TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN             ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG                          ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN           ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGCùng toàn thể các cán bộ kỹ ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                                    ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG   ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                               ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGPHẦN II ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                                       ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN             ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG                          ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN             ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGkhai thác và tìm kiếm thêm...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN             ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGIII.NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN               ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGđang khai thác là: Bunga...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN               ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGTHẾ GIỚI:       Để có th...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN              ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG      Hibernia do công ty...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                   ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG         1 dàn nén k...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN            ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG  2000        1         126...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG                     ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG  II. LỊCH SỬ PHÁT TRI...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN              ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG      Độ sâu nước ở khu v...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                   ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG   loại cẩu        C...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                   ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG   Máy vắt          ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG    Thiết bị           ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG                     ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                                ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Trong ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG                    II ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN              ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG                       BẢ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN             ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGVI. Khả năng thi công của ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN               ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG                        ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN              ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG      Khung nối là kết cấ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN            ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG                           ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                                      ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN           ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG               CẤU TẠO CHI T...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN           ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG               CẤU TẠO CHI T...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN           ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG               CẤU TẠO CHI T...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN           ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG                CẤU TẠO CHI ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                    ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG   II. SỐ LIỆU MÔI ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN              ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGII.2. Điều kiện khí hậu t...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG                    II...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                       ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG       BẢNG II.5...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                      ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGc. Dòng chảy:    ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                    ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG       Thời gian là...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN                ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG       Việc sử dụng tàu...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN               ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG     CHƯƠNGII: GIỚI THIỆ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN              ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGlàm tăng chi phí công trì...
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Download here
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Download here

1,663 views

Published on

Published in: Design
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
1,663
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
287
Actions
Shares
0
Downloads
129
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Download here

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG LỜI NÓI ĐẦU Được sự đồng ý giữa Viện xây dựng công trình biển-Đại học Xây dựng và Xínghiệp Xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình biển-Xí nghiệp Liên doanh VietsovPetro, em được nhận vào làm đồ án tốt nghiệp tại Phòng Kỹ thuật sản xuất thuộc Xínghiệp Xây lắp-Xí nghiệp Liên Doanh VietsovPetro.Với sự hướng dẫn tận tình của các giáo viên hướng dẫn : GVHDC: TPKT. Ks Trần Xuân Hoàng GVHDP: Ks Lê Quân Và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ, Kỹ sư trong Phòng kỹ thuật nói riêngvà trong Xí nghiệp Xây lắp nói chung trong hơn 4 tháng qua đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi để em hoàn thành tốt nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp của mình. Đề tài tốt nghiệp của em là ‘ Quy trình công nghệ tổ chức thi công KCĐ dànRUBY-B’ đề tài này mang tính thực tế rất cao. Thực tế khi thi công một KCĐ thì córất nhiều phương pháp và quy trình thi công khác nhau, nhưng trong tất cả các biệnpháp, quy trình đó chúng ta phải tìm ra một quy trình thi công mang lại hiệu quả vềkinh tế và kỹ thuật cao nhất, quy trình thi công KCĐ dàn khoan RUBY-B này cũng làmột trong những phương án thi công hợp lý mang lại hiệu quả cao về kinh tế và kỹthuật. Bản thân em cũng đã hết sức cố gắng làm việc nghiêm túc với tinh thần tìmhiểu và sáng tạo, phát huy hết khả năng của mình. Tuy nhiên với khả năng còn hạnchế, kinh nghiệm thi công thực tế chưa có, thời gian ngắn, khối lượng công việc thìlớn do vậy chắc chắn đề tài này còn có những thiếu sót nhất định. Em rất mong được sự đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn để em cóthêm những kinh nghiệm bổ ích phục vụ cho công việc sau này của bản thân. Cũng qua đây cho phép em gửi lời biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy côTrường đại học Xây dựng cùng toàn thể các thầy cô giáo ở Viện Xây dựng công trìnhbiển, những người đã trực tiếp dạy dỗ em và giúp đỡ em trong năm năm qua. Đặc biệt cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy trực tiếp hướng dẫnem hoàn thành đồ án này: TPKT: Ks Trần Xuân Hoàng Ks Lê QuânĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 1
  2. 2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGCùng toàn thể các cán bộ kỹ sư trong phòng kỹ thuật sản xuất thuộc Xí nghiệp xâylắp-Xí nghiệp Liên doanh VietsovPetro. Vũng tàu; Ngày 03 tháng 02 Năm 2005 Sinh viên thực hiện Đồng văn nhườngĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 2
  3. 3. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU .....................................................................................1MỞ ĐẦU ..............................................................................................6 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHÀNH DẦU KHÍ ............................................. 6 I. TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ. ............. 6 II. NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ THẾ GIỚI........................................... 6 III.NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ VIỆT NAM ........................................ 8 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN.. 9 I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGHÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN THẾ GIỚI: ...................................................................................................... 9 II. SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN Ở VIỆT NAM : .............. 11 CHƯƠNGIII: GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH BIỂN VIETSOVPETRO ....................................................................................................... 12 I. CƠ CẤU TỔ CHỨC: .......................................................................................... 12 II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP: ................................................... 15 III. MẶT BẰNG BÃI LẮP RÁP : ......................................................................... 15 IV. THIẾT BỊ THI CÔNG: .................................................................................... 16 V. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BÃI LẮP RÁP .............................. 20PHẦN I .............................................................................................. 25GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÀN RUBY-B VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNGÁN THI CÔNG ................................................................................. 25 CHƯƠNGI: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÀN RUBYB ....................................... 25 I. KẾT CẤU CÔNG TRÌNH GIÀN RUBY-B ...................................................... 25 II. SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỊA CHẤT KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: .................................................................................................................... 33 CHƯƠNGII: GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG ......................................................................................... 40 I. CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TRÊN BỜ ..................................................... 40 II. CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG HẠ THUỶ .................................................. 43 III. CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TRÊN BIỂN .............................................. 47Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 3
  4. 4. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGPHẦN II ............................................................................................. 49CÁC QUY TRÌNH THI CÔNG CHÂN ĐẾ DÀN RUBYB ................. 49 CHƯƠNGI: QUY TRÌNH THI CÔNG TRÊN BỜ .................................................. 49 I. QUY HOẶCH MẶT BẰNG THI CÔNG TRÊN BÃI LẮP RÁP: .................. 49 II. QUY TRÌNH CHẾ TẠO LẮP DỰNG: ............................................................ 49 CHƯƠNGII: QUY TRÌNH THI CÔNG HẠ THUỶ VÀ VẬN CHUYỂN KCĐ... 77 I. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VẬT TƯ VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN HẠ THUỶ ...... 77 II. QUY TRÌNH HẠ THUỶ KCĐ XUỐNG XÀ LAN BẰNG XE TRAILER: . 79 III. VẬN CHUYỂN CÔNG TRÌNH ĐẾN VỊ TRÍ XD: ...................................... 83 CHƯƠNGIII: QUY TRÌNH THI CÔNG TRÊN BIỂN............................................ 84 I.THI CÔNG NEO GIỮ VÀ ĐÁNH CHÌM KCĐ:............................................... 84 II. QUY TRÌNH ĐÓNG CỌC, CỐ ĐỊNH KCĐ................................................... 87 CHƯƠNGIV: CÁC QUY TRÌNH ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH RUBYB ...... 93 I. QUY TRÌNH VỀ CẮT ỐNG:............................................................................. 93 II. QUY TRÌNH KIỂM TRA KÍCH THƯỚC : .................................................... 95 IV. QUY TRÌNH SƠN PHỦ: ............................................................................... 110 V. QUY TRÌNH VỀ KIỂM TRA SƠN VÀ CHỐNG ĂN MÒN: ..................... 112 VI. QUY TRÌNH VỀ AN TOÀN: ....................................................................... 114PHẦNIII: ......................................................................................... 116CÁC BÀI TOÁN THI CÔNG .......................................................... 116 CHƯƠNGI: CÁC BÀI TOÁN THI CÔNG TRÊN BỜ.......................................... 116 I. TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG GỐI ĐỠ VÀ KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA GỐI ĐỠ: ............................................................................................. 116 II. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA NỀN ĐẤT .............................. 118 III. TÍNH TOÁN CHỌN CÁP, CẨU QUAY LẬT PANEL .............................. 119 IV. TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỨNG SUẤT VÀ ĐỘ VÕNG CÁC THANH KHI QUAY LẬT PANEL ............................................................................................ 128 V. KIỂM TRA HỆ THỐNG THANH CHỐNG KHI QUAY LẬT PANEL .... 130 VI. KIỂM TRA BỀN VÀ ĐIỀU KIỆN ĐÂM THỦNG CHO CÁC THANH CHỐNG (THANH TÓ) ........................................................................................ 134 VII. TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA DẦM HỘP (BOX-BEAM) ....................................................................................................... 140 VIII. TÍNH TOÁN VẬN CHUYỂN CỌC TRÊN BÃI LẮP RÁP VÀ LÊN TRƯỜNG SA ........................................................................................................ 144Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 4
  5. 5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CHƯƠNGII: CÁC BÀI TOÁN THI CÔNG HẠ THUỶ ....................................... 148 I.TÍNH TOÁN KIỂM TRA TRAILER: .............................................................. 148 CHƯƠNGIII: CÁC BÀI TOÁN THI CÔNG TRÊN BIỂN ................................... 150 I. TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TĨNH TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN ..... 150 II. BÀI TOÁN CHỌN CÁP, MÓC CẨU VỤC VỤ THI CÔNG ĐÁNH CHÌM: ................................................................................................................................ 153 III. BÀI TOÁN CHỌN CẨU, CÁP VÀ TÍNH BỀN KHI ĐÓNG CỌC........... 160 IV. BÀI TOÁN KIỂM TRA ỨNG SUẤT TĨNH KHI ĐÓNG CỌC ................ 161 V. KIỂM TRA ỨNG SUẤT ĐỘNG KHI ĐÓNG CỌC..................................... 167PHẦN IV: ......................................................................................... 167CÔNG TÁC TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ KHÁI TOÁN CÔNGTRÌNH ............................................................................................. 167 CHƯƠNGI: CÔNG TÁC TỔ CHỨC NHÂN LỰC VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG .. 167 I. TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG: ................ 167 II. TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG TRÊN BỜ: ......................................... 169 III. TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG TRÊN BIỂN: .................................... 171 IV. TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH: ........................................................ 172 CHƯƠNGII: KHÁI TOÁN CÔNG TRÌNH............................................................ 172 I. CÁC CƠ SỞ VÀ NGYÊN TẮC ĐỂ LẬP KHÁI TOÁN CÔNG TRÌNH: ... 172 II. CHI PHÍ CÔNG TRÌNH .................................................................................. 174PHẦN V ........................................................................................... 176PHỤ LỤC......................................................................................... 176 CHƯƠNGI: TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 176 CHƯƠNGII: PHỤ LỤC TÍNH TOÁN .................................................................... 177 CHƯƠNG III: DANH MỤC BẢN VẼ .................................................................... 177Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 5
  6. 6. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHÀNH DẦU KHÍI. TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ. Dầu khí là nguồn nguyên liệu năng lượng rất cần thiết cho đời sống con ngườimà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng một cách đa dạng trong mọi lĩnh vực xã hội.Đến nay vẫn chưa có một nguồn nguyên liệu mới nào thay thế hoàn toàn và hữu hiệutính năng đa dạng của dầu mỏ và khí đốt. Hiện nay trong nền kinh tế thế giới dầu khí đóng vai trò hàng đầu vì nó mangtính quyết định các chính sách đối ngoại, đối nội của các cường quốc trên thế giới.Dầu khí đem lại nguồn ngoại tệ nhiều nhất cho các nước xuất khẩu dầu thô, đồng thờinó là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế của các nước chậm phát triển nhưng có tiềm năngdồi dào về dầu mỏ. Nếu như than đóng vai trò trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất thìdầu khí đóng vai trò quan trọng trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai. Hiệnnay toàn nhân loại đang đứng trước cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, các nhàkhoa học và kinh tế cho rằng dầu mỏ và khí thiên nhiên tiếp tục đóng vai trò quantrọng cho đến khi mà giá thành của các nguồn năng lượng mới được thay thế có thểngang bằng hoặc thấp hơn giá dầu khí và với khối lượng đủ để đáp ứng cho nhu cầuthực tế của một xã hội phát triển. Trong thế kỷ XX các dạng năng lượng sử dụng chủ yếu là than đá và dầu khíchiếm 90% năng lượng thế giới. Trong đó dầu khí chiếm 63%. Như vậy với nhữngđóng góp quan trọng của nghành dầu khí trong nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc giavà nghành năng lượng thế giới, thì nghành công nghiệp dầu khí đã và đang ngày càngtrở thành một nghành công nghiệp cực kỳ quan trong đối với mỗi quốc gia và toànthế giới khi mà ở thế kỷ XXI này con người vẫn chưa tìm được nguồn năng lượngtương xứng nào để thay thế.II. NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ THẾ GIỚI Nghành công nghiệp dầu khí thế giới bắt đầu hình thành và phát triển từ nhữngthập niên đầu tiên của thế kỷ XX, đi đầu trong nghành công nghiệp dầu khí thế giớivẫn là các cường quốc công nghiệp trên thế giới như: Mỹ, Anh, Pháp, Nga,NaUy...Những năm gần đây do sự phát triển mạnh mẽ của các nghành khoa học kỹthuật kéo theo đó là nhu cầu về năng lượng cũng tăng lên rất nhiều, vì vậy nghànhcông nghiệp dầu khí cũng ngày càng phải phát triển mạnh mẽ nâng cao sản lượngĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 6
  7. 7. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGkhai thác và tìm kiếm thêm những dòng dầu mới nâng cao trữ lượng để có thể đápứng kịp thời cơn khát năng lượng của các nghành công nghiệp khác. Thực tế là trongthời gian vừa qua thì giá dầu thế giới tăng rất nhanh từ 30USD/thùng (năm2000) lên54 USD/thùng năm 2004. Với trữ lượng dầu khí hiện nay không ngừng tăng lên do sự phát triển mạnh mẽvề công nghệ khoan thăm dò dầu khí của các quốc gia trên thế giới, tuy nhiên với tốcđộ khai thác mạnh mẽ như hiện nay thì người ta dự báo trong 40 năm nữa thì lượngdầu thế giới sẽ cạn kiệt, trữ lượng dầu thế giới hiện nay còn khoảng 140 tỷ tấn dầu,135 nghìn tỷ m3 khí và trữ lượng này phân bố không đều ở các khu vực khác nhautrên thế giới cụ thể như sau: Khu vực Trung Đông 50% Khu vực Bắc và Nam Mỹ 25% Khu vực Châu Âu 13% Khu vực Châu Phi 6.5% Khu vực Châu á 5.5%Sản lượng khai thác dầu khí của toàn thế giới là 3260 triệu tấn/năm và phân bố thành8 khu vực như sau: Bắc Mỹ chiếm 15.3% Trung Mỹ chiếm 4.5% Châu Mỹ La Tinh chiếm 3.1% Tây Âu chiếm 9.08% Đông Âu và Liên Xô cũ chiếm 11% Châu Phi chiếm 10.4% Trung Đông chiếm 30% Viễn Đông chiếm 11% Như vậy thấy rằng trên thế giới thì Trung Đông và Bắc Mỹ là những khu vựccó sản lượng khai thác dầu khí lớn nhất thế giới, trong đó có Mỹ với sản lượng khaithác là 389 triệu tấn dầu mỗi năm chiếm 11.9% sản lượng dầu thế giới. Tuy nhiêntrong nhưng năm gần đây với sự phát triển mạnh của công nghệ thăm dò và tìm kiếmthì tất cả các nước đang ngày càng tiến ra ngoài khơi thềm lục địa để tìm kiếm dầumỏ. Điển hình là các quốc gia NaUy, Brazil, Mỹ.. đã ra tới độ sâu trên 500m.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 7
  8. 8. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGIII.NGHÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ VIỆT NAMIII.1. Các giai đoạn phát triểnCác mốc thời gian: Năm 1961: Thành lập đoàn địa chất 36 thuộc tổng cục địa chất Việt Nam có nhiệm vụ tìm kiếm và thăm dầu khí. Năm 1975 Thành lập tổng cục dầu khí việt Nam. 1977 Thành lập công ty Petro Viet Nam trực thuộc tổng cục dầu khí Việt Nam (tiền thân của tổng công ty dầu khí Việt Nam). Năm 1990 thì thành lập Tổng công ty dầu khí Việt Nam.III.2. Quá trình tìm kiếm khai thác và thăm dò dầu khí ở Việt Nam Năm 1973-1974 phát hiện dầu khí tại Tiền Hải-Thái Bình dựa trên các hoạt động của đoàn địa chất 36, trong thời gian này chính quyền Sài Gòn cũ ký hợp đồng với nước ngoài và phát hiện ra dầu ở mỏ Bạch Hổ. Năm 1981 chính thức thành lập liên doanh dầu khí Vietsovpetro khai thác mỏ Bạch Hổ, vừa tiến hành khai thác vừa tiến hành mở rộng đánh giá chất lượng Năm 1988 với chính sách mở cửa ra đời, luật đầu tư nước ngoài và luật dầu khí tạo điều kiện cho các hoạt động dầu khí triển khai rầm rộ trên toàn lục địa Hiện nay thềm lục địa Việt Nam đã thăm dò 25% thềm lục địa với độ sâu nước<150m nước và đã hình thành được 4 cụm khai thác dầu khí quan trọng sau:Cụm 1: ở phía bắc thuộc trũng Hà Nội có mỏ khí Tiền Hải-Thái Bình đã khai thácgần 20 năm phục vụ cho nghành công nghiệp địa phương.Cụm 2: Thuộc bể Cửu Long gồm 4 mỏ dầu đang khai thác Bạch Hổ-Rồng-DạngĐông-RuBy là cụm quan trọng nhất hiện nay, cung cấp hơn 96% sản lượng dầu trongcả nước, ngoài ra còn có những phát hiện mới quan trọng như: mỏ Sư Tử Đen.Cụm 3: thuộc mỏ Nam Côn Sơn xa bờ 110m có mỏ dầu Đại Hùng, chủ yếu là mỏ khíLan Tây, Lan Đỏ, Hải Thạch, Mộc Tinh, Rồng Đôi..Hiện nay đã khai thác khí ở mỏLan Tây.Cụm 4: thuộc khu vực thềm lục địa ở phía tây nam Vịnh Thái Lan có các mỏ dầuĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 8
  9. 9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGđang khai thác là: Bunga-Kekua, Bunga-Orkia, Cái Nước. Ngoài ra còn có mỏ PhúKhánh.III.3. Sản lượng dầu khí khai thác Sản lượng dầu khí khai thác qua các năm được thể hiện dưới bảng sau: BẢNGI.1: SẢN LƯỢNG DẦU KHÍ Năm Dầu(Triệu tấn) Khí(Triệu tấn) 1986-1989 2.5 0 1990 2.7 0 1991 3.91 0 1992 5.5 0 1993 6.3 0 1994 7.07 0 1995 7.65 0.19 1996 8.8 0.3 1997 10.12 0.54 1998 12.6 1 1999 14.6 1.3 2000 16 1.6 Như vậy sản lượng dầu và khí qua mỗi năm đều tăng lên đáng kể. Trong hainăm qua chúng ta đang tiến hành khai thác dự án khí Nam Côn Sơn và tiến hành xâykế hoạch xây dựng các nhà máy chế biến các sản phẩm của dầu khí như Dung Quất,Nghi Sơn…III.4. Hướng phát triển của nghành dầu khí Việt Nam Tiếp tục đẩy mạnh công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí đặc biệt là các vùng nước sâu nhằm sớm xác định tiềm năng dầu khí của đất nước, nhằm làm cơ sở hoạch định cho nghành dầu khí. Tích cực gia tăng sản lượng dầu khí Đẩy mạnh khâu chế biến dầu khí, nhằm từng bước đảm bảo nhiên liệu cho sự phát triển các nghành kinh tế khác của đất nước Phát triển các dịch vụ dầu khí. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂNI. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGHÀNH CÔNG TRÌNH BIỂNĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 9
  10. 10. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGTHẾ GIỚI: Để có thể khai thác được dầu khí trong lòng đất và dưới đáy biển phục vụ chonhu cầu của con người phải đòi hỏi quy sử dụng nghệ và kỹ thuật cao. Dầu khí trênđất liền trữ lượng có hạn không đủ đáp ứng nhu cầu về năng lượng cho các nghànhcông nghiệp, vì vậy con người cần phải tiến hành thăm dò và khai thác dầu khí ởngoài khơi các thềm lục địa. Do vậy xây dựng công trình biển phục vụ thăm dò, khaithác, chế biến dầu khí hình thành và phát triển.Năm 1940 công trình biển đầu tiên được xây dựng tại vịnh Mexico, với độ sâu nướckhoảng 26 m phục vụ cho việc khoan thăm dò và khai thác dầu khí. Năm 1960 công trình biển được thiết kế, xây dựng và lắp đặt tại những khuvực nước có độ sâu khoảng 50m Đến nay các công trình biển được xây trên thế giới chủ yếu là các công trìnhbiển bằng thép trong đó 80% trong số 6000 công trình xây dựng tập trung tại vùngBiển Bắc và Vịnh Mexixo đây là nơi có môi trường khắc nghiệt nhất. Hiện nay dàn khoan biển cố định bằng thép xây dựng với độ sâu nước lớn nhấtlà dàn Bullwincle ở Vịnh Mexixo với độ sâu nước là 492m, nặng 56000 (Tấn). Do trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ trên thế giới ngày càng phát triểnnhiều dạng công trình biển được xây dựng và đưa vào khai thác ngoài công trình biểncố định như: công trình biển mềm, công trình biển tự nâng (Jackup), công trình biểnmột điểm neo... Tính năng của từng loại công trình này phù hợp với từng điều kiện cụthể để đạt được yêu cầu sử dụng cao nhất. Bên cạnh công trình biển thép truyền thống, còn có công trình biển trọng lựcbằng bê tông cốt thép, kiểu công trình biển kết hợp bê tông cốt thép và thép đangđược ứng dụng phổ biến với các ưu điểm nổi bật so với công trình biển thép. Kiểucông trình này phát triển từ năm 1973 và cho đến nay trên thế giới có khoảng 30 giànbê tông trọng lực với kết cấu chủ yếu là dạng Condeep một số công trình tiêu biểu ởdạng này là: Draugen là công trình bê tông cột trụ đầu tiên trên thế giới được xây dựng ở độsâu 252 m, đây là sản phẩm của sự hợp tác giữa Na Uy và Mỹ khởi công đầu năm1991và đưa vào sử dụng tháng 7 năm 1993 Troll là công trình biển trọng lực bằng bê tông đạt độ sâu lớn nhất thế giới, vớiđộ sâu nước là 303m, tổng chiều cao công trình là 370m, khởi công xây dựng tháng7 năm 1990 và đưa vào sử dụng tháng 5 năm 1995.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 10
  11. 11. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Hibernia do công ty Doris thiết kế là giàn chống băng đầu tiên trên thế giớiđược xây dựng ở thềm lục địa Canada với trọng lượng trên 4 triệu tấn công trìnhđược khởi công năm 1991 và đưa vào sử dụng năm 1996.II. SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN Ở VIỆT NAM: Việt Nam với hơn 3000 Km bờ biển với tổng diện tích gấp 4 lần đất liền mở ratiềm năng to lớn trong công cuộc thăm dò và khai thác tài nguyên biển. Đặc biệt làtrong lĩnh vực dầu khí, một trong những ngành đem lại lợi nhuận kinh tế cao. Songsong với việc thăm dò, khai thác tài nguyên biển là sự phát triển của ngành xây dựngcông trình biển. Nhưng thực tế ngành xây dựng công trình biển ở Việt Nam còn làmột ngành non trẻ. Cho đến nay, các công trình biển xây dựng ở thềm lục địa ViệtNam chủ yếu là ngành công trình biển bằng thép với số lượng còn hạn chế với mụcđích để khoan thăm dò và khai thác dầu mỏ và khí đốt và dịch vụ quốc phòng. Côngtrình biển ở Việt Nam được xây dựng chính thức vào năm 1982 ở mỏ Bạch Hổ, tất cảcác công trình biển ở Việt Nam đều được xây dựng ở độ sâu 50 m nước và chủ yếu làcác dàn thăm dò và dàn công nghệ Cho đến nay XN LD Vietsovpetro đã xây dựng và đưa vào sử dụng gần 30công trình dầu khí các loại tại các mỏ Bạch Hổ, Mỏ Rồng, mỏ RuBy…phần lớn đượcxây dựng theo công nghệ của Liên Xô cũ (Nga). Tuy nhiên trong mấy năm gần đâynghành công trình biển của Việt Nam cũng đã có những bước tiến đáng kể, đội ngũcán bộ kỹ thuật và kỹ sư, công nhân đều có trình độ cao, công nghệ thi công hiện đại,sự hỗ trợ đặc biệt của các phần mềm tính toán vì vậy mà chúng ta đã bắt đầu tiếnhành thi công những công trình với quy mô lớn như công trình đường ống dẫn khíPM3 Cà Mau, các dàn công nghệ MSP.. Đồng thời chúng ta cũng tham gia xây dựngcác công trình biển cho nước ngoài theo công nghệ thi công hiện đại. Những công trình biển đã được xây dựng và đưa vào sử dụng tại Việt Nam. 10 dàn khoan cố định loại lớn MSP: Dùng để khoan khai thác và sơ chế dầu thô. 3 dàn công nghệ trung tâm CTP. 10 dàn khoan loại nhẹ dạng BK: Dùng để khoan, khai thác và vận chuyển sản phẩm dầu khí sang dàn công nghệ trung tâm. 1 dàn ép vỉa (PPD) dùng để khai thác thứ cấp. 1 dàn ống đứng FT.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 11
  12. 12. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 1 dàn nén khí nhỏ (MSK) và một dàn nén khí lớn. 21 công trình DK phục vụ cho quốc phòng. Các dàn BK của JVPC (Janpan Viet Nam Petro Company) như: N1, E1, S1, NULQ, NCWI, CLPP, C1. Các dàn BK của công ty Petronas như: RUBY-A, RUBY-B thuộc mỏ RuBy, WHP-A thuộc bể Cửu Long, dàn BP thuộc mỏ Lan Tay Lan Đỏ Hệ thống đường ống nội bộ mỏ và hệ thống dẫn khí vào bờ, hệ thống đường ống mỏ Rạng Đông-Bạch Hổ. 3 trạm rót dầu không bến (UBN1, 2, 3). Dự kiến trong thời gian tới sẽ xây thêm trạm rót dầu không bến UBN4 và các dàn nhẹ BK10, BK11. Ngoài ra còn có một số công trình khác như: Dàn người ở, dàn ống đứng... CHƯƠNGIII: GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH BIỂN VIETSOVPETROI. CƠ CẤU TỔ CHỨC: Tình hình nhân sự của Xí nghiệp Xây Lắp các công trình biển trong nhữngnăm gần đây là: Tình hình nhân sự trong Xí nghiệp trong vài năm gần đây: BẢNGI.2: TÌNH HÌNH NHÂN SỰ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP Chia theo trình độ Tổng số LĐ Năm Trên Đại Học Đại học Công nhân Tổng số VN Tổng số Nga của XN 1990 1 68 408 477 98 575 1991 0 68 408 476 90 566 1992 0 68 408 476 90 566 1993 0 81 392 473 65 538 1994 0 80 388 468 61 529 1995 0 78 380 458 55 513 1996 0 86 380 466 46 512 1997 1 103 390 494 40 534 1998 1 115 399 515 37 552 1999 1 118 399 518 30 548Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 12
  13. 13. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 2000 1 126 393 520 24 544 2001 1 124 389 513 23 536 2002 1 125 389 514 22 536 2003 1 125 390 515 23 538 2004 1 125 390 520 23 543Sơ đồ tổ chức nhân sự của Xí nghiệp Xây Lắp khảo sát sửa chữ các công trình biển-Xí nghiệp Liên Doanh Vietsovpetro như sau:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 13
  14. 14. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Giám đốc XN Chánh kỹ sư PGĐ phụ PGĐ phụ trách trách thi công vật tư Phòng QA PX.Đường P.Kế hoạch ống ngầm P. Kỹ thuật Ban kiểm tra PX. Cơ cẩu chất lượng P. Vật tư PX.Bờ PX. Hiệu chỉnh P. Kế toán PX. Biển P. Cán bộ Bộ máy trực thuộc lãnh đạo Thư ký tạp Phòng hành Chánh năng Phòng an Kỹ sư cán II. vụ chính lượng toàn bộĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 14
  15. 15. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP: Xí nghiệp Xây Lắp các công trình biển-thuộc Xí nghiệp Liên doanh dầu khíVietsopetro-thuộc Tổng công ty dầu khí việt Nam. Xí nghiệp xây lắp công trình biển được thành lập năm 1982. Trong hơn haimươi năm tồn tại và phát triển, Xí nghiệp đã có những đóng góp to lớn trong nghànhcông trình biển Việt Nam. Nhiều công trình quan trọng của nghành dầu khí đã được Xí nghiệp xây dựngnhư: Các công trình thuộc mỏ Rạng Đông, Mỏ Bạch Hỏ, Mỏ Ru By, MỏRồng...phục vụ khai thác dầu khí. Xây dựng các hệ thống đường ống ngầm phục vụ cho việc vận chuyển dầu vàkhí vào đất liền như: Tuyến đường ống thuộc mỏ Bạch Hổ, tuyến ống PM3 cà mau...III. MẶT BẰNG BÃI LẮP RÁP : Xí nghiệp Liên Doanh VietsovPetro có tổng diện tích bờ cảng và diện tích khuchế tạo là 210000 m2, trong đó diện tích khu vực chế tạo và diện tích khu nhà xưởnglà 164500 m2. Trên khu vực bãi lắp ráp có hai đường trượt, đó là đường trượt số 0đường trượt đơn nằm ở phía Đông Nam, Đường trượt số 01 đường trượt kép nằm ởphía Tây Nam của mép cảng, các thông số về hai đường trượt trên như sau: Đường trượt số 0 có tổng chiều dài là 216 m, rộng 16 m, đường trượt đườnglàm bằng thép tấm có bề rộng 1 m, chiều dày thép tấm là 50 mm. Đường trượt số 01 có tổng chiều dài 183 m, rộng 16 m & 20m, đường trượtlàm bằng thép tấm bề rộng 1m, chiều dày thép tấm là 50 mm. Cường độ chịu tải của đường trượt là 100 (T/m2 ), tổng tải trọng mà đườngtrượt có thể chịu được là 5000 (T). Chiều dài bờ cảng là 750m, áp lực đất nền trên khu vực bãi lắp ráp là 60 2(T/m ), khu vực từ mép cảng dài 19 m có nền là bê tông cốt và áp lực nền ở đó là 100(T/m2). Với hệ thống hai đường trượt trên thì tổng khối lượng hạ thuỷ hàng năm có thểcho phép hạ thuỷ là 15000 (T/năm). Độ sâu nước tại mép cảng là 5 m. Mực nước thay đổi tại mép cảng giao động từ 45 (m).Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 15
  16. 16. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Độ sâu nước ở khu vực neo tàu là 10 (m). Trên bãi lắp ráp còn có các trạm điện có thể cung cấp điện năng cho hơn 60đơn vị hàn (Công suất tiêu thụ gần 500 KVA), ngoài ra còn có hệ thống chiếu sánggồm 6 cột đèn cao áp và các hệ thống cung cấp nước ngọt, hệ thống thoát nước, hệthống phòng cháy chữa cháy, đặc biệt là hệ thống các nhà xưởng chế tạo trực tiếp cáccấu kiện như: Các xưởng chế tạo sẵn số 01, 3.1, 2, 3.2 & 04, kích thước khu làm việc của cácxưởng này là (36mx156mx9.5m) với diện tích là 11232 m2 , với 3 cần trục dài 18m,có tải trọng nâng khoảng 20(T), để phục vụ cho công tác nâng ống đưa ống vào giácắt, trong xưởng này được bố trí hệ thống các máy cắt ống tự động sau đây: CNC Profiling pipe-cutting VERNON Model 0342, USA. CNC Plate Cutting Machine OXYTOME30, France. Pipe Profiling Cutting HGG-RBPC 1200, Netherlands. Pipe Cutting Machine 1300 HL, Japan. Xưởng đường ống số 11 diện tích khu vực chế tạo các cấu kiện là24mx72mx9.5m, với hai cần trục dài 22.5m, tải trọng nâng là 20T. Xưởng sơn phủ và thử áp lực số 04 diện tích khu vực làm việc là18mx60mx9.5m, được trang bị các thiết bị thử áp lực tự động, các thiết bị sơn phủchống ăn mòn. Ngoài ra trên bãi lắp ráp còn được bố trí các trạm hàn di động để phục vụ chocông tác hàn ngoài công trường.IV. THIẾT BỊ THI CÔNG:IV.1. Các loại máy móc và thiết bị phục vụ thi công trên bờ BẢNG I.3: CÁC LOẠI MÁY MÓC PHỤC VỤ THI CÔNG Mô tả Loai thiết bị Nước Tải trọng Chiều dài Số lượng SX nâng lơn cần(m) nhất(T) Cẩu Cẩu DEMAG CC600 Đức 140 54 8 DEMA Cẩu DEMAG CC2000 Đức 300 72 1 G Cẩu DEMAG CC2000 Đức 300 60 1 Cẩu DEMAG CC2000 Đức 300 36 2 Cẩu DEMAG CC4000 Đức 400 42 1 Các TADANO Nhật 70 8 3Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 16
  17. 17. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG loại cẩu COLE UK 70 8 2 khác K/C4561 Nga 40 8 5 Mobil Nga 16 9 BẢNGI.3: CÁC LOẠI MÁY MÓC PHỤC VỤ THI CÔNG Mô tả Tên thiết bị và các thông số kỹ thuật Nước Sản Số Xuất lượng Forklift, capacity 2.5 T Nhật 5 Các thiết Forklift, capacity 5 T Nhật 10 bị Vận Forklift, capacity 10 T Nhật 1 Chuyển Trailer for pipe, capacity 20T with 18m length Nga 3 Platform with tractor K710, capacity 60T Nga 3 Platform with tractor K710, capacity 40T Nga 2 Trailer Nicolas, max payload per support 220T Pháp 4 Lincoln LT7 Tractors(SAW) Mỹ 5 Lincoln NA3 / NA4 / NA5 Tractors(SAW) Mỹ 8 Lincoln DC400 Recifiers Mỹ 8 Lincoln DC600 Recifiers Mỹ 25 Lincoln N9 Wire Feeders Mỹ 15 Lincoln LN23 Wire Feeders Mỹ 8 Lincoln LN25 Wire Feeders Mỹ 3 Kemppi Master 3500DC Hà Lan 30 Máy hàn Kemppi PS 5000 /FU11 Hà Lan 20 Kemppi Tig 2500 /FU11 Hà Lan 10 BDM 1001 Nga 22 Lincol Tig 255 Mỹ 10 ESAB LCF 1200 Thuỵ Sỹ 5 ESAB LCF 2400 Thuỵ Sỹ 2 ESAB A2-A6 Thuỵ Sỹ 2 Inverter-V300 I Mỹ 30 Delta Weld 402/ I22A Mỹ 5 Dyna Auto XC 500/CM 2302 Nhật 4 Kakusai 250 kVA Nhật 2 PWHT Cooperheat 48 kVA With recorder UK 5 12 channel recorder Kokusai Nhật 4 CNC profiling pipe-cutting Vernon-0342 Mỹ 1 Máy cắt CNC Plate-cutting Machine OXYTOME 30E Pháp 1 Pipe Profiling Cutting HGG-RBPC 1200 Alen 1 Mathey 3SA Mỹ 12Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 17
  18. 18. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Máy vắt Pipe Beveling Machine Mỹ 5 ống Gamma source 660B Mỹ 6 DSK 8S Mỹ 3 UT set, Krauthramer USK 7S Đức 3 Máy UT set, Krauthramer USK 7D Đức 1 Kiểm tra UT set, Krauthramer USN 52 Đức 2 không UT set, Parameter EPOCH III Mỹ 2 phá huỷ Automatic Utrasonic Testing System Rotoscan Ailen 1 Electromagnet yoke Y6 Nhật 10 USN 521 Nhật 1 USN 25 Nhật 1 Permanent magnet yoke YM5 Nhật 2 Total Station TC 500 (with software) Thuỵ Điển 1 Theodolite Dalta 010; T180-Leica Đức 2 Theodolite Sokkia set 3 CII Nhật 1 TCA 2003-Leica Thuỵ Điển 1 Máy kiểm TCR 702-Leica Thuỵ Điển 3 tra kích TC 703 Thuỵ Điển 1 thước TC 303 Thuỵ Điển 2 Automatic Level-Leica Thuỵ Điển 20 Laser Plane Mỹ 2 Super L universal tensile testing machine 120.000 lbs- Mỹ 1 TINUS OLSEN Impact tester for metal, Model 84- TINUS OLSEN Mỹ 1 Automatic emission spectrometer(32 channel)-LECO Mỹ 1 Hardness testing machine-ESEWAY CV UK 1 Máy đo Portable hardness tester- Micodur II Germany and UK 3 cường độ Equotip Unit D và thành Microscope with video camera and monitor 14”, Đức 1 phần hóa HM500 AM/W-AD học Hydraulic Mounting press Nam Mỹ 1 Special grinding machine _ LECO Mỹ 1 Multicool baths for charpy testing, capacity rack15 pcs. Mỹ 1 and down to-400C Máy ghi Recorder MT 71-2M1 250 kG/cm2 Châu âu 2 áp lực Recorder HC 2000SP 3000 Psi Châu âu 2 Recorder HC 2000SP 500Psi Châu âu 2 Recorder HC 2000SP 10000 Psi Châu âu 2 Recorder HC 2000SP 5000 Psi Châu âu 2Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 18
  19. 19. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Thiết bị Master Test Gauge 314 3000 Psi Châu âu 2 đo và Master Test Gauge 314 5000 Psi Châu âu 2 kiểm tra Master Test Gauge 314 10000 Psi Châu âu 2 theo thiêu Press Gauge 5 kG/cm2 Châu âu 1 chuẩn Press Gauge 140000 kG/cm2 Châu âu 1 Cân Khối Rig Lifting & Weighing System with Capacity Anh 1 lượng 400Tons x 12 Jacks Kích 50 Tons Interkeithing Winch Anh 2 IV.2. Các thiết bị máy móc phục vụ hạ thuỷ, vận chuyển đánh chìm KCĐ: Tàu cẩu Trường Sa Chiều dài 139.1m Chiều rộng 54.32m Mớn nước 4m Góc xoay cẩu 360 0 Khả năng nâng 2 x 300 T, 26- 39 m 1 x 150 T, 29- 68 m 1 x 20 TTàu cẩu Hoàng Sa Chiều dài 136.00m Chiều rộng 48.10m Mớn nước 4.8m Góc xoay cẩu 360 0 Khả năng nâng 2 x 600 T, 21- 39 m 1 x 300 T, 24- 50 m 1 x 30 T, 71.50 mTàu rải ống Côn Sơn Chiều dài: 110.3m Chiều rộng : 30.45m Mớn nước: 3.74m Khả năng nâng: 1 x 540 T, 26- 35 mĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 19
  20. 20. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG 1 x 100 T 1 x 22.7 T Khả năng thả ống 700m/ ngày Ngoài ra XN còn sử dụng một số tàu dịch vụ của XN vận tải biển: Tàu kéo: Phú Quý, Tàu Sông Dinh, Tàu Sao Mai (3 chiếc), Lam Sơn, Kỳ Vân Tàu phục vụ công tác lặn như tàu Bến Dinh 01, tàu Hải Sơn, kèm theo các thiết bị thi công.Thiết bị búa đóng cọc MRBS 1800 , lực đóng 175000KG , 4 chiếc MRBS 3000, lực đóng 283500KG , 3 chiếcPhao nổi (Ponton) Số lượng: 2 (cái) Kích thước BxLxH: 12x40x4.5 (m) Mớn nước ban đầu: T0 =1.24 (m) Sức trở :800(T) Thiết bị định tâm cọc: các loại cọc khác nhau cần thiết bị định tâm khác nhau. Các loại thiết bị kẹp cọc:V. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BÃI LẮP RÁP Bãi lắp ráp của XNLD VIETSOVPETRO nằm ở vị trí bên trái sông Dinh trên khuvực bờ biển phía Tây Bắc thành phố Vũng Tàu.V.1. Gió Đặc tính của khu vực này là nằm trong vùng gió mùa hoạt động mạnh. Khíhậu thời tiết mưa nhiều về mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) và khô ráo về mùa đông(từ tháng 10 đến tháng 4). Trong mùa mưa gió thổi chủ yếu theo hướng Đông Bắc (gió mùa Đông Bắc). Thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa, do có sự tương tác qua lại giữa hai luồng gióchính, gây ra gió theo nhiều hướng khác nhau (xảy ra vào các tháng 4, 5, 9 và 10).Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 20
  21. 21. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Trong thời gian này việc thi công gặp nhiều khó khăn. Vận tốc gió trung bình 4.1 (m/s). Vận tốc gió lớn nhất đạt tới 30 (m/s). BẢNG I.4: VẬN TỐC GIÓ (M/S). các tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB 4,7 5,9 5,3 4,2 2,8 3,6 4,1 4,3 3,6 3,4 3,7 4,1 LN 18 18 18 18 20 26 30 23 22 20 18 30 Bảng vận tốc gió trên đây được thiết lập khi đo ở độ cao 10 m. Từ bảng vận tốc gió ở độ cao 10 m, để xác định vận tốc gió ở độ cao khác, tadựa vào bảng hệ số thay đổi vận tốc gió theo chiều cao sau đây: BẢNG I.5: BẢNG HỆ SỐ THAY ĐỔI VẬN TỐC GIÓ (M/S). Chiều cao so với mặt đất 10 20 40 60 100 200 hệ số 1 1,25 1,55 1,75 2,1 2,6V.2. Độ ẩm không khí Độ ẩm trung bình của không khí là 28.4 Mb, độ ẩm trung bình lớn nhất trongmột tháng là 30.2 Mb (tháng 6) và nhỏ nhất là 24.6 Mb (tháng 1). Độ ẩm tương đốilớn nhất của không khí là 100% xuất hiện vào tất cả các tháng của năm. Độ ẩm tươngđối trung bình của năm là 85%. Độ ẩm tương đối trung bình nhỏ nhất là 21%. Cácthông số về độ ẩm không khí được thể hiện trong bảng dưới đây: BẢNG I.6: ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI CỦA KHÔNG KHÍ (%). Các tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII năm TB 81 81 83 80 83 87 88 88 89 87 80 83 85 NN 36 21 32 45 43 51 53 55 50 41 38 38 21V.3. Bức xạ mặt trời BẢNG I.7: BỨC XẠ MẶT TRỜI (CAL/CM2). Các tháng Giá trị Lớn nhất Trung bình Nhỏ nhất I 588,9 374,7 271,2Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 21
  22. 22. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG II 514,4 411,8 352,1 III 536,9 455 403,4 IV 520,7 441,6 399,8 V 486,5 380,2 285,5 VI 463,2 377,5 325,5 VII 444,2 379,1 297 VIII 440,3 375,8 323,4 IX 392,4 347,1 314,4 X 426,3 344,5 303,2 XI 397,6 331,1 284,3 XII 395,3 334,6 279,2 năm 588,9 378,9 271,2V.4. Nhiệt độ không khí. Nhiệt độ không khí trung bình là 26oC, nhiệt độ lớn nhất của không khí là36.2oC nhỏ nhất là 16.8 oC. BẢNG I.8: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ (OC) Các tháng Giá trị Lớn nhất Trung bình Nhỏ nhất I 24,4 32,2 16,8 II 23,2 34,1 18,4 III 26,1 34,2 16,8 IV 27,6 35,8 19,7 V 27,9 36,2 18,7 VI 26,8 34,5 17,5 VII 26,4 33,5 17,5 VIII 26,2 33,1 19,3 IX 26,2 34,1 19,2 X 26,0 34,1 18,7 XI 25,8 33,3 17,2 XII 29,4 32,5 17,0 Năm 26,0 36,2 16,8 V.5. Áp suất khí quyển. Trong khu vực thành phố Vũng Tàu, các số liệu ghi nhận được cho thấy cáccơn bão ở vào giai đoạn phát triển trung bình và yếu. Thống kê số lượng những ngàycó mưa, những ngày có giông và những ngày có sương mù thể hiện ở bảng sau:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 22
  23. 23. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG BẢNG I.9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN. Các tháng Số lượng lớn nhất những ngày Có mưa Có giông Có sương mù I 1 - 23 II - - 23 III 2 - 26 IV 4 5 19 V 11 25 1 VI 16 13 4 VII 16 18 3 VIII 18 14 2 IX 12 10 11 X 12 9 16 XI 7 4 15 XII 2 1 6 năm 81 78 84V.6. Một số chỉ số về khí tượng thủy văn. Mực nước biển: Mực nước biển cao nhất: +173 cm Mực nước biển thấp nhất: -329 cm. Mực nước biển trung bình: -13 cm. Dòng chảy: Vận tốc dòng chảy lớn nhất là 1.3 (m/s). Hướng dòng chảy: chủ yếu theo hai hướng Đông Bắc và Tây Nam. Sóng và gió: Với vận tốc 20 (m/s), chiều cao sóng không vượt quá 0.5 m. Với vận tốc gió 30 (m/s), chiều cao sóng không vượt quá 0.7 m. Nhiệt độ nước không dưới 27oC. Thành phần hóa học của nước không khác biệt mấy so với nước ngoài đạidương. Môi trường nước có chỉ số ô nhiễm ở mức độ cao.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 23
  24. 24. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGVI. Khả năng thi công của Xí Nghiệp: Chế tạo và xây lắp dàn khoan biển bao gồm các dàn: MSP (Drilling & Production Platform) CPP (Centre Processing Platform) BK MSF Chế tạo và xây lắp hệ thống đường ống ngầm Xây lắp các trạm neo, bể nổi chứa dầu Khảo sát phục vụ cấp chứng chỉ bảo hiểm công trình biển và phục vụ công tácsửa chữa công trình biển Sửa chữa các công trình dầu khí Xây dựng các công trình quốc phòng ngoài khơi thềm lục địa.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 24
  25. 25. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG PHẦN IGIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÀN RUBY-B VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CHƯƠNGI: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÀN RUBYBI. KẾT CẤU CÔNG TRÌNH DÀN RUBY-B Dàn khoan RUBY-B là loại dàn nhẹ dạng BK không có tháp khoan, công táckhoan sẽ do tàu khoan tự nâng thực hiện. Dàn khoan RUBY-B là dàn nằm trong trong khu vực mỏ RUBY là một dự ántrong kế hoạch phát triển mỏ RUBY, do vậy được trang bị đầy đủ các thiết bị côngnghệ để phục vụ cho công tác khoan và khai thác dầu khí trong cụm mỏ RUBY trongtương lai. Vị trí của dàn RUBY-B: 44617400E 0 1150193 N Độ sâu nước tại vị trí xây dựng công trình là 50m. Dàn RUBY-B được thiết kế dưới dạng kết cấu dạng tháp không gian bằng thépvới một mặt thẳng đứng, được cấu tạo từ các loại thép ống có đường kính khác nhau. Hệ thống đường ống của dàn RUBY-B gồm có 4 tuyến ống sau: Tuyến ống 250 NS FWS được dẫn từ dàn RUBY-A tới Tuyến ống 150 NS dẫn Gaslift sẽ được sử dụng trong tương lai Tuyến ống 250 NS, 250 NS là các tuyến ống dẫn khí sẽ được sử dụng trong tương lai Dàn RUBY-B được thiết kế với 12 đầu giếng khoan. Cấu tạo dàn RUBY-B (xét theo kết cấu ) có 2 phần sau: Thượng tầng gồm có 4 sàn chính. SUMP DECK cao độ (+)12.5m. CELLAR DECK cao độ (+)16.4m. MEZZANINE DECK cao độ (+)20.15m. MAIN DECK cao độ (+) 24.05m. Ngoài ra trên thượng tầng còn có một cần đuốc dài 50m và một cần cẩu.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 25
  26. 26. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Khung nối là kết cấu dạng khung không gian, nó bao gồm cả hệ thống cầuthang và nan can bộ từ sàn cặp tàu lên các sàn chính phía trên của thượng tầng, đây làphần kết cấu hết sức quan trọng của dàn RUBY-B. Kết cấu KCĐ dàn RUBY-B là dạng kết cấu hình tháp không gian dạng 4 ốngchính, nó có một mặt phẳng thẳng đứng và 3 mặt còn lại có độ nghiêng kép, độnghiêng của các mặt (Panel) này khác nhau, hai mặt ở phía tây nam thì có độ nghiênglà 1:10, hai mặt ở phía tây bắc thì độ nghiêng là 1:8. Khối chân đế được chia ra làm 3 khoang với 4 mặt ngang, cao độ mỗi mặtngang như sau: Mặt ngang D1 ở cao độ (+)4.572m Mặt ngang D2 ở cao độ (-)12.000m Mặt ngang D3 ở cao độ (-)-30.000m Mặt ngang D4 ở cao độ (-)50.000m Khối chân đế liên kết với đất nền thông qua hệ thống móng cọc, gồm 4 cọcchính được luồn vào trong 4 ống chính, nó được đóng xuống đất với độ sâu chôn cọclà (-)131.000m với tổng chiều dài của mỗi cọc 139.453m, đường kích của mỗi cọc là1524x65mm, tổng khối lượng cọc khoảng 1133.09(T), ngoài ra KCĐ còn có các bộphận phụ như giá cặp tàu với khối lượng khoảng 40(T), Giá đỡ bảo vệ ống đứng vớikhối lượng khoảng 15(T), và các ống dẫn hướng, ống caison… Tổng khối lượng của chân đế là G=882(T) Cấu tạo chi tiết từng bộ phận của KCĐ như sau:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 26
  27. 27. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG vï vï ng ng th th ay ay ®æ ®æ i i m m ôc ôc n­ n­ íc íc ®é n gh iªng ® é ngh iªn g ®é n ghiªng thËt ®é n gh iªng th Ët CẤU TẠO CHI TIẾT HAI PANEL HƯỚNG TÂY NAM-ĐÔNG NAMĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 27
  28. 28. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG vï ng mùc n ­íc tha y ® æi vïn g m ùc n­í c thay ®æ i ®é ngh iªng ®é nghiªn g ®é nghiªng thËt ®é nghiªng thËt CẤU TẠO CHI TIẾT HAI PANEL HƯỚNG TÂY BẮC- ĐÔNG BẮCĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 28
  29. 29. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CẤU TẠO CHI TIẾT MẶT NGANG D4 (-)50.000Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 29
  30. 30. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CẤU TẠO CHI TIẾT MẶT NGANG D3 (-)30.000Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 30
  31. 31. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CẤU TẠO CHI TIẾT MẶT NGANG D2 (-)12.000Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 31
  32. 32. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CẤU TẠO CHI TIẾT MẶT NGANG D1 (+)4.572Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 32
  33. 33. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG II. SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỊA CHẤT KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: Trong điều kiện mỏ RUBY chưa có đầy đủ các số liệu về địa chất, khí tượnghải văn, do vậy ta có thể lấy các số liệu về địa chất khí tượng hải văn theo điều kiệnmỏ Bạch Hổ làm số liệu phục phụ tính toán cho công trình RUBY-B tại mỏ RUBYvới hệ số liệu chỉnh phù hợp với điều kiện địa chất khí tượng hải văn ở mỏ RUBY (sốliệu địa chất khí tượng hải văn ở đây chỉ mang tính chất tham khảo.II.1. Điều kiện địa chất công trình khu vực mỏ Theo các khảo sát gần đây của XNLDDK VIETSOVPETRO, điều kiện địachất công trình khu vực mỏ gồm các loại đất sau: Cát ướt. Á sét dẻo. Sét dẻo mềm. Sét dẻo cứng. Đặc tính của các loại đất này được thể hiện trong bảng sau: BẢNG II.1: TÍNH CHẤT CỦA CÁC LOẠI ĐẤT. Stt Loại đất A  C  E q G Mpa g/cm3 d.e Độ Mpa Mpa Mpa 1 Cát ướt 0,013 1,96 0,068 39 15,9 2 á sét dẻo 0,05 2,00 0,62 34 22,2 0,68 0,00 3 Sét dẻo mềm 0,034 2,71 0,683 13 13,4 0,69 0,02 4 Sét dẻo cứng 0,37 2,72 0,778 20 13,1 0,32 0,45Trong đó: A: là hệ số xốp của đất. : là hệ số trọng lượng riêng của đất. C: là lực dính. E: là modul biến dạng của đất. : là góc ma sát trong. q: là sức kháng của đất. G: độ dẻo của đất.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 33
  34. 34. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGII.2. Điều kiện khí hậu tự nhiên và khí tượng thủy văn vùng mỏ Vùng mỏ nằm trong vùng gió mùa hoạt động mạnh. Chế độ gió được đặc trưngbởi gió mùa Đông Bắc vào mùa Đông và gió mùa Tây Nam vào mùa hè. Gió mùa Đông Bắc hoạt động kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3, mang tính chấtmạnh và ổn định. Trong mùa hè, từ tháng 6 đến tháng 9, gió phơn (gió chướng) TâyNam hoạt động mạnh và ổn định. Vận tốc gió trong thời kỳ gió mùa Đông Bắc mạnhhơn so với tốc độ gió trong thời kỳ gió mùa Tây Nam, lượng mưa nhiều và nhiệt độtăng. Sóng ở khu vực này phụ thuộc vào vận tốc gió. Sóng gây ra do gió mùa ĐôngBắc lớn hơn so với sóng gây ra do gió mùa Tây Nam. Vào thời kỳ hai mùa chính (mùa mưa và mùa khô), dòng chảy thường biếnđộng, thay đổi cả về vận tốc lẫn độ lớn.a. Gió: Đặc trưng cơ bản của gió là vận tốc, vận tốc gió được thể hiện trong bảng II.2. Gió chủ yếu thổi theo 6 hướng: Đông - Đông Bắc, Đông – Bắc, Bắc-Đông Bắc(vào mùa đông) và Nam – Tây Nam, Tây – Nam, Tây – Tây Nam (vào mùa hè). Vậntốc gió theo 6 hướng được thể hiện trong bảng II.3. Trên cơ sở những số liệu quan sát được có thể đưa ra đặc tính gió mùa như sau: Mùa Đông (từ tháng 11 đến tháng 3), gió mạnh theo hướng Đông Bắc, tốc độgió lớn nhất là 30 m/s, tốc độ trung bình là 11 m/s. Gió thường gặp có vận tốc 11 – 15m/s, chiếm khoảng 53%. Mùa hè (từ tháng 6 đến tháng 9) gió theo hướng Tây Nam, tốc độ gió lớn nhấtlà 20 m/s, tốc độ gió trung bình là 8 m/s. Ít gặp gió có tốc độ 15 m/s. Trong thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa, đặc trưng của gió là không ổn định(biến động cả về hướng và vận tốc). Giá trị lớn nhất của vận tốc gió là 20m/s, giá trịtrung bình là 6 m/s, gió có vận tốc 5 m/s thường gặp chiếm khoảng 60%. Vận tốc giótrong năm được thể hiện ở bảng sau: BẢNG II.2: VẬN TỐC GIÓ (M/S). Các tháng Giá trị Trung bình Lớn nhất I 12,5 32 II 9,5 24,8Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 34
  35. 35. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG III 8,1 28 IV 6,1 21,2 V 5,3 24,1 VI 8,8 24,1 VII 8,2 24 VIII 9,4 33,8 IX 6,7 20,8 X 7,2 21,8 XI 10,9 28,2 XII 13,6 28 Năm 8,9 33,8 BẢNG II.3: VẬN TỐC THEO 6 HƯỚNG CHỦ YẾU (M/S). Đại lượng Gió mùa Đông Bắc Tây Nam Đ-ĐB Đ-B B-ĐB N-TN T-N T-TN Vận tốc gió 31,8 37,4 33,7 22,4 32,9 28,1b. Sóng: Các số liệu về sóng có liên quan chặt chẽ đến sự hoạt động của gió mùa. Trongtrời kỳ có gió mùa Đông Bắc, chiều cao sóng có thể lên tới 7m, lớn hơn so với thờikỳ gió mùa Tây Nam hoạt động (6m). Trong mùa Đông, sóng có giá trị lớn nhất xuất hiện nhiều lần, nhất là sóng cóchiều cao từ 5 – 6 m. Trong mùa hè, tương ứng là sóng có chiều cao từ 3 – 4 m. Điềukiện thuận lợi để thi công trên biển là thời kỳ gió mùa Tây Nam. Chiều cao sóng lớn nhất tương ứng với 6 hướng chủ yếu được thể hiện trongbảng sau: BẢNG II.4: CHIỀU CAO SÓNG LỚN NHẤT VỚI 6 HƯỚNG CHỦ YẾU. Đại lượng Gió mùa Đông bắc Tây nam Đ-ĐB ĐB B-ĐB N-TN TN T-TN Chiều cao 5 7 4 3,5 6 4,5 sóng (m) Chiều cao sóng lớn nhất trong các tháng được thể hiện trong bảng dưới đây:Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 35
  36. 36. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG BẢNG II.5: CHIỀU CAO SÓNG LỚN NHẤT TRONG CÁC THÁNG. Các tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII năm Chiều 6 4,5 5 3,5 3 3,5 3 4 3,5 4 6 6,25 6,25 cao sóng (m) Số lượng ngày tương ứng với các chiều cao sóng khác nhau trong các thángđược thể hiện trong bảng II.6. Khi thực hiện công tác thi công trên biển cần có số liệu về “khoảng thời gianthời tiết thuận lợi”. “Khoảng thời gian thời tiết thuận lợi” là thời gian (tính theo đơn vị ngày đêm)mà chiều cao sóng và vận tốc gió không vượt quá giá trị cho phép.Số liệu về “khoảng thời gian thời tiết thuận lợi” được thể hiện trong bảngII.9. BẢNG II.6: SỐ LƯỢNG NGÀY TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC CHIỀU CAO SÓNG KHÁC NHAU. Các Số lượng ngày ứng với chiều cao sóng (m). tháng <1 <1,25 <1,5 <2 <3 <4 <5 <6 <7 I 1 1,5 3,5 9,5 21 28,5 29,5 31 31 II 5,5 8 11,5 16,5 24,5 28 28 28 28 III 15,5 17 20 24,5 28 30 31 31 31 IV 17,5 20,5 23,5 26,5 29,5 29,5 29,5 29,5 29,5 V 21,5 24,5 28 29,5 30,5 30,5 30,5 30,5 30,5 VI 9,5 13,5 19 26,5 29,5 29,5 29,5 29,5 29,5 VII 9,5 12,5 18,5 26 30,5 30,5 30,5 30,5 30,5 VIII 7,5 11 16 24 29,5 30,5 30,5 30,5 30,5 IX 13 14,5 18,5 25 29,5 29,5 29,5 29,5 29,5 X 12,5 16 20,5 25 29,5 29,5 29,5 29,5 29,5 XI 3,5 5 8 14 22 27 29 30 30 XII 2 3 5,5 11,5 22 28,5 29,5 30,5 31 Năm 17,5 147 192 256,5 327 55,5 60,5 365,5 365,5 Chiều cao sóng cho phép để tàu cẩu của liên doanh VSP hoạt động được là1.25 m .Căn cứ theo bảng II.6 các tháng thuận lợi để cho tàu cẩu có thể hoạt độngđược là : Tháng 3,4,5,6,9,10.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 36
  37. 37. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGc. Dòng chảy: Vận tốc dòng chảy trên mặt lớn nhất là 2.38 m/s. Vận tốc dòng chảy trên mặt nhỏ nhất là 0.69m/s. Vận tốc dòng chảy dưới đáy lớn nhất là 1.06m/s. Vận tốc dòng chảy dưới đáy nhỏ nhất là 0.28m/s. Vận tốc dòng chảy có giá trị lớn nhất theo hai hướng Tây Bắc và Đông Nam vàcó giá trị nhỏ nhất theo 2 hướng Tây Bắc và Nam. BẢNG II.7 :VẬN TỐC DÒNG CHẢY THEO CÁC HƯỚNG TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC ĐỘ SÂU. Vận tốc dòng chảy Mùa (m/s) Đông Bắc Tây Nam b đb đ n tn t Trên mặt 0,84 2,38 2 0,72 2,28 2,07 Dưới đáy 0,33 1,06 0,93 0,29 1,03 0,96 Vận tốc dòng chảy trong trong cả 2 mùa (mùa khô và mùa mưa thường biếnđộng thay đổi cả về hướng và độ lớn. Dựa trên các số liệu phân tích thống kê ,vận tốc dòng chảy mặt lớn nhất trongcác tháng được xác định trong bảngII.8. BẢNG II.8: VẬN TỐC DÒNG CHẢY MẶT TRONG THÁNG. Đại lượng Các tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Vận tốc 1,2 1,2 1,9 1,9 1,4 1,8 1,75 1,9 1,8 1,8 1,6 1,4 1,9 (m/s) Vận tốc dòng chảy mặt lớn nhất là vào các tháng 3, 4, 8 theo hai hướng ĐôngBắc và Tây Nam. Vận tốc dòng chảy nhỏ nhất là vào các tháng 1, 2 theo các hướngBắc, Tây Bắc, Nam và Đông Nam. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thi công (đặc biệt là việc tổ chức thicông trên biển) là khoảng thời gian thuận lợi, nhân lực và hệ số thời tiết xấu. Hệ số thời tiết xấu là hệ số kể đến ảnh hưởng của vận tốc gió và chiều cao sóngđối với hoạt động của cẩu. Trong thời gian thi công phải chú ý đến các yêu cầu về đảm bảo an toàn thicông (chiều cao sóng và vận tốc gió phải phù hợp với tính chất của công tác thi côngvà đặc tính kỹ thuật của phương tiện, thiết bị thi công).Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 37
  38. 38. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Thời gian làm việc của tàu tính bằng đơn vị ngày đêm (trong trường hợp vậntốc gió và chiều cao sóng không vượt quá giới hạn cho phép). Giá trị của hệ số thời tiết xấu được xác định bằng tương quan giữa số lượngngày làm việc theo kế hoạch với số lượng ngày hoạt động thực tế.BẢNG II.9: KHOẢNG THỜI GIAN THUẬN LỢI, SỐ LƯỢNG NGÀY LÀM VIỆC, HỆ SỐ THỜI TIẾT XẤU ĐỐI VỚI TÀU CẨU. Các Đặc trưng tháng Khoảng thời gian thời tiết thuận lợi (ngày) Tàu cẩu Trường Sa Tàu cẩu Hoàng Sa NN TB LN Số Hệ NN TB LN Số Hệ số ngày số ngày thời làm thời làm tiết việc tiết việc xấu xấu I 0,25 0,9 5 1,5 1,5 0,25 0,9 5 1,5 1,5 II 0,25 1,6 7 8,5 3,3 0,25 1,6 7 8,5 3,3 III 0,25 5 21 17 1,8 0,25 5,2 21 17 1,8 IV 0,25 6,1 36 21,5 1,4 0,25 6,1 36 21,5 1,4 V 0,25 5,1 38 24,5 1,3 0,25 5,1 38 24 1,3 VI 0,25 1,8 14 13,5 2,2 0,25 1,6 14 12,5 2,4 VII 0,25 1,9 16 12,5 2,5 0,25 1,9 16 12 2,6 VIII 0,25 2,2 24 11 2,8 0,25 2 24 10,5 3 IX 0,25 2,9 14 14,5 2,1 0,25 2,9 14 14,5 2,1 X 0,25 2 14 15,5 2 0,25 2 14 15,5 2 XI 0,25 0,9 5 4,5 6,7 0,25 0,9 5 4,5 6,7 XII 0,25 0,6 2 1 1 0,25 0,5 2 1 1 Năm 145,5 2,5 143 2,6 Với công tác lặn, có thể sử dụng bảng II.9 để tính số ngày làm việc và hệ sốthời tiết xấu, kết quả tính toán được thể hiện trong bảng II.10. BẢNG II.10: SỐ NGÀY LÀM VIỆC VÀ HỆ SỐ THỜI TIẾT XẤU TÍNH CHO TÀU LẶN. Đại Các tháng lượng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII nămSố ngày 0 7,5 11 13,5 15 9 11 8 12 16 5,5 0 108,5 Hệ số 0 3,7 2,8 2,2 2 3,3 2,8 3,9 2,5 1,9 5,4 0 3,4thời tiết xấuĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 38
  39. 39. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Việc sử dụng tàu lặn Hải Sơn khi thực hiện công tác lặn sẽ bị hạn chế trongtrường hợp dòng chảy chảy theo các hướng Đông, Đông Bắc, Tây và Tây Nam vượtqua đặc tính kỹ thuật của công tác lặn (0,6 m/s). Gió cho phép thực hiện công tác lặnlà 7,9 m/s.d. Mực nước biển: Yếu tố chính gây nên dao động mực nước biển là thuỷ triều, gió và thời gian(mùa, năm). Thực tế cho thấy yếu tố ảnh hưởng chính đến mực nước biển là thuỷtriều. Mức độ cao nhất của thuỷ triều lên tới 2,65 m (triều lên cao nhất so với mựcnước biển là 1,62m và triều xuống thấp nhất so với mực nước biển là 1,62m). Daođộng lớn nhất của thuỷ triều với xác suất lặp lại 1 lần trong 100 năm là 2,8m.Số liệu về dao động thuỷ triều trong hệ mũi lái là 2,612 m, được sử dụng khi tính toánthi công ngoài biển.e. Các chỉ số khác về khí tượng hải văn: o Nhiệt độ không khí cao nhất là: 35,5 C. Nhiệt độ không khí thấp nhất là: 21o C. Nhiệt độ nước biển cao nhất là: + Trên mặt: 30,3o C. + Dưới đáy: 24,1o C. Nhiệt độ nước biển thấp nhất: o + Trên mặt: 29 C. o + Dưới đáy: 21,71 C. Độ mặn nước biển trên mặt là: + Cao nhất: 33,8%. + Thấp nhất: 29,9%. Độ mặn nước biển dưới đáy là: + Cao nhất: 34,5%. + Thấp nhất: 33,3%.Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 39
  40. 40. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CHƯƠNGII: GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNGI. CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TRÊN BỜI.1. Phương án thi công chế tạo nút Thi công KCĐ bằng phương pháp chế tạo nút là phương pháp chế tạo sẵn cácnút của KCĐ trong nhà máy và công xưởng, sau khi chế tạo xong các nút của KCĐtrong công xưởng người ta tiến hành vận chuyển các nút ra ngoài công trường bằngcác xe nâng hoặc cẩu lọai nhỏ. Các nút này được đặt lên trên hệ thống các gối đỡ đã được thiết kế và lắp sẵnngoài công trường. Sau khi đã cố định các nút trên hệ thống các gối đỡ người ta tiến hành chế tạocác thanh còn lại của các nút theo đúng chiều dài thiết kế, tiến hành lắp các thanh vàocác nút theo bản vẽ thiết kế và tiến hành hàn cố định các thanh vào các nút, khi hànngười ta phải kiểm soát chất lượng các mối hàn và kiểm soát được hệ thống kíchthước của các kết cấu theo đúng bản vẽ thiết kế. Tiến hành lắp ráp các kết cấu phụ còn lại của khối chân đế như các hệ thốngsàn chống lún, các ống dẫn hướng… Biện pháp thi công chế tạo KCĐ bằng phương pháp chế tạo nút có các ưu,nhược điểm sau đây:a. Ưu điểm : Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là có thể chế tạo toàn bộ các nút củaKCĐ trong nhà xưởng vì vậy ta có thể kiểm soát được chất lượng các mối hàn, hơnnữa kết cấu được chia nhỏ do vậy có thể sử dụng các thiết bị nâng, các loại cẩu nhỏđể phục vụ cho quá trình thi công KCĐ, nó cũng rất thuận tiện cho việc kiểm soát hệthống kích thước của các cấu kiện theo thiết kế.b. Nhược điểm: Tuy vậy nhưng phương pháp này có rất nhiều nhược điểm, đó là: Do lắp ráp bằng phương pháp chế tạo nút nên số lượng các mối hàn tăng lên rấtnhiều, các khối lượng công việc thực hiện ngoài công trường nhiều, do vậy mà cácchi phí về kiểm tra, kiểm soát mối hàn cũng rất khó khăn, tốn rất nhiều thời gian vànhân lực, khối lượng các công việc thi công trên cao và trong không gian cũng rất lớnvì vậy mà cần nhiều hệ thống giàn giáo và công tác an toàn phải được đảm bảo hơn,Đề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 40
  41. 41. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGVIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNGlàm tăng chi phí công trình và thời gian thi công cũng kéo dài, việc kiểm soát kíchthước cũng khó khăn hơn. Nói chung là phương pháp này có rất nhiều nhược điểm đặc biệt là khó đẩynhanh tiến độ và hiệu quả kinh tế thấp do vậy hiện nay khi mà các thiết bị thi công đãđược trang bị hiện đại thì người ta không thi công chế tạo KCĐ bằng phương phápnày nữa, và công trình KCĐ dàn khoan RUBY-B cũng không thi công theo phươngpháp này. I.2. Phương án thi công úp mái Thi công KCĐ bằng phương pháp úp mái là phương pháp chế tạo sẵn hai Paneldưới đất, một Panel được chế tạo ngay trên đường trượt, Panel còn lại thì được chếtạo ngay vị trí bên cạnh đường trượt, sau khi thi công xong Panel trên đường trượt,người ta tiến hành lắp dựng các thanh xiên không gian của hai Panel bên. Sau khi lắp đặt xong các thanh không gian của hai Panel bên thì tiến hành lắpđặt các mặt ngang (các mặt D). Sau cùng là dùng cẩu cẩu nhấc Panel còn lại (được chế tao ở dưới đất bên cạnhđường trượt) lên và úp nó xuống rồi tiến hành hàn cố định Panel đó với các thanhngang, thanh xiên và các mặt ngang. Tiếp theo người ta sẽ tiến hành lắp đặt các kết cấu phụ của KCĐ như sàn chốnglún, các anốt hy sinh, các ống dẫn hướng… Thi công chế tạo KCĐ bằng phương pháp úp mái này có những ưu nhược điểmnhư sau:a. Ưu điểm : Thi công chế tạo KCĐ theo phương pháp này thì chúng ta tận dụng và tiếtkiệm diện tích chế tạo, tận dụng tối đa không gian thi công khi mà diện tích bãi lắpráp hạn chế.b. Nhược điểm: Thi công chế tạo KCĐ bằng phương pháp này có rất nhiều hạn chế, đó là phảithi công nhiều cấu kiện ở trên cao, đặc biệt là phải hàn các thanh không gian của haiPanel bên ở trên cao, và hàn nối Panel trên cùng cũng phải thực hiện ở trên cao, do đóchất lượng các mối hàn khó kiểm soát được, hệ thống giàn giáo cũng nhiều, mức độan toàn khi làm việc trên cao cũng khó kiểm soát hơn, mặt khác khi cẩu lắp các thanhkhông gian và cẩu lắp Panel trên cùng phải dùng các loại cẩu cỡ lớn nhưĐề tài: Quy trình công nghệ tổ chức thi công chân đế dàn RUBYBSVTH: Đồng Văn Nhường MS:12296-45 Trang 41

×