1
Trường Cao Đẳng Cần Thơ
Lớp QTKDD K43
Chào Mừng Cô Và Các Bạn
Đến Với Bài Thuyết Trình
Của Nhóm 5
Thành Viên Nhóm:
 Đặng Kim Phố
 Đặng Trương Nhật Minh
 Huỳnh Minh Vẹn
 Nguyễn Thanh Nhựt
LUẬT HẢI QUAN
VÀ CÁC NGHỊ ĐỊNH
CHUYÊN ĐỀ
2
Văn bản quy phạm pháp luật
 Luật hải quan, ban hành ngày 29/06/2001, có hiệu lực thi
hành ngày 01/01/2002
 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan, ban
hành ngày 14/6/2005, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006
 Nghị định 154/2005/NĐ-CP, ban hành ngày 15/12/2005, có
hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
 Nghị định số 66/2002/NĐ-CP, (01/7/2002 có hiệu lực sau
15 ngày kể từ ngày ký)
 Nghị định số 107/2002/NĐ-CP (23/12/2002 - có hiệu lực
sau 15 ngày kể từ ngày ký) về phạm vi địa bàn hoạt động
của hải quan.
3
TỔNG CỤC HẢI
QUAN
CỤC HẢI QUAN
CHI CỤC HẢI
QUAN
ĐỘI KIỂM
SOÁT HẢI
QUAN
I. Hệ thống tổ chức – địa bàn hoạt động của
hải quan
4
1. Hệ thống tổ chức
1. Hệ thống tổ chức của hải quan
5
34 cục Hải
quan tỉnh,
liên tỉnh, TP
trực thuộc
TW
1
• Cửa khẩu đường bộ
• Ga đường sắt liên vận quốc tế
2
• Cảng biển quốc tế
• Cảng sông quốc tế
3
• Cảng hàng không dân dụng quốc tế
• Bưu điện quốc tế
2. Địa bàn hoạt động của hải quan
6
2. Địa bàn hoạt động của hải quan (t.t)
4
• Các địa điểm làm thủ tục hải
quan ngoài cửa khẩu
5
• Khu chế xuất, kho ngoại quan,
kho bảo thuế
6
• Khu vực ưu đãi hải quan
7
2. Địa bàn hoạt động của hải quan (t.t)
7
• Địa điểm kiển tra HH XNK trong lãnh thổ
và trên vùng biển thực hiện quyền chủ
quyền của VN
8
• Trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra
sau thông quan
9
• Các địa bàn hoạt động hải quan khác
8
9
1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu
sự KT, GS, KS hải quan
1) Hàng hóa bao
gồm tất cả động
sản có mã số và
tên gọi theo quy
định của pháp
luật được XK,
NK, quá cảnh
hoặc lưu giữ
trong địa bàn
hoạt động hải
quan
10
2) Hành lý của người
XC, NC là vật dụng
cần thiết cho nhu
cầu sinh hoạt hoặc
mục đích chuyến đi
của người XC, NC
gồm hành lý mang
theo người, hành lý
gửi trước hoặc gửi
sau chuyến đi;
1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan…
11
3) Ngoại hối bao gồm:
 Tiền nước ngoài (giấy, kim loại)
 Công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài (séc,
thẻ thanh toán, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngân
hàng, chứng chỉ tiền gửi bưu điện và các công cụ
thanh toán khác).
 Các loại giấy tờ có giá trị bằng tiền nước ngoài
(trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu,
cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác).
1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan…
12
 Quyền rút vốn đặc biệt, đồng tiền chung châu Âu,
các đồng tiền chung khác dùng trong thanh toán
quốc tế và khu vực;
 Vàng tiêu chuẩn quốc tế;
 Tiền Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và
chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử
dụng làm công cụ thanh toán quốc tế.
1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan…
13
4) Vật dụng trên phương
tiện vận tải XC, NC, QC
gồm:
 Tài sản sử dụng trên
PTVT;
 Nguyên liệu, nhiên liệu
phục vụ hoạt động của
PTVT;
 Lương thực, thực phẩm và
đồ dùng khác trực tiếp
phục vụ sinh hoạt của
người làm việc và hành
khách trên PTVT
1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan…
14
5) Đá quý gồm các loại khoáng chất tự nhiên
có phẩm chất ngọc; theo trị giá thương mại
được chia thành 2 nhóm:
 Nhóm 1: kim cương, ruby, saphia, emơrôt.
 Nhóm 2: các loại đá quý khác
6) Kim khí quý
1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan…
15
7) Văn hóa phẩm, gồm:
 Sách, báo, tạp chí, tài liệu, cataloge, tranh, ảnh,
áp phích, lịch, bản đồ;
 Các loại băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình,
đĩa ghi hình…
 Tác phẩm mỹ thuật;
 Vật thể thuộc di sản văn hóa: di vật; cổ vật; bảo
vật quốc gia;
 Đồ thủ công mỹ nghệ. Đồ thờ cúng, phiên bản di
sản văn hóa vật thể bằng mọi chất liệu
1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan…
16
8) Bưu phẩm bao gồm: thư, bưu thiếp, ấn
phẩm, học phẩm dùng cho người mù và gói
nhỏ.
9) Bưu kiện: là kiện hàng hóa, vật phẩm gửi
qua đường bưu điện.
10) Các vật phẩm XK, NK, QC lưu giữ trong địa
bàn hải quan.
11) Tài sản di chuyển.
12) Phương tiện vận tải
1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan…
17
 Hàng hoá XK, NK, QC; Phương tiện vận tải
XC, NC, QC:
 phải được làm thủ tục hải quan,
 chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan,
 vận chuyển đúng tuyến đường,
 qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan
18
 Pháp luật quy định nguyên tắc kiểm tra hải
quan như sau:
 Kiểm tra HQ được thực hiện trong quá trình
làm TTHQ và STQ;
 Kiểm tra HQ được giới hạn ở mức độ phù
hợp;
 Thủ trưởng cơ quan HQ nơi tiếp nhận hồ sơ
HQ quyết định hình thức, mức độ kiểm tra
HQ
2. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan
19
1) Người khai hải quan gồm:
 Chủ hàng hoá XNK.
 Tổ chức được chủ hàng hoá XNK uỷ thác.
 Người được uỷ quyền hợp pháp (áp dụng trong
trường hợp HH, vật phẩm XNK không nhằm mục
đích thương mại).
 Người điều khiển phương tiện vận tải XC, NC.
 Đại lý làm thủ tục hải quan.
 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch
vụ chuyển phát nhanh quốc tế.
3. Thủ tục hải quan
20
Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải quan:
 365 ngày:
 không bị xử lý về hành vi buôn lậu, VCTP;
 không bị xử lý về hành vi trốn, gian lận thuế;
 ≤ 2 lần bị xử lý VPHC vượt quyền XP của Chi cục.
 Không nợ thuế quá hạn quá 90 ngày
 Thực hiện nộp thuế VAT theo PP khấu trừ
3. Thủ tục hải quan
21
Đối với người khai hải quan:
 Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình
chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; thực hiện thủ
tục hải quan điện tử;
 Đưa HH, PTVT đến địa điểm kiểm tra;
 Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
khác theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tục hải quan
22
Đối với công chức hải quan:
 Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;
 Kiểm tra HSHQ và kiểm tra thực tế HH, PTVT;
 Thu thuế và các khoản thu khác;
 Quyết định việc thông quan HH, PTVT.
3. Thủ tục hải quan
23
 Trụ sở Chi cục HQCK;
 Trụ sở Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu.
 Địa điểm khác do Tổng cục HQ quyết định
4. Địa điểm làm thủ tục hải quan
24
 Hàng hoá NK: trước hoặc trong thời hạn 30
ngày; tờ khai HQ có giá trị 15 ngày.
 Hàng hoá XK: chậm nhất là 08 giờ trước khi
PTVT xuất cảnh; tờ khai HQ có giá trị 15.
 Hàng hoá xuất khẩu không bằng đường biển:
chậm nhất là 02 giờ trước khi hàng hoá được
xuất khẩu qua biên giới.
5. Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan
25
 Hành lý mang theo: ngay khi PTVT đến cửa khẩu
nhập và trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc
làm thủ tục nhận hành khách lên PTVT xuất
cảnh.
 Hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi: trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày hành lý đến cửa
khẩu;
 HH, PTVT quá cảnh: ngay khi tới cửa khẩu nhập
đầu tiên và trước khi qua cửa khẩu xuất cuối
cùng;
5. Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan
26
 PTVT đường biển: chậm nhất 02 giờ sau khi
cảng vụ thông báo PTVT đã đến vị trí đón trả hoa
tiêu và 01 giờ trước khi PTVT xuất cảnh;
 PTVT đường hàng không: ngay khi đến cửa khẩu
và trước khi chấm dứt việc làm thủ tục nhận hàng
hoá xuất khẩu, hành khách xuất cảnh;
 Phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và
đường sông : ngay sau khi đến cửa khẩu nhập
đầu tiên và trước khi qua cửa khẩu xuất cuối
cùng.
5. Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan
27
Hàng
hóa
Hành
lý
PTVT
Thời
hạn
khai
HQ
NK
trước
[30 ngày]
XK >= 8 giờ - biển
>= 2 giờ
Mang theo: ngay khi - trước khi
Ký gửi: 30 ngày
Biển: NC 2 giờ, XC 01 giờ
Không: Ngay khi đến, trước khi chấm dứt..
Sắt, sông: ngay khi đến CK nhập, trước
khi qua CK xuất cuối cùng
Quá
cảnh
 Tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra HSHQ ngay sau khi
người khai HQ nộp, xuất trình HSHQ đúng quy định;
không chấp nhận đăng thì phải thông báo lý do.
 Thời hạn công chức HQ hoàn thành KTTT HH, PTVT:
 Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng XNK kiểm
tra xác suất;
 Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng XNK
kiểm tra toàn bộ.
 Nếu kiểm tra toàn bộ mà lô hàng có số lượng lớn, việc
kiểm tra phức tạp thì được gia hạn nhưng không quá 08
giờ làm việc;
6. Thời hạn công chức HQ làm TTHQ
29
 Được thực hiện thống nhất theo quy định của Bộ
Tài chính.
 Được thực hiện theo hai hình thức:
 Khai bằng văn bản, trên tờ khai hải quan.
 Khai điện tử.
 Người khai hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ
ràng; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu
khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.
7. Khai hải quan
30
 Đại lý hải quan là thương nhân thay mặt người có
hàng hóa XNK (gọi tắt là chủ hàng) thực hiện
trách nhiệm của người khai hải quan theo quy
định tại khoản 1 Điều 16 Luật hải quan và thực
hiện các công việc khác về thủ tục hải quan theo
thỏa thuận trong hợp đồng.
 Hoạt động của đại lý hải quan
 Ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng.
 Yêu cầu chủ hàng cung cấp chứng từ và thông tin
 Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan
8. Đại lý hải quan
31
 Hồ sơ hải quan gồm có:
(1) Tờ khai hải quan;
(2) Hoá đơn thương mại;
(3) Hợp đồng mua bán hàng hoá;
(4) Giấy phép (nếu có);
(5) Các chứng từ khác theo quy định của pháp
luật đối với từng mặt hàng mà người khai hải
quan phải nộp hoặc xuất trình.
9. Hồ sơ hải quan
32
 Quyền:
 Được cơ quan HQ cung cấp thông tin liên quan và
hướng dẫn làm thủ tục hải quan;
 Xem trước hàng hoá, lấy mẫu hàng hoá;
 Đề nghị cơ quan HQ kiểm tra lại thực tế HH đã kiểm
tra;
 Khiếu nại, tố cáo;
 Yêu cầu bồi thường thiệt hại;
 Sử dụng hồ sơ HQ điện tử để thông quan hàng hoá;
 Yêu cầu cơ quan HQ xác nhận bằng văn bản khi có
yêu cầu xuất trình, bổ sung hồ sơ, chứng từ ngoài hồ
sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật về hải quan.
10. Quyền và nghĩa vụ của người khai HQ
33
 Nghĩa vụ:
 Khai hải quan …
 Chịu trách nhiệm trước pháp luật …
 Thực hiện các quyết định và yêu cầu của cơ quan
hải quan
 Lưu giữ hồ sơ hải quan, sổ sách, chứng từ kế toán
 Bố trí người phục vụ việc kiểm tra
 Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác
 Không buôn lậu, gian lận thương mại, gian lận thuế,
đưa hối lộ
10. Quyền và nghĩa vụ của người khai HQ
34
 Được thông quan sau khi đã làm xong TTHQ
 Chưa làm xong TTHQ có thể được thông quan:
 Thiếu một số chứng từ nhưng được chậm nộp
 Chưa nộp, nộp chưa đủ số tiền thuế nhưng được
bảo lãnh
 Bị xử phạt vi phạm hành chính, đã nộp tiền phạt
hoặc được bảo lãnh nộp tiền phạt.
 Hàng phải giám định để xác định có được XK, NK
hay không, được phép đưa về bảo quản
11. Thông quan hàng hoá, PTVT
35
 Đối với hàng hoá được phép XK, NK nhưng phải
xác định giá, trưng cầu giám định, phân tích,
phân loại để xác định số thuế phải nộp thì được
thông quan sau khi chủ hàng thực hiện các nghĩa
vụ về thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế, đáp
ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2,
khoản 3 Điều 25 Luật hải quan. Số thuế chính
thức phải nộp được xác định sau khi có kết quả
xác định giá, giám định, phân tích, phân loại.
 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ yêu cầu
khẩn cấp được thông quan theo quy định tại Điều
35 của Luật hải quan
11. Thông quan hàng hoá, PTVT
36
 Giám sát hải quan đối với HH, PTVT được thực
hiện bằng các phương thức sau đây:
 Niêm phong hải quan hoặc bằng phương tiện kỹ
thuật khác;
 Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực
hiện.
12. Giám sát hải quan
37
 Thời gian giám sát hải quan:
 Từ khi HH nhập khẩu, PTVT nhập cảnh tới địa bàn hoạt
động hải quan đến khi được thông quan;
 Từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế HH xuất khẩu đến khi
thực xuất khẩu;
 Từ khi HH, PTVT quá cảnh tới địa bàn hoạt động hải
quan đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
 Chủ hàng… phải bảo quản nguyên trạng hàng hóa và
niêm phong hải quan.
12. Giám sát hải quan
38
III. Kiểm tra, giám sát hải quan
đối với hàng hóa
39
Khi XK, người KHQ phải nộp các giấy tờ:
1. Tờ khai hải quan HHXK (bản chính);
2. Bản kê chi tiết HH (hàng nhiều chủng loại, hàng
đóng gói không đồng nhất (bản chính);
3. Giấy phép (bản chính); chứng từ khác đối với từng
mặt hàng cụ thể (bản sao);
4. Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc tương đương
hợp đồng (bản sao).
40
1. Kiểm tra, đăng ký hồ sơ HQ
1. Kiểm tra, đăng ký hồ sơ HQ
Khi NK, người KHQ phải nộp các giấy tờ:
1) Tờ khai hải quan HHNK (bản chính);
2) Tờ khai trị giá hàng NK(tuỳ theo từng trường hợp);
3) Bản kê chi tiết hàng hóa (bản chính);
4) Giấy phép – nếu có (bản chính); chứng từ khác (đối
với từng mặt hàng cụ thể);
5) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc tương đương hợp
đồng (bản sao);
6) Hóa đơn thương mại (bản chính);
41
1. Kiểm tra, đăng ký hồ sơ HQ
Khi NK, người KHQ phải nộp các giấy tờ: (tt)
7) Vận tải đơn (bản copy chính);
8) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (bản
chính);
9) Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng
HH hoặc Giấy thông báo miễn kiểm tra NN về
CL do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền cấp đối với HH nhập khẩu thuộc diện
phải kiểm tra NN về chất lượng (bản chính).
42
1. Kiểm tra, đăng ký hồ sơ HQ
 Lưu ý:
 Các giấy tờ là bản sao thì người đứng đầu
thương nhân hoặc người được người đứng
đầu thương nhân ủy quyền xác nhận, ký tên,
đóng dấu và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính hợp pháp của các giấy tờ này.
 Cơ quan hải quan phải có văn bản khi yêu cầu
người khai hải quan nộp, xuất trình các chứng
từ ngoài chứng từ nêu trên.
43
1. Kiểm tra, đăng ký hồ sơ HQ
 Việc kiểm tra, đăng ký hồ sơ hải quan được
thực hiện như sau
 Hồ sơ giấy:
 HSHQ của chủ hàng chấp hành tốt PLHQ: được
đăng ký sau khi cơ quan HQ kiểm tra việc ghi đủ
nội dung yêu cầu trên tờ khai HQ, số lượng các
chứng từ kèm theo tờ khai HQ;
 HSHQ của chủ hàng khác: được đăng ký sau khi
cơ quan hải quan đó tiến hành kiểm tra chi tiết.
44
1. Kiểm tra, đăng ký hồ sơ HQ
 Hồ sơ điện tử:
Được kiểm tra, đăng ký, phân loại thông
qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của
Hải quan
45
2. Căn cứ và thẩm quyền QĐ kiểm tra
 Căn cứ :
 Quá trình chấp hành pháp luật của chủ hàng;
 Chính sách quản lý hàng hoá XNK của Nhà nước;
 Tính chất, chủng loại, nguồn gốc hàng hoá XNK;
 Hồ sơ hải quan và các thông tin khác có liên quan đến
hàng hoá XNK.
 Thẩm quyền: Thủ trưởng cơ quan hải quan (Chi cục
trưởng)
46
3. Các hình thức KTTT hàng hóa
a). Mức độ kiểm tra
 Miễn kiểm tra thực tế hàng hoá đối với:
 HH XK, NK của chủ hàng chấp hành tốt PL về hải quan;
 Hàng hoá XK, NK sau đây của các chủ hàng khác:
 Hàng hoá XK (trừ HHXK được sản xuất từ nguyên liệu NK và
HHXK có điều kiện theo QĐ về chính sách quản lý XK HH);
 Máy móc thiết bị tạo tài sản cố định thuộc diện miễn thuế của dự
án đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước
47
3. Các hình thức KTTT hàng hóa
 HH từ nước ngoài đưa vào khu thương mại
tự do, cảng trung chuyển, kho ngoại quan;
 HH quá cảnh; hàng hoá cứu trợ khẩn cấp;
 HH chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho
ANQP; HH viện trợ nhân đạo;
 HH tạm nhập - tái xuất có thời hạn;
48
3. Các hình thức KTTT hàng hóa
 HH thuộc các trường hợp đặc biệt khác do
Thủ tướng Chính phủ quyết định;
 HH khác không thuộc các trường hợp trên
được miễn kiểm tra thực tế khi kết quả phân
tích thông tin cho thấy không có khả năng vi
phạm PLHQ.
49
3. Các hình thức Kinh tế thị trường hàng
hóa
 Kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng đối với:
 HH XK, NK của chủ hàng nhiều lần vi phạm PLHQ;
 HH XK, NK thuộc diện miễn kiểm tra thực tế, nhưng cơ
quan HQ phát hiện có dấu hiệu vi phạm PLHQ;
 HH xác định có khả năng vi phạm PLHQ qua kết quả phân
tích thông tin của cơ quan HQ.
 Kiểm tra xác suất để đánh giá việc chấp hành PLHQ của
chủ hàng tối đa không quá 5% tổng số tờ khai HQ
50
3. Các hình thức Kinh tế thị trường hàng
hóa
b). Xử lý kết quả kiểm tra:
 Người KHQ không nhất trí với kết luận kiểm tra của HQ
thì cùng HQ lựa chọn CQ, TC giám định chuyên ngành để
giám định
 Kết luận của CQ, TC giám định chuyên ngành có giá trị
để các bên thực hiện.
 CQ, TC giám định chuyên ngành chịu trách nhiệm về kết
luận giám định của mình
51
3. Các hình thức Kinh tế thị trường hàng
hóa
 Hai bên không thống nhất việc chọn tổ chức
giám định:
 HQ lựa chọn tổ chức giám định và căn cứ
vào kết quả giám định này để kết luận.
 Nếu người khai hải quan không đồng ý với
kết luận này thì thực hiện khiếu nại..
52
 Đối với HHNK thuộc diện phải kiểm tra NN về
chất lượng, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể
từ ngày cấp giấy đăng ký kiểm tra NN về chất
lượng, cơ quan quản lý NN về chất lượng có
thẩm quyền phải có kết luận về chất lượng HHNK
để cơ quan HQ hoàn thành việc thông quan HH.
 Đối với HH XK, người KHQ chịu trách nhiệm thực
hiện đúng quy định của PL về chất lượng hàng
XK
53
 Là việc chuyển HH từ một nước qua cửa khẩu
vào lãnh thổ VN đến một nước khác hoặc trở về
nước đó
 HH quá cảnh phải được làm TTHQ tại cửa khẩu
nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng;
 Phải chịu sự GSHQ trong quá trình vận chuyển
trên lãnh thổ Việt Nam;
 Phải giữ nguyên trạng HH, niêm phong;
 Vận chuyển đúng tuyến đường, cửa khẩu, thời
gian đã đăng ký trong TKHQ.
54
 Nếu quá cảnh không qua lãnh thổ đất liền, quá
cảnh có lưu kho trong khu vực cửa khẩu thì
không phải xin giấy phép quá cảnh.
 Nếu quá cảnh qua lãnh thổ đất liền, có lưu kho ở
ngoài khu vực cửa khẩu hoặc HH quá cảnh theo
quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy
phép thì phải xuất trình giấy phép của Bộ Công
thương.
55
 Chỉ kiểm tra HH quá cảnh khi có dấu hiệu VPPL.
 Chỉ được bán tại Việt Nam khi được cơ quan NN
có thẩm quyền của Việt Nam cho phép và phải
được làm TTHQ như đối với HH NK.
56
 Hàng hoá nhập khẩu chuyển cảng
 Là HH từ nước ngoài NK vào VN đến cửa khẩu
nhập, nhưng được người vận tải tiếp tục vận
chuyển đến cảng đích ghi trên vận tải đơn theo
hợp đồng vận tải để làm thủ tục nhập khẩu.
 Cảng đích là cửa khẩu cảng biển quốc tế, cửa
khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế, cửa
khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cửa khẩu
đường bộ, bưu điện quốc tế, cửa khẩu cảng sông
quốc tế và cảng nội địa.
57
CỬA KHẨU NHẬP
CẢNG ĐÍCH
58
 Hàng hoá xuất khẩu chuyển cảng
 Là HHXK đã hoàn thành TTHQ, người xuất khẩu đã
giao HH cho người vận tải theo hợp đồng vận tải tại
cửa khẩu giao hàng, người vận tải đã ký phát vận tải
đơn cho lô hàng nhưng HH chưa được xuất khẩu tại
cửa khẩu giao hàng, mà được người vận tải tiếp tục
vận chuyển đến cửa khẩu khác để xếp lên phương
tiện vận tải xuất cảnh.
 Cửa khẩu giao hàng là cửa khẩu cảng biển quốc tế,
cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế, cửa
khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc
tế, cửa khẩu cảng sông quốc tế và cảng nội địa.
59
HH ĐÃ HOÀN THÀNH TTHQ, HÀNG
ĐÃ GIAO CHO NGƯỜI VẬN TẢI
60
 HHXK chuyển cửa khẩu là HHXK đang chịu sự
kiểm tra, giám sát hải quan, được vận chuyển từ
địa điểm làm Thủ Tục HQ ngoài cửa khẩu, địa
điểm kiểm tra HH ở nội địa đến cửa khẩu xuất
 HHNK chuyển cửa khẩu là HHNK đang chịu sự
kiểm tra, giám sát hải quan, được vận chuyển từ
cửa khẩu nhập đến địa điểm làm TTHQ ngoài
cửa khẩu, địa điểm kiểm tra HH ở nội địa.
61
 Thiết bị, máy móc, vật tư NK để xây dựng nhà
máy, công trình được đưa về địa điểm kiểm tra
HH ở nội địa là chân công trình hoặc kho của
công trình;
 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng sản xuất
được đưa về địa điểm làm TTHQ ngoài cửa
khẩu, địa điểm kiểm tra HH ở nội địa nơi có nhà
máy, cơ sở sản xuất;
 HH NK của nhiều chủ hàng có chung một vận tải
đơn được đưa về địa điểm kiểm tra HH ở nội địa;
62
 HH tạm nhập để dự hội chợ, triển lãm được
chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về địa điểm
tổ chức hội chợ, triển lãm; hàng hóa dự hội chợ,
triển lãm tái xuất được chuyển cửa khẩu từ địa
điểm tổ chức hội chợ, triển lãm ra cửa khẩu xuất;
 HH NK vào cửa hàng miễn thuế được chuyển
cửa khẩu về cửa hàng miễn thuế;
63
 HHNK đưa vào kho ngoại quan được phép
chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về kho ngoại
quan; hàng hoá gửi kho ngoại quan xuất khẩu
được chuyển cửa khẩu từ kho ngoại quan ra cửa
khẩu xuất;
 HHNK của doanh nghiệp chế xuất trong khu chế
xuất được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về
khu chế xuất; hàng hoá xuất khẩu của doanh
nghiệp chế xuất trong khu chế xuất được chuyển
cửa khẩu từ khu chế xuất ra cửa khẩu xuất
64
 Coi như hàng xuất khẩu; hàng nhập khẩu
 Căn cứ để xác định HH XK, NK tại chỗ là HH phải có
hai hợp đồng riêng biệt là:
 HĐXK, HĐ gia công, HĐ thuê mướn có điều khoản ghi
rõ hàng hoá được giao cho người nhận hàng tại VN;
 HĐ NK, HĐ gia công, HĐ thuê mướn có điều khoản ghi
rõ HH được nhận từ người giao hàng tại VN.
65
 Là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc
của cá nhân, gia đình, tổ chức được mang theo
khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở Việt Nam
hoặc nước ngoài
 Cá nhân, gia đình, tổ chức có tài sản di chuyển
phải có giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản
đó, trừ đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt bình
thường
66
67
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !

Chuyen de luat_hai_quan 3 (2)

  • 1.
    1 Trường Cao ĐẳngCần Thơ Lớp QTKDD K43 Chào Mừng Cô Và Các Bạn Đến Với Bài Thuyết Trình Của Nhóm 5 Thành Viên Nhóm:  Đặng Kim Phố  Đặng Trương Nhật Minh  Huỳnh Minh Vẹn  Nguyễn Thanh Nhựt
  • 2.
    LUẬT HẢI QUAN VÀCÁC NGHỊ ĐỊNH CHUYÊN ĐỀ 2
  • 3.
    Văn bản quyphạm pháp luật  Luật hải quan, ban hành ngày 29/06/2001, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2002  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan, ban hành ngày 14/6/2005, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006  Nghị định 154/2005/NĐ-CP, ban hành ngày 15/12/2005, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.  Nghị định số 66/2002/NĐ-CP, (01/7/2002 có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký)  Nghị định số 107/2002/NĐ-CP (23/12/2002 - có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký) về phạm vi địa bàn hoạt động của hải quan. 3
  • 4.
    TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤCHẢI QUAN CHI CỤC HẢI QUAN ĐỘI KIỂM SOÁT HẢI QUAN I. Hệ thống tổ chức – địa bàn hoạt động của hải quan 4 1. Hệ thống tổ chức
  • 5.
    1. Hệ thốngtổ chức của hải quan 5 34 cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, TP trực thuộc TW
  • 6.
    1 • Cửa khẩuđường bộ • Ga đường sắt liên vận quốc tế 2 • Cảng biển quốc tế • Cảng sông quốc tế 3 • Cảng hàng không dân dụng quốc tế • Bưu điện quốc tế 2. Địa bàn hoạt động của hải quan 6
  • 7.
    2. Địa bànhoạt động của hải quan (t.t) 4 • Các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu 5 • Khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế 6 • Khu vực ưu đãi hải quan 7
  • 8.
    2. Địa bànhoạt động của hải quan (t.t) 7 • Địa điểm kiển tra HH XNK trong lãnh thổ và trên vùng biển thực hiện quyền chủ quyền của VN 8 • Trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau thông quan 9 • Các địa bàn hoạt động hải quan khác 8
  • 9.
  • 10.
    1. Đối tượngphải làm thủ tục hải quan, chịu sự KT, GS, KS hải quan 1) Hàng hóa bao gồm tất cả động sản có mã số và tên gọi theo quy định của pháp luật được XK, NK, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan 10
  • 11.
    2) Hành lýcủa người XC, NC là vật dụng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt hoặc mục đích chuyến đi của người XC, NC gồm hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi; 1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan… 11
  • 12.
    3) Ngoại hốibao gồm:  Tiền nước ngoài (giấy, kim loại)  Công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài (séc, thẻ thanh toán, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi bưu điện và các công cụ thanh toán khác).  Các loại giấy tờ có giá trị bằng tiền nước ngoài (trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác). 1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan… 12
  • 13.
     Quyền rútvốn đặc biệt, đồng tiền chung châu Âu, các đồng tiền chung khác dùng trong thanh toán quốc tế và khu vực;  Vàng tiêu chuẩn quốc tế;  Tiền Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng làm công cụ thanh toán quốc tế. 1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan… 13
  • 14.
    4) Vật dụngtrên phương tiện vận tải XC, NC, QC gồm:  Tài sản sử dụng trên PTVT;  Nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ hoạt động của PTVT;  Lương thực, thực phẩm và đồ dùng khác trực tiếp phục vụ sinh hoạt của người làm việc và hành khách trên PTVT 1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan… 14
  • 15.
    5) Đá quýgồm các loại khoáng chất tự nhiên có phẩm chất ngọc; theo trị giá thương mại được chia thành 2 nhóm:  Nhóm 1: kim cương, ruby, saphia, emơrôt.  Nhóm 2: các loại đá quý khác 6) Kim khí quý 1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan… 15
  • 16.
    7) Văn hóaphẩm, gồm:  Sách, báo, tạp chí, tài liệu, cataloge, tranh, ảnh, áp phích, lịch, bản đồ;  Các loại băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình…  Tác phẩm mỹ thuật;  Vật thể thuộc di sản văn hóa: di vật; cổ vật; bảo vật quốc gia;  Đồ thủ công mỹ nghệ. Đồ thờ cúng, phiên bản di sản văn hóa vật thể bằng mọi chất liệu 1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan… 16
  • 17.
    8) Bưu phẩmbao gồm: thư, bưu thiếp, ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù và gói nhỏ. 9) Bưu kiện: là kiện hàng hóa, vật phẩm gửi qua đường bưu điện. 10) Các vật phẩm XK, NK, QC lưu giữ trong địa bàn hải quan. 11) Tài sản di chuyển. 12) Phương tiện vận tải 1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan… 17
  • 18.
     Hàng hoáXK, NK, QC; Phương tiện vận tải XC, NC, QC:  phải được làm thủ tục hải quan,  chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan,  vận chuyển đúng tuyến đường,  qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật. 2. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan 18
  • 19.
     Pháp luậtquy định nguyên tắc kiểm tra hải quan như sau:  Kiểm tra HQ được thực hiện trong quá trình làm TTHQ và STQ;  Kiểm tra HQ được giới hạn ở mức độ phù hợp;  Thủ trưởng cơ quan HQ nơi tiếp nhận hồ sơ HQ quyết định hình thức, mức độ kiểm tra HQ 2. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan 19
  • 20.
    1) Người khaihải quan gồm:  Chủ hàng hoá XNK.  Tổ chức được chủ hàng hoá XNK uỷ thác.  Người được uỷ quyền hợp pháp (áp dụng trong trường hợp HH, vật phẩm XNK không nhằm mục đích thương mại).  Người điều khiển phương tiện vận tải XC, NC.  Đại lý làm thủ tục hải quan.  Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế. 3. Thủ tục hải quan 20
  • 21.
    Chủ hàng chấphành tốt pháp luật hải quan:  365 ngày:  không bị xử lý về hành vi buôn lậu, VCTP;  không bị xử lý về hành vi trốn, gian lận thuế;  ≤ 2 lần bị xử lý VPHC vượt quyền XP của Chi cục.  Không nợ thuế quá hạn quá 90 ngày  Thực hiện nộp thuế VAT theo PP khấu trừ 3. Thủ tục hải quan 21
  • 22.
    Đối với ngườikhai hải quan:  Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; thực hiện thủ tục hải quan điện tử;  Đưa HH, PTVT đến địa điểm kiểm tra;  Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 3. Thủ tục hải quan 22
  • 23.
    Đối với côngchức hải quan:  Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;  Kiểm tra HSHQ và kiểm tra thực tế HH, PTVT;  Thu thuế và các khoản thu khác;  Quyết định việc thông quan HH, PTVT. 3. Thủ tục hải quan 23
  • 24.
     Trụ sởChi cục HQCK;  Trụ sở Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu.  Địa điểm khác do Tổng cục HQ quyết định 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan 24
  • 25.
     Hàng hoáNK: trước hoặc trong thời hạn 30 ngày; tờ khai HQ có giá trị 15 ngày.  Hàng hoá XK: chậm nhất là 08 giờ trước khi PTVT xuất cảnh; tờ khai HQ có giá trị 15.  Hàng hoá xuất khẩu không bằng đường biển: chậm nhất là 02 giờ trước khi hàng hoá được xuất khẩu qua biên giới. 5. Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan 25
  • 26.
     Hành lýmang theo: ngay khi PTVT đến cửa khẩu nhập và trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hành khách lên PTVT xuất cảnh.  Hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hành lý đến cửa khẩu;  HH, PTVT quá cảnh: ngay khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên và trước khi qua cửa khẩu xuất cuối cùng; 5. Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan 26
  • 27.
     PTVT đườngbiển: chậm nhất 02 giờ sau khi cảng vụ thông báo PTVT đã đến vị trí đón trả hoa tiêu và 01 giờ trước khi PTVT xuất cảnh;  PTVT đường hàng không: ngay khi đến cửa khẩu và trước khi chấm dứt việc làm thủ tục nhận hàng hoá xuất khẩu, hành khách xuất cảnh;  Phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông : ngay sau khi đến cửa khẩu nhập đầu tiên và trước khi qua cửa khẩu xuất cuối cùng. 5. Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan 27
  • 28.
    Hàng hóa Hành lý PTVT Thời hạn khai HQ NK trước [30 ngày] XK >=8 giờ - biển >= 2 giờ Mang theo: ngay khi - trước khi Ký gửi: 30 ngày Biển: NC 2 giờ, XC 01 giờ Không: Ngay khi đến, trước khi chấm dứt.. Sắt, sông: ngay khi đến CK nhập, trước khi qua CK xuất cuối cùng Quá cảnh
  • 29.
     Tiếp nhận,đăng ký, kiểm tra HSHQ ngay sau khi người khai HQ nộp, xuất trình HSHQ đúng quy định; không chấp nhận đăng thì phải thông báo lý do.  Thời hạn công chức HQ hoàn thành KTTT HH, PTVT:  Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng XNK kiểm tra xác suất;  Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng XNK kiểm tra toàn bộ.  Nếu kiểm tra toàn bộ mà lô hàng có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc; 6. Thời hạn công chức HQ làm TTHQ 29
  • 30.
     Được thựchiện thống nhất theo quy định của Bộ Tài chính.  Được thực hiện theo hai hình thức:  Khai bằng văn bản, trên tờ khai hải quan.  Khai điện tử.  Người khai hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai. 7. Khai hải quan 30
  • 31.
     Đại lýhải quan là thương nhân thay mặt người có hàng hóa XNK (gọi tắt là chủ hàng) thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục hải quan theo thỏa thuận trong hợp đồng.  Hoạt động của đại lý hải quan  Ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng.  Yêu cầu chủ hàng cung cấp chứng từ và thông tin  Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan 8. Đại lý hải quan 31
  • 32.
     Hồ sơhải quan gồm có: (1) Tờ khai hải quan; (2) Hoá đơn thương mại; (3) Hợp đồng mua bán hàng hoá; (4) Giấy phép (nếu có); (5) Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng mà người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình. 9. Hồ sơ hải quan 32
  • 33.
     Quyền:  Đượccơ quan HQ cung cấp thông tin liên quan và hướng dẫn làm thủ tục hải quan;  Xem trước hàng hoá, lấy mẫu hàng hoá;  Đề nghị cơ quan HQ kiểm tra lại thực tế HH đã kiểm tra;  Khiếu nại, tố cáo;  Yêu cầu bồi thường thiệt hại;  Sử dụng hồ sơ HQ điện tử để thông quan hàng hoá;  Yêu cầu cơ quan HQ xác nhận bằng văn bản khi có yêu cầu xuất trình, bổ sung hồ sơ, chứng từ ngoài hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật về hải quan. 10. Quyền và nghĩa vụ của người khai HQ 33
  • 34.
     Nghĩa vụ: Khai hải quan …  Chịu trách nhiệm trước pháp luật …  Thực hiện các quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan  Lưu giữ hồ sơ hải quan, sổ sách, chứng từ kế toán  Bố trí người phục vụ việc kiểm tra  Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác  Không buôn lậu, gian lận thương mại, gian lận thuế, đưa hối lộ 10. Quyền và nghĩa vụ của người khai HQ 34
  • 35.
     Được thôngquan sau khi đã làm xong TTHQ  Chưa làm xong TTHQ có thể được thông quan:  Thiếu một số chứng từ nhưng được chậm nộp  Chưa nộp, nộp chưa đủ số tiền thuế nhưng được bảo lãnh  Bị xử phạt vi phạm hành chính, đã nộp tiền phạt hoặc được bảo lãnh nộp tiền phạt.  Hàng phải giám định để xác định có được XK, NK hay không, được phép đưa về bảo quản 11. Thông quan hàng hoá, PTVT 35
  • 36.
     Đối vớihàng hoá được phép XK, NK nhưng phải xác định giá, trưng cầu giám định, phân tích, phân loại để xác định số thuế phải nộp thì được thông quan sau khi chủ hàng thực hiện các nghĩa vụ về thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế, đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 25 Luật hải quan. Số thuế chính thức phải nộp được xác định sau khi có kết quả xác định giá, giám định, phân tích, phân loại.  Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp được thông quan theo quy định tại Điều 35 của Luật hải quan 11. Thông quan hàng hoá, PTVT 36
  • 37.
     Giám sáthải quan đối với HH, PTVT được thực hiện bằng các phương thức sau đây:  Niêm phong hải quan hoặc bằng phương tiện kỹ thuật khác;  Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện. 12. Giám sát hải quan 37
  • 38.
     Thời giangiám sát hải quan:  Từ khi HH nhập khẩu, PTVT nhập cảnh tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan;  Từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế HH xuất khẩu đến khi thực xuất khẩu;  Từ khi HH, PTVT quá cảnh tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.  Chủ hàng… phải bảo quản nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan. 12. Giám sát hải quan 38
  • 39.
    III. Kiểm tra,giám sát hải quan đối với hàng hóa 39
  • 40.
    Khi XK, ngườiKHQ phải nộp các giấy tờ: 1. Tờ khai hải quan HHXK (bản chính); 2. Bản kê chi tiết HH (hàng nhiều chủng loại, hàng đóng gói không đồng nhất (bản chính); 3. Giấy phép (bản chính); chứng từ khác đối với từng mặt hàng cụ thể (bản sao); 4. Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc tương đương hợp đồng (bản sao). 40 1. Kiểm tra, đăng ký hồ sơ HQ
  • 41.
    1. Kiểm tra,đăng ký hồ sơ HQ Khi NK, người KHQ phải nộp các giấy tờ: 1) Tờ khai hải quan HHNK (bản chính); 2) Tờ khai trị giá hàng NK(tuỳ theo từng trường hợp); 3) Bản kê chi tiết hàng hóa (bản chính); 4) Giấy phép – nếu có (bản chính); chứng từ khác (đối với từng mặt hàng cụ thể); 5) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc tương đương hợp đồng (bản sao); 6) Hóa đơn thương mại (bản chính); 41
  • 42.
    1. Kiểm tra,đăng ký hồ sơ HQ Khi NK, người KHQ phải nộp các giấy tờ: (tt) 7) Vận tải đơn (bản copy chính); 8) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (bản chính); 9) Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng HH hoặc Giấy thông báo miễn kiểm tra NN về CL do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp đối với HH nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra NN về chất lượng (bản chính). 42
  • 43.
    1. Kiểm tra,đăng ký hồ sơ HQ  Lưu ý:  Các giấy tờ là bản sao thì người đứng đầu thương nhân hoặc người được người đứng đầu thương nhân ủy quyền xác nhận, ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ này.  Cơ quan hải quan phải có văn bản khi yêu cầu người khai hải quan nộp, xuất trình các chứng từ ngoài chứng từ nêu trên. 43
  • 44.
    1. Kiểm tra,đăng ký hồ sơ HQ  Việc kiểm tra, đăng ký hồ sơ hải quan được thực hiện như sau  Hồ sơ giấy:  HSHQ của chủ hàng chấp hành tốt PLHQ: được đăng ký sau khi cơ quan HQ kiểm tra việc ghi đủ nội dung yêu cầu trên tờ khai HQ, số lượng các chứng từ kèm theo tờ khai HQ;  HSHQ của chủ hàng khác: được đăng ký sau khi cơ quan hải quan đó tiến hành kiểm tra chi tiết. 44
  • 45.
    1. Kiểm tra,đăng ký hồ sơ HQ  Hồ sơ điện tử: Được kiểm tra, đăng ký, phân loại thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan 45
  • 46.
    2. Căn cứvà thẩm quyền QĐ kiểm tra  Căn cứ :  Quá trình chấp hành pháp luật của chủ hàng;  Chính sách quản lý hàng hoá XNK của Nhà nước;  Tính chất, chủng loại, nguồn gốc hàng hoá XNK;  Hồ sơ hải quan và các thông tin khác có liên quan đến hàng hoá XNK.  Thẩm quyền: Thủ trưởng cơ quan hải quan (Chi cục trưởng) 46
  • 47.
    3. Các hìnhthức KTTT hàng hóa a). Mức độ kiểm tra  Miễn kiểm tra thực tế hàng hoá đối với:  HH XK, NK của chủ hàng chấp hành tốt PL về hải quan;  Hàng hoá XK, NK sau đây của các chủ hàng khác:  Hàng hoá XK (trừ HHXK được sản xuất từ nguyên liệu NK và HHXK có điều kiện theo QĐ về chính sách quản lý XK HH);  Máy móc thiết bị tạo tài sản cố định thuộc diện miễn thuế của dự án đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước 47
  • 48.
    3. Các hìnhthức KTTT hàng hóa  HH từ nước ngoài đưa vào khu thương mại tự do, cảng trung chuyển, kho ngoại quan;  HH quá cảnh; hàng hoá cứu trợ khẩn cấp;  HH chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho ANQP; HH viện trợ nhân đạo;  HH tạm nhập - tái xuất có thời hạn; 48
  • 49.
    3. Các hìnhthức KTTT hàng hóa  HH thuộc các trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;  HH khác không thuộc các trường hợp trên được miễn kiểm tra thực tế khi kết quả phân tích thông tin cho thấy không có khả năng vi phạm PLHQ. 49
  • 50.
    3. Các hìnhthức Kinh tế thị trường hàng hóa  Kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng đối với:  HH XK, NK của chủ hàng nhiều lần vi phạm PLHQ;  HH XK, NK thuộc diện miễn kiểm tra thực tế, nhưng cơ quan HQ phát hiện có dấu hiệu vi phạm PLHQ;  HH xác định có khả năng vi phạm PLHQ qua kết quả phân tích thông tin của cơ quan HQ.  Kiểm tra xác suất để đánh giá việc chấp hành PLHQ của chủ hàng tối đa không quá 5% tổng số tờ khai HQ 50
  • 51.
    3. Các hìnhthức Kinh tế thị trường hàng hóa b). Xử lý kết quả kiểm tra:  Người KHQ không nhất trí với kết luận kiểm tra của HQ thì cùng HQ lựa chọn CQ, TC giám định chuyên ngành để giám định  Kết luận của CQ, TC giám định chuyên ngành có giá trị để các bên thực hiện.  CQ, TC giám định chuyên ngành chịu trách nhiệm về kết luận giám định của mình 51
  • 52.
    3. Các hìnhthức Kinh tế thị trường hàng hóa  Hai bên không thống nhất việc chọn tổ chức giám định:  HQ lựa chọn tổ chức giám định và căn cứ vào kết quả giám định này để kết luận.  Nếu người khai hải quan không đồng ý với kết luận này thì thực hiện khiếu nại.. 52
  • 53.
     Đối vớiHHNK thuộc diện phải kiểm tra NN về chất lượng, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy đăng ký kiểm tra NN về chất lượng, cơ quan quản lý NN về chất lượng có thẩm quyền phải có kết luận về chất lượng HHNK để cơ quan HQ hoàn thành việc thông quan HH.  Đối với HH XK, người KHQ chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định của PL về chất lượng hàng XK 53
  • 54.
     Là việcchuyển HH từ một nước qua cửa khẩu vào lãnh thổ VN đến một nước khác hoặc trở về nước đó  HH quá cảnh phải được làm TTHQ tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng;  Phải chịu sự GSHQ trong quá trình vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam;  Phải giữ nguyên trạng HH, niêm phong;  Vận chuyển đúng tuyến đường, cửa khẩu, thời gian đã đăng ký trong TKHQ. 54
  • 55.
     Nếu quácảnh không qua lãnh thổ đất liền, quá cảnh có lưu kho trong khu vực cửa khẩu thì không phải xin giấy phép quá cảnh.  Nếu quá cảnh qua lãnh thổ đất liền, có lưu kho ở ngoài khu vực cửa khẩu hoặc HH quá cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy phép thì phải xuất trình giấy phép của Bộ Công thương. 55
  • 56.
     Chỉ kiểmtra HH quá cảnh khi có dấu hiệu VPPL.  Chỉ được bán tại Việt Nam khi được cơ quan NN có thẩm quyền của Việt Nam cho phép và phải được làm TTHQ như đối với HH NK. 56
  • 57.
     Hàng hoánhập khẩu chuyển cảng  Là HH từ nước ngoài NK vào VN đến cửa khẩu nhập, nhưng được người vận tải tiếp tục vận chuyển đến cảng đích ghi trên vận tải đơn theo hợp đồng vận tải để làm thủ tục nhập khẩu.  Cảng đích là cửa khẩu cảng biển quốc tế, cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cửa khẩu đường bộ, bưu điện quốc tế, cửa khẩu cảng sông quốc tế và cảng nội địa. 57
  • 58.
  • 59.
     Hàng hoáxuất khẩu chuyển cảng  Là HHXK đã hoàn thành TTHQ, người xuất khẩu đã giao HH cho người vận tải theo hợp đồng vận tải tại cửa khẩu giao hàng, người vận tải đã ký phát vận tải đơn cho lô hàng nhưng HH chưa được xuất khẩu tại cửa khẩu giao hàng, mà được người vận tải tiếp tục vận chuyển đến cửa khẩu khác để xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh.  Cửa khẩu giao hàng là cửa khẩu cảng biển quốc tế, cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế, cửa khẩu cảng sông quốc tế và cảng nội địa. 59
  • 60.
    HH ĐÃ HOÀNTHÀNH TTHQ, HÀNG ĐÃ GIAO CHO NGƯỜI VẬN TẢI 60
  • 61.
     HHXK chuyểncửa khẩu là HHXK đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan, được vận chuyển từ địa điểm làm Thủ Tục HQ ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra HH ở nội địa đến cửa khẩu xuất  HHNK chuyển cửa khẩu là HHNK đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan, được vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm làm TTHQ ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra HH ở nội địa. 61
  • 62.
     Thiết bị,máy móc, vật tư NK để xây dựng nhà máy, công trình được đưa về địa điểm kiểm tra HH ở nội địa là chân công trình hoặc kho của công trình;  Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng sản xuất được đưa về địa điểm làm TTHQ ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra HH ở nội địa nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất;  HH NK của nhiều chủ hàng có chung một vận tải đơn được đưa về địa điểm kiểm tra HH ở nội địa; 62
  • 63.
     HH tạmnhập để dự hội chợ, triển lãm được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm; hàng hóa dự hội chợ, triển lãm tái xuất được chuyển cửa khẩu từ địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm ra cửa khẩu xuất;  HH NK vào cửa hàng miễn thuế được chuyển cửa khẩu về cửa hàng miễn thuế; 63
  • 64.
     HHNK đưavào kho ngoại quan được phép chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan; hàng hoá gửi kho ngoại quan xuất khẩu được chuyển cửa khẩu từ kho ngoại quan ra cửa khẩu xuất;  HHNK của doanh nghiệp chế xuất trong khu chế xuất được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về khu chế xuất; hàng hoá xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất trong khu chế xuất được chuyển cửa khẩu từ khu chế xuất ra cửa khẩu xuất 64
  • 65.
     Coi nhưhàng xuất khẩu; hàng nhập khẩu  Căn cứ để xác định HH XK, NK tại chỗ là HH phải có hai hợp đồng riêng biệt là:  HĐXK, HĐ gia công, HĐ thuê mướn có điều khoản ghi rõ hàng hoá được giao cho người nhận hàng tại VN;  HĐ NK, HĐ gia công, HĐ thuê mướn có điều khoản ghi rõ HH được nhận từ người giao hàng tại VN. 65
  • 66.
     Là đồdùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc của cá nhân, gia đình, tổ chức được mang theo khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở Việt Nam hoặc nước ngoài  Cá nhân, gia đình, tổ chức có tài sản di chuyển phải có giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản đó, trừ đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt bình thường 66
  • 67.
    67 CẢM ƠN CÔVÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !