1.Khủng hoảng kinhtế( 1929-1933):
• Làm cho các nước tư bản như Mỹ, Anh, Pháp
bị rơi vào khủng hoảng.
• Để thoát khỏi khủng hoảng, phe chủ nghĩa
phát xít ở Đức, Ý, Nhật ra đời. Từ đó các nước
chạy đua xâm lược, gây chiến tranh.
2.Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945):
• Làm cho thế giới rơi vào hỗn loạn, nhân dân
các nước thuộc địa khố cực hơn.
• Pháp - nước thực dân đang cai trị Việt Nam -
bị Đức chiếm năm 1940 Nhật lợi dụng cơ
→
hội xâm lược Đông Dương
• Mâu thuẫn giữa các nước để quốc trở nên
gay gắt => Từ đó cách mạng ở các thuộc địa
có cơ hội phát triển
3.Phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh
mẽ:
• Anh hưởng từ Cách mạng tháng Mười Nga 1917 và
sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919).
• Tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin lan rộng cổ vũ
→
các dân tộc bị áp bức vùng lên đấu tranh.
TÌNH HÌNH THẾ GIỚI
-
7.
TÌNH HÌNH TRONGNƯỚC
-
1. Chính trị - xã hội:
• Việt Nam vẫn là thuộc địa nửa
phong kiến của Pháp.
• Chính quyền thực dân - phong kiến
đã áp bức, bóc lột 1 cách tàn bạo,
đàn áp những phong trào yêu nước
• Mâu thuẫn dân tộc (giữa nhân dân
VN với đế quốc Pháp, Nhật) và mâu
thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt
hơn.
2. Kinh tế:
• Bị Pháp vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công, làm
kinh tế kiệt quệ.
• Sau năm 1940, Nhật vào Đông Dương, "một cố hai
tròng" khiến cho đời sống nhân dân cực khổ, nạn đói
1945 giết gần 2 triệu người.
3. Văn hoá - xã hội:
• Chính sách ngu dân, truyền bá văn hóa nô dịch.
• Tỉ lệ mù chữ cao, nhân dân đói nghèo, bệnh tật.
• Nhưng cũng xuất hiện giai cấp mới (công nhân, tư sản
dân tộc, tiểu tư sản) tạo điều kiện cho phong trào
→
cách mạng phát triển
1 .VAI TRÒCỦA NGUYỄN ÁI QUỐC
• Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cách mạng vô sản
theo chủ nghĩa Mác – Lênin, tham gia sáng lập Đảng
Cộng sản Pháp (1920) và tích cực truyền bá tư tưởng
cách mạng vào Việt Nam (1921–1929):
1.Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
(1925) ở Quảng Châu.
2.Mở lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ Việt Nam.
3.Viết và xuất bản tác phẩm "Đường Kách Mệnh"
(1927) cuốn sách lý luận cách mạng đầu tiên của
Việt Nam.
4.Gửi cán bộ về nước hoạt động, chuẩn bị về chính trị,
tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
10.
2. SỰ XUẤTHIỆN CÁC TỔ CHỨC CỘNG SẢN
• Phong trào công nhân và phong trào yêu nước
phát triển mạnh mẽ đã dẫn đến sự hình thành
ba tổ chức cộng sản riêng rẽ:
1.Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929 - tại Bắc
Kỳ)
2.An Nam Cộng sản Đảng (8/1929 - tại Nam Kỳ)
3.Đông Dương Cộng sản Liên đoàn (9/1929 - tại
Trung Kỳ)
Ba tổ chức cách mạng vô sản hoạt động rời
rạc, tranh giành ảnh hưởng, khiến phong trào chia
rẽ cần một Đảng thống nhất lãnh đạo.
→
11.
3. HỘI NGHỊHỢP NHẤT - THÀNH LẬP ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
• Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội
nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (2/1930,
Hương Cảng)
• Thành phần: đại biểu của Đông Dương Cộng sản
Đảng và An Nam Cộng sản Đảng (sau đó Đông
Dương Cộng sản Liên đoàn xin gia nhập).
PHONG TRÀO CÁCHMẠNG 1930 - 1931
( XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH )
Hoàn cảnh:
• Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
(3/2/1930), nhân dân bị áp bức nặng nề phong trào
→
đấu tranh bùng nổ.
Ý nghĩa:
• Cuộc tổng diễn tập lần thứ nhất cho Cách mạng
Tháng Tám.
• Khăng định vai trò lãnh đạo đúng đăn của Đảng,
thê hiện sức mạnh của khối liên minh công - nông.
Diễn biến:
• Từ tháng 5/1930, công- nông nỗi dậy khắp nơi,
mạnh nhất ở Nghệ An, Hà Tĩnh.
• Thành lập chính quyên Xô viêt Nghệ - Tĩnh, nhân
dân tự quản lý đời sống.
14.
PHONG TRÀO DÂNCHỦ 1936 -
1939
-
1.Hoàn cảnh: Mặt trận Nhân dân Pháp
lên cầm quyền điều kiện chính trị
→
cởi mở hơn.
2.Nhiệm vụ: Đấu tranh đòi dân sinh,
dân chủ, dân quyền, chống phát xít,
chống chiến tranh.
3.Hình thức: Hợp pháp, công khai (báo
chí, mít tinh, hội họp, nghị trường).
4.Ý nghĩa:
• Cuộc tổng diễn tập lần thứ hai.
• Rèn luyện, mở rộng lực lượng chính
trị của quần chúng.
• Thể hiện sự linh hoạt trong đường lối
của Đảng.
15.
PHONG TRÀO GIẢIPHÓNG
DÂN TỘC 1939 - 1945
-
1.Hoàn cảnh: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Pháp - Nhật áp bức nhân
dân.
2.Chủ trương: Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) do Nguyễn
3.Ái Quốc chủ trì giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đâu.
→
4.Hoạt động:
• Thành lập Mặt trận Việt Minh (1941).
• Xây dựng căn cứ cách mạng, phát động khởi nghĩa từng phần.
• Tháng 8/1945: Nhân dân cả nước nối dậy giành chính quyền Cách mạng
→
Tháng Tám thắng lợi.
• Ngày 2/9/1945: Tuyên ngôn Độc lập, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa.
1.Ý nghĩa:
• Cuộc tổng diễn tập lần thứ ba và cuối cùng.
• Chấm dứt ách thống trị thực dân - phong kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự
do.
• Đưa nhândân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành
người làm chủ đất nước.
• Lật đổ ách thống trị của thực dân, phong kiến.
• Mở ra kỷ nguyên mới: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ
nghĩa xã hội.
• Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á,
châu Phi, Mỹ Latin.
• Góp phần làm suy yếu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa
để quốc.
• Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng
và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
• Đưa Đảng trưởng thành vững mạnh, đủ khả năng lãnh
đạo toàn dân tộc.
ĐỐI VỚI DÂN TỘC VIỆT
NAM
-
ĐỐI VỚI ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
ĐỐI VỚI PHONG TRÀO
CÁCH MẠNG THẾ GIỚI
- Sau Cáchmạng Tháng Tám 1945: Nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, mở ra kỷ nguyên
độc lập, tự do cho dân tộc.
- Khó khăn, thử thách:
• Bên ngoài: Thực dân Pháp quay lại xâm lược
miền Nam (23/9/1945), quân Tưởng kéo vào
miền Bắc âm mưu lật đổ chính quyền.
• Bên trong: Nạn đói, nạn dốt, kinh tế – xã hội
khó khăn.
- Đảng và Chính phủ đề ra chủ trương “vừa
kháng chiến, vừa kiến quốc” để bảo vệ và xây
dựng đất nước.
22.
2. Giai đoạn1945 - 1946: Xây dựng và bảo vệ
chính quyền cách mạng
23.
• Tổ chứcTổng tuyển cử (6/1/1946), bầu Quốc hội
khóa I.
• Ban hành Hiến pháp 1946, thành lập Chính phủ
chính thức.
• Sau khi giành chính quyền,
Chính phủ lâm thời thực hiện
nhiều biện pháp cấp bách.
• Phát động phong trào “Diệt
giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại
xâm”.
• Thực hiện đường lối hòa hoãn với Pháp (Hiệp định Sơ
bộ 6/3 và Tạm ước 14/9/1946) để kéo dài hòa bình,
củng cố lực lượng.
=> Tuy nhiên, thực dân Pháp vẫn âm mưu xâm
lược toàn bộ Việt Nam. Đến cuối năm 1946, căng
thẳng leo thang, xung đột vũ trang lan rộng.
24.
3. Giai đoạn1946 - 1950: Toàn quốc
kháng chiến
• Đêm 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí
Minh ra Lời kêu gọi Toàn quốc
kháng chiến, khẳng định: "Chúng ta
thà hy sinh tất cả chứ nhất định
không chịu mất nước, nhất định
không chịu làm nô lệ."
• Cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp chính thức bùng nô trên
phạm vi cả nước.
=> Đường lối kháng chiến của ta được
xác định là: toàn dân, toàn diện, lâu dài,
tự lực cánh sinh
25.
• 1946–1947: Nhândân chiến đấu anh dũng, nhất là 60 ngày đêm ở Hà
Nội.
• Thắng lợi Chiến dịch Việt Bắc Thu – Đông 1947, làm thất bại chiến lược
“đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
=> Kháng chiến bước sang giai đoạn cầm cự, xây dựng hậu phương, củng
cố lực lượng.
26.
4. Giai đoạn1950 – 1953: Phản công giành thế chủ
động
27.
-Năm 1950, chiếnthắng Biên giới Thu – Đông (Cao Bằng – Lạng Sơn) mở ra
bước ngoặt quan trọng:
•Khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng giao lưu quốc tế.
•Nhận được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc
và Liên Xô.
•Quân đội ta trưởng thành vượt bậc, từ chiến tranh du kích phát triển thành
chiến tranh chính quy.
-Sau chiến thắng Biên giới, ta lần lượt mở nhiều chiến dịch lớn:
•
Chiến dịch Trung Du (1951)
•
Chiến dịch Hòa Bình (1951–1952)
•
Chiến dịch Tây Bắc (1952)
•
Chiến dịch Thượng Lào (1953)
=> Những chiến dịch này đã tiêu diệt nhiều sinh lực địch, giải phóng thêm
nhiều vùng đất, tạo thế và lực mới cho cách mạng.
29.
5. Giai đoạn1953 - 1954: Tổng phản công - chiến dịch
Điện Biên Phủ
30.
• 1953–1954: Phápvà Mỹ đề ra Kế
hoạch Nava nhằm xoay chuyển cục
diện chiến tranh.
• Ta mở Chiến dịch Điện Biên Phủ –
trận quyết chiến chiến lược mang
tầm quốc tế
• Từ 13/3 đến 7/5/1954, quân ta chiến
đấu 56 ngày đêm, tiêu diệt toàn bộ
tập đoàn cứ điểm hơn 16.000 quân
địch.
• Chiến thắng Điện Biên Phủ “lừng lẫy
năm châu, chấn động địa cầu”=>
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của
chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.
32.
6. Hiệp địnhGiơnevo và kết quả
• Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơnevơ được ký
kết, chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
• Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
• Hai miền tạm thời lấy vĩ tuyến 17 làm giới
tuyến quân sự, chờ tổng tuyển cử thống nhất
đất nước.
33.
7. Ý nghĩalịch sử
• Kết thúc 9 năm kháng chiến, Việt Nam giành thắng
lợi, chấm dứt ách đô hộ của Pháp.
• Giải phóng miền Bắc, mở đầu thời kỳ quá độ lên
CNXH.
• Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
• Khẳng định ý chí độc lập, tự cường và sức mạnh
đoàn kết dân tộc.
1.Sự lãnh đạocủa Đảng đối với cách mạng hai miền Nam
Bắc (1954-1960)
I, Sự lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn (1954-
1965)
36.
• Trong nước:Miền Bắc được giải
phóng làm hậu phương vững
chắc, miền Nam bị chia cắt, kinh
tế còn khó khăn.
*Bối cảnh lịch
sử:
-
-Sau Hiệp định Giơnevơ, Mỹ thay Pháp ở miền
Nam, âm mưu chia cắt lâu dài, biến miền
Nam thành thuộc địa kiểu mới.
• Quốc tế: Hệ thống XHCN lớn
mạnh, Mỹ theo đuổi bá chủ thế
giới, chiến tranh lạnh căng
thẳng.
37.
1.1. Khôi phụckinh tế, cải tạo XHCN ở miền Bắc, chuyển cách mạng miền Nam
từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công (1954 – 1960)
38.
a/ Chủ trương,đường lối của Đảng
đưa miền Bắc quá độ lên CNXH
9/1954: Bộ Chính trị xác định nhiệm vụ miền Bắc là hàn
gắn vết thương chiến tranh, phục hồi kinh tế.
1955: Hội nghị Trung ương 7–8 khóa II hoàn thành cải cách ruộng đất, đưa miền Bắc tiến lên
CNXH, củng cố mặt trận dân tộc thống nhất.
Đảng nghiêm túc khắc phục sai lầm trong quá trình khôi phục kinh
tế.
12/1957: Hội nghị Trung ương 13 đánh giá thắng lợi khôi phục kinh tế, chuẩn bị đường lối
cho giai đoạn mới.
Hội nghị 14 đề ra kế hoạch 3 năm (1958–1960) phát triển kinh tế, văn hóa và cải tạo
XHCN
4/1959: Hội nghị 16 thông qua nghị quyết về hợp tác hóa nông nghiệp và cải tạo công – thương
nghiệp tư nhân
Kết quả (1958–1960): Miền Bắc được củng cố, từng bước đi lên CNXH,
trở thành hậu phương vững mạnh cho cách mạng miền Nam.
40.
b/ Tình hìnhcách mạng ở miền Nam Việt Nam
*Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ đối với miền Nam:
• Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới:
+) Lập căn cứ quân sự làm bàn đạp tấn công miền Bắc và các nước XHCN.
+) Xây dựng phòng tuyến ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản ở Đông Nam Á.
+) Thử nghiệm vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại và “lên dây cót” tinh
thần các đối thủ của Mỹ.
+) Vì tương quan lực lượng, Đảng chuyển phương thức đấu tranh từ quân sự
sang chính trị.
41.
• HNTW 6(7/1954): Xác định Mỹ là kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.
• Nghị quyết BCH (9/1954): Chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị.
• Hội nghị Xứ ủy Nam Bộ (1956): Thảo luận đường lối cách mạng miền Nam (Lê
Duẩn soạn thảo).
• HNTW 15 (1/1959): Xác định con đường CM miền Nam là khởi nghĩa giành chính
quyền, kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
=> Nghị quyết 15 mở đường cho CM miền Nam, thể hiện tư duy độc lập của Đảng.
=> Phong trào Đồng Khởi đưa CM miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến
công, từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng.
*Chủ trương và đường lối của Đảng:
*Phong trào ĐồngKhởi ở Bến Tre:
• Phong trào Đồng Khởi là bước ngoặt lịch sử, mở ra giai
đoạn phát triển mới cho cách mạng miền Nam.
• Kết quả: Thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền
Nam Việt Nam (20/12/1960)
• Bài học: Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân
dân
44.
HÌNH ẢNH LÁCỜ MẶT TRẬN DÂN TỘC GIẢI PHÓNG MIỀN NAM VIỆT NAM
• 20/12/1960: Thành lập MTDT Giải phóng miền Nam Việt Nam tại Tây Ninh.
• Lá cờ:
+) Nửa đỏ – miền Bắc đã giải phóng.
+) Nửa xanh – miền Nam chưa độc lập.
• Mục tiêu: Đoàn kết toàn dân, chống Mỹ – chính quyền tay sai, đấu tranh thống
nhất đất nước.
45.
1.2.Sự lãnh đạocủa Đảng trong giai đoạn 1961- 1965
a/ xây dựng CNXH ở miền Bắc, phát triển thế tiền công cách mạng miền Nam 1961- 1965
• 9/1960: Đại hội Đảng lần III xác định:
• +) Miền Bắc: Đẩy mạnh CM XHCN.
+) Miền Nam: Tiến hành CM dân tộc dân chủ nhân dân.
• Miền Bắc (1961–1965):
+) Thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ
nhất: xây dựng CNXH, cải thiện đời sống,
củng cố QP, làm hậu phương cho miền
Nam.
+) Từ 1964: Chuyển hướng để đối phó
chiến tranh phá hoại của Mỹ, nhưng cơ
bản hoàn thành mục tiêu.
• Miền Nam (1961–1965):
+) Đấu tranh đánh bại “Chiến tranh
đặc biệt” của Mỹ.
+) Mỹ dùng chất độc Dioxin (10/8/1961): hủy
hoại cây trồng, rừng, gây hậu quả thảm khốc –
cuộc chiến tranh hóa học lớn nhất lịch sử.
46.
b/ Chủ trương,đường lối của Đảng phát triền
thế tiến công của CM miền Nam
• Đầu 1961: Bộ Chính trị ra chỉ thị “Phương
hướng và nhiệm vụ công tác trước mắt của
CM miền Nam”, xác định giữ vững thế tiến
công, chuyển từ khởi nghĩa từng phần sang
chiến tranh cách mạng.
• 10/1961: Thành lập Trung ương Cục miền
Nam, do Nguyễn Văn Linh làm Bí thư.
• 15/2/1961: Thống nhất lực lượng vũ trang
thành Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.
• 12/1963: Hội nghị Trung ương 9 khẳng định
đấu tranh vũ trang là yếu tố quyết định trực
tiếp thắng lợi.
47.
c/ Nhân dânmiền Nam đấu tranh chống đế quốc Mỹ và tay sai
• 2/1/1963: Thắng lợi Ấp Bắc đánh bại chiến thuật mới của Mỹ –
Diệm, mở đầu phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.”
• 1963: Thích Quảng Đức tự thiêu phản đối đàn áp Phật giáo,
thúc đẩy phong trào đấu tranh chính trị.
• Quốc tế: Nhân dân thế giới ủng hộ mạnh mẽ cuộc kháng chiến
chống Mỹ của Việt Nam.
• Nội bộ địch: Khủng hoảng nghiêm trọng, xảy ra 10 cuộc đảo
chính (1963–1965) trong chính quyền Sài Gòn.
48.
*Hội nghị chínhtrị đặc biệt 9/1964
Chủ trương: Giành thắng lợi ở miền Nam trong vài năm, cử Đại tướng Nguyễn Chí Thanh vào
Nam chỉ đạo.
Đảng lãnh đạo linh hoạt: Kết hợp xây dựng CNXH ở miền Bắc với CM dân tộc dân chủ ở miền
Nam.
Quan điểm đúng đắn: Phát huy đại đoàn kết toàn dân, xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất, tạo
sức mạnh cho kháng chiến chống Mỹ.
49.
II. Lãnh đạocách mạng (1965 - 1975)
1.Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Đảng
*Hoàn cảnh lịch sử:
• 8/3/1965: Mỹ mở Chiến tranh cục bộ, đưa hơn 1,5 triệu quân vào
miền Nam, đánh phá miền Bắc.
• HNTW 11 & 12 (1965): Phát động kháng chiến chống Mỹ toàn quốc,
nêu quyết tâm “Đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.”
• Mục tiêu: Bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, thống nhất đất
nước.
• Phương châm: Dựa vào sức mình, phối hợp hai miền, mở tiến công
lớn.
• Tư tưởng chỉ đạo:
+) Miền Nam: Giữ vững thế tấn công, quân sự gắn với chính trị.
+) Miền Bắc: Vừa sản xuất, vừa chiến đấu, củng cố kinh tế – quốc phòng.
• Quan hệ hai miền: Miền Nam – tiền tuyến lớn, Miền Bắc – hậu
phương lớn, cùng hướng “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ.”
50.
→Ý nghĩa đườnglối kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước của Đảng:
Đường lối: Chiến tranh nhân dân, toàn dân
– toàn diện – lâu dài, dựa vào sức mình là
chính.
Chiến lược: Tiến hành hai cuộc cách mạng
song song, quyết tâm đánh thắng Mỹ, giải
phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Ngọn cờ: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ
nghĩa xã hội.
51.
B) Xây dựnghậu phương và chống chiến tranh phá hoại của đế quốc
Mĩ ở miền Bắc, giữ vững thế tấn công chiến lược và đánh bại chiến lược
“ Chiến tranh cục bộ “ (1965-1968) của đế quốc Mĩ ở miền Nam.
Miền Bắc: Xây dựng hậu phương, chống chiến tranh phá hoại của
Mỹ.
Hoàn cảnh: Sau “sự kiện Vịnh Bắc Bộ” (5/8/1964), Mỹ lấy cớ dùng
không quân và hải quân đánh phá miền Bắc.
Âm mưu của Mỹ:
+) Phá hoại tiềm lực kinh tế – quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở
miền Bắc.
+)Ngăn chặn chi viện cho miền Nam.
+) Làm lung lay ý chí kháng chiến của nhân dân ta.
52.
Miền Bắc vừaxây dựng CNXH, vừa làm nghĩa vụ hậu phương:
+) Nông nghiệp: mở rộng diện tích, năng suất tăng.
+) Công nghiệp: duy trì sản xuất, đáp ứng nhu cầu thiết yếu.
+) Giao thông: đảm bảo thông suốt.
+) Hậu phương: “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một
người”; khai thông đường Hồ Chí Minh; 1965–1968 chi viện hơn 30 vạn
người và hàng chục vạn tấn vũ khí, lương thực.
Chống chiến tranh phá hoại:
+) Từ 1/1965: chuyển toàn miền Bắc sang thời chiến, củng cố quốc phòng,
sơ tán dân.
+) Toàn dân tham gia phòng không, dân quân – tự vệ phối hợp quân đội
chiến đấu.
+) Kết quả: bắn rơi 3.243 máy bay (6 B52, 3 F111), bắn chìm 143 tàu chiến.
+) 1/11/1968: Mỹ buộc phải ngừng ném bom miền Bắc.
=> Sau 4 năm, miền Bắc đạt nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, văn hóa,
xã hội, làm hậu phương vững mạnh, chi viện hiệu quả cho miền Nam, góp
phần đánh bại chiến tranh cục bộ (1965–1968) của Mỹ.
53.
*Ở miền Nam:giữ vững thế tấn công chiến lược và đánh bại
chiến lược “ Chiến tranh cục bộ“ (1965-1968) của đế quốc Mĩ.
• Chiến tranh cục bộ (1965–1967): Chiến lược quân sự
của Mỹ nhằm tiêu diệt cách mạng miền Nam, phá
hoại miền Bắc.
• Hoàn cảnh: Mỹ chuyển sang “Chiến tranh cục
bộ” sau khi “Chiến tranh đặc biệt” thất bại.
Âm mưu: Đàn áp miền Nam, phá miền Bắc, cứu
nguy chính quyền Sài Gòn.
• Thủ đoạn: Đưa quân Mỹ – đồng minh vào miền
Nam, mở hành quân “tìm diệt”, “bình định”,
dùng không – hải quân đánh phá miền Bắc.
→So với Chiến tranh đặc biệt thì Chiến tranh cục bộ có quy mô rộng lớn, ác liệt
54.
• 1965–1966: Mỹmở
các cuộc hành quân
“tìm diệt”, “bình định”
miền Nam.
Trận Vạn Tường
(18/8/1965): Ta diệt 900
địch mở đầu phong
→
trào “Tìm Mỹ mà đánh,
lùng Ngụy mà diệt”.
Hai mùa khô 1965–1967: Ta
đánh bại chiến lược “tìm
diệt”, “bình định”, đẩy địch
vào thế phòng ngự.
1967: Hội nghị Trung ương
13 chủ trương “vừa đánh
vừa đàm”.
• Chiến dịch Đường 9 – Khe
Sanh (1–7/1968): Ta giam
chân địch, tạo thế cho tổng
tiến công.
• Tổng tiến công và
nổi dậy Tết Mậu
Thân (1968):
55.
III. Ý nghĩalịch sử và kinh nghiệm
• Ý nghĩa: Cách mạng miền Nam phát triển, uy tín Mặt trận
Dân tộc giải phóng được nâng cao; làm lung lay ý chí xâm
lược của Mĩ, buộc Mĩ đàm phán Paris 1968.
• Kinh nghiệm: Khôi phục kinh tế, bảo vệ miền Bắc, đẩy
mạnh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1969-
1975).
56.
*Ở miền Bắc:
•1968-1969: Miền Bắc khắc phục hậu
quả chiến tranh, Chủ tịch Hồ Chí
Minh qua đời, Tôn Đức Thắng làm
Chủ tịch nước.
• 1969-1972: Khôi phục kinh tế – xã
hội, chuẩn bị lực lượng cho miền
Nam.
• 1972: Chiến thắng lớn ở miền Nam;
miền Bắc đánh bại chiến tranh phá
hoại Mỹ (“Điện Biên Phủ trên
không”).
• 1973-1975: Hiệp định Paris, miền
Bắc hoà bình, tiếp tục phát triển kinh
tế, hoàn thành nhiệm vụ hậu
phương.
57.
*Ở miền Nam:
•1969-1971: Mỹ thực hiện chiến
lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
theo Học thuyết Níchxơn; Việt
Nam lấy nông thôn làm hướng
tiến công, đánh bại các chiến
dịch lớn như “Lam Sơn 719” ở
Lào và “Toàn thắng 1” ở
Campuchia.
• 1975: Chiến dịch Hồ Chí Minh
tiến công Sài Gòn (26-4 đến 30-
4) giải phóng miền Nam, hoàn
tất thống nhất đất nước; các địa
phương còn lại và quần đảo
Trường Sa được giải phóng,
Hoàng Sa bị Trung Quốc chiếm
(1974).
58.
*Ý nghĩa:
• Đốivới đất nước:
+) Chấm dứt ách thống trị của CNĐQ
+) Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc,
dân chủ nhân dân trong cả nước tiến
tới thống nhất đất nước.
+) Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất
tiến tới CNXH.
• Đối với thế giới:
+) Tác động mạnh mẽ đến tình hình
đế quốc Mỹ và thế giới
+) Góp phần cổ vũ phong trào cách
mạng thế giới, nhất là phong trào
giải phóng dân tộc
59.
*Nguyên nhân thắnglợi:
- Nhân dân và quân đội cả nước .
- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
- Miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
- Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Việt
Nam, Lào, Cam-pu-chia.
- Sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình của nhân dân tiến bộ trên
toàn thế giới, kể cả nhân dân
tiến bộ Mỹ.
*Kinh nghiệm:
- Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
- Tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc
- Kiên định tư tưởng chiến lược tiến công, quyết đánh và quyết thắng đế
quốc Mỹ
xâm lược.
- Chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn, sáng tạo.
- Phải có công tác tổ chức thực hiện giỏi, năng động, sáng tạo.
- Coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở cả
hậu phương
và tiền tuyến.
- Đoàn kết quốc tế rộng rãi.
Câu 1 Hộinghị Ban chấp hành TƯ tháng 10 năm 1930 đã cử ra bao nhiêu uỷ viên?
A. 4 uỷ viên
B. 5 uỷ viên
C. 6 uỷ viên
D. 7 uỷ viên
64.
Câu 2 Ailà Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng?
A. Hồ Chí Minh
B. Trần Văn Cung
C. Trần Phú
D. Lê Hồng Phong
65.
Câu 3 TheoHội nghị Trung ương 5 khóa X, đất đai thuộc sở hữu của
ai?
A. Nhà nước
B. Toàn dân
C. Doanh nghiệp
D. Cá nhân
66.
Câu 4 Cơquan nào được thành lập theo quyết định của Trung ương
để phòng, chống tham nhũng trực thuộc Bộ Chính trị?
A. Thanh tra Chính phủ
B. Ban Nội chính Trung ương
C. Ủy ban Kiểm tra Trung ương
D. Ban Chỉ đạo Trung ương về
phòng, chống tham nhũng
67.
Câu 5 Trongquá trình đổi mới, Đảng luôn quan tâm đến vấn đề nào?
A. Phát triển kinh tế
B. Công tác dân vận
C. Xây dựng quân đội
D. Mở rộng quan hệ đối ngoại
68.
Câu 6 :Nguyêntắc tổ chức cơ bản của Đảng được khẳng định là gì?
A. Tập trung dân chủ
B. Quyết định theo đa số
C. Phân quyền
D. Tự do ngôn luận