Thuyet minh ban in

2,999 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
2,999
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
593
Actions
Shares
0
Downloads
198
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Thuyet minh ban in

  1. 1. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước thì nhu cầuvề năng lượng, đặc biệt là năng lượng dầu mỏ ngày càng tăng cao. Ngành côngnghiệp dầu khí ngày càng chứng tỏ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Một số mỏ dầu khí phân bố ở thềm lục địa phía nam Việt Nam đã và đangđược chính phủ cho phép khai thác trên cơ sở hợp đồng phân chia sản phẩm , liêndoanh với các công ty dầu khí nước ngoài. Xây dựng các công trình biển, các giànkhoan chính là chìa khóa mở ra cánh cửa cho việc khai thác dầu khí ngày càngtiến ra xa hơn, sâu hơn. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và các ứng dụngthành tựu của nó trong ngành dầu khí đã đem lại hiệu quả cao; các công trình biểnngày càng được xây dựng theo hướng tối ưu hơn về kinh tế và kỹ thuật. Các giànnhẹ, giàn tối thiểu (monotower) được xây dựng ngày càng nhiều. Xuất phát từ những mục tiêu trên, cùng với những kiến thức thu lượm đượcsau thời gian thực tập tại XN Xây lắp, KS và SC công trình dầu khí – XNLDVietsovpetro, em đã quyết định thực hiện đồ án tại xí nghiệp với đề tài: “Thiết kế tổ chức thi công chân đế giàn đầu giếng Pearl” Nội dung đồ án bao gồm: + Phần thuyết minh: 6 phần và phụ lục tính toán + Phần bản vẽ: 23 bản vẽ Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân rấtquan trọng là sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các kỹ sư Phòng kỹ thuật sảnxuất – XN Xây lắp, KS và SC công trình dầu khí - XNLD Vietsovpetro. Qua đây cho em gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ kỹ sư Phòng kỹ thuật sảnxuất – XN Xây lắp, KS và SC công trình dầu khí - XNLD Vietsovpetro. Đặc biệtem xin cảm ơn Anh KS.Trần Xuân Hoàng – Trưởng phòng và Anh KS.TrầnNguyên Hưng là người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian qua. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo Viện Xây dựng Công trình biển – Đạihọc Xây dựng đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian học tập ởtrường cũng như trong đồ án này. Vũng Tàu ngày 31 tháng 12 năm 2008 Sinh viên NguyÔn Anh D©nSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 1
  2. 2. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROMỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................... 1 MỤC LỤC ..................................................................................................... 2 PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG ............................................................... 11 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN ................... 11 I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CÔNG TRÌNHBIỂN THẾ GIỚI.................................................................................................... 11  I.1.  Công trình biển bằng thép .......................................................................... 11  I.2.  Công trình biển trọng lực bằng bê tông cốt thép ........................................ 12  I.3.  Công trình biển nổi ..................................................................................... 12  I.4.  Công trình biển mềm .................................................................................. 13  I.5.  Giàn khoan tự nâng .................................................................................... 14  I.6.  Đường ống ngầm ........................................................................................ 14 II.  QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CÔNGTRÌNH BIỂN VIỆT NAM .................................................................................... 14 CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ XN XÂY LẮP, KS VÀ SC CÔNG TRÌNHDẦU KHÍ – XNLD VIETSOVPETRO ............................................................. 15 I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ............................................. 15 II.  CƠ CẤU TỔ CHỨC ........................................................................................ 17 III. BÃI LẮP RÁP PHỤC VỤ THI CÔNG ........................................................... 17  III.1.  Quy hoạch bãi lắp ráp .............................................................................. 17  III.2.  Điều kiện khí hậu thủy hải văn khu vực bãi lắp ráp ................................ 18 IV. CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG ......................................................... 20  IV.1.  Các thiết bị thi công trên bãi lắp ráp........................................................ 20  IV.2.  Các thiết bị thi công trên biển.................................................................. 24 CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL ..................... 26 I. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN PEARL ................................................................... 26  I.1.  Vị trí xây dựng ........................................................................................... 26  I.2.  Các đơn vị thực hiện................................................................................... 28  SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 2
  3. 3. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROII.  ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG THỦY, HẢI VĂN TẠI VỊ TRÍ XÂY DỰNGGIÀN PEARL ....................................................................................................... 28  II.1. Độ sâu nước và thủy triều .......................................................................... 28  II.2. Nước dâng do bão ...................................................................................... 28  II.3. Sóng ............................................................................................................ 28  II.4. Dòng chảy................................................................................................... 29  II.5. Gió .............................................................................................................. 29 III. KẾT CẤU GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL ........................................................ 30 PHẦN II: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG VÀ QUY TRÌNHTHI CÔNG .................................................................................................. 41 CHƯƠNG I: LỰA CHON PHƯƠNG ÁN THI CÔNG ................................... 41 I. THI CÔNG TRÊN BÃI LẮP RÁP..................................................................... 41  I.1.  Các phương án thi công .............................................................................. 41  I.2.  Lựa chọn phương án thi công trên bãi lắp ráp............................................ 44 II.  THI CÔNG HẠ THỦY.................................................................................... 44  II.1. Các phương án thi công hạ thủy ................................................................. 44  II.2. Lựa chọn phương án hạ thủy ...................................................................... 48 III. THI CÔNG ĐÁNH CHÌM .............................................................................. 48  III.1.  Các phương án đánh chìm chân đế .......................................................... 48  III.2.  Lựa chọn phương án đánh chìm .............................................................. 50 CHƯƠNG II: QUY TRÌNH THI CÔNG .......................................................... 50 I. THI CÔNG TRÊN BÃI LẮP RÁP..................................................................... 50  I.1.  Công tác chuẩn bị ....................................................................................... 50  I.2.  Chế tạo trước .............................................................................................. 53  I.3.  Quy trình chế tạo và lắp dựng chân đế ....................................................... 54 II.  THI CÔNG HẠ THỦY.................................................................................... 60  II.1. Công tác chuẩn bị ....................................................................................... 60  II.2. Quy trình hạ thủy ........................................................................................ 62 III. THI CÔNG VẬN CHUYỂN ........................................................................... 64  SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 3
  4. 4. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO III.1.  Công tác chuẩn bị .................................................................................... 64  III.2.  Quy trình vận chuyển chân đế ................................................................. 64 IV. THI CÔNG TRÊN BIỂN ................................................................................. 65  IV.1.  Công tác chuẩn bị .................................................................................... 65  IV.2.  Neo giữ tàu cẩu Hoàng Sa và sà lan VSP – 05 ........................................ 66  IV.3.  Quy trình đánh chìm chân đế................................................................... 67  IV.4.  Đóng cọc .................................................................................................. 67  IV.5.  Cân chỉnh mặt bằng sau khi đóng cọc ..................................................... 70  IV.6.  Bơm trám xi măng ................................................................................... 71  IV.7.  Lắp đặt các kết cấu khác .......................................................................... 71 PHẦN III: TÍNH TOÁN THI CÔNG ....................................................... 74 CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN THI CÔNG TRÊN BÃI LẮP RÁP ..................... 74 I. XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG VÀ TRỌNG TÂM ........................................... 74 II.  XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG GỐI ĐỠ VÀ DẦM GÁNH .................................... 75 III. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA GỐI ĐỠ VÀ ĐẤT NỀN .......... 77  III.1.  Tiêu chuẩn kiểm tra và mô hình tính toán ............................................... 77  III.2.  Kiểm tra ................................................................................................... 79 IV. THIẾT KẾ DẦM GÁNH ................................................................................. 85  IV.1.  Tiêu chuẩn tính toán ................................................................................ 85  IV.2.  Mô hình tính toán .................................................................................... 85  IV.3.  Các đặc trưng hình học của dầm ............................................................. 85  IV.4.  Kiểm tra kích thước tiết diện dầm gánh .................................................. 86 V.  TÍNH TOÁN CẨU NÂNG .............................................................................. 92  V.1. Tính toán cẩu nâng Panel 1A – C ............................................................... 92  V.2. Tính toán cẩu nâng Panel 2A – C ............................................................... 96 VI. KIỂM TRA CÁC PHẦN TỬ THANH KHI CẨU NÂNG PANEL ............. 99  VI.1.  Phương pháp và tiêu chuẩn kiểm tra ....................................................... 99  VI.2.  Các trường hợp tính toán và kết quả kiểm tra ....................................... 101 CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THI CÔNG HẠ THỦY .................................... 102  SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 4
  5. 5. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROI. TÍNH TOÁN TRAILER ................................................................................... 102  I.1.  Các thông số về trailer .............................................................................. 102  I.2.  Tính toán số trục trailer ............................................................................ 102  I.3.  Kiểm tra khả năng chịu lực của đất nền ................................................... 105 II.  KIỂM TRA ĐỘ BỀN CHÂN ĐẾ KHI HẠ THỦY ...................................... 106 III. TÍNH TOÁN HỆ DÂY XÍCH NEO .............................................................. 106 IV. KIỂM TRA CẦU DẪN ................................................................................. 108  IV.1.  Tiêu chuẩn kiểm tra ............................................................................... 108  IV.2.  Số liệu về cầu dẫn .................................................................................. 108  IV.3.  Kiểm tra bền .......................................................................................... 108  IV.4.  Kiểm tra liên kết giữa cầu dẫn và sà lan ................................................ 109 V.  TÍNH TOÁN NEO GIỮ SÀ LAN ................................................................. 111 CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THI CÔNG VẬN CHUYỂN .......................... 113 I. BỐ TRÍ CHÂN ĐẾ TRÊN SÀ LAN ................................................................ 113 II.  TÍNH TOÁN LỰC KÉO SÀ LAN KHI VẬN CHUYỂN ............................ 114  II.1. Thông số sà lan và số liệu hải văn ............................................................ 114  II.2. Tính toán các lực cản................................................................................ 115  II.3. Lựa chọn và bố trí tàu kéo ........................................................................ 116 III. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH KHI VẬN CHUYỂN ............................................... 116 CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THI CÔNG TRÊN BIỂN ................................ 118 I. TÍNH TOÁN CẨU NÂNG KHI ĐÁNH CHÌM .............................................. 118  I.1.  Chọn cẩu ................................................................................................... 118  I.2.  Chọn vị trí móc cáp và sơ đồ cẩu ............................................................. 119  I.3.  Tính toán lực căng, chọn cáp cẩu ............................................................. 119 II.  KIỂM TRA BỀN CHÂN ĐẾ KHI ĐÁNH CHÌM ........................................ 123 III. KIỂM TRA NỔI CỦA CHÂN ĐẾ KHI ĐÁNH CHÌM ................................ 123 IV. BÀI TOÁN ĐÓNG CỌC ............................................................................... 123  IV.1.  Chọn búa đóng cọc ................................................................................ 123  IV.2.  Chọn cẩu đóng cọc ................................................................................ 124  SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 5
  6. 6. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO IV.3.  Kiểm tra bền của cọc khi cẩu................................................................. 125 PHẦN IV: MỘT SỐ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG THICÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL ................................... 128 CHƯƠNG I : QUY TRÌNH CẮT ÔNG VÀ KIỂM TRA KÍCH THƯỚC .. 128 I. QUY TRÌNH CẮT ỐNG .................................................................................. 128  I.1.  Các phương pháp cắt ống ......................................................................... 128  I.2.  Quy trình cắt ống ...................................................................................... 129 II.  QUY TRÌNH KIỂM TRA KÍCH THƯỚC.................................................... 130 CHƯƠNG II: QUY TÌNH HÀN ...................................................................... 131 I. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 131 II.  CÁC PHƯƠNG PHÁP HÀN ........................................................................ 131 III. VẬT LIỆU ..................................................................................................... 132 IV. CÁC KIỂU MỐI HÀN VÀ VỊ TRÍ HÀN ..................................................... 133  IV.1.  Các kiểu mối ghép ................................................................................. 133  IV.2.  Các kiểu vát mép ................................................................................... 133  IV.3.  Các loại mối hàn .................................................................................... 134  IV.4.  Vị trí hàn ................................................................................................ 134 V.  SỰ GIA NHIỆT VÀ NHIỆT ĐỘ GIỮA CÁC LỚP HÀN ............................ 134  V.1. Sự gia nhiệt khi hàn .................................................................................. 134  V.2. Nhiệt độ giữa các lớp hàn ......................................................................... 135 VI. CÁC LƯU Ý KHI HÀN ................................................................................ 135  VI.1.  Khoảng cách giữa các mối ghép và đường hàn ..................................... 135  VI.2.  Chuẩn bị mối hàn ................................................................................... 136  VI.3.  Độ thẳng ................................................................................................ 136  VI.4.  Kỹ thuật hàn........................................................................................... 136 VII.  KIỂM TRA MỐI HÀN .............................................................................. 137 VIII.  KHUYẾT TẬT VÀ SỬA CHỮA KHUYẾT TẬT ................................... 137  VIII.1.  Các khuyết tật hàn............................................................................... 137  VIII.2.  Sửa chữa khuyết tật hàn ...................................................................... 138  SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 6
  7. 7. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROCHƯƠNG III: QUY TRÌNH SƠN .................................................................. 138 I. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 138 II.  QUY TRÌNH LÀM SẠCH BỀ MẶT KẾT CẤU .......................................... 139 III. QUY TRÌNH SƠN PHỦ................................................................................ 140  III.1.  Thiết bị phục vụ công tác sơn phủ ......................................................... 140  III.2.  Vật liệu sơn ............................................................................................ 140  III.3.  Sơn phủ .................................................................................................. 141 PHẦN V: CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHẬT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀAN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁTRÌNH THI CÔNG .................................................................................. 143 CHƯƠNG I: CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH .... 143 I. BỘ PHẬN KỸ THUẬT.................................................................................... 143 II.  BỘ PHẬN GIÁM SÁT NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH .............................. 144 III. CÁC VĂN BẢN NGHIỆM THU KỸ THUẬT............................................. 144 CHƯƠNG II: VẤN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔITRƯỜNG KHI THI CÔNG ............................................................................. 145 I. CHÍNH SÁCH AN TOÀN ............................................................................... 145 II.  CÁC QUY ĐỊNH CHUNG ........................................................................... 145 III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN ............................................................................ 146 IV. CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN ....................................................................... 148 PHẦN VI: TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ................................ 150 CHƯƠNG I: CƠ SỞ TỔ CHỨC NHÂN LỰC VÀ LẬP TIẾN ĐỘ THICÔNG ................................................................................................................. 150 CHƯƠNG II: TỔ CHỨC NHÂN LỰC VÀ LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG .... 151 I. TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG TRÊN BỜ ............................................. 151 II.  TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG HẠ THỦY VÀ TRÊN BIỂN ............ 152 III. TIẾN ĐỘ THI CÔNG.................................................................................... 153 SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 7
  8. 8. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROTIÊU CHUẨN THIẾT KẾ VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO .................. 154 PHỤ LỤC TÍNH TOÁN........................................................................... 155 I. Phụ lục 1: Phản lực tại các gối đỡ .................................................................... 157 II.  Phụ lục 2: Kiểm tra bền các panel khi cẩu nâng ............................................ 159 III. Phụ lục 3: Kiểm tra độ bền chân đế khi hạ thủy ............................................ 165 IV. Phụ lục 4: Kiểm tra bền chân đế khi đánh chìm ............................................ 182 V.  Phụ lục 5: Kiểm tra tính nổi chân đế khi đánh chìm ..................................... 199 VI. Phụ lục 6: Một số thiết bị, phương tiện sử dụng thi công chân đế Pearl ....... 215 DANH MỤC CÁC BẢN VẼ……………………………………...…….228 SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 8
  9. 9. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO THUYẾT MINHSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 9
  10. 10. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROPHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂN CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ XN XÂY LẮP KS VÀ SC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ – XNLD VIETSOVPETRO CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARLSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 10
  11. 11. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG TRÌNH BIỂNI. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNHCÔNG TRÌNH BIỂN THẾ GIỚI Ngành xây dựng Công trình Biển ra đời và phát triển do yêu cầu về việc khaithác dầu khí. Hiệu quả về mặt kinh tế, đảm bảo an toàn thúc đẩy sự tiến bộ liêntục. Nhiều loại công trình khác nhau, phù hợp với địa điểm xây dựng được thiếtkế. Chiều sâu nước của các giàn khoan đã tăng lên rất lớn nhờ vào sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật giúp tính toán và thiết kế kết cấu, cũng như hỗ trợ thi công. Bêncạnh việc phục vụ khai thác dầu khí, Công trình Biển còn nhằm mục đích phục vụhàng hải, nghiên cứu khí tượng thủy văn biển, bảo vệ bờ biển hay đóng tàu. Hình 1: Một số loại công trình biểnI.1. Công trình biển bằng thép Đây là loại công trình biển được xây dựng phổbiến nhất thế giới hiện nay. Loại công trình nàythường được sử dụng cho khoan thăm dò, khai thácvà xử lý dầu khí trên biển.Công trình được xây dựngbằng thép ống đặc biệt, kết cấu dạng khung và đượccố định bằng hệ thống cọc. Hiện nay công trình biển thép đạt độ sâu nước lớnnhất là 412m Bullwinkle, xây dựng năm 1991vàPompano 393m được xây dựng năm 1994 ở biển Bắc.(Hình bên) Hình 2: CTB thép SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 11
  12. 12. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROI.2. Công trình biển trọng lực bằng bê tông cốt thép Công trình biển dạng kết cấu bê tôngcốt thép đầu tiên trên thế giới được thiếtkế bởi công ty Doris, xây dựng năm1973 tại mỏ Ekofish (Biển Bắc). Chođến nay trên thế giới đã có khoảng 40giàn trọng lực bê tông, phần lớn đượcxây dựng tại Biển Bắc. Hình 3: CTB bê tông trọng lựcI.3. Công trình biển nổi Công trình biển nổi là loại công trìnhđược phát triển trong những năm gần đâynhằm mục đích khai thác những mỏ nhỏhay còn là mỏ nhánh, độ sâu nước lớn,không kinh tế nếu xây dựng những côngtrình biển cố định. Loại công trình này cóthể vừa khoan thăm dò, khoan khai thác vàcó thể sử dụng ở các độ sâu nước khácnhau. Một số công trình biển nổi đã và sẽđược xây dựng với độ sâu nước lớn: + Agbami (Chevron), 1462m, xâydựng năm 2008 ở Nigeria. + Xicomba (Exxon Mobil), 1480m,xây dựng năm 2003 ở Angola. + Parque das Conchas (Shell), 1780m, Hình 4: CTB nổisẽ đưa vào sử dụng năm 2010 tại Braxin. SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 12
  13. 13. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROI.4. Công trình biển mềm Công trình biển mềm là loại công trình cho phép kết cấu chuyển động để giảmtác dụng của tải trọng sóng và dòng chảy, chỉ thích hợp đối với những vùng nướcsâu. Một số loại công trình điển hình như sau: - Trụ một khớp neo - Trụ có dây neo - Trụ mềm Một số công trình biển mềm đã được xây dựng với độ sâu nước lớn (hìnhdưới) Bảng 1: Một số công trình biển mềm điển hình Tên giàn Chủ đầu tư Năm Độ sâu(m) Petronius (a) Chervon 1998 535 Magnolia (b) Conoco Phillips 2005 1425 Perdido (c) Shell 2009 2383 Independence Hub (d) Anadarka 2007 2414 a) b) c) d) Hình 5: Một số công trình biển mềm điển hìnhSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 13
  14. 14. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROI.5. Giàn khoan tự nâng Là loại công trình có khả năng tự di chuyển được, có thể dùng để khoan thăm dò các mỏ mới, đồng thời cũng có thể dùng để khoan khai thác cho những công trình không có thiết bị khoan như BK, có thể dùng cho người ở. Hình 6: Giàn tự nângI.6. Đường ống ngầm Đây là phương tiện được sử dụng để vận chuyển dầu thô và các sản phẩm dầukhí. Độ sâu đặt ống có thể lên tới 152,4m ở vùng Biển Bắc. Cùng với sự phát triểnvề độ sâu thì đường kính ống cũng được tăng lên rất nhiều. Kỹ thuật đường ống mềm đã ra đời khắc phục được những khó khăn trong nốiống ở những vùng nước sâu, tại các điểm nối giữa ống đứng và ống ngang. Ngàynay đường ống mềm đã được sử dụng phổ biến để vận chuyển nhiên liệu dầu, khílỏng có áp ở những vùng nước sâu. Các đặc tính đặc biệt của đường ống mềm làkhả năng thích hợp với các chuyển vị tương đối lớn mà không gây ra ứng suất cụcbộ ảnh hưởng đến độ bền kết cấu công trình.II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNHCÔNG TRÌNH BIỂN VIỆT NAM Việt Nam với hơn 3000 km bờ biển với tổng diện tích gấp 4 lần đất liền mở ratiềm năng to lớn trong công cuộc thăm dò và khai thác tài nguyên biển. Đặc biệtlà trong lĩnh vực dầu khí, một trong những ngành đem lại lợi nhuận kinh tế cao.Song song với việc thăm dò, khai thác tài nguyên biển là sự phát triển của ngànhxây dựng công trình biển. Nhưng thực tế ngành xây dựng công trình biển ở ViệtNam còn là một ngành non trẻ. Các công trình biển xây dựng ở thềm lục địa ViệtNam chủ yếu là ngành công trình biển bằng thép với số lượng còn hạn chế vớimục đích để khoan thăm dò và khai thác dầu mỏ và khí đốt và dịch vụ quốcSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 14
  15. 15. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROphòng. Công trình biển ở Việt Nam được xây dựng chính thức vào năm 1982 ởmỏ Bạch Hổ, hầu hết các công trình biển ở Việt Nam đều được xây dựng ở độ sâukhoảng 50 m nước và chủ yếu là các dàn thăm dò và dàn công nghệ. Cho đến nay XNLD Vietsovpetro đã xây dựng và đưa vào sử dụng gần 40công trình dầu khí các loại tại các mỏ Bạch Hổ, mỏ Ruby, mỏ Rồng, mỏ RạngĐông...phần lớn được xây dựng theo công nghệ của Liên Xô cũ (Nga). Tuy nhiêntrong mấy năm gần đây nghành công trình biển của Việt Nam cũng đã có nhữngbước tiến đáng kể, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và kỹ sư, công nhân đều có trình độcao, công nghệ thi công hiện đại, sự hỗ trợ đặc biệt của các phần mềm tính toán vìvậy mà chúng ta đã bắt đầu tiến hành thi công những công trình với quy mô lớnnhư công trình đường ống dẫn khí PM3 Cà Mau, các dàn công nghệ MSP.. Đặcbiệt chúng ta đã và đang xây dựng các công trình lớn cho các khách hàng nướcngoài với công nghệ cao. CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ XN XÂY LẮP, KS VÀ SC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ – XNLD VIETSOVPETRO Xí nghiệp Xây lắp KS & SC công trình dầu khí thuộc Xí nghiệp liên doanhVIETSOVPETRO: Tên giao dịch tiếng anh: OFFSHORE CONSTRUCTION DIVISION Địa chỉ : Số 67 - Đường 30/4 - Thành phố Vũng TàuI. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Thành lập tháng 7/1982, sau 26 năm hoạt động, Xí nghiệp Xây lắp Khảo sát vàSửa chữa Các công trình Khai thác Dầu khí (XNXLKS&SC) thuộc XNLD“Vietsovpetro” luôn xứng đáng là cánh chim đầu đàn của ngành xây dựng côngtrình trên biển Việt Nam. Với chức năng chế tạo, lắp đặt, hiệu chỉnh, khảo sát, bảodưỡng và sửa chữa các công trình khai thác dầu khí trên biển, XNXLKS&SC đãđáp ứng được nhu cầu không ngừng mở rộng hoạt động khái thác, thăm dò dầukhí của XNLD Vietsovpetro nói riêng và các công ty dầu khí nước ngoài khácđang có đầu tư lớn trên thềm lục địa Việt Nam. Luôn cố gắng vươn lên trong laođộng, học tập và tích luỹ kiến thức khoa học kỹ thuật, cũng như đổi mới công tácquản lý và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng, Xí nghiệp đãkhẳng định được mình trong quản lý và xây lắp các công trình khai thác dầu khítrên biển tầm cỡ khu vực và thế giới. SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 15
  16. 16. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO Trong quá trình xây dựng và phát triển, lãnh đạo XNXLKS&SC luôn đặt lênhàng đầu công tác đào tạo nguồn nhân lực. Có thể nói, công tác đào tạo của Xínghiệp là một trong những thành tích nổi bật nhất trong những năm vừa qua. Bêncạnh đó, Xí nghiệp cũng hết sức chú trọng đến công tác phát huy sáng kiến, cảitiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất. Nhiều sáng kiến đã được áp dụng đã góp phầnrút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm chi phí sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tếcao. Để cạnh tranh được với các công trình dầu khí của các nước trong khu vực vàtrên thế giới, trong hoạt động của mình, Xí nghiệp đã tích cực nghiên cứu, ápdụng thử nghiệm tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Và năm 1999, XNXLKS&SC làđơn vị đầu tiên trong XNLD được cấp chứng chỉ quốc tế ISO 9002: 1994, năm2003 tiếp tục nâng cấp chuyển đổi thành công hệ thống quản lý chất lượng từ ISO9002: 1994 sang tiêu chuẩn mới ISO 9001: 2000. Xí nghiệp đã thực hiện xâydựng chứng chỉ chế tạo bình áp lực “Ustemp” theo tiêu chuẩn của ASME và tiêuchuẩn phòng thí nghiệm theo ISO 17025. Trong quá trình hoạt động, Xí nghiệp luôn hoàn thành vượt mức khối lượngcông trình lớn của XNLD Vietsovpetro. Ngoài ra, Xí nghiệp liên tục trúng thầucác hợp đồng quốc tế, đó là những hợp đồng rất khó khăn đòi hỏi chất lượng rấtcao, thời gian thi công ngắn, với thiết bị thi công hiện đại. Đặc biệt, năm 2004,XNXLKS&SC đã hoàn thành xuất sắc công trình “Lắp đặt giàn BPC tại vùng biểnJava Indonexia” cho khách hàng nước ngoài. Đây là một minh chứng cho khảnăng thâm nhập thị trường xây dựng và lắp đặt các công trình dầu khí trong khuvực của Xí nghiệp nói riêng và XNLD nói chung. Từ năm 2006 – 2008 tại xínghiệp đã hoàn thành nhiều dự án lớn; ngoài các công trình của XNLDVietsovpetro như các chân đế BK10, BK3, RP2…còn thi công các công trình chocác đối tác nước ngoài như dự án Phương Đông của khách hàng Trường Sơn; dựán Cá Ngừ Vàng của công ty Hoàn Vũ… Hiện tại đang thi công chế tạo khối chânđế Pearl của PC Việt Nam và lần đầu tiên sẽ thi công chân đế Nam Chim Sáo;Đại hùng.. với độ sâu nước hàng trăm mét. Nhiều công trình biển phức tạp và hiện đại đang chờ đợi XNXLKS&SC phíatrước. Chắc chắn rằng, với những thành công đã đạt được, XNXLKS&SC sẽ ngàycàng khẳng định vai trò chủ chốt của mình trong ngành xây dựng công trình dầukhí trên biển Việt Nam, sánh ngang tầm với khu vực và thế giới SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 16
  17. 17. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROII. CƠ CẤU TỔ CHỨCIII. BÃI LẮP RÁP PHỤC VỤ THI CÔNGIII.1. Quy hoạch bãi lắp rápIII.1.1. Quy mô bãi lắp ráp Bãi lắp ráp của xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro được xây dựng năm 1982với qui mô: + Tổng diện tích tích 32 hecta. + Diện tích cảng và khu lắp dựng: 210.000 m2. + Diện tích khu lắp dựng: 164.500 m2 (bao gồm ca diện tích các phânxưởng). Áp lực nền cho phép 60T/m2. + Đường trượt số 0: Dài 216m; rộng 16m; Áp lực cho phép 100 T/m. + Đường trượt số 1: Dài 183m; rộng 16 & 20 m; áp lực cho phép100T/m. + Bờ cảng bê tông rộng 19m; áp lực cho phép 200T/m2. + Độ sâu nước trước cảng 6.4m (LAT); dao động thủy triều trung bình 2.0m( Max. +1.38m; Min -2.52m) Hình 7: Bãi lắp ráp của VSPSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 17
  18. 18. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROIII.1.2. Các phân xưởng Tổng diện tích các phân xưởng khoảng 20000 m2, bao gồm: + Phân xưởng chế tạo trước số 1, 2, 3-1, 3-2, diện tích 11502 m2. + Phân xưởng đường ống số 11, diện tích 1728 m2. + Phân xưởng cơ khí số 6, diện tích 1296 m2. + Phân xưởng E &L số 7, diện tích 1296 m2 + Phân xưởng NDT số 8. + Phân xưởng Blasting/Painting số 4;5. + Trạm hàn tự động . Hình 8: Vị trí các phân xưởng trên bãi lắp rápIII.2. Điều kiện khí hậu thủy hải văn khu vực bãi lắp rápIII.2.1. Chế độ gió Khu vực bãi lắp ráp của VSP nằm trong vùng có gió mùa hoạt động mạnh.Trong năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc và Đông Nam. + Từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau:SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 18
  19. 19. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO − Gió Bắc - Đông Bắc vào các tháng: 11, 12, 1 − Gió Đông - Đông Nam vào các tháng: 2, 3, 4 + Tháng 5 gió chuyển mùa, hướng không ổn định. + Từ tháng 6 đến tháng 10 gió Tây và Nam chiếm ưu thế. + Vận tốc gió trung bình tháng trong năm là từ 2,3 m/s đến 3,5 m/s.III.2.2. Chế độ mưa Thời tiết trong năm phân thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4. + Lượng mưa trung bình năm: 1868,7 mm + Lượng mưa cực đại trong năm: 2463,1 mm + Lượng mưa cực tiểu trong năm: 1391 mmIII.2.3. Độ ẩm không khí + Độ ẩm tương đối trung bình của năm là 85% + Độ ẩm trương đối lớn nhất là 100% + Độ ẩm trương đối nhỏ nhất là 21%III.2.4. Nhiệt độ không khí + Nhiệt độ không khí trung bình là 260C + Nhiệt độ lớn nhất là 36,20C + Nhiệt độ thấp nhất là 16,80C.III.2.5. Khí tượng thủy văn biển Đây là khu vực chịu ảnh hưởng của thủy triều biển, chịu tác động mạnh củacác dao động nhật triều không đều dẫn tryền từ biển Đông vào, một ngày có 2 lầnnước lên và 2 lần nước xuống. + Mực nước thủy triều: − Mực nước thủy triều cao nhất: + 1,73 m − Mực nước thủy triều thấp nhất: - 3,29 m − Mực nước thủy triều trung bình: - 0,13 m + Dòng chảy: − Vận tốc dòng chảy lớn nhất: 1,3 m/s − Hướng dòng chảy chủ yếu là Đông Bắc và Tây Nam + Sóng và gió: − Với vận tốc gió 20 m/s, chiều cao sóng không vượt quá 0,5 m − Với vận tốc gió 30 m/s, chiều cao sóng không vượt quá 0,7 m SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 19
  20. 20. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROIV. CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNGIV.1. Các thiết bị thi công trên bãi lắp rápIV.1.1. Các thiết bị chính Bảng 2: Các thiết bị chính phục vụ thi côngMô tả Tên thiết bị và các thông số kỹ thuật Xuất sứ Sốlượng Forklift, capacity 2.5 T Nhật 5 Forklift, capacity 5 T Nhật 10Các Forklift, capacity 10 T Nhật 1thiết Trailer for pipe, capacity 20T with 18m length Nga 3bị vận Platform with tractor K710, capacity 60T Nga 3chuyển Platform with tractor K710, capacity 40T Nga 2 Trailer Nicolas, max payload per support 220T Pháp 4 Lincoln LT7 Tractors(SAW) Mỹ 5 Lincoln NA3 / NA4 / NA5 Tractors(SAW) Mỹ 8 Lincoln DC400 Recifiers Mỹ 8 Lincoln DC600 Recifiers Mỹ 25 ` Lincoln N9 Wire Feeders Mỹ 15 Lincoln LN23 Wire Feeders Mỹ 8 Lincoln LN25 Wire Feeders Mỹ 3 Kemppi Master 3500DC Hà Lan 30 Kemppi PS 5000 /FU11 Hà Lan 20 Kemppi Tig 2500 /FU11 Hà Lan 10 BDM 1001 Nga 22 Lincol Tig 255 Mỹ 10Máy ESAB LCF 1200 Thụy Sỹ 5hàn ESAB LCF 2400 Thụy Sỹ 2 ESAB A2-A6 Thụy Sỹ 2 Inverter-V300 I Mỹ 30 Delta Weld 402/ I22A Mỹ 5 Dyna Auto XC 500/CM 2302 Nhật 4 Kakusai 250 kVA Nhật 2SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 20
  21. 21. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROMô tả Tên thiết bị và các thông số kỹ thuật Xuất sứ SốlượngPWHT Cooperheat 48 kVA With recorder UK 5 12 channel recorder Kokusai Nhật 4 CNC profiling pipe-cutting Vernon-0342 Mỹ 1 CNC Plate-cutting Machine OXYTOME 30E Pháp 1Máy Pipe Profiling Cutting HGG-RBPC 1200 Alen 1cắt Mathey 3SA Mỹ 12Máyvát Pipe Beveling Machine Mỹ 5ống Gamma source 660B Mỹ 6 DSK 8S Mỹ 3 UT set, Krauthramer USK 7S Đức 3Máy UT set, Krauthramer USK 7D Đức 1Kiểm UT set, Krauthramer USN 52 Đức 2tra UT set, Parameter EPOCH III Mỹ 2không Automatic Utrasonic Testing System Rotoscan Ailen 1phá Electromagnet yoke Y6 Nhật 10huỷ USN 521 Nhật 1 USN 25 Nhật 1 Permanent magnet yoke YM5 Nhật 2 Total Station TC 500 (with software) Thụy Điển 1 Theodolite Dalta 010; T180-Leica Đức 2 Theodolite Sokkia set 3 CII Nhật 1Máy TCA 2003-Leica Thụy Điển 1kiểm TCR 702-Leica Thụy Điển 3tra TC 703 Thụy Điển 1kích TC 303 Thụy Điển 2thước Automatic Level-Leica Thụy Điển 20 Laser Plane Mỹ 2 Super L universal tensile testing machine Mỹ 1 120.000 lbs- TINUS OLSENSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 21
  22. 22. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROMô tả Tên thiết bị và các thông số kỹ thuật Xuất sứ Sốlượng Impact tester for metal, Model 84- TINUS Mỹ 1 OLSEN Automatic emission spectrometer(32 channel)- Mỹ 1Máy LECOđo Hardness testing machine-ESEWAY CV UK 1cường Portable hardness tester- Micodur II Germany UK 3độ và and Equotip Unit Dthành Microscope with video camera and monitor Đức 1phần 14”, HM500 AM/W-ADhóa Hydraulic Mounting press Nam Mỹ 1học Special grinding machine _ LECO Mỹ 1 Multicool baths for charpy testing, capacity Mỹ 1 rack15 pcs. and down to-400C Recorder MT 71-2M1 250 kG/cm2 Châu Âu 2Máy Recorder HC 2000SP 3000 Psi Châu Âu 2ghi áp Recorder HC 2000SP 500Psi Châu Âu 2lực Recorder HC 2000SP 10000 Psi Châu Âu 2 Recorder HC 2000SP 5000 Psi Châu Âu 2 Thiết Master Test Gauge 314 3000 Psi Châu Âu 2bị đo Master Test Gauge 314 5000 Psi Châu Âu 2và Master Test Gauge 314 10000 Psi Châu Âu 2kiểm Press Gauge 5 kG/cm2 Châu Âu 1tra Press Gauge 140000 kG/cm2 Châu Âu 1Cân Rig Lifting & Weighing System with CapacityKhối Anh 1 400Tons x 12 Jackslượng Kích 50 Tons Interkeithing Winch Anh 2SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 22
  23. 23. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROIV.1.2. Cẩu tời và các thiết bị vận chuyển Bảng 3: Thiết bị cẩu nhấc Cẩu Nơi Sức nâng Chiều dài Số Các loại cẩu nhấc nhấc SX Max (T) cần (m) lượng Cẩu DEMAG CC600 ĐỨC 56 54 8 Cẩu DEMAG CC2000 ĐỨC 85 72 1 Cẩu Cẩu DEMAG CC2000 ĐỨC 125 60 1DEMAG Cẩu DEMAG CC2000 ĐỨC 223 36 2 Cẩu DEMAG CC4000 ĐỨC 419 42 1 TADANO NHẬT 70 8 3Các loại COLE ANH 70 8 2cẩu khác K/C4561 NGA 40 8 5 Bảng 4: Thiết bị vận chuyển Tên thiết bị và các thông số kỹ thuật Xuất sứ Số lượng Forklift, capacity 2.5 T Nhật 5 Forklift, capacity 5 T Nhật 10 Forklift, capacity 10 T Nhật 1 Trailer for pipe, capacity 20T with 18m length Nga 3 Platform with tractor K710, capacity 60T Nga 3 Platform with tractor K710, capacity 40T Nga 2 Trailer Nicolas, max payload per support 220T Pháp 4 Tời: + Hiện nay trong XN co 2 loại tời chính: − Loại 50 tấn có 2 chiếc − Loại 20 tấn có 6 chiếcSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 23
  24. 24. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROIV.2. Các thiết bị thi công trên biểnIV.2.1. Đội tàu, cẩu nổi Bảng 5: Đội tàu, cẩu nổi thi công biển Tên tàu Số lượng Xuất sứ Trọng tải (T) HOANG SA 1 Singapore 1984 20.078 TRUONG SA 1 Phần lan 1969 18.993 CON SON 1 Pháp 1969 10.071 SONG DINH 1 Ba lan 1985 4.013 SAO MAI 3 Nauy 1981 3.245 LAM SON 1 Phần lan 1983 2.675 VUNG TAU 1 Hàn quốc 1991 3.590 LONG SON 1 Tiệp 1985 1.586 KI BAN 2 Nhật 1983/1985 2.036 PHU QUY 1 Tiệp 1985 1.032 LONG HAI 1 Nga 1985 306 HAI SON 1 Hàn quốc 1990 1.198 BEN DINH 1 Ba Lan 1984 2.430 CON DAO 1 Nauy 1979 62 CHI LINH 1 Nga 1975 18.200 CHI LANG 1 Thụy Điển 1976 157.020 BA VI 1 Thụy Điển 1976 165.200 Các thông số cơ bản của tàu cẩu Trường Sa và Hoàng Sa + Tàu cẩu Trường Sa : − Có khả năng tự hành − Chiều dài :139.1 m − Chiều rộng : 54.32 m − Mớn nước :4m − Góc xoay cẩu : 360 độSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 24
  25. 25. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO − Khả năng nâng : 2 x 300 T, 26 - 35 m 1 x 150 T, 29.8 - 69 m 1 x 20 T + Tàu cẩu Hoàng Sa : − Không tự hành − Chiều dài : 136.00m − Chiều rộng : 48.10m − Mớn nước : 4.8m − Góc xoay cẩu : 360 độ − Khả năng nâng : 1 x 540 T, 26- 35 m 1 x 300 T, 50 m 1 x 30 T, 71.50 mIV.2.2. Búa đóng cọc Bảng 6: Các loại búa đóng cọc Năng lượng búa rơi Cọc sử dụng, Các loại búa (KNm) (mm) MRBS - 5000 600 530-1420 MRBS - 3000 450 530-1420 IHC - S750 750 530-1420IV.2.3. Các thiết bị khác + Thiết bị định vị toàn cầu GPS + Các thiết bị khảo sát dưới nước: Thiết bị ROV: khảo sát các tuyến ống, phục vụ công tác thi công ngoài biển:khảo sát đáy biển trong phạm vi hạ thủy chân đế, khảo sát sau khi bơm trám ximăng chân đế…… + Thiết bị rải cáp ngầm ngoài biển.SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 25
  26. 26. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARLI. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN PEARLI.1. Vị trí xây dựng Giàn khoan Pearl được xây dựng nằm trong chiến lược phát triển mỏ Pearl docông ty Petronas Carigali Vietnam Limited (PC Vietnam) làm chủ đầu tư. MỏPearl nằm cách mỏ Ruby khoảng 8 km về phía đông và cách Vũng Tàu khoảng160 km thuộc các blocks 01 và 02 với độ sâu nước khoảng 50m. Khi đưa vào sửdụng giàn khoan Pearl sẽ đồng thời làm việc trong một cụm mỏ với các giànRBDP - A, FPSO - Ruby Princess. Một hệ thống đường ống đã và sẽ được xâydựng: Hai đường ống 10” và 6” nối từ giàn Pearl tới FPSO - Ruby Princess, mộtđường ống ngầm 10” từ giàn RBDP – B đến giàn RBDP – A và một đường ốngmềm từ giàn RBDP – A đến FPSO - Ruby Princess. Vị trí của giàn Pearl xem hình 9 và hình 10 PEARL FIELD DEVELOPMENT PROJECT PEARL PLDP - A 6" x 6.3 Km RUBY B 10" x 6.3 Km NEW RBDP - B FPSO RUBY A 10" x 3.5 Km RBDP - A 10" x 1.5 Km Hình 9: Quy hoạch Pearl và các giàn lân cậnSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 26
  27. 27. BLOCK 01/97 LS JOC VIET NAM HO CHI MINH CITY BLOCK 01 PETRONAS PHU QUY SU TU DEN DIAMOND ISLAND BACC 1X TOPAZ NORTH RUBY PEARL SU TU VANG VUNG TAU EMERALD BLOCK 15 - 1 BLOCK 02/97 CL JOC SU TU TRANG LS JOC TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG JADE BLOCK 02 VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN PHUONG DONG PETRONAS RANG DONG BLOCK 15 - 2/01 TL JOC JVPC BLOCK 15-2BSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 VOI TRANG NGUA O BLOCK 16 - 1 CA NGU VANG HL JOC RO BLOCK 02 ET ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BACH HO HV JOC BLOCK 16 - 2 SO VP IE T RONG V TAM DAO RONG EAST BLOCK 17 RONG SOUTHEAST XNLD VIETSOVPETRO XN XÂY LẮP KS VÀ SC Hình 10: Vị trí xây dựng giàn đầu giếng Pearl27 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO
  28. 28. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROI.2. Các đơn vị thực hiện + Đơn vị thiết kế: Công ty MMC Oil and Gas Engineering Sdn Bhd + Đơn vị tổng thầu và thi công phần thượng tầng: Công ty Dịch vụ Cơ khíHàng hải PTSC M & C. + Đơn vị thi công phần chân đế: XN Xây lắp, KS & SC công trình dầu khí –XNLD Vietsovpetro.II. ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG THỦY, HẢI VĂN TẠI VỊ TRÍ XÂYDỰNG GIÀN PEARLII.1. Độ sâu nước và thủy triều Bảng 7: Độ sâu nước và thủy triều Mô tả Giá trị Độ sâu nước D 50.91 Mực nước triều cao nhất (m), HAT + 1.7m Mực nước triều thấp nhất (m), LAT - 2.4 mII.2. Nước dâng do bão Bảng 8: Giá trị nước dâng do bão Chu kỳ lặp Nước dâng do bão 1 năm 100 năm Giá trị nước dâng (m) 0.3 0.8II.3. SóngII.3.1. Trạng thái vận hành Bảng 9: Thông số sóng tính toán trong trạng thái vận hành Mô tả Đơn vị Chu kỳ lặp 1 năm Chiều cao sóng có nghĩa, Hs m 3.9 Chu kỳ sóng, Tz sec 6.3 Chu kỳ sóng lớn nhất, Tp sec 8.9 Chiều cao sóng lớn nhất, Hmax m 7.6 Chu kỳ ứng với Hmax, Tass sec 8.3SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 28
  29. 29. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROII.3.2. Trạng thái cực hạn Bảng 10: Thông số sóng tính toán trong trạng thái có bão Mô tả Đơn vị Chu kỳ lặp 100 năm Chiều cao sóng có nghĩa, Hs m 7.5 Chu kỳ sóng, Tz sec 7.9 Chu kỳ sóng lớn nhất, Tp sec 11.1 Chiều cao sóng lớn nhất, Hmax m 14.7 Chu kỳ ứng với Hmax, Tass sec 10.3II.4. Dòng chảyII.4.1. Trạng thái vận hành Bảng 11: Thông số sóng tính toán trong trạng thái vận hành Vị trí Độ cao từ đáy biển Chu kỳ lặp 1 năm (m/s) Lớp mặt 0.1D 0.66 Lớp sát mặt 0.95D 0.65 Lớp giữa 0.5D 0.52 Lớp sát đáy 0.05D 0.24 Lớp đáy 0.01D 0.14II.4.2. Trạng thái cực hạn (dòng chảy do bão) Bảng 12 : Thông số sóng tính toán trong trạng thái cực hạn Vị trí Độ cao từ đáy biển Chu kỳ lặp 100 năm (m/s) Lớp mặt 0.1D 1.70 Lớp sát mặt 0.95D 1.60 Lớp giữa 0.5D 1.30 Lớp sát đáy 0.05D 0.60 Lớp đáy 0.01D 0.40II.5. Gió Bảng 13: Số liệu gió Số liệu gió (10m trên Đơn Chu kỳ lặp 1 Chu kỳ lặp 100 MSL) vị năm năm Vận tốc đo trong 1 giờ m/s 21 39 Vận tốc đo trong 1 phút m/s 25 50 Vận tốc đo trong 3 giây m/s 30 57SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 29
  30. 30. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROIII. KẾT CẤU GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL Pearl là giàn đầu giếng bao gồm phần chân đế, phần thượng tầng và các kếtcấu phụ trợ. Được thiết kế với tuổi thọ là 15 năm, giàn đầu giếng Pearl có nhiệmvụ đỡ 4 ống dẫn hướng φ660 mm. Chân đế được chế tạo bằng thép, thuộc loại kết cấu Monopod, 1 ống chính và 3cọc (2 cọc váy). + Kích thước ống chính: Từ cao trình +6.5m đến -31.5m: φ2600 x 50; Từ caotrình -33.5m đến -50.91m: φ1700 x 50 + Bắt đầu từ cao trình -10m trở xuống có thêm 2 ống nhánh: φ1400 x 50 + Kích thước cọc: φ1524 x 50, với cao trình cắt cọc theo thiết kế là -155.91mvới cọc trong ống chính và 123.91m với cọc váy. + Tổng trọng lượng công trình: 650 Tấn + Giá cập tàu sẽ được bố trí ở một mặt của Monopod. Thượng tầng bao gồm 3 sàn: Main Deck, Cellar Deck, Mezzanine Deck. Chi tiết về kết cấu chân đế Pearl thể hiện trong các hình sau: SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 30
  31. 31. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO Hình 11: Tổng thể về chân đế PearlSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 31
  32. 32. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO Hình 12: Mặt bằng chân đế giàn đầu giếng PearlSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 32
  33. 33. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO Hình 13: Mặt chiếu đứng chân đếSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 33
  34. 34. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO Hình 14: Mặt cắt A (Hình 13) Hình 15: Mặt ngang ở cao trình -35 mSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 34
  35. 35. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO Hình 16: Mặt ngang ở cao trình - 21 mSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 35
  36. 36. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO Hình 17: Mặt ngang ở cao trình 4.754 mSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 36
  37. 37. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO Hình 18: Mặt cắt X – X Hình 19: Mặt cắt Y – YSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 37
  38. 38. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO Hình 20: Mặt ngang ở cao trình - 50.91 mSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 38
  39. 39. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO Hình 21: Mặt cắt A – A Hình 22: Mặt cắt B – BSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 39
  40. 40. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROPHẦN II:LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG VÀ QUY TRÌNH THI CÔNG CHƯƠNG I: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CHƯƠNG II: QUY TRÌNH THI CÔNGSVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 40
  41. 41. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO PHẦN II: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG VÀ QUY TRÌNH THI CÔNG Quy trình thi công một kết cấu chân đế thường gồm các giai đoạn chủ yếu nhưsau: + Giai đoạn thi công trên bờ hoặc gần bờ. + Giai đoạn hạ thuỷ chân đế lên phương tiện nổi. + Giai đoạn vận chuyển trên biển. + Giai đoạn đánh chìm chân đế. + Giai đoạn cố định và hoàn thiện chân đế. Ở mỗi giai đoạn nhiệm vụ của người thiết kế tổ chức thi công là đưa ra các quytrình thi công tối ưu phù hợp với các điều kiện thi công hiện có và giải quyết cácbài toán phát sinh trong mỗi giai đoạn. CHƯƠNG I: LỰA CHON PHƯƠNG ÁN THI CÔNGI. THI CÔNG TRÊN BÃI LẮP RÁP Chân đế giàn đầu giếng Pearl có kết cấu dạng Monopod, là dạng kết cấu kháđặc biệt, lần đầu tiên được thi công tại XN Xây lắp, KS & SC do đó việc lựa chọnphương án thi công đảm bảo tối ưu về kinh tế, kỹ thuật; phù hợp với bãi lắp ráp vàcác điều kiện thi công hiện có của Xí nghiệp là rất quan trọng.I.1. Các phương án thi công Có nhiều phương án thi công có thể sử dụng để thi công chân đế Pearl trên bãilắp ráp. Trong đồ án này đề xuất 2 phương án thi công. Đây là các phương ánđược sử dụng phổ biến để thi công các chân đế dạng Monopod trên thế giới.I.1.1. Phương án thi công theo phương ngang 1. Đặc điêm thi công Theo phương án này chân đế sẽ được thi công theo phương nằm ngang trên bãilắp ráp. Chân đế sẽ được chia thành 2 panel để thi công song song. Trong đóPanel lớn hơn (Panel 1A - C) sẽ được bố trí trên đường trượt, Panel còn lại (Panel2A – C) sẽ được thi công ở một vị trí khác gần Panel 1A – C. Sau khi hoàn thành việc tổ hợp 2 Panel sẽ tiến hành cầu nhấc Panel 1A – Cđến vị trí lắp dựng cũng nằm trên đường trượt. Bố trí gối đỡ cho Panel 2A – C ởvị trí đó, cẩu nâng và di chuyển Panel 2A – C đến vị trí lắp dựng SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 41
  42. 42. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO Lắp ráp các thanh không gian còn lại, các kết cấu phụ trợ... và hoàn thiện chânđế. Thi công theo phương pháp này có thể sử dụng phương án hạ thủy bằng cẩu,trailer hoặc kéo trượt. Phương án này phù hợp để thi công các chân đế dạng Monopod có chiều caokhá lớn (≥30m) Sau khi thi công xong chân đế ở tư thế như sau: Hình 23: Tư thế chân đế khi thi công theo phương án nằm ngang 2. Ưu, nhược điểm của phương án Ưu điểm: + Có nhiều cấu kiện của chân đế đựơc chế tạo, lắp ráp dưới thấp, việc chếtạo chân đế dễ dàng hơn nhờ sử dụng các trạm hàn tự động ngoài công trường đểhàn. + Hệ thống dàn giáo phục vụ thi công không quá phức tạp, công tác kiểm trakích thước và kiểm tra chất lượng các mối hàn được kiểm soát tốt hơn. + Có thể tiến hành chế tạo, thi công song song đồng thời các cấu kiện do vậyta có thể đẩy nhanh tiến độ thi công, đồng thời có thể tận dụng tối đa các thiết bịmáy móc và nhân lực sẵn có một cách hiệu quả nhất, tiết kiệm chi phí, tăng hiệuquả kinh tế. + Công tác an toàn được đảm bảo tốt hơn do làm việc dưới thấp. SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 42
  43. 43. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO + Đây là phương án thi công có nhiều điểm tương đồng với thi công các chânđế dạng truyền thống (úp mái). Do đó công tác tính toán, quản lí có nhiều thuậnlợi do chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm. Nhược điểm: + Yêu cầu thiết bị cẩu nâng lớn. + Hệ thống gối đỡ, thanh chống khá phức tạp. + Mặt bằng diện tích thi công lớnI.1.2. Phương án thi công theo phương đứng 1. Đặc điểm thi công Đây là phương án thi công chân đế theo tư thế thẳng đứng. Thông thường nếuthi công theo phương án này mặt bằng thi công sẽ được bố trí ngay tại mép cảngđể thuận lợi cho công tác hạ thủy. Chân đế sẽ được tổ hợp tuần tự từ dưới lên trên:Lắp dựng ống chính kết hợp các thanh không gian; lắp các kết cấu phụ trợ... Thi công theo phương pháp này thông thường phương án hạ thủy sẽ là cẩu trựctiếp xuống sà lan. Phương án này phù hợp cho các chân đế dạng Monopod mà chiều cao côngtrình không quá lớn. (≤ 30m) Tư thế chân đế sau khi thi công sẽ như sau: Hình 24: Tư thế chân đế khi thi công theo phương đứng SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 43
  44. 44. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO 2. Ưu, nhược điểm của phương án Ưu điểm: + Phương pháp này có ưu điểm nổi bật đó là yêu cầu mặt bằng thi côngkhông lớn, có thể tận dụng tối đa không gian bãi lắp ráp. Nhược điểm: + Việc thi công lắp ráp phải thực hiện trên cao nhiều, với tổng độ cao củachân đế Pearl là 58.41m thì công việc càng trở nên khó khăn. + Các mối hàn trên cao khó kiểm soát được chất lượng, hệ thống giàn dáophức tạp. + Mức độ an toàn khi lam việc trên cao cũng khó kiểm soát hơn. + Yêu cầu các thiết bị thi công chuyên dụng, cần trục, cần cẩu... phải có tầmvới lớn. + Khó tổ chức thi công song song, thời gian thi công kéo dài, hiệu quả kinhtế không cao. + Đây là phương pháp thi công mới, khi áp dụng sẽ gặp nhiều khó khăn dochúng ta chưa có nhiều kinh nghiệm. + Thông thường phương pháp này chỉ áp dụng với những công trình có kếtcấu dạng monopod mà độ cao của nó không quá lớn và khi diện tích thi công trênbãi lắp ráp bị hạn chế.I.2. Lựa chọn phương án thi công trên bãi lắp ráp Qua các phân tích ưu nhược điểm của từng phương án trên đây đồng thời căncứ vào kết cấu, độ cao chân đế Pearl và khả năng thi công hiện tại của Xí nghiệpXây lắp, KS & SC như bãi lắp ráp, các thiết bị máy móc phục vụ thi công, nguồnnhân lực, kinh nghiệm thi công... ta thấy phương án 1 có nhiều ưu điểm và khả thihơn. Do đó quyết định chọn phương án thi công chân đế theo phương ngang.II. THI CÔNG HẠ THỦYII.1. Các phương án thi công hạ thủyII.1.1. Phương pháp hạ thủy bằng cẩu 1. Đặc điểm thi công + Phương pháp này chỉ thực hiện với các chân đế có khối lượng nhỏ + Để hạ thuỷ chân đế bằng phương pháp này thường người ta chế tạo chânđế ở gần mép cảng và trục của chân đế song song với mép cảng.SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 44
  45. 45. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO + Cẩu sử dụng ở đây là cẩu nổi hoặc cẩu trên bờ, chân đế được cẩu trực tiếplên phương tiện nổi. Trong phương pháp này có thể hạ thủy chân đế lên chính boong của cẩu nổi,hoặc hạ thuỷ lên sà lan. §Öm Hình 25: Minh họa về phương án hạ thủy bằng cẩu nổi 2. Ưu, nhược điểm Ưu điểm: + Phương pháp hạ thuỷ bằng cẩu nổi này được thực hiện rất đơn giản vàthuận lợi, đồng thời quá trình hạ thuỷ diễn ra trong thời gian ngắn, tiết kiệm đượcthời gian và nhân lực đồng thời tận dụng được các thiết bị máy móc sẵn có của Xínghiệp Vietsovpetro như cẩu DEMAGCC4000, cẩu nổi Trường Sa, Hoàng Sa. + Hệ thống bơm dằn nước vào sà lan cũng được kiểm soát một cách đơn giảnhơn. + Thường hệ thống gối đỡ cho chân đế dùng phương pháp hạ thủy bằng cẩunổi thường thấp ( chỉ có khoảng 1m 5 ). Nên khối lượng thi công trên cao giảmmột cách đáng kể. Nhược điểm: + Hiện tại ở XNLD VSP có 2 tàu cẩu có thể cẩu được chân đế là tàu cẩuHoàng Sa với 2 móc cẩu 600T và tàu cẩu Trường Sa với 2 móc cẩu 300T. + Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là chỉ hạ thuỷ được những chânđế có khối lượng nhỏ hơn 1200T, những chân đế có khối lượng lớn hơn không SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 45
  46. 46. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETROthể thực hiện bằng phương pháp này vì cẩu nổi hiện có không đủ sức nâng, nếuthuê cẩu nổi của nước ngoài thì rất tốn kém về kinh tế.II.1.2. Phương pháp hạ thủy bằng trailer 1. Đặc điểm thi công + Phương pháp này dùng thích hợp cho các chân đế có trọng lượng vừa vànhỏ. + Đây là phương pháp hạ thủy hiện đại, được sử dụng nhiều trên thế giới. ỞXN Xây lắp, KS & SC phương pháp này được áp dụng từ năm 2003. + Việc chế tạo và hoàn thiện khối chân đế được thực hiện trên 2 dầm đỡ(BOX-Beam) ở bãi lắp ráp. + Tiến hành đưa trailer vào các vị trí gối đỡ bằng cách hạ thấp chiều cao củaxe. Nâng chiều cao trailer bằng hệ thống kích thuỷ lực đưa trailer vào trạng tháinhận tải .Sau khi khối chân đế hoàn toàn nằm trên trailer thì tiến hành di chuyểntrailer ra mép cảng theo hướng đã thiết kế. + Phương pháp này thường đi kèm với phương pháp vận chuyển bằng sà lan. QUAY SIDE BARGE Hình 26: Minh họa phương án hạ thủy bằng trailer 2. Ưu, nhược điểm Ưu điểm: + Với phương pháp này thì có thể áp dụng để thi công cho nhiều loại chân đếnhư chân đế có khối lượng nhỏ DK, BK…,chân đế lớn như MSP, CTP… + Quá trình hạ thuỷ cũng tương đối đơn giản và diễn ra trong thời gian ngắn. Nhược điểm: + Việc kiểm soát cân bằng của trailer khi vận chuyển và cân bằng của sà lankhi đưa chân đế xuống sà lan là khá khó khăn. + Hệ thống bơm nước dằn và quy trình bơm nước dằn vào sà lan phải đượctính toán hết sức chính xác.SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 46
  47. 47. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG XNLD VIETSOVPETRO VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN XN XÂY LẮP KS VÀ SC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHÂN ĐẾ GIÀN ĐẦU GIẾNG PEARL VIETSOVPETRO + Phương pháp này khó áp dụng đối với những chân đế có trọng lượng quálớn.II.1.3. Phương pháp hạ thủy bằng kéo trượt 1. Đặc điểm thi công + Phương pháp thương sử dụng cho các chân đế nặng, kích thước lớn + Trong phương pháp này, chân đế được đẩy bởi các thiết bị đẩy hoặc kéobằng tời lên phương tiện nổi trên hệ thống đường trượt có sẵn trên bãi lắp ráp. + Các thiết bị được sử dụng trong phương pháp này bao gồm hệ thống cẩu,tời, dây cáp, hố neo, hố thế, puli giảm lực. + Khi hạ thuỷ bằng cách kéo trên đường trượt thì có thể hạ thuỷ chân đế lênponton hoặc xà lan hoặc hạ thủy trực tiếp xuống nước để chân đế tự nổi. MÐp c¶ng CÈu Ponton CÇn ®ì §õ¬ng trù¬t M¸ng trù¬t Hình 27: Minh họa về phương án hạ thủy bằng kéo trượt 2. Ưu, nhược điểm của phương án Ưu điểm: + Hạ thuỷ chân đế bằng phương pháp này thì không cần dùng đến cẩu nổi,chỉ cần hệ thống tời kéo bằng sức kéo của các cẩu DEMAGCC4000 &DEMAGCC2000, tời kéo. + Phương pháp này có thể hạ thủy được những chân đế rất nặng, kích thướclớn mà cẩu và trailer không thể sử dụng được.SVTH: NGUYỄN ANH DÂN – MS:4901.49 – LỚP 49CB1 47

×