MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, DANH MỤC HÌNH VẼ
Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ..........................................................................1
1. Tên Chủ cơ sở............................................................................................................................1
2. Tên cơ sở....................................................................................................................................1
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở............................................................1
3.1. Công suất hoạt động của cơ sở.............................................................................................1
3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở..............................................................................................1
3.3. Sản phẩm của cơ sở ...............................................................................................................6
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp
điện, nước của cơ sở......................................................................................................................6
4.1. Nguyên liệu ............................................................................................................................6
4.2. Nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất.............................6
5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở..................................................................................7
5.1. Mục tiêu của cơ sở.................................................................................................................7
5.2. Vị trí địa lý và quy mô khu đất xây dựng cơ sở.................................................................7
5.2.1. Vị trí địa lý ..........................................................................................................................7
5.2.2. Quy mô khu đất của cơ sở.................................................................................................7
5.3. Danh mục máy móc, thiết bị cơ sở ......................................................................................8
5.4. Tiến độ cơ sở và nguồn vốn đầu tư .....................................................................................8
5.4.1. Tiến độ .................................................................................................................................8
5.4.2. Nguồn vốn đầu tư ...............................................................................................................8
Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG ...................................................................................................................9
2.1. Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch
tỉnh, phân vùng môi trường..........................................................................................................9
2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường...........................................9
Chương III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ....................................................................................................11
3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải.............................11
3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa ...............................................................................................11
3.1.2. Thu gom, thoát nước thải.................................................................................................13
3.1.3. Xử lý nước thải .................................................................................................................14
3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải..........................................................................21
3.2.1. Nguồn phát sinh................................................................................................................21
3.2.2. Thành phần và tải lượng..................................................................................................21
3.2.3. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải.......................................................................25
3.3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường .....................................................28
3.3.1. Nguồn phát sinh................................................................................................................28
3.3.2. Thành phần và tải lượng..................................................................................................28
3.3.3. Công trình xử lý chất thải rắn thông thường.................................................................29
3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại .................................................29
3.4.1. Thành phần và tải lượng..................................................................................................29
3.4.2. Biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại ..................................................................30
3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung........................................................31
3.5.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung .................................................................................31
3.5.2. Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung trong hoạt động sản xuất của cơ sở ...........31
3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành sản xuất
của cơ sở.......................................................................................................................................32
3.6.1. Biện pháp an toàn lao động.............................................................................................33
3.6.2. Biện pháp vệ sinh môi trường công nghiệp ..................................................................34
3.6.3. Biện pháp phòng chống cháy nổ.....................................................................................34
3.6.4. Biện pháp giảm thiểu các sự cố cho các xilo chứa vật liệu.........................................35
3.6.5. Biện pháp bảo dưỡng trước và sau khi vận hành .........................................................35
3.6.6. An toàn điện......................................................................................................................36
3.6.7. Biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông .......................................................................36
3.6.8. Biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ............................................................37
3.6.9. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố thiên tai ...........................................................37
Chương IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG ...........................39
4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải ..................................................................39
4.1.1. Nguồn phát sinh nước thải ..............................................................................................39
4.1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa.........................................................................................39
4.1.3. Dòng nước thải .................................................................................................................39
4.1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải .....39
4.1.5. Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải...........................................40
4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải .....................................................................41
4.2.1. Nguồn phát sinh khí thải..................................................................................................41
4.2.2. Lưu lượng xả bụi, khí thải tối đa....................................................................................41
4.2.3. Dòng khí thải.....................................................................................................................41
4.2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải.........41
4.2.5. Vị trí xả khí thải................................................................................................................42
4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn ....................................................................42
4.3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn.................................................................................................42
4.3.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung......................................................................42
Chương V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.................................43
5.1. Hiện trạng môi trường không khí ......................................................................................43
5.2. Môi trường đất .....................................................................................................................45
Chương VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ .................47
6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.............................................47
6.2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật.................47
6.2.1. Giám sát môi trường không khí......................................................................................47
6.2.2. Giám sát nước thải............................................................................................................48
6.2.3. Giám sát khác....................................................................................................................48
6.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm........................................................48
Chương VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI CƠ SỞ .........................................................................................................................49
Chương VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ .........................................................................49
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Từ viết tắt
1 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
2 BYT Bộ Y tế
3 CBCNV Cán bộ công nhân viên
4 CTNH Chất thải nguy hại
5 CTR Chất thải rắn
6 ĐTV Động thực vật
7 NMCT Nước mưa chảy tràn
8 NTSH Nước thải sinh hoạt
9 PCCC Phòng cháy chữa cháy
10 QL Quốc lộ
11 TDS Tổng chất rắn hòa tan
12 TSS Tổng chất rắn lơ lửng
13 WHO Tổ chức Y tế thế giới
14 XLNT Xử lý nước thải
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Danh mục máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất của cơ sở..............................8
Bảng 2: Thể tích bể tách dầu mỡ khu nhà ăn của cơ sở .........................................................20
Bảng 3: Ước tính tải lượng khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu
sản xuất bê tông ...........................................................................................................................22
Bảng 4: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận
chuyển bê tông thương phẩm đi tiêu thụ..................................................................................23
Bảng 5: Tác động của bụi và khí thải .......................................................................................24
Bảng 6: Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của trạm trộn bê tông ..............30
Bảng 7: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm theo dòng
nước thải .......................................................................................................................................39
Bảng 8: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm theo dòng khí
thải từ trạm trộn bê tông .............................................................................................................41
Bảng 9: Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung ..................................................................42
Bảng 10: Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường không khí qua các đợt khảo sát tại cơ
sở ...................................................................................................................................................44
Bảng 11: Kết quả phân tích mẫu đất qua các đợt khảo sát tại cơ sở.....................................45
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ công nghệ sản xuất của trạm trộn bê tông ........................................................4
Hình 2: Sơ đồ thu gom nước mưa chảy tràn tại cơ sở ............................................................12
Hình 3: Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải của cơ sở..............................................................15
Hình 4: Cấu tạo bể tự hoại cải tiến BASTAF ..........................................................................17
Hình 5: Cấu tạo bể tách mỡ........................................................................................................19
Hình 6: Nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc bụi túi vải .......................................................26
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 1
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1. Tên Chủ cơ sở
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÂN HÀ.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 276, đường Tân Hà, phường Tân Hà, thành phố
Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
- Người đại diện theo pháp luật của Chủ cơ sở: Ông Tạ Quốc Tuấn.
- Chức vụ: Giám đốc.
- Điện thoại: 0913.864.289
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5000811550 do phòng Đăng ký
kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang chứng nhận lần đầu
ngày 03/12/2014, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 13/5/2021.
2. Tên cơ sở
TRẠM TRỘN BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM.
- Địa điểm cơ sở: Xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công): Theo Luật Đầu tư công năm 2019 và Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày
06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư
công thì cơ sở thuộc dự án nhóm C.
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1. Công suất hoạt động của cơ sở
Sản xuất bê tông thương phẩm đạt công suất 60 m3/h.
3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở
Trong xây dựng, bê tông là một nguyên vật liệu vô cùng quan trọng, thông
qua chất lượng bê tông để đánh giá toàn bộ chất lượng công trình. Chất lượng bê
tông phụ thuộc vào thành phần xi măng, cát, đá, nước (Trong đó: đá và cát chiếm
từ 80 – 85%, xi măng chiếm 8 – 15%, còn lại là nước) và chất phụ gia thêm vào để
đáp ứng nhu cầu cần thiết. Mỗi thành phần cát, đá, xi măng khác nhau tạo ra nhiều
mác bê tông khác nhau.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 2
Yêu cầu về chất lượng nguyên liệu đầu vào trong quy trình sản xuất bê tông
thương phẩm:
* Xi măng:
Trước khi nhận hàng cán bộ kỹ thuật của phòng kỹ thuật và quản lý chất
lượng công ty kiểm tra thông tin hàng hoá (Chủng loại, quy cách, trạng thái bảo
quản, chứng chỉ chất lượng xuất xưởng, số lượng…).
Theo từng đợt nhập hàng (lô sản xuất) sẽ tiến hành lấy mẫu gửi đến phòng
thí nghiệm để làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý gồm: cường độ nén, độ mịn, độ dẻo
tiêu chuẩn, thời gian đông kết, độ ổn định thể tích, khối lượng riêng… đồng thời
cùng với nhà cung cấp lập biên bản lấy mẫu niêm phong lưu tại phòng kỹ thuật và
quản lý chất lượng để kiểm tra đối chứng nếu có yêu cầu.
* Đá dăm, cát:
Trước khi nhận hàng cán bộ kỹ thuật của phòng kỹ thuật và quản lý chất
lượng công ty kiểm tra hàng hoá bằng trực quan (Độ bám bẩn, kích thước hạt..),
chứng chỉ chất lượng xuất xưởng, số lượng của lô hàng.
Theo từng đợt nhập hàng lô sản xuất sẽ tiến hành lấy mẫu gửi đến phòng thí
nghiệm để làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý gồm: Thành phần hạt, khối lượng
riêng, khối lượng thể tích, hàm lượng bùn bụi sét, độ nén dập, khối lượng thể
tích xốp, hàm lượng thoi dẹt, … đồng thời cùng với nhà cung cấp lập biên bản lấy
mẫu niêm phong lưu tại phòng thí nghiệm và quản lý chất lượng để kiểm tra đối
chứng nếu có yêu cầu.
Đối với đá dăm trên cơ sở kết quả thí nghiệm, khi nhập kho sẽ phân loại dựa
trên cơ sở cỡ hạt và cường độ đá gốc để phục vụ cho việc sản xuất bê tông cho từng
công trình có yêu cầu kỹ thuật khác nhau.
* Nước:
Nước dùng để trộn hỗn hợp bê tông hoặc vữa có hàm lượng tạp chất vượt
quá giới hạn sẽ làm ảnh hưởng tới quá trình đông kết cũng như làm giảm độ bền
lâu của kết cấu bê tông hoặc vữa trong quá trình sử dụng. Vì vậy nước có vai trò
đặc biệt trong hỗn hợp vữa và bê tông. Hóa dẻo xi măng (phản ứng thủy hóa của
ximăng với nước), tạo độ linh động.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 3
Nước trộn bê tông và vữa có chất lượng cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ.
+ Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15mg/l.
+ Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5.
+ Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí.
+ Tổng hàm lượng ion natri, kali không được lớn hơn 1.000 mg/l.
* Phụ gia trong xây dựng:
Phụ gia là chất được bổ sung vào bê tông hoặc vữa bên cạnh nước, xi măng
và cốt liệu để cải thiện tính chất của bê tông hoặc vữa.Chức năng:
+ Cải thiện tính chất và khả năng làm việc của bê tông.
+ Đẩy nhanh quá trình đông kết, khô cứng (bê tông và vữa sẽ có cường độ
ban đầu cao).
+ Bảo dưỡng bê tông và vữa tự nhiên trong không khí.
+ Tác động không thấm nước/chống thấm.
+ Tăng độ bền cho bê tông hoặc vữa.
+ Bù đắp/giảmsựco ngót trong quá trình bê tông hoặc vữa đông kết và cứng.
+ Tác động đến màu sắc cho bê tông và vữa
+ Giảm sự mất nước trong quá trình thủy hóa, đông kết, khô cứng của vữa
hoặc bê tông.
Quy trình công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm của Công ty cổ phần
công nghiệp Tân Hà được trình bày dưới sơ đồ sau:
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 4
Hình 1: Sơ đồ công nghệ sản xuất của trạm trộn bê tông
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm được thực hiện trên trạm trộn bê
tông có công suất 60m3/h là trạm trộn bê tông đồng bộ với công nghệ tiên tiến.
Đá, cát được ô tô vận chuyển từ mỏ được chứa trong các ngăn chứa cốt liệu
theo từng loại. Cốtliệu được vận chuyển về bãi chếbiến đá(sỏi) ở dạng cốt liệu sạch,
đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật để trộn bê tông. Quá trình kiểm tra chất lượng cốt liệu
được tiến hành thường xuyên và liên tục nhờ các thiết bị của phòng thí nghiệm.
Xi măng được cung cấp cho trạm trộn bê tông là xi măng lò quay được sử
dụng ở hai dạng:
- Xi măng bao được các xe vận chuyển đến khu chế biến xếp vào các kho xi
măng bao. Việc cấp xi măng từ bao lên xi lô được thực hiện bằng bơm khí nén.
- Xi măng rời được các xe chuyên dùng chuyển thẳng đến khu chế biến và
cấp thẳng lên xi lô.
Trạm trộn bê tông 60m3
/h
Công trình
Vận chuyển
Xe bồn
Từ trong phi
Xe bồn bơm
vào xi lô
Từ bể
chứa nước
Xúc bằng xe
xúc lật
Xúc bằng xe
xúc lật
Xi măng Nước Đá, sỏi Cát
Cân xi măng Cân nước Cân cát
Cân
phụ
gia
Phụ gia
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 5
Quy trình trộn bê tông xi măng:
- Đá, cát được chứa trong các ngăn chứa của bãi cốt liệu sau đó được xe xúc
lật đổ vào các bunke chứa của trạm trộn theo từng loại.
- Xi măng được cấp lên xi lô xi măng.
- Nước và phụ gia được bơm lên thùng chứa của trạm trộn.
- Quy trình trộn bê tông được điều khiển theo chương trình máy tính. Đối với
một mác bê tông yêu cầu máy tính sẽ tự động đưa ra bài toán phối liệu phù hợp.
Trạm trộn của khu chế biến có thể đưa ra nhiều mác bê tông khác nhau.
- Đá, cát từ các bunke chứa được hệ thống cân điện tử cân tự động theo đúng
cấp phối trộn của mác bê tông yêu cầu. Sau khi cân xong cốt liệu được hệ băng tải
đưa vào thùng nâng chuyển lên đổ vào thùng của máy trộn đứng theo từng mẻ.
- Xi măng từ xi lô được vít tải ruột ra chuyển vào thùng cân xi măng. Sau khi
xi măng được cân định lượng phù hợp với loại mác bê tông yêu cầu sẽ được đổ
thẳng vào thùng trộn.
- Nước và phụ gia cũng được cân bằng hệ thống cân điện tử và được rót vào
thùng trộn. Trong trường hợp cần sản xuất bê tông khô thì trạm trộn chỉ cân định
lượng cốtliệu và xi măng trộn khô rồi đổ vào các phươngtiện chuyên dùng có thiết bị
cấp và định lượng nước trên xe chở, trộn bê tông tại hiện trường xây dựng.
- Máy trộn bê tông thường dùng là loại máy trộn đứng, được trộn theo
phương pháp cưỡng bức có cạnh trộn.
Nguyên lý trộn được đảm bảo chất lượng bê tông được trộn đồng đều không
phân tầng và thời gian trộn ngắn.
- Toànbộ cơ cấuđóng mở của thùng cân, thùng trộn, cấp, xả liệu đều sử dụng
hệ thống nén khí, đảm bảo độ chính xác cao, hoạt động tin cậy, tuổi thọ cao.
- Gắn kết với hệ thống điều khiển trộn là hệ thống máy tính, máy in sẵn sàng
đưa ra các thông số chính xác của các sản phẩm như mác bê tông, khối lượng, thời
gian từng mẻ, tổng thời gian.
- Bê tông xi măng khi ra khỏi thùng trộn được máng rót đưa vào các xe vận
chuyển bê tông chuyên dùng đưa tới công trường xây dựng hoặc các phương tiện
vận chuyển khác đưa sang khu sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 6
3.3. Sản phẩm của cơ sở
Sản phẩm của cơ sở là bê tông thương phẩm phục vụ cho các công trình xây
dựng công cộng và công trình dân dụng.
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử
dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
4.1. Nguyên liệu
Nguồn nguyên, nhiên liệu sử dụng cho trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã
Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang của Công ty cổ phần công nghiệp
Tân Hà được mua từ các mỏ khai thác đá, cát, sỏi hợp pháp tại huyện Hàm Yên và
các khu vực lân cận cơ sở.
Khối lượng nguyên liệu sử dụng trong sản xuất bê tông thương phẩm của cơ
sở được dự kiến như sau:
- Xi măng PCB40 : 27.081 tấn/năm.
- Đá 1x2 (sỏi) : 71.150 m3/năm.
- Cát vàng : 44.755 m3/năm.
- Nước : 3.600 m3/năm.
- Phụ gia bê tông : 311.904 kg/năm.
4.2.Nguồncungcấpđiện,nước,nhiênliệusửdụng trongquá trìnhsảnxuất
- Điện năng: Trạm trộn bê tông sử dụng nguồn điện sẵn có của khu vực là
điện lưới quốc gia và có trạm biến áp công suất 150 KVA trên điện lưới 35 KV
phân phối đến các tủ phân phối điện hạ áp cấp đến công tơ điện cho nhà hành
chính, nhà ở công nhân và khu sản xuất chế biến thành phẩm.
- Nguồn nước: Nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất được lấy từ giếng
khoan trong cơ sở bơm lên các bể chứa và kết nối ống D25 dẫn tới nhà hành chính,
nhà ở cho cán bộ, công nhân.
- Xăng dầu: Công ty sử dụng xăng, dầu mua tại các đại lý xăng dầu trên địa
bàn huyện Hàm Yên và các khu vực lân cận để cung cấp cho các máy móc, thiết bị
hoạt động tại trạm trộn.
Tất cả các loại máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng
cho hoạt động sản của trạm trộn bê tông thương phẩm đều không thuộc danh mục
cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 7
5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1. Mục tiêu của cơ sở
Bê tông thương phẩm hiện nay có rất nhiều ứng dụng đối với ngành xây
dựng bởi đặc tính bền, dễ thi công và giá thành thấp. Việc phát triển ngành sản xuất
bê tông thương phẩm dựa trên những nguồn nguyên liệu, tài nguyên sẵn có của khu
vực không những góp phần nâng cao giá trị kinh tế xây dựng mà còn thúc đẩy
nhanh quá trình hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại địa phương và đáp ứng nhu cầu của thị
trường trong tương lai. Đồng thời, việc hoạt động của cơ sở tạo công ăn việc làm
cho người lao động và tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương.
5.2. Vị trí địa lý và quy mô khu đất xây dựng cơ sở
5.2.1. Vị trí địa lý
Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp mỏ đá Thái Sơn;
- Phía Tây giáp đường QL3B và một số hộ dân;
- Phía Nam giáp đường vào khu dân cư;
- Phía Bắc giáp đường QL3B và một số hộ dân.
5.2.2. Quy mô khu đất của cơ sở
Tổng diện tích cơ sở khoảng 35.500 m2, trong đó:
- Diện tích công trình phụ trợ của cơ sở: 31.360 m2.
- Diện tích đường giao thông, hành lang an toàn công trình giao thông đường
bộ: 4.140 m2.
Các công trình của cơ sở bao gồm: Cổng ra vào; nhà làm việc, nhà ở cán bộ,
công nhân; nhà bếp + ăn ca; nhà vệ sinh, téc dầu nội bộ, nhà trực bảo vệ, trạm cân,
xưởng cơ khí, trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, nghiền đá, xưởng
sản xuất gạch không nung và các công trình phụ trợ khác.
Hiện tại, Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà đã xây dựng hoàn thiện trạm
trộn bê tông thương phẩm và các công trình phụ trợ (nhà điều hành, nhà ở công
nhân, trạm biến áp, nhà vệ sinh,…)
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 8
5.3. Danh mục máy móc, thiết bị cơ sở
Bảng 1: Danh mục máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất của cơ sở
TT Tên thiết bị
Số
lượng
Thông
số
Nơi
sản xuất
Năm
sản xuất
Tình
trạng
1 Xe bơm bê tông 01
Cần bơm
37m
ISUZU 2019 Mới 100%
2 Xe trộn bê tông 03 10 m3 Howo 2019 Mới 100%
3 Xe trộn bê tông 03 12 m3 Howo 2019 Mới 100%
4 Trạm trộn bê tông 01 60 m3/h CIE 2019 Mới 100%
5 Cân điện tử 01 120 tấn Việt Nam 2019 Mới 100%
6 Máy xúc lật 01
Gầu:
1,7m
XCMG 2019 Mới 100%
7 Xe ben thùng 02 8 tấn Howo 2019 Mới 100%
8
Máy biến áp 150 kVA-
35/0.4 kV
01 - Việt Nam 2019 Mới 100%
5.4. Tiến độ cơ sở và nguồn vốn đầu tư
5.4.1. Tiến độ
Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà với các hạng mục công
trình phục vụ sản xuất cơ bản đã được xây dựng hoàn thiện, hiện tại cơ ở đang
trong giai đoạn vận hành sản xuất.
5.4.2. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn sử dụng đối với cơ sở là vốn tự có của doanh nghiệp và nguồn
vốn hợp pháp khác.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 9
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1. Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc
gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang phù hợp với:
- Quyết định số 2426/QĐ-TTg ngày 28/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên
Quang đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025.
- Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 20/5/2021 của UBND tỉnh Tuyên
Quang về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 – 2030 huyện Hàm
Yên, tỉnh Tuyên Quang.
Về quy hoạch đô thị: Địa điểm xây dựng cơ sở không nằm trong quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng các khu chức năng của huyện Hàm Yên và
tỉnh Tuyên Quang.
Mối quan hệ của cơ sở với các dự án khác: Xung quanh cơ sở không có các
đối tượng kinh tế như khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch vụ tập
trung. Quanh khu vực trạm trộn bê tông thương phẩm không có đền chùa, khu di
tích lịch sử, khu du lịch, khu an ninh quốc phòng.
2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Khu đất của trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm
Yên, tỉnh Tuyên Quang của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà có tổng diện tích
khoảng 35.500 m2. Khu vực hiện tại đã có hệ thống điện lưới quốc gia, hệ thống
giao thông và hệ thống thông tin liên lạc thuận lợi.
Các thành phần môi trường như không khí, nước, đất khu vực có trạm trộn
bê tông chưa bị tác động nhiều, do đó khả năng tự phục hồi cao hơn. Bên cạnh đó,
tài nguyên sinh vật khu vực ít đa dạng, thực vật trong phạm vi khu vực theo nhóm
cây trồng chiếm ưu thế, cây hoang dại chiếm ít hơn. Một số loài động vật phân bố
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 10
trong khu vực thường gặp như chuột nhắt, chuột đồng, chim sẻ, chim sâu, bìm
bịp… Trong khu vực số ít các hộ gia đình còn chăn nuôi các loại động vật như lợn,
gà,…Hệ sinh thái dưới nước chủ yếu là các loài thủy sản nuôi thả trong ao như cá
nước ngọt, tôm, cua, ốc,…Ngoài ra xuất hiện động vật phù du, các loài thực vật
dưới nước thông thường như rong, rêu, tảo,… Nhìn chung các loài sinh vật khu vực
trạm trộn bê tông ít có giá trị kinh tế cũng như giá trị bảo tồn đa dạng sinh học.
Như vậy, việc hoạt động của trạm trộn bê tông của Công ty cổ phần công
nghiệp Tân Hà tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang là phù hợp
với khả năng chịu tải của môi trường khu vực và phù hợp với Quy hoạch phát
triển vùng, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của
huyện Hàm Yên.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 11
Chương III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà là một trong những dự án
có đóng góp tích cực trong việc phát triển kinh tế của huyện Hàm Yên nói riêng
và của tỉnh Tuyên Quang nói chung. Song đây cũng là loại hình hoạt động có khả
năng tác động đến môi trường, mỗi giai đoạn phát triển của cơ sở đều có những
tác động khác nhau đến môi trường xung quanh. Song song với những lợi ích về
mặt kinh tế mà cơ sở mang lại thì những tác động xấu tới môi trường thông qua
việc phát sinh các chất thải trong suốt quá trình cơ sở đi vào vận hành. Trạm trộn
bê tông thương phẩm của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà đã xây dựng hoàn
thiện các hạng mục công trình phục vụ sản xuất và các hạng mục công trình bảo
vệ môi trường, hiện trạng đang hoạt động tốt.
3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa
Nước mưa chảy tràn là phần nước thừa từ nước mưa chảy trên bề mặt đệm
và không thấm xuống bề mặt. Nước mưa chảy tràn khi chảy qua bề mặt đệm cuốn
trôi các chất thải đổ vào nguồn nước mặt vì vậy chất lượng nguồn tiếp nhận bị ảnh
hưởng bởi bề mặt đệm. Các chất ô nhiễm cuốn trôi vào NMCT gây ảnh hưởng đến
chất lượng nguồn nước tiếp nhận đặc biệt đối với những cơn mưa đầu mùa.
Nước mưa chảy tràn có nguồn gốc tự nhiên, được sinh ra do lượng nước mưa
rơi trên mặt bằng cơ sở. Nước mưa chảy tràn có chất lượng phụ thuộc vào độ trong
sạch của khí quyển, chế độ mưa, tính thấm của bề mặt đất và khối lượng các chất
rửa trôi trên mặt bằng cơ sở.
Thành phần nước mưa chảy tràn bao gồm các chất hòa tan lắng đọng trên bề
mặt cơ sở, các chất lơ lửng bị nước mưa cuốn trôi. Lượng nước mưa chảy tràn theo
tính toán phụ thuộc lượng mưa và diện tích mặt bằng của khu cơ sở.
Các hạng mục công trình của trạm trộn bê tông thương phẩm đã được xây
dựng hoàn thiện từ giai đoạn trước, khu vực cơ sở hầu hết được bê tông hóa bề mặt
và thường xuyên được dọn dẹp vệ sinh. Do vậy, thành phần của nước mưa chảy
tràn tương đối sạch, không chứa nhiều các chất lơ lửng.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 12
Tính toán lượng nước mưa chảy tràn tối đa trong 01 năm tại cơ sở như sau:
Q = (m3/năm)
Phần lớn bề mặt khu đất của cơ sở đã được bê tông hóa (F = 35.500 m2) nên
lượng thấm lớn, chọn Ψ = 0,5. Lượng mưa tại khu vực trung bình là 2.836
mm/năm. Như vậy, lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực trạm trộn bê tông trong
01 năm là:
Q = (0,5 × 2836 × 35.500)/1000 = 50,34.103 (m3/năm)
Nước mưa có thể tự thấm qua đất. Tuy nhiên, khi mưa lớn, lượng nước mưa
không kịp thấm, chảy tràn qua khu vực cơ sở kéo theo đất đá, cặn bã, các chất lơ
lửng, rác, xăng, dầu nhớt rơi vãi ra môi trường xung quanh,… làm ảnh hưởng đến
môi trường đất, nước mặt. Nước mưa còn có khả năng gây xói mòn, sạt lở nếu như
không có biện pháp thoát nước mưa hợp lý.
Nước mưa chảy tràn có thành phần ô nhiễm chủ yếu là các chất rắn lơ lửng
không có hóa chất độc hại từ quá trình sản xuất do các máy móc, thiết bị và dây
chuyền sản xuất đều được thực hiện trong nhà xưởng, không có dầu mỡ hay chất
thải do sản xuất cuốn theo nước mưa.
- Công trình, biện pháp thu gom NMCT của cơ sở:
Nước mưa chảy tràn tại cơ sở được thu gom như sau:
Hình 2: Sơ đồ thu gom nước mưa chảy tràn tại cơ sở
+ Cơ sở tiến hành bê tông toàn bộ khu vực bãi tập kết vật liệu, sân đường và
xây dựng hệ thống rãnh thu gom nước mặt trên mặt bằng. Cuối mỗi đường rãnh thu
nước mưa cơ sở đã xây dựng hố ga để tách chất rắn lơ lửng trong nước mưa trước
khi thoát ra mương thoát nước chung của khu vực.
+ Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế kết hợp giữa hệ thống rãnh xây có
nắp đan hở rãnh và hệ thống cống ngầm.
Nước mưa chảy tràn
Rãnh thu nước mưa,
hố ga lắng cặn
Mương thoát nước
chung của khu vực
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 13
+ Nước mưa trên mái của từng công trình được thu vào hệ thống máng thoát
nước mái chảy theo ống nhựa D110 vào hệ thống rãnh xung quanh công trình tại cơ
sở có kích thước 350 x 400 mm; và chảy vào hố ga thu nước, sau đó theo rãnh thoát
kích thước 400 x 600 mm ra mương thoát nước chung của khu vực.
Bên cạnh đó, cơ sở tiếp tục thực hiện các biện pháp giảm thiểu như sau:
+ Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước mưa. Kiểm tra
phát hiện hỏng hóc để có kế hoạch sửa chữa thay thế kịp thời.
+ Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho toàn hệ thống thoát nước
mưa. Không để các loại rác thải, chất lỏng độc hại xâm nhập vào đường thoát nước.
+ Thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất
bẩn trong nước mưa.
3.1.2. Thu gom, thoát nước thải
3.1.2.1. Nguồn phát sinh nước thải
Trong giai đoạn trạm trộn bê tông thương phẩm hoạt động, các nguồn phát
sinh nước thải của cơ sở bao gồm:
- Nước thải sinh hoạt của CBCNV làm việc tại cơ sở (nước thải từ nhà vệ
sinh chung và nước thải từ khu nhà ăn ca).
- Nước thải sản xuất: Nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất chủ yếu là
nước thải trộn bê tông, tuy nhiên khối lượng phát sinh không nhiều. Bên cạnh đó,
còn có nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh thiết bị sản xuất, thiết bị trộn bê
tông, phương tiện vận chuyển.
3.1.2.2. Thu gom, thoát nước thải
- Nước thải sinh hoạt: Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt nội bộ là cống xây
gạch, B = 350 x 450 mm, có tấm đan bê tông cốt thép.
- Nước thải sản xuất:
+ Nước thải trộn bê tông, thực tế phát sinh với lưu lượng nhỏ, không đủ chảy
thành dòng, chỉ thấm xung quanh công trình.
+ Nước thải vệ sinh máy móc, thiết bị trộn bê tông, vệ sinh buồng chứa bê
tông, phương tiện vận chuyển được thu gom theo theo các ống D110 vào tuyến
rãnh kích thước 400 x 500 mm, sau đó chảy về bể lắng trọng lực.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 14
- Toàn bộ lượng nước thải phát sinh tại cơ sở (nước thải sinh hoạt và nước
thải sản xuất) sau khi được xử lý bằng các công trình tại chỗ được dẫn theo đường
ống HDPE D110 – D200 chảy ra mương thoát nước chung của khu vực.
3.1.3. Xử lý nước thải
3.1.3.1. Công trình xử lý nước thải sinh hoạt
- Đối với nước thải từ nhà vệ sinh:
Ước tính có khoảng 27 CBCNV làm việc tại cơ sở, tiêu chuẩn cấp nước cho
01 người trong ngày là 100 lít/người/ngày. Như vậy, lượng nước cấp cho sinh hoạt
của CBCNV là 2,7 m3/ngày. Lượng nước thải được tính bằng 100% lượng nước
cấp, như vậy lưu lượng nước thải là 2,7 m3/ngày. Tuy nhiên, thực tế có thể ít nước
thải hơn do nhiều công nhân là người dân địa phương sinh hoạt thường xuyên tại
gia đình. Nước thải từ khu vệ sinh chung được xử lý bằng bể tự hoại cải tiến.
- Đối với nước thải từ khu nhà ăn:
Nước thải từ khu bếp ăn tập trung cho 27 người: Theo TCVN 4513:1998 –
Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế thì lượng nước cấp cho 01 suất ăn là
25l/suất, lượng nước thải bằng 100% lượng nước cấp do đó lưu lượng nước thải từ
khu vực nhà ăn là 0,675 m3/ngày. Nước thải khu bếp ăn được xử lý bằng bể tách
dầu mỡ.
Nước thải sinh hoạt là nguồn thải chứa nhiều thành phần hữu cơ và vi khuẩn.
Do chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy như phế thải thực phẩm, chất thải con
người nên đặc trưng của NTSH là hàm lượng BOD5, TSS, tổng N, tổng P tương đối
cao. Ngoài ra, nước thải sinh hoạt còn chứa vi khuẩn như coliform. Nồng độ COD
và BOD5 thường cao hơn giới hạn cho phép từ 3 – 15 lần, số lượng khuẩn coliform
cao gấp 2 – 5 lần.
Đánh giá tác động:
+ Nước thải từ hoạt động vệ sinh chung của CBCNV làm việc tại cơ sở: Đây
là nguồn thải có tính ô nhiễm cao, chứa nhiều chất hữu cơ và vi khuẩn. Do đó nếu
không được quản lý và xử lý tốt sẽ gây mùi, vi khuẩn có thể lan truyền gây ra một
số bệnh lý, ngoài ra sự ứ đọng của nước thải gây mất mỹ quan khuôn viên cơ sở.
+ Nước thải nhà ăn: Chứa hàm lượng dầu mỡ cao dễ gây tắc đường ống thoát
nước. Vì vậy cần có biện pháp xử lý ngay tại nguồn phát sinh.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 15
3.1.3.2. Công trình xử lý nước thải sản xuất
- Nước thải trộn bê tông:
Trong quá trình trộn bê tông có sử dụng nước nhưng với lưu lượng ít. Thực
tế loại nước thải này phát sinh không nhiều, không đủ chảy thành dòng và chỉ thấm
xung quanh công trình.
- Nước thải vệ sinh máy móc, thiết bị trộn bê tông:
Đặc điểm của trạm trộn bê tông thương phẩm không làm phát sinh nước thải
công nghiệp, nước thải trong quá trình sản xuất phát sinh là nước thải rửa máy móc,
thiết bị trộn bê tông, vệ sinh bồn chứa bê tông. Ước tính khoảng 5,0 m3/ngày.
3.1.3.3. Công trình xử lý nước thải tập trung của cơ sở
Quá trình thu gom và xử lý nước thải của trạm trộn bê tông thương phẩm
được tóm tắt dưới sơ đồ như sau:
Hình 3: Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải của cơ sở
Thuyết minh các công trình xử lý nước thải:
a. Nước thải sinh hoạt
* Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh:
Cơ sở đã xây dựng khu nhà vệ sinh chia khu vệ sinh nam, nữ riêng biệt.
Trong khu vệ sinh chung bố trí các bệ xí và bệ rửa tay phù hợp với từng khu.
Nước thải từ quá trình vệ sinh của CBCNV (rửa tay, lau sàn, vệ sinh cá
nhân,…) được thu gom về bể tự hoại cải tiến nằm dưới móng công trình khu nhà vệ
NT nhà vệ sinh Bể tự hoại BASTAF
NT khu nhà bếp Bể tách dầu mỡ,
tách rác
NT sản xuất (vệ sinh
máy móc, thiết bị) Bể lắng trọng lực
Mương thoát nước
chung của khu vực
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 16
sinh chung. Việc xử lý NTSH tại công trình bể tự hoại cải tiến tại chỗ giúp giảm bớt
nồng độ các chất hữu cơ trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
Đơn vị đã xây dựng bể tự hoại cải tiến BASTAF – Bể phản ứng kỵ khí với các
vách ngăn mỏng và ngăn lọc kỵ khí. Bể BASTAF bao gồm 4 – 6 vách ngăn có vai
trò là lắng các chất rắn, phân hủy yếm khí các chất hữu cơ và cặn bẩn. Bể tự hoại có
khả năng chịu tải trọng thay đổi lớn và không đòi hỏi bảo trì đặc biệt. Theo công
trình nghiên cứu đánh giá giữa bể tự hoại cải tiến và bể tự hoại thông thường của
PGS.TS Nguyễn Việt Anh – NXB xây dựng, Hà Nội 2007, bể tự hoại cải tiến
BASTAF có hiệu quả xử lý cao, trung bình hiệu suất xử lý hàm lượng cặn lơ lửng
(TSS)đạt90%, COD đạt 86,3% và BOD đạt 74,4%; cao hơn từ 2 – 3 lần so với hiệu
suất xử lý nước thải trong các bể tự hoại thông thường.
Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại cải tiến BASTAF:
Nước thải được đưa vào ngăn thứ nhất của bể có vai trò làm ngăn lắng – lên
men kỵ khí đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng nước
thải. Nhờ các vách ngăn hướng dòng, nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên
trên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn ở đáy bể. Các chất bẩn hữu
cơ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hóa, làm nguồn dinh dưỡng cho sự phát
triển của chúng. Cũng nhờ các ngăn này, công trình trở thành một dãy bể phản ứng
kỵ khí cho phép tách riêng hai pha (lên men axit và lên men kiềm). Quần thể vi
sinh vật trong từng ngăn khác nhau và có điều kiện phát triển thuận lợi.
Với quy trình vận hành trên, bể BASTAF cho phép tăng thời gian lưu bùn và
nhờ vậy, hiệu suất xử lý tăng lên trong khi lượng bùn cần xử lý giảm. Ngăn cuối
cùng là ngăn lọc kỵ khí có tác dụng làm sạch và bổ sung nước thải. Các vi sinh vật
kỵ khí gắn bám trên bề mặt các hạt của lớp vật liệu lọc (cát, sỏi) ngăn cặn lơ lửng
trôi ra theo nước.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 17
Hình 4: Cấu tạo bể tự hoại cải tiến BASTAF
Thể tích của bể tự hoại:
V = Vn + Vt + Vb + Vv + Vk
Trong đó:
V: Thể tích bể tự hoại (m3);
Vn: Thể tích vùng tách cặn của bể tự hoại (m3);
Vt: Vùng tích lũy bùn cặn đã phân hủy (m3);
Vb: Vùng chứa cặn tươi, đang tham gia quá trình phân hủy (m3);
Vv: Vùng tích lũy váng, chất nổi (m3);
Vk: Vùng không khí lưu thông.
- Thể tích vùng tách cặn của bể: Vn = q0.t.N
+ Với q0 là tiêu chuẩn thải nước, lấy q0=50 lít/người/ngày đêm (lấy giá trị
bằng 50% so với tiêu chuẩn cấp nước do công nhân làm việc tại trạm trộn bê tông
không ở lại sinh hoạt).
+ t: Thời gian lưu nước ở bể là 02 ngày.
+ N: Số người tính toán (27 người).
Như vậy: Vn = q0.t.N = 50 × 2 × 27 = 2.700 lít = 2,7 m3.
QCCP
Nước
vào
Cửa hút cặn
Ống thông hơi
Cửa thông nước
Cửa thông cặn
Cửa thông khí
Cặn lắng
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 18
- Thể tích tích lũy cặn đã phân hủy: Vt = (r.N.T)/1000
+ r: Lượng cặn đã phân hủy tích lũy của 01 người trong 01 năm (r=30
lít/người/năm).
+ T: Khoảng thời gian giữa hai lần hút cặn (T=1 năm).
Như vậy: Vt = (r.N.T)/1000 = (30 × 27 × 1)/1000 = 0,81 m3.
- Thể tích vùng phân hủy cặn tươi: Vb = 0,5.N.tb
+ tb: Thời gian để phân hủy bùn cặn tươi với nhiệt độ trung bình 250C, thời
gian cần phân hủy là 40 ngày.
Như vậy: Vb = 0,5.N.tb = 0,5 × 27 x 40 = 540 lít = 0,54 m3.
- Thể tích phần váng nổi: Vv=0,5.Vt
Như vậy: Vv = 0,5 × 0,81 = 0,405 m3.
- Thể tích phần lưu không trên mặtnước của bể tự hoại: Lấy bằng 20% dung
tích ướt.
Như vậy: Vk = 20% × 2,7 = 0,54 m3.
Vậy tổng thể tích của bể tự hoại cải tiến là 4,995 m3. Cơ sở đã xây dựng bể
tự hoại cải tiến tập trung với thể tích 6m3 đảm bảo lưu chứa lượng NTSH phát sinh
là lớn nhất.
Lượng nước thải sau khi xử lý bằng bể tự hoại cải tiến cùng với nước thải từ
khu nhà ăn dẫn ra mương thoát nước chung của khu vực.
* Nước thải khu nhà ăn:
Đặc trưng của nước thải từ khu vực nhà ăn có chứa hàm lượng dầu mỡ tương
đối cao, nếu không được thu gom xử lý sẽ gây tắc nghẽn đường ống thoát nước. Vì
vậy, để giảm thiểu tác động của nước thải phát sinh từ khu nhà ăn, Chủ cơ sở đã lắp
đặt bể tách dầu mỡ để thu lượng dầu nổi trên bề mặt trước khi dẫn ra mương thoát
nước chung của khu vực.
Tổng lượng nước thải nhà ăn phát sinh hàng ngày khoảng 0,675 m3/ngđ.
Cấu tạo chi tiết bể tách mỡ:
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 19
Hình 5: Cấu tạo bể tách mỡ
Nguyên lý làm việc: Bể tách dầu mỡ gồm 03 ngăn: Ngăn lược rác: Nước từ
các bồn rửa tay, bồn rửa của bếp ăn sẽ chảy trực tiếp vào ngăn 1, tại đây giỏ lọc
làm nhiệm vụ giữ lại chất thải như thức ăn thừa, vụn rau quả, mỡ động vật,…Ngăn
tách mỡ: Dòng nước thải từ ngăn 1 có lẫn dầu mỡ theo hướng dòng qua ngăn 2.
Lớp mỡ nhẹ nổi lên trên bề mặt, nước thải tiếp tục chảy sang ngăn 3 đi ra ngoài.
Ngăn 2 có chức năng tách và giữ lại phần lớn lượng dầu mỡ trong nước thải. Lớp
dầu mỡ trong ngăn 2 tích tụ mỗi ngày tạo thành lớp váng dày từ 5 – 7cm, được định
kỳ vớt bằng biện pháp thủ công đơn giản, sau đó cùng với nước thải từ khu vệ sinh
chung chảy ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
Kết cấu xây dựng bể tách dầu mỡ: Nền bê tông cốt thép, trát vữa xi măng
mác 200, dưới nền được lót lớp đệm cát, thành bể xây bằng gạch đặc, xây vữa
xi măng mác 95, trát vữa xi măng mác 150, dày 25mm và có nắp đậy bằng tấm
đan bê tông.
Thể tích của bể tách dầu mỡ được tính toán theo mục K.10, tranng 284 của
quyết định số 47/1999/QĐ-BXD “Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà
và công trình”, công thức tính bể tách dầu mỡ như sau:
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 20
Bảng 2: Thể tích bể tách dầu mỡ khu nhà ăn của cơ sở
V = N1 x a1 x T x k
Thể tích bể tách mỡ (theo phụ
lục K – quy chuẩn)
m3 1,0125
N1
Số khẩu phần ăn hay số người
phục vụ
suất ăn 27
a1 (l/xuất ăn) Tiêu chuẩn thải nước l/suất 25
T (h) Thời gian lưu nước h 1,5
k
Hệ số sử dụng công trình phụ
thuộc nước thải
1,0
H: Chiều cao của bể tách mỡ
Chiều cao của bể không nhỏ hơn
76cm và không quá 2,5m
m 1,0
Chủ cơ sở đã xây dựng bể tách mỡ có thể tích 2m3.
b. Nước thải sản xuất
- Nước thải trộn bê tông:
Trong quá trình trộn bê tông có sử dụng nước nhưng với lưu lượng ít. Thực
tế loại nước thải này phát sinh không nhiều, không đủ chảy thành dòng và chỉ thấm
xung quanh công trình.
- Nướcthảivệsinh máymóc, thiếtbịtrộn bê tông, vệ sinh buồng trộn bê tông:
Đặc điểm của hoạt động sản xuất bê tông thương phẩm không làm phát sinh
nước thải sản xuất. . Nước thải phát sinh đối với quá trình hoạt động của cơ sở là
nước thải từ việc vệ sinh máy móc, thiết bị. Loại nước thải này phát sinh với lưu
lượng không lớn và được xử lý sơ bộ bằng bể lắng. Bể lắng trọng lực có tác dụng
loại bỏ cát, dăm, bùn đất, xi măng,…ra khỏi nước thải. Trong nước thải, bản thân
cát, chất rắn có trọng lượng cơ học lớn không độc hại tuy nhiên sẽ gây ảnh hưởng
đến khả năng hoạt động của các công trình và thiết bị trong thiết bị xử lý như ma sát
làm mòn thiết bị, lắng cặn trong các ống dẫn, làm giảm thể tích hữu dụng của bể xử
lý phía sau và tăng tần số làm sạch các bể này.
Hoạt động của bể lắng trọng lực dựa trên nguyên lý lắng nhờ tác dụng của
trọng lực. Thiết kế bể lắng để các hạt cát và các hạt vô cơ được giữ lại còn các chất
lơ lửng hữu cơ khác thì chảy sang các công trình xử lý tiếp theo.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 21
3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
3.2.1. Nguồn phát sinh
Nguồn phát sinh bụi, khí thải trong giai đoạn vận hành của trạm trộn bê tông
thương phẩm bao gồm:
- Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu sản xuất
bê tông.
- Bụi phát sinh tại trạm trộn bê tông.
- Bụi phát sinh tại bãi tập kết nguyên liệu và quá trình xúc bốc nguyên vật
liệu sản phẩm.
- Khí thải, mùi hôi từ các thùng chứa rác, khu vệ sinh, cống rãnh.
3.2.2. Thành phần và tải lượng
a. Bụi và khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu
sản xuất bê tông và quá trình vận chuyển đi tiêu thụ
* Quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu sản xuất:
- Khối lượng đá cần cho việc sản xuất của cơ sở trong 01 năm là 71.150 m3 =
224,44 m3/ngày (mỗi năm cơ sở làm việc 317 ngày), vật liệu này dự kiến mua tại
mỏ đá gần khu vực cơ sở với khoảng cách 10 km (cả 2 lượt đi và về).
+ Số lượt xe vận chuyển nguyên vật liệu (sử dụng loại xe chở được 10m3):
224,44 m3/ngày : 10 m3/chuyến = 22,4  25 chuyến/ngày
+ Số Km vận chuyển = 25 chuyến x 10 km (2 lượt) = 250 km/ngày.
+ Lượng dầu DO tiêu thụ = 250 km x 0,2 km/lít = 50 lít/ngày.
- Khối lượng cát vàng cần là: 44.755 m3/năm = 141,2 m3/ngày. Lượng cát
này được lấy từ bãi cát gần khu vực dự án với khoảng cách đến khu vực dự án là 20
km (cả 2 lượt đi và về).
+ Số lượt xe vận chuyển nguyên, vật liệu (sử dụng loại xe chở được 10m3):
141,2 m3/ngày : 10 m3/chuyến  14 chuyến/ngày
+ Số Km vận chuyển = 14 chuyến x 20 km (2 lượt) = 280 km/ngày.
+ Lượng dầu DO tiêu thụ = 280 km x 0,2 km/lít = 56 lít/ngày.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 22
- Xe vận chuyển xi măng: Khối lượng xi măng PCB40 cơ sở cần sử dụng
trong 01 năm là 27.081 tấn/năm = 85,43 tấn/ngày. Khối lượng xi măng này được
mua tại các đại lý của khu vực với khoảng cách 6 km (cả lượt).
+ Số lượt xe vận chuyển nguyên vật liệu (sử dụng loại xe chở được 10 tấn):
85,43 tấn/ngày : 10 tấn/ngày = 8,5  9 chuyến/ngày
+ Số Km vận chuyển = 9 chuyến x 6 km (2 lượt) = 54 km/ngày.
+ Lượng dầu DO tiêu thụ = 54 km x 0,2 km/lít = 10,8 lít/ngày.
Tổng lượng dầu diesel sử dụng trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu
cho quá trình sản xuất của trạm trộn bê tông là: 116,8 lít/ngày.
Nếu tính theo hệ số quy đổi dầu Diesel (0,5%S) từ lít sang kg là: 01 lít dầu
DO = 0,86 kg, thì 116,8 lít/ngày x 0,86 = 100,4 kg  0,1 tấn dầu Diesel/ngày.
Bảng 3: Ước tính tải lượng khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển
nguyên, vật liệu sản xuất bê tông
TT Loại khí thải
Định lượng phát thải
(kg/tấn dầu diesel)
Tổng lượng phát thải (kg)
1 Bụi 1,6 0,16
2 SO2 7,26S 0,726
3 NOx 18,2 1,82
4 CO 7,3 0,73
5 VOC 5,8 0,58
Qua bảng trên nhận thấy hàm lượng bụi và các loại khí thải phát sinh trong
quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu sản xuất bê tông là không lớn, tuy nhiên Chủ
cơ sở có những biện pháp giảm thiểu hợp lý nhằm giảm thiểu lượng bụi và khí thải
phát sinh để không ảnh hưởng đến môi trường.
* Quá trình vận chuyển bê tông thương phẩm đi tiêu thụ:
Với công suất của trạm trộn bê tông là 60 m3/h. Như vậy, mỗi ngày cơ sở
làm việc 8h sẽ sản xuất ra 480 m3 bê tông thương phẩm.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 23
Căn cứ theo hệ số cấp phối xi măng và mác bê tông nguyên liệu, đối với xi
măng PCB40 và đá 1x2 mác 150 thì hệ số quy đổi 1m3 bê tông thương phẩm bằng
1,2 tấn. Như vậy, khối lượng bê tông thương phẩm của cơ sở sau quy đổi là: 480 m3
x 1,2 tấn = 576 tấn.
Ước tính số lượng xe vận chuyển bê tông thương phẩm đi tiêu thụ là 38
chuyến xe/ngày (sử dụng xe vận tải 15 tấn). Quãng đường vận chuyển sản phẩm đi
tiêu thụ khoảng 10km/lượt.
Tổng quãng đường vận chuyển trong một ngày (tính lượt đi, lượt về):
38 chuyến/ngày × 10 km/chuyến × 2 = 760 km/ngày
Thời gian vận chuyển tạm tính là 10 giờ/ngày. Mật độ xe gia tăng trên đường
vận chuyển phục vụ cơ sở là: (38 x 2)/10 = 7,6 ≈ 8 lượt xe.
Lượng nhiên liệu tiêu thụ là 20 lít DO/100 km cho mỗi xe. Quãng đường đi
của các xe vận chuyển tính trung bình là 10 km. Lượng nhiên liệu sử dụng là: 10 x
0,2 x 8 lượt xe = 16 lít DO. Trọng lượng riêng của dầu DO là 0,86 kg/lít. Trọng
lượng dầu sử dụng trong ngày là 0,86 x 16 = 13,76 kg dầu.
Bảng 4: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các
phương tiện vận chuyển bê tông thương phẩm đi tiêu thụ
TT Chất ô nhiễm
Hệ số phát thải
(kg/1000 km)
Tải lượng
(kg/ngày)
1 Bụi 0,9 0,129
2 SO2 4,15S 0,284
3 NO2 1,44 0,198
4 CO 2,9 0,396
5 VOC 0,8 0,112
Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO (0,2 – 0,5%)
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 24
Tác động của bụi và khí thải:
Bảng 5: Tác động của bụi và khí thải
TT Chất gây ô nhiễm Tác động
1 Bụi
- Kích thích hô hấp, xơ gan phổi, ung thư phổi.
- Gây tổn thương da, giác mạc mắt, bệnh ở đường tiêu hóa.
2 Khí axit (SOx, NOx)
- Gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp, phân tán vào máu.
- SO2 có thể nhiễm độc qua da, làm giảm dự trữ kiềm
trong máu.
- Tạo mưa axit ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thảm
thực vật và cây trồng.
- Tăng cường quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu
bê tông và các công trình nhà cửa.
3 Oxit cacbon
- Giảm khả năng vận chuyển oxy xủa máu đến các tổ chức,
tế bào do CO kết hợp với Hemoglobin thành
Cacbonxymoglobin.
4 Khí cacbonic
- Gây rối loạn hô hấp phổi.
- Gây hiệu ứng nhà kính.
- Tác hại đến hệ sinh thái
5 Hydrocarbon
Gây nhiễm độc cấp tính: suy nhược, chóng mặt, nhức đầu,
rối loạn giác quan, có khi gây tử vong
Ngoài ra bụi xi măng, bụi bào mòn lốp và đường ô tô cũng là các loại bụi có
ảnh hưởng xấu đối với con người, động vật và thực vật. Đối với thực vật nó cũng
gây ra bệnh chết hoại, làm rụng lá, làm giảm hoa quả và năng suất cây trồng, làm
bé quả và teo hạt.
Bên cạnh đó, một lượng bê tông, cát, đá thừa vương vãi ra đường, nếu không
được thu gom kịp thời và gặp thời tiết khô hanh, nắng gió, khi có xe đi qua làm bụi
cuộn phủ lên, ảnh hưởng đến không khí trong và xung quanh khu vực cơ sở.
b. Bụi phát sinh tại trạm trộn bê tông
Bụi phát sinh chủ yếu tại khu vực cấp liệu tại trạm trộn bê tông như bãi chứa
đá, quá trình xúc đá, đổ đá, xúc cát,… Thành phần bụi là bụi đá dạng bột mịn. Khu
vực trạm bơm xi măng và trạm trộn là chu trình khép kín từ bồn xe sang xilo nên
gây bụi rất ít. Kết quả đo nồng độ bụi tại trạm trộn bê tông thông thường cho thấy
nồng độ dao động trong khoảng từ 159 – 177 µg/m3 thấp hơn giá trị quy định trong
QCVN 05:2013/BTNMT (300 µg/m3).
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 25
Lượng bụi này không nhiều do cơ sở đã lựa chọn dây chuyền công nghệ mới
hiện đại, máy móc, thiết bị đồngbộ và hoàn toàn mới, vận hành khép kín kết hợp với
các biện pháp quản lý nhằm hạn chế mức thấp nhất lượng bụi và khí thải phát sinh.
c. Bụi phátsinh tại bãi tập kết và trong quá trình xúc bốc nguyên vật liệu
sản phẩm
Khi bốc xếp xi măng, đổ cát, sạn xuống sân bãi sẽ làm phát tán một lượng
bụi vào môi trường không khí. Tải lượng này khó tính toán, nó phụ thuộc vào tính
chất vật liệu, điều kiện khí hậu. Tuy nhiên, lượng bụi này là nguồn thải không liên
tục và đối tượng chịu tác động chủ yếu là công nhân tham gia xúc bốc.
d. Khí thải, mùi hôi từ các thùng chứa rác, khu vệ sinh, cống rãnh
Mùi hôi phát sinh từ các loại thức ăn thừa, chất thải trong quá trình sinh hoạt,
nấu ăn tại khu nhà bếp ăn cho CBCNV tại cơ sở, mùi hôi, khí thải từ nhà vệ sinh.
Hệ thống cống rãnh thoát nước mưa và nước thải nếu không được vệ sinh,
dọn dẹp thường xuyên gây hiện tượng ứ đọng và phát sinh mùi hôi.
3.2.3. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
a. Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải phát sinh trong quá trình vận
chuyển nguyên, vật liệu sản xuất bê tông và quá trình vận chuyển đi tiêu thụ
Đối với khói, bụi do các phương tiện giao thông ra vào vận chuyển nguyên
liệu phục vụ quá trình sản xuất bê tông và sản phẩm đi tiêu thụ, đây là nguồn phân
tán nên không thể thu gom và xử lý bằng biện pháp kỹ thuật. Vì vậy, biện pháp
giảm thiểu tổng hợp được cơ sở áp dụng là:
- Cơ sở yêu cầu các phương tiện vận tải phải phủ bạt che phủ thùng xe trong
quá trình vận chuyển nguyên liệu sử dụng trong sản xuất bê tông về cơ sở và vận
chuyển bê tông thương phẩm đi tiêu thụ.
- Đường nội bộ trong phạm vi cơ sở đã được đúc bê tông xi măng, dọc theo
các đường nội bộ, xung quanh cơ sở tích cực trồng cây xanh nhằm hạn chế bụi và
khí thải của các phương tiện vận chuyển khi ra vào khu vực sản xuất đồng thời tạo
cảnh quan môi trường cho khu vực hoạt động.
- Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ đối với máy móc của các
phươngtiện, sửdụng đúng nhiên liệu và vận chuyển đúng trọng tải theo đúng thiết kế.
- Các xe lưu thông trong khu vực cơ sở cần giảm tốc độ để hạn chế bụi.
Ngoài ra, đơn vị bố trí công nhân thường xuyên tưới nước đường nội bộ nhằm giảm
lượng bụi phát sinh, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 26
b. Biện pháp giảm thiểu bụi từ trạm trộn bê tông
Tại dây chuyền trộn bê tông là nơi phát thải bụi có hàm lượng silic tự do cao,
rất nguy hiểm đối với sức khỏe của người lao động. Do đó, để giảm thiểu lượng bụi
phát sinh, nhằm cải thiện môi trường làm việc cho người lao động và bảo vệ môi
trường xung quanh khu vực sản xuất của cơ sở nhất thiết phải thực hiện thu gom xử
lý bụi bằng thiết bị lọc bụi túi vải tại công đoạn cấp và trộn phối liệu đảm bảo tiêu
chuẩn khí thải QCVN 06:2009/BTNMT. Bụi thu được là bụi xi măng nên được thu
hồi tái sử dụng.
Cơ sở sử dụng thiết bị lọc bụi túi vải để xử lý bụi: đây là biện pháp được dùng
phổ biến trong công nghiệp để làm sạch không khí có nồng độ bụi trên 60g/cm3 với
kíchthước bụi>5µm, mức độ làm sạchcủathiết bịnày có thể đạttới 99% và cao hơn.
Việc sử dụng phương pháp này có ưu điểm là khả năng chứa bụi cao và ngay
sau khi phục hồi đảm bảo hiệu quả lọc cao. Đồng thời giữ được khả năng cho
không khí xuyên qua tối ưu, bụi được tái sử dụng sau khi lọc.
Sơ đồ nguyên lý:
Hình 6: Nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc bụi túi vải
Chú thích:
1. Ống dẫn khí nén; 2. Ống vải; 3. Giá neo; 4. Phễu chứa.
Khí sạch
Bụi bẩn
Bụi tái sử dụng
2
Khí sạch
3
1
4
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 27
Nguyên lý: Bụi bẩn được thổi qua các ống vải 2 nhờ ống dẫn khí 1, bụi bẩn
sau khi qua ống vải 2 thì bụi được giữ lại còn không khí sạch qua ống vải ra môi
trường. Các ống vải này được treo trên giá 3, tùy thuộc vào kết quả của thiết bị mà
người ta bố trí bộ phận gây rung hay ống khí nén để rung hay thổi bụi trên các ống
vải, kết quả sau khi rung lắc hay thổi thì bụi rơi xuống phễu 4 để tái sử dụng.
c. Biện pháp giảm thiểu bụi từ bãi tập kết nguyên liệu và bụi trong quá
trình vận chuyển, bốc xúc
Để giảm thiểu ô nhiễm bụi dọc theo tuyến đường vận chuyển, cơ sở áp dụng
các biện pháp sau:
- Tất cả các xe vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới đưa vào sử dụng tại cơ
sở phải có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định đạt tiêu chuẩn quy định của Cục
Đăng kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường.
- Đường giao thông nội bộ và đường kế cận cơ sở liên quan đến quá trình
vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ được tưới nước thường xuyên, đặc biệt là trong
những ngày thời tiết nắng, khô hanh. Bên cạnh đó, Công ty cũng có biện pháp để
tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông trong khu vực dự án.
- Các xe tải khi chở cát, đá, xi măng…phục vụ cho trạm trộn phải có bạt che
phủ kín, cát phải được tưới ẩm để tránh phát sinh bụi dọc tuyến đường vận chuyển.
- Bố trí xe phun nước trên tuyến đường giao thông từ cơ sở ra đường quốc lộ,
tối thiểu 01 lần/ngày vào những ngày thời tiết nắng nóng, khô hanh, độ ẩm thấp.
d. Biện pháp giảm thiểu khí thải, mùi hôi từ các thùng chứa rác, khu vệ
sinh, cống rãnh
- Cơ sở bố trí công nhân dọn dẹp vệ sinh thường xuyên khu vực trạm trộn bê
tông, nhà điều hành, khu nhà ăn, khu vệ sinh chung,…
- Thực hiện thu gom rác thải hàng ngày sau đó thuê đơn vị có chức năng vận
chuyển đi xử lý tránh gây mùi hôi.
- Cơ sở thiết kế và bố trí hệ thống thoát nước hợp lý, khoa học đảm bảo thu
và thoát nước trên toàn bộ diện tích khuôn viên trong cơ sở. Đặc biệt là các khu có
công trình xử lý nước thải. Cao độ thoát nước hợp lý, tránh ứ đọng cục bộ gây mùi
hôi khó chịu.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 28
3.3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
3.3.1. Nguồn phát sinh
Quá trình hoạt động của cơ sở làm phát sinh CTR thông thường từ các
nguồn sau:
- Rác thải từ quá trình sinh hoạt của CBCNV làm việc tại cơ sở.
- Chất thải rắn sản xuất: Chủ yếu là đất đá, cát, bê tông vụn rơi vãi từ quá
trình bốc xúc và vận chuyển. Khối lượng ước tính khoảng 0,01% khối lượng
sản phẩm.
3.3.2. Thành phần và tải lượng
a. Chất thải rắn sinh hoạt
Trong quá trình hoạt động của cơ sở, chất thải phát sinh từ hoạt động sinh
hoạt của CBCNV làm việc tại cơ sở tạo ra như thức ăn thừa, vỏ đồ hộp, chất thải vô
cơ là các bao bì,… Với số lượng công nhân khoảng 27 người, lượng CTR sinh hoạt
phát sinh trong 01 ngày là 13,5 kg (Lượng phát sinh CTR sinh hoạt trong một ngày
của 01 người trung bình là 0,5 kg/người/ngày).
Lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở tuy
không nhiều songnếu không thu gom hàng ngày sẽ gây ô nhiễm môi trường, làm ảnh
hưởng đến cảnh quan khu vực.
Là nguyên nhân lây lan bệnh tật: Các CTR sinh hoạt cũng là nguồn chứa các
mầm bệnh. Các mầm bệnh có thể phát sinh từ rác vệ sinh của người mang bệnh nếu
không được phân loại tách riêng khi thu gom. Ngoài ra, rác thải sinh hoạt cũng là
nguồn chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh như tiêu chảy, giun sán,…
Khi rác thải vứt bừa bãi trên mặt đất, dưới tác dụng của thời tiết và vi khuẩn,
các hợp chất hữu cơ bị phân hủy tạo thành các mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trường
không khí.
b. Chất thải sản xuất
Chất thải rắn phát sinh từ giai đoạn này có khối lượng không lớn, phát sinh
từ quá trình bốc xúc và vận chuyển. Chất thải rắn phát sinh từ nguồn này chủ yếu
do cát, đá, bê tông vụn rơi vãi ước tính khoảng 0,01% khối lượng sản phẩm,
khoảng 57,6 kg/ngày.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 29
3.3.3. Công trình xử lý chất thải rắn thông thường
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt
- Cơ sở bố trí các thùng đựng rác có nắp đậy để thu gom rác thải sinh hoạt
hàng ngày tại các khu vực như nhà làm việc, trạm trộn bê tông và khu nhà vệ sinh.
Các chất thải khó phân hủy và có thể tái sử dụng được thu gom vào thùng riêng, rác
thải hữu cơ dễ phân hủy và rác thải không tận dụng được thu gom riêng. Đối với rác
thải hữu cơ, cơ sở hợp đồng với các đơn vị đủ chức năng đến thu gom và vận chuyển
đi xử lý. Các loại chất thải vô cơ tận dụng bán cho các cơ sở thu mua phế liệu.
- Cơ sở ưu tiên tuyển dụng công nhân là người địa phương để hạn chế lượng
chất thải sinh hoạt phát sinh.
- Cơ sở bố trí công nhân dọn dẹp và vệ sinh thường xuyên các khu vực như
khu vực trạm trộn bê tông, nhà làm việc, khu nhà ăn, nhà vệ sinh,…
- Cơ sở tuyên truyền, giáo dục ý thức công nhân giữ gìn vệ sinh môi trường
chung sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi.
b. Đối với chất thải sản xuất
+ Khối lượng phát thải không nhiều, chủ yếu là đất, cát rơi vãi nên không
cần phân loại.
+ Cơ sở bố trí công nhân thu gom theo định kỳ 01 lần trong ngày (sáng hoặc
chiều) và tái sử dụng.
3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
3.4.1. Thành phần và tải lượng
Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở bao gồm:
bóng đèn huỳnh quang, pin, ắc quy hỏng, các loại giẻ lau dính dầu mỡ,…
Trong quá trình vệ sinh các máy móc có sử dụng dung môi để lau chùi vệ
sinh, dẫn đến phát sinh giẻ lau có chứa sơn và dung môi. Đây là chất thải nguy hại
cần được thu gom.
Quá trình sửa chữa các máy móc, thiết bị: phát sinh giẻ lau dính dầu mỡ.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 30
Bảng 6: Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của
trạm trộn bê tông
TT Tên chất thải Mã CTNH Đơn vị Số lượng
1 Bóng đèn huỳnh quang 16 01 06 Kg/năm 5
2 Pin, ắc quy thải 16 01 12 Kg/năm 8
3
Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng
hợp thải
17 02 03 Kg/năm 10
4
Giẻ lau, găng tay thải bị nhiễm các thành
phần nguy hại (dầu mỡ, dung môi, sơn)
18 02 01 Kg/năm 10
5 Hộp mực in văn phòng thải, mực in thải 08 02 04 Kg/năm 5
Tổng cộng: Kg/năm 38
Theo dự tính tại bảng trên, khối lượng CTNH phát sinh của cơ sở không
nhiều. Tuy nhiên nếu không được thu gom triệt để sẽ là nguồn gây ô nhiễm tiềm
tàng không những đối với môi trường đất, nước mặt, nước dưới đất trong khu vực
mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe con người, làm mất cảnh quan môi trường. Do đó
Chủ cơ sở cần có biện pháp thu gom và quản lý để giảm thiểu những ảnh hưởng
của chất thải nguy hại gây ra.
3.4.2. Biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
- Sau mỗi ca làm việc, cơ sở bố trí công nhân thường xuyên dọn dẹp vệ sinh
khu vực trạm trộn bê tông, bãi tập kết,…Tiến hành thu gom giẻ lau dính dầu, các
vỏ hộp vào các thùng đựng chất thải nguy hại có nắp đậy với dung tích 120 lít có
dán nhãn cảnh bảo.
- Các loại dầu mỡ sau khi thu gom được tái sử dụng để bôi trơn bánh xích
của xe, máy cơ giới và các thiết bị khác trong quá trình sản xuất.
- Đối với các loại giẻ lau do hoạt động sửa chữa và lau chùi thiết bị nhiễm dầu
nhớt được thu gom vào các thùng chứa có nắp đậy và được lưu giữ tạm thời trong
kho chứa của cơ sở.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 31
Các loại chất thải nguy hại được cơ sở hợp đồng với đơn vị đủ chức năng
đến vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
3.5.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu
liệu phục vụ quá trình sản xuất bê tông, bê tông thành phẩm đi tiêu thụ và phương
tiện đi lại của CBCNV làm việc tại cơ sở.
- Tiếng ồn phát sinh từ khu vực trạm trộn bê tông, các máy móc, thiết bị
sản xuất.
3.5.2. Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung trong hoạt động sản xuất
của cơ sở
a. Đối với tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của phương tiện vận tải, phương
tiện giao thông
- Yêu cầu các lái xe sử dụng còi xe đúng quy định của ngành giao thông.
- Bố trí số lượng xe vận chuyển hợp lý, trọng tải của xe đảm bảo đúng với
trọng tải của đường.
- Đảm bảo vận chuyển đúng tải trọng, tuân thủ Luật An toàn giao thông.
- Tuyên truyền cho toàn thể cán bộ, công nhân về tuân thủ luật lệ an toàn
giao thông, nâng cao ý thức tránh nhiệm của người tham gia giao thông.
- Có kế hoạch tu dưỡng, bảo trì định kỳ đối với tuyến đường vận chuyển,
phối hợp với nhân dân chính quyền địa phương cùng tu dưỡng bảo trì, sửa chữa nếu
hệ thống đường xảy ra hiện tượng hỏng hóc, xuống cấp.
b. Đối với tiếng ồn, độ rung từ trạm trộn bê tông và hoạt động của máy
móc, thiết bị sản xuất
Trạm trộn bê tông là khu vực sử dụng thiết bị công suất lớn, tiếng ồn phát
sinh thường là liên tục, cường độ phụ thuộc vào công nghệ, tần suất làm việc và
tình trạng của thiết bị.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 32
Tiếng ồn khu vực sản xuất bị cơ cấu kiến trúc cơ sở bao quanh, được cản bởi
cây cối xung quanh. Do đó, không làm ảnh hưởng lớn đến các khu vực cách xa từ
300m trở lên mà chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người lao động trong
khu sản xuất.
Một số biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung cơ sở áp dụng như:
- Dây chuyền công nghệ của cơ sở được trang bị các máy móc hoàn toàn
mới, hiện đại ngay từ giai đoạn bắt đầu hoạt động nên mức độ tạo ra tiếng ồn, rung
động được hạn chế.
- Đơn vị lắp đệm chống ồn cho máy móc, thiết bị trạm trộn để hạn chế tối đa
tiếng ồn và chấn động làm ảnh hưởng đến công nhân.
- Cơ sở thường xuyên kiểm tra máy móc định kỳ, bôi trơn và thay thế những
chi tiết hư hỏng đảm bảo quá trình sản xuất.
- Kiểm tra định kỳ các thông số kỹ thuật về mức độ ồn trong khu vực sản
xuất, đặc biệt là khu vực trạm trộn nguyên liệu nhằm đảm bảo môi trường làm việc
cho người lao động.
- Khắc phục khẩn cấp tiếng ồn của thiết bị trộn, thay thế một số ống xả của
xe xúc và xe vận chuyển bê tông khi có dấu hiệu hỏng hóc.
- Kiểm soát thời gian hoạt động của trạm trộn, việc trộn bê tông sẽ chấm dứt
từ 21h hôm trước đến 7h sáng hôm sau.
- Công nhân được trang bị các phương tiện chống ồn, chống rung (như nút
bịt tai, mũ, quần áo bảo hộ,…).
- Trồng cây xanh xung quanh cơ sở nhằm hấp thụ giảm ồn và giảm bụi, khí
thải phát tán vào môi trường xung quanh.
3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình
vận hành sản xuất của cơ sở
Trong quá trình hoạt động của trạm trộn bê tông thương phẩm, vấn đề an
toàn lao động, vệ sinh môi trường công nghiệp, phòng chống cháy nổ, an toàn
điện, sự cố với các xilo xi măng, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm,…trong
quá trình làm việc luôn được cơ sở quan tâm và triển khai thực hiện.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 33
3.6.1. Biện pháp an toàn lao động
An toàn trong quá trình lao động là điều kiện tất yếu trong quá trình sản xuất,
vì vậy cơ sở rất chú trọng và đề cao nhiệm vụ này. Công tác an toàn lao động tại cơ
sở đang được thực hiện như sau:
- Tại các khu vực trong cơ sở, đặc biệt là khu trạm trộn bê tông, đơn vị quy
định chi tiết về các nội quy an toàn lao động và yêu cầu các CBCNV cam kết thực
hiện đầy đủ.
- Các thiết bị trong dây chuyền công nghệ thường xuyên được kiểm định đạt
yêu cầu phục vụ sản xuất và đảm bảo an toàn lao động, đặc biệt là khu vực trạm
trộn nguyên liệu.
- Cán bộ, công nhân trực tiếp vận hành các công đoạn đòi hỏi kỹ thuật được
cơ sở đào tạo kỹ lưỡng về an toàn lao động trước khi vào vị trí sản xuất cụ thể. Mỗi
vị trí yêu cầu trình độ tay nghề khác nhau nên cơ sở sẽ phân công và bố trí lao động
hợp lý với từng vị trí sản xuất.
- Cơ sở trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân làm việc
tại các công đoạn sản xuất, đặc biệt là những khâu phát sinh bụi, tiếng ồn lớn.
- Yêu cầu công nhân không đứng trước khu vực xe kíp chuyển động và khu
vực xả bê tông, xi măng.
- Muốn điều chỉnh phải dừng hẳn máy, sau khi chỉnh sửa xong mới cho vận
hành trở lại.
- Những người không có nhiệm vụ, không được tự ý đi lại dưới khu vực trạm
trộn khi trạm đang vận hành máy.
- Trong quá trình sửa chữa hay xử lý sự cố, người thực hiện công việc sửa
chữa phải chủ động kê chèn máy, tháo dây đai truyền động,…để loại trừ một cách
chắc chắn sự khởi động trở lại ngẫu nhiên của dây chuyền máy. Làm việc trong các
thiết bị kín phải có người theo dõi và có biện pháp cấp cứu dự phòng. Chỉ được sửa
chữa máy khi đã xả hết vật liệu còn dư trên dây chuyền công nghệ.
- Khoảng không gian bên dưới và xung quanh của trạm trộn dành cho xe ra
vào cấp nguyên liệu và nhận bê tông tươi thành phẩm phải được dọn sạch các
chướng ngại vật để đảm bảo an toàn cho xe và người lao động trong khu vực đó.
Đồng thời, nghiêm cấm những người không có phận sự ra vào khu vực này.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 34
- Kết thúc ca làm việc phải ngừng máy hoàn toàn mới được làm vệ sinh thiết
bị. Thu dọn nơi làm việc ngăn nắp, sạch sẽ và làm vệ sinh cá nhân trước khi ra về.
- Tổ chức giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động cho công nhân, nâng cao ý
thức tự giác nghiêm túc thực hiện tốt các quy định về bảo hộ lao động.
- Thường xuyên kiểm tra định kỳ các thiết bị sản xuất, không để tình trạng
máy móc, thiết bị bị xuống cấp.
- Đối với các máy móc và thiết bị ở các bộ phận có nguy cơ gây tai nạn lao
động cao, cơ sở sẽ lắp đặt các thiết bị an toàn, có chỉ dẫn vận hành và nội quy an
toàn lao động, đặt ở vị trí dễ thấy, dễ đọc.
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động để phát hiện kịp thời
các bệnh nghề nghiệp.
- Thực hiện tốt các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, tạo môi trường làm việc
tốt nhất có thể cho người lao động.
3.6.2. Biện pháp vệ sinh môi trường công nghiệp
Trong quá trình hoạt động của trạm trộn bê tông luôn phải đảm bảo yêu cầu
vệ sinh công nghiệp đối với khu vực sản xuất, máy móc, thiết bị sản xuất và vệ sinh
môi trường vi khí hậu trong không gian cơ sở. Sau mỗi ca làm việc, sản xuất tại cơ
sở, Công ty yêu cầu công nhân phải thực hiện vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh máy móc,
thiết bị sản xuất đảm bảo cho quá trình sản xuất của các ca sản xuất tiếp theo. Đồng
thời định kỳ vệ sinh tổng thể khu vực trạm trộn bê tông, bãi chứa nguyên liệu với
tần suất 04 lần/tháng.
3.6.3. Biện pháp phòng chống cháy nổ
- Cơ sở xây dựng các công trình, vật liệu phù hợp với yêu cầu của quy phạm
thiết kế phòng cháy chữa cháy trong khu vực.
- Thiết kế và xây dựng nhà xưởng theo cấp chịu lửa.
- Xây dựng phương án, nội quy an toàn phòng chống cháy nổ.
- Lên phương án chuẩn bị bể nước cứu hỏa, các dụng cụ chữa cháy, bình dập
lửa bằng khí CO2.
- Lắp đặt hệ thống chống sét, thu tĩnh điện tích tụ theo quy phạm chống sét
cho các công trình xây dựng.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 35
- Đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện.
- Ngắt điện cầu dao và che kín tránh nước mưa sau khi vận hành.
- Ngắt điện toàn bộ khu vực trạm trộn, kiểm tra tiếp đất cụm chống sét, khóa
cửa cabin và bàn giao cho bảo vệ các thiết bị.
- Huấn luyện cho công nhân về phương pháp xử lý sự cố cháy nổ.
- Phối hợp với cảnh sát PCCC để phòng chống cháy nổ.
- Có biển báo cấm hút thuốc trong khu vực phân xưởng.
- Phương tiện và các điều kiện đảm bảo an toàn PCCC hiện đã trang bị: quy
định về nội quy, biển báo, biển cấm, biển tiêu lệnh chữa cháy tại các vị trí dễ nhìn
và phổ biến trong những cuộc họp giao ban.
3.6.4. Biện pháp giảm thiểu các sự cố cho các xilo chứa vật liệu
- Ở vùng thay đổi tiết diện của xilo chứa xi măng thường xuất hiện các vòm xi
măng (do độ âm của xi măng hình thành nên). Vị trí vòm theo kinh nghiệm thực tế
nằm ở vùng thay đổi tiết diện trong 250 – 300mm. Sự xuất hiện của vòm trong xilo
ngăn cản sự nạp liệu của các vít tải dưới đáy xilo, bởi vậy cần bố trí thiết bị phá vòm
và chỉ phá vòm khi xi măng không được nạp vào vít tải.
- Khi hệ thống bơm xi măng làm việc thì áp suất của dòng khí vào xilô chỉ
lớn hơn áp suất khí quyển một ít nên thực tế do việc cấp hỗn hợp khí và xi măng
vào xilô liên tục nên xảy ra sự tăng áp trong xilô. Mặt khác, nếu hệ thống lọc bụi
sau một thời gian làm việc các lỗ thoát khí của vải lọc sẽ bị xi măng lấp đầy nên
ảnh hưởng đến khả năng thoát khí nén, làm áp suất trong xilô tăng cao, gây nổ, bởi
vậy cần có thiết bị chống nổ cho xilô.
3.6.5. Biện pháp bảo dưỡng trước và sau khi vận hành
Trước khi kết thúc ca làm việc, cơ sở yêu cầu công nhân phải thực hiện các
công việc bảo dưỡng cần thiết để trạm trộn có thể hoạt động bình thường vào các
ca tiếp theo.
- Làm sạch buồng trộn và phễu chứa trung gian bằng cách trộn cát, đá, nước
(không có xi măng) trong thùng trộn.
- Không để tồn tại xi măng trong phễu cân xi măng, nước trong phễu cân
nước, vật liệu trong xe kíp và trong phễu chứa. Không để xi măng tồn tại trong
phễu lưu và các vít tới ngày hôm sau.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 36
- Làm vệ sinh các vít tải ở cửa phía dưới các vít, không để xi măng tồn đọng
trong khu vực gần ổ đỡ các vít tải.
- Siết chặt các bu lông treo đầu cân của hệ thống cân vật liệu, nước và xi
măng nếu kiểm tra có hiện tượng nới lỏng. Kiểm tra siết chặt các bu lông liên kết
của tời kéo xe kíp, khóa của các xe kíp đảm bảo an toàn cho vận hành.
- Kiểm tra hệ thống điện, đảm bảo không có sự cố, trục trặc khi làm việc.
- Kiểm tra quá trình hoạt động của hệ nén khí, xả nước của máy nén khí
trước khi khởi động máy.
- Kiểm tra hộp bôi trơn các hộp giảm tốc độ, bổ sung thêm nếu thiếu dầu
trơn, phải thay dầu bôi trơn sau 45 ngày làm việc liên tục.
- Kiểm tra điều chỉnhcácbộtruyềnđai, truyền xích…đảm bảo độ căng hợp lý.
- Sau khi vận hành phải dừng máy theo đúng quy định đặt ra.
- Làm sạch các vị trí làm việc để xe kíp chạy vào đúng khu vực bên dưới,
làm sạch buồng trộn.
3.6.6. An toàn điện
Hoạt động sản xuất của cơ sở sử dụng điện trong quá trình sản xuất bê tông
tương đối lớn, do đó công tác đảm bảo an toàn về điện luôn được cơ sở chú trọng.
- Cơ sở quy định các biện pháp quản lý và phân công trách nhiệm rõ ràng.
- Lắp đặt hệ thống điện theo đúng quy định và đúng kỹ thuật.
- Yêu cầu công nhân đóng ngắt điện đúng quy trình.
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện, các phụ tùng và hệ thống bảo vệ.
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống bao che an toàn thiết bị điện.
- Cơ sở xây dựng nội quy về an toàn sử dụng điện, phổ biến một số hiểu biết
cơ bản về an toàn điện đến CBCNV làm việc tại cơ sở.
3.6.7. Biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông
- Các loại xe tải tham gia vận chuyển phải có giấy đăng kiểm, lái xe phải có
bằng lái, không chở quá tải trọng cho phép và chấp hành nghiêm luật giao thông
đường bộ.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 37
- Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện, không sử
dụng các phương tiện không bảo đảm an toàn.
- Các phương tiện vận chuyển không được chạy nhanh vượt ẩu, tránh dừng
đỗ xe trên các tuyến đường hẹp.
- Bố trí thời gian xuất, nhập nguyên vật liệu và sản phẩm hợp lý trong ngày
để hạn chế tai nạn giao thông.
- Sửa chữa, bảo dưỡng tuyến đường giao thông nếu xảy ra sự cố hư hỏng,
xuống cấp do hoạt động vận tải của nhà máy.
3.6.8. Biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Mỗi ngày đều có các cán bộ, công nhân làm việc và sinh hoạt ngay tại cơ sở
do vậy Chủ cơ sở luôn chú trọng đến công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực thẩm
phục vụ cho cán bộ, công nhân viên:
- Lựa chọn cán bộ cấp dưỡng có chuyên môn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Thường xuyên được tập huấn cho cán bộ cấp dưỡng về an toàn thực phẩm.
- Bên cạnh đó việc cấp dưỡng cho cán bộ, công nhân viên tại cơ sở phải
được chú trọng từ khâu lựa chọn các loại thực phẩm (thực phẩm phải có nguồn gốc
xuất xứ rõ ràng) đến khâu bảo quản và chế biến thực phẩm.
- Cơ sở chủ động phối hợp với cơ quan quản lý lập các phương án ứng phó
sự cố an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Cơ sở phối hợp với trung tâm y tế dự phòng về công tác an toàn vệ sinh
thực phẩm nhằm đưa ra các phương án cụ thể khi xảy ra sự cố.
3.6.9. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố thiên tai
Trong quá trình hoạt động của cơ sở, các sự cố thiên tai xảy ra là điều không
thể lường trước được. Để phòng ngừa và ứng phó với sự cố tự nhiên nhằm hạn chế
tới mức thấp nhất ảnh hưởng của chúng, Chủ cơ sở bố trí các biện pháp phòng
ngừa, ứng phó như sau:
- Cơ sở có kế hoạch cảnh báo về những thời tiết bất thường đối với công
nhân. Tu sửa và gia cố nhà xưởng trong trường hợp bị xuống cấp và trước mùa
mưa bão.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 38
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống chống sét và mạng điện của cơ sở.
- Khi có các hiện tượng thời tiết bất lợi như dông bão, mưa lớn, sét... cần có
biện pháp hạn chế công tác ngoài trời, nhanh chóng che chắn nguyên vật liệu, thu
gọn phương tiện, đảm bảo an toàn cho người và tài sản.
- Khi xảy ra sự cố sẽ áp dụng ngay các biện pháp ứng cứu kịp thời.
- Cơ sở phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý để đưa ra các
giải pháp ứng phó khi xảy ra sự cố.
- Sự cố ngập úng có thể xảy ra khi có mưa lớn liên tục tuy nhiên theo đánh
giá khả năng rất thấp, do cơ sở sản xuất bê tông được xây dựng tại vị trí tương đối
thuận lợi cho khâu tiêu thoát nước, trong quá trình xây dựng trước đây, cơ sở đã bố
trí đồng bộ tuyến thoát nước theo phương án được phê duyệt. Bên cạnh đó, Chủ cơ
sở dự phòng thêm 02 máy bơm trong trường hợp xảy ra ngập úng cục bộ khi trời
mưa lớn để kịp thời ứng phó.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 39
Chương IV
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
4.1.1. Nguồn phát sinh nước thải
- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt (bao gồm nước thải từ khu nhà vệ sinh và
nước thải từ khu nhà ăn ca của CBCNV làm việc tại cơ sở).
- Nguồn số 02: Nước thải sản xuất (nước thải từ quá trình vệ sinh máy móc,
thiết bị trộn bê tông).
4.1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa
Lưu lượng xả nước thải tối đa của trạm trộn bê tông đề nghị cấp phép: 8,375
m3/ngày đêm ≈ 8,5 m3/ngày đêm.
4.1.3. Dòng nước thải
Số lượng dòng nước thải chưa áp dụng các biện pháp xử lý là 02 loại nước
thải. Toàn bộ nước thải của cơ sở sau khi qua các công trình xử lý tại chỗ theo
đường ống dẫn chảy ra mương thoát nước chung của khu vực. Như vậy, số lượng
dòng nước thải đề nghị cấp phép là 02 (hai) dòng. Nước thải sau khi qua hệ thống
xử lý theo đường ống dẫn ra mương thoát nước chung của khu vực.
4.1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo
dòng nước thải
Một số chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước
thải phát sinh tại cơ sở được trình bày dưới bảng sau:
Bảng 7: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm
theo dòng nước thải
TT Chất ô nhiễm đặc trưng Đơn vị
Giới hạn cho phép theo
QCVN 14:2008/BTNMT
Cột A Cột B
1 pH - 5 – 9 5 – 9
2 BOD5 mg/l 30 50
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 40
3 TSS mg/l 50 100
4 TDS mg/l 500 1.000
5 NH4
+ _N mg/l 5 10
6 NO3
-_N mg/l 30 50
7 Dầu mỡ ĐTV mg/l 10 20
8 PO4
3-_P mg/l 6 10
9 Coliform MPN/ 100ml 3.000 5.000
Ghi chú:
“-”: Không quy định.
QCVN14:2008/BTNMT:Quychuẩnkỹthuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- Cột A: Giá trị của các thông số trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các
nguồn nước dùng chomục đích cấp nước sinh hoạt (có chất lượng tương đương cột
A1 và A2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt).
- Cột B: Giá trị tối đa cho phép của các thông số trong nước thải sinh hoạt
khi thải vào các nguồn nước không dùng chomục đích cấp nước sinh hoạt (có chất
lượng tương đương cột B1 và B2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt).
Nước thải của cơ sở sau khi qua các bể xử lý sinh học có giá trị các thông số
đặc trưng trong nước thải sinh hoạt nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tại cột B, QCVN
14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
4.1.5. Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải
- Vị trí xả thải: Toàn bộ nước thải phát sinh tại cơ sở được xử lý sơ bộ tại
mỗi công trình sau đó chảy ra mương thoát nước chung của khu vực.
- Phương thức xả thải: Cơ sở sử dụng phương pháp để dòng nước thải tự
chảy ra mương thoát nước chung của khu vực.
- Nguồn tiếp nhận nước thải: Mương thoát nước chung của khu vực.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 41
4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
4.2.1. Nguồn phát sinh khí thải
Nguồn số 01: Bụi phát sinh từ trạm trộn bê tông.
4.2.2. Lưu lượng xả bụi, khí thải tối đa
- Nguồn số 01: Nồng độ bụi (tại khu vực trạm trộn bê tông) dao động trong
khoảng từ 159 – 177 µg/m3.
4.2.3. Dòng khí thải
Số lượng dòng khí thải đề nghị cấp phép là 01 dòng.
4.2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo
dòng khí thải
Một số chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng đối với dòng khí thải phát sinh từ trạm
trộn bê tông tại cơ sở được trình bày dưới bảng sau:
Bảng 8: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm
theo dòng khí thải từ trạm trộn bê tông
TT Thông số ô nhiễm đặc trưng Đơn vị
Giới hạn cho phép
theo QCVN
QCVN 02:2019/BYT
1 Bụi lơ lửng mg/m3 8
QCVN 03:2019/BYT
2 CO mg/m3 20
3 SO2 mg/m3 5
4 NO2 mg/m3 10
Ghi chú:
QCVN 02:2019/BYT:Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – giá trị giới hạn
tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc.
QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giá trị giới hạn tiếp
xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 42
4.2.5. Vị trí xả khí thải
Nguồn số 01: Không gian xung quanh khu vực trạm trộn bê tông.
4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn
4.3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn
Nguồn số 01: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ trạm trộn bê tông.
4.3.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung
Bảng 9: Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung
TT Nguồn phát sinh Thông số Đơn vị
Giới hạn cho phép theo
QCVN
QCVN 24:2016/BYT
1 Trạm trộn bê tông Tiếng ồn dBA 85
Ghi chú:
QCVN 24:2016/BYT:Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Giá trị cho
phép tại nơi làm việc.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 43
Chương V
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Trạm trộn bê tông tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang của
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà đã xây dựng hoàn thiện các công trình phục
vụ sản xuất từ giai đoạn trước và đang trong giai đoạn vận hành. Để đánh giá cụ thể
hiện trạng môi trường tại cơ sở, ngày 16/4; 18/4 và 20/4/2022, Chủ cơ sở đã phối
hợp với đơn vị tư vấn thực hiện việc khảo sát, đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng
môi trường không khí xung quanh và mẫu đất tại khu vực trạm trộn bê tông. Kết
quả phân tích, đánh giá các thông số môi trường được trình bày như sau:
5.1. Hiện trạng môi trường không khí
a. Vị trí các điểm quan trắc
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại cơ sở, đoàn quan
trắc đã khảo sát và tiến hành lấy mẫu không khí tại các vị trí sau:
- KK1: Mẫu không khí đầu khu vực dự án.
- KK2: Mẫu không khí cuối khu vực dự án.
b. Các chỉ tiêu quan trắc
Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bụi lơ lửng, SO2, CO, NO2, tiếng ồn.
c. Tiêu chuẩn, quy chuẩn đối chiếu
Kết quả quan trắc môi trường không khí được so sánh với các Quy chuẩn
sau: QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh và QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tiếng ồn.
d. Thời gian, điều kiện vi khí hậu khi tiến hành quan trắc
- Thời gian: Ngày 16/4; 18/4 và 20/4/2022.
- Điều kiện vi khí hậu: Trời râm mát, gió nhẹ.
e. Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường không khí
Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường không khí xung quanh trạm trộn bê
tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang được tổng
hợp dưới bảng sau:
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 44
Bảng 10: Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường không khí qua các đợt khảo sát tại cơ sở
TT
Chỉ tiêu
quan trắc
Đơn vị
Kết quả quan trắc
ngày 16/4/2022
Kết quả quan trắc
ngày 18/4/2022
Kết quả quan trắc
ngày 20/4/2022 Quy chuẩn
so sánh
KK1 KK2 KK1 KK2 KK1 KK2
QCVN 05:2013/BTNMT (Trung bình 1h)
1 Nhiệt độ 0C 20,1 22,1 23,7 24,8 22,6 24,5 -
2 Độ ẩm % 68,2 70,2 68,2 70,2 66,2 65,7 -
3 Tốc độ gió m/s <0,4 <0,4 <0,4 <0,4 <0,4 <0,4 -
4 Bụi lơ lửng µg/m3 105,9 131,1 131,7 142,5 115,4 126,2 300
5 CO µg/m3 5.440 5.250 5.440 5.978 4.980 4.820 30.000
6 SO2 µg/m3 85,4 87,3 87,6 93,4 82,5 87,9 350
7 NO2 µg/m3 81,9 85,5 75,3 88,6 69,8 75,2 200
QCVN 26:2010/BTNMT
8 Tiếng ồn dBA 65,1 67,3 64,3 65,3 67,1 65,1 70
Ghi chú: “-”: Không quy định.
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc về chất lượng không khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Nhận xét: Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh cơ sở qua các đợt khảo sát cho thấy về cơ
bản các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép theo các quy chuẩn hiện hành về môi trường (QCVN
05:2013/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT).
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 45
5.2. Môi trường đất
a. Vị trí quan trắc
Đoàn quan trắc đã khảo sát và tiến hành lấy mẫu đất tại vị trí sau:
Đ: Mẫu đất tại khu vực dự án.
b. Các chỉ tiêu quan trắc
Kẽm (Zn), Cadimi (Cd), Đồng (Cu), Chì (Pb), Asen (As).
c. Tiêu chuẩn, quy chuẩn đối chiếu
Kết quả phân tích mẫu đất tại cơ sở được so sánh với QCVN 03-
MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số
kim loại nặng trong đất (Đất công nghiệp).
d. Thời gian, điều kiện vi khí hậu khi tiến hành quan trắc
- Thời gian: Ngày 16/4; 18/4 và 20/4/2022.
- Điều kiện vi khí hậu: Trời râm mát, gió nhẹ.
e. Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường đất
Kết quả phân tích mẫu đất của cơ sở trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã
Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang được tổng hợp dưới bảng sau:
Bảng 11: Kết quả phân tích mẫu đất qua các đợt khảo sát tại cơ sở
TT
Chỉ tiêu
phân tích
Đơn vị
Kết quả quan trắc (Đ) QCVN 03-
MT:2015/BTNMT
(Đất công nghiệp)
Ngày
16/4/2022
Ngày
18/4/2022
Ngày
20/4/2022
1 Kẽm (Zn) mg/kg 44,3 41,4 37,5 300
2 Cadimi (Cd) mg/kg
<LOQ
(0,15)
<LOQ
(0,15)
<LOQ
(0,15)
10
3 Đồng (Cu) mg/kg 41,4 41,7 39,1 300
4 Chì (Pb) mg/kg
<LOQ
(0,9)
<LOQ
(0,9)
<LOQ
(0,9)
300
5 Asen (As) mg/kg
<LOQ
(0,75)
<LOQ
(0,75)
<LOQ
(0,75)
25
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 46
Ghi chú:
LOQ: Giới hạn định lượng của phương pháp thử.
QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép của một số kim loại nặng trong đất.
Nhận xét: Qua bảng nhận thấy các chỉ tiêu môi trường trong mẫu đất của cơ
sở trạm trộn bê tông thương phẩm đều nằm trong giới hạn cho phép đối với đất
công nghiệp theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất.
Đánh giá chung:
Qua các kết quả phân tích mẫu môi trường không khí xung quanh và mẫu đất
của cơ sở trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang nhận thấy đa số các chỉ tiêu quan trắc, phân tích đều nằm trong giới
hạn cho phép theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 47
Chương VI
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
Căn cứ Điều 31, Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
- Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì công
trình, xử lý nước thải tại chỗ (bể tự hoại) không thuộc công trình phải vận hành thử
nghiệm. Do vậy, cơ sở không xây dựng kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình
xử lý chất thải của dự án.
6.2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của
pháp luật
6.2.1. Giám sát môi trường không khí
- Vị trí giám sát:
+ Khu vực văn phòng nhà điều hành.
+ Khu vực trạm trộn bê tông.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bụi lơ lửng, SO2, NO2, CO,
tiếng ồn.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Giá trị
cho phép tại nơi làm việc.
+ QCVN 26:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – Giá trị
cho phép tại nơi làm việc.
+ QCVN 02:2019/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – giá trị bụi
giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc.
+ QCVN 03:2019/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp
xúc cho phép đối với 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 48
6.2.2. Giám sát nước thải
- Vị trí giám sát: Điểm xả nước thải sau hệ thống xử lý.
- Thông số giám sát: pH, BOD5, TSS, TDS, NH4
+, NO3
-, dầu mỡ ĐTV,
phosphat, Coliform.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải sinh hoạt.
6.2.3. Giám sát khác
- Thực hiện giám sát:
+ Giám sát chất thải rắn sinh hoạt, CTR sản xuất, chất thải nguy hại.
+ Giám sát và tập huấn về vệ sinh, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
+ Giám sát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, khí thải tại cơ sở.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.
6.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm
Ước tính kinh phí thực hiện công tác quan trắc môi trường định kỳ hàng năm
đối với trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà khoảng 25.000.000
đồng/đợt quan trắc.
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái
Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 49
Chương VII
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI CƠ SỞ
Theo báo cáo của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà, đối với hoạt động
của trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang tính đến thời điểm tháng 4/2022, các hoạt động sản xuất của đơn vị vẫn
diễn ra bình thường và không xảy ra sự cố về môi trường tại cơ sở, do đó không
có các đợt kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền
đối với đơn vị.
Chương VIII
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ
Từ những tài liệu, số liệu được nhận dạng, phân tích và đánh giá các tác
động có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến môi trường trong giai đoạn vận hành của cơ
sở, Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà cam kết thực hiện những nội dung về
công tác bảo vệ môi trường đã trình bày trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi
trường nhằm hạn chế tối đa những tác động tiêu cực đến cộng đồng dân cư và môi
trường xung quanh.
Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà cam kết thực hiện các nội dung cụ
thể sau:
- Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
môi trường.
- Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về
môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan.
- Cam kết thực hiện chương trình giám sát môi trường hàng năm như đã trình
bày trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.
- Chủ cơ sở phối hợp với các cơ quan có chức năng và chính quyền địa
phương trong công tác bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất của đơn vị.
- Trong quá trình hoạt động của trạm trộn bê tông, nếu gây ra các sự cố
ảnh hưởng đến môi trường, Công ty sẽ chịu trách nhiệm đền bù và khắc phục.
PHỤ LỤC

GPMT bê tông Hàm Yên.docx

  • 1.
    MỤC LỤC DANH MỤCCÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, DANH MỤC HÌNH VẼ Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ..........................................................................1 1. Tên Chủ cơ sở............................................................................................................................1 2. Tên cơ sở....................................................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở............................................................1 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở.............................................................................................1 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở..............................................................................................1 3.3. Sản phẩm của cơ sở ...............................................................................................................6 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở......................................................................................................................6 4.1. Nguyên liệu ............................................................................................................................6 4.2. Nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất.............................6 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở..................................................................................7 5.1. Mục tiêu của cơ sở.................................................................................................................7 5.2. Vị trí địa lý và quy mô khu đất xây dựng cơ sở.................................................................7 5.2.1. Vị trí địa lý ..........................................................................................................................7 5.2.2. Quy mô khu đất của cơ sở.................................................................................................7 5.3. Danh mục máy móc, thiết bị cơ sở ......................................................................................8 5.4. Tiến độ cơ sở và nguồn vốn đầu tư .....................................................................................8 5.4.1. Tiến độ .................................................................................................................................8 5.4.2. Nguồn vốn đầu tư ...............................................................................................................8 Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ...................................................................................................................9 2.1. Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường..........................................................................................................9 2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường...........................................9 Chương III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ....................................................................................................11 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải.............................11
  • 2.
    3.1.1. Thu gom,thoát nước mưa ...............................................................................................11 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải.................................................................................................13 3.1.3. Xử lý nước thải .................................................................................................................14 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải..........................................................................21 3.2.1. Nguồn phát sinh................................................................................................................21 3.2.2. Thành phần và tải lượng..................................................................................................21 3.2.3. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải.......................................................................25 3.3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường .....................................................28 3.3.1. Nguồn phát sinh................................................................................................................28 3.3.2. Thành phần và tải lượng..................................................................................................28 3.3.3. Công trình xử lý chất thải rắn thông thường.................................................................29 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại .................................................29 3.4.1. Thành phần và tải lượng..................................................................................................29 3.4.2. Biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại ..................................................................30 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung........................................................31 3.5.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung .................................................................................31 3.5.2. Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung trong hoạt động sản xuất của cơ sở ...........31 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành sản xuất của cơ sở.......................................................................................................................................32 3.6.1. Biện pháp an toàn lao động.............................................................................................33 3.6.2. Biện pháp vệ sinh môi trường công nghiệp ..................................................................34 3.6.3. Biện pháp phòng chống cháy nổ.....................................................................................34 3.6.4. Biện pháp giảm thiểu các sự cố cho các xilo chứa vật liệu.........................................35 3.6.5. Biện pháp bảo dưỡng trước và sau khi vận hành .........................................................35 3.6.6. An toàn điện......................................................................................................................36 3.6.7. Biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông .......................................................................36 3.6.8. Biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ............................................................37 3.6.9. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố thiên tai ...........................................................37 Chương IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG ...........................39 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải ..................................................................39
  • 3.
    4.1.1. Nguồn phátsinh nước thải ..............................................................................................39 4.1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa.........................................................................................39 4.1.3. Dòng nước thải .................................................................................................................39 4.1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải .....39 4.1.5. Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải...........................................40 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải .....................................................................41 4.2.1. Nguồn phát sinh khí thải..................................................................................................41 4.2.2. Lưu lượng xả bụi, khí thải tối đa....................................................................................41 4.2.3. Dòng khí thải.....................................................................................................................41 4.2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải.........41 4.2.5. Vị trí xả khí thải................................................................................................................42 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn ....................................................................42 4.3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn.................................................................................................42 4.3.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung......................................................................42 Chương V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.................................43 5.1. Hiện trạng môi trường không khí ......................................................................................43 5.2. Môi trường đất .....................................................................................................................45 Chương VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ .................47 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.............................................47 6.2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật.................47 6.2.1. Giám sát môi trường không khí......................................................................................47 6.2.2. Giám sát nước thải............................................................................................................48 6.2.3. Giám sát khác....................................................................................................................48 6.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm........................................................48 Chương VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ .........................................................................................................................49 Chương VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ .........................................................................49
  • 4.
    DANH MỤC CÁCTỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Ký hiệu viết tắt Từ viết tắt 1 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường 2 BYT Bộ Y tế 3 CBCNV Cán bộ công nhân viên 4 CTNH Chất thải nguy hại 5 CTR Chất thải rắn 6 ĐTV Động thực vật 7 NMCT Nước mưa chảy tràn 8 NTSH Nước thải sinh hoạt 9 PCCC Phòng cháy chữa cháy 10 QL Quốc lộ 11 TDS Tổng chất rắn hòa tan 12 TSS Tổng chất rắn lơ lửng 13 WHO Tổ chức Y tế thế giới 14 XLNT Xử lý nước thải
  • 5.
    DANH MỤC BẢNGBIỂU Bảng 1: Danh mục máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất của cơ sở..............................8 Bảng 2: Thể tích bể tách dầu mỡ khu nhà ăn của cơ sở .........................................................20 Bảng 3: Ước tính tải lượng khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu sản xuất bê tông ...........................................................................................................................22 Bảng 4: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển bê tông thương phẩm đi tiêu thụ..................................................................................23 Bảng 5: Tác động của bụi và khí thải .......................................................................................24 Bảng 6: Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của trạm trộn bê tông ..............30 Bảng 7: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải .......................................................................................................................................39 Bảng 8: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải từ trạm trộn bê tông .............................................................................................................41 Bảng 9: Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung ..................................................................42 Bảng 10: Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường không khí qua các đợt khảo sát tại cơ sở ...................................................................................................................................................44 Bảng 11: Kết quả phân tích mẫu đất qua các đợt khảo sát tại cơ sở.....................................45 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Sơ đồ công nghệ sản xuất của trạm trộn bê tông ........................................................4 Hình 2: Sơ đồ thu gom nước mưa chảy tràn tại cơ sở ............................................................12 Hình 3: Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải của cơ sở..............................................................15 Hình 4: Cấu tạo bể tự hoại cải tiến BASTAF ..........................................................................17 Hình 5: Cấu tạo bể tách mỡ........................................................................................................19 Hình 6: Nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc bụi túi vải .......................................................26
  • 6.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 1 Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1. Tên Chủ cơ sở CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÂN HÀ. - Địa chỉ trụ sở chính: Số 276, đường Tân Hà, phường Tân Hà, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. - Người đại diện theo pháp luật của Chủ cơ sở: Ông Tạ Quốc Tuấn. - Chức vụ: Giám đốc. - Điện thoại: 0913.864.289 - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5000811550 do phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang chứng nhận lần đầu ngày 03/12/2014, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 13/5/2021. 2. Tên cơ sở TRẠM TRỘN BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM. - Địa điểm cơ sở: Xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. - Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Theo Luật Đầu tư công năm 2019 và Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công thì cơ sở thuộc dự án nhóm C. 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở Sản xuất bê tông thương phẩm đạt công suất 60 m3/h. 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở Trong xây dựng, bê tông là một nguyên vật liệu vô cùng quan trọng, thông qua chất lượng bê tông để đánh giá toàn bộ chất lượng công trình. Chất lượng bê tông phụ thuộc vào thành phần xi măng, cát, đá, nước (Trong đó: đá và cát chiếm từ 80 – 85%, xi măng chiếm 8 – 15%, còn lại là nước) và chất phụ gia thêm vào để đáp ứng nhu cầu cần thiết. Mỗi thành phần cát, đá, xi măng khác nhau tạo ra nhiều mác bê tông khác nhau.
  • 7.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 2 Yêu cầu về chất lượng nguyên liệu đầu vào trong quy trình sản xuất bê tông thương phẩm: * Xi măng: Trước khi nhận hàng cán bộ kỹ thuật của phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng công ty kiểm tra thông tin hàng hoá (Chủng loại, quy cách, trạng thái bảo quản, chứng chỉ chất lượng xuất xưởng, số lượng…). Theo từng đợt nhập hàng (lô sản xuất) sẽ tiến hành lấy mẫu gửi đến phòng thí nghiệm để làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý gồm: cường độ nén, độ mịn, độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết, độ ổn định thể tích, khối lượng riêng… đồng thời cùng với nhà cung cấp lập biên bản lấy mẫu niêm phong lưu tại phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng để kiểm tra đối chứng nếu có yêu cầu. * Đá dăm, cát: Trước khi nhận hàng cán bộ kỹ thuật của phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng công ty kiểm tra hàng hoá bằng trực quan (Độ bám bẩn, kích thước hạt..), chứng chỉ chất lượng xuất xưởng, số lượng của lô hàng. Theo từng đợt nhập hàng lô sản xuất sẽ tiến hành lấy mẫu gửi đến phòng thí nghiệm để làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý gồm: Thành phần hạt, khối lượng riêng, khối lượng thể tích, hàm lượng bùn bụi sét, độ nén dập, khối lượng thể tích xốp, hàm lượng thoi dẹt, … đồng thời cùng với nhà cung cấp lập biên bản lấy mẫu niêm phong lưu tại phòng thí nghiệm và quản lý chất lượng để kiểm tra đối chứng nếu có yêu cầu. Đối với đá dăm trên cơ sở kết quả thí nghiệm, khi nhập kho sẽ phân loại dựa trên cơ sở cỡ hạt và cường độ đá gốc để phục vụ cho việc sản xuất bê tông cho từng công trình có yêu cầu kỹ thuật khác nhau. * Nước: Nước dùng để trộn hỗn hợp bê tông hoặc vữa có hàm lượng tạp chất vượt quá giới hạn sẽ làm ảnh hưởng tới quá trình đông kết cũng như làm giảm độ bền lâu của kết cấu bê tông hoặc vữa trong quá trình sử dụng. Vì vậy nước có vai trò đặc biệt trong hỗn hợp vữa và bê tông. Hóa dẻo xi măng (phản ứng thủy hóa của ximăng với nước), tạo độ linh động.
  • 8.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 3 Nước trộn bê tông và vữa có chất lượng cần thỏa mãn các yêu cầu sau: + Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ. + Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15mg/l. + Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5. + Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí. + Tổng hàm lượng ion natri, kali không được lớn hơn 1.000 mg/l. * Phụ gia trong xây dựng: Phụ gia là chất được bổ sung vào bê tông hoặc vữa bên cạnh nước, xi măng và cốt liệu để cải thiện tính chất của bê tông hoặc vữa.Chức năng: + Cải thiện tính chất và khả năng làm việc của bê tông. + Đẩy nhanh quá trình đông kết, khô cứng (bê tông và vữa sẽ có cường độ ban đầu cao). + Bảo dưỡng bê tông và vữa tự nhiên trong không khí. + Tác động không thấm nước/chống thấm. + Tăng độ bền cho bê tông hoặc vữa. + Bù đắp/giảmsựco ngót trong quá trình bê tông hoặc vữa đông kết và cứng. + Tác động đến màu sắc cho bê tông và vữa + Giảm sự mất nước trong quá trình thủy hóa, đông kết, khô cứng của vữa hoặc bê tông. Quy trình công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà được trình bày dưới sơ đồ sau:
  • 9.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 4 Hình 1: Sơ đồ công nghệ sản xuất của trạm trộn bê tông Thuyết minh quy trình sản xuất: Công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm được thực hiện trên trạm trộn bê tông có công suất 60m3/h là trạm trộn bê tông đồng bộ với công nghệ tiên tiến. Đá, cát được ô tô vận chuyển từ mỏ được chứa trong các ngăn chứa cốt liệu theo từng loại. Cốtliệu được vận chuyển về bãi chếbiến đá(sỏi) ở dạng cốt liệu sạch, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật để trộn bê tông. Quá trình kiểm tra chất lượng cốt liệu được tiến hành thường xuyên và liên tục nhờ các thiết bị của phòng thí nghiệm. Xi măng được cung cấp cho trạm trộn bê tông là xi măng lò quay được sử dụng ở hai dạng: - Xi măng bao được các xe vận chuyển đến khu chế biến xếp vào các kho xi măng bao. Việc cấp xi măng từ bao lên xi lô được thực hiện bằng bơm khí nén. - Xi măng rời được các xe chuyên dùng chuyển thẳng đến khu chế biến và cấp thẳng lên xi lô. Trạm trộn bê tông 60m3 /h Công trình Vận chuyển Xe bồn Từ trong phi Xe bồn bơm vào xi lô Từ bể chứa nước Xúc bằng xe xúc lật Xúc bằng xe xúc lật Xi măng Nước Đá, sỏi Cát Cân xi măng Cân nước Cân cát Cân phụ gia Phụ gia
  • 10.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 5 Quy trình trộn bê tông xi măng: - Đá, cát được chứa trong các ngăn chứa của bãi cốt liệu sau đó được xe xúc lật đổ vào các bunke chứa của trạm trộn theo từng loại. - Xi măng được cấp lên xi lô xi măng. - Nước và phụ gia được bơm lên thùng chứa của trạm trộn. - Quy trình trộn bê tông được điều khiển theo chương trình máy tính. Đối với một mác bê tông yêu cầu máy tính sẽ tự động đưa ra bài toán phối liệu phù hợp. Trạm trộn của khu chế biến có thể đưa ra nhiều mác bê tông khác nhau. - Đá, cát từ các bunke chứa được hệ thống cân điện tử cân tự động theo đúng cấp phối trộn của mác bê tông yêu cầu. Sau khi cân xong cốt liệu được hệ băng tải đưa vào thùng nâng chuyển lên đổ vào thùng của máy trộn đứng theo từng mẻ. - Xi măng từ xi lô được vít tải ruột ra chuyển vào thùng cân xi măng. Sau khi xi măng được cân định lượng phù hợp với loại mác bê tông yêu cầu sẽ được đổ thẳng vào thùng trộn. - Nước và phụ gia cũng được cân bằng hệ thống cân điện tử và được rót vào thùng trộn. Trong trường hợp cần sản xuất bê tông khô thì trạm trộn chỉ cân định lượng cốtliệu và xi măng trộn khô rồi đổ vào các phươngtiện chuyên dùng có thiết bị cấp và định lượng nước trên xe chở, trộn bê tông tại hiện trường xây dựng. - Máy trộn bê tông thường dùng là loại máy trộn đứng, được trộn theo phương pháp cưỡng bức có cạnh trộn. Nguyên lý trộn được đảm bảo chất lượng bê tông được trộn đồng đều không phân tầng và thời gian trộn ngắn. - Toànbộ cơ cấuđóng mở của thùng cân, thùng trộn, cấp, xả liệu đều sử dụng hệ thống nén khí, đảm bảo độ chính xác cao, hoạt động tin cậy, tuổi thọ cao. - Gắn kết với hệ thống điều khiển trộn là hệ thống máy tính, máy in sẵn sàng đưa ra các thông số chính xác của các sản phẩm như mác bê tông, khối lượng, thời gian từng mẻ, tổng thời gian. - Bê tông xi măng khi ra khỏi thùng trộn được máng rót đưa vào các xe vận chuyển bê tông chuyên dùng đưa tới công trường xây dựng hoặc các phương tiện vận chuyển khác đưa sang khu sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn.
  • 11.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 6 3.3. Sản phẩm của cơ sở Sản phẩm của cơ sở là bê tông thương phẩm phục vụ cho các công trình xây dựng công cộng và công trình dân dụng. 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 4.1. Nguyên liệu Nguồn nguyên, nhiên liệu sử dụng cho trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà được mua từ các mỏ khai thác đá, cát, sỏi hợp pháp tại huyện Hàm Yên và các khu vực lân cận cơ sở. Khối lượng nguyên liệu sử dụng trong sản xuất bê tông thương phẩm của cơ sở được dự kiến như sau: - Xi măng PCB40 : 27.081 tấn/năm. - Đá 1x2 (sỏi) : 71.150 m3/năm. - Cát vàng : 44.755 m3/năm. - Nước : 3.600 m3/năm. - Phụ gia bê tông : 311.904 kg/năm. 4.2.Nguồncungcấpđiện,nước,nhiênliệusửdụng trongquá trìnhsảnxuất - Điện năng: Trạm trộn bê tông sử dụng nguồn điện sẵn có của khu vực là điện lưới quốc gia và có trạm biến áp công suất 150 KVA trên điện lưới 35 KV phân phối đến các tủ phân phối điện hạ áp cấp đến công tơ điện cho nhà hành chính, nhà ở công nhân và khu sản xuất chế biến thành phẩm. - Nguồn nước: Nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất được lấy từ giếng khoan trong cơ sở bơm lên các bể chứa và kết nối ống D25 dẫn tới nhà hành chính, nhà ở cho cán bộ, công nhân. - Xăng dầu: Công ty sử dụng xăng, dầu mua tại các đại lý xăng dầu trên địa bàn huyện Hàm Yên và các khu vực lân cận để cung cấp cho các máy móc, thiết bị hoạt động tại trạm trộn. Tất cả các loại máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản của trạm trộn bê tông thương phẩm đều không thuộc danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành.
  • 12.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 7 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 5.1. Mục tiêu của cơ sở Bê tông thương phẩm hiện nay có rất nhiều ứng dụng đối với ngành xây dựng bởi đặc tính bền, dễ thi công và giá thành thấp. Việc phát triển ngành sản xuất bê tông thương phẩm dựa trên những nguồn nguyên liệu, tài nguyên sẵn có của khu vực không những góp phần nâng cao giá trị kinh tế xây dựng mà còn thúc đẩy nhanh quá trình hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại địa phương và đáp ứng nhu cầu của thị trường trong tương lai. Đồng thời, việc hoạt động của cơ sở tạo công ăn việc làm cho người lao động và tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương. 5.2. Vị trí địa lý và quy mô khu đất xây dựng cơ sở 5.2.1. Vị trí địa lý Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang có vị trí tiếp giáp như sau: - Phía Đông giáp mỏ đá Thái Sơn; - Phía Tây giáp đường QL3B và một số hộ dân; - Phía Nam giáp đường vào khu dân cư; - Phía Bắc giáp đường QL3B và một số hộ dân. 5.2.2. Quy mô khu đất của cơ sở Tổng diện tích cơ sở khoảng 35.500 m2, trong đó: - Diện tích công trình phụ trợ của cơ sở: 31.360 m2. - Diện tích đường giao thông, hành lang an toàn công trình giao thông đường bộ: 4.140 m2. Các công trình của cơ sở bao gồm: Cổng ra vào; nhà làm việc, nhà ở cán bộ, công nhân; nhà bếp + ăn ca; nhà vệ sinh, téc dầu nội bộ, nhà trực bảo vệ, trạm cân, xưởng cơ khí, trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, nghiền đá, xưởng sản xuất gạch không nung và các công trình phụ trợ khác. Hiện tại, Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà đã xây dựng hoàn thiện trạm trộn bê tông thương phẩm và các công trình phụ trợ (nhà điều hành, nhà ở công nhân, trạm biến áp, nhà vệ sinh,…)
  • 13.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 8 5.3. Danh mục máy móc, thiết bị cơ sở Bảng 1: Danh mục máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất của cơ sở TT Tên thiết bị Số lượng Thông số Nơi sản xuất Năm sản xuất Tình trạng 1 Xe bơm bê tông 01 Cần bơm 37m ISUZU 2019 Mới 100% 2 Xe trộn bê tông 03 10 m3 Howo 2019 Mới 100% 3 Xe trộn bê tông 03 12 m3 Howo 2019 Mới 100% 4 Trạm trộn bê tông 01 60 m3/h CIE 2019 Mới 100% 5 Cân điện tử 01 120 tấn Việt Nam 2019 Mới 100% 6 Máy xúc lật 01 Gầu: 1,7m XCMG 2019 Mới 100% 7 Xe ben thùng 02 8 tấn Howo 2019 Mới 100% 8 Máy biến áp 150 kVA- 35/0.4 kV 01 - Việt Nam 2019 Mới 100% 5.4. Tiến độ cơ sở và nguồn vốn đầu tư 5.4.1. Tiến độ Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà với các hạng mục công trình phục vụ sản xuất cơ bản đã được xây dựng hoàn thiện, hiện tại cơ ở đang trong giai đoạn vận hành sản xuất. 5.4.2. Nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn sử dụng đối với cơ sở là vốn tự có của doanh nghiệp và nguồn vốn hợp pháp khác.
  • 14.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 9 Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1. Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang phù hợp với: - Quyết định số 2426/QĐ-TTg ngày 28/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025. - Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 20/5/2021 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 – 2030 huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Về quy hoạch đô thị: Địa điểm xây dựng cơ sở không nằm trong quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng các khu chức năng của huyện Hàm Yên và tỉnh Tuyên Quang. Mối quan hệ của cơ sở với các dự án khác: Xung quanh cơ sở không có các đối tượng kinh tế như khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch vụ tập trung. Quanh khu vực trạm trộn bê tông thương phẩm không có đền chùa, khu di tích lịch sử, khu du lịch, khu an ninh quốc phòng. 2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường Khu đất của trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà có tổng diện tích khoảng 35.500 m2. Khu vực hiện tại đã có hệ thống điện lưới quốc gia, hệ thống giao thông và hệ thống thông tin liên lạc thuận lợi. Các thành phần môi trường như không khí, nước, đất khu vực có trạm trộn bê tông chưa bị tác động nhiều, do đó khả năng tự phục hồi cao hơn. Bên cạnh đó, tài nguyên sinh vật khu vực ít đa dạng, thực vật trong phạm vi khu vực theo nhóm cây trồng chiếm ưu thế, cây hoang dại chiếm ít hơn. Một số loài động vật phân bố
  • 15.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 10 trong khu vực thường gặp như chuột nhắt, chuột đồng, chim sẻ, chim sâu, bìm bịp… Trong khu vực số ít các hộ gia đình còn chăn nuôi các loại động vật như lợn, gà,…Hệ sinh thái dưới nước chủ yếu là các loài thủy sản nuôi thả trong ao như cá nước ngọt, tôm, cua, ốc,…Ngoài ra xuất hiện động vật phù du, các loài thực vật dưới nước thông thường như rong, rêu, tảo,… Nhìn chung các loài sinh vật khu vực trạm trộn bê tông ít có giá trị kinh tế cũng như giá trị bảo tồn đa dạng sinh học. Như vậy, việc hoạt động của trạm trộn bê tông của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang là phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường khu vực và phù hợp với Quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Hàm Yên.
  • 16.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 11 Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà là một trong những dự án có đóng góp tích cực trong việc phát triển kinh tế của huyện Hàm Yên nói riêng và của tỉnh Tuyên Quang nói chung. Song đây cũng là loại hình hoạt động có khả năng tác động đến môi trường, mỗi giai đoạn phát triển của cơ sở đều có những tác động khác nhau đến môi trường xung quanh. Song song với những lợi ích về mặt kinh tế mà cơ sở mang lại thì những tác động xấu tới môi trường thông qua việc phát sinh các chất thải trong suốt quá trình cơ sở đi vào vận hành. Trạm trộn bê tông thương phẩm của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà đã xây dựng hoàn thiện các hạng mục công trình phục vụ sản xuất và các hạng mục công trình bảo vệ môi trường, hiện trạng đang hoạt động tốt. 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa Nước mưa chảy tràn là phần nước thừa từ nước mưa chảy trên bề mặt đệm và không thấm xuống bề mặt. Nước mưa chảy tràn khi chảy qua bề mặt đệm cuốn trôi các chất thải đổ vào nguồn nước mặt vì vậy chất lượng nguồn tiếp nhận bị ảnh hưởng bởi bề mặt đệm. Các chất ô nhiễm cuốn trôi vào NMCT gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận đặc biệt đối với những cơn mưa đầu mùa. Nước mưa chảy tràn có nguồn gốc tự nhiên, được sinh ra do lượng nước mưa rơi trên mặt bằng cơ sở. Nước mưa chảy tràn có chất lượng phụ thuộc vào độ trong sạch của khí quyển, chế độ mưa, tính thấm của bề mặt đất và khối lượng các chất rửa trôi trên mặt bằng cơ sở. Thành phần nước mưa chảy tràn bao gồm các chất hòa tan lắng đọng trên bề mặt cơ sở, các chất lơ lửng bị nước mưa cuốn trôi. Lượng nước mưa chảy tràn theo tính toán phụ thuộc lượng mưa và diện tích mặt bằng của khu cơ sở. Các hạng mục công trình của trạm trộn bê tông thương phẩm đã được xây dựng hoàn thiện từ giai đoạn trước, khu vực cơ sở hầu hết được bê tông hóa bề mặt và thường xuyên được dọn dẹp vệ sinh. Do vậy, thành phần của nước mưa chảy tràn tương đối sạch, không chứa nhiều các chất lơ lửng.
  • 17.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 12 Tính toán lượng nước mưa chảy tràn tối đa trong 01 năm tại cơ sở như sau: Q = (m3/năm) Phần lớn bề mặt khu đất của cơ sở đã được bê tông hóa (F = 35.500 m2) nên lượng thấm lớn, chọn Ψ = 0,5. Lượng mưa tại khu vực trung bình là 2.836 mm/năm. Như vậy, lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực trạm trộn bê tông trong 01 năm là: Q = (0,5 × 2836 × 35.500)/1000 = 50,34.103 (m3/năm) Nước mưa có thể tự thấm qua đất. Tuy nhiên, khi mưa lớn, lượng nước mưa không kịp thấm, chảy tràn qua khu vực cơ sở kéo theo đất đá, cặn bã, các chất lơ lửng, rác, xăng, dầu nhớt rơi vãi ra môi trường xung quanh,… làm ảnh hưởng đến môi trường đất, nước mặt. Nước mưa còn có khả năng gây xói mòn, sạt lở nếu như không có biện pháp thoát nước mưa hợp lý. Nước mưa chảy tràn có thành phần ô nhiễm chủ yếu là các chất rắn lơ lửng không có hóa chất độc hại từ quá trình sản xuất do các máy móc, thiết bị và dây chuyền sản xuất đều được thực hiện trong nhà xưởng, không có dầu mỡ hay chất thải do sản xuất cuốn theo nước mưa. - Công trình, biện pháp thu gom NMCT của cơ sở: Nước mưa chảy tràn tại cơ sở được thu gom như sau: Hình 2: Sơ đồ thu gom nước mưa chảy tràn tại cơ sở + Cơ sở tiến hành bê tông toàn bộ khu vực bãi tập kết vật liệu, sân đường và xây dựng hệ thống rãnh thu gom nước mặt trên mặt bằng. Cuối mỗi đường rãnh thu nước mưa cơ sở đã xây dựng hố ga để tách chất rắn lơ lửng trong nước mưa trước khi thoát ra mương thoát nước chung của khu vực. + Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế kết hợp giữa hệ thống rãnh xây có nắp đan hở rãnh và hệ thống cống ngầm. Nước mưa chảy tràn Rãnh thu nước mưa, hố ga lắng cặn Mương thoát nước chung của khu vực
  • 18.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 13 + Nước mưa trên mái của từng công trình được thu vào hệ thống máng thoát nước mái chảy theo ống nhựa D110 vào hệ thống rãnh xung quanh công trình tại cơ sở có kích thước 350 x 400 mm; và chảy vào hố ga thu nước, sau đó theo rãnh thoát kích thước 400 x 600 mm ra mương thoát nước chung của khu vực. Bên cạnh đó, cơ sở tiếp tục thực hiện các biện pháp giảm thiểu như sau: + Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước mưa. Kiểm tra phát hiện hỏng hóc để có kế hoạch sửa chữa thay thế kịp thời. + Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho toàn hệ thống thoát nước mưa. Không để các loại rác thải, chất lỏng độc hại xâm nhập vào đường thoát nước. + Thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất bẩn trong nước mưa. 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải 3.1.2.1. Nguồn phát sinh nước thải Trong giai đoạn trạm trộn bê tông thương phẩm hoạt động, các nguồn phát sinh nước thải của cơ sở bao gồm: - Nước thải sinh hoạt của CBCNV làm việc tại cơ sở (nước thải từ nhà vệ sinh chung và nước thải từ khu nhà ăn ca). - Nước thải sản xuất: Nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất chủ yếu là nước thải trộn bê tông, tuy nhiên khối lượng phát sinh không nhiều. Bên cạnh đó, còn có nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh thiết bị sản xuất, thiết bị trộn bê tông, phương tiện vận chuyển. 3.1.2.2. Thu gom, thoát nước thải - Nước thải sinh hoạt: Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt nội bộ là cống xây gạch, B = 350 x 450 mm, có tấm đan bê tông cốt thép. - Nước thải sản xuất: + Nước thải trộn bê tông, thực tế phát sinh với lưu lượng nhỏ, không đủ chảy thành dòng, chỉ thấm xung quanh công trình. + Nước thải vệ sinh máy móc, thiết bị trộn bê tông, vệ sinh buồng chứa bê tông, phương tiện vận chuyển được thu gom theo theo các ống D110 vào tuyến rãnh kích thước 400 x 500 mm, sau đó chảy về bể lắng trọng lực.
  • 19.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 14 - Toàn bộ lượng nước thải phát sinh tại cơ sở (nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất) sau khi được xử lý bằng các công trình tại chỗ được dẫn theo đường ống HDPE D110 – D200 chảy ra mương thoát nước chung của khu vực. 3.1.3. Xử lý nước thải 3.1.3.1. Công trình xử lý nước thải sinh hoạt - Đối với nước thải từ nhà vệ sinh: Ước tính có khoảng 27 CBCNV làm việc tại cơ sở, tiêu chuẩn cấp nước cho 01 người trong ngày là 100 lít/người/ngày. Như vậy, lượng nước cấp cho sinh hoạt của CBCNV là 2,7 m3/ngày. Lượng nước thải được tính bằng 100% lượng nước cấp, như vậy lưu lượng nước thải là 2,7 m3/ngày. Tuy nhiên, thực tế có thể ít nước thải hơn do nhiều công nhân là người dân địa phương sinh hoạt thường xuyên tại gia đình. Nước thải từ khu vệ sinh chung được xử lý bằng bể tự hoại cải tiến. - Đối với nước thải từ khu nhà ăn: Nước thải từ khu bếp ăn tập trung cho 27 người: Theo TCVN 4513:1998 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế thì lượng nước cấp cho 01 suất ăn là 25l/suất, lượng nước thải bằng 100% lượng nước cấp do đó lưu lượng nước thải từ khu vực nhà ăn là 0,675 m3/ngày. Nước thải khu bếp ăn được xử lý bằng bể tách dầu mỡ. Nước thải sinh hoạt là nguồn thải chứa nhiều thành phần hữu cơ và vi khuẩn. Do chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy như phế thải thực phẩm, chất thải con người nên đặc trưng của NTSH là hàm lượng BOD5, TSS, tổng N, tổng P tương đối cao. Ngoài ra, nước thải sinh hoạt còn chứa vi khuẩn như coliform. Nồng độ COD và BOD5 thường cao hơn giới hạn cho phép từ 3 – 15 lần, số lượng khuẩn coliform cao gấp 2 – 5 lần. Đánh giá tác động: + Nước thải từ hoạt động vệ sinh chung của CBCNV làm việc tại cơ sở: Đây là nguồn thải có tính ô nhiễm cao, chứa nhiều chất hữu cơ và vi khuẩn. Do đó nếu không được quản lý và xử lý tốt sẽ gây mùi, vi khuẩn có thể lan truyền gây ra một số bệnh lý, ngoài ra sự ứ đọng của nước thải gây mất mỹ quan khuôn viên cơ sở. + Nước thải nhà ăn: Chứa hàm lượng dầu mỡ cao dễ gây tắc đường ống thoát nước. Vì vậy cần có biện pháp xử lý ngay tại nguồn phát sinh.
  • 20.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 15 3.1.3.2. Công trình xử lý nước thải sản xuất - Nước thải trộn bê tông: Trong quá trình trộn bê tông có sử dụng nước nhưng với lưu lượng ít. Thực tế loại nước thải này phát sinh không nhiều, không đủ chảy thành dòng và chỉ thấm xung quanh công trình. - Nước thải vệ sinh máy móc, thiết bị trộn bê tông: Đặc điểm của trạm trộn bê tông thương phẩm không làm phát sinh nước thải công nghiệp, nước thải trong quá trình sản xuất phát sinh là nước thải rửa máy móc, thiết bị trộn bê tông, vệ sinh bồn chứa bê tông. Ước tính khoảng 5,0 m3/ngày. 3.1.3.3. Công trình xử lý nước thải tập trung của cơ sở Quá trình thu gom và xử lý nước thải của trạm trộn bê tông thương phẩm được tóm tắt dưới sơ đồ như sau: Hình 3: Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải của cơ sở Thuyết minh các công trình xử lý nước thải: a. Nước thải sinh hoạt * Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh: Cơ sở đã xây dựng khu nhà vệ sinh chia khu vệ sinh nam, nữ riêng biệt. Trong khu vệ sinh chung bố trí các bệ xí và bệ rửa tay phù hợp với từng khu. Nước thải từ quá trình vệ sinh của CBCNV (rửa tay, lau sàn, vệ sinh cá nhân,…) được thu gom về bể tự hoại cải tiến nằm dưới móng công trình khu nhà vệ NT nhà vệ sinh Bể tự hoại BASTAF NT khu nhà bếp Bể tách dầu mỡ, tách rác NT sản xuất (vệ sinh máy móc, thiết bị) Bể lắng trọng lực Mương thoát nước chung của khu vực
  • 21.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 16 sinh chung. Việc xử lý NTSH tại công trình bể tự hoại cải tiến tại chỗ giúp giảm bớt nồng độ các chất hữu cơ trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. Đơn vị đã xây dựng bể tự hoại cải tiến BASTAF – Bể phản ứng kỵ khí với các vách ngăn mỏng và ngăn lọc kỵ khí. Bể BASTAF bao gồm 4 – 6 vách ngăn có vai trò là lắng các chất rắn, phân hủy yếm khí các chất hữu cơ và cặn bẩn. Bể tự hoại có khả năng chịu tải trọng thay đổi lớn và không đòi hỏi bảo trì đặc biệt. Theo công trình nghiên cứu đánh giá giữa bể tự hoại cải tiến và bể tự hoại thông thường của PGS.TS Nguyễn Việt Anh – NXB xây dựng, Hà Nội 2007, bể tự hoại cải tiến BASTAF có hiệu quả xử lý cao, trung bình hiệu suất xử lý hàm lượng cặn lơ lửng (TSS)đạt90%, COD đạt 86,3% và BOD đạt 74,4%; cao hơn từ 2 – 3 lần so với hiệu suất xử lý nước thải trong các bể tự hoại thông thường. Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại cải tiến BASTAF: Nước thải được đưa vào ngăn thứ nhất của bể có vai trò làm ngăn lắng – lên men kỵ khí đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng nước thải. Nhờ các vách ngăn hướng dòng, nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên trên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn ở đáy bể. Các chất bẩn hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hóa, làm nguồn dinh dưỡng cho sự phát triển của chúng. Cũng nhờ các ngăn này, công trình trở thành một dãy bể phản ứng kỵ khí cho phép tách riêng hai pha (lên men axit và lên men kiềm). Quần thể vi sinh vật trong từng ngăn khác nhau và có điều kiện phát triển thuận lợi. Với quy trình vận hành trên, bể BASTAF cho phép tăng thời gian lưu bùn và nhờ vậy, hiệu suất xử lý tăng lên trong khi lượng bùn cần xử lý giảm. Ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí có tác dụng làm sạch và bổ sung nước thải. Các vi sinh vật kỵ khí gắn bám trên bề mặt các hạt của lớp vật liệu lọc (cát, sỏi) ngăn cặn lơ lửng trôi ra theo nước.
  • 22.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 17 Hình 4: Cấu tạo bể tự hoại cải tiến BASTAF Thể tích của bể tự hoại: V = Vn + Vt + Vb + Vv + Vk Trong đó: V: Thể tích bể tự hoại (m3); Vn: Thể tích vùng tách cặn của bể tự hoại (m3); Vt: Vùng tích lũy bùn cặn đã phân hủy (m3); Vb: Vùng chứa cặn tươi, đang tham gia quá trình phân hủy (m3); Vv: Vùng tích lũy váng, chất nổi (m3); Vk: Vùng không khí lưu thông. - Thể tích vùng tách cặn của bể: Vn = q0.t.N + Với q0 là tiêu chuẩn thải nước, lấy q0=50 lít/người/ngày đêm (lấy giá trị bằng 50% so với tiêu chuẩn cấp nước do công nhân làm việc tại trạm trộn bê tông không ở lại sinh hoạt). + t: Thời gian lưu nước ở bể là 02 ngày. + N: Số người tính toán (27 người). Như vậy: Vn = q0.t.N = 50 × 2 × 27 = 2.700 lít = 2,7 m3. QCCP Nước vào Cửa hút cặn Ống thông hơi Cửa thông nước Cửa thông cặn Cửa thông khí Cặn lắng
  • 23.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 18 - Thể tích tích lũy cặn đã phân hủy: Vt = (r.N.T)/1000 + r: Lượng cặn đã phân hủy tích lũy của 01 người trong 01 năm (r=30 lít/người/năm). + T: Khoảng thời gian giữa hai lần hút cặn (T=1 năm). Như vậy: Vt = (r.N.T)/1000 = (30 × 27 × 1)/1000 = 0,81 m3. - Thể tích vùng phân hủy cặn tươi: Vb = 0,5.N.tb + tb: Thời gian để phân hủy bùn cặn tươi với nhiệt độ trung bình 250C, thời gian cần phân hủy là 40 ngày. Như vậy: Vb = 0,5.N.tb = 0,5 × 27 x 40 = 540 lít = 0,54 m3. - Thể tích phần váng nổi: Vv=0,5.Vt Như vậy: Vv = 0,5 × 0,81 = 0,405 m3. - Thể tích phần lưu không trên mặtnước của bể tự hoại: Lấy bằng 20% dung tích ướt. Như vậy: Vk = 20% × 2,7 = 0,54 m3. Vậy tổng thể tích của bể tự hoại cải tiến là 4,995 m3. Cơ sở đã xây dựng bể tự hoại cải tiến tập trung với thể tích 6m3 đảm bảo lưu chứa lượng NTSH phát sinh là lớn nhất. Lượng nước thải sau khi xử lý bằng bể tự hoại cải tiến cùng với nước thải từ khu nhà ăn dẫn ra mương thoát nước chung của khu vực. * Nước thải khu nhà ăn: Đặc trưng của nước thải từ khu vực nhà ăn có chứa hàm lượng dầu mỡ tương đối cao, nếu không được thu gom xử lý sẽ gây tắc nghẽn đường ống thoát nước. Vì vậy, để giảm thiểu tác động của nước thải phát sinh từ khu nhà ăn, Chủ cơ sở đã lắp đặt bể tách dầu mỡ để thu lượng dầu nổi trên bề mặt trước khi dẫn ra mương thoát nước chung của khu vực. Tổng lượng nước thải nhà ăn phát sinh hàng ngày khoảng 0,675 m3/ngđ. Cấu tạo chi tiết bể tách mỡ:
  • 24.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 19 Hình 5: Cấu tạo bể tách mỡ Nguyên lý làm việc: Bể tách dầu mỡ gồm 03 ngăn: Ngăn lược rác: Nước từ các bồn rửa tay, bồn rửa của bếp ăn sẽ chảy trực tiếp vào ngăn 1, tại đây giỏ lọc làm nhiệm vụ giữ lại chất thải như thức ăn thừa, vụn rau quả, mỡ động vật,…Ngăn tách mỡ: Dòng nước thải từ ngăn 1 có lẫn dầu mỡ theo hướng dòng qua ngăn 2. Lớp mỡ nhẹ nổi lên trên bề mặt, nước thải tiếp tục chảy sang ngăn 3 đi ra ngoài. Ngăn 2 có chức năng tách và giữ lại phần lớn lượng dầu mỡ trong nước thải. Lớp dầu mỡ trong ngăn 2 tích tụ mỗi ngày tạo thành lớp váng dày từ 5 – 7cm, được định kỳ vớt bằng biện pháp thủ công đơn giản, sau đó cùng với nước thải từ khu vệ sinh chung chảy ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. Kết cấu xây dựng bể tách dầu mỡ: Nền bê tông cốt thép, trát vữa xi măng mác 200, dưới nền được lót lớp đệm cát, thành bể xây bằng gạch đặc, xây vữa xi măng mác 95, trát vữa xi măng mác 150, dày 25mm và có nắp đậy bằng tấm đan bê tông. Thể tích của bể tách dầu mỡ được tính toán theo mục K.10, tranng 284 của quyết định số 47/1999/QĐ-BXD “Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình”, công thức tính bể tách dầu mỡ như sau:
  • 25.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 20 Bảng 2: Thể tích bể tách dầu mỡ khu nhà ăn của cơ sở V = N1 x a1 x T x k Thể tích bể tách mỡ (theo phụ lục K – quy chuẩn) m3 1,0125 N1 Số khẩu phần ăn hay số người phục vụ suất ăn 27 a1 (l/xuất ăn) Tiêu chuẩn thải nước l/suất 25 T (h) Thời gian lưu nước h 1,5 k Hệ số sử dụng công trình phụ thuộc nước thải 1,0 H: Chiều cao của bể tách mỡ Chiều cao của bể không nhỏ hơn 76cm và không quá 2,5m m 1,0 Chủ cơ sở đã xây dựng bể tách mỡ có thể tích 2m3. b. Nước thải sản xuất - Nước thải trộn bê tông: Trong quá trình trộn bê tông có sử dụng nước nhưng với lưu lượng ít. Thực tế loại nước thải này phát sinh không nhiều, không đủ chảy thành dòng và chỉ thấm xung quanh công trình. - Nướcthảivệsinh máymóc, thiếtbịtrộn bê tông, vệ sinh buồng trộn bê tông: Đặc điểm của hoạt động sản xuất bê tông thương phẩm không làm phát sinh nước thải sản xuất. . Nước thải phát sinh đối với quá trình hoạt động của cơ sở là nước thải từ việc vệ sinh máy móc, thiết bị. Loại nước thải này phát sinh với lưu lượng không lớn và được xử lý sơ bộ bằng bể lắng. Bể lắng trọng lực có tác dụng loại bỏ cát, dăm, bùn đất, xi măng,…ra khỏi nước thải. Trong nước thải, bản thân cát, chất rắn có trọng lượng cơ học lớn không độc hại tuy nhiên sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của các công trình và thiết bị trong thiết bị xử lý như ma sát làm mòn thiết bị, lắng cặn trong các ống dẫn, làm giảm thể tích hữu dụng của bể xử lý phía sau và tăng tần số làm sạch các bể này. Hoạt động của bể lắng trọng lực dựa trên nguyên lý lắng nhờ tác dụng của trọng lực. Thiết kế bể lắng để các hạt cát và các hạt vô cơ được giữ lại còn các chất lơ lửng hữu cơ khác thì chảy sang các công trình xử lý tiếp theo.
  • 26.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 21 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 3.2.1. Nguồn phát sinh Nguồn phát sinh bụi, khí thải trong giai đoạn vận hành của trạm trộn bê tông thương phẩm bao gồm: - Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu sản xuất bê tông. - Bụi phát sinh tại trạm trộn bê tông. - Bụi phát sinh tại bãi tập kết nguyên liệu và quá trình xúc bốc nguyên vật liệu sản phẩm. - Khí thải, mùi hôi từ các thùng chứa rác, khu vệ sinh, cống rãnh. 3.2.2. Thành phần và tải lượng a. Bụi và khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu sản xuất bê tông và quá trình vận chuyển đi tiêu thụ * Quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu sản xuất: - Khối lượng đá cần cho việc sản xuất của cơ sở trong 01 năm là 71.150 m3 = 224,44 m3/ngày (mỗi năm cơ sở làm việc 317 ngày), vật liệu này dự kiến mua tại mỏ đá gần khu vực cơ sở với khoảng cách 10 km (cả 2 lượt đi và về). + Số lượt xe vận chuyển nguyên vật liệu (sử dụng loại xe chở được 10m3): 224,44 m3/ngày : 10 m3/chuyến = 22,4  25 chuyến/ngày + Số Km vận chuyển = 25 chuyến x 10 km (2 lượt) = 250 km/ngày. + Lượng dầu DO tiêu thụ = 250 km x 0,2 km/lít = 50 lít/ngày. - Khối lượng cát vàng cần là: 44.755 m3/năm = 141,2 m3/ngày. Lượng cát này được lấy từ bãi cát gần khu vực dự án với khoảng cách đến khu vực dự án là 20 km (cả 2 lượt đi và về). + Số lượt xe vận chuyển nguyên, vật liệu (sử dụng loại xe chở được 10m3): 141,2 m3/ngày : 10 m3/chuyến  14 chuyến/ngày + Số Km vận chuyển = 14 chuyến x 20 km (2 lượt) = 280 km/ngày. + Lượng dầu DO tiêu thụ = 280 km x 0,2 km/lít = 56 lít/ngày.
  • 27.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 22 - Xe vận chuyển xi măng: Khối lượng xi măng PCB40 cơ sở cần sử dụng trong 01 năm là 27.081 tấn/năm = 85,43 tấn/ngày. Khối lượng xi măng này được mua tại các đại lý của khu vực với khoảng cách 6 km (cả lượt). + Số lượt xe vận chuyển nguyên vật liệu (sử dụng loại xe chở được 10 tấn): 85,43 tấn/ngày : 10 tấn/ngày = 8,5  9 chuyến/ngày + Số Km vận chuyển = 9 chuyến x 6 km (2 lượt) = 54 km/ngày. + Lượng dầu DO tiêu thụ = 54 km x 0,2 km/lít = 10,8 lít/ngày. Tổng lượng dầu diesel sử dụng trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất của trạm trộn bê tông là: 116,8 lít/ngày. Nếu tính theo hệ số quy đổi dầu Diesel (0,5%S) từ lít sang kg là: 01 lít dầu DO = 0,86 kg, thì 116,8 lít/ngày x 0,86 = 100,4 kg  0,1 tấn dầu Diesel/ngày. Bảng 3: Ước tính tải lượng khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu sản xuất bê tông TT Loại khí thải Định lượng phát thải (kg/tấn dầu diesel) Tổng lượng phát thải (kg) 1 Bụi 1,6 0,16 2 SO2 7,26S 0,726 3 NOx 18,2 1,82 4 CO 7,3 0,73 5 VOC 5,8 0,58 Qua bảng trên nhận thấy hàm lượng bụi và các loại khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu sản xuất bê tông là không lớn, tuy nhiên Chủ cơ sở có những biện pháp giảm thiểu hợp lý nhằm giảm thiểu lượng bụi và khí thải phát sinh để không ảnh hưởng đến môi trường. * Quá trình vận chuyển bê tông thương phẩm đi tiêu thụ: Với công suất của trạm trộn bê tông là 60 m3/h. Như vậy, mỗi ngày cơ sở làm việc 8h sẽ sản xuất ra 480 m3 bê tông thương phẩm.
  • 28.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 23 Căn cứ theo hệ số cấp phối xi măng và mác bê tông nguyên liệu, đối với xi măng PCB40 và đá 1x2 mác 150 thì hệ số quy đổi 1m3 bê tông thương phẩm bằng 1,2 tấn. Như vậy, khối lượng bê tông thương phẩm của cơ sở sau quy đổi là: 480 m3 x 1,2 tấn = 576 tấn. Ước tính số lượng xe vận chuyển bê tông thương phẩm đi tiêu thụ là 38 chuyến xe/ngày (sử dụng xe vận tải 15 tấn). Quãng đường vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ khoảng 10km/lượt. Tổng quãng đường vận chuyển trong một ngày (tính lượt đi, lượt về): 38 chuyến/ngày × 10 km/chuyến × 2 = 760 km/ngày Thời gian vận chuyển tạm tính là 10 giờ/ngày. Mật độ xe gia tăng trên đường vận chuyển phục vụ cơ sở là: (38 x 2)/10 = 7,6 ≈ 8 lượt xe. Lượng nhiên liệu tiêu thụ là 20 lít DO/100 km cho mỗi xe. Quãng đường đi của các xe vận chuyển tính trung bình là 10 km. Lượng nhiên liệu sử dụng là: 10 x 0,2 x 8 lượt xe = 16 lít DO. Trọng lượng riêng của dầu DO là 0,86 kg/lít. Trọng lượng dầu sử dụng trong ngày là 0,86 x 16 = 13,76 kg dầu. Bảng 4: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển bê tông thương phẩm đi tiêu thụ TT Chất ô nhiễm Hệ số phát thải (kg/1000 km) Tải lượng (kg/ngày) 1 Bụi 0,9 0,129 2 SO2 4,15S 0,284 3 NO2 1,44 0,198 4 CO 2,9 0,396 5 VOC 0,8 0,112 Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO (0,2 – 0,5%)
  • 29.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 24 Tác động của bụi và khí thải: Bảng 5: Tác động của bụi và khí thải TT Chất gây ô nhiễm Tác động 1 Bụi - Kích thích hô hấp, xơ gan phổi, ung thư phổi. - Gây tổn thương da, giác mạc mắt, bệnh ở đường tiêu hóa. 2 Khí axit (SOx, NOx) - Gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp, phân tán vào máu. - SO2 có thể nhiễm độc qua da, làm giảm dự trữ kiềm trong máu. - Tạo mưa axit ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thảm thực vật và cây trồng. - Tăng cường quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu bê tông và các công trình nhà cửa. 3 Oxit cacbon - Giảm khả năng vận chuyển oxy xủa máu đến các tổ chức, tế bào do CO kết hợp với Hemoglobin thành Cacbonxymoglobin. 4 Khí cacbonic - Gây rối loạn hô hấp phổi. - Gây hiệu ứng nhà kính. - Tác hại đến hệ sinh thái 5 Hydrocarbon Gây nhiễm độc cấp tính: suy nhược, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giác quan, có khi gây tử vong Ngoài ra bụi xi măng, bụi bào mòn lốp và đường ô tô cũng là các loại bụi có ảnh hưởng xấu đối với con người, động vật và thực vật. Đối với thực vật nó cũng gây ra bệnh chết hoại, làm rụng lá, làm giảm hoa quả và năng suất cây trồng, làm bé quả và teo hạt. Bên cạnh đó, một lượng bê tông, cát, đá thừa vương vãi ra đường, nếu không được thu gom kịp thời và gặp thời tiết khô hanh, nắng gió, khi có xe đi qua làm bụi cuộn phủ lên, ảnh hưởng đến không khí trong và xung quanh khu vực cơ sở. b. Bụi phát sinh tại trạm trộn bê tông Bụi phát sinh chủ yếu tại khu vực cấp liệu tại trạm trộn bê tông như bãi chứa đá, quá trình xúc đá, đổ đá, xúc cát,… Thành phần bụi là bụi đá dạng bột mịn. Khu vực trạm bơm xi măng và trạm trộn là chu trình khép kín từ bồn xe sang xilo nên gây bụi rất ít. Kết quả đo nồng độ bụi tại trạm trộn bê tông thông thường cho thấy nồng độ dao động trong khoảng từ 159 – 177 µg/m3 thấp hơn giá trị quy định trong QCVN 05:2013/BTNMT (300 µg/m3).
  • 30.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 25 Lượng bụi này không nhiều do cơ sở đã lựa chọn dây chuyền công nghệ mới hiện đại, máy móc, thiết bị đồngbộ và hoàn toàn mới, vận hành khép kín kết hợp với các biện pháp quản lý nhằm hạn chế mức thấp nhất lượng bụi và khí thải phát sinh. c. Bụi phátsinh tại bãi tập kết và trong quá trình xúc bốc nguyên vật liệu sản phẩm Khi bốc xếp xi măng, đổ cát, sạn xuống sân bãi sẽ làm phát tán một lượng bụi vào môi trường không khí. Tải lượng này khó tính toán, nó phụ thuộc vào tính chất vật liệu, điều kiện khí hậu. Tuy nhiên, lượng bụi này là nguồn thải không liên tục và đối tượng chịu tác động chủ yếu là công nhân tham gia xúc bốc. d. Khí thải, mùi hôi từ các thùng chứa rác, khu vệ sinh, cống rãnh Mùi hôi phát sinh từ các loại thức ăn thừa, chất thải trong quá trình sinh hoạt, nấu ăn tại khu nhà bếp ăn cho CBCNV tại cơ sở, mùi hôi, khí thải từ nhà vệ sinh. Hệ thống cống rãnh thoát nước mưa và nước thải nếu không được vệ sinh, dọn dẹp thường xuyên gây hiện tượng ứ đọng và phát sinh mùi hôi. 3.2.3. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải a. Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu sản xuất bê tông và quá trình vận chuyển đi tiêu thụ Đối với khói, bụi do các phương tiện giao thông ra vào vận chuyển nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất bê tông và sản phẩm đi tiêu thụ, đây là nguồn phân tán nên không thể thu gom và xử lý bằng biện pháp kỹ thuật. Vì vậy, biện pháp giảm thiểu tổng hợp được cơ sở áp dụng là: - Cơ sở yêu cầu các phương tiện vận tải phải phủ bạt che phủ thùng xe trong quá trình vận chuyển nguyên liệu sử dụng trong sản xuất bê tông về cơ sở và vận chuyển bê tông thương phẩm đi tiêu thụ. - Đường nội bộ trong phạm vi cơ sở đã được đúc bê tông xi măng, dọc theo các đường nội bộ, xung quanh cơ sở tích cực trồng cây xanh nhằm hạn chế bụi và khí thải của các phương tiện vận chuyển khi ra vào khu vực sản xuất đồng thời tạo cảnh quan môi trường cho khu vực hoạt động. - Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ đối với máy móc của các phươngtiện, sửdụng đúng nhiên liệu và vận chuyển đúng trọng tải theo đúng thiết kế. - Các xe lưu thông trong khu vực cơ sở cần giảm tốc độ để hạn chế bụi. Ngoài ra, đơn vị bố trí công nhân thường xuyên tưới nước đường nội bộ nhằm giảm lượng bụi phát sinh, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
  • 31.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 26 b. Biện pháp giảm thiểu bụi từ trạm trộn bê tông Tại dây chuyền trộn bê tông là nơi phát thải bụi có hàm lượng silic tự do cao, rất nguy hiểm đối với sức khỏe của người lao động. Do đó, để giảm thiểu lượng bụi phát sinh, nhằm cải thiện môi trường làm việc cho người lao động và bảo vệ môi trường xung quanh khu vực sản xuất của cơ sở nhất thiết phải thực hiện thu gom xử lý bụi bằng thiết bị lọc bụi túi vải tại công đoạn cấp và trộn phối liệu đảm bảo tiêu chuẩn khí thải QCVN 06:2009/BTNMT. Bụi thu được là bụi xi măng nên được thu hồi tái sử dụng. Cơ sở sử dụng thiết bị lọc bụi túi vải để xử lý bụi: đây là biện pháp được dùng phổ biến trong công nghiệp để làm sạch không khí có nồng độ bụi trên 60g/cm3 với kíchthước bụi>5µm, mức độ làm sạchcủathiết bịnày có thể đạttới 99% và cao hơn. Việc sử dụng phương pháp này có ưu điểm là khả năng chứa bụi cao và ngay sau khi phục hồi đảm bảo hiệu quả lọc cao. Đồng thời giữ được khả năng cho không khí xuyên qua tối ưu, bụi được tái sử dụng sau khi lọc. Sơ đồ nguyên lý: Hình 6: Nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc bụi túi vải Chú thích: 1. Ống dẫn khí nén; 2. Ống vải; 3. Giá neo; 4. Phễu chứa. Khí sạch Bụi bẩn Bụi tái sử dụng 2 Khí sạch 3 1 4
  • 32.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 27 Nguyên lý: Bụi bẩn được thổi qua các ống vải 2 nhờ ống dẫn khí 1, bụi bẩn sau khi qua ống vải 2 thì bụi được giữ lại còn không khí sạch qua ống vải ra môi trường. Các ống vải này được treo trên giá 3, tùy thuộc vào kết quả của thiết bị mà người ta bố trí bộ phận gây rung hay ống khí nén để rung hay thổi bụi trên các ống vải, kết quả sau khi rung lắc hay thổi thì bụi rơi xuống phễu 4 để tái sử dụng. c. Biện pháp giảm thiểu bụi từ bãi tập kết nguyên liệu và bụi trong quá trình vận chuyển, bốc xúc Để giảm thiểu ô nhiễm bụi dọc theo tuyến đường vận chuyển, cơ sở áp dụng các biện pháp sau: - Tất cả các xe vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới đưa vào sử dụng tại cơ sở phải có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định đạt tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường. - Đường giao thông nội bộ và đường kế cận cơ sở liên quan đến quá trình vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ được tưới nước thường xuyên, đặc biệt là trong những ngày thời tiết nắng, khô hanh. Bên cạnh đó, Công ty cũng có biện pháp để tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông trong khu vực dự án. - Các xe tải khi chở cát, đá, xi măng…phục vụ cho trạm trộn phải có bạt che phủ kín, cát phải được tưới ẩm để tránh phát sinh bụi dọc tuyến đường vận chuyển. - Bố trí xe phun nước trên tuyến đường giao thông từ cơ sở ra đường quốc lộ, tối thiểu 01 lần/ngày vào những ngày thời tiết nắng nóng, khô hanh, độ ẩm thấp. d. Biện pháp giảm thiểu khí thải, mùi hôi từ các thùng chứa rác, khu vệ sinh, cống rãnh - Cơ sở bố trí công nhân dọn dẹp vệ sinh thường xuyên khu vực trạm trộn bê tông, nhà điều hành, khu nhà ăn, khu vệ sinh chung,… - Thực hiện thu gom rác thải hàng ngày sau đó thuê đơn vị có chức năng vận chuyển đi xử lý tránh gây mùi hôi. - Cơ sở thiết kế và bố trí hệ thống thoát nước hợp lý, khoa học đảm bảo thu và thoát nước trên toàn bộ diện tích khuôn viên trong cơ sở. Đặc biệt là các khu có công trình xử lý nước thải. Cao độ thoát nước hợp lý, tránh ứ đọng cục bộ gây mùi hôi khó chịu.
  • 33.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 28 3.3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 3.3.1. Nguồn phát sinh Quá trình hoạt động của cơ sở làm phát sinh CTR thông thường từ các nguồn sau: - Rác thải từ quá trình sinh hoạt của CBCNV làm việc tại cơ sở. - Chất thải rắn sản xuất: Chủ yếu là đất đá, cát, bê tông vụn rơi vãi từ quá trình bốc xúc và vận chuyển. Khối lượng ước tính khoảng 0,01% khối lượng sản phẩm. 3.3.2. Thành phần và tải lượng a. Chất thải rắn sinh hoạt Trong quá trình hoạt động của cơ sở, chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của CBCNV làm việc tại cơ sở tạo ra như thức ăn thừa, vỏ đồ hộp, chất thải vô cơ là các bao bì,… Với số lượng công nhân khoảng 27 người, lượng CTR sinh hoạt phát sinh trong 01 ngày là 13,5 kg (Lượng phát sinh CTR sinh hoạt trong một ngày của 01 người trung bình là 0,5 kg/người/ngày). Lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở tuy không nhiều songnếu không thu gom hàng ngày sẽ gây ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng đến cảnh quan khu vực. Là nguyên nhân lây lan bệnh tật: Các CTR sinh hoạt cũng là nguồn chứa các mầm bệnh. Các mầm bệnh có thể phát sinh từ rác vệ sinh của người mang bệnh nếu không được phân loại tách riêng khi thu gom. Ngoài ra, rác thải sinh hoạt cũng là nguồn chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh như tiêu chảy, giun sán,… Khi rác thải vứt bừa bãi trên mặt đất, dưới tác dụng của thời tiết và vi khuẩn, các hợp chất hữu cơ bị phân hủy tạo thành các mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trường không khí. b. Chất thải sản xuất Chất thải rắn phát sinh từ giai đoạn này có khối lượng không lớn, phát sinh từ quá trình bốc xúc và vận chuyển. Chất thải rắn phát sinh từ nguồn này chủ yếu do cát, đá, bê tông vụn rơi vãi ước tính khoảng 0,01% khối lượng sản phẩm, khoảng 57,6 kg/ngày.
  • 34.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 29 3.3.3. Công trình xử lý chất thải rắn thông thường a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt - Cơ sở bố trí các thùng đựng rác có nắp đậy để thu gom rác thải sinh hoạt hàng ngày tại các khu vực như nhà làm việc, trạm trộn bê tông và khu nhà vệ sinh. Các chất thải khó phân hủy và có thể tái sử dụng được thu gom vào thùng riêng, rác thải hữu cơ dễ phân hủy và rác thải không tận dụng được thu gom riêng. Đối với rác thải hữu cơ, cơ sở hợp đồng với các đơn vị đủ chức năng đến thu gom và vận chuyển đi xử lý. Các loại chất thải vô cơ tận dụng bán cho các cơ sở thu mua phế liệu. - Cơ sở ưu tiên tuyển dụng công nhân là người địa phương để hạn chế lượng chất thải sinh hoạt phát sinh. - Cơ sở bố trí công nhân dọn dẹp và vệ sinh thường xuyên các khu vực như khu vực trạm trộn bê tông, nhà làm việc, khu nhà ăn, nhà vệ sinh,… - Cơ sở tuyên truyền, giáo dục ý thức công nhân giữ gìn vệ sinh môi trường chung sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi. b. Đối với chất thải sản xuất + Khối lượng phát thải không nhiều, chủ yếu là đất, cát rơi vãi nên không cần phân loại. + Cơ sở bố trí công nhân thu gom theo định kỳ 01 lần trong ngày (sáng hoặc chiều) và tái sử dụng. 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 3.4.1. Thành phần và tải lượng Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở bao gồm: bóng đèn huỳnh quang, pin, ắc quy hỏng, các loại giẻ lau dính dầu mỡ,… Trong quá trình vệ sinh các máy móc có sử dụng dung môi để lau chùi vệ sinh, dẫn đến phát sinh giẻ lau có chứa sơn và dung môi. Đây là chất thải nguy hại cần được thu gom. Quá trình sửa chữa các máy móc, thiết bị: phát sinh giẻ lau dính dầu mỡ.
  • 35.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 30 Bảng 6: Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của trạm trộn bê tông TT Tên chất thải Mã CTNH Đơn vị Số lượng 1 Bóng đèn huỳnh quang 16 01 06 Kg/năm 5 2 Pin, ắc quy thải 16 01 12 Kg/năm 8 3 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải 17 02 03 Kg/năm 10 4 Giẻ lau, găng tay thải bị nhiễm các thành phần nguy hại (dầu mỡ, dung môi, sơn) 18 02 01 Kg/năm 10 5 Hộp mực in văn phòng thải, mực in thải 08 02 04 Kg/năm 5 Tổng cộng: Kg/năm 38 Theo dự tính tại bảng trên, khối lượng CTNH phát sinh của cơ sở không nhiều. Tuy nhiên nếu không được thu gom triệt để sẽ là nguồn gây ô nhiễm tiềm tàng không những đối với môi trường đất, nước mặt, nước dưới đất trong khu vực mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe con người, làm mất cảnh quan môi trường. Do đó Chủ cơ sở cần có biện pháp thu gom và quản lý để giảm thiểu những ảnh hưởng của chất thải nguy hại gây ra. 3.4.2. Biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại - Sau mỗi ca làm việc, cơ sở bố trí công nhân thường xuyên dọn dẹp vệ sinh khu vực trạm trộn bê tông, bãi tập kết,…Tiến hành thu gom giẻ lau dính dầu, các vỏ hộp vào các thùng đựng chất thải nguy hại có nắp đậy với dung tích 120 lít có dán nhãn cảnh bảo. - Các loại dầu mỡ sau khi thu gom được tái sử dụng để bôi trơn bánh xích của xe, máy cơ giới và các thiết bị khác trong quá trình sản xuất. - Đối với các loại giẻ lau do hoạt động sửa chữa và lau chùi thiết bị nhiễm dầu nhớt được thu gom vào các thùng chứa có nắp đậy và được lưu giữ tạm thời trong kho chứa của cơ sở.
  • 36.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 31 Các loại chất thải nguy hại được cơ sở hợp đồng với đơn vị đủ chức năng đến vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 3.5.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung - Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu liệu phục vụ quá trình sản xuất bê tông, bê tông thành phẩm đi tiêu thụ và phương tiện đi lại của CBCNV làm việc tại cơ sở. - Tiếng ồn phát sinh từ khu vực trạm trộn bê tông, các máy móc, thiết bị sản xuất. 3.5.2. Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung trong hoạt động sản xuất của cơ sở a. Đối với tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của phương tiện vận tải, phương tiện giao thông - Yêu cầu các lái xe sử dụng còi xe đúng quy định của ngành giao thông. - Bố trí số lượng xe vận chuyển hợp lý, trọng tải của xe đảm bảo đúng với trọng tải của đường. - Đảm bảo vận chuyển đúng tải trọng, tuân thủ Luật An toàn giao thông. - Tuyên truyền cho toàn thể cán bộ, công nhân về tuân thủ luật lệ an toàn giao thông, nâng cao ý thức tránh nhiệm của người tham gia giao thông. - Có kế hoạch tu dưỡng, bảo trì định kỳ đối với tuyến đường vận chuyển, phối hợp với nhân dân chính quyền địa phương cùng tu dưỡng bảo trì, sửa chữa nếu hệ thống đường xảy ra hiện tượng hỏng hóc, xuống cấp. b. Đối với tiếng ồn, độ rung từ trạm trộn bê tông và hoạt động của máy móc, thiết bị sản xuất Trạm trộn bê tông là khu vực sử dụng thiết bị công suất lớn, tiếng ồn phát sinh thường là liên tục, cường độ phụ thuộc vào công nghệ, tần suất làm việc và tình trạng của thiết bị.
  • 37.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 32 Tiếng ồn khu vực sản xuất bị cơ cấu kiến trúc cơ sở bao quanh, được cản bởi cây cối xung quanh. Do đó, không làm ảnh hưởng lớn đến các khu vực cách xa từ 300m trở lên mà chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người lao động trong khu sản xuất. Một số biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung cơ sở áp dụng như: - Dây chuyền công nghệ của cơ sở được trang bị các máy móc hoàn toàn mới, hiện đại ngay từ giai đoạn bắt đầu hoạt động nên mức độ tạo ra tiếng ồn, rung động được hạn chế. - Đơn vị lắp đệm chống ồn cho máy móc, thiết bị trạm trộn để hạn chế tối đa tiếng ồn và chấn động làm ảnh hưởng đến công nhân. - Cơ sở thường xuyên kiểm tra máy móc định kỳ, bôi trơn và thay thế những chi tiết hư hỏng đảm bảo quá trình sản xuất. - Kiểm tra định kỳ các thông số kỹ thuật về mức độ ồn trong khu vực sản xuất, đặc biệt là khu vực trạm trộn nguyên liệu nhằm đảm bảo môi trường làm việc cho người lao động. - Khắc phục khẩn cấp tiếng ồn của thiết bị trộn, thay thế một số ống xả của xe xúc và xe vận chuyển bê tông khi có dấu hiệu hỏng hóc. - Kiểm soát thời gian hoạt động của trạm trộn, việc trộn bê tông sẽ chấm dứt từ 21h hôm trước đến 7h sáng hôm sau. - Công nhân được trang bị các phương tiện chống ồn, chống rung (như nút bịt tai, mũ, quần áo bảo hộ,…). - Trồng cây xanh xung quanh cơ sở nhằm hấp thụ giảm ồn và giảm bụi, khí thải phát tán vào môi trường xung quanh. 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành sản xuất của cơ sở Trong quá trình hoạt động của trạm trộn bê tông thương phẩm, vấn đề an toàn lao động, vệ sinh môi trường công nghiệp, phòng chống cháy nổ, an toàn điện, sự cố với các xilo xi măng, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm,…trong quá trình làm việc luôn được cơ sở quan tâm và triển khai thực hiện.
  • 38.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 33 3.6.1. Biện pháp an toàn lao động An toàn trong quá trình lao động là điều kiện tất yếu trong quá trình sản xuất, vì vậy cơ sở rất chú trọng và đề cao nhiệm vụ này. Công tác an toàn lao động tại cơ sở đang được thực hiện như sau: - Tại các khu vực trong cơ sở, đặc biệt là khu trạm trộn bê tông, đơn vị quy định chi tiết về các nội quy an toàn lao động và yêu cầu các CBCNV cam kết thực hiện đầy đủ. - Các thiết bị trong dây chuyền công nghệ thường xuyên được kiểm định đạt yêu cầu phục vụ sản xuất và đảm bảo an toàn lao động, đặc biệt là khu vực trạm trộn nguyên liệu. - Cán bộ, công nhân trực tiếp vận hành các công đoạn đòi hỏi kỹ thuật được cơ sở đào tạo kỹ lưỡng về an toàn lao động trước khi vào vị trí sản xuất cụ thể. Mỗi vị trí yêu cầu trình độ tay nghề khác nhau nên cơ sở sẽ phân công và bố trí lao động hợp lý với từng vị trí sản xuất. - Cơ sở trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại các công đoạn sản xuất, đặc biệt là những khâu phát sinh bụi, tiếng ồn lớn. - Yêu cầu công nhân không đứng trước khu vực xe kíp chuyển động và khu vực xả bê tông, xi măng. - Muốn điều chỉnh phải dừng hẳn máy, sau khi chỉnh sửa xong mới cho vận hành trở lại. - Những người không có nhiệm vụ, không được tự ý đi lại dưới khu vực trạm trộn khi trạm đang vận hành máy. - Trong quá trình sửa chữa hay xử lý sự cố, người thực hiện công việc sửa chữa phải chủ động kê chèn máy, tháo dây đai truyền động,…để loại trừ một cách chắc chắn sự khởi động trở lại ngẫu nhiên của dây chuyền máy. Làm việc trong các thiết bị kín phải có người theo dõi và có biện pháp cấp cứu dự phòng. Chỉ được sửa chữa máy khi đã xả hết vật liệu còn dư trên dây chuyền công nghệ. - Khoảng không gian bên dưới và xung quanh của trạm trộn dành cho xe ra vào cấp nguyên liệu và nhận bê tông tươi thành phẩm phải được dọn sạch các chướng ngại vật để đảm bảo an toàn cho xe và người lao động trong khu vực đó. Đồng thời, nghiêm cấm những người không có phận sự ra vào khu vực này.
  • 39.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 34 - Kết thúc ca làm việc phải ngừng máy hoàn toàn mới được làm vệ sinh thiết bị. Thu dọn nơi làm việc ngăn nắp, sạch sẽ và làm vệ sinh cá nhân trước khi ra về. - Tổ chức giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động cho công nhân, nâng cao ý thức tự giác nghiêm túc thực hiện tốt các quy định về bảo hộ lao động. - Thường xuyên kiểm tra định kỳ các thiết bị sản xuất, không để tình trạng máy móc, thiết bị bị xuống cấp. - Đối với các máy móc và thiết bị ở các bộ phận có nguy cơ gây tai nạn lao động cao, cơ sở sẽ lắp đặt các thiết bị an toàn, có chỉ dẫn vận hành và nội quy an toàn lao động, đặt ở vị trí dễ thấy, dễ đọc. - Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động để phát hiện kịp thời các bệnh nghề nghiệp. - Thực hiện tốt các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, tạo môi trường làm việc tốt nhất có thể cho người lao động. 3.6.2. Biện pháp vệ sinh môi trường công nghiệp Trong quá trình hoạt động của trạm trộn bê tông luôn phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh công nghiệp đối với khu vực sản xuất, máy móc, thiết bị sản xuất và vệ sinh môi trường vi khí hậu trong không gian cơ sở. Sau mỗi ca làm việc, sản xuất tại cơ sở, Công ty yêu cầu công nhân phải thực hiện vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh máy móc, thiết bị sản xuất đảm bảo cho quá trình sản xuất của các ca sản xuất tiếp theo. Đồng thời định kỳ vệ sinh tổng thể khu vực trạm trộn bê tông, bãi chứa nguyên liệu với tần suất 04 lần/tháng. 3.6.3. Biện pháp phòng chống cháy nổ - Cơ sở xây dựng các công trình, vật liệu phù hợp với yêu cầu của quy phạm thiết kế phòng cháy chữa cháy trong khu vực. - Thiết kế và xây dựng nhà xưởng theo cấp chịu lửa. - Xây dựng phương án, nội quy an toàn phòng chống cháy nổ. - Lên phương án chuẩn bị bể nước cứu hỏa, các dụng cụ chữa cháy, bình dập lửa bằng khí CO2. - Lắp đặt hệ thống chống sét, thu tĩnh điện tích tụ theo quy phạm chống sét cho các công trình xây dựng.
  • 40.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 35 - Đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện. - Ngắt điện cầu dao và che kín tránh nước mưa sau khi vận hành. - Ngắt điện toàn bộ khu vực trạm trộn, kiểm tra tiếp đất cụm chống sét, khóa cửa cabin và bàn giao cho bảo vệ các thiết bị. - Huấn luyện cho công nhân về phương pháp xử lý sự cố cháy nổ. - Phối hợp với cảnh sát PCCC để phòng chống cháy nổ. - Có biển báo cấm hút thuốc trong khu vực phân xưởng. - Phương tiện và các điều kiện đảm bảo an toàn PCCC hiện đã trang bị: quy định về nội quy, biển báo, biển cấm, biển tiêu lệnh chữa cháy tại các vị trí dễ nhìn và phổ biến trong những cuộc họp giao ban. 3.6.4. Biện pháp giảm thiểu các sự cố cho các xilo chứa vật liệu - Ở vùng thay đổi tiết diện của xilo chứa xi măng thường xuất hiện các vòm xi măng (do độ âm của xi măng hình thành nên). Vị trí vòm theo kinh nghiệm thực tế nằm ở vùng thay đổi tiết diện trong 250 – 300mm. Sự xuất hiện của vòm trong xilo ngăn cản sự nạp liệu của các vít tải dưới đáy xilo, bởi vậy cần bố trí thiết bị phá vòm và chỉ phá vòm khi xi măng không được nạp vào vít tải. - Khi hệ thống bơm xi măng làm việc thì áp suất của dòng khí vào xilô chỉ lớn hơn áp suất khí quyển một ít nên thực tế do việc cấp hỗn hợp khí và xi măng vào xilô liên tục nên xảy ra sự tăng áp trong xilô. Mặt khác, nếu hệ thống lọc bụi sau một thời gian làm việc các lỗ thoát khí của vải lọc sẽ bị xi măng lấp đầy nên ảnh hưởng đến khả năng thoát khí nén, làm áp suất trong xilô tăng cao, gây nổ, bởi vậy cần có thiết bị chống nổ cho xilô. 3.6.5. Biện pháp bảo dưỡng trước và sau khi vận hành Trước khi kết thúc ca làm việc, cơ sở yêu cầu công nhân phải thực hiện các công việc bảo dưỡng cần thiết để trạm trộn có thể hoạt động bình thường vào các ca tiếp theo. - Làm sạch buồng trộn và phễu chứa trung gian bằng cách trộn cát, đá, nước (không có xi măng) trong thùng trộn. - Không để tồn tại xi măng trong phễu cân xi măng, nước trong phễu cân nước, vật liệu trong xe kíp và trong phễu chứa. Không để xi măng tồn tại trong phễu lưu và các vít tới ngày hôm sau.
  • 41.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 36 - Làm vệ sinh các vít tải ở cửa phía dưới các vít, không để xi măng tồn đọng trong khu vực gần ổ đỡ các vít tải. - Siết chặt các bu lông treo đầu cân của hệ thống cân vật liệu, nước và xi măng nếu kiểm tra có hiện tượng nới lỏng. Kiểm tra siết chặt các bu lông liên kết của tời kéo xe kíp, khóa của các xe kíp đảm bảo an toàn cho vận hành. - Kiểm tra hệ thống điện, đảm bảo không có sự cố, trục trặc khi làm việc. - Kiểm tra quá trình hoạt động của hệ nén khí, xả nước của máy nén khí trước khi khởi động máy. - Kiểm tra hộp bôi trơn các hộp giảm tốc độ, bổ sung thêm nếu thiếu dầu trơn, phải thay dầu bôi trơn sau 45 ngày làm việc liên tục. - Kiểm tra điều chỉnhcácbộtruyềnđai, truyền xích…đảm bảo độ căng hợp lý. - Sau khi vận hành phải dừng máy theo đúng quy định đặt ra. - Làm sạch các vị trí làm việc để xe kíp chạy vào đúng khu vực bên dưới, làm sạch buồng trộn. 3.6.6. An toàn điện Hoạt động sản xuất của cơ sở sử dụng điện trong quá trình sản xuất bê tông tương đối lớn, do đó công tác đảm bảo an toàn về điện luôn được cơ sở chú trọng. - Cơ sở quy định các biện pháp quản lý và phân công trách nhiệm rõ ràng. - Lắp đặt hệ thống điện theo đúng quy định và đúng kỹ thuật. - Yêu cầu công nhân đóng ngắt điện đúng quy trình. - Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện, các phụ tùng và hệ thống bảo vệ. - Thường xuyên kiểm tra hệ thống bao che an toàn thiết bị điện. - Cơ sở xây dựng nội quy về an toàn sử dụng điện, phổ biến một số hiểu biết cơ bản về an toàn điện đến CBCNV làm việc tại cơ sở. 3.6.7. Biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông - Các loại xe tải tham gia vận chuyển phải có giấy đăng kiểm, lái xe phải có bằng lái, không chở quá tải trọng cho phép và chấp hành nghiêm luật giao thông đường bộ.
  • 42.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 37 - Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện, không sử dụng các phương tiện không bảo đảm an toàn. - Các phương tiện vận chuyển không được chạy nhanh vượt ẩu, tránh dừng đỗ xe trên các tuyến đường hẹp. - Bố trí thời gian xuất, nhập nguyên vật liệu và sản phẩm hợp lý trong ngày để hạn chế tai nạn giao thông. - Sửa chữa, bảo dưỡng tuyến đường giao thông nếu xảy ra sự cố hư hỏng, xuống cấp do hoạt động vận tải của nhà máy. 3.6.8. Biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Mỗi ngày đều có các cán bộ, công nhân làm việc và sinh hoạt ngay tại cơ sở do vậy Chủ cơ sở luôn chú trọng đến công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực thẩm phục vụ cho cán bộ, công nhân viên: - Lựa chọn cán bộ cấp dưỡng có chuyên môn về vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thường xuyên được tập huấn cho cán bộ cấp dưỡng về an toàn thực phẩm. - Bên cạnh đó việc cấp dưỡng cho cán bộ, công nhân viên tại cơ sở phải được chú trọng từ khâu lựa chọn các loại thực phẩm (thực phẩm phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng) đến khâu bảo quản và chế biến thực phẩm. - Cơ sở chủ động phối hợp với cơ quan quản lý lập các phương án ứng phó sự cố an toàn vệ sinh thực phẩm. - Cơ sở phối hợp với trung tâm y tế dự phòng về công tác an toàn vệ sinh thực phẩm nhằm đưa ra các phương án cụ thể khi xảy ra sự cố. 3.6.9. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố thiên tai Trong quá trình hoạt động của cơ sở, các sự cố thiên tai xảy ra là điều không thể lường trước được. Để phòng ngừa và ứng phó với sự cố tự nhiên nhằm hạn chế tới mức thấp nhất ảnh hưởng của chúng, Chủ cơ sở bố trí các biện pháp phòng ngừa, ứng phó như sau: - Cơ sở có kế hoạch cảnh báo về những thời tiết bất thường đối với công nhân. Tu sửa và gia cố nhà xưởng trong trường hợp bị xuống cấp và trước mùa mưa bão.
  • 43.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 38 - Thường xuyên kiểm tra hệ thống chống sét và mạng điện của cơ sở. - Khi có các hiện tượng thời tiết bất lợi như dông bão, mưa lớn, sét... cần có biện pháp hạn chế công tác ngoài trời, nhanh chóng che chắn nguyên vật liệu, thu gọn phương tiện, đảm bảo an toàn cho người và tài sản. - Khi xảy ra sự cố sẽ áp dụng ngay các biện pháp ứng cứu kịp thời. - Cơ sở phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý để đưa ra các giải pháp ứng phó khi xảy ra sự cố. - Sự cố ngập úng có thể xảy ra khi có mưa lớn liên tục tuy nhiên theo đánh giá khả năng rất thấp, do cơ sở sản xuất bê tông được xây dựng tại vị trí tương đối thuận lợi cho khâu tiêu thoát nước, trong quá trình xây dựng trước đây, cơ sở đã bố trí đồng bộ tuyến thoát nước theo phương án được phê duyệt. Bên cạnh đó, Chủ cơ sở dự phòng thêm 02 máy bơm trong trường hợp xảy ra ngập úng cục bộ khi trời mưa lớn để kịp thời ứng phó.
  • 44.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 39 Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 4.1.1. Nguồn phát sinh nước thải - Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt (bao gồm nước thải từ khu nhà vệ sinh và nước thải từ khu nhà ăn ca của CBCNV làm việc tại cơ sở). - Nguồn số 02: Nước thải sản xuất (nước thải từ quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị trộn bê tông). 4.1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa Lưu lượng xả nước thải tối đa của trạm trộn bê tông đề nghị cấp phép: 8,375 m3/ngày đêm ≈ 8,5 m3/ngày đêm. 4.1.3. Dòng nước thải Số lượng dòng nước thải chưa áp dụng các biện pháp xử lý là 02 loại nước thải. Toàn bộ nước thải của cơ sở sau khi qua các công trình xử lý tại chỗ theo đường ống dẫn chảy ra mương thoát nước chung của khu vực. Như vậy, số lượng dòng nước thải đề nghị cấp phép là 02 (hai) dòng. Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý theo đường ống dẫn ra mương thoát nước chung của khu vực. 4.1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải Một số chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải phát sinh tại cơ sở được trình bày dưới bảng sau: Bảng 7: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải TT Chất ô nhiễm đặc trưng Đơn vị Giới hạn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT Cột A Cột B 1 pH - 5 – 9 5 – 9 2 BOD5 mg/l 30 50
  • 45.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 40 3 TSS mg/l 50 100 4 TDS mg/l 500 1.000 5 NH4 + _N mg/l 5 10 6 NO3 -_N mg/l 30 50 7 Dầu mỡ ĐTV mg/l 10 20 8 PO4 3-_P mg/l 6 10 9 Coliform MPN/ 100ml 3.000 5.000 Ghi chú: “-”: Không quy định. QCVN14:2008/BTNMT:Quychuẩnkỹthuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. - Cột A: Giá trị của các thông số trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước dùng chomục đích cấp nước sinh hoạt (có chất lượng tương đương cột A1 và A2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt). - Cột B: Giá trị tối đa cho phép của các thông số trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước không dùng chomục đích cấp nước sinh hoạt (có chất lượng tương đương cột B1 và B2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt). Nước thải của cơ sở sau khi qua các bể xử lý sinh học có giá trị các thông số đặc trưng trong nước thải sinh hoạt nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tại cột B, QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. 4.1.5. Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải - Vị trí xả thải: Toàn bộ nước thải phát sinh tại cơ sở được xử lý sơ bộ tại mỗi công trình sau đó chảy ra mương thoát nước chung của khu vực. - Phương thức xả thải: Cơ sở sử dụng phương pháp để dòng nước thải tự chảy ra mương thoát nước chung của khu vực. - Nguồn tiếp nhận nước thải: Mương thoát nước chung của khu vực.
  • 46.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 41 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 4.2.1. Nguồn phát sinh khí thải Nguồn số 01: Bụi phát sinh từ trạm trộn bê tông. 4.2.2. Lưu lượng xả bụi, khí thải tối đa - Nguồn số 01: Nồng độ bụi (tại khu vực trạm trộn bê tông) dao động trong khoảng từ 159 – 177 µg/m3. 4.2.3. Dòng khí thải Số lượng dòng khí thải đề nghị cấp phép là 01 dòng. 4.2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải Một số chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng đối với dòng khí thải phát sinh từ trạm trộn bê tông tại cơ sở được trình bày dưới bảng sau: Bảng 8: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải từ trạm trộn bê tông TT Thông số ô nhiễm đặc trưng Đơn vị Giới hạn cho phép theo QCVN QCVN 02:2019/BYT 1 Bụi lơ lửng mg/m3 8 QCVN 03:2019/BYT 2 CO mg/m3 20 3 SO2 mg/m3 5 4 NO2 mg/m3 10 Ghi chú: QCVN 02:2019/BYT:Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc. QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc.
  • 47.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 42 4.2.5. Vị trí xả khí thải Nguồn số 01: Không gian xung quanh khu vực trạm trộn bê tông. 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn 4.3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn Nguồn số 01: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ trạm trộn bê tông. 4.3.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung Bảng 9: Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung TT Nguồn phát sinh Thông số Đơn vị Giới hạn cho phép theo QCVN QCVN 24:2016/BYT 1 Trạm trộn bê tông Tiếng ồn dBA 85 Ghi chú: QCVN 24:2016/BYT:Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Giá trị cho phép tại nơi làm việc.
  • 48.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 43 Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ Trạm trộn bê tông tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà đã xây dựng hoàn thiện các công trình phục vụ sản xuất từ giai đoạn trước và đang trong giai đoạn vận hành. Để đánh giá cụ thể hiện trạng môi trường tại cơ sở, ngày 16/4; 18/4 và 20/4/2022, Chủ cơ sở đã phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện việc khảo sát, đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh và mẫu đất tại khu vực trạm trộn bê tông. Kết quả phân tích, đánh giá các thông số môi trường được trình bày như sau: 5.1. Hiện trạng môi trường không khí a. Vị trí các điểm quan trắc Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại cơ sở, đoàn quan trắc đã khảo sát và tiến hành lấy mẫu không khí tại các vị trí sau: - KK1: Mẫu không khí đầu khu vực dự án. - KK2: Mẫu không khí cuối khu vực dự án. b. Các chỉ tiêu quan trắc Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bụi lơ lửng, SO2, CO, NO2, tiếng ồn. c. Tiêu chuẩn, quy chuẩn đối chiếu Kết quả quan trắc môi trường không khí được so sánh với các Quy chuẩn sau: QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh và QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. d. Thời gian, điều kiện vi khí hậu khi tiến hành quan trắc - Thời gian: Ngày 16/4; 18/4 và 20/4/2022. - Điều kiện vi khí hậu: Trời râm mát, gió nhẹ. e. Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường không khí Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường không khí xung quanh trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang được tổng hợp dưới bảng sau:
  • 49.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 44 Bảng 10: Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường không khí qua các đợt khảo sát tại cơ sở TT Chỉ tiêu quan trắc Đơn vị Kết quả quan trắc ngày 16/4/2022 Kết quả quan trắc ngày 18/4/2022 Kết quả quan trắc ngày 20/4/2022 Quy chuẩn so sánh KK1 KK2 KK1 KK2 KK1 KK2 QCVN 05:2013/BTNMT (Trung bình 1h) 1 Nhiệt độ 0C 20,1 22,1 23,7 24,8 22,6 24,5 - 2 Độ ẩm % 68,2 70,2 68,2 70,2 66,2 65,7 - 3 Tốc độ gió m/s <0,4 <0,4 <0,4 <0,4 <0,4 <0,4 - 4 Bụi lơ lửng µg/m3 105,9 131,1 131,7 142,5 115,4 126,2 300 5 CO µg/m3 5.440 5.250 5.440 5.978 4.980 4.820 30.000 6 SO2 µg/m3 85,4 87,3 87,6 93,4 82,5 87,9 350 7 NO2 µg/m3 81,9 85,5 75,3 88,6 69,8 75,2 200 QCVN 26:2010/BTNMT 8 Tiếng ồn dBA 65,1 67,3 64,3 65,3 67,1 65,1 70 Ghi chú: “-”: Không quy định. - QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc về chất lượng không khí xung quanh. - QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. Nhận xét: Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh cơ sở qua các đợt khảo sát cho thấy về cơ bản các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép theo các quy chuẩn hiện hành về môi trường (QCVN 05:2013/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT).
  • 50.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 45 5.2. Môi trường đất a. Vị trí quan trắc Đoàn quan trắc đã khảo sát và tiến hành lấy mẫu đất tại vị trí sau: Đ: Mẫu đất tại khu vực dự án. b. Các chỉ tiêu quan trắc Kẽm (Zn), Cadimi (Cd), Đồng (Cu), Chì (Pb), Asen (As). c. Tiêu chuẩn, quy chuẩn đối chiếu Kết quả phân tích mẫu đất tại cơ sở được so sánh với QCVN 03- MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất (Đất công nghiệp). d. Thời gian, điều kiện vi khí hậu khi tiến hành quan trắc - Thời gian: Ngày 16/4; 18/4 và 20/4/2022. - Điều kiện vi khí hậu: Trời râm mát, gió nhẹ. e. Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường đất Kết quả phân tích mẫu đất của cơ sở trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang được tổng hợp dưới bảng sau: Bảng 11: Kết quả phân tích mẫu đất qua các đợt khảo sát tại cơ sở TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả quan trắc (Đ) QCVN 03- MT:2015/BTNMT (Đất công nghiệp) Ngày 16/4/2022 Ngày 18/4/2022 Ngày 20/4/2022 1 Kẽm (Zn) mg/kg 44,3 41,4 37,5 300 2 Cadimi (Cd) mg/kg <LOQ (0,15) <LOQ (0,15) <LOQ (0,15) 10 3 Đồng (Cu) mg/kg 41,4 41,7 39,1 300 4 Chì (Pb) mg/kg <LOQ (0,9) <LOQ (0,9) <LOQ (0,9) 300 5 Asen (As) mg/kg <LOQ (0,75) <LOQ (0,75) <LOQ (0,75) 25
  • 51.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 46 Ghi chú: LOQ: Giới hạn định lượng của phương pháp thử. QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất. Nhận xét: Qua bảng nhận thấy các chỉ tiêu môi trường trong mẫu đất của cơ sở trạm trộn bê tông thương phẩm đều nằm trong giới hạn cho phép đối với đất công nghiệp theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất. Đánh giá chung: Qua các kết quả phân tích mẫu môi trường không khí xung quanh và mẫu đất của cơ sở trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang nhận thấy đa số các chỉ tiêu quan trắc, phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường.
  • 52.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 47 Chương VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Căn cứ Điều 31, Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ - Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì công trình, xử lý nước thải tại chỗ (bể tự hoại) không thuộc công trình phải vận hành thử nghiệm. Do vậy, cơ sở không xây dựng kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án. 6.2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 6.2.1. Giám sát môi trường không khí - Vị trí giám sát: + Khu vực văn phòng nhà điều hành. + Khu vực trạm trộn bê tông. - Thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bụi lơ lửng, SO2, NO2, CO, tiếng ồn. - Tần suất giám sát: 06 tháng/lần. - Quy chuẩn so sánh: + QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Giá trị cho phép tại nơi làm việc. + QCVN 26:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – Giá trị cho phép tại nơi làm việc. + QCVN 02:2019/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – giá trị bụi giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc. + QCVN 03:2019/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc.
  • 53.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 48 6.2.2. Giám sát nước thải - Vị trí giám sát: Điểm xả nước thải sau hệ thống xử lý. - Thông số giám sát: pH, BOD5, TSS, TDS, NH4 +, NO3 -, dầu mỡ ĐTV, phosphat, Coliform. - Tần suất giám sát: 06 tháng/lần. - Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. 6.2.3. Giám sát khác - Thực hiện giám sát: + Giám sát chất thải rắn sinh hoạt, CTR sản xuất, chất thải nguy hại. + Giám sát và tập huấn về vệ sinh, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ. + Giám sát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, khí thải tại cơ sở. - Tần suất giám sát: 06 tháng/lần. 6.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm Ước tính kinh phí thực hiện công tác quan trắc môi trường định kỳ hàng năm đối với trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà khoảng 25.000.000 đồng/đợt quan trắc.
  • 54.
    Báo cáo đềxuất cấp giấy phép môi trường của Trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà 49 Chương VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ Theo báo cáo của Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà, đối với hoạt động của trạm trộn bê tông thương phẩm tại xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang tính đến thời điểm tháng 4/2022, các hoạt động sản xuất của đơn vị vẫn diễn ra bình thường và không xảy ra sự cố về môi trường tại cơ sở, do đó không có các đợt kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền đối với đơn vị. Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ Từ những tài liệu, số liệu được nhận dạng, phân tích và đánh giá các tác động có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến môi trường trong giai đoạn vận hành của cơ sở, Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà cam kết thực hiện những nội dung về công tác bảo vệ môi trường đã trình bày trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường nhằm hạn chế tối đa những tác động tiêu cực đến cộng đồng dân cư và môi trường xung quanh. Công ty cổ phần công nghiệp Tân Hà cam kết thực hiện các nội dung cụ thể sau: - Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường. - Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan. - Cam kết thực hiện chương trình giám sát môi trường hàng năm như đã trình bày trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường. - Chủ cơ sở phối hợp với các cơ quan có chức năng và chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất của đơn vị. - Trong quá trình hoạt động của trạm trộn bê tông, nếu gây ra các sự cố ảnh hưởng đến môi trường, Công ty sẽ chịu trách nhiệm đền bù và khắc phục.
  • 55.