ĐẠI HỌC DUY TÂN
  KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG




GIẢNG VIÊN:   NGUYỄN LÊ MAI DUYÊN
NHÓM SVTH:    VÕ KHẮC THẮNG
              NGUYỄN NGHĨA HIỆP
              NGUYỄN VĂN THƯƠNG
LỚP:          K15EVT
TỔNG QUAN IPv6

NHỮNG HẠN CHẾ CỦA IPv4

   SỰ THIẾU HỤT ĐỊA CHỈ



  CẤU TRÚC ĐỊNH TUYẾN KHÔNG HIỆU QUẢ


   HẠN CHẾ TÍNH BẢO MẬT VÀ KẾT NỐI
         ĐẦU CUỐI – ĐẦU CUỐI
TỔNG QUAN IPv6
TỔNG QUAN IPv6
   KIẾN TRÚC
    CỦA IPv6




     KHÔNG GIAN ĐỊA CHỈ
2128= 340 282 366 920 938 463 463 374 607 431 768 211 456
TỔNG QUAN IPv6
SO SÁNH HEADER CỦA IPv4 VÀ IPv6
TỔ NG QUAN IPv6
SO SÁNH IPv4 VÀ IPv6
Trường Flow Label
   Trường hoàn toàn mới trong IPv6, có 20 bit chiều dài.
   Trường này biểu diễn luồng cho gói tin và được sử dụng trong các kỹ
    thuật chuyển mạch đa lớp , nhờ đó các gói tin được chuyển mạch nhanh
    hơn trước.
   Nơi gửi gói tin hoặc thiết bị hiện thời có thể xác định một chuỗi các gói tin,
    ví dụ VoIP, thành 1 dòng, và yêu cầu dịch vụ cụ thể cho dòng đó.
   Tuy nhiên, những thiết bị này không những kiểm tra thông tin tầng IP ví dụ
    địa chỉ nơi gửi và nơi nhận, mà còn phải kiểm tra cả số port là thông tin
    thuộc về tầng cao hơn. Trường Flow Label trong IPv6 cố gắng đặt tất cả
    những thông tin cần thiết vào cùng nhau và cung cấp chúng tại tầng IP.
TỔNG QUAN IPv6
MỘT SỐ TÍNH NĂNG VƯỢT TRỘI CỦA IPv6 SO VỚI IPv4

               Đơn giản hóa việc đặt địa chỉ Host

               Tự động cấu hình địa chỉ

               Một Interface có thể được gán nhiều địa chỉ

               Tổng hợp địa chỉ

               End-to-end mà không cần NAT

               Hỗ trợ tốt tính năng di động

               Tính năng bảo mật cao

               Hiệu suất cao
TỔNG QUAN IPv6
  CÁC QUY TẮC BIỂU DIỄN

                                128 bits
Format
            X : X : X : X : X : X : X : X
                      16 bits

            X : 16 bits, được biểu diễn dưới dạng số
            hexadicemal, ví dụ: FA08, 2013, FEC4, 0031…

   Ví dụ:
             2031:0000:130F:0000:0000:09C0:876A:130B
             1088:0:0:0:8:800:200C:463A
TỔNG QUAN IPv6
CÁC QUY TẮC BIỂU DIỄN

Trong dãy địa chỉ IPv6, nếu có số 0 đứng đầu có thể lượt bỏ.

      0081             81
      0F01             F01
      0000             0
TỔNG QUAN IPv6
CÁC QUY TẮC BIỂU DIỄN


Trong dãy địa chỉ IPv6, nếu có các nhóm số 0 liên tiếp, có thể
đơn giản các nhóm này bằng 2 dấu :: (chỉ áp dụng khi dãy 0
liên tiếp nhau).
TỔNG QUAN IPv6
CÁC QUY TẮC BIỂU DIỄN

Trong IPv6, chúng ta chỉ có thể sử dụng 2 dấu hai chấm một
lần với địa chỉ. Không được viết ::AB65:8952::, vì nếu viết
như thế sẽ gây nhầm lần khi dịch ra đầy đủ.


                2031::130f::9c0:876a:130b

                FEC0::FCB9:0067::2A4
CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPv6




            Unicast
            Address



Multicast             Anycast
Address               Address
CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPv6


Unicast Address



                           Global Unicast Address



                             Link-local Address



                             Site-local Address
CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPv6

                         Global Unicast Address




Bắt đầu với chuỗi bit nhị phân là 001, hay với hệ thập lục
phân là 2 hoặc 3 : 2000::/3 , 3001::/3 …
CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPv6
CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPv6

                Link-local Address




Trong Link-local Address: 64 bit đầu là giá trị cố định
không thay đổi tương ứng với prefix là FE80::/10
CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPv6

             Site-local Address




Trong Site-local Address: 10 bit đầu là giá trị cố định
không thay đổi tương ứng với prefix là FEC0::/10
CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPv6

Multicast Address
CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPv6

Multicast Address




    - Địa chỉ IPv6 Multicast được định
    nghĩa với prefix là FF::/8
    - Từ FF00:: đến FF0F:: là địa chỉ
    dành riêng được quy định bởi IANA để
    sử dụng cho mục đích Multicast.
    - Octet thứ hai chỉ ra cờ (flag) và phạm
    vi (Scope) của địa chỉ multicast.
CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPv6

                       Multicast Address


   Flag xác định thời gian sống của địa chỉ. Có 2 giá trị của flag :
       Flag = 0 : Địa chỉ multilcast vĩnh viễn.
       Flag = 1 : Địa chỉ multilcast tạm thời.



Scope chỉ ra phạm vi hoạt động của địa chỉ. Có 7 giá trị của Scope :
Scope = 1 : Interface-local.    Scope = 5 : Site-local.
Scope = 2 : Link-local.         Scope = 8 : Organization.
Scope = 3 : Subnet-local.       Scope = E : Global.
Scope = 4 : Admin-local.
CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPv6

Multicast Address
CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPv6

Multicast Address
CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPv6

Anycast Address        New
CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPv6

Anycast Address




               One-to-nearest

        Địa chỉ Anycast không bao giờ được sử dụng làm địa
        chỉ nguồn của một gói tin.
CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPv6

  CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ ĐẶC BIỆT


Loopback Address:


           0:0:0:0:0:0:0:1          hay   : : 1/128

Unspecified Address:



           0:0:0:0:0:0:0:0          hay   : :/128
TRIỂN KHAI IPv6

Triển khai, chuyển đổi và thay thế
một giao thức Internet không phải
là một chuyện dễ dàng.

Địa chỉ IPv6 không thể ngay tức
khắc thay thế IPv4 trong thời gian
ngắn mà phải trải qua một quá
trình lâu dài.
                                          IPv4
Thế hệ địa chỉ IPv6 phát triển khi
IPv4 đã hoàn thiện và hoạt động
trên mạng lưới rộng khắp toàn
cầu.
TRIỂN KHAI IPv6


Triển khai IPv6 trên cơ sở hạ tầng IPv4




                              Dual Stack   Automatic
                                            Tunnel
                              Tunneling
                                           Configured
                                            Tunnel
                               NAT-PT
TRIỂN KHAI IPv6
                       ISATAP Tunneling

Công nghệ chuyển đổi qua lại giữa các IPv4 node sang IPv6 node
trong mạng Intranet, các địa chỉ được chuyển đổi là địa chỉ dành
riêng (private) IPv4 và IPv6 link-local.
TRIỂN KHAI IPv6

    Teredo Tunneling


Sử dụng cho các địa chỉ private IPv4, kỹ thuật này
đóng gói gói tin IPv6 bên trong các gói UDP của IPv4
để có thể được định tuyến hay đi qua các thiết bị NAT
trong mạng IPv4.
TRIỂN KHAI IPv6

              Manual Tunnel




Đường hầm được cấu hình bằng tay tại các thiết bị điểm đầu và
điểm cuối đường hầm. Phương thức này có thể được áp dụng với
các mạng có ít host.
TRIỂN KHAI IPv6


                            Tunnel Broker

Tunnel Broker là hình thức tunnel, trong đó một tổ chức đứng ra
làm trung gian, cung cấp kết nối tới Internet IPV6 cho những thành
viên đăng ký sử dụng dịch vụ Tunnel Broker do tổ chức cung cấp.
TRIỂN KHAI IPv6

NAT-PT

Giúp một thiết bị chỉ hỗ trợ IPv6 giao tiếp với một
thiết bị chỉ hỗ trợ IPv4.
TRIỂ N KHAI IPv6


   Hiện tại chỉ có VNPT và NetNam đã tham
    gia đề tài “triển khai thử nghiệm mạng IPv6 ở
    Việt Nam và kết nối mạng IPv6 Quốc tế
   VNPT cũng là đơn vị đầu tiên yêu cầu địa chỉ
    IPv6 và cũng là doang nghiệp duy nhất đủ
    tiêu chuẩn cấp phát địa chỉ IPv6
   Đến nay đã có tổng cộng 28 khối địa chỉ IPv6
    được cấp phát cho các doanh nghiệp, tổ chức
    Việt Nam.
TRIỂ N KHAI IPv6


   Mức độ ứng dụng IPv6 trong hoạt động mạng
    tại Việt Nam còn thấp
   Các ISP Việt Nam vẫn chưa thực sự bắt tay
    vào việc nghiên cứu, hoạch định và xây dựng
    kế hoạch sử dụng thế hệ địa chỉ IPv6
   Tính đến tháng 6/2010, Việt Nam là Quốc gia
    đứng thứ 38 trên thế giới về số lượng vùng
    địa chỉ IPv6 được cấp phát
Ipv6

Ipv6

  • 1.
    ĐẠI HỌC DUYTÂN KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG GIẢNG VIÊN: NGUYỄN LÊ MAI DUYÊN NHÓM SVTH: VÕ KHẮC THẮNG NGUYỄN NGHĨA HIỆP NGUYỄN VĂN THƯƠNG LỚP: K15EVT
  • 3.
    TỔNG QUAN IPv6 NHỮNGHẠN CHẾ CỦA IPv4 SỰ THIẾU HỤT ĐỊA CHỈ CẤU TRÚC ĐỊNH TUYẾN KHÔNG HIỆU QUẢ HẠN CHẾ TÍNH BẢO MẬT VÀ KẾT NỐI ĐẦU CUỐI – ĐẦU CUỐI
  • 4.
  • 5.
    TỔNG QUAN IPv6 KIẾN TRÚC CỦA IPv6 KHÔNG GIAN ĐỊA CHỈ 2128= 340 282 366 920 938 463 463 374 607 431 768 211 456
  • 6.
    TỔNG QUAN IPv6 SOSÁNH HEADER CỦA IPv4 VÀ IPv6
  • 7.
    TỔ NG QUANIPv6 SO SÁNH IPv4 VÀ IPv6
  • 8.
    Trường Flow Label  Trường hoàn toàn mới trong IPv6, có 20 bit chiều dài.  Trường này biểu diễn luồng cho gói tin và được sử dụng trong các kỹ thuật chuyển mạch đa lớp , nhờ đó các gói tin được chuyển mạch nhanh hơn trước.  Nơi gửi gói tin hoặc thiết bị hiện thời có thể xác định một chuỗi các gói tin, ví dụ VoIP, thành 1 dòng, và yêu cầu dịch vụ cụ thể cho dòng đó.  Tuy nhiên, những thiết bị này không những kiểm tra thông tin tầng IP ví dụ địa chỉ nơi gửi và nơi nhận, mà còn phải kiểm tra cả số port là thông tin thuộc về tầng cao hơn. Trường Flow Label trong IPv6 cố gắng đặt tất cả những thông tin cần thiết vào cùng nhau và cung cấp chúng tại tầng IP.
  • 9.
    TỔNG QUAN IPv6 MỘTSỐ TÍNH NĂNG VƯỢT TRỘI CỦA IPv6 SO VỚI IPv4 Đơn giản hóa việc đặt địa chỉ Host Tự động cấu hình địa chỉ Một Interface có thể được gán nhiều địa chỉ Tổng hợp địa chỉ End-to-end mà không cần NAT Hỗ trợ tốt tính năng di động Tính năng bảo mật cao Hiệu suất cao
  • 10.
    TỔNG QUAN IPv6 CÁC QUY TẮC BIỂU DIỄN 128 bits Format X : X : X : X : X : X : X : X 16 bits X : 16 bits, được biểu diễn dưới dạng số hexadicemal, ví dụ: FA08, 2013, FEC4, 0031… Ví dụ: 2031:0000:130F:0000:0000:09C0:876A:130B 1088:0:0:0:8:800:200C:463A
  • 11.
    TỔNG QUAN IPv6 CÁCQUY TẮC BIỂU DIỄN Trong dãy địa chỉ IPv6, nếu có số 0 đứng đầu có thể lượt bỏ. 0081 81 0F01 F01 0000 0
  • 12.
    TỔNG QUAN IPv6 CÁCQUY TẮC BIỂU DIỄN Trong dãy địa chỉ IPv6, nếu có các nhóm số 0 liên tiếp, có thể đơn giản các nhóm này bằng 2 dấu :: (chỉ áp dụng khi dãy 0 liên tiếp nhau).
  • 13.
    TỔNG QUAN IPv6 CÁCQUY TẮC BIỂU DIỄN Trong IPv6, chúng ta chỉ có thể sử dụng 2 dấu hai chấm một lần với địa chỉ. Không được viết ::AB65:8952::, vì nếu viết như thế sẽ gây nhầm lần khi dịch ra đầy đủ. 2031::130f::9c0:876a:130b FEC0::FCB9:0067::2A4
  • 14.
    CÁC LOẠI ĐỊACHỈ IPv6 Unicast Address Multicast Anycast Address Address
  • 15.
    CÁC LOẠI ĐỊACHỈ IPv6 Unicast Address Global Unicast Address Link-local Address Site-local Address
  • 16.
    CÁC LOẠI ĐỊACHỈ IPv6 Global Unicast Address Bắt đầu với chuỗi bit nhị phân là 001, hay với hệ thập lục phân là 2 hoặc 3 : 2000::/3 , 3001::/3 …
  • 17.
  • 18.
    CÁC LOẠI ĐỊACHỈ IPv6 Link-local Address Trong Link-local Address: 64 bit đầu là giá trị cố định không thay đổi tương ứng với prefix là FE80::/10
  • 19.
    CÁC LOẠI ĐỊACHỈ IPv6 Site-local Address Trong Site-local Address: 10 bit đầu là giá trị cố định không thay đổi tương ứng với prefix là FEC0::/10
  • 20.
    CÁC LOẠI ĐỊACHỈ IPv6 Multicast Address
  • 21.
    CÁC LOẠI ĐỊACHỈ IPv6 Multicast Address - Địa chỉ IPv6 Multicast được định nghĩa với prefix là FF::/8 - Từ FF00:: đến FF0F:: là địa chỉ dành riêng được quy định bởi IANA để sử dụng cho mục đích Multicast. - Octet thứ hai chỉ ra cờ (flag) và phạm vi (Scope) của địa chỉ multicast.
  • 22.
    CÁC LOẠI ĐỊACHỈ IPv6 Multicast Address Flag xác định thời gian sống của địa chỉ. Có 2 giá trị của flag : Flag = 0 : Địa chỉ multilcast vĩnh viễn. Flag = 1 : Địa chỉ multilcast tạm thời. Scope chỉ ra phạm vi hoạt động của địa chỉ. Có 7 giá trị của Scope : Scope = 1 : Interface-local. Scope = 5 : Site-local. Scope = 2 : Link-local. Scope = 8 : Organization. Scope = 3 : Subnet-local. Scope = E : Global. Scope = 4 : Admin-local.
  • 23.
    CÁC LOẠI ĐỊACHỈ IPv6 Multicast Address
  • 24.
    CÁC LOẠI ĐỊACHỈ IPv6 Multicast Address
  • 25.
    CÁC LOẠI ĐỊACHỈ IPv6 Anycast Address New
  • 26.
    CÁC LOẠI ĐỊACHỈ IPv6 Anycast Address One-to-nearest Địa chỉ Anycast không bao giờ được sử dụng làm địa chỉ nguồn của một gói tin.
  • 27.
    CÁC LOẠI ĐỊACHỈ IPv6 CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ ĐẶC BIỆT Loopback Address: 0:0:0:0:0:0:0:1 hay : : 1/128 Unspecified Address: 0:0:0:0:0:0:0:0 hay : :/128
  • 28.
    TRIỂN KHAI IPv6 Triểnkhai, chuyển đổi và thay thế một giao thức Internet không phải là một chuyện dễ dàng. Địa chỉ IPv6 không thể ngay tức khắc thay thế IPv4 trong thời gian ngắn mà phải trải qua một quá trình lâu dài. IPv4 Thế hệ địa chỉ IPv6 phát triển khi IPv4 đã hoàn thiện và hoạt động trên mạng lưới rộng khắp toàn cầu.
  • 29.
    TRIỂN KHAI IPv6 Triểnkhai IPv6 trên cơ sở hạ tầng IPv4 Dual Stack Automatic Tunnel Tunneling Configured Tunnel NAT-PT
  • 30.
    TRIỂN KHAI IPv6 ISATAP Tunneling Công nghệ chuyển đổi qua lại giữa các IPv4 node sang IPv6 node trong mạng Intranet, các địa chỉ được chuyển đổi là địa chỉ dành riêng (private) IPv4 và IPv6 link-local.
  • 31.
    TRIỂN KHAI IPv6 Teredo Tunneling Sử dụng cho các địa chỉ private IPv4, kỹ thuật này đóng gói gói tin IPv6 bên trong các gói UDP của IPv4 để có thể được định tuyến hay đi qua các thiết bị NAT trong mạng IPv4.
  • 32.
    TRIỂN KHAI IPv6 Manual Tunnel Đường hầm được cấu hình bằng tay tại các thiết bị điểm đầu và điểm cuối đường hầm. Phương thức này có thể được áp dụng với các mạng có ít host.
  • 33.
    TRIỂN KHAI IPv6 Tunnel Broker Tunnel Broker là hình thức tunnel, trong đó một tổ chức đứng ra làm trung gian, cung cấp kết nối tới Internet IPV6 cho những thành viên đăng ký sử dụng dịch vụ Tunnel Broker do tổ chức cung cấp.
  • 34.
    TRIỂN KHAI IPv6 NAT-PT Giúpmột thiết bị chỉ hỗ trợ IPv6 giao tiếp với một thiết bị chỉ hỗ trợ IPv4.
  • 35.
    TRIỂ N KHAIIPv6  Hiện tại chỉ có VNPT và NetNam đã tham gia đề tài “triển khai thử nghiệm mạng IPv6 ở Việt Nam và kết nối mạng IPv6 Quốc tế  VNPT cũng là đơn vị đầu tiên yêu cầu địa chỉ IPv6 và cũng là doang nghiệp duy nhất đủ tiêu chuẩn cấp phát địa chỉ IPv6  Đến nay đã có tổng cộng 28 khối địa chỉ IPv6 được cấp phát cho các doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam.
  • 36.
    TRIỂ N KHAIIPv6  Mức độ ứng dụng IPv6 trong hoạt động mạng tại Việt Nam còn thấp  Các ISP Việt Nam vẫn chưa thực sự bắt tay vào việc nghiên cứu, hoạch định và xây dựng kế hoạch sử dụng thế hệ địa chỉ IPv6  Tính đến tháng 6/2010, Việt Nam là Quốc gia đứng thứ 38 trên thế giới về số lượng vùng địa chỉ IPv6 được cấp phát