      20.000.000                    5. Nợ TK 152:   22.000.000
   Nợ TK 153:      40.000.000                      Nợ TK 153:    44.000.000
       Có TK 151:                60.000.000           Có TK 151:               66.000.000


IV – KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

1. Kế toán các yếu tố chi phí cơ bản của sản xuất

       Chi phí sản xuất là sự hao phí về nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ, khấu hao, tiền
lương, các chi phí khác bằng tiền,… mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
sản phẩm của mình trong một khoảng thời gian nhất định được biểu hiện bằng tiền.
1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.1.1. Khái niệm
                                                                                           71
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: Vật liệu chính, vật liệu phụ dùng vào sản
xuất sản phẩm và cấu thành nên thực thể của sản phẩm.
1.1.2. Tài khoản sử dụng
        TÀI KHOẢN 621 - CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
       - Bên Nợ:
       Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản
phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.
       - Bên Có:
       + Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc TK 631 “Giá thành sản
xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
       + Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK
632.
       + Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho;
       Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.


1.1.3. Phương pháp hạch toán
- Khi xuất kho trực tiếp sản xuất sản phẩm
               Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
                      Có TK 152 – Nguyên vật liệu
- Khi vật liệu về được đưa vào sử dụng ngay không nhập kho
               Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
               Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
                      Có TK 111,112,141,…
- Vật liệu sử dụng còn thừa nhập lại kho
               Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu
                      Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Kết chuyển tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm
        Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (PP kê khai thường xuyên)
        Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (pp kiểm kê định kỳ)
               Có TK 621 - – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.2.1. Khái niệm


                                                                                         72
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí phải trả cho người lao động trực tiếp sản
xuất sản phẩm, gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản
xuất.
1.2.2. Tài khoản sử dụng
                  TÀI KHOẢN 622 - CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
        Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực
hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương,
tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ.
        Bên Có:
        - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”.
        - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632.
      Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
1.2.3. Phương pháp hạch toán
- Tiền lương phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất
              Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
                     Có TK 334 – Phải trả người lao động
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
                Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
                       Có TK 338 (2,3,4,9) – Phải trả, phải nộp khác
- Kết chuyển tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm
         Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (PP kê khai thường xuyên)
         Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (pp kiểm kê định kỳ)
                Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

1.3.1. Khái niệm

         Chi phí sản xuất chung là các chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh phát sinh ở
phân xưởng ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.

1.3.2. Tài khoản sử dụng

                    TÀI KHOẢN 627 - CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
        Bên Nợ:
        Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
        Bên Có:
        - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
                                                                                           73
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng
bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường.
     - Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất,
kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”.
      Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.

1.3.3. Phương pháp hạch toán

- Chi phí về tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, nhân viên phục vụ sản
xuất tại phân xưởng
             Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
                      Có TK 334 – Phải trả người lao động
- Khoản trích theo tiền lương theo quy định tính vào chi phí
             Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
                      Có TK 338 (2,3,4,9) – Phải trả, phải nộp khác
- Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng
             Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
                      Có TK 152 – Nguyên vật liệu
- Chi phí về dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng
+ Công cụ dụng cụ phân bổ 1 lần
             Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
                      Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
+ Công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần
             Nợ TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
                      Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
 Định kỳ, phân bổ vào chi phí sản xuất chung
             Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
                      Có TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng
             Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
                      Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài khác
             Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
             Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
                      Có TK 111, 112, 331…

                                                                                      74
- Kết chuyển tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm
      Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (PP kê khai thường xuyên)
      Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (pp kiểm kê định kỳ)
             Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

      Cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ, đồng thời đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm.
2.1.1. Tài khoản sử dụng
        TÀI KHOẢN 154 – CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG
                     (Dùng cho phương pháp kê khai thường xuyên)
      Bên Nợ: Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung kết chuyển cuối kỳ.
      Bên Có: Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho hoặc chuyển đi bán.
      Số dư cuối kỳ: chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
                       TÀI KHOẢN 631 - GIÁ THÀNH SẢN XUẤT
                        (Dùng cho phương pháp kiểm kê định kỳ)
      Bên Nợ:
      - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ;
      - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ;
      Bên Có:
      - Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào Tài khoản 632 “Giá
vốn hàng bán”.
        - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào Tài khoản
154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.
        Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.
2.1.2. Phương pháp hạch toán
- Cuối tháng tập hợp chi phí sản xuất
        Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (PP kê khai thường xuyên)
        Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (PP kiểm kê định kỳ)
                Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
                Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
                Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Giá trị phế liệu thu hồi

                                                                                       75
Nợ TK 111, 112, 152…
               Có TK TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang
2.2.1. Khái niệm
       Sản phẩm dở dang hay còn gọi là bán thành phẩm, là những sản phẩm chưa hoàn
tất quy trình công nghệ chế biến.
       Chi phí sản xuất dở dang là những chi phí sản xuất đã kết tinh trong các sản phẩm
dở dang.
       Đánh giá sản phẩm dở dang vào cuối kỳ chính là việc xác định chi phí sản xuất dở
dang tương ứng với khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
2.2.2. Công thức đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc
nguyên vật liệu trực tiếp)
                               Chi phí sản                   Chi phí NVL chính
                              xuất dở dang           +      (hoặc NVL trực tiếp)
    Chi phí sản                                                                             Số lượng sản
                                     đầu kỳ                  phát sinh trong kỳ
   xuất dở dang       =                                                                x      phẩm dở
     cuối kỳ                  Số lượng sản                     Số lượng sản                 dang cuối kỳ
                                                     +
3. Kế toán Tính giá thànhphẩm phẩm
                          sản hoàn                             phẩm dở dang
3.1. Khái niệm                       thành                          cuối kỳ
      Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất được tính theo số lượng và chủng loại sản
phẩm đã hoàn thành công đoạn sản xuất.

                          Chi phí                 Chi phí              Chi phí
 Tổng giá                                                                                  Trị giá
                          sản xuất               sản xuất              sản xuất
 thành sản        =                          +                  -                  -       phế liệu
                          dở dang                phát sinh             dở dang
   phẩm                                                                                    thu hồi
                          đầu kỳ                 trong kỳ              cuối kỳ



                  Giá thành                        Tổng giá thành sản phẩm
                   đơn vị              =
                  sản phẩm                       Số lượng sản phẩm hoàn thành


3.2. Tài khoản sử dụng
- TK 155 – Thành phẩm
- TK 157 – Hàng gửi đi bán
- Tk 632 – Giá vốn hàng bán

                                                                                                           76
3.3. Phương pháp hạch toán
- Nhập kho thành phẩm
                Nợ TK 155 – Thành phẩm
                       Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Xuất bán mà không nhập kho thành phẩm
                Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
                       Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Xuất gửi bán mà không nhập kho thành phẩm
                Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
                       Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
4. Ví dụ minh họa
         Tại một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh
như sau: (đvt: 1.000 đ)
   1. Xuất vật liệu dùng vào sản xuất sản phẩm 100.000 và dùng vào sửa chữa máy móc
         thiết bị ở phân xưởng sản xuất 5.000
   2. Xuất CCDD dùng ở phân xưởng sản xuất trị giá 20.000, phân bổ 2 lần.
   3. Báo hỏng CCDC đang dùng ở phân xưởng sản xuất nguyên giá 30.000, loại phân
         bổ 2 lần, phế liệu thu hồi 1.000.
   4. Tính tiền lương phải trả cả tháng cho công nhân trực tiếp sản xuất 50.000, nhân
         viên quản lý phân xưởng 10.000
   5. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định
   6. Trích khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất 40.000
   7. Chi tiền mặt mua đồ bảo hộ lao động cho công nhân ở phân xưởng sản xuất 5.000
   8. Tính tiền điện phải trả cho nhà cung cấp ở phân xưởng sản xuất 20.000
   9. Nhập kho 100 sản phẩm. Biết rằng trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ 20.000, trị giá
         sản phẩm dở dang cuối kỳ 27.200
   Yêu cầu: Phản ánh tình hình trên vào các tài khoản liên quan.
   1.        Nợ TK 621:           100.000
             Nợ TK 627:              5.000
                   Có TK 152:                   105.000
   2. a/     Nợ TK 142:             20.000
                   Có TK 153:                    20.000
        b/   Nợ TK 627:             10.000
                   Có TK 142:                    10.000
   3.        Nợ TK 627:             14.000
                                                                                    77
Nợ TK 152:             1.000
                  Có TK 142:                 15.000
   4.      Nợ TK 622:            50.000
           Nợ TK 627:            10.000
                  Có TK 334:                 60.000
   5.      Nợ TK 622:            11.000
           Nợ TK 627:             2.200
           Nợ TK 334:             5.100
                  Có TK 338:                 18.300
   6.      Nợ TK 627:            40.000
                  Có TK 214:                 40.000
   7.      Nợ TK 627:             5.000
                  Có TK 111:                  5.000
   8.      Nợ TK 627:            20.000
                  Có TK 331:                 20.000


   9.      Nợ TK 154:           267.200
                  Có TK 621                 100.000
                  Có TK 622                  61.000
                  Có TK 627                 106.200
           Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho = 20.000 + 267.200 – 27.200
                                                          = 260.000
           Giá thành đơn vị sản phẩm = 260.000/100 = 2.600/sản phẩm
   10. Nhập kho thành phẩm
           Nợ TK 155:           260.000
                  Có TK 154:                260.000

V–KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1. Kế toán quá trình bán hàng

1.1. Khái niệm

        Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là việc cung
cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời
được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.


                                                                                        78
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tiêu thụ sản phẩm, nó là quá trình
chuyển đổi từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc. Qua bán hàng phản ánh
được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có cơ sở để tính kết quả kinh doanh.

      Hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức
như bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng thông
qua các đại lý… về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách kế toán
khi nào doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về thành phẩm nhưng bù lại được quyền
sở hữu về tiền do khách hàng thanh toán hoặc được quyền đòi tiền.

1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

      Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

      Doanh thu thuần là chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản giảm trừ.

      Thành phẩm của doanh nghiệp được coi là tiêu thụ hay doanh thu bán hàng được
ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

      - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

      - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

      - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

      - Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

      - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

      Trong quá trình bán hàng có phát sinh các chi phí sau:

      - Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong
kỳ.

      - Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, quảng cáo, lương nhân viên bộ phận bán
hàng…

      - Các loại thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp cho Nhà nước.

                                                                                          79
1.3. Các khoản giảm trừ doanh thu

         - Chiết khấu thương mại là khoản mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh
toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá),
dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản
chiết khấu thương mại. (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán
hàng).

         - Giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản
phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp
đồng kinh tế.

         - Hàng bán bị trả lại là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các
nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất,
không đúng chủng loại, quy cách.

         - Các loại thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng
tính theo phương pháp trực tiếp.
1.4. Tài khoản sử dụng
       - TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
       - TK 521 - Chiết khấu thương mại
       - TK 531 - Hàng bán bị trả lại
       - TK 532 - Giảm giá hàng bán
       - TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
       - TK 632 - Giá vốn hàng bán
1.5. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh
             Nợ TK 111,112, 113, 131 - Tổng giá thanh toán
                    Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
                    Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
       Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán
             Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
                    Có TK 155 – Thành phẩm
                    Có TK 157 – Hàng gửi đi bán
- Phản ánh chiết khấu thương mại cho khách hàng hưởng
             Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
             Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

                                                                                          80
Có TK 131,112,111
- Phản ánh chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng
             Nợ TK 111, 112
             Nợ TK 635 – Chiết khấu thanh toán
                    Có TK 131 – Phải thu khách hàng
- Giảm giá cho khách hàng
             Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
             Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
                    Có TK 131,111,112
- Phản ánh hàng bán bị trả lại
             Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại
             Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
                    Có TK 111, 112, 131
       Đồng thời nhập kho hàng bán bị trả lại
             Nợ TK 155 – Thành phẩm
                    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

- Kết chuyển các khoản giảm trừ, xác định doanh thu thuần
              Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
                     Có TK 521 – Chiết khấu thương mại
                     Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại
                     Có TK 532 – Giảm giá hàng bán
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp làm
giảm doanh thu
              Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
                     Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
                     Có TK 3333 – Thuế xuất khẩu
                     Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý

2.1. Khái niệm

       Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,
hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng
cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động
xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,...
       Chi phí quản lý doanh nghiệp các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các

                                                                                     81
chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản
phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý
doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản
lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ
mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác
(Tiếp khách, hội nghị khách hàng...)
2.2. Tài khoản sử dụng

                       TÀI KHOẢN 641 - CHI PHÍ BÁN HÀNG
     Bên Nợ:
            Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung
     cấp dịch vụ.

     Bên Có:

            Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh
     doanh" để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.
       Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.

               TÀI KHOẢN 642 - CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
     Bên Nợ:
     - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
     - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
     - Dự phòng trợ cấp mất việc làm.

     Bên Có:
     - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
     - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả
kinh doanh".

     Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

2.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Chi phí về tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng và quản lý doanh nghiệp
               Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
               Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
                     Có TK 334 – Phải trả người lao động
                                                                                           82
- Khoản trích theo tiền lương theo quy định tính vào chi phí
             Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
             Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
                    Có TK 338 (2,3,4,9) – Phải trả, phải nộp khác
- Chi phí vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp
             Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
             Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
                    Có TK 152 – Nguyên vật liệu
- Chi phí về dụng cụ sản xuất dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp
+ Công cụ dụng cụ phân bổ 1 lần
             Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
             Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
                    Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
+ Công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần
             Nợ TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
                    Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
 Định kỳ, phân bổ vào chi phí cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp
              Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
              Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
                    Có TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp
              Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
              Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
                    Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài khác
              Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
              Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
              Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
                    Có TK 111, 112, 331…
3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

3.1. Khái niệm

      Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản
xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.


                                                                                  83
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và
trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá
thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất
động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt
động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp.
       - Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính.
       - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
3.2. Tài khoản sử dụng

                       TÀI KHOẢN 911 - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
    Bên Nợ:
    - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
    - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
    - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
    - Kết chuyển lãi.
    Bên Có:
    - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất ộng sản đầu tư và dịch vụ đã bán
trong kỳ
    - Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp
    - Kết chuyển lỗ.
    Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
3.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản doanh thu vào bên Có TK 911
              Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
              Nợ TK 512 – Doanh thu nội bộ
              Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
              Nợ TK 711 – Thu nhập khác
                       Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản chi phí vào bên Nợ TK 911
              Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
                                                                                        84
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
                     Có TK 635 – Chi phí tài chính
                     Có TK 641 – Chi phí bán hàng
                     Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
                     Có TK 811 – Chi phí khác
                     Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi
             Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
                     Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (lợi nhuận sau thuế)
- Kết chuyển lỗ
             Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
                     Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
3.4. Sơ đồ hạch toán




 TK 632, 635, 641, 642, 811             TK 911                  TK 511, 512, 515, 711



                   Kết chuyển chi phí            Kết chuyển doanh thu




            TK 821


                   Kết chuyển chi phí


                   Thuế thu nhập DN

            TK 421                                                      TK 421



                       Kết chuyển lãi                Kết chuyển lỗ


                                                                                        85
3.5. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tại một doanh nghiệp thương mại tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có
các nghiệp vụ phát sinh sau đây: (đvt: 1.000 đ)
   1. Mua một lô hàng hóa trị giá mua 300.000, thuế GTGT 30.000, số tiền phải thanh
      toán 330.000. Hàng về nhập kho đủ, tiền chưa thanh toán.
   2. Xuất bán một lô hàng hóa, trị giá xuất kho 200.000, trị giá bán 250.000, thuế
      GTGT 10%, bên mua đã nhận hàng tại kho doanh nghiệp, tiền chưa thanh toán.
   3. Xuất bán một lô hàng hóa, trị giá xuất kho 100.000, trị giá bán 120.000, thuế
      GTGT 10%, bên mua đã nhận hàng tại kho doanh nghiệp, thanh toán bằng tiền gửi
      ngân hàng.
   4. Đồng ý cho bên mua được hưởng chiết khấu ở nghiệp vụ (2) số tiền 10.000 vì mua
      hàng hóa với khối lượng lớn.
   5. Bên mua trả lại một nửa lô hàng đã bán ở nghiệp vụ (3), DN đã trả lại tiền.
   6. Xuất CCDC ở bộ phận bán hàng 10.000, quản lý doanh nghiệp 8.000, phân bổ 2
       lần.
   7. Báo hỏng CCDC ở bộ phận bán hàng, nguyên giá 10.000 loại phân bổ 2 lần, phế
       liệu thu hồi 1.000
   8. Tính tiền lương phải trả cho nhân viên ở bộ phận bán hàng 15.000, bộ phận quản lý
       doanh nghiệp 5.000
   9. Trích BHXH, BHYT. KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định.
   10. Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiẹp
       8.000
   11. Tính và kết chuyển doanh thu, chi phí và lãi lỗ về hoạt động kinh doanh vào cuối
       kỳ.
   Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Lời giải:
   1.        Nợ TK 156:               300.000
             Nợ TK 133:                30.000
                    Có TK 331:                    330.000
   2.a/      Nợ TK 632:               200.000
                    Có TK 156:                    200.000
      b/     Nợ TK 131:               275.000
                    Có TK 511:                    250.000
                                                                                     86
Có TK 3331:                    25.000
3.a/      Nợ TK 632:              100.000
               Có TK 156:                    100.000
     b/   Nợ TK 112:              132.000
               Có TK 511:                    120.000
               Có TK 3331:                    12.000
4.        Nợ TK 521:               10.000
               Có TK 131:                     10.000
5.a/      Nợ TK 531:               60.000
          Nợ TK 3331:               6.000
               Có TK 112:                     66.000
     b/   Nợ TK 156:               50.000
               Có TK 632:                     50.000
6.a/      Nợ TK 142:               18.000
               Có TK 153:                     18.000
     b/   Nợ TK 641:                5.000
          Nợ TK 642:                4.000
               Có TK 142:                      9.000
7.        Nợ TK 641:                4.000
          Nợ TK 152:                1.000
                Có TK 142:                     5.000
8.        Nợ TK 641:               15.000
          Nợ TK 642:                5.000
                Có TK 334:                    20.000
9.        Nợ TK 641:                3.300
          Nợ TK 642:                1.100
          Nợ TK 334:                1.700
                Có TK 338:                     6.100
10.       Nợ TK 641:               20.000
          Nợ TK 642:                8.000
                Có TK 214:                    28.000
11.a/     Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu
          Nợ TK 511:               70.000
                Có TK 521:                    10.000
                Có TK 531:                    60.000

                                                       87
b/ Kết chuyển doanh thu thuần
        Nợ TK 511:                  300.000
                Có TK 911:                      300.000
 c/     Kết chuyển chi phí
        Nợ TK 911:                  315.400
                Có TK 632:                      250.000
                Có TK 641:                       47.300
                Có TK 642:                       18.100
 d/     Kết chuyển lỗ
        Nợ TK 421:                   15.400
                Có TK 911:                       15.400


Ví dụ 2: Tại một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có số liệu
đầu tháng 5/20x như sau: (đvt: đ)
Tiền mặt                            60.000.000 Tiền gửi ngân hàng     100.000.000
Phải thu khách hàng                 60.000.000 Tạm ứng                 25.000.000
Nguyên vật liệu                 180.000.000 Công cụ dụng cụ            35.000.000
Sản phẩm dở dang                145.000.000 Thành phẩm                280.000.000
Tài sản cố định                1.200.000.000 Vay ngắn hạn              80.000.000
Phải trả người bán              100.000.000 Phải trả người lao         20.000.000
                                                động
Thuế phải nộp                       25.000.000 Vốn kinh doanh       1.552.000.000
Lợi nhuận chưa phân phối        260.000.000 Quỹ phúc lợi               48.000.000
Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh sau
1. Xuất kho bán 1.000 sản phẩm cho người mua X, chưa thu tiền. giá xuất kho là
   60.000đ/sp, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 90.000đ/sp.
2. Cho người mua X hưởng chiết khấu thương mại 2% trên giá bán chưa có thuế và
   trừ vào số tiền người mua còn nợ.
3. Xuất kho bán 300 sản phẩm cho người mua Y, giá xuất kho là 60.000đ/sp, giá bán
   chưa có thuế GTGT 10% là 92.000đ/sp. Người mua Y đã trả bằng tiền mặt và nhận
   hàng về.
4. Sau khi mang hàng về kiểm tra, người mua Y nhận thấy có 1 số hàng không đúng
   kích cỡ, chủng loại nên đề nghị giảm giá 1% trên giá bán chưa thuế. Doanh nghiệp
   đồng ý và đã trả tiền lại cho người mua Y.

                                                                                 88
5. Xuất kho bán 500 sản phẩm cho người mua Z, giá xuất kho là 60.000đ/sp, giá bán
   bao gồm 10% thuế GTGT là 99.000đ/sp. Người mua Z đã thanh toán ½ số tiền qua
   ngân hàng, số còn lại nợ và đã nhận hàng về.
6. Người mua Z đề nghị trả lại 50 sản phẩm vì không đảm bảo chất lượng. Doanh
   nghiệp đồng ý và đã nhận lại hàng về nhập kho, trừ trị giá hàng trả lại vào số tiền
   còn nợ.
7. Xuất khẩu 200 sản phẩm, giá xuất kho là 60.000đ/sp, giá bán là 7 USD/sp. Người
   mua đã thanh toán qua ngân hàng. Thuế suất thuế xuất khẩu cho mặt hàng này là
   10%. Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ là 17.000đ/USD.
8. Người mua X thanh toán số tiền còn nợ cho doanh nghiệp qua ngân hàng. Doanh
   nghiệp đã nhận được giấy báo có của ngân hàng.
9. Chi phí bốc xếp hàng bán doanh nghiệp trả bằng tiền mặt tổng cộng là 1.100.000đ
   (đã bao gồm 10% thuế GTGT).
10. Xuất nhiên liệu cho bộ phận bán hàng 300.000đ, cho quản lý doanh nghiệp
   500.000đ.
11. Xuất công cụ loại phân bổ 1 lần cho bộ phận bán hàng 200.000đ, quản lý doanh
   nghiệp 300.000đ.
12. Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng 800.000đ, quản lý doanh nghiệp
   1.200.000đ.
13. Tiền điện, nước, điện thoại doanh nghiệp phải trả trong kỳ tổng cộng là
   2.000.000đ, thuế GTGT 10%, được phân bổ cho bộ phận bán hàng 900.000đ, quản
   lý doanh nghiệp 1.100.000đ.
14. Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng 6.000.000đ, quản lý doanh
   nghiệp 4.000.000đ. doanh nghiệp tiến hành trích các khoản theo lương theo quy
   định.
15. Chi tổ chức hội nghị khách hàng 2.200.000đ và chi tiếp khách 1.100.000đ bằng
   tiền mặt (đã bao gồm 10% thuế GTGT).
16. Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ, biết rằng doanh thu hoạt động tài chính
   39.500.000đ, thu nhập khác 20.300.000đ, chi phí tài chính 21.400.000đ, chi phí
   khác 14.200.000đ. thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%.
17. Dùng lợi nhuận chưa phân phối của của năm trước bổ sung:
    - Nguồn vốn kinh doanh:                 100.000.000đ
    - Quỹ đầu tư phát triển:                 40.000.000đ
    - Quỹ dự phòng tài chính:                40.000.000đ
    - Quỹ khen thưởng phúc lợi:              20.000.000đ
                                                                                    89
- Quỹ phát triển khoa học công nghệ:     60.000.000đ
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào tài khoản chữ T
các tài khoản có liên quan.
Lời giải:
1.a/ Nợ TK 632:                60.000.000
            Có TK 155:                      60.000.000
     b/ Nợ TK 131X:            99.000.000
            Có TK 511:                      90.000.000
            Có TK 3331:                       9.000.000
2.     Nợ TK 521:               1.800.000
       Nợ TK 3331:                180.000
            Có TK 131X:                       1.980.000
3.a/ Nợ TK 632:                18.000.000
            Có TK 155:                      18.000.000
     b/ Nợ TK 111:             30.360.000
            Có TK 511:                      27.600.000
            Có TK 3331:                       2.760.000
4.     Nợ TK 532:                 276.000
       Nợ TK 3331:                 27.600
            Có TK 111:                         303.600
5.a/ Nợ TK 632:                30.000.000
            Có TK 155:                      30.000.000
     b/ Nợ TK 131Z:            49.500.000
            Có TK 511:                      45.000.000
            Có TK 3331:                       4.500.000
     c/ Nợ TK 112:             24.750.000
            Có TK 131Z:                     24.750.000
6.a/ Nợ TK 155:                 3.000.000
            Có TK 632:                        3.000.000
 b/ Nợ TK 531:                  4.500.000
       Nợ TK 3331:                450.000
            Có TK 131Z:                       4.950.000
7.a/ Nợ TK 632:                12.000.000
            Có TK 155:                      12.000.000
 b/ Nợ 112:                    23.800.000
                                                                                 90
Có TK 511:                  23.800.000
     c/ Nợ TK 511:          2.380.000
            Có TK 3333:                  2.380.000
8.     Nợ TK 112:          97.020.000
            Có TK 131X:                 97.020.000
9.     Nợ TK 641:           1.000.000
       Nợ TK 133:            100.000
            Có TK 111:                   1.100.000
10. Nợ TK 641:               300.000
       Nợ TK 642:            500.000
            Có TK 152:                     800.000
11. Nợ TK 641:               200.000
       Nợ TK 642:            300.000
            Có TK 153:                     500.000
12. Nợ TK 641:               800.000
       Nợ TK 642:           1.200.000
          Có TK 214:                     2.000.000
13. Nợ TK 641:                900.000
      Nợ TK 642:            1.100.000
      Nợ TK 133:              200.000
          Có TK 331:                     2.200.000
14.a/ Nợ TK 641:            6.000.000
      Nợ TK 642:            4.000.000
          Có TK 334:                    10.000.000
  b/ Nợ TK 641:             1.320.000
      Nợ TK 642:              880.000
      Nợ TK 334:              850.000
          Có TK 338:                    30.500.000
15. Nợ TK 642:              3.000.000
      Nợ TK 133:              300.000
          Có TK 111:                     3.300.000
16.a/ Nợ TK 511:            6.576.000
          Có TK 521:                     1.800.000
          Có TK 531:                     4.500.000
          Có TK 532:                       276.000
 b/ Nợ TK 911:            174.100.000
          Có TK 632:                    117.000.000
                                                      91
Có TK 635:                      21.400.000
           Có TK 641:                      10.520.000
           Có TK 642:                      10.980.000
           Có TK 811:                      14.200.000
 c/   Nợ TK 511:             177.444.000
      Nợ TK 515:               39.500.000
      Nợ TK 711:               20.300.000
           Có TK 911:                     237.244.000
 d/   Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
      Nợ TK 8211:              15.786.000
           Có TK 3334:                     15.786.000
 e/   Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
      Nợ TK 911:               15.786.000
           Có TK 8211:                     15.786.000
 f/   Kết chuyển lãi
      Nợ TK 911:               47.358.000
           Có TK 421:                      47.358.000

17. Nợ TK 421:             260.000.000
           Có TK 411:                  100.000.000
           Có TK 414:                   40.000.000
           Có TK 415:                   40.000.000
           Có TK 353:                   20.000.000
           Có TK 356:                   60.000.000
Sơ đồ tài khoản chữ T
              TK 111                                         TK 112
      60.000.000                                   100.000.000
 (3b) 30.360.000    303.600 (4)                 (5c) 24.750.000
                  1.100.000 (9)                 (7b) 23.800.000
                  3.300.000 (15)                 (8) 97.020.000
      30.360.000 4.703.600                         145.570.000 0
      85.656.400                                   245.570.000
              TK 131                                         TK 141
      60.000.000                                     25.000.000
 (1b) 99.000.000 1.980.000 (2)                                0 0
 (5b) 49.500.000 24.750.000 (5c)                     25.000.000
                   4.950.000 (6b)                            TK 153

                                                                      92
97.020.000 (8)          35.000.000
 148.500.000 128.700.000                           500.000 (11)
          TK 152                                0 500.000
 180.000.000                          34.500.000
              800.000 (10)                     TK 155
           0 800.000                 280.000.000
 179.200.000                       (6a) 3.000.000 60.000.000 (1a)
          TK 154                                   18.000.000 (3a)
 145.000.000                                       30.000.000 (5a)
           0 0                                     12.000.000 (7a)
 145.000.000                            3.000.000 120.000.000
          TK 211                     163.000.000
1.200.000.000                                 TK 311
            0 0                                   80.000.000
1.200.000.000                                  0 0
                                                  80.000.000

           TK 331                              TK 334
               100.000.000                         20.000.000
               2.200.000 (13)       (14b) 850.000 10.000.000 (14a)
            0 2.200.000                   850.000 10.000.000
               102.200.000                         29.150.000
           TK 333                              TK 411
               25.000.000                          1.552.000.000
  (2) 180.000 9.000.000 (1b)                       100.000.000(17)
   (4) 27.600 2.760.000 (3b)                    0 100.000.000
 (6b) 450.000 4.500.000 (5b)                       1.652.000.000
                2.380.000 (7c)                 TK 421
               15.786.000 (16d)                    260.000.000
      657.600 34.426.000          (17)260.000.000 47.358.000 (16f)
               58.768.400             260.000.000 47.358.000
           TK 353                                  47.358.000
               48.000.000                      TK 356
               20.000.000 (17)                     60.000.000 (17)
            0 20.000.000                        0 60.000.000
               68.000.000                          60.000.000
                                                                 93
TK 414                              TK 415
                  40.000.000 (17)                     40.000.000 (17)
                  40.000.000                          40.000.000
                  40.000.000                          40.000.000
              TK 632                              TK 641
 (1a) 60.000.000    3.000.000 (6a)     (9) 1.000.000 10.520.000(16b)
 (3a) 18.000.000 117.000.000(16b)       (10) 300.000
 (5a) 30.000.000                        (11) 200.000
 (7a) 12.000.000                        (12) 800.000
    120.000.000 120.000.000             (13) 900.000
                                     (14a) 6.000.000
              TK 133                 (14b) 1.320.000
     (9) 100.000                         10.520.000 10.520.000
    (13) 200.000
    (15) 300.000                                  TK 811
         600.000 0                        14.200.000 14.200.000(16b)
         600.000                          14.200.000 14.200.000
              TK 642                              TK 821
    (10) 500.000 10.980.000 (16b)    (16d)15.786.000 15.786.000 (16e)
    (11) 300.000                          15.786.000 15.786.000
  (12) 1.200.000
  (13) 1.100.000                                 TK 635
 (14a) 4.000.000                         21.400.000 21.400.000(16b)
   (14b) 880.000                         21.400.000 21.400.000
  (15) 3.000.000
      10.980.000 10.980.000                       TK 521
                                       (2) 1.800.000 1.800.000 (16a)
               TK 511                      1.800.000 1.800.000
   (7c) 2.380.000 90.000.000 (1b)
  (16a) 6.576.000 27.600.000 (3b)                 TK 531
(16c)177.444.000 45.000.000 (5b)      (6b) 4.500.000 4.500.000 (16a)
                   23.800.000 (7b)         4.500.000 4.500.000
     186.400.000 186.400.000
                                                  TK 532
              TK 214                     (4) 276.000 276.000 (16a)
                  2.000.000 (12)             276.000 276.000
                                                                     94
2.000.000
                      2.000.000                                    TK 515
                  TK 338                              (16c)39.500.000 39.500.000
                      30.500.000 (14b)                     39.500.000 39.500.000
                      30.500.000
                      30.500.000                                   TK 711
                                                      (16c)20.300.000 20.300.000
                 TK 911                                    20.300.000 20.300.000
  (16b)174.100.000 237.244.000(16c)
   (16e) 15.786.000
   (16f) 47.358.000
       237.244.000 237.244.000




                                        CHƯƠNG 6
                    TỔNG HỢP VÀ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
I - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG HỢP VÀ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1. Khái niệm

       Tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp kế toán để khái quát tình trạng tài
chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
thông qua hệ thống báo cáo tài chính.

2. Ý nghĩa

       Cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng
tiền của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong
việc đưa ra các quyết định kinh tế.
       - Đối với các cơ quan chức năng của Nhà Nước: giúp nhận biết những thông tin về
tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị một cách tổng quát cũng như từng mặt, từng
quá trình hoạt động.
       - Đối với các đơn vị đối tác: giúp nhìn nhận tổng quát về khả năng kinh tế tài chính
cũng như kết quả hoạt động của đơn vị đối tác.

                                                                                         95
- Đối với ban quản trị đơn vị: kiểm tra, giám sát, phân tích và đánh giá tình hình và
kết quả hoạt động của đơn vị từ đó đưa ra quyết định kịp thời, đúng đắn nhằm không
ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
3. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

      Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa
niên độ.
3.1. Báo cáo tài chính năm
      Báo cáo tài chính năm, gồm:
      - Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN)
      - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN)
      - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 – DN)
      - Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DN)
3.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ
      Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và
báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược.


3.2.1. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:
      - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (Mẫu số B 01a – DN)
      - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (Mẫu số B 02a – DN)
      - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (Mẫu số B 03a – DN)
      - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc (Mẫu số B 09a – DN)
3.2.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:
      - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (Mẫu số B 01b – DN)
      - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (Mẫu số B 02b – DN)
      - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (Mẫu số B 03b – DN)
      - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc (Mẫu số B 09a – DN)

3.3. Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính
      - Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và
trình bày báo cáo tài chính năm.
      - Đối với DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải
lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.

      - Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo
tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP

                                                                                         96
ngày 31/5/2004 của Chính phủ. Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp
nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”.
3.4. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
       Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu qui định tại
Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính, gồm:
       - Trung thực và hợp lý
       - Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng chuẩn
mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh
tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi:
       + Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh
        của doanh nghiệp;
       + Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần
        phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;
       + Trình bày khách quan, không thiên vị;
       + Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
       + Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
       Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo
tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ
kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo
pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.
3.5. Kỳ lập báo cáo tài chính
3.5.1. Kỳ lập báo cáo tài chính năm
       Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương
lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường
hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc
lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có
thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng.
3.5.2. Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ
       Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao
gồm quý IV).
3.5.3. Kỳ lập báo cáo tài chính khác

       Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần,
tháng, 6 tháng, 9 tháng...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở
hữu.

                                                                                        97
Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải
thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.
3.6. Thời hạn nộp báo cáo tài chính
3.6.1. Đối với doanh nghiệp nhà nước
     a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý:

     - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết
thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày;
     - Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính quý cho
Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.
     b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm:

     - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày
kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;
     - Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm cho
Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.
3.6.2. Đối với các loại doanh nghiệp khác
     a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài
chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị
kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày.

     b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên
theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.


3.7. Nơi nhận báo cáo tài chính


                                                        Nơi nhận báo cáo
          CÁC LOẠI                 Kỳ      Cơ        Cơ     Cơ      DN         Cơ quan
      DOANH NGHIỆP                 lập    quan       quan   quan    cấp trên   đăng ký
                 (4)              báo      tài       Thuế   Thống     (3)        kinh
                                  cáo    chính       (2)     kê                 doanh
 1. Doanh nghiệp Nhà nước         Quý,     x          x      x           x        X
                                  Năm      (1)
 2. Doanh nghiệp có vốn đầu       Năm       x         x       x          x        X
 tư nước ngoài
                                                                                         98
3. Các loại doanh nghiệp khác     Năm               x             x             x             X

3.8. Mẫu biểu báo cáo tài chính năm gồm




1. Bảng cân đối kế toán
Đơn vị báo cáo:………………..                             Mẫu số B 01 – DN
Địa chỉ:……………………….                      (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                         Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
                          BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
                          Tại ngày ... tháng ... năm ...(1)
                                                                              Đơn vị tính:.............
                                                                                     Số        Số
                                                         Mã                         cuối       đầu
                                                                      Thuyết
                                                          số                        năm       năm
                       TÀI SẢN                                        minh
                                                                                    (3)        (3)
                          1                                   2         3            4            5
a - tµi s¶n ng¾n h¹n                                     100
(100=110+120+130+140+150)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền                    110
  1.Tiền                                                 111           V.01
  2. Các khoản tương đương tiền                          112
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn                  120           V.02
  1. Đầu tư ngắn hạn                                     121
  2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2)           129                        (…)        (…)
                                                                                                      99
III. Các khoản phải thu ngắn hạn                   130
 1. Phải thu khách hàng                            131
 2. Trả trước cho người bán                        132
 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn                       133
  4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây   134
dựng
 5. Các khoản phải thu khác                        135   V.03
 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)         139          (…)     (…)
IV. Hàng tồn kho                                   140
 1. Hàng tồn kho                                   141   V.04
 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)             149          (…)     (…)
V. Tài sản ngắn hạn khác                           150
 1. Chi phí trả trước ngắn hạn                     151
 2. Thuế GTGT được khấu trừ                        152
 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước       154   V.05
 4. Tài sản ngắn hạn khác                          158
B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 +
250 + 260)                                         200
I- Các khoản phải thu dài hạn                      210
 1. Phải thu dài hạn của khách hàng                211
 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc             212
 3. Phải thu dài hạn nội bộ                        213   V.06
 4. Phải thu dài hạn khác                          218   V.07
 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)          219          (...)   (...)
II. Tài sản cố định                                220
 1. Tài sản cố định hữu hình                       221   V.08
   - Nguyên giá                                    222
   - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)                    223          (…)     (…)
 2. Tài sản cố định thuê tài chính                 224   V.09
   - Nguyên giá                                    225
   - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)                    226          (…)     (…)
 3. Tài sản cố định vô hình                        227   V.10
   - Nguyên giá                                    228
   - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)                    229          (…)     (…)
                                                                            100
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang                  230   V.11
III. Bất động sản đầu tư                             240   V.12
   - Nguyên giá                                      241
   - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)                      242          (…)   (…)
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn               250
 1. Đầu tư vào công ty con                           251
 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh          252
 3. Đầu tư dài hạn khác                              258   V.13
 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)   259          (…)   (…)
V. Tài sản dài hạn khác                              260
 1. Chi phí trả trước dài hạn                        261   V.14
 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại                   262   V.21
 3. Tài sản dài hạn khác                             268
     tæng céng tµI s¶n (270 = 100 + 200)             270
                      NGUỒN VỐN
a - nî ph¶i tr¶ (300 = 310 + 330)                    300
I. Nợ ngắn hạn                                       310
 1. Vay và nợ ngắn hạn                               311   V.15
 2. Phải trả người bán                               312
 3. Người mua trả tiền trước                         313
 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước              314   V.16
 5. Phải trả người lao động                          315
 6. Chi phí phải trả                                 316   V.17
 7. Phải trả nội bộ                                  317
  8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây     318
 dựng
 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác       319   V.18
 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn                      320
 11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi                       323
II. Nợ dài hạn                                       330
 1. Phải trả dài hạn người bán                       331
 2. Phải trả dài hạn nội bộ                          332   V.19
 3. Phải trả dài hạn khác                            333
 4. Vay và nợ dài hạn                                334   V.20
                                                                          101
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả               335       V.21
 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm                 336
 7.Dự phòng phải trả dài hạn                      337
 8. Doanh thu chưa thực hiện                      338
 9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ          339
B – VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)              400
I. Vốn chủ sở hữu                                 410       V.22
 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu                     411
 2. Thặng dư vốn cổ phần                          412
 3. Vốn khác của chủ sở hữu                       413
 4. Cổ phiếu quỹ (*)                              414                  (...)      (...)
 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản               415
 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái                    416
 7. Quỹ đầu tư phát triển                         417
 8. Quỹ dự phòng tài chính                        418
 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu                 419
 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối            420
 11. Nguồn vốn đầu tư XDCB                        421
 12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp              422
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác                    430
 1. Nguồn kinh phí                                432       V.23
 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ             433
   Tæng céng nguån vèn (440 = 300 + 400)          440
               CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN


                                                  Thuyết        Số cuối        Số đầu
                     CHỈ TIÊU
                                                  minh         năm (3)         năm (3)
 1. Tài sản thuê ngoài                              24
 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
 4. Nợ khó đòi đã xử lý
 5. Ngoại tệ các loại
 6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án
                                                         Lập, ngày ... tháng ... năm ...
                                                                                      102
Người lập biểu                Kế toán trưởng                   Giám đốc
           (Ký, họ tên)                 (Ký, họ tên)            (Ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
   (1) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được
       đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số“.
   (2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong
       ngoặc đơn (...).
   (3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“
       có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“.




2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị báo cáo: .................                Mẫu số B 02 – DN
Địa chỉ:…………...............           (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                        Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
                BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
                                       Năm………
                                                                  Đơn vị tính:............
                                                 Mã     Thuyết     Năm        Năm
                     CHỈ TIÊU                     số     minh       nay      trước
                         1                         2       3         4           5
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ         01     VI.25
2. Các khoản giảm trừ doanh thu                   02
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch 10
   vụ (10 = 01 - 02)
4. Giá vốn hàng bán                               11     VI.27
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch 20
   vụ (20 = 10 - 11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính                  21     VI.26
7. Chi phí tài chính                              22     VI.28
 - Trong đó: Chi phí lãi vay                      23
8. Chi phí bán hàng                               24
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp                   25
                                                                                       103
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh              30
    {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}
 11. Thu nhập khác                                       31
 12. Chi phí khác                                        32
 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)                       40
 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế                   50
     (50 = 30 + 40)
 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành                         51        VI.30
 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại                          52        VI.30
 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp            60
     (60 = 50 – 51 - 52)
 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)                        70
                                                             Lập, ngày ... tháng ... năm ...
         Người lập biểu                Kế toán trưởng                Giám đốc
          (Ký, họ tên)                  (Ký, họ tên)           (Ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần.
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Đơn vị báo cáo:..................                Mẫu số B 03 – DN
 Địa chỉ:…………...............           (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                         Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
                              BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
                                 (Theo phương pháp trực tiếp) (*)
                                             Năm….
                                                                           Đơn vị tính: ...........
                            Chỉ tiêu                          Mã    Thuyết     Năm       Năm
                                                              số     minh      nay       trước
                                1                             2       3          4          5
 I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh           01
 thu khác
 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch          02
 vụ
 3. Tiền chi trả cho người lao động                           03
 4. Tiền chi trả lãi vay                                      04
 5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp                   05
 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh                     06
 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh                    07
                                                                                                104
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh           20
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài         21
  sản dài hạn khác
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài      22
  sản dài hạn khác
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị       23
khác
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của      24
  đơn vị khác
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác               25
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác           26
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia   27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư               30
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của      31
  chủ sở hữu
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại      32
  cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được                  33
4.Tiền chi trả nợ gốc vay                               34
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính                        35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu              36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính            40
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)          50
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ                         60
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi          61
ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ                        70     VII.34
(70 = 50+60+61)
                                                             Lập, ngày ... tháng ... năm ...
        Người lập biểu               Kế toán trưởng                 Giám đốc
         (Ký, họ tên)                 (Ký, họ tên)            (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được
        đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”.



                                                                                         105
Đơn vị báo cáo:...............                        Mẫu số B 03 – DN
Địa chỉ:………….............                   (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                             Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
                            BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
                                 (Theo phương pháp gián tiếp) (*)
                                             Năm…..
                                                                          Đơn vị tính: ...........
                          Chỉ tiêu                          Mã      Thuyết    Năm        Năm
                                                            số       minh     nay        trước
                                 1                           2        3          4         5
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế                                     01
2. Điều chỉnh cho các khoản
   - Khấu hao TSCĐ                                          02
   - Các khoản dự phòng                                     03
   - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện      04
   - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư                            05
   - Chi phí lãi vay                                        06
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay             08
   đổi vốn lưu động
   - Tăng, giảm các khoản phải thu                          09
   - Tăng, giảm hàng tồn kho                                10
   - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay        11
     phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
   - Tăng, giảm chi phí trả trước                           12
   - Tiền lãi vay đã trả                                    13
                                                                                               106
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp                  14
   - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh              15
   - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh             16
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh           20
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài         21
  sản dài hạn khác
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài      22
  sản dài hạn khác
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị       23
khác
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của      24
  đơn vị khác
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác               25
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác           26
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia   27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư               30
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của      31
 chủ sở hữu
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại      32
 cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được                  33
4.Tiền chi trả nợ gốc vay                               34
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính                        35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu              36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính            40
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)          50
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ                         60
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi          61
ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ                        70        31
(70 = 50+60+61)
                                                             Lập, ngày ... tháng ... năm ...

                                                                                         107
Người lập biểu                     Kế toán trưởng                 Giám đốc
               (Ký, họ tên)                      (Ký, họ tên)           (Ký, họ tên, đóng dấu)


Ghi chú (*): Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không
được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”.




4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Đơn vị báo cáo:......................                       Mẫu số B 09 – DN
Địa chỉ:.....................................     (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                                   ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

                            BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
                                                Năm ....(1)
I- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1- Hình thức sở hữu vốn
2- Lĩnh vực kinh doanh
3- Ngành nghề kinh doanh
4- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo
tài chính.
II- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày..../..../.... kết thúc vào ngày ..../..../...).
2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
III- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1- Chế độ kế toán áp dụng
2- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
3- Hình thức kế toán áp dụng
IV- Các chính sách kế toán áp dụng
1- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.
2- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
         - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho;
                                                                                                 108
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;
      - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho;
      - Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
3- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư:
      - Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính);
      - Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính).
4- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư
      - Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư;
      - Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư.
5- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
      - Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh
        doanh đồng kiểm soát;
      - Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn;
      - Các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác;
      - Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn.
6- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:
      - Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay;
      - Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ;
7- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:
      - Chi phí trả trước;
      - Chi phí khác;
      - Phương pháp phân bổ chi phí trả trước ;
      - Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại.
8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả.
9- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả.
10- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
     - Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác
      của chủ sở hữu.
     - Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản.
     - Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá.
     - Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối.
11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
     - Doanh thu bán hàng;
                                                                                       109
- Doanh thu cung cấp dịch vụ;
     - Doanh thu hoạt động tài chính;
     - Doanh thu hợp đồng xây dựng.
12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính.
13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành,
   chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
14- Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái.
15- Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác.


V- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán
                                                                          (Đơn vị tính:......)
 01- Tiền                                                     Cuối năm           Đầu năm
   - Tiền mặt                                                       ...              ...
  - Tiền gửi ngân hàng                                              ...              ...
  - Tiền đang chuyển                                                ...              ...
                                Cộng                                ...              ...
 “2 – Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn               Cuối năm             Đầu năm
                                                       Số     Giá           Số         Giá
                                                      lượng   trị         lượng            trị
 - Cổ phiếu đầu tư ngắn hạn (chi tiết cho từng loại     -      -             -             -
 cổ phiếu)
 - Trái phiếu đầu tư ngắn hạn                           -      -             -             -
 (chi tiết cho từng loại trái phiếu)
 - Đầu tư ngắn hạn khác                                        -                           -
 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn                           -                           -
 - Lí do thay đổi với từng khoản đầu tư/
   loại cổ phiếu, trái phiếu:
 + Về số lượng
 + Về giá trị.”
                         Cộng                           -      -             -             -
 03- Các khoản phải thu ngắn hạn khác                         Cuối năm           Đầu năm
   - Phải thu về cổ phần hoá                                        ...              ...
   - Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia                      ...              ...
   - Phải thu người lao động                                        ...              ...

                                                                                                 110
- Phải thu khác                                                            ...     ...
                              Cộng                                           ...     ...
 04- Hàng tồn kho                                                  Cuối năm        Đầu năm
   - Hàng mua đang đi đường                                                  ...     ...
   - Nguyên liệu, vật liệu                                                   ...     ...
   - Công cụ, dụng cụ                                                        ...     ...
   - Chi phí SX, KD dở dang                                                  ...     ...
   - Thành phẩm                                                              ...     ...
   - Hàng hóa                                                                ...     ...
   - Hàng gửi đi bán                                                         ...     ...
   - Hàng hoá kho bảo thuế                                                   ...     ...
   - Hàng hoá bất động sản                                                   ...     ...
                 Cộng giá gốc hàng tồn kho                                   ...     ...
          * Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố
           đảm bảo các khoản nợ phải trả:……....
          * Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm:.…...
          * Các trường hợp hoặc sự kiện dẫn đến phải trích thêm hoặc
            hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:….
 05- Thuế và các khoản phải thu Nhà nước                         Cuối năm          Đầu năm
  - Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa                                ...           ...
  - …………………                                                            ...           ...
  - Các khoản khác phải thu Nhà nước:                                  ...           ...
                                Cộng                                   ...           ...
 06- Phải thu dài hạn nội bộ
   - Cho vay dài hạn nội bộ                                            ...           ...
   -...                                                                ...           ...
   - Phải thu dài hạn nội bộ khác                                      ...           ...
                               Cộng                                    …              …
 07- Phải thu dài hạn khác                                       Cuối năm          Đầu năm
   - Ký quỹ, ký cược dài hạn                                           ...           ...
   - Các khoản tiền nhận uỷ thác                                       ...           ...
   - Cho vay không có lãi                                              ...           ...
   - Phải thu dài hạn khác                                             ...           ...
                               Cộng                                    …              …
08 - Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình:
                                                                                           111
Nhà cửa,     Máy      Phương               TSCĐ
             Khoản mục               vật kiến    móc,     tiện vận     ...     hữu     Tổng
                                       trúc      thiết   tải, truyền           hình    cộng
                                                  bị        dẫn                khác
      Nguyên giá TSCĐ hữu hình
 Số dư đầu năm
 - Mua trong năm
 - Đầu tư XDCB hoàn thành
 - Tăng khác
 - Chuyển sang bất động sản đầu        (...)     (...)      (...)      (...)   (...)   (...)
 tư                                    (...)     (...)      (...)      (...)   (...)   (...)
 - Thanh lý, nhượng bán                (...)     (...)      (...)      (...)   (...)   (...)
 - Giảm khác
 Số dư cuối năm
  Giá trị hao mòn lũy kế
 Số dư đầu năm
 - Khấu hao trong năm
 - Tăng khác
 - Chuyển sang bất động sản đầu        (...)     (...)      (...)      (...)   (...)   (...)
 tư                                    (...)     (...)      (...)      (...)   (...)   (...)
 - Thanh lý, nhượng bán                (...)     (...)      (...)      (...)   (...)   (...)
 - Giảm khác
 Số dư cuối năm
  Giá trị còn lại của TSCĐ
      hữu hình
 - Tại ngày đầu năm
 - Tại ngày cuối năm
 - Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các
      khoản vay:
 - Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:
 - Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý:
 - Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai:
 - Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình:
09- Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính:

                                                                                          112
Nhà      Máy      Phương               TSCĐ    Tài sản
       Khoản mục           cửa, vật   móc,     tiện vận      ...    hữu     cố định Tổng
                             kiến     thiết   tải, truyền           hình     vô       cộng
                             trúc      bị        dẫn                khác     hình
Nguyên giá TSCĐ
thuê tài chính
Số dư đầu năm
- Thuê tài chính trong
năm
- Mua lại TSCĐ thuê
  tài chính
- Tăng khác                  (...)    (...)      (...)      (...)   (...)    (...)    (...)
- Trả lại TSCĐ thuê tài
  chính                      (...)    (...)      (...)      (...)   (...)    (...)    (...)
- Giảm khác
Số dư cuối năm
Giá trị hao mòn lũy
kế
Số dư đầu năm
- Khấu hao trong năm
- Mua lại TSCĐ thuê
tài chính
- Tăng khác
- Trả lại TSCĐ thuê tài      (...)    (...)      (...)      (...)   (...)    (...)    (...)
chính
- Giảm khác                  (...)    (...)      (...)      (...)   (...)    (...)    (...)
Số dư cuối năm
  Giá trị còn lại của
TSCĐ thuê tài chính
- Tại ngày đầu năm
- Tại ngày cuối năm
      * Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong năm:
      * Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm:
      * Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản:

                                                                                         113
10- Tăng, giảm tài sản cố định vô hình:
                                Quyền       Quyền   Bản quyền,               TSCĐ          Tổng
           Khoản mục            sử dụng     phát      bằng             ...   vô hình       cộng
                                  đất       hành     sáng chế                 khác
 Nguyên giá TSCĐ vô hình
 Số dư đầu năm
 - Mua trong năm
 - Tạo ra từ nội bộ doanh
   nghiệp
 - Tăng do hợp nhất kinh
   doanh
 - Tăng khác
 - Thanh lý, nhượng bán           (…)       (…)        (…)        (…)         (…)          (…)
 - Giảm khác                      (…)       (…)        (…)        (…)         (…)          (…)
 Số dư cuối năm
  Giá trị hao mòn lũy kế
 Số dư đầu năm
 - Khấu hao trong năm
 - Tăng khác
 - Thanh lý, nhượng bán           (…)       (…)        (…)        (…)         (…)          (…)
 - Giảm khác                      (…)       (…)        (…)        (…)         (…)          (…)
 Số dư cuối năm
  Giá trị còn lại của TSCĐ
   vô hình
 - Tại ngày đầu năm
 - Tại ngày cuối năm


* Thuyết minh số liệu và giải trình khác:
 11- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang:                        Cuối năm           Đầu năm
 - Tổng số chi phí XDCB dở dang:                                 ...                 ...
       Trong đó (Những công trình lớn):
            + Công trình…………..                                   ...                 ...
            + Công trình…………..                                   ...                 ...
            +…………………….…                                          ...                 ...

                                                                                             114
12- Tăng, giảm bất động sản đầu tư:
                                             Số       Tăng         Giảm            Số
             Khoản mục                  đầu năm    trong năm     trong năm       cuối năm
  Nguyên giá bất động sản đầu tư
 - Quyền sử dụng đất
 - Nhà
 - Nhà và quyền sử dụng đất
 - Cơ sở hạ tầng
  Giá trị hao mòn lũy kế
 - Quyền sử dụng đất
 - Nhà
 - Nhà và quyền sử dụng đất
 - Cơ sở hạ tầng
  Giá trị còn lại của bất động sản
  đầu tư
 - Quyền sử dụng đất
 - Nhà
 - Nhà và quyền sử dụng đất
 - Cơ sở hạ tầng


 * Thuyết minh số liệu và giải trình khác:
 “13 – Các khoản đầu tư tài chính dài hạn                 Cuối năm          Đầu năm
                                                         Số     Giá        Số      Giá
                                                       lượng     trị      lượng    trị
 a - Đầu tư vào công ty con (chi tiết cho cổ phiếu        -       -         -       -
 của từng công ty con)
 Lí do thay đổi với từng khoản đầu tư/
 loại cổ phiếu của công ty con:
 +Về số lượng (đối với cổ phiếu)
 + Về giá trị
 b - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Chi tiết    -       -          -          -
 cho cổ phiếu của từng công ty liên doanh, liên kết)
 Lí do thay đổi với từng khoản đầu tư/
 loại cổ phiếu của công liên doanh, liên kết:
 +Về số lượng (đối với cổ phiếu)
                                                                                            115
+ Về giá trị
c - Đầu tư dài hạn khác
- Đầu tư cổ phiếu                                        -       -         -        -
- Đầu tư trái phiếu                                      -       -         -        -
- Đầu tư tín phiếu, kỳ phiếu                                     -                  -
- Cho vay dài hạn                                                -                  -
- Lí do thay đối với từng khoản đầu tư/
  loại cổ phiếu, trái phiếu:
+Về số lượng (đối với cổ phiếu, trái phiếu)
+ Về giá trị.”
14- Chi phí trả trước dài hạn                                    Cuối năm      Đầu năm
    - Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ                       ...           ...
    - Chi phí thành lập doanh nghiệp                                 ...           ...
    - Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn                              ...           ...
    - Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi       ...           ...
      nhận là TSCĐ vô hình                                           ...           ...
    - ...
                               Cộng                                  ...           ...
15- Vay và nợ ngắn hạn                                           Cuối năm      Đầu năm
    - Vay ngắn hạn                                                   ...           ...
    - Nợ dài hạn đến hạn trả                                         ...           ...


                               Cộng                                  ...           ...
16- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước                          Cuối năm      Đầu năm
    - Thuế giá trị gia tăng                                          ...           ...
    - Thuế tiêu thụ đặc biệt                                         ...           ...
    - Thuế xuất, nhập khẩu                                           ...           ...
    - Thuế thu nhập doanh nghiệp                                     ...           ...
    - Thuế thu nhập cá nhân                                          ...           ...
    - Thuế tài nguyên                                                ...           ...
    - Thuế nhà đất và tiền thuê đất                                  ...           ...
    - Các loại thuế khác                                             ...           ...
    - Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác               ...           ...
                               Cộng                                  ...           ...
17- Chi phí phải trả                                             Cuối năm      Đầu năm
                                                                                         116
- Trích trước chi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép           ...            ...
   - Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ                                          ...            ...
   - Chi phí trong thời gian ngừng kinh doanh                          ...             ...
   -…
                               Cộng                                     ...            ...
18- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác                      Cuối năm      Đầu năm
 - Tài sản thừa chờ giải quyết                                          ...            ...
 - Kinh phí công đoàn                                                   ...            ...
 - Bảo hiểm xã hội                                                      ...            ...
 - Bảo hiểm y tế                                                        ...            ...
 - Phải trả về cổ phần hoá                                              ...            ...
 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn                                        ...            ...
 - Doanh thu chưa thực hiện                                             ...            ...
 - Các khoản phải trả, phải nộp khác                                    ...            ...
                               Cộng                                     ...            ...
19- Phải trả dài hạn nội bộ                                         Cuối năm      Đầu năm
 - Vay dài hạn nội bộ                                                  ...           ...
 -...
 - Phải trả dài hạn nội bộ khác                                        ...           ...
                               Cộng                                    ...           ...
20- Vay và nợ dài hạn                                               Cuối năm      Đầu năm
 a - Vay dài hạn
  - Vay ngân hàng                                                       ...            ...
  - Vay đối tượng khác                                                  ...            ...
  - Trái phiếu phát hành
 b - Nợ dài hạn                                                         ...            ...
  - Thuê tài chính                                                      ...            ...
  - Nợ dài hạn khác                                                     ...            ...
                              Cộng                                      ...            ...


   c- Các khoản nợ thuê tài chính
                              Năm nay                            Năm trước
Thời hạn     Tổng khoản          Trả tiền    Trả nợ   Tổng khoản         Trả       Trả nợ
              thanh toán          lãi thuê    gốc      thanh toán      tiền lãi     gốc
             tiền thuê tài                            tiền thuê tài      thuê
                                                                                             117
chính                                         chính
 Từ 1 năm
 trở xuống
 Trên 1
 năm đến 5
 năm
 Trên 5
 năm


21- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả
a- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:
                                                                         Cuối năm     Đầu năm
 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến                             …                …
   khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ
 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến                             …                …
   khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng
 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến                             …                …
  khoản ưu đãi tính thuế chưa sử dụng
 - Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại                           …                …
  đã được ghi nhận từ các năm trước
 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại                                             …                …


 b- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả                                      Cuối năm     Đầu năm
 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản                   …                …
   chênh lệch tạm thời chịu thuế
 - Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được                  …                …
   ghi nhận từ các năm trước
 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả                                          …                …
22- Vốn chủ sở hữu
a- Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
                   Vốn     Thặng       Vốn      Cổ     Chênh Chênh                  Nguồn
                  đầu tư     dư       khác     phiếu    lệch        lệch            vốn
                     của    vốn        của     quỹ     đánh        tỷ giá    ...    đầu tư       Cộng
                  chủ sở     cổ       chủ sở           giá lại      hối             XDCB

                                                                                                 118
hữu   phần   hữu       tài sản   đoái
        A             1     2      3    4     5        6     7   8   9
Số      dư    đầu
năm trước
-    Tăng     vốn
trong         năm
trước
- Lãi trong
    năm trước
- Tăng khác
-    Giảm     vốn
trong
    năm trước
- Lỗ trong năm
    trước
- Giảm khác
Số     dư     cuối
năm trước Số
dư đầu năm
nay
-    Tăng     vốn
    trong
    năm nay
-     Lãi    trong
    năm nay
- Tăng khác
-    Giảm     vốn
trong
    năm nay
- Lỗ trong năm
nay
- Giảm khác
Số     dư     cuối
năm nay

                                                                     119
b- Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu                                   Cuối năm   Đầu năm
- Vốn góp của Nhà nước                                                     ...        ...
- Vốn góp của các đối tượng khác                                           ...        ...
- ...
                                    Cộng                                   ...        ...


          * Giá trị trái phiếu đã chuyển thành cổ phiếu trong năm
          * Số lượng cổ phiếu quỹ:


c- Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ              Năm nay    Năm trước
   tức, chia lợi nhuận
    - Vốn đầu tư của chủ sở hữu                                            ...        ...
    + Vốn góp đầu năm                                                      ...        ...
    + Vốn góp tăng trong năm                                               ...        ...
    + Vốn góp giảm trong năm                                               ...        ...
    + Vốn góp cuối năm                                                     ...        ...
    - Cổ tức, lợi nhuận đã chia                                            ...        ...
d- Cổ tức
    - Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:
        + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông:.................
        + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đãi:..................
        - Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế chưa được ghi nhận:.......
đ- Cổ phiếu                                                             Cuối năm   Đầu năm
        - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành                              ...        ...
        - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng                           ...        ...
         + Cổ phiếu phổ thông                                              ...        ...
         + Cổ phiếu ưu đãi                                                 ...        ...
        - Số lượng cổ phiếu được mua lại                                   ...        ...
         + Cổ phiếu phổ thông                                              ...        ...
         + Cổ phiếu ưu đãi                                                 ...        ...
         - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành                                 ...        ...
          + Cổ phiếu phổ thông                                             ...        ...
          + Cổ phiếu ưu đãi                                                ...        ...
                                                                           ...        ...
                                                                                            120
* Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành :..............................
 e- Các quỹ của doanh nghiệp:
      - Quỹ đầu tư phát triển
      - Quỹ dự phòng tài chính
      - Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
 * Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
g- Thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được ghi nhận trực tiếp vào Vốn chủ sở hữu theo qui
định của các chuẩn mực kế toán cụ thể.
  -
23- Nguồn kinh phí                                                    Năm nay         Năm trước
  - Nguồn kinh phí được cấp trong năm                                    ...              ...
  - Chi sự nghiệp                                                       (...)            (...)
  - Nguồn kinh phí còn lại cuối năm                                      ...              ...
24- Tài sản thuê ngoài                                                Cuối năm        Đầu năm
(1)- Giá trị tài sản thuê ngoài
       - TSCĐ thuê ngoài                                                 ...              ...
       - Tài sản khác thuê ngoài                                         ...              ...
(2)- Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp
        đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các
        thời hạn                                                         ...              ...
       - Từ 1 năm trở xuống                                              ...              ...
       - Trên 1 năm đến 5 năm                                            ...              ...
       - Trên 5 năm
VI- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh
                                                                        (Đơn vị tính:.............)
                                                                       Năm nay        Năm trước
25- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)                ...             ...
        Trong đó:
       - Doanh thu bán hàng                                               ...             ...
       - Doanh thu cung cấp dịch vụ                                       ...             ...
        - Doanh thu hợp đồng xây dựng (Đối với doanh nghiệp
        có hoạt động xây lắp)
       + Doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong                    ...             ...
       kỳ;
                                                                                                      121
+ Tổng doanh thu luỹ kế của hợp đồng xây dựng được ghi                  ...             ...
     nhận đến thời điểm lập báo cáo tài chính;


26- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)                                ...             ...
  Trong đó:
      - Chiết khấu thương mại                                              ...             ...
      - Giảm giá hàng bán                                                  ...             ...
       - Hàng bán bị trả lại                                               ...             ...
       - Thuế GTGT phải nộp (phương pháp trực tiếp)                        ...             ...
       - Thuế tiêu thụ đặc biệt                                            ...             ...
       - Thuế xuất khẩu                                                    ...             ...
27 - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)
   Trong đó:
       - Doanh thu thuần trao đổi sản phẩm, hàng hóa                       ...             ...
       - Doanh thu thuần trao đổi dịch vụ                                  ...             ...


28- Giá vốn hàng bán (Mã số 11)                                   Năm nay        Năm trước
   - Giá vốn của hàng hóa đã bán                                     ...             ...
   - Giá vốn của thành phẩm đã bán                                   ...             ...
   - Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp                                 ...             ...
   - Giá trị còn lại, chi phí nhượng bán, thanh lý của               ...             ...
     BĐS đầu tư đã bán                                               ...             ...
   - Chi phí kinh doanh Bất động sản đầu tư                          ...             ...
   - Hao hụt, mất mát hàng tồn kho                                  (...)           (...)
   - Các khoản chi phí vượt mức bình thường                          ...             ...
   - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho                                  ...             ...
                               Cộng                                  ...             ...


29- Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)                      Năm nay        Năm trước
   - Lãi tiền gửi, tiền cho vay                                            ...         ...
   - Lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu                            ...         ...
   - Cổ tức, lợi nhuận được chia                                           ...         ...
   - Lãi bán ngoại tệ                                                      ...         ...
   - Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện                                    ...         ...
   - Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện                                  ...         ...
                                                                                                 122
- Lãi bán hàng trả chậm                                             ...        ...
   - Doanh thu hoạt động tài chính khác                                ...        ...
                              Cộng                                     ...        ...


30- Chi phí tài chính (Mã số 22)                               Năm nay       Năm trước
   - Lãi tiền vay                                                ...            ...
   - Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chậm                ...            ...
   - Lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn           ...            ...
   - Lỗ bán ngoại tệ                                             ...            ...
   - Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện                           ...            ...
   - Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện                         ...            ...
   - Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn        ...            ...
   - Chi phí tài chính khác                                      ...            ...
                              Cộng                               ...            ...


31- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)    Năm nay       Năm trước
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu     …              …
  thuế năm hiện hành
- Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm      …              …
  trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay
- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành              …              …


32- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)     Năm nay       Năm trước
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ       …              …
  các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ       …              …
  việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ     (…)            (…)
  các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ     (…)            (…)
  các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ     (…)            (…)
  việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại               …              …

                                                                                        123
33- Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố                        Năm nay   Năm trước
   - Chi phí nguyên liệu, vật liệu                                     ...        ...
   - Chi phí nhân công                                                 ...        ...
   - Chi phí khấu hao tài sản cố định                                  ...        ...
   - Chi phí dịch vụ mua ngoài                                         ...        ...
   - Chi phí khác bằng tiền                                            ...        ...
                              Cộng                                     ...        ...



VII - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
34- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển
   tiền tệ và các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng
                                                                   (Đơn vị tính:……………..)
                                                                     Năm nay   Năm trước
 a- Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực
     tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính:
     - Mua doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu:                  …          …
     - Chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu:                                 …          …
 b- Mua và thanh lý công ty con hoặc đơn vị kinh doanh
     khác trong kỳ báo cáo.
     - Tổng giá trị mua hoặc thanh lý;                                 …          …
     - Phần giá trị mua hoặc thanh lý được thanh toán bằng             …          …
     tiền và các khoản tương đương tiền;
     - Số tiền và các khoản tương đương tiền thực có trong             …          …
     công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc
     thanh lý;                                                         …          …
     - Phần giá trị tài sản (Tổng hợp theo từng loại tài sản) và
     nợ phải trả không phải là tiền và các khoản tương đương
     tiền trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được
     mua hoặc thanh lý trong kỳ.
 c- Trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương
     đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không
     được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các
     ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.

                                                                                        124
VIII- Những thông tin khác
1- Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác:
.............................................................................................................................................
2 - Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:
.............................................................................................................................................
3 - Thông tin về các bên liên quan:
.............................................................................................................................................
4 - Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận (theo lĩnh vực kinh
doanh hoặc khu vực địa lý) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 “Báo cáo bộ
phận”(2): .............................................................................................................................
5 - Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong báo cáo tài chính của các niên độ
      kế toán trước):
.............................................................................................................................................
6 - Thông tin về hoạt động liên tục:
.............................................................................................................................................
7 - Những thông tin khác. (3)
......................................................................................................................
                                                                                              Lập, ngày ... tháng ... năm ...
    Người lập biểu                                Kế toán trưởng                                             Giám đốc
     (Ký, họ tên)                                   (Ký, họ tên)                                    (Ký, họ tên, đóng dấu)
      Ghi chú:
(1) Những chỉ tiêu không có thông tin, số liệu thì không phải trình bày nhưng không được
      đánh lại số thứ tự chỉ tiêu.
(2) Chỉ áp dụng cho công ty niêm yết.
(3) Doanh nghiệp được trình bày thêm các thông tin khác xét thấy cần thiết cho người sử
           dụng báo cáo tài chính
.
II – BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN (Bảng cân đối số phát sinh)

1. Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối tài khoản
1.1. Nội dung

           Phản ánh tổng quát tình hình tăng giảm và hiện có về tài sản và nguồn vốn của đơn
vị trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu trên Bảng cân đối số phát
sinh là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán tổng hợp, đồng thời đối chiếu và
kiểm soát số liệu ghi trên Báo cáo tài chính.

1.2. Kết cấu
                                                                                                                                         125
Bảng cân đối số phát sinh bao gồm 05 cột: Số hiệu tài khoản, tên tài khoản, số dư
đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ. Trong đó, cột số dư đầu kỳ, số phát sinh
trong kỳ, số dư cuối kỳ được chia thành 02 cột: Nợ và Có.



                           Bảng cân đối số phát sinh có dạng như sau:


 Số hiệu                                              Số phát sinh
                 Tên tài         Số dư đầu kỳ                              Số dư cuối kỳ
    tài                                                    trong kỳ
                  khoản
  khoản                          Nợ        Có         Nợ          Có       Nợ        Có
    A               B            1          2          3              4     5         6




          Tổng cộng               -         -          -              -     -         -


2. Phương pháp lập Bảng cân đối tài khoản

2.1. Cơ sở lập

          - Xuất phát từ mối quan hệ tài sản và nguồn vốn

                Tổng số dư nợ trên các TK = Tổng số dư Có trên các TK
          - Xuất phát từ nguyên tắc ghi sổ kép
          Tổng số phát sinh Nợ trên các TK = Tổng số phát sinh Có trên các TK

2.2. Nguồn số liệu để lập

          Bảng Cân đối số phát sinh được lập dựa trên Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh
kỳ trước. Trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán chi
tiết và sổ kế toán tổng hợp; kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan.
          Số liệu ghi vào Bảng cân đối số phát sinh chia làm 2 loại:
          - Loại số liệu phản ánh số dư các tài khoản tại thời điểm đầu kỳ (Cột 1,2 Số dư đầu
tháng), tại thời điểm cuối kỳ (cột 5, 6 Số dư cuối tháng), trong đó các tài khoản có số dư
Nợ được phản ánh vào cột “Nợ”, các tài khoản có số dư Có được phản ánh vào cột “Có”.
          - Loại số liệu phản ánh số phát sinh của các tài khoản từ đầu kỳ đến ngày cuối kỳ
báo cáo (cột 3, 4 Số phát sinh trong tháng) trong đó tổng số phát sinh “Nợ” của các tài

                                                                                           126
khoản được phản ánh vào cột “Nợ”, tổng số phát sinh “Có” được phản ánh vào cột
“Có”của từng tài khoản..

2.3. Phương pháp lập

         - Cột A, B: Số hiệu tài khoản, tên tài khoản của tất cả các Tài khoản cấp 2 mà đơn
vị đang sử dụng và một số Tài khoản cấp 2 cần phân tích.
         - Cột 1,2 - Số dư đầu tháng: Phản ánh số dư đầu tháng của tháng đầu kỳ (Số dư đầu
kỳ báo cáo). Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng Số dư đầu tháng của
tháng đầu kỳ trên Sổ Cái hoặc căn cứ vào phần “Số dư cuối tháng” của Bảng Cân đối số
phát sinh kỳ trước.
         - Cột 3,4 – Số phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát
sinh Có của các tài khoản trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào phần này được căn cứ vào
dòng “Cộng phát sinh luỹ kế từ đầu tháng” của từng tài khoản tương ứng trên Sổ Cái.
         - Cột 5,6 - Số dư cuối kỳ: Phản ánh số dư ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Số liệu
để ghi vào phần này được căn cứ vào số dư cuối tháng của tháng cuối kỳ báo cáo trên Sổ
Cái hoặc được tính căn cứ vào các cột số dư đầu tháng (cột 1, 2), số phát sinh trong tháng
(cột 3, 4) trên Bảng cân đối số phát sinh tháng này. Số liệu ở cột 5, 6 được dùng để lập
Bảng cân đối số phát sinh tháng sau.
         Sau khi ghi đủ các số liệu có liên quan đến các tài khoản, phải thực hiện tổng cộng
Bảng cân đối số phát sinh. Số liệu trong Bảng cân đối số phát sinh phải đảm bảo tính cân
đối bắt buộc sau đây:
         + Tổng số dư Nợ (cột 1) = Tổng số dư Có (cột 2)
         + Tổng số phát sinh Nợ (cột 3) = Tổng số phát sinh Có (cột 4)
         + Tổng số dư Nợ (cột 5) = Tổng số dư Có (cột 6).
         Ngoài việc phản ánh các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối số
phát sinh còn phản ánh số dư, số phát sinh của các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài
khoản.

3. Tác dụng của Bảng cân đối tài khoản

         - Kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép trên tài khoản tổng hợp.
         - Phản ánh tình hình vận động của các đối tượng kế toán thông qua số dư đầu kỳ,
số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
III – BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1. Khái niệm


                                                                                         127
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá
trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất
định.
         Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó.
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính
của doanh nghiệp.
2. Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán

       - “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo
cáo tài chính hợp nhất.
       - Số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này là số hiệu các chỉ tiêu trong
Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm thể hiện số liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong
Bảng cân đối kế toán.
       - Số liệu ghi vào cột 5 “ Số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số
 liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước.
       - Số liệu ghi vào cột 4 “ Số cuối năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kế toán
năm.
3. Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán

3.1. Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kế toán

       - Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
       - Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
       - Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước.

3.2. Phương pháp lập

       A- TÀI SẢN NGẮN HẠN (Mã số 100)
       Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài
sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng
một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm
báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các
khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
       Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.
       I- Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)
       Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện
có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, vàng

                                                                                          128
bạc, kim khí quý, đá quý, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các
khoản tương đương tiền.
      Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112.
      1- Tiền (Mã số 111)
      Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng (không kỳ
hạn), vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và tiền đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
“Tiền” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng” và
113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
      2- Các khoản tương đương tiền (Mã số 112)
      Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn
không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và
không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm
báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 121 “Đầu tư
chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121, gồm: kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho
bạc... có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.
      II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)
   Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
(sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn), bao gồm: tiền gửi
ngân hàng có kỳ hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn
khác. Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khoản đầu tư có
thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh, không bao gồm các
khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày
mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương
đương tiền”.
   Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 129.
      1- Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121)
      Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 121 “Đầu tư
chứng khoán ngắn hạn” và 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Số
Cái sau khi trừ đi các khoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương
đương tiền”.
      2 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129)
      Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản đầu tư ngắn hạn tại
thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư
                                                                                      129
Có của Tài khoản 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký -
Số Cái.
       III- Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)
       Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng,
khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
xây dựng, và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh
toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn
hạn khó đòi).
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139.
       1 - Phải thu khách hàng (Mã số 131)
       Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có thời hạn thanh toán
dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào
chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 131 “Phải
thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 131, chi
tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.
       2 - Trả trước cho người bán (Mã số 132)
       Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ, TSCĐ, BĐS đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Trả trước
cho người bán” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người
bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 331.
       3 - Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133)
       Phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa
các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, có
thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh. Số liệu để ghi vào
chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 1368 “Phải thu nội
bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn
hạn.
       4 - Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134)
       ChØ tiªu nµy ph¶n ¸nh sè chªnh lÖch gi÷a tæng sè doanh thu ®· ghi nhËn
luü kÕ t¬ng øng víi phÇn c«ng viÖc ®· hoµn thµnh lín h¬n tæng sè tiÒn luü kÕ
kh¸ch hµng ph¶i thanh to¸n theo tiÕn ®é kÕ ho¹ch ®Õn cuèi kú b¸o c¸o cña c¸c
hîp ®ång x©y dùng dë dang. Sè liÖu ®Ó ghi vµo chØ tiªu nµy c¨n cø vµo sè d Nî
TK 337 “Thanh to¸n theo tiÕn ®é kÕ ho¹ch hîp ®ång x©y dùng” trªn Sæ C¸i.
       5- Các khoản phải thu khác (Mã số 135)

                                                                                      130
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tựợng liên quan tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu“ Các khoản phải thu khác“ là tổng số dư Nợ của
các Tài khoản: TK 1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các TK 1385,
334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn.
       6 - Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139)
       Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn có khả
năng khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này đuợc ghi bằng số âm dưới hình
thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ngắn hạn
khó đòi” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên sổ kế
toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.
       IV- Hàng tồn kho (Mã số 140)
       Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ
cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá
hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo.
       Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149.
       1- Hàng tồn kho (Mã số 141)
       Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 151
“Hàng mua đang đi đường”, Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài khoản 153 “Công
cụ, dụng cụ”, Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, Tài khoản 155
“Thành phẩm”, Tài khoản 156 “Hàng hóa”, Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”, và Tài
khoản 158 “Hàng hoá kho bảo thuế” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       2- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)
       Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại
thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn: (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” là số dư
Có của Tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ
Cái.
       V- Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)
       Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, thuÕ
GTGT cßn ®îc khÊu trõ, các khoản thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm
báo cáo.
       Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + M· sè 154 + Mã số 158.
       1 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151)
       Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thanh toán cho một số khoản chi phí nhưng đến
cuối kỳ kế toán chưa được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của n¨m báo cáo. Số liệu
                                                                                      131
để ghi vào vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước” là số dư Nợ của Tài khoản 142 “Chi phí trả
trước ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       2 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152)
       Chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” dùng để phản ánh số thuế GTGT còn
được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại đến cuối năm báo cáo. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khoản 133
“Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       3- Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước (Mã số 154)
       Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm
báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước” căn cứ
vào số dư Nợ chi tiết Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế
toán chi tiết TK 333.
       4- Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158)
       Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ng¾n h¹n kh¸c, bao gåm: sè tiÒn t¹m øng
cho c«ng nh©n viªn cha thanh to¸n, c¸c kho¶n cÇm cè, ký cîc, ký quü ng¾n h¹n,
tµi s¶n thiếu chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài s¶n ngắn
hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ các Tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, Tµi kho¶n
141 “T¹m øng”, Tµi kho¶n 144 “CÇm cè, ký quü, ký cîc ng¾n h¹n” trªn Sæ C¸i
hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       B- TÀI SẢN DÀI HẠN (Mã số 200)
       Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài
sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản tµi s¶n dµi h¹n có đến thời
điểm báo cáo, bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư,
các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.
    Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260.
       I- Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210)
       Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của
khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, các khoản phải thu dài hạn khác và số vốn kinh
doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc
thanh toán trên 1 năm hoÆc h¬n mét chu kú kinh doanh(sau khi trừ đi dự phòng phải
thu dài hạn khó đòi).
  Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219.
       1- Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211)
       Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài
sản dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách
                                                                                         132
hàng” căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi
tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài
sản dài hạn.
       2- Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212)
       Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn
kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc. Khi lập Bảng cân đối kế toán của toàn
doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vèn ®Çu t cña chñ së h÷u” (Mã số
411) trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị trực thuộc, phần vốn nhận của đơn vị cấp
trên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” là số dư Nợ của
Tài khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên Sổ kế toán chi tiết TK
136.
       3-Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213)
       Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực
thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ
giao vốn, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm hoÆc h¬n
mét chu kú kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn nội bộ” là chi tiết
số dư Nợ của Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi
tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.
       4- Phải thu dài hạn khác (Mã số 218)
       Phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại
tài sản dài hạn, các khoản ứng trước cho người bán dài hạn (nếu có). Số liệu để ghi vào
chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 138, 331, 338 (chi
tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết các TK 1388, 331, 338.
       5. Dù phßng ph¶i thu dµi h¹n khã ®ßi (M· sè 219)
       Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng phải thu dài hạn khó đòi tại thời điểm
báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn:
(...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết
của Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó
đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.
   II- Tài sản cố định ( Mã số 220)
       Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao
mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang hiện có tại
thời điểm báo cáo.
       Mã số 220 = Mã số 221+ Mã số 224+ Mã số 227+ Mã số 230.
       1 - Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221)
                                                                                        133
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định
hữu hình tại thời điểm báo cáo.
        Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223.
        1.1 - Nguyên giá (Mã số 222):
        Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định hữu hình tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 211
“Tài sản cố định hữu hình” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
        1.2 - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223):
        Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình luỹ kế tại
thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài
khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2141.
        2 - Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224)
        Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định
thuê tài chính tại thời điểm báo cáo.
        Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226.
        2.1 - Nguyên giá (Mã số 225):
        Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm
báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 212 “Tài sản
cố định thuê tài chính” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
        2.2 - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226):
        Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định thuê tài chính luỹ
kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của
Tài khoản 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ kế toán chi tiết TK
2142.
        3 - Tài sản cố định vô hình (Mã số 227)
        Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định vô
hình tại thời điểm báo cáo.
        Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229.
        3.1 - Nguyên giá (Mã số 228):
        Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 213 “Tài sản cố định
vô hình” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
        3.2 - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229):
                                                                                          134
Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định vô hình luỹ kế tại
thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn (... ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài
khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2143.
        4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230)
        Phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ
bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang, hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc
chưa đưa vào sử dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” là
số dư Nợ của Tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ
Cái. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang mã số 230 được đối chiếu với biểu chi tiết thực
hiện đầu tư XDCB biểu số 23TKV và biểu 24 TKV
        III- Bất động sản đầu tư (Mã số 240)
        Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu
tư tại thời điểm báo cáo.
        Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242.
        1.1- Nguyên giá (Mã số 241):
        Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất động sản đầu tư tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 217 “Bất
động sản đầu tư”, trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
        1.2- Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 242):
        Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn lũy kế của các loại bất động sản
đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới
hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là
số dư Có của Tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên Sổ kế toán chi tiết TK
2147.
        IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)
        Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại
thời điểm báo cáo như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh,
đầu tư dài hạn khác...
        Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259.
        1- Đầu tư vào công ty con (Mã số 251)
        Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản đầu tư vào công ty con tại thời điểm báo
 cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” là số dư Nợ của Tài khoản
 221 “Đầu tư vào công ty con” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
        2- Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252)
                                                                                         135
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết và vốn góp
 liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tại thời điểm báo
 cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh” là tổng số dư
 Nợ của các Tài khoản 222 “Vốn góp liên doanh”, và Tài khoản 223 “Đầu tư vào công ty
 liên kết”, trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.



       3. Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258)
       Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác bao gồm: các
khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác mà doanh nghiệp nắm giữ dưới 20 % quyền biểu quyết;
đầu tư trái phiếu, cho vay vốn, các khoản đầu tư khác,... mà thời hạn nắm giữ, thu hồi
hoặc thanh toán trên 1 năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư dài hạn khác” là số dư Nợ
Tài khoản 228 “Đầu tư dài hạn khác”, trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259)
       Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá của các khoản đầu tư tài chính dài
hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
hạn” là số dư Có của Tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên Sổ Cái hoặc
Nhật ký - Sổ Cái.
       V- Tài sản dài hạn khác (Mã số 260)
       Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ
vào chi phí sản xuất, kinh doanh, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, các khoản ký quỹ, kỹ
cược dài hạn, và tài sản dài hạn khác, tại thời điểm báo cáo.
        Mã số 260 = Mã số 261+ Mã số 262+ Mã số 268.
       1. Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261)
       Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào
chi phí sản xuất, kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả
trước dài hạn” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn”, trên
sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262)
       Chỉ tiêu này dùng để phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhâp hoãn lại tại thời điểm
báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” được căn cứ vào số
dư Nợ Tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       3- Tài sản dài hạn khác (Mã số 268)
       Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp đem ký quỹ, ký cược
dài hạn và giá trị tài sản dài hạn khác ngoài các tài sản dài hạn đã nêu trên. Số liệu để ghi
                                                                                          136
vào chỉ tiêu “Tài sản dài hạn khác” được căn cứ vào tổng số dư Nợ Tài khoản 244 “Ký
quỹ, ký cược dài hạn” và các tài khoản khác có liên quan trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ
Cái.
      TỔNG CỘNG TÀI SẢN (Mã số 270)
      Phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao
gồm các loại thuộc tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
      Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200.
       Phần: NGUỒN VỐN
       A- NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300)
       Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ
ngắn hạn và nợ dài hạn.
       Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330.
      I- Nợ ngắn hạn (Mã số 310)
       Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn
thanh toán dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh, bao gồm: các khoản vay
ngắn hạn, và giá trị các khoản chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khoản nhận ký
quỹ, ký cược ngắn hạn ... tại thời điểm báo cáo.
       Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã
số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 323
       1. Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311)
       Phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghiệp đi vay ngắn hạn các ngân hàng, công
ty tài chính, các đối tượng khác và các khoản nợ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu
để ghi vào chỉ tiêu “Vay ngắn hạn” là số dư Có của Tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và Tài
khoản 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       2 - Phải trả cho người bán (Mã số 312)
       Phản ánh số tiền phải trả cho người bán có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc
dưới một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả
cho người bán” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” được
phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 331.
       3- Người mua trả tiền trước (Mã số 313)
       Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền người mua trả trước tiền mua sản phẩm, hàng
hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ hoặc trả trước tiền thuê tài sản tại thời điểm báo cáo. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài

                                                                                         137
khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết Tài
khoản 131.
       4 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314)
       Phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm
báo cáo, bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác. Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333
“Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333.
       5 - Phải trả người lao động (Mã số 315)
       Phản ánh các khoản doanh nghiệp phải trả cho người lao động tại thời điểm báo
cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người lao động” là số dư Có chi tiết của Tài
khoản 334 “Phải trả người lao động” trên Sổ kế toán chi tiết TK 334 (Chi tiết các khoản
còn phải trả người lao động).
       6 - Chi phí phải trả (Mã số 316)
       Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng
chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí phải trả”
căn cứ vào số dư Có của Tài khoản 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ
Cái.
       7 - Phải trả nội bộ (Mã số 317)
       Phản ánh các khoản phải trả nội bộ ngắn hạn giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực
thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp. Khi lập Bảng cân đối kế toán
toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” trên
Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc. Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu “Phải trả nội bộ” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên Sổ chi
tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn).
       8- Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 318)
       Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh
toán theo tiến độ kế hoạch lớn hơn tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ kế tương ứng với
phần công việc đã hoàn thành đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của Tài khoản 337 “Thanh toán theo
tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       9- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319)
       Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác ngoài các khoản nợ phải trả
đã được phản ánh trong các chỉ tiêu ở trên, như: giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ
nguyên nhân, phải nộp cho cơ quan BHXH,… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản phải

                                                                                        138
trả, phải nộp ngắn hạn khác” là tổng số dư Có của các Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp
khác”, Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên Sổ kế toán chi tiết của các TK: 338, 138
(Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn).
       10. Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320)
       Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng phải trả ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn” là số dư Có chi tiết của Tài khoản
352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho
các khoản phải trả ngắn hạn).
       11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 323)
       Chỉ tiêu này phản ánh quỹ khen thưởng, phúc lợi chưa sử dụng tại thời điểm báo
cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của Tài khoản
353 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       II- Nợ dài hạn (Mã số 330)
       Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp
bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh
doanh, khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và
nợ dài hạn và thuế thu nhập hoãn lại phải trả tại thời điểm báo cáo.
       Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã
số 336 + Mã số 337 + Mã số 338 + Mã số 339
       1- Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331)
       ChØ tiªu nµy phản ánh số tiền phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài
hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn người bán” là số dư
Có chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từng người bán đối với
các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn.
       2- Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332)
       ChØ tiªu nµy phản ánh các khoản nợ phải trả dài hạn nội bộ, bao gồm các khoản
đã vay của đơn vị cấp trên và các khoản vay nợ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong
doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn nội bộ” căn cứ vào chi tiết số
dư Có Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ kế toán chi tiết TK 336 (Chi tiết các khoản
phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn).
       3- Phải trả dài hạn khác (Mã số 333 )
       Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ phải trả dài hạn khác như: doanh thu bán hàng
trả chậm, số tiền doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược dài hạn của đơn vị khác tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn khác” là tổng số dư Có chi tiết
của Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” và Tài khoản 344 “Nhận ký quỹ, ký cược dài
                                                                                         139
hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái tài khoản 344 và sổ kế toán chi tiết TK 338 (chi
tiết phải trả dài hạn).
       4. Vay và nợ dài hạn (M· số 334)
       Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp vay dài hạn của các ngân hàng,
công ty tài chính và các đối tượng khác, các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp như số
tiền phải trả về tài sản cố định thuê tài chính, trái phiếu phát hành..., tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” là tổng số dư Có các tài: Tài khoản 341
“Vay dài hạn”, Tài khoản 342 “Nợ dài hạn”, và kết quả tìm được của sè d Cã TK 3431
trõ (-) d Nî TK 3432 céng (+) d Cã TK 3433 trên Sổ kế toán chi tiết TK 343.
       5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335)
       Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả tại thời điểm
báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” là số dư Có Tài
khoản 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336)
       Chỉ tiêu này phản ánh quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm” là số
dư Có của Tài khoản 351 “Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm” trên Sổ Cái hoặc Nhật
ký - Sổ Cái .
       7. Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337)
       Chỉ tiêu này phản ánh trị giá khoản dự phòng phải trả dài hạn tại thời điểm báo
cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” là số dư Có chi tiết của Tài
khoản 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết TK 352 (Chi tiết các khoản dự
phòng phải trả dài hạn).
       8. Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 338)
       Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” là số dư Có của tài khoản 3387
“Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.
       9. Quỹ phát triển khoa học công nghệ (Mã số 339)
       Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học công nghệ chưa sử dụng tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học công nghệ” là số dư
Có của tài khoản 356 “Quỹ phát triển khoa học công nghệ” trên sổ kế toán TK 356.
       B- VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400 = Mã số 410+ MÃ số 430)
       I- Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)
       Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã
số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421 + Mã số 422.
                                                                                             140
1- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411)
       Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào doanh
nghiệp như vốn đầu tư của Nhà nước (đối với công ty Nhà nước), vốn góp của các cổ
đông (đối với công ty cổ phần), vốn góp của các bên liên doanh, vốn góp của các thành
viên hợp danh, vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn đầu tư của chủ
doanh nghiệp tư nhân, ... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” là số dư
Có của Tài khoản 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên Sổ kế toán chi tiết TK 4111.
       2- Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412)
       Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư vốn cổ phần ở thời điểm báo cáo của công ty cổ
phần. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thặng dư vốn cổ phần” là số dư Có của Tài khoản
4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số
dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
       3- Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413)
       Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo
cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn khác của chủ sở hữu” là số dư Có Tài khoản 4118
“Vốn khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 4118.
       4- Cổ phiếu quỹ (Mã số 414)
       Là chỉ tiêu phản ánh giá trị cổ phiếu quỹ hiện có ở thời điểm báo cáo của công ty
cổ phần. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu “Cổ phiếu quỹ” là số dư Nợ của Tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ”
trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       5 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 415)
       Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” là số dư Có của
Tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
Trường hợp Tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới
hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
       6 - Chênh lệch tỷ giá hèi ®o¸i (Mã số 416)
       Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh do thay đổi tỷ giá
chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế toán, chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” là số dư Có của Tài khoản 413 “Chênh lệch
tỷ giá hối đoái” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. Trường hợp Tài khoản 413 có số dư
Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
       7. Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 417)

                                                                                        141
Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ đầu tư phát triển” là số dư Có của Tài khoản 414 “Quỹ
đầu tư phát triển” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       8. Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418)
       Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ dự phòng tài chính chưa sử dụng tại thời điểm báo
cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự phòng tài chính” là số dư Có của Tài khoản 415
“Quỹ dự phòng tài chính” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.


       9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 419)
       Chỉ tiêu này phản ánh các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu chưa được phản ánh
trong các chỉ tiêu trên, tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khác thuộc
vốn chủ sở hữu” là số dư Có Tài khoản 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên Sổ
Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       10- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420)
       Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối
tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” là
số dư Có của Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ
Cái. Trường hợp Tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm
dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
       11-Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421)
       Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện có tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản” là số dư
Có của Tài khoản 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký -
Sổ Cái.
       12-Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp (Mã số 422)
       Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời điểm
báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” là số dư Có của tài
khoản 417 “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” trên sổ kế toán tài khoản 417.
       II- Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430)
       Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị quỹ khen thưởng, phúc lợi; tổng số kinh
phí sự nghiệp, dự án được cấp để chi tiêu cho hoạt động sự nghiệp, dự án sau khi trừ đi
các khoản chi sự nghiệp, dự án; nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, tại thời điểm báo
cáo.
       Mã số 430 = Mã số 432 + Mã số 433.
       1. Nguồn kinh phí (Mã số 432)
                                                                                        142
Chỉ tiêu này phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp nhưng chưa sử
dụng hết, hoặc số chi sự nghiệp, dự án lớn hơn nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án. Số liệu
để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí” là số chênh lệch giữa số dư Có của Tài khoản 461
“Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dư Nợ Tài khoản 161 “Chi sự nghiệp” trên Sổ Cái
hoặc Nhật ký - Sổ Cái. Trường hợp số dư Nợ TK 161 “Chi sự nghiệp ” lớn hơn số dư Có
TK 461“Nguồn kinh phí sự nghiệp” thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức
ghi trong ngoặc đơn (...).


       2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 433)
       Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” là số dư
Có của Tài khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký -
Sổ Cái.
       TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (Mã số 440)
       Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm
báo cáo.
       Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400.
          Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản”       =      Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn”
                  (Mã số 270)                                  (Mã số 440)
       1.5 - Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán:
       Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán gồm một số chỉ tiêu phản ánh những tài
sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp đang quản lý hoặc
sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng cân đối kế toán.
       1 - Tài sản thuê ngoài
       Phản ánh giá trị các tài sản doanh nghiệp thuê của các đơn vị, cá nhân khác để sử
dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, không phải dưới hình thức
thuê tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 001 “Tài sản
thuê ngoài” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       2 - Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
       Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa doanh nghiệp giữ hộ cho các đơn vị, cá nhân khác
hoặc giá trị nguyên liệu, vật liệu doanh nghiệp nhận để thực hiện các hợp đồng gia công
với các đơn vị, cá nhân khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài
khoản 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ
Cái.
       3 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
                                                                                       143
Phản ánh giá trị hàng hóa doanh nghiệp nhận của các đơn vị, cá nhân bên ngoài để
bán hộ hoặc bán dưới hình thức ký gửi. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ
của Tài khoản 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ
Cái.
       4 - Nợ khó đòi đã xử lý
       Phản ánh giá trị các khoản phải thu, đã mất khả năng thu hồi, doanh nghiệp đã xử
lý xóa sổ nhưng phải tiếp tục theo dõi để thu hồi. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số
dư Nợ của Tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       5 - Ngoại tệ các loại
       Phản ánh giá trị các loại ngoại tệ doanh nghiệp hiện có (tiền mặt, tiền gửi) theo
nguyên tệ từng loại ngoại tệ cụ thể như: USD, DM,... mỗi loại nguyên tệ ghi một dòng. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” trên Sổ
Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.
       6- Dự toán chi sự nghiệp, dự án:
Phản ánh số dự toán chi sự nghiệp, dự án được cơ quan có thẩm quyền giao và việc rút dự
toán chi sự nghiệp, dự án ra sử dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của
Tài khoản 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái.

4. Mối quan hệ giữa Bảng cân đối tài khoản và Bảng cân đối kế toán.

       - Bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn ở một thời điểm nhất
định. Còn bảng cân đối số phát sinh phản ánh sự vận động của các đối tượng kế toán. Cả
hai bổ sung lẫn nhau để phản ánh và giám đốc toàn diện tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
       - Bảng cân đối số phát sinh kiểm tra việc ghi chép chính xác của các tài khoản tổng
hợp trước khi kế toán sử dụng để lập bảng cân đối kế toán.




                                                                                         144
CHƯƠNG 7
                 SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN
I – SỔ KẾ TOÁN

1. Khái niệm

        Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh
nghiệp.

2. Ý nghĩa của sổ kế toán

        Sổ kế toán là một khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán, là bộ phận trung
gian để các chứng từ gốc ghi chép rời rạc được tập hợp, phản ánh đầy đủ, có hệ thống,
phục vụ cho công tác tính toán, tổng hợp toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị
được phản ánh trên báo cáo tài chính.

3. Các loại sổ kế toán

        Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ kế
toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
        Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái.
        Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
        Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với
các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký; quy định mang tính hướng dẫn đối với các loại sổ, thẻ kế toán
chi tiết.

3.1. Sổ kế toán tổng hợp

3.1.1. Sổ Nhật ký



                                                                                        145
Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán
và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của
các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và
bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp.

      Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
      -   Ngày, tháng ghi sổ
      -   Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ
      -   Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
      -   Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

3.1.2. Sổ Cái

      Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong
một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế
toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình
tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

      Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
      -   Ngày, tháng ghi sổ;
      -   Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
      -   Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
      -   Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có
          của tài khoản.

3.1.3. Sổ, thẻ kế toán chi tiết
      Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên
quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số
liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài
sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái.
      Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh
nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ kế toán chi tiết và
yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.

4. Cách ghi sổ kế toán

      Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ bằng máy vi tính.




                                                                                        146
Trường hợp ghi sổ bằng tay phải theo một trong các hình thức kế toán và mẫu sổ
kế toán theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. Đơn vị được
mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị.
       Trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính thì doanh nghiệp được lựa chọn mua hoặc tự
xây dựng hình thức kế toán trên máy vi tính cho phù hợp. Hình thức kế toán trên máy vi
tính áp dụng tại doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
       - Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu
kế toán theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định
của Chế độ sổ kế toán.
       - Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế toán
theo quy định của Luật kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật kế toán và quy định
tại Chế độ kế toán.
       - Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán
do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa
chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của doanh nghiệp.

4.1. Mở sổ

       Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập,
sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của
doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc
ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính.
       Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ
rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ.
       Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau:
       Đối với sổ kế toán dạng quyển:
       - Trang đầu sổ phải ghi tõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và
kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện
theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác
       - Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải
đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán.
       Đối với sổ tờ rời:
       Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ,
tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được giám đốc
doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử


                                                                                       147
dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải
đảm bảo sự an toàn, dễ tìm.

4.2. Ghi sổ
      Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra
bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải
có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.

4.3. Khóa sổ

      Là kết thúc việc ghi sổ từng thời kỳ bằng cách cộng phát sinh nợ, phát sinh có,
tính số dư cuối kỳ. Kế toán phải khóa sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính, hoặc
trong các trường hợp kiểm kê và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.




5. Cách sửa sai trong sổ kế toán
5.1. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng tay
       Khi phát hiện có sai sót trong quá trình ghi sổ kế toán thì không được tẩy xóa làm
mất dấu vết thông tin, số liệu sai mà phải sửa chữa theo một trong các phương pháp sau:
5.1.1. Phương pháp cải chính
       Phương pháp này dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một đường
thẳng xóa bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai. Trên chỗ bị xóa bỏ ghi
con số hoặc chữ đúng bằng mực thường ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng
hoặc phụ trách kế toán bên cạnh chỗ sửa.
      Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp :
      - Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản.
      - Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.
Ví dụ: Tại doanh nghiệp A, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1/ Ngày 1/6, nhận giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền khách hàng K thanh toán
9.800.000đ, kế toán đã ghi sổ như sau:
                               SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH

                                      Số hiệu: 112

    Chứng từ                    Diễn giải             TK đối              Số tiền
                                                        ứng
 Số hiệu      Ngày                                                   Nợ             Có
                                                                                          148
X/GBC       1/6         GBC X, KH K thanh toán        131       8.900.000



                              SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH

                                      Số hiệu: 131

    Chứng từ                                         TK đối            Số tiền
                               Diễn giải
 Số hiệu   Ngày                                       ứng         Nợ              Có

 X/GBC       1/6         GBC X, KH K thanh toán       112                    8.900.000



      Hãy sửa sai bút toán trên biết rằng bút toán này được phát hiện trước khi cộng sổ
chuyển sang trang sau.

                              SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH

                                      Số hiệu: 112

    Chứng từ                                         TK đối             Số tiền
                                Diễn giải
 Số hiệu   Ngày                                        ứng         Nợ             Có

 X/GBC       1/6         GBC X, KH K thanh toán        131       8.900.000

                                                                 9.800.000




                              SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH

                                      Số hiệu: 131

    Chứng từ                                         TK đối            Số tiền
                               Diễn giải
 Số hiệu   Ngày                                       ứng         Nợ              Có

 X/GBC       1/6         GBC X, KH K thanh toán       112                    8.900.000

                                                                              9.800.00
                                                                                       0


                                                                                       149
5.1.2. Phương pháp ghi số âm (còn gọi phương pháp ghi sổ đỏ)

      Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại bằng mực
đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để hủy bút toán đã ghi sai. Ghi lại bút
toán đúng bằng mực thường để thay thế.

      Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:
      - Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toán mà
không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính;
      - Phát hiện sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền.
      - Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai
lớn hơn con số ghi đúng.
      Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính số sai thì phải lập một “ Chứng từ
ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng ( hoặc người phụ trách kế toán) ký xác nhận.


Ví dụ: Tại doanh nghiệp A, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1/ Ngày 1/6, nhận giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền khách hàng K thanh toán
9.800.000đ, kế toán đã ghi sổ như sau.
Trường hợp 1:
                             SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH
                                      Số hiệu: 112

    Chứng từ                                         TK đối              Số tiền
                              Diễn giải
 Số hiệu    Ngày                                      ứng         Nợ               Có

 X/GBC       1/6    GBC X, KH K thanh toán            131                      9.800.000

 X/GBC      10/6    Xóa GBC X ngày 1/6                131                     (9.800.000
                                                                                        )

 X/GBC      10/6    Ghi lại GBC X ngày 1/6            131       9.800.000



                             SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH

                                      Số hiệu: 131

    Chứng từ                  Diễn giải              TK đối              Số tiền

                                                                                        150
Số hiệu   Ngày                                    ứng        Nợ               Có

 X/GBC      1/6   GBC X, KH K thanh toán           112       9.800.000

 X/GBC     10/6   Xóa GBC X ngày 1/6               112     (9.800.000)

 X/GBC     10/6   Ghi lại GBC X ngày 1/6                                     9.800.00
                                                   112
                                                                                    0
Trường hợp 2:
                         SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH
                                  Số hiệu: 112

    Chứng từ                                     TK đối            Số tiền
                           Diễn giải
 Số hiệu   Ngày                                   ứng        Nợ               Có

 X/GBC     1/6    GBC X, KH K thanh toán          131      9.800.000

 X/GBC     2/6    GBC X, KH K thanh toán          131      9.800.000

 X/GBC     10/6   Xóa GBC X ngày 2/6              131     (9.800.000)

                         SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH

                                  Số hiệu: 131

    Chứng từ                                     TK đối            Số tiền
                           Diễn giải
 Số hiệu   Ngày                                   ứng        Nợ               Có

 X/GBC     1/6    GBC X, KH K thanh toán          112                     9.800.000

 X/GBC     2/6    GBC X, KH K thanh toán          112                     9.800.000

 X/GBC     10/6   Xóa GBC X ngày 2/6              112                    (9.800.000)


Trường hợp 3:
                         SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH
                                  Số hiệu: 112

    Chứng từ                                     TK đối            Số tiền
                           Diễn giải
 Số hiệu   Ngày                                   ứng        Nợ               Có

 X/GBC     1/6    GBC X, KH K thanh toán          131      9.900.000
                                                                                    151
X/GBC      10/6    Ghi giảm GBC X ngày 1/6           131        (100.000)

                             SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH

                                      Số hiệu: 131

    Chứng từ                                         TK đối              Số tiền
                              Diễn giải
 Số hiệu    Ngày                                      ứng          Nợ              Có

 X/GBC       1/6    GBC X, KH K thanh toán            112                      9.900.000

 X/GBC      10/6    Ghi giảm GBC X ngày 1/6           112                      (100.000)


5.1.3. Phương pháp ghi bổ sung

       Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khoản
nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi
trên chứng từ. Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “ Chứng từ ghi sổ bổ sung” để ghi
bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ.
Ví dụ: Tại doanh nghiệp A, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
      1/ Ngày 1/6, nhận giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền khách hàng K thanh
toán 9.800.000đ, kế toán đã ghi sổ. Hãy sửa sai bút toán trên biết rằng bút toán này được
phát hiện vào ngày 25/6.
                             SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH
                                      Số hiệu: 112
    Chứng từ                                         TK đối              Số tiền
                              Diễn giải
 Số hiệu    Ngày                                      ứng          Nợ              Có
 X/GBC       1/6    GBC X, KH K thanh toán            131        8.900.000
 X/GBC      25/6    Bổ sung GBC X ngày 1/6            131          900.000



                             SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH

                                      Số hiệu: 131

    Chứng từ                                          TK đối             Số tiền
                               Diễn giải
 Số hiệu    Ngày                                       ứng          Nợ             Có

                                                                                        152
X/GBC          1/6    GBC X, KH K thanh toán            112                    8.900.000
 X/GBC         25/6    Bổ sung GBC X ngày 1/6            112                     900.000



5.2. Trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính

         Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trên máy vi
tính.

         Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai
sót trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót.
         Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều được thực hiện
theo phương pháp ghi số âm hoặc phương pháp ghi bổ sung.



II - HÌNH THỨC KẾ TOÁN

1. Hình thức nhật Ký - sổ cái

1.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

        Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế
(theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký -
Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại.

        Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
        - Nhật ký - Sổ Cái;
        - Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
1.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Biểu số 1)
        - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài
khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ

                                                                                        153
(hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần
Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ
cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một
ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.
      Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ
Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
      - Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng
vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của
cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái
để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số
phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào
số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng
(cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.
      - Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái
phải đảm bảo các yêu cầu sau:

                                           Tổng số phát sinh             Tổng số phát sinh
      Tổng số tiền của cột
                                  =        Nợ của tất cả các        =    Có của tất cả các
   “Phát sinh” ở phần Nhật ký
                                                Tài khoản                   Tài khoản
                                      Chứng từ kế toán
     Tổng số dư Nợ các Tài khoản            =            Tổng số dư Có các tài khoản
      - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số
phát sinh Có và quỹ ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào sốthẻ kế khoá sổ
             Sổ tính
                                                                     Sổ, liệu
                                            Bảng tổng                  toán chi
của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết"chứngtừng tài khoản. Số liệu trên “Bảng
                                          hợp cho từ                     tiết
tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát toán cùng số phát sinh Có và Số dư cuối
                                           kế sinh Nợ,
                                               loại
tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.
      Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được
                                                                         Bảng tổng
kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được – SỔ CÁIđể lập báo cáo tài chính. chi
                                 NHẬT KÝ sử dụng                          hợp
                                                                           tiết
                                          Biểu số 01
                             TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
                THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI
                                BÁO CÁO TÀI CHÍNH




                                                                                         154
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra




                      155
Một số mẫu sổ chủ yếu:

          Đơn vị:……………………                                                                                                               Mẫu số S01-DN
          Địa chỉ:…………………..                                                                                           (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                                                                                                        ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

                                                                                nhËt ký - sæ c¸i
                                                                                     N¨m:.........
                                                                              Số hiệu tµi
                          Chøng tõ                                            khoản đối              TK...           TK...           TK...            TK...            TK...          TK...
         Thø                                                          Sè tiền    ứng
              Ngµy,                              DiÔn gi¶i             ph¸t               Thø tù
          tù
         dßng th¸ng      Sè      Ngµy,                                 sinh Nợ       Có    dßng
              ghi sæ                                                                               Nî    Cã      Nî      Cã      Nî      Cã      Nî       Cã      Nî       Cã   Nî        Cã
                        hiÖu     th¸ng
           A       B     C         D                 E                  1      F     G      H        2       3   4           5   6           7   8            9   10       11   ...           ...
                                         - Sè d ®Çu n¨m
                                         - Số phát sinh trong tháng




                                         - Céng số ph¸t sinh
                                           th¸ng
                                         - Sè d cuèi th¸ng
                                         - Céng luü kÕ tõ ®Çu
                                           quý

               - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
               - Ngày mở sổ:…
                                                                                                                                                 Ngµy..... th¸ng.... n¨m .......
                               Ngêi ghi sæ                                                  KÕ to¸n trëng                                                   Gi¸m ®èc
                                (Ký, hä tªn)                                                 (Ký, hä tªn)                                             (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)
2. Hình thức chứng từ ghi sổ

2.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

        Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế
toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

        + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
        + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
        Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
        Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ
tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán
trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
        Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
        - Chứng từ ghi sổ
        - Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
        - Sổ Cái
        - Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu số 02)

        - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ
vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ
Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ,
Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

        - Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát
sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát
sinh.
        - Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được
lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
        Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số
tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các
tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên
Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng
hợp chi tiết.


                                      Biểu số 02
                TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
                                CHỨNG TỪ GHI SỔ
                                 Chứng từ kế toán



            Sổ quỹ                  Bảng tổng hợp                      Sổ, thẻ kế
                                   chứng từ kế toán                     toán chi
                                      cùng loại                           tiết



    Sổ đăng ký              CHỨNG TỪ GHI SỔ
  chứng từ ghi sổ


                                        Sổ Cái                         Bảng tổng
                                                                        hợp chi
                                                                         tiết
                               Bảng cân đối số
                                 phát sinh




                               BÁO CÁO TÀI CHÍNH


     Ghi chú:
     Ghi hàng ngày
     Ghi cuối tháng
     Đối chiếu, kiểm tra


Một số mẫu sổ chủ yếu:




 Đơn vị:……………………                                      Mẫu số S02a-DN
Địa chỉ:…………………..                              (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                                 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

                                      CHỨNG TỪ GHI SỔ
                                              Số:........
                                     Ngày..... tháng.... năm ....

                                                  Số hiệu tài khoản
                Trích yếu                                                           Số tiền        Ghi chú
                                                   Nợ                Có
                     A                              B                C                1                   D




                   Cộng                                                               x

         Kèm theo..... chứng từ gốc

     Ngêi lập                                                         Ngµy..... th¸ng.... n¨m .....
    (Ký, hä tªn)                                                          KÕ to¸n trëng
                                                                            (Ký, hä tªn)


Đơn vị:……………………                                             Mẫu số S02b-DN
Địa chỉ:…………………..                                (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                                   ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

                                   Sæ ®¨ng ký Chøng tõ ghi sæ
                                                N¨m ....

      Chøng tõ ghi sæ                                         Chøng tõ ghi sæ
                                     Sè tiÒn                                                     Sè tiÒn
  Sè hiÖu        Ngµy, th¸ng                               Sè hiÖu         Ngµy, th¸ng
     A                  B               1                    A                  B                   1




- Céng th¸ng                                       - Céng th¸ng
- Céng luü kÕ tõ ®Çu quý                           - Céng luü kÕ tõ ®Çu quý

      - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
      - Ngày mở sổ:…
                                                                          Ngµy..... th¸ng.... n¨m .....
         Ngêi ghi sæ                   KÕ to¸n trëng                              Gi¸m ®èc
         (Ký, hä tªn)                   (Ký, hä tªn)                      (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)
     Đơn vị:……………………                                          Mẫu số S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
   Địa chỉ:…………………..
                                           ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

                                     Sæ c¸i
                  (Dïng cho h×nh thøc kÕ to¸n Chøng tõ ghi sæ)
                                 N¨m:...............
                              Tªn tµi kho¶n ..........
                                  Sè hiÖu:......

Ngµy     Chøng tõ
                                                                Sè tiÒn
   ,       ghi sổ                             Sè hiÖu
th¸ng   Sè                   DiÔn gi¶i        TK ®èi                        Ghi chó
              Ngµy,
 ghi    hiÖ                                     øng        Nî        Cã
               th¸ng
 sæ      u
  A      B       C               D                E         1         2         G
                        - Sè d ®Çu n¨m
                        - Sè ph¸t sinh
                        trong th¸ng




                        - Céng sè ph¸t                      x         x
                        sinh th¸ng
                        - Sè d cuèi th¸ng                   x         x
                        - Céng luü kÕ tõ                    x         x
                        ®Çu quý

          - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
        - Ngày mở sổ:…

                                                             Ngµy..... th¸ng....
        Ngêi ghi sæ             KÕ to¸n trëng                     n¨m .....
        (Ký, hä tªn)             (Ký, hä tªn)                    Gi¸m ®èc
                                                           (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)
Đơn vị:……………………                                                       Mẫu số S02c2-DN
  Địa chỉ:…………………..                                     (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                                           ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
                                                 Sæ c¸i
                             (Dïng cho h×nh thøc kÕ to¸n Chøng tõ ghi sæ )
                                               N¨m .........
                                     Tªn tµi kho¶n: .........................
                                           Sè hiÖu…………

         Chøng tõ                                      Sè         Sè
Ngµy                                                                               Tµi kho¶n cÊp 2
          ghi sæ                                      hiÖu       tiÒn
   ,
                                                       tµi               TK ...     TK ...      TK ...       TK ...
th¸ng   Sè                      DiÔn gi¶i
               Ngµy,                                 kho¶n           C
 ghi    hiÖ                                                     Nî            C          C            C
               th¸ng                                   ®èi           ã   Nî        Nî          Nî          Nî    Cã
 sæ      u                                                                    ã          ã            ã
                                                      øng
 A       B       C                  D                   E       1    2   3    4     5     6     7     8     9        10
                       - Sè d ®Çu n¨m
                       - Sè ph¸t sinh trong th¸ng
                       - Céng sè ph¸t sinh th¸ng        x
                       - Sè d cuèi th¸ng                x
                       - Céng luü kÕ tõ ®Çu             x
                       quý

     - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
     - Ngày mở sổ:…
                                                                                  Ngµy ..... th¸ng ..... n¨m .....
        Ngêi ghi sæ                           KÕ to¸n trëng                               Gi¸m ®èc
        (Ký, hä tªn)                           (Ký, hä tªn)                         (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)
3. Hình thức nhật ký - chứng từ
3.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (NKCT)
    - Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài
khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.
      - Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời
gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).
      - Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế
toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
      - Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế,
tài chính và lập báo cáo tài chính.
      Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
      - Nhật ký chứng từ
      - Bảng kê
      - Sổ Cái
      - Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
3.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (Biểu số 03)
      - Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực
tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
      Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính
chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân
bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng
từ có liên quan.
      Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn
cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký -
Chứng từ.
      - Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu
số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết
có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái.
      Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực
tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn
cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản
để đối chiếu với Sổ Cái.
      Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ,
Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
Biểu số 03
     TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
                      NHẬT KÝ - CHỨNG TỪ

                       Chứng từ kế toán và
                        các bảng phân bổ


                                                  Sổ, thẻ
       Bảng kê           NHẬT KÝ
                                             kế toán chi tiết
                          CHỨNG TỪ


                                  Sổ Cái     Bảng tổng hợp chi
                                                   tiết



                        BÁO CÁO TÀI CHÍNH




Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Đơn vị:……………………                                                  Mẫu số S05-DN
  Địa chỉ:…………………..                                     (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                                         ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

                                                   sæ c¸i
                                  (Dïng cho h×nh thøc NhËt ký - Chøng tõ)
                                              Tµi kho¶n ........
      Sè d ®Çu n¨m
        Nî        Cã



                            Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n
 Ghi Cã c¸c TK, ®èi                                                                     Cén
                             g    g    g    g    g    g    g    g    g    g    g    g
 øng Nî víi TK nµy                                                                       g
                             1    2    3    4    5    6    7    8    9    10   11   12
         A                   1    2    3    4    5    6    7    8    9    10   11   12



Céng sè ph¸t sinh Nî
Tæng sè ph¸t sinh Cã
Sè d cuèi th¸ng Nî
                       Cã

                                                                            Ngµy ..... th¸ng ..... n¨m .....
             Ngêi ghi sæ                     KÕ to¸n trëng                           Gi¸m ®èc
             (Ký, hä tªn)                     (Ký, hä tªn)                    (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)
4. Hình thức nhật ký chung

4.1. Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

       Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của
nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ
phát sinh.

       Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
       - Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt
       - Sổ Cái
       - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Biểu số 04)
       - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên
sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có
mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát
sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
       Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt
liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh,
tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ
Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ
Nhật ký đặc biệt (nếu có).
       - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh.
       Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
       Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số
phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung
(hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các
sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Biểu số 04
                               TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
                   THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
                                Chứng từ kế toán



                             SỔ NHẬT KÝ CHUNG                Sổ, thẻ kế toán
    Sổ Nhật ký
                                                                    chi tiết
        đặc biệt

                                    SỔ CÁI                   Bảng tổng hợp
                                                                   chi tiết


                                     Bảng cân đối
                                      số phát sinh




                              BÁO CÁO TÀI CHÍNH




Một số mẫu sổ chủ yếu:
Đơn vị:……………………                                        Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ:…………………..                          (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                              ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
                                   SỔ NHẬT KÝ CHUNG
                                            Năm...
                                                                     Đơn vị tính:…………
                                                          Đã                     Số phát
 Ngày,       Chứng từ                                           STT SHTK
                                                          ghi                     sinh
 tháng                              Diễn giải                   dòng     đối
             Số    Ngày,                                  Sổ
 ghi sổ                                                                 ứng     Nợ Có
            hiệu   tháng                                  Cái
   A         B      C                   D                    E       G         H      1     2
                           Số trang trước chuyển sang


                         Cộng chuyển sang trang sau        x      x         x
          - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
          - Ngày mở sổ:…
                                                            Ngµy..... th¸ng.... n¨m .....
Ngêi ghi sæ            KÕ to¸n trëng                       Gi¸m ®èc

Đơn vị:                                        Mẫu số S03a1-DN
……………………                             (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ:…………………..                      ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
                                sæ nhËt ký thu tiÒn
                                       N¨m...
Ngµ      Chøng tõ                                            Ghi Cã c¸c TK
  y,                                           Ghi                  Tµi kho¶n kh¸c
               Ngµ
th¸n     Sè                                     Nî
                 y           DiÔn gi¶i                                         Sè
  g      hiệ                                   TK … … … …
               th¸n                                                  Sè tiÒn hiÖ
 ghi      u                                     ...
                 g                                                             u
 sæ
  A       B     C                D                1    2     3    4 5           6          E
                      Sè trang tríc chuyÓn
                      sang


                      Céng chuyÓn sang
                      trang sau
          - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
          - Ngày mở sổ:…

                                                           Ngµy..... th¸ng.... n¨m .....
  Ngêi ghi sæ               KÕ to¸n trëng                         Gi¸m ®èc
  (Ký, hä tªn)               (Ký, hä tªn)                  (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)

Đơn vị:……………………                               Mẫu số S03a2-DN
Địa chỉ:…………………..                   (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                      ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
                             sæ nhËt ký chi tiÒn
                                     N¨m...
          Chøng tõ                                           Ghi Nî c¸c TK
Ngµy,                                                                  Tµi kho¶n
                                                Ghi
th¸ng     Sè                                                              kh¸c
              Ngµy         DiÔn gi¶i            Cã
 ghi      hiệ                                                          Sè
              th¸ng                            TK...                          Sè
 sæ        u                                                           tiÒ
                                                                            hiÖu
                                                                        n
 A        B     C               D                1     2 3 4 5          6      E
                    Sè trang tríc chuyÓn
                    sang


                       Céng chuyÓn sang
                       trang sau
- Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
      - Ngày mở sổ:…
                                                        Ngµy..... th¸ng.... n¨m .....
    Ngêi ghi sæ            KÕ to¸n trëng                         Gi¸m ®èc
    (Ký, hä tªn)            (Ký, hä tªn)                  (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)

 Đơn vị:……………………                               Mẫu số S03a3-DN
 Địa chỉ:…………………..                  (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                      ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
                          sæ nhËt ký mua hµng
                                  N¨m...
      Chøng tõ                                  Tµi kho¶n ghi Nî
Ngµ                                                            Tµi      Ph¶i
  y,      Ngµ                                     Nguyªn     kho¶n    tr¶ ngêi
      Sè                                   Hµn
th¸n        y          DiÔn gi¶i                    liệu,     kh¸c       b¸n
      hiÖ                                    g
g ghi     th¸n                                       vËt    Sè Sè        (ghi
       u                                    ho¸
 sæ         g                                       liÖu    hiÖ tiÒ     Cã)
                                                             u     n
  A    B   C                D                1        2      E     3      4
               Sè trang tríc chuyÓn
               sang



                    Céng chuyÓn sang trang
                    sau
         - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
       - Ngày mở sổ:…
                                                         Ngµy..... th¸ng.... n¨m .....
 Ngêi ghi sæ              KÕ to¸n trëng                         Gi¸m ®èc
 (Ký, hä tªn)              (Ký, hä tªn)                  (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)

Đơn vị:……………………                                  Mẫu số S03a4-DN
Địa chỉ:…………………..                      (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                         ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
                                 sæ nhËt ký b¸n hµng
                                        N¨m...

                                                                        Ghi Cã tµi kho¶n
          Chøng tõ
                                                           Ph¶i thu        doanh thu
Ngµy,
                                                            tõ ngêi            Thµn
 th¸ng    Số                       DiÔn gi¶i                           Hµn
                Ngµy                                         mua                h        DÞc
ghi sæ    hiệ                                                           g
                th¸ng                                      (Ghi Nî)            phÈ       h vô
           u                                                           ho¸
                                                                                m
A          B       C                      D                     1          2        3          4
                            Sè trang tríc chuyÓn sang


                         Céng chuyÓn sang trang
                         sau
        - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
        - Ngày mở sổ:…
                                                           Ngµy..... th¸ng.... n¨m .....
      Ngêi ghi sæ             KÕ to¸n trëng                       Gi¸m ®èc
      (Ký, hä tªn)             (Ký, hä tªn)                (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)


Đơn vị:……………………                                      Mẫu số S03b-DN
Địa chỉ:…………………..                      (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
                                         ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
                                        SỔ CÁI
                     (Dïng cho h×nh thøc kÕ to¸n NhËt ký chung)
                                         Năm...
                              Tên tài khoản ..............
                                      Số hiệu.........

Ngày                                                         Nhật ký
       Chứng từ                                                                Số         Số tiền
   ,                                                          chung
                                                                              hiệu
tháng                               Diễn giải
                                                           Tran       STT     TK
 ghi   Số Ngày
                                                           g sổ       dòn      đối     Nợ        Có
  sổ  hiệu tháng
                                                                       g      ứng
 A       B       C                      D                    E         G        H         1      2
                         - Số dư đầu năm
                         - Số phát sinh trong tháng




                         - Cộng số phát sinh tháng
                         - Số dư cuối tháng
                         - Cộng luỹ kế từ đầu quý

       - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ….
       - Ngày mở sổ:…

                                                                 Ngµy..... th¸ng.... n¨m .....
      Ngêi ghi sæ                  KÕ to¸n trëng                        Gi¸m ®èc
(Ký, hä tªn)               (Ký, hä tªn)                (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)


5. Hình thức kế toán trên máy vi tính

5.1. Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính

         Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được
thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán
được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình
thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ
kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

         Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết
kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không
hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
5.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Biểu số 05)
         - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ,
tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn
trên phần mềm kế toán.
         Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế
toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
         - Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao
tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số
liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế
toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
         Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
         Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng
tay.
                                          Biểu số 05
                              TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
                 THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH


                                       PHẦN MỀM
       CHỨNG TỪ KẾ TOÁN                 KẾ TOÁN
SỔ KẾ TOÁN

                                                                      - Sổ tổng hợp
                                                                      - Sổ chi tiết



    BẢNG TỔNG HỢP
     CHỨNG TỪ KẾ
    TOÁN CÙNG LOẠI
                                                            - Báo cáo tài chính
                                MÁY VI TÍNH                 - Báo cáo kế toán quản trị
Ghi chú:
                     Nhập số liệu hàng ngày
                      In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
                      Đối chiếu, kiểm tra

1. nguyen ly_ke_toan-new

  • 1.
    CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN I - KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI KẾ TOÁN 1. Khái niệm về kế toán Kế toán ra đời do yêu cầu trong việc ghi nhận các thông tin cần thiết cho các hoạt động xã hội của loài người từ thấp đến cao, khởi điểm là nền sản xuất hàng hoá. Lúc này xã hội đã có sự trao đổi sản phẩm giữa những người sản xuất với nhau. Từ đó phát sinh nhu cầu theo dõi tính toán hiệu quả của các hoạt động này nhằm mục đích khai thác tốt nhất năng lực sẵn có. Tức là phải thực hiện công tác kế toán để cung cấp các thông tin cần thiết. Thời kỳ đầu trình độ sản xuất thô sơ, khối lượng ít, nghiệp vụ trao đổi đơn giản thì người chủ chỉ dùng trí nhớ hoặc chỉ ghi nhận đơn giản để có thể nhận thức tình hình hoạt động cũng như kết quả hoạt động ấy. Càng về sau, khi nền kinh tế xã hội phát triển cao, khối lượng sản phẩm nhiều, thì phải dùng đến vài quyển sổ ghi chép. Thời kỳ này chỉ ghi đơn. Khi trình độ xã hội hoá lực lượng sản xuất và sự phân công lao động xã hội đạt đến đỉnh cao thì trong một cơ sở sản xuất nhất thiết phải có các bộ phận thừa hành thực hiện các công việc có tính chuyên môn nghiệp vụ như: kinh doanh, kỹ thuật, sản xuất, kế toán…Người chủ lúc này chỉ quản lý, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động trên cơ sở thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch và cả những nhân tố bên ngoài thực tiễn hoạt động của cơ sở do các bộ phận chuyên môn cung cấp. Đến năm 1942: Luca Paciolo - Người Ý - đã đặt nền móng và những nguyên lý cơ bản cho kế toán kép. Thế kỷ 16: Kế toán kép được phát triển và hoàn thiện dần. Ngày nay, kế toán thực sự phát triển và trở thành một công cụ không thể thiếu được trong nền kinh tế, đáp ứng theo sự phát triển đa dạng và nhanh chóng của kinh tế và khoa học. Có nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán: - Kế toán là một diễn trình ghi chép, đo lường và báo cáo các tài liệu tài chính liên quan đến hoạt động kinh tế của một tổ chức nhằm vào việc điều hành và ra các quyết định kinh doanh. - Kế toán là một khoa học bằng các phương pháp riêng có của mình ghi nhận, phân tích, tổng hợp những nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sắp xếp chúng vào những loại sổ sách kế toán chuyên biệt. 1
  • 2.
    - Theo Điều4, Luật kế toán Việt Nam được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19/06/2003 và có hiệu lực vào ngày 01/01/2004: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.” Ngoài ra, có một số khái niệm giúp người học có thể hiểu được trong quá trình học: - Nghiệp vụ kinh tế, tài chính là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán. - Ðơn vị kế toán là đối tượng có lập báo cáo tài chính như: + Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước + Ðơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước + Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam + Hợp tác xã + Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác - Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính. - Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. - Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán. - Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán uỷ quyền ban hành. - Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán. - Hành nghề kế toán là hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán của doanh nghiệp hoặc cá nhân có đủ tiêu chuẩn, điều kiện thực hiện dịch vụ kế toán. - Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán. 2
  • 3.
    - Phương phápkế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán. 2. Phân loại kế toán 2.1. Căn cứ vào đối tượng sử dụng thông tin của kế toán - Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. - Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán. - Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị: + Giống nhau: • Đều có liên hệ với hệ thống thông tin của kế toán. • Đều thể hiện trách nhiệm quản lý. + Khác nhau: Tiêu thức phân biệt Kế toán tài chính Kế toán quản trị Đối tượng phục vụ Các thành phần bên ngoài Các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp doanh nghiệp Đặc điểm của thông - Phản ánh quá khứ - Trọng tâm hướng về tương tin lai - Tuân thủ nguyên tắc kế toán - Xử lý linh hoạt, tốc độ - Biểu hiện bằng giá trị - Biểu hiện bằng giá trị và hiện vật Phạm vi báo cáo Toàn doanh nghiệp Từng bộ phận, từng khâu công việc bên trong doanh nghiệp Kỳ báo cáo Định kỳ Thường xuyên Tính pháp lệnh Có tính pháp lệnh Không có tính pháp lệnh 2.2. Căn cứ vào mức độ khái quát thông tin do kế toán cung cấp - Kế toán tổng hợp: thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị. Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị tiền tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. - Kế toán chi tiết: thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết bằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán cụ thể 3
  • 4.
    trong đơn vịkế toán. Kế toán chi tiết minh họa cho kế toán tổng hợp. Số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán. 2.3. Căn cứ vào cách ghi chép và thu nhận thông tin - Kế toán đơn là loại kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm ảnh hưởng đến các đối tượng kế toán một cách độc lập, riêng biệt. Sự phản ánh này không cho thấy mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán với nhau. Kế toán đơn được thực hiện ngay từ thời kỳ sơ khai của kế toán và hiện nay vẫn còn sử dụng để phản ánh các đối tượng kế toán là tài sản nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị hoặc dùng để phản ánh các chỉ tiêu nhằm giải thích tỉ mỉ, chi tiết cho các đối tượng kế toán đã được phản ánh ở các tài khoản khác. - Kế toán kép là loại kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tiến hành trong mối quan hệ mật thiết giữa các đối tượng kế toán với nhau. Kế toán kép được thực hiện khi nền sản xuất hàng hóa phát triển mạnh, mối quan hệ về trao đổi hàng hóa ngày càng nhiều, việc ghi chép sổ sách theo kế toán đơn không còn phù hợp. Hiện nay kế toán kép được sử dụng phổ biến để thu nhận, cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính xảy ra ở đơn vị. II – VAI TRÒ , CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN 1. Vai trò - Theo dõi và đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, cung cấp thông tin tài chính cần thiết cho việc đưa ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin. - Thông tin do kế toán cung cấp được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh nói chung và phân tích báo cáo tài chính nói riêng. 2. Chức năng 2.1. Chức năng thông tin Kế toán thu nhận và cung cấp thông tin về toàn bộ toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị, những thông tin do kế toán cung cấp cho phép các nhà quản lý kinh tế có được những sự lựa chọn hợp lý để định hướng hoạt động của đơn vị. Có thể khái quát chức năng này qua sơ đồ sau: 4
  • 5.
    Hoạt động kinhtế tài Ra quyết định chính Dữ liệu Thông tin Hệ thống kế toán Đo lường Xử lý Truyền đạt Ghi chép dữ liệu Sắp xếp, tổng hợp Báo cáo - Trước hết kế toán đo lường các hoạt động kinh tế tài chính bằng cách theo dõi toàn bộ các hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị và tiến hành ghi chép các dữ liệu thu nhận được vào các chứng từ kế toán. - Tiếp theo là quá trình xử lý các dữ liệu thu nhận được thành những thông tin có ích theo yêu cầu của người sử dụng thông tin. Quá trình xử lý được tiến hành qua việc phân loại, sắp xếp, hệ thống hóa và tổng hợp các dữ liệu (được thực hiện trên hệ thống tài khoản và sổ kế toán). - Cuối cùng, những thông tin đã được xử lý được truyền đạt qua hệ thống báo cáo kế toán đến những người cần sử dụng thông tin kế toán giúp họ đề ra quyết định kinh tế đúng đắn. Như vậy, kế toán không chỉ dừng lại ở việc ghi chép và lưu trữ dữ liệu mà quan trọng hơn là thiết lập một hệ thống thông tin cho công tác quản lý, cho người ra quyết định. 2.2. Chức năng kiểm tra Thông qua việc ghi chép, tính toán và phản ánh kế toán sẽ nắm được một cách có hệ thống toàn bộ tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị. Qua đó kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán và công tác của bộ máy kế toán. 3. Nhiệm vụ - Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán. - Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán. 5
  • 6.
    - Phân tíchthông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. - Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật. 4. Yêu cầu - Đầy đủ: Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính. - Kịp thời: Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin số liệu kế toán. - Rõ ràng và dễ hiểu: Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán. - Trung thực: Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. - Liên tục: Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước. - Có thể so sánh: Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được. III – ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN 1. Đối tượng kế toán Keá toaùn cung caáp nhöõng coâng cuï, phöông tieän trong vieäc thu thaäp, theo doõi vaø ño löôøng keát quaû hoaït ñoäng kinh doanh nhaèm cung caáp thoâng tin kòp thôøi veà tình hình taøi chính cuûa doanh nghieäp. Noùi caùch khaùc, ñoái töôïng cuûa keá toaùn laø hoaït ñoäng kinh doanh vaø taøi chính cuûa doanh nghieäp, ñoù laø quaù trình ñaàu tö, saûn xuaát vaø tieâu thuï. Tuy nhieân, keá toaùn khoâng theå naøo cung caáp toaøn boä caùc thoâng tin trong doanh nghieäp mình cho caùc ñoái töôïng söû duïng maø chæ cung caáp nhöõng thoâng tin taøi chính, töùc laø thoâng tin toång hôïp ñaõ ñöôïc löôïng hoaù baèng giaù trò cuï theå baèng tieàn Ñoàng Vieät Nam cho nhöõng ñoái töôïng söû duïng beân ngoaøi doanh nghieäp vaø thoâng tin chi tieát khaùc seõ ñöôïc löôïng hoaù baèng nhöõng hình thaùi khaùc nhau cung caáp cho noäi boä doanh nghieäp. Ñoái töôïng keá toaùn laø hoaït ñoäng kinh teá, taøi chính cuûa ñôn vò thoâng qua söï hình thaønh vaø bieán ñoäng cuûa nguoàn voán kinh doanh maø nguoàn voán kinh doanh bao goàm nôï phaûi traû vaø voán chuû sôû höõu ñeå hình thaønh neân taøi saûn cuûa doanh nghieäp. 1.1. Taøi saûn 6
  • 7.
    Taøi saûn laøtaát caû nhöõng thöù coù giaù trò bao goàm caû höõu hình (nhaø xöôûng, maùy moùc, thieát bò, vaät tö, haøng hoaù…) vaø voâ hình (baûn quyeàn, baèng saùng cheá…) gaén vôùi nhöõng lôïi ích trong töông lai cuûa DN. Beân caïnh ñoù, taøi saûn cuûa doanh nghieäp coøn bao goàm caùc taøi saûn khoâng thuoäc quyeàn sôû höõu cuûa doanh nghieäp nhöng doanh nghieäp kieåm soaùt ñöôïc vaø thu ñöôïc lôïi ích kinh teá trong töông lai nhö taøi saûn coá ñònh thueâ taøi chính; hoaëc coù nhöõng taøi saûn thuoäc quyeàn sôû höõu cuûa doanh nghieäp nhöng doanh nghieäp kieåm soaùt ñöôïc vaø thu ñöôïc lôïi ích kinh teá trong töông lai nhöng coù theå khoâng kieåm soaùt ñöôïc veà maët phaùp lyù nhö bí quyeát kyõ thuaät thu ñöôïc töø hoaït ñoäng trieån khai coù theå thoaû maõn caùc ñieàu kieän trong trong ñònh nghóa veà taøi saûn khi caùc bí quyeát ñoù coøn giöõ ñöôïc bí maät vaø doanh nghieäp coøn thu ñöôïc lôïi ích kinh teá. Ngoaøi ra, taøi saûn cuûa doanh nghieäp coøn ñöôïc hình thaønh töø caùc giao dòch hoaëc caùc söï kieän ñaõ qua nhö goùp voán, mua saém, töï saûn xuaát, ñöôïc caáp, ñöôïc bieáu taëng… 1.1.1. Taøi saûn ngaén haïn Taøi saûn ngaén haïn laø nhöõng taøi saûn thuoäc quyeàn sôû höõu cuûa DN, coù thôøi gian söû duïng, luaân chuyeån, thu hoài trong 1 naêm hoaëc 1 chu kyø kinh doanh. Bao goàm: - Voán baèng tieàn: tieàn maët, tieàn göûi ngaân haøng,… vôùi tính löu hoaït cao – voán baèng tieàn ñöôïc duøng ñeå ñaùp öùng nhu caàu thanh toaùn cuûa doanh nghieäp, thöïc hieän vieäc mua saém hoaëc chi phí. - Caùc khoaûn ñaàu tö taøi chính ngaén haïn laø nhöõng khoaûn ñaàu tö veà voán maø doanh nghieäp nhaèm muïc ñích ñeå kieám lôøi vaø khoâng coù yù ñònh naém giöõ treân 1 naêm. Coù theå noùi, ñaàu tö taøi chính ngaén haïn laø nhöõng nguoàn löïc taøi chính coù theå chuyeån thaønh tieàn deã daøng vôùi thôøi haïn ñaàu tö trong voøng 1 naêm hoaëc 1 chu kyø kinh doanh ngaén haïn nhö coå phieáu, traùi phieáu, hoaëc caùc khoaûn cho vay ngaén haïn… - Caùc khoaûn phaûi thu laø taøi saûn thuoäc quyeàn sôû höõu cuûa doanh nghieäp nhöng do caù nhaân hay doanh nghieäp khaùc chieám duïng trong quaù trình phaùt sinh giao dòch kinh teá vaø phaûi traû laïi cho doanh nghieäp, doanh nghieäp phaûi coù traùch nhieäm ñoái vôùi nhöõng khoaûn 7
  • 8.
    phaûi thu naøynhö khoaûn phaûi thu khaùch haøng, phaûi thu noäi boä, thueá GTGT ñöôïc khaáu tröø… - Caùc khoaûn phaûi thu khaùc cuõng laø taøi saûn cuûa doanh nghieäp nhö khoaûn taïm öùng cuûa CNV, chi phí traû tröôùc, kyù quyõ kyù cöôïc ngaén haïn…. - Haøng toàn kho laø nhöõng taøi saûn ñöôïc giöõ ñeå baùn trong kyø saûn xuaát, kinh doanh bình thöôøng, hoaëc ñang trong quaù trình saûn xuaát, kinh doanh dôû dang. 1.1.2. Taøi saûn daøi haïn Taøi saûn daøi haïn laø nhöõng taøi saûn thuoäc quyeàn sôû höõu cuûa DN, coù thôøi gian söû duïng, luaân chuyeån, thu hoài treân 1 naêm hoaëc 1 chu kyø kinh doanh. Bao goàm: - Taøi saûn coá ñònh + Taøi saûn coá ñònh höõu hình (TSCÑ HH) laø nhöõng taøi saûn coù hình thaùi vaät chaát do DN naém giöõ khi thoaû maõn ñoàng thôøi 4 tieâu chuaån sau: • Nguyeân giaù taøi saûn töø 10 trieäu trôû leân. • Thôøi gian söû duïng treân 1 naêm. • Nguyeân giaù ñöôïc xaùc ñònh 1 caùch ñaùng tin caäy • Chaéc chaén thu ñöôïc lôïi ích kinh teá trong töông lai töø vieäc söû duïng taøi saûn ñoù. TSCÑ HH ñöôïc phaân loaïi theo nhoùm taøi saûn coù cuøng tính chaát vaø muïc ñích söû duïng trong hoaït ñoäng saûn xuaát, kinh doanh cuûa doanh nghieäp. TSCÑ HH thöôøng laø boä phaän chuû yeáu trong toång soá taøi saûn vaø ñoùng vai troø quan troïng trong vieäc theå hieän tình hình taøi chính cuûa doanh nghieäp, vì vaäy vieäc xaùc ñònh moät taøi saûn coù ñöôïc ghi nhaän laø TSCÑ HH hay laø moät khoaûn chi phí saûn xuaát, kinh doanh trong kyø seõ coù aûnh höôûng ñaùng keå ñeán baùo caùo keát quaû hoaït ñoäng kinh doanh cuûa doanh nghieäp khi laäp Baùo caùo taøi chính trong nieân ñoä keá toaùn. + Taøi saûn coá ñònh thueâ taøi chính laø taøi saûn maø beân cho thueâ taøi saûn coù söï chuyeån giao phaàn lôùn ruûi ro vaø lôïi ích gaén lieàn vôùi 8
  • 9.
    quyeàn sôû höõutaøi saûn cho beân thueâ. Quyeàn sôû höõu taøi saûn coù theå chuyeån giao vaøo cuoái thôøi haïn thueâ. + Taøi saûn coá ñònh voâ hình laø nhöõng taøi saûn khoâng coù hình thaùi vaät chaát nhöng xaùc ñònh ñöôïc giaù trò do DN naém giöõ vaø cuõng thoaû maõn ñoàng thôøi 4 tieâu chuaån treân. - Caùc khoaûn ñaàu tö daøi haïn laø nhöõng khoaûn ñaàu tö coù kyø luaân chuyeån daøi thöôøng laø treân 1 naêm. Ñaàu tö daøi haïn cuõng laø nguoàn löïc taøi chính coù theå chuyeån thaønh tieàn nhöng vieäc chuyeån hoaù thaønh tieàn khoâng theå thöïc hieän trong voøng 1 naêm hoaëc 1 chu kyø kinh doanh. Maët khaùc, ñaàu tö daøi haïn khoâng phaûi nhaèm muïc ñích trao ñoåi, mua baùn ñeå kieám lôøi trong ngaén haïn maø laø muïc tieâu ñaàu tö chieán löôïc trong daøi haïn. Ñaàu tö daøi haïn laø coâng cuï vay nôï trong thò tröôøng voán nhö ñaàu tö vaøo coâng ty con, coâng ty lieân keát, ñaàu tö vaøo caùc coâng ty lieân doanh… Thoâng tin treân baùo caùo taøi chính ñoái vôùi caùc khoaûn muïc taøi saûn coù trung thöïc, hôïp lyù hay khoâng phaàn lôùn tuyø thuoäc vaøo vieäc ghi nhaän taøi saûn cuûa keá toaùn. Do ñoù, yeâu caàu taøi saûn ñöôïc ghi nhaän trong Baûng caân ñoái keá toaùn chæ khi doanh nghieäp coù khaû naêng chaéc chaén thu ñöôïc lôïi ích kinh teá trong töông lai vaø giaù trò cuûa taøi saûn ñoù ñöôïc xaùc ñònh moät caùch ñaùng tin caäy. 1.2. Nguoàn hình thaønh taøi saûn (Nguoàn voán) 1.2.1. Nôï phaûi traû Nôï phaûi traû laø nghóa vuï hieän taïi cuûa DN phaùt sinh töø caùc giao dòch vaø caùc söï kieän ñaõ qua maø DN phaûi cam keát thanh toaùn töø caùc nguoàn löïc cuûa mình. Nghóa laø, khi doanh nghieäp nhaän veà moät taøi saûn, soá tieàn voán maø doanh nghieäp ñi vay, ñang chieám duïng cuûa caùc ñôn vò, toå chöùc, caù nhaân vaø doanh nghieäp coù traùch nhieäm phaûi hoaøn traû. Chaúng haïn, trong quaù trình hoaït ñoäng saûn xuaát kinh doanh, ñeå môû roäng saûn xuaát ñôn vò caàn vay tieàn cuûa ngaân haøng ñeå ñoåi môùi maùy moùc thieát bò hoaëc mua nguyeân vaät lieäu chöa thanh toaùn cho ngöôøi baùn, hay nhöõng khoaûn phaûi thanh toaùn cho caùn boä coâng nhaân vieân… 9
  • 10.
    Ñoù laø nhöõngkhoaûn nôï ñaõ hình thaønh neân taøi saûn cuûa doanh nghieäp maø phaùt sinh töø caùc giao dòch vaø söï kieän ñaõ qua. Caên cöù vaøo thôøi haïn thanh toaùn caùc khoaûn nôï, nôï phaûi traû cuûa doanh nghieäp ñöôïc chia thaønh 2 loaïi nôï phaûi traû: - Nôï ngaén haïn laø khoaûn nôï phaûi traû maø doanh nghieäp coù traùch nhieäm hoaøn traû trong voøng 1 naêm hoaëc 1 chu kyø kinh doanh. Trong moät doanh nghieäp, caùc khoaûn nôï ngaén haïn thöôøng ñöôïc thanh toaùn baèng taøi saûn löu ñoäng hoaëc baèng vieäc taïo ra caùc khoaûn nôï ngaén haïn môùi. Nôï ngaén haïn bao goàm vay ngaén haïn, phaûi traû ngöôøi baùn, phaûi traû phaûi noäp khaùc…. - Nôï daøi haïn laø khoaûn nôï phaûi traû maø thôøi gian traû nôï treân 1 naêm. Nôï daøi haïn bao goàm caùc khoaûn vay daøi haïn, caùc khoaûn nhaän kyù quyõ kyù cöôïc daøi haïn… 1.2.2. Voán chuû sôû höõu Voán chuû sôû höõu laø giaù trò voán cuûa doanh nghieäp, ñöôïc tính baèng soá cheânh leäch giöõa giaù trò taøi saûn tröø ñi (-) Nôï phaûi traû. Voán chuû sôû höõu goàm: - Voán goùp cuûa caùc nhaø ñaàu tö coù theå laø voán cuûa chuû doanh nghieäp, voán goùp, voán coå phaàn, voán Nhaø nöôùc… - Thaëng dö voán coå phaàn laø cheânh leäch giöõa meänh giaù coå phieáu vôùi giaù thöïc teá phaùt haønh. - Lôïi nhuaän giöõ laïi laø lôïi nhuaän sau thueá giöõ laïi ñeå tích luyõ boå sung voán. - Caùc quyõ nhö quyõ döï tröõ, quyõ döï phoøng, … - Lôïi nhuaän chöa phaân phoái laø lôïi nhuaän sau thueá chöa chia cho chuû sôû höõu hoaëc chöa trích laäp caùc quyõ. Theo Luaät doanh nghieäp Vieät Nam coù hieäu löïc töø ngaøy 01/07/2006: - Ñoái vôùi doanh nghieäp tö nhaân: Voán chuû sôû höõu laø voán cuûa tö nhaân (caù nhaân). 10
  • 11.
    - Ñoái vôùicoâng ty TNHH moät thaønh vieân, coâng ty TNHH hai thaønh vieân trôû leân: Voán chuû sôû höõu laø voán goùp cuûa caùc thaønh vieân hoaëc cuûa caùc thaønh vieân trong coâng ty. - Ñoái vôùi coâng ty coå phaàn: voán chuû sôû höõu laø voán cuûa caùc coå ñoâng ñoùng goùp, huøn voán - Ñoái vôùi coâng ty hôïp danh: voán chuû sôû höõu vaø voán do caùc beân hôïp danh goùp theo tyû leä thoaû thuaän. Toùm laïi, voán chuû sôû höõu laø phaàn coøn laïi sau khi taøi saûn cuûa doanh nghieäp ñöôïc duøng ñeå thanh toaùn taát caû caùc khoaûn nôï. Khi moät doanh nghieäp baét ñaàu hoaït ñoäng, voán chuû sôû höõu ñöôïc xaùc ñònh baèng toång soá tieàn ñaàu tö cuûa caùc chuû doanh nghieäp. Vaø khaùi nieäm caân ñoái keá toaùn ñaõ ñöôïc thöøa nhaän. Nhö vaäy: TOÅNG TAØI SAÛN = TOÅNG NGUOÀN VOÁN Hay Toång taøi saûn = Nôï phaûi traû + Voán chuû sôû höõu 1.3. Söï vaän ñoäng cuûa taøi saûn trong quaù trình saûn xuaát kinh doanh Taøi saûn cuûa doanh nghieäp khi tham gia vaøo quaù trình saûn xuaát kinh doanh seõ laøm cho caùc taøi saûn vaän ñoäng vaø taïo laäp lôïi nhuaän cho doanh nghieäp. Lôïi nhuaän chính laø thöôùc ño keát quaû hoaït ñoäng kinh doanh cuûa doanh nghieäp. Caùc yeáu toá lieân quan tröïc tieáp ñeán vieäc xaùc ñònh lôïi nhuaän laø Doanh thu, thu nhaäp khaùc vaø chi phí. Trong quaù trình saûn xuaát kinh doanh doanh nghieäp seõ laøm thay ñoåi hình thaùi quy moâ cuûa caùc loaïi taøi saûn vaø ñöôïc keá toaùn phaûn aùnh söï bieán ñoäng cuûa töøng taøi saûn ñoù qua töøng hình thaùi vaät chaát vaø theå hieän treân baùo caùo taøi chính. Tuy nhieân, moïi loaïi hình doanh nghieäp khaùc nhau, cuï theå doanh nghieäp saûn xuaát hay doanh nghieäp thöông maïi dòch vuï thì seõ coù quy trình keá toaùn khaùc nhau, chaúng haïn: Ñoái vôùi doanh nghieäp saûn xuaát, tình hình bieán ñoäng cuûa taøi saûn seõ vaän ñoäng chuû yeáu qua 3 giai ñoaïn sau: 11
  • 12.
    - Giai ñoaïn cung caáp (chuaån bò nguyeân vaät lieäu, maùy moùc thieát bò, lao ñoäng ñeå chuaån bò saûn xuaát). - Giai ñoaïn saûn xuaát (quaù trình cheá taïo ra saûn phaåm). - Giai ñoaïn tieâu thuï (Quaù trình ñem saûn phaåm ñi baùn). Ñoái vôùi doanh nghieäp thöông maïi, tình hình bieán ñoäng cuûa taøi saûn seõ vaän ñoäng chuû yeáu qua 2 giai ñoaïn sau: - Giai ñoaïn mua haøng - Giai ñoaïn baùn haøng 2. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán - Các nhà quản lý là những người trực tiếp tham gia quản trị kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, ra các quyết định kinh doanh, chỉ đạo tác nghiệp trực tiếp tại đơn vị, gồm có: Chủ doanh nghiệp, Ban giám đốc, Hội đồng quản trị. - Những người có liên quan: + Lợi ích trực tiếp: gồm có các nhà đầu tư, chủ nợ… của đơn vị. + Lợi ích gián tiếp: Cơ quan thuế, cơ quan thống kê, các cơ quan quản lý Nhà Nước, cơ quan tài chính, công nhân viên, các nhà phân tích tài chính… Do sự khác biệt về mục đích sử dụng, cách thức sử dụng, trình độ kế toán, quan hệ lợi ích…nên mỗi đối tượng trên có yêu cầu khác nhau đối với thông tin kế toán và tiếp cận hệ thống kế toán dưới những góc độ khác nhau. IV - CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN 1. Nguyên tắc cơ sở dồn tích Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. 2. Nguyên tắc hoạt động liên tục Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa 12
  • 13.
    là doanh nghiệpkhông có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính. 3. Nguyên tắc giá gốc Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. 4. Nguyên tắc nhất quán Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. 5. Nguyên tắc phù hợp Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. 6. Nguyên tắc thận trọng Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: - Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn. - Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; - Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; - Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. 7. Nguyên tắc trọng yếu Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng 13
  • 14.
    đến quyết địnhkinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính. V - CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN 1. Phương pháp chứng từ kế toán và kiểm kê tài sản - Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp thông tin và kiểm tra sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế, qua đó thông tin và kiểm tra về hình thái và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể. Phương pháp chứng từ kế toán được cấu thành bởi 2 yếu tố: + Hệ thống chứng từ. + Chương trình luân chuyển chứng từ kế toán. - Kiểm kê tài sản: Kiểm kê là phương pháp của kế toán để kiểm tra tại chỗ các loại tài sản của doanh nghiệp bằng cách cân-đong-đo-đếm, xác định số lượng, chất lượng thực tế của tài sản nhằm đối chiếu với số ghi trong sổ kế toán, phát hiện chênh lệch giữa số thực tế và số ghi trong sổ kế toán để có biện pháp xử lý kịp thời. 2. Phương pháp tính giá Tính giá là phương pháp của kế toán sử dụng đơn vị tiền tệ nhằm để biểu hiện, quy đổi tất cả các đối tượng kế toán về thước đo chung là thước đo giá trị theo những nguyên tắc và yêu cầu nhất định. 3. Phương pháp tài khoản kế toán và ghi sổ kép Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. Ghi sổ kép là phương pháp của kế toán dùng để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào những tài khoản có liên quan theo đúng mối quan hệ khách quan của chúng. 4. Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán Là phương pháp kế toán để khái quát tình trạng tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định thông qua hệ thống báo cáo tài chính. 14
  • 15.
    CHƯƠNG 2 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ I – CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 1. Khái niệm Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, đã hoàn thành và được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán. Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng Giấy báo nợ, giấy báo có Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… 2. Ý nghĩa và tác dụng của chứng từ kế toán - Chứng từ là khâu đầu tiên trong toàn bộ công tác kế toán, là cơ sở để ghi chép vào sổ sách kế toán. - Nhờ có chứng từ mà cấp trên có thể truyền đạt chỉ thị mệnh lệnh cho các đơn vị cấp dưới thực hiện. - Nhờ chứng từ kế toán mà mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh đầy đủ để kế toán có thể giám đốc trước, trong và sau khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành. 3. Tính chất pháp lý của chứng từ kế toán - Chứng từ là căn cứ pháp lý cho các số liệu ghi trong sổ kế toán. - Chứng từ là cơ sở để xác định người chịu trách nhiệm vật chất và là cơ sở để giải quyết những vụ tranh chấp khiếu tố nếu có. - Thông qua chứng từ có thể kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm tra những vi phạm các chế độ, thể lệ kinh tế tài chính của nhà nước, phát hiện những hành vi tham ô, lãng phí tài sản. Mọi nghi vấn về số liệu trên sổ kế toán đều có thể điều tra xác minh được nhờ có chứng từ kế toán. 15
  • 16.
    4. Nội dungchứng từ kế toán - Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây: + Tên và số hiệu của chứng từ kế toán + Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán + Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán + Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán + Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh + Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ + Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán. - Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định như trên, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ. - Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có các nội dung quy định như trên và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán. 5. Phân loại chứng từ kế toán 5.1. Căn cứ vào nội dung chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ, chứng từ bao gồm các loại: - Chứng từ lao động tiền lương - Chứng từ hàng tồn kho - Chứng từ bán hàng - Chứng từ tiền tệ - Chứng từ tài sản cố định Ví dụ: Danh mục chứng từ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC TT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU TÍNH CHẤT BB HD (*) (*) 16
  • 17.
    A/CHỨNG TỪ KẾTOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC I/ Lao động tiền lương 1 Bảng chấm công 01a-LĐTL x 2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL x 3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL x 4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL x 5 Giấy đi đường 04-LĐTL x 6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc 05-LĐTL x hoàn thành 7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL x 8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL x 9 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL x 10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao 09-LĐTL x khoán 11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL x 12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL x II/ Hàng tồn kho 1 Phiếu nhập kho 01-VT x 2 Phiếu xuất kho 02-VT x 3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản 03-VT x phẩm, hàng hoá 4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT x 5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, 05-VT x hàng hoá 6 Bảng kê mua hàng 06-VT x 7 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, 07-VT x dụng cụ III/ Bán hàng 1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 01-BH x 2 Thẻ quầy hàng 02-BH x IV/ Tiền tệ 17
  • 18.
    1 Phiếu thu 01-TT x 2 Phiếu chi 02-TT x 3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT x 4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT x 5 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT x 6 Biên lai thu tiền 06-TT x 7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 07-TT x 8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT x 9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng 08b-TT x bạc...) 10 Bảng kê chi tiền 09-TT x V/ Tài sản cố định 1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ x 2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ x 3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn 03-TSCĐ x thành 4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ x 5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ x 6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ x B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC 1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH x 2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, x thai sản 3 Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT- x 3LL 4 Hoá đơn bán hàng thông thường 02 GTGT x -3LL 5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03PXK- x 3LL 6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL- x 18
  • 19.
    3LL 7 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05 TTC-LL x 8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có 04/GTGT x hoá đơn 9 .......................... Ghi chú: (*) BB: Mẫu bắt buộc (*) HD: Mẫu hướng dẫn 5.2. Căn cứ yêu cầu quản lý, kiểm tra của Nhà nước và yêu cầu hạch toán nội bộ của đơn vị, chứng từ được chia ra thành - Chứng từ kế toán bắt buộc: gồm các mẫu chứng từ quy định mà đơn vị kế toán bắt buộc phải thực hiện theo mẫu thống nhất, theo phương pháp lập, trình tự xử lý chứng từ và bắt buộc cho từng đơn vị kế toán cụ thể. Ví dụ: séc, ủy nhiệm chi, biên lai thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu,…. - Chứng từ kế toán hướng dẫn: gồm những chứng từ được quy định thành mẫu nhưng đơn vị kế toán có thể thực hiện theo nguyên bản hoặc được phép bổ sung thêm, bớt một số chỉ tiêu cho phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải bảo đảm đầy đủ nội dung của chứng từ kế toán. 5.3. Phân loại theo trình tự xử lý chứng từ và công dụng của chứng từ: - Chứng từ gốc: là chứng từ được lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc hoàn thành. Mỗi nghiệp vụ phải lập một chứng từ gốc. - Chứng từ ghi sổ: là chứng từ tổng hợp các số liệu trên các chứng từ gốc cùng loại và ghi rõ định khoản của từng nghiệp vụ phát sinh, làm cơ sở cho việc ghi vào sổ kế toán dễ dàng. Mỗi chứng từ gốc có thể lập một chứng từ ghi sổ hoặc nhiều chứng từ gốc cùng loại được tập hợp vào bảng tổng hợp chứng từ gốc rồi lập một chứng từ ghi sổ. 5.4. Căn cứ vào cách lưu trữ chứng từ - Chứng từ bằng giấy: là những chứng từ được in trên giấy, có thể viết tay hoặc in sẵn rồi điền vào. - Chứng từ điện tử: là chứng từ kế toán mà các nội dung của nó được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử đã được mã hóa mà không có sự thay đổi nội dung của chứng từ trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc tren vật mang tin như băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán,... 6. Nguyên tắc lập chứng từ 19
  • 20.
    - Các nghiệpvụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính. - Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có quy định mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải có đầy đủ các nội dung theo quy định. - Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai. - Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau. - Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán. - Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định và phải được in ra giấy và lưu trữ. 7. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán - Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. - Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau: + Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán; + Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt. + Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán. + Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. - Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán: + Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán. 20
  • 21.
    + Kiểm tratính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi chứng từ trên kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan. + Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán. 8. Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán - Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán. - Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật. - Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu và ký xác nhận trên chứng từ sao chụp; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu. - Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu. 9. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán - Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ. - Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bị mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận. - Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán. - Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán. - Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây: + Tối thiểu năm năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm các chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính tính từ khi kết thúc kỳ kế toán năm như Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… + Tối thiểu mười năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác + Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng. Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn là thời hạn lưu trữ trên 10 21
  • 22.
    năm cho đếnkhi tài liệu kế toán bị hủy hoại tự nhiên hoặc được tiêu hủy theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. Một số mẫu chứng từ Đơn vị: ............................ Mẫu số 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: ............................ ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Quyển số: ............ PHIẾU THU Số: ............ Ngày ........ tháng ......... năm ............ Nợ: ............ Có: ............ Họ tên người nộp tiền: .................................................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................................ Lý do nộp: ....................................................................................................................................... Số tiền: ............................................................................................................................................ (Viết bằng chữ): .............................................................................................................................. Kèm theo: ......................................................................................................... chứng từ gốc. Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): ............................................................................................... + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): ............................................................................................ 22
  • 23.
    + Số tiềnquy đổi: ........................................................................................................................... Đơn vị: ............................ Mẫu số 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: ............................ ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Quyển số: ............ PHIẾU CHI Số: ............ Ngày ........ tháng ......... năm ............ Nợ: ............ Có: ............ Họ tên người nhận tiền: .................................................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................................ Lý do chi: ....................................................................................................................................... Số tiền: ............................................................................................................................................ (Viết bằng chữ): .............................................................................................................................. Kèm theo: ......................................................................................................... chứng từ gốc. Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): ............................................................................................... 23
  • 24.
    + Tỷ giángoại tệ (vàng, bạc, đá quý): ............................................................................................ + Số tiền quy đổi: ........................................................................................................................... Mẫu số: 01GTKT-3LL Hóa đơn Giá trị gia tăng Ký hiệu: AA/02 Liên 1: (Lưu) Số: 0000001 Ngày........tháng.......năm 200.... Đơn vị bán hàng:............................................................................................................. Địa chỉ:....................................................................Số tài khoản.................................... Điện thoại:.................................. MS: Họ tên người mua hàng................................................................ ...... ....... .................... Tên đơn vị........................................................................................................................ Địa chỉ................................................................. ... Số tài khoản.................................... Hình thức thanh toán:.................... MST: STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 Cộng tiền hàng: ............. Thuế suất GTGT: % Tiền thuế GTGT: ............ Tổng cộng tiền thanh toán .............. Số tiền viết bằng chữ:.............................................................................................................. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) 24
  • 25.
    - Mẫu số:01 GTKT - 3L - 01 đối với hoá đơn tự in, đuôi 01 chỉ số lượng mẫu hoá đơn tự in tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng; Ví dụ: tổ chức, cá nhân đăng ký 5 mẫu hoá đơn tự in GTKT thì ký hiệu ghi là: Mẫu số: 01 GTKT - 3L - 01 (02, 03, 04, 05) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) Ghi chú: - Liên 1: Lưu - Liên 2: Giao khách hàng - Liên 3: Nội bộ Đơn vị:…. Mẫu số: 01-VT Địa chỉ:… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) PHIEÁU NHAÄP KHO Ngaøy … thaùng … naêm… Nôï:…… Coù :……. Soá :…….. - Hoï vaø teân ngöôøi giao:…………………………………………………… - Theo soá:…..ngaøy ….. thaùng …naêm…… cuûa……………………………. - Nhaäp taïi kho:……………………………….ñòa ñieåm:…………………… Teân, nhaõn hieäu, Soá löôïng Ñôn quy phaåm chaát vaät Maõ Theo Thaønh STT vò Thöïc Ñôn giaù tö, duïng cuï, saûn soá chöùng tieàn tính nhaäp phaåm, haøng hoùa töø Coäng - Toång soá tieàn: ( vieát baèng chöõ):……………………………………….. - Soá chöùng töø goác keøm theo:……………………………………………… 25
  • 26.
    Ngaøy … thaùng…..naêm…. Ngöôøi laäp phieáu Ngöôøi giao haøng Thuû kho Keá toaùn tröôûng (Kyù, hoï teân) (Kyù, hoï teân) (Kyù, hoï teân) (Kyù, hoï teân) Ñôn vò:…. Maãu soá: 02- VT Ñòa chæ:… ( Ban haønh theo QÑ soá 15/2006/QÑ – BTC ngaøy 20 thaùng 3 naêm 2006 cuûa boä tröôûng boä taøi chính) PHIEÁU XUAÁT KHO Ngaøy … thaùng … naêm… Nôï:…… Coù :……. Soá :…….. - Hoï vaø teân ngöôøi nhaän haøng:……………………………………………… - Lyù do xuaát:………………………………………………………………… - Xuaát taïi kho:……………………………….ñòa ñieåm:…………………….. Teân, nhaõn hieäu, Soá löôïng Ñôn quy phaåm chaát vaät Maõ Thaønh STT vò Yeâu Thöïc Ñôn giaù tö, duïng cuï, saûn soá tieàn tính caàu xuaát phaåm, haøng hoùa Coäng - Toång soá tieàn: ( vieát baèng chöõ):……………………………………………….. - Soá chöùng töø goác keøm theo:……………………………………………………. 26
  • 27.
    Ngaøy … thaùng…..naêm…. Ngöôøi laäp phieáu Ngöôøi nhaän haøng Thuû kho Keá toaùn tröôûng (Kyù, hoï teân) (Kyù, hoï teân) (Kyù, hoï teân) (Kyù, hoï teân) II - Kiểm kê 1. Khái niệm - Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán. - Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau: + Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính. + Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp. + Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp. + Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác. + Ðánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. + Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. - Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định nguyên nhân và phải phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính. - Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản. Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê. 2. Các loại kiểm kê 2.1. Theo phạm vi kiểm kê - Kiểm kê từng phần: là kiểm kê một hoặc một số tài sản ở doanh nghiệp. - Kiểm kê toàn phần: là kiểm kê tất cả các loại tài sản ở doanh nghiệp. 2.2. Theo thời gian tiến hành kiểm kê - Kiểm kê định kỳ: là kiểm kê theo thời gian đã định, tùy theo tính chất, đặc điểm kinh doanh của từng đối tượng tài sản và yêu cầu quản lý từng đối tượng mà quy định thời hạn kiểm kê. - Kiểm kê bất thường: là kiểm kê không xác định thời gian trước mà xảy ra đột xuất. Thường áp dụng khi thanh tra, kiểm tra, hay khi thay đổi người quản lý tài sản. 27
  • 28.
    3. Phương phápkiểm kê - Trước khi kiểm kê phải tiến hành lập ban kiểm kê do giám đốc chỉ định và trực tiếp chỉ đạo. Trong đó, phải có sự tham gia của kế toán. Kế toán phải hoàn tất sổ sách, khóa sổ đúng thời điểm kiểm kê. Người bảo quản tài sản phải sắp xếp ngăn nắp các loại tài sản để phục vụ cho việc kiểm kê dễ dàng, nhanh chóng. - Khi tiến hành kiểm kê, tùy theo đối tượng mà sử dụng phương pháp kiểm kê phù hợp. - Khi kiểm kê xong, phải lập biên bản kiểm kê, xác định số thực của tài sản, số chênh lệch so với sổ kế toán. Căn cứ vào biên bản kiểm kê, ban kiểm kê nghiên cứu, đề xuất ý kiến đối với các khoản chênh lệch, trình giám đốc xửsố 08a-TTxử lý các trường hợp Mẫu lý. Khi (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC thừa thiếu trong kiểm kê phải lập biên bản xử lý. ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) - Căn cứ vào biên bản kiểm kê và biên bản xử lý kế toán ghi sổ kế toán. 4. Vai trò của kế toán trong kiểm kê - Trước khi kiểm kê, kế toán phải xây dựng kế hoạch kiểm kê, tổ chức khóa sổ kế toán và hướng dẫn nghiệp vụ cho những người tham gia kiểm kê. - Trong khi kiểm kê phải có kế toán chứng kiến công việc kiểm kê và lập các biên bản kiểm kê. - Sau khi kiểm kê, tìm nguyên nhân phát sinh chênh lệch, đề xuất ý kiến lãnh đạo để giải quyết từng trường hợp cụ thể. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và biên bản xử lý để điều chỉnh sổ sách kế toán. Đơn vị: .............................. Địa chỉ: ............................. BẢNG KIỂM KÊ QUỸ (Dùng cho VNĐ) Số: ............ Hôm nay, vào...giờ .... ngày ........ tháng ......... năm ............ Chúng tôi gồm: - Ông/Bà: .......................................................................................................đại diện kế toán - Ông/Bà: .......................................................................................................đại diện thủ quỹ - Ông/Bà: .......................................................................................................đại diện ........... Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt kết quả như sau: 28 Kế toán trưởng Thủ quỹ Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ (Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
  • 29.
    STT Diễn giải Số lượng ( tờ) Số tiền A B 1 2 I Số dư theo sổ quỹ: X ................ II Số kiểm kê thực tế: X ................ 1 Trong đó: - Loại ................ ................ 2 - Loại ................ ................ 3 - Loại ................ ................ 4 - Loại ................ ................ 5 .... ................ III Chênh lệch(III= I – II): X ................ - Lý do: + Thừa:........................................................................................... + Thiếu:.......................................................................................... - Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:................................................................... CHƯƠNG 3 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN I - KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 1. Khái niệm tài khoản kế toán - Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. - Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán. - Bộ Tài chính quy định cụ thể về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán. Ðơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị. Ðơn vị kế toán được chi tiết các tài khoản kế toán đã chọn phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị. 29
  • 30.
    2. Kết cấuchung của tài khoản kế toán Mỗi đối tượng kế toán đều vận động theo 02 mặt đối lập nên tài khoản phải được chia thành 02 bên để phản ánh 02 mặt đối lập đó. Bên trái gọi là bên Nợ, bên phải gọi là bên Có. 2.1. Dạng chữ T Kết cấu chữ T : bên trái ghi Nợ, bên phải ghi Có, giữa ghi số hiệu tài khoản Nợ Số hiệu TK Có 2.2. Dạng sổ Chứng từ Số tiền Diễn giải Tài khoản đối ứng Ngaøy Số hiệu Nợ Có 3. Nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán chủ yếu 3.1. Loại tài khoản tài sản Dùng để phản ánh các đối tượng ở phần tài sản trên bảng cân đối kế toán. 3.1.1. Kết cấu Nợ TK Tài sản Có Số dư đầu kỳ Phát sinh tăng Phát sinh giảm Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm Số dư cuối kỳ 3.1.2. Nội dung - Số dư đầu kỳ: phản ánh số tài sản hiện còn lúc đầu kỳ. 30
  • 31.
    - Bên Nợ:Số phát sinh tăng là số làm cho tài sản tăng thêm. - Bên Có: Số phát sinh giảm là số làm cho tài sản giảm đi. - Số dư cuối kỳ bên Nợ: phản số tài sản hiện còn lúc cuối kỳ. Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Tổng số phát sinh tăng – Tổng số phát sinh giảm 3.1.3. Ví dụ -Tồn quỹ đầu kỳ trên tài khoản tiền mặt là 100.000.000đ - Trong kỳ: Ngày 01/11 thu 200.000.000 đ Ngày 05/11 thu 500.000.000 đ Ngày 10/11 chi 400.000.000 đ Ngày 20/11 chi 250.000.000 đ - Tồn cuối kỳ = 100.000.000 + 700.000.000 – 650.000.000 = 150.000.000 đ Nợ TK 111 Có 100.000.000 200.000.000 400.000.000 500.000.000 250.000.000 700.000.000 650.000.000 150.000.000 3.2. Loại tài khoản nguồn vốn Dùng để phản ánh các đối tượng ở phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán. 3.2.1. Kết cấu Nợ TK Nguồn vốn Có Số dư đầu kỳ Phát sinh giảm Phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm Tổng phát sinh tăng Số dư cuối kỳ 3.2.2. Nội dung - Số dư đầu kỳ: phản ánh số nguồn vốn hiện còn lúc đầu kỳ. - Bên Nợ: Số phát sinh giảm là số làm cho nguồn vốn hiện có giảm đi. 31
  • 32.
    - Bên Có:Số phát sinh tăng là số làm cho nguồn vốn tăng thêm. - Số dư cuối kỳ bên Có: phản số nguồn vốn hiện còn lúc cuối kỳ. Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Tổng số phát sinh tăng – Tổng số phát sinh giảm 3.2.3. Ví dụ -Số dư đầu kỳ trên tài khoản vay ngắn hạn 200.000.000 đ -Trong kỳ: Ngày 08/11 vay thêm 500.000.000 đ Ngày 15/11 trả nợ vay 600.000.000 đ - Số dư cuối kỳ = 200.000.000 + 500.000.000 – 600.000.000 = 100.000.000 đ Nợ TK 331 Có 200.000.000 600.000.000 500.000.000 600.000.000 500.000.000 100.000.000 3.3. Loại tài khoản doanh thu Dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp. Doanh thu làm tăng vốn chủ sở hữu. Do đó, loại tài khoản doanh thu có kết cấu giống kết cấu của tài khoản nguồn vốn, tức tăng bên có giảm bên nợ. Tuy nhiên, toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ sẽ được kết chuyển hết sang tài khoản có liên quan để xác định lãi lỗ, nên tài khoản này cuối kỳ không có số dư. 3.3.1. Kết cấu Nợ TK doanh thu Có Phát sinh giảm Phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm Tổng phát sinh tăng 3.3.2. Nội dung - Bên Nợ: phản ánh số doanh thu giảm. - Bên Có: phản ánh số doanh thu tăng. - Không có số dư cuối kỳ. 3.3.3. Ví dụ 32
  • 33.
    - Ngày 01/11bán lô hàng trị giá 500.000.000 đ - Ngày 20/11 bán lô hàng trị giá 700.000.000 đ - Ngày 30/11 kết chuyển doanh thu trong kỳ 1.200.000.000 để tính lãi lỗ Nợ TK 511 Có 1.200.000.000 500.000.000 700.000.000 1.200.000.000 1.200.000.000 3.4. Loại tài khoản chi phí Dùng để phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp. Nếu doanh thu làm tăng vốn chủ sở hữu thì chi phí ngược lại làm giảm vốn chủ sở hữu. Do đó, loại tài khoản chi phí có kết cấu ngược lại với loại tài khoản doanh thu, tức tăng bên nợ giảm bên có. Cũng như doanh thu toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ sẽ được kết chuyển hết sang tài khoản có liên quan để xác định giá thành hoặc lãi lỗ, nên tài khoản này cuối kỳ không có số dư. 3.4.1. Kết cấu Nợ TK chi phí Có Phát sinh tăng Phát sinh giảm Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm 3.4.2. Nội dung - Bên Nợ: phản ánh số chi phí tăng - Bên Có: phản ánh số chi phí giảm - Không có số dư cuối kỳ. 3.4.3. Ví dụ 33
  • 34.
    Các chi phíbán hàng phát sinh trong kỳ gồm: - Ngày 01/11 chi quảng cáo: 200.000.000 đ - Ngày 30/11 lương phải trả nhân viên bán hàng 100.000.000 đ - Ngày 30/11 kết chuyển chi phí 300.000.000 đ để tính lãi lỗ. Nợ TK 641 Có 200.000.000 300.000.000 100.000.000 300.000.000 300.000.000 3.5. Loại tài khoản xác định kết quả kinh doanh Dùng để phản kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ của doanh nghiệp. Loại tài khoản này nhận số liệu từ tài khoản doanh thu, chi phí chuyển sang để xác định kết quả lãi lỗ vào cuối kỳ. Kết quả lãi lỗ cũng sẽ được kết chuyển hết sang tài khoản lãi chưa phân phối nên tài khoản này cuối kỳ không có số dư. 3.5.1. Kết cấu Nợ TK XĐKQKD Có Tổng chi phí Tổng doanh thu Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ Tổng phát sinh Tổng phát sinh 3.5.2. Nội dung - Bên Nợ: + Tập hợp chi phí + Kết chuyển lãi - Bên Có: + Tập hợp doanh thu + Kết chuyển lỗ - Không có số dư cuối kỳ 3.5.3. Ví dụ 34
  • 35.
    Ngày 30/11, kếtchuyển doanh thu, chi phí tính lãi lỗ - Doanh thu 1.200.000.0000 đ - Chi phí bán hàng 300.000.000 đ - Chi phí quản lý doanh nghiệp 200.000.000 đ - Giá vốn hàng bán 500.000.000 đ Nợ TK 911 Có 300.000.000 1.200.000.000 200.000.000 500.000.000 200.000.000 300.000.000 1.200.000.000 1.200.000.000 3.6. Loại tài khoản ngoài bảng Phản ánh các loại tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng hiện có tại doanh nghiệp như: Tài sản thuê ngoài, hàng hóa nhận giữ hộ,...hoặc chi tiết cho tài khoản nào đó trong bảng cân đối kế toán như nguyên tệ các loại, ... Các tài khoản ngoài bảng được ghi đơn và đều có kết cấu tăng bên nợ giảm bên có. II - PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 1. Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế Là việc sắp xếp tài khoản thành từng loại, nhóm có cùng nội dung kinh tế. Theo cách phân loại này tài khoản được chia thành 04 loại: - Loại 1: Loại tài khoản phản ánh giá trị các loại tài sản. - Loại 2: Loại tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản. - Loại 3: Loại tài khoản phản ánh quá trình hoạt động kinh tế. - Loại 4: Loại tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh. 2. Phân loại tài khoản theo công dụng và kết cấu Với cách phân loại này tài khoản được chia thành 03 loại: - Loại 1: Loại tài khoản cơ bản là những tài khoản phản ánh các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu, quan trọng. Loại tài khoản này được chia thành 03 nhóm: 35
  • 36.
    + Nhóm tàikhoản phản ánh các loại giá trị tài sản. + Nhóm tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản. + Nhóm tài khoản hỗn hợp là nhóm tài khoản vừa mang kết cấu của tài khoản tài sản vừa mang kết cấu của tài sản nguồn vốn. - Loại 2: Loại tài khoản điều chỉnh: dùng để tính toán lại các chỉ tiêu đã được phản ánh ở các tài khoản cơ bản nhằm cung cấp số liệu sát thực về tình hình tài sản tại thời điểm tính toán. - Loại 3: Loại tài khoản nghiệp vụ: là những tài khoản dùng để tập hợp số liệu, rồi từ đó phân phối cho các đối tượng sử dụng. 3. Phân loại tài khoản theo mối quan hệ với báo cáo tài chính - Loại 1: Loại tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán là những tài khoản mà số liệu cuối kỳ của nó được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán. - Loại 2: Loại tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán là những tài khoản mà số liệu của nó nhằm giải thích bổ sung rõ một số chỉ tiêu đã được phản ánh trong bảng cân đối kế toán hoặc những tài khoản phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp nắm giữ, quản lý và sử dụng. - Loại 3: Loại tài khoản thuộc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đây là những tài khoản không có số dư cuối kỳ. 4. Phân loại tài khoản theo mức độ khái quát của đối tượng kế toán phản ánh trong tài khoản - Tài khoản tổng hợp: là tài khoản kế toán được dùng để phản ánh các đối tượng kế toán mang tính tổng hợp mà qua đó có thể tính toán và rút ra các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. - Tài khoản chi tiết: là tài khoản kế toán được dùng để ghi chép một cách tỉ mỉ chi tiết các đối tượng kế toán đã được theo dõi trên tài khoản tổng hợp. III – HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 1. Quản lý Nhà nước đối với hệ thống tài khoản kế toán - Hệ thống tài khoản kế toán là mô hình phân loại các đối tương kế toán theo yêu cầu xử lý thông tin để xác định và cung cấp những chỉ tiêu liên quan đến tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình và kết quả hoạt động của đơn vi. - Hệ thống tài khoản áp dụng cho các doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. Hệ thống này gồm 36
  • 37.
    + Các tàikhoản cấp 1 (hay còn gọi tài khoản tổng hợp) được ký hiệu bằng 3 chữ số. • Số thứ nhất chỉ loại tài khoản. • Số thứ 2 chỉ nhóm tài khoản. • Số thứ 3 chỉ tài khoản. + Các tài khoản cấp 2 (hay còn gọi là tài khoản chi tiết) được ký hiệu bằng 04 con số. Ký hiệu tài khoản cấp 2 phải mang ký hiệu tài khoản cấp 1 và thêm một con số đằng sau ký hiệu tài khoản cấp 1. - Hệ thống tài khoản bao gồm 10 loại: • Loại 1 và 2: Phản ánh tài sản (Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) • Loại 3 và 4: Phản ánh nguồn vốn (Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) • Loại 5 và 7: Phản ánh doanh thu • Loại 6 và 8: Phản ánh chi phí • Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh • Loại 0: Tài khoản ngoài bảng. - Các tài khoản đặc biệt trong hệ thống tài khoản dùng để điều chỉnh giảm cho các tài khoản tài sản và nguồn vốn tương ứng. Bao gồm: • TK 214: Hao mòn tài sản cố định (điều chỉnh giảm cho tài khoản TSCĐ – TK 211, TK 212, TK 213) • TK 129: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (điều chỉnh giảm cho tài khoản đầu tư ngắn hạn – TK 121, TK 128) • TK 139: Dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi (điều chỉnh giảm cho tài khoản phải thu – TK 131, TK 138) • TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (điều chỉnh giảm cho tài khoản hàng tồn kho – TK 152, TK 156, TK 155…) • TK 229: Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (điều chỉnh giảm cho tài khoản đầu tư dài hạn – TK 221, TK 228, …) • TK 419: Cổ phiếu quỹ (điều chỉnh giảm cho tài khoản nguồn vốn kinh doanh – TK 411). Trong Bảng cân đối kế toán, các tài khoản đặc biệt này vẫn phản ánh bên phần tài sản hoặc nguồn vốn nhưng ghi âm bằng cách ghi trong ngoặc đơn (xxx). Nghĩa là khi cộng phần tài sản hoặc nguồn vốn thì phải trừ (-) đi các tài khoản này. 2. Hệ thống tài khoản kế toán 37
  • 38.
    Số SỐ HIỆU TK TÊN TÀI KHOẢN GHI CHÚ TT Cấp 1 Cấp 2 1 2 3 4 5 LOẠI TK 1 - TÀI SẢN NGẮN HẠN 01 111 Tiền mặt 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngoại tệ 1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 02 112 Tiền gửi Ngân hàng 1121 Tiền Việt Nam Chi tiết theo 1122 Ngoại tệ từng ngân hàng 1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 03 113 Tiền đang chuyển 1131 Tiền Việt Nam 1132 Ngoại tệ 04 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 1211 Cổ phiếu 1212 Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu 05 128 Đầu tư ngắn hạn khác 1281 Tiền gửi có kỳ hạn 1288 Đầu tư ngắn hạn khác 06 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 07 131 Phải thu của khách hàng Chi tiết theo đối tượng 08 133 Thuế GTGT được khấu trừ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ 09 136 Phải thu nội bộ 1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 1368 Phải thu nội bộ khác 10 138 Phải thu khác 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1385 Phải thu về cổ phần hoá 38
  • 39.
    1388 Phải thu khác 11 139 Dự phòng phải thu khó đòi 12 141 Tạm ứng Chi tiết theo đối tượng 13 142 Chi phí trả trước ngắn hạn 14 144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn 15 151 Hàng mua đang đi đường 16 152 Nguyên liệu, vật liệu Chi tiết theo yêu cầu quản lý 17 153 Công cụ, dụng cụ 18 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 19 155 Thành phẩm 20 156 Hàng hóa 1561 Giá mua hàng hóa 1562 Chi phí thu mua hàng hóa 1567 Hàng hóa bất động sản 21 157 Hàng gửi đi bán 22 158 Hàng hoá kho bảo thuế Đơn vị có XNK được lập kho bảo thuế 23 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 24 161 Chi sự nghiệp 1611 Chi sự nghiệp năm trước 1612 Chi sự nghiệp năm nay 25 171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ LOẠI TK 2 - TÀI SẢN DÀI HẠN 26 211 Tài sản cố định hữu hình 2111 Nhà cửa, vật kiến trúc 2112 Máy móc, thiết bị 2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý 39
  • 40.
    2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm 2118 TSCĐ khác 27 212 Tài sản cố định thuê tài chính 28 213 Tài sản cố định vô hình 2131 Quyền sử dụng đất 2132 Quyền phát hành 2133 Bản quyền, bằng sáng chế 2134 Nhãn hiệu hàng hoá 2135 Phần mềm máy vi tính 2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền 2138 TSCĐ vô hình khác 29 214 Hao mòn tài sản cố định 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 2147 Hao mòn bất động sản đầu tư 30 217 Bất động sản đầu tư 31 221 Đầu tư vào công ty con 32 222 Vốn góp liên doanh 33 223 Đầu tư vào công ty liên kết 34 228 Đầu tư dài hạn khác 2281 Cổ phiếu 2282 Trái phiếu 2288 Đầu tư dài hạn khác 35 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 36 241 Xây dựng cơ bản dở dang 2411 Mua sắm TSCĐ 2412 Xây dựng cơ bản 2413 Sửa chữa lớn TSCĐ 37 242 Chi phí trả trước dài hạn 38 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 39 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn LOẠI TK 3 - NỢ PHẢI TRẢ 40 311 Vay ngắn hạn 40
  • 41.
    41 315 Nợ dài hạn đến hạn trả 42 331 Phải trả cho người bán Chi tiết theo đối tượng 43 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp 33311 Thuế GTGT đầu ra 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 3333 Thuế xuất, nhập khẩu 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3335 Thuế thu nhập cá nhân 3336 Thuế tài nguyên 3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 3338 Các loại thuế khác 3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 44 334 Phải trả người lao động 3341 Phải trả công nhân viên 3348 Phải trả người lao động khác 45 335 Chi phí phải trả 46 336 Phải trả nội bộ 47 337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng DN xây lắp có xây dựng thanh toán theo tiến độ kếhoạch 48 338 Phải trả, phải nộp khác 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3382 Kinh phí công đoàn 3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm y tế 3385 Phải trả về cổ phần hoá 3386 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn 3387 Doanh thu chưa thực hiện 3388 Phải trả, phải nộp khác 3389 Bảo hiểm thất nghiệp 49 341 Vay dài hạn 50 342 Nợ dài hạn 41
  • 42.
    51 343 Trái phiếu phát hành 3431 Mệnh giá trái phiếu 3432 Chiết khấu trái phiếu 3433 Phụ trội trái phiếu 52 344 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 53 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 54 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 55 352 Dự phòng phải trả 56 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 3531 Quỹ khen thưởng 3532 Quỹ phúc lợi 3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ 3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty 57 356 Quỹ phát triển khoa học công nghệ 3561 Quỹ phát triển khoa học công nghệ 3562 Quỹ phát triển khoa học công nghệ đã hình thành TSCĐ LOẠI TK 4 - VỐN CHỦ SỞ HỮU 58 411 Nguồn vốn kinh doanh 4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4112 Thặng dư vốn cổ phần C.ty cổ phần 4118 Vốn khác 59 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 60 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính 4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB 61 414 Quỹ đầu tư phát triển 62 415 Quỹ dự phòng tài chính 63 417 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 64 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 65 419 Cổ phiếu quỹ C.ty cổ phần 66 421 Lợi nhuận chưa phân phối 4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước 42
  • 43.
    4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay 67 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Áp dụng cho DNNN 68 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp Dùng cho các 4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước công ty, Tcty có 4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay nguồn kinh phí 69 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ LOẠI TK 5 - DOANH THU 70 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111 Doanh thu bán hàng hóa 5112 Doanh thu bán các thành phẩm Chi tiết theo 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ yêu cầu 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá quản lý 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư 5118 Doanh thu khác 71 512 Doanh thu bán hàng nội bộ Áp dụng khi 5121 Doanh thu bán hàng hóa có bán hàng 5122 Doanh thu bán các thành phẩm nội bộ 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ 72 515 Doanh thu hoạt động tài chính 73 521 Chiết khấu thương mại 74 531 Hàng bán bị trả lại 75 532 Giảm giá hàng bán LOẠI TK 6 - CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH 76 611 Mua hàng Áp dụng 6111 Mua nguyên liệu, vật liệu phương 6112 Mua hàng hóa pháp kiểm kê định kỳ 77 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 78 622 Chi phí nhân công trực tiếp 79 623 Chi phí sử dụng máy thi công Áp dụng cho 6231 Chi phí nhân công đơn vị xây 6232 Chi phí vật liệu lắp 43
  • 44.
    6233 Chi phí dụng cụ sản xuất 6234 Chi phí khấu hao máy thi công 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6238 Chi phí bằng tiền khác 80 627 Chi phí sản xuất chung 6271 Chi phí nhân viên phân xưởng 6272 Chi phí vật liệu 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6278 Chi phí bằng tiền khác 81 631 Giá thành sản xuất PP.Kkê định kỳ 82 632 Giá vốn hàng bán 83 635 Chi phí tài chính 84 641 Chi phí bán hàng 6411 Chi phí nhân viên 6412 Chi phí vật liệu, bao bì 6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ 6415 Chi phí bảo hành 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6418 Chi phí bằng tiền khác 85 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6421 Chi phí nhân viên quản lý 6422 Chi phí vật liệu quản lý 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ 6425 Thuế, phí và lệ phí 6426 Chi phí dự phòng 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6428 Chi phí bằng tiền khác LOẠI TK 7 - THU NHẬP KHÁC 86 711 Thu nhập khác Chi tiết theo 44
  • 45.
    hoạt động LOẠI TK 8 - CHI PHÍ KHÁC 87 811 Chi phí khác Chi tiết theo hoạt động 88 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành 8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại LOẠI TK 9 - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 89 911 Xác định kết quả kinh doanh LOẠI TK 0 - TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG 90 001 Tài sản thuê ngoài 91 002 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 92 003 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 93 004 Nợ khó đòi đã xử lý 94 007 Ngoại tệ các loại 95 008 Dự toán chi sự nghiệp, dự án IV - CÁCH GHI CHÉP VÀO TÀI KHOẢN 1. Ghi đơn Là việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của doanh nghiệp vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản này nhưng không ghi đối ứng với bên Có hoặc bên Nợ của tài khoản khác trên cùng một trang sổ kế toán. Ví dụ: Nợ TK 002: 100.000.000 đ 2. Ghi kép 2.1. Khái niệm Ghi sổ kép là phương pháp của kế toán dùng để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào những tài khoản có liên quan theo đúng mối quan hệ khách quan của chúng. 2.2. Nguyên tắc ghi sổ kép Để ghi sổ kép phải định khoản các nghiệp vụ phát sinh cụ thể: 45
  • 46.
    - Xác địnhnghiệp vụ phát sinh ảnh hưởng đến những đối tượng kế toán nào (xác định tài khoản có liên quan) - Xác định biến động tăng giảm của từng đối tượng (Xác định tài khoản ghi Nợ và ghi Có) - Xác quy mô biến động của từng đối tượng (Xác định số tiền ghi Nợ và ghi Có) 2.3 . Định khoản 2.3.1. Khái niệm Định khoản kế toán là việc xác định tài khoản đối ứng để ghi chép một nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nghĩa là ghi Nợ tài khoản nào và ghi Có tài khoản nào. 2.3.2. Phân loại định khoản Có 2 loại định khoản: - Định khoản đơn giản: là định khoản chỉ liên quan đến 2 tài khoản, một tài khoản ghi Nợ và một tài khoản ghi Có. Ví dụ: Nhập kho hàng hóa trị giá 100 triệu đồng chưa thanh toán cho người bán. Nợ TK 156: 100.000.000 Có TK 331: 100.000.000 - Định khoản phức tạp là định khoản liên quan từ 3 tài khoản trở nên. Ví dụ: Khách hàng thanh toán tiền hàng 10.000.000, 50% bằng tiền mặt, 50% bằng tiền gửi ngân hàng. + Cách 1: Nợ TK 111: 5.000.000 Nợ TK 112: 5.000.000 Có TK 131: 10.000.000 + Cách 2: Nợ TK 111: 5.000.000 Có TK 131: 5.000.000 Nợ TK 112: 5.000.000 Có TK 131: 5.000.000 Như vậy, thực chất của định khoản phức tạp là sự kết hợp của hai hay nhiều định khoản đơn giản có cùng nội dung kinh tế với nhau. Tuy nhiên, cũng có một số định khoản phức tạp mà chúng ta không thể tách ra được thành những định khoản đơn giản. Ví dụ: Bán 1.000USD thu tiền mặt với tỷ giá xuất ngoại tệ là 16.000đ/USD, tỷ giá giao dịch tại ngân hàng ngày phát sinh nghiệp vụ là 16.100đ/USD. Nợ TK 111: 16.100.000 Có TK 1122: 16.000.000 46
  • 47.
    Có TK 515: 100.000 2.3.3. Tính chất của các định khoản - Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít nhất phải ghi vào 2 tài khoản kế toán có liên quan. - Xác định tài khoản ghi Nợ trước và tài khoản ghi Có sau. - Tổng số tiền ghi vào bên Nợ luôn bằng tổng số tiền ghi vào bên Có của các tài khoản có liên quan trong cùng một định khoản. 2.4. Ghi kép vào tài khoản kế toán Ghi kép vào tài khoản kế toán là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào trong tài khoản kế toán mà ít nhất là 2 tài khoản có liên quan. - Cơ sở của việc ghi kép: là dựa vào mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán trong từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và kết cấu cấu của tài khoản kế toán đã được xây dựng. Mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán trong cùng nghiệp vụ kinh tế phát sinh là mối quan hệ chuyển hóa lẫn nhau, mối quan hệ nhân quả, nó kéo theo mối quan hệ giữa các tài khỏan kế toán phản ánh các đối tượng kế toán đó. Mối quan hệ giữa các tài khoản kế toán phản ánh các đối tượng kế toán có quan hệ với nhau trong cùng một nghiệp vụ gọi là quan hệ đối ứng tài khoản. Các tài khoản có quan hệ đối ứng với nhau gọi là tài khoản đối ứng. - Xét sự ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế đến tài sản và nguồn hình thành tài sản có thể quy tất cả các loại nghiệp vụ kinh tế (các loại quan hệ đối ứng) về 4 loại sau: + Loại 1: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá trị tài sản này, đồng thời làm giảm tương ứng giá trị tài sản khác. + Loại 2: Các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn này, đồng thời làm giảm nguồn vốn khác một lượng tương ứng. + Loại 3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá trị tài sản, đồng thời làm tăng nguồn vốn một lượng tương ứng. + Loại 4: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm cho giá trị tài sản này giảm xuống đồng thời làm giảm nguồn vốn một lượng tương ứng. - Nhận xét: Mọi nghiệp vụ kinh tế diễn ra ở bất kỳ dạng nào cũng đều không làm ảnh hưởng đến tính cân bằng giữa giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản. Nói cách khác, ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình hoạt động kinh tế của đơn vị tổng giá trị tài sản luôn bằng tổng nguồn hình thành tài sản. 3. Quan hệ ghi chép tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết 47
  • 48.
    Khi ghi vàotài khoản tổng hợp thì đồng thời phải ghi vào tài khoản chi tiết hoặc sổ, thẻ chi tiết liên quan nếu có mở chi tiết. Do đó, số tổng cộng trên các tài khoản chi tiết hoặc các sổ, thẻ chi tiết phải bằng với số liệu trên tài khoản tổng hợp. CHƯƠNG 4 TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN I - KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ 1. Khái niệm Tính giá là phương pháp của kế toán sử dụng đơn vị tiền tệ nhằm để biểu hiện, quy đổi tất cả các đối tượng kế toán về thước đo chung là thước đo giá trị theo những nguyên tắc và yêu cầu nhất định. 2. Ý nghĩa - Đảm bảo cho việc dùng thước đo giá trị để thực hiện chức năng phản ánh và giám đốc bằng tiền các đối tượng kế toán. - Tạo điều kiện cho việc xác định các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. II - NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ 1. Nguyên tắc tính giá 48
  • 49.
    - Tính giátài sản phải tính trên cơ sở tổng hợp đầy đủ, đúng đắn, hợp lý những chi phí cấu thành nên tài sản. Đồng thời phải loại trừ những chi phí bất hợp lý, hợp lệ, những chi phí kém hiệu quả. - Tính giá tài sản theo giá thực tế phát sinh tại thời điểm tính giá. Đối với các đối tượng tính giá phát sinh nhiều và thường xuyên biến động theo giá thị trường thì có thể thực hiện theo giá tạm tính. Cuối kỳ, điều chỉnh theo giá thực tế phát sinh. - Tính giá tài sản phải đảm bảo thống nhất về nội dung và phương pháp tính giá giữa các kỳ hạch toán nhằm so sánh, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính giữa các kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Quy trình thực hiện phương pháp tính giá - Xác định đối tượng tính giá là xác định phạm vi, giới hạn của các chi phí mà đơn vị đã thực tế bỏ ra. - Xác định chi phí cấu thành của đối tượng tính giá. - Tập hợp chi phí theo đối tượng tính giá + Đối với những chi phí phát sinh chỉ liên quan đến 1 đối tượng thì tập hợp chi phí trực tiếp cho đối tượng đó. + Đối với những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể tách riêng ra được thì tập hợp chung và phân bổ cho từng đối tượng theo công thức sau: Tổng chi phí chung cho tất cả Tiêu thức cần Mức phân bổ chi phí các đối tượng cần phân bổ phân bổ cho chung cho từng đối = x từng đối tượng. tượng Tổng tiêu thức phân bổ - Xác định giá trị thực tế của các đối tượng tính giá. + Trường hợp quá trình phát sinh chi phí hình thành tài sản diễn ra trong thời gian nhất định, không mang tính liên tục và kế tiếp Giá trị thực tế của tài sản hình thành trong kỳ = Chi phí trực tiếp + Chi phí chung phân bổ cho đối tượng + Trường hợp quá trình phát sinh phí để hình thành nên giá trị tài sản diễn ra thường xuyên, liên tục, kế tiếp nhau Giá thực tế của tài sản hình thành trong kỳ = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ 49
  • 50.
    III – TÍNHGIÁ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN CHỦ YẾU 1. Tài sản cố định (TSCĐ) 1.1. Định nghĩa TSCĐ là những tài sản do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, cụ thể phải thỏa mãn đồng thời 04 tiêu chuẩn sau: + Có giá trị từ 10 triệu đồng trở nên. + Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở nên + Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy. + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. 1.2. Đặc điểm - TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng. - Giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ bị giảm dần khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do sự hao mòn. Tồn tại 2 dạng hao mòn TSCĐ: hao mòn hữu hình (việc giảm giá trị của tài sản do tác động của việc sử dụng và bảo quản tài sản) và hao mòn vô hình (việc giảm giá trị của tài sản do tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật). - Giá trị hao mòn của TSCĐ được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng kỳ dưới hình thức khấu hao. - TSCĐ trải qua rất nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn đủ một vòng quay của số vốn bỏ ra ban đầu để có được TSCĐ. Do đó, doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ cả về giá trị và hiện vật. 1.3. Đánh giá TSCĐ 1.3.1. Nguyên giá TSCĐ Giá của tài sản cố định được tính ở thời điểm tài sản cố định bắt đầu đưa vào sử dụng, được gọi là giá ban đầu hay nguyên giá tài sản cố định. Tùy theo từng trường hợp mà nguyên giá tài sản cố định được xác định như sau: - Nguyên giá tài sản cố định trong trường hợp mua sắm, xây dựng bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để nhận được tài sản cố định đó. - Tài sản cố định nhận biếu tặng hoặc nhận góp vốn liên doanh không phải trả tiền thì phải lập hội đồng để định giá. Nguyên giá TSCĐ bao gồm: Giá thực tế của hội đồng định giá cộng (+) với các chi phí trước khi sử dụng. - TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá là phần giá trị còn lại sau khi lấy tổng số nợ thuê trừ (-) đi lãi phải trả ghi trong hợp đồng thuê. 50
  • 51.
    1.3.2. Hao mònTSCĐ - Giá trị hao mòn: Là tổng giá trị tài sản cố định bị hao mòn đã được khấu hao trong quá trình sử dụng tài sản. - Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. Có 3 phương pháp tính khấu hao TSCĐ (theo Thông tư số 203/2009 /TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính)  Khấu hao theo phương pháp đường thẳng Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định trung bình hàng năm = của tài sản cố định Thời gian sử dụng Ví dụ: Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT- BTC), tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2009. Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu+ 3 triệu = 120 triệu đồng Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm. Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2014. Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng - 60 triệu đồng = 90 triệu đồng Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng =1.250.000 51
  • 52.
    Xác định mứctrích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2009:  Cách xác định mức trích khấu hao: - Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định. - Xác định thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định theo công thức sau: t1 T = T2 (1 - -------) T1 Trong đó: T : Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định T1 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC. T2 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC. t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định - Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau: Mức trích khấu hao Giá trị còn lại của tài sản cố định trung bình hàng năm = của tài sản cố định Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định  Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định: Doanh nghiệp sử dụng một máy dệt có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày 01/01/2007. Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 10 năm. Thời gian đã sử dụng của máy dệt này tính đến hết ngày 31/12/2008 là 2 năm. Số khấu hao luỹ kế là 120 triệu đồng. 52
  • 53.
    - Giá trịcòn lại trên sổ kế toán của máy dệt là 480 triệu đồng. - Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của máy dệt theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 5 năm. - Xác định thời gian sử dụng còn lại của máy dệt như sau: Thời gian 2 năm sử dụng còn lại = 5 năm x ( 1 - ----------- ) = 4 năm của TSCĐ 10 năm - Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 480 triệu đồng : 4 năm = 120 triệu - Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 120 triệu đồng : 12 tháng = 10 triệu KHUNG THỜI GIAN SỬ DỤNG CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009 /TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính) Thời gian sử Thời gian sử Danh mục các nhóm tài sản cố định dụng tối thiểu dụng tối đa (năm) (năm) A - Máy móc, thiết bị động lực 1. Máy phát động lực 8 10 2. Máy phát điện 7 10 3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện 7 10 4. Máy móc, thiết bị động lực khác 6 10 B - Máy móc, thiết bị công tác 1. Máy công cụ 7 10 2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng 5 10 53
  • 54.
    3. Máy kéo 6 8 4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp 6 8 5. Máy bơm nước và xăng dầu 6 8 6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và 7 10 ăn mòn kim loại 7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất 6 10 8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu 10 20 xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh 9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và 5 12 điện tử, quang học, cơ khí chính xác 10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản 7 10 xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm 11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt 10 15 12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc 5 7 13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy 5 15 14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương 7 12 thực, thực phẩm 15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế 6 12 16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện 3 15 tử, tin học và truyền hình 17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm 6 10 18. Máy móc, thiết bị công tác khác 5 12 19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá 10 20 dầu 20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác 7 10 dầu khí. 21. Máy móc thiết bị xây dựng 8 12 22. Cần cẩu 10 20 C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm 54
  • 55.
    1. Thiết bịđo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ 5 10 học, âm học và nhiệt học 2. Thiết bị quang học và quang phổ 6 10 3. Thiết bị điện và điện tử 5 8 4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá 6 10 5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ 6 10 6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt 5 8 7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác 6 10 8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc 2 5 D - Thiết bị và phương tiện vận tải 1. Phương tiện vận tải đường bộ 6 10 2. Phương tiện vận tải đường sắt 7 15 3. Phương tiện vận tải đường thuỷ 7 15 4. Phương tiện vận tải đường không 8 20 5. Thiết bị vận chuyển đường ống 10 30 6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng 6 10 7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác 6 10 E - Dụng cụ quản lý 1. Thiết bị tính toán, đo lường 5 8 2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần 3 8 mềm tin học phục vụ quản lý 3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác 5 10 G - Nhà cửa, vật kiến trúc 1. Nhà cửa loại kiên cố (1) 25 50 2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, 6 25 nhà thay quần áo, nhà để xe... 55
  • 56.
    3. Nhà cửakhác (2) 6 25 4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân 5 20 bay; bãi đỗ, sân phơi... 5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ 6 30 triền đà... 6. Các vật kiến trúc khác 5 10 H - Súc vật, vườn cây lâu năm 1. Các loại súc vật 4 15 2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn 6 40 cây lâu năm. 3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. 2 8 I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa 4 25 quy định trong các nhóm trên Ghi chú: (1) Nhà cửa loại kiên cố là loại nhà ở, trụ sở làm việc, nhà văn phòng, khách sạn... được xác định là có độ bền vững Bậc I, Bậc II. (2) Nhà cửa khác là nhà ở, trụ sở làm việc, nhà văn phòng... được xác định là có độ bền vững Bậc III, Bậc IV theo quy định của Bộ Xây dựng.  Khấu theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh Được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh. TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: - Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng) - Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm. Nội dung của phương pháp - Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định - Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu Mức trích khấu hao hàng = Giá trị còn lại của x Tỷ lệ khấu hao 56
  • 57.
    năm của tàisản cố định tài sản cố định nhanh Trong đó: Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau: Tỷ lệ khấu = Tỷ lệ khấu hao tài sản cố x Hệ số khao nhanh định theo phương pháp đường thẳng điều chỉnh (%) Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau: Tỷ lệ khấu hao tài sản cố 1 định theo phương pháp = x 100 đường thẳng (%) Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây: Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần) Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm) 1,5 Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0 Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5 Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định. Ví dụ: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 10 triệu đồng. Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định là 5 năm. Xác định mức khấu hao hàng năm như sau: - Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là 20%. 57
  • 58.
    - Tỷ lệkhấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số điều chỉnh) = 40% - Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thể theo bảng dưới đây: Đơn vị tính: Đồng Năm Giá trị còn Cách tính số khấu Mức khấu Mức khấu Khấu hao thứ lại của hao TSCĐ hàng hao hàng hao hàng luỹ kế cuối TSCĐ năm năm tháng năm 1 10.000.000 10.000.000 x 40% 4.000.000 333.333 4.000.000 2 6.000.000 6.000.000 x 40% 2.400.000 200.000 6.400.000 3 3.600.000 3.600.000 x 40% 1.440.000 120.000 7.840.000 4 2.160.000 2.160.000 : 2 1.080.000 90.000 8.920.000 5 2.160.000 2.160.000 : 2 1.080.000 90.000 10.000.000 Trong đó: + Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%). + Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000). [Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (2.160.000 x 40%= 864.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000)].  Khấu theo phương pháp số lượng, khối lượng Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: - Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm - Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định; - Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế. Nội dung của phương pháp Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau: 58
  • 59.
    - Căn cứvào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế. - Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định. - Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức Mức trích khấu hao Số lượng sản Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản = phẩm sản xuất bình quân tính cho cố định trong tháng X một đơn vị sản phẩm Trong đó: Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định bình quân tính cho = một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế - Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau: Mức trích khấu Số lượng sản Mức trích khấu hao hao năm của tài = phẩm sản xuất bình quân tính cho sản cố định trong năm X một đơn vị sản phẩm Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định Ví dụ: Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng. Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m 3/giờ. Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3. Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là: Tháng Khối lượng sản phẩm Tháng Khối lượng sản phẩm 3 hoàn thành (m ) hoàn thành (m3) Tháng 1 14.000 Tháng 7 15.000 Tháng 2 15.000 Tháng 8 14.000 Tháng 3 18.000 Tháng 9 16.000 Tháng 4 16.000 Tháng 10 16.000 59
  • 60.
    Tháng 5 15.000 Tháng 11 18.000 Tháng 6 14.000 Tháng 12 18.000 Mức trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm của tài sản cố định này được xác định như sau: - Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 m 3 đất ủi = 450 triệu đồng: 2.400.000 m3 = 187,5 đ/m3 - Mức trích khấu hao của máy ủi được tính theo bảng sau: Tháng Sản lượng thực tế tháng Mức trích khấu hao tháng 3 (m ) (đồng) 1 14.000 14.000 x 187,5 = 2.625.000 2 15.000 15.000 x 187,5 = 2.812.500 3 18.000 18.000 x 187,5 = 3.375.000 4 16.000 16.000 x 187,5 = 3.000.000 5 15.000 15.000 x 187,5 = 2.812.500 6 14.000 14.000 x 187,5 = 2.625.000 7 15.000 15.000 x 187,5 = 2.812.500 8 14.000 14.000 x 187,5 = 2.625.000 9 16.000 16.000 x 187,5 = 3.000.000 10 16.000 16.000 x 187,5 = 3.000.000 11 18.000 18.000 x 187,5 = 3.375.000 12 18.000 18.000 x 187,5 = 3.375.000 Tổng cộng cả năm 35.437.500 2. Nguyên vật liệu 2.1. Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm. Bao gồm: nguyên vật liệu chính, phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, phế liệu… Nguyên vật liệu tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóa thành sản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành giá thành sản phẩm. 60
  • 61.
    Thông thường giátrị nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm, do đó việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. 2.2. Tính giá nguyên vật liệu 2.2.1. Giá nhập kho - Đối với trường hợp mua ngoài: Giá nhập kho = Giá mua + Chi phí mua + Thuế nhập khẩu (nếu có) Trong đó: Giá mua bao gồm cả thuế GTGT (nếu đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp; và đối với đơn vị sản xuất – kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT, các đơn vị hành chính sự nghiệp mua dùng cho công tác chuyên môn). Giá mua không bao gồm thuế GTGT nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ . - Đối với trường hợp tự sản xuất: Giá thực tế = Giá thành sản xuất thực tế - Đối với trường hợp nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế = Giá trị do hội đồng liên doanh định giá. - Đối với trường hợp được biếu, tặng: Giá thực tế = Giá thị trường tương đương hoặc giá ghi trên hồ sơ của đơn vị bàn giao. 2.2.2. Giá xuất kho  Theo giá hạch toán Trị giá thực tế vật Trị giá thực tế vật liệu nhập + Hệ số liệu tồn kho đầu kỳ kho trong kỳ = chênh lệch Trị giá hạch toán vật Trị giá hạch toán vật liệu + liệu tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ Trị giá vật liệu Số lượng vật liệu Đơn giá Hệ số chênh = x x xuất kho trong kỳ xuất trong kỳ hạch toán lệch  Theo giá thực tế - Nhập trước, xuất trước (FIFO - First In First Out): đơn giá của lô hàng được nhập vào trước thì sẽ được xuất ra trước. - Nhập sau, xuất trước (LIFO - Last In First Out): đơn giá của lô hàng được nhập vào sau thì sẽ xuất ra trước. - Bình quân gia quyền (weughted everage): giá xuất bằng tổng trị giá hàng nhập của tất cả các lô hàng chia cho tổng khối lượng tương ứng. 61
  • 62.
    - Giá thựctế đích danh: Xuất lô hàng nào thì lấy đích danh giá nhập của lô hàng đó để xuất. Đối với kế toán hàng tồn kho người ta có hai phương pháp hạch toán là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Khi tính giá xuất kho, cũng phải tính giá xuất theo cả hai tường hợp này. - Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán. Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn hoặc trong các doanh nghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị cao, ít chủng loại, số lượng lớn. - Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp mà kế toán không cần theo dõi thường xuyên liên tục tình hình xuất kho vật tư hàng hóa. Đến cuối kỳ, người ta tiến hành kiểm kê hàng tồn kho, tính giá hàng tồn kho rồi mới xác định trị giá vật tư hàng hóa xuất trong kỳ theo công thức: Trị giá vật Trị giá vật tư Trị giá vật tư Trị giá hàng tư hàng hóa = hàng hóa tồn + hàng hóa - hóa tồn cuối xuất trong đầu kỳ nhập trong kỳ kỳ kỳ Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có qui mô nhỏ hoặc trong các doanh nghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp, nhiều chủng loại như các cửa hàng bách hóa, thực phẩm,... Ví dụ: Tình hình nhập xuất vật liệu A - Tồn đầu kỳ: 200 kg x 50.000 đ/kg = 10.000.000 đ - Phát sinh trong kỳ + Ngày 01/11: Nhập 500 kg x 55.600 đ/kg + Ngày 10/11: Xuất 600 kg + Ngày 15/11: Nhập 500 kg x 60.000 đ/kg + Ngày 25/11: Xuất 400 kg Yêu cầu: Tính giá xuất kho vật liệu A theo các phương pháp.  Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: - Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) Trị giá vật = (200 kg x + (400 kg x = 32.240.000 đ liệu xuất 50.000 đ/kg) 55.600 đ/kg) kho ngày 62
  • 63.
    10/11 Trị giá vật liệu xuất (100 kg x (300 kg x = + = 23.560.000 đ kho ngày 55.600 đ/kg) 60.000 đ/kg) 25/11 Trị giá vật liệu tồn = (200 kg x 60.000 đ/kg) = 12.000.000 đ kho ngày 30/11 - Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) Trị giá vật liệu xuất (500 kg x (100 kg x = + = 32.800.000 đ kho ngày 55.600 đ/kg) 50.000 đ/kg) 10/11 Trị giá vật liệu xuất = (400 kg x 60.000 đ/kg) = 24.000.000 đ kho ngày 25/11 Trị giá vật (100 kg x (100 kg x liệu tồn kho = + = 11.000.000 đ 60.000 đ/kg) 50.000 đ/kg) ngày 30/11 - Phương pháp bình quân gia quyền: + PP Bình quân gia quyền liên hoàn (BQGQ từng lần xuất) Đơn giá bình (200kg x 50.000đ/kg) + (500kg x 55.600đ/kg) = = 54.000đ/kg quân ngày 10/11 200 kg + 500 kg Trị giá vật liệu xuất kho ngày 10/11 = 600 kg x 54.000 đ/kg = 32.400.000 đ Trị giá vật liệu tồn kho ngày 10/11 = 100 kg x 54.000 đ/kg = 5.400.000 đ Đơn giá bình (100kg x 54.000đ/kg) + (500kg x 60.000đ/kg) = = 59.000đ/kg quân ngày 25/11 100 kg + 500 kg Trị giá vật liệu xuất kho ngày 25/11 = 400 kg x 59.000 đ/kg = 23.600.000đ 63
  • 64.
    Trị giá vậtliệu tồn kho ngày 25/11 = 200 kg x 59.000 đ/kg = 11.800.000 đ Cộng xuất trong kỳ = 32.400.000 + 23.600.000 = 56.000.000 đ Tồn kho cuối kỳ = 200 kg x 59.000 đ/kg = 11.800.000 đ + PP Bình quân gia quyền cuối kỳ (200kg x 50.000đ/kg) + (500kg x 55.600đ/kg) Đơn giá xuất + (500kg x 60.000đ/kg) = 56.500đ/kg bình quân = 200 kg + 500 kg + 500 kg Trị giá vật liệu xuất kho ngày 10/11 = 600 kg x 56.500 đ/kg = 33.900.000 đ Trị giá vật liệu xuất kho ngày 25/11 = 400 kg x 56.500 đ/kg = 22.600.000 đ Cộng xuất trong kỳ = 33.900.000 + 22.600.000 = 56.500.000 đ Tồn kho cuối kỳ = 200 kg x 56.500 đ/kg = 11.300.000 đ  Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Phương pháp nhập trước xuất trước + Tổng trị giá nhập kho trong kỳ = (200 kg x 50.000 đ/kg) + (500 kg x 55.600đ/kg) + (500 kg x 60.000 đ/kg) = 67.800.000 đ + Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ = 200 kg x 60.000 đ/kg = 12.000.000 đ.  Trị giá vật liệu xuất kho = 67.800.000 đ - 12.000.000 đ = 55.800.000 đ. - Phương pháp nhập sau xuất trước + Tổng trị giá nhập kho trong kỳ = (200 kg x 50.000 đ/kg) + (500 kg x 55.600đ/kg) + (500 kg x 60.000 đ/kg) = 67.800.000 đ + Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ = 200 kg x 50.000 đ/kg = 10.000.000 đ.  Trị giá vật liệu xuất kho = 67.800.000 đ - 10.000.000 đ = 57.800.000 đ. - Phương pháp Bình quân gia quyền 64
  • 65.
    + Tổng trịgiá nhập kho trong kỳ = (200 kg x 50.000 đ/kg) + (500 kg x 55.600đ/kg) + (500 kg x 60.000 đ/kg) = 67.800.000 đ (200kg x 50.000đ/kg) + (500kg x 55.600đ/kg) Đơn giá xuất + (500kg x 60.000đ/kg) = 56.500đ/kg bình quân = 200 kg + 500 kg + 500 kg + Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ = 200 kg x 56.500 đ/kg = 11.300.000 đ.  Tổng trị giá xuất trong kỳ = 67.800.000 đ - 11.300.000 đ = 56.500.000 đ. 3. Thành phẩm 3.1. Khái niệm Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến xong, đã qua khâu kiểm tra chất lượng, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của doanh nghiệp và theo quy định của Nhà nước, được nhập kho để chuẩn bị xuất bán. 3.2. Tính giá thành phẩm 3.2.1. Giá nhập kho Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định. Giá thành của thành phẩm nhập kho trong kỳ = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành/Tổng sản phẩm nhập kho 3.2.2. Giá xuất kho Tương tự như hàng hóa, nguyên vật liệu. 65
  • 66.
    CHƯƠNG 5 KẾTOÁN CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH I– NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Doanh nghiệp sản xuất có 03 chức năng chính hay ba mặt hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh, đó là: - Sản xuất: bao gồm quá trình chế tạo thành phẩm để bán cho người tiêu dùng - Bán hàng: bao gồm các hoạt động cần thiết để tiêu thụ sản phẩm. - Quản lý hành chính: bao gồm quá trình liên kết các hoạt động sản xuất với hoạt động bán hàng và các hoạt động khác phát sinh tại doanh nghiệp. Tất cả các hoạt động đều đóng góp vào sự thành công của doanh nghiệp. Các hoạt động thường được chia nhỏ thành nhiều bộ phận gắn với quyền hạn và trách nhiệm cụ thể công việc. Việc phân chia nhỏ các bộ phận tùy thuộc vào quan điểm phân quyền và đặc điểm, điều kiện kinh doanh của từng doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm một khối lượng 66
  • 67.
    công việc rấtlớn. Quản lý hàng hóa là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Vì vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp. 2. Nhiệm vụ kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh Quản lý chi phí sản xuất và giá thành là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất.  Để phục tốt công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt nhiệm vụ: - Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất. - Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm sản xuất được. - Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí . - Lập các báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm.  Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm, kế toán hàng hóa: - Tính toán và phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng. - Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại để xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần. - Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ. II – KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương - Tiền lương là tiền trả cho người lao động để bù đắp lại hao phí sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. - Nội dung các khoản trích theo lương + Bảo hiểm xã hội: dùng chi trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,…Quỹ này được hình thành bằng cách: Hàng tháng, doanh nghiệp trích 22% trên số tiền lương cơ bản, trong đó người sử dụng lao động chịu 16% ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh), người lao động chịu 6% (trừ lương người lao động). + Bảo hiểm y tế: dùng để chi, trợ cấp cho CNV để trả tiền viện phí, thuốc men khi ốm đau. Quỹ này được hình thành bằng cách: Hàng tháng, doanh nghiệp trích 4,5% trên 67
  • 68.
    số tiền lươngcơ bản, trong đó người sử dụng lao động chịu 3% ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh), người lao động chịu 1,5% (trừ lương người lao động). + Kinh phí công đoàn: Quỹ này dùng để chi cho hoạt động công đoàn. Quỹ này được hình thành bằng cách: Hàng tháng, doanh nghiệp trích 2% trên tổng số tiền lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. + Bảo hiểm thất nghiệp: Quỹ này dùng để chi, trợ cấp cho người lao động trong trường hợp người lao động bị thất nghiệp chưa tìm được việc làm. Qũy này được hình thành bằng cách: Hàng tháng, doanh nghiệp trích 2% trên tổng số tiền lương, trong đó doanh nghiệp chịu 1% (tính váo chi phí sản xuất kinh doanh), người lao động chịu 1% (trừ lương người lao động). 2. Tài khoản sử dụng - Tài khoản 334 - Phải trả người lao động - Tài khoản 338 – Phải trả phải nộp khác + TK 3382 – Kinh phí công đoàn + TK 3383 – Bảo hiểm xã hội + TK 3384 – Bảo hiểm y tế + TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp 3. Phương pháp hạch toán - Hàng tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương: Nợ TK 622, 627, 641, 642 Có TK 334 – Phải trả người lao động - Khi thanh toán tiền lương cho người lao động Nợ TK 334 – Phải trả người lao động Có TK 111,112 - Hàng tháng, doanh nghiệp trích quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí Nợ TK622, 627, 641, 642 Có TK338 (3382, 3383, 3384, 3389) - Hàng tháng, doanh nghiệp trừ lương người lao động Nợ TK 334 – Phải trả người lao động Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389) - Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389) 68
  • 69.
    Có TK 111,112 4.Ví dụ minh họa 1/Tính tiền lương phải trả cả tháng cho CNV gồm: - Công nhân trực tiếp sản xuất: 100.000.000đ - Nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000.000 đ - Nhân viên bán hàng : 20.000.000 đ - Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 10.000.000 đ 2/Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định. 3/Trả lương cho người lao động bằng tiền mặt sau khi trừ các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. Lời giải: 1/ Nợ TK 622: 100.000.000 Nợ TK 627: 10.000.000 Nợ TK 641: 20.000.000 Nợ TK 642: 10.000.000 Có TK 334: 140.000.000 2/ Nợ TK 622: 22.000.000 Nợ TK 627: 2.200.000 Nợ TK 641: 4.400.000 Nợ TK 642: 2.200.000 Nợ TK 334: 11.900.000 Có TK 338: 42.700.000 3/ Nợ TK 334: 128.100.000 Có TK 111: 128.100.000 III – KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG 1. Tài khoản sử dụng - TK 151: Hàng mua đang đi đường - TK 152: Nguyên liệu, vật liệu - TK 153: Công cụ, dụng cụ - TK 156: Hàng hóa - TK 111: Tiền mặt 69
  • 70.
    - TK 112:Tiền gửi ngân hàng - TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ - TK 331: Phải trả cho người bán - TK 611: Mua hàng (áp dụng cho PP kiểm kê định kỳ) 2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu - Mua vật liệu, công cụ dụng cụ hoặc hàng hóa nhập kho, chi phí mua: + Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ Nợ TK 152,153,156,…- Trị giá hàng hóa Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111,112,331,… - Tổng giá thanh toán + Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 152,153,156,… - Trị giá hàng hóa bao gồm thuế GTGT Có TK 111,112,331,… - Tổng giá thanh toán - Chi phí liên quan đến việc mua nguyên vật liệu Nợ TK 152,153,156… Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111,112,331,… - Tổng giá thanh toán - Nếu kế toán chỉ nhận được hóa đơn mà cuối kỳ vẫn chưa nhận được hàng thì phản ánh vào hàng mua đang đi đường. Sang kỳ nhận được phiếu nhập kho thì chuyển hàng mua đi đường về nhập kho. + Hàng mua đang đi đường Nợ TK 151 - Trị giá hàng mua đang đi đường Nợ TK 133 (nếu có) - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111,112,331,… - Tổng giá thanh toán + Hàng mua đang đi đường về nhập kho Nợ TK 152,153,156,… - Trị giá hàng hóa Có TK 151 - Trị giá hàng mua đang đi đường 3. Ví dụ minh họa Có tình hình mua và nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ tại một doanh nghiệp trong tháng 11/2009 như sau: 1/ Mua vật liệu chính, chưa thanh toán tiền cho người bán, giá mua chưa thuế 100.000.000 đ, thuế GTGT được khấu trừ là 10%. Hàng đã kiểm nhận nhập kho. 2/ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã chi trả bằng tiền mặt 2.000.000 đ ( không có thuế GTGT) 70
  • 71.
    3/ Mua vậtliệu phụ và công cụ, dụng cụ giá mua chưa có thuế 60.000.000 đ, thuế GTGT đầu vào 10%. Trong đó, vật liệu phụ 20.000.000 đ; công cụ dụng cụ 40.000.000 đ đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng. Cuối tháng, số hàng này vẫn chưa về đến đơn vị. 4/ Dùng tiền mặt mua vật liệu, giá mua bao gồm 10% thuế GTGT 11.000.000 đ, hàng đã kiểm nhận nhập kho. 5/ Số vật liệu và công cụ dụng cụ tháng trước đã về nhập kho. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong trường hợp: a/ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ b/ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Lời giải: a/ Thuế GTGT theo pp khấu trừ b/ Thuế GTGT theo pp trực tiếp 1. Nợ TK 152: 100.000.000 1. Nợ TK 152: 110.000.000 Nợ TK 133: 10.000.000 Có TK 331: 110.000.000 Có TK 331: 110.000.000 2. Nợ TK 152: 2.000.000 2. Nợ TK 152: 2.000.000 Có TK 111: 2.000.000 Có TK 111: 2.000.000 3. Nợ TK 151: 60.000.000 3. Nợ TK 151: 66.000.000 Nợ TK 133: 6.000.000 Có TK 112: 66.000.000 Có TK 112: 66.000.000 4. Nợ TK 152: 10.000.000 4. Nợ TK 152: 11.000.000 Nợ TK 133: 1.000.000 Có TK 111: 11.000.000 Có TK 111: 11.000.000 5. Nợ TK 152: 20.000.000 5. Nợ TK 152: 22.000.000 Nợ TK 153: 40.000.000 Nợ TK 153: 44.000.000 Có TK 151: 60.000.000 Có TK 151: 66.000.000 IV – KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 1. Kế toán các yếu tố chi phí cơ bản của sản xuất Chi phí sản xuất là sự hao phí về nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ, khấu hao, tiền lương, các chi phí khác bằng tiền,… mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm của mình trong một khoảng thời gian nhất định được biểu hiện bằng tiền. 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.1.1. Khái niệm 71
  • 72.
    Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp gồm: Vật liệu chính, vật liệu phụ dùng vào sản xuất sản phẩm và cấu thành nên thực thể của sản phẩm. 1.1.2. Tài khoản sử dụng TÀI KHOẢN 621 - CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP - Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán. - Bên Có: + Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. + Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632. + Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho; Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ. 1.1.3. Phương pháp hạch toán - Khi xuất kho trực tiếp sản xuất sản phẩm Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 152 – Nguyên vật liệu - Khi vật liệu về được đưa vào sử dụng ngay không nhập kho Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111,112,141,… - Vật liệu sử dụng còn thừa nhập lại kho Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Kết chuyển tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (PP kê khai thường xuyên) Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (pp kiểm kê định kỳ) Có TK 621 - – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 1.2.1. Khái niệm 72
  • 73.
    Chi phí nhâncông trực tiếp là các chi phí phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. 1.2.2. Tài khoản sử dụng TÀI KHOẢN 622 - CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”. - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632. Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ. 1.2.3. Phương pháp hạch toán - Tiền lương phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 334 – Phải trả người lao động - Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 338 (2,3,4,9) – Phải trả, phải nộp khác - Kết chuyển tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (PP kê khai thường xuyên) Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (pp kiểm kê định kỳ) Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp 1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung 1.3.1. Khái niệm Chi phí sản xuất chung là các chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh phát sinh ở phân xưởng ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. 1.3.2. Tài khoản sử dụng TÀI KHOẢN 627 - CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung; 73
  • 74.
    - Chi phísản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường. - Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”. Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ. 1.3.3. Phương pháp hạch toán - Chi phí về tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, nhân viên phục vụ sản xuất tại phân xưởng Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Có TK 334 – Phải trả người lao động - Khoản trích theo tiền lương theo quy định tính vào chi phí Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Có TK 338 (2,3,4,9) – Phải trả, phải nộp khác - Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Có TK 152 – Nguyên vật liệu - Chi phí về dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng + Công cụ dụng cụ phân bổ 1 lần Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ + Công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần Nợ TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ  Định kỳ, phân bổ vào chi phí sản xuất chung Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Có TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn - Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ - Chi phí dịch vụ mua ngoài khác Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 331… 74
  • 75.
    - Kết chuyểntập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (PP kê khai thường xuyên) Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (pp kiểm kê định kỳ) Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung 2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ, đồng thời đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm. 2.1.1. Tài khoản sử dụng TÀI KHOẢN 154 – CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG (Dùng cho phương pháp kê khai thường xuyên) Bên Nợ: Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ. Bên Có: Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho hoặc chuyển đi bán. Số dư cuối kỳ: chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ. TÀI KHOẢN 631 - GIÁ THÀNH SẢN XUẤT (Dùng cho phương pháp kiểm kê định kỳ) Bên Nợ: - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ; - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ; Bên Có: - Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”. - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ. 2.1.2. Phương pháp hạch toán - Cuối tháng tập hợp chi phí sản xuất Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (PP kê khai thường xuyên) Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (PP kiểm kê định kỳ) Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung - Giá trị phế liệu thu hồi 75
  • 76.
    Nợ TK 111,112, 152… Có TK TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang 2.2.1. Khái niệm Sản phẩm dở dang hay còn gọi là bán thành phẩm, là những sản phẩm chưa hoàn tất quy trình công nghệ chế biến. Chi phí sản xuất dở dang là những chi phí sản xuất đã kết tinh trong các sản phẩm dở dang. Đánh giá sản phẩm dở dang vào cuối kỳ chính là việc xác định chi phí sản xuất dở dang tương ứng với khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ. 2.2.2. Công thức đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu trực tiếp) Chi phí sản Chi phí NVL chính xuất dở dang + (hoặc NVL trực tiếp) Chi phí sản Số lượng sản đầu kỳ phát sinh trong kỳ xuất dở dang = x phẩm dở cuối kỳ Số lượng sản Số lượng sản dang cuối kỳ + 3. Kế toán Tính giá thànhphẩm phẩm sản hoàn phẩm dở dang 3.1. Khái niệm thành cuối kỳ Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất được tính theo số lượng và chủng loại sản phẩm đã hoàn thành công đoạn sản xuất. Chi phí Chi phí Chi phí Tổng giá Trị giá sản xuất sản xuất sản xuất thành sản = + - - phế liệu dở dang phát sinh dở dang phẩm thu hồi đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Giá thành Tổng giá thành sản phẩm đơn vị = sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành 3.2. Tài khoản sử dụng - TK 155 – Thành phẩm - TK 157 – Hàng gửi đi bán - Tk 632 – Giá vốn hàng bán 76
  • 77.
    3.3. Phương pháphạch toán - Nhập kho thành phẩm Nợ TK 155 – Thành phẩm Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Xuất bán mà không nhập kho thành phẩm Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Xuất gửi bán mà không nhập kho thành phẩm Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 4. Ví dụ minh họa Tại một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau: (đvt: 1.000 đ) 1. Xuất vật liệu dùng vào sản xuất sản phẩm 100.000 và dùng vào sửa chữa máy móc thiết bị ở phân xưởng sản xuất 5.000 2. Xuất CCDD dùng ở phân xưởng sản xuất trị giá 20.000, phân bổ 2 lần. 3. Báo hỏng CCDC đang dùng ở phân xưởng sản xuất nguyên giá 30.000, loại phân bổ 2 lần, phế liệu thu hồi 1.000. 4. Tính tiền lương phải trả cả tháng cho công nhân trực tiếp sản xuất 50.000, nhân viên quản lý phân xưởng 10.000 5. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định 6. Trích khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất 40.000 7. Chi tiền mặt mua đồ bảo hộ lao động cho công nhân ở phân xưởng sản xuất 5.000 8. Tính tiền điện phải trả cho nhà cung cấp ở phân xưởng sản xuất 20.000 9. Nhập kho 100 sản phẩm. Biết rằng trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ 20.000, trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 27.200 Yêu cầu: Phản ánh tình hình trên vào các tài khoản liên quan. 1. Nợ TK 621: 100.000 Nợ TK 627: 5.000 Có TK 152: 105.000 2. a/ Nợ TK 142: 20.000 Có TK 153: 20.000 b/ Nợ TK 627: 10.000 Có TK 142: 10.000 3. Nợ TK 627: 14.000 77
  • 78.
    Nợ TK 152: 1.000 Có TK 142: 15.000 4. Nợ TK 622: 50.000 Nợ TK 627: 10.000 Có TK 334: 60.000 5. Nợ TK 622: 11.000 Nợ TK 627: 2.200 Nợ TK 334: 5.100 Có TK 338: 18.300 6. Nợ TK 627: 40.000 Có TK 214: 40.000 7. Nợ TK 627: 5.000 Có TK 111: 5.000 8. Nợ TK 627: 20.000 Có TK 331: 20.000 9. Nợ TK 154: 267.200 Có TK 621 100.000 Có TK 622 61.000 Có TK 627 106.200 Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho = 20.000 + 267.200 – 27.200 = 260.000 Giá thành đơn vị sản phẩm = 260.000/100 = 2.600/sản phẩm 10. Nhập kho thành phẩm Nợ TK 155: 260.000 Có TK 154: 260.000 V–KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Kế toán quá trình bán hàng 1.1. Khái niệm Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. 78
  • 79.
    Bán hàng làgiai đoạn cuối cùng của quá trình tiêu thụ sản phẩm, nó là quá trình chuyển đổi từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc. Qua bán hàng phản ánh được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có cơ sở để tính kết quả kinh doanh. Hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức như bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua các đại lý… về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách kế toán khi nào doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về thành phẩm nhưng bù lại được quyền sở hữu về tiền do khách hàng thanh toán hoặc được quyền đòi tiền. 1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu thuần là chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản giảm trừ. Thành phẩm của doanh nghiệp được coi là tiêu thụ hay doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Trong quá trình bán hàng có phát sinh các chi phí sau: - Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ. - Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, quảng cáo, lương nhân viên bộ phận bán hàng… - Các loại thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp cho Nhà nước. 79
  • 80.
    1.3. Các khoảngiảm trừ doanh thu - Chiết khấu thương mại là khoản mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại. (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng). - Giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. - Hàng bán bị trả lại là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. - Các loại thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp. 1.4. Tài khoản sử dụng - TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 521 - Chiết khấu thương mại - TK 531 - Hàng bán bị trả lại - TK 532 - Giảm giá hàng bán - TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - TK 632 - Giá vốn hàng bán 1.5. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu - Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh Nợ TK 111,112, 113, 131 - Tổng giá thanh toán Có TK 511 - Doanh thu bán hàng Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 155 – Thành phẩm Có TK 157 – Hàng gửi đi bán - Phản ánh chiết khấu thương mại cho khách hàng hưởng Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 80
  • 81.
    Có TK 131,112,111 -Phản ánh chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng Nợ TK 111, 112 Nợ TK 635 – Chiết khấu thanh toán Có TK 131 – Phải thu khách hàng - Giảm giá cho khách hàng Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Có TK 131,111,112 - Phản ánh hàng bán bị trả lại Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Có TK 111, 112, 131 Đồng thời nhập kho hàng bán bị trả lại Nợ TK 155 – Thành phẩm Có TK 632 – Giá vốn hàng bán - Kết chuyển các khoản giảm trừ, xác định doanh thu thuần Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 521 – Chiết khấu thương mại Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại Có TK 532 – Giảm giá hàng bán - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp làm giảm doanh thu Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt Có TK 3333 – Thuế xuất khẩu Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp 2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý 2.1. Khái niệm Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,... Chi phí quản lý doanh nghiệp các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các 81
  • 82.
    chi phí vềlương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng...) 2.2. Tài khoản sử dụng TÀI KHOẢN 641 - CHI PHÍ BÁN HÀNG Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính kết quả kinh doanh trong kỳ. Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ. TÀI KHOẢN 642 - CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP Bên Nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ; - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); - Dự phòng trợ cấp mất việc làm. Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ. 2.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu - Chi phí về tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng và quản lý doanh nghiệp Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 334 – Phải trả người lao động 82
  • 83.
    - Khoản tríchtheo tiền lương theo quy định tính vào chi phí Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 338 (2,3,4,9) – Phải trả, phải nộp khác - Chi phí vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 152 – Nguyên vật liệu - Chi phí về dụng cụ sản xuất dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp + Công cụ dụng cụ phân bổ 1 lần Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ + Công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần Nợ TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ  Định kỳ, phân bổ vào chi phí cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn - Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ - Chi phí dịch vụ mua ngoài khác Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 331… 3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 3.1. Khái niệm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. 83
  • 84.
    - Kết quảhoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 3.2. Tài khoản sử dụng TÀI KHOẢN 911 - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - Kết chuyển lãi. Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất ộng sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ - Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Kết chuyển lỗ. Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ. 3.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu - Cuối kỳ kết chuyển các khoản doanh thu vào bên Có TK 911 Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nợ TK 512 – Doanh thu nội bộ Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 711 – Thu nhập khác Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh - Cuối kỳ kết chuyển các khoản chi phí vào bên Nợ TK 911 Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh 84
  • 85.
    Có TK 632– Giá vốn hàng bán Có TK 635 – Chi phí tài chính Có TK 641 – Chi phí bán hàng Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 811 – Chi phí khác Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Kết chuyển lãi Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (lợi nhuận sau thuế) - Kết chuyển lỗ Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh 3.4. Sơ đồ hạch toán TK 632, 635, 641, 642, 811 TK 911 TK 511, 512, 515, 711 Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu TK 821 Kết chuyển chi phí Thuế thu nhập DN TK 421 TK 421 Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ 85
  • 86.
    3.5. Ví dụminh họa Ví dụ 1: Tại một doanh nghiệp thương mại tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các nghiệp vụ phát sinh sau đây: (đvt: 1.000 đ) 1. Mua một lô hàng hóa trị giá mua 300.000, thuế GTGT 30.000, số tiền phải thanh toán 330.000. Hàng về nhập kho đủ, tiền chưa thanh toán. 2. Xuất bán một lô hàng hóa, trị giá xuất kho 200.000, trị giá bán 250.000, thuế GTGT 10%, bên mua đã nhận hàng tại kho doanh nghiệp, tiền chưa thanh toán. 3. Xuất bán một lô hàng hóa, trị giá xuất kho 100.000, trị giá bán 120.000, thuế GTGT 10%, bên mua đã nhận hàng tại kho doanh nghiệp, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. 4. Đồng ý cho bên mua được hưởng chiết khấu ở nghiệp vụ (2) số tiền 10.000 vì mua hàng hóa với khối lượng lớn. 5. Bên mua trả lại một nửa lô hàng đã bán ở nghiệp vụ (3), DN đã trả lại tiền. 6. Xuất CCDC ở bộ phận bán hàng 10.000, quản lý doanh nghiệp 8.000, phân bổ 2 lần. 7. Báo hỏng CCDC ở bộ phận bán hàng, nguyên giá 10.000 loại phân bổ 2 lần, phế liệu thu hồi 1.000 8. Tính tiền lương phải trả cho nhân viên ở bộ phận bán hàng 15.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 5.000 9. Trích BHXH, BHYT. KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định. 10. Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiẹp 8.000 11. Tính và kết chuyển doanh thu, chi phí và lãi lỗ về hoạt động kinh doanh vào cuối kỳ. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Lời giải: 1. Nợ TK 156: 300.000 Nợ TK 133: 30.000 Có TK 331: 330.000 2.a/ Nợ TK 632: 200.000 Có TK 156: 200.000 b/ Nợ TK 131: 275.000 Có TK 511: 250.000 86
  • 87.
    Có TK 3331: 25.000 3.a/ Nợ TK 632: 100.000 Có TK 156: 100.000 b/ Nợ TK 112: 132.000 Có TK 511: 120.000 Có TK 3331: 12.000 4. Nợ TK 521: 10.000 Có TK 131: 10.000 5.a/ Nợ TK 531: 60.000 Nợ TK 3331: 6.000 Có TK 112: 66.000 b/ Nợ TK 156: 50.000 Có TK 632: 50.000 6.a/ Nợ TK 142: 18.000 Có TK 153: 18.000 b/ Nợ TK 641: 5.000 Nợ TK 642: 4.000 Có TK 142: 9.000 7. Nợ TK 641: 4.000 Nợ TK 152: 1.000 Có TK 142: 5.000 8. Nợ TK 641: 15.000 Nợ TK 642: 5.000 Có TK 334: 20.000 9. Nợ TK 641: 3.300 Nợ TK 642: 1.100 Nợ TK 334: 1.700 Có TK 338: 6.100 10. Nợ TK 641: 20.000 Nợ TK 642: 8.000 Có TK 214: 28.000 11.a/ Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu Nợ TK 511: 70.000 Có TK 521: 10.000 Có TK 531: 60.000 87
  • 88.
    b/ Kết chuyểndoanh thu thuần Nợ TK 511: 300.000 Có TK 911: 300.000 c/ Kết chuyển chi phí Nợ TK 911: 315.400 Có TK 632: 250.000 Có TK 641: 47.300 Có TK 642: 18.100 d/ Kết chuyển lỗ Nợ TK 421: 15.400 Có TK 911: 15.400 Ví dụ 2: Tại một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có số liệu đầu tháng 5/20x như sau: (đvt: đ) Tiền mặt 60.000.000 Tiền gửi ngân hàng 100.000.000 Phải thu khách hàng 60.000.000 Tạm ứng 25.000.000 Nguyên vật liệu 180.000.000 Công cụ dụng cụ 35.000.000 Sản phẩm dở dang 145.000.000 Thành phẩm 280.000.000 Tài sản cố định 1.200.000.000 Vay ngắn hạn 80.000.000 Phải trả người bán 100.000.000 Phải trả người lao 20.000.000 động Thuế phải nộp 25.000.000 Vốn kinh doanh 1.552.000.000 Lợi nhuận chưa phân phối 260.000.000 Quỹ phúc lợi 48.000.000 Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh sau 1. Xuất kho bán 1.000 sản phẩm cho người mua X, chưa thu tiền. giá xuất kho là 60.000đ/sp, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 90.000đ/sp. 2. Cho người mua X hưởng chiết khấu thương mại 2% trên giá bán chưa có thuế và trừ vào số tiền người mua còn nợ. 3. Xuất kho bán 300 sản phẩm cho người mua Y, giá xuất kho là 60.000đ/sp, giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 92.000đ/sp. Người mua Y đã trả bằng tiền mặt và nhận hàng về. 4. Sau khi mang hàng về kiểm tra, người mua Y nhận thấy có 1 số hàng không đúng kích cỡ, chủng loại nên đề nghị giảm giá 1% trên giá bán chưa thuế. Doanh nghiệp đồng ý và đã trả tiền lại cho người mua Y. 88
  • 89.
    5. Xuất khobán 500 sản phẩm cho người mua Z, giá xuất kho là 60.000đ/sp, giá bán bao gồm 10% thuế GTGT là 99.000đ/sp. Người mua Z đã thanh toán ½ số tiền qua ngân hàng, số còn lại nợ và đã nhận hàng về. 6. Người mua Z đề nghị trả lại 50 sản phẩm vì không đảm bảo chất lượng. Doanh nghiệp đồng ý và đã nhận lại hàng về nhập kho, trừ trị giá hàng trả lại vào số tiền còn nợ. 7. Xuất khẩu 200 sản phẩm, giá xuất kho là 60.000đ/sp, giá bán là 7 USD/sp. Người mua đã thanh toán qua ngân hàng. Thuế suất thuế xuất khẩu cho mặt hàng này là 10%. Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ là 17.000đ/USD. 8. Người mua X thanh toán số tiền còn nợ cho doanh nghiệp qua ngân hàng. Doanh nghiệp đã nhận được giấy báo có của ngân hàng. 9. Chi phí bốc xếp hàng bán doanh nghiệp trả bằng tiền mặt tổng cộng là 1.100.000đ (đã bao gồm 10% thuế GTGT). 10. Xuất nhiên liệu cho bộ phận bán hàng 300.000đ, cho quản lý doanh nghiệp 500.000đ. 11. Xuất công cụ loại phân bổ 1 lần cho bộ phận bán hàng 200.000đ, quản lý doanh nghiệp 300.000đ. 12. Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng 800.000đ, quản lý doanh nghiệp 1.200.000đ. 13. Tiền điện, nước, điện thoại doanh nghiệp phải trả trong kỳ tổng cộng là 2.000.000đ, thuế GTGT 10%, được phân bổ cho bộ phận bán hàng 900.000đ, quản lý doanh nghiệp 1.100.000đ. 14. Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng 6.000.000đ, quản lý doanh nghiệp 4.000.000đ. doanh nghiệp tiến hành trích các khoản theo lương theo quy định. 15. Chi tổ chức hội nghị khách hàng 2.200.000đ và chi tiếp khách 1.100.000đ bằng tiền mặt (đã bao gồm 10% thuế GTGT). 16. Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ, biết rằng doanh thu hoạt động tài chính 39.500.000đ, thu nhập khác 20.300.000đ, chi phí tài chính 21.400.000đ, chi phí khác 14.200.000đ. thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. 17. Dùng lợi nhuận chưa phân phối của của năm trước bổ sung: - Nguồn vốn kinh doanh: 100.000.000đ - Quỹ đầu tư phát triển: 40.000.000đ - Quỹ dự phòng tài chính: 40.000.000đ - Quỹ khen thưởng phúc lợi: 20.000.000đ 89
  • 90.
    - Quỹ pháttriển khoa học công nghệ: 60.000.000đ Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào tài khoản chữ T các tài khoản có liên quan. Lời giải: 1.a/ Nợ TK 632: 60.000.000 Có TK 155: 60.000.000 b/ Nợ TK 131X: 99.000.000 Có TK 511: 90.000.000 Có TK 3331: 9.000.000 2. Nợ TK 521: 1.800.000 Nợ TK 3331: 180.000 Có TK 131X: 1.980.000 3.a/ Nợ TK 632: 18.000.000 Có TK 155: 18.000.000 b/ Nợ TK 111: 30.360.000 Có TK 511: 27.600.000 Có TK 3331: 2.760.000 4. Nợ TK 532: 276.000 Nợ TK 3331: 27.600 Có TK 111: 303.600 5.a/ Nợ TK 632: 30.000.000 Có TK 155: 30.000.000 b/ Nợ TK 131Z: 49.500.000 Có TK 511: 45.000.000 Có TK 3331: 4.500.000 c/ Nợ TK 112: 24.750.000 Có TK 131Z: 24.750.000 6.a/ Nợ TK 155: 3.000.000 Có TK 632: 3.000.000 b/ Nợ TK 531: 4.500.000 Nợ TK 3331: 450.000 Có TK 131Z: 4.950.000 7.a/ Nợ TK 632: 12.000.000 Có TK 155: 12.000.000 b/ Nợ 112: 23.800.000 90
  • 91.
    Có TK 511: 23.800.000 c/ Nợ TK 511: 2.380.000 Có TK 3333: 2.380.000 8. Nợ TK 112: 97.020.000 Có TK 131X: 97.020.000 9. Nợ TK 641: 1.000.000 Nợ TK 133: 100.000 Có TK 111: 1.100.000 10. Nợ TK 641: 300.000 Nợ TK 642: 500.000 Có TK 152: 800.000 11. Nợ TK 641: 200.000 Nợ TK 642: 300.000 Có TK 153: 500.000 12. Nợ TK 641: 800.000 Nợ TK 642: 1.200.000 Có TK 214: 2.000.000 13. Nợ TK 641: 900.000 Nợ TK 642: 1.100.000 Nợ TK 133: 200.000 Có TK 331: 2.200.000 14.a/ Nợ TK 641: 6.000.000 Nợ TK 642: 4.000.000 Có TK 334: 10.000.000 b/ Nợ TK 641: 1.320.000 Nợ TK 642: 880.000 Nợ TK 334: 850.000 Có TK 338: 30.500.000 15. Nợ TK 642: 3.000.000 Nợ TK 133: 300.000 Có TK 111: 3.300.000 16.a/ Nợ TK 511: 6.576.000 Có TK 521: 1.800.000 Có TK 531: 4.500.000 Có TK 532: 276.000 b/ Nợ TK 911: 174.100.000 Có TK 632: 117.000.000 91
  • 92.
    Có TK 635: 21.400.000 Có TK 641: 10.520.000 Có TK 642: 10.980.000 Có TK 811: 14.200.000 c/ Nợ TK 511: 177.444.000 Nợ TK 515: 39.500.000 Nợ TK 711: 20.300.000 Có TK 911: 237.244.000 d/ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Nợ TK 8211: 15.786.000 Có TK 3334: 15.786.000 e/ Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Nợ TK 911: 15.786.000 Có TK 8211: 15.786.000 f/ Kết chuyển lãi Nợ TK 911: 47.358.000 Có TK 421: 47.358.000 17. Nợ TK 421: 260.000.000 Có TK 411: 100.000.000 Có TK 414: 40.000.000 Có TK 415: 40.000.000 Có TK 353: 20.000.000 Có TK 356: 60.000.000 Sơ đồ tài khoản chữ T TK 111 TK 112 60.000.000 100.000.000 (3b) 30.360.000 303.600 (4) (5c) 24.750.000 1.100.000 (9) (7b) 23.800.000 3.300.000 (15) (8) 97.020.000 30.360.000 4.703.600 145.570.000 0 85.656.400 245.570.000 TK 131 TK 141 60.000.000 25.000.000 (1b) 99.000.000 1.980.000 (2) 0 0 (5b) 49.500.000 24.750.000 (5c) 25.000.000 4.950.000 (6b) TK 153 92
  • 93.
    97.020.000 (8) 35.000.000 148.500.000 128.700.000 500.000 (11) TK 152 0 500.000 180.000.000 34.500.000 800.000 (10) TK 155 0 800.000 280.000.000 179.200.000 (6a) 3.000.000 60.000.000 (1a) TK 154 18.000.000 (3a) 145.000.000 30.000.000 (5a) 0 0 12.000.000 (7a) 145.000.000 3.000.000 120.000.000 TK 211 163.000.000 1.200.000.000 TK 311 0 0 80.000.000 1.200.000.000 0 0 80.000.000 TK 331 TK 334 100.000.000 20.000.000 2.200.000 (13) (14b) 850.000 10.000.000 (14a) 0 2.200.000 850.000 10.000.000 102.200.000 29.150.000 TK 333 TK 411 25.000.000 1.552.000.000 (2) 180.000 9.000.000 (1b) 100.000.000(17) (4) 27.600 2.760.000 (3b) 0 100.000.000 (6b) 450.000 4.500.000 (5b) 1.652.000.000 2.380.000 (7c) TK 421 15.786.000 (16d) 260.000.000 657.600 34.426.000 (17)260.000.000 47.358.000 (16f) 58.768.400 260.000.000 47.358.000 TK 353 47.358.000 48.000.000 TK 356 20.000.000 (17) 60.000.000 (17) 0 20.000.000 0 60.000.000 68.000.000 60.000.000 93
  • 94.
    TK 414 TK 415 40.000.000 (17) 40.000.000 (17) 40.000.000 40.000.000 40.000.000 40.000.000 TK 632 TK 641 (1a) 60.000.000 3.000.000 (6a) (9) 1.000.000 10.520.000(16b) (3a) 18.000.000 117.000.000(16b) (10) 300.000 (5a) 30.000.000 (11) 200.000 (7a) 12.000.000 (12) 800.000 120.000.000 120.000.000 (13) 900.000 (14a) 6.000.000 TK 133 (14b) 1.320.000 (9) 100.000 10.520.000 10.520.000 (13) 200.000 (15) 300.000 TK 811 600.000 0 14.200.000 14.200.000(16b) 600.000 14.200.000 14.200.000 TK 642 TK 821 (10) 500.000 10.980.000 (16b) (16d)15.786.000 15.786.000 (16e) (11) 300.000 15.786.000 15.786.000 (12) 1.200.000 (13) 1.100.000 TK 635 (14a) 4.000.000 21.400.000 21.400.000(16b) (14b) 880.000 21.400.000 21.400.000 (15) 3.000.000 10.980.000 10.980.000 TK 521 (2) 1.800.000 1.800.000 (16a) TK 511 1.800.000 1.800.000 (7c) 2.380.000 90.000.000 (1b) (16a) 6.576.000 27.600.000 (3b) TK 531 (16c)177.444.000 45.000.000 (5b) (6b) 4.500.000 4.500.000 (16a) 23.800.000 (7b) 4.500.000 4.500.000 186.400.000 186.400.000 TK 532 TK 214 (4) 276.000 276.000 (16a) 2.000.000 (12) 276.000 276.000 94
  • 95.
    2.000.000 2.000.000 TK 515 TK 338 (16c)39.500.000 39.500.000 30.500.000 (14b) 39.500.000 39.500.000 30.500.000 30.500.000 TK 711 (16c)20.300.000 20.300.000 TK 911 20.300.000 20.300.000 (16b)174.100.000 237.244.000(16c) (16e) 15.786.000 (16f) 47.358.000 237.244.000 237.244.000 CHƯƠNG 6 TỔNG HỢP VÀ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN I - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG HỢP VÀ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 1. Khái niệm Tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp kế toán để khái quát tình trạng tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định thông qua hệ thống báo cáo tài chính. 2. Ý nghĩa Cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. - Đối với các cơ quan chức năng của Nhà Nước: giúp nhận biết những thông tin về tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị một cách tổng quát cũng như từng mặt, từng quá trình hoạt động. - Đối với các đơn vị đối tác: giúp nhìn nhận tổng quát về khả năng kinh tế tài chính cũng như kết quả hoạt động của đơn vị đối tác. 95
  • 96.
    - Đối vớiban quản trị đơn vị: kiểm tra, giám sát, phân tích và đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị từ đó đưa ra quyết định kịp thời, đúng đắn nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị. 3. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. 3.1. Báo cáo tài chính năm Báo cáo tài chính năm, gồm: - Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN) - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 – DN) - Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DN) 3.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược. 3.2.1. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (Mẫu số B 01a – DN) - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (Mẫu số B 02a – DN) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (Mẫu số B 03a – DN) - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc (Mẫu số B 09a – DN) 3.2.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (Mẫu số B 01b – DN) - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (Mẫu số B 02b – DN) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (Mẫu số B 03b – DN) - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc (Mẫu số B 09a – DN) 3.3. Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính - Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. - Đối với DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. - Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP 96
  • 97.
    ngày 31/5/2004 củaChính phủ. Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”. 3.4. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu qui định tại Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính, gồm: - Trung thực và hợp lý - Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi: + Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; + Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng; + Trình bày khách quan, không thiên vị; + Tuân thủ nguyên tắc thận trọng; + Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị. 3.5. Kỳ lập báo cáo tài chính 3.5.1. Kỳ lập báo cáo tài chính năm Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng. 3.5.2. Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV). 3.5.3. Kỳ lập báo cáo tài chính khác Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu. 97
  • 98.
    Đơn vị kếtoán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản. 3.6. Thời hạn nộp báo cáo tài chính 3.6.1. Đối với doanh nghiệp nhà nước a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý: - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày; - Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm: - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày; - Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định. 3.6.2. Đối với các loại doanh nghiệp khác a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày. b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định. 3.7. Nơi nhận báo cáo tài chính Nơi nhận báo cáo CÁC LOẠI Kỳ Cơ Cơ Cơ DN Cơ quan DOANH NGHIỆP lập quan quan quan cấp trên đăng ký (4) báo tài Thuế Thống (3) kinh cáo chính (2) kê doanh 1. Doanh nghiệp Nhà nước Quý, x x x x X Năm (1) 2. Doanh nghiệp có vốn đầu Năm x x x x X tư nước ngoài 98
  • 99.
    3. Các loạidoanh nghiệp khác Năm x x x X 3.8. Mẫu biểu báo cáo tài chính năm gồm 1. Bảng cân đối kế toán Đơn vị báo cáo:……………….. Mẫu số B 01 – DN Địa chỉ:………………………. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày ... tháng ... năm ...(1) Đơn vị tính:............. Số Số Mã cuối đầu Thuyết số năm năm TÀI SẢN minh (3) (3) 1 2 3 4 5 a - tµi s¶n ng¾n h¹n 100 (100=110+120+130+140+150) I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 1.Tiền 111 V.01 2. Các khoản tương đương tiền 112 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 1. Đầu tư ngắn hạn 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2) 129 (…) (…) 99
  • 100.
    III. Các khoảnphải thu ngắn hạn 130 1. Phải thu khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán 132 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây 134 dựng 5. Các khoản phải thu khác 135 V.03 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (…) (…) IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng tồn kho 141 V.04 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…) V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.05 4. Tài sản ngắn hạn khác 158 B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) 200 I- Các khoản phải thu dài hạn 210 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06 4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (...) (...) II. Tài sản cố định 220 1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 - Nguyên giá 222 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…) 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09 - Nguyên giá 225 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…) 3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…) (…) 100
  • 101.
    4. Chi phíxây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 III. Bất động sản đầu tư 240 V.12 - Nguyên giá 241 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 (…) (…) IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 1. Đầu tư vào công ty con 251 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.13 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 (…) (…) V. Tài sản dài hạn khác 260 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21 3. Tài sản dài hạn khác 268 tæng céng tµI s¶n (270 = 100 + 200) 270 NGUỒN VỐN a - nî ph¶i tr¶ (300 = 310 + 330) 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 2. Phải trả người bán 312 3. Người mua trả tiền trước 313 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16 5. Phải trả người lao động 315 6. Chi phí phải trả 316 V.17 7. Phải trả nội bộ 317 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây 318 dựng 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 II. Nợ dài hạn 330 1. Phải trả dài hạn người bán 331 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 3. Phải trả dài hạn khác 333 4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20 101
  • 102.
    5. Thuế thunhập hoãn lại phải trả 335 V.21 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7.Dự phòng phải trả dài hạn 337 8. Doanh thu chưa thực hiện 338 9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 339 B – VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 400 I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 (...) (...) 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Quỹ đầu tư phát triển 417 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 11. Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1. Nguồn kinh phí 432 V.23 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 Tæng céng nguån vèn (440 = 300 + 400) 440 CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Thuyết Số cuối Số đầu CHỈ TIÊU minh năm (3) năm (3) 1. Tài sản thuê ngoài 24 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5. Ngoại tệ các loại 6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án Lập, ngày ... tháng ... năm ... 102
  • 103.
    Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (1) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số“. (2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). (3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“. 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị báo cáo: ................. Mẫu số B 02 – DN Địa chỉ:…………............... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm……… Đơn vị tính:............ Mã Thuyết Năm Năm CHỈ TIÊU số minh nay trước 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch 10 vụ (10 = 01 - 02) 4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch 20 vụ (20 = 10 - 11) 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 7. Chi phí tài chính 22 VI.28 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 8. Chi phí bán hàng 24 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 103
  • 104.
    10 Lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh 30 {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)} 11. Thu nhập khác 31 12. Chi phí khác 32 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 (50 = 30 + 40) 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 (60 = 50 – 51 - 52) 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70 Lập, ngày ... tháng ... năm ... Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần. 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đơn vị báo cáo:.................. Mẫu số B 03 – DN Địa chỉ:…………............... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp) (*) Năm…. Đơn vị tính: ........... Chỉ tiêu Mã Thuyết Năm Năm số minh nay trước 1 2 3 4 5 I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh 01 thu khác 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch 02 vụ 3. Tiền chi trả cho người lao động 03 4. Tiền chi trả lãi vay 04 5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 104
  • 105.
    Lưu chuyển tiềnthuần từ hoạt động kinh doanh 20 II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài 21 sản dài hạn khác 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài 22 sản dài hạn khác 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị 23 khác 4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của 24 đơn vị khác 5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của 31 chủ sở hữu 2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại 32 cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi 61 ngoại tệ Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 VII.34 (70 = 50+60+61) Lập, ngày ... tháng ... năm ... Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”. 105
  • 106.
    Đơn vị báocáo:............... Mẫu số B 03 – DN Địa chỉ:…………............. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) (*) Năm….. Đơn vị tính: ........... Chỉ tiêu Mã Thuyết Năm Năm số minh nay trước 1 2 3 4 5 I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Lợi nhuận trước thuế 01 2. Điều chỉnh cho các khoản - Khấu hao TSCĐ 02 - Các khoản dự phòng 03 - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 - Chi phí lãi vay 06 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay 08 đổi vốn lưu động - Tăng, giảm các khoản phải thu 09 - Tăng, giảm hàng tồn kho 10 - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay 11 phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) - Tăng, giảm chi phí trả trước 12 - Tiền lãi vay đã trả 13 106
  • 107.
    - Thuế thunhập doanh nghiệp đã nộp 14 - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài 21 sản dài hạn khác 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài 22 sản dài hạn khác 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị 23 khác 4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của 24 đơn vị khác 5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của 31 chủ sở hữu 2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại 32 cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi 61 ngoại tệ Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 31 (70 = 50+60+61) Lập, ngày ... tháng ... năm ... 107
  • 108.
    Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú (*): Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”. 4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính Đơn vị báo cáo:...................... Mẫu số B 09 – DN Địa chỉ:..................................... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm ....(1) I- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 1- Hình thức sở hữu vốn 2- Lĩnh vực kinh doanh 3- Ngành nghề kinh doanh 4- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. II- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 1- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày..../..../.... kết thúc vào ngày ..../..../...). 2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán. III- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng 1- Chế độ kế toán áp dụng 2- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán 3- Hình thức kế toán áp dụng IV- Các chính sách kế toán áp dụng 1- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền. Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán. 2- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho; 108
  • 109.
    - Phương pháptính giá trị hàng tồn kho; - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho; - Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 3- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư: - Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính); - Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính). 4- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư - Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư; - Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư. 5- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính: - Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát; - Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn; - Các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác; - Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn. 6- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay: - Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay; - Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ; 7- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác: - Chi phí trả trước; - Chi phí khác; - Phương pháp phân bổ chi phí trả trước ; - Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại. 8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả. 9- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả. 10- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: - Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu. - Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản. - Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá. - Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối. 11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: - Doanh thu bán hàng; 109
  • 110.
    - Doanh thucung cấp dịch vụ; - Doanh thu hoạt động tài chính; - Doanh thu hợp đồng xây dựng. 12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính. 13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. 14- Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái. 15- Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác. V- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán (Đơn vị tính:......) 01- Tiền Cuối năm Đầu năm - Tiền mặt ... ... - Tiền gửi ngân hàng ... ... - Tiền đang chuyển ... ... Cộng ... ... “2 – Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Cuối năm Đầu năm Số Giá Số Giá lượng trị lượng trị - Cổ phiếu đầu tư ngắn hạn (chi tiết cho từng loại - - - - cổ phiếu) - Trái phiếu đầu tư ngắn hạn - - - - (chi tiết cho từng loại trái phiếu) - Đầu tư ngắn hạn khác - - - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn - - - Lí do thay đổi với từng khoản đầu tư/ loại cổ phiếu, trái phiếu: + Về số lượng + Về giá trị.” Cộng - - - - 03- Các khoản phải thu ngắn hạn khác Cuối năm Đầu năm - Phải thu về cổ phần hoá ... ... - Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia ... ... - Phải thu người lao động ... ... 110
  • 111.
    - Phải thukhác ... ... Cộng ... ... 04- Hàng tồn kho Cuối năm Đầu năm - Hàng mua đang đi đường ... ... - Nguyên liệu, vật liệu ... ... - Công cụ, dụng cụ ... ... - Chi phí SX, KD dở dang ... ... - Thành phẩm ... ... - Hàng hóa ... ... - Hàng gửi đi bán ... ... - Hàng hoá kho bảo thuế ... ... - Hàng hoá bất động sản ... ... Cộng giá gốc hàng tồn kho ... ... * Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản nợ phải trả:…….... * Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm:.…... * Các trường hợp hoặc sự kiện dẫn đến phải trích thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:…. 05- Thuế và các khoản phải thu Nhà nước Cuối năm Đầu năm - Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa ... ... - ………………… ... ... - Các khoản khác phải thu Nhà nước: ... ... Cộng ... ... 06- Phải thu dài hạn nội bộ - Cho vay dài hạn nội bộ ... ... -... ... ... - Phải thu dài hạn nội bộ khác ... ... Cộng … … 07- Phải thu dài hạn khác Cuối năm Đầu năm - Ký quỹ, ký cược dài hạn ... ... - Các khoản tiền nhận uỷ thác ... ... - Cho vay không có lãi ... ... - Phải thu dài hạn khác ... ... Cộng … … 08 - Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình: 111
  • 112.
    Nhà cửa, Máy Phương TSCĐ Khoản mục vật kiến móc, tiện vận ... hữu Tổng trúc thiết tải, truyền hình cộng bị dẫn khác Nguyên giá TSCĐ hữu hình Số dư đầu năm - Mua trong năm - Đầu tư XDCB hoàn thành - Tăng khác - Chuyển sang bất động sản đầu (...) (...) (...) (...) (...) (...) tư (...) (...) (...) (...) (...) (...) - Thanh lý, nhượng bán (...) (...) (...) (...) (...) (...) - Giảm khác Số dư cuối năm Giá trị hao mòn lũy kế Số dư đầu năm - Khấu hao trong năm - Tăng khác - Chuyển sang bất động sản đầu (...) (...) (...) (...) (...) (...) tư (...) (...) (...) (...) (...) (...) - Thanh lý, nhượng bán (...) (...) (...) (...) (...) (...) - Giảm khác Số dư cuối năm Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình - Tại ngày đầu năm - Tại ngày cuối năm - Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay: - Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: - Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý: - Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai: - Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình: 09- Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính: 112
  • 113.
    Nhà Máy Phương TSCĐ Tài sản Khoản mục cửa, vật móc, tiện vận ... hữu cố định Tổng kiến thiết tải, truyền hình vô cộng trúc bị dẫn khác hình Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính Số dư đầu năm - Thuê tài chính trong năm - Mua lại TSCĐ thuê tài chính - Tăng khác (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) - Trả lại TSCĐ thuê tài chính (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) - Giảm khác Số dư cuối năm Giá trị hao mòn lũy kế Số dư đầu năm - Khấu hao trong năm - Mua lại TSCĐ thuê tài chính - Tăng khác - Trả lại TSCĐ thuê tài (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) chính - Giảm khác (...) (...) (...) (...) (...) (...) (...) Số dư cuối năm Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính - Tại ngày đầu năm - Tại ngày cuối năm * Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong năm: * Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm: * Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản: 113
  • 114.
    10- Tăng, giảmtài sản cố định vô hình: Quyền Quyền Bản quyền, TSCĐ Tổng Khoản mục sử dụng phát bằng ... vô hình cộng đất hành sáng chế khác Nguyên giá TSCĐ vô hình Số dư đầu năm - Mua trong năm - Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp - Tăng do hợp nhất kinh doanh - Tăng khác - Thanh lý, nhượng bán (…) (…) (…) (…) (…) (…) - Giảm khác (…) (…) (…) (…) (…) (…) Số dư cuối năm Giá trị hao mòn lũy kế Số dư đầu năm - Khấu hao trong năm - Tăng khác - Thanh lý, nhượng bán (…) (…) (…) (…) (…) (…) - Giảm khác (…) (…) (…) (…) (…) (…) Số dư cuối năm Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình - Tại ngày đầu năm - Tại ngày cuối năm * Thuyết minh số liệu và giải trình khác: 11- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Cuối năm Đầu năm - Tổng số chi phí XDCB dở dang: ... ... Trong đó (Những công trình lớn): + Công trình………….. ... ... + Công trình………….. ... ... +…………………….… ... ... 114
  • 115.
    12- Tăng, giảmbất động sản đầu tư: Số Tăng Giảm Số Khoản mục đầu năm trong năm trong năm cuối năm Nguyên giá bất động sản đầu tư - Quyền sử dụng đất - Nhà - Nhà và quyền sử dụng đất - Cơ sở hạ tầng Giá trị hao mòn lũy kế - Quyền sử dụng đất - Nhà - Nhà và quyền sử dụng đất - Cơ sở hạ tầng Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư - Quyền sử dụng đất - Nhà - Nhà và quyền sử dụng đất - Cơ sở hạ tầng * Thuyết minh số liệu và giải trình khác: “13 – Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Cuối năm Đầu năm Số Giá Số Giá lượng trị lượng trị a - Đầu tư vào công ty con (chi tiết cho cổ phiếu - - - - của từng công ty con) Lí do thay đổi với từng khoản đầu tư/ loại cổ phiếu của công ty con: +Về số lượng (đối với cổ phiếu) + Về giá trị b - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Chi tiết - - - - cho cổ phiếu của từng công ty liên doanh, liên kết) Lí do thay đổi với từng khoản đầu tư/ loại cổ phiếu của công liên doanh, liên kết: +Về số lượng (đối với cổ phiếu) 115
  • 116.
    + Về giátrị c - Đầu tư dài hạn khác - Đầu tư cổ phiếu - - - - - Đầu tư trái phiếu - - - - - Đầu tư tín phiếu, kỳ phiếu - - - Cho vay dài hạn - - - Lí do thay đối với từng khoản đầu tư/ loại cổ phiếu, trái phiếu: +Về số lượng (đối với cổ phiếu, trái phiếu) + Về giá trị.” 14- Chi phí trả trước dài hạn Cuối năm Đầu năm - Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ ... ... - Chi phí thành lập doanh nghiệp ... ... - Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn ... ... - Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi ... ... nhận là TSCĐ vô hình ... ... - ... Cộng ... ... 15- Vay và nợ ngắn hạn Cuối năm Đầu năm - Vay ngắn hạn ... ... - Nợ dài hạn đến hạn trả ... ... Cộng ... ... 16- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Cuối năm Đầu năm - Thuế giá trị gia tăng ... ... - Thuế tiêu thụ đặc biệt ... ... - Thuế xuất, nhập khẩu ... ... - Thuế thu nhập doanh nghiệp ... ... - Thuế thu nhập cá nhân ... ... - Thuế tài nguyên ... ... - Thuế nhà đất và tiền thuê đất ... ... - Các loại thuế khác ... ... - Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác ... ... Cộng ... ... 17- Chi phí phải trả Cuối năm Đầu năm 116
  • 117.
    - Trích trướcchi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép ... ... - Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ... ... - Chi phí trong thời gian ngừng kinh doanh ... ... -… Cộng ... ... 18- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác Cuối năm Đầu năm - Tài sản thừa chờ giải quyết ... ... - Kinh phí công đoàn ... ... - Bảo hiểm xã hội ... ... - Bảo hiểm y tế ... ... - Phải trả về cổ phần hoá ... ... - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn ... ... - Doanh thu chưa thực hiện ... ... - Các khoản phải trả, phải nộp khác ... ... Cộng ... ... 19- Phải trả dài hạn nội bộ Cuối năm Đầu năm - Vay dài hạn nội bộ ... ... -... - Phải trả dài hạn nội bộ khác ... ... Cộng ... ... 20- Vay và nợ dài hạn Cuối năm Đầu năm a - Vay dài hạn - Vay ngân hàng ... ... - Vay đối tượng khác ... ... - Trái phiếu phát hành b - Nợ dài hạn ... ... - Thuê tài chính ... ... - Nợ dài hạn khác ... ... Cộng ... ... c- Các khoản nợ thuê tài chính Năm nay Năm trước Thời hạn Tổng khoản Trả tiền Trả nợ Tổng khoản Trả Trả nợ thanh toán lãi thuê gốc thanh toán tiền lãi gốc tiền thuê tài tiền thuê tài thuê 117
  • 118.
    chính chính Từ 1 năm trở xuống Trên 1 năm đến 5 năm Trên 5 năm 21- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả a- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Cuối năm Đầu năm - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến … … khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến … … khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến … … khoản ưu đãi tính thuế chưa sử dụng - Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại … … đã được ghi nhận từ các năm trước Tài sản thuế thu nhập hoãn lại … … b- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Cuối năm Đầu năm - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản … … chênh lệch tạm thời chịu thuế - Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được … … ghi nhận từ các năm trước - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả … … 22- Vốn chủ sở hữu a- Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu Vốn Thặng Vốn Cổ Chênh Chênh Nguồn đầu tư dư khác phiếu lệch lệch vốn của vốn của quỹ đánh tỷ giá ... đầu tư Cộng chủ sở cổ chủ sở giá lại hối XDCB 118
  • 119.
    hữu phần hữu tài sản đoái A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Số dư đầu năm trước - Tăng vốn trong năm trước - Lãi trong năm trước - Tăng khác - Giảm vốn trong năm trước - Lỗ trong năm trước - Giảm khác Số dư cuối năm trước Số dư đầu năm nay - Tăng vốn trong năm nay - Lãi trong năm nay - Tăng khác - Giảm vốn trong năm nay - Lỗ trong năm nay - Giảm khác Số dư cuối năm nay 119
  • 120.
    b- Chi tiếtvốn đầu tư của chủ sở hữu Cuối năm Đầu năm - Vốn góp của Nhà nước ... ... - Vốn góp của các đối tượng khác ... ... - ... Cộng ... ... * Giá trị trái phiếu đã chuyển thành cổ phiếu trong năm * Số lượng cổ phiếu quỹ: c- Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ Năm nay Năm trước tức, chia lợi nhuận - Vốn đầu tư của chủ sở hữu ... ... + Vốn góp đầu năm ... ... + Vốn góp tăng trong năm ... ... + Vốn góp giảm trong năm ... ... + Vốn góp cuối năm ... ... - Cổ tức, lợi nhuận đã chia ... ... d- Cổ tức - Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm: + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông:................. + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đãi:.................. - Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế chưa được ghi nhận:....... đ- Cổ phiếu Cuối năm Đầu năm - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành ... ... - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng ... ... + Cổ phiếu phổ thông ... ... + Cổ phiếu ưu đãi ... ... - Số lượng cổ phiếu được mua lại ... ... + Cổ phiếu phổ thông ... ... + Cổ phiếu ưu đãi ... ... - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành ... ... + Cổ phiếu phổ thông ... ... + Cổ phiếu ưu đãi ... ... ... ... 120
  • 121.
    * Mệnh giácổ phiếu đang lưu hành :.............................. e- Các quỹ của doanh nghiệp: - Quỹ đầu tư phát triển - Quỹ dự phòng tài chính - Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu * Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp g- Thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được ghi nhận trực tiếp vào Vốn chủ sở hữu theo qui định của các chuẩn mực kế toán cụ thể. - 23- Nguồn kinh phí Năm nay Năm trước - Nguồn kinh phí được cấp trong năm ... ... - Chi sự nghiệp (...) (...) - Nguồn kinh phí còn lại cuối năm ... ... 24- Tài sản thuê ngoài Cuối năm Đầu năm (1)- Giá trị tài sản thuê ngoài - TSCĐ thuê ngoài ... ... - Tài sản khác thuê ngoài ... ... (2)- Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạn ... ... - Từ 1 năm trở xuống ... ... - Trên 1 năm đến 5 năm ... ... - Trên 5 năm VI- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Đơn vị tính:.............) Năm nay Năm trước 25- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01) ... ... Trong đó: - Doanh thu bán hàng ... ... - Doanh thu cung cấp dịch vụ ... ... - Doanh thu hợp đồng xây dựng (Đối với doanh nghiệp có hoạt động xây lắp) + Doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong ... ... kỳ; 121
  • 122.
    + Tổng doanhthu luỹ kế của hợp đồng xây dựng được ghi ... ... nhận đến thời điểm lập báo cáo tài chính; 26- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02) ... ... Trong đó: - Chiết khấu thương mại ... ... - Giảm giá hàng bán ... ... - Hàng bán bị trả lại ... ... - Thuế GTGT phải nộp (phương pháp trực tiếp) ... ... - Thuế tiêu thụ đặc biệt ... ... - Thuế xuất khẩu ... ... 27 - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10) Trong đó: - Doanh thu thuần trao đổi sản phẩm, hàng hóa ... ... - Doanh thu thuần trao đổi dịch vụ ... ... 28- Giá vốn hàng bán (Mã số 11) Năm nay Năm trước - Giá vốn của hàng hóa đã bán ... ... - Giá vốn của thành phẩm đã bán ... ... - Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp ... ... - Giá trị còn lại, chi phí nhượng bán, thanh lý của ... ... BĐS đầu tư đã bán ... ... - Chi phí kinh doanh Bất động sản đầu tư ... ... - Hao hụt, mất mát hàng tồn kho (...) (...) - Các khoản chi phí vượt mức bình thường ... ... - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ... ... Cộng ... ... 29- Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21) Năm nay Năm trước - Lãi tiền gửi, tiền cho vay ... ... - Lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ... ... - Cổ tức, lợi nhuận được chia ... ... - Lãi bán ngoại tệ ... ... - Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện ... ... - Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện ... ... 122
  • 123.
    - Lãi bánhàng trả chậm ... ... - Doanh thu hoạt động tài chính khác ... ... Cộng ... ... 30- Chi phí tài chính (Mã số 22) Năm nay Năm trước - Lãi tiền vay ... ... - Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chậm ... ... - Lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn ... ... - Lỗ bán ngoại tệ ... ... - Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện ... ... - Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện ... ... - Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn ... ... - Chi phí tài chính khác ... ... Cộng ... ... 31- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51) Năm nay Năm trước - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu … … thuế năm hiện hành - Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm … … trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay - Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành … … 32- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52) Năm nay Năm trước - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ … … các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ … … việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại - Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ (…) (…) các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ - Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ (…) (…) các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng - Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ (…) (…) việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả - Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại … … 123
  • 124.
    33- Chi phísản xuất, kinh doanh theo yếu tố Năm nay Năm trước - Chi phí nguyên liệu, vật liệu ... ... - Chi phí nhân công ... ... - Chi phí khấu hao tài sản cố định ... ... - Chi phí dịch vụ mua ngoài ... ... - Chi phí khác bằng tiền ... ... Cộng ... ... VII - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 34- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng (Đơn vị tính:……………..) Năm nay Năm trước a- Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính: - Mua doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu: … … - Chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu: … … b- Mua và thanh lý công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác trong kỳ báo cáo. - Tổng giá trị mua hoặc thanh lý; … … - Phần giá trị mua hoặc thanh lý được thanh toán bằng … … tiền và các khoản tương đương tiền; - Số tiền và các khoản tương đương tiền thực có trong … … công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý; … … - Phần giá trị tài sản (Tổng hợp theo từng loại tài sản) và nợ phải trả không phải là tiền và các khoản tương đương tiền trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý trong kỳ. c- Trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện. 124
  • 125.
    VIII- Những thôngtin khác 1- Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: ............................................................................................................................................. 2 - Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm: ............................................................................................................................................. 3 - Thông tin về các bên liên quan: ............................................................................................................................................. 4 - Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận (theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 “Báo cáo bộ phận”(2): ............................................................................................................................. 5 - Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong báo cáo tài chính của các niên độ kế toán trước): ............................................................................................................................................. 6 - Thông tin về hoạt động liên tục: ............................................................................................................................................. 7 - Những thông tin khác. (3) ...................................................................................................................... Lập, ngày ... tháng ... năm ... Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (1) Những chỉ tiêu không có thông tin, số liệu thì không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu. (2) Chỉ áp dụng cho công ty niêm yết. (3) Doanh nghiệp được trình bày thêm các thông tin khác xét thấy cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính . II – BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN (Bảng cân đối số phát sinh) 1. Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối tài khoản 1.1. Nội dung Phản ánh tổng quát tình hình tăng giảm và hiện có về tài sản và nguồn vốn của đơn vị trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán tổng hợp, đồng thời đối chiếu và kiểm soát số liệu ghi trên Báo cáo tài chính. 1.2. Kết cấu 125
  • 126.
    Bảng cân đốisố phát sinh bao gồm 05 cột: Số hiệu tài khoản, tên tài khoản, số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ. Trong đó, cột số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ được chia thành 02 cột: Nợ và Có. Bảng cân đối số phát sinh có dạng như sau: Số hiệu Số phát sinh Tên tài Số dư đầu kỳ Số dư cuối kỳ tài trong kỳ khoản khoản Nợ Có Nợ Có Nợ Có A B 1 2 3 4 5 6 Tổng cộng - - - - - - 2. Phương pháp lập Bảng cân đối tài khoản 2.1. Cơ sở lập - Xuất phát từ mối quan hệ tài sản và nguồn vốn Tổng số dư nợ trên các TK = Tổng số dư Có trên các TK - Xuất phát từ nguyên tắc ghi sổ kép Tổng số phát sinh Nợ trên các TK = Tổng số phát sinh Có trên các TK 2.2. Nguồn số liệu để lập Bảng Cân đối số phát sinh được lập dựa trên Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh kỳ trước. Trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp; kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan. Số liệu ghi vào Bảng cân đối số phát sinh chia làm 2 loại: - Loại số liệu phản ánh số dư các tài khoản tại thời điểm đầu kỳ (Cột 1,2 Số dư đầu tháng), tại thời điểm cuối kỳ (cột 5, 6 Số dư cuối tháng), trong đó các tài khoản có số dư Nợ được phản ánh vào cột “Nợ”, các tài khoản có số dư Có được phản ánh vào cột “Có”. - Loại số liệu phản ánh số phát sinh của các tài khoản từ đầu kỳ đến ngày cuối kỳ báo cáo (cột 3, 4 Số phát sinh trong tháng) trong đó tổng số phát sinh “Nợ” của các tài 126
  • 127.
    khoản được phảnánh vào cột “Nợ”, tổng số phát sinh “Có” được phản ánh vào cột “Có”của từng tài khoản.. 2.3. Phương pháp lập - Cột A, B: Số hiệu tài khoản, tên tài khoản của tất cả các Tài khoản cấp 2 mà đơn vị đang sử dụng và một số Tài khoản cấp 2 cần phân tích. - Cột 1,2 - Số dư đầu tháng: Phản ánh số dư đầu tháng của tháng đầu kỳ (Số dư đầu kỳ báo cáo). Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng Số dư đầu tháng của tháng đầu kỳ trên Sổ Cái hoặc căn cứ vào phần “Số dư cuối tháng” của Bảng Cân đối số phát sinh kỳ trước. - Cột 3,4 – Số phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài khoản trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào phần này được căn cứ vào dòng “Cộng phát sinh luỹ kế từ đầu tháng” của từng tài khoản tương ứng trên Sổ Cái. - Cột 5,6 - Số dư cuối kỳ: Phản ánh số dư ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào phần này được căn cứ vào số dư cuối tháng của tháng cuối kỳ báo cáo trên Sổ Cái hoặc được tính căn cứ vào các cột số dư đầu tháng (cột 1, 2), số phát sinh trong tháng (cột 3, 4) trên Bảng cân đối số phát sinh tháng này. Số liệu ở cột 5, 6 được dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh tháng sau. Sau khi ghi đủ các số liệu có liên quan đến các tài khoản, phải thực hiện tổng cộng Bảng cân đối số phát sinh. Số liệu trong Bảng cân đối số phát sinh phải đảm bảo tính cân đối bắt buộc sau đây: + Tổng số dư Nợ (cột 1) = Tổng số dư Có (cột 2) + Tổng số phát sinh Nợ (cột 3) = Tổng số phát sinh Có (cột 4) + Tổng số dư Nợ (cột 5) = Tổng số dư Có (cột 6). Ngoài việc phản ánh các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh còn phản ánh số dư, số phát sinh của các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản. 3. Tác dụng của Bảng cân đối tài khoản - Kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép trên tài khoản tổng hợp. - Phản ánh tình hình vận động của các đối tượng kế toán thông qua số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ. III – BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 1. Khái niệm 127
  • 128.
    Bảng cân đốikế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. 2. Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán - “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất. - Số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này là số hiệu các chỉ tiêu trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm thể hiện số liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong Bảng cân đối kế toán. - Số liệu ghi vào cột 5 “ Số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước. - Số liệu ghi vào cột 4 “ Số cuối năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. 3. Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán 3.1. Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kế toán - Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; - Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết; - Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước. 3.2. Phương pháp lập A- TÀI SẢN NGẮN HẠN (Mã số 100) Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150. I- Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, vàng 128
  • 129.
    bạc, kim khíquý, đá quý, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền. Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112. 1- Tiền (Mã số 111) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và tiền đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng” và 113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 2- Các khoản tương đương tiền (Mã số 112) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121, gồm: kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc... có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua. II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn), bao gồm: tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác. Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh, không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”. Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 129. 1- Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Số Cái sau khi trừ đi các khoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”. 2 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129) Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản đầu tư ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư 129
  • 130.
    Có của Tàikhoản 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Số Cái. III- Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi). Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139. 1 - Phải thu khách hàng (Mã số 131) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn. 2 - Trả trước cho người bán (Mã số 132) Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, BĐS đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 331. 3 - Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133) Phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn. 4 - Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134) ChØ tiªu nµy ph¶n ¸nh sè chªnh lÖch gi÷a tæng sè doanh thu ®· ghi nhËn luü kÕ t¬ng øng víi phÇn c«ng viÖc ®· hoµn thµnh lín h¬n tæng sè tiÒn luü kÕ kh¸ch hµng ph¶i thanh to¸n theo tiÕn ®é kÕ ho¹ch ®Õn cuèi kú b¸o c¸o cña c¸c hîp ®ång x©y dùng dë dang. Sè liÖu ®Ó ghi vµo chØ tiªu nµy c¨n cø vµo sè d Nî TK 337 “Thanh to¸n theo tiÕn ®é kÕ ho¹ch hîp ®ång x©y dùng” trªn Sæ C¸i. 5- Các khoản phải thu khác (Mã số 135) 130
  • 131.
    Chỉ tiêu nàyphản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tựợng liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu“ Các khoản phải thu khác“ là tổng số dư Nợ của các Tài khoản: TK 1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các TK 1385, 334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn. 6 - Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi. IV- Hàng tồn kho (Mã số 140) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo. Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149. 1- Hàng tồn kho (Mã số 141) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”, Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, Tài khoản 155 “Thành phẩm”, Tài khoản 156 “Hàng hóa”, Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”, và Tài khoản 158 “Hàng hoá kho bảo thuế” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 2- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” là số dư Có của Tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. V- Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, thuÕ GTGT cßn ®îc khÊu trõ, các khoản thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + M· sè 154 + Mã số 158. 1 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thanh toán cho một số khoản chi phí nhưng đến cuối kỳ kế toán chưa được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của n¨m báo cáo. Số liệu 131
  • 132.
    để ghi vàovào chỉ tiêu “Chi phí trả trước” là số dư Nợ của Tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 2 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152) Chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” dùng để phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại đến cuối năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 3- Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước (Mã số 154) Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333. 4- Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ng¾n h¹n kh¸c, bao gåm: sè tiÒn t¹m øng cho c«ng nh©n viªn cha thanh to¸n, c¸c kho¶n cÇm cè, ký cîc, ký quü ng¾n h¹n, tµi s¶n thiếu chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài s¶n ngắn hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ các Tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, Tµi kho¶n 141 “T¹m øng”, Tµi kho¶n 144 “CÇm cè, ký quü, ký cîc ng¾n h¹n” trªn Sæ C¸i hoặc Nhật ký - Sổ Cái. B- TÀI SẢN DÀI HẠN (Mã số 200) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản tµi s¶n dµi h¹n có đến thời điểm báo cáo, bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260. I- Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, các khoản phải thu dài hạn khác và số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm hoÆc h¬n mét chu kú kinh doanh(sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi). Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219. 1- Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách 132
  • 133.
    hàng” căn cứvào chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn. 2- Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212) Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc. Khi lập Bảng cân đối kế toán của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vèn ®Çu t cña chñ së h÷u” (Mã số 411) trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị trực thuộc, phần vốn nhận của đơn vị cấp trên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” là số dư Nợ của Tài khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên Sổ kế toán chi tiết TK 136. 3-Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm hoÆc h¬n mét chu kú kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn nội bộ” là chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn. 4- Phải thu dài hạn khác (Mã số 218) Phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại tài sản dài hạn, các khoản ứng trước cho người bán dài hạn (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết các TK 1388, 331, 338. 5. Dù phßng ph¶i thu dµi h¹n khã ®ßi (M· sè 219) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng phải thu dài hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139. II- Tài sản cố định ( Mã số 220) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang hiện có tại thời điểm báo cáo. Mã số 220 = Mã số 221+ Mã số 224+ Mã số 227+ Mã số 230. 1 - Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221) 133
  • 134.
    Là chỉ tiêutổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223. 1.1 - Nguyên giá (Mã số 222): Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 1.2 - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223): Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2141. 2 - Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226. 2.1 - Nguyên giá (Mã số 225): Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 2.2 - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226): Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định thuê tài chính luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2142. 3 - Tài sản cố định vô hình (Mã số 227) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229. 3.1 - Nguyên giá (Mã số 228): Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 3.2 - Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229): 134
  • 135.
    Phản ánh toànbộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định vô hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (... ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2143. 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230) Phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang, hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” là số dư Nợ của Tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang mã số 230 được đối chiếu với biểu chi tiết thực hiện đầu tư XDCB biểu số 23TKV và biểu 24 TKV III- Bất động sản đầu tư (Mã số 240) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242. 1.1- Nguyên giá (Mã số 241): Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư”, trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 1.2- Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 242): Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn lũy kế của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2147. IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư dài hạn khác... Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259. 1- Đầu tư vào công ty con (Mã số 251) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản đầu tư vào công ty con tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” là số dư Nợ của Tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 2- Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252) 135
  • 136.
    Là chỉ tiêutổng hợp phản ánh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết và vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 222 “Vốn góp liên doanh”, và Tài khoản 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”, trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 3. Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác bao gồm: các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác mà doanh nghiệp nắm giữ dưới 20 % quyền biểu quyết; đầu tư trái phiếu, cho vay vốn, các khoản đầu tư khác,... mà thời hạn nắm giữ, thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư dài hạn khác” là số dư Nợ Tài khoản 228 “Đầu tư dài hạn khác”, trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259) Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá của các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn” là số dư Có của Tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. V- Tài sản dài hạn khác (Mã số 260) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, các khoản ký quỹ, kỹ cược dài hạn, và tài sản dài hạn khác, tại thời điểm báo cáo. Mã số 260 = Mã số 261+ Mã số 262+ Mã số 268. 1. Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn”, trên sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhâp hoãn lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 3- Tài sản dài hạn khác (Mã số 268) Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp đem ký quỹ, ký cược dài hạn và giá trị tài sản dài hạn khác ngoài các tài sản dài hạn đã nêu trên. Số liệu để ghi 136
  • 137.
    vào chỉ tiêu“Tài sản dài hạn khác” được căn cứ vào tổng số dư Nợ Tài khoản 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn” và các tài khoản khác có liên quan trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. TỔNG CỘNG TÀI SẢN (Mã số 270) Phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm các loại thuộc tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200. Phần: NGUỒN VỐN A- NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330. I- Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh, bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, và giá trị các khoản chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn ... tại thời điểm báo cáo. Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 323 1. Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311) Phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghiệp đi vay ngắn hạn các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác và các khoản nợ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay ngắn hạn” là số dư Có của Tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và Tài khoản 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 2 - Phải trả cho người bán (Mã số 312) Phản ánh số tiền phải trả cho người bán có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả cho người bán” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 331. 3- Người mua trả tiền trước (Mã số 313) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền người mua trả trước tiền mua sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ hoặc trả trước tiền thuê tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài 137
  • 138.
    khoản 131 “Phảithu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 131. 4 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314) Phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333. 5 - Phải trả người lao động (Mã số 315) Phản ánh các khoản doanh nghiệp phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người lao động” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” trên Sổ kế toán chi tiết TK 334 (Chi tiết các khoản còn phải trả người lao động). 6 - Chi phí phải trả (Mã số 316) Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí phải trả” căn cứ vào số dư Có của Tài khoản 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 7 - Phải trả nội bộ (Mã số 317) Phản ánh các khoản phải trả nội bộ ngắn hạn giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp. Khi lập Bảng cân đối kế toán toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả nội bộ” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên Sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn). 8- Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 318) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch lớn hơn tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ kế tương ứng với phần công việc đã hoàn thành đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của Tài khoản 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 9- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319) Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu ở trên, như: giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, phải nộp cho cơ quan BHXH,… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản phải 138
  • 139.
    trả, phải nộpngắn hạn khác” là tổng số dư Có của các Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên Sổ kế toán chi tiết của các TK: 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn). 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320) Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng phải trả ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn). 11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 323) Chỉ tiêu này phản ánh quỹ khen thưởng, phúc lợi chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của Tài khoản 353 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. II- Nợ dài hạn (Mã số 330) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh, khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn và thuế thu nhập hoãn lại phải trả tại thời điểm báo cáo. Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338 + Mã số 339 1- Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331) ChØ tiªu nµy phản ánh số tiền phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn người bán” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn. 2- Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332) ChØ tiªu nµy phản ánh các khoản nợ phải trả dài hạn nội bộ, bao gồm các khoản đã vay của đơn vị cấp trên và các khoản vay nợ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn nội bộ” căn cứ vào chi tiết số dư Có Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ kế toán chi tiết TK 336 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn). 3- Phải trả dài hạn khác (Mã số 333 ) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ phải trả dài hạn khác như: doanh thu bán hàng trả chậm, số tiền doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược dài hạn của đơn vị khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn khác” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” và Tài khoản 344 “Nhận ký quỹ, ký cược dài 139
  • 140.
    hạn” trên SổCái hoặc Nhật ký - Sổ Cái tài khoản 344 và sổ kế toán chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn). 4. Vay và nợ dài hạn (M· số 334) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp vay dài hạn của các ngân hàng, công ty tài chính và các đối tượng khác, các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp như số tiền phải trả về tài sản cố định thuê tài chính, trái phiếu phát hành..., tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” là tổng số dư Có các tài: Tài khoản 341 “Vay dài hạn”, Tài khoản 342 “Nợ dài hạn”, và kết quả tìm được của sè d Cã TK 3431 trõ (-) d Nî TK 3432 céng (+) d Cã TK 3433 trên Sổ kế toán chi tiết TK 343. 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335) Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” là số dư Có Tài khoản 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336) Chỉ tiêu này phản ánh quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm” là số dư Có của Tài khoản 351 “Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái . 7. Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá khoản dự phòng phải trả dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết TK 352 (Chi tiết các khoản dự phòng phải trả dài hạn). 8. Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 338) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” là số dư Có của tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387. 9. Quỹ phát triển khoa học công nghệ (Mã số 339) Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học công nghệ” là số dư Có của tài khoản 356 “Quỹ phát triển khoa học công nghệ” trên sổ kế toán TK 356. B- VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400 = Mã số 410+ MÃ số 430) I- Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421 + Mã số 422. 140
  • 141.
    1- Vốn đầutư của chủ sở hữu (Mã số 411) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào doanh nghiệp như vốn đầu tư của Nhà nước (đối với công ty Nhà nước), vốn góp của các cổ đông (đối với công ty cổ phần), vốn góp của các bên liên doanh, vốn góp của các thành viên hợp danh, vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân, ... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” là số dư Có của Tài khoản 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên Sổ kế toán chi tiết TK 4111. 2- Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412) Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư vốn cổ phần ở thời điểm báo cáo của công ty cổ phần. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thặng dư vốn cổ phần” là số dư Có của Tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). 3- Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn khác của chủ sở hữu” là số dư Có Tài khoản 4118 “Vốn khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 4118. 4- Cổ phiếu quỹ (Mã số 414) Là chỉ tiêu phản ánh giá trị cổ phiếu quỹ hiện có ở thời điểm báo cáo của công ty cổ phần. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Cổ phiếu quỹ” là số dư Nợ của Tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 5 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 415) Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” là số dư Có của Tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. Trường hợp Tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). 6 - Chênh lệch tỷ giá hèi ®o¸i (Mã số 416) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh do thay đổi tỷ giá chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế toán, chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” là số dư Có của Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. Trường hợp Tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). 7. Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 417) 141
  • 142.
    Chỉ tiêu nàyphản ánh số quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ đầu tư phát triển” là số dư Có của Tài khoản 414 “Quỹ đầu tư phát triển” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 8. Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418) Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ dự phòng tài chính chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự phòng tài chính” là số dư Có của Tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 419) Chỉ tiêu này phản ánh các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên, tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” là số dư Có Tài khoản 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 10- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” là số dư Có của Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. Trường hợp Tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). 11-Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản” là số dư Có của Tài khoản 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 12-Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp (Mã số 422) Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” là số dư Có của tài khoản 417 “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” trên sổ kế toán tài khoản 417. II- Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị quỹ khen thưởng, phúc lợi; tổng số kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp để chi tiêu cho hoạt động sự nghiệp, dự án sau khi trừ đi các khoản chi sự nghiệp, dự án; nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, tại thời điểm báo cáo. Mã số 430 = Mã số 432 + Mã số 433. 1. Nguồn kinh phí (Mã số 432) 142
  • 143.
    Chỉ tiêu nàyphản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi sự nghiệp, dự án lớn hơn nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí” là số chênh lệch giữa số dư Có của Tài khoản 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dư Nợ Tài khoản 161 “Chi sự nghiệp” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. Trường hợp số dư Nợ TK 161 “Chi sự nghiệp ” lớn hơn số dư Có TK 461“Nguồn kinh phí sự nghiệp” thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 433) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” là số dư Có của Tài khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (Mã số 440) Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400. Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản” = Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn” (Mã số 270) (Mã số 440) 1.5 - Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán: Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán gồm một số chỉ tiêu phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng cân đối kế toán. 1 - Tài sản thuê ngoài Phản ánh giá trị các tài sản doanh nghiệp thuê của các đơn vị, cá nhân khác để sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, không phải dưới hình thức thuê tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 001 “Tài sản thuê ngoài” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 2 - Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa doanh nghiệp giữ hộ cho các đơn vị, cá nhân khác hoặc giá trị nguyên liệu, vật liệu doanh nghiệp nhận để thực hiện các hợp đồng gia công với các đơn vị, cá nhân khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 3 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 143
  • 144.
    Phản ánh giátrị hàng hóa doanh nghiệp nhận của các đơn vị, cá nhân bên ngoài để bán hộ hoặc bán dưới hình thức ký gửi. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 4 - Nợ khó đòi đã xử lý Phản ánh giá trị các khoản phải thu, đã mất khả năng thu hồi, doanh nghiệp đã xử lý xóa sổ nhưng phải tiếp tục theo dõi để thu hồi. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 5 - Ngoại tệ các loại Phản ánh giá trị các loại ngoại tệ doanh nghiệp hiện có (tiền mặt, tiền gửi) theo nguyên tệ từng loại ngoại tệ cụ thể như: USD, DM,... mỗi loại nguyên tệ ghi một dòng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 6- Dự toán chi sự nghiệp, dự án: Phản ánh số dự toán chi sự nghiệp, dự án được cơ quan có thẩm quyền giao và việc rút dự toán chi sự nghiệp, dự án ra sử dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái. 4. Mối quan hệ giữa Bảng cân đối tài khoản và Bảng cân đối kế toán. - Bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn ở một thời điểm nhất định. Còn bảng cân đối số phát sinh phản ánh sự vận động của các đối tượng kế toán. Cả hai bổ sung lẫn nhau để phản ánh và giám đốc toàn diện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định. - Bảng cân đối số phát sinh kiểm tra việc ghi chép chính xác của các tài khoản tổng hợp trước khi kế toán sử dụng để lập bảng cân đối kế toán. 144
  • 145.
    CHƯƠNG 7 SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN I – SỔ KẾ TOÁN 1. Khái niệm Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp. 2. Ý nghĩa của sổ kế toán Sổ kế toán là một khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán, là bộ phận trung gian để các chứng từ gốc ghi chép rời rạc được tập hợp, phản ánh đầy đủ, có hệ thống, phục vụ cho công tác tính toán, tổng hợp toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị được phản ánh trên báo cáo tài chính. 3. Các loại sổ kế toán Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái. Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết. Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký; quy định mang tính hướng dẫn đối với các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết. 3.1. Sổ kế toán tổng hợp 3.1.1. Sổ Nhật ký 145
  • 146.
    Dùng để ghichép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp. Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: - Ngày, tháng ghi sổ - Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ - Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh - Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. 3.1.2. Sổ Cái Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: - Ngày, tháng ghi sổ; - Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; - Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản. 3.1.3. Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái. Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp. 4. Cách ghi sổ kế toán Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ bằng máy vi tính. 146
  • 147.
    Trường hợp ghisổ bằng tay phải theo một trong các hình thức kế toán và mẫu sổ kế toán theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. Đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị. Trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính thì doanh nghiệp được lựa chọn mua hoặc tự xây dựng hình thức kế toán trên máy vi tính cho phù hợp. Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế toán theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của Chế độ sổ kế toán. - Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế toán theo quy định của Luật kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật kế toán và quy định tại Chế độ kế toán. - Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của doanh nghiệp. 4.1. Mở sổ Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính. Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ. Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau: Đối với sổ kế toán dạng quyển: - Trang đầu sổ phải ghi tõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác - Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán. Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử 147
  • 148.
    dụng sổ tờrời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm. 4.2. Ghi sổ Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh. 4.3. Khóa sổ Là kết thúc việc ghi sổ từng thời kỳ bằng cách cộng phát sinh nợ, phát sinh có, tính số dư cuối kỳ. Kế toán phải khóa sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính, hoặc trong các trường hợp kiểm kê và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 5. Cách sửa sai trong sổ kế toán 5.1. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng tay Khi phát hiện có sai sót trong quá trình ghi sổ kế toán thì không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu sai mà phải sửa chữa theo một trong các phương pháp sau: 5.1.1. Phương pháp cải chính Phương pháp này dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một đường thẳng xóa bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai. Trên chỗ bị xóa bỏ ghi con số hoặc chữ đúng bằng mực thường ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán bên cạnh chỗ sửa. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp : - Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản. - Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng. Ví dụ: Tại doanh nghiệp A, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 1/ Ngày 1/6, nhận giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền khách hàng K thanh toán 9.800.000đ, kế toán đã ghi sổ như sau: SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH Số hiệu: 112 Chứng từ Diễn giải TK đối Số tiền ứng Số hiệu Ngày Nợ Có 148
  • 149.
    X/GBC 1/6 GBC X, KH K thanh toán 131 8.900.000 SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH Số hiệu: 131 Chứng từ TK đối Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày ứng Nợ Có X/GBC 1/6 GBC X, KH K thanh toán 112 8.900.000 Hãy sửa sai bút toán trên biết rằng bút toán này được phát hiện trước khi cộng sổ chuyển sang trang sau. SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH Số hiệu: 112 Chứng từ TK đối Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày ứng Nợ Có X/GBC 1/6 GBC X, KH K thanh toán 131 8.900.000 9.800.000 SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH Số hiệu: 131 Chứng từ TK đối Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày ứng Nợ Có X/GBC 1/6 GBC X, KH K thanh toán 112 8.900.000 9.800.00 0 149
  • 150.
    5.1.2. Phương phápghi số âm (còn gọi phương pháp ghi sổ đỏ) Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để hủy bút toán đã ghi sai. Ghi lại bút toán đúng bằng mực thường để thay thế. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp: - Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toán mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính; - Phát hiện sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền. - Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng. Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính số sai thì phải lập một “ Chứng từ ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng ( hoặc người phụ trách kế toán) ký xác nhận. Ví dụ: Tại doanh nghiệp A, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 1/ Ngày 1/6, nhận giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền khách hàng K thanh toán 9.800.000đ, kế toán đã ghi sổ như sau. Trường hợp 1: SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH Số hiệu: 112 Chứng từ TK đối Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày ứng Nợ Có X/GBC 1/6 GBC X, KH K thanh toán 131 9.800.000 X/GBC 10/6 Xóa GBC X ngày 1/6 131 (9.800.000 ) X/GBC 10/6 Ghi lại GBC X ngày 1/6 131 9.800.000 SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH Số hiệu: 131 Chứng từ Diễn giải TK đối Số tiền 150
  • 151.
    Số hiệu Ngày ứng Nợ Có X/GBC 1/6 GBC X, KH K thanh toán 112 9.800.000 X/GBC 10/6 Xóa GBC X ngày 1/6 112 (9.800.000) X/GBC 10/6 Ghi lại GBC X ngày 1/6 9.800.00 112 0 Trường hợp 2: SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH Số hiệu: 112 Chứng từ TK đối Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày ứng Nợ Có X/GBC 1/6 GBC X, KH K thanh toán 131 9.800.000 X/GBC 2/6 GBC X, KH K thanh toán 131 9.800.000 X/GBC 10/6 Xóa GBC X ngày 2/6 131 (9.800.000) SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH Số hiệu: 131 Chứng từ TK đối Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày ứng Nợ Có X/GBC 1/6 GBC X, KH K thanh toán 112 9.800.000 X/GBC 2/6 GBC X, KH K thanh toán 112 9.800.000 X/GBC 10/6 Xóa GBC X ngày 2/6 112 (9.800.000) Trường hợp 3: SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH Số hiệu: 112 Chứng từ TK đối Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày ứng Nợ Có X/GBC 1/6 GBC X, KH K thanh toán 131 9.900.000 151
  • 152.
    X/GBC 10/6 Ghi giảm GBC X ngày 1/6 131 (100.000) SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH Số hiệu: 131 Chứng từ TK đối Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày ứng Nợ Có X/GBC 1/6 GBC X, KH K thanh toán 112 9.900.000 X/GBC 10/6 Ghi giảm GBC X ngày 1/6 112 (100.000) 5.1.3. Phương pháp ghi bổ sung Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “ Chứng từ ghi sổ bổ sung” để ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ. Ví dụ: Tại doanh nghiệp A, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 1/ Ngày 1/6, nhận giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền khách hàng K thanh toán 9.800.000đ, kế toán đã ghi sổ. Hãy sửa sai bút toán trên biết rằng bút toán này được phát hiện vào ngày 25/6. SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH Số hiệu: 112 Chứng từ TK đối Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày ứng Nợ Có X/GBC 1/6 GBC X, KH K thanh toán 131 8.900.000 X/GBC 25/6 Bổ sung GBC X ngày 1/6 131 900.000 SỔ CÁI TÀI KHOẢN TGNH Số hiệu: 131 Chứng từ TK đối Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày ứng Nợ Có 152
  • 153.
    X/GBC 1/6 GBC X, KH K thanh toán 112 8.900.000 X/GBC 25/6 Bổ sung GBC X ngày 1/6 112 900.000 5.2. Trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trên máy vi tính. Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót. Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều được thực hiện theo phương pháp ghi số âm hoặc phương pháp ghi bổ sung. II - HÌNH THỨC KẾ TOÁN 1. Hình thức nhật Ký - sổ cái 1.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: - Nhật ký - Sổ Cái; - Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. 1.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Biểu số 1) - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ 153
  • 154.
    (hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày. Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. - Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái. - Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh Tổng số tiền của cột = Nợ của tất cả các = Có của tất cả các “Phát sinh” ở phần Nhật ký Tài khoản Tài khoản Chứng từ kế toán Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và quỹ ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào sốthẻ kế khoá sổ Sổ tính Sổ, liệu Bảng tổng toán chi của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết"chứngtừng tài khoản. Số liệu trên “Bảng hợp cho từ tiết tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát toán cùng số phát sinh Có và Số dư cuối kế sinh Nợ, loại tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái. Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được Bảng tổng kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được – SỔ CÁIđể lập báo cáo tài chính. chi NHẬT KÝ sử dụng hợp tiết Biểu số 01 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI BÁO CÁO TÀI CHÍNH 154
  • 155.
    Ghi chú: Ghi hàngngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 155
  • 156.
    Một số mẫusổ chủ yếu: Đơn vị:…………………… Mẫu số S01-DN Địa chỉ:………………….. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) nhËt ký - sæ c¸i N¨m:......... Số hiệu tµi Chøng tõ khoản đối TK... TK... TK... TK... TK... TK... Thø Sè tiền ứng Ngµy, DiÔn gi¶i ph¸t Thø tù tù dßng th¸ng Sè Ngµy, sinh Nợ Có dßng ghi sæ Nî Cã Nî Cã Nî Cã Nî Cã Nî Cã Nî Cã hiÖu th¸ng A B C D E 1 F G H 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 ... ... - Sè d ®Çu n¨m - Số phát sinh trong tháng - Céng số ph¸t sinh th¸ng - Sè d cuèi th¸ng - Céng luü kÕ tõ ®Çu quý - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang … - Ngày mở sổ:… Ngµy..... th¸ng.... n¨m ....... Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng Gi¸m ®èc (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)
  • 158.
    2. Hình thứcchứng từ ghi sổ 2.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Chứng từ ghi sổ - Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ - Sổ Cái - Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu số 02) - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. - Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. - Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên
  • 159.
    Bảng Cân đốisố phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. Biểu số 02 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ, thẻ kế chứng từ kế toán toán chi cùng loại tiết Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ chứng từ ghi sổ Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Một số mẫu sổ chủ yếu: Đơn vị:…………………… Mẫu số S02a-DN
  • 160.
    Địa chỉ:………………….. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:........ Ngày..... tháng.... năm .... Số hiệu tài khoản Trích yếu Số tiền Ghi chú Nợ Có A B C 1 D Cộng x Kèm theo..... chứng từ gốc Ngêi lập Ngµy..... th¸ng.... n¨m ..... (Ký, hä tªn) KÕ to¸n trëng (Ký, hä tªn) Đơn vị:…………………… Mẫu số S02b-DN Địa chỉ:………………….. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Sæ ®¨ng ký Chøng tõ ghi sæ N¨m .... Chøng tõ ghi sæ Chøng tõ ghi sæ Sè tiÒn Sè tiÒn Sè hiÖu Ngµy, th¸ng Sè hiÖu Ngµy, th¸ng A B 1 A B 1 - Céng th¸ng - Céng th¸ng - Céng luü kÕ tõ ®Çu quý - Céng luü kÕ tõ ®Çu quý - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang … - Ngày mở sổ:… Ngµy..... th¸ng.... n¨m ..... Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng Gi¸m ®èc (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu) Đơn vị:…………………… Mẫu số S02c1-DN
  • 161.
    (Ban hành theoQĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ:………………….. ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Sæ c¸i (Dïng cho h×nh thøc kÕ to¸n Chøng tõ ghi sæ) N¨m:............... Tªn tµi kho¶n .......... Sè hiÖu:...... Ngµy Chøng tõ Sè tiÒn , ghi sổ Sè hiÖu th¸ng Sè DiÔn gi¶i TK ®èi Ghi chó Ngµy, ghi hiÖ øng Nî Cã th¸ng sæ u A B C D E 1 2 G - Sè d ®Çu n¨m - Sè ph¸t sinh trong th¸ng - Céng sè ph¸t x x sinh th¸ng - Sè d cuèi th¸ng x x - Céng luü kÕ tõ x x ®Çu quý - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang … - Ngày mở sổ:… Ngµy..... th¸ng.... Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng n¨m ..... (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) Gi¸m ®èc (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)
  • 163.
    Đơn vị:…………………… Mẫu số S02c2-DN Địa chỉ:………………….. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Sæ c¸i (Dïng cho h×nh thøc kÕ to¸n Chøng tõ ghi sæ ) N¨m ......... Tªn tµi kho¶n: ......................... Sè hiÖu………… Chøng tõ Sè Sè Ngµy Tµi kho¶n cÊp 2 ghi sæ hiÖu tiÒn , tµi TK ... TK ... TK ... TK ... th¸ng Sè DiÔn gi¶i Ngµy, kho¶n C ghi hiÖ Nî C C C th¸ng ®èi ã Nî Nî Nî Nî Cã sæ u ã ã ã øng A B C D E 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 - Sè d ®Çu n¨m - Sè ph¸t sinh trong th¸ng - Céng sè ph¸t sinh th¸ng x - Sè d cuèi th¸ng x - Céng luü kÕ tõ ®Çu x quý - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang … - Ngày mở sổ:… Ngµy ..... th¸ng ..... n¨m ..... Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng Gi¸m ®èc (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)
  • 164.
    3. Hình thứcnhật ký - chứng từ 3.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (NKCT) - Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. - Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản). - Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. - Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Nhật ký chứng từ - Bảng kê - Sổ Cái - Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. 3.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (Biểu số 03) - Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan. Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ. - Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái. Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái. Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
  • 165.
    Biểu số 03 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - CHỨNG TỪ Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Sổ, thẻ Bảng kê NHẬT KÝ kế toán chi tiết CHỨNG TỪ Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
  • 166.
    Đơn vị:…………………… Mẫu số S05-DN Địa chỉ:………………….. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) sæ c¸i (Dïng cho h×nh thøc NhËt ký - Chøng tõ) Tµi kho¶n ........ Sè d ®Çu n¨m Nî Cã Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Th¸n Ghi Cã c¸c TK, ®èi Cén g g g g g g g g g g g g øng Nî víi TK nµy g 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Céng sè ph¸t sinh Nî Tæng sè ph¸t sinh Cã Sè d cuèi th¸ng Nî Cã Ngµy ..... th¸ng ..... n¨m ..... Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng Gi¸m ®èc (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)
  • 167.
    4. Hình thứcnhật ký chung 4.1. Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt - Sổ Cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. 4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Biểu số 04) - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có). - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
  • 168.
    Biểu số 04 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG Chứng từ kế toán SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán Sổ Nhật ký chi tiết đặc biệt SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Một số mẫu sổ chủ yếu: Đơn vị:…………………… Mẫu số S03a-DN Địa chỉ:………………….. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm... Đơn vị tính:………… Đã Số phát Ngày, Chứng từ STT SHTK ghi sinh tháng Diễn giải dòng đối Số Ngày, Sổ ghi sổ ứng Nợ Có hiệu tháng Cái A B C D E G H 1 2 Số trang trước chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau x x x - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang … - Ngày mở sổ:… Ngµy..... th¸ng.... n¨m .....
  • 169.
    Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng Gi¸m ®èc Đơn vị: Mẫu số S03a1-DN …………………… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ:………………….. ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) sæ nhËt ký thu tiÒn N¨m... Ngµ Chøng tõ Ghi Cã c¸c TK y, Ghi Tµi kho¶n kh¸c Ngµ th¸n Sè Nî y DiÔn gi¶i Sè g hiệ TK … … … … th¸n Sè tiÒn hiÖ ghi u ... g u sæ A B C D 1 2 3 4 5 6 E Sè trang tríc chuyÓn sang Céng chuyÓn sang trang sau - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang … - Ngày mở sổ:… Ngµy..... th¸ng.... n¨m ..... Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng Gi¸m ®èc (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu) Đơn vị:…………………… Mẫu số S03a2-DN Địa chỉ:………………….. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) sæ nhËt ký chi tiÒn N¨m... Chøng tõ Ghi Nî c¸c TK Ngµy, Tµi kho¶n Ghi th¸ng Sè kh¸c Ngµy DiÔn gi¶i Cã ghi hiệ Sè th¸ng TK... Sè sæ u tiÒ hiÖu n A B C D 1 2 3 4 5 6 E Sè trang tríc chuyÓn sang Céng chuyÓn sang trang sau
  • 170.
    - Sổ nàycó …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang … - Ngày mở sổ:… Ngµy..... th¸ng.... n¨m ..... Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng Gi¸m ®èc (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu) Đơn vị:…………………… Mẫu số S03a3-DN Địa chỉ:………………….. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) sæ nhËt ký mua hµng N¨m... Chøng tõ Tµi kho¶n ghi Nî Ngµ Tµi Ph¶i y, Ngµ Nguyªn kho¶n tr¶ ngêi Sè Hµn th¸n y DiÔn gi¶i liệu, kh¸c b¸n hiÖ g g ghi th¸n vËt Sè Sè (ghi u ho¸ sæ g liÖu hiÖ tiÒ Cã) u n A B C D 1 2 E 3 4 Sè trang tríc chuyÓn sang Céng chuyÓn sang trang sau - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang … - Ngày mở sổ:… Ngµy..... th¸ng.... n¨m ..... Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng Gi¸m ®èc (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu) Đơn vị:…………………… Mẫu số S03a4-DN Địa chỉ:………………….. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) sæ nhËt ký b¸n hµng N¨m... Ghi Cã tµi kho¶n Chøng tõ Ph¶i thu doanh thu Ngµy, tõ ngêi Thµn th¸ng Số DiÔn gi¶i Hµn Ngµy mua h DÞc ghi sæ hiệ g th¸ng (Ghi Nî) phÈ h vô u ho¸ m
  • 171.
    A B C D 1 2 3 4 Sè trang tríc chuyÓn sang Céng chuyÓn sang trang sau - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang … - Ngày mở sổ:… Ngµy..... th¸ng.... n¨m ..... Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng Gi¸m ®èc (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu) Đơn vị:…………………… Mẫu số S03b-DN Địa chỉ:………………….. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dïng cho h×nh thøc kÕ to¸n NhËt ký chung) Năm... Tên tài khoản .............. Số hiệu......... Ngày Nhật ký Chứng từ Số Số tiền , chung hiệu tháng Diễn giải Tran STT TK ghi Số Ngày g sổ dòn đối Nợ Có sổ hiệu tháng g ứng A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng - Cộng số phát sinh tháng - Số dư cuối tháng - Cộng luỹ kế từ đầu quý - Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …. - Ngày mở sổ:… Ngµy..... th¸ng.... n¨m ..... Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng Gi¸m ®èc
  • 172.
    (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu) 5. Hình thức kế toán trên máy vi tính 5.1. Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. 5.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Biểu số 05) - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. - Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. Biểu số 05 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH PHẦN MỀM CHỨNG TỪ KẾ TOÁN KẾ TOÁN
  • 173.
    SỔ KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI - Báo cáo tài chính MÁY VI TÍNH - Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra