SIP
H.248
A.SIP

1.Khái niệm
2.Chức năng
3.Các thành phần trong SIP
4.Hoạt động của SIP.
5.Các gói tin SIP
6.Cấu trúc SIP
7.Kết luận
SIP-KHÁI NIỆM


SIP(Session Initiation Protocol): giao thức báo hiệu lớp ứng
dụng mô tả việc khởi tạo, thay đổi và giải phóng các
phiên kết nối tương tác đa phương tiện giữa những người sử
dụng. Được phát triển bới IETF
SIP-CHỨC NĂNG

Có thể thiết lập, sửa đổi và kết thúc các phiên truyền
 thông đa phương tiện.
Định vị người dùng (User location): xác định hệthống đầu
 cuối được sử dụng trong truyền thông.
Các khảnăng người dùng (User capabilities): xác định
 phương tiện và các thông sốphương tiện được sử dụng.
Tính khả dụng người dùng (User Availability): xác định
 sựsẵn sàng của bên được gọi đểtiến hành truyền thông.
Thiết lập cuộc gọi (Call setup): “đổ chuông”, thiết lập các
 thông sốcủa cuộc gọi tại cảhai phía bịgọi và chủ gọi.
Xử lý cuộc gọi (Call handling): bao gồm chuyển tải và kết
 thúc cuộc gọi.
SIP-CÁC THÀNH PHẦN TRONG SIP




là thiết bị đầu cuối trong mạng SIP, Trong đó phân biệt hai loại
UA: UAC (User Agent Client) và UAS (User Agent Server). UAC là
một thực thể thực hiện việc khởi tạo một cuộc gọi còn UAS là
một thực thểthực hiện việc nhận cuộc gọi. Nhưng cảUAC và UAS
đều có thể giải phóng cuộc gọi.
SIP-CÁC THÀNH PHẦN TRONG SIP




Proxy Server là phần mềm trung gian hoạt động cả như Server và cả như Client
để thực hiện các yêu cầu thay thếcho các đầu cuối khác. Tất cả các yêu cầu
được xử lý tại chỗ bởi Proxy Server (nếu có thể) hoặc nó chuyển đến cho các
máy chủ khác
SIP-CÁC THÀNH PHẦN TRONG SIP




Location Server là phần mềm định vị thuê bao, cung cấp thông
tin về những vị trí có thể của phía bị gọi cho các phần mềm
Proxy Server và Redirect Server.
SIP-CÁC THÀNH PHẦN TRONG SIP




Serverlà phần mềm nhận yêu cầu SIP và chuyển đổi địa chỉ SIP sang một số địa
chỉ khác và gửi lại những địa chỉ này cho đầu cuối.
SIP-CÁC THÀNH PHẦN TRONG SIP




Là phần mềm nhận các yêu cầu đăng ký Register. Trong nhiều trường hợp
Registrar Server đảm nhiệm luôn một sốchức năng an ninh như xác nhận người
sử dụng. Thông thường Registrar Server được cài đặt cùng với Proxy hoặc
Redirect Server hoặc cung cấp dịch vụ định vị thuê bao
SIP-HOẠT ĐỘNG CỦA SIP

Địa chỉ SIP:
        user@host
        SIP URL được sử dụng trong các bản tin SIP để cho biết: Nơi
        gởi(FROM), đích hiện thời(request URI) và nới nhận cuối
        cùng(TO).
Quá trình định tới máy chủ SIP:
        Bước 1: Nếu phần host trong request URI(username@host) là
địa chỉ ip thì client sẽ lien hệ với server theo địa chỉ đó. Nếu không
phải thì qua bước 2.

         Bước 2: Client sẽ hỏi DNS server đại chỉ ip tương ứng với
phần host là bao nhiêu, DNS server sẽ gởi lại cho nó một bảng ghi
danh sách các địa chỉ. Nếu trong bảng ghi đó không có địa chỉ nó cần
thì client kết thúc hoạt động, nếu có thì nó sử dụng
SIP-HOẠT ĐỘNG CỦA SIP

Giao dịch SIP:
      Khi có được địa chỉ ip của server, thì gói tin yêu cầu
sẽ được gởi đi theo lớp 4(Transport layer) được đóng gói
theo kiểu UDP hay TCP.


      Client sẽ gởi 1 hoặc nhiều yêu cầu đến máy chủ, máy
chủ sẽ gởi về 1 hay nhiều phúc đáp. Một yêu cầu cùng với
cầu cùng với các phúc đáp tạo thành mọt giao dịch SIP.
SIP-HOẠT ĐỘNG CỦA SIP
Lời mời SIP:
Một lời mời SIP thành công gồm hai yêu cầu INVITE và ACK. Bên gọi gởi: INVITE
bên bị gọi đồng ý gởi lại: ACK, không đồng ý gởi: BYE
SIP-CÁC GÓI TIN SIP
SIP-KHÁI NIỆM
SIP-KHÁI NIỆM
SIP-KHÁI NIỆM
SIP-KHÁI NIỆM
SIP-KHÁI NIỆM
SIP-KHÁI NIỆM
SIP-KHÁI NIỆM

Sip h248

  • 1.
  • 2.
    A.SIP 1.Khái niệm 2.Chức năng 3.Cácthành phần trong SIP 4.Hoạt động của SIP. 5.Các gói tin SIP 6.Cấu trúc SIP 7.Kết luận
  • 3.
    SIP-KHÁI NIỆM SIP(Session InitiationProtocol): giao thức báo hiệu lớp ứng dụng mô tả việc khởi tạo, thay đổi và giải phóng các phiên kết nối tương tác đa phương tiện giữa những người sử dụng. Được phát triển bới IETF
  • 4.
    SIP-CHỨC NĂNG Có thểthiết lập, sửa đổi và kết thúc các phiên truyền thông đa phương tiện. Định vị người dùng (User location): xác định hệthống đầu cuối được sử dụng trong truyền thông. Các khảnăng người dùng (User capabilities): xác định phương tiện và các thông sốphương tiện được sử dụng. Tính khả dụng người dùng (User Availability): xác định sựsẵn sàng của bên được gọi đểtiến hành truyền thông. Thiết lập cuộc gọi (Call setup): “đổ chuông”, thiết lập các thông sốcủa cuộc gọi tại cảhai phía bịgọi và chủ gọi. Xử lý cuộc gọi (Call handling): bao gồm chuyển tải và kết thúc cuộc gọi.
  • 5.
    SIP-CÁC THÀNH PHẦNTRONG SIP là thiết bị đầu cuối trong mạng SIP, Trong đó phân biệt hai loại UA: UAC (User Agent Client) và UAS (User Agent Server). UAC là một thực thể thực hiện việc khởi tạo một cuộc gọi còn UAS là một thực thểthực hiện việc nhận cuộc gọi. Nhưng cảUAC và UAS đều có thể giải phóng cuộc gọi.
  • 6.
    SIP-CÁC THÀNH PHẦNTRONG SIP Proxy Server là phần mềm trung gian hoạt động cả như Server và cả như Client để thực hiện các yêu cầu thay thếcho các đầu cuối khác. Tất cả các yêu cầu được xử lý tại chỗ bởi Proxy Server (nếu có thể) hoặc nó chuyển đến cho các máy chủ khác
  • 7.
    SIP-CÁC THÀNH PHẦNTRONG SIP Location Server là phần mềm định vị thuê bao, cung cấp thông tin về những vị trí có thể của phía bị gọi cho các phần mềm Proxy Server và Redirect Server.
  • 8.
    SIP-CÁC THÀNH PHẦNTRONG SIP Serverlà phần mềm nhận yêu cầu SIP và chuyển đổi địa chỉ SIP sang một số địa chỉ khác và gửi lại những địa chỉ này cho đầu cuối.
  • 9.
    SIP-CÁC THÀNH PHẦNTRONG SIP Là phần mềm nhận các yêu cầu đăng ký Register. Trong nhiều trường hợp Registrar Server đảm nhiệm luôn một sốchức năng an ninh như xác nhận người sử dụng. Thông thường Registrar Server được cài đặt cùng với Proxy hoặc Redirect Server hoặc cung cấp dịch vụ định vị thuê bao
  • 10.
    SIP-HOẠT ĐỘNG CỦASIP Địa chỉ SIP: user@host SIP URL được sử dụng trong các bản tin SIP để cho biết: Nơi gởi(FROM), đích hiện thời(request URI) và nới nhận cuối cùng(TO). Quá trình định tới máy chủ SIP: Bước 1: Nếu phần host trong request URI(username@host) là địa chỉ ip thì client sẽ lien hệ với server theo địa chỉ đó. Nếu không phải thì qua bước 2. Bước 2: Client sẽ hỏi DNS server đại chỉ ip tương ứng với phần host là bao nhiêu, DNS server sẽ gởi lại cho nó một bảng ghi danh sách các địa chỉ. Nếu trong bảng ghi đó không có địa chỉ nó cần thì client kết thúc hoạt động, nếu có thì nó sử dụng
  • 11.
    SIP-HOẠT ĐỘNG CỦASIP Giao dịch SIP: Khi có được địa chỉ ip của server, thì gói tin yêu cầu sẽ được gởi đi theo lớp 4(Transport layer) được đóng gói theo kiểu UDP hay TCP. Client sẽ gởi 1 hoặc nhiều yêu cầu đến máy chủ, máy chủ sẽ gởi về 1 hay nhiều phúc đáp. Một yêu cầu cùng với cầu cùng với các phúc đáp tạo thành mọt giao dịch SIP.
  • 12.
    SIP-HOẠT ĐỘNG CỦASIP Lời mời SIP: Một lời mời SIP thành công gồm hai yêu cầu INVITE và ACK. Bên gọi gởi: INVITE bên bị gọi đồng ý gởi lại: ACK, không đồng ý gởi: BYE
  • 13.
  • 14.
  • 15.
  • 16.
  • 17.
  • 18.
  • 19.
  • 20.