Flegt Lecture 3

1,004 views

Published on

Published in: Education, Technology
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,004
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
22
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Flegt Lecture 3

  1. 1. TÀI LIỆU HỘI THẢO TÂP HUẤN VỀ FLEGT LÀM THẾ NÀO ĐỂ VIỆT NAM ĐÁP ỨNG NHU CẦU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM GỖ HỢP PHÁP TP Nam Định 8-10 tháng 10 năm 2009 Soạn thảo : Hoàng xuân Tý GreenField consulting Ltd. Tư vấn về rừng và môi trường Tài liệu gồm 4 bài thuyết trình kèm theo các câu hỏi thảo luận sau đây: Bài 1: Giới thiệu chung về FLEGT (FLEGT Note No 1) Bài 2: Thế nào là gỗ bất hợp pháp, các hệ thống đảm bảo tính hợp pháp của gỗ (FLEGT Note No 2, 3, 4) Bài 3: Hiệp định đối tác tình nguyện (VPA) (FLEGT Note No 5) Bài 4: Hướng dẫn cho giám sát độc lập (FLEGT Note No 6, 7)
  2. 2. Bài số 3 Hiệp định đối tác tình nguyện (VPA) (Brift note 5) 1. Hiệp định Đối tác Tình nguyện là gì? 2. Hiệp định Đối tác Tình nguyện bao gồm những gì? 3. Xây dựng Hiệp định Đối tác Tình nguyện. 4. Quốc gia đối tác được lợi gì?
  3. 3. 1. Hiệp định Đối tác Tình nguyện (VPA) là gì?  VPA là hiệp định song phương, giữa EU với các quốc gia muốn xuất gỗ vào thị trường EU.  Nhằm loại trừ buôn bán gỗ bất hợp pháp trong nước cũng như quốc tế.  Bằng cách hỗ trợ các quốc gia sản xuất gỗ cải thiện việc thực thi Luật lâm nghiệp và quản trị rừng.  Hiệp định VPA ràng buộc EU và các quốc gia đối tác trong:  Cam kết cùng phối hợp thực hiện các mục tiêu của FLEGT và  Thực thi cấp giấy phép gỗ hợp pháp.  Một quy định của EU về cơ chế cấp phép FLEGT đã được thông qua năm 2005 / Không có hiệp định VPA thì không thể cấp giấy phé FLEGT.
  4. 4. 2. Hiệp định Đối tác Tình nguyện bao gồm những gì? 1. Các cam kết: Quốc gia đối tác phải cam kết hoặc sẽ cam kết : Xây dựng những cơ chế luật pháp và hành chính tin cậy, các hệ thống kỹ thuật để xác minh rằng gỗ được sản xuất theo đúng quy định của luật pháp quốc gia. Điều đó thể hiện trong 5 cam kết cụ thể sau:  Cam kết đảm bảo rằng luật lâm nghiệp liên quan luôn nhất quán, dễ hiểu, khả thi và có tác dụng thúc đẩy quản lý rừng bền vững.  Phát triển các hệ thống hành chính và kỹ thuật để giám sát những hoạt động khai thác, truy xuất nguồn gốc gỗ từ khi khai thác đến thị trường /hay điểm xuất khẩu.  Cam kết cải thiện sự minh bạch và trách nhiệm giải trình trong công tác quản trị rừng.  Thiết lập sự kiểm soát trong Hệ thống truy xuất nguồn gốc và Cấp phép cho gỗ, kể cả việc thực hiện Hệ thống giám sát độc lập.  Xây dựng các quy trình cấp phép để xuất khẩu gỗ hợp pháp.
  5. 5. 2. Hiệp định Đối tác Tình nguyện bao gồm những gì? (tiếp theo 1) Những điểm cần chú ý: (1) Quốc gia đối tác cần lưu ý những điều gì trong cam kết ?  Năng lực quản trị rừng và xây dựng/ bổ sung Luật lâm nghiệp.  Năng lực thực thi các cam kết trong hiệp định.  Bản chất quyền sử dụng Đất và Rừng.  Bản chất của việc buôn bán gỗ.  Những sáng kiến của ngành lâm nghiệp. (2) Những vấn đề khác phải cân nhắc là:  An sinh xã hội cho những người sống dựa vào rừng.  Giám sát tác động của FLEGT lên tình trạng nghèo đói.  Sự tham gia của nhiều thành phần xã hội khi xây dựng và thực hiện Hiệp định VPA.  Vai trò khu vực tư nhân trong chống buôn bán gỗ lậu.  Hiệp định không được tạo ra gánh nặng cho người sản xuất nhỏ.
  6. 6. 2. Hiệp định đối tác tình nguyện bao gồm những gì? (tiếp theo 2) (1) Xác định đúng những ưu tiên cần hỗ trợ để nâng cao tính hợp pháp trong lâm nghiệp. Cần quan tâm các mặt sau:  Hỗ trợ thực hiện cải cách luật pháp và các quy định liên quan.  Phát triển các hệ thống xác minh gỗ đã được khai thác hợp pháp.  Xây dựng năng lực cho Chính phủ và Xã hội dân sự ở các quốc gia đối tác.  Tìm kiếm những giải pháp công bằng, đúng đắn cho vấn đề khai thác gỗ trái phép nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực cho các cộng đồng phụ thuộc vào rừng.  Xây dựng thể chế và tăng cường những thể chế hiện có.  Hỗ trợ cải cách Luật, các quy định và chính sách trong Lâm nghiệp
  7. 7. 3. Xây dựng Hiệp định Đối tác Tình nguyện Gồm 5 vấn đề sau: – Đàm phán và Hiệu lực của Hiệp định. – Ủy ban thực hiện hỗn hợp. – Lập kế hoạch và Thực hiện. – Phạm vi của các Hiệp định – Đánh giá và báo cáo. – Thời hạn của một Hiệp định. 3.1. Đàm phán và Hiệu lực của Hiệp định:  Đàm phàn không chính thức giữa EU và nước đối tác. - Quốc gia đối tác thống nhất mục tiêu FLEGT và cơ chế hiệp định. - EU hiểu rõ những vấn đề lâm nghiệp của đối tác cần giải quyết. - Thông báo thời gian đàm phán chính thức.  Đàm phán chính thức: (sau vài tháng) - Tập trung vào các vấn đề của thực thi luật lâm nghiệp và quản trị rừng. - Phê chuẩn Hiệp định. 3.2. Ủy ban thực hiện hỗn hợp có nhiệm vụ:  Quyết định thời điểm có hiệu lực của cơ chế cấp phép.  Theo dõi và đánh giá tiến bộ chung của thực thi Hiệp định.  Đánh giá báo cáo của giám sát độc lập và các phàn nàn về cấp phép.  Trung gian hòa giải các tranh chấp liên quan Hiệp định và cấp phép.
  8. 8. 3. Xây dựng Hiệp định Đối tác Tình nguyện (Tiếp theo 1) 3.3. Lập kế hoạch và Thực hiện và báo cáo  Có kế hoạch chi tiết cho từng hành động để cải thiện quản trị LN và cấp phép.  Khi nước đối tác thông báo cho EU rằng hệ thống LAS đã thỏa mãn FLEGT thì EU ghi tên nước đó vào danh sách thành viên. Từ đó gỗ vào EU phải có giấy phép.  Báo cáo hàng năm về số lượng hàng nhập và số giấy phép được cấp. 3.4. Phạm vi mặt hàng của Hiệp định.  Là gỗ đặc (Solid wood: gỗ tròn, xẻ, gỗ dán, ván ép . . . .)  Có thể mở rộng cho các mặt hàng gỗ khác, nếu có lợi cho nước đối tác. 3.5. Thời hạn:  Tạm ngừng: Nếu có vấn đề nghiêm trọng trong thực hiện, mà không thể giải quyết trong khung thời gian quy định.  Chấm dứt: Nếu một trong hai bên thông báo rút khỏi hiệp định. (sau 1 năm thông báo)
  9. 9. 4. Các quốc gia đối tác nhận được lợi ích gì?  Được tăng cường về chính trị và tài chính để thực hiện những cải cách của Chính phủ về tăng cường quản trị LN.  Cải thiện việc tiếp cận thị trường EU, nơi chính sách mua sắm công “xanh” đang ngày càng phát triển.  Tăng thu ngân sách từ nguồn thuế, để chi phí cho giảm nghèo và phát triển cộng đồng. (trong một số trường hợp, thuế sẽ lớn hơn chi phí cho cấp phép).  Được EU ưu tiên viện trợ phát triển để thực hiện FLEGT.  Có thêm công cụ chống gỗ bất hợp pháp.  Tư nhân có điều kiện phát triển theo hướng quản lý rừng bền vững.  Cải thiện hình ảnh của mình trên trường quốc tế.
  10. 10. Câu hỏi thảo luận 2. Những cam kết nào (trong số 5 cam kết) của Hiệp định đối tác tình nguyện (VPA) sẽ là khó khăn, bất cập nhất cho Việt nam ? Giải pháp khắc phục là gì ? 4. Liệu Hiệp định đối tác tình nguyện (VPA) sẽ ảnh hưởng đến người nghèo sống dựa vào rừng như thế nào ở Việt nam ? 6. Tác động của Hiệp định VPA đến doanh nghiệp sản xuất và chế biến Lâm sản vừa và nhỏ sẽ là như thế nào? Khác gì so với doanh nghiệp xuất khẩu lớn? 8. Cần ưu tiên làm gì để Việt nam có thể tham gia Hiệp định VPA ? (đối với nhà nước, doanh nghiệp, người trồng rừng)

×