Giới Thiệu

 Slide chỉ mang tính chất giới thiệu những kiến thức cơ bản. Một
số nội dung có thể không chính xác và đã lỗi thời.
 Nếu cần tài liệu chi tiết (tiếng việt) vui lòng liên hệ tác giả.
Mục lục

 Hiện trạng sử dụng Facebook ở Việt Nam
 Tổng quan về Facebook platform
 Nguy cơ mất an toàn thông tin và giải pháp khắc phục
Hiện trạng sử dụng facebook tại Việt
Nam
Hiện trạng sử dụng facebook tại Việt Nam
• 8.2 M
• 6.8 M

• 1.9 M
FACEBOOK

ZING

YUME
Hiện trạng sử dụng facebook tại Việt Nam

 Việt Nam là nước sự tăng trưởng về người dùng facebook lớn
nhất, tới 146% trong 6 tháng.
 Cứ mỗi 3s lại có một người Việt Nam đăng ký facebook
 94% người dung facebook tại Việt Nam có độ tuổi dưới 35
Hiện trạng sử dụng facebook tại Việt Nam

Phần lớn người dùng facebook tại Việt
Nam không quan tâm tới việc bảo mật
các thông tin cá nhân trên mạng xã hội
Hiện trạng sử dụng facebook tại Việt Nam

 Điều đó đặt họ vào một tình thế
nguy hiểm có thể bị lấy cắp thông
tin cá nhân như sđt, thông tin tài
khoản, thẻ tín dụng…
 Sử dụng ứng dụng không rõ
nguồn gốc và cấp quyền tùy tiện là
một nguyên nhân.
Tìm hiểu về facebook platform
Facebook platform là gì?

 Facebook platform là môi trường lập trình cung cấp các dịch
vụ mạng xã hội cho bên thứ ba giúp họ tạo ra các ứng dụng truy
cập tới dữ liệu trên facebook gọi là facebook API
 Facebook API cung cấp các tính năng xác thực và kết nối
người dùng từ facebook tới ứng dụng bên thứ ba gọi là
facebook login
 Dữ liệu người dùng và mối quan hệ giữa chúng gọi là Open
Graph. Facebook API cung cấp cách thức xử lý chúng thông
qua Graph API và FQL
Open Graph

 Story: Là một hoạt động mà người dùng đã thực hiện và
publish.
Ví dụ: Văn nguyễn vừa hoàn thành level 1 trên Candy Crush;
Mèo xinh vừa xem một video trên Youtube…
 The actor: Là người tạo ra một “story” (Văn Nguyễn)
 The app: Là ứng dụng tạo nên story thay mặt cho The actor
 The action: Là hành động của người dùng (hoàn thành)
 The object: Là đối tượng mà The actor tương tác bằng The
action thông qua The app. (Candy Crush)
Open Graph
Facebook Login

 Để kết nối và truy cập dữ liệu người dùng trên facebook, ứng
dụng cần được xác thực (Authentication) và cấp quyền
(Authorization).
 Facebook sử dụng Oauth 2.0 để xác thực và cấp quyền.
 Các quyền (permission) trên facebook:






Email permission: quyền truy cập email của người dung
Extended perms: read_friendlists, read_mailbox…
Extended Profile Properties:
user_about_me, user_birthday, user_photos…
Open Graph Permissions: publish_actions….
Page Permissions: manage_pages…
Facebook Login

 Facebook Platform hỗ trợ hai kiểu OAuth 2.0 cho việc đăng
nhập người dùng: Server-side và Client-side. Server-side
được sử dụng trong trường hợp cần gọi tới Graph API từ web
server. Client-side được sử dụng khi cần gọi tới Graph API từ
client, như JavaSript trên trình duyệt hoặc ứng dụng mobile.
 Facebook Oauth 2.0 diễn ra qua ba bước sau: User
authentication, App Authorization và App authentication.
Facebook Login – Oauth 2.0 – Sever-side
Facebook Login – Oauth 2.0 – Client-side
Nguy cơ mất an toàn thông tin
và giải pháp khắc phục
Nguy cơ mất an toàn thông tin

 Ứng dụng kết nối với facebook platform tiềm ẩn những nguy cơ
mất an toàn thông tin như:
 Lộ thông tin cá nhân: tiểu sử, số điện thoại, địa chỉ, đời tư cá
nhân…
 Mất tài khoản các dịch vụ như online banking, thông tin thẻ tín
dụng
 Các thông tin khác có thể được dùng để thực hiện hành vi phạm
tội
Ví dụ:
thực tế đã có trường hợp tội phạm sử dụng tính năng checkin của người
dùng facebook để biết khi nào họ rời khỏi nhà và tiến hành trộm cắp tài sản..
Nguy cơ mất an toàn thông tin

 Các cách thức sử dụng:



Trong qúa trình xác thực, OAuth 2.0 có thể bị tấn công
Lợi dụng sự sơ hở của người dùng: Sử dụng ứng dụng không rõ nguồn
gốc, cấp quyền quan trọng cho ứng dụng…
Phương pháp bảo vệ

 Sử dụng giao thức mã hóa khi sử dụng ứng dụng
 Không sử dụng các ứng dụng có nguồn gốc không rõ rang
 Không sử dụng các ứng dụng đòi hỏi những quyền không cần
thiết
 Không khai báo danh tính thật trên facebook
The end.

Facebook platform

  • 1.
    Giới Thiệu  Slidechỉ mang tính chất giới thiệu những kiến thức cơ bản. Một số nội dung có thể không chính xác và đã lỗi thời.  Nếu cần tài liệu chi tiết (tiếng việt) vui lòng liên hệ tác giả.
  • 2.
    Mục lục  Hiệntrạng sử dụng Facebook ở Việt Nam  Tổng quan về Facebook platform  Nguy cơ mất an toàn thông tin và giải pháp khắc phục
  • 3.
    Hiện trạng sửdụng facebook tại Việt Nam
  • 4.
    Hiện trạng sửdụng facebook tại Việt Nam • 8.2 M • 6.8 M • 1.9 M FACEBOOK ZING YUME
  • 5.
    Hiện trạng sửdụng facebook tại Việt Nam  Việt Nam là nước sự tăng trưởng về người dùng facebook lớn nhất, tới 146% trong 6 tháng.  Cứ mỗi 3s lại có một người Việt Nam đăng ký facebook  94% người dung facebook tại Việt Nam có độ tuổi dưới 35
  • 6.
    Hiện trạng sửdụng facebook tại Việt Nam Phần lớn người dùng facebook tại Việt Nam không quan tâm tới việc bảo mật các thông tin cá nhân trên mạng xã hội
  • 7.
    Hiện trạng sửdụng facebook tại Việt Nam  Điều đó đặt họ vào một tình thế nguy hiểm có thể bị lấy cắp thông tin cá nhân như sđt, thông tin tài khoản, thẻ tín dụng…  Sử dụng ứng dụng không rõ nguồn gốc và cấp quyền tùy tiện là một nguyên nhân.
  • 8.
    Tìm hiểu vềfacebook platform
  • 9.
    Facebook platform làgì?  Facebook platform là môi trường lập trình cung cấp các dịch vụ mạng xã hội cho bên thứ ba giúp họ tạo ra các ứng dụng truy cập tới dữ liệu trên facebook gọi là facebook API  Facebook API cung cấp các tính năng xác thực và kết nối người dùng từ facebook tới ứng dụng bên thứ ba gọi là facebook login  Dữ liệu người dùng và mối quan hệ giữa chúng gọi là Open Graph. Facebook API cung cấp cách thức xử lý chúng thông qua Graph API và FQL
  • 10.
    Open Graph  Story:Là một hoạt động mà người dùng đã thực hiện và publish. Ví dụ: Văn nguyễn vừa hoàn thành level 1 trên Candy Crush; Mèo xinh vừa xem một video trên Youtube…  The actor: Là người tạo ra một “story” (Văn Nguyễn)  The app: Là ứng dụng tạo nên story thay mặt cho The actor  The action: Là hành động của người dùng (hoàn thành)  The object: Là đối tượng mà The actor tương tác bằng The action thông qua The app. (Candy Crush)
  • 11.
  • 12.
    Facebook Login  Đểkết nối và truy cập dữ liệu người dùng trên facebook, ứng dụng cần được xác thực (Authentication) và cấp quyền (Authorization).  Facebook sử dụng Oauth 2.0 để xác thực và cấp quyền.  Các quyền (permission) trên facebook:      Email permission: quyền truy cập email của người dung Extended perms: read_friendlists, read_mailbox… Extended Profile Properties: user_about_me, user_birthday, user_photos… Open Graph Permissions: publish_actions…. Page Permissions: manage_pages…
  • 13.
    Facebook Login  FacebookPlatform hỗ trợ hai kiểu OAuth 2.0 cho việc đăng nhập người dùng: Server-side và Client-side. Server-side được sử dụng trong trường hợp cần gọi tới Graph API từ web server. Client-side được sử dụng khi cần gọi tới Graph API từ client, như JavaSript trên trình duyệt hoặc ứng dụng mobile.  Facebook Oauth 2.0 diễn ra qua ba bước sau: User authentication, App Authorization và App authentication.
  • 14.
    Facebook Login –Oauth 2.0 – Sever-side
  • 15.
    Facebook Login –Oauth 2.0 – Client-side
  • 16.
    Nguy cơ mấtan toàn thông tin và giải pháp khắc phục
  • 17.
    Nguy cơ mấtan toàn thông tin  Ứng dụng kết nối với facebook platform tiềm ẩn những nguy cơ mất an toàn thông tin như:  Lộ thông tin cá nhân: tiểu sử, số điện thoại, địa chỉ, đời tư cá nhân…  Mất tài khoản các dịch vụ như online banking, thông tin thẻ tín dụng  Các thông tin khác có thể được dùng để thực hiện hành vi phạm tội Ví dụ: thực tế đã có trường hợp tội phạm sử dụng tính năng checkin của người dùng facebook để biết khi nào họ rời khỏi nhà và tiến hành trộm cắp tài sản..
  • 18.
    Nguy cơ mấtan toàn thông tin  Các cách thức sử dụng:   Trong qúa trình xác thực, OAuth 2.0 có thể bị tấn công Lợi dụng sự sơ hở của người dùng: Sử dụng ứng dụng không rõ nguồn gốc, cấp quyền quan trọng cho ứng dụng…
  • 19.
    Phương pháp bảovệ  Sử dụng giao thức mã hóa khi sử dụng ứng dụng  Không sử dụng các ứng dụng có nguồn gốc không rõ rang  Không sử dụng các ứng dụng đòi hỏi những quyền không cần thiết  Không khai báo danh tính thật trên facebook
  • 20.