Chương 11
TỪ TRƯỜNG
11.1 Phần tử dòng điện-định luật Ampe về tương tác từ
11.1.1 Phần tử dòng điện
Phần tử dòng điện là một đoạn rất ngắn của dòng điện, được đặc trưng bởi lId ,
có phương chiều là phương chiều của dòng điện và có độ lớn bằng Idl.
11.1.2 Định luật Ampe
lIdXét tương tác giữa hai phần tử dòng điện và I0 0l , nd là véc tơ pháp tuyến của
mặt phẳng P tại vị trí M được xác định sao cho 3 véc tơ: ld r, và theo thứ tự đó
hợp thành một tam diện thuận (hình 11-1).
n
n
Định luật Ampe: Từ lực do phần tử dòng điện Idl tác dụng lên phần tử dòng điện I0 0ld
cùng đặt trong chân không là véc tơ d 0F :
- Có phương vuông góc với mặt phẳng chứa 0ld và n .
- Có chiều sao cho 3 véc tơ: 0ld , n và 0Fd theo thứ tự đó hợp thành một tam diện
thuận.
- Có độ lớn: 2
000
0
r
sinθdlIIdlsinθ
KdF = (11-1)
K là hệ số tỉ lệ, trong hệ SI K =
4π
μ0
(11-2)
với μ0 = 4π.10-7
(H/m) gọi là hằng số từ.
Suy ra: 2
0000
0
r
sinθdlIIdlsinθ
4π
μ
dF = (11-3)
Dưới dạng véc tơ:
P)
o
I ld
I0 0ld
M
r
Hình 11-1
122
[ ][ ]
3
000
0
r
r,lId,ldI
4π
μ
Fd = (11-4)
Thí nghiệm chứng tỏ rằng nếu I và I0 cùng đặt trong một môi trường đồng chất
nào đó thì từ lực tăng lên μ lần so với khi đặt trong chân không:
[ ][ ]
3
000
r
r,lId,ldI
4π
μμ
Fd = (11-5)
μ là độ từ thẩm tỉ đối của môi trường.
11.2 Véc tơ cảm ứng từ-véc tơ cường độ từ trường
11.2.1 Véc tơ cảm ứng từ
[ ]
3
0
r
r,lId
4π
μμ
Bd =Từ định luật Ampe ta thấy (11-6)
lId Bdchỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M và sinh ra từ trường: được gọi là véc tơ cảm
ứng từ.
dB
M
Định luật Biot-Savart-Laplace:
Véc tơ cảm ứng từ Bd do một phần tử dòng điện lId gây ra tại điểm M cách phần tử
một khoảng r là một véc tơ có (hình 11-2):
- Gốc tại M
- Phương vuông góc với mặt phẳng chứa ld và M.
- Chiều sao cho 3 véc tơ: ld , r và Bd theo thứ tự đó hợp thành một tam diện thuận
(quy tắc cái đinh ốc).
- Độ lớn:
2
0
r
Idlsinθ
4π
μμ
dB = (11-7)
Từ (10-5) và (10-6) ta suy ra:
[ ]Bd,ldIFd 00= (11-8)
dB gọi là cảm ứng từ. Trong hệ SI cảm ứng từ có đơn vị là Tesla (T).
P)
o
I ld
r
Hình 11-2
123
11.2.2 Nguyên lý chồng chất từ trường
a. Véc tơ do một dòng điện bất kỳ gây ra tại M:B
∫=
dien)dong(ca
BdB (11-9)
b. Véc tơ do n dòng điện gây ra tại M:B
∑=
=
n
1i
iBB (11-10)
B i là véc tơ cảm ứng từ do dòng điện Ii gây ra tại M.
11.2.3 Véc tơ cường độ từ trường
HĐịnh nghĩa: Véc tơ cường độ từ trường tại điểm M trong từ trường là một véc tơ
bằng tỉ số giữa véc tơ cảm ứng từ tại điểm đó và tích μμ0:
0μμ
B
H = (11-11)
H là cường độ từ trường, trong hệ SI H có đơn vị là A/m.
11.2.4 Ứng dụng
a. Từ trường gây ra bỏi dòng điện tròn
Để xác định từ trường B do dòng điện tròn gây ra tại M , ta chia dòng điện tròn
thành những phần tử dòng điện . Khi đó từ trường tại M được tính theo (11-9):BdlI
( )
∫=
I
dBB
Véc tơ do dòng điện tròn gây ra tại M như hình 11-3.B
Bd
r
lId
o
M
Bd
'lId
'Bd
R
Hình 11-3
B
ndB
124
0
2
μμ Idlsinθ
dB .
4 rπ
= 0
2
μμ Idl
dB .
4 rπ
=
π
θ=
2
Ta có: , trong đó nên
o
n 3
μμ IRdl
dB dBcosα .
4π r
= =
( )
2
0 0
n 3 3
I (I)
μμ IR μμ I(πR )
B dB dl=
4π r 2πr
= =∫ ∫
0
2 2 3/2
μμ IS
B =
2π(R +h )
(11-12)
2
là diện tích của dòng điện tròn.Trong đó S = πR
Khi h = 0 thì ta thu được cảm ứng từ tại tâm O của dòng điện tròn:
0
3
μμ IS
B =
2π R
(11-13)
b. Từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng
Để xác định từ trường do dòng điện thẳng AB gây ra tại điểm M, ta chia dòng
điện AB thành những phần tử dòng điện
B
Idl. Khi đó từ trường tại M cũng được
tính theo (11-9):
B
( )
∫=
AB
dBB
Vì vectơ cảm ứng từ của mọi phần tử dòng điệndB Idl
θ1
2θθ
dlI HO B
dB
r
M
R
A
Hình 11-4
đều cùng phương chiều (hình
11-4). Nên (11-9) được viết lại:
( )
∫=
AB
dBB
2
o
r
Idl.sinθ
4π
μμ
dB =Ta có :
Suy ra:
( )
∫=
AB
2
o
r
dlsinθ
4π
Iμμ
B (*)
125
Xét tam giác vuông HOM :
− Đặt OH = l
− r = R/sinθ
− l = R cotgθ. Suy ra dl = - Rdθ /sin2
θ. Vì dl là độ dài có giá trị dương nên:
dl = Rdθ /sin2
θ
Thay các giá trị trên vào (*)
2
1
θ
o
θ
μμ I
B sinθ.dθ
4 Rπ
= ∫
Lấy tích phân, ta được :
(o
1
μμ I
B cosθ cosθ
4 Rπ
= − )2 (11-14)
Trường hợp dòng điện thẳng dài vô hạn : θ1 →0 và θ2 → ∞, ta có :
oμμ I
B =
2πR
(11–15)
11.3 Từ thông–định lý (Ostrogradski-Gauss) (O-G) đối với từ trường
11.3.1 Từ thông
Từ thông qua diện tích dS là một đại lượng về trị số bằng:
md B.dφ = S (11-16)
Sd nSd ↑↑là véc tơ diện tích .
dφm âm hay dương phụ thuộc vào góc α là nhọn hay tù. Nếu từ trường là bất kỳ và
diện tích mà từ thông gửi qua lớn thì:
m
(S)
= BdSφ ∫ (11-17)
có đơn vị là Wb.Trong hệ đơn vị SI φm
11.3.2 Định lý O-G đối với từ trường
Vì từ trường có tính chất xoáy (các đường cảm ứng từ khép kín) nên có bao nhiêu
đường cảm ứng từ đi vào mặt kín thì cũng có bấy nhiêu đường cảm ứng từ đi ra khỏi
mặt kín. Do đó:
0SdB
(S)
=∫
Định lý: Từ thông toàn phần gửi qua một mặt kín bất kỳ thì bằng không.
0SdB
(S)
=∫ (11-18)
126
dưới dạng vi phân: div = 0 (11-19)B
11.4 Định lý về dòng điện toàn phần
11.4.1 Lưu số của véc tơ cường độ từ trường
ld(C) là một đường cong kín bất kỳ trong một từ trường bất kỳ, là véc tơ chuyển
dời ứng với một đoạn vô cùng nhỏ Hthuộc (C),'MM là véc tơ cường độ từ trường
thuộc đoạn ấy (hình 11-5).
+
(C)
H
ld
M M'α
Hình 11-5
Theo định nghĩa:
Lưu số của véc tơ cường độ từ trường dọc theo đường cong kín (C) là một đại lượng
về trị số bằng tích phân của ldH dọc theo toàn bộ đường cong đó:
osαHdlcldH
(C)(C)
∫∫ = (11-20)
11.4.2 Định lý về dòng điện toàn phần
Xét trường hợp từ trường gây bởi một dòng điện thẳng dài vô hạn
(hình11-6).
Cường độ từ trường tại M được tính:
I
H
2 rπ
=
=> ∫∫ =
(C)(C)
r
dlcosα
2π
I
ldH
o
ldM
α
H
(C)
I
r
P
Hình 11-6
127
∫∫ =
(C)(C)
d
2π
I
ldH ϕSuy ra:
a. Trường hợp I thuộc (C ):
IldH
(C)
=∫
b. Trường hợp I không thuộc (C ):
0ldH
(C)
=∫
Tổng quát: trường hợp dòng điện có hình dạng bất kỳ và (C) có hình dạng bất kỳ thì
kết quả trên vẫn đúng.
Nếu H gây bởi n dòng điện thì:
∑=
=
n
1i
iII
Định lý: Lưu số của dọc theo một đường cong kín (C ) bất kỳ (1vòng) bằng tổng đại
số cường độ của các dòng điện xuyên qua diện tích giới hạn bởi đường cong đó:
H
=∫(C)
ldH ∑=
n
1i
iI (11-21)
I là dương nếu nó nhận chiều dịch chuyển làm chiều quay thuận xung quanh nó, Ii i là
âm nếu ngược lại.
Chú ý:
a. Khi áp dụng (10-21) ta không quan tâm đến những dòng điện không xuyên qua
diện tích giới hạn bởi (C).
b. Nếu (C) bao quanh dòng điện nhiều vòng thì phải chú ý đến dấu của I đối với
mỗi vòng dịch chuyển trên đường cong ấy.
11.4.3 Ứng dụng
a. Từ trường tại một điểm trong cuộn dây điện hình xuyến
Xét một cuộn dây điện hình xuyến n vòng có dòng điện cường độ I chạy qua
(hình 11-7).
Để xác định cường độ từ trường H tại điểm M cách tâm ống dây một đoạn R: từ
M ta vẽ một vòng tròn (C) bán kính R cùng tâm với cuộn dây .Áp dụng định lí Ampe
ta có:
Do tính chất đối xứng của cuộn dây nên cường độ từ trường H tại mọi điểm trên
vòng tròn (C) đều có giá trị như nhau. Áp dụng (11-21) ta được:
nIHdlldH
(C)(C)
== ∫∫
128
Suy ra: H2π R = nI
nI
H=
2π R
Hay : (11-22)
)(C
M
o
R
H
I
Hình 11-7
b. Từ trường trong ống dây thẳng dài vô hạn
Một ống dây thẳng có chiều dài l rất lớn so với đường kính của ống, được xem là
ống dây thẳng dài vô hạn.
Có thể xem ống dây thẳng là một phần của dòng điện hình xuyến. Do đó từ
trường trong ống dây thẳng:
H = n0I (11-23)
0
n
n =
2πR
trong đó: là số vòng dây trên một đơn vị dài của ống dây.
11.5 Tác dụng của từ trường lên dòng điện
11.5.1 Tác dụng của từ trường lên một phần tử dòng điện-Lực Ampe
BTheo định luật Ampe, nếu tại M có véc tơ cảm ứng từ là thì lực từ tác dụng lên
Id là:l
[ ]B,lIdFd = (11-24)
Fd gọi là lực Ampe.
11.5.2 Tác dụng tương hỗ giữa hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn
Xét 2 dòng điện thẳng dài vô hạn đặt song song tại M và N (hình 11-8). Dòng
điện I 1Bgây ra tại M véc tơ có phương chiều như hình vẽ, độ lớn:1
2ππ
I
μμB 1
01 =
một đoạn l của dòng điện I2 sẽ chịu tác dụng của lực từ:
129
[ ]1221 B,lIF =
21F được xác định như hình vẽ, có độ lớn:
2ππ
lII
μμF 21
021 =
=> I hút I1 2.
M N
1I 2I
21F
Xét ngược lại, ta có: I2 hút I1 : hai dòng điện cùng chiều thì hút nhau.
Lý luận tương tự ta thấy hai dòng điện ngược chiều thì đẩy nhau.
11.5.3 Tác dụng của từ trường đều lên một mạch điện kín
Xét khung dây hình chữ nhật ABCD (hình 11-9).
Véc tơ cảm ứng từ vuông góc với AB và CD,B B làm với một góc α. Khung
dây ABCD cứng và chỉ quay xung quanh trục Δ. Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta thấy:
mP
- Lực từ tác dụng lên hai cạnh AD và BC triệt tiêu nhau.
- Lực từ tác dụng lên hai cạnh AB và CD có phương chiều như hình 11-10, có độ lớn
bằng nhau và bằng:
FAB= FCD = F = IaB
12F
d
2B 1B
Hình 11-8
o
ldM
α
H
(C)
I
r
P
Hình 11-9
130
Hai lực và tạo thành ngẫu lực làm cho khung quay xung quanh trục Δ
(hình 11-10) cho đến khi
ABF CDF
mPB ↑↑ (α = 0).
Mô men của ngẫu lực đối với trục Δ có độ lớn:
μ = F.d = F.b.sinα
μ = PmBsinα (11-25)
[ ]B,Pμ m= (11-26)
11.5.4 Công của lực từ
Xét mạch điện như hình 11-11, thanh MN = l có thể trượt trên 2 thanh kim loại
song song, đặt trong từ trường đều. Lực Ampe tác dụng lên thanh là:
F = IBl
Khi đoạn dây dẫn l dịch chuyển một đoạn nhỏ ds, công của lực Ampe là:
dA = Fds = Iblds = IbdS = Idφm
Khi đoạn dây dẫn l dịch chuyển từ vị trí (1) đến vị trí (2) thì công của lực Ampe
là:
(11-27)mm IIdA
2m
1m
φΔ=φ= ∫
φ
φ
φm1 và φm2 lần lượt là từ thông qua diện tích của mạch điện lúc thanh l ở vị trí 1 và ở vị
trí 2.
(11-27) cũng đúng cho mạch điện bất kỳ dịch chuyển trong từ trường bất kỳ.
CDF
ο
d
DC ≡
οBA ≡
ABF
mP
Bα α
Hình 11-10
B
A
B
F
N
'
'N
+
−
I
MM
Hình 11-11
131
Vậy: Công của lực từ trong sự dịch chuyển một mạch điện bất kỳ trong từ trường bằng
tích giữa cường độ dòng điện trong mạch và độ biến thiên của từ thông qua diện tích
của mạch đó.
Ví dụ 1: Hình 11-12 vẽ mặt cắt vuông góc của hai dòng điện thẳng song song dài vô
hạn ngược chiều nhau. Khoảng cách giữa hai dòng điện AB = 10cm. Cường độ của
các dòng điện lần lượt bằng: I1=20A, I2=30A. Xác định véc tơ cường độ từ trường tổng
hợp tại các điểm M1, M2, M3. Biết M1A = 2cm; AM2 = 4cm; BM3 = 3cm. (Hai dòng
điện đặt trong không khí).
A B
1I 2I
1M 3M2M
Hình 11-12
Giải
Gọi và là véc tơ cường độ từ trường lần lượt do I1H 2H 1 và I2 gây ra.
1. Véc tơ cường độ từ trường tổng hợp tại điểm M1:
M1 1 2H =H +H
1H và do I2H 1 và I2 gây ra tại M1 cùng phương ngược chiều. Do đó được xác định
như hình 11-12a, độ lớn:
M1H
1 2
M1 1 2
1 1
I I
H = H -H = -
2π.AM 2π.BM
-2 -2
20 30
= - 120( / )
2π.2.10 2π.12.10
A m=
2. Véc tơ cường độ từ trường tổng hợp tại điểm M2:
M2 1 2H =H +H
1H và do I2H 1 và I2 gây ra tại M2 cùng phương cùng chiều. Do đó được xác định
như hình 11-12a, độ lớn:
M2H
A B
1I 2I
1M 3M
2M
2H
1H
M1H
1H 2H
M2H
1H
M3H
2H
Hình 11-12a
132
1 2
M2 1 2
2 2
I I
H = H +H =
2π.AM 2π.BM
+
-2 -2
20 30
= 159,23( / )
2π.4.10 2π.6.10
A m+ =
3. Véc tơ cường độ từ trường tổng hợp tại điểm M3:
M3 1 2H =H +H
1H và do I2H 1 và I2 gây ra tại M3 cùng phương ngược chiều. Do đó được xác định
như hình 11-12a, độ lớn:
M3H
2 1
M3 2 1
3 3
I I
H = H -H = -
2π.BM 2π.AM
-2 -2
30 20
= - 135( / )
2π.3.10 2π.13.10
A m=
Ví dụ 2: Một dây dẫn được uốn thành một hình thang cân, có dòng điện cường độ
I =6,28A chạy qua (hình 11-13). Tỷ lệ chiều dài hai đáy bằng 2. Tìm véc tơ cảm ứng
từ tại điểm A- là giao điểm của đường kéo dài của hai cạnh bên. Cho biết đáy bé của
hình thang l = 20cm, khoảng cách từ A tới đáy bé b = 5cm và dòng điện đặt trong
không khí.
A
B
E
D
C
l
I
b
Hình 11-13
Giải
Vì dòng điện EB và CD có đường kéo dài đi qua A nên véc tơ cảm ứng từ do 2
dòng điện này gây ra tại A bằng 0. Véc tơ cảm ứng từ tại A chỉ bằng tổng véc tơ cảm
ứng từ do hai dòng điện BC và DE gây ra. Gọi 1B là véc tơ cảm ứng từ do dòng điện
DE gây ra tại A, 2B là véc tơ cảm ứng từ do dòng điện BC gây ra tại A. Ta có:
1 2B =B +B
1B vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có hướng đi vào và có độ lớn:
( )o
1 1
μμ I
2osθ cosθ
4 Rπ
= −B c (*)
133
trong đó: R = 2b (vì BC là đường trung bình của tam giác ADE);
1 2 2
l
cosθ =
l +(2b)
Góc và bù nhau do đó: cos = -cos . Thay các giá trị trên vào biểu thức (*), ta
được:
1θ 2θ 2θ 1θ
o o
1 1
μμ I μμ I
B 2cosθ cosθ
4 2b 4 bπ π
= = 1
0
2 2
μμ I l
4πb l +(2b)
=
2B vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có hướng đi ra và có độ lớn:
( )o
2 1
μμ I
2osθ' cosθ'
4 Rπ
= −
1θ'= θ'=
B c (**)
trong đó: R = b, θ và θ1 2 2
Thay các giá trị trên vào biểu thức (**), ta được:
o o
2 1
μμ I μμ I
B 2cosθ 2 cosθ
4 b 4 bπ π
= = 1
0
2 2
μμ I l
2
4πb l +(2b)
=
So sánh B1 và B2 ta thấy: B1 < B2. Vậy B tại A có phương vuông góc với mặt phẳng
hình 11-13a, có hướng đi ra và có độ lớn:
1 2B = B - B 0
2
μμ I l
4πb l +(2b)
=
2
2θ
A
B
E
D
C
l
(***)
Thay các giá trị của I, b,l vào (***) ta tính được: B ≈ 9.10-6
T
b
Hình 11-13a
I
2θ
1θ
1θ
B
134
BÀI TẬP
11.1 Hai dây dẫn thẳng dài song song xuyên qua
và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ (hình 1).
Khoảng cách giữa hai dây là 32cm, khoảng
cách từ dòng điện I
M N
I1 I2
+
Hình 1
1 đến điểm M là 8cm,
khoảng cách từ dòng điện I2 đến điểm N là
8cm. Dòng điện I2 có chiều như hình vẽ và có cường độ là 5A.
a. Hỏi dòng điện I1 phải có chiều và cường độ là bao nhiêu để cảm ứng từ tại N
bằng không?
b. Xác định véc tơ cảm ứng từ tại điểm M trong trường hợp dòng điện I1 vừa tìm
được ở trên.
Đáp số: a/ I1 = 25A và ngược chiều với I2
b/ B= 6.10-5
T
A
D
B
C
Hình 2
11.2 Một dây dẫn được gập lại thành hình tam giác vuông cân
ADC có AD=AC=10cm (hình 2). Khung dây được đặt trong
một từ trường đều cảm ứng từ B=0,01T. Cho dòng điện
I=10A chạy trong khung theo chiều CADC. Xác định lực từ
tác dụng lên các cạnh của khung dây.
Đáp số: FAD = FCA = 10-2
N
NFDC
2
10.41,1 −
=
11.3 Một dây dẫn được uốn thành hình chữ nhật có các cạnh a=16cm, b = 30cm, có
dòng điện cường độ I = 6A chạy qua. Xác định véc tơ cường độ từ trường tại tâm
của khung dây.
Đáp số: H = 27A/m
11.4 Một dây dẫn được uốn thành hình tam giác đều mỗi cạnh a = 50cm. Trong dây
dẫn có dòng điện cường độ I = 3,14A chạy qua. Xác định véc tơ cường độ từ
trường tại tâm của khung dây.
Đáp số: H = 9A/m
11.5 Một khung dây tròn bán kính R = 5cm, Khung gồm 12 vòng
dây, trong mỗi vòng dây có dòng điện cường độ I = 0,5A. Xác
định cảm ứng từ tại tâm của khung dây.
Đáp số: B = 7,54.10-5
T
11.6 Một dây dẫn dài, đọan ở giữa được uốn lại thành một hình vòng
tròn như hình 3. Bán kính vòng tròn dây dẫn là R = 6cm. Trong
I
Hình 3
135
dây dẫn có dòng điện cường độ I = 3,75A chạy qua. Xác định véc tơ cảm ứng từ tại
tâm của vòng dây.
Đáp số: B = 2,68.10-5
T
11.7 Một khung dây tròn bán kính R = 10cm có dòng điện cường độ I = 1A chạy qua.
Xác định véc tơ cảm ứng từ tại:
a. Một điểm trên trục của vòng dây và cách tâm O một đoạn h = 10cm.
b. Tâm O của vòng dây.
-6
Đáp số: a/ BM = 2,3.10 T
b/ BB
0 = 6,3.10 T-6
136

Chuong 11

  • 1.
    Chương 11 TỪ TRƯỜNG 11.1Phần tử dòng điện-định luật Ampe về tương tác từ 11.1.1 Phần tử dòng điện Phần tử dòng điện là một đoạn rất ngắn của dòng điện, được đặc trưng bởi lId , có phương chiều là phương chiều của dòng điện và có độ lớn bằng Idl. 11.1.2 Định luật Ampe lIdXét tương tác giữa hai phần tử dòng điện và I0 0l , nd là véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng P tại vị trí M được xác định sao cho 3 véc tơ: ld r, và theo thứ tự đó hợp thành một tam diện thuận (hình 11-1). n n Định luật Ampe: Từ lực do phần tử dòng điện Idl tác dụng lên phần tử dòng điện I0 0ld cùng đặt trong chân không là véc tơ d 0F : - Có phương vuông góc với mặt phẳng chứa 0ld và n . - Có chiều sao cho 3 véc tơ: 0ld , n và 0Fd theo thứ tự đó hợp thành một tam diện thuận. - Có độ lớn: 2 000 0 r sinθdlIIdlsinθ KdF = (11-1) K là hệ số tỉ lệ, trong hệ SI K = 4π μ0 (11-2) với μ0 = 4π.10-7 (H/m) gọi là hằng số từ. Suy ra: 2 0000 0 r sinθdlIIdlsinθ 4π μ dF = (11-3) Dưới dạng véc tơ: P) o I ld I0 0ld M r Hình 11-1 122
  • 2.
    [ ][ ] 3 000 0 r r,lId,ldI 4π μ Fd= (11-4) Thí nghiệm chứng tỏ rằng nếu I và I0 cùng đặt trong một môi trường đồng chất nào đó thì từ lực tăng lên μ lần so với khi đặt trong chân không: [ ][ ] 3 000 r r,lId,ldI 4π μμ Fd = (11-5) μ là độ từ thẩm tỉ đối của môi trường. 11.2 Véc tơ cảm ứng từ-véc tơ cường độ từ trường 11.2.1 Véc tơ cảm ứng từ [ ] 3 0 r r,lId 4π μμ Bd =Từ định luật Ampe ta thấy (11-6) lId Bdchỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M và sinh ra từ trường: được gọi là véc tơ cảm ứng từ. dB M Định luật Biot-Savart-Laplace: Véc tơ cảm ứng từ Bd do một phần tử dòng điện lId gây ra tại điểm M cách phần tử một khoảng r là một véc tơ có (hình 11-2): - Gốc tại M - Phương vuông góc với mặt phẳng chứa ld và M. - Chiều sao cho 3 véc tơ: ld , r và Bd theo thứ tự đó hợp thành một tam diện thuận (quy tắc cái đinh ốc). - Độ lớn: 2 0 r Idlsinθ 4π μμ dB = (11-7) Từ (10-5) và (10-6) ta suy ra: [ ]Bd,ldIFd 00= (11-8) dB gọi là cảm ứng từ. Trong hệ SI cảm ứng từ có đơn vị là Tesla (T). P) o I ld r Hình 11-2 123
  • 3.
    11.2.2 Nguyên lýchồng chất từ trường a. Véc tơ do một dòng điện bất kỳ gây ra tại M:B ∫= dien)dong(ca BdB (11-9) b. Véc tơ do n dòng điện gây ra tại M:B ∑= = n 1i iBB (11-10) B i là véc tơ cảm ứng từ do dòng điện Ii gây ra tại M. 11.2.3 Véc tơ cường độ từ trường HĐịnh nghĩa: Véc tơ cường độ từ trường tại điểm M trong từ trường là một véc tơ bằng tỉ số giữa véc tơ cảm ứng từ tại điểm đó và tích μμ0: 0μμ B H = (11-11) H là cường độ từ trường, trong hệ SI H có đơn vị là A/m. 11.2.4 Ứng dụng a. Từ trường gây ra bỏi dòng điện tròn Để xác định từ trường B do dòng điện tròn gây ra tại M , ta chia dòng điện tròn thành những phần tử dòng điện . Khi đó từ trường tại M được tính theo (11-9):BdlI ( ) ∫= I dBB Véc tơ do dòng điện tròn gây ra tại M như hình 11-3.B Bd r lId o M Bd 'lId 'Bd R Hình 11-3 B ndB 124
  • 4.
    0 2 μμ Idlsinθ dB . 4rπ = 0 2 μμ Idl dB . 4 rπ = π θ= 2 Ta có: , trong đó nên o n 3 μμ IRdl dB dBcosα . 4π r = = ( ) 2 0 0 n 3 3 I (I) μμ IR μμ I(πR ) B dB dl= 4π r 2πr = =∫ ∫ 0 2 2 3/2 μμ IS B = 2π(R +h ) (11-12) 2 là diện tích của dòng điện tròn.Trong đó S = πR Khi h = 0 thì ta thu được cảm ứng từ tại tâm O của dòng điện tròn: 0 3 μμ IS B = 2π R (11-13) b. Từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng Để xác định từ trường do dòng điện thẳng AB gây ra tại điểm M, ta chia dòng điện AB thành những phần tử dòng điện B Idl. Khi đó từ trường tại M cũng được tính theo (11-9): B ( ) ∫= AB dBB Vì vectơ cảm ứng từ của mọi phần tử dòng điệndB Idl θ1 2θθ dlI HO B dB r M R A Hình 11-4 đều cùng phương chiều (hình 11-4). Nên (11-9) được viết lại: ( ) ∫= AB dBB 2 o r Idl.sinθ 4π μμ dB =Ta có : Suy ra: ( ) ∫= AB 2 o r dlsinθ 4π Iμμ B (*) 125
  • 5.
    Xét tam giácvuông HOM : − Đặt OH = l − r = R/sinθ − l = R cotgθ. Suy ra dl = - Rdθ /sin2 θ. Vì dl là độ dài có giá trị dương nên: dl = Rdθ /sin2 θ Thay các giá trị trên vào (*) 2 1 θ o θ μμ I B sinθ.dθ 4 Rπ = ∫ Lấy tích phân, ta được : (o 1 μμ I B cosθ cosθ 4 Rπ = − )2 (11-14) Trường hợp dòng điện thẳng dài vô hạn : θ1 →0 và θ2 → ∞, ta có : oμμ I B = 2πR (11–15) 11.3 Từ thông–định lý (Ostrogradski-Gauss) (O-G) đối với từ trường 11.3.1 Từ thông Từ thông qua diện tích dS là một đại lượng về trị số bằng: md B.dφ = S (11-16) Sd nSd ↑↑là véc tơ diện tích . dφm âm hay dương phụ thuộc vào góc α là nhọn hay tù. Nếu từ trường là bất kỳ và diện tích mà từ thông gửi qua lớn thì: m (S) = BdSφ ∫ (11-17) có đơn vị là Wb.Trong hệ đơn vị SI φm 11.3.2 Định lý O-G đối với từ trường Vì từ trường có tính chất xoáy (các đường cảm ứng từ khép kín) nên có bao nhiêu đường cảm ứng từ đi vào mặt kín thì cũng có bấy nhiêu đường cảm ứng từ đi ra khỏi mặt kín. Do đó: 0SdB (S) =∫ Định lý: Từ thông toàn phần gửi qua một mặt kín bất kỳ thì bằng không. 0SdB (S) =∫ (11-18) 126
  • 6.
    dưới dạng viphân: div = 0 (11-19)B 11.4 Định lý về dòng điện toàn phần 11.4.1 Lưu số của véc tơ cường độ từ trường ld(C) là một đường cong kín bất kỳ trong một từ trường bất kỳ, là véc tơ chuyển dời ứng với một đoạn vô cùng nhỏ Hthuộc (C),'MM là véc tơ cường độ từ trường thuộc đoạn ấy (hình 11-5). + (C) H ld M M'α Hình 11-5 Theo định nghĩa: Lưu số của véc tơ cường độ từ trường dọc theo đường cong kín (C) là một đại lượng về trị số bằng tích phân của ldH dọc theo toàn bộ đường cong đó: osαHdlcldH (C)(C) ∫∫ = (11-20) 11.4.2 Định lý về dòng điện toàn phần Xét trường hợp từ trường gây bởi một dòng điện thẳng dài vô hạn (hình11-6). Cường độ từ trường tại M được tính: I H 2 rπ = => ∫∫ = (C)(C) r dlcosα 2π I ldH o ldM α H (C) I r P Hình 11-6 127
  • 7.
    ∫∫ = (C)(C) d 2π I ldH ϕSuyra: a. Trường hợp I thuộc (C ): IldH (C) =∫ b. Trường hợp I không thuộc (C ): 0ldH (C) =∫ Tổng quát: trường hợp dòng điện có hình dạng bất kỳ và (C) có hình dạng bất kỳ thì kết quả trên vẫn đúng. Nếu H gây bởi n dòng điện thì: ∑= = n 1i iII Định lý: Lưu số của dọc theo một đường cong kín (C ) bất kỳ (1vòng) bằng tổng đại số cường độ của các dòng điện xuyên qua diện tích giới hạn bởi đường cong đó: H =∫(C) ldH ∑= n 1i iI (11-21) I là dương nếu nó nhận chiều dịch chuyển làm chiều quay thuận xung quanh nó, Ii i là âm nếu ngược lại. Chú ý: a. Khi áp dụng (10-21) ta không quan tâm đến những dòng điện không xuyên qua diện tích giới hạn bởi (C). b. Nếu (C) bao quanh dòng điện nhiều vòng thì phải chú ý đến dấu của I đối với mỗi vòng dịch chuyển trên đường cong ấy. 11.4.3 Ứng dụng a. Từ trường tại một điểm trong cuộn dây điện hình xuyến Xét một cuộn dây điện hình xuyến n vòng có dòng điện cường độ I chạy qua (hình 11-7). Để xác định cường độ từ trường H tại điểm M cách tâm ống dây một đoạn R: từ M ta vẽ một vòng tròn (C) bán kính R cùng tâm với cuộn dây .Áp dụng định lí Ampe ta có: Do tính chất đối xứng của cuộn dây nên cường độ từ trường H tại mọi điểm trên vòng tròn (C) đều có giá trị như nhau. Áp dụng (11-21) ta được: nIHdlldH (C)(C) == ∫∫ 128
  • 8.
    Suy ra: H2πR = nI nI H= 2π R Hay : (11-22) )(C M o R H I Hình 11-7 b. Từ trường trong ống dây thẳng dài vô hạn Một ống dây thẳng có chiều dài l rất lớn so với đường kính của ống, được xem là ống dây thẳng dài vô hạn. Có thể xem ống dây thẳng là một phần của dòng điện hình xuyến. Do đó từ trường trong ống dây thẳng: H = n0I (11-23) 0 n n = 2πR trong đó: là số vòng dây trên một đơn vị dài của ống dây. 11.5 Tác dụng của từ trường lên dòng điện 11.5.1 Tác dụng của từ trường lên một phần tử dòng điện-Lực Ampe BTheo định luật Ampe, nếu tại M có véc tơ cảm ứng từ là thì lực từ tác dụng lên Id là:l [ ]B,lIdFd = (11-24) Fd gọi là lực Ampe. 11.5.2 Tác dụng tương hỗ giữa hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn Xét 2 dòng điện thẳng dài vô hạn đặt song song tại M và N (hình 11-8). Dòng điện I 1Bgây ra tại M véc tơ có phương chiều như hình vẽ, độ lớn:1 2ππ I μμB 1 01 = một đoạn l của dòng điện I2 sẽ chịu tác dụng của lực từ: 129
  • 9.
    [ ]1221 B,lIF= 21F được xác định như hình vẽ, có độ lớn: 2ππ lII μμF 21 021 = => I hút I1 2. M N 1I 2I 21F Xét ngược lại, ta có: I2 hút I1 : hai dòng điện cùng chiều thì hút nhau. Lý luận tương tự ta thấy hai dòng điện ngược chiều thì đẩy nhau. 11.5.3 Tác dụng của từ trường đều lên một mạch điện kín Xét khung dây hình chữ nhật ABCD (hình 11-9). Véc tơ cảm ứng từ vuông góc với AB và CD,B B làm với một góc α. Khung dây ABCD cứng và chỉ quay xung quanh trục Δ. Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta thấy: mP - Lực từ tác dụng lên hai cạnh AD và BC triệt tiêu nhau. - Lực từ tác dụng lên hai cạnh AB và CD có phương chiều như hình 11-10, có độ lớn bằng nhau và bằng: FAB= FCD = F = IaB 12F d 2B 1B Hình 11-8 o ldM α H (C) I r P Hình 11-9 130
  • 10.
    Hai lực vàtạo thành ngẫu lực làm cho khung quay xung quanh trục Δ (hình 11-10) cho đến khi ABF CDF mPB ↑↑ (α = 0). Mô men của ngẫu lực đối với trục Δ có độ lớn: μ = F.d = F.b.sinα μ = PmBsinα (11-25) [ ]B,Pμ m= (11-26) 11.5.4 Công của lực từ Xét mạch điện như hình 11-11, thanh MN = l có thể trượt trên 2 thanh kim loại song song, đặt trong từ trường đều. Lực Ampe tác dụng lên thanh là: F = IBl Khi đoạn dây dẫn l dịch chuyển một đoạn nhỏ ds, công của lực Ampe là: dA = Fds = Iblds = IbdS = Idφm Khi đoạn dây dẫn l dịch chuyển từ vị trí (1) đến vị trí (2) thì công của lực Ampe là: (11-27)mm IIdA 2m 1m φΔ=φ= ∫ φ φ φm1 và φm2 lần lượt là từ thông qua diện tích của mạch điện lúc thanh l ở vị trí 1 và ở vị trí 2. (11-27) cũng đúng cho mạch điện bất kỳ dịch chuyển trong từ trường bất kỳ. CDF ο d DC ≡ οBA ≡ ABF mP Bα α Hình 11-10 B A B F N ' 'N + − I MM Hình 11-11 131
  • 11.
    Vậy: Công củalực từ trong sự dịch chuyển một mạch điện bất kỳ trong từ trường bằng tích giữa cường độ dòng điện trong mạch và độ biến thiên của từ thông qua diện tích của mạch đó. Ví dụ 1: Hình 11-12 vẽ mặt cắt vuông góc của hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn ngược chiều nhau. Khoảng cách giữa hai dòng điện AB = 10cm. Cường độ của các dòng điện lần lượt bằng: I1=20A, I2=30A. Xác định véc tơ cường độ từ trường tổng hợp tại các điểm M1, M2, M3. Biết M1A = 2cm; AM2 = 4cm; BM3 = 3cm. (Hai dòng điện đặt trong không khí). A B 1I 2I 1M 3M2M Hình 11-12 Giải Gọi và là véc tơ cường độ từ trường lần lượt do I1H 2H 1 và I2 gây ra. 1. Véc tơ cường độ từ trường tổng hợp tại điểm M1: M1 1 2H =H +H 1H và do I2H 1 và I2 gây ra tại M1 cùng phương ngược chiều. Do đó được xác định như hình 11-12a, độ lớn: M1H 1 2 M1 1 2 1 1 I I H = H -H = - 2π.AM 2π.BM -2 -2 20 30 = - 120( / ) 2π.2.10 2π.12.10 A m= 2. Véc tơ cường độ từ trường tổng hợp tại điểm M2: M2 1 2H =H +H 1H và do I2H 1 và I2 gây ra tại M2 cùng phương cùng chiều. Do đó được xác định như hình 11-12a, độ lớn: M2H A B 1I 2I 1M 3M 2M 2H 1H M1H 1H 2H M2H 1H M3H 2H Hình 11-12a 132
  • 12.
    1 2 M2 12 2 2 I I H = H +H = 2π.AM 2π.BM + -2 -2 20 30 = 159,23( / ) 2π.4.10 2π.6.10 A m+ = 3. Véc tơ cường độ từ trường tổng hợp tại điểm M3: M3 1 2H =H +H 1H và do I2H 1 và I2 gây ra tại M3 cùng phương ngược chiều. Do đó được xác định như hình 11-12a, độ lớn: M3H 2 1 M3 2 1 3 3 I I H = H -H = - 2π.BM 2π.AM -2 -2 30 20 = - 135( / ) 2π.3.10 2π.13.10 A m= Ví dụ 2: Một dây dẫn được uốn thành một hình thang cân, có dòng điện cường độ I =6,28A chạy qua (hình 11-13). Tỷ lệ chiều dài hai đáy bằng 2. Tìm véc tơ cảm ứng từ tại điểm A- là giao điểm của đường kéo dài của hai cạnh bên. Cho biết đáy bé của hình thang l = 20cm, khoảng cách từ A tới đáy bé b = 5cm và dòng điện đặt trong không khí. A B E D C l I b Hình 11-13 Giải Vì dòng điện EB và CD có đường kéo dài đi qua A nên véc tơ cảm ứng từ do 2 dòng điện này gây ra tại A bằng 0. Véc tơ cảm ứng từ tại A chỉ bằng tổng véc tơ cảm ứng từ do hai dòng điện BC và DE gây ra. Gọi 1B là véc tơ cảm ứng từ do dòng điện DE gây ra tại A, 2B là véc tơ cảm ứng từ do dòng điện BC gây ra tại A. Ta có: 1 2B =B +B 1B vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có hướng đi vào và có độ lớn: ( )o 1 1 μμ I 2osθ cosθ 4 Rπ = −B c (*) 133
  • 13.
    trong đó: R= 2b (vì BC là đường trung bình của tam giác ADE); 1 2 2 l cosθ = l +(2b) Góc và bù nhau do đó: cos = -cos . Thay các giá trị trên vào biểu thức (*), ta được: 1θ 2θ 2θ 1θ o o 1 1 μμ I μμ I B 2cosθ cosθ 4 2b 4 bπ π = = 1 0 2 2 μμ I l 4πb l +(2b) = 2B vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có hướng đi ra và có độ lớn: ( )o 2 1 μμ I 2osθ' cosθ' 4 Rπ = − 1θ'= θ'= B c (**) trong đó: R = b, θ và θ1 2 2 Thay các giá trị trên vào biểu thức (**), ta được: o o 2 1 μμ I μμ I B 2cosθ 2 cosθ 4 b 4 bπ π = = 1 0 2 2 μμ I l 2 4πb l +(2b) = So sánh B1 và B2 ta thấy: B1 < B2. Vậy B tại A có phương vuông góc với mặt phẳng hình 11-13a, có hướng đi ra và có độ lớn: 1 2B = B - B 0 2 μμ I l 4πb l +(2b) = 2 2θ A B E D C l (***) Thay các giá trị của I, b,l vào (***) ta tính được: B ≈ 9.10-6 T b Hình 11-13a I 2θ 1θ 1θ B 134
  • 14.
    BÀI TẬP 11.1 Haidây dẫn thẳng dài song song xuyên qua và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ (hình 1). Khoảng cách giữa hai dây là 32cm, khoảng cách từ dòng điện I M N I1 I2 + Hình 1 1 đến điểm M là 8cm, khoảng cách từ dòng điện I2 đến điểm N là 8cm. Dòng điện I2 có chiều như hình vẽ và có cường độ là 5A. a. Hỏi dòng điện I1 phải có chiều và cường độ là bao nhiêu để cảm ứng từ tại N bằng không? b. Xác định véc tơ cảm ứng từ tại điểm M trong trường hợp dòng điện I1 vừa tìm được ở trên. Đáp số: a/ I1 = 25A và ngược chiều với I2 b/ B= 6.10-5 T A D B C Hình 2 11.2 Một dây dẫn được gập lại thành hình tam giác vuông cân ADC có AD=AC=10cm (hình 2). Khung dây được đặt trong một từ trường đều cảm ứng từ B=0,01T. Cho dòng điện I=10A chạy trong khung theo chiều CADC. Xác định lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây. Đáp số: FAD = FCA = 10-2 N NFDC 2 10.41,1 − = 11.3 Một dây dẫn được uốn thành hình chữ nhật có các cạnh a=16cm, b = 30cm, có dòng điện cường độ I = 6A chạy qua. Xác định véc tơ cường độ từ trường tại tâm của khung dây. Đáp số: H = 27A/m 11.4 Một dây dẫn được uốn thành hình tam giác đều mỗi cạnh a = 50cm. Trong dây dẫn có dòng điện cường độ I = 3,14A chạy qua. Xác định véc tơ cường độ từ trường tại tâm của khung dây. Đáp số: H = 9A/m 11.5 Một khung dây tròn bán kính R = 5cm, Khung gồm 12 vòng dây, trong mỗi vòng dây có dòng điện cường độ I = 0,5A. Xác định cảm ứng từ tại tâm của khung dây. Đáp số: B = 7,54.10-5 T 11.6 Một dây dẫn dài, đọan ở giữa được uốn lại thành một hình vòng tròn như hình 3. Bán kính vòng tròn dây dẫn là R = 6cm. Trong I Hình 3 135
  • 15.
    dây dẫn códòng điện cường độ I = 3,75A chạy qua. Xác định véc tơ cảm ứng từ tại tâm của vòng dây. Đáp số: B = 2,68.10-5 T 11.7 Một khung dây tròn bán kính R = 10cm có dòng điện cường độ I = 1A chạy qua. Xác định véc tơ cảm ứng từ tại: a. Một điểm trên trục của vòng dây và cách tâm O một đoạn h = 10cm. b. Tâm O của vòng dây. -6 Đáp số: a/ BM = 2,3.10 T b/ BB 0 = 6,3.10 T-6 136