Your SlideShare is downloading. ×
Download here
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Saving this for later?

Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime - even offline.

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Download here

1,331
views

Published on

Published in: Design

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
1,331
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
90
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG LỜI NÓI ĐẦU Được sự đồng ý giữa Viện xây dựng công trình biển-Đại học Xây dựng và Xínghiệp Xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình biển-Xí nghiệp Liên doanh VietsovPetro, em được nhận vào làm đồ án tốt nghiệp tại Phòng Kỹ thuật sản xuất thuộc Xínghiệp Xây lắp-Xí nghiệp Liên Doanh VietsovPetro.Với sự hướng dẫn tận tình của các giáo viên hướng dẫn : GVHDC: TPKT. Ks Trần Xuân Hoàng GVHDP: Ks Lê Quân Và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ, Kỹ sư trong Phòng kỹ thuật nói riêngvà trong Xí nghiệp Xây lắp nói chung trong hơn 4 tháng qua đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi để em hoàn thành tốt nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp của mình. Đề tài tốt nghiệp của em là ‘ Quy trình công nghệ tổ chức thi công KCĐ dànRUBY-B’ đề tài này mang tính thực tế rất cao. Thực tế khi thi công một KCĐ thì córất nhiều phương pháp và quy trình thi công khác nhau, nhưng trong tất cả các biệnpháp, quy trình đó chúng ta phải tìm ra một quy trình thi công mang lại hiệu quả vềkinh tế và kỹ thuật cao nhất, quy trình thi công KCĐ dàn khoan RUBY-B này cũng làmột trong những phương án thi công hợp lý mang lại hiệu quả cao về kinh tế và kỹthuật. Bản thân em cũng đã hết sức cố gắng làm việc nghiêm túc với tinh thần tìmhiểu và sáng tạo, phát huy hết khả năng của mình. Tuy nhiên với khả năng còn hạnchế, kinh nghiệm thi công thực tế chưa có, thời gian ngắn, khối lượng công việc thìlớn do vậy chắc chắn đề tài này còn có những thiếu sót nhất định. Em rất mong được sự đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn để em cóthêm những kinh nghiệm bổ ích phục vụ cho công việc sau này của bản thân. Cũng qua đây cho phép em gửi lời biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy côTrường đại học Xây dựng cùng toàn thể các thầy cô giáo ở Viện Xây dựng công trìnhbiển, những người đã trực tiếp dạy dỗ em và giúp đỡ em trong năm năm qua. Đặc biệt cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy trực tiếp hướng dẫnem hoàn thành đồ án này: TPKT: Ks Trần Xuân Hoàng Ks Lê QuânĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 1
  • 2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGCùng toàn thể các cán bộ kỹ sư trong phòng kỹ thuật sản xuất thuộc Xí nghiệp xâylắp-Xí nghiệp Liên doanh VietsovPetro. Vũng tàu; Ngày 03 tháng 02 Năm 2005 Sinh viên thực hiện Đồng văn nhườngĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 2
  • 3. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU .....................................................................................1MỞ ĐẦU ..............................................................................................6 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHÀNH DẦU KHÍ ............................................. 6 I. TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ. ............. 6 II. NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ THẾ GIỚI........................................... 6 III.NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ VIỆT NAM ........................................ 8 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN.. 9 I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGHÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN THẾ GIỚI: ...................................................................................................... 9 II. SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN Ở VIỆT NAM : .............. 11 CHƯƠNGIII: GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH BIỂN VIETSOVPETRO ....................................................................................................... 12 I. CƠ CẤU TỔ CHỨC: .......................................................................................... 12 II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP: ................................................... 15 III. MẶT BẰNG BÃI LẮP RÁP : ......................................................................... 15 IV. THIẾT BỊ THI CÔNG: .................................................................................... 16 V. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BÃI LẮP RÁP .............................. 20PHẦN I .............................................................................................. 25GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÀN RUBY-B VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNGÁN THI CÔNG ................................................................................. 25 CHƯƠNGI: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÀN RUBYB ....................................... 25 I. KẾT CẤU CÔNG TRÌNH GIÀN RUBY-B ...................................................... 25 II. SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỊA CHẤT KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: .................................................................................................................... 33 CHƯƠNGII: GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG ......................................................................................... 40 I. CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TRÊN BỜ ..................................................... 40 II. CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG HẠ THUỶ .................................................. 43 III. CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TRÊN BIỂN .............................................. 47Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 3
  • 4. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGPHẦN II ............................................................................................. 49CÁC QUY TRÌNH THI CÔNG CHÂN ĐẾ DÀN RUBYB ................. 49 CHƯƠNGI: QUY TRÌNH THI CÔNG TRÊN BỜ .................................................. 49 I. QUY HOẶCH MẶT BẰNG THI CÔNG TRÊN BÃI LẮP RÁP: .................. 49 II. QUY TRÌNH CHẾ TẠO LẮP DỰNG: ............................................................ 49 CHƯƠNGII: QUY TRÌNH THI CÔNG HẠ THUỶ VÀ VẬN CHUYỂN KCĐ... 77 I. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VẬT TƯ VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN HẠ THUỶ ...... 77 II. QUY TRÌNH HẠ THUỶ KCĐ XUỐNG XÀ LAN BẰNG XE TRAILER: . 79 III. VẬN CHUYỂN CÔNG TRÌNH ĐẾN VỊ TRÍ XD: ...................................... 83 CHƯƠNGIII: QUY TRÌNH THI CÔNG TRÊN BIỂN............................................ 84 I.THI CÔNG NEO GIỮ VÀ ĐÁNH CHÌM KCĐ:............................................... 84 II. QUY TRÌNH ĐÓNG CỌC, CỐ ĐỊNH KCĐ................................................... 87 CHƯƠNGIV: CÁC QUY TRÌNH ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH RUBYB ...... 93 I. QUY TRÌNH VỀ CẮT ỐNG:............................................................................. 93 II. QUY TRÌNH KIỂM TRA KÍCH THƯỚC : .................................................... 95 IV. QUY TRÌNH SƠN PHỦ: ............................................................................... 110 V. QUY TRÌNH VỀ KIỂM TRA SƠN VÀ CHỐNG ĂN MÒN: ..................... 112 VI. QUY TRÌNH VỀ AN TOÀN: ....................................................................... 114PHẦNIII: ......................................................................................... 116CÁC BÀI TOÁN THI CÔNG .......................................................... 116 CHƯƠNGI: CÁC BÀI TOÁN THI CÔNG TRÊN BỜ.......................................... 116 I. TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG GỐI ĐỠ VÀ KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA GỐI ĐỠ: ............................................................................................. 116 II. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA NỀN ĐẤT .............................. 118 III. TÍNH TOÁN CHỌN CÁP, CẨU QUAY LẬT PANEL .............................. 119 IV. TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỨNG SUẤT VÀ ĐỘ VÕNG CÁC THANH KHI QUAY LẬT PANEL ............................................................................................ 128 V. KIỂM TRA HỆ THỐNG THANH CHỐNG KHI QUAY LẬT PANEL .... 130 VI. KIỂM TRA BỀN VÀ ĐIỀU KIỆN ĐÂM THỦNG CHO CÁC THANH CHỐNG (THANH TÓ) ........................................................................................ 134 VII. TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA DẦM HỘP (BOX-BEAM) ....................................................................................................... 140 VIII. TÍNH TOÁN VẬN CHUYỂN CỌC TRÊN BÃI LẮP RÁP VÀ LÊN TRƯỜNG SA ........................................................................................................ 144Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 4
  • 5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CHƯƠNGII: CÁC BÀI TOÁN THI CÔNG HẠ THUỶ ....................................... 148 I.TÍNH TOÁN KIỂM TRA TRAILER: .............................................................. 148 CHƯƠNGIII: CÁC BÀI TOÁN THI CÔNG TRÊN BIỂN ................................... 150 I. TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TĨNH TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN ..... 150 II. BÀI TOÁN CHỌN CÁP, MÓC CẨU VỤC VỤ THI CÔNG ĐÁNH CHÌM: ................................................................................................................................ 153 III. BÀI TOÁN CHỌN CẨU, CÁP VÀ TÍNH BỀN KHI ĐÓNG CỌC........... 160 IV. BÀI TOÁN KIỂM TRA ỨNG SUẤT TĨNH KHI ĐÓNG CỌC ................ 161 V. KIỂM TRA ỨNG SUẤT ĐỘNG KHI ĐÓNG CỌC..................................... 167PHẦN IV: ......................................................................................... 167CÔNG TÁC TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ KHÁI TOÁN CÔNGTRÌNH ............................................................................................. 167 CHƯƠNGI: CÔNG TÁC TỔ CHỨC NHÂN LỰC VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG .. 167 I. TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG: ................ 167 II. TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG TRÊN BỜ: ......................................... 169 III. TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG TRÊN BIỂN: .................................... 171 IV. TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH: ........................................................ 172 CHƯƠNGII: KHÁI TOÁN CÔNG TRÌNH............................................................ 172 I. CÁC CƠ SỞ VÀ NGYÊN TẮC ĐỂ LẬP KHÁI TOÁN CÔNG TRÌNH: ... 172 II. CHI PHÍ CÔNG TRÌNH .................................................................................. 174PHẦN V ........................................................................................... 176PHỤ LỤC......................................................................................... 176 CHƯƠNGI: TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 176 CHƯƠNGII: PHỤ LỤC TÍNH TOÁN .................................................................... 177 CHƯƠNG III: DANH MỤC BẢN VẼ .................................................................... 177Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 5
  • 6. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHÀNH DẦU KHÍI. TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ. Dầu khí là nguồn nguyên liệu năng lượng rất cần thiết cho đời sống con ngườimà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng một cách đa dạng trong mọi lĩnh vực xã hội.Đến nay vẫn chưa có một nguồn nguyên liệu mới nào thay thế hoàn toàn và hữu hiệutính năng đa dạng của dầu mỏ và khí đốt. Hiện nay trong nền kinh tế thế giới dầu khí đóng vai trò hàng đầu vì nó mangtính quyết định các chính sách đối ngoại, đối nội của các cường quốc trên thế giới.Dầu khí đem lại nguồn ngoại tệ nhiều nhất cho các nước xuất khẩu dầu thô, đồng thờinó là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế của các nước chậm phát triển nhưng có tiềm năngdồi dào về dầu mỏ. Nếu như than đóng vai trò trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất thìdầu khí đóng vai trò quan trọng trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai. Hiệnnay toàn nhân loại đang đứng trước cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, các nhàkhoa học và kinh tế cho rằng dầu mỏ và khí thiên nhiên tiếp tục đóng vai trò quantrọng cho đến khi mà giá thành của các nguồn năng lượng mới được thay thế có thểngang bằng hoặc thấp hơn giá dầu khí và với khối lượng đủ để đáp ứng cho nhu cầuthực tế của một xã hội phát triển. Trong thế kỷ XX các dạng năng lượng sử dụng chủ yếu là than đá và dầu khíchiếm 90% năng lượng thế giới. Trong đó dầu khí chiếm 63%. Như vậy với nhữngđóng góp quan trọng của nghành dầu khí trong nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc giavà nghành năng lượng thế giới, thì nghành công nghiệp dầu khí đã và đang ngày càngtrở thành một nghành công nghiệp cực kỳ quan trong đối với mỗi quốc gia và toànthế giới khi mà ở thế kỷ XXI này con người vẫn chưa tìm được nguồn năng lượngtương xứng nào để thay thế.II. NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ THẾ GIỚI Nghành công nghiệp dầu khí thế giới bắt đầu hình thành và phát triển từ nhữngthập niên đầu tiên của thế kỷ XX, đi đầu trong nghành công nghiệp dầu khí thế giớivẫn là các cường quốc công nghiệp trên thế giới như: Mỹ, Anh, Pháp, Nga,NaUy...Những năm gần đây do sự phát triển mạnh mẽ của các nghành khoa học kỹthuật kéo theo đó là nhu cầu về năng lượng cũng tăng lên rất nhiều, vì vậy nghànhcông nghiệp dầu khí cũng ngày càng phải phát triển mạnh mẽ nâng cao sản lượngĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 6
  • 7. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGkhai thác và tìm kiếm thêm những dòng dầu mới nâng cao trữ lượng để có thể đápứng kịp thời cơn khát năng lượng của các nghành công nghiệp khác. Thực tế là trongthời gian vừa qua thì giá dầu thế giới tăng rất nhanh từ 30USD/thùng (năm2000) lên54 USD/thùng năm 2004. Với trữ lượng dầu khí hiện nay không ngừng tăng lên do sự phát triển mạnh mẽvề công nghệ khoan thăm dò dầu khí của các quốc gia trên thế giới, tuy nhiên với tốcđộ khai thác mạnh mẽ như hiện nay thì người ta dự báo trong 40 năm nữa thì lượngdầu thế giới sẽ cạn kiệt, trữ lượng dầu thế giới hiện nay còn khoảng 140 tỷ tấn dầu,135 nghìn tỷ m3 khí và trữ lượng này phân bố không đều ở các khu vực khác nhautrên thế giới cụ thể như sau: Khu vực Trung Đông 50% Khu vực Bắc và Nam Mỹ 25% Khu vực Châu Âu 13% Khu vực Châu Phi 6.5% Khu vực Châu á 5.5%Sản lượng khai thác dầu khí của toàn thế giới là 3260 triệu tấn/năm và phân bố thành8 khu vực như sau: Bắc Mỹ chiếm 15.3% Trung Mỹ chiếm 4.5% Châu Mỹ La Tinh chiếm 3.1% Tây Âu chiếm 9.08% Đông Âu và Liên Xô cũ chiếm 11% Châu Phi chiếm 10.4% Trung Đông chiếm 30% Viễn Đông chiếm 11% Như vậy thấy rằng trên thế giới thì Trung Đông và Bắc Mỹ là những khu vựccó sản lượng khai thác dầu khí lớn nhất thế giới, trong đó có Mỹ với sản lượng khaithác là 389 triệu tấn dầu mỗi năm chiếm 11.9% sản lượng dầu thế giới. Tuy nhiêntrong nhưng năm gần đây với sự phát triển mạnh của công nghệ thăm dò và tìm kiếmthì tất cả các nước đang ngày càng tiến ra ngoài khơi thềm lục địa để tìm kiếm dầumỏ. Điển hình là các quốc gia NaUy, Brazil, Mỹ.. đã ra tới độ sâu trên 500m.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 7
  • 8. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGIII.NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ VIỆT NAMIII.1. Các giai đoạn phát triểnCác mốc thời gian: Năm 1961: Thành lập đoàn địa chất 36 thuộc tổng cục địa chất Việt Nam có nhiệm vụ tìm kiếm và thăm dầu khí. Năm 1975 Thành lập tổng cục dầu khí việt Nam. 1977 Thành lập công ty Petro Viet Nam trực thuộc tổng cục dầu khí Việt Nam (tiền thân của tổng công ty dầu khí Việt Nam). Năm 1990 thì thành lập Tổng công ty dầu khí Việt Nam.III.2. Quá trình tìm kiếm khai thác và thăm dò dầu khí ở Việt Nam Năm 1973-1974 phát hiện dầu khí tại Tiền Hải-Thái Bình dựa trên các hoạt động của đoàn địa chất 36, trong thời gian này chính quyền Sài Gòn cũ ký hợp đồng với nước ngoài và phát hiện ra dầu ở mỏ Bạch Hổ. Năm 1981 chính thức thành lập liên doanh dầu khí Vietsovpetro khai thác mỏ Bạch Hổ, vừa tiến hành khai thác vừa tiến hành mở rộng đánh giá chất lượng Năm 1988 với chính sách mở cửa ra đời, luật đầu tư nước ngoài và luật dầu khí tạo điều kiện cho các hoạt động dầu khí triển khai rầm rộ trên toàn lục địa Hiện nay thềm lục địa Việt Nam đã thăm dò 25% thềm lục địa với độ sâu nước<150m nước và đã hình thành được 4 cụm khai thác dầu khí quan trọng sau:Cụm 1: ở phía bắc thuộc trũng Hà Nội có mỏ khí Tiền Hải-Thái Bình đã khai thácgần 20 năm phục vụ cho nghành công nghiệp địa phương.Cụm 2: Thuộc bể Cửu Long gồm 4 mỏ dầu đang khai thác Bạch Hổ-Rồng-DạngĐông-RuBy là cụm quan trọng nhất hiện nay, cung cấp hơn 96% sản lượng dầu trongcả nước, ngoài ra còn có những phát hiện mới quan trọng như: mỏ Sư Tử Đen.Cụm 3: thuộc mỏ Nam Côn Sơn xa bờ 110m có mỏ dầu Đại Hùng, chủ yếu là mỏ khíLan Tây, Lan Đỏ, Hải Thạch, Mộc Tinh, Rồng Đôi..Hiện nay đã khai thác khí ở mỏLan Tây.Cụm 4: thuộc khu vực thềm lục địa ở phía tây nam Vịnh Thái Lan có các mỏ dầuĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 8
  • 9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGđang khai thác là: Bunga-Kekua, Bunga-Orkia, Cái Nước. Ngoài ra còn có mỏ PhúKhánh.III.3. Sản lượng dầu khí khai thác Sản lượng dầu khí khai thác qua các năm được thể hiện dưới bảng sau: BẢNGI.1: SẢN LƯỢNG DẦU KHÍ Năm Dầu(Triệu tấn) Khí(Triệu tấn) 1986-1989 2.5 0 1990 2.7 0 1991 3.91 0 1992 5.5 0 1993 6.3 0 1994 7.07 0 1995 7.65 0.19 1996 8.8 0.3 1997 10.12 0.54 1998 12.6 1 1999 14.6 1.3 2000 16 1.6 Như vậy sản lượng dầu và khí qua mỗi năm đều tăng lên đáng kể. Trong hainăm qua chúng ta đang tiến hành khai thác dự án khí Nam Côn Sơn và tiến hành xâykế hoạch xây dựng các nhà máy chế biến các sản phẩm của dầu khí như Dung Quất,Nghi Sơn…III.4. Hướng phát triển của nghành dầu khí Việt Nam Tiếp tục đẩy mạnh công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí đặc biệt là các vùng nước sâu nhằm sớm xác định tiềm năng dầu khí của đất nước, nhằm làm cơ sở hoạch định cho nghành dầu khí. Tích cực gia tăng sản lượng dầu khí Đẩy mạnh khâu chế biến dầu khí, nhằm từng bước đảm bảo nhiên liệu cho sự phát triển các nghành kinh tế khác của đất nước Phát triển các dịch vụ dầu khí. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂNI. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGHÀNH CÔNG TRÌNH BIỂNĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 9
  • 10. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGTHẾ GIỚI: Để có thể khai thác được dầu khí trong lòng đất và dưới đáy biển phục vụ chonhu cầu của con người phải đòi hỏi quy sử dụng nghệ và kỹ thuật cao. Dầu khí trênđất liền trữ lượng có hạn không đủ đáp ứng nhu cầu về năng lượng cho các nghànhcông nghiệp, vì vậy con người cần phải tiến hành thăm dò và khai thác dầu khí ởngoài khơi các thềm lục địa. Do vậy xây dựng công trình biển phục vụ thăm dò, khaithác, chế biến dầu khí hình thành và phát triển.Năm 1940 công trình biển đầu tiên được xây dựng tại vịnh Mexico, với độ sâu nướckhoảng 26 m phục vụ cho việc khoan thăm dò và khai thác dầu khí. Năm 1960 công trình biển được thiết kế, xây dựng và lắp đặt tại những khuvực nước có độ sâu khoảng 50m Đến nay các công trình biển được xây trên thế giới chủ yếu là các công trìnhbiển bằng thép trong đó 80% trong số 6000 công trình xây dựng tập trung tại vùngBiển Bắc và Vịnh Mexixo đây là nơi có môi trường khắc nghiệt nhất. Hiện nay dàn khoan biển cố định bằng thép xây dựng với độ sâu nước lớn nhấtlà dàn Bullwincle ở Vịnh Mexixo với độ sâu nước là 492m, nặng 56000 (Tấn). Do trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ trên thế giới ngày càng phát triểnnhiều dạng công trình biển được xây dựng và đưa vào khai thác ngoài công trình biểncố định như: công trình biển mềm, công trình biển tự nâng (Jackup), công trình biểnmột điểm neo... Tính năng của từng loại công trình này phù hợp với từng điều kiện cụthể để đạt được yêu cầu sử dụng cao nhất. Bên cạnh công trình biển thép truyền thống, còn có công trình biển trọng lựcbằng bê tông cốt thép, kiểu công trình biển kết hợp bê tông cốt thép và thép đangđược ứng dụng phổ biến với các ưu điểm nổi bật so với công trình biển thép. Kiểucông trình này phát triển từ năm 1973 và cho đến nay trên thế giới có khoảng 30 giànbê tông trọng lực với kết cấu chủ yếu là dạng Condeep một số công trình tiêu biểu ởdạng này là: Draugen là công trình bê tông cột trụ đầu tiên trên thế giới được xây dựng ở độsâu 252 m, đây là sản phẩm của sự hợp tác giữa Na Uy và Mỹ khởi công đầu năm1991và đưa vào sử dụng tháng 7 năm 1993 Troll là công trình biển trọng lực bằng bê tông đạt độ sâu lớn nhất thế giới, vớiđộ sâu nước là 303m, tổng chiều cao công trình là 370m, khởi công xây dựng tháng7 năm 1990 và đưa vào sử dụng tháng 5 năm 1995.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 10
  • 11. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Hibernia do công ty Doris thiết kế là giàn chống băng đầu tiên trên thế giớiđược xây dựng ở thềm lục địa Canada với trọng lượng trên 4 triệu tấn công trìnhđược khởi công năm 1991 và đưa vào sử dụng năm 1996.II. SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN Ở VIỆT NAM: Việt Nam với hơn 3000 Km bờ biển với tổng diện tích gấp 4 lần đất liền mở ratiềm năng to lớn trong công cuộc thăm dò và khai thác tài nguyên biển. Đặc biệt làtrong lĩnh vực dầu khí, một trong những ngành đem lại lợi nhuận kinh tế cao. Songsong với việc thăm dò, khai thác tài nguyên biển là sự phát triển của ngành xây dựngcông trình biển. Nhưng thực tế ngành xây dựng công trình biển ở Việt Nam còn làmột ngành non trẻ. Cho đến nay, các công trình biển xây dựng ở thềm lục địa ViệtNam chủ yếu là ngành công trình biển bằng thép với số lượng còn hạn chế với mụcđích để khoan thăm dò và khai thác dầu mỏ và khí đốt và dịch vụ quốc phòng. Côngtrình biển ở Việt Nam được xây dựng chính thức vào năm 1982 ở mỏ Bạch Hổ, tất cảcác công trình biển ở Việt Nam đều được xây dựng ở độ sâu 50 m nước và chủ yếu làcác dàn thăm dò và dàn công nghệ Cho đến nay XN LD Vietsovpetro đã xây dựng và đưa vào sử dụng gần 30công trình dầu khí các loại tại các mỏ Bạch Hổ, Mỏ Rồng, mỏ RuBy…phần lớn đượcxây dựng theo công nghệ của Liên Xô cũ (Nga). Tuy nhiên trong mấy năm gần đâynghành công trình biển của Việt Nam cũng đã có những bước tiến đáng kể, đội ngũcán bộ kỹ thuật và kỹ sư, công nhân đều có trình độ cao, công nghệ thi công hiện đại,sự hỗ trợ đặc biệt của các phần mềm tính toán vì vậy mà chúng ta đã bắt đầu tiếnhành thi công những công trình với quy mô lớn như công trình đường ống dẫn khíPM3 Cà Mau, các dàn công nghệ MSP.. Đồng thời chúng ta cũng tham gia xây dựngcác công trình biển cho nước ngoài theo công nghệ thi công hiện đại. Những công trình biển đã được xây dựng và đưa vào sử dụng tại Việt Nam. 10 dàn khoan cố định loại lớn MSP: Dùng để khoan khai thác và sơ chế dầu thô. 3 dàn công nghệ trung tâm CTP. 10 dàn khoan loại nhẹ dạng BK: Dùng để khoan, khai thác và vận chuyển sản phẩm dầu khí sang dàn công nghệ trung tâm. 1 dàn ép vỉa (PPD) dùng để khai thác thứ cấp. 1 dàn ống đứng FT.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 11
  • 12. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 1 dàn nén khí nhỏ (MSK) và một dàn nén khí lớn. 21 công trình DK phục vụ cho quốc phòng. Các dàn BK của JVPC (Janpan Viet Nam Petro Company) như: N1, E1, S1, NULQ, NCWI, CLPP, C1. Các dàn BK của công ty Petronas như: RUBY-A, RUBY-B thuộc mỏ RuBy, WHP-A thuộc bể Cửu Long, dàn BP thuộc mỏ Lan Tay Lan Đỏ Hệ thống đường ống nội bộ mỏ và hệ thống dẫn khí vào bờ, hệ thống đường ống mỏ Rạng Đông-Bạch Hổ. 3 trạm rót dầu không bến (UBN1, 2, 3). Dự kiến trong thời gian tới sẽ xây thêm trạm rót dầu không bến UBN4 và các dàn nhẹ BK10, BK11. Ngoài ra còn có một số công trình khác như: Dàn người ở, dàn ống đứng... CHƯƠNGIII: GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH BIỂN VIETSOVPETROI. CƠ CẤU TỔ CHỨC: Tình hình nhân sự của Xí nghiệp Xây Lắp các công trình biển trong nhữngnăm gần đây là: Tình hình nhân sự trong Xí nghiệp trong vài năm gần đây: BẢNGI.2: TÌNH HÌNH NHÂN SỰ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP Chia theo trình độ Tổng số LĐ Năm Trên Đại Học Đại học Công nhân Tổng số VN Tổng số Nga của XN 1990 1 68 408 477 98 575 1991 0 68 408 476 90 566 1992 0 68 408 476 90 566 1993 0 81 392 473 65 538 1994 0 80 388 468 61 529 1995 0 78 380 458 55 513 1996 0 86 380 466 46 512 1997 1 103 390 494 40 534 1998 1 115 399 515 37 552 1999 1 118 399 518 30 548Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 12
  • 13. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 2000 1 126 393 520 24 544 2001 1 124 389 513 23 536 2002 1 125 389 514 22 536 2003 1 125 390 515 23 538 2004 1 125 390 520 23 543Sơ đồ tổ chức nhân sự của Xí nghiệp Xây Lắp khảo sát sửa chữ các công trình biển-Xí nghiệp Liên Doanh Vietsovpetro như sau:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 13
  • 14. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Giám đốc XN Chánh kỹ sư PGĐ phụ PGĐ phụ trách trách thi công vật tư Phòng QA PX.Đường P.Kế hoạch ống ngầm P. Kỹ thuật Ban kiểm tra PX. Cơ cẩu chất lượng P. Vật tư PX.Bờ PX. Hiệu chỉnh P. Kế toán PX. Biển P. Cán bộ Bộ máy trực thuộc lãnh đạo Thư ký tạp Phòng hành Chánh năng Phòng an Kỹ sư cán II. vụ chính lượng toàn bộĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 14
  • 15. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP: Xí nghiệp Xây Lắp các công trình biển-thuộc Xí nghiệp Liên doanh dầu khíVietsopetro-thuộc Tổng công ty dầu khí việt Nam. Xí nghiệp xây lắp công trình biển được thành lập năm 1982. Trong hơn haimươi năm tồn tại và phát triển, Xí nghiệp đã có những đóng góp to lớn trong nghànhcông trình biển Việt Nam. Nhiều công trình quan trọng của nghành dầu khí đã được Xí nghiệp xây dựngnhư: Các công trình thuộc mỏ Rạng Đông, Mỏ Bạch Hỏ, Mỏ Ru By, MỏRồng...phục vụ khai thác dầu khí. Xây dựng các hệ thống đường ống ngầm phục vụ cho việc vận chuyển dầu vàkhí vào đất liền như: Tuyến đường ống thuộc mỏ Bạch Hổ, tuyến ống PM3 cà mau...III. MẶT BẰNG BÃI LẮP RÁP : Xí nghiệp Liên Doanh VietsovPetro có tổng diện tích bờ cảng và diện tích khuchế tạo là 210000 m2, trong đó diện tích khu vực chế tạo và diện tích khu nhà xưởnglà 164500 m2. Trên khu vực bãi lắp ráp có hai đường trượt, đó là đường trượt số 0đường trượt đơn nằm ở phía Đông Nam, Đường trượt số 01 đường trượt kép nằm ởphía Tây Nam của mép cảng, các thông số về hai đường trượt trên như sau: Đường trượt số 0 có tổng chiều dài là 216 m, rộng 16 m, đường trượt đườnglàm bằng thép tấm có bề rộng 1 m, chiều dày thép tấm là 50 mm. Đường trượt số 01 có tổng chiều dài 183 m, rộng 16 m & 20m, đường trượtlàm bằng thép tấm bề rộng 1m, chiều dày thép tấm là 50 mm. Cường độ chịu tải của đường trượt là 100 (T/m2 ), tổng tải trọng mà đườngtrượt có thể chịu được là 5000 (T). Chiều dài bờ cảng là 750m, áp lực đất nền trên khu vực bãi lắp ráp là 60 2(T/m ), khu vực từ mép cảng dài 19 m có nền là bê tông cốt và áp lực nền ở đó là 100(T/m2). Với hệ thống hai đường trượt trên thì tổng khối lượng hạ thuỷ hàng năm có thểcho phép hạ thuỷ là 15000 (T/năm). Độ sâu nước tại mép cảng là 5 m. Mực nước thay đổi tại mép cảng giao động từ 45 (m).Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 15
  • 16. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Độ sâu nước ở khu vực neo tàu là 10 (m). Trên bãi lắp ráp còn có các trạm điện có thể cung cấp điện năng cho hơn 60đơn vị hàn (Công suất tiêu thụ gần 500 KVA), ngoài ra còn có hệ thống chiếu sánggồm 6 cột đèn cao áp và các hệ thống cung cấp nước ngọt, hệ thống thoát nước, hệthống phòng cháy chữa cháy, đặc biệt là hệ thống các nhà xưởng chế tạo trực tiếp cáccấu kiện như: Các xưởng chế tạo sẵn số 01, 3.1, 2, 3.2 & 04, kích thước khu làm việc của cácxưởng này là (36mx156mx9.5m) với diện tích là 11232 m2 , với 3 cần trục dài 18m,có tải trọng nâng khoảng 20(T), để phục vụ cho công tác nâng ống đưa ống vào giácắt, trong xưởng này được bố trí hệ thống các máy cắt ống tự động sau đây: CNC Profiling pipe-cutting VERNON Model 0342, USA. CNC Plate Cutting Machine OXYTOME30, France. Pipe Profiling Cutting HGG-RBPC 1200, Netherlands. Pipe Cutting Machine 1300 HL, Japan. Xưởng đường ống số 11 diện tích khu vực chế tạo các cấu kiện là24mx72mx9.5m, với hai cần trục dài 22.5m, tải trọng nâng là 20T. Xưởng sơn phủ và thử áp lực số 04 diện tích khu vực làm việc là18mx60mx9.5m, được trang bị các thiết bị thử áp lực tự động, các thiết bị sơn phủchống ăn mòn. Ngoài ra trên bãi lắp ráp còn được bố trí các trạm hàn di động để phục vụ chocông tác hàn ngoài công trường.IV. THIẾT BỊ THI CÔNG:IV.1. Các loại máy móc và thiết bị phục vụ thi công trên bờ BẢNG I.3: CÁC LOẠI MÁY MÓC PHỤC VỤ THI CÔNG Mô tả Loai thiết bị Nước Tải trọng Chiều dài Số lượng SX nâng lơn cần(m) nhất(T) Cẩu Cẩu DEMAG CC600 Đức 140 54 8 DEMA Cẩu DEMAG CC2000 Đức 300 72 1 G Cẩu DEMAG CC2000 Đức 300 60 1 Cẩu DEMAG CC2000 Đức 300 36 2 Cẩu DEMAG CC4000 Đức 400 42 1 Các TADANO Nhật 70 8 3Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 16
  • 17. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG loại cẩu COLE UK 70 8 2 khác K/C4561 Nga 40 8 5 Mobil Nga 16 9 BẢNGI.3: CÁC LOẠI MÁY MÓC PHỤC VỤ THI CÔNG Mô tả Tên thiết bị và các thông số kỹ thuật Nước Sản Số Xuất lượng Forklift, capacity 2.5 T Nhật 5 Các thiết Forklift, capacity 5 T Nhật 10 bị Vận Forklift, capacity 10 T Nhật 1 Chuyển Trailer for pipe, capacity 20T with 18m length Nga 3 Platform with tractor K710, capacity 60T Nga 3 Platform with tractor K710, capacity 40T Nga 2 Trailer Nicolas, max payload per support 220T Pháp 4 Lincoln LT7 Tractors(SAW) Mỹ 5 Lincoln NA3 / NA4 / NA5 Tractors(SAW) Mỹ 8 Lincoln DC400 Recifiers Mỹ 8 Lincoln DC600 Recifiers Mỹ 25 Lincoln N9 Wire Feeders Mỹ 15 Lincoln LN23 Wire Feeders Mỹ 8 Lincoln LN25 Wire Feeders Mỹ 3 Kemppi Master 3500DC Hà Lan 30 Máy hàn Kemppi PS 5000 /FU11 Hà Lan 20 Kemppi Tig 2500 /FU11 Hà Lan 10 BDM 1001 Nga 22 Lincol Tig 255 Mỹ 10 ESAB LCF 1200 Thuỵ Sỹ 5 ESAB LCF 2400 Thuỵ Sỹ 2 ESAB A2-A6 Thuỵ Sỹ 2 Inverter-V300 I Mỹ 30 Delta Weld 402/ I22A Mỹ 5 Dyna Auto XC 500/CM 2302 Nhật 4 Kakusai 250 kVA Nhật 2 PWHT Cooperheat 48 kVA With recorder UK 5 12 channel recorder Kokusai Nhật 4 CNC profiling pipe-cutting Vernon-0342 Mỹ 1 Máy cắt CNC Plate-cutting Machine OXYTOME 30E Pháp 1 Pipe Profiling Cutting HGG-RBPC 1200 Alen 1 Mathey 3SA Mỹ 12Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 17
  • 18. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Máy vắt Pipe Beveling Machine Mỹ 5 ống Gamma source 660B Mỹ 6 DSK 8S Mỹ 3 UT set, Krauthramer USK 7S Đức 3 Máy UT set, Krauthramer USK 7D Đức 1 Kiểm tra UT set, Krauthramer USN 52 Đức 2 không UT set, Parameter EPOCH III Mỹ 2 phá huỷ Automatic Utrasonic Testing System Rotoscan Ailen 1 Electromagnet yoke Y6 Nhật 10 USN 521 Nhật 1 USN 25 Nhật 1 Permanent magnet yoke YM5 Nhật 2 Total Station TC 500 (with software) Thuỵ Điển 1 Theodolite Dalta 010; T180-Leica Đức 2 Theodolite Sokkia set 3 CII Nhật 1 TCA 2003-Leica Thuỵ Điển 1 Máy kiểm TCR 702-Leica Thuỵ Điển 3 tra kích TC 703 Thuỵ Điển 1 thước TC 303 Thuỵ Điển 2 Automatic Level-Leica Thuỵ Điển 20 Laser Plane Mỹ 2 Super L universal tensile testing machine 120.000 lbs- Mỹ 1 TINUS OLSEN Impact tester for metal, Model 84- TINUS OLSEN Mỹ 1 Automatic emission spectrometer(32 channel)-LECO Mỹ 1 Hardness testing machine-ESEWAY CV UK 1 Máy đo Portable hardness tester- Micodur II Germany and UK 3 cường độ Equotip Unit D và thành Microscope with video camera and monitor 14”, Đức 1 phần hóa HM500 AM/W-AD học Hydraulic Mounting press Nam Mỹ 1 Special grinding machine _ LECO Mỹ 1 Multicool baths for charpy testing, capacity rack15 pcs. Mỹ 1 and down to-400C Máy ghi Recorder MT 71-2M1 250 kG/cm2 Châu âu 2 áp lực Recorder HC 2000SP 3000 Psi Châu âu 2 Recorder HC 2000SP 500Psi Châu âu 2 Recorder HC 2000SP 10000 Psi Châu âu 2 Recorder HC 2000SP 5000 Psi Châu âu 2Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 18
  • 19. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Thiết bị Master Test Gauge 314 3000 Psi Châu âu 2 đo và Master Test Gauge 314 5000 Psi Châu âu 2 kiểm tra Master Test Gauge 314 10000 Psi Châu âu 2 theo thiêu Press Gauge 5 kG/cm2 Châu âu 1 chuẩn Press Gauge 140000 kG/cm2 Châu âu 1 Cân Khối Rig Lifting & Weighing System with Capacity Anh 1 lượng 400Tons x 12 Jacks Kích 50 Tons Interkeithing Winch Anh 2 IV.2. Các thiết bị máy móc phục vụ hạ thuỷ, vận chuyển đánh chìm KCĐ: Tàu cẩu Trường Sa Chiều dài 139.1m Chiều rộng 54.32m Mớn nước 4m Góc xoay cẩu 360 0 Khả năng nâng 2 x 300 T, 26- 39 m 1 x 150 T, 29- 68 m 1 x 20 TTàu cẩu Hoàng Sa Chiều dài 136.00m Chiều rộng 48.10m Mớn nước 4.8m Góc xoay cẩu 360 0 Khả năng nâng 2 x 600 T, 21- 39 m 1 x 300 T, 24- 50 m 1 x 30 T, 71.50 mTàu rải ống Côn Sơn Chiều dài: 110.3m Chiều rộng : 30.45m Mớn nước: 3.74m Khả năng nâng: 1 x 540 T, 26- 35 mĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 19
  • 20. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 1 x 100 T 1 x 22.7 T Khả năng thả ống 700m/ ngày Ngoài ra XN còn sử dụng một số tàu dịch vụ của XN vận tải biển: Tàu kéo: Phú Quý, Tàu Sông Dinh, Tàu Sao Mai (3 chiếc), Lam Sơn, Kỳ Vân Tàu phục vụ công tác lặn như tàu Bến Dinh 01, tàu Hải Sơn, kèm theo các thiết bị thi công.Thiết bị búa đóng cọc MRBS 1800 , lực đóng 175000KG , 4 chiếc MRBS 3000, lực đóng 283500KG , 3 chiếcPhao nổi (Ponton) Số lượng: 2 (cái) Kích thước BxLxH: 12x40x4.5 (m) Mớn nước ban đầu: T0 =1.24 (m) Sức trở :800(T) Thiết bị định tâm cọc: các loại cọc khác nhau cần thiết bị định tâm khác nhau. Các loại thiết bị kẹp cọc:V. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BÃI LẮP RÁP Bãi lắp ráp của XNLD VIETSOVPETRO nằm ở vị trí bên trái sông Dinh trên khuvực bờ biển phía Tây Bắc thành phố Vũng Tàu.V.1. Gió Đặc tính của khu vực này là nằm trong vùng gió mùa hoạt động mạnh. Khíhậu thời tiết mưa nhiều về mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) và khô ráo về mùa đông(từ tháng 10 đến tháng 4). Trong mùa mưa gió thổi chủ yếu theo hướng Đông Bắc (gió mùa Đông Bắc). Thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa, do có sự tương tác qua lại giữa hai luồng gióchính, gây ra gió theo nhiều hướng khác nhau (xảy ra vào các tháng 4, 5, 9 và 10).Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 20
  • 21. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Trong thời gian này việc thi công gặp nhiều khó khăn. Vận tốc gió trung bình 4.1 (m/s). Vận tốc gió lớn nhất đạt tới 30 (m/s). BẢNG I.4: VẬN TỐC GIÓ (M/S). các tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB 4,7 5,9 5,3 4,2 2,8 3,6 4,1 4,3 3,6 3,4 3,7 4,1 LN 18 18 18 18 20 26 30 23 22 20 18 30 Bảng vận tốc gió trên đây được thiết lập khi đo ở độ cao 10 m. Từ bảng vận tốc gió ở độ cao 10 m, để xác định vận tốc gió ở độ cao khác, tadựa vào bảng hệ số thay đổi vận tốc gió theo chiều cao sau đây: BẢNG I.5: BẢNG HỆ SỐ THAY ĐỔI VẬN TỐC GIÓ (M/S). Chiều cao so với mặt đất 10 20 40 60 100 200 hệ số 1 1,25 1,55 1,75 2,1 2,6V.2. Độ ẩm không khí Độ ẩm trung bình của không khí là 28.4 Mb, độ ẩm trung bình lớn nhất trongmột tháng là 30.2 Mb (tháng 6) và nhỏ nhất là 24.6 Mb (tháng 1). Độ ẩm tương đốilớn nhất của không khí là 100% xuất hiện vào tất cả các tháng của năm. Độ ẩm tươngđối trung bình của năm là 85%. Độ ẩm tương đối trung bình nhỏ nhất là 21%. Cácthông số về độ ẩm không khí được thể hiện trong bảng dưới đây: BẢNG I.6: ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI CỦA KHÔNG KHÍ (%). Các tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII năm TB 81 81 83 80 83 87 88 88 89 87 80 83 85 NN 36 21 32 45 43 51 53 55 50 41 38 38 21V.3. Bức xạ mặt trời BẢNG I.7: BỨC XẠ MẶT TRỜI (CAL/CM2). Các tháng Giá trị Lớn nhất Trung bình Nhỏ nhất I 588,9 374,7 271,2Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 21
  • 22. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG II 514,4 411,8 352,1 III 536,9 455 403,4 IV 520,7 441,6 399,8 V 486,5 380,2 285,5 VI 463,2 377,5 325,5 VII 444,2 379,1 297 VIII 440,3 375,8 323,4 IX 392,4 347,1 314,4 X 426,3 344,5 303,2 XI 397,6 331,1 284,3 XII 395,3 334,6 279,2 năm 588,9 378,9 271,2V.4. Nhiệt độ không khí. Nhiệt độ không khí trung bình là 26oC, nhiệt độ lớn nhất của không khí là36.2oC nhỏ nhất là 16.8 oC. BẢNG I.8: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ (OC) Các tháng Giá trị Lớn nhất Trung bình Nhỏ nhất I 24,4 32,2 16,8 II 23,2 34,1 18,4 III 26,1 34,2 16,8 IV 27,6 35,8 19,7 V 27,9 36,2 18,7 VI 26,8 34,5 17,5 VII 26,4 33,5 17,5 VIII 26,2 33,1 19,3 IX 26,2 34,1 19,2 X 26,0 34,1 18,7 XI 25,8 33,3 17,2 XII 29,4 32,5 17,0 Năm 26,0 36,2 16,8 V.5. Áp suất khí quyển. Trong khu vực thành phố Vũng Tàu, các số liệu ghi nhận được cho thấy cáccơn bão ở vào giai đoạn phát triển trung bình và yếu. Thống kê số lượng những ngàycó mưa, những ngày có giông và những ngày có sương mù thể hiện ở bảng sau:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 22
  • 23. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG BẢNG I.9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN. Các tháng Số lượng lớn nhất những ngày Có mưa Có giông Có sương mù I 1 - 23 II - - 23 III 2 - 26 IV 4 5 19 V 11 25 1 VI 16 13 4 VII 16 18 3 VIII 18 14 2 IX 12 10 11 X 12 9 16 XI 7 4 15 XII 2 1 6 năm 81 78 84V.6. Một số chỉ số về khí tượng thủy văn. Mực nước biển: Mực nước biển cao nhất: +173 cm Mực nước biển thấp nhất: -329 cm. Mực nước biển trung bình: -13 cm. Dòng chảy: Vận tốc dòng chảy lớn nhất là 1.3 (m/s). Hướng dòng chảy: chủ yếu theo hai hướng Đông Bắc và Tây Nam. Sóng và gió: Với vận tốc 20 (m/s), chiều cao sóng không vượt quá 0.5 m. Với vận tốc gió 30 (m/s), chiều cao sóng không vượt quá 0.7 m. Nhiệt độ nước không dưới 27oC. Thành phần hóa học của nước không khác biệt mấy so với nước ngoài đạidương. Môi trường nước có chỉ số ô nhiễm ở mức độ cao.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 23
  • 24. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGVI. Khả năng thi công của Xí Nghiệp: Chế tạo và xây lắp dàn khoan biển bao gồm các dàn: MSP (Drilling & Production Platform) CPP (Centre Processing Platform) BK MSF Chế tạo và xây lắp hệ thống đường ống ngầm Xây lắp các trạm neo, bể nổi chứa dầu Khảo sát phục vụ cấp chứng chỉ bảo hiểm công trình biển và phục vụ công tácsửa chữa công trình biển Sửa chữa các công trình dầu khí Xây dựng các công trình quốc phòng ngoài khơi thềm lục địa.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 24
  • 25. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG PHẦN IGIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÀN RUBY-B VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CHƯƠNGI: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÀN RUBYBI. KẾT CẤU CÔNG TRÌNH DÀN RUBY-B Dàn khoan RUBY-B là loại dàn nhẹ dạng BK không có tháp khoan, công táckhoan sẽ do tàu khoan tự nâng thực hiện. Dàn khoan RUBY-B là dàn nằm trong trong khu vực mỏ RUBY là một dự ántrong kế hoạch phát triển mỏ RUBY, do vậy được trang bị đầy đủ các thiết bị côngnghệ để phục vụ cho công tác khoan và khai thác dầu khí trong cụm mỏ RUBY trongtương lai. Vị trí của dàn RUBY-B: 44617400E 0 1150193 N Độ sâu nước tại vị trí xây dựng công trình là 50m. Dàn RUBY-B được thiết kế dưới dạng kết cấu dạng tháp không gian bằng thépvới một mặt thẳng đứng, được cấu tạo từ các loại thép ống có đường kính khác nhau. Hệ thống đường ống của dàn RUBY-B gồm có 4 tuyến ống sau: Tuyến ống 250 NS FWS được dẫn từ dàn RUBY-A tới Tuyến ống 150 NS dẫn Gaslift sẽ được sử dụng trong tương lai Tuyến ống 250 NS, 250 NS là các tuyến ống dẫn khí sẽ được sử dụng trong tương lai Dàn RUBY-B được thiết kế với 12 đầu giếng khoan. Cấu tạo dàn RUBY-B (xét theo kết cấu ) có 2 phần sau: Thượng tầng gồm có 4 sàn chính. SUMP DECK cao độ (+)12.5m. CELLAR DECK cao độ (+)16.4m. MEZZANINE DECK cao độ (+)20.15m. MAIN DECK cao độ (+) 24.05m. Ngoài ra trên thượng tầng còn có một cần đuốc dài 50m và một cần cẩu.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 25
  • 26. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Khung nối là kết cấu dạng khung không gian, nó bao gồm cả hệ thống cầuthang và nan can bộ từ sàn cặp tàu lên các sàn chính phía trên của thượng tầng, đây làphần kết cấu hết sức quan trọng của dàn RUBY-B. Kết cấu KCĐ dàn RUBY-B là dạng kết cấu hình tháp không gian dạng 4 ốngchính, nó có một mặt phẳng thẳng đứng và 3 mặt còn lại có độ nghiêng kép, độnghiêng của các mặt (Panel) này khác nhau, hai mặt ở phía tây nam thì có độ nghiênglà 1:10, hai mặt ở phía tây bắc thì độ nghiêng là 1:8. Khối chân đế được chia ra làm 3 khoang với 4 mặt ngang, cao độ mỗi mặtngang như sau: Mặt ngang D1 ở cao độ (+)4.572m Mặt ngang D2 ở cao độ (-)12.000m Mặt ngang D3 ở cao độ (-)-30.000m Mặt ngang D4 ở cao độ (-)50.000m Khối chân đế liên kết với đất nền thông qua hệ thống móng cọc, gồm 4 cọcchính được luồn vào trong 4 ống chính, nó được đóng xuống đất với độ sâu chôn cọclà (-)131.000m với tổng chiều dài của mỗi cọc 139.453m, đường kích của mỗi cọc là1524x65mm, tổng khối lượng cọc khoảng 1133.09(T), ngoài ra KCĐ còn có các bộphận phụ như giá cặp tàu với khối lượng khoảng 40(T), Giá đỡ bảo vệ ống đứng vớikhối lượng khoảng 15(T), và các ống dẫn hướng, ống caison… Tổng khối lượng của chân đế là G=882(T) Cấu tạo chi tiết từng bộ phận của KCĐ như sau:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 26
  • 27. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG vï vï ng ng th th ay ay ®æ ®æ i i m m ôc ôc n­ n­ íc íc ®é n gh iªng ® é ngh iªn g ®é n ghiªng thËt ®é n gh iªng th Ët CẤU TẠO CHI TIẾT HAI PANEL HƯỚNG TÂY NAM-ĐÔNG NAMĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 27
  • 28. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG vï ng mùc n ­íc tha y ® æi vïn g m ùc n­í c thay ®æ i ®é ngh iªng ®é nghiªn g ®é nghiªng thËt ®é nghiªng thËt CẤU TẠO CHI TIẾT HAI PANEL HƯỚNG TÂY BẮC- ĐÔNG BẮCĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 28
  • 29. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CẤU TẠO CHI TIẾT MẶT NGANG D4 (-)50.000Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 29
  • 30. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CẤU TẠO CHI TIẾT MẶT NGANG D3 (-)30.000Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 30
  • 31. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CẤU TẠO CHI TIẾT MẶT NGANG D2 (-)12.000Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 31
  • 32. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CẤU TẠO CHI TIẾT MẶT NGANG D1 (+)4.572Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 32
  • 33. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG II. SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỊA CHẤT KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: Trong điều kiện mỏ RUBY chưa có đầy đủ các số liệu về địa chất, khí tượnghải văn, do vậy ta có thể lấy các số liệu về địa chất khí tượng hải văn theo điều kiệnmỏ Bạch Hổ làm số liệu phục phụ tính toán cho công trình RUBY-B tại mỏ RUBYvới hệ số liệu chỉnh phù hợp với điều kiện địa chất khí tượng hải văn ở mỏ RUBY (sốliệu địa chất khí tượng hải văn ở đây chỉ mang tính chất tham khảo.II.1. Điều kiện địa chất công trình khu vực mỏ Theo các khảo sát gần đây của XNLDDK VIETSOVPETRO, điều kiện địachất công trình khu vực mỏ gồm các loại đất sau: Cát ướt. Á sét dẻo. Sét dẻo mềm. Sét dẻo cứng. Đặc tính của các loại đất này được thể hiện trong bảng sau: BẢNG II.1: TÍNH CHẤT CỦA CÁC LOẠI ĐẤT. Stt Loại đất A  C  E q G Mpa g/cm3 d.e Độ Mpa Mpa Mpa 1 Cát ướt 0,013 1,96 0,068 39 15,9 2 á sét dẻo 0,05 2,00 0,62 34 22,2 0,68 0,00 3 Sét dẻo mềm 0,034 2,71 0,683 13 13,4 0,69 0,02 4 Sét dẻo cứng 0,37 2,72 0,778 20 13,1 0,32 0,45Trong đó: A: là hệ số xốp của đất. : là hệ số trọng lượng riêng của đất. C: là lực dính. E: là modul biến dạng của đất. : là góc ma sát trong. q: là sức kháng của đất. G: độ dẻo của đất.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 33
  • 34. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGII.2. Điều kiện khí hậu tự nhiên và khí tượng thủy văn vùng mỏ Vùng mỏ nằm trong vùng gió mùa hoạt động mạnh. Chế độ gió được đặc trưngbởi gió mùa Đông Bắc vào mùa Đông và gió mùa Tây Nam vào mùa hè. Gió mùa Đông Bắc hoạt động kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3, mang tính chấtmạnh và ổn định. Trong mùa hè, từ tháng 6 đến tháng 9, gió phơn (gió chướng) TâyNam hoạt động mạnh và ổn định. Vận tốc gió trong thời kỳ gió mùa Đông Bắc mạnhhơn so với tốc độ gió trong thời kỳ gió mùa Tây Nam, lượng mưa nhiều và nhiệt độtăng. Sóng ở khu vực này phụ thuộc vào vận tốc gió. Sóng gây ra do gió mùa ĐôngBắc lớn hơn so với sóng gây ra do gió mùa Tây Nam. Vào thời kỳ hai mùa chính (mùa mưa và mùa khô), dòng chảy thường biếnđộng, thay đổi cả về vận tốc lẫn độ lớn.a. Gió: Đặc trưng cơ bản của gió là vận tốc, vận tốc gió được thể hiện trong bảng II.2. Gió chủ yếu thổi theo 6 hướng: Đông - Đông Bắc, Đông – Bắc, Bắc-Đông Bắc(vào mùa đông) và Nam – Tây Nam, Tây – Nam, Tây – Tây Nam (vào mùa hè). Vậntốc gió theo 6 hướng được thể hiện trong bảng II.3. Trên cơ sở những số liệu quan sát được có thể đưa ra đặc tính gió mùa như sau: Mùa Đông (từ tháng 11 đến tháng 3), gió mạnh theo hướng Đông Bắc, tốc độgió lớn nhất là 30 m/s, tốc độ trung bình là 11 m/s. Gió thường gặp có vận tốc 11 – 15m/s, chiếm khoảng 53%. Mùa hè (từ tháng 6 đến tháng 9) gió theo hướng Tây Nam, tốc độ gió lớn nhấtlà 20 m/s, tốc độ gió trung bình là 8 m/s. Ít gặp gió có tốc độ 15 m/s. Trong thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa, đặc trưng của gió là không ổn định(biến động cả về hướng và vận tốc). Giá trị lớn nhất của vận tốc gió là 20m/s, giá trịtrung bình là 6 m/s, gió có vận tốc 5 m/s thường gặp chiếm khoảng 60%. Vận tốc giótrong năm được thể hiện ở bảng sau: BẢNG II.2: VẬN TỐC GIÓ (M/S). Các tháng Giá trị Trung bình Lớn nhất I 12,5 32 II 9,5 24,8Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 34
  • 35. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG III 8,1 28 IV 6,1 21,2 V 5,3 24,1 VI 8,8 24,1 VII 8,2 24 VIII 9,4 33,8 IX 6,7 20,8 X 7,2 21,8 XI 10,9 28,2 XII 13,6 28 Năm 8,9 33,8 BẢNG II.3: VẬN TỐC THEO 6 HƯỚNG CHỦ YẾU (M/S). Đại lượng Gió mùa Đông Bắc Tây Nam Đ-ĐB Đ-B B-ĐB N-TN T-N T-TN Vận tốc gió 31,8 37,4 33,7 22,4 32,9 28,1b. Sóng: Các số liệu về sóng có liên quan chặt chẽ đến sự hoạt động của gió mùa. Trongtrời kỳ có gió mùa Đông Bắc, chiều cao sóng có thể lên tới 7m, lớn hơn so với thờikỳ gió mùa Tây Nam hoạt động (6m). Trong mùa Đông, sóng có giá trị lớn nhất xuất hiện nhiều lần, nhất là sóng cóchiều cao từ 5 – 6 m. Trong mùa hè, tương ứng là sóng có chiều cao từ 3 – 4 m. Điềukiện thuận lợi để thi công trên biển là thời kỳ gió mùa Tây Nam. Chiều cao sóng lớn nhất tương ứng với 6 hướng chủ yếu được thể hiện trongbảng sau: BẢNG II.4: CHIỀU CAO SÓNG LỚN NHẤT VỚI 6 HƯỚNG CHỦ YẾU. Đại lượng Gió mùa Đông bắc Tây nam Đ-ĐB ĐB B-ĐB N-TN TN T-TN Chiều cao 5 7 4 3,5 6 4,5 sóng (m) Chiều cao sóng lớn nhất trong các tháng được thể hiện trong bảng dưới đây:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 35
  • 36. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG BẢNG II.5: CHIỀU CAO SÓNG LỚN NHẤT TRONG CÁC THÁNG. Các tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII năm Chiều 6 4,5 5 3,5 3 3,5 3 4 3,5 4 6 6,25 6,25 cao sóng (m) Số lượng ngày tương ứng với các chiều cao sóng khác nhau trong các thángđược thể hiện trong bảng II.6. Khi thực hiện công tác thi công trên biển cần có số liệu về “khoảng thời gianthời tiết thuận lợi”. “Khoảng thời gian thời tiết thuận lợi” là thời gian (tính theo đơn vị ngày đêm)mà chiều cao sóng và vận tốc gió không vượt quá giá trị cho phép.Số liệu về “khoảng thời gian thời tiết thuận lợi” được thể hiện trong bảngII.9. BẢNG II.6: SỐ LƯỢNG NGÀY TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC CHIỀU CAO SÓNG KHÁC NHAU. Các Số lượng ngày ứng với chiều cao sóng (m). tháng <1 <1,25 <1,5 <2 <3 <4 <5 <6 <7 I 1 1,5 3,5 9,5 21 28,5 29,5 31 31 II 5,5 8 11,5 16,5 24,5 28 28 28 28 III 15,5 17 20 24,5 28 30 31 31 31 IV 17,5 20,5 23,5 26,5 29,5 29,5 29,5 29,5 29,5 V 21,5 24,5 28 29,5 30,5 30,5 30,5 30,5 30,5 VI 9,5 13,5 19 26,5 29,5 29,5 29,5 29,5 29,5 VII 9,5 12,5 18,5 26 30,5 30,5 30,5 30,5 30,5 VIII 7,5 11 16 24 29,5 30,5 30,5 30,5 30,5 IX 13 14,5 18,5 25 29,5 29,5 29,5 29,5 29,5 X 12,5 16 20,5 25 29,5 29,5 29,5 29,5 29,5 XI 3,5 5 8 14 22 27 29 30 30 XII 2 3 5,5 11,5 22 28,5 29,5 30,5 31 Năm 17,5 147 192 256,5 327 55,5 60,5 365,5 365,5 Chiều cao sóng cho phép để tàu cẩu của liên doanh VSP hoạt động được là1.25 m .Căn cứ theo bảng II.6 các tháng thuận lợi để cho tàu cẩu có thể hoạt độngđược là : Tháng 3,4,5,6,9,10.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 36
  • 37. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGc. Dòng chảy: Vận tốc dòng chảy trên mặt lớn nhất là 2.38 m/s. Vận tốc dòng chảy trên mặt nhỏ nhất là 0.69m/s. Vận tốc dòng chảy dưới đáy lớn nhất là 1.06m/s. Vận tốc dòng chảy dưới đáy nhỏ nhất là 0.28m/s. Vận tốc dòng chảy có giá trị lớn nhất theo hai hướng Tây Bắc và Đông Nam vàcó giá trị nhỏ nhất theo 2 hướng Tây Bắc và Nam. BẢNG II.7 :VẬN TỐC DÒNG CHẢY THEO CÁC HƯỚNG TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC ĐỘ SÂU. Vận tốc dòng chảy Mùa (m/s) Đông Bắc Tây Nam b đb đ n tn t Trên mặt 0,84 2,38 2 0,72 2,28 2,07 Dưới đáy 0,33 1,06 0,93 0,29 1,03 0,96 Vận tốc dòng chảy trong trong cả 2 mùa (mùa khô và mùa mưa thường biếnđộng thay đổi cả về hướng và độ lớn. Dựa trên các số liệu phân tích thống kê ,vận tốc dòng chảy mặt lớn nhất trongcác tháng được xác định trong bảngII.8. BẢNG II.8: VẬN TỐC DÒNG CHẢY MẶT TRONG THÁNG. Đại lượng Các tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Vận tốc 1,2 1,2 1,9 1,9 1,4 1,8 1,75 1,9 1,8 1,8 1,6 1,4 1,9 (m/s) Vận tốc dòng chảy mặt lớn nhất là vào các tháng 3, 4, 8 theo hai hướng ĐôngBắc và Tây Nam. Vận tốc dòng chảy nhỏ nhất là vào các tháng 1, 2 theo các hướngBắc, Tây Bắc, Nam và Đông Nam. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thi công (đặc biệt là việc tổ chức thicông trên biển) là khoảng thời gian thuận lợi, nhân lực và hệ số thời tiết xấu. Hệ số thời tiết xấu là hệ số kể đến ảnh hưởng của vận tốc gió và chiều cao sóngđối với hoạt động của cẩu. Trong thời gian thi công phải chú ý đến các yêu cầu về đảm bảo an toàn thicông (chiều cao sóng và vận tốc gió phải phù hợp với tính chất của công tác thi côngvà đặc tính kỹ thuật của phương tiện, thiết bị thi công).Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 37
  • 38. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Thời gian làm việc của tàu tính bằng đơn vị ngày đêm (trong trường hợp vậntốc gió và chiều cao sóng không vượt quá giới hạn cho phép). Giá trị của hệ số thời tiết xấu được xác định bằng tương quan giữa số lượngngày làm việc theo kế hoạch với số lượng ngày hoạt động thực tế.BẢNG II.9: KHOẢNG THỜI GIAN THUẬN LỢI, SỐ LƯỢNG NGÀY LÀM VIỆC, HỆ SỐ THỜI TIẾT XẤU ĐỐI VỚI TÀU CẨU. Các Đặc trưng tháng Khoảng thời gian thời tiết thuận lợi (ngày) Tàu cẩu Trường Sa Tàu cẩu Hoàng Sa NN TB LN Số Hệ NN TB LN Số Hệ số ngày số ngày thời làm thời làm tiết việc tiết việc xấu xấu I 0,25 0,9 5 1,5 1,5 0,25 0,9 5 1,5 1,5 II 0,25 1,6 7 8,5 3,3 0,25 1,6 7 8,5 3,3 III 0,25 5 21 17 1,8 0,25 5,2 21 17 1,8 IV 0,25 6,1 36 21,5 1,4 0,25 6,1 36 21,5 1,4 V 0,25 5,1 38 24,5 1,3 0,25 5,1 38 24 1,3 VI 0,25 1,8 14 13,5 2,2 0,25 1,6 14 12,5 2,4 VII 0,25 1,9 16 12,5 2,5 0,25 1,9 16 12 2,6 VIII 0,25 2,2 24 11 2,8 0,25 2 24 10,5 3 IX 0,25 2,9 14 14,5 2,1 0,25 2,9 14 14,5 2,1 X 0,25 2 14 15,5 2 0,25 2 14 15,5 2 XI 0,25 0,9 5 4,5 6,7 0,25 0,9 5 4,5 6,7 XII 0,25 0,6 2 1 1 0,25 0,5 2 1 1 Năm 145,5 2,5 143 2,6 Với công tác lặn, có thể sử dụng bảng II.9 để tính số ngày làm việc và hệ sốthời tiết xấu, kết quả tính toán được thể hiện trong bảng II.10. BẢNG II.10: SỐ NGÀY LÀM VIỆC VÀ HỆ SỐ THỜI TIẾT XẤU TÍNH CHO TÀU LẶN. Đại Các tháng lượng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII nămSố ngày 0 7,5 11 13,5 15 9 11 8 12 16 5,5 0 108,5 Hệ số 0 3,7 2,8 2,2 2 3,3 2,8 3,9 2,5 1,9 5,4 0 3,4thời tiết xấuĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 38
  • 39. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Việc sử dụng tàu lặn Hải Sơn khi thực hiện công tác lặn sẽ bị hạn chế trongtrường hợp dòng chảy chảy theo các hướng Đông, Đông Bắc, Tây và Tây Nam vượtqua đặc tính kỹ thuật của công tác lặn (0,6 m/s). Gió cho phép thực hiện công tác lặnlà 7,9 m/s.d. Mực nước biển: Yếu tố chính gây nên dao động mực nước biển là thuỷ triều, gió và thời gian(mùa, năm). Thực tế cho thấy yếu tố ảnh hưởng chính đến mực nước biển là thuỷtriều. Mức độ cao nhất của thuỷ triều lên tới 2,65 m (triều lên cao nhất so với mựcnước biển là 1,62m và triều xuống thấp nhất so với mực nước biển là 1,62m). Daođộng lớn nhất của thuỷ triều với xác suất lặp lại 1 lần trong 100 năm là 2,8m.Số liệu về dao động thuỷ triều trong hệ mũi lái là 2,612 m, được sử dụng khi tính toánthi công ngoài biển.e. Các chỉ số khác về khí tượng hải văn: o Nhiệt độ không khí cao nhất là: 35,5 C. Nhiệt độ không khí thấp nhất là: 21o C. Nhiệt độ nước biển cao nhất là: + Trên mặt: 30,3o C. + Dưới đáy: 24,1o C. Nhiệt độ nước biển thấp nhất: o + Trên mặt: 29 C. o + Dưới đáy: 21,71 C. Độ mặn nước biển trên mặt là: + Cao nhất: 33,8%. + Thấp nhất: 29,9%. Độ mặn nước biển dưới đáy là: + Cao nhất: 34,5%. + Thấp nhất: 33,3%.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 39
  • 40. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CHƯƠNGII: GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNGI. CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TRÊN BỜI.1. Phương án thi công chế tạo nút Thi công KCĐ bằng phương pháp chế tạo nút là phương pháp chế tạo sẵn cácnút của KCĐ trong nhà máy và công xưởng, sau khi chế tạo xong các nút của KCĐtrong công xưởng người ta tiến hành vận chuyển các nút ra ngoài công trường bằngcác xe nâng hoặc cẩu lọai nhỏ. Các nút này được đặt lên trên hệ thống các gối đỡ đã được thiết kế và lắp sẵnngoài công trường. Sau khi đã cố định các nút trên hệ thống các gối đỡ người ta tiến hành chế tạocác thanh còn lại của các nút theo đúng chiều dài thiết kế, tiến hành lắp các thanh vàocác nút theo bản vẽ thiết kế và tiến hành hàn cố định các thanh vào các nút, khi hànngười ta phải kiểm soát chất lượng các mối hàn và kiểm soát được hệ thống kíchthước của các kết cấu theo đúng bản vẽ thiết kế. Tiến hành lắp ráp các kết cấu phụ còn lại của khối chân đế như các hệ thốngsàn chống lún, các ống dẫn hướng… Biện pháp thi công chế tạo KCĐ bằng phương pháp chế tạo nút có các ưu,nhược điểm sau đây:a. Ưu điểm : Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là có thể chế tạo toàn bộ các nút củaKCĐ trong nhà xưởng vì vậy ta có thể kiểm soát được chất lượng các mối hàn, hơnnữa kết cấu được chia nhỏ do vậy có thể sử dụng các thiết bị nâng, các loại cẩu nhỏđể phục vụ cho quá trình thi công KCĐ, nó cũng rất thuận tiện cho việc kiểm soát hệthống kích thước của các cấu kiện theo thiết kế.b. Nhược điểm: Tuy vậy nhưng phương pháp này có rất nhiều nhược điểm, đó là: Do lắp ráp bằng phương pháp chế tạo nút nên số lượng các mối hàn tăng lên rấtnhiều, các khối lượng công việc thực hiện ngoài công trường nhiều, do vậy mà cácchi phí về kiểm tra, kiểm soát mối hàn cũng rất khó khăn, tốn rất nhiều thời gian vànhân lực, khối lượng các công việc thi công trên cao và trong không gian cũng rất lớnvì vậy mà cần nhiều hệ thống giàn giáo và công tác an toàn phải được đảm bảo hơn,Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 40
  • 41. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGlàm tăng chi phí công trình và thời gian thi công cũng kéo dài, việc kiểm soát kíchthước cũng khó khăn hơn. Nói chung là phương pháp này có rất nhiều nhược điểm đặc biệt là khó đẩynhanh tiến độ và hiệu quả kinh tế thấp do vậy hiện nay khi mà các thiết bị thi công đãđược trang bị hiện đại thì người ta không thi công chế tạo KCĐ bằng phương phápnày nữa, và công trình KCĐ dàn khoan RUBY-B cũng không thi công theo phươngpháp này. I.2. Phương án thi công úp mái Thi công KCĐ bằng phương pháp úp mái là phương pháp chế tạo sẵn hai Paneldưới đất, một Panel được chế tạo ngay trên đường trượt, Panel còn lại thì được chếtạo ngay vị trí bên cạnh đường trượt, sau khi thi công xong Panel trên đường trượt,người ta tiến hành lắp dựng các thanh xiên không gian của hai Panel bên. Sau khi lắp đặt xong các thanh không gian của hai Panel bên thì tiến hành lắpđặt các mặt ngang (các mặt D). Sau cùng là dùng cẩu cẩu nhấc Panel còn lại (được chế tao ở dưới đất bên cạnhđường trượt) lên và úp nó xuống rồi tiến hành hàn cố định Panel đó với các thanhngang, thanh xiên và các mặt ngang. Tiếp theo người ta sẽ tiến hành lắp đặt các kết cấu phụ của KCĐ như sàn chốnglún, các anốt hy sinh, các ống dẫn hướng… Thi công chế tạo KCĐ bằng phương pháp úp mái này có những ưu nhược điểmnhư sau:a. Ưu điểm : Thi công chế tạo KCĐ theo phương pháp này thì chúng ta tận dụng và tiếtkiệm diện tích chế tạo, tận dụng tối đa không gian thi công khi mà diện tích bãi lắpráp hạn chế.b. Nhược điểm: Thi công chế tạo KCĐ bằng phương pháp này có rất nhiều hạn chế, đó là phảithi công nhiều cấu kiện ở trên cao, đặc biệt là phải hàn các thanh không gian của haiPanel bên ở trên cao, và hàn nối Panel trên cùng cũng phải thực hiện ở trên cao, do đóchất lượng các mối hàn khó kiểm soát được, hệ thống giàn giáo cũng nhiều, mức độan toàn khi làm việc trên cao cũng khó kiểm soát hơn, mặt khác khi cẩu lắp các thanhkhông gian và cẩu lắp Panel trên cùng phải dùng các loại cẩu cỡ lớn nhưĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 41
  • 42. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGDEMAGCC2000 và DEMAGCC4000, thời gian thi công kéo dài, tiến độ thi côngchậm, gây tốn kém về nhân công và hiệu quả kinh tế không cao. Nói chung thi công chế tạo KCĐ theo phương pháp này cũng không mạng lạihiệu quả kinh tế và người ta chỉ áp dụng biện pháp thi công này khi mà diện tích thicông của bãi lắp ráp bị hạn chế và đối với nhưng KCĐ dạng nhỏ, và KCĐ dàn khoanRUBY-B cũng không thi công theo phương pháp này.I.3. Phương án thi công quay lật PANEL Thi công chế tạo KCĐ theo phương pháp quay lật Panel là thi công chế tạotrước hai Panel A & Panel B ở trên hệ thống gối đỡ đã được thiết kế sẵn. Sau khi chế tạo xong hai Panel A & Panel B thì tiến hành quay lật Panel A đưaPanel A về vị trí thẳng đứng rồi tiến hành lắp dựng các mặt ngang. Sau khi lắp dựngxong các mặt ngang thì tiến hành quay lật Panel B và tiến hành hàn liên kết Panel B. Cuối cùng người ta tiến hành lắp dựng các thanh không gian của Panel1 &Panel 2, sau khi lắp ráp xong các thanh không gian thì tiến hành lắp ráp các bộ phậnphụ khác của KCĐ như sàn chống lún, các anốt, các ống dẫn hướng… Thi công KCĐ bằng phương pháp quay lật Panel có các ưu nhược điểm sauđây:a. Ưu điểm: Thi công chế tạo KCĐ bằng phương pháp quay lật Panel có rất nhiều các ưuđiểm. Tất cả các cấu kiện của KCĐ đựơc chế tạo dưới thấp, do vậy ta có thể sử dụngcác trạm hàn tự động ngoài công trường để hàn, các công tác cắt ống và chế tạo ốnghoàn toàn được chế tạo tại công trường và có thể tiến hành chế tạo nhiều cấu kiệncùng một lúc, ví dụ như trong khi tổ hợp hai Panel A thì ta có thể tiến hành chế tạocác mặt D và chế tạo các thanh không gian cho Panel 1 & Panel 2…, do vậy ta có thểđẩy nhanh tiến độ thi công, đồng thời có thể tận dụng tối đa các thiết bị máy móc vànhân lực sẵn có một cách hiệu quả nhất. Hệ thống dàn giáo phục vụ thi công cũng hạn chế công tác kiểm tra kích thướcvà kiểm tra chất lượng các mối hàn được kiểm soát rất tốt. Phương pháp thi công này có thể áp dụng được với tất cả các loại công trìnhlớn nhỏ khác nhau. Phương pháp thi công này mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 42
  • 43. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Từ các ưu nhược điểm của các phương pháp thi công KCĐ đã phân tích ở trênthì ta nhận thấy rằng KCĐ dàn RUBY-B thi công theo phương pháp quay lật Panel sẽmang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và đặc biệt là nó rất phù hợp với yêu cầu về tiếnđộ mà nhà thầu đưa ra (Thời gian chế tạo KCĐ dàn RUBY-B là 6 tháng từ tháng 10năm 2004 đến tháng 3 năm 2005), do vậy KCĐ dàn RUBY-B sẽ được thi công chếtạo theo phương pháp quay lật Panel.II. CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG HẠ THUỶII.1. Phương án thi công hạ thuỷ bằng phương pháp kéo trượt Việc hạ thuỷ khối chân đế lên hệ Ponton chỉ được thực hiện trong những thờiđiểm nhất định, đảm bảo các yêu cầu về: Điều kiện thời tiết, thuỷ triều (biến độngtriều, biên độ triều) khí tượng hải văn...Thông thường công tác hạ thuỷ diễn ra từtháng 4 đến tháng 9.Giai đoạn I: Sau khi đưa khối chân đế nhô ra mép cảng, tiến hành dằn nước vào Ponton1(hoặc chờ triều xuồng) lai dắt Ponton1 vào vị trí nhận tải sau đó tiến hành liên kếtPonton1 với khối chân đế. Việc cân bằng Ponton khi nhận tải được kiểm soát bằng cách bơm dằn nướcvào các khoang đã được tính toán trước. Sau khi liên kết ở Ponton 1 và khối chân đế đã hoàn thành, tiến hành cắt và giảiphóng các máng trượt dưới.Giai đoạn II: Tiến hành kiểm tra liên kết giữa khối chân đế và Ponton1. Sau đó sử dụng tàukéo đưa Ponton1 ra khỏi vị trí mép cảng. Sau khi đạt được khoảng cách yêu cầu thìluồn Ponton 2 vào vị trí liên kết. Bơm nước ra khỏi Ponton2 (hoặc đợi triều cường) để đưa Ponton2 trên vàotrạng thái nhận tải. Sau khi Ponton2 nhận đủ tải, tiến hành liên kết khối chân đế vào Ponton 2 bằngcác liên kết đã chờ sẵn. Việc cân bằng Ponton khi nhận tải được kiểm soát bằng cáchbơm dằn nước vào các khoang đã được tính toán trước. Sau khi liên kết ở Ponton2 và khối chân đế đã hoàn thành, tiến hành cắt và giảiphóng các máng trượt trênĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 43
  • 44. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGGiai đoạn III: Sau khi cả hai Ponton đã nhận đủ tải tiến hành cắt cần đẩy. Đưa cả hệ Pontonvà chân đế neo tại mép cảng chờ đến thời điểm thuận lợi để vận chuyển đến vị trí xâydựng. Hạ thuỷ KCĐ bằng phương pháp kéo trượt thường chỉ áp dụng đối với cácKCĐ có khối lượng lớn hơn 1200 (T) như các KCĐ dàn MSP, hoặc dàn CTP…hạthuỷ bằng phương pháp kéo trượt có các ưu nhược điểm sau đây:a. Ưu điểm: Hạ thuỷ KCĐ bằng phương pháp này thì không cần dùng đến cẩu nổi, chỉ cầnhệ thống tời kéo bằng sức kéo của các cẩu DEMAGCC4000 & DEMAGCC2000.b. Nhược điểm: Hạ thuỷ KCĐ bằng phương pháp kéo trượt có rất nhiều nhược điểm, đó là phảithiết kế và chế tạo hệ thống cần gạt rất phức tạp, thiết kế và bố trí hệ thống hố thế,thiết kế hệ thống tời kéo phức tạp, sử dụng nhiều loại cáp lớn đắt tiền, thiết kế hệthống máng trượt. Đặc biệt là quá trình đưa KCĐ lên hệ Ponton rất phức tạp và tốnrất nhiều thời gian.II.2. Phương án thi công hạ thuỷ bằng phương pháp cẩu nâng Phương pháp này chỉ thực hiện với các chân đế có khối lượng nhỏ dưới 1200Tấn. Để hạ thuỷ KCĐ bằng phương pháp này thường người ta chế tạo chân đế ở gầnmép cảng. Sau khi chế tạo xong người ta sử dụng hai cẩu CC2000, CC4000 tiến hànhxoay khối chân đế vuông góc với mép cảng. Đưa đuôi của tàu cẩu Hoàng Sa vào sát mép cảng và tiến hành cẩu khối chânđế. Dùng 4 dây cáp tiến hành móc vào 4 vị trí móc cẩu đã được thiết kế sẵn tại 4nút của DIAFRAG2, DIAFRAG3 được liên kết với hai móc cẩu có tải trọng thiết kếlà 600T cho 1 móc cẩu. Cáp được đấu nối với khối chân đế bằng 4 ma ní. Tiến hànhdi chuyển tàu cẩu Hoàng Sa về vị trí của KCĐ bằng tàu kéo Sao Mai 01, khoảng cáchcủa mũi tàu cẩu Hoàng Sa đến vị trí của mép cảng của bãi số 0 một khoảng 5m. Vị trícủa xà lan được đặt tại cầu cảng và được bố trí lai dắt bằng tàu kéo Sao Mai 02. Tàucẩu được định vị bằng các dây neo ở bờ cảng dưới mặt đáy biển để giữ ổn định chotàu cẩu trong quá trình vận hành chuyển, 4 đoạn cáp neo được móc vào 4 vị trí củaĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 44
  • 45. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGmép cảng. Tiến hành móc cáp vào vị trí thứ 2 của móc cẩu với sức chịu tải của mỗimóc là 600T. kiểm tra liên kết của cáp với móc cẩu tiến hành đóng chốt ma ní. Điềukhiển cẩu Hoàng Sa cho cẩu từ từ nhận tải để tránh trường hợp tải trọng tác dụng độtngột. Vị trí nâng KCĐ cách mặt đất với chiều cao là 2m, thì tiến hành cho tàu kéo 01lai dắt cẩu Hoàng Sa ra ngoài bờ cảng khoảng 100m. Dùng tàu kéo 02 kéo xà lan từvị trí bến nhô quay về vị trí mà tàu Hoàng Sa đã cặp. Tiến hành neo giữ cố định xàlan vào bờ cảng bằng các dây neo và mặt đất của bờ cảng. Rút liên kết của tàu kéo 02với xà lan và di chuyển tàu kéo 02 ra khỏi vị trí hạ thuỷ. Dùng tàu kéo 01 lai dắt tàucẩu Hoàng Sa tiến đến vị trí của xà lan. Từ từ nhả cáp thả KCĐ xuống các vị trí giáđỡ đã được liên kết sẵn trên mặt của xà lan. Tiến hành liên kết KCĐ vào các giá đỡbằng các liên kết hàn cố định để chuẩn bị cho quá trình vận chuyển. Hạ thuỷ KCĐ bằng phương pháp này có các ưu nhược điểm sau đây:a. Ưu điểm: Phương pháp hạ thuỷ bằng cẩu nổi này được thực hiện rất đơn giản và thuậnlợi, đồng thời quá trình hạ thuỷ diễn ra trong thời gian ngắn, tiết kiệm được thời gianvà nhân lực đồng thời tận dụng được các thiết bị máy móc sẵn có của Xí nghiệpVietsovpetro như cẩu DEMAGCC4000, cẩu nổi Trường Sa, Hoàng Sa. Hệ thống bơm dằn nước vào Xà Lan cũng được kiểm soát một cách đơn giảnhơn.b. Nhược điểm: Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là chỉ hạ thuỷ được những KCĐ cókhối lượng nhỏ hơn 1200T, còn những KCĐ có khối lượng lớn hơn thì không thểthực hiện bằng phương pháp này vì cẩu nổi hoàng Sa không đủ sức nâng, còn đối vớinhững KCĐ có khối lượng lớn hơn mà phải hạ thuỷ bằng phương pháp này thì phảiđi thuê cẩu nổi của nước ngoài có sức nâng lớn hơn (như DB-27 của Singapo) thì rấtđắt tiền, tốn kém về kinh tế.II.3. Phương pháp thi công hạ thuỷ bằng xe trailer Đây là phương pháp khá phổ biến trên thế giới trong việc hạ thuỷ, nhưng mới được áp dụng ở Vietsovpetro năm 2003. Việc chế tạo và hoàn thiện khối chân đế được thực hiện trên 2 dầm đỡ (Box- Beam) ở bãi lắp ráp. Sau khi chế tạo xong tiến hành luồn xe siêu trọng (Trailer) vào các vị trí gốiĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 45
  • 46. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG đỡ bằng cách hạ thấp chiều cao của xe. Nâng chiều cao xe (Trailer) bằng hệ thống kích thuỷ lực đưa xe vào trạng thái nhận tải . Sau khi khối chân đế hoàn toàn nằm trên xe trailer thì tiến hành di chuyển xe (Trailer) ra mép cảng theo hướng đã thiết kế. Tiến hành đưa xà lan vào mép cảng chờ thời điểm thuận lợi để hạ thuỷ khối chân đế. Di chuyển xe (Trailer) từ mép cảng xuống xà lan. Việc cân bằng xà lan khi nhận tải được kiểm soát bằng cách bơm dằn nước vào các khoang đã được tính toán trước. Hạ thấp xe (Trailer) để đưa khối chân đế vào các gối liên kết được chờ sẵn. Hàn cố định khối chân đế vào xà lan . Hạ thấp xe (Trailer) xuống để đưa xe (Trailer) ra khỏi chân đế. Tiến hành neo giữ hệ chân đế và xà lan tại mép cảng chờ đến thời điểm thuận lợi để vận chuyển đến vị trí xây dựng. Thi công hạ thuỷ KCĐ bằng phương pháp này có các ưu nhược điểm sau:a. Ưu điểm: Với phương pháp này thì có thể áp dụng để thi công cho bất cứ KCĐ nào cũngđược kể cả các KCĐ có khối lượng lớn như dàn MSP, CTP… Quá trình hạ thuỷ cũng hết sức đơn giản và diễn ra trong thời gian ngắn.b. Nhược điểm: Hạ thuỷ KCĐ bằng phương pháp này có sự hạn chế đó là việc kiểm soát sự cânbằng của xà lan khi xe trailer di chuyển đưa KCĐ xuống xà lan, hệ thống bơm dằnnước phải được tính toán và thiết kế hết sức chính xác, hơn nữa xe trailer phải đi thuêcủa nước ngoài. Từ việc phân tích các ưu nhược điểm của phương pháp thi công hạ thuỷ thì tanhận thấy rằng KCĐ dàn RUBY-B thi công hạ thuỷ bằng phương pháp xe trailerxuống xà lan mặt boong sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. KCĐ dàn RUBY-B sẽđược thi công hạ thuỷ bằng phương pháp xe trailer xuống xà lan mặt boong.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 46
  • 47. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGIII. CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TRÊN BIỂNIII.1. Phương án đánh chìm KCĐ từ Ponton không dùng cẩu nổi. Giai đoạn 1: giải phóng các liên kết giữa khối chân đế và Ponton dưới Giai đoạn 2: dùng tàu giật liên kết hình nêm. Giai đoạn 3: Ponton dưới sẽ bị đẩy nghiêng trên mặt nghiêng, Ponton dưới sẽtự bắn ra khỏi hệ kết cấu. Giai đoạn 4: hệ khối chân đế và Ponton trên sẽ tự xoay về phương thẳng đứng.Vị trí của Ponton trên được xác định sao cho hệ Ponton trên và khối chân đế nổi đứngcách đáy biển khoảng 2,5- 3 m . Giai đoạn 5: dùng cẩu hoặc tàu kéo đưa cả hệ Ponton trên và khối chân đế đếnchính xác vị trí xây dựng. Giai đoạn 6: dằn nước vào Ponton để cho hệ kết cấu chìm xuống và tiếp xúcvới đáy biển, tiếp tục dằn nước vào Ponton trên để thắng được liên kết mang cá giữaPonton trên và khối chân đế để ponton trên tự giải phóng ra khỏi liên kết. Phương pháp đánh chìm KCĐ từ Ponton không dùng cẩu nổi thường áp dụngcho những KCĐ có khối lượng lớn, khi mà tải trọng nâng của cẩu nổi nhỏ hơn khốilượng của KCĐ. Mặt khác thi công đánh chìm KCĐ bằng phương pháp này có rấtnhiều nhược điểm đó là hay xảy ra các sự cố đối với KCĐ đó là việc tháo Ponton trênra khỏi KCĐ rất khó khăn, và phải thiết kế hệ thống bơm nước vào Ponton dưới đểthắng được liên kết mang cá giữa Ponton dưới với KCĐ, thời gian thi công trên biểnkéo dài. Phương pháp này chưa từng thi công ở VietsovPetro.III.2. Phương án đánh chìm KCĐ bằng cẩu nổi Sau khi neo giữ xà lan tại gần vị trí xây dựng công trình, các giai đoạn đánhchìm được thực hiện như sau: Giai đoạn 1: Giải phóng các liên kết giữa khối chân đế và xà lan mặt boongcho móc cáp của tàu cẩu vào các vị trí theo sơ đồ đã tính toán sẵn. Giai đoạn 2: Không cần thiết phải dằn nước vào xà lan trong quá trình nhấckhối chân đế. Hạ thấp KCĐ xuống nước cho tới khi các cáp treo trùng thì thôi, kiểmtra tư thế nổi của KCĐ. Giai đoạn 3: Quay chân đế lên theo phương thẳng đứng bằng cách thu cáp ởĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 47
  • 48. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGđỉnh KCĐ và nới cáp liên kết với đáy chân đế. Quá trình quay lật của KCĐ phải đượctính toán ở các vị trí góc quay khác nhau về độ nổi khối lượng, phù tâm, trọng tâmcủa KCĐ. Khi khối chân đế quay lật hoàn toàn thì kiểm tra KCĐ cho ngang bằng.Nếu KCĐ bị lệch thì phải tính toán khối lượng nước dằn vào để cho cân bằng. Giai đoạn 4: Định vị khối chân đế chính xác tại vị trí xây dựng công trình. Thicông đánh chìm KCĐ theo phương pháp này có rất nhiều ưu điểm, đó là quá trình thicông rất đơn giản và diễn ra rất nhanh, có thể hạn chế tối đa các sự cố đối với KCĐvà rất an toàn. Nhược điểm của phương pháp đánh chìm này là không thể thi công bằngphương pháp này với các KCĐ có khối lượng lớn hơn 1200(T).IV. Phương án thi công KCĐ dàn RUBYB được chọn Qua sự phân tích các phương án thi công ở trên, đồng thời với thực tế khả năngthi công của Xí nghiệp Xây lắp công trình biển của Xí nghiệp Liên doanhVietsovpetro, với kết cấu và quy mô công trình thì ta chọn phương án thi công khốichân đế dàn RUBY-B là: Thi công chế tạo trên bờ bằng phương pháp quay lật Panel, thi công hạ thuỷxuống xà lan mặt boong bằng xe trailer, thi công đánh chìm từ xà lan mặt boong dùngcẩu nổi Hoàng Sa. Phương án đã chọn ở trên là phương án mang lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuậtcao nhất.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 48
  • 49. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG PHẦN II CÁC QUY TRÌNH THI CÔNG CHÂN ĐẾ DÀN RUBYB CHƯƠNGI: QUY TRÌNH THI CÔNG TRÊN BỜI. QUY HOẠCH MẶT BẰNG THI CÔNG TRÊN BÃI LẮP RÁP: Trong điều kiện bãi lắp ráp có nhiều công trình thi công đồng thời cùng mộtthời điểm, dàn RUBY-B được thi công vào đầu tháng 9/2004, dàn CLPP được thicông vào đầu tháng 10/2004, dàn C1 thuộc mỏ Rạng Đông được thi công vào đầutháng 11, đồng thời công tác thi công sửa chữa các Block thượng tầng cũng đượcthực hiện đồng thời, do vậy việc quy hoạch mặt bằng thi công trên bãi lắp ráp là điềurất cần thiết, nó quyết định đến phương án thi công và hiệu quả phương án thi côngcủa từng công trình. Quy hoặch mặt bằng thi công sao cho phải phù hợp với điều kiệndiện tích mà bãi láp ráp hiện có và sao cho thuận tiện nhất với phương án thi công đãchọn, nhằm giảm tối đa vận chuyển các cấu kiện đi xa, giảm tối đa việc di chuyển củacác loại xe pháo, xe cẩu, hay việc di chuyển của các bộ phận công nhân, nhằm nângcao hiệu quả làm việc, giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh tế nhất. Nhìn vào hiệntrạng sơ đồ bãi lắp ráp thì giàn khoan RUBY-B được chế tạo và lắp dựng ở khu vựcđường trượt số 01, đây là đường trượt kép, gần khu vực này có các xưởng cắt ống tựđộng, diện tích đủ rộng để có thể chế tạo các cấu kiện khác như các mặt ngang, giácặp tàu, giá bảo vệ ống đứng… gần hai bên đường trượt, rất thuận lợi cho việc lắpdựng các cấu kiện, còn khu vực chế tạo cọc thì có thể chế tạo ngay tại khu vực sátmép cảng để khi vận chuyển hạ thuỷ cọc không phải di chuyển xa. Công tác tổ chức quy hoặch mặt bằng thi công trên bãi lắp có thể tham khảothêm bản vẽ TC-RUBY-B 03.II. QUY TRÌNH CHẾ TẠO LẮP DỰNG:II.1. Chế tạo gối đỡ và bố trí mặt bằng gối đỡ Để đảm bảo cho công tác thi công lắp ráp các bộ phận kết cấu của khối chânđế, các bộ kết cấu liên kết được với nhau một cách dễ dàng thì cần có các gối đỡ, đỡcác bộ phận của kết cấu. Khi quay lật PANEL cũng cần phải có những gối đỡ để làmcác điểm tỳ khi quay lật… Tất cả các gối đỡ có cấu tạo sao cho phải đảm bảo khảĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 49
  • 50. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGnăng chịu lực do tải trọng của kết cấu truyền xuống trong từng giai đoạn thi côngkhối chân đế. Tuỳ thuộc vào quy trình thi công khối chân đế khác nhau mà sẽ cónhững loại gối đỡ khác nhau cho phù hợp với quá trình thi công và lắp ráp. Đối vớiquy trình thi công của khối chân đế dàn RUBY-B thì tương ứng với mỗi giai đoạnchế tạo sẽ có những loại gối đỡ khác nhau. Cụ thể là có 6 loại gối đỡ sau đây: Gối đỡ ống chính K1 (16 gối) Gối đỡ ống chính K3 ( 4 gối) Gối đỡ ống nhánh trong giai đoạn tổ hợp PANE K2 (62 gối) Gối đỡ dầm box-beam (dầm hộp) K4 (2 gối) Gối đỡ ống nhánh khi lắp ráp KCĐ K5 (9 gối) Gối đỡ ống nhánh khi lắp ráp KCĐ K6 (10gối) Chế tạo các loại gối đỡ trên như sau:a. Gối đỡ ống chính K1: Là loại kết cấu dạng hai ống lồng vào nhau, ống nhỏ kích thước (610x15.9),lồng vào ống lớn kích thước (711x15.9), liên kết giữa hai ống được tạo bởi 4 ốc vítbằng các bulong M36 L=95, đồng thời nó được hàn cố định lại với nhau bằng 4 tấmthép bản. Mặt trên có cấu tạo dạng khớp là một máng thép có đường kính 865, mặt dướilà bản thép tấm chịu lực kích thước 30x1400x2000, chiều cao của gối là 1.1m, đượcđặt trên đường trượt (khi chế tạo PANEL) và đặt trên dầm thép rộng 2m cao 1.8m, vànó được đặt tại các vị trí mặt D2 và D3 của ống chính. Với kết cấu như vậy gối đỡ đủkhả năng chịu tải trọng bản thân do các ống chính (trong giai đoạn chế tạo ống chính)và do tải trọng của toàn bộ khối chân đế truyền xuống (trong giai đoạn chuẩn bị hạthuỷ), việc tính toán kiểm tra khả năng chịu tải của gối đỡ xem phần tính toán kiểmtra khả năng chịu tải của gối đỡ.b. Gối đỡ ống chính K3: Gối đỡ ống chính K3 cũng có kết cấu tương tự K1 nhưng chiều cao của gối K3thì lớn hơn (4.180m), bản thép tấm thì có kích thước lớn hơn (2000x3000x30) đểđảm bảo khả năng chịu lực và tăng độ cứng gối K3 còn được gia cường thêm 4 thanhchống xiên không gian dài 1.9m. Gối đỡ ống chính K3 náy chỉ có 2 gối được đặt ở vịtrí mặt ngang cuối cùng (D4) và mặt ngang trên cùng (D1) trên ống chính, gối này chỉsử dụng khi mà toàn bộ chân đế đã được đưa lên dầm hộp (Box-Beam), nó được kêĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 50
  • 51. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGtrực tiếp trên đất nền.c. Gối đỡ ống nhánh K2: Là loại gối chỉ dùng trong trường hợp tổ hợp PANEL, đây là các gối đỡ cácống nhánh và ống ngang trong khi tổ hợp 2 PANELA và PANELB. Về mặt kết cấu thì nó cũng hoàn toàn tương tự như các gối đỡ đã trình bày ởtrên, các gối đỡ này cao 1.665m và có diện tích tiếp xúc với đất nền bé hơn(1100x2000), phần trên thì không phải cấu tạo dạng khớp mà nó chỉ là một tấm thépphẳng kích thước như sau (20x1000x1000), nó được đặt tại các vị trí của ống nhánh(xem chi tiết bản vẽ mặt bằng gối đỡ TC-RUBY-B 06), được kê trực tiếp trên đấtnền.d. Gối đỡ dầm hộp (Box-beam) K4: Là gối đỡ dầm hộp (Box-beam) gối này có cấu tạo giống như gối K2 chỉ khácnhau về chiều cao (1,8m) nó chỉ được sử dụng khi mà bắt đầu đưa dầm hộp vào vị trílàm việc, nó được đặt ngay vị trí giữa dầm và kê trực tiếp trên nền đất.e. Gối đỡ ống nhánh K5: Loại gối đỡ này chỉ sử khi mà đưa KCĐ lên hệ thống dầm hộp (Box-beam) khiđó tại các vị trí ống nhánh xác định sẽ bố trí những gối đỡ dạng này để đỡ các ốngnhánh các gối đỡ này cũng được kê trực tiếp trên nền đất (xem chi tiết bản vẽ mặtbằng gối đỡ TC-RUBY-B 06). Về kết cấu thì gối đỡ dạng này cũng giống như gối K2nhưng có chiều cao rất lớn (cao 4.72m) và diện tích tiếp xúc với đất nền là 1mx1m.f. Gối đỡ ống nhánh K6: Loại gối đỡ này cũng chỉ được dùng đến khi mà đưa KCĐ lên hệ thống dầmhộp (Box-beam) khi đó tại một số vị trí của ống nhánh phải dùng gối đỡ dạng này đểcho thuận tiện trong quá trình thi công tiếp theo. Về kết cấu giá đỡ loại này thì kháchẳn với kết cấu các giá đỡ khác. Nó là dạng gối đỡ kép, nó được tạo nên từ hai giá đỡdạng K5 ghép lại với nhau (xem chi tiết bản vẽ cấu tạo gối đỡ) TC-RUBY-B 07&08Bố trí mặt bằng gối đỡ: Trong quá trình thi công chân đế thì dàn RUBY-B thì sẽ có hai giai đoạn bố trímặt bằng giá đỡ khác nhau: đó là quá trình bố trí mặt bằng giá đỡ khi chế tạo haiPANELA, PANELB và quá trình bố trí giá đỡ khi mà KCĐ được đưa lên hệ thốngdầm hộp. Bố trí chi tiết mặt bằng gối đỡ cho hai quá trình đó như sau:Bố trí gối đỡ cho quá trình chế tạo PANELA:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 51
  • 52. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Đầu tiên bố trí 16 gối đỡ 4 ống chính trước loại K1, sau khi căn chỉnh, lấy caođộ mặt bằng cho tất cả các gối đỡ ống chính xong thì cẩu lắp 4 ống chính lên gối đỡống chính. Trước khi tiến hành tổ hợp các PANEL thì tiến hành bố trí lần lượt các gối đỡống nhánh dạng K2 theo các vị trí xác định trên bản vẽ (xem chi tiết bản vẽ), phải bốtrí hết đúng 62 gối đỡ dạng K2 thì tiến hành căn chỉnh lấy mặt bằng cao độ gối đỡbằng các loại máy đo đạc. Bố trí hai gối đỡ dầm hộp dạng K4 trước khi đưa dầm hộp lên trên hệ thốngdầm ngang, hai gối này được bố trí tại vị trí giữa của hai dầm hộp. Sau khi bố tríxong thì tiến hành kiểm tra cao độ của hai gối này và cả hệ thống dầm hộp. Bố trí gối đỡ khi đưa KCĐ lên hệ thống dầm hộp Sau khi đã bố trí xong hệ thống dầm hộp thì tiến hành bố trí các gối đỡ ốngchính dạng K3 (4 gối) các gối đỡ ống nhánh dạng K5 (9 gối) và các gối dạng K6 (10gối) vào đúng các vị trí trên bản vẽ thiết kế. Sau đó tiến hành căn chỉnh, lấy cao độmặt bằng cho tất cả các gối đỡ.(Quy trình bố trí gối đỡ xem chi tiết bản vẽ mặt bằng gối đỡ bản vẽ TC-RUBY-B 06)II.2. Quy trình chế tạo ống chính Để đẩy nhanh tiến độ thi công và tận dụng tối đa hai đường trượt và diện tíchthi công trên bãi lắp ráp cho phù hợp. Ta tiến hành chia ống chính chân đế thành haiphần để chế tạo trên máy hàn tự động, sau đó đưa ra bãi lắp ráp và nối lại bằng mốihàn tay, khu vực chế tạo ống chính là khu số 13 và 14 trên bãi lắp ráp, có hệ thốngRUNO để quay ống, có hệ thống đường ray để di chuyển máy hàn tự đông, ống chínhđược chế tạo bằng cách tổ hợp từ nhiều loại ống có kích thước khác nhau dưới đây: Ống chính được lắp rắp từ những đoạn ống có kích thước sau đây: BẢNG III.1: ỐNG A1 VÀ B1 STT Đường kính ống Chiều dày ống Chiều dài ống 1 1730 65 3207 2 1700 50 3600 3 1700 50 3800 4 1700 50 3100 5 1680 35 6527 6 1640 25 6257 7 1640 19 14490Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 52
  • 53. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 8 1640 19 16050 BẢNG III.2: ỐNG A2 VÀ B2 STT Đường kính ống chiều dày ống chiều dài ống 1 1730 65 3219 2 1700 50 3600 3 1700 50 3800 4 1700 50 3100 5 1680 35 6492 6 1640 25 6492 7 1640 19 14072 8 1640 19 16354Quy trình : Sau khi nhận vật liệu và kiểm tra chất lượng về cường độ, đường kính và bềdày ống theo thiết kế. Yêu cầu vật liệu phải đảm bảo chất lượng và được cấp chứngchỉ. Tiến hành gia công chi tiết theo các kích thước đã định sẵn theo các bản vẽShopdrawning bằng máy cắt tự động ở trong xưởng cắt ống. Dùng cẩu P&H và xe nâng vận chuyển các đoạn ống đến các vị trí chế tạo cácđoạn ống chính trên công trường, đồng thời tiến hành mài vắt ống bằng máy PipeBeveling machine của Mỹ, góc mài của hai đoạn ống đối đầu tạo với nhau một góc600 , góc tạo giữa hai ống phải bằng nhau, sai số cho phép của góc vát là 50 (theo tiêuchuẩn API), sau khi mài xong dùng thước chuyên dụng để kiểm tra lại. Trên các vị trí chế tạo các đoạn ống chính tiến hành bố trí các con kê và gối đỡống chính (con kê và gối đỡ là những đoạn thép ống nhồi bê tông và những dầm bêtông dài 5m, cao khoảng 0.5m ). Dùng DEMAGCC600 cẩu đặt các đoạn ống chính lên các con kê, giá đỡ, sauđấy tiến hành công tác lấy cao độ chuẩn và định tâm các đoạn ống, cố định nó lạibằng các mối hàn liên kết với các con kê và giá đỡ. Tiếp theo dùng cẩu DEMAGCC600 đưa đoạn ống thứ hai vào gần đoạn ốngthứ nhất cỡ (50mm), sau đó dùng Pa-Lăng xích hoặc kích (tùy theo khối lượng củacác đoạn ống cần nối mà có thể chọn các loại kích 10T, 25T hoặc 50T) đẩy đoạn ốngĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 53
  • 54. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGthứ 2 về phía đoạn ống thứ nhất đến khi khe hở giữa hai ống là 3-4mm thì dừng lại.dùng máy đo đạc Total Station TC 500 có phần mềm kèm theo để kiểm tra kích thướcvà làm công tác định tâm giữa hai trục ống, sau đó tiến hành hàn gá cố định đoạn ốngđó lại bằng các mối hàn tay có chiều dài đường hàn cỡ 10-15cm, tiếp tục lắp các đoạnống còn lại một cách tương tự. Sau khi đã lắp hết các đoạn ống lại với nhau thì tiến hành định tâm lại trục ốngvà kiểm tra kích thước bằng máy toàn đạc Total Station TC 500. Tiến hành thực hiệnlớp hàn lót bằng các máy hàn tay, lớp hàn lót có chiều dày là 12mm. Đưa đoạn ống chính từ giá đỡ lên hệ thống RUNO bằng cẩu DEMAGCC2000,gần hệ thống RUNO đặt ở đó 2 trạm hàn tự động, tiến hành thực hiện các mối hànbằng máy hàn tự động. Ống chính được hàn trên máy hàn tự động loại thuốc hàn F7 A6-EH14, trướckhi thực hiện hàn ống chính phải thực hiện hàn thử bằng vật liệu API 2H Gr.52.Trước khi hàn phải nung nóng giữa các đường hàn tới nhiệt độ tối đa 2500C bằngphương pháp khò nung khí đốt (khí propanl). Sau khi nung nóng dùng sáp nhiệt hoặcnhiệt kế kiểm tra nhiệt độ, khi nào đạt tới nhiệt độ cho phép mới tiến hành hàn. Kỹ thuật hàn là hàn thẳng và hàn thành nhiều lớp (tất cả các mối hàn ở ốngchính là hàn đối đầu), đường hàn được tiến hành bao quanh ống, khi hàn thì mỏ hànđược cố định còn ống chính thì được quay quanh mỏ hàn nhờ hệ thống RUNO, saukhi hàn xong một mối hàn thì thực hiện di chuyển máy hàn tự động đến vị trí mối hàntiếp theo bằng hệ thống đường ray. Sau khi kết thúc mối hàn thì tiến hành kiểm tra mối hàn bằng phương phápkiểm tra không phá huỷ quá trình kiểm tra được thực hiện trong 48h từ khi kết thúcquá trình hàn. Dùng 3 phương pháp kiểm tra tại các vị trí của mối hàn. Phương pháp bột từ (MT-Magnetic praticle Testing) Kiểm tra bằng siêu âm (UT-Ultrasonic praticle Testing) Kiểm tra bằng chụp phim (RT-Rabiographic praticle Testing) Quá trình kiểm tra mà thấy xuất hiện các khuyết tật lập tức tiến hành phá huỷmối hàn đó và tiến hành hàn lại theo quy trình như thực hiện ở trên. Sau khi đã chế tạo xong các đoạn ống chính có chiều dài theo thiết kế ở khuvực bãi chế tạo số 13 và 14 tiến hành di chuyển các đoạn ống chính từ bãi số 14 về vịtrí lắp dựng ở bãi số13 bằng cẩu DEMAGCC2000 tầm với Lb =36m, bán kính quay làĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 54
  • 55. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG22m. Sử dụng dây móc cáp 71 L=25/2 và móc vào ống (Quá ttrình tính toán kiểmtra nội lực trong ống và tính toán chọn cáp trình bày ở phần tính toán ), sau khi móccấp hoàn chỉnh tiến hành kiểm tra các mối nối, các đầu kẹp cáp, dọn sạch các vật cảntrên đường di chuyển của cẩu, tiến hành thiết lập một hành lang an toàn cho quá trìnhdi chuyển của cẩu, cẩu phải di chuyển theo lộ trình đã được vạch sẵn, khi di chuyểncẩu phải có một kỹ sư chỉ huy điều khiển cẩu. Tại khu vực lắp ráp số 13 tiến hành lắp dựng các gối đỡ ống chính theo thiếtkế, căn chỉnh cao độ gối đỡ và lấy mặt bằng gối đỡ. Sau khi cẩu đoạn ống chính còn lại từ khu vực lắp ráp 14 về khu vực lắp ráp số13 thì tiến hành đưa đoạn ống đó lên gối đỡ và tiến hành căn chỉnh, định tâm và kiểmtra kích thước bằng máy toàn đạc. Tiến hành hàn cố định các gối đỡ ống chính với đường trượt. Hàn các tấm dẫn hướng (Spearse plate) vào bên trong ống chính tại các vị trímặt ngang theo thiết kế. Tấm Spearse plate được chế tạo từ thép cuộn có kích thước theo bản thiến kế,dùng xe nâng để đưa các tấm (Spearse plate) vào trong lòng ống chính, trước khi hàn,tiến hành làm nhẵn bề mặt và thực hiện quá trình gia nhiệt trước khi hàn, rồi mới tiếnhành hàn, hàn các tấm (Spearse plate) ở phía dưới trước, rồi đến các tấm ở bên, saucùng là tầm ở trên cùng, hàn các tấm (Spearse plate) được thực hiện bằng máy hàntay, sau khi hàn xong tiến hành kiểm tra không phá huỷ cho mối hàn bằng cách chụpphim và phân tích. Sau khi hàn xong các tấm (Spearse plate) tiến hành lắp dựng các dàn giáo xungquanh ống chính để phục vụ cho công tác thi công tổ hợp PANEL.II.3. Quy trình chế tạo ống nhánh Thi công chế tạo ống nhánh tại khu vực số 11và khu vực 12 ngay cạnh khu vựcchế tạo ống chính nhằm giẳm tối đa việc vận chuyển ống từ vị trí chế tạo đến vị trílắp ráp. Các ống nhánh được chế tạo từ nhiều loại ống khác nhau với kích thước khácnhau theo bản vẽ thiết kế, cụ thể như sau: BẢNG III.3: ỐNG NHÁNH CỦA CÁC PANELA STT Đường kính ống Chiều dày ống Chiều dài 1 660 30 10345Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 55
  • 56. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 2 660 30 11839 3 660 16 9927 4 660 16 11767 5 660 16 233573 6 660 16 12374 7 660 16 11859 8 762 16 27292 9 762 16 12877 10 762 16 14023Quy trình chế tạo như sau: Sau khi tiếp nhận vật liệu kiểm tra về cường độ, về kích thước theo tiêu chuẩnvà theo bản vẽ thiết, kiểm tra về chứng chỉ vật liệu, tiến hành đo và cắt ống theo bảnvẽ gia công chi tiết. Ống được cắt bằng máy cắt ống tự động CNC profiling pipe-cutting Vernon-0342, CNC Plate-cutting Machine OXYTOME 30E, Pipe Profiling Cutting HGG-RBPC 1200, bằng phần mềm saplon. Dùng phấn đánh dấu điểm cao nhất và điểm thấp nhất của nhát cắt trên ống, rồidùng cần trục đưa ống lên giá cắt, sau khi ống đã sẵn sàng trên giá cắt, tiến hành kiểmtra kích thước của đoạn ống cần cắt một lần nữa sau khi kiểm tra xong kích thước thìtiến hành di chuyển lưỡi cắt (cắt bằng khí propanl) đến vị trí cần cắt (đã được đánhdấu sẵn) sau khi định vị được lưỡi cắt vào đúng vị trí cắt ống thì tiến hành gia nhiệttrước khi cắt khi đạt đến nhiệt độ cần thiết thì bật lưỡi cắt thứ 2 để bắt đầu cắt. Sau khi cắt ống xong dùng cẩu hoặc xe nâng 15T, 37T (tuỳ vào khối lượngống) vận chuyển ống đến khu vực 11 và 12 trên bãi lắp ráp. Tại đó tiến hành mài vát mép các đoạn ống nhánh và tổ hợp nó lại thành nhữngđoạn ống nhánh theo đúng bản vẽ thiết kế (đối với những đoạn ống nhánh có chiềulớn hơn 12m thì phải tiến hành tổ hợp từ hai đoạn ống lại với nhau, tổ hợp 2 ống cókích thước bé thành ống có kích thước theo thiết kế sao cho tiết kiệm vật liệu và hiệuquả kinh tế cao nhất. Sau khi tổ hợp xong các đoạn ống nhánh thì chuẩn bị mặt bằng để vận chuyểnống nhánh vào khu vực tổ hợp PANELII.4. Quy trình tổ hợp PANEL Sau khi chế tạo các ống chính A1,B1, A2, B2, và các ống nhánh thì tiến hànhtổ hợp PANEL tại khu vực số 13 trên mặt bằng bãi lắp ráp. Tiến hành tổ hợp đồngĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 56
  • 57. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGthời hai PANEL A và PANELB. với quy trình tổ hợp như sau: Tiến hành đo kích thước các thanh của PANEL và tiến hành vạch đường tâmcủa các thanh, bố trí gối đỡ cho các thanh của PANEL (xem bản vẽ chi tiết mặt bằnggối đỡ TC-RUBY-B 06). Xác định vị trí và khoảng cách của các thanh xiên và cácthanh ngang trên 2 ống chính, dùng sơn (hoặc phấn chuyên dụng) để đánh điểm giaonhau của tâm các ống nhánh, ống ngang với ống chính (bằng máy toàn đạc TotalStation TC500). Xác định đường bao của ống chính và ống nhánh, tiến hành mài sạch khu vựcđường bao trên ống chính, sau đó tiến hành cẩu lắp các thanh theo thứ tự đã đượcvạch sãn theo bản vẽ thi công. Các thanh được cẩu lắp bằng cẩu di động (Mobile) sứcnăng 16T chiều dài cần 8m, dây cáp 32 móc cáp 25T. Sau khi cẩu đưa ống lên gối đỡ và đưa nó vào đúng vị trí thì tiến hành cănchỉnh kích thước và căn chỉnh đưa ống về theo đúng vị trí đã định trên ống chính,Quá trình căn chỉnh kích thước vào vị trí này phải có sự hỗ trợ của cẩu để giữ ốngtrên cao và sử dụng các tăng đơ bằng vít (15T, 25T tuỳ theo trọng lượng của ống).Sau khi căn chỉnh ống về đúng vị trí như đã định với sai số cho phép thì tiến hành hàngá cố định ống lại, sau khi hàn gá cố định ống xong thì dùng máy toàn đạc để kiểmtra lại kích thước và cao độ một lần nữa, sau khi thấy đã đảm bảo chính xác theo thiếtkế về kích thước thì mới tiến hành thực hiện các mối hàn.Quy trình hàn được thực hiện như sau: Tất cả các mối hàn đều được thực hiện bằng các máy hàn tay Lincoln LT7Tractors(SAW), Lincoln NA3 / NA4 / NA5 Tractors(SAW), và tất cả các mối hànphải theo đúng tiêu chuẩn (AWS : Tiêu chuẩn về hàn các loại vật liệu thép của Mỹ),và tất cả các mối hàn đều được thực hiện theo trình tự sau: Hàn bằng hồ quang điện (SMAW) Phương pháp hàn: Hàn bằng tay Vật liệu thử quy trình hàn là thép API 5L X52. Tên que hàn được sử dụng: LB-52U, LB-52 KOBELCO 0 Gia nhiệt trước khi hàn: nhiệt độ tối đa trước khi hàn 250 C Phương pháp nung nóng: khò bằng khí đốt (propanl) Phương pháp kiểm tra nhiệt độ: sử dụng nhiệt kế hoặc sáp nhiệtĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 57
  • 58. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Dòng điện khi hàn: Sử dụng dòng điện một chiều điện áp 380V hoặc 220V, cường độ dòng điện ở đầu ra là 60A, 100A, 50A, 30A,.. Kỹ thuật hàn: Hàn thành nhiều lớp, mỗi lớp dày không quá 12mm. Phương pháp làm sạch mối hàn sau khi hàn là: Sử dụng máy mài, bàn trãi, đục… Kiểm tra chất lượng mối hàn: tất cả các mối hàn thực hiện xong sau 48h thì tiến hành kiểm tra NDT nếu quá trình kiểm tra mối hàn mà phát hiện ra khuyết tật thì phải tiến hành sửa lại mối hàn đó hoặc tiến hành phá huỷ mối hàn đó và hàn lại theo quy trình cũ đến khi mối hàn được đảm bảo thì dừng lại. Sau khi kiểm tra NDT xong thì tiến hành kiểm tra lại kích thước bằng máy kinh vĩ hoặc máy toàn đặc Total Station C500 Sau khi kiểm tra NDT, và kiểm tra kích thước xong thì tiến hành công tác nghiệm thu và chuyển giai đoạn (Point hold).II.5. Quy trình chế tạo các mặt ngang D1, D2, D3, D4a. Công tác chuẩn bị: Chuẩn bị mặt bằng khu vực thi công các mặt ngang, các mặt ngang được chếtạo tại khu vực số 3, 4, 5 cạnh khu vực chế tạo các Panel trên sơ đồ quy hoạch bãi lắpráp, chuẩn bị các giá đỡ và lấy mặt bằng giá đỡ, giá đỡ là các ống thép và các đoạndầm bê tông cao 0.5-0.7m.Chuẩn bị vật liệu, kiểm tra chất lượng và chủng loại vật liệu theo tiêu chuẩn cấpchứng chỉ. Chuẩn bị các thiết bị máy móc, máy hàn tay, máy cắt ống bằng khí Propanl,máy mài, vát ống, các cẩu TADANO, các cẩu CC600, các loại cáp, móc cáp, các xenâng 5-15T Chuẩn bị về nhân lựcb. Quy trình chế tạo: Sau khi tiếp nhận vật liệu, tiến hành cắt ống theo các bản vẽ Shopdrawing bằngmáy cắt, đầu tiên ứng với mỗi mặt cắt ống thì đã được mô tả bằng một bìa cứng, cắtống ở ngoài công trường thì người ta dùng bìa cứng đó áp vào vị trí cắt ống rồi dùngphấn hoặc sơn vạch theo tấm bìa cứng đó đường cắt của đoạn ống cần cắt. Tiếp theoĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 58
  • 59. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGdùng máy cắt bằng khí Propanl để cắt theo đường cắt đã được vạch sẵn trên ống, saukhi cắt ống xong phải dùng máy mài để mài nhẵn và làm sạch bề mặt mối cắt củaống. Tiếp theo dùng cẩu hoặc xe nâng để đưa các ống lên giá đỡ và tiến hành tổ hợpchúng lại thành từng mặt ngang một, tổ hợp xong tiến hành hàn gá, cố định chúng lạibằng các đường hàn nhỏ, tiến hành kiểm tra kích thước rồi mới tiến hành hàn ghépcác mặt ngang.c. Trình tự tổ hợp các mặt ngang như sau: Mặt ngangD1 (+4.572)Bước1: Lắp đặt và cố định các thanh ngang số 1Bước2: Lắp đặt các thanh rằng chéo số 2Bước3: Chế tạo và lắp đặt các khung ống dẫn hướng 3, 4Bước4: Hàn các tấm đệm dẫn hướng số 5Bước5: Lắp các ống bên hành lang số 6, 7Bước6: Lắp đặt hai thanh gia cường số 8 Sau khi tổ hợp các thanh theo trình tự trên thì được mặt ngang D1 và tiến hànhkiểm tra kích thước và tiến hành hàn. Mặt ngang D2 (-)12.000Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 59
  • 60. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGBước1: Lắp đặt các thanh ngang số 1 trướcBước2: Lắp đặt các thanh rằng chéo số 2Bước3: Chế tạo và lắp đặt các khung ống dẫn hướng 3, 4Bước4: Hàn các tấm đệm dẫn hướng số 5Bước5: Lắp đặt hai thanh gia cường số 6 Sau khi tổ hợp các thanh theo trình tự trên thì được mặt ngang D2 và tiến hànhkiểm tra kích thước và tiến hành hàn. Mặt ngang D3 (-30.000)Bước1: Lắp đặt các thanh ngang số 1 trướcBước2: Lắp đặt các thanh rằng chéo số 2, 3Bước3: Chế tạo và lắp đặt các khung ống dẫn hướng 4, 5Bước4: Hàn các tấm đệm dẫn hướng số 6Bước5: Lắp đặt hai thanh gia cường số 7Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 60
  • 61. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Tr×nh tù tæ hîp mÆt ngang D3 (-)30.000 * C¸c thanh chÐo * C¸c thanh khung dÉn huíng * C¸c tÊm ®Öm dÉn huíng * C¸c thanh gia cuêng * KiÓm tra kÝch thuíc vµ tiÕn hµnh hµn MÆt ngang D3 (-)30.000 Sau khi tổ hợp các thanh theo trình tự trên thì được mặt ngang D3 và tiến hànhkiểm tra kích thước và tiến hành hàn.Mặt ngang D3 (-50.000)Bước1: Lắp đặt các thanh ngang số 1 trướcBước2: Lắp đặt các thanh rằng chéo số 2, 3Bước3: Chế tạo và lắp đặt các khung ống dẫn hướng 4, 5Bước4: Hàn các tấm đệm dẫn hướng số 6Bước5: Lắp đặt hai thanh gia cường số 7Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 61
  • 62. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Tr×nh tù tæ hîp mÆt ngang D4 (-)50.000 Sau khi tổ hợp các thanh theo trình tự trên thì được mặt ngang D4 và tiến hànhkiểm tra kích thước và tiến hành hàn. Sau khi chế tạo xong bốn mặt ngang thì tiến hành nghiệm thu và chuẩn bị choquá trình lắp ghép các mặt D vào PanelAII.6. Quy trình quay dựng PANELA Sau khi hoàn thành công tác tổ hợp PaneA và lắp ráp tất cả các anốt hy sinh vàhệ thống xả nước vào ống chính (Flootding Systerm), lắp đặt hệ thống giàn giáo phụcphụ cho công tác thi công trên cao thì tiến hành quay lật PaneA.a. Công tác chuẩn bị: Tiến hành hàn gia cường các tấm thép tại các vị trí móc cẩu theo bản vẽ thiết,kích thước các tấm thép gia cường là 25x1500x1730, 25x1500x1690. Dọn sạch các vật cản ở khu vực quay dựng PanelA và khu vực di chuyển củacẩu đưa PaneA về vị trí lắp dựng bằng các xe nâng, nâng di chuyển các vật cản đi chỗkhác. Chuẩn bị về cẩu với kết quả tính toán ở bài toán chọn cẩu cho quá trình quaylật PaneA, ta chọn và chuẩn bị cẩu DEMAG4000 chiều hài cần là L=42m, tầm vớiR=12m ứng với tải trọng nâng lớn nhất là 300T, cẩu DEMAG2000 chiều hài cần làL=36m, tầm với R=10m ứng với tải trọng nâng lớn nhất là 179T. Đưa cẩu vào vị trílàm việc. Chuẩn bị về cáp, cũng theo kết quả tính toán ở bài toán chọn cáp cho quá trìnhĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 62
  • 63. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGquay lật PaneA thì phải chuẩn bị loại cáp 6x37 sợi đường kính là 114 dài 15m (đốivới móc cẩu DEMAG2000) và114 dài 15m (đối với móc cẩu DEMAG4000). Tiến hành thử tải cho cáp và báo tải. Chuẩn bị về nhân lực, chuẩn bị công tác bảo vệ hành lan an toàn khi quay dựngvà khi di chuyển PanelA. Tiến hành vạch sẵn bước tiến của cẩu theo tính toán. Tiến hành tháo bỏ các liên kết tạm giữa các ống và gối đỡ.b. Quy trình quay dựng Sau khi công tác chuẩn bị đã hoàn tất thì tiến hành móc cáp vào ống chính theocác vị trí đã định như thiết kế: Móc cẩu DEMAG4000 chiều dài cần là L=42m, tầm với R=12m được đặt ở vị trí phía trong mặt ngang D3 là 2.5m lực nâng của cáp ở vị trí này theo tính toán là 76.08T Móc cẩu DEMAG2000 chiều dài cần là L=36m, tầm với R=10m được đặt ở vị trí phía trong mặt ngang D1 là 3m lực nâng của cáp ở vị trí này theo tính toán là 65.77T Tiến hành rút cáp sao cho hai dây cáp ở hai đầu móc cẩu ở vị trí thẳng đứng,kiểm tra lại cáp và móc cẩu lần cuối sẵn sàng cho quá trình quay lật PaneA. Tiến hành di chuyển cẩu theo các bước tiến cẩu đã vạch sẵn, trong quá trìnhtiến cẩu thì đồng thời phải rút cáp luôn sao cho vị trí đầu cần cẩu không thay đổi (taycần vẫn giữa nguyên vị trí ban đầu), hai cẩu phải phối hợp một cách nhịp nhàng vớinhau theo hiệu lệch của kỹ sư điều hành quá trình cẩu dựng. Trong quá trình quay lật Panel thì ta tiến hành bố trí các xe nâng với sức nâng4-15T để di chuyển các gối đỡ đến các vị trí khác, đồng thời giải phóng luôn mặtbằng tiến cẩu cho quá trình quay dựng. Tiến hành mài nhẵn và làm sạch các các liênkết giữa gối đỡ và ống. Khi quay dựng PanelA về vị trí thẳng đứng thì hai cẩu dừng tiến và giữ nguyênPanelA ở vị trí này và tiến hành rút cáp đồng thời nâng PanelA lên theo phương thẳngđứng cách gối đỡ xoay một đoạn là 0.5m rồi tiến hành di chuyển gối đỡ xoay đi chỗkhác bằng xe nâng.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 63
  • 64. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGc. Di chuyển PanelA về vị trí lắp ráp: Trước khi di chuyển PanelA về vị trí lắp dựng thì phải tiến hành xây dựnghành lang an toàn khi cẩu di chuyển, chuẩn bị các cán bộ về điều hành an toàn vàđiều hành cẩu. Chuẩn bị lắp đặt sẵn hệ thống các gối đỡ ống chính trên dầm hộp, hệ thống gốiđỡ trên dầm hộp này lại được kê trên hệ thống hai dầm dọc. Vị trí lắp rắp lằm phíatrong và cách vị trí chế tạo PanelA một đoạn là 30m. Tiến hành di chuyển hai cẩu để đưa PanelA về vị trí lắp dựng, hai cẩu dichuyển đồng thời, trong quá trình di chuyển cẩu thì vị trí đầu cần vẫn được giữnguyên. Khi cẩu di chuyển đến gần vị trí lắp dựng đã được định sẵn thì tiến hành dừngdi chuyển cẩu, và căn chỉnh di chuyển cẩu sao cho PanelA được đưa về đúng vị trílắp ráp. Hai cẩu tiến hành rút cáp đồng thời nâng PanelA lên theo phương thẳng đứngsao cho ống chính phía dưới của PanelA cách gối đỡ trên dầm hộp một đoạn là 0.3-0.5m thì dừng lại và PanelA được giữ nguyên ở vị trí này, căn chỉnh và kiểm tra lầncuối hệ thống gối đỡ và hệ thống dầm hộp rồi hạ cáp xuống đưa PanelA kê trên cácgối đỡ ống chính ở vị trí thẳng đứng ở vị trí này hai cẩu vẫn giữ nguyên để làm côngtác căn chỉnh và cố định PanelA ở vị trí thẳng đứng.d. Công tác cố định PanelA ở vị trí lắp ráp: Chuẩn bị 6 khối bê tông có kích thước 2x2x2m, các đoạn dây thừng đườngkính 22 dài 65m, các thanh chống ngang và thanh chống chéo (các thanh tó) có kíchthước 720x20, L=23.27m, 610x12.7x20, L=18.302m. Hàn các thanh tó (thanh chống xiên và thanh chống ngang) vào các vị trí cácthanh xiên ở vị trí D1 và D3 theo thiết kế để chống giữ PanelA. Hệ thống các thanh tónày có tác dụng giữ ổn định cho PanelA ở vị trí lắp dựng.Bố trí các khối bê tông trên vào các vị trí như sau: Tại vị trí mặt ngang D1 thì bố trí hai bên PanelA hai khối bê tông và chúngcách gối đỡ mặt ngang D1 một đoạn R=8m, tại vị trí mặt ngang D4 thì bố trí hai bênPanelA hai khối bê tông và chúng cách gối đỡ mặt ngang D4 một đoạn R=12m, tại vịtrí giữa mặt ngang D2 và D3 thì bố trí hai bên PanelA hai khối bê tông và chúng cáchtrục ống chính một đoạn R=15m. Sau đó tiến hành neo giữ PanelA ở vị trí thẳng đứngbằng 3 sợi dây cáp mềm có đường kính 22 (mm) được neo chặt vào các khối bê tôngliên tiếp nhau.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 64
  • 65. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Hệ thống các dây cáp mềm neo vào các khối bê tông chỉ có tác dụng là giúpcho việc căn chỉnh vị trí của Panel ở vị trí lắp dựng. Với hệ neo giữ này thì PanelA hoàn toàn được ổn định và căn chỉnh vị trí củaPanel trong quá trình lắp ghép là rất thuận lợi và dễ dàng.II.7. Quy trình quay dựng các mặt D và lắp dựng các mặt D vào PanelA Quy trình lắp dựng các mặt ngang D1, D2, D3, D4 vào PanelAa. Tính toán chọn cẩu, cáp quá trình lắp các mặt ngang vào PanelA: Trước khi lắp dựng Panel phải chọn cáp, cẩu cho quá trình lắp dựng các mặtngang vào PanelA, về nguyên tắc khi cẩu lắp các mặt D vào PanelA phải tính toánchọn cẩu và cáp cho quá trình cẩu dựng từng mặt D. Nhưng khối lượng các mặt Dxắp xỉ bằng nhau. Ở đây ta chỉ tính toán chọn cáp và cẩu cho một mặt D4 có khốilượng và kích thước lớn nhất và sử dụng nó với các mặt D còn lại. BẢNG III.4: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CHO MẶT NGANG D4 Đường Chiều Chiều Diện Khối STT kính(mm) dày(mm) dài(mm) Số thanh tích(mm2) 3 Thể tích(m ) lượng(Kg) 1 711 13 9770 2 28492.36 0.556740714 4370.415 2 711 25 1412 2 53851 0.152075224 1193.791 3 711 30 2400 1 64150.2 0.15396048 1208.59 4 508 13 16987 2 20205.9 0.686475247 5388.831 5 508 13 7362 2 20205.9 0.297511672 2335.467 6 508 13 14309 2 20205.9 0.578252446 4539.282 7 508 13 12398 2 20205.9 0.501025496 3933.05 8 508 25 8650 1 37915.5 0.327969075 2574.557 9 711 30 8600 1 64150.2 0.55169172 4330.78 10 406 12.7 8507 2 15684.02 0.266847872 2094.756 11 324 12.7 8507 21 12414.02 2.217727681 17409.16 12 324 13 1046 12 12695.02 0.159347891 1250.881 13 324 12.7 1394 6 12414.02 0.103830875 815.0724 14 324 9.3 2289 4 9189.869 0.084142444 660.5182 15 324 9.3 949 2 9189.869 0.017442372 136.9226 16 324 9.3 2742 2 9189.869 0.050397244 395.6184 17 711 13 350 12 28492.36 0.119667912 939.3931 18 406 12.7 19590 2 15684.02 0.614499802 4823.823 Tổng KL 58400.91 Như vậy theo kết quả tính toán ở trên ta có khối lượng của mặt ngang D4 là.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 65
  • 66. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG MD4 =58.4(T), vậy khối lượng dùng để tính toán chọn cẩu làPtt=MD4 x1.1x1.1=58.4x1.1x1.1=70.7(T), như vậy tải trọng nâng của móc cẩu sẽ làP=70.7(T), chọn cẩu DEMAG CC2000, chiều dài cần là L=60m, tải trọng nâng củacẩu là: P=Pcx0.71Pc=70.664/0.71=99.5(T), tra bảng đặc tính của cẩu DEMAGCC2000 ta có tầm với của cẩu là R=14(m), Khi đó tải trọng nâng của cẩu làP=103(T)>Pc =99.5(T) như vậy cẩu với các đặc tính đã chọn là hoàn toàn đặt yêu cầuvề an toàn.Tính toán chọn cáp, ta có sơ đồ móc cáp như sau: Ta chọn vị trí móc cáp sao cho góc  <600 là góc hợp bởi hai dây cáp, ở đây tachọn cáp loại 6x37 FC, đường kính 70 dài 28m tương ứng ta tra được lực kéo đứtnhỏ nhất của dây cáp này là 282 (T). Với loại cáp đã chọn ta có lực căng xuất hiệnĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 66
  • 67. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Pc 70.7trong mỗi dây cáp khi  =400 là T1  T2    38.63(T ) , ta có hệ số 2 xSin(70 ) 2 * Sin(700 ) 0 282an toàn khi cáp làm việc là n   7.3 hệ số an toàn khi làm việc của cáp là(n=6-8) 38.6với lực căng trong cáp<100T, như vậy với loại cáp đã chọn ở trên là thoả mản điềukiện an toàn khi làm việc. Hoàn toàn tương tự ta có thể tính toán chọn cẩu và cáp cho các quă trình lắpđặt các mặt ngang còn lại, và kết quả tính toán chọn cẩu và cáp dưới bảng sau: BẢNG III.5: CHỌN CẨU, CÁP CHO QUÁ TRÌNH LẮP ĐẶT CÁC MẶT D VÀO PANELA Mặt ngang Trọng Loại cẩu lực căng trong Loại cáp lượng(T) cáp D1 (+)4.572 P D1= 43.2(T) DEMAG T1 =T2=24.26T cáp loại 6x37 CC2000, FC, 70 dài L=60m, 18m, R=14m, Tmin=282(T) P c=103T D2 (-)12.000 P D1= 32.8(T) DEMAG T1=T2=18.2T cáp loại 6x37 CC2000, FC, 70 dài L=60m, 18m, R=25m, Tmin=282(T) P c=47T D3 (-)30.000 P D1= 39.7(T) DEMAG T1=T2=21.7T cáp loại 6x37 CC2000, FC, 70 dài L=60m, 28m, R=14m, Tmin=282(T) P c=103T D4 (-)50.000 P D1= 70.7(T) DEMAG T1 =T2=38.63T cáp loại 6x37 CC2000, FC, 70 dài L=60m, 28m, R=14m, Tmin=282(T) P c=103Tb. Quy trình:Công tác chuẩn bị: Chuẩn bị dọn hết tất cả các vật cản nằm trên đường di chuyển của cẩu đưa mặtngang về vị trí lắp ráp, thành lập hành lang an toàn khi cẩu. Chuẩn bị cẩu DEMAG CC2000 L=60m, cẩu TADNO, L=15m, các loại dâyĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 67
  • 68. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGcáp L=18m, L=28m, chuẩn bị các thiết bị hàn, cắt. Hàn các thanh giằng, các đoạn chốt để giữ cáp. Cắt bỏ các mối hàn tạm giữa giá đỡ và các mặt ngang. Chuẩn bị về nhân lực.Qua trình lắp dựng: Để thuận lợi cho việc lắp ráp các mặt ngang vào PanelA thì phải tiến hành lắpráp theo trình tự sau: Lắp rắp mặt ngang D2 (-)12.000 trước, sau đó lắp tiếp mặt ngang D3 (-)30.000,tiếp tục lắp đến mặt ngang D1 (+)4.572 sau cùng là lắp mặt ngang D4 (-)50.000. Tất cả các mặt D đều đang nằm trên gía đỡ, do vậy trước khi đưa nó vào vị trílắp ráp thì phải tiến hành dùng cẩu DEMAG CC2000, L=60m và cẩu TADNO,L=15m nâng nó lên khỏi mặt giá đỡ một đoạn sao cho khi thả đầu cáp ở cẩu TADNO,L=15m đồng thời rút cáp ở đầu cẩu DEMAG CC2000, L=60m thực hiện được mộtcách an toàn.Láp dựng mặt ngang D1(+)4.572 Tiến hành móc cáp cho cẩu DEMAG CC2000, L=60m theo vị trí đã xác địnhtrên thanh ngang, móc cáp cho cẩu TADNO, L=8m, sau khi móc cáp xong thì tiếnhành nâng mặt ngang D1 lên khỏi giá đỡ một đoạn 1-1.5m (độ cao an toàn đối vớimặt ngang), sau đó tiến hành thả cáp của móc cẩu TADNO, và rút cáp ở móc cẩuDEMAG CC2000, quá trình này phải tiến hành nhịp nhàng để đưa mặt ngang D2 vềvị trí thẳng đứng. Sau khi về vị trí thẳng đứng rồi thì tiến hành tháo móc cáp ở cẩuTADNO và di chuyển cẩu TADNO về vị trí mặt ngang D2, tiến hành quay cẩuDEMAG CC2000 để đưa mặt ngang D2 về đúng vị trí nắp ráp trên PanelA, ta điềuchỉnh sao cho tầm với của cẩu trong trường hợp này là R=25m, sau khi đưa xong mặtngang D2 vào đúng vị trí thì tiến hành hàn nối mặt ngang D2 vào PanelA bằng cácmối hàn với các đầu ống đã chờ sẵn trên PanelA trong quá trình hàn nối thì cẩu vẫngiữ nguyên vị trí, sau khi hàn xong thì tháo cáp và di chuyển cẩu DEMAG CC2000về vị trí để tiến hành cẩu lắp các mặt ngang tiếp theo. Quy trình lắp dựng các mặt ngang D3, D1, D4 thì hoàn toàn tương tự như đốivới mặt ngang D2, sau khi lắp dựng xong các mặt ngang thì tiến hành kiểm tra lạikích thước và kiểm tra mối hàn. và nghiệm thu để chuyển sang quay dựng và hànPanelB vào các mặt D.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 68
  • 69. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGII.8. Quay dựng PANELB Quá trình quay lật và di chuyển PanelB về vị trí xây dựng hoàn toàn tương tựvới quy trình quay dựng và di chuyển PanelA về vị trí lắp dựng.Sau khi hoàn thành công tác tổ hợp PaneB và lắp ráp tất cả các anốt hy sinh và hệthống xả nước vào ống chính(Flootding Systerm), hệ thống giàn giáo giáo thi côngtrên cao, đồng thời các quá trình lắp các thanh không gian vào Panel1 đã kết thúc thìtiến hành quay lật PaneB.a. Công tác chuẩn bị: Dọn sạch các vật cản ở khu vực quay dựng PanelB và khu vực di chuyển củacẩu đưa PaneB về vị trí lắp dựng bằng các xe nâng, nâng di chuyển các vật cản di chỗkhác. Chuẩn bị về cẩu với kết quả tính toán ở bài toán chọn cẩu cho quá trình quaylật PanelB, ta chọn và chuẩn bị cẩu DEMAG4000 chiều hài cần là L=42m, tầm vớiR=12m ứng với tải trọng nâng lớn nhất là 300T, cẩu DEMAG2000 chiều hài cần làL=36m, tầm với R=10m ứng với tải trọng nâng lớn nhất là 179T. Chuẩn bị về cáp, cũng theo kết quả tính toán ở bài toán chọn cáp cho quá trìnhquay lật PaneB thì phải chuẩn bị loại cáp 6x37 sợi đường kính là 114 dài 15m (đốivới móc cẩu DEMAG2000) và 138 dài 15m (đối với móc cẩu DEMAG4000). Chuẩn bị về nhân lực, chuẩn bị công tác bảo vệ hành lan an toàn khi quay dựngvà khi di chuyển PanelB. Tiến hành vạch sẵn bước tiến của cẩu theo tính toán. Tiến hành hàn gia cường các tấm thép tại các vị trí móc cẩu theo bản vẽ thiết,kích thước các tấm thép gia cường là 25x1500x1730, 25x1500x1690Tiến hành tháo bỏ các liên kết tạm giữa các ống và gối đỡb. Quy trình quay dựng: Sau khi công tác chuẩn bị đã hoàn tất thì tiến hành móc cáp vào ống chính theocác vị trí đã định như thiết kế: Móc cẩu DEMAG4000 chiều hài cần là L=42m, tầm với R=12m được đặt ở vịtrí phía trong mặt ngang D3 là 2.5m lực nâng của cáp ở vị trí này theo tính toán là76.08TĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 69
  • 70. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Móc cẩu DEMAG2000 chiều hài cần là L=36m, tầm với R=10m được đặt ở vịtrí phía trong mặt ngang D1 là 3m lực nâng của cáp ở vị trí này theo tính toán là65.8T Tiến hành rút cáp sao cho hai dây cáp ở hai đầu móc cẩu ở vị trí thẳng đứng,kiểm tra lại cáp và móc cẩu lần cuối sẵn sàng cho quá trình quay lật PaneB. Tiến hành di chuyển cẩu theo các bước tiến cẩu đã vạch sẵn, trong quá trìnhtiến cẩu thì đồng thời phải rút cáp luôn sao cho vị trí đầu cần cẩu không thay đổi(taycần vẫn giữa nguyên vị trí ban đầu), hai cẩu phải phối hợp một cách nhịp nhàng vớinhau theo hiệu lệnh của kỹ sư điều hành quá trình cẩu dựng. Trong quá trình quay lật Panel thì ta tiến hành bố trí các xe nâng với sức nâng4-15T để di chuyển các gối đỡ đến các vị trí khác, đồng thời giải phóng luôn mặtbằng tiến cẩu cho quá trình quay dựng. Tiến hành mài nhẵn và làm sạch các các liênkết giữa gối đỡ và ống. Khi quay dựng PanelB về vị trí thẳng đứng thì hai cẩu dừng tiến và giữ nguyênPanelB ở vị trí này và tiến hành rút cáp đồng thời nâng PanelB lên theo phương thẳngđứng cách gối đỡ xoay một đoạn là 0.5m rồi tiến hành di chuyển gối đỡ xoay đi chỗkhác bằng xe nâng.c. Di chuyển PanelB về vị trí lắp ráp. Tiến hành quay cẩu để di chuyển PanelB về vị trí lắp dựng, hai cẩu được quaynhịp nhàng dưới sự chỉ huy của người điều hành cẩu, tiến hành quay cần cẩu về vị trítheo hướng di chuyển trước, sau đó mới tiến hành quay đầu cẩu theo hướng di chuyểncủa cẩu, trong quá trình quay cẩu và di chuyển cẩu thì vị trí đầu cần vẫn được giữnguyên. Khi cẩu di chuyển đến gần vị trí lắp dựng đã được định sẵn thì tiến hành dừngdi chuyển của cẩu, tiến hành quay cần đưa PanelB về đúng hướng và căn chỉnh dichuyển cẩu sao cho PanelB được đưa về đúng vị trí lắp ráp. Hai cẩu tiến hành rút cápđồng thời nâng PanelB lên theo phương thẳng đứng sao cho ống chính phía dưới củaPanelB cách gối đỡ trên dầm hộp một đoạn là 0.3-0.5m thì dừng lại và PanelB đượcgiữ nguyên ở vị trí này, rồi hạ cáp xuống đưa PanelB kê trên các gối đỡ ống chính ởvị trí thẳng đứng ở vị trí này hai cẩu vẫn giữ nguyên để làm công tác căn chỉnh và cốđịnh PanelB vào khối chân đế, rồi tiến hành hàn cố định PanelB vào các mặt D. II.9. Hàn cố định PanelB vào các mặt D Sau khi đã cố định Panel B ở vị trí lắp dựng tiến hành hàn gá Panel B vào cácĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 70
  • 71. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGmặt D bằng các mối hàn gá, sau đó tiến hành kiểm tra kích thước theo đúng tiêuchuẩn và theo bản vẽ thiết kế bằng máy toàn đạc, sau khi kiểm tra xong kích thước thìtiến hành hàn cố định Panel B vào các mặt D bằng các mối hàn tay ngoài congtrường, sau khi hàn xong tiến hành kiểm tra NDT cho các mối hàn đồng thời tổ chứcnghệm thu các mối hàn.II.10. Lắp ráp các ống không gian cho PANEL1a. Công tác chuẩn bị: Các thanh xiên của Panel1 được chế tạo tại xưởng cắt ống bằng máy cắt ống tựđộng, sau đó được vận chuyển ra công trường tại khu vực số 6 ngay cạnh khu vực lắpráp chân chế. Các thanh này được cắt theo bản vẽ Shopdrawing và bản vẽ Soplon cókích thước và khối lượng như sau:Sau khi vận chuyển ra khu vực số 6 thì tiến hành tổ hợp các đoạn ống theo bản vẽthiết kế. Và tiến hành kiểm tra kích thước. Tiến hành hàn các điểm móc cáp trên các thanh bằng các đoạn ống 168x12.7,L=0.3m phục vụ cho việc cẩu lắp các thanh này vào chân đế theo thiết kê. BẢNGIII.6: CHUẨN BỊ CẨU DÂY CÁP, CHUẨN BỊ NHÂN LỰC. STT Đường kính(mm) Chiều dày(mm) Chiều dài(mm) KL(T) 1 660 30 10345 4.819385 2 660 30 11839 5.515389 3 660 16 9927 2.521292 4 660 16 11767 2.988621 5 660 16 233573 59.32364 6 660 16 12374 3.142789 7 660 16 11859 3.011988 8 762 16 27292 8.029592 9 762 16 12877 3.788548 10 762 16 14023 4.125713b. Quy trình lắp ráp: Trình tự lắp rắp: Lắp các thanh xiên không gian cho các khoang lần lượt từkhoang 1 đến khoang 3, và ở mỗi khoang thì lắp các thanh dài trước.Quy trình như sau: Ta chọn cẩu cho quá trình cẩu lắp các thanh xiên, chọn cẩu DEMAG CC2000,L=60m, R=28m, việc chọn cẩu cho việc cẩu lắp các thanh xiên này chủ yếu phụĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 71
  • 72. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGthuộc vào tầm với của cẩu để đảm bảo an toàn cho quá trình cẩu lắp, cáp sử dụng làloại cáp đơn 32 dài 15mTrình tự và quy trình lắp ráp các thanh xiên được thể hiện bằng hình vẽ dưới đây. Lắp các thanh xiên đến đâu thì kiểm tra kích thước và tiến hành hàn đến đó,sau khi lắp xong tất cả các thanh xiên vào Panel1 thì tiến hành kiểm tra lại kích thướcmột lần nũa, và kiểm tra mối hàn, đồng thời nghiệm thu để chuẩn bị cho quá trìnhdựng PanelB.II.10. Lắp ráp các thanh không gian cho PANEL2 Quy trình này hoàn toàn tương tự với quy trình lắp dựng các thanh xiên khônggian cho Panel1.a. Công tác chuẩn bị: Các thanh xiên của Panel2 được chế tạo tại xưởng cắt ống cùng với các thanhxiên của Panel1 bằng máy cắt ống tự động, sau đó được vận chuyển ra công trườngtại khu vực số 6 ngay cạnh khu vực lắp rắp chân chế. Các thanh này được cắt theobản vẽ Shopdrawing và bản vẽ Soplon có kích thước và khối lượng như sau:Sau khi vận chuyển ra khu vực số 6 thì tiến hành tổ hợp các đoạn ống theo bản vẽthiết kế. Và tiến hành kiểm tra kích thước. Tiến hành hàn các điểm móc cáp trên các thanh bằng các đoạn ống 168x12.7,L=0.3m phục vụ cho việc cẩu lắp các thanh này vào chân đế theo thiết kê. BẢNG III.7: CHUẨN BỊ CẨU DÂY CÁP, CHUẨN BỊ NHÂN LỰC. STT Đường kính(mm) Chiều dày(mm) Chiều dài(mm) KL(T) 1 660 30 10345 4.819385 2 660 30 11839 5.515389 3 660 16 9927 2.521292 4 660 16 11767 2.988621 5 660 16 233573 59.32364 6 660 16 12374 3.142789 7 660 16 11859 3.011988 8 762 16 27292 8.029592 9 762 16 12877 3.788548 10 762 16 14023 4.125713b. Quy trình lắp ráp:Trình tự lắp ráp: Lắp các thanh xiên không gian cho các khoang lần lượt từ khoang 1Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 72
  • 73. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGđến khoang 3, và ở mỗi khoang thì lắp các thanh dài trước.Quy trình như sau: Ta chọn cẩu cho quá trình cẩu lắp các thanh xiên, chọn cẩu DEMAG CC2000,L=60m, R=28m, việc chọn cẩu cho việc cẩu lắp các thanh xiên này chủ yếu phụthuộc vào tầm với của cẩu để đảm bảo an toàn cho quá trình cẩu lắp, cáp sử dụng làloại cáp đơn 32 dài 15m. Trình tự và quy trình lắp ráp các thanh xiên được thể hiện bằng hình vẽ dướiđây. Các thanh xiên này được lắp theo trình tự từ 1 đến 3 ứng với các khoang nhưhình vẽ. Lắp các thanh xiên đến đâu thì kiểm tra kích thước và tiến hành hàn đến đó,sau khi lắp xong tất cả các thanh xiên vào Panel2 thì tiến hành kiểm tra lại kích thướcmột lần nũa, và kiểm tra mối hàn, đồng thời nghiệm thu để chuẩn bị cho quá trình lắpđặt các bộ phận phụ vào chân đế.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 73
  • 74. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGII.11. Chế tạo các kết cấu phụ của KCĐa. Sàn chống lún(Mudmat): Sàn chống lún (Mudmat) là sàn được làm bằng các thép tấm có đục lỗ thoátnước, kê trên hệ thống các dầm thép chữ I. Sàn chống lún (Mudmat) được đặt tại vịtrí có cao độ(-)50.335 ngay phía dưới mặt ngang D4 (-)50.000, sàn này có tác dụnglà: Đối với những công trình được xây dựng ở vùng biển có địa chất yếu thì khi thicông, công trình sẽ bị lún và nghiêng không đều, do vậy sẽ ảnh hưởng đến việc thicông đóng cọc và ảnh hưởng đến các quá trình thi công tiếp theo, gây nguy hiểm chocông trình. Vì vậy để khắc phục hiện tượng trên người ta phải thiết kế sàn chốnglún(Mudmat) để nhằm giảm lún tạm thời cho công trình khi thi công, đồng thời giúpcho công trình luôn ở vị trí cân bằng thẳng đứng, không bị nghiêng lệch: Chế tạo và lắp ráp sàn chống lún tạm thời (MUDMAT) vào KCĐSàn chống lún (Mudmat) được chế tạo tại khu vực số 7 cùng với khu vực chế tạo giáđỡ bảo vệ ống đứng.Sàn chống lún (Mudmat) được ghép lại từ 4 mảnh khác nhau và 4 mảnh này được chếtạo riêng biệt.Trình tự chế tạo một mảnh của sàn chống lún: Tuỳ vào khích thước của từng mảnh theo bản vẽ thiết kế mà ta có thể tiến hànhchế tạo nó bằng cách hàn tổ hợp các dầm chữ I loại W12x45 khác nhau, sau khi tổhợp các dầm chữ I xong thì tiến hành hàn các thép bản lên trên các dầm chữ I theothiết kế. Hàn xong thì tiến hành kiểm tra kích thước và kiểm tra chất lượng mối hàn. Lắp dựng sàn chống lún(Mudmat) vào chân đế dùng cẩu CC600, L=54m,R=20m, để cẩu lắp các mảnh của sàn chống lún (Mudmat) vào chân đếTrình tự lắp: Lắp 2 mảnh phía dưới trước rồi đến hai mảnh phía trênSau khi lắp xong thì tiến hành kiểm tra lại kích thước và tổ chức nghiệm thu.b. Chế tạo giá đỡ bảo vệ ống đứng(Riser Guard): Công tác chuẩn bị:Chuẩn bị mặt bằng thi công chế tạo Riser Guard tại khu vựcsố 7 trên bãi lắp ráp, chuẩn bị mặt bằng giá đỡ, chuẩn bị các máy cắt ống, máy màivát mép, máy hàn, các xe nâng, và nhân lực.Quy trình chế tạo:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 74
  • 75. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Nhận vật liệu tại chỗ và cắt ống tại công trường theo các bản vẽ thiết kế và bảnvẽ Shopdrawing bằng máy cắt ống bằng khí (Propanl), ống được cắt theo các loạisau: BẢNG III.8: VẬT LIỆU CHẾ TẠO RISER GUARD Loại ống Số lượng(thanh) Kích thước(mm) Chiều dài(mm) 1 6 324x12.7 7540 2 15 324x12.8 1650 3 1 324x12.9 8250 4 4 324x12.10 1700 5 2 324x12.11 7040 6 6 324x12.12 2508 Sau khi cắt ống xong, tiến hành vắt mép, mài nhẵn bề mặt, kiểm tra lại kíchthước từng thanh một. Dùng xe nâng hoặc cẩu TADANO ( tuỳ vào khối lượng của từng thanh), đểđưa các ống lên giá đỡ và tiến hành tổ hợp các ống lại.Trình tự tổ hợp các thanh như sau: 1. Đưa các thanh số 1 lên giá đỡ, tiến hành hàn gá cố định các thanh số 1 lại 2. Lắp lần lượt các thanh số 2, hàn gá cố định các thanh số 2 vào các thanh số 1 3. Sau khi đã cố định các thanh số 2 xong thì tiến hành kiểm tra kích thước vàtiến hành hàn ghép các thanh số 1 và số 2 với nhau tạo thành Panel giữa. Cũng trên giá đỡ, tiến hành ghép các thanh số 4 và số 6 vào thanh số 5 để tạothành Panel. Tiến hành lắp hai Panel bên vào Panel giữa, rồi hàn chúng lại với nhau.Sau khi hàn xong tiến hành kiểm tra kích thước, kiểm tra NDT và nghiệm thu.c. Chế tạo giá cặp tàu(Boat Landing): Giá cặp tàu được lắp ráp và chế tạo tại khu vực số 8 trên bãi lắp ráp, nó đượcthiết kế để cặp cho tàu 3000 tấn, có cấu tạo là dạng khung không gian và có vòngđệm cao su bọc ngoài nhằm làm giảm lực xô ngang giữa tàu vào khối chân đế, tổngkhối lượng của gía cặp tàu là 40T. Lắp rắp giá cặp tàu theo đúng yêu cầu của bản vẽ thiết kế. Trong khi chế tạo thìphải tiến hành căn chỉnh và hàn các mối liên kết giá cặp tàu, kiểm tra kích thước hìnhhọc, kiểm tra không phá huỷ các liên kết mối hàn của giá cặp tầu. Sau khi hoàn thiệnxong ta tiến hành sơn phủ chống ăn mòn cho giá cặp tàu.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 75
  • 76. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Vận chuyển và lắp thử giá cặp tàu vào KCĐ trên bãi lắp ráp. Lắp đặt các SHOCK-CELL( thiết bị để liên kết giữa 2 ống chính và giá cặptàu) vào KCĐ tại ống chính A1 và A2 điểm xác định từ mặt đường nước lên phía trêncủa ống chính là 4,572m và dưới mặt đường nước là 2.185m. Sau khi lắp dựng xong giá cặp tàu thì tiến hành di chuyển giá cặp tàu về vị tríKCĐ bằng hai cẩu DEMAG CC2000 và CC600, tiến hành tra thử giá cặp tàu vàochân đế. Trong quá trình lắp thử ta kiểm tra kích thước của giá cặp tàu và kiểm tra sựăn khớp của thiết bị giá cặp tàu và các chi tiết SHOCK-CELL, sau khi kiểm tra kíchthước xong thì tiến hành hàn cố định các liên kết SHOCK-CELL với chân đế. Tra thử xong thì tiến hành dùng cẩu di chuyển giá cặp tàu đến vị trí tập kết trêngiá đỡ tạm thời và tiến hành sơn phủ lại những vết sơn bị tróc hoặc không đảm bảochất lượng, chờ ngày vận chuyển ra biển thi công.d. Lắp ráp và chế tạo cọc Cấu tạo cọc và chiều dài cọc: Cao trình cắt cọc là (+) 6.700m Chiều sâu chôn cọc là (-)131.000m. Tổng chiều dài 1 cọc là 138.387m. được chia làm 4 đoạn, mỗi đoạn có chiềudài và kích thước như sau: BẢNG III.9: CÁC THÔNG SỐ VỀ CỌC STT Đường kính(mm) Chiều dày(mm) Chiều dài(mm) Khối lượng(T) Đoạn số 1 1524 50 69500 126.25588 Đoạn số 2 1524 65 24000 56.10211 Đoạn số 3 1524 50 28000 50.865676 Đoạn số 4 1524 50 27553 50.053642 Tổng khối lựong 283.2773 Như vậy tổng khối lượng của 4 cọc sẽ là: 283.2773x4=1133.09(T)Chế tạo cọc: Quy trình chế tạo cọc giống như quy trình chế tạo các ống chính, cọc được chếtạo tạo khu vực chế tạo ống chính (khu vực số 13) khu vực chế tạo ống bằng các trạmhàn tự động và có RUNO quay ống. Các ống chính cũng được tổ hợp từ nhiều đoạn ống có mô đun 12m lại vớinhau thông qua các mối hàn thự động.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 76
  • 77. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Hàn các chi tiết móc cẩu tại vị trí móc cẩu để phục vụ cho việc cẩu di chuyểncọc xuống xà lan. Chế tạo các chi tiết nối đầu cọc và chi tiết mũi cọc, tra thử các chi tiết nối cọcvà đầu cọc vào cọc để kiểm tra lại kích thước của các chi tiết này. Sau khi hàn xong thì tiến hành kiểm tra kích thước, kiểm tra NDT (công táckiểm tra kích thước cho cọc được thực hiện rất ngặt nghèo nhằm hạn chế tối đa sự cốvề sai lệch kích thước khi thi công đóng cọc trên biển) và tổ chức nghiệm thu chuẩnbị vận chuyển cọc xuống tàu cẩu Trường Sa: Vận chuyển cọc xuống tàu cẩu Trường Sa bằng cẩu DEMAG CC4000, L=42m,R=18m.Móc cáp tại hai điểm cách hai đầu ống một đoạn d=0.22xL=0.22x69.5=15.3m, vớicáp có đường kính là 90, dài L=38m/2. Di chuyển cẩu đến vị trí cách mép cảng từ 3.5-4m thì cho cẩu dừng lại và hạcọc xuống mặt đất, sau đó đưa cẩu Trường Sa tiến vào mép cảng dùng móc cẩu 300Tđể cẩu từng đoạn cọc đặt lên mặt boong tàu và tiến hành chằng buộc các đoạn cọc lạichờ ngày vận chuyển ra biển.II.12. Sơn sữa và hoàn thiện KCĐ: Sau khi lắp các kết cấu của KCĐ xong tiến hành chế tạo các chi tiết tai móccẩu phục vụ cho quá trình cẩu đánh chìm KCĐ tại các vị trí mặt ngang D2, D3 và D1theo bản vẽ thi công. Chế tạo xong các chi tiết tai móc cẩu thì tiến hành cắt bỏ các gối đỡ ống nhánhK5, K6 và cắt bỏ các gối đỡ dầm hộp K4, để chuẩn bị cho việc đưa xe trailer vào hạthuỷ KCĐ. Tiến hành sơn sửa lại các chi tiết kết cấu của KCĐ tại các vị trí cần thiết vàtiến hành nghiệm thu toàn bộ KCĐ sẵn sàng cho việc hạ thuỷ KCĐ. CHƯƠNGII: QUY TRÌNH THI CÔNG HẠ THUỶ VÀ VẬN CHUYỂN KCĐI. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VẬT TƯ VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN HẠ THUỶI.1. Thu dọn mặt bằng bãi lắp ráp Tiến hành thu dọn toàn bộ các trang thiết bị và vật tư trên bãi lắp ráp bằng cácphương tiện như xe nâng, cẩu …Di rời tất cả các chướng ngại vật nằm trên hành trìnhĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 77
  • 78. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGdi chuyển của xe trailer, thiết lập hành lang an toàn trong phạm vi di chuyển của xetrailer đi từ vị trí chế tạo KCĐ ra đến mép cảng, chuyển bị chế tạo và lắp đặt hệ thốnghai dầm liên kết giữa mép cảng và xa lan, hai dầm này là hệ thống cầu nối giữa mépcảng và xà lan khi xe trailer di chuyển xuống xà lan, hệ thống hai dầm nối (Linkingbeam) phải được chế tạo và lắp đặt sẵn theo thiết kế (xem bản vẽ TC-RUBY-B 18).Lắp đặt các hệ thống đệm tàu vào vị trí mép cảng mà Xà lan sẽ cặp ở đó. Chuẩn bị và kiểm tra kích thước của xa lan theo các yêu cầu của bản vẽ kỹthuật, tiến hành chế tạo và hàn các liên kết giữa giá đỡ vào xà lan để đỡ KCĐ. Chuẩn bị xe trailer với các số lượng các mô dun xe và các thông số kỹ thuậttheo thiết kế, chuẩn bị bơm cấp dầu vào các đầu máy của xe trailer sao cho nó có đủnhiên liệu để hoạt động trong quá trình hạ thuỷ. Chế tạo và lắp đặt hệ thống các dầm nằm ngang trên xe trailer, dầm này có tácdụng truyền tải trọng của hệ thống KCĐ và dầm hộp xuống xe trailer thành các áp lựcở mỗi bánh xe.I.2. Chuẩn bị các phương tiện hạ thuỷ:Các phương tiện hạ thuỷ khối chân đế bao gồm có: Xà lan vận chuyển có các thông số ký thuật như sau: Chiều dài L=282’=85.95(m). Chiều rộng thân B=90’=27.432(m) Chiều cao thân H=18’=5.4869(m) Chiều cao sóng để Xà lan ổn định trong quá trình vận chuyển là H=2.5m vớichu kỳ sóng là 6.7giây.Các loại tàu kéo: Sao Mai 01 với sức kéo 3500 (Kw), tốc độ di chuyển là 16.6 (Km/h). Sao Mai 02 với sức kéo 2588 (Kw), tốc độ di chuyển là 15.5 (Km/h). Sao Mai 03 với sức kéo 2580 (Kw), tốc độ di chuyển là 16.0 (Km/h)Các hệ thống dây neo, cáp kéo cũng phải được chuẩn bị chu đáo.I.3. Chuẩn bị về điều kiện thời tiết: Trước khi hạ thuỷ KCĐ thì việc chuẩn bị về điều kiện thời tiết và điều kiện vềkhí tượng hải văn là khâu rất quan trọng, nó tránh được các rủi do trong quá trình thiĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 78
  • 79. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGcông do thời tiết mang lại. Yêu cầu về điều kiện thời tiết và điều kiện khí tượng hảivăn phục phụ cho quá trình hạ thuỷ như sau: Tốc độ gió cho phép là  6.12 (m/s). Tầm nhìn xa cho phép là  100 (m) 0 0 Nhiệt độ môi trường khoảng 20 -30 C. Mực nước thuỷ triều dao động khoảng  0.3 (m)II. QUY TRÌNH HẠ THUỶ KCĐ XUỐNG XÀ LAN BẰNG XE TRAILER:II.1. Công tác chuẩn bị đưa xà lan vào vị trí: Ta dùng hai tàu kéo Sao Mai 01 để đưa Xà lan vào vị trí mép cảng, tiến hànhneo cố định xà lan bằng hệ thống 06 dây neo có đường kính 40 như sau: Dây neo số 01 & 04 hợp với phương dọc xà lan một góc 450, các dây neo 02 & 005 hợp với phương doc xà lan một góc 49 . Cao độ của mép cảng là (+)5.41m, tiếnhành bơm nước vào xà lan sao cho mặt boong của Xà lan luôn ở vị trí có cao độ(+)5.51m (độ chênh lệch cho phép về cao độ giữa xà lan và mép cảng là từ10mm100mm) Sau khi neo cố định xà lan vào mép cảng tiến hành lắp đặt và kiểm tra hệ thốngmáy bơm và hệ thống đường ống bơm nước vào các khoang của xà lan theo tính toánthiết kế, chuẩn bị hệ thống máy bơm dự phòng theo tiêu chuẩn quy định, đồng thờilắp đặt và hàn cố định hệ thống dầm dọc trên xà lan, xe trailer sẽ di chuyển trên hệthống này, kiểm tra và lắp đặt hệ thống gia cường tại các vị trí trên mặt boong của Xàlan. Kiểm tra mớn nước của Xà lan, độ chúi dọc, độ nghiêng ngang và nghiêng dọccủa xà lan bằng cách đọc trực tiếp các thang số mớn nước đã được vạch sẵn trên xàlan hoặc đo phần nổi của xà lan trên mặt nước. Tiến hành vạch sẵn vị trí lắp đặt KCĐ trên Xà lan sao cho trọng tâm KCĐtrùng với trọng tâm của xà lan, từ đó lắp đặt sẵn các gối đỡ KCĐ trên xà lan. Sau khiđã hoàn tất công tác chuẩn bị thì tiến hành hạ thuỷ KCĐ . BẢNGIII.10: CÁC THÔNG SỐ VỀ CÁP NEO XÀ LAN STT Đường kính(mm) Chiều dài(m) Lực kéo đứt(T) số lượng Dây neo 01 40 95 154 1 Dây neo 02 40 45 154 1 Dây neo 03 40 34 154 1Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 79
  • 80. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Dây neo 04 40 95 154 1 Dây neo 05 40 45 154 1 Dây neo 06 40 34 154 1 W INCH 5 2.6 TAÁN 25000 BÍCH NEO 30 T  40 33284 xa áp xæ 100000 54572 25352 29220 ÑEÄM TAØU 15000 24375 18739 26340 16572 18000 20000 0 4 27000 W INCH 5 2.6 TAÁN ĐƯA XÀ LAN VÀO VỊ TRÍ HẠ THUỶII.2. Vân chuyển KCĐ ra mép cảng và hạ thuỷ: Sau khi kết thúc công tác hoàn thiện KCĐ, và hoàn thành xong khâu chuẩn bịcác thiết bị, phương tiện hạ thuỷ thì tiến hành đưa xe trailer vào hạ thuỷ KCĐ. Chuẩnbị 4 đoàn xe trailer, mỗi đoàn xe được tạo thành từ 12 trục xe, mỗi trục xe có sức chịutải là 32(T), mỗi đoàn xe có sức chịu tải là 384 (T), tổng cộng 4 đoàn xe có sức chịutải là 1536 (T).Quá trình đưa trailer vào vị trí nhận tải như sau: Sau khi đã chuẩn bị hoàn tất khâu lắp ráp các trục xe lại thành một khối xetrailer theo thiết kế, thì tiến hành kiểm tra toàn bộ hệ thống bánh lái, hệ thống truyềnđộng thuỷ lực của xe trailer, sau đó đánh dấu vị trí của xe trailer trên hệ thống dầmhộp, tiến hành hạ thấp sàn chịu lực của xe trailer bằng cách hạ thấp hệ thống giảm sócthuỷ lực, hạ độ cao sàn chịu lực của trailer xuống độ cao (+) 1.2m, sau đó tiến hànhĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 80
  • 81. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGlùa từng đoàn xe một vào vị trí nhận tải như đã định, xe được đưa vào hai vị trí ở mặtngang D2 trước, sau đó là hai vị trí D3 hệ thống xe trailer được đưa vào các vị trínhận tải từ phía sau KCĐ và nó di chuyển trên hai đường trượt. Sau khi các đoàn xe trailer đã được đưa vào các vị trí nhận tải theo thiết kế,tiến hành kiểm tra bề mặt tiếp xúc giữa dầm hộp và sàn chịu lực của xe trailer, bề mặttiếp xúc giữa xe và dầm hộp đã được đảm bảo về các yêu cầu kỹ thuật thì tiến hànhnâng cao độ sàn chịu lực của xe trailer lên cao độ (+)1.8m, đưa các đoàn xe trailervào trạng thái nhận tải bằng cách bơm căng hệ thống giảm sóc thuỷ lực của xe trailerlên áp lực 50 Bar, lúc này thì trailer đã ở trạng thái nhận tải hoàn toàn và tiến hànhgiải phóng các gối đỡ phụ K4, K5 , K6 của khối chân đế, di chuyển các gối đỡ phụ nàyra khỏi vị trí KCĐ bằng các xe nâng và cẩu loại nhỏ, tiếp tục tiến hành giải phóng cácgối đỡ chính K3, ra khỏi KCĐ di chuyển chúngbằng các xe nâng. Sau khi đã giảiphóng toàn bộ các gối đỡ thì tiến hành làm sạch và sơn phủ các vị trí liên kết giữaKCĐ và các gối đỡ bằng máy mài, máy cắt bằng khí propal. Tiến hành thành lập hành lang an toàn tại khu vực di chuyển của xe trailer đếnvị trí mép cảng, kiểm tra lại một lần nữa khu vực di chuyển xe trailer để đảm bảorằng trên đường di chuyển của xe trailer không có chướng ngại vật ảnh hưởng đếnquá trình di chuyển của xe. Tiến hành kiểm tra lần cuối hệ thống động cơ của xe, cũng như kiểm tra nhiênliệu cung cấp đủ nhiên liệu cho xe hoạt động trong quá trình hạ thuỷ, kiểm tra hệthống giảm sóc thuỷ lực, kiểm tra hệ thống áp lực của các bánh xe, kiểm tra hệ thốngđiều khiển tự động của xe, sau khi đã hoàn tất khâu kiểm tra về kỹ thuật của xe thìtiến hành khởi động đồng thời 4 đoàn xe, tiến hành di chuyển hệ KCĐ và xe trailer từvị trí chế tạo đến vị trí đã được định trước tại mép cảng (hệ KCĐ và xe trailer sẽ dừngở vị trí cách mép cảng 10m). Trong suốt quá trình di chuyển của xe trailer, thì xe phải luôn luôn di chuyểntrên đường trượt để đảm bảo về điều kiện chịu tải của các bánh xe, đồng thời các trụcxe phải di chuyển cùng tốc độ, tốc độ di chuyển của xe được kiểm soát bằng hệ thốngđiều khiển tự động, trong quá trình di chuyển thì các bánh xe sẽ tự động phân tải đềunhau, khi gặp sự cố về nền đất thì các bánh xe có thể tự động phân lại tải nhờ hệthống liên kết bằng khớp cầu giưã các bánh xe trong trục xe. Trong quá trình dichuyển phải luôn kiểm tra và theo dõi tình trạng xe, nếu có xảy ra sự cố gì thì tiếnhành cho dừng di chuyển, kiểm tra và sử lý sự cố xong, bao giờ các yêu cầu về kỹthuật được đảm bảo thì mới tiếp tục cho xe di chuyển.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 81
  • 82. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Khi hệ KCĐ và xe di chuyển ra đến vị trí cách mép cảng khoảng 10m thì tiếnhành dừng lại, tạm thới đóng valve các hệ thống giảm sóc lại.Tiến hàn lắp đặt hệ thống dầm cầu dẫn (Linkspan-Beam) nối giữa mép cảng và xàlan, đầu trên mép cảng của dầm được để tự do đầu còn lại ở trên xà lan thì được liênkết với xà lan bằng một khớp cầu, với liên kết này thì dầm cầu dẫn có thể di chuyểntự do khi có sự thay đổi của thuỷ triều (tức là khi có sự chênh lệch về cao độ giữa xàlan và mép cảng, cũng như khi có sự dịch chuyển của xà lan so với mép cảng), và nócũng đảm bảo điều kiện về an toàn khi xe trailer di chuyển trên hệ thống dầm cầu dẫnnày. Sau khi lắp xong hệ thống dầm cầu dẫn, kiểm tra về các đặc tính kỹ thuật củanó như về khả năng chịu tải, về độ dốc cho phép. Tiến hành tiếp tục cho khởi động lạihệ thống xe trailer và di chuyển hệ KCĐ và xe trailer lên xà lan. Khi di chuyển xe từ hệ thống cầu dẫn lên xà lan thì phải tiến hành giảm tốc độdi chuyển của xe, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, tránh các sự cố có thể xảy ra như xechuyển động theo quán tính xuống xà lan, gây nghiêng hoặc lật xà lan. Khi xe trailerdi chuyển xuống xà lan thì tiến hành bơm tháo nước trong Xà lan ra và bơm rằngnước vào các khoang phía mũi của xà lan, để sao cho trong quá trình di chuyển xetrailer xuống xà lan thì xà lan vẫn đảm bảo điều kiện ổn định, đồng thời đảm bảo saocho cao độ của xà lan và cao độ của mép cảng không được chênh nhau quá giới hạncho phép (10100mm). Khi toàn bộ hệ KCĐ -Trailer đã hoàn toàn nằm trên xà lan thì thiến hành hạthấp cao độ sàn của xe trailer xuống cao độ (+)1.5m và từ từ hạ thấp KCĐ và dầmhộp xuống hệ thống dầm đỡ và gối đỡ đã được bố trí sẵn trên xà lan, sau khi hệ KCĐ-dầm hộp đã được nằm toàn bộ trên hệ thống dầm đỡ và gối đỡ trên xà lan thì tiếnhành hàn cố định hệ KCĐ-dầm hộp vào các gối đỡ và dầm đỡ trên xà lan. Sau khi hệ KCĐ-dầm hộp đã được cố định trên xà lan thì tiếp tục tiến hành hạcao độ sàn của trailer xuống cao độ (+)1.2m bằng hệ thống giảm sóc thuỷ lực rồi từtừ lùa các đoàn xe trailer lên mép cảng, và tiến hành công tác chằng buộc, gia cố hệKCĐ-dầm hộp chuẩn bị cho công tác vận chuyển. Trong suốt quá trình di chuyển hệ KCĐ-trailer từ mép cảng xuống xà lan thì vịtrí của xà lan được giữ ổn định bởi tàu kéo Sao Mai 01 Sau khi đã chằng buộc và gia cố cho hệ KCĐ -dầm hộp thì tiến hành neo cốđịnh hệ Xà lan-KCĐ tại vị trí mép cảng chờ ngày vận chuyển ra vị trí xây dựng côngĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 82
  • 83. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGtrình, và kết thúc quá trình hạ thuỷ. QUÁ TRÌNH HẠ THUỶ KCĐ XUỐNG XÀ LAN BẰNG TRAILERIII. VẬN CHUYỂN CÔNG TRÌNH ĐẾN VỊ TRÍ XD:III.1. Chuẩn bị các phương tiện vận chuyển và điều kiện thời tiết: Sau khi đã hoàn tất công tác hạ thuỷ KCĐ, tiến hành kiểm tra lại liên kết giữaxà lan và KCĐ, chuẩn bị các tàu kéo Sao Mai 01 & Vũng Tàu 01 và các tàu dịch vụ,chuẩn bị hệ thống dây cáp, ma ní và hệ thống thông tin liên lạc giữa các tàu kéo, tàudịch vụ và các phương tiện khác. Chuẩn bị về điều kiện thời tiết và điều kiện khí tượng hải văn cho quá trình vậnchuyển KCĐ đến vị trí xây dựng công trình. Thu thập các thông tin về dự báo thời tiết, sao cho trong quá trình vận chuyểnvà thi công trên biển điều kiện thời tiết luôn đảm bảo sao cho: Chiều cao sóng đáng kể Hs1.25 (m/s) Tốc độ gió lớn nhất là Wg10 (m/s) Tầm nhìn xa 10 (Km)Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 83
  • 84. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 0 Không mưa, nhiệt độ môi trường khoảng (2030 )III.2. Vận chuyển KCĐ đến vị trí xây dựng công trình: Sau khi đã chuẩn bị xong các phương tiện và điều kiện thời tiết phục vụ choquá trình vận chuyển KCĐ thì tiến hành vận chuyển KCĐ ra vị trí xây dựng như sau: Tiến hành đưa hai tàu kéo Sao Mai 01 vào vị trí, bố trí tàu kéo Sao Mai 01 kéoở vị trí dọc tàu thông qua hệ thống các dây cáp 40 dài 20m. Tàu kéo Sao Mai 01 kéo xà lan về phía trước một đoạn khoẳng 20m thì tiếnhành chuyển hướng tại chỗ bằng cách quay mũi tàu về phía đông bắc với sự hỗ trợcủa tàu Vũng Tàu 01 ở phía đuôi Xà lan, sau khi đưa Xà lan ra cách mép cảng mộtđoạn khoảng 150m thì tiến hành cắt bỏ tàu kéoVũng Tàu 01 và việc kéo xà lan từvũng cảng ra đến vị trí xây dựng công trình được thực hiện bởi tàu kéo Sao Mai 01 vàtàu kéoVũng Tàu 01 đi song song và cách tàu kéo Sao Mai 01 một đoạn khoảng150-200 (m) để hổ trợ cho tàu kéo Sao Mai 01 khi cần thiết đồng thời tàu kéoVũng Tàu01 làm luôn công tác của tàu dịch vụ, Tàu kéo Sao Mai 01 được liên kết với xà lanbằng hệ thống dây cáp 40 dài 30m, được liên kết bởi một ma ní 150T. Trong quátrình di chuyển trên biển các tàu kéo và tàu dịch vụ được liên lạc thường xuyên vớinhau bằng hệ thống bộ đàm, đồng thời trong quá trình vận chuyển KCĐ đến vị trí xâydựng phải tiến hành theo dõi thường xuyên diễn biến của thời tiết, khi gặp sự cố vềthời tiết xấu thì phải có phương án sử lý ngay lập tức, nếu trường hợp gặp thời tiếtxấu không cho phép tiếp tục vận chuyển KCĐ thì tiến hành di chuyển các đội tàu vàhệ KCĐ -Xà lan tìm nơi ẩn trú, nếu như gặp bão và thời tiết xấu diễn ra đột ngột thìtiến hành tháo liên kết giữa xà lan và KCĐ, đưa KCĐ xuống biển và đánh dấu vị tríthả KCĐ, rồi cho đội tàu di chuyển về vị trí trú ẩn, chờ khi thời tiết tốt lại tiếp tục ratrục vớt KCĐ lên và tiến hành vận chuyển tiếp KCĐ ra vị trí xây dựng. Quá trình vận chuyển hệ KCĐ -xà lan từ vũng cảng đến vị trí xây dựng côngtrình (xem bản vẽ vận chuyển bản vẽ TC-RUBY-B 19) CHƯƠNGIII: QUY TRÌNH THI CÔNG TRÊN BIỂNI.THI CÔNG NEO GIỮ VÀ ĐÁNH CHÌM KCĐ:I.1. Định vị tàu cẩu Hoàng Sa và xà lan: Tàu cẩu Hoàng Sa được di chuyển ra vị trí xây dựng công trình bằng tàu kéo,sau khi tàu cẩu Hoàng Sa đã đến nơi tập kết như đã định thì tiến hành neo giữ, định vịtàu cẩu Hoàng Sa bằng hệ thống dây neo, Các điểm neo của tàu cẩu Hoàng Sa sẽđược xác định bằng hệ thống định vị toàn cầu GPS, sau khi đã định vị được 8 điểmĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 84
  • 85. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGneo của tàu cẩu Hoàng Sa theo thiết kế thì tiến hành thả neo bằng các tàu dịch vụ,trình tự thả neo như sau: Thả hai neo mũi trước, neo mũi ở mạn trái có chiều dài là L1=692 (m), hướngneo hợp với hướng bắc một góc 2700 , neo lái ở mạn phải có chiều dài là L2=692 (m),hướng neo hợp với hướng bắc một góc 1900. Tiếp theo thả hai neo lái, neo lái ở mạn trái có chiều dài là L7=881 (m), hướngneo hợp với hướng bắc một góc 3580. Sau đó tiếp tục thả các neo ở mạn trái và neo ở mạn phải ở phía mũi tàu, cuốicùng là thả nốt hai neo còn lại ở mạn trái và mạn phải phía đuôi tàu. Như vậy với các vị trí neo như đã bố trí thì vị trí tàu cẩu Hoàng Sa nằm dọctheo trục Đông Nam-Tây Nam, phía đuôi tàu hướng Tây Nam đó là hướng đón gióchính, vị trí tàu cẩu Hoàng Sa neo cách vị trí xây dụng công trình khoảng 250 (m) vềphía Tay Nam. Sau khi đã định vị xong vị trí của tàu cẩu Hoàng Sa ta tiến hành định vị vị trícủa xà lan bằng hệ thống 2 dây neo thông qua tàu kéo Sao Mai 01 và Vũng Tàu 01,xà lan được quay ngang sao cho trục của xà lan nằm dọc theo hướng Đông Bắc-TâyBắc (hướng của xà lan vuông góc với hướng của tàu cẩu Hoàng Sa). Dây của tàu kéoVũng Tàu 01 hợp với hướng bắc một góc 50 0, dài L=150 (m), dây neo của tàu kéo 0Sao Mai 01 hợp với hướng bắc một góc 163 , dài 150 (m), vị trí của Xà lan nằm cáchvị trí xây dựng công trình khoảng 50 100 (m). Sau khi đã định vị xong vị trí của tàu cẩu Hoàng Sa và vị trí của xà lan thì tatiến hành dịch chuyển tàu cẩu Hoàng Sa đến sát vị trí của xà lan bằng cách kéo hệthống 4 dây neo phía đuôi tàu và thả hệ thống 4 dây neo phía mũi tàu bằng các tàudịch vụ, sau khi tàu cẩu đã dịch chuyển tới vị trí cách xà lan một khoảng từ 8 10(m) thì dừng lại, cố định các hệ thống dây neo của tàu cẩu Hoàng Sa cũng như các hệthống dây neo của xà lan lại, đồng thời tiến hành liên kết xà lan vào tàu cẩu Hoàng Sacác đệm tàu (Peander), và cố định xà lan với tàu cẩu Hoàng Sa bằng các sợi dây cáp.tiến hành chuẩn bị cho việc cẩu nâng đánh chìm KCĐ. Trong quá trình neo cố định tàu cẩu và xà lan thì các điểm neo được bố trí tạicác vị trí sao cho không gây ảnh hưởng tới các công trình bên cạnh hoặc các tuyếnống ngầm ở khu vực xây dựng.I.2. Đánh chìm KCĐ: Tiến hành cắt bỏ các liên kết giữa KCĐ và xà lan, tháo bỏ toàn bộ hệ thốngĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 85
  • 86. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGchằng buộc giữa KCĐ và xà lan, chỉ giữ lại liên kết giữa 4 gối đỡ ống chính với hệthống dầm hộp, sau đó tiến hành móc cáp vào các vị trí Padye đã được thiết kế sẵn tạicác vị trí mặt ngang D2 và D3 trên hai ống chính A2 & B2, sau khi móc cáp xong thìtiến hành hạ thấp hai móc cẩu 600 (T) của tàu cẩu Hoàng Sa và tiến hành móc cẩuvào hệ thống dây cáp, tiến hành nâng dần cao độ của hai móc cẩu đến vị trí các dâycáp đủ căng và các dây cáp bắt đầu ở trạng thái chịu tải thì tiến hành cắt nốt các liênkết còn lại giữa KCĐ và gối đỡ. Sau đó tiếp tục nâng dần cao độ của móc cẩu cho tớikhi KCĐ lên đến độ cao cách mặt boong của xà lan một khoảng 1.5 2 (m), thì tiềnhành giữ nguyên KCĐ trên không ở vị trí đó đồng thời tháo toàn bộ liên kết giữa tàucẩu Hoàng Sa và xà lan sử dụng tàu kéo Sao Mai 01 để kéo xà lan ra khỏi vị trí đánhchìm KCĐ, di chuyển toàn bộ các tàu kéo và tàu dịch vụ ra khỏi vị trí đánh chìmKCĐ. Sau khi đã hoàn tất công tác di chuyển xà lan ra khỏi vị trí đánh chìm KCĐ thìtiến hành hạ thấp cao độ của móc cẩu xuống một cách từ từ, thả tự do KCĐ nổi trênmặt nước, sau khi KCĐ đã nổi trên mặt nước thì tiến hành rút cáp và móc cẩu ra khỏiKCĐ. Tiến hành đưa KCĐ về vị trí thẳng đứng bằng cách tiến hành đưa người tiếngần KCĐ bằng tàu dịch vụ và tiến hành thực hiện móc móc cẩu 600 (T) vào đầu móccáp (đầu móc cáp gồm 4 dây cáp được bố trí tại 4 vị trí ở mặt ngang D1 , nó được chếtạo sẵn trên xà lan. Sau khi đã đưa móc cẩu vào vị trí móc cáp thì tiến hành nâng caođộ móc cẩu lên vị trí có cao độ (+)30.000 (m), tại đó tải trọng trong móc cẩu là 150(T), lúc này giữ nguyên cao độ móc cẩu, đưa người tiến đến sàn công tác của KCĐtiến hành mở van hệ thống (flootding-Systerm), để xả nước vào hai ống chính A1, B1,khi đó KCĐ sẽ chìm dần xuống và tiến hành rút cáp nâng cao độ móc cẩu lên đến caođộ (+)30.000 (m), lúc đó tải trọng trong móc cẩu là 243 (T), sau đó tiếp tục mở vanhệ thống (flootding-Syeterm) để xả nước vào các ống chính A2 , B2 , KCĐ bắt đầuchìm xuống và tự quay về vị trí thẳng đứng, ta tiếp tục nâng cao độ móc cẩu lên đếncao độ sao cho KCĐ cách đáy biển khoảng 2 2.5 (m), thì dừng lại, tiến hành lắp cáchệ thống các dây cáp định hướng KCĐ vào tàu cẩu Hoàng Sa, mục đích là để tránhcho KCĐ không bị xoay khi di chuyển nó đến vị trí cuối cùng, và ta có thể căn chỉnhvà định hướng KCĐ theo ý muốn. Sau khi đã hoàn tất việc đưa KCĐ về vị trí thẳng đứng thì tiến hành di chuyểntàu cẩu Hoàng Sa đưa KCĐ về vị trí cuối cùng, sau khi KCĐ được đưa đến vị trí cuốicùng thì tiến hành mở hết tất cả các van của hệ thống (flootding-Syeterm), để xả nướcĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 86
  • 87. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGđầy hết tất cả các ống chính và KCĐ tự chìm xuống đúng vị trí và ta có thể dùng cẩuđể căn chỉnh đưa KCĐ vào chính xác vị trí xây dựng. Sau khi đã đưa KCĐ vào đúng vị trí xây dựng thì tiến hành tháo cáp, cắt bỏ hệthống bounecy tank, hệ thống (flootding-Syeterm), và kiểm tra cao độ mặt ngang D1,lắp dựng sàn công tác để chuẩn bị phục vụ cho công tác đóng cọc.II. QUY TRÌNH ĐÓNG CỌC, CỐ ĐỊNH KCĐII.1. Các công tác chuẩn bị cho quá trình đóng cọc Quy trình đóng cọc được thực hiện bởi tàu cẩu Trường Sa. Gồm có 4 đoạn cọcP1, P2, P3, P4 với chiều dài các đoạn cọc được thống ckê dưới bảng sau: BẢNG III.11 CHIỀU DÀI CÁC ĐOẠN CỌC Đoạn cọc Cọc A1 hặc B1 Cọc A2 hặc B2 Chiều dài (m) Chiều dài (m) P1 69.5 69.5 P2 24 24 P3 28 28 P4 26.487 27.553 Chiều dài tổng cộng 147.987 149.053 Chiều dài của đoạn cọc đầu tiên P1 là 69.5m với chiều dài này nằm trong khảnăng nâng nhấc của tàu cẩu Trường Sa (tàu cẩu Trường Sa có thể nâng nhấc đượcđoạn cọc có chiều dài tối đa là 78m). Trong quá trình đóng cọc để đảm bảo cọc được đóng xuống chiều sâu thiết kếthì cần phải tiến hành đánh dấu bằng sơn trắng theo chiều dài của đoạn cọc thànhtừng đoạn 0.5m. Đưa tàu cẩu Trường Sa vào vị trí để thực hiện công tác đóng cọc. Tàu cẩuTrường Sa được đưa vào vị trí cách điểm xa nhất ccủa KCĐ một đoạn là 35m (phùhợp với tầm với của cẩu. Tàu cẩu Trường Sa sẽ được bố trí đậu theo chướng vuônggóc với Panel A, B (tức là hướng Tây Nam). Chuẩn bị về móc cẩu, sử dụng móc cẩu 300T xcủa tàu cẩu Trường Sa, chuẩn bịvề các loại cáp phục vụ cho công tác cẩu đóng cọc. Cáp sử dụng cở đây là cáp PM20đường kính 72, chiều dài các đoạn cáp được chuẩn bị tuỳ theo việc cẩu các đoạn cọckhác nhau. Tiến hành hàn và kiểm tra các chi tiết tai móc cẩu ở các đoạn cọc và các chitiết móc cápở các đoạn cọc.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 87
  • 88. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Chuẩn bị thiết bị đỡ đầu cọc (thiết bị stopper), thiết bị này sẽ được dùng để giữđầu cọc khi tiến hành hàn nối các đoạn cọc với nhau. Chuẩn bị về búa đóng cọc và các thiết bị khác phục vụ cho quá trình đóng cọc,ở đây ta sử dụng hai loại búa đóng cọc là búa HAMMER MRBS3000 và búaHAMMER MRBS5000 với các thông số kỹ thuật sau đây. BẢNGIII3.12 CÁC THÔNG SỐ VỀ BÚA ĐÓNG CỌC Búa đóng Trọng lượng đã Chiều dài Chú ý cọc lắp ráp(Kíp) của búa(ft) HAMMER MRBS 205.0 25.0 Dùng búa MRBS 3000 để đóng các đoạn cọc 3000 P1, P2, P3 MRBS 313.0 27.4 Dùng búa MRBS 5000 để đóng các đoạn cọc 5000 P4 Sau khi công tác chuẩn bị cho việc đóng cọc đã được hoàn thiện chu chu đáothì tiến hành đóng cọc:II.2. Quá trình thực hiện đóng cọcNguyên tác đóng cọc: Ta tiến hành đóng các cọc nằm trên đường chéo của mặt ngang D1, đầu tiênđóng các đoạn cọc P1 ở chân B2 & A1 trước, sau đó đóng đến các đoạn cọc P1 củachân B1, A2 sau khi đã đóng xong các đoạn cọc P1 ở các chân A1, A2, B1, B2 thìtiến hành đóng tiếp các đoạn cọc P2, P3, P4 theo thứ tự như đã đóng các đoạn cọc P1.Quá trình đóng cọc cđược thực hiện như sau: Dùng cẩu nổi Trường Sa với móc cẩu 150T cẩu nhấc đoạn cọc P1 lên và tiếnhành căn chỉnh để đưa lồng đoạn cọc P1 vào chân B2 & chân A1. Theo thiết kế thìchiều dài đoạn cọc ở cao trình (+)6.700m là 12m. Dùng búa đóng cọc HAMMERMRBS3000 để đóng đến độ sâu là (-)8714m thì dừng lại (chiều cao dơi búa là 1.5m),khi đầu trên cùng của đoạn cọc P1 cách cao độ cắt cọc (+)6.700 là 3m. Tiến hành giữ cọc bằng thiết bị Stopper để tiến hành cắt đoạn đầu cọc của đoạncọc P1, chiều dài đoạn cắt khoảng từ 0.5m đến 1m tuỳ vào tình trạng đầu cọc có bịbiến dạng nhiều hay không, và tuỳ theo yêu cầu thiết kế (ở đây ta cắt đoạn đầu cọcdài 1m). Sau đó tiến hành lồng đoạn cọc P1 vào chân A1 ở vị trí đối diện và thực hiệncác thao tác như trên.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 88
  • 89. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Dựa vào đặc tính kỹ thuật của búa HAMMER MRBS3000 với ứng suất đóngtối đa là 22.4 Ksi và xảy ra ở phần có bề dày 1.5’’ (Fy=50Ksi) và nhịp cđóng ởkhoảng đóng từ 3 đến 5 nhịp/ft. Tiến hành nối đoạn cọc P2 vào đoạn cọc P1 bằng cách, dùng móc cẩu 150Tcủa tàu cẩu Trường Sa nâng nhấc đoạn cọc P2 lên cách cao trình điểm cắtcọc(+)6.700 một đoạn là 2m, sau đó tiến hành căn chỉnh và cố định vị đoạn cọc P2 lạibằng thiết bị Stopper rồi tiến hành nối đoạn cọc P2 với đoạn cọc P1 hàn nối đoạnđoạn cọc P2 vào đoạn cọc P1 bằng phương pháp hàn tay tại công trường, với yêu cầutay nghề thợ hàn có kinh nghiệm và là thợ hàn bậc cao, nhằm đảm bảo chất lượng củamối hàn. Sau khi hàn xong dự tính đoạn cọc P2 dài khoảng 25m tính từ cao độ điểmcắt cọc trở lên. Dùng búa HAMMER MRBS3000 để đóng đoạn cọc P2 đến độ sâu (-)32.714m thì dừng lại. Lớp đất ở độ sâu này này là lớp á sét dẻo mềm do vậy ta vẫndử dụng loại búa HAMMER MRBS3000 để đóng. Dựa vào đặc tính kỹ thuật của búaHAMMER MRBS3000 với ứng suất đóng tối đa là 27.4 Ksi và xảy ra ở phần có bềdày 1.5’’ (Fy=50Ksi) và nhịp cđóng ở khoảng đóng từ 12 đến 21 nhịp/ft. Tiến hành cắt bổ đầu cọc của đoạn cọc P2 với chiều dài đoạn cắt là 1m, lúc nàyđộ cao của đầu cọc P2 cách cao độ điểm cắt cọc là 2m và tiến hành cẩu nâng đoạncọc P3 bằng móc cẩu 150T của tàu cẩu Trường Sa, đoạn cọc P3 được giữa cố định vàcăn chỉnh bởi thiết bị Stopper và tiến hành hàn nối đoạn cọc P3 vào đoạn cọc P2 bằngphương pháp hàn tay tại công trường. Phần dài cọc ở trên cao trình điểm cắt cọc là 30m, vẫn sử dụng búa HAMMERMRBS3000 để đóng đoạn cọc P3 xuống độ sâu (-)61.714m xuống đến lớp đất sét dẻocứng thì dừng lại, khi đó chiều dài của đoạn cọc P3 cách cao độ của điểm cắt cọc mộtđoạn là 3m. Dựa vào đặc tính kỹ thuật của búa HAMMER MRBS3000 với ứng suất đóngtối đa là 27.4 Ksi và xảy ra ở phần có bề dày 1.5’’ (Fy=50Ksi) và nhịp cđóng ởkhoảng đóng từ 14 đến 24 nhịp/ft. Tiến hành cắt bỏ phần đầu cọc của đoạn P3 với chiều dài cắt bỏ là 1m, đồngthời dùng móc cẩu 150T của tàu cẩu Trường Sa để cẩu nâng đoạn cọc P4 chuẩn bịcho việc nối đầu đoạn cọc P4 vào đoạn cọc P3, đoạn cọc P4 được căn chỉnh và giữ cốđịnh bởi thiết bị Stopper, tiến hành hàn nối đoạn cọc P4 vào đoạn cọc P3 bằngphương pháp hàn tay ngoài công trường, khi đó chiều dài của đoạn cọc P4 là 29.553(đối với chân A2 và B2), 28.487 (đối với chân A1 và B1) so với cao độ điểm cắt cọc(+)6.700.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 89
  • 90. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Sử dụng búa HAMMER MRBS5000 để đóng xuống độ sâu (-)89.247m thìdừng lại khi đó đoạn cọc còn lại của P4 dài 3m tính từ cao trình điểm cắt cọc(+)6.700. Đồng thời cắt thực hiện đóng cọc xuống cao độ cách cao trình cắt cọckhoảng 1.5m và tiến hành cắt bỏ đoạn đầu cọc P4 sao cho điểm cắt cọc của đoạn P4trùng với cao độ cắt cọc theo thiết kế. Dựa vào đặc tính kỹ thuật của búa HAMMER MRBS5000 với ứng suất đóngtối đa là 28.8 Ksi và xảy ra ở phần có bề dày 1.5’’ (Fy=50Ksi) và nhịp đóng ở khoảngđóng từ 24 đến 26 nhịp/ft. Sau từng bước từ 1 đến 4 ta lặp lại các thao tác cho mối đoạn cọc ở các vị tríchéo đối diện nhau từ trong ra ngoài. Thời gian ngưng đóng cọc tối đa cho phép là 12h.II.3. Cân chỉnh mặt bằmg sau khi đóng cọc Thực tế cho thấy khi đóng cọc xong KCĐ sẽ không còn thẳng đứng như trongbản vẽ thiết kế, có nhiều lý do khác nhau dẫn đến hiện tượng này, nhưng lý do chủyếu vẫn là đáy biển không bằng phẳng và do quá trình đóng cọc cũng tạo lên độnghiêng cục bộ giữa các chân của KCĐ. Để khắc phục hiện tượng này người ta phảitiến hành căn chỉnh lại mặt bằng của KCĐ để đưa KCĐ về đúng cao độ chuẩn nhưthiết kế. Có nhiều cách sử lý nhưng chủ yếu dùng hai cách sau: Dùng Kích thuỷ lực 200T. Dùng tàu cẩu nổi. a. Phương pháp dùng kích thuỷ lực 200T: Kích có cấu tạo như hệ Pittong-xilanh, dùng máy nén khí để kích KCĐ lên. Kích được bố trí trí sao cho một đầu thì gắn vào cọc còn đầu kia thì gắn vào KCĐ để sau khi các liên kết đó đã đảm bảo thì tiến hành kích KCĐ lên. Thực tế cho thấy rằng cách này chỉ kéo KCĐ lên được từ 5-10mm nên tuỳ thuộc vào từng công trình mà người ta dùng cách này hay phương pháp dùng cẩu nổi dưới đây. b. Phương pháp dùng cẩu nổi: Đây là phương pháp khá phổ biến nó được dùng cho nhiều công trình và thi công dễ dàng trong khi nó có thể kéo KCĐ lên đến từ 150-250mm. Dùng móc cẩu 300T của tàu cẩu Trường Sa nóc vào tai móc cáp (của ống chính cần kéo) đã có sẵn ở KCĐ để kéo ống lên độ cao cần thiết thì dừng lại, có thể dùng thước hoặc máy kinh vĩ để xác định cần kéo ống lên bao nhiêu và căn chỉnh theo một mặtĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 90
  • 91. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG phẳng đi qua bốn tâm của 4 ống chính từ đó xác định được cao độ cần thiết của các ống để căn chỉnh cho chính xác theo đúng bản vẽ thiết kế.II.4. Biện pháp sử lý các sự cố đóng cọc có thể xảy ra Trong quá trình thiết kế thi công khối chân đế ngoài biển nói chung và thi côngđóng cọc nói riềng thì thường gặp rất nhiều sự cố xảy ra do thời tiết biển khắc nghiệt,thất thường, do những sự bất thường trong thi công khó có thể lường trướcđược...Trong quá trình thi công đóng cọc thường xảy ra rất nhiều sự cố, nhưng điểnhình nhất vẫn là các sự cố dưới đây:a. Sự cố gẫy ngang cọc khi đóng:Nguyên nhân: Trong quá trình đóng cọc thì cọc quá dài làm, búa đóng lại đặt ở đầu cọc dẫnđến độ ổn định của thanh nhỏ cộng với lực nén lớn làm xuất hiện uốn tại các vị trínguy hiểm, tại đó ứng suất lớn hơn ứng suất cho phép của cọc.Độ mảnh của thanh: L  rminỨng suất trong thanh: N  A Hệ số ổng định ử phụ thuộc vào độ mảnh và vật liệu của cọc.Dựa vào biểu thức tính toán ta cũng có thể thấy được nguyên nhân gẫy cọc: N: lực tác dụng vào đầu cọc. A: diện tích của cọc tại vị trí tính toán. ỡ: Hệ số lấy theo liên kết hai đầu của thanh. Chiều dài thanh tăng thì ở tăng dẫn đến ú cũng tăng. Lực dọc N tăng thì ú cũng tăng.Biện pháp khắc phục: Bỏ đoạn cọc bị gãy thay đoạn cọc khác. Sau khi đã thay đoạn cọc khác thì tiếnhành đóng với lực tác dụng nhỏ hơn và chiều cao treo búa cũng thấp hơn và khi đóngcác cọc khác cũng phải gia tải một cách từ từ cho búa đóng bằng cách tăng dần số lầnĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 91
  • 92. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGđánh búa trong một thời gian.b. Sự cố đầu cọc bị phá huỷ khi đóng:Nguyên nhân: Do lực tác dụng vào búa lớn Do nền đất cứng dẫn đến độ chối của cọc lớn. Sức chịu tải của đầu cọc chưa đảm bảo.Biện pháp khắc phục: Cắt bỏ phần bị phá huỷ của đầu cọc. Đóng tiếp nhưng phải đóng với lực nhỏhơn, gia tải một cách từ từ.c. Sự cố cọc bị tụt:Nguyên nhân: Do trong quá trình đóng cọc thì cọc gặp phải nền đất quá yếu, khi lực đóng búa lớn thì lớp đất yếu hệ số ma sát nhỏ dẫn đến cọc bị tụt hẫng xuống phía dưới. Biện pháp khắc phục: Vì đường kính của cọc lớn nên ta có thể cho thợ hàn chui vào ống để hàn các đoạn cọc lại với nhau và tiếp tục đóng.d. Sự cố cọc đóng xuống chiều sâu thiết kế mà độ chối vẫn không đảm bảo:Nguyên nhân: Là do khi khảo sát nền đất chưa kĩ dẫn đến cọc gặp phải lớp đất yếu.Khắc phục: Chỉ còn cách lắp thêm cọc để đóng tiếp.d. Sự cố cọc chưa đóng hết thì bị chối Trường hợp này xảy ra khi mà gặp phải tầng đất tốt, hoặc gặp tầng đá cứng.Biện pháp khắc phục là: Thay búa có công suất lớn hơn rồi đóng tiếp, nếu vẫn không được thì lập báocáo gửi về đất liền tính toán kiểm tra lại. Nếu sau khi tính toán thấy độ sâu cọc đãđảm bảo thì dừng lại, còn không đảm bảo thì có thể dùng phương pháp xói đất(Jetting) rồi tiếp tục đóng tiếp.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 92
  • 93. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Ngoài các sự cố kể trên còn có nhiều sự cố nữa như cọc đâm thủng ống chính, hưtấm dẫn hướng, gặp độ chối lớn khi cọc chưa đến độ sâu thiết kế... CHƯƠNGIV: CÁC QUY TRÌNH ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH RUBYBI. QUY TRÌNH VỀ CẮT ỐNG: Quy trình này mô tả các yêu cầu chung về thiết bị và các kỹ thuật cắt để mépcắt đặt yêu cầu kỹ thuật.I.1. Nhân lực: Công việc cắt được tiến hành bởi thợ cắt, là những người đã được đào tạo vềcông việc cắt và an toàn lao động khi làm việc với các thiết bị dụng cụ khi cắt.I.2. An toàn: Trước khi tiến hành các hoạt động cắt, thợ cắt phải kiểm tra các thiết bị, dụngcụ sử dụng theo quy chế an toàn khi làm việc với các thiết bị.I.3. Các phương pháp cắt:a.Cắt bằng cơ khí:Nguyên lý: Tại vị trí cần cắt, kim loại được đốt nóng tới nhiệt độ cháy bằng ngọn lửa oxy-acetylen hoặc khí propan sau đó dùng dòng khí oxy để oxy hoá toàn bộ kim loại vàthổi oxi ra khỏi rãnh cắt.áp dụng : Đây là phương pháp cắt được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay do khả năng cắtđược kim loại có độ dày lớn.Thiết bị: Thiết bị cắt tay gồm: Mỏ cắt, các van giảm áp, bình cung cấp, khí cắt (oxy vàaxetylen). Phương pháp cắt này cho chất lượng mép cắt và độ chính xác cắt thấp.Để chuẩn bị các mép cắt, có thể dùng các máy cắt tự động hoặc bán tự động, khi đóchất lượng mép cắt và độ chính xác cắt cao hơn nhiều so với cắt tay.b. Cắt bằng Plasma:Nguyên lý: Nhiệt lượng làm nóng chảy cục bộ kim loại từ các tia khí bị Ion hoá có vận tốcrất cao.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 93
  • 94. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGáp dụng: Plasma có thể cắt được thép cacrbon, thép không gỉ và do năng lượng củachùm ion cao nên phương pháp cắt này cho năng suất cao hơn so với cắt bằng khí. Dochiều dày cắt phụ thuộc vào công suất của thiết bị nên phương pháp này chỉ sử dụngđể cắt các thép cacrbon có độ dày thấp hay thép không gỉ.Thiết bị: Các loại máy xách tay hoặc cố định.c. Cắt bằng điện cực Cac bon:Nguyên lý: Hồ quang tạo ra giữa điện cực cacrbon và chi tiết được cắt làm nóng chảy kimloại dòng khí này sẽ đốt chảy và thổi oxít sắt ra khỏi rãnh cắt.áp dụng: Dùng để cắt thép cacrbon, thép không gỉ, hợp kim đồng, gang và được sử dụngchủ yếu để sữa chữa mối hàn.Thiết bị : Bao gồm tổ hợp máy hàn và máy nén khí.Trình tự cắt: Cắt kim loại được sử dụng chủ yếu để tạo mối ghép, các dạng mối ghép thườnggặp là loại chữ V, chữ X, chữ K. Các kích thước của mối ghép được quy định cụ thểtrong quy trình hàn. Khi bắt đầu cắt, đặt đầu mỏ cắt vuông góc với bề mặt cắt hoặc nghiêng từ 50100 về phía ngược với hướng cắt. Tuỳ theo mức độ ăn sâu vào kim loại cắt mà điềuchỉnh ngọn lửa cắt, giảm tốc độ oxy. Do đó khi cắt sẽ xuất hiện độ lệch về phía saucủa tia cắt, độ lệch này càng lớn nếu tốc độ cắt càng tăng, có thể bù độ lệch về phíasau bằng cách nghiêng đầu mỏ về phía trước theo hướng chuyển động. Trong khi cắt, phải giữ khoảng cách ổn định giữa đầu mỏ cắt và bề mặt kimloại được cắt.Độ dày  là độ dày thép được cắt: Khi   10mm, khoảng cách này sẽ là 2-3mm. Khi 10 <   25mm Khoảng cách này sẽ là 3-4mmĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 94
  • 95. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGKhi  > 25mm Khoảng cách này sẽ là 4-5mmĐộ chính xác và chất lượng cắt: Các yêu cầu đối với bề mặt mép cắt: Bề mặt mép cắt phải nhẵn, đều đặn trên toàn bộ độ dày kim loại cắt. Chiều rộng và độ sạch mép cắt phụ thuộc vào phương pháp cắt. Cắt bằng máy tự động cho mép cắt sạch và hẹp hơn so với phương pháp cắt tay. BẢNGIII.11: QUY ĐỊNH VỀ ĐỘ RỘNG ĐƯỜNG CẮT KHI CẮT TAY Chiều dày kim loại cắt (mm) 6 <13 <25 <50 Chiều rộng đường cắt (mm) 1.3 1.5 2.3 2.5Chất lượng cắt: Chất lượng bề mặt cắt phụ thuộc vào các yếu tố sau đây: Loại vật liệu được cắt Chiều dày cắt. Chất lượng vật liệu (vật liệu có khuyết tật, tạp chất, thiên tích). Điều kiện bề mặt vật liệu. Độ tập trung nhiệt lượng của ngọn lửa và tỷ lệ khí. Kích cỡ của bép cắt. Chất lượng khí sử dụng.Tốc độ cắt. Độ chính xác cắt khí được đặc trưng bởi sự tương ứng của kích thước chi tiếtđược cắt với yêu cầu bản vẽ. Đốc công phụ trách sản xuất phải kiểm tra thông số nàysau khi công tác cắt trên chi tiết hoàn tất. Chất lượng cắt được đặc trưng bởi độ nhám bề mặt cắt, sự đều đặn về chiềurộng vết cắt trên toàn bộ độ dày kim loại cắt. Không cho phép cắt phạm vào bề mặt của kim loại cơ bản khi cắt các tấm mãlắp ráp, chi tiết lắp ghép tạm thời ra khỏi chi tiết chính.II. QUY TRÌNH KIỂM TRA KÍCH THƯỚC : Tất cả các báo cáo kiểm tra kích thước phải có đầy đủ chữ ký của chuyên viênĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 95
  • 96. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGkiểm tra kích thước và kỹ sư trưởng công trường. Các công đoạn theo thiết kế chi tiếtđược ctiến hành khi biết chắc chắn rằng tất cả các sai số lắp ráp đều nằm trong phạmvi cho phép.II.1. Phần khối chân đế:Kiểm tra vật liệu: Chuyên viên kiểm tra kích thước (CVKTKT) của đơn vị thi công lập báo cáogửi về CVKTKT của phòng kỹ thuật (PKT) để xác minh lại và đề ra biện pháp giảiquyết khi phát hiện sai số nằm ngoài phạm vi cho phép của vật liệu.Tổ hợp ống nhánh: Kiểm tra sau khi đã lắp ráp, tổ hợp từ 02 chi tiết trở lên, bao gồm kích thước từđiểm thấp nhất đến điểm thấp nhất của biến dạng hai đầu ống, độ thẳng của ống ítnhất hai mặt phẳng vuông góc tại vị trí trước và sau mối hàn, các phần còn lại củaống thực hiện với bước kiểm tra ít nhất là 3m, độ lệch trục của biến dạng, độ méo(Ovality) hai đầu ống với nhau.Lắp ráp phểu dẫn hướng (Phần quan trọng): Kiểm tra đường kính phễu để tìm ra tâm thực tương ứng với kết cấu chuẩn củamặt ngang. Tổ hợp ống chính (Phần quan trọng): Kiểm tra khi tổ hợp từ hai chi tiết chở lên, bao gồm kiểm tra chiều dài, độphẳng, độ ô van, lệch mép mối nối và đường kính trong ở 2 đầu mỗi chi tiết. Nêm dẫn hướng trong lòng ống chính (Phần quan trọng): Xác định độ sai lệch tâm thực của hình tròn nội tiếp các nêm dẫn hướng tươngứng với tâm lý thuyết của ống chính KCĐ.Cọc: Kiểm tra chiều dài, độ phẳng của ống trên hai mặt phẳng vuông góc, Độ ô vantại các vị trí mối hàn, chiều cao mối hàn để tìm ra giá trị lớn nhất.Tại móc cáp: Kiểm tra kích thước tai móc cáp sau khi chế tạo. Kiểm tra vị trí lắp ráp và gócnghiêng tương ứng với điểm chuẩn lắp ráp ống chính.Tổ hợp mặt ngang:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 96
  • 97. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Kiểm tra kích thước hình học trước và sau khi hàn, cao độ gối kê sau mỗi biếncố lớn về thời tiết (Bão, mưa lớn…).Tổ hợp Panel: Kiểm tra, theo dõi sau mỗi một lần lắp ráp thêm một hay nhiều chi tiết mới đồng thời, bao gồm: Kiểm tra mặt bằng gối đỡ (Sau mỗi biến cố lớn về thời tiết, trước và sau khi hàn). Kiểm tra kích thước hình học của các điểm lắp ráp. Kiểm tra độ thẳng và cao độ của ống nhánh. Kiểm tra độ thẳng của ống chính. Dựng Panel và lắp ráp các mặt ngang: Kiểm tra và theo dõi quá trình bao gồm: Thiết lập toạ độ lưới (Ground Control). Kiểm tra mặt bằng gối đỡ (Sau mỗi biến cố lớn về thời tiết hoặc sau khi lắp đặt xong một hạng mục mới). Kiểm tra vị trí không gian của các mặt ngang. Kiểm tra vị trí không gian của các Panel. Kiểm tra vị trí của các đầu ống trên mặt ngang D1 (ống Riser, ống hút thải, ống cáp điện). Kiểm tra các vị trí của các phễu dẫn hướng tương ứng với nhau và tương ứng với trục của KCĐ. Kiểm tra tổng thể lần cuối cùng trước khi hạ thuỷ KCĐ.Bến cặp tàu: Điểm đặc biệt cần chú ý khi tổ hợp bến cặp tàu là mặt ngang trên cùng tươngứng với vị trí của các phễu (hoặc gối) lắp ráp. Việc lắp ráp chốt hay gối bến cặp tàuvào ống chính KCĐ phải được kiểm soát nghiêm ngặt trong suốt quá trình lắp ráp vàhoàn thiện hàn tương ứng với điểm lắp ráp chuẩn trên ống chính KCĐ.Kết cấu phụ bao gồm: Cầu thang, lan can, cac ống hút thải, các kích thước đều nằm trong phạm vicho phép thì sử dụng kích thước thiết kế để làm báo cáo.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 97
  • 98. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGII.2. Phần khối thượng tầng:Kiểm tra vật liệu: CTKTKT của đơn vị thi công lập báo cáo gửi CVKTKT của PKT để xác minhlại và đề ra biện pháp giải quyết khi phát hiện các sai số nằm trong phạm vi cho phépcủa vật liệu. Tổ hợp chi tiết đối với chi tiết ống kết cấu, yêu cầu kiểm tra như phần KCĐ.Đối với thép hình kiểm tra độ thẳng, độ cong vênh của chi tiết với bước kiểm tra tốithiểu là 6m.Tổ hợp mặt sàn: Kiểm tra kích thước hình học của khung bao và vị trí các dầm chính trước và sau khi hàn. Kiểm tra vị trí của các phểu dẫn hướng Kiểm tra vị trí và góc nghiêng của tai móc cáp Kiểm tra độ phẳng của sàn và gối kê (sau mỗi biến động lớn về thời tiết hoặc lắp thêm các hạng mục mới).Dựng ống cột : Kiểm tra vị trí của ống cột trên mặt sàn, độ thẳng đứng, khoảng cách giữa cáccột với nhau trước và sau khi hàn.Lắp đặt tháp cẩu: Kiểm tra vị trí, độ thẳng đứng, đường kính, độ ô van của tháp cẩu. Tư thế của mặt bích đấu nối với buồng cổng trước và sau khi cố định tháp cẩu bằng phương pháp hàn. lắp ráp các mặt sàn: Kiểm tra cao độ các mặt sàn tương ứng với nhau. Kiểm tra vị trí các phễu dẫn hướng tương ứng với nhau và với trục lý thuyết của khối thượng tầng. Kiểm tra tư thế của các ống cột trước và sau khi cố định các mặt sàn với nhau.Kêt cấu phụ: Bao gồm cầu thang, lan can, sàn công tác. nếu các kích thước đều nằm trongĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 98
  • 99. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGphạm vi cho phép thì sử dụng kích thước thiết kế để làm báo cáo. Quy trình hàn và kiểm tra mối hàn:III.1. Mục đích: Quy trình này hướng dẫn chung về hàn áp dụng cho các công nghệ hàn argon(GTAW), hồ quang quay tay (SMAW), hàn bán tự động (FCAW, GMAW), hàn tựđộng (SAW), trong chế tạo kết cấu kim loại, đường ống công nghệ, đường ống dẫndầu, các bình áp lực. Quy trình chung về hàn này sẽ được sử dụng kết hợp với các quy trình hàn(WPS) thích hợp. Mỗi quy trình hàn (WPS) phải tuân theo các tiêu chuẩn AWS D1.1,ANSI/ASME B31.3, ASME IX, API 1104 và các yêu cầu kỹ thuật của công trình.III.2. Trách nhiệm: Trưởng phòng QA, Trưởng Ban kiểm tra chất lượng có trách nhiệm kiểm soátviệc thực hiện quy trình này tại các bộ phận liên quan trong XNXL. Trưởng các bộ phận có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy trình này. Thợ hàn có trách nhiệm đảm bảo các thông số công nghệ hàn phù hợp với quyđịnh của quy trình về hàn, có quyền yêu cầu cung cấp các dụng cụ cần thiết cho việchàn như dụng cụ hàn, bút đo nhiệt, máy mài, dụng cụ bảo hộ và có quyền lập biênbản “ Ghi chép khuyết tật và yêu cầu sửa chữa” theo biểu mẫu IF-02 gửi về phòngQA khi các mối ghép, các dụng cụ cần thiết, điều kiện hàn không đảm bảo yêu cầuqui định.III.3. Vật liệu cơ bản: Vật liệu cơ bản được liệt kê từ bản vẽ, các quy trình hàn (WPS) hoặc các số Ptừ tiêu chuẩn ASME chương IX về bình áp lực được dùng để chế tạo công trình.III.4. Vật liệu hàn: Mỗi loại que hàn được dùng phải được chỉ rõ trong quy trình hàn (WPS). Vật liệu hàn phải thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn ASME, hoặc các điềukiện khác được nghi trong chỉ dẫn kỹ thuật riêng. Tất cả vật liệu hàn được dùng phải có chứng chỉ của sản xuất và các tài liệunày phải được Ban kiểm tra chất lượng xem xét. Lưu kho và vận chuyển vật liệu hàn phải tuân theo quy trình kiểm soát vật liệuĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 99
  • 100. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGhàn.III.5. Thiết bị hàn: Thiết bị hàn phải được vận hành (có hướng dẫn sử dụng) và bảo dưỡng (dántem bảo dưỡng) sao cho chúng ở tình trạng an toàn và đảm bảo việc điều chỉnh cácthông số hàn như đã chỉ ra ở quy trình hàn (WPS).III.6. Chuẩn bị và tổ hợp:a. Khoảng cách giữa các mối ghép và đường hàn: Các mối nối hàn ngấu hoàn toàn được dùng để nối, khi nối ghép phải tuân theomột số quy định sau:Các đoạn ống nối phải có chiều dài ít nhất 1m, riêng cho cọc phải có chiều dài ít nhất2m. Các mối hàn ngang trên ống phải bố trí ở ngoài vùng cấm (xem hình vẽ). Mối hàn ngang trên ống nhánh phải cách ống chính của nút ít nhất 600mm. Các mối nối dầm phải cách nhau ít nhất 1m. Tất cả các mối hàn nối phải được hàn nối trước rồi mới tổ hợp (trừ khi có đặtvòng gân tăng cứng phải hàn sau). Các mối hàn dọc phải cách nhau ít nhất 250mm. Các gân tăng cứng dọc phải cách mối hàn dọc ít nhất 150mm. Các vòng gân “Ring” phải cách mối hàn ngang ít nhất 100mm.ống nhánh phải cách mối hàn dọc trên ống chính ít nhất 75mm. Nhưng khi không thểbố trí được thì mối hàn dọc được mài nhẵn từ chỗ hàn trong phạm vi 100mm. Các tấm gá phụ tạm thời hoặc các tấm gá cố định tới kết cấu chính phải cáchcác mối hàn trên kết cấu chính 100mm. Mối hàn các tấm gá khi lắp ghép phải cách mép vát tối thiểu 25mm. Đối với dầm, các mối nối không được bố trí ở vị trí L/8, hoặc L/4, của cácngàm. Khi dầm công-sôn thì các mối nối nên gần đầu tự do hơn gần ngàm.“RAT HOLE” và các chỗ cắt lắp ghép, các “RAT HOLE” phải có bán kính 50mmhoặc 2 lần chiều dày tấm, cũng có thể có bán kính nhỏ nhất là 25mm khi được phépcủa kỹ sư thiết kế. Các chỗ cắt phải có bán kính chỗ góc không nhỏ hơn 4 lần chiều dày tấm hoặcĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 100
  • 101. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG100mm. Khi đó lại phải dùng chính tấm đó hoặc tấm khác cùng vật liệu và được hàn,kiểm tra như phần kết cấu bị cắt. Không cho phép cắt ở những chỗ có ứng suất cao.b. Chuẩn bị mối hàn: Mép hàn phải được chuẩn bị bằng máy, bằng mài cắt bằng lửa hoặc cắt bằngPlatsma tương đương với các bản vẽ hoặc các quy trình hàn đã được phê duyệt. Bề mặt mép cắt phải nhẵn và không có các vết khía, màng oxi khi cắt, mài mépcắt cho tới khi kim loại có ánh trắng. Khi chiều sâu rãnh khía trên mép vát lớn hơn 5mm, cho phép dùng hàn để hànđắp và phải dùng quy trình hàn đã được thử nghiệm. Vật liệu nhóm I, II khi chiều dày từ 38.1mm trở lên thì sau khi vát mép phảikiểm tra bột từ diện tích mép vát, các khuyết tật đánh giá theo bảng sau (theo AWSD1.1). Bề mặt tham gia vào mối ghép T, Y, K của ống chính có chiều dày lớn hơnhoặc bằng 25.4mm được mài bề mặt sâu đến 1mm và kiểm tra siêu âm tách lớp. Kim loại cơ bản phải được làm sạch khỏi dầu mỡ, gỉ, hơi ẩm và các vật liệu cóhại khác ít nhất 25mm về mỗi phía mép cắt. Cho phép dùng sơn “Bloxide Aluminium” phủ lên mép hàn sau khi làm sạch.Khi phủ sơn có thể dùng chổi hoặc phun, nên quét hai lớp mỏng để phủ kín toàn bộbề mặt.c. Hàn đính: Hàn đính nhằm duy trì độ thẳng của mối ghép. Mối hàn đính có thể loại bỏhoàn toàn hoặc 2 đầu của nó được mài chuyển tiếp để hàn tiếp mối hàn. Các mối hàn đính phải dùng cùng loại vật liệu như hàn mối hàn và thợ hànphải có chứng chỉ như hàn mối hàn. Chiều dài mối hàn đính tối thiểu bằng 3 lần chiều dày chi tiết hoặc tối thiểu50mm ở đâu nhỏ hơn. Cho phép hàn đính nhiều lớp, khi đó phải hàn có bậc chuyển tiếp. Hàn đính cũng phải được thực hiện với các yêu cầu đảm bảo chất lượng nhưhàn chính thức như: đốt nóng trước khi hàn, các thống số hàn.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 101
  • 102. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGd. Độ thẳng: Độ phẳng của cụm, đoạn tại chỗ mối hàn phải tuân theo các qui định trong tiêuchuẩn. Khi điều chỉnh độ thẳng của mối hàn, các cách sau đây được áp dụng: các kẹp,nêm, cơ cấu ép, kích hay các thiết bị khác cũng có thể dùng hàn đính để điều chỉnhđộ thẳng.Với kết cấu: Độ lệch mép cho phép của thép tấm, ống tại mối hàn như bảng sau: BẢNG III.12: QUY ĐỊNHVỀ ĐỘ LỆCH MÉP CỦA THÉP TẤM Chiều dày t (mm) Độ lệch mép (mm) t  20 2 20  t  60 0.1t hoặc 3mm ở đầu nhở hơn t  60 6 Mối hàn dọc 0.1t hoặc 3mm ở đầu nhỏ hơnKhi độ lệch mép lớn hơn quy định thì phải vắt chuyển tiếp theo tỷ lệ (1:4). Cho đường ống công nghệ-dẫn dầu: Độ lệch mép của mối hàn đường ống công nghệ, đường ống dẫn dầu khôngvượt quá 1.6mm. Nếu đầu ống bị hư hay bị dập bẹp vượt quá tiêu chuẩn cho phép thì phải cắt vàvát mép lại. Khi chiều dày không bằng nhau thì độ lệch ngoài không vượt quá3.2mm, độ lệch mép trong không vượt quá 1.6mm. Nếu độ lệch mép vượt quá quy định thì phải vát chuyển tiếp theo tỷ lệ mộtphần tư (1:4).e. Sử lý nhiệt trước và sau khi hàn: Khi mà nhiệt độ của kim loại cơ bản thấp hơn nhiệt độ quy định trong quytrình hàn (WPS) thì phải đốt nóng sơ bộ đến nhiệt độ tối thiểu quy định và khoảngcách đốt nóng bằng chiều dày vật hàn nhưng không nhỏ hơn 75mm tính từ mỗi mépmối hàn. Nhiệt độ đốt nóng sơ bộ và nhiệt độ giữa các lớp hàn.Cho kết cấu thép:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 102
  • 103. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG BẢNG III.13: QUY ĐỊNH VỀ NHIỆT ĐỘ GIỮA CÁC LỚP HÀN Nhóm vật liệu Nhiệt độ A36 t  38.1 Không cần đốt nóng API 5L GrB, Grx42 38.1  t  63.5 nhiệt độ 660 C API 2H Gr42, Gr50 t  63.5 nhiệt độ 1070C API A572 Gr42, Grx50 API 5L X52 t  19 Không cần đốt nóng API 5L X60 19  t  38.1 Nhiệt độ 660C 38.1  t  63.5 nhiệt độ 1070C t  63.5 nhiệt độ 1500CCho đường ống công nghệ: BẢNG III.14: QUY ĐỊNH VỀ NHIỆT ĐỘ GIỮA CÁC LỚP HÀN Vật liệu Nhiệt độ Ghi chú PN01 t  25.4 Không cần đốt nóng Cacrbon steel (Thép t  25.4 Nhiệt độ 790C các bon) PN01 Không Thép không gỉ Khi hàn hai loại vật liệu mà yêu cầu nhiệt độ đốt nóng sơ bộ khác nhau thìnhiệt độ tính cho thép có cường độ cao hơn. Nhiệt độ giữa các lớp hàn không vượt quá 2500C. Gia nhiệt sau khi hàn phải tuân theo các qui định của tiêu chuẩn áp dụng. Gia nhiệt phải thực hiện tuân theo quy trình gia nhiệt P6/QA/16.f. Các thông số hàn: Dòng điện hàn, điện áp và các cực tính cho mỗi loại vật liệu hàn và phươngpháp hàn được chỉ ra ở các quy trình hàn (WPS).Các qui trình hàn phải có ở những nơi cần thiết.Hàn: Chỉ được phép tiến hành hàn mối hàn khi những yêu cầu sau đây (nhưng khônghạn chế) được thực hiện: Mối ghép phải được bảo vệ khỏi gió, mưa. Mối ghép phải được ngiệm thu lắp ghép.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 103
  • 104. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Quy trình hàn đã được phổ biến cho thợ hàn. Thiết bị hàn còn trong hạn bảo dưỡng (trừ khi ở ngoài biển được miễn bảodưỡng). Vật liệu hàn đúng chủng loại ghi trong qui trình và được sấy, bảo quản theoquy trình. Các dụng cụ đốt nóng và bút đo nhiệt có sẵn tại nơi làm việc. Thợ hàn có chứng chỉ phù hợp với yêu cầu mối hàn. Các hướng dẫn bổ xung cho các mối hàn đặc biệt (mối hàn T, K, Y với chiềudày lớn hơn 25mm).Thợ hàn : Tất cả các thợ hàn phải có chứng chỉ qua thi sát hạch do XNXL hoặc cơ quanđăng kiểm cấp, chứng chỉ phải phù hợp với quy trình hàn, vị trí hàn mới được phéphàn. Các thợ hàn phải mang thẻ hàn trong khi làm việc để kiểm soát. Thợ hàn phải được trang bị các dụng cụ cần thiết như: Máy mài, bút đo nhiệtđộ, tủ cá nhân, búa gõ sỉ, kìm hàn, mặt lạ.Kỹ thuật hàn: Khi hàn ở vị trí thẳng đứng, quá trình hàn phải từ dưới lên, khi có sự thay đổithì phải chỉ ra ở quy trình hàn. Để tránh ứng suất và biến dạng thứ tự hàn phải được chỉ ra bởi kỹ sư hàn. Cácthứ tự hàn được đánh số và phải chỉ ra cả số thợ hàn cho một mối khi có từ 02 thợhàn cùng hàn trở lên, thứ tự hàn cho mỗi thợ hàn cũng được quy định bởi kỹ sư hàn(xem hình vẽ) Chỉ được mồi hồ quang điện ở trên mép vát mối hàn. Cấm mồi hồ quang ởngoài mối hàn. Khi hàn các tấm phụ lên phần kết cấu chính, chịu áp lực thì phải mồihồ quang điện ở phần tấm phụ. Sau mỗi đường hàn, xỉ phải được làm sạch khỏi bề mặt đường hàn, thợ hànphải kiểm tra tại chỗ khởi đầu và kết thúc của mỗi que hàn. Đá mài, chổi mài cho thép không gỉ phải cùng loại, không được dùng chổibằng thép cacrbon cho hép không gỉ. Khi tốc độ gió lớn hơn 8km/h, hoặc khi hàn khí CO2 bảo vệ, phải che chắn mốiĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 104
  • 105. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGhàn. phải che chắn mối hàn khỏi ảnh hưởng của mưa, vật liệu che chắn phải bảo vệđược mối hàn để không bị ướt khi đang hàn. Nếu trên mỗi lớp có hiều đường hàn thì các điểm bắt đầu và điểm kết thúc củacác đường hàn phải lệch nhau từ 25mm đến 35mm. Hai lớp kề nhau phải hàn bậc vàđộ lệch tương đối của chúng từ 50mm đến 70mm.Hàn mối hàn đối đầu: Khi hàn các mối hàn đối đầu ngấu hoàn toàn, dao động giữa các que hàn khôngđược vượt quá giới hạn cho phép theo bảng sau đây: BẢNG III.15: QUY ĐỊNH VỀ BỀ RỘNG LỚN NHẤT CỦA ĐƯỜNG HÀN Phương pháp hàn Độ rộng lớn nhất của đường hàn Hàn hồ quang tay (SMAW) 2.5 x đường kính que hàn hoặc 12mm ở đầu nhỏ hơn. Hàn dây bán tự động (FCMAW, GMAW) 20mm Hàn argon (GTAW) 12mm Hàn tự động (SAW) 6 x đường kính que hàn hoặc 25mm ở đầu nhỏ hơn Hàn tự động (SAW, TANDEM, 30mm TWINARC) Phần tăng cường trên bề mặt mối hàn không được vượt quá 3mm.ở mối hàn được hàn từ hai phía thì đường lót phía hàn trước phải mài hoặc thổi điệncực trước khi hàn phía thứ 2.Gián đoạn khi hàn: Chỉ cho phép ngừng hàn khi đã hàn xong lớp lót và lớp nóng trên toàn bộ chiềudài mối hàn. Những mối hàn có yêu cầu riêng về chiều dày hàn phải đạt được trước khingừng sẽ quy định bởi kỹ sư hàn. Khi ngưng hàn lâu hơn 2h thì trước khi hàn lại phải đốt nóng đến nhiệt độ 0107 C. Mối hàn chỉ cho phép tối đa 2 chu kỳ nhiệt. Khi dùng hai phương pháp hàntrên một mối hàn (như hàn tay và hàn tự động dưới lớp thuốc hay hàn argon và hàntay) cho phép 3 chu kỳ nhiệt.Mối hàn kín (Seal Weld hoặc Back Weld):Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 105
  • 106. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Mối hàn phủ thêm phía sau phải bao gồm một hoặc hai lớp nhưng chiều dàylớp phủ không được vượt quá 9.5mm. Để đảm bảo hình dạng chuyển tiếp đều, chophép dùng kỹ thuật bán lắc que hàn. Khi hàn kín mối hàn ghép ren, không được phép hàn lên phần ren lộ ra. Cácren lộ ra ở chỗ hàn phải mài hết và làm sạch dầu mở trước khi hàn.Mối hàn lồng (Socket weld): Khi lắp ghép đẩy ống lồng vào hết cỡ, sau đó kéo dài ra từ 1.6mm đến 2.4mmrồi hàn. Mối hàn góc, phải chú ý đến góc độ que hàn để sao cho độ ngấu đều kim loạikim loại cơ bản ở chân của mối hàn. Nếu mối ghép của mối hàn góc có khe hở thì phải bù khe hở này khi hàn đểđảm bảo đạt chiều cao chân theo thiết kế. Khi hàn một lớp, khe hở tối đa cho phép là3mm. Khi hàn nhiều lớp, khe hở tối đa là 6mm. Bề mặt của mối hàn góc phải không có các khuyết tật về biến dạng như hình vẽsau đây:Kiểm tra mối hàn: Sau khi hàn xong, thợ hàn phải kiểm tra ngoại dạng và sửa chữa ngay cáckhuyết tật bề ngoài như cháy cạnh, độ lồi, bề mặt quá xấu, kẹt xỉ trên mặt. Bộ phậnthi công phải làm sạch bề mặt kim loại cơ bản trong phạm vi tối thiểu 100mm ở cảhai phía từ mối hàn. Công việc làm sạch và viết RFI phải thực hiện trong vòng 24h kểtừ khi hàn xong. Kiểm tra ngoại dạng và lập hồ sơ phải thực hiện trong vòng 24h kể từ khi nhậnđược RFI. Các yêu cầu về kiểm tra NDT phải được gửi tới các bộ phận kiểm tra NDTsau khi kiểm tra ngoại dạng hoàn tất. Công tác kiểm tra NDT phải được hoàn thành trong vòng 48h kể từ khi nhậnđược yêu cầu kiểm tra (RFI). Các kết quả kiểm tra mối hàn phải thông báo cho bộ phận thi công trong vòng24h kể từ khi có kết quả kiểm tra.Sửa chữa khuyết tật mối hàn: Khuyết tật bề mặt mối hàn có thể sửa chữa bằng cách mài và hàn đắp nếu thấycần thiết. Việc hàn phải bằng thợ hàn có chứng chỉ và theo quy trình hàn sửa chữa.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 106
  • 107. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Các khuyết tật bên trong mối hàn phải được loại bỏ bằng cách dùng máy màihoặc thổi điện cực cacrbon, chiều dài đoạn này tối thiểu phải 50mm và có chuyển tiếpđầu cũng như góc vát đủ lớn để hàn. Khi hai khuyết tật cách nhau nhỏ hơn 100mm phải sữa chữa thì coi như mộtkhuyết tật liên tục. Việc hàn sửa chữa phải theo quy trình hàn sửa chữa. Chỉ cho phép sửa chữa hailần trên cùng một vị trí. Nếu sau hai lần sửa vẫn không đạt thì cắt đi và hàn lại. Các mối hàn không đạt yêu cầu phải được đơn vị thi công sửa chữa hoàn tấttrong vòng 48h kể từ khi nhận được báo cáo khuyết tật từ ban kiểm tra chất lượng.Các yêu cầu kỹ thuật khác: Sau khi dùng mắt thường hoặc các thiét bị chiếu chụp khi hàn mà phát hiện racác khuyết tật khi hàn thì phải tiến hành sửa chữa các khuyết tật khi hàn.Ranh giới chỗ hỏng cần được người kiểm tra đánh dấu và xác định chính xác. Kích thước cho phép của các đoạn khuyết tật của các mối hàn ống được nghitrong các quy phạm tính toán các mối hàn. Chuẩn bị sữa chữa các khuyết tật của mối hàn phải được tiến hành dưới sựhướng dẫn của các chuyên gia và kỹ sư trưởng hàn. Sửa chữa các khuyết tật bên ngoài trước khi tiến hành chiếu chụp, hoặc siêuâm. Các vết nứt phải được xoá bỏ cùng với các đường hàn kề cạnh. Sau đó nhấtthiết phải làm sạch và xem xét lại, việc này phải do thợ cả kiểm tra. Sau khi làm sạch,đoạn ống phải được hàn lại và tiến hành kiểm tra chất lượng. Các vết lõm ở độ sâu dưới 1mm sửa chữa bằng cách dùng máy mài đến độ sâulớn hơn thì hàn bổ xung thêm một lớp, sau đó mài tới thép cấu kiện. Các vết nứt ở miệng hàn phải phá bỏ và hàn lại miệng hàn. Các đoạn mối hàn có đám bọt bị phá vỡ bề mặt, có những vết dây của xỉ và cáckhuyết tật khác nhất thiết phải phá đi hàn lại. Các đoạn hàn chưa đủ độ sâu và chưa đủ độ nóng chảy dọc rãnh phải phá đihàn lại, hơi nén, đục tay và máy cắt khi Oxy-Axetylen. Tiếp đó nhất thiết phải làmsạch bề mặt. Dọc cung hàn, nhất thiết phải tẩy lớp chứa nhiều Cacrbon tới độ sâu quyđịnh là 2mm.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 107
  • 108. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGSửa chữa tại mỗi chỗ khuyết tật không quá 2 lần. Nếu sự xuất hiện khuyết tật trong các mối hàn mang tính chất có hệ thống thìphải ngừng quy trình hàn cho đến khi làm rõ nguyên nhân gây ra khuyết tật, việc hànchỉ được ctiếp tục khi khắc phục được nguyên nhân gây ra khuyết tật.Phá bỏ đoạn khuyết tật phải tiến hành bằng máy mài hoặc thổi sạch bằng cacrbon. BẢNG III.16: TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU MỐI HÀN Loại khuyết tật Tiêu chuẩn chấp nhận Sỉ trong mối hàn Không cho phép Bề mặt mối hàn không Không cho phép-Mài để tạo biên dạng trơn đếu xđều Cháy cạnh Cho phép với chiều sâu không vượt quá 0.5mm Lõm đáy Cho phép với chiều sâu không vượt quá 1.5mm Lồi đáy Lớn nhất cho phép 3mm. Các chỗ lồi cục bộ cho phép đến 5mm. Phần tăng cường mối Phải có chuyển tiếp đều với kim loại cơ bản chiều cao lớn hàn nhất 5mm. Trào lớp không cho phép.Các sơ đồ và hình vễ minh hoạ:Hình 1: Chi tiết điển hình tại chỗ giao ống nhánh. 40 200mm 200 200 Một nửa đường kính ống nhánh.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYB 75mmSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 108
  • 109. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Không có mối hàn dọc Vùng cấm chô tất cả các nút 75mm Vùng cấm khi có chỉ ra trên bản vẽ.Hình2: .tr×nh tù hµn Thî hµn I 1 Thî hµn I 1 Thî hµn II Thî hµn II 2 1 2 2 Thî hµn I Thî hµn I Thî hµn II Thî hµn II 1 èng ®øng èng n»m ngang 3 1 2 dÇm Hình 3: BIẾN DẠNG ĐẠT YÊU CẦU VÀ KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU a) Mong muốn đạt được b) Bieõn daùng chaỏp nhaọnĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 109
  • 110. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG W W C C CIV. QUY TRÌNH SƠN PHỦ:IV.1. Vật liệu sơn và bệ sơn: Việc lựa chọn vật liệu sơn và thiết kế bệ sơn cho công trình do phòng chống ănmòn thuộc Viện Nghiên cứu của VSP đảm nhận. Tài liệu thiết kế của Viện và đượcVSP phê duyệt là một phần của tài liệu này.Tài liệu do nhà sản xuất cung cấp về tính năng của từng loại sơn sử dụng cho côngtrình là một phần của tài liệu này. Tất cả các thùng sơn cung cấp đều phải nguyên vẹn, chưa mở, chưa quá hạntrong thời gian thi công, ghi rõ ngày tháng nơi sản xuất và số lô của lô hàng.Kho chứa sơn phải khô sạch và thông gió.IV.2. Điều kiện môi trường. Không được tiến hành sơn trong những điều kiện sau: Bề mặt ướt: Độ ẩm không khí vượt quá 85%. Nhiệt độ bề mặt thép cao hơn điểm sương không quá 30C (T=Tbm -Tđs<30C). Sơn được khuấy trộn kỹ trước, trong và sau khi pha trộn. Thùng để pha sơnphải sạch, không lẫn dầu mở hoặc các tạp chất. Lớp sơn lót phải được sơn càng sớm càng tốt để tránh gỉ và tạp chất xuất hiệntrên bề mặt thép. Phần đầu chi tiết để hàn lắp ráp không được sơn, dùng băng keo quấn chừa lạiít nhất 50mm. Trước mỗi làn sơn lớp sau phải dùng khí nén phủi sạch bụi, tạp chất trên bềĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 110
  • 111. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGmặt lớp sơn trước. Khoảng thời gian giữa hai lớp sơn phải tuân thủ theo chỉ dẫn củabảng sơn. Những khu vực sơn lót, sơn mỏng đều phải sơn bổ sung và để khô mới đượcsơn lớp phủ tiếp theo. Các bảng tên, van mặt bích, bóng đèn, máy móc thiết bị đều phải che đậy thíchđáng trước khi sơn để bụi sơn không bám lên. Trong những trường hợp thời gian sống của sơn đã vi phạm, lượng sơn ấy phảibỏ đi. Tất cả các lớp sơn chảy, nhăn đều phải mài lại cho trơn nhẵn.áp suất sơn, cờ ép sơn phải được đặt theo chỉ dẫn của hàng sơn. Chổi, rulô phải có hình dạng kích thước thích hợp đảm bảo chất lượng màngsơn. Tất cả những nơi màng sơn bị hỏng sau khi lắp ráp đều phải sửa chữa bằng mộtdụng cụ thủ công đạt độ sạch, rồi sơn dặm lại theo thiết kế. Thợ sơn phải thường xuyên đo WFT mỗi khi sơn để đảm bảo DFT phù hợp vớiyêu cầu thiết kế. Khu vực sơn còn ướt phải được khoanh vùng bằng dây và treo ở những nơi dễthấy biển báo “Sơn ướt cấm qua lại”.IV.3. An toàn: Việc xếp kho, vận chuyển, pha trộn, phun sơn đều phải tuân thủ kỹ thuật antoàn cá nhân và thiết bị.Các thiêt bị sử dụng như máy phun hạt, máy phun sơn, máy mài đều phải đảm bảo antoàn cho người sử dụng.IV.4. màu sắc công trình: Màu sắc lớp sơn cuối cùng phải đảm bảo theo yêu cầu của khách hàng.IV.5. Xếp dỡ chi tiết: Tất cả các chi tiết cần làm sạch bằng máy phun bi tự động đều phải đặt trên giáđỡ, gối kê cách đây ít nhất 30cm sao cho dễ lấy và an toàn.Tất cả các chi tiết cần làm sạch bằng máy phun tay hoặc các chi tiết đã sơn lót cầnphải sơn phủ hoàn thiện phải đặt trên gối đỡ, giá kê cách đất ít nhất 80cm không cheĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 111
  • 112. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGkhuất nhau sao cho có thể lăn, trở, sơn được toàn bộ bề mặt chi tiết. Tất cả các mặt sàn lót tôn cần làm sạch bằng máy phun tay phải đặt trên gối đỡ,cách đất ít nhất1.6m. Khi lấy chi tiết đã sơn phải lấy riêng từng chi tiết. Phải dùng dây cáp mềmhoặc dây cáp cứng cuốn vải sạch khi nâng, hạ để tránh làm trầy sướt sơn, chi tiết đãsơn phải được kê trên gía đỡ. Giữa các lớp chi tiết là một lớp gỗ, rẻ hoặc vật liệumềm. Các tấm tôn đã sơn phải được dựng đứng trong giá chuyên dụng có gỗ, giẻchèn giữa. Phải dùng dây cáp mềm hoặc dây cáp cứng cuốn vải sạch để treo giữ chi tiết đãsơn phục vụ quá trình lắp ráp trong từng trường hợp không thể móc ở hai đầu chi tiếtđược.V. QUY TRÌNH VỀ KIỂM TRA SƠN VÀ CHỐNG ĂN MÒN: Quy trình này được áp dụng cho quá trình: Kiểm tra chất lượng làm sạch bề mặt các kết cấu thép. Kiểm tra chất lượng sơn lót và sơn phủ các lớp trong công tác CAM của XNXL.V.1. Các tiêu chuẩn áp dụng: ISO 8501-1-1998. Các yêu cầu kỹ thuật của khách hàng. Các quy định trong qui trình công nghệ sơn CAM.V.2. Nội dung kiểm tra: Các nội dung sau đây sẽ được kiểm tra và ghi lại kết quả: Điều kiện môi trường. Làm sạch bề mặt. Kiểm tra bằng mắt thường cho mỗi lớp sơn. Chiều dày khô của các lớp sơn (DFT). Thử độ bám dính của sơn (chỉ tiến hành khi khách hàng yêu cầu). Điều kiện về môi trường:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 112
  • 113. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Điều kiện môi trường cho phép tiến hành công tác chống ăn mòn được quy định trong quy trình kiểm tra sơn chống ăn mòn.Chuẩn bị bề mặt: Hạt mài mòn: Các loại hạt mài mòn dùng cho việc làm sạch bề mặt phải được kiểm tra bằng mắt dựa trên các yêu cầu kỹ thuật và chứng chỉ chất lượng của nhà cung cấp trước khi sử dụng. Độ nhám bề mặt: Cán bộ kiểm tra sẽ tiến hành đo độ nhám bề mặt thép (Rz) bằng dụng cụ chuyên dụng khi có yêu cầu của khách hàng. Độ nhám bề mặt đo được phải phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình sơn yêu cầu. Độ sạch bề mặt: Bằng mắt thường, độ sạch bề mặt qui định trong các yêu cầu kỹ thuật của công trình phải được kiểm tra bằng phương pháp so sánh với ảnh chuẩn tương ứng của tiêu chuẩn ISO-8501-1-1998.V.3. Kiểm tra sơn:Thiết bị kiểm tra sơn: Các thiết bị kiểm tra sơn phải được hiệu chỉnh theo hướng dẫn trước khi tiếnhành đo.Bề mặt sơn: Kiểm tra bằng mắt để đánh giá tổng quát chất lượng công việc và phát hiệnnhững lỗi kỹ thuật như sơn sót, sơn chảy, phồng rộp, bọt khí đặc biệt lưu ý ở các vị trígóc, cạnh, đường, gơ, các mối hàn.Số lần đo và chiều dày tối thiểu: Tiến hành đo chiều dày khô của màng sơn mỗi lớp bằng dụng cụ chuyên dùngElcometer 345 hoặc các dụng cụ đo tương ứng được phép sử dụng.Trong 10m2 diện tích đo bất kỳ phải đo được tối thiểu 20 điểm riêng biệt và trải đều20 điểm đã đo trên toàn mặt 10m2 diện tích đó. Kết quả đo chiều dày lớp sơn không được nhỏ hơn 10% chiều dày thiết kế.Đo độ đám dính:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 113
  • 114. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Đo độ bám dính của các lớp sơn khi có yêu cầu của khách hàng hoặc của giámđốc XNXL. Việc đo tiến hành trên các tấm mẫu bằng dụng cụ đo Elcometer 106 hoặcbằng dụng cụ đo lường tương ứng khác. Không cho phép đo độ bám dính trên sảnphẩm.VI. QUY TRÌNH VỀ AN TOÀN: Công tác an toàn lao động trong quá trình thi công công trình biển là một trongnhững vấn đề đặc biệt quan trọng và được coi là nhiệm vụ hàng đầu. Điều này khôngnhững ảnh hưởng tiến độ thi công mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng côngtrình. Phải làm cho mọi người hiểu được tầm quan trọng và những lợi ích do công tácan toàn mang lại, từ đó luôn có ý thức về an toàn lao động trong quá trình thi công. 1. Đối với công nhân và cán bộ theo dõi thi công nhất thiết phải được huấnluyện và được kiểm tra nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động. 2. Công nhân và cán bộ làm việc trên công trường phải được trang bị bảo hộlao động đầy đủ. 3. Các thiết bị thi công xe, cẩu phải được kiểm nghiệm toàn bộ theo quy chếhiện hành trước khi đưa vào thi công công trình. 4. Các cáp cẩu sử dụng cho thi công phải có chứng chỉ hoặc phải được thử tảitrước khi đưa vào sử dụng. Các cáp điện kéo trên công trường phải đảm bảo độ kíntuyệt đối không được rò rỉ điện ra ngoài nhất là trời mưa trên công trường độ ẩm caohoặc mặt bằng thi công có nước. Công trường thi công phải được bảo vệ bằng hàng rào, cấm tuyệt đối khôngđược cho người không có nhiệm vụ đi lại tự do trên hiện trường.Chấp hành tuyệt đối các quy định sau: Phòng hoả các công trình công nghiệp. Quy trình sử dụng ôxy, axetilen trong công nghiệp. Quy trình phòng hoả trong quá trình hàn. Quy định của các phương tiện nổi khi thi công trên biển như tàu cẩu TrườngSa, Hoàng Sa làm việc trong điều kiện thời tiết sấu, ánh sáng không được nhỏ hơn 30lux và khi có mưa, sấm sương mù với tầm nhìn nhỏ hơn 100m. Trao đổi giữa người điều khiển cẩu với người chỉ huy bằng bộ đàm, tuyệt đốiĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 114
  • 115. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGngười ngoài không được điều khiển. Cấm tuyệt đối các phương tiện nổi khác đi vào vùng hoạt động của tàu cẩu khitàu cẩu đang làm việc. Các tai móc cẩu phải được tính toán và kiểm nghiệm trước khi đưa vào sửdụng. Tất cả các nâng sử dụng nhất thiết phải phù hợp với thiết kế, không được sửdụng tuỳ tiện, không rõ nguồn gốc, cáp cũ chưa được kiểm nghiệm thử tải vv... Thực hiện công tác hàn ngoài hiện trường không được hàn khi gió lớn hơn8m/s. Nếu vì điều kiện khẩn cấp phải được che chắn gió cẩn thận. Người chỉ huy công trình phải nắm vững và chỉ huy theo đúng trình tự côngnghệ thi công công trình. Vì lí do nào đó phải thay đổi công nghệ thì người chỉ huythi công cần phải thoả thuận với các cán bộ kỹ thuật theo dõi thi công và giám sátthiết kế trước khi quyết định chính thức. Tất cả các dụng cụ cứu sinh trên biển phải được kiểm tra chặt chẽ và tỷ mỉtrước khi cho phép sử dụng, công nhân và cán bộ phải được hướng dẫn sử dụng trướckhi thi công công trình. Khi lặn khảo sát cũng như kiểm tra trong quá trình thi công phải thực hiệnđúng quy trình nhất thiết không được tuỳ tiện thực hiện sai quy trình quy phạm antoàn lao động. Cấm tuyệt đối không được ném bất cứ vật gì xuống biển khi thợ lặn đang làmviệc. Không được câu cá ở vùng ảnh hưởng đến làm việc của thợ lặn. Khi di chuyểnngười qua các sàn công tác, cầu thang, lan can phải được cán bộ an toàn kiểm tra vàcho phép sử dụng.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 115
  • 116. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG PHẦNIII: CÁC BÀI TOÁN THI CÔNG CHƯƠNGI: CÁC BÀI TOÁN THI CÔNG TRÊN BỜI. TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG GỐI ĐỠ VÀ KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰCCỦA GỐI ĐỠ:I.1 Tính toán số lượng gối đỡ thi công KCĐ Với phương án thi công chế tạo KCĐ như đã chọn (thi công KCĐ bằngphương pháp quay lật PANEL), có thể đưa ra sơ đồ bố trí các gối đỡ cho các quátrình thi công KCĐ như sau(xem bản vẽ sơ đồ bố trí gối đỡ) tính được tổng số gối đỡlà 103 gối đỡ các loại, trong đó: 16 gố đỡ ống chính loại K1 4 gối đỡ ống chính loại K3 62 gối đỡ ốnh nhánh loại K2 2 gối đỡ dầm hộp(Box-Beam) loại K4 9 gố đỡ ống nhánh loại K5 10 gối đỡ ống nhánh loại K6. (cấu tạo từng loại gối đỡ xem ở các bản vẽ chi tiết bản vẽ TC-RUBY-B 07&08) Với tổng số gối đỡ, số loại gối đỡ và sơ đồ bố trí gối đỡ như trên thì KCĐ hoàntoàn có nằm ổn định trên hệ thống gối đỡ.I.2. Tính toán kiểm tra khả năng chịu lực của gối đỡ:Nguyên tắc tính toán: Về nguyên tắc thì phải tính toán kiểm tra khả năng chịu lực cho toàn bộ các gốiđỡ trong các quá trình thi công KCĐ. Nhưng ở đồ án này thì em chỉ tính toán điểnhình một loại gối đỡ ống chính loại K1 tương ứng với quá trình KCĐ nằm hoàn toàntrên 8 gối đỡ loại K1 và K3 (trường hợp mà cả hệ KCĐ và 4 gối đỡ K1 được đặt trênhệ thống dầm hộp (Box-Beam) còn 4 gối K3 thì đặt trực tiếp xuống nền đất chờ thờiĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 116
  • 117. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGđiểm hạ thuỷ). Vì ở trường hợp này thì 4 gối đỡ loại K1 chịu tải trọng lớn nhất, làtrường hợp bắt lợi nhất cho khả năng chịu lực của gối đỡ.Sơ đồ hoá bài toán: Ta có thể sơ đồ hoá bài toán như sau: xem KCĐ là kết cấu dạng khung khônggian với đầy đủ các bộ phận phụ như các anốt hy sinh, sàn chống lún, được kê trênbốn gối đỡ chính K1. Có thể mô hình hoá kết cấu này bằng phần mềm Sap2000 đểtính toán phản lực tại 4 vị gối đỡ K1 theo phương nguy hiểm nhất để kiểm tra khảnăng chịu lực của gối đỡ.Công thức tính toán kiểm tra: Sau khi giải bài toán tìm phản lực tại 4 vị trí gối đỡ bằng phần mềm Sap2000,xuất kết quả phản lực theo phương nguy hiểm nhất là phản lực theo phương trục Zcủa 4 vị trí gối đỡ. Ta ký hiệu các thành phần phản lực này lần lượt là N1, N2, N3 , N4…trong 4 phản lực trên ta chỉ tìm ra một phản lực lớn nhất để tính toán kiểm tra khảnăng chịu lực ứng với gối đỡ nguy hiểm nhất. Công thức kiểm tra khả năng chịu lựccủa gối đỡ như sau: N R  R  ATrong đó: R là ứng suất chịu nén của gối đỡ N là phản lực theo phương nguy hiểm nhất của gối đỡ A là diện tích mặt cắt ngang tiết diện gối đỡ [R] là ứng suất chịu nén tới hạn của gối đỡTính toán: Theo kết quả chạy Sap2000 ta có các phản lực tại các vị trí gối đỡ như sau(Xem phụ lục tính toán) Như vậy ta nhận thấy rằng phản lực lớn nhất tại gối đỡ K1 có giá trị làNmax=138.1772 (T), Diện tích mặt cắt ngang của gối đỡ là : 3.14 x(0.612  (0.61  0.0159 * 2) 2 )A =0.03m2, cường độ chịu nén giới hạn của thép API 45LX52 là [R]=35800T/m2 (SMSY=358Mpa), vậy ta có ứng suất nén trong gối đỡ là: 138R  4600(T / m 2 )  R  35800(T / m 2 ) . 0.03 Như vậy R  [R] gối đỡ K1 hoàn toàn đủ khả năng chịu lựcĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 117
  • 118. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGII. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA NỀN ĐẤTII.1. Sơ đồ hoá bài toán: Để tính toán kiểm tra khả năng năng chịu lực của nền đất hay kiểm tra áp lựcnền ta mô tả sơ đồ tính như sau: P=93t 1200 3000 2000 3000 s¬ ®å bµi to¸n tÝnh ¸p lùc nÒn Như vậy với sơ đồ tính như thế này ta có thể coi mỗi gối đỡ là một móng đơn,và ta phải kiểm tra áp lực nền dưới móng đơn, kích thước móng đơn chính bằng kíchthước của tấm thép bản dưới của gối đỡ ống chính loại K3.II.2. Tính toán áp lực nền đất: áp lực nền đất dưới gối đỡ được tính theo công thức sau: N R  R  Atrong đó: R là áp lực nền khi chịu tải A là diện tích tiếp xúc giữa gối đỡ K3 và nền đất [R] là áp lực áp lực nền cho phép N là phản lực lớn nhất tại gối đỡ ống chính loại K3 93R   15.5(T / m 2 )  R  60(T / m 2 ) , Như vậy R[R]  nền đất đủ khả năng chịu 6tải.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 118
  • 119. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGIII. TÍNH TOÁN CHỌN CÁP, CẨU QUAY LẬT PANELIII.1. Tính toán khối lượng và trọng tâm của một Panel điển hình Đối với công trình này phải quay lật hai PanelA & PanelB, vì hai Panel nàygiống nhau do vậy trong đồ án này ta chỉ tính toán điển hình cho PanelA. Khối lượng của Panel được tính như sau: G = Gi Gi = 7850..[D2- (D-2.t)].L (KG/m) Trong đó: Gi: Khối lượng của các ống tạo thành panel. D: đường kính ngoài của ống. t: chiều dày ống. L: chiều dài của ống.Trọng tâm của panel được tính bằng công thức: X i xGi XG =  Gi Yi xGi YG =  Gi Z i xGi ZG =  Gi Trong đó: Xi, Yi, Zi trọng tâm của các thanh của Panel đối với toạ độ x0y Toạ độ của gốc 0(0,0,0) ở vị trí đầu trên của ống chính xoay. Trục x lấy theo phương ống chính để xoay.Ta có được kết quả sau: XG = 27590.8297mm YG = 9444.6674 mm ZG = -1.258 mm. Tuy nhiên nếu dùng phần mềm AutoCad2000 để tính toán các giá trị về khốilượng và toạ độ trọng tâm cũng cho ta một kết quả tương tự.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 119
  • 120. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Khối lượng của PanelA tính theo phần mềm Auto Cad2000 là:G=214.76T Trọng lượng của panel khi thi công được nhân với hệ số vượt tải khi tính toáncho quá trình cẩu và quay lật panel là GX1.1 = 214.76X1.1= 236.23T TRỌNG TÂM G CỦA PANELAIII.2. Chọn cẩu và bố trí cẩu để quaylật PanelCẩu hiện có: Cẩu DEMAG CC600: sức nâng lớn nhất 140 chiều dài cần 54 m Cẩu DEMAG CC2000: sức nâng lớn nhất 300 chiều dài cần 72 m Cẩu DEMAG CC2000: sức nâng lớn nhất 300 chiều dài cần 60 m Cẩu DEMAG CC2000: sức nâng lớn nhất 300 chiều dài cần 36 m Cẩu DEMAG CC4000: sức nâng lớn nhất 400 chiều dài cần 42 mDựa vào trọng lượng của Panel, lực nâng và tầm với của cẩu mà ta có thể chọn cẩucho phù hợp với quá trình thi công, ở đây ta chọn cẩu và vị trí móc cáp trước sau đósẽ kiểm tra lại sau.Chọn hai cẩu sau: Cẩu DEMAG CC2000: sức nâng lớn nhất 300 chiều dài cần 36 m Cẩu DEMAG CC4000: sức nâng lớn nhất 400 chiều dài cần 42 mĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 120
  • 121. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGChọn hai vị trí móc cáp: Cáp móc vào ống chính, tại vị trí móc cáp có các thanh gá để móc cáp cẩu Hai vị trí móc cáp tốt nhất khi cẩu panel lên nội lực sinh ra trong ống của kếtcấu là nhỏ nhất, đồng thời lực nâng của cẩu là nhỏ nhất. Để thoả mãn bài toán trên yêu cầu phải tính toán lặp cho tất cả các vị trí móccáp trên ống chính sau đó lựa chọn vị trí thích hợp nhất. ở đây ta chọn vị trí cáp sau đó tính toán sức nâng của cẩu và kiểm tra độ võngcủa các thanh trong Panel nếu thoả mãn thì được nếu không thoả mãn ta chọn vị tríkhác. Chọn hai vị trí móc cáp cách hai ống ngang của hai mặt D1 & D3 vào phíatrong một đoạn là 3m. (xem bản vẽ thi công TC-RUBY-B 09)Vị trí đặt cẩu: Cẩu đặt ở vị trí cẩu xoay Panel là thuận lợi nhất, để khi xoay Panel thì cẩu vừatiến lên đồng thời Panel cũng xoay lên. Đảm bảo cho góc nghiêng của cáp < 5 0 Vậy vị trí đặt cẩu đối diện với gối đỡ xoay, Panel nằm ở giữaIII.3. Tính toán lực nâng lên hai móc cẩu khi quay lật Panel Khi quay lật Panel với hai vị trí móc cẩu đã chọn như trên thì nhận thấy rằngtải trọng tác dụng lên hai móc cẩu lớn nhất là khi mà hai cẩu di chuyển Panel về vị trílắp ráp, còn lực nâng ở hai vị trí móc cẩu bé nhất khi mà Panel đang ở vị trí nằmngang và dây cáp cẩu vừa căng, bắt đầu hai móc cẩu nhấc Panel lên khỏi gối đỡ. Như vậy để tính toán chọn cáp, móc cẩu cho quá trình quay lật Panel và dichuyển Panel về vị trí thẳng đứng thì ta chỉ tính tải trọng (lực nâng) của móc cẩu ở vịtrí có lức nâng lớn nhất. Tức là tính toán lực nâng lớn nhất của móc cẩu ứng vớitrường hợp mà di chuyển Panel về vị trí lắp ráp, ở đây ta chỉ tính cho PanelA, và kếtquả tính toán của PanelB thì hoàn toàn tương tự. Trường hợp này thì ta nhận thấy rằng hai vị trí móc cáp chịu toàn bộ tải trọnglà trọng lượng của Panel, và khi mô hình tính toán trong Sap2000 ta có thể coi ởtrường hợp này panel được kê lên hai gối đỡ cố định tại hai vị trí móc cáp, và phảnlực theo phương nguy hiểm nhất tại hai vị trí gối đỡ đó chính là tải trọng nâng lớnứng với hai vị trí móc cẩu.Các hệ số tính toán dùng trong bài toán này:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 121
  • 122. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Nếu gọi Ppanel là trọng lượng thực của Panel, thì trọng lượng tính toán của Panelsẽ là: PTT = PPanelxK1xK2 xK3 xK4Trong đó: K1 =1.1 là hệ số xác định không chính xác về khối lượng và trọng tâm K2 =1.2 là hệ số phân tải không đều ở hai móc K3 =0.9 là hệ số tổ hợp tải trọng K4 =0.9 là hệ số tổ hợp K1 , K2, K3 Giải kết cấu bằng Sap2000 cho ta kết quả tải trọng nâng lớn nhất tại hai vị trímóc cáp (xem phụ lục tính toán). Như vậy với kết quả như trên ta nhận thấy rằng tại vị trí móc cáp của cẩuCC4000 có tải trọng nâng lớn nhất là N1 =164T, còn ở vị trí móc cáp của cẩu CC2000có tải trọng nâng lớn nhất N2 =127T.III.4. Chọn cáp cho quá trình quay lật và di chuyển Panel BẢNG IV.1: CHỌN CÁP TRONG QUÁ TRÌNH NÂNG TẢI Đường kính cáp(mm) Trọng lượng(Kg/m) Lực kéo đứt nhỏ nhất(T) 60 12.5 261 66 15.2 316 72 18.1 377 78 21.2 442 84 26.6 513 90 28.2 588 96 32.1 670 102 36.2 756 108 40.6 848 114 45.6 945 120 50.2 1047 126 55.1 1154 132 60.7 1267 138 66.4 1385 144 72.3 1509 150 78.4 1637 156 84.8 1771 162 91.5 1909 174 105.5 2203Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 122
  • 123. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 180 113.3 2473 192 128.3 2797 204 144.8 3138 216 162.8 3490 228 180.8 3866 240 201 4258 258 234.8 4866 266 242.8 5088 280 265.6 5741 292 289.2 6200 304 313.6 6435 318 339.2 7149 330 366 7548 342 422 8080 356 453.2 8512 368 489.7 9145 380 513.2 9705 Như vậy dựa vào bảng chọn cáp và hệ số an toàn sử dụng cáp ta chọn được cácloại cáp sử dụng như sau: Đối với móc cẩu CC2000 có tải trọng nâng lớn nhất 127T>100T thì chọn cáp có đường kính 114, L=15M/2 có lực kéo đứt tối thiểu là 945T, hệ số an 945 toàn khi làm việc của cáp là: N   7.44  6 127 Đối với móc cẩu CC4000 có tải trọng nâng lớn nhất 164T>100T thì chọn cáp có đường kính 138, L=15M/2 có lực kéo đứt tối thiểu là 1385T, hệ số an 1385 toàn khi làm việc của cáp là N   8.44  6 . Như vậy với các loại cáp 164 đã chọn ở trên thì hoàn toàn toả mản điều kiện an toàn làm việc của cáp.III.5. Kiểm tra các đặc tính của cẩu: Các loại cẩu DEMAG CC2000 và CC4000 với các đặc tính đã chọn là(dựavào đường đặc tính và tải trọng nâng của cẩu để chọn):DEMAG CC2000 tải trọng nâng là 179 (T), chiều dài cần 36m, bán kính cẩuR=10m. DEMAG CC4000 tải trọng nâng là 300 (T), chiều dài cần 42m, bán kính cẩuĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 123
  • 124. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGR=12m. Ta kiểm tra xem với những đặc tính của cẩu như thế có đủ khả năng làm việckhi cẩu nắp Panel không. Với cẩu CC4000 lực tải trọng nâng nâng tối đa thực tế là: N=0.71x300=213T>N1=164T. Như vậy cẩu DEMAG CC4000 làm việc antoàn. Với cẩu CC2000 lực tải trọng nâng nâng tối đa thực tế là: N=0.75x179=134.25T>N1=127T. Như vậy cẩu DEMAG CC2000 làm việc antoàn.III.6. Tính chiều cao nâng móc cẩu và chiều cao cần Tính toán chiều cao móc cẩu để xác định được vị trí độ cao của Panel trongquá trình di chuyển và kiểm tra lại chiều dài cần của cẩu. Trong quá trình di chyểnPanel về vị trí lắp ráp thì điểm thấp nhất của Panel cách gối đỡ 1m. Sau khi di chuyểnPanel đến vị trí lắp ráp thì tiến hành tiếp tục nâng cao móc cẩu sao cho điểm thấpnhất của Panel ở vị trí này cách gối đỡ trên hệ thống dầm hộp là 0.5m. ta sẽ tính toánchiều cao móc cẩu ở vị trí này và kiểm tra chiều dài cần của cẩu ở vị trí này.Sơ đồ tính như sau: h4 H h3 Hm h2 h1 S¬ ®å tÝnh to¸n chiÒu cao n©ng mãc cÈuTrong đó: h1 =4.8+1=5.8m là cao nâng vật lên cao hơn cao trình cẩu đứng. h2 =16.312m (đối với điểm móc cáp của CC2000), h2=20.536 là chiềucao của cấu kiện tại điểm móc cáp.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 124
  • 125. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG h3 =15m/2 là chiều dài đoạn cáp. h4 = 2.5m là chiều cao tối thiểu an toàn cho moc cẩu Hm là chiều cao nâng móc H là chiều cao từ vị trí cẩu đứng đến puli đầu cần(chiều cao cần cẩu). Ta có kết quả bảng tính như sau BẢNG IV.2: KẾT QUẢ TÍNH CHIỀU CAO CẨU Cẩu h1(m) h2(m) h3(m) h 4(m) Hm(m) H(m) [H](m) CC2000 5.8 16.32 7.5 2.5 29.62 32.12 34.58 CC4000 5.8 20.54 7.5 2.5 33.84 36.34 40.25 Như vậy nhìn vào bảng kết quả tính toán ta thấy rằng chiều cao cẩu theo tínhtoán H luôn nhỏ hơn chiều cao cần thực tế [H], do vậy chiều dài cần cẩu đã chọnhoàn toàn thoả mản và móc cẩu luôn ở vị trí an toàn trong suốt quá trình cẩu dựng vàdi chuyển Panel.III.7. Tính toán bước di chuyển của cẩu và chiều dài rút cáp.Sơ đồ tính: Sơ đồ tính toán của bài toán này được mô tả dưới đây:Trong đó: X, Y là toạ độ di chuyển của móc cẩu(m) R (m) là tầm với của cẩu H(m) là chiều cao cần L(m) là bán kính quay của PanelĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 125
  • 126. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG y l o X s¬ ®å tÝnh to¸n b­íc tiÕn cña cÈuĐiều kiện tính toán: Ta tính toán hành trình tiến cẩu dựa trên điều kiện ổn định lật của cẩu, tức làcần cẩu đứng yên và cẩu di chuyển theo hướng vuông góc với ống chính trên giá đỡ.Tầm với của cẩu không thay đổi trong quá trình di chuyển của cẩu.Tính toán phối hợp hai cẩu:Cẩu 2: CC2000 với R=10m, H=34.6m Toạ độ ban đầu của móc cẩu là (0; Hm) Toạ độ khi cẩu di chuyển quay Panel lên góc 2 là X=L-LxCos2 (1), Y=LxSin2+Hm (2) Khi đó ta có góc lệch giữa dây cáp cẩu với phương thẳng đứng một góc là tg 1với tg1 được xác định như sau: L  LxCos 2 tg 2  (3) H  H m  LxSin 2Trong đó: Hm là chiều cao móc cẩu Theo điều kiện ổn định lật của cẩu thì ta có tg2 tg5 0 (4) Thay phương trình (4) vào phương trình (3) ta có thể xác định được góc xoayĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 126
  • 127. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG2 của Panel. Với các giá trị L=16.32m, Hm=25.02m, H=34.6m, ta tính được 2=130 20’, Tuy nhiên để thiên về an toàn ta có thể lấy 2 =100, thay giá trị 2 =100 nàyvào các phương trình (1), (2) ta có các bước tiến của cẩu CC2000. Gọi Xi, Yi là toạđộ di chuyển của Panel ứng với vị trí thứ i, thì B(Xi) =Xi-Xi-1 là buớc tiến của cẩu,B(Y)=Yi-Yi-1 là chiều dài rút cáp ở vị trí thứ i và ta có kết quả tính toán như sau: BẢNG IV.3: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN BƯỚC TIẾN VÀ CHIỀU DÀI RÚT CÁP CỦA CẨU CC2000 2( 0) Xi m B(Xi) m Yi m B(Yi) m 10 0.247687 0.247687 27.85252 2.832516 20 0.983229 0.735542 30.59905 2.746539 30 2.1843 1.201071 33.17625 2.577193 40 3.814443 1.630143 35.50587 2.32962 50 5.824176 2.009734 37.5172 2.011335 60 8.152498 2.328322 39.1492 1.631997 70 10.72873 2.576236 40.35232 1.203123 80 13.47469 2.745952 41.09005 0.737729 90 16.307 2.832318 41.33999 0.249942Cẩu 1: CC4000 với R=12m, H=40.25 Toạ độ ban đầu của móc cẩu là (0; Hm) Toạ độ khi cẩu di chuyển quay Panel lên góc 1 là X=L-LxCos1 (1), Y=LxSin1+Hm (2) Khi đó ta có góc lệch giữa dây cáp cẩu với phương thẳng đứng một góc là tg 1với tg1 được xác định như sau: L  LxCos 1 tg 1  (3) H  H m  LxSin 1Trong đó: Hm là chiều cao móc cẩu 0 Theo điều kiện ổn định lật của cẩu thì ta có tg1 tg5 (4)Thay phương trình (4) vào phương trình (3) ta có thể xác định được góc xoay 1 củaPanel. Với các giá trị L=20.54, Hm=29.24m, H=40.25m, ta tính được 1 =12055’, Tuynhiên để thiên về an toàn ta có thể lấy 1 =100 , thay giá trị 1 =100 này vào cácphương trình (1), (2) ta có các bước tiến của cẩu CC2000. Gọi Xi, Yi là toạ độ diĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 127
  • 128. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGchuyển của Panel ứng với vị trí thứ i, thì B(Xi) =Xi-Xi-1 là buớc tiến của cẩu,B(Y)=Yi-Yi-1 là chiều dài rút cáp ở vị trí thứ i và ta có kết quả tính toán như sau: BẢNGIV.4: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN BƯỚC TIẾN VÀ CHIỀU DÀI RÚT CÁP CỦA CẨU CC4000  2( 0) Xi m B(Xi) m Yi m B(Yi) m 0 0 29.24 10 0.311733 0.311733 32.80494 3.564944 20 1.237471 0.925737 36.26168 3.456734 30 2.749113 1.511642 39.50528 3.2436 40 4.800775 2.051663 42.43729 2.93201 50 7.330183 2.529407 44.96871 2.531422 60 10.26056 2.930375 47.02271 2.053997 70 13.50295 3.242395 48.53693 1.514225 80 16.95895 3.455996 49.46542 0.92849 90 20.52364 3.564694 49.77999 0.314572IV. TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỨNG SUẤT VÀ ĐỘ VÕNG CÁC THANH KHIQUAY LẬT PANEL Trong quá trình quay lật và di chuyển Panel về vị trí lắp dựng thì nhận thấyrằng toàn bộ Panel được treo trên hai móc cẩu, do vậy ta cần kiểm tra ứng suất củacác thanh trong Panel có vượt quá giới hạn ứng suất cho phép không. Bài toán nàychỉ giải trong trường hợp kết cấu ở vị trí bất lợi nhất là khi mà kết cấu Panel được dichuyển đến vị trí lắp ráp bằng hai cẩu CC2000 và CC4000. Trong trường hợp này tacoi Panel hoàn toàn được kê trên hai gối đỡ chính là hai đầu móc cáp của hai cẩu. Môtả kết cấu Panel với toàn bộ trọng lượng bản thân, trọng lượng của các anốt và trọnglượng của ống Riser và tính toán nội lực của kết cấu bằng phần mềm Sap2000. Sauđó lấy nội lực tại những phần tử nguy hiểm nhất ra để kiểm tra ứng suất trong cácphần tử đó theo API-RP 2A-WSD. Kết quả nội lực của các phần tử nguy hiểm nhất dưới đây được suất ra từSap2000 (xem phụ lục tính toán). BẢNG IV.5: KẾT QUẢ NỘI LỰC CÁC PHẦN TỬ NGUY HIỂM NHẤT Phần tử P(T) V2(T) V3(T) T(T.m) M2(T.m) M3(T.m) 48 0.00 8.01 0.00 0.00 0.00 -15.89 92 0.00 -55.54 0.00 0.00 0.00 -98.65 104 0.00 -54.56 0.00 0.00 0.00 -68.78Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 128
  • 129. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Ta kiểm tra bền và kiểm tra ổn định của các phần tử trên theo API-RP 2A-WSD. Các phần tử thanh cần kiểm tra là các thanh dạng trụ tròn chịu cắt và chịu uốnđồng thời.IV.1. Xác định ứng suất cho phép trong các phần tử theo API-RP 2A-WSD. Theo muc 3.2.3 trang 40-41 API-RP 2A-WSD thì ứng suất cho phép của thanhtrụ tròn chịu uốn được xác định như sau: Trường hợp D/t <1500/Fy thì Fb = 0.75F y D.F yTrường hợp 1500/Fy<D/t<3000/Fy thì Fb  [0.84  1,74. ].F y E.t D.FyTrường hợp 3000/Fy<D/t<300 Thì Fb  [0.72  0.58. ].Fy E.tTrong đó: D là đường kính ngoài của thanh Fb là ứng suất suất cho phép trong thanh chịu uốn t là chiều dày thanh E là mô đun đàn hồi của vật liệu Fy là cường độ chảy của vật liệu thép (MPa) Theo mục 3.2.4.2 trang 41 API-RP 2A-WSD thì ứng suất cho phép của thanhchịu cắt được xác định như sau (Fv ). Fv = 0.4FyIV.2. Tính toán kiểm tra bền cho các thanh: Nhận thấy tất cả các phần tử cần kiểm tra đều là những phần tử chịu cắt và chịuuốn đồng thời. Do vậy điều kiện bền của các thanh này phải thoả mãn cả hai điềukiện về chịu cắt và chịu uốn sau đây:Điều kiện chiụ cắt phải thoả mãn công thức sau : V fv   Fv  0.4Fy 0.5 AĐiều kiện chịu uốn phải thoả mãn công thức sau đây: f bx 1 FbTrong đó: V là lực cắt lớn nhất trong các thanhĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 129
  • 130. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG A là diện tích mặt cắt ngang của các thanh M f bx  là ứng suất do mô men trong mặt phẳng gây ra WTrong ba phần tử kiểm tra có kích thước như sau: Phần tử 92 là thanh ống chính có kích thước 1640x19 Phần tử 104 là thanh ống nhánh có kích thước 660x30 Phần tử 48 là thanh ống ngang có kích thước 508x9.5. Kết quả tính toán kiểm tra bền cho các thanh ở bảng sau: BẢNG IV.6: KẾT QUẢ KIỂM TRA CÁC PHẦN TỬ Ở TRẠNG THÁI CHỊU UỐN Fb (T/m2 D(m) t(m) F y(T/m2 ) E(T/m2) ) M(T.m) W(m3) f bx(T/m2) HSPTKT ĐKKT 1.64 0.019 35800 2E+07 22721 98.65 0.03874 2546.297 0.11207 1 0.66 0.03 35800 2E+07 24997 68.78 0.00894 7691.479 0.30769 1 0.508 0.01 35800 2E+07 23883 15.89 0.00182 8734.563 0.36572 1 BẢNGIV.7: KẾT QUẢ KIỂM TRA CÁC PHẦN TỬ Ở TRẠNG THÁI CHỊU CẮT D(m) t(m) A(m2) Fy(T/m2) Fv(T/m2) V(T) fv(T/m2) fv/Fv(HSPTKT) ĐKKT 1.64 0.019 0.0967 35800 14320 55.44 1146.53 0.080065 1 0.66 0.03 0.0593 35800 14320 54.56 1838.71 0.128401 1 0.508 0.01 0.0149 35800 14320 8.01 1077.32 0.075232 1 Như vậy theo kết quả tính toán ở trên thì thấy rằng các phần tử trên đều đảmbảo diều kiện bền, do vậy tất cả các thanh trong Panel đều đảm bảo điều kiện bền khicẩu lật và di chuyển Panel về vị trí lắp dựng.V. KIỂM TRA HỆ THỐNG THANH CHỐNG KHI QUAY LẬT PANEL Bài toán này nhằm mục đích kiểm tra khả năng chịu lực của hệ thống các thanhchống đỡ Panel khi quay lật Panel. Khi quay lật Panel ở các gối đỡ ống chính sẽ xuấthiện lực xô ngang F, sẽ gây lật cho gối đỡ, để đảm bảo cho gối đỡ ống chính làm việcan toàn khi quay lật Panel A thì ta phải thiết kế hệ thống các thanh chống đỡ ốngchính khi quay lật Panel A, khi đó toàn bộ lực xô ngang sinh ra khi quay lật Panel Asẽ truyền vào hệ thống thanh chống này. Để cho hệ thống thanh chống này làm việcĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 130
  • 131. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGan toàn thì cần phải kiểm tra khả năng chịu lực cho hệ thống này (cấu tạo chi tiết hệthống thanh chống xem bản vẽ thi công TC-RUBY-B 11) Khi quay lật Panel thì khi mà dây cáp hợp với phương ngang một góc =50 lúcđó lực xô ngang sẽ xuất hiện trong gối đỡ với giá trị lớn nhất ứng với mỗi vị trí củaPanel. Lực xô ngang này truyền toàn bộ xuống hệ thống thanh chống. Kết quả tínhtoán bằng mô hình Sap2000 ứng với các vị trí khác nhau của Panel và với gócnghiêng của dây cáp so với phương thẳng đứng một góc =50 như sau: BẢNG IV.8: BẢNG KẾT QUẢ CÁC PHẢN LỰC TẠI CÁC GỐI ĐỠ ỐNG CHÍNH 0 0 L1(T) L2(T) R1(T) R2(T) R3(T) R4(T) F 1(T) F 2(T) F3 (T) F4 (T) 0 5 65.7 76 36.9 42 41.6 29.17 0 0 0 0 15 5 65.27 73.61 37.65 42.63 42.29 30.12 1.96 2.57 2.85 3.54 30 5 62.05 68.83 39 44.51 44.38 32.72 3.4 4.45 4.93 6.14 45 5 57.91 62.78 40.06 47.05 47.36 36.31 5.18 5.06 5.78 7.14 60 5 53.26 55.79 42.93 49.64 50.07 39.8 3.4 4.45 4.93 6.14 75 5 50.04 51.81 44.37 51.52 52.15 43.4 1.96 2.57 2.85 3.54 90 5 50.01 49.5 43.29 53.18 53.18 43.35 0 0 0 0Trong đó: R1, R2, R3 , R4 là các phản lực trong các gối đỡ ống chính ở các mặt ngang D1(+)4.572, D2 (-)12.000, D3 (-)30.000, D4 (-)50.000. F1, F2 , F3, F4 là các lực xô ngang trong các gối đỡ ống chính ở các mặt ngangD1 (+)4.572, D2 (-)12.000, D3 (-)30.000, D4 (-)50.000. L1, L2 là lực căng trong các dây cáp ở các móc cẩu CC2000 và CC4000 Với bảng kết quả như trên thấy rằng khi Panel hợp với phương ngang một góc 045 thì lực xô ngang trong cac gối đỡ ống chính là lớn nhất và cụ thể là lực xô ngangtrong gối đỡ ống chính ở mặt ngang D4 (-)50.000 là lớn nhất F4 =7.14(T). Mô hình tính toán kiểm tra khả năng chịu lực của hệ thống thanh chống chịulực xô ngang như sau:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 131
  • 132. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG f=7.14 2.7 x1 Ø355x12.7 1800 55 Ø3 1320 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN KIỂM TRA BỀN HỆ THỐNG THANH CHỐNG Với mô hình kết cấu ở trên giải ra cho ta bẳng kết quả nội lực như sau: BẢNG IV.9: KẾT QUẢ NỘI LỰC CÁC THANH CHỐNG Phần tử N(T) Q(T) N(T.m) Thanh xiên -13.3 0.29 0.5 Thanh đứng 10.41 0.64 -1.01 Như vậy thanh xiên chủ yếu là chịu nén còn thanh đứng chủ yếu chịu kéo, takiểm tra bền cho hai phần tử trên theo API như sau: V.1. Xác định ứng suất cho phép trong thanh:Phần thanh tử chịu kéo : Ft=0.6.FyTrong đó Ft là ứng suất cho phép trong thanh chịu kéo . Fy là cường độ chảy của vật liệu ; Fy =3150(Kg/cm2)Phần tử thanh chịu nén: Với D/t =27.95 < 60 ( K .L / r ) 2 [1  2 ].Fy 2.C c Fa  ; Với K.L/r <Cc Và 5 3( K .L / r ) ( KL / r ) 3   3 3 8.Cc 8.C c 12 2 E 12 2 E 0.5 Fa  ; Với K.L/r >Cc , C c  [ ] ; 23(.K .l / r ) 2 FyĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 132
  • 133. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGVới thanh chịu uốn: Trường hợp 3000/Fy<D/t=27.95<300 Thì D.Fy Fb  [0.72  0.58. ].Fy E.tTrong đó K là hệ số liên kết (hệ số chiếu dài tính toán) L là chiều dài thực của thanh r là bán kính quán tính của thanh Fy là cường độ chảy của vật liệu thép E là mô đun đàn hồi của vật liệu thépV.2. Kiểm tra bền cho các thanh:Với thanh chịu nén uốn đồng thời: Thanh chịu lực nén uốn phải thoả mãn đồng thời hai công thức sau : 2 2 2 2 f a C m . f bx  f by fa C m . f bx  f by   1.0 Và   1 .0 Fa fa 0.6.Fa Fb (1  , ).Fb FcTrong đó : fa=N/A là ứng suất do lực nén dọc trục gây ra Fa là ứng suất cho phép đối với thanh chịu nén Fb là ứng suất cho phép của thanh chịu uốn fbx,fby =M/W là ứng suất do mô men trong và ngoài mặt phẳng gây ra Cm là hệ số liên kết, Đối với thanh ống chính thì Cm = 1-(0.4*fa /Fc’) hoặc Cm=0.85 (nếu như số nào nhỏ hơn ) 12 2 E Fc  là ứng suất tới hạn ơle 23(.K .l / r ) 2Với thanh chịu kéo uốn đồng thời: Thanh chịu kéo uốn phải thoả mãn phương trình sau :Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 133
  • 134. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 2 2 fa . f bx  f by   1.0 0.6.Fa FbKết quả tính toán như sau: BẢNG IV.10: KẾT QUẢ KIỂM TRA BỀN THANH XIÊN Phần tử f a(T/m2) f bx(T/m2) FC(T/m2 ) Fa(T/m2) Fb (T/m2) ĐK1 ĐK2 ĐKTThanh xiên 970.073 1250 210000 18530 21910 0.10107 0.13575 1 ok BẢNGIV.10: KẾT QUẢ KIỂM TRA BỀN THANH ĐỨNG Phần tử f a(T/m2) fbx(T/m2 ) FC(T/m2 ) Ft(T/m2 ) Fb(T/m2) ĐK ĐKTThanh đứng 759.9 2525 210000 18900 21910 0.1822 1 okVới kết quả thu được ở trên ta thấy rằng kết cấu hệ thống thanh chống như trên làhoàn toàn đủ khả năng chịu lực xô ngang khi quay dựng Panel.VI. KIỂM TRA BỀN VÀ ĐIỀU KIỆN ĐÂM THỦNG CHO CÁC THANH CHỐNG(THANH TÓ) Khi đưa Panel về vị trí thẳng đứng thì tiến hành chằng buộc và giữ ổn địnhPanel ở vị trí thẳng đứng bằng hệ thống các dây cáp và hệ thống các thanh chống xiên(thanh tó), được hàn vào các thanh xiên không gian ở mặt ngang D1 và D3 do vậyphải kiểm tra bền cho các thanh chống này và kiểm tra điều kiện đâm thủng tại cácliên kết giữa các thanh chống này với các thanh xiên không gian của D1 và D3. Từbản vẽ thi công ta có thể mô tả được mô hình kết cấu cảu bài toán này bằng phầnmềm Sap2000 (xem mô hình phần phụ lục).VI.1. Tính toán kiểm tra bền Sau khi chạy Sap2000 cho kết quả nội lực của các thanh chống như sau: BẢNG IV.11: KẾT QUẢ NỘI LỰC CÁC THANH TÓ Tên phần tử P(T) V2(T) V3(T) T(T.mm) M2(T.mm) M3(T.mm) 24 5.57 0.95 -0.003 0 25.29 2974.91 37 3.46 0.95 0.003 0 25.92 -3015.87 39 3.9 1.16 -0.003 0 36.68 4156.12 40 6.27 1.08 0.003 0 31.54 -3397.39 48 -1.92 -2.48 0.003 0 12.44 -4666.74 49 -2.09 3.64 0.003 0 15.7 2992.67 52 2.09 5.95 0.003 0 -7.58 -12913.05Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 134
  • 135. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 53 -0.9 -3.1 -0.003 0 -7.79 -5662.05 Từ kết quả này ta tính toán kiểm tra bền cho các thanh chống xiên (thanh tó)giữ ổn định Panel A ở vị trí thẳng đứng. Cũng từ kết quả tính toán ở trên ta cũng thấyrằng các thanh chống ở trên đều chịu nén uốn đồng thời. Vì vậy ta kiểm tra bền chocác thanh này theo tiêu chuẩn AIP cho trường hợp chịu nén uốn đồng thời.a. Tính ứng suất cho phép trong các phần tử:Phần tử thanh chịu nén: Với D/t =40 < 60 ( K .L / r ) 2 [1  2 ].Fy 2.Cc Fa  ; Với K.L/r <Cc Và 5 3( K .L / r ) ( KL / r ) 3   3 3 8.C c 8.Cc 12 2 E 12 2 E 0.5 Fa  ; Với K.L/r >Cc , C c  [ ] 23(.K .l / r ) 2 FyVới thanh chịu uốn:Trường hợp 3000/Fy <D/t=40 <300 Thì D.Fy Fb  [0.72  0.58 . ].F y E .tTrong đó K là hệ số liên kết (hệ số chiếu dài tính toán ) L là chiều dài thực của thanh r là bán kính quán tính của thanh Fy là cường độ chảy của vật liệu thép E là mô đun đàn hồi của vật liệu thépb. Kiểm tra bền cho các thanh:Với thanh chịu nén uốn đồng thời: Thanh chịu lực nén uốn phải thoả mãn đồng thời hai công thức sau : 2 2 2 2 f a C m . f bx  f by fa C m . f bx  f by   1.0 Và   1 .0 Fa fa 0.6.Fa Fb (1  , ).Fb FcĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 135
  • 136. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGTrong đó : fa=N/A là ứng suất do lực nén dọc trục gây ra Fa là ứng suất cho phép đối với thanh chịu nén Fb là ứng suất cho phép của thanh chịu uốn fbx,fby =M/W là ứng suất do mô men trong và ngoài mặt phẳng gây ra Cm là hệ số liên kết, đối với thanh ống chính thì Cm = 1-(0.4*fa /Fc’) hoặc Cm=0.85 (nếu như số nào nhỏ hơn ) 12 2 E Fc  là ứng suất tới hạn ơle 23(.K .l / r ) 2 Phần tử 24 là thanh chống xiên có kích thước như sau: 508x12.7, L=14.57m Phần tử 37 là thanh chống xiên có kích thước như sau: 508x12.7, L=14.57m Phần tử 39 là thanh chống xiên có kích thước như sau: 508x12.7, L=18.02m Phần tử 40 là thanh chống xiên có kích thước như sau: 508x12.7, L=18.02m Phần tử 52 là thanh chống xiên có kích thước như sau: 720x20, L=5.4mKết quả kiểm tra ở bảng dưới đây: BẢNG IV.12: KẾT QUẢ KIỂM TRA BỀN CÁC THANH TÓPhần tử f a(T/m2) f bx(T/m2) fby(T/m2 ) F c(T/m2 ) Fa(T/m2) Fb (T/m2) ĐK1 ĐK2 ĐKKT 24 282 13.7842 1621.46 29829.1 16969 21428.4 0.08155 0.09202 1 37 175.18 14.1276 1643.79 29829.1 16969 21428.4 0.07591 0.08241 1 39 197.45 19.9923 2265.28 19527.4 16342 21428.4 0.10286 0.11 1 40 317.44 17.1908 1851.74 19527.4 16342 21428.4 0.09409 0.10583 1 52 47.543 1.31339 2237.45 435262 18520.1 21428.4 0.09133 0.09303 1 Từ bảng kết quả tính toán ở trên thấy rằng điều kiện bền của các thanh chốngxiên (thanh tó) luôn thoả mãn.VI.2. Kiểm tra điều kiện đâm thủng tại các nút liên kết giữa các thanh chống vàcác thanh xiên của kết cấu: Về nguyên tắc thì phải kiểm tra điều kiện chọc thủng tại 4 nút là nút số 162,180, 9, 7. Nhưng nhận thấy rằng các nút 162, 180 gồm có các phần tử 40, 39, 137 cókích thước như nhau nhưng nội lực của các phần tử tại nút 162 lớn hơn, do vậy chỉcần kiểm tra điều kiện chọc thủng tại nút 162 là đủ, tại nút số 9 và nút số 7 cũng gồmcác phần tử giống nhau 39, 53 nhưng nội lực của các phần tử tại nút số 9 lớn hơn, doĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 136
  • 137. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGvậy ta cũng chỉ cần kiểm tra điều kiện chọc thủng tại nút số 9 là đủ. Như vậy ta chỉcần kiểm tra điều kiện chọc thủng tại nút số 162 và nút số 9. Mô tả nút 162, thực tế nút 162 là 2 nút chữ Y ghép lại do vậy mô hình kiểm tracho nút 162 thì ta kiểm tra như nút chữ Y rồi nhân đôi tác dụg của nó, còn nút số 9 lànút chữ Y. Nút 162 và nút số 9 được mô tả dưới đây. èn gn h¸ hn èng chñ s¬ ®å truyÒn lùc t¹i nót ch÷ Y theo API Kiểm tra điều kiện chọc thủng tại hai nút trên theo API, với các số liệu đầu vàovà công thức tính toán như sau: Các thông số tính toán : D, T, t, d, , g, =t/T; =d/D; =D/2T .Trong đó D là đường kính ngoài của ống chủ T là chiều dày ống chủ d là đường kính trong của ống nhánh  là góc hợp bởi trục của ống chủ và ống nhánh t là chiều dày ống nhánh Khi thanh ống nhánh chịu tác dụng của lực dọc, lực cắt, mô men có tác dụng làmrách liên kết với ống chủ làm thủng thành ống. Với fa =N/A là ứng suất do lực dọcgây ra; fb = M/W là ứng suất do mô men trong mặt phẳng và mô men ngoài mặt phẳnggây ra.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 137
  • 138. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG ứng suất pháp trong thanh nhánh cân bằng với ứng suất tiếp trong thanh chủ, kýhiệu là vp , vp là lực gây cắt thành ống: Vp =. f.sin (f là ứng suất pháp trong thanhnhánh có thể là fa, fbIPB hoặc là fbOPB tuỳ vào các cách tính khác nhau )Kiểm tra độ bền theo ứng suất chọc thủng: Fye ứng suất cho phép chống chọc thủng là V p  Q q .Q f . 0.6Trong đó: Qq là hệ số kể đến ảnh hưởng của cấu tạo hình học và trạng thái của nút Qf là hệ số kể đến ứng suất theo phương dọc trục của thanh chủ BẢNG IV.13: BẢNG XÁC ĐỊNH HỆ SỐ QQ Kéo dọc trục -Nén dọc Uốn trong mặt Uốn ngoài mặt Loại nút trục phẳng phẳng K (1.1+0.2/b).Qg (3.72+0.67/) TvàY 1.1+0.2/ (3.72+0.67/) (1.37+0.67/)Q 1.1+0.2/ X (0.75+0.20/b)Q 0 .3 Q  ; khi >0.6  (1  0.833. ) Q=1.0 khi <0.6 Qg =1.8-0.1g/T khi  <20 Qg =1.8-4.g/D khi  <20 Qf =1.0-..A2 ; =0.03 đối với ư/s nén dọc trục =0.045 đối với ư/s fbIPB =0.021 đối với ư/s fbOPB 2 f A  f 2 IPB  f 2 OPB A là hệ số kể đến ư/s dọc trục của thanh chủ , A  0.6.Fye Trong đó: f IPB , f OPB f A , Là ư/s danh nghĩa lực dọc và mô men trong và ngoài mặt phẳng của thanh chủ .Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 138
  • 139. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 2c.E.t Fye  ư/s về ổn định D Khi nút đảm bảo điều kiện chọc thủng thì phải thoả mãn các công thức sau đây: NP 2 V VP 2 Vp 2 V ( ) IPB  ( P ) 2 OPB  1 Và  * ar sin ( ) IPB  ( P ) 2 OPB  1 VPd Vpq V Pq ax  V Pd V Pq Trong trường hợp đồ án này ta tính kiểm tra bền cho nút số 162, 9 thì kiểm tranhư kiểm tra bền cho nút chữ Y, thực ra việc xác định phải tính theo nút chữ K, T,hay Y còn phụ thuộc vào hệ số  là hệ số kể đến sự quy tụ của các thanh ống nhánhđối với thanh ống chủ. Với nút số 162 gồm có hai thanh phụ số 39 và số 40 quy tụ về nút của thanhchủ số 137. D=0.762 (m) T=16 (mm) d=0.484 (m) t=12.7 (mm) =350, g=70(mm) =t/T=0.794 =d/D=0.635 =D/2T=23.8125 Nội lực của các thanh quy tụ về nút 162 là: BẢNG IV.14: NỘI LỰC CÁC THANH Ở NÚT 162, 9 Nút 162 N(T) MOPB MIPB Thanh chủ(137) 16.02 11.732 15.234 Thanh nhánh(39) 3.9 3.419 4.156 Thanh nhánh(40) 6.27 3.386 4.19 Nút 9 N(T) MOPB MIPB Thanh chủ(53) 0.99 5.66 5.66 Thanh nhánh(39) 6.27 3.386 4.19Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 139
  • 140. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGTa lập bảng excel tính toán kiểm tra được kết quả như sau :BẢNGIV.15: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN KIỂM TRA CHỌC THỦNG TẠI NÚT 162 & 9f a(T/m2) f bIPB fOPB VP VPA(ax) VPA(IPB) VPA(OPB) ĐK1 ĐK2 KL427.4389 2270.892 1853.568 1032.61 15171407 70139.73 35737.54 0.0011 0.001 ok142.6297 2274.144 1831.889 827.267 17019666 97025.66 49385.4 0.0004 4E-04 ok Với tính toán như trên ta thấy rằng nút số 162&9 thoả mãn điều kiện không bịchọc thủng theo API.Kết luận: Như vậy hệ thống các thanh chống xiên (thanh tó) theo thiết kế như trên hoàntoàn đủ bền và hoàn toàn ổn định khi thi công.VII. TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA DẦM HỘP (BOX-BEAM)VII.1. Cấu tạo dầm hộp (Box-Beam) Do phương án hạ thuỷ KCĐ bằng xe trailer do vậy mà khối chân đế phải đượcđặt ở một độ cao thích hợp để xe trailer có thể luồn vào phía dưới chân đế một cáchdễ dàng thuận lợi cho việc thi công hạ thuỷ. Vì thế KCĐ được đặt hoàn toàn lên hệthống gồm hai dầm ngang, hai dầm này có cấu tạo sao cho đủ bền và đủ khả năngchịu lực. Hai dầm này được đặt ở vị trí mặt D2 và D3 của KCĐ, do vậy có chiều dàikhác nhau, dầm đặt ở vị trí D2 có chiều dài 24.375m, còn dầm ở vị trí D3 dài30.000m, chúng được ghép lại từ những đoạn dầm có mô đun 12m, chúng có tiết diệngiống nhau, đều là tiết diện chữ nhật rỗng, cao 1.8m, rộng 1.3m chiều dày các bảnđáy và hai cánh là 30mm, được ghép từ hai tấm thép tiết diện chữ I kích thước1.8x0.6x0.003, được gia cường thêm các tấm thép 500x1800x30mm dọc theo chiềudài dầm, ở vị trí nào mà chịu tải trọng lớn thì tiến hành gia cường các tấm thép trên,còn các vị trí bình thường thi cứ 3m thì gia cường thêm một tấm thép như trên đểtăng độ cứng và ổn định cho dầm (cấu tạo dầm hộp xem thêm bản vẽ TC-RUBY-B11)Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 140
  • 141. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGVII.2. Sơ đồ hoá bài toán: Hai dầm hộp nằm ngang đỡ KCĐ được kê trên hai dầm dọc nằm dọc theođường trượt, đồng thời ở giữa các dầm được kê bởi 2 gối đỡ loại K4 (xem hình vẽdưới dây). Với sơ đồ KCĐ nằm trên hệ thống dầm hộp như vậy ta có thể đưa ra sơ đồ bàitoán như sau: Ta coi KCĐ được kê trực tiếp lên hai dầm hộp tại các vị trí D2 và D3 như vậycó thể coi tải trọng của KCĐ tryền xuống hai dầm này là những lực tập trung đặt tạivị trí tiếp xúc, hai dầm này có thể được coi như dầm liên tục kê trên 3 gối đỡ sau: 2gối ngoài là kê trên hai dầm dọc, gối giữa là kê trên gối K4, như vậy sơ đồ bài toán làgiải một hệ dầm liên tục đơn giản hai nhịp, chịu tải trọng tập trung. Như vậy với bài toán này phải mô hình hoá hai lần, lần thứ nhất là mô hình hoáKCĐ được kê tại 4 gối đỡ trên hai dầm này, ta gải bài toán này tìm được 4 phản lựcĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 141
  • 142. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGtại 4 vị trí gối đỡ. Sau đó lần thứ hai là mô hình bài toán là một dầm đơn giản hainhịp chịu tải trọng tập trung tại hai vị trí đã được xác định ở mô hinh thứ nhất. Tiếtdiện tính toán như sau: 30 30 30 900 1800 700 30 900 16 30 30 300 600 300 1200 tiÕt diÖn tÝnh to¸n cña dÇm hépĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 142
  • 143. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Gèi ®ì K3 ®­êng tr­ît ®­êng tr­ît ®­êng tr­ît s¬ ®å KC§ n»m trªn hÖ thèng dÇm hépVII.3. Cơ sở lý thuyết để tính toán: Ta giải bài toán này là mục đích kiểm tra bền và kiểm tra ổn định cho dầm hộpkhi chịu tải trọng là toàn bộ trọng lượng KCĐ. Nhận thấy rằng đây là một hệ dầm liêntục đơn giản chịu uốn, do vậy theo lý thuyết độ bền của thanh đơn giản chịu uốn thìta kiểm tra bền cho dầm như kiểm tra bền cho một thanh đơn giản chịu uốn theothuyết bền ứng suất tiếp(thuyết bền3). Công thức kiểm tra bền theo phương pháp ứng suất tiếp (thuyết bền 3) 2 2 M 2 x  M y  4M z  2  4 2     WxTrong đó:  là ứng suất pháp trên tiết diện nguy hiểm nhất  là ứng suất tiếp trên tiết diện nguy hiểm nhất [] là ứng suất cho phép trong tiết diện với thép lấy []=3850Kg/cm2 Mx là mô men uốn theo phương x tại tiết diện nguy hiểm nhất My là mô men uốn theo phương y tại tiết diện nguy hiểm nhất Mz là mô men xoắn theo phương z tại tiết diện nguy hiểm nhất Để đảm bảo về điều kiện ổn định của hệ dầm hộp thì tiến hành hàn gia cườngcác tấm thép có kích thước 500x1800x30 dọc hai bên sườn, cứ khoảng 3-4m thì hànĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 143
  • 144. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGmột tấm.VII.4. Tính toán kiểm tra bền cho dầm hộp Chỉ giải bài toán với dầm hộp tại vị trí mặt ngang D3 của KCĐ vì đây là dầmchịu hai lực tập chung lớn nhất. Mô tả hệ dầm liên tục hai nhịp bằng chương trìnhSap2000, với hai lực tập trung P1=138T, P2 =,119T tại các vị trí đã xác địh như môhình tính. (Số liệu đầu ra và đầu vào xem phụ lục tính toán). Như vậy từ bảng kết quả đầu ra ở trên ta nhận thấy rằng tại vị trí phần tử thứ 2và thứ 3 thì có nội lực lớn nhất (mô men uốn Mx=M3 = 474T.m, My =M2 =0, Mz =T=0),do đó ta chỉ kiểm tra điều kiện bền cho dầm theo thuyết bền ứng suất pháp lớn nhấttại vị trí có tiết diện nguy hiểm nhất (tiết diện tại đó có nội lực lớn nhất), theo kết quảđầu vào ta có mô men kháng uốn Wx= 8.752E-02m3. Vậy ta có ứng suất lớn nhất suấthiện trong dầm là: 2 2 M 2 x  M y  4M z 474 2 2 R    4 2   5564T / m 2     38500T / m 2 Wx 8.752 2Kết luận: Với kết quả tính toán như trên ta thấy rằng hệ thống dầm hộp (Box-Beam)luôn đủ khả năng chịu lực.VIII. TÍNH TOÁN VẬN CHUYỂN CỌC TRÊN BÃI LẮP RÁP , LÊN TRƯỜNGSA Về nguyên tắc ta phải tính toán kiểm tra bền, chọn vị trí móc cẩu và chọn cẩu,cáp cho quá trình cẩu lắp các đoạn cọc từ trên bãi lắp ráp xuống xà lan, Nhưng trongđồ án này ta chỉ tính toán kiểm tra bền, chọn vị trí móc cáp và chọn cẩu, chọn cáp chođoạn cọc dài nhất (L=69500mm).VIII.1. Chọn vị trí móc cáp: Ta cẩu cọc ở trạng thái lằm ngang, do vậy hai đầu móc cáp để cẩu cọc ta chọnnhư sau:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 144
  • 145. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Mãc c u È a<60° §iÓm mã c p c ¸ §iÓm mã c p c ¸ 0.22L 0.56L 0.22L S¬ ®å mã c p cÈ c c c ¸ u ä VIII.2 Tính toán kiểm tra bền cọc khi cẩu: Với sơ đồ móc cáp cẩu cọc như trên thì ta có sơ đồ tính toán kiểm tra bền chođoạn cọc trên như sau: cäc 15290 38920 15290 69500 s¬ ®å kiÓm tra bÒn cho cäc khi cÈuVới sơ đồ tính như trên ta có giá trị mô men uốn lớn nhát xuất hiện trong cọc là:M3-3=254.95(T.m) tại hai gối, còn mô men lớn nhất giữa nhịp là M 3-3=158.33(T.m).Vậy ứng suất lớn nhất suất hiện trong ống là : M 254.95 fb    2023.44(T / m 2 ) W 0.126Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 145
  • 146. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGTheo muc 3.2.3 trang 40-41 API-RP 2A-WSD thì ứng suất cho phép của thanh trụtròn chịu uốn được xác định như sau: Trường hợp D/t <1500/Fy thì Fb = 0.75F y D.FyTrường hợp 1500/Fy<D/t<3000/Fy thì Fb  [0.84  1,74. ].Fy E.t D.FyTrường hợp 3000/Fy <D/t<300 Thì Fb  [0.72  0.58 . ].F y E .tTrong đó: D là đường kính ngoài của thanh Fb là ứng suất suất cho phép trong thanh chịu uốn t là chiều dày thanh E là mô dun đàn hồi của vật liệu Fy là cường độ chảy của vật liệu thép (MPa). D.Fy 2Sau khi tính toán ta có: Fb  [0.72  0.58. ].Fy = 27395 (T/m ). E.t Điều kiện bền của thanh chịu uốn theo API phải thoả mãn điều kiện sau: f bx 1 Fb fbx 2023.44 Thay số ta có:   0.074  1 , như vậy với điểm móc cáp trên thì cọc Fb 27395hoàn toàn đảm bảo điều kiện bền khi cẩu.VIII.3. Tính toán chọn cẩu và cáp:Từ mô hình tính ở trên ta có lực căng trong hai sợi cáp nói trên lá: P 75.8 T1  T2    87.5(T ) Sin Sin600Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 146
  • 147. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG N 37 60° 44 6 T1 T2 60 60° 15290 38920 15290 69500 S¬ ® t ht ¸ l cc ngto c p v l c n ngc u å Ýn o n u ¨ r ng ¸ µ u © È SƠ ĐỒ TÍNH LỰC CĂNG TRONG CÁP VÀ LỰC NÂNG CẨUTrong đó: P=75.8(T) Chính là phản lực tại điểm móc cáp T1, T2 là lự c căng suất hiện trong hai dây cắp khi cẩu =600 là góc hợp bởi dây cáp và trục ống Lực nâng tại móc cẩu là: N=2xP=2x75.8=151.6(T). Từ kết quả tính toán ở trên ta chọn cáp và cẩu như sau: Chọn cáp loại PM20 đường kính 90 dài L=38m/2, lực kéo đứt tối thiểu là588(T). Chọn cẩu DEMAG CC4000, tầm với R=18m, chiều dài cần là L=42m, Tảitrong nâng đầu móc cẩu là: 188(T).Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 147
  • 148. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CHƯƠNGII: CÁC BÀI TOÁN THI CÔNG HẠ THUỶ Trên thực tế thì trong quá trình hạ thuỷ KCĐ bằng xe trailer xuống xà lan có nhữngbài toán sau đây cần tính toán để phục vụ cho quá trình hạ thuỷ diễn ra an toàn.1. Bài toán kiểm tra trailer, trong bài toán này có các mục sau đây: Bài toán kiểm tra sức kéo của trailer Bài toán kiểm tra sức chịu tải của nền đất và độ ổn định của trailer khi nó di chuyển.2. Bài toán kiểm tra KCĐ, bài toán này có các mục sau: Kiểm tra bền cho kết cấu tại các nút và các vị trí nguy hiểm khi trailer di chuyển. Tính toán thiết kế chằng buộc và gia cố KCĐ tại các vị trí nguy hiểm để đảm bảo trong quá trình hạ thuỷ KCĐ vẫn ổn định và không gây nguy hiểm đến KCĐ .3. Bài toán thiết kế và kiểm tra bền cho dầm nối giữa mép cảng và xà lan (link span),thiết kế hệ khớp xoay liên kết giữa xà lan và hệ dầm để sao cho trong quá trình hạthuỷ trailer có thể di chuyển được trên hệ thống dầm đó.4. Bài toán kiểm tra ổn định xà lan, đây chính là bài toán tính toán thiết kế hệ thốngbơm giằng nước vào xà lan trong quá trình hạ thuỷ, đồng thời tính toán chằng buộcvà liên kết giữa xà lan và KCĐ phục vụ cho quá trình vận chuyển. Tuy nhiên do khả năng còn hạn chế, thời gian làm đồ án có hạn, vì vậy trongđồ án nay em chỉ trình bày và giải quyết bài toán thứ nhất, còn các bài toán còn lạichỉ mang tính chất tham khảo.I.TÍNH TOÁN KIỂM TRA TRAILER:I.1. các thông số kỹ thuật về trailer Trailer là hệ thống trục kéo tự hành bằng thuỷ lực, nó được điều khiển bằng hệthống điện tử. Hệ thống trailer được tạo thành bằng cách ghép các trục xe lại vớinhau, số trục xe cần ghép thì phụ thuộc vào trọng lượng và quy mô công trình màtrailer vận chuyển. Mỗi trục xe của nó có các thông số kỹ thuật sau đây. Chiều rộng mỗi trục xe là : 2430mm Bệ trailer có thể nâng lên cao nhất là : 1800mm, hạ xuống thấp nhất là 1200mm, nhờ hệ thống kích thuỷ lực.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 148
  • 149. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Khối lượng của mỗi trục xe là : 4.5T Mỗi trục xe có thể chịu tải trọng lớn nhất là :32T Mỗi trục xe có 4 bánh xe và áp lực bơm căng ở mỗi bánh là 10BarI.2. Kiểm tra khả năng chịu tải của traler: Với số lượng trục xe đã chọn khi hạ thuỷ KCĐ là 48 trục và được bố trí nhưbản vẽ tc 17, ta có: Tổng tải trọng của KCĐ kể cả hệ thống hai dầm hộp và 4 gối đỡ chính là: G=(882+64+8.08)x1.25=1192.6=1193(T). Tổng khối lượng của toàn bộ trailer là : M=4.5x48=216(T) Tổng tải trọng trailer chịu là: P=G+M=1409(T) Tải trọng mà mỗi trục xe phải chịu là: P 1409 T   29.4(T ) 48 48 Như vậy ta thấy rằng T=29.4(T)<32T, do vậy các trục xe hoàn toàn đủ khảnăng chịu tải trong quá trình hạ thuỷ KCĐ .I.3. Kiểm tra áp lực nền. Trong quá trình di chuyển hạ thuỷ KCĐ thì mỗi trục xe phải chịu tải trọng là29.4(T) vậy mỗi bánh xe phải chịu một tải trọng là. T 29.4 T   7.35(T ) . 4 4Diện tích tiếp xúc của mỗi bánh xe xuống nền đất là: 3.14 xR 2 S  (100  2 R)  4Trong đó: R=175mm, suy ra S=131211.3mm2Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 149
  • 150. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 1400 355 255 355 485 355 255 355 CHIEÁU CAÏNH 1400 810 810 355 100 CHIEÁU ÑÖÙNG CHIEÁU BAÈNGTa có mỗi bánh xe gây áp lực lên nền đất là: t 7.35     56.01(T / m 2 ) . S 0.131211 Vậy ta có =56.01 (T/m2)<[P]=60 (T/m2), vậy nền đất hoàn toàn đủ khả năngchịu lực khi trailer di chuyển trên đường trượt và cả trên nền đất. CHƯƠNGIII: CÁC BÀI TOÁN THI CÔNG TRÊN BIỂNI. TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TĨNH TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂNI.1. Các thông số đầu vào phục vụ tính toán: Khối lượng KCĐ là : 882(T) Toạ độ trọng tâm KCĐ là : X=13.0725(m), Y=12.265(m), Z=28.745(m) Khối lượng hai dầm hộp là : 76(T) Khối lượng 4 gối đỡ là : 7.2(T) Khối lượng xà lan là :4324.67(T) Kích thước xà lan là :85.95x27.43(T)x5.49(m)Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 150
  • 151. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Mớn nước của xà lan khi không chở hàng là : T0=1.8(m) Mô men quán tính của xà lan theo trục X là : LxB3 85.95 x( 27.43) 3 JX    147823(m 4 ) 12 12 Mô men quán tính của xà lan theo trục Y là: BxL3 (85.95) 3 x27 JY    1451383.6(m 4 ) 12 12I.2. Tính toán ổn định tĩnh hệ xà lan-KCĐ khi vận chuyển: Bài toán này ta chỉ tính toán ổn định tĩnh của hệ xà lan-KCĐ khi vận chuyểntrên biển, còn bài toán ổn định động của hệ xà lan-KCĐ khi vận chuyển thì hiện nayở Vietsovpetro đã có phần mềm tính toán movesit, nhưng hiện tại vẫn đang nằmtrong kế hoạch chuyển giao công nghệ tính toán, chưa thể áp dụng vào trong tính toánthi công, hiện nay tính toán bài toán này ở Vietsov thường đấu thầu cho các nhà thầuquốc tế.Tính toán mớn nước T1 của hệ xà lan-KCĐ Ta bố trí lắp đặt KCĐ trên xà lan sao cho trọng tâm KCĐ trùng với trọng tâmcủa xà lan, và khi đó mớn nước của hệ xà lan –KCĐ có thể được tính như sau: P 1206 .5  4324 .67 T1    2.29 (m ) LxBx 85.95 x 27.43 x1.025Trong đó: P=P1+P2 =1206.5+4324.67=5531.2(T) là khối lượng của xà lan và KCĐ. P1=(882+76+7.2)x1.25=1206.5(T) là khối lượng KCĐ đã tính đến các chi tiếtphụ khác và nhân thêm với hệ số an toàn n=1.25. P2=4324.67(T) là khối lượng của xà lan. L=85.95(m) là chiều dài xà lan B=27.43(m) là chiều rộng xà lan =1.025(T/m3) là khối lượng riêng của nước biển.Tính toán toạ độ tâm nổi của hệ xà lan-KCĐ Công thức xác định toạ độ tâm nổi của phương tiện nổi bất kỳ như sau:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 151
  • 152. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG M YZ M M XC  ; YC  XZ ; Z C  XY V V VTrong đó: MYZ, M XZ, MXY là các mô men tĩnh thể tích đối với các mặt phẳng YOZ, XOZ, XOY. V là thể tích choáng nước của phương tiện nổi. Phương tiện nổi ở đây là hệ xà lan-KCĐ ta có thể coi mặt đường nước của nócó dạng hình chữ nhật. Với giả thiết ở trên là trọng tâm KCĐ trùng với trọng tâm của xà lan, do vâymà toạ độ tâm nổi của hệ xà lan-KCĐ sẽ là: T1 2.29 ZC    1.145(m ) 2 2Tính toán trọng tâm của hệ xà lan-KCĐ: Toạ độ trọng tâm của hệ xà lan-KCĐ được xác định theo công thức sau: N N N  P .X i 1 i i  P .Y i 1 i i  P .Z i 1 i i XG  N ; YG  N ; ZG  N P i 1 i P i 1 i P i 1 iTrong đó: Pi : Trọng lượng thành phần thứ i. N: Số lượng trọng lượng thành phần Xi, Yi, Zi là toạ đểntọng tâm của phần tử thứ iTheo công thức trên ta sẽ có: 5.49 1206 .5 x(21 .088  12 .265  1.5  1.2  1.8)  4324 .6 x ZG  2  5.05(m ) 1206 .5  4324 .6Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 152
  • 153. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGXác định các đặc trưng ổn định nổi của hệ xà lan-KCĐ: Bán kính nghiêng ngang của hệ xà lan-KCĐ được xác định theo công thức sau: JX 147823 r0    27.38(m ) V 85.95x 27.43x 2.29 Bán kính nghiêng dọc của hệ xà lan-KCĐ được xác định theo công thức sau: JY 1451383.6 R0    268.8( m) V 85.95 x27.43 x2.29Trong đó: JX , JY, V lần lượt là mô men quán tính diện tích mặt đường nước đối vớicác trục OX, OY và thể tích chiếm nước của phương tiện nổi. Chiều cao ổn định ban đầu phương ngang được xác định theo công thức sau: h0=r 0+ZC-ZG=27.38+1.145-5.05=23.475(m): Chiều cao ổn định ban đầu theo phương dọc được xác định như sau: H0 =R0+ZC-ZG=268.8+1.145-5.05=264.89(m): Như vậy theo kết quả tính toán ở trên ta có: h0=23.475(m) > 0 thoả mãn điều kiện ổn định ngang H0 =264.89(m) > 0 thoả mãn điều kiện ổn định dọcKL: Như vậy trong quá trình vận chuyển KCĐ trên biển thì hệ xà lan-KCĐ luôn ổnđịnh, không bị nghiêng ngang và nghiêng dọc.II. BÀI TOÁN CHỌN CÁP, MÓC CẨU VỤC VỤ THI CÔNG ĐÁNH CHÌM:II.1. Chọn cẩu cho công tác đánh chìm KCĐ: Theo kết quả tính toán của phần mềm Autocad2000, thì tổng khối lượng củaKCĐ là: G=882(T) Khối lượng tính toán khi chọn cẩu là: P=Gx1.25=882x1.25=1103(T) BẢNG IV.16: CÁC THÔNG SỐ CỦA CẨU HOÀNG SA Chiều cao từ Chiều cao từ Móc cẩu Tầm với Khả năng chịu tải móc cẩu đến móc cẩu đến boong mặt nước M 1 móc 2 móc m mĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 153
  • 154. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 25,5 300 71,8 75 25,0 300 71,4 74,6 30,0 300 69,8 73,0 35,0 300 67,3 70,5 Móc 300 40,0 300 65,3 68,5 tấn 45,0 300 63,6 66,8 50,0 300 59,0 62,2 55,0 280 54,8 58,0 60,0 245 49,8 53,0 65,0 200 43,0 46,2 70,0 115 34,8 38,0 75,0 115 22,8 26,0 78,5 115 21,0 600 1200 56,8 60,0 25,0 600 1200 55,8 59,0 Hai móc 30,0 600 1200 54,0 57,2 600 tấn 35,0 600 1200 52,0 55,2 39,5 600 1200 49,8 53,0 44,5 500 1000 46,4 49,6 50,0 425 850 41,8 45,0 55,0 350 700 36,4 39,6 60,0 300 600 30,3 33,5 65,0 230 460 210 24,2 70 180 360 - - Từ kết quả tính toán khối lượng KCĐ và bảng các thông số đặc trưng của cẩuHoàng Sa ta có thể chọn cẩu cho quá trình đánh chìm KCĐ là cẩu nổi Hoàng Sa vớicác đặc tính kỹ thuật sau đây: Tổng tải trọng nâng của cẩu là: 1200(T), với hai móc cẩu mỗi móc 600 (T). Tầm với của cẩu là: R=39.5(m) Chiều cao từ móc cẩu đến boong là: H1=49.8 (m) Chiều cao từ móc cẩu đến mặt nước là: H2 =53.0 (m)II.2. Chọn cáp cho quá trình cẩu và đánh chìm KCĐ:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 154
  • 155. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG SƠ ĐỒ MÓC CÁP CẨU ĐÁNH CHÌM KCĐ II.3. Tính toán lực căng trong cáp và chọn cáp: Với sơ đồ móc cáp như trên ta có thể tính toán lực căng trong cáp như sau: Ta mô hình hoá sơ đồ móc cáp này bằng phần mềm Sap2000, trong đó thay 4vị trí móc cáp bằng 4 gối cố định và ta tính toán được phản lực tại 4 vị trí gối cố địnhđó theo phương trục Z. Sau khi tính toàn bằng phần mềm Sap2000 cho ta kết quả sau:Bảng kết quả các phản lực tại các vị trí móc cáp BẢNGIV.17: KẾT QUẢ PHẢN LỰC TẠI VỊ TRÍ MÓC CÁP R1(T) R2(T) R3(T) R4(T) 200.3 201.7 219.6 323.6Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 155
  • 156. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGTrong đó: R1, R2 , R3, R4 là các phản lực tại các vị trí móc cáp. moùc caåu 0 223 34 60° 22 40 R3=219.6T R4=323.6T T4 7T =37 30° 3 0° 2.8 3.6 =25 6T T3 18588 22340 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN LỰC CĂNG TRONG DÂY CÁP Với điều kiện dàng buộc là góc hợp giữa hai dây cáp trong cùng một móc cẩuphải nhỏ hơn hoặc bằng 600 , do vậy mà ta có sơ đồ tính lực căng cáp như hình vẽtrên. Từ sơ đồ trên ta dễ dàng tính được lực căng trong các dây cáp là : R T Cos30 0 Cũng từ sơ đồ trên ta cũng dễ dàng tính được chiều dài của từng dây cáp, tínhtoán ta có bảng kêt quả dưới đây: BẢNG IV.18: CHIỀU DÀI CÁP ĐÃ CHỌN Dây cáp số 1 Dây cáp số 2 Dây cáp số 3 Dây cáp số 4 Ri(T) 200.3 201.7 219.6 323.6 T i(T) 231.28 232.9 252.67 373.66 Li(m) 18.74 18.74 22.34 22.34Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 156
  • 157. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Từ bảng kết quả trên và dựa vào bảng chọn cáp ta có thể chọn cáp cho quátrình đánh chìm KCĐ như sau: Cáp sử dụng cho quá trình hạ thuỷ là cáp loại PM20, đường kính 180mm, lựckéo đứt tối thiểu là Tmin =2473(T).Với loại cáp đã chọn ở trên ta kiểm tra lại hệ số an toàn khi làm việc của cáp, hệ số an Tmintoàn khi làm việc của cáp là : n  =68 (theo quy phạm API). Ti BẢNG IV.19: CÁC ĐẶC TÍNH CỦA DÂY CÁP ĐÃ CHỌN Dây cáp số 1 Dây cáp số 2 Dây cáp số 3 Dây cáp số 4 Tmin(T) 2473 2473 2473 2473 T i(T) 231.28 232.9 252.67 373.66 n 10.69 10.61 9.78 6.62 Như vậy nhìn vào bảng trên ta thấy rằng cáp luôn đảm bảo quy định về an toànkhi làm việc.II.4. Tính toán kiểm tra tải trọng nâng tại hai móc cẩu: Tàu cẩu Hoàng Sa có hai móc cẩu, mỗi móc cẩu có sức nâng tối đa 600T. vàmỗi móc cẩu khi làm việc thì hợp với phương thẳng đứng một góc tối đa là 150 , dovậy mà tải trọng nâng thực tế tại mỗi móc cẩu là: 0 N tt  NxCos150 =600xCos15 =580(T) Mà móc cẩu lớn nhất khi làm việc có sức nâng là: Nn =R1+R2=219.6+323.6=543.2<Ntt =580(T) Như vậy hai móc cẩu của tàu cẩu luôn làm việc an toàn.II.5. Tính toán kiểm tra chiều cao và tầm với móc cẩu: Sơ đồ tính toán kiểm tra chiều cao móc cẩu tại mặt ngang D3 : Từ sơ đồ tính như trên thì ta có thể xác định được chiều cao từ móc cẩu xuốngmặt nước biển như sau: H  4.6  0.91  1.5  1.8  1.2  h  18.588  19.21  47.8  h (m) Ta có các móc cẩu làm việc bình thường thì chiều cao từ móc cẩu đến mặtnước biển phải thoả mãn điều kiện sau đây:H=47.8+h  [H]=53 m, Với [H]=53 là chiều cao tối đa từ móc cẩu đến mặt nướcĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 157
  • 158. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGbiển. Vậy ta có h  5.2 m.Trong đó : h: Là khoảng cách an toàn tính từ mặt boong xà lan đến điểm tháp nhất của KCĐ, theo quy phạm thì h=11.5m < 5.2m. Như vậy chiều cao làm việc của móc cẩu khi đánh chìm KCĐ luôn đảm bảođiều kiện an toàn. moùc caåu 22 340 60° 34 22 0 19210 30° 30° H 18588 1200 Goái ñôõ 1800 h Daàm hoäp 1500 910 maët nöôùc bieån (+)0.000 4600 Xaø Lan SƠ ĐỒ TÍNH CHIỀU CAO MÓC CẨUSơ đồ tính toán kiểm tra tầm với của cẩu khi đánh chìm KCĐĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 158
  • 159. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Từ sơ đồ cẩu như trên ta có thể tính toán dễ dàng tầm với của cẩu khi thực hiệnđánh chìm KCĐ như sau: R=15.7 +r +14.16=29.86+r(m). Mà theo đặc tính của cẩu thì : R=29.86+r  [R]=39.5 m. Với R tầm với tratheo đặc tính của cẩu, suy ra r  9.64m, theo quy phạm thì khoảng cách an toàn giữaxà lan và tàu cẩu là : r=h=23m < 9.64m. Như vậy khi đánh chìm KCĐ thì cẩu hoàn toàn đảm bảo về điều kiện tầm với. SƠ ĐỒ TÍNH TẦM VỚI CỦA CẨUĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 159
  • 160. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGIII. BÀI TOÁN CHỌN CẨU, CÁP VÀ TÍNH BỀN KHI ĐÓNG CỌCIII.1. Bài toán chọn cẩu, chọn cáp và tính bền cho công tác đóng cọc: Vị trí móc cáp, ma ní, chiều cao móc cáp: Đoạn cọc đầu tiên có chiều dài lớn nhất là 69500(mm), khối lượng làG=126.26(T), do vậy ta có thể chọn ma ní 200 (T) và móc cẩu 150 (T). Chọn cẩu nổi Trường Sa để thực hiện công tác đóng cọc vì tàu cẩu này có thểtự hành được rất thuận lợi cho quá trình đóng cọc. cẩu Trường Sa với sức nâng lớnnhất là 600(T) với hai móc cẩu mỗi móc cẩu là 300 (T), ta sử dụng một móc cẩu 150(T) ứng với chiều cao nâng cần lớn nhất là 80.6 (m), tầm với lớn nhất là 59 (m). Vớitính năng của cẩu Trường Sa như đã chọn ở trên hoàn toàn đáp ứng mọi yêu cầu vềcác thống số kỹ thuật về cẩu phục vụ cho công tác đóng cọc.Về nguyên tắc chọn vị trí móc cáp sao cho mô men suất hiện trong cọc khi cẩu cọc tạigôi và giữa nhịp là như nhau. Sơ đồ cẩu cọc có thể được mô hình như sau: SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN DỰNG VÀ CẨU CỌC Để momen giữa gối và giữa nhịp bằng nhau thì: X1=0.289xL =0.289x69.5=20.08  20 (m). Như vậy vị trí móc cáp của đoạn cọc đầu tiên này là ở vị trí cách đầu cọc trêncùng X1 = 20 (m).Chọn cáp và chiều dài dây cáp: Chọn cáp dựavào khối lượng bản thân của đoạn cọc để chọn, ta có đoạn cọcnày co khối lượng G=126.26(T), ta chọn cáp loại PM20 đường kính 102 (mm) dài15/2 (m). với lực kéo đứt nhỏ nhất Tmin =756 (T), hệ số an toàn của cáp khi cẩu cọc là. Tmin 756 n   6.0 . G 126.26 Vậy chiều cao móc cáp là H=69.5-20+15/2+2+6.7= (+)65.7 (m).Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 160
  • 161. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGIII.2. Bài toán bền khi cẩu cọc: Với bài toán này ta mô tả kết cấu bằng phần mềm Sap2000, chạy lấy kết quảnội lực rồi kiểm tra bền. Nội lực suất hiện lớn nhất trong cọc khi cẩu là lúc cọc đangở vị trí lằm ngang, lức đó mô mên trong cọc là Mmax=578 (T.m), ta kiểm tra bền chocọc theo điều kiện chịu uốn. M 578 2     3635.2 (T/m ). W 0.159 Vậy ta có :  =3635.2 (T/m2 ) < []=25300 (T/m2).KL: Điều kiện bền khi cẩu cọc luôn được đảm bảo. Tương tự với các đoạn cọc số 2, 3, 4 ta cũng phải tính toán chọn cẩu cáp, vị trímóc cáp, vị trí móc cẩu cho từng đoạn cọc còn lại và cho bảng kết quả dưới đây. BẢNG IV.20: KẾT QUẢ CHỌN CÁP PHỤC VỤ CẨU ĐÓNG CỌC Cáp (lực kéo đứt nhỏ nhất Tmin=377T) Số Maní Cọc lượng 100 (T) Đoạn KL (T) Đường kính (mm) Chiều dài (m) 2 56.1 72 15/2 4 8 3 50.86 72 15/2 4 8 4 50 72 15/2 4 8 Với bảng kết quả ở trên ta có thể lựa chọn móc cẩu đóng cọc là 150 (T), vớicác thông số như đã dùng để cẩu đoạn cọc thứ nhất. Các cọc này có chiều dài rất ngắn so với cọc đoạn 1 do vậy để cẩu đóng cọc takhông dùng một móc cáp để cẩu tại vì khi đó nó sẽ bị nghiêng mà ta dùng hai cáp cẩuđối xứng móc vào đoạn cọc khi đó cọc ở vị trí thẳng đứng.IV. BÀI TOÁN KIỂM TRA ỨNG SUẤT TĨNH KHI ĐÓNG CỌCIV.1 Kiểm tra ứng suất cọc chịu tải tĩnh (đoạn cọc P1+P2+Búa MRBS 3000): Khi nối đoạn cọc P2 vào P1 và lắp búa MRBS 3000 lên đầu cọc P2 thì cọc sẽchịu nén uốn đồng thời gây ra do tải trọng búa và trọng lượng bản thân của cọc. Để kiểm tra ứng suất trong cọc ta xem cọc là cột chịu nén uốn đồng thời vàngàm tại ống chủ. Để tính toán ta có các thông số sau:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 161
  • 162. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG a. Thông số búa MRBS 3000: Loại búa MRBS 3000 Trọng lượng búa: Wh=189.2kips=85.8 T Chiều dài búa: Lh=14.635 m b. Thông số cọc: Độ nghiêng cọc: =81 0 Đường kính ngoài cọc: =1524 mm Chiều dày cọc: t=65 mm Diện tích mặt cắt ngang: A=297781.9 mm2 Trọng lượng cọc: Ws =60.78 T Mô men quán tính: I=79392600150 mm4 3 Mô men kháng uốn: W=81515856 mm Bán kính quán tính: Rqt=516.346 mm Cường độ vật liệu làm cọc: Fy=345Mpa. c. Sơ đồ tính toán và nội lực: P= 85.8 T 5 L=2 6 M 1524 x6 81 ° d SƠ ĐỒ TÍNH Vậy ta có nội lực tại mặt cắt nguy hiểm nhất:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 162
  • 163. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Lực dọc: F D=239.3 T Mô men uốn: MD= 673.47 T.m d. Tính toắnngs suất chịu nén cho phép của cọc chịu nén: kxl 2.1x 26000 Đô mảnh:     105.74  516.346  2 xE 3.14 2 xE Hệ số:     77 Fy 345 > 12 x 2 xE 12 x3.14 2 xE Fnén cho phép=   97 .9MPa 23 x2 23 x105 .74 3 e. Kiểm tra ứng suất trong cọc khi chịu tải tĩnh: F 239.3 x104 ứng suất nén:  nen    8.0MPa A 297781.9 M 6734.7 x106 ứng suất uốn:  uèn    82.6MPa W 81515856  uốn =82.6MPa<0.75Fy=258.75MPa.IV.2 Kiểm tra ứng suất cọc chịu tải tĩnh (đoạn cọc P1+P2+P3 Búa MRBS 3000): Khi nối đoạn cọc P3 vào P2 và lắp búa MRBS 3000 lên đầu cọc P3 thì cọc sẽchịu nén uốn đồng thời gây ra do tải trọng búa và trọng lượng bản thân của cọc. Để kiểm tra ứng suất trong cọc ta xem cọc là cột chịu nén uốn đồng thời vàngàm tại ống chủ. Để tính toán ta có các thông số sau: a. Thông số búa MRBS 3000: Loại búa MRBS 3000 Trọng lượng búa: Wh=189.2kips=85.8 T Chiều dài búa: Lh=14.635 m b. Thông số cọc: Độ nghiêng cọc: =81 0 Đường kính ngoài cọc: =1524 mmĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 163
  • 164. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Chiều dày cọc: t=50 mm 2 Diện tích mặt cắt ngang: A=231418 mm Trọng lượng cọc: Ws =54.49 T Mô men quán tính: I=62921859946 mm4 Mô men kháng uốn: W=63982681 mm3 Bán kính quán tính: Rqt=521.43mm Cường độ vật liệu làm cọc: Fy=345Mpa. c. Sơ đồ tính toán và nội lực: L=30 M 0 P=85.8 T 1524x5 81 ° d SƠ ĐỒ TÍNH Vậy ta có nội lực tại mặt cắt nguy hiểm nhất: Lực dọc: F D=160.81 T Mô men uốn: MD= 623.64 T.m d. Tính toắnngs suất chịu nén cho phép của cọc chịu nén: kxl 2.1x30000 Đô mảnh:     120.8  521.43  2 xE 3.14 2 xE Hệ số:     77 Fy 345 >Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 164
  • 165. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 12 x 2 xE 12 x3.142 xE Fnén cho phép=   75.08MPa 23x2 23x120.82 e. Kiểm tra ứng suất trong cọc khi chịu tải tĩnh: F 160.8 x104 ứng suất nén:  nen    6.95MPa A 231418 M 6236.4 x106 ứng suất uốn:  uèn    97.47 MPa W 63982681  uốn =97.47MPa<0.75Fy=258.75MPa.IV.3. Kiểm tra ứng suất cọc chịu tải tĩnh (đoạn cọc P1+P2+P3+P4 Búa MRBS5000): Khi nối đoạn cọc P4 vào P3 và lắp búa MRBS 3000 lên đầu cọc P4 thì cọc sẽchịu nén uốn đồng thời gây ra do tải trọng búa và trọng lượng bản thân của cọc. Để kiểm tra ứng suất trong cọc ta xem cọc là cột chịu nén uốn đồng thời vàngàm tại ống chủ. Để tính toán ta có các thông số sau: a. Thông số búa MRBS 5000: Loại búa MRBS 3000 Trọng lượng búa: Wh=330.7 kips=150 T Chiều dài búa: Lh=16.155 m b. Thông số cọc: 0 Độ nghiêng cọc: =81 Đường kính ngoài cọc: =1524 mm Chiều dày cọc: t=50 mm Diện tích mặt cắt ngang: A=231418 mm2 Trọng lượng cọc: Ws =53.68T 4 Mô men quán tính: I=62921859946 mm Mô men kháng uốn: W=63982681 mm3 Bán kính quán tính: Rqt=521.43mm Cường độ vật liệu làm cọc: Fy=345Mpa.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 165
  • 166. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG c. Sơ đồ tính toán và nội lực: P=150 T 3M L=29.55 0 1524x5 81 ° d SƠ ĐỒ TÍNH Vậy ta có nội lực tại mặt cắt nguy hiểm nhất: Lực dọc: F D=235.88 T Mô men uốn: MD= 968.14T.m d. Tính toắnngs suất chịu nén cho phép của cọc chịu nén: kxl 2.1x 29553 Đô mảnh:     119  521.43 2 2 Hệ số:    xE  3.14 xE  77 Fy 345 > 12 x 2 xE 12 x3.142 xE Fnén cho phép=   77.37 MPa 23x2 23x1192 e. Kiểm tra ứng suất trong cọc khi chịu tải tĩnh: F 235 .88 x10 4 ứng suất nén:  nen    10 .19 MPa A 231418 M 9681.4 x106 ứng suất uốn:  uèn    151.36MPa W 63982681  uốn =151.36MPa<0.75Fy=258.75MPa.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 166
  • 167. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGV. KIỂM TRA ỨNG SUẤT ĐỘNG KHI ĐÓNG CỌCV.1. Kiểm tra ứng suất động khi đóng đoạn cọc P2 bằng búa MRBS 3000 Sử dụng chương trình GRL-WEAP (Wave Equqtion analysis) để phân tích ứngsuất trong cọc khi đóng bằng búa MRBS 3000 đến độ sâu 32.714 (m). Kết quả cho ta ứng suất lớn nhất khi đóng cọc là: nén=15.6 Ksi<Fy=50 Ksi.sV.2. Kiểm tra ứng suất động khi đóng đoạn cọc P3 bằng búa MRBS 3000 Sử dụng chương trình GRL-WEAP (Wave Equqtion analysis) để phân tích ứngsuất trong cọc khi đóng bằng búa MRBS 3000 đến độ sâu 61.714(m). Kết quả cho ta ứng suất lớn nhất khi đóng cọc là: nén=15.6 Ksi<Fy=50 Ksi.sV.3. Kiểm tra ứng suất động khi đóng đoạn cọc P4 bằng búa MRBS 5000 Sử dụng chương trình GRL-WEAP (Wave Equqtion analysis) để phân tích ứngsuất trong cọc khi đóng bằng búa MRBS 3000 đến độ sâu 83.247 (m). Kết quả cho ta ứng suất lớn nhất khi đóng cọc là: nén=15.6 Ksi<Fy=50 Ksi.s (Kết quả tính toán xem phần phụ lục tính toán) PHẦN IV: CÔNG TÁC TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ KHÁI TOÁN CÔNG TRÌNH CHƯƠNGI: CÔNG TÁC TỔ CHỨC NHÂN LỰC VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNGI. TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG:I.1. Tiến độ thi công KCĐ dàn RUBY-B : Mục đích việc lập tiến độ thi công để đảm bảo hoàn thành công trình trong thờiĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 167
  • 168. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGgian quy định với mức độ sử dụng máy móc, vật liệu, nhân công hợp lý nhất. Tiến độ thi công được thiết lập trên cơ sở các biện pháp kỹ thuật thi công đãđược nghiên cứu kỹ và đã có sự tích luỹ về kinh nghiệm thi công các hạng mục côngtrình cụ thể.Các bước lập tiến độ thi công như sau: Bước 1: Chia công trình thành những bộ phận kết cấu, từ đó ta sẽ xác địnhđược các khối lượng công việc phải thực hiện . Bước 2: Lựa chọn biện pháp thi công các công việc chính phải làm. Bước 3: Các khối lượng công việc phải thực hiện ở mục trên đồng thời dựa vàocác chỉ tiêu định mức mà xác định được số ngày công và số ca máy cần thiết cho việcxây dựng công trình. Bước 4: Các quá trình xây lắp trong thi công phải tiến hành đúng theo quytrình đã thiết lập. Bước 5: Dự tính thời gian thực hiện trong mỗi quá trình để thiết lập tiến độ. Bước 6: Điều chỉnh tiến độ bằng cách sắp xếp lại thời gian hoàn thành các quátrình xây dựng sao cho chúng có thể tiến hành song song kết hợp, đồng thời vẫn đảmbảo trình tự thi công hợp lý. Bước 7: Lập kế hoặch về như cầu nhân lực, vậ liệu, cấu kiện, máy móc thicông, phương tiện vận chuyển. Căn cứ theo quy mô công trình và hợp đồng nhận thầu công trình KCĐ dànRUBY-B, công tác tổ chức thi công dự định tiến hành trong khoảng thời gian là 06tháng bắt đầu từ ngày 09/09/2004 đến ngày 21/03/2005. Số lượng công nhân tham gia công tác thi công trung bình khoảng 200 nhâncông đến 300 công nhân cùng cán bộ kỹ thuật chỉ huy thi công và bộ máy điều hànhcông tác thi công. Việc tổ chức nhân lực đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các côngđoạn thi công, các bộ phận xe máy, con người và các vật tư thiết bị để có thể làm tăngtiến độ thi công công trình.Công việc bố trí nhân lực phụ thuộc khối lượng công việc và tính chất phức tạp củacông việc. Công nhân được bố trí thành những tổ đội phụ trách các công việc khácnhau.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 168
  • 169. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Nhiều hạng mục công việc được tiến hành song song với nhau như công tác thicông lắp dựng KCĐ và giá cặp tàu có thể tiến hành đồng thời, hay công tác thi côngchế tạo cọc được tiến hành đồng thời trong quá trình thi công chế tạo KCĐ. Công tác thi công lắp dựng ngoài biển rất phức tạp, phụ thuộc nhiều vào thờitiết. Chi phí để thuê các phương tiện vận chuyển và các thiết bị phục vụ thi công trênbiển là rất tốn kém, do vậy chủ động chọn thời điểm thi công hợp lý, lập kế hoạch thicông hợp lý, tránh gây ra hiện tượng gián đoạn thi công trên biển, sinh ra những chiphí rất lớn. Do vậy việc tính toán tổ chức nhân lực thi công đòi hỏi cán bộ thi công phải cótrình độ cao, có nhiều kinh nghiệm công việc quản lý tổ chức nhân lực, có năng lựcvà trình độ chỉ huy công trường nhiều năm. Hiện tại với sự hỗ trợ mạnh mẽ của máy tính, các phần mềm hỗ trợ cho việcquản lý một dự án xây dựng rất có hiệu quả, có thể sử dụng phần mềm MicrosoftProject, với phần mềm này có thể dẽ dàng lập được kế hoạch và quản lý kế hoặch củamột dự án phức tạp.I.2. Tổ chức nhân lực:Cơ sở tính toán nhân lực dựa vào các văn bản sau đây: Định mức 54/BXD-VTK Định mức xí nghiệp LDDK VIETSOVPETRO. Định mức phòng thiết kế tổ chức thi công và dự toán.Việc tổ chức nhân lực thi công ở các giai đoạn khác nhau sẽ được trình bày dưới đây.II. TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG TRÊN BỜ:II.1. Công tác chuẩn bị và quy hoặch bãi lắp ráp: Tổng khối lượng công việc là 1000T, bố trí 1 đội công nhân 20 người thu dọnmặt bằng bãi, công tác này chuẩn bị trong 14 ngày (từ ngày 15/09/2004 đến29/09/2004), với tổng số công lao động là 280 công.II.2. Nhận và kiểm tra vật liệu: Công tác nhận và kiểm tra vật liệu có khối lượng công việc là: 2500TKiểm tra vật liệu: theo kinh nghiệm thi công các KCĐ trước đó, ta bố trí trong vòng120 ngày từ ngày 15/09 đến ngày13/01/2005. Tổng số công là 500 công. Bố trí một tổ15 người, công tác này diễn ra trong suốt quá trình chế tạo KCĐĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 169
  • 170. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGII.3. Chế tạo gối đỡ, gối kê: Theo định mức 54/BXD-VKT quy định cho công việc này danh mục là 29.34công/1Tấn khối lượng công việc, tổng số công lao động để chế tạo gối kê là 5000công. Thời gian làm việc 60 ngày (từ ngày 17/09 đến 17/11), bao gồm 40 người làmviệc chia làm hai tổ, mỗi tổ 20 người.II.4.Chế tạo chân đế: Tổng khối lượng công tác gia công chế tạo KCĐ là 1103T Theo định mức dự toán 54/BXD-VTK quy định cho danh mục này là 38.15công/ 1T công việc. Tổng số công : 42280 công. Thời gian chế tạo chân đế dự kiến là 128 ngày (từ ngày 01/10/2004 đến ngày28/02/2005), tổng số công nhân tham gia chế tạo KCĐ là 170 người chia làm 10 tổ,mỗi tổ 17 người, tham gia sản xuất tại các hạng mục khác nhau của KCĐ.II.5. Chế tạo cọc: Khối lượng gia công, hàn chế tạo cọc là 1133.09x1.1=1246T, theo định mức54/BXD-VKT quy định cho danh mục này là 9.712 công/ 1T khối lượng công việc,tổng số công là 12101 công. Thời gian chế tạo cọc là 75 ngày (từ ngày 03/11/2004 đến ngày 18/01/2005),số người tham gia chế tạo cọc là 40 người chia làm hai đội sản xuất tiến hành đồngchế tạo cọc.II.6. Chế tạo giá cập tàu: Khối lượng chế tạo, gia công, hàn giá cặp tàu là 40x1.1=44T Theo định mức dự toán xây dựng cơ bản của BXD quy định công việc chodanh mục này là 37.93 công /1T khối lượng, tổng số công là 1668 công. Thời gian chế tạo giá cặp tàu hết khoảng 49 ngày (từ ngày 4/11/2004 đến ngày12/01/2005). Số người cần thiết tham gia chế tạo giá cặp tàu là 17 người bố trí làmmột đội sản xuất.II.7. Chế tạo giá bảo vệ Riser: Khối lượng chế tạo, gia công, hàn giá cặp tàu là 16x1.1=17.6TTheo định mức dự toán xây dựng cơ bản của BXD quy định công việc cho danh mụcnày là 37.93 công /1T khối lượng, tổng số công là 668 công.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 170
  • 171. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGThời gian chế tạo giá cặp tàu hết khoảng 35 ngày (từ ngày 12/12/2004 đến ngày16/01/2005). Số người cần thiết tham gia chế tạo giá cặp tàu là 10 người bố trí làmmột đội sản xuất.II.8. Chế tạo Riser: Khối lượng chế tạo, gia công, hàn giá cặp tàu là 29x1.1=33T Theo định mức dự toán xây dựng cơ bản của BXD quy định công việc chodanh mục này là 9.12 công /1T khối lượng, tổng số công là 296 công. Thời gian chế tạo giá cặp tàu hết khoảng 30 ngày (từ ngày 29/11/2004 đếnngày 28/12/2004). Số người cần thiết tham gia chế tạo giá cặp tàu là 10 người bố trílàm một đội sản xuất.II.9. Chế tạo ống Caisson: Thời gian chế tạo ống Caisson là 15 ngày (từ ngày 06/01/2005 đến21/01/2005). Bố trí khoảng một đội sản xuất 10 người.II.10. Lắp Protector: Theo định mức của VIETSOVPETRO với công tác này là 5 công/1T. Khối lượng pin chống ăn mòn khoảng 40T, vậy số công cho việc lắp Protectorlà 200 công. Thời gian lắp Protector dự định là 60 ngày chia làm hai đợt, với số công nhânlà 15 người.II.11. Công tác sơn chống ăn mòn: Theo định mức của liên doanh VIETSOVPETRO cho công tác này với côngtác sơn phủ 55m2/1công.Diện tích sơn phủ khoảng 12000m2 , số công cần thiết cho công tác này là 216 công,thời gian cho công việc này là 80 ngày. Bố trí 11 ngườiIII. TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG TRÊN BIỂN:III.1. Lắp đặt và khảo sát vị trí xây dựng: Theo kinh nghiệm của việc khảo sát lắp đặt được tiến hành trong 4 ngày cần sốngười là 10 người.III.2. Tập kết KCĐ và cọc lên xà lan gia có và chằng buộc: Theo định mức của liên doanh VIETSOVPETRO tổng số công để thực hiệnĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 171
  • 172. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGcông việc trên là 80 công. Tiến hành bố trí 10 người làm việc trong 4 ngày.III.3. Vận chuyển KCĐ và cọc đến vị trí xây dựng: Công việc vận chuyển KCĐ và cọc được thực hiện liên tục trong hai ngày .Theo định mức của Liên Doanh tổng số công cần thiết để thực hiện công việc này là120 công. Bố trí số người làm việc là 40 người làm việc theo ca.III.4. Đánh chìm KCĐ : Công tác đánh chìm KCĐ được thực hiện trong vòng 1 ngày. Theo định mức của liên doanh tổng số công cần thiết để thực hiện công việcnày là 40 công, bố trí khoảng 20 người làm việc theo ca để thi công.III.5. Đóng cọc và cố định KCĐ: Tổng số cọc là 4 cọc, theo định mức và kinh nghiệm của liên doanh là 0.68ngày công / 1cọc, vậy tổng ngày công cần thiết là 0.68x4x1.3x4=16 (ngày), trong đóhệ số thời tiết là 1.3. Bố trí đội sản xuất là 20 người làm việc trong 16 ngày.III.6. Công tác hoàn thiện và bàn giao công trình: Công việc này do nước ngoài đảm nhiệm nên số công không tính vào trongdanh mục, số ngày thực hiện công việc này trong 12 ngày.IV. TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH: (Xem bản vẽ tiến độ thi công bản vẽ TC-RUBY-B 25) CHƯƠNGII: KHÁI TOÁN CÔNG TRÌNHI. CÁC CƠ SỞ VÀ NGYÊN TẮC ĐỂ LẬP KHÁI TOÁN CÔNG TRÌNH:I.1. Cơ sở lập khái toán công trình:Khái toán công trình RUBY-B được tính trên cơ sở sau đây: Khối lượng chân đế, cọc giá cặp tàu, phần chân đế, khối lượng sơn chống ănmòn, pin chống ăn mòn, đường ống công nghệ, điện và tự động hoá.Quá trình tính toán được dựa trên các văn bản sau: 1. Định mức nhân công trên bờ được lấy theo định mức 912 của BXD. 2. Định mức lắp điện và tự động hoá. 3. Định mức chống ăn mòn lấy theo định mức dầu khí DK 1864/BXD-VKT.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 172
  • 173. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 4. Phần vận chuyển các kết cấu KCĐ trên biển cũng như các công tác thi côngtrên biển tính theo thiết kế tổ chức thi công của Liên Doanh Dầu KhíVIETSOVPETRO. 5. Đơn giá tàu thuyền, xe máy lấy theo đơn giá của LDDK VIETSOVPETRO. 6. Đơn giá nhân công phần thi công trên biển được tính theo đơn giá hiện hànhcủa LDDK đối với thợ bậc 5 (trong đó có bảo hiểm ytế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tainạn, ăn ca và phụ cấp đi biển). 7. Đơn giá vật tư do hãng cung cấp vật liệu cung cấp tại cảng Vũng Tàu (khôngtính trong dự toán). 8. Thuế dự toán 6% sau khi trừ các khoản thuế do bên A đã nộp. 9. Tỷ giá hối đoái 1USD=15.800 (VN đồng). 10. Bảng tổng hợp giá dự toán được tính theo quy định hiện hành của nhà nướcViệt Nam.I.2. Nguyên tắc lập khái toán công trình: Dựa trên cơ sở bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ về quy trình công nghệ tổ chức thi côngvà các định mức ban hành như đã nêu ở trên. Khái toán công trình bao gồm các chiphí sau:1. Chi phí trưc tiếp: Bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy móc thiếtbị trên cơ sở tiền lương và đơn giá xây dựng của công tác xây lắp của xí nghiệpLDDK VIETSOVPETRO.Phụ cấp lao động 60% Phụ cấp không ổn định sản xuất cao hơn mức lương bình quân 10%.2. Chi phí chung: Bao gồm các chi phí sau:a. Trực tiếp phí: Tính bằng phần trăm so với chi phí nhân công.b. Chi phí quản lý máy:Tính bằng phần trăm so với chi phí sử dụng máy và tính trong từng ca máy.3. Thuế và lợi nhuận định mức:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 173
  • 174. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Được tính bằng phần trăm so với giá trị xây lắp, gồm các chi phí trực tiếp vàcác chi phí chung.4. Chi phí dự phòng: Dùng để chi phí cho những công việc phát sinh trong quá trình thi công côngtrình.a. Điều chỉnh dự toán xây lắp: Điều chỉnh nhân công: Hệ số điều chỉnh 1.834. Chi phí sử dụng máy : được điều chỉnh bằng % chi phí tiền lương trong ca máy.b. Điều chỉnh giá: Theo thông tư số: 03/BXD-VKT ban hành ngày 20/4/1994 BXD.Điều chỉnh khảo sát Công tác khoan máy: k=2.56. Công tác khoan tay và đào: k=3.23 Công tác thử nghiệm ngoài hiện trường: k=2.61. Công tác địa vật lý: k=3.26. Công tác thử nghiệm trong phòng k= 3.02. Công tác bơm nước thử nghiệm k=2.84. Công tác đo đạc địa hình k=3.17.Điều chỉnh giá thiết kế: Giá thiết kế quy định trong bảng thiết kế công tác xây dựng ban hành theoquyết định số 95/BXD/VKT ban hành ngày 11/04/1989 của bộ XÂY DỰNG. Hệ sốhiệu chỉnh k=4.56. Đối với các công trình đấu thầu việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở trúngthầu theo quy chế đấu thầu xây lắp và quy định cụ thể trong hợp đồng giao nhận thầu. Nghiêm cấm việc quy định tỷ lệ điều chỉnh chi phí vật liệu để thanh toán chungcho cả công trình.II. CHI PHÍ CÔNG TRÌNH Trên cơ sở những văn bản ở trên, đồng thời căn cứ vào khối lượng công trìnhĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 174
  • 175. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGta có thể tính được giá thành công trình. Dưới đây chỉ đưa ra giá thành công trình dựavào những kinh nghiệm làm dự toán của Xi nghiệp Xây Lắp, giá thành để thi côngmột tấn KCĐ theo Xí nghiệp Liên Doanh là: 3000USD.Ví Dụ: Để lắp dựng 1 tấn chân đế cần Vật liệu chính: Thép ống 1.030.00 kg Vật liệu phụ: Ôxy : 0.42 chai Axetylen 0.14 chai Que hàn: 14.03kg Đá mài: 0.3 viên Vật liệu khác: 0.5% vật liệu phụ Nhân công: 4, 5/7 21 công Máy thi công: Máy hàn 4 mỏ 60KW 0.43ca Máy mài cầm tay 1.4ca Cần cẩu 400T 0.12ca Cần cẩu 150T 0.16ca Cần cẩu 45T 0.36ca Cần cẩu 16T 0.89ca Xe nâng hàng 5T 0.39ca Xe sửa điện 0.05ca Xe đầu kéo 20T 0.02ca Máy thử siêu âm 0.18ca Như vậy tổng khối lượng công trình là: M CT =MKCĐ+MCOC=882+1133=2015T. Vậy giá thành công trình là: GCT =MCT x3000USD=2015x3000=6.045.000USD.Trong đó:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 175
  • 176. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG MCT Là tổng khối lượng công trình MKCĐ Là khối lượng KCĐ MCOC Là khối lượng cọc GCT Là giá thành công trình Giá thành công trình ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. PHẦN V PHỤ LỤC CHƯƠNGI: TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bản vẽ thiết kế kết cấu và thiết kế thi công dàn khoan RUBY-B của PC VIET NAM LIMITED 2. Các quy trình điển hình thi công KCĐ ở Xí nghiệp xây lắp 3. Tiêu chuẩn API-RP 2A-WSD (Recommended Practice for Planning, Designing and Constructing Fixed Offshore Platforms). 4. Tiêu chuẩn AISC (American Insitute of Steel construction) 5. Tiêu chuẩn AWS (American Welding Society) 6. Tiêu chuẩn ASTM (American Society for Testing and Materials) 7. Bài giảng thi công công trình biển thép của Th.s Mai hồng Quân 8. Định mức xây dựng cơ bản BXDĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 176
  • 177. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 9. Phần mềm Sap2000 10. Phần mềm Auto cad2000 11. Phần mềm ….(GRL-Weap ) 12. Bài giảng phương tiện nổi và các hoạt động hàng hải của T.S Nguyễn Quốc Hoà 13. Bài giảng công nghiệp dầu khí của GS. Phạm Khắc Hùng CHƯƠNGII: PHỤ LỤC TÍNH TOÁN Phụ lục tính toán gồm có các bài toán sau giải bằng phần mềm tính toán dướiđây: 1. Bài toán tính toán kiểm tra gối đỡ. 2. Bài toán tính lực căng cáp khi di chuyển Panel 3. Bài toán tính lực căng cáp và lực xô ngang khi quay lật Panel 4. Bài toán kiểm tra bền cho các phần tử khi quay lật Panel 5. Bài toán kiểm tra khả năng chịu lực của các thanh chống khi quay lật Panel 6. Bài toán kiểm tra bền và điều kiện chọc thủng của các thanh tó giữ cố định PanelA ở vị trí lắp dựng. 7. Bài toán kiểm tra dầm hộpbài toán kiểm tra bền cho cọc khi cẩu đóng cọc 8. Bài toán chon cáp cẩu phục vụ đóng cọc 9. Bài toán chọn cáp cẩu đánh chìm KCĐ CHƯƠNG III: DANH MỤC BẢN VẼ Tổng số lượng bản vễ : 25 bản KÝ HIỆU Tên bản vẽ TC-RUBY-B 01 Bản vẽ tổng thể dàn khoan RYBY-B TC-RUBY-B 02 Bản vẽ hình chiếu đứng tổng thể của dàn RUBY-B TC-RUBY-B 03 Bản vẽ quy hoặch mặt bằng bãi lắp ráp TC-RUBY-B 04 Bản vẽ sơ đồ khối quy trình thi công KCĐ dàn RUBY-B TC-RUBY-B 05 Bản vẽ quy trình chế tạo KCĐ dàn RUBY-BĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 177
  • 178. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG TC-RUBY-B 06 Bản vẽ bố trí mặt bằng gối đỡ TC-RUBY-B 07 Bản vẽ cấu tạo chi tiết các loại gối đỡ K1, K2, K3, K4 TC-RUBY-B 08 Bản vẽ cấu tạo chi tiết các loại gối đỡ K5, K6& dầm hộp TC-RUBY-B 09 Bản vẽ quay lật và di chuyển Panel A về vị trí lắp dựng TC-RUBY-B 10 Bản vẽ chằng buộc và cố định Panel A ở vị trí lắp dựng TC-RUBY-B 11 Bản vẽ cấu tạo chi tiết các thanh chống TC-RUBY-B 12 Bản vẽ lắp dựng mặt ngang D2 (-)12.000 vào Panel A TC-RUBY-B 13 Bản vẽ lắp dựng mặt ngang D3 (-)30.000 vào Panel A TC-RUBY-B 14 Bản vẽ lắp dựng mặt ngang D1 (+)4.572 vào Panel A TC-RUBY-B 15 Bản vẽ lắp dựng mặt ngang D4 (-)50.000 vào Panel A TC-RUBY-B 16 Bản vẽ quay lật và di chuyển Panel B về vị trí lắp dựng TC-RUBY-B 17 Bản vẽ bố trí trailer hạ thủy KCĐ TC-RUBY-B 18 Bản vẽ hạ thủy KCĐ TC-RUBY-B 19 Bản vẽ vận chuyển KCĐ đến vị trí xây dựng công trình TC-RUBY-B 20 Bản vẽ định vị Hoàng Sa và Xà Lan ở vị trí làm việc TC-RUBY-B 21 Bản vẽ cẩu nâng và đánh chìm KCĐ TC-RUBY-B 22 Bản vẽ quy trình đánh chìm KCĐ TC-RUBY-B 23 Bản vẽ địnhvị KCĐ tại vị trí xây dựng công trình TC-RUBY-B 24 Bản vẽ quy trình đóng cọc TC-RUBY-B 25 Bản vẽ tiến độ thi công KCĐ dàn khoan RUBY-BĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 178