Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC ĐỢT 1
Tháng 01/2014
Môn Thi: ...
2
4. The word “it” in line 15 refers to
A. The same edition B. the image C. the reserve side D. a print
5. Where in the pa...
3
14. In simple animals, ____________ reflex movement or involuntary response to stimuli.
A. The most behavior C. most beh...
4
25. A. imagined B. gripping C. current D. interest
26. A. novel B. history C. booklet D. poetry
27. A. fat B. idea C. in...
5
B. The teacher said that we must take the graduation test that summer.
C. The teacher said that we could take the gradua...
6
A. Spin – dried B. spring – cleaned C. clean dried D. dry cleaned
48. Stefanie‟s decision to give up her job came as a _...
7
61. It was lovely ____________ you to invite me to your birthday meal.
A. To B, for C. through to D. of
62. This house i...
8
VIII. Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct
answer to each of the question...
9
73. The word “perspective” in line 22 could best be replaced by
A. Event B. view C. ideal D. truth
74. Which of the argu...
10
ĐÁP ÁN
Phân loại câu hỏi :
Dạng Tổng số Câu
Dạng 1: Pronunciation 0/5 16-20
Dạng 2: Vocabulary 0/25 11,12,14,21-30,39-5...
11
Đáp án A: Chữ kí có giá trị hơn các bức vẽ => Sai
Đáp án B: Chữ kí và đánh số tranh thì không phổ biến => Sai
Đáp án D:...
12
Xem lại phần quy tắt phát âm “s”
19.B
B đọc là /ʌ/, các đáp án còn lại đọc là /ə/
20.B
Xem lại phần quy tắc phát âm đuô...
13
26.A
Crime novel: tiểu thuyết tội phạm/ trinh thám
27.C
Information: thông tin
Các từ khác là danh từ đếm được nhưng lạ...
14
34.D
Đáp án A sai vì “it” mới là cái “hopelessly inaccurate” chứ không phải “she”
Đáp án b sai vì thừa “that”
Đáp án C ...
15
 Đáp án B
41.A
Everyone present: Mọi người có mặt
Câu này dùng phương pháp loại trừ:
Đáp án B: have => có thể là have ...
16
- Sau here, there chủ từ sẽ đứng ngay sau động từ. Điều này thường xảy ra với các động từ
mang nghĩa di chuyển (come, g...
17
=> đáp án A là chính xác.
59.A
Phân tích: That‟s strange => hành động của cô ấy kì lạ so với bình thường.
Đáp án A: ta ...
18
Cấu trúc I‟ll be getting là cấu trúc của tương lai tiếp diễn => không phù hơpk trong
hoàn cảnh này => đáp án B loại.
Cấ...
19
argument khác. Như vậy toàn bài là phân tích 3 argument về preservation of
endangered species. => đáp án B là chính xác...
20
79.D
Unique = special: đặc biệt, độc đáo
80.C
Dòng nào tác giả giải thích sự đóng góp của các sinh vật sống vào sức kho...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Đề thi thử Tiếng Anh trường THPT chuyên ĐH Sư Phạm Hà Nội lần 1 năm 2014 - Megabook.vn

19,309 views

Published on

Đây là Đề thi thử Tiếng Anh trường THPT chuyên Sư Phạm Hà Nội lần 1 năm 2014. Các em có thể tham khảo nhé!
------------------------------------------------------------------------------
Các em có thể tham khảo bộ sách hay của Megabook tại địa chỉ sau nhé ;)
http://megabook.vn/
Chúc các em học tốt! ^^

Published in: Education
  • Dating direct: ❶❶❶ http://bit.ly/2u6xbL5 ❶❶❶
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Sex in your area is here: ♥♥♥ http://bit.ly/2u6xbL5 ♥♥♥
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Đề thi thử Tiếng Anh trường THPT chuyên ĐH Sư Phạm Hà Nội lần 1 năm 2014 - Megabook.vn

  1. 1. 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC ĐỢT 1 Tháng 01/2014 Môn Thi: Tiếng Anh, khối D Thời gian làm bài: 90 phút I. Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the question from1 to 10. The Art World One of the major problems in the art world is how to distinguish and promote an artist. In effect, a market must be created for an artist to be successful. The practice of signing and numbering individual prints was introduced by Jane Abbott McNeill Whistler, the 19th -centrury artist best known for the painting of his mother, called “Arrangement in Grey and Black”, but known to most of us as “Whistler‟s Mother”. Whistler brother-in-law, Sir Francis Seymour Haden, a less well-known artist, has speculated that collectors might find prints more attractive if they knew that they were only a limited number of copies produced. By signing the work in pencil, an artist could guarantee and personalize each print. As soon as Whistler and Haden began the practice of signing and numbering their prints, their work began to increase in value. When other artists noticed that the signed prints commanded higher prices, they began copying the procedure. Although most of prints are signed on the right-hand side in the margin below the image, the placement of the signature is a matter of personal choice. Indeed, prints have been signed within the image, in any of the margins, or even on the reverse side of the print. Whatever the artist elects to sign it, a signed print is still valued above an unsigned one, even in the same edition. 1. What is true about the painting of Whistler‟s Mother? A. It was a completely new method of painting B. Its title was “Arrangement in Grey and Black” C. It was not one of Whistler‟s best paintings D. It was painted by Sir Francis Seymour Haden 2. Which of the following would be a better title for the passage? A. Copying Limited Edition Prints C. Whistler‟s Mother B. The Practice of Signing Prints D. Whistler‟s greatest works 3. What made Whistler‟s work more valuable? A. His brother-in-law‟s prints C. His signature on the prints B. His painting of his mother D. his fame as an artist. Mã Đề Thi 127
  2. 2. 2 4. The word “it” in line 15 refers to A. The same edition B. the image C. the reserve side D. a print 5. Where in the passage does the author indicate where an artist‟s signature might be found on a work? A. Line 12-14 B. line 7-8 C. line 14-15 D. line 10-11 6. What does the author mean by the statement: “As soon as Whistler and Haden began the practice of signing and numbering their prints, their work began to increase in value”? A. The signatures became more value than the prints B. The signing and the numbering of prints was not very popular C. The prints that were signed and numbered are worth more D. Many copies of the prints were made. 7. The word “distinguish” in line 1 is closest meaning to A. Allow exception C. recognize differences B. Accept changes D. make improvements 8. The author mentions all so the following as reasons why a collector prefers a signed print EXCEPT A. It guarantees the print‟s authenticity C. it encourages higher prices for the print B. It make the prints more personal D. it limits the number of copies of the print 9. The word “speculated” in line 6 could be best replaced by A. Guessed B. denied C. noticed D. announced 10. It can be inferred from the passage that artist numbered their prints A. At the same place on each of the prints C. when the buyer requests it B. To guarantee a limited edition D. as an accounting procedure II. Mark the letter A, B, C or D in your answer sheet to indicate the best way to complete the following sentences 11. Natural gas often occurs ______ petroleum in the minute pores of rocks such as sandstone and limestone. A. both together B. with C. both with D. both together with 12. ________ mammals, once weaned, do not routinely drink milk. A. As whole B. as a whole C. wholly D. on a whole 13. _______, I would write to him every week. A. If someone tells me his address C. Did he live far away from me B. Unless he phones me D. were I to know his address
  3. 3. 3 14. In simple animals, ____________ reflex movement or involuntary response to stimuli. A. The most behavior C. most behavior is B. Most is behavior D. behavior mostly 15. The largest hotel on earth, _____________ A. There are 91 elevators and 5005 room in the MGM grand B. 91 elevators and 5005 rooms are in the MGM Grand C. It is the MGM Grand that has 91 elevators and 5005 room. D. The MGM Grand has 91 elevators and 5005 rooms. III. Mark the letter A, B, C or D in your answer sheet in indicate the word whose underlined is different from the others’ 16. A. Close – knit B. cactus C. desert D. rhinoceros 17. A. blamed B. dissolved C. misused D. increased 18. A. leftovers B. ruins C. details D. economics 19. A. curriculum B. compulsory C. supportive D. substantial 20. A. committed B. installed C. daunted D. confided IV. Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct word for each of the blanks from 56 to 65 Why read book? It is worth reading books, ___________ (21) nowadays there are so many other forms of entertainment? Some people say that even ________ (22) books are expensive, and not everyone can borrow books from a library. They might add that television is more exciting and that viewers can relax as they watch their favorite _________ (23). All that may be true, but books are still very popular. They encourage the readers to use his or her _________ (24) for a start. You can read a chapter of a book, or just a few pages. And then stop. Of course, it may be so ___________ (25) that you can‟t stop! There are many different kind of books, so you can choose a crime __________ (26) or an autobiography, or a book which gives you interesting __________ (27). If you find it hard to choose, you can read ___________ (28) or ask friends for ideas. Personally, I can‟t ___________ (29) without books, but I can ___________ (30) up television easily enough. You can‟t watch television at a bus stop. 21. A. since B. why C. in D. or 22. A. paper back B. the C. so D. when 23. A. programs B. cereals C. episodes D. ones 24. A. index B. author C. imagination D. amusement
  4. 4. 4 25. A. imagined B. gripping C. current D. interest 26. A. novel B. history C. booklet D. poetry 27. A. fat B. idea C. information D. advise 28. A. gossip B. announcements C. reviews D. prefaces 29. A. make B. do C. have D. take 30. A. pick B. look C. give D. turn V. Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that has the same meaning as the given one. 31. It was the worst speech he had ever made A. He hadn‟t made a better speech than it B. He had never made a worst speech before C. he had never made a worse speech D. he had ever made a worse speech 32. Kate immediately phoned her boyfriend and told in the unexpected news. She was surprised at it. A. Surprised at she was to hear the news, Kate phoned her boyfriend and told him immediately B. Kate immediately phoned her boyfriend and told him, surprising by the unexpected news. C. Surprised to hear the unexpected news, Kate phoned her boyfriend and told him immediately. D. Kate immediately phoned her boyfriend and told him the unexpected news, which she was surprised. 33. “Why don‟t you put and advertisement in the local paper?” they told me. A. They suggested my putting an advertisement in the local paper. B. They suggested me to put an advertisement in the local paper. C. They suggested that I must put an advertisement in the local paper. D. They suggested me should put an advertisement in the local paper. 34. That is hopelessly inaccurate. She told it to you. A. She, who is hopeless inaccurate, told you such a thing. B. What that she told you is hopelessly inaccurate. C. Everything she told you hopelessly inaccurate. D. What she told you is hopelessly inaccurate. 35. The teacher said, “You must take the graduation test this summer.” A. The teacher said that we had to take the graduation test that summer.
  5. 5. 5 B. The teacher said that we must take the graduation test that summer. C. The teacher said that we could take the graduation test that summer. D. The teacher said we are going to take the graduation test that summer. VI. Mark the letter A, B, C or D in your answer sheet to indicate the answer to each of the following question. 36. A: I don‟t know what she looks like B: you‟ll know her when you see her. ____________ a red sweater. A. She‟s about to wear C. she is due to wear. B. She will be wearing D. she will wear. 37. I am so pleases to see you. - ___________ to talk to you since the weekend. A. I want B. I‟m wanting C. I‟ve been wanting D. I wanted 38. Suddenly, _______________ a helicopter. A. There flew over the hill C. it flew over the hill B. Over the hill flew D. flew over the hill 39. The story about the alien spaceship was _____________ to have been invented by journalists. A. Announced B. suggested C. believed D. recommended 40. I‟ve told you many times that I ________ tennis. In fact, I hate it. A. Didn‟t like B. don‟t like C. haven‟t like D. not like 41. Every one ______________ voted to go on strike. A. Present B. have C. actual D. current 42. As I was driving home, I thought I saw a ghost standing at ____________ side of the road. A. A B. another C. Ø D. the 43. He didn‟t sleep very well – the rain was dripping through his roof all _________ the night. A. Through B. over C. along D. in 44. There were ________________ destroyed. A. Siberia‟s oldest forests C. the Tunguska bridge B. Millions of trees D. a million of trees 45. I _________ at home and watch TV, but my dad said I needed to get some exercises. A. Was going to stay C. will have been staying B. Would stay D. will have stayed 46. I can‟t believe he did that – I have never seen _____________ bad behavior! A. The B. that C. a D. such 47. You can‟t wash this jacket in the washing machine – you need to get it _____________.
  6. 6. 6 A. Spin – dried B. spring – cleaned C. clean dried D. dry cleaned 48. Stefanie‟s decision to give up her job came as a ____________ to all her colleagues. A. Surprise B. delight C. pleasure D. concern 49. It is a good idea in theory, but it is going to be hard to put it into _____________. A. Practice B. trial C. test D. examination 50. Hey, look. Here ____________ Robert. I wonder why he is smiling. A. Come B. goes C. is coming D. has come 51. A: I have working at this school for 15 years. B: ____________________ A. Why had you left? C. why did you leave? B. Are you going to retire soon? D. will you retire? 52. If your mobile phone _____________ to get water in it, it will stop working. A. Should happen B. will happen C. would happen D. happen 53. 3rd August 1998, the day on ___________ my sister was born, is the first day I remember. A. That B. which C. when D. it 54. A: Well, all the best if I don‟t see you before you leave. B: _______________ A. Oh no, I don‟t think so C. Never mind B. Thank you. The same to you D. Not at all 55. Do we have to go home now? - _________________ so much fun! A. I have B. I had C. I‟ve had D. I am having 56. Those chocolates were delicious, but I can‟t eat any more. Do you want _________? A. It B. one C. ones D. these 57. Thanks for the meal. ____________, how‟s your brother getting on? A. Moreover C. for example B. To put it another way D. By the way 58. She was angry when I phoned because __________ to get the baby to sleep for an hour. A. She‟d been trying B. she‟s tried C. she was trying D. she‟d tried 59. That‟s strange… she ________________ so friendly. Is she trying to trick us, perhaps? A. Didn‟t use to be B. isn‟t used to being C. doesn‟t use to be D. doesn‟t get used to being 60. I am reading a/an _____________ interesting book about China at the moment. A. Really B. absolutely C. completely D. entirely
  7. 7. 7 61. It was lovely ____________ you to invite me to your birthday meal. A. To B, for C. through to D. of 62. This house is really old – it must ___________ hundreds of years ago. A. Have been built B. be being built C. have built D. be built. 63. A: Would you bother if I had a look at your paper? B: _______________ A. Well, actually I‟d rather you didn‟t C. Oh, I didn‟t realized it B. That‟s a good idea D. you are welcome. 64. Once ______________, this product should be kept in a cool, dark place. A. Opened B. have opened C. being opened D. opening. 65. A: The milk spilled B: _______________ A. I‟m getting a sponge C. I;m to get a sponge B. I‟ll be getting a aponge D. I‟ll get a sponge. VII. Mark the letter A, B, C or D to indicate the words / phrases that need correcting to make perfect sentences. 66. If one has a special medical condtion suchas diabetes, epilepsy, or allergy, it is advisable that they carry some kind of idenfiticarion in order to avoid being ginven improper medication in emergency. A. They B. being C. has D. carry. 67. Ocean currents that help transfer heat from the equator to the poles, thereby creating a more balanced global environment. A. Heat B, creating C. more balanced D. that 68. The attribution of human characteristics to animals or inanimate objects appears in the mythologies of many cultures is a literary device called anthropomorphism. A. Appears B. the attribution C. many cultures D. called 69. To remove stains from permanent press clothing, carefully soaking in cold water before washing with a regular detergent. A. A B. carefully soaking C. before washing D. from 70. By studying the fossils of pollen, which extremely resistant to decay, researchers can gain useful information about the vegetation of the past. A. Which B. information B. can gain D. by studying
  8. 8. 8 VIII. Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the question from 71 to 80. Endangered species There are three valid arguments to support the preservation of endangered species. An aesthetic justification contends that diversity contributes to the quality of life because many of the endangered plants and animals are particularly appreciated for their unique physical beauty. The aesthetic role of nature in all its diverse forms is reflected in the art and literature of every culture, attaining symbolic status in the spiritual life of many groups. According to the proponents of the aesthetic argument, people need nature in all its diverse beautiful forms as part of experience of the world. Another argument that has been put forward, especially by groups in the medical and pharmacological fields, is that of ecological self – interest. By preserving all species, we retain a balance of nature that is ultimately beneficial to humankind. Recent research on global ecosystems has been cited as evidence that every species contributes important or even essential functions that may be necessary to the survival of our own species. Some advocates of the ecological argument contend that important chemical compounds derived from rare plants may contain the key to a cure for one of the diseases currently threatening human beings. If we do not protect other species, then they cannot protect us. Apart from the human advantage in both aesthetic and ecological arguments, the proponents of a moral justification contend that all species have the right to exist, a viewpoint stated in the United Nations World Charter for Nature, created in 1982. Furthermore, if humankind views itself as the stewards of all the creatures on Earh, then it is incumbent upon human being to protect them, and to ensure the continued existence of all species. Moral justification has been extended by a movement called “deep ecology”, the member of which rank the biosphere higher than people because the continuation of life depends on this larger perspective. To carry their argument to its logical conclusion, all choices must be made for the biosphere, not for people. 71. Which of the following is the main topic of the passage? A. The quality of life C. the beauty of the world B. The preservation of species D. the balance of nature 72. According to the passage, what do we know from research on global ecosystems? A. Human have a responsibility to nature C. a balance of nature is important. B. Nature is very diverse D. nature represents spiritual values
  9. 9. 9 73. The word “perspective” in line 22 could best be replaced by A. Event B. view C. ideal D. truth 74. Which of the arguments support animal rights? A. Self – interest argument C. moral justification B. Aesthetic justification D. ecological argument. 75. The author mentions all of the following as justifications for the protection of endangered species EXCEPT A. The right to life implied by their existence C. the control of pollution in the biosphere B. The intrinsic value of the beauty of nature D. the natural compounds needed for medicines 76. What does the author means by the statements: “According to the proponents of the aesthetic argument, people need nature in all its diverse beautiful forms as part of experience of the world.”? A. The world is experienced by nature in various forms that are equally beautiful B. People are naturally attract to beautiful forms rather than to different ones C. Nature is beautiful because it provides varied experiences for people D. An appreciation of the earth requires that people have an opportunity to enjoy the diversity and beauty of nature. 77. The word “them” in line 20 refers to? A. Stewards B. humankind C. human beings D. creatures 78. It can be inferred from the passage that the author A. Is a member of the “deep ecology” movement B. Doesn‟t agree with ecological self – interest C. Supports all of the arguments to protect species D. Participated in drafting the Charter for Nature 79. The word “unique” in line 3 is closest meaning to A. Active B, new C. strong D. special 80. Where in the passage does the author explain how rare species contribute to the health of the human species? A. Line 1-3 B. line 5-7 C. line 12-14 D. line 18-20
  10. 10. 10 ĐÁP ÁN Phân loại câu hỏi : Dạng Tổng số Câu Dạng 1: Pronunciation 0/5 16-20 Dạng 2: Vocabulary 0/25 11,12,14,21-30,39-50 Dạng 3: Grammar 0/10 13,15,52,53,60-65 Dạng 4:Tìm câu gần nghĩa 0/8 31-38 Dạng 5: Đọc hiểu 0/19 1-10,71,72,74-80 Dạng 6:Sửa lỗi sai 0/5 66-70 Dạng 7: Giao tiếp 0/7 51,54-59 Dạng 8: Điền từ 0/1 73 1. B Dẫn chứng ở dòng 4 và 5: “the painting of his mother, called “Arrangement in Grey and Black”, but known to must of us as “Whistler‟s Mother””. 2. B Có thể nhìn thấy từ “sign” và “prints” ở cả 3 đoạn văn: Ở đoạn 1 là “the practice of signing and numbering prints”, ở đoạn 2 là “began the practice…” và đoạn 3 là “most prints are signed”. Như vậy xuyên suốt toàn bài nói về “sign prints” => đáp án B 3. C Dẫn chứng ở dòng 9 và 10. “As soon as Whistler……began to increase in value.” – Ngay khi Whistler và Haden bắt đầu áp dụng kí tên và đánh số các bức vẽ của họ, giá trị của các tác phẩm bắt đầu tăng”.  Điều khiến các tác phẩm của Whistler trở nên có giá trị chính là “his signature” – chữ kí của ông ấy. 4. D “it” ở đây thay thế cho chủ ngữ “the print” ở câu trước. 5. A “on the right-hand side” 6. C Đã giải thích nghĩa câu này ở câu 3, đáp án C “Các bức vẽ đã được kí và đánh số sẽ đáng giá hơn.” Là phù hợp.
  11. 11. 11 Đáp án A: Chữ kí có giá trị hơn các bức vẽ => Sai Đáp án B: Chữ kí và đánh số tranh thì không phổ biến => Sai Đáp án D: Nhiều tranh giả đã được tạo ra => Sai 7. C Distingguish: phân biệt = recognize differences. 8. C Đáp án A và B dẫn chứng ở dòng số 8. Đáp án D dẫn chứng ở dòng số 7. Đáp án C không có trong bài => sai 9. A Speculated: tiên đoán, dự đoán = guess 10. B Dựa vào dòng 7 và 8. 11. B Đáp án A sai vì “both together” không thể theo sau là danh từ. Đáp án C sai vì “both” ở đây không hợp lý khi trước đó chủ ngữ chỉ có một. Đáp án D sai vì lí do tương tự đáp án C. 12.B As a whole: Nói chung 13.D Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Mệnh đề If chuyển thành: Were + S + to V, …. 14. C Do behavior là danh từ nên cách cấu tạo từ như đáp án A và D không phù hợp. Đáp án B sai vì “most” không thể là chủ ngữ. 15.D Câu có 2 vế, vế 1 thực chất đã bị giản lược chủ ngữ, do đó vế 2 phải có chủ ngữ chính là phần đã bị giản lược ở mệnh đề 1 để câu có ý nghĩa. Xét 4 đáp án chỉ có D là có chủ ngữ phù hợp. 16.C C đọc là /z/, còn lại đọc là /s/ 17.D Xem lại phần quy tắc phát âm đuôi “ed” 18.D
  12. 12. 12 Xem lại phần quy tắt phát âm “s” 19.B B đọc là /ʌ/, các đáp án còn lại đọc là /ə/ 20.B Xem lại phần quy tắc phát âm đuôi “ed” 21.A Since = when Dịch nghĩa câu: Liệu có nên đọc sách, khi mà ngày nay có rất nhiều loại hình giải trí khác? Không thể điền “why” vì nếu là „why” thì phải có đảo động từ lên trước, không thể là “in” vì người ta không dùng “in” trước “nowadays”, cũng không dùng “or” trong trường hợp này vì 1 vế câu không mang nghĩa tương đồng có thể thay thế. 22.A Paperback book: sách bìa mềm Đáp án B không chọn vì “the books” là sai vì sách nói chung không xác định không thể có “the”. Đáp án C không chọn vì không thể dùng “so” ở mệnh đề đầu trong câu mà không đi kèm với tính từ. Đáp án D không chọn vì “when” trong trường hợp này không phù hợp nghĩa. 23.A Chương trình trên Tv phải dùng “program”. Episode: tập Cereal: ngũ cốc 24.C Index: chỉ dẫn Author: tác giả Imagination: trí tưởng tượng Amusement: sự ngạc nhiên Dịch câu: “Sách khuyến khích người đọc sử dụng ….của họ để bắt đầu” => chỉ có đáp án C: imagination là hợp nghĩa. 25.B Xét chỗ trống “It may be so….that…” => đây là cấu trúc So + Adj + That + mệnh đề: quá ntn đến nỗi mà => từ cần điền phải là một tính từ. Imagined: Quá khứ của động từ Imagine: tưởng tượng => loại vì không phải tính từ Gripping: (adj) cuốn hút Current (adj) hiện tại Interest (n) sự thích thú  chỉ có gripping là hợp từ loại và hợp nghĩa 
  13. 13. 13 26.A Crime novel: tiểu thuyết tội phạm/ trinh thám 27.C Information: thông tin Các từ khác là danh từ đếm được nhưng lại không có “s”, trong trường hợp này “quyển sách” phải mang lại “những” điều chứ không phải chỉ một điều => không có số nhiều là không phù hợp => sai. 28.C Reviews: nhận xét (sau khi xem phim, đọc truyện…) Đặt trong câu có chỗ trống: “Nếu bạn không biết chọn quyển sách nào, bạn có thể đọc… hoặc hỏi bạn bè.” Xét các đáp án còn lại: gossip: tán gẫu => không thể đọc tán gẫu => sai Announcements: thông báo => không thể đọc thông báo để chọn sách => sai Preface: lời tựa => không thể đọc lời tựa để chọn sách => sai 29.B Cant do without books: hàm ý không thể sống thiếu sách 30.C Give up: từ bỏ Pick up: đón ai, ngắt hoa Look up: tra cứu Turn up: xuất hiện  chỉ có “give up” là hợp nghĩa “có thể từ bỏ TV dễ dàng”. 31.C Câu gốc: Đó là bài diễn văn tệ nhất anh ấy từng làm. Đáp án A: Anh ấy đã không làm một bài diễn văn tốt hơn nó => tối nghĩa => sai Đáp án B: sai ở worst khôg có “the” Đáp án C: Anh ấy đã chưa từng có một bài diễn văn tệ. Đáp án D: Anh ấy đã từng có một bài diễn văn tệ => sai => C đúng 32.C Câu gốc: Kate đột nhiên gọi điện cho bạn trai cô ấy và kể cho anh ta nghe tin tức mới. Cô ấy rất ngạc nhiên trước tin tức. Đáp án A: Thiếu ý unxepected. Đáp án B: Sai vì “told him” không có tân ngữ đi kèm => ko rõ nghĩa Đáp án C: rất ngạc nhiên khi nghe tin tứcm Kate gọi điện cho bạn trai và kể cho anh ấy ngay lập tức. Đáp án D: lé ra phải là :surprised at” 33.A Cấu trúc với suggest: - Suggest doing st - Suggest sb to do st - Suggest something - Suggest that sb do st (tất cả các động từ trong trường hợp này đều không chia mà để ở dạng V thường do đây là cấu trúc giả định)
  14. 14. 14 34.D Đáp án A sai vì “it” mới là cái “hopelessly inaccurate” chứ không phải “she” Đáp án b sai vì thừa “that” Đáp án C sai vì thiếu động từ tobe. Đáp án D đúng. 35.A Trong lời nói gián tiếp: must chuyển sang quá khứ thành had to. 36.B About to do st: dự định làm gì Tobe due to: do, bởi Will be + Ving: diễn tả điều gì đó chắc chăn sẽ xảy ra trong tương lai vì đã được chuẩn bị, sắp đặt từ trước. Trong trường hợp này, việc cô ấy mặc gì đã được chuẩn bị từ trước => đáp án B. 37.C Since => dấu hiệu của thì hoàn thành Trong các đáp án chỉ có C là thì hoàn thành, ở đây cụ thể là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, nhấn mạnh rằng việc mong muốn được nói chuyện đã và đang xảy ra, kéo dài cho đến thời điểm nói. 38.B Đây là trường hợp dùng đảo ngữ đặt động từ ra trước chủ ngữ khi sử dụng những trạng từ chỉ phương hướng chuyển động như: “along, away, back, down, in, off, out, up, over, round” với những động từ như: come, fly, go. Kiểu đảo ngữ này thường xuất hiện trong văn kể chuyện hoặc tường thuật để đánh dấu sự thay đổi của một sự kiện. Ví dụ: The door opened and in came the doctor. (Cửa mở và bác sĩ bước vào.) As soon as I let go of the string, up went the balloon, high into the sky. (Ngay khi tôi thả sợi dây ra, bong bóng bay lên trên trời cao.) 39.C “câu chuyện về người ngoài hành tinh được…..được thêu dệt bởi các nhà báo.” Phân tích đáp án: A: announce: thông báo B: suggest: gợi ý C: believe: tin D: recommend: giới thiệu => chỉ có “được tin là được thêu dệt” là đúng và phù hợp ngữ nghĩa nhất 40.B Mệnh đề trước that chia ở hiện tại hoàn thành => mệnh đề sau phải chia ở quá khứ/hiện tại đơn.  loại đáp án c vì cả 2 mệnh đề trong câu tường thuật trực tiếp không thể cùng chia ở một thì hiện tại hoàn thành. Việc “Tôi không thích tennis” là một sự thật hiển nhiên, mặt khác để ý câu sau là “I hate it” nên suy ra mệnh đề này phải chia ở hiện tại đơn.
  15. 15. 15  Đáp án B 41.A Everyone present: Mọi người có mặt Câu này dùng phương pháp loại trừ: Đáp án B: have => có thể là have voted (hiện tại hoàn thành) tuy nhiên xét đến ngữ nghĩa ở đây nhấn mạnh ý mỗi người đều đã biểu quyết đình công => động từ phải chia ở số ít, tức là nếu dùng hiện tại hoàn thành thì ở đây phải là has voted. C và D là tính từ - nghĩa thì không thể bổ nghĩa có everyone như “present” lại cũng không thể đứng trước động từ => loại Vậy chỉ còn A => chọn. 42.D At the side of the road: bên đường 43.A All through the night: suốt cả đêm 44.B Xét động từ tobe là “were” => danh từ đứng sau phải là số nhiều => loại C Loại D vì không thể đếm được chính xác số cây là 1 triệu. A loại vì nói chung chung, không thể hiện được ý của „there were” => Còn B: Có hàng triệu cây bị phá huỷ. 45.A Tobe going to to do V: đang định làm gì Xét mệnh đề sau chia ở quá khứ, nên mệnh đề trước không thể vượt quá mệnh đề sau về thì => cũng phải chia ở quá khứ.  chỉ có A là phù hợp.  Tôi đã định ở nhà và xem Tv, nhưng bố tôi bảo tôi cần tập thể dục. 46.D Do behavior không đếm được => such bad behavior là đúng ngữ pháp. Dùng „such” là vì „such” mang nghĩa “như thế, như vậy”, trong văn cảnh này phù hợp với tình huống muốn nói chưa bao giờ nhìn thấy một hành vi/cư xử tồi như thế. 47.D Get st done. Dry cleaned: được giặt khô 48.A Come as a surprise: là 1 điều bất ngờ 49.A Put into practice: thực hành 50.A Khi giới thiệu người ta thường dùng: here comes + tên ai đó. Đây cũng là một cấu trúc đảo ngữ Trong đàm thoại, chúng ta thường dùng “Here comes + noun” và “There goes + noun”, với hình thức đảo ngữ động từ và chủ ngữ để đề cập nhiều hơn đến vật hoặc người đang tiến đến hoặc đang đi khỏi người nói chuyện. Ví dụ: Here comes the bus. (Xe buýt đến kìa.) There goes Nigel Slater, the footballer. (Cầu thủ Nigel Slater đến kia rồi.)
  16. 16. 16 - Sau here, there chủ từ sẽ đứng ngay sau động từ. Điều này thường xảy ra với các động từ mang nghĩa di chuyển (come, go,…) Ví dụ: Here comes a taxi! (Một chiếc xe taxi đang đến đây.) There goes the last train! (Chuyến tàu cuối cùng đang đến đó kia.) 51.B Dịch: nhân vật A nói: Tôi đã làm việc ở trường này được 15 năm (bây giờ vẫn đang làm). Nhân vật B đáp lại:…. Đáp án A: Tại sao anh bỏ đi? => sai Đáp án B: Anh có dự định nghỉ hưu sớm không? Đáp án C: Tại sao anh rời đi? => sai Đáp án D: Anh sẽ nghỉ hưu chứ? => không hợp cảnh 52.A Should (trong những cách dùng formal) đề cập đến sự có thể xảy ra của hành động. Ở đây là câu điều kiện loại 1, tức là mệnh đề If phải chia ở hiện tại, tuy nhiên đáp án D sai vì “happen” phải chia ở số ít thay vì số nhiều, do đó ta chọn đáp án A: “should happen” trong trường hợp này hiểu là “có thể xảy ra”. 53.B On which…. Mệnh đè quan hệ khi có giới từ đứng kèm phía trước thì luôn dùng “which”. 54.B Câu A nói là một lời chúc, nên đáp lại phải là lời cảm ơn (và chúc lại). => B 55.D Câu hỏi thể hiện sự nuối tiếc, nên câu thứ 2 ý muốn nói “tôi đang vui thế này cơ mà”. Để nhấn mạnh sự “vui” đang xảy ra nên dùng hiện tại tiếp diễn. 56.B Do You want one? Bạn có muốn một thanh không? Không thể dùng “It” vì ở đây là “those chocolates” => số nhiều C và D không hợp nghĩa. 57.D By the way: nhân tiện (thường dùng để hỏi sang một vấn đề gì đó khác) Moreover: tuy thế, tuy vậy For example: cho ví dụ To put it another way: Nói cách khác Trong trường hợp này, sau khi cảm ơn về bữa ăn, người nói “nhân tiện” hỏi thăm về anh trai bạn, chỉ có “by the way” là hợp nghĩa hơn cả. 58.A Đây là một hành động đang xảy ra thì một hành động khác chen vào. Hành động “Tôi gọi điện thoại” là hành động xen vào việc “cô ấy cho con ngủ”. Do đó mệnh đề đang diễn ra phải chia ở thì tiêps diễn. Lại chú ý đến dấu hiệu “for an hour” => for và since là dấu hiệu của thì hoàn thành => ở đây là thì hoàn thành tiếp diễn. Vế trước chia ở quá khứ, => đây là quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
  17. 17. 17 => đáp án A là chính xác. 59.A Phân tích: That‟s strange => hành động của cô ấy kì lạ so với bình thường. Đáp án A: ta đã biết cấu trúc used to + V là đã từng làm gì ở quá khứ nhưng không còn làm ở hiện tại nữa. và Didn‟t use to là việc đã không làm ở quá khứ. Vậy đáp án A được hiểu là “ Cô ấy vốn không thân thiện” => hợp nghĩa. Đáp án B: Tobe used to + Ving diễn tả sự việc đã quen thuộc, thường xảy ra ở hiện tại 60.A Really: thật sự Completely = absolutely = entirely: hoàn toàn =>….. interesting book phải là quyển sách thật sự thú vị 61.D It was + Adj + of somebody to do st: Ai đó thật tốt bụng khi làm gì It is/was + adj + for somebody to do st: Thật khó cho ai khi phải làm gì Trong câu này Lovely là tính từ mang nghĩa “dễ thương” => đây phải là cấu trúc 1. => đáp án D 62.A Must have done: chắc chắn phải => diễn tả một sự suy đoán chắc chắn, có cơ sở về một việc đã xảy ra trong quá khứ. Ở đây, việc ngôi nhà được xây dựng hàng trăm năm trước là việc suy đoán chắc chắn vì nó đã rất cũ kĩ. => đáp án A 63.A Câu dịch: Bạn có phiền không nếu tôi xem bài của bạn? Đáp án A: thực sự thì tôi không muốn bạn xem. Đáp án B: Đó là ý kiến hay => không được vì đây là câu thường dùng để đáp lại đối với lời mời/gợi ý Đáp án C: Ồ, tôi đã không nhận ra nó/điều đó => khôg phù hợp nghĩa Đáp án D: Không có gì => thường dùng để đáp lại lời cảm ơn. => chỉ có A là thích hợp nhất 64.A Once: một khi Đáp án A “opened” là rút gọn của “it was opened” ( tương tự giống như việc rút gọn của mệnh đề quan hệ) Ở đây chủ ngữ nhắc đến là “this product” => open phải được chia ở dang bị động. => opened là phù hợp Câu gốc: một khi đã được mở ra, sản ohaamr này nên được giữ ở nơi tối và lạnh. 65.D Câu người A nói: Sữa đã bị đổ. Cấu trúc: Ving – cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành động đã được dự định thực hiện, đã lên kế hoạch từ trước. Trong trường hợp này việc sữa bị đổ là một viẹc không thể biết trước nên không thể dự định lấy một miếng mút (thấm – sponge). => đáp án A loại
  18. 18. 18 Cấu trúc I‟ll be getting là cấu trúc của tương lai tiếp diễn => không phù hơpk trong hoàn cảnh này => đáp án B loại. Cấu trúc tobe to do st: dự định làm gì, cũng có chuẩn bị dự định trước => không hợp trong trường hợp này => đáp án C loại Cấu trúc thì tương lai đơn với will + V diễn tả dự định xảy ra tại thời điểm nói => ở đây tức là tại thời điểm sữa bị đổ, người nói mới nghĩ rằng “sẽ đi lấy miếng mút thấm” => đáp án D là đúng. 66.A “they” sai vì ở đây chủ ngữ của mệnh đề If là “one” nghĩa là một người nào đó thì câu sau không thể dùng “they” thay thế cho chủ thế “one” được nhắc đến ở trước. Thay vào đó ta nên dùng “he/she”. Từ “carry” theo sau sẽ giữ nguyên “carry” là bởi vì It was advisable that… là cấu trúc giả định, mệnh đề theo sau that sẽ có động từ được chia ở dạng nguyên thể. 67.D Xét thấy 2 vế trước và sau dấu phẩy của câu được liên kết với nhau bằng liên từ “thereby” nghĩa là “do đó”, “do vậy” nên vế trước phải là một câu hoàn chỉnh (mới có thể thể hiện được nguyên nhân). Xét vế trước, nếu “that” ở đó thì câu mới có chủ ngữ “ocean currents” còn phần “that…” là mệnh đề quan hệ bổ ngữ cho chủ ngữ => chưa thành câu => that ở đây là sai và phải bỏ đi thì câu mới có nghĩa. 68.A Xác định động từ chính của câu này là “is”, vị ngữ là vế “a literary…” => toàn bộ phần trước “is” là chủ ngữ => phần “appears….many cultures” là bổ ngữ cho chủ ngữ => phải ở dưới dạng mệnh đề quan hệ. Như vậy “appears” ở đây là sai, phải chuyển thành “which appears…” mới đúng. 69.B Nghĩa của câu “Để loại bỏ vết bẩn từ quần áo, phải ngâm kĩ trong nước lạnh trước khi giặt với xà phòng”  dạng “carefully soaking” tức danh động từ trong trường hợp này là không hợp cấu trúc ngữ pháp. Hoặc có thể suy luận cách khác nếu không biết nghĩa đó là “soaking” là danh động từ, trước đó lại không có động từ tobe => bổ nghĩa cho danh động từ phải là tính từ. Trong khi đó “carefully” lại là trạng từ => sai. 70.A Xét mệnh đề quan hệ “which….” Ta thấy resistant là tính từ => phải có động từ tobe đứng trước => mệnh đề đúng phải là “which is…” 71.B Để xác định “main topic” của một đoạn văn, phải xác định được mỗi đoạn văn nhỏ trong bài nói về cái gì => từ đó suy ra mạch suy luận/ logic của toàn bài và ý tác giả muốn hướng tới người đọc. ở đây, đoạn 1 tác giả nói có “three arguments” liên quan tới “preservation of endangered species”. Đoạn 2 là một “another argument”, và đoạn 3 là ý kiến về một
  19. 19. 19 argument khác. Như vậy toàn bài là phân tích 3 argument về preservation of endangered species. => đáp án B là chính xác. 72.B Trước hết sau khi đọc câu hỏi chúng ta phải tìm xem dòng nào có từ “global ecosystems” => nhìn vào dòng 10. Dịch nôm na “ Những nghiên cứu về hệ sinh thái gần đây được trích dẫn như một bằng chứng rằng mỗi loài đều đóng góp vai trò quan trọng, thậm chí là rất cần thiết cho sự tồn tại của tất cả các loài.” => ý nói tới sự liên quan hỗ trợ lẫn nhau giữa các loài, nói cách khác là sự cân bằng tự nhiên. Đáp án A: Con người có trách nhiệm đối với tự nhiên => sai Đáp án B: Sự cân bằng tự nhiên là quan trọng. => đúng Đáp án C: Tự nhiên rất đa dạng => sai Đáp án D: tự nhiên co những giá trị tinh thần => sai 73.B Perspective = view: quan điểm 74.C Tìm từ rights/animal rights => thấy ở dòng 17 “moral justification contend that all species have the right…” => đáp án C 75.C Justification: lý do (good reason) Đáp án A có thể thấy ở dòng 17 “the right to exist” Đáp án B có thể thấy ở dòng 2 -3 Đáp án D có thể thấy ở đoạn 2 Riêng đáp án C “sự kiểm soát ô nhiễm” là điều không được nhắc tới trong toàn bài. 76.D “Theo những lập luận của tư tưởng thẩm mỹ, con người cần tự nhiên với tất cả sự đa dạng và các hình dạng đẹp của nó như một phần của sự trải nghiệm trên thế giới.”  ý là con người cần được trải nghiệm vẻ đẹp và sự đa dạng của tự nhiên. Đáp án A: “thế giới được trải nghiệm bởi tự nhiên với những hình thái đa dạng mà đẹp như nhau” => sai vì chỗ “đẹp như nhau” không được nói đến trong câu đã cho. Đáp án B: Con người bị thu hút một cách tự nhiên bởi những hình thái đẹp hơn là những dạng khác nhau => sai Đáp án C: Tự nhiên thì đẹp bởi vì nó cung cấp những trải nghiệm khác nhau cho con người => sai vì đó không phải là lý do cho vẻ đẹp của tự nhiên Đáp án D: “Con người cần có cơ hội để tận hưởng sự đa dạng và vẻ đẹp của tự nhiên”. => đúng 77.D Phải nhìn cả câu có chứa từ “them”: “Hơn nữa, nếu loài người nhìn nhận chính mình như người chủ của tất cả các sinh vật trên Trái Đất, thì chính thức loài người phải bảo vệ chúng…” => như vậy “chúng” nhắc tới ở đây là “các loài sinh vật”, tức là đáp án d là đúng. 78.C Đáp án C là tác giả “ủng hộ cả 3 tranh luận” => đúng vì tác giả rất khách quan và ngôn ngữ giọng điệu không hề có ý định phê phán bất cứ quan điểm nào.
  20. 20. 20 79.D Unique = special: đặc biệt, độc đáo 80.C Dòng nào tác giả giải thích sự đóng góp của các sinh vật sống vào sức khoẻ của loài người. Dòng 12 -14 “…những chất hoá học chiết xuất từ các sinh vật sống có thể chứa những nguyên tố quan trọng cứu chữa một trong những căn bệnh đang đe doạ sự sống của loài người”. => đáp án C đúng. Biên Soạn Bởi Megabook Chúc các em học tốt nha ^^

×