Table là cấu trúc cơ bản để lưu trữ dữ liệu (là nơi chứa dữ liệu về 1 đối tượng thông tin nào đó) Table
Tạo một Table mới Tạo bảng dữ liệu (table) mới: + Chọn lớp  Table, Click New + Trong hộp  thoại New table ,  click Design View, OK. Thiết kế cấu trúc table: +  Filed name:  nhập tên trường +  Data type:  kiểu dữ liệu của trường gồm:  Text, Memo, Number, Autonumber, Date/time, Curency, Yes/No, OLE Object, Hyperlink, Looup Wizard +  General:  đặt thuộc tính cho kiểu dữ liệu + Lookup:  Lấy giá trị từ danh sách,Table hay Query Nhập liệu mẫu tin:   + Đóng cửa sổ tạo cấu trúc, Yes + Nhập tên Table, Click OK
Data Type:  CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRONG TABLE Text:  kiểu chuỗi ký tự thể hiện các trường như: Họ tên, Quê quán, Nơi sinh, Mã vật tư, mã Hàng, Tên vật tư, tên hàng, Tên nhà cung cấp… Memo:  kiểu văn bản dùng ghi chú, chú thích…  Number:  Lương, số ngày, số năm, phụ cấp, thưởng… Autonumber:  nhập số tự động như số thứ tự … Date/time:  ngày sinh, ngày công tác, ngày đến, đi.. Curency:  kiểu tiền tệ như VND, USD… Kiểu logic:  đúng/ sai; 0/-1; true/false OLE Object:  kiểu đối tượng  Loopkup Wizard:  chọn lựa giá trị từ danh sách nhập sẵn như Nam/Nữ ; Yes/No; Có/ Không
General: Xác định thuộc tính cho field Field size:  kích thước, độ lớn của dữ liệu  Format:  kiểu định dạng dữ liệu Input Mask:  nhập mặt nạ nhập liệu Caption:  đặt tên nhãn khi thể hiện trên form Default value:  nhập giá trị mặc định Validation rule:  xác định điều kiện nhập liệu Validation Text:  thông báo khi nhập sai Required:  bắt buộc nhập dữ liệu Allow zero length:  Yes: nhận giá trị rỗng Index:  Yes (No Duplicates) đặt khóa chỉ mục, xác định tính duy nhất của đối tượng
Lookup Textbox: Tạo điều khiển Textbox Listbox: Tạo điều khiển dạng hộp danh sách  Combo box: Tạo điều khiển dạng hộp Row Source Type :  Chọn kiểu dữ liệu nguồn Table/Query:  Cho phép lấy dữ liệu từ Table/Query Value List:  Lấy dữ liệu từ danh sách nhập sẵn Field List:  Lấy dữ liệu từ danh sách trường Row Source :  Chọn tên table/Query nguồn hoặc nhập sẵn danh sách (Value List)
Các thao tác trên Table Sửa đổi cấu trúc Table : Chọn Table, Design +  Chọn Field:  click vào ô chứa ngoài cùng chứa field +  Xóa field:  R.click vào field, chọn Delete Rows +  Thêm field:   R.click vào field, chọn Insert Rows Sửa đổi nội dung mẫu tin : Chọn Table, Open or Double vào table cần mở +  Chọn Record : click vào ô chứa ngoài cùng chứa Record +  Xóa Record:  R.click vào field, chọn Delete Rows +  Thêm Record :  R.click vào field, chọn New Rows
Đặt khóa chính (Primary Key) Ý nghĩa:  Xác định  tính duy nhất  của đối tượng Bắt buộc nhập , không được phép nhập giá trị rỗng
Đặt khóa ngoại (Foreign Key) Ý nghĩa:  Là một hay nhiều trường của table là  khóa chính  của  table khác Dữ liệu trong các trường khóa ngoài phải được  lưu trữ trên các trường khóa chính
Xác định mối quan hệ giữa các bảng (1-   ) Bảng cha : có  khóa chính  xác định tính duy nhất của đối tượng – xác định các thuộc tính còn lại của đối tượng Ví dụ: Table DOITUONG( MADT , TENDT, TLG_HP) Bảng con : có  thuộc tính  (trường) liên kết với bảng cha, gọi là khóa chung giữa 2 bảng Ví dụ: Table SINHVIEN( MSSV , HOTEN, PHAI, NSINH,  MADT , MAH, MANG )
Xác định mối quan hệ giữa các bảng (1-   ) (tt) Quan hệ giữa 2 bảng có  khóa chung  là MADT: (1-   ) +  Bảng Cha : Khóa chung là  khóa chính   +  Bảng con : là một trường ( khóa ngoại ) xác định thuộc tính liên kết với bảng cha  Ý nghĩa : Một loại đối tượng thì có nhiều sinh viên đang học, ngược lại  một sinh viên chỉ thuộc một loại đối tượng duy nhất
Xác định mối quan hệ giữa các bảng (1- 1) Bảng:  có  khóa chính  xác định tính duy nhất của đối tượng – xác định các thuộc tính còn lại của đối tượng Ví dụ:  Table DMVT( MAVT , TENVT, DVT, QCTINH) Table SDVT( MAVT , TONKHOVT, TRIGIA) Quan hệ giữa 2 bảng có  khóa chung  là MAVT:  (1- 1) Khóa chung là khóa chính giữa 2 bảng  Một  mã vật tư  có duy nhất  tên vật tư, đơn vị tính, quy cách tính  Một  mã vật tư  có duy nhất  số lượng tồn kho vật tư, trị giá tồn kho vật tư
Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng Choïn lôùp  Tables + R.click choïn  Replationships...   + Click vaøo bieåu töôïng   Hoäp thoaïi  Show Table,  choïn baûng caàn ñöa vaøo, Add   +  Choïn nhieàu  baûng lieân tuïc (Shift+ Click) + Choïn nhieàu  baûng rôøi raïc (Ctrl+ Click) Drag  khoùa chung  của  baûng cha  sang  bảng  con, chọn
Chọn thuộc tính quan hệ Enforce Referential Integrity: thiết lập quan hệ giữa các bảng có  khóa chung Cascade Update Related fields: cho phép cập nhật dữ liệu ở  bảng cha Cascade Delete Related Record: cho phép xóa dữ liệu ở  bảng con
Các thao tác khác Thiết kế lại cấu trúc table Chọn dây Relationship/ Nhấn  Delete R-Click vào Table/ Chọn  Design Copy cấu trúc table Chọn Table R-Click chọn  Copy  R-Click vào vùng trống chọn  Paste Nhập table từ cơ sở dữ liệu khác R-click chọn  Import Chọn table cần Import  / OK

03 table

  • 1.
    Table là cấutrúc cơ bản để lưu trữ dữ liệu (là nơi chứa dữ liệu về 1 đối tượng thông tin nào đó) Table
  • 2.
    Tạo một Tablemới Tạo bảng dữ liệu (table) mới: + Chọn lớp Table, Click New + Trong hộp thoại New table , click Design View, OK. Thiết kế cấu trúc table: + Filed name: nhập tên trường + Data type: kiểu dữ liệu của trường gồm: Text, Memo, Number, Autonumber, Date/time, Curency, Yes/No, OLE Object, Hyperlink, Looup Wizard + General: đặt thuộc tính cho kiểu dữ liệu + Lookup: Lấy giá trị từ danh sách,Table hay Query Nhập liệu mẫu tin: + Đóng cửa sổ tạo cấu trúc, Yes + Nhập tên Table, Click OK
  • 3.
    Data Type: CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRONG TABLE Text: kiểu chuỗi ký tự thể hiện các trường như: Họ tên, Quê quán, Nơi sinh, Mã vật tư, mã Hàng, Tên vật tư, tên hàng, Tên nhà cung cấp… Memo: kiểu văn bản dùng ghi chú, chú thích… Number: Lương, số ngày, số năm, phụ cấp, thưởng… Autonumber: nhập số tự động như số thứ tự … Date/time: ngày sinh, ngày công tác, ngày đến, đi.. Curency: kiểu tiền tệ như VND, USD… Kiểu logic: đúng/ sai; 0/-1; true/false OLE Object: kiểu đối tượng Loopkup Wizard: chọn lựa giá trị từ danh sách nhập sẵn như Nam/Nữ ; Yes/No; Có/ Không
  • 4.
    General: Xác địnhthuộc tính cho field Field size: kích thước, độ lớn của dữ liệu Format: kiểu định dạng dữ liệu Input Mask: nhập mặt nạ nhập liệu Caption: đặt tên nhãn khi thể hiện trên form Default value: nhập giá trị mặc định Validation rule: xác định điều kiện nhập liệu Validation Text: thông báo khi nhập sai Required: bắt buộc nhập dữ liệu Allow zero length: Yes: nhận giá trị rỗng Index: Yes (No Duplicates) đặt khóa chỉ mục, xác định tính duy nhất của đối tượng
  • 5.
    Lookup Textbox: Tạođiều khiển Textbox Listbox: Tạo điều khiển dạng hộp danh sách Combo box: Tạo điều khiển dạng hộp Row Source Type : Chọn kiểu dữ liệu nguồn Table/Query: Cho phép lấy dữ liệu từ Table/Query Value List: Lấy dữ liệu từ danh sách nhập sẵn Field List: Lấy dữ liệu từ danh sách trường Row Source : Chọn tên table/Query nguồn hoặc nhập sẵn danh sách (Value List)
  • 6.
    Các thao táctrên Table Sửa đổi cấu trúc Table : Chọn Table, Design + Chọn Field: click vào ô chứa ngoài cùng chứa field + Xóa field: R.click vào field, chọn Delete Rows + Thêm field: R.click vào field, chọn Insert Rows Sửa đổi nội dung mẫu tin : Chọn Table, Open or Double vào table cần mở + Chọn Record : click vào ô chứa ngoài cùng chứa Record + Xóa Record: R.click vào field, chọn Delete Rows + Thêm Record : R.click vào field, chọn New Rows
  • 7.
    Đặt khóa chính(Primary Key) Ý nghĩa: Xác định tính duy nhất của đối tượng Bắt buộc nhập , không được phép nhập giá trị rỗng
  • 8.
    Đặt khóa ngoại(Foreign Key) Ý nghĩa: Là một hay nhiều trường của table là khóa chính của table khác Dữ liệu trong các trường khóa ngoài phải được lưu trữ trên các trường khóa chính
  • 9.
    Xác định mốiquan hệ giữa các bảng (1-  ) Bảng cha : có khóa chính xác định tính duy nhất của đối tượng – xác định các thuộc tính còn lại của đối tượng Ví dụ: Table DOITUONG( MADT , TENDT, TLG_HP) Bảng con : có thuộc tính (trường) liên kết với bảng cha, gọi là khóa chung giữa 2 bảng Ví dụ: Table SINHVIEN( MSSV , HOTEN, PHAI, NSINH, MADT , MAH, MANG )
  • 10.
    Xác định mốiquan hệ giữa các bảng (1-  ) (tt) Quan hệ giữa 2 bảng có khóa chung là MADT: (1-  ) + Bảng Cha : Khóa chung là khóa chính + Bảng con : là một trường ( khóa ngoại ) xác định thuộc tính liên kết với bảng cha Ý nghĩa : Một loại đối tượng thì có nhiều sinh viên đang học, ngược lại một sinh viên chỉ thuộc một loại đối tượng duy nhất
  • 11.
    Xác định mốiquan hệ giữa các bảng (1- 1) Bảng: có khóa chính xác định tính duy nhất của đối tượng – xác định các thuộc tính còn lại của đối tượng Ví dụ: Table DMVT( MAVT , TENVT, DVT, QCTINH) Table SDVT( MAVT , TONKHOVT, TRIGIA) Quan hệ giữa 2 bảng có khóa chung là MAVT: (1- 1) Khóa chung là khóa chính giữa 2 bảng Một mã vật tư có duy nhất tên vật tư, đơn vị tính, quy cách tính Một mã vật tư có duy nhất số lượng tồn kho vật tư, trị giá tồn kho vật tư
  • 12.
    Thiết lập mốiquan hệ giữa các bảng Choïn lôùp Tables + R.click choïn Replationships... + Click vaøo bieåu töôïng Hoäp thoaïi Show Table, choïn baûng caàn ñöa vaøo, Add + Choïn nhieàu baûng lieân tuïc (Shift+ Click) + Choïn nhieàu baûng rôøi raïc (Ctrl+ Click) Drag khoùa chung của baûng cha sang bảng con, chọn
  • 13.
    Chọn thuộc tínhquan hệ Enforce Referential Integrity: thiết lập quan hệ giữa các bảng có khóa chung Cascade Update Related fields: cho phép cập nhật dữ liệu ở bảng cha Cascade Delete Related Record: cho phép xóa dữ liệu ở bảng con
  • 14.
    Các thao táckhác Thiết kế lại cấu trúc table Chọn dây Relationship/ Nhấn Delete R-Click vào Table/ Chọn Design Copy cấu trúc table Chọn Table R-Click chọn Copy R-Click vào vùng trống chọn Paste Nhập table từ cơ sở dữ liệu khác R-click chọn Import Chọn table cần Import / OK