Chương 3
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Chương này gồm 3 phần:
3.1. Lý luận của C. Mác về giá trị thặng dư
3.2. Tích lũy tư bản
3.3. Những hình thức biểu hiện giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
3.1.1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
• Công thức chung của tư bản
• Hàng hóa sức lao động
• Sự sản xuất giá trị thặng dư
• Tư bản bất biến, tư bản khả biến
• Tiền công
• Tuần hoàn và chu chuyển tư bản
Điều kiện
T → TB
3.1.1.1. Công thức chung của tư bản
Lượng
tiền
đủ lớn
SO SÁNH HAI CÔNG THỨC: H-T-H; T-H-T
Điểm mở đầu và kết thúc
Giống nhau: Đều có 2 yếu tố H, T; đều có hành vi mua-bán, đều
biểu hiện mối quan hệ giữa người mua và người bán
T-H-T
Giátrịtăngthêm
→T-H-T’ (T’>T)
H-T-H
Tiền
được
ném
vào
lưu
thông
Tiền
được
sử
dụng
để bóc
lột lao
động
làm
thuê
Khác nhau
Tiền
Mục đích
Giới hạn vận động Không giới hạn
Trình tự mua bán
Mua trước,
bán sau
Hàng
Giá trị sử dụng
Có giới hạn
Bán trước,
mua sau
CÔNG THỨC CHUNG CỦA TƯ BẢN:
T-H-T’; T’>T; T’=T+∆t
TRONG LƯU THÔNG
∆t được
sinh ra
từ đâu?
NGOÀI LƯU THÔNG
• Về lý luận: lưu thông chỉ là trao đổi
những giá trị đã có sẵn, hay lưu thông
không tạo ra gttd
• Xét trong thực tiễn:
- Trao đổi ngang giá: lưu thông không tạo
ra gttd
- Trao đổi không ngang giá:
+ bán hàng hóa với giá cả cao hơn giá trị:
được lợi khi bán, bị thiệt khi mua
+ mua hàng hóa với giá cả thấp hơn giá
trị: được lợi khi mua, bị thiệt khi bán
+ mua rẻ bán đắt: người này được lợi thì
người kia mất đi, tổng giá trị trong lưu
thông không đổi
Tiền nằm ngoài lưu thông, cũng
không tự tăng lên
Mâu thuẫn của công
thức chung của tư bản:
gttd vừa được sinh ra
trong lưu thông, lại
vừa không thể sinh ra
trong lưu thông
HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG
Nhân tố giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
• Sức lao động là thể
lực, trí lực được
người lao động sử
dụng trong quá trình
lao động sản xuất
• Điều kiện để SLĐ trở
thành hàng hóa
+ Người có sức lao
động được tự do về thân
thể
+ Họ không có TLSX
THUỘC TÍNH GIÁ TRỊ
• Chất giá trị hàng hóa sức lao
động: Được đo gián tiếp bằng
giá trị tư liệu sinh hoạt
• Lượng giá trị HH SLĐ bao hàm
yếu tố tinh thần và lịch sử
• Lượng giá trị HHSLĐ bao gồm
3 bộ phận
• GT TLSH cần thiết cho
người công nhân
• Phí tổn đào tạo
• GT TLSH cần thiết cho gia
đình người công nhân
THUỘC TÍNH GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
• Thỏa mãn nhu cầu của nhà tư
bản tiến hành lao động sản
xuất
• Giá trị sử dụng của HH SLĐ có
khả năng tái tạo lại sau khi
người công nhân tiêu dùng
TLSH
• Tính chất đặc biệt: có khả
năng tạo ra một lượng giá trị
mới lớn hơn hơn giá trị của
SLĐ
(v+m)>v
• Nguồn gốc của GTTD là do
HHSLĐ tạo ra
Những giả định khi phân tích quá trình sản xuất GTTD
• Nhà tư bản mua và bán theo nguyên tắc ngang giá
• Hao phí lao động của người công nhân theo t/g
LĐXHCT
• Ngày lao động là 8h, mỗi giờ người công nhân tạo ra
lượng GT mới là 3.75$
Sự sản xuất
ra GTTD
Đặc điểm: Là sự thống nhất giữa quá trình tạo ra GTSD và quá trình tạo ra GTTD
Trong đó, GTSD là phương tiện để đạt được mục đích giá trị thặng dư
Xét VD nhà tư bản sản xuất sợi
VD về quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Trong 8h, Nhà tư bản mua
Bông: 100$
Hao mòn máy móc: 6$
Mua sức lao động trong cả
ngày 8h: 15$
Tổng chi phí: 121$
Sau 8h, Nhà tư bản thu về lượng sợi
Giá trị Bông dịch chuyển sang: 100$
GT hao mòn máy móc dịch chuyển sang: 6$
Giá trị mới tạo ra trong 8h: 3.75x8=30$
Tổng doanh thu: 136$
Nếu quá trình dừng lại ở đây thì sao?
Nhà tư bản chưa có GTTD.
Nhà tư bản mua SLĐ trong cả ngày 8h, vì vậy, quá trình sản xuất diễn ra trong 8h
Nhà tư bản mua
• Bông: 50$
• Hao mòn máy móc: 3$
• Mua sức lao động trong cả
ngày 8h: 15$
Sau 4h, Nhà tư bản thu về lượng sợi
• Giá trị Bông dịch chuyển sang: 50$
• GT hao mòn máy móc dịch chuyển sang: 3$
• Giá trị mới tạo ra trong 4h: 3.75x4=15$
Giá trị thặng dư thu được: 136 – 121 = 15$
Những kết luận:
• Giá trị sản phẩm mới bao gồm 2 bộ phận:
• Giá trị cũ: gt TLSX nhờ lao động cụ thể của người công nhân được dịch chuyển vào giá trị
hàng hóa
Kí hiệu: c
• Giá trị mới: là giá trị mới được tạo ra bằng lao động trừu tượng của người công nhân
Kí hiệu: v+ m
• Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới, dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra, là
kết quả lao động không công của công nhân cho nhà tư bản
• Ngày lao động của người công nhân được chia thành 2 phần:
• Thời gian lao động tất yếu (thời gian lao động cần thiết): là khoảng thời gian người công
nhân tạo ra lượng giá trị mới bù đắp gt sức lao động mà nhà tư bản trả cho công nhân.
Kí hiệu: t
• Thời gian lao động thặng dư: là khoảng thời gian người công nhân tạo ra lượng gt mới
đem lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản
Kí hiệu: t’
Độ dài ngày lao động = t + t’ (t, t’>0)
3.1.1.4. Sự phân chia tư bản thành
tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản bất biến
• Là bộ phận tư bản mua tư liệu sản xuất
• Được lao động cụ thể bảo toàn và dịch
chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản
phẩm
• Kí hiệu: c
Tư bản khả biến
• Là bộ phận tư bản mua sức lao động
• Nhờ lao động trừu tượng mà tăng lên
về lượng trong giá trị sản phẩm
• Kí hiệu: v
• Căn cứ phân chia: tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa và vai trò của từng bộ
phận tư bản trong việc tạo ra giá trị thặng dư
• Ý nghĩa phân chia:
• Chỉ rõ nguồn gốc của gttd do tư bản khả biến tạo ra
• Tư bản bất biến không tạo ra gttd, nhưng là đk vật chất không thể thiếu để tư bản
khả biến tạo ra gttd
• Giá trị hàng hóa= c+ (v+m)
3.1.1.5. Tiền công trong CNTB
• Là giá cả của hàng hóa sức lao động.
• Đó là một bộ phận của giá trị mới do chính người công nhân tạo ra nhưng lại
thường được hiểu do người sử dụng lao động trả cho công nhân
Giá trị mới người công nhân tạo ra: v+m
Giá trị nhà tư bản trả cho công nhân: v
• Nguồn gốc giá trị thặng dư là do người công nhân làm ra và tồn tại trong hàng
hóa
• Để thu về giá trị thặng dư dưới hình thái tiền, nhà tư bản phải cạnh tranh để
bán hàng hóa trên thị trường.
3.1.1.6. Tuần hoàn tư bản
T - H (TLSX và sức LĐ) + … SX … H’ – T’
Tuần hoàn tư bản là sự vận động của tư bản lần lượt trải qua 3 giai đoạn, tồn tại dưới 3 hình
thái kế tiếp nhau, thực hiện những chức năng tương ứng rồi quay trở về hình thái ban đầu
có kèm theo giá trị thặng dư
TB tiền tệ TB sản xuất TB hàng hóa
Mua YTSX Tạo ra GT và GTTD Thực hiện GT và GTTD
Điều kiện để tuần hoàn tư bản diễn ra hiệu quả:
• ĐK vi mô: các chủ thể SXKD cần phải có các YTSX phù hợp về số lượng, chất lượng và
năng lực quản trị hiệu quả
• ĐK vĩ mô: nhà nước tạo môi trường kinh doanh thuận lợi: kết cấu hạ tầng, chính sách
luật pháp kinh doanh tạo thuận lợi cho tự do thương mại và trao đổi
Chu chuyển tư bản
• Là sự vận động tuần hoàn tư bản được xét là quá trình định kỳ, thường xuyên
lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian
• Thời gian chu chuyển tư bản là khoảng thời gian tư bản thực hiện được một
vòng tuần hoàn
T/gian CCTB = T/gian SX + T/gian LT
• Tốc độ chu chuyển tư bản là số vòng tư bản vận động trong 1 năm
𝑛 =
𝐶𝐻
𝑐ℎ
Trong đó: n: tốc độ chu chuyển tư bản; CH: 1 năm; ch: T/gian CCTB
Tư bản cố định
• Là bộ phận tư bản SX tồn tại dưới hình thái TLLĐ
(máy móc, thiết bị, nhà xưởng..)
• Đặc điểm:
• Về mặt hiện vật, tham gia toàn bộ vào quá trình sản
xuất
• Về mặt giá trị: chuyển dịch dần dần vào giá trị sản
phẩm
• Có 2 loại hao mòn TBCĐ
• Hao mòn hữu hình: hao mòn về gt và gtsd…
• Hao mòn vô hình: là hao mòn thuần túy về giá trị…
Tư bản lưu động
• Là bộ phận tư bản
SX tồn tại dưới hình
thái sức lao động và
nguyên vật liệu
• Đặc điểm: giá trị
được hoàn lại toàn
bộ cho nhà tư bản
sau 1 chu kỳ sản
xuất
Sự phân chia tư bản thành
tư bản cố định và tư bản lưu động
Căn cứ phân chia: Phương thức chu chuyển về giá trị
Đối tượng phân chia: Tư bản sản xuất
Phương pháp giải bài tập về hao mòn tư bản cố định
• 𝑯𝒂𝒐 𝒎ò𝒏 𝒉ữ𝒖 𝒉ì𝒏𝒉 1 𝑛ă𝑚 =
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡ư 𝑏ả𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ
𝑆ố 𝑛ă𝑚 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔
• Hao mòn vô hình: có 2 cách tính:
• Cách 1:
GT còn lại của máy cũ = GT ban đầu máy cũ – Hao mòn hữu hình
𝑯𝒂𝒐 𝒎ò𝒏 𝒗ô 𝒉ì𝒏𝒉 = 𝑻ỉ 𝒍ệ 𝒉𝒂𝒐 𝒎ò𝒏 𝒗ô 𝒉ì𝒏𝒉 × 𝑮𝒊á 𝒕𝒓ị 𝒄ò𝒏 𝒍ạ𝒊
• Cách 2:
GT còn lại của máy cũ = GT ban đầu máy cũ – Hao mòn hữu hình
GT còn lại của máy mới = GT máy mới – Hao mòn hữu hình
Hao mòn vô hình = GT còn lại của máy cũ – GT còn lại máy mới
3.2. Bản chất của giá trị thặng dư
• Giá trị thặng dư là kết quả của sự hao phí sức lao động trong SX
• Trong nền KTTT chỉ có 2 giai cấp tư sản và vô sản, giá trị thăng dư
mang bản chất quan hệ giai cấp trong đó nhà tư bản làm giàu trên cơ
sở thuê mướn lao động của giai cấp công nhân hay nhà tư bản bóc
lột công nhân làm thuê để thu được giá trị thặng dư
• Trong điều kiện ngày nay, quan hệ này vẫn diễn ra nhưng dưới hình
thức văn minh, mức độ, trình độ tinh vi hơn
Tỉ suất giá trị thặng dư
• Là tỉ lệ % giữa giá trị thặng dư và
tư bản khả biến
• Công thức tính:
m’=
𝑚
𝑣
× 100%=
𝑡′
𝑡
x100%
• Ý nghĩa: Phản ánh trình độ khai
thác và sử dụng lao động làm
thuê
Khối lượng giá trị thặng dư
• Là tích số giữa tỉ suất giá trị
thặng dư và tổng tư bản khả
biến
• Công thức tính:
M=m’.V=m. Số lượng công nhân
• Ý nghĩa: phản ánh quy mô gttd
mà nhà tư bản thu được
Tỉ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư
3.1.3. Hai phương pháp sản xuất
giá trị thặng dư
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
tuyệt đối
• Là phương pháp kéo dài ngày
lao động để tăng thời gian lao
động thặng dư…
• Sơ đồ
• Biện pháp:
• Kéo dài ngày lao động
• Tăng cường độ lao động
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
tương đối
• Là phương pháp rút ngắn thời gian
lao động tất yếu để tăng thời gian
lao động thặng dư…
• Sơ đồ
• Biện pháp: Tăng NSLĐXH để rút
ngắn thời gian lao động tất yếu
• GTTD siêu ngạch là một hình thức
biến tướng của giá trị thặng dư
tương đối
t=4h t’=4h
t=4h t’=6h
t=4h t’=4h
t=3h t’=5h
Giá trị thặng dư siêu ngạch
• KN: là phần gttd trội hơn gttd bình thường của xã hội nhờ gt cá biệt thấp hơn gt xã
hội của hàng hóa
• Gttd siêu ngạch = GTXH – GTCB = Tổng gttd – gttd thu được trong đk trung bình
• GTTD siêu ngạch là động lực trực tiếp nhất, mạnh mẽ nhất thúc đẩy các nhà tư bản
cải tiến kỹ thuật, tăng NSLĐ
• GTTD siêu ngạch là hình thức biến tướng của gttd tương đối, bởi vì:
Giống nhau: Đều dựa trên cơ sở tăng NSLĐ
Khác nhau
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Tăng NSLĐ cá biệt
Một số nhà tư bản có kỹ thuật tiên tiến
thu được
Các nhà tư bản đều thu được
Tăng NSLĐXH
Giá trị thặng dư tương đối
Phán ánh MQH cạnh tranh
giữa các nhà tư bản
Phản ánh MQH
giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
3.2. Tích lũy tư bản
• KN: là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Năm 1 80c + 20v + 20m
Năm 2: 88c + 22v + 22m
• Thực chất của tích lũy tư bản: là quá trình tái sản xuất ra tư bản với quy mô
ngày càng mở rộng
• Nguồn gốc của tích lũy tư bản: từ giá trị thặng dư
• Tác động của tích lũy tư bản: QHSX TBCN không ngừng mở rộng trở thành
quan hệ thống trị và mở rộng sự thống trị đó
10m1 10m2
8∆c 2∆v
Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản
• Nếu M không đổi, quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào tỉ lệ phân chia GTTD
thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng
• Nếu tỉ lệ phân chia GTTD thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng không đổi, quy
mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư. Khối lượng giá
trị thặng dư phụ thuộc vào:
• Trình độ khai thác sức lao động (m’)
• Trình độ năng suất lao động xã hội
• Sử dụng hiệu quả máy móc (Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản
tiêu dùng)
• Quy mô tư bản ứng trước
Một số hệ quả của tích lũy tư bản
• Làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu tạo hữu cơ của tư bản: c/v
• Làm tăng tích tụ và tập trung tư bản
• KN tích tụ tư bản: là sự tăng lên về quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa
một phần giá trị thặng dư…
• KN tập trung tư bản: là sự tăng lên về quy mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất
những tư bản cá biệt sẵn có trong xã hội thành một tư bản cá biệt mới lớn hơn
• Chênh lệch về thu nhập của nhà tư bản và người lao động ngày càng tăng cả
về số tuyệt đối và số tương đối
3.3. Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
trong nền kinh tế thị trường
3.3.1. Lợi nhuận
• Chi phí sản xuất
• Bản chất lợi nhuận
• Tỉ suất lợi nhuận
• Lợi nhuận bình quân
• Lợi nhuận thương nghiệp
3.3.2. Lợi tức
3.3.3. Địa tô
3.3.1.1. Chi phí sản xuất
• Chi phí sản xuất là những chi phí mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất ra hàng hóa
• Kí hiệu: k = c + v
• Khi xuất hiện phạm trù CPSX, Giá trị hàng hóa có sự thay đổi
G = c + v + m chuyển thành G = k + m
• Vai trò của chi phí sản xuất:
• Bù đắp tư bản về mặt hiện vật và giá trị, đảm bảo ĐK TSX trong nền kinh tế thị trường
• Là căn cứ quan trọng trong cạnh tranh giữa các nhà tư bản
3.3.1.2. Bản chất lợi nhuận
• Là khoản chênh lệch giữa số tiền thu về do bán hàng với CPSX
• Thực chất lợi nhuận:
K xuất hiện đã xóa nhòa ranh
giới phân chia giữa c và v, do
đó xóa nhòa nguồn gốc của
m và m được quan niệm do
K sinh ra, được gọi là p
G = c + v + m
K = c + v
G = k + m
G = k + p
Trong kinh doanh, lượng lợi nhuận thu về có
thể cao hơn hoặc thấp hơn GTTD do ảnh
hưởng của quan hệ cung cầu
Nếu cung > cầu, giá cả < giá trị thì p<m
Nếu cung < cầu, giá cả > giá trị thì p>m
Nếu cung = cầu, giá cả = giá trị thì p=m
Nếu xét trên phạm vi toàn xã hội và trong
một khoảng thời gian nhất định,
do ∑giá cả = ∑giá trị nên ∑p = ∑ m
• Lợi nhuận chính là giá trị thặng dư khi được quan niệm do tư bản ứng
trước sinh ra
3.3.1.3. Tỉ suất lợi nhuận
• Là tỉ lệ % giữa lợi nhuận và tư bản ứng trước
• Công thức tính:
𝑝′ =
𝑝
𝑐 + 𝑣
× 100%
• Ý nghĩa: phản ánh mức doanh lợi của đầu tư tư bản
• Tỉ suất lợi nhuận trở thành động cơ mạnh nhất thúc đẩy hoạt động cạnh
tranh
• Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuận:
• Tỉ suất giá trị thặng dư:
• Cấu tạo hữu cơ của tư bản
• Tốc độ chu chuyển tư bản
• Tiết kiệm tư bản bất biến
Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuận
Tỉ suất giá trị thặng dư: có quan hệ tỉ lệ thuận
với tỉ suất lợi nhuận
VD: K=1000, c/v=4/1, n=1 vòng/năm
TB A: m’=100% 800c + 200v + 200m
p’=200/1000 = 20%
TB B: m’=200% 800c+200v + 400m
p’=400/1000 = 40%
Cấu tạo hữu cơ của tư bản: có quan hệ tỉ lệ
nghịch với tỉ suất lợi nhuận
VD: K=1000, m’=100%, n=1 vòng/năm
TB A: c/v = 3/2 600c + 400v + 400m
p’=400/1000 = 40%
TB B: c/v = 4/1 800c+200v + 200m
p’=200/1000 = 20%
Tốc độ chu chuyển tư bản: có quan hệ tỉ lệ
thuận với tỉ suất lợi nhuận hàng năm
VD: K=1000, c/v=4/1, m’=100%
TB A: n = 1 vòng/ năm 800c + 200v + 200m
p’/năm=200/1000 = 20%
TB B: n=2 vòng/năm 800c+200v + 400m
p’/năm =400/1000 = 40%
Tiết kiệm tư bản bất biến (c) : có quan hệ tỉ lệ
thuận với tỉ suất lợi nhuận
TB A: 800c + 200v + 200m
p’=200/1000 = 20%
TB B: 600c+200v + 200m
p’=200/800 = 25%
3.3.1.4. Lợi nhuận bình quân
• Cạnh tranh giữa các ngành là cơ chế cho sự hình thành lợi nhuận bình quân
• Do sự chênh lệch về tỉ suất lợi nhuận giữa các ngành, tư bản di chuyển từ
những ngành có tỉ suất lợi nhuận thấp sang ngành có tỉ suất lợi nhuận cao
• Sự di chuyển tư bản làm thay đổi tỉ suất lợi nhuận cá biệt của từng ngành và
nó diễn ra liên tục cho đến khi tỉ suất lợi nhuận giữa các ngành xấp xỉ ngang
nhau- Đó chính là tỉ suất lợi nhuận bình quân
Kết quả cạnh tranh giữa các ngành
• Tỉ suất lợi nhuận bình quân: là tỉ suất lợi nhuận chung của các ngành sx
khác nhau
Công thức tính tỉ suất lợi nhuận bình quân:
ഥ
𝑝′ =
σ 𝑝
σ(𝑐+𝑣)
x100%
• Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận thu được theo tỉ suất lợi nhuận bình
quân
Công thức tính: ҧ
𝑝 = ഥ
𝑝′x k
Lợi nhuận bình quân là hình thức biểu hiện gttd
Xét trong phạm vi toàn xã hội:
∑ p = ∑ ҧ
𝑝 = ∑ m
• Giá trị hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất: Giá cả sản xuất bằng
chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân
Công thức tính GCSX = k+ ҧ
𝑝
Xét trong phạm vi toàn xã hội: ∑ giá cả sx = ∑giá trị hàng hóa
Xét VD về sự hình thành p bình quân
Ngành
SX
Chi phí SX m p
p’ bình
quân
p’
p bình
quân
Giá trị
HH
Giá cả
SX
Cơ khí
Dệt
Da
80 c + 20 v
70 c + 30 v
60 c + 40 v
20
30
40
20
30
40
20%
30%
40%
30%
30%
30%
30
30
30
120
130
140
130
130
130
300
Tổng 90 390 390
Trong xã hội có 3 ngành,
Cơ khí ( c/v=4/1);
Dệt (c/v= 7/3); Da (c/v = 3/2).
K/ngành = 100; m’=100%;
lúc đầu, cung = cầu, p=m
Công thức tính
Tỉ suất lợi nhuận bình quân:
ഥ
𝑝′ =
σ 𝑝
σ(𝑐+𝑣)
x100%
Lợi nhuận bình quân: ҧ
𝑝 = ഥ
𝑝′x k
Giá cả sản xuất: GCSX = k+ ҧ
𝑝
3.3.1.5. Lợi nhuận thương nghiệp
• Tư bản thương nghiệp là bộ phận chuyên môn hóa khâu lưu thông
• Công thức vận động của tư bản thương nghiệp: T – H – T’
• Lợi nhuận thương nghiệp là chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hóa
• Nguồn gốc lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư mà nhà tư
bản sản xuất trả cho tư bản thương nghiệp để tư bản thương nghiệp tiêu thụ
hàng hóa
• Cách thức chi trả giá trị thặng dư giữa tư bản sản xuất và tư bản thương
nghiệp
• TBSX bán hàng hóa cho tư bản thương nghiệp với giá cả thấp hơn giá trị
• TBTN bán hàng hóa ra thị trường với giá cả = giá trị
• Lợi nhuận thương nghiệp phụ thuộc vào tỉ suất lợi nhuận bình quân
VD phân chia gttd giữa tư bản sản xuất và tư bản
thương nghiệp
1 tư bản sản xuất có K= 900; c/v = 4/1, m’ = 100%
Giá trị hàng hóa TBSX tạo ra: 720c + 180v +180m = 1080
Để thực hiện lưu thông hàng hóa, cần thêm 100 tư bản ứng vào lưu thông
Tổng tư bản ứng ra: 900 + 100 = 1000 = Kcn + Ktn
Tỉ suất lợi nhuận bình quân là
p’ bình quân = [m/(Kcn + Ktn)]x100% = (180/1000)x100% = 18%
Giá bán hàng hóa của TBCN = giá mua hàng hóa của tư bản thương nghiệp
= giá trị hàng hóa – p tn = 1080 – 18%.100 = 1080 – 18 = 1062
= Kcn + p cn = 900 + 18%. 900 = 1062
Giá bán hàng hóa của tư bản thương nghiệp = giá trị hàng hóa = 1080
Lợi nhuận tư bản thương nghiệp = giá bán – giá mua = 1080 – 1062 = 18 = Ktn.p’bìnhquân
Lợi nhuận của tư bản công nghiệp= giá bán của tư bản công nghiệp – chi phí sản xuất
(1062 – 900 = 162) = m – p tn (= 180 – 18 = 162)= Kcn . p’ bình quân
3.3.2. Lợi tức
• Sự xuất hiện quan hệ vay mượn tiền là một tất yếu khách quan
• Công thức vận động của tư bản cho vay: T – T’
• Nguồn gốc của lợi tức: là một phần lợi nhuận bình quân mà người đi vay trả
cho người cho vay
• Thực chất lợi tức: là một phần giá trị thặng dư mà người đi vay thu được
thông qua sử dụng tiền vay
• Đặc điểm của tư bản cho vay:
• Quyền sử dụng tách rời quyền sở hữu
• Là hàng hóa đặc biệt: giá cả do giá trị sử dụng quyết định
• Là hình thái phiến diện nhất song được sùng bái nhất
Tỉ suất lợi tức
• Là tỉ lệ % giữa lợi tức và tư bản cho vay
• Công thức tính:
𝑧′
=
𝑧
𝑇𝐵𝐶𝑉
x 100%
• Tỉ suất lợi tức phụ thuộc vào:
• Tỉ suất lợi nhuận bình quân
• Quan hệ cung cầu về tư bản cho vay
3.3.3. Địa tô tư bản chủ nghĩa
• Tư bản kinh doanh nông nghiệp là một bộ phận TBXH đầu tư vào nông
nghiệp, do đó nhà TBKD nông nghiệp cũng thu được lợi nhuận bình quân
• Quan niệm bề ngoài về địa tô: là số tiền mà nhà TBKD nông nghiệp phải trả
cho địa chủ để được sử dụng ruộng đất trong 1 khoảng thời gian nhất định
• Bản chất địa tô: là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ lợi
nhuận bình quân (lợi nhuận siêu ngạch) mà các nhà tư bản kinh doanh
nông nghiệp phải trả cho địa chủ
• Các loại địa tô (R)
• Địa tô chênh lệch
• Địa tô tuyệt đối
Địa tô chênh lệch
• GCSX chung (K+P bình quân) của nông phẩm được hình thành trên đất xấu
• Địa tô chênh lệch là phần lợi nhuận siêu ngạch mà các nhà tư bản kinh doanh
trên ruộng đất tốt, trung bình thu được nộp cho địa chủ
• Công thức tính: R chênh lệch= GCSX chung (đất xấu) – GCSX cá biệt (tốt, tr bình)
• Có 2 loại địa tô chênh lệch:
• Địa tô chênh lệch 1: hình thành trên những mảnh đất màu mỡ do tự nhiên hoặc có vị
trí địa lý thuận lợi
• Địa tô chênh lệch 2: được hình thành do sự đầu tư thâm canh của nhà tư bản kinh
doanh nông nghiệp
VD về sự hình thành địa tô chênh lệch
Có 3 mảnh đất có diện tích bằng nhau, độ màu mỡ khác nhau (tốt, trung bình,
xấu), K/mảnh = 100, p’ bình quân = 20%. Sản lượng thu được khác nhau: Tốt 6
tạ; Trung bình 5 tạ; Đất xấu 4 tạ
Loại đất
Tốt
Trung bình
Xấu
K p bq
Sản
lượng
GCSX cá biệt GCSX chung Địa tô
chênh lệch
100
100
100
20
20
20
6 tạ
5 tạ
4 tạ
1 tạ
SL
120
120
120
20
24
30
1 tạ SL
30
30
30
120
150
180 60
0
30
Địa tô tuyệt đối
• Thu được đối với mọi thứ ruộng đất
• Nguyên nhân hình thành do sự độc quyền sở hữu ruộng đất của địa
chủ, đã ngăn cản việc di chuyển tư bản vào nông nghiệp, làm cho c/v
trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp
VD: K=1000, m’=100%
Trong công nghiệp: c/v = 4/1 800c +200v +200m
Trong nông nghiệp: c/v = 3/2 600c + 400v + 400m
Địa tô tuyệt đối = 400 – 200 = 200
• Địa tô tuyệt đối là phần lợi nhuận siêu ngạch hình thành do c/v trong
nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp
• Công thức tính địa tô tuyệt đối:
Địa tô tuyệt đối = GT nông phẩm – Giá cả sản xuất chung của nông phẩm
Giá cả ruộng đất
• Giá cả ruộng đất là giá mua địa tô theo lãi suất tiền gửi ngân hàng
𝐺𝑖á 𝑐ả 𝑟𝑢ộ𝑛𝑔 đấ𝑡 =
𝑀ứ𝑐 đị𝑎 𝑡ô
𝑇ỉ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑙ợ𝑖 𝑡ứ𝑐 𝑛ℎậ𝑛 𝑔ử𝑖 𝑛𝑔â𝑛 ℎà𝑛𝑔
Tình huống nghiên cứu 1 (xem trong đề cương)
Câu hỏi
1. Bí quyết để nhà tư bản thu được giá trị thặng dư là gì?
2. Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến giá trị thặng dư của nhà tư bản?
3. Học thuyết giá trị thặng dư của Mác có thể được vận dụng như thế nào đối
với quá trình phát triển đất nước ta hiện nay?

Chương-3-gửi-SV.pdfbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbb

  • 1.
    Chương 3 GIÁ TRỊTHẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
  • 2.
    Chương này gồm3 phần: 3.1. Lý luận của C. Mác về giá trị thặng dư 3.2. Tích lũy tư bản 3.3. Những hình thức biểu hiện giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
  • 3.
    3.1.1. Nguồn gốccủa giá trị thặng dư • Công thức chung của tư bản • Hàng hóa sức lao động • Sự sản xuất giá trị thặng dư • Tư bản bất biến, tư bản khả biến • Tiền công • Tuần hoàn và chu chuyển tư bản
  • 4.
    Điều kiện T →TB 3.1.1.1. Công thức chung của tư bản Lượng tiền đủ lớn SO SÁNH HAI CÔNG THỨC: H-T-H; T-H-T Điểm mở đầu và kết thúc Giống nhau: Đều có 2 yếu tố H, T; đều có hành vi mua-bán, đều biểu hiện mối quan hệ giữa người mua và người bán T-H-T Giátrịtăngthêm →T-H-T’ (T’>T) H-T-H Tiền được ném vào lưu thông Tiền được sử dụng để bóc lột lao động làm thuê Khác nhau Tiền Mục đích Giới hạn vận động Không giới hạn Trình tự mua bán Mua trước, bán sau Hàng Giá trị sử dụng Có giới hạn Bán trước, mua sau
  • 5.
    CÔNG THỨC CHUNGCỦA TƯ BẢN: T-H-T’; T’>T; T’=T+∆t TRONG LƯU THÔNG ∆t được sinh ra từ đâu? NGOÀI LƯU THÔNG • Về lý luận: lưu thông chỉ là trao đổi những giá trị đã có sẵn, hay lưu thông không tạo ra gttd • Xét trong thực tiễn: - Trao đổi ngang giá: lưu thông không tạo ra gttd - Trao đổi không ngang giá: + bán hàng hóa với giá cả cao hơn giá trị: được lợi khi bán, bị thiệt khi mua + mua hàng hóa với giá cả thấp hơn giá trị: được lợi khi mua, bị thiệt khi bán + mua rẻ bán đắt: người này được lợi thì người kia mất đi, tổng giá trị trong lưu thông không đổi Tiền nằm ngoài lưu thông, cũng không tự tăng lên Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản: gttd vừa được sinh ra trong lưu thông, lại vừa không thể sinh ra trong lưu thông
  • 6.
    HÀNG HÓA SỨCLAO ĐỘNG Nhân tố giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản • Sức lao động là thể lực, trí lực được người lao động sử dụng trong quá trình lao động sản xuất • Điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa + Người có sức lao động được tự do về thân thể + Họ không có TLSX THUỘC TÍNH GIÁ TRỊ • Chất giá trị hàng hóa sức lao động: Được đo gián tiếp bằng giá trị tư liệu sinh hoạt • Lượng giá trị HH SLĐ bao hàm yếu tố tinh thần và lịch sử • Lượng giá trị HHSLĐ bao gồm 3 bộ phận • GT TLSH cần thiết cho người công nhân • Phí tổn đào tạo • GT TLSH cần thiết cho gia đình người công nhân THUỘC TÍNH GIÁ TRỊ SỬ DỤNG • Thỏa mãn nhu cầu của nhà tư bản tiến hành lao động sản xuất • Giá trị sử dụng của HH SLĐ có khả năng tái tạo lại sau khi người công nhân tiêu dùng TLSH • Tính chất đặc biệt: có khả năng tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn hơn giá trị của SLĐ (v+m)>v • Nguồn gốc của GTTD là do HHSLĐ tạo ra
  • 7.
    Những giả địnhkhi phân tích quá trình sản xuất GTTD • Nhà tư bản mua và bán theo nguyên tắc ngang giá • Hao phí lao động của người công nhân theo t/g LĐXHCT • Ngày lao động là 8h, mỗi giờ người công nhân tạo ra lượng GT mới là 3.75$ Sự sản xuất ra GTTD Đặc điểm: Là sự thống nhất giữa quá trình tạo ra GTSD và quá trình tạo ra GTTD Trong đó, GTSD là phương tiện để đạt được mục đích giá trị thặng dư Xét VD nhà tư bản sản xuất sợi
  • 8.
    VD về quátrình sản xuất ra giá trị thặng dư Trong 8h, Nhà tư bản mua Bông: 100$ Hao mòn máy móc: 6$ Mua sức lao động trong cả ngày 8h: 15$ Tổng chi phí: 121$ Sau 8h, Nhà tư bản thu về lượng sợi Giá trị Bông dịch chuyển sang: 100$ GT hao mòn máy móc dịch chuyển sang: 6$ Giá trị mới tạo ra trong 8h: 3.75x8=30$ Tổng doanh thu: 136$ Nếu quá trình dừng lại ở đây thì sao? Nhà tư bản chưa có GTTD. Nhà tư bản mua SLĐ trong cả ngày 8h, vì vậy, quá trình sản xuất diễn ra trong 8h Nhà tư bản mua • Bông: 50$ • Hao mòn máy móc: 3$ • Mua sức lao động trong cả ngày 8h: 15$ Sau 4h, Nhà tư bản thu về lượng sợi • Giá trị Bông dịch chuyển sang: 50$ • GT hao mòn máy móc dịch chuyển sang: 3$ • Giá trị mới tạo ra trong 4h: 3.75x4=15$ Giá trị thặng dư thu được: 136 – 121 = 15$
  • 9.
    Những kết luận: •Giá trị sản phẩm mới bao gồm 2 bộ phận: • Giá trị cũ: gt TLSX nhờ lao động cụ thể của người công nhân được dịch chuyển vào giá trị hàng hóa Kí hiệu: c • Giá trị mới: là giá trị mới được tạo ra bằng lao động trừu tượng của người công nhân Kí hiệu: v+ m • Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới, dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra, là kết quả lao động không công của công nhân cho nhà tư bản • Ngày lao động của người công nhân được chia thành 2 phần: • Thời gian lao động tất yếu (thời gian lao động cần thiết): là khoảng thời gian người công nhân tạo ra lượng giá trị mới bù đắp gt sức lao động mà nhà tư bản trả cho công nhân. Kí hiệu: t • Thời gian lao động thặng dư: là khoảng thời gian người công nhân tạo ra lượng gt mới đem lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản Kí hiệu: t’ Độ dài ngày lao động = t + t’ (t, t’>0)
  • 10.
    3.1.1.4. Sự phânchia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến Tư bản bất biến • Là bộ phận tư bản mua tư liệu sản xuất • Được lao động cụ thể bảo toàn và dịch chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm • Kí hiệu: c Tư bản khả biến • Là bộ phận tư bản mua sức lao động • Nhờ lao động trừu tượng mà tăng lên về lượng trong giá trị sản phẩm • Kí hiệu: v • Căn cứ phân chia: tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa và vai trò của từng bộ phận tư bản trong việc tạo ra giá trị thặng dư • Ý nghĩa phân chia: • Chỉ rõ nguồn gốc của gttd do tư bản khả biến tạo ra • Tư bản bất biến không tạo ra gttd, nhưng là đk vật chất không thể thiếu để tư bản khả biến tạo ra gttd • Giá trị hàng hóa= c+ (v+m)
  • 11.
    3.1.1.5. Tiền côngtrong CNTB • Là giá cả của hàng hóa sức lao động. • Đó là một bộ phận của giá trị mới do chính người công nhân tạo ra nhưng lại thường được hiểu do người sử dụng lao động trả cho công nhân Giá trị mới người công nhân tạo ra: v+m Giá trị nhà tư bản trả cho công nhân: v • Nguồn gốc giá trị thặng dư là do người công nhân làm ra và tồn tại trong hàng hóa • Để thu về giá trị thặng dư dưới hình thái tiền, nhà tư bản phải cạnh tranh để bán hàng hóa trên thị trường.
  • 12.
    3.1.1.6. Tuần hoàntư bản T - H (TLSX và sức LĐ) + … SX … H’ – T’ Tuần hoàn tư bản là sự vận động của tư bản lần lượt trải qua 3 giai đoạn, tồn tại dưới 3 hình thái kế tiếp nhau, thực hiện những chức năng tương ứng rồi quay trở về hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư TB tiền tệ TB sản xuất TB hàng hóa Mua YTSX Tạo ra GT và GTTD Thực hiện GT và GTTD Điều kiện để tuần hoàn tư bản diễn ra hiệu quả: • ĐK vi mô: các chủ thể SXKD cần phải có các YTSX phù hợp về số lượng, chất lượng và năng lực quản trị hiệu quả • ĐK vĩ mô: nhà nước tạo môi trường kinh doanh thuận lợi: kết cấu hạ tầng, chính sách luật pháp kinh doanh tạo thuận lợi cho tự do thương mại và trao đổi
  • 13.
    Chu chuyển tưbản • Là sự vận động tuần hoàn tư bản được xét là quá trình định kỳ, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian • Thời gian chu chuyển tư bản là khoảng thời gian tư bản thực hiện được một vòng tuần hoàn T/gian CCTB = T/gian SX + T/gian LT • Tốc độ chu chuyển tư bản là số vòng tư bản vận động trong 1 năm 𝑛 = 𝐶𝐻 𝑐ℎ Trong đó: n: tốc độ chu chuyển tư bản; CH: 1 năm; ch: T/gian CCTB
  • 14.
    Tư bản cốđịnh • Là bộ phận tư bản SX tồn tại dưới hình thái TLLĐ (máy móc, thiết bị, nhà xưởng..) • Đặc điểm: • Về mặt hiện vật, tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất • Về mặt giá trị: chuyển dịch dần dần vào giá trị sản phẩm • Có 2 loại hao mòn TBCĐ • Hao mòn hữu hình: hao mòn về gt và gtsd… • Hao mòn vô hình: là hao mòn thuần túy về giá trị… Tư bản lưu động • Là bộ phận tư bản SX tồn tại dưới hình thái sức lao động và nguyên vật liệu • Đặc điểm: giá trị được hoàn lại toàn bộ cho nhà tư bản sau 1 chu kỳ sản xuất Sự phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động Căn cứ phân chia: Phương thức chu chuyển về giá trị Đối tượng phân chia: Tư bản sản xuất
  • 15.
    Phương pháp giảibài tập về hao mòn tư bản cố định • 𝑯𝒂𝒐 𝒎ò𝒏 𝒉ữ𝒖 𝒉ì𝒏𝒉 1 𝑛ă𝑚 = 𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡ư 𝑏ả𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ 𝑆ố 𝑛ă𝑚 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 • Hao mòn vô hình: có 2 cách tính: • Cách 1: GT còn lại của máy cũ = GT ban đầu máy cũ – Hao mòn hữu hình 𝑯𝒂𝒐 𝒎ò𝒏 𝒗ô 𝒉ì𝒏𝒉 = 𝑻ỉ 𝒍ệ 𝒉𝒂𝒐 𝒎ò𝒏 𝒗ô 𝒉ì𝒏𝒉 × 𝑮𝒊á 𝒕𝒓ị 𝒄ò𝒏 𝒍ạ𝒊 • Cách 2: GT còn lại của máy cũ = GT ban đầu máy cũ – Hao mòn hữu hình GT còn lại của máy mới = GT máy mới – Hao mòn hữu hình Hao mòn vô hình = GT còn lại của máy cũ – GT còn lại máy mới
  • 16.
    3.2. Bản chấtcủa giá trị thặng dư • Giá trị thặng dư là kết quả của sự hao phí sức lao động trong SX • Trong nền KTTT chỉ có 2 giai cấp tư sản và vô sản, giá trị thăng dư mang bản chất quan hệ giai cấp trong đó nhà tư bản làm giàu trên cơ sở thuê mướn lao động của giai cấp công nhân hay nhà tư bản bóc lột công nhân làm thuê để thu được giá trị thặng dư • Trong điều kiện ngày nay, quan hệ này vẫn diễn ra nhưng dưới hình thức văn minh, mức độ, trình độ tinh vi hơn
  • 17.
    Tỉ suất giátrị thặng dư • Là tỉ lệ % giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến • Công thức tính: m’= 𝑚 𝑣 × 100%= 𝑡′ 𝑡 x100% • Ý nghĩa: Phản ánh trình độ khai thác và sử dụng lao động làm thuê Khối lượng giá trị thặng dư • Là tích số giữa tỉ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến • Công thức tính: M=m’.V=m. Số lượng công nhân • Ý nghĩa: phản ánh quy mô gttd mà nhà tư bản thu được Tỉ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư
  • 18.
    3.1.3. Hai phươngpháp sản xuất giá trị thặng dư Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối • Là phương pháp kéo dài ngày lao động để tăng thời gian lao động thặng dư… • Sơ đồ • Biện pháp: • Kéo dài ngày lao động • Tăng cường độ lao động Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối • Là phương pháp rút ngắn thời gian lao động tất yếu để tăng thời gian lao động thặng dư… • Sơ đồ • Biện pháp: Tăng NSLĐXH để rút ngắn thời gian lao động tất yếu • GTTD siêu ngạch là một hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối t=4h t’=4h t=4h t’=6h t=4h t’=4h t=3h t’=5h
  • 19.
    Giá trị thặngdư siêu ngạch • KN: là phần gttd trội hơn gttd bình thường của xã hội nhờ gt cá biệt thấp hơn gt xã hội của hàng hóa • Gttd siêu ngạch = GTXH – GTCB = Tổng gttd – gttd thu được trong đk trung bình • GTTD siêu ngạch là động lực trực tiếp nhất, mạnh mẽ nhất thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật, tăng NSLĐ • GTTD siêu ngạch là hình thức biến tướng của gttd tương đối, bởi vì: Giống nhau: Đều dựa trên cơ sở tăng NSLĐ Khác nhau Giá trị thặng dư siêu ngạch Tăng NSLĐ cá biệt Một số nhà tư bản có kỹ thuật tiên tiến thu được Các nhà tư bản đều thu được Tăng NSLĐXH Giá trị thặng dư tương đối Phán ánh MQH cạnh tranh giữa các nhà tư bản Phản ánh MQH giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
  • 20.
    3.2. Tích lũytư bản • KN: là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản Năm 1 80c + 20v + 20m Năm 2: 88c + 22v + 22m • Thực chất của tích lũy tư bản: là quá trình tái sản xuất ra tư bản với quy mô ngày càng mở rộng • Nguồn gốc của tích lũy tư bản: từ giá trị thặng dư • Tác động của tích lũy tư bản: QHSX TBCN không ngừng mở rộng trở thành quan hệ thống trị và mở rộng sự thống trị đó 10m1 10m2 8∆c 2∆v
  • 21.
    Các nhân tốảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản • Nếu M không đổi, quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào tỉ lệ phân chia GTTD thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng • Nếu tỉ lệ phân chia GTTD thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng không đổi, quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư. Khối lượng giá trị thặng dư phụ thuộc vào: • Trình độ khai thác sức lao động (m’) • Trình độ năng suất lao động xã hội • Sử dụng hiệu quả máy móc (Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng) • Quy mô tư bản ứng trước
  • 22.
    Một số hệquả của tích lũy tư bản • Làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản Cấu tạo hữu cơ của tư bản: c/v • Làm tăng tích tụ và tập trung tư bản • KN tích tụ tư bản: là sự tăng lên về quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư… • KN tập trung tư bản: là sự tăng lên về quy mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất những tư bản cá biệt sẵn có trong xã hội thành một tư bản cá biệt mới lớn hơn • Chênh lệch về thu nhập của nhà tư bản và người lao động ngày càng tăng cả về số tuyệt đối và số tương đối
  • 23.
    3.3. Các hìnhthức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường 3.3.1. Lợi nhuận • Chi phí sản xuất • Bản chất lợi nhuận • Tỉ suất lợi nhuận • Lợi nhuận bình quân • Lợi nhuận thương nghiệp 3.3.2. Lợi tức 3.3.3. Địa tô
  • 24.
    3.3.1.1. Chi phísản xuất • Chi phí sản xuất là những chi phí mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất ra hàng hóa • Kí hiệu: k = c + v • Khi xuất hiện phạm trù CPSX, Giá trị hàng hóa có sự thay đổi G = c + v + m chuyển thành G = k + m • Vai trò của chi phí sản xuất: • Bù đắp tư bản về mặt hiện vật và giá trị, đảm bảo ĐK TSX trong nền kinh tế thị trường • Là căn cứ quan trọng trong cạnh tranh giữa các nhà tư bản
  • 25.
    3.3.1.2. Bản chấtlợi nhuận • Là khoản chênh lệch giữa số tiền thu về do bán hàng với CPSX • Thực chất lợi nhuận: K xuất hiện đã xóa nhòa ranh giới phân chia giữa c và v, do đó xóa nhòa nguồn gốc của m và m được quan niệm do K sinh ra, được gọi là p G = c + v + m K = c + v G = k + m G = k + p Trong kinh doanh, lượng lợi nhuận thu về có thể cao hơn hoặc thấp hơn GTTD do ảnh hưởng của quan hệ cung cầu Nếu cung > cầu, giá cả < giá trị thì p<m Nếu cung < cầu, giá cả > giá trị thì p>m Nếu cung = cầu, giá cả = giá trị thì p=m Nếu xét trên phạm vi toàn xã hội và trong một khoảng thời gian nhất định, do ∑giá cả = ∑giá trị nên ∑p = ∑ m • Lợi nhuận chính là giá trị thặng dư khi được quan niệm do tư bản ứng trước sinh ra
  • 26.
    3.3.1.3. Tỉ suấtlợi nhuận • Là tỉ lệ % giữa lợi nhuận và tư bản ứng trước • Công thức tính: 𝑝′ = 𝑝 𝑐 + 𝑣 × 100% • Ý nghĩa: phản ánh mức doanh lợi của đầu tư tư bản • Tỉ suất lợi nhuận trở thành động cơ mạnh nhất thúc đẩy hoạt động cạnh tranh • Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuận: • Tỉ suất giá trị thặng dư: • Cấu tạo hữu cơ của tư bản • Tốc độ chu chuyển tư bản • Tiết kiệm tư bản bất biến
  • 27.
    Các nhân tốảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuận Tỉ suất giá trị thặng dư: có quan hệ tỉ lệ thuận với tỉ suất lợi nhuận VD: K=1000, c/v=4/1, n=1 vòng/năm TB A: m’=100% 800c + 200v + 200m p’=200/1000 = 20% TB B: m’=200% 800c+200v + 400m p’=400/1000 = 40% Cấu tạo hữu cơ của tư bản: có quan hệ tỉ lệ nghịch với tỉ suất lợi nhuận VD: K=1000, m’=100%, n=1 vòng/năm TB A: c/v = 3/2 600c + 400v + 400m p’=400/1000 = 40% TB B: c/v = 4/1 800c+200v + 200m p’=200/1000 = 20% Tốc độ chu chuyển tư bản: có quan hệ tỉ lệ thuận với tỉ suất lợi nhuận hàng năm VD: K=1000, c/v=4/1, m’=100% TB A: n = 1 vòng/ năm 800c + 200v + 200m p’/năm=200/1000 = 20% TB B: n=2 vòng/năm 800c+200v + 400m p’/năm =400/1000 = 40% Tiết kiệm tư bản bất biến (c) : có quan hệ tỉ lệ thuận với tỉ suất lợi nhuận TB A: 800c + 200v + 200m p’=200/1000 = 20% TB B: 600c+200v + 200m p’=200/800 = 25%
  • 28.
    3.3.1.4. Lợi nhuậnbình quân • Cạnh tranh giữa các ngành là cơ chế cho sự hình thành lợi nhuận bình quân • Do sự chênh lệch về tỉ suất lợi nhuận giữa các ngành, tư bản di chuyển từ những ngành có tỉ suất lợi nhuận thấp sang ngành có tỉ suất lợi nhuận cao • Sự di chuyển tư bản làm thay đổi tỉ suất lợi nhuận cá biệt của từng ngành và nó diễn ra liên tục cho đến khi tỉ suất lợi nhuận giữa các ngành xấp xỉ ngang nhau- Đó chính là tỉ suất lợi nhuận bình quân
  • 29.
    Kết quả cạnhtranh giữa các ngành • Tỉ suất lợi nhuận bình quân: là tỉ suất lợi nhuận chung của các ngành sx khác nhau Công thức tính tỉ suất lợi nhuận bình quân: ഥ 𝑝′ = σ 𝑝 σ(𝑐+𝑣) x100% • Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận thu được theo tỉ suất lợi nhuận bình quân Công thức tính: ҧ 𝑝 = ഥ 𝑝′x k Lợi nhuận bình quân là hình thức biểu hiện gttd Xét trong phạm vi toàn xã hội: ∑ p = ∑ ҧ 𝑝 = ∑ m • Giá trị hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất: Giá cả sản xuất bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân Công thức tính GCSX = k+ ҧ 𝑝 Xét trong phạm vi toàn xã hội: ∑ giá cả sx = ∑giá trị hàng hóa
  • 30.
    Xét VD vềsự hình thành p bình quân Ngành SX Chi phí SX m p p’ bình quân p’ p bình quân Giá trị HH Giá cả SX Cơ khí Dệt Da 80 c + 20 v 70 c + 30 v 60 c + 40 v 20 30 40 20 30 40 20% 30% 40% 30% 30% 30% 30 30 30 120 130 140 130 130 130 300 Tổng 90 390 390 Trong xã hội có 3 ngành, Cơ khí ( c/v=4/1); Dệt (c/v= 7/3); Da (c/v = 3/2). K/ngành = 100; m’=100%; lúc đầu, cung = cầu, p=m Công thức tính Tỉ suất lợi nhuận bình quân: ഥ 𝑝′ = σ 𝑝 σ(𝑐+𝑣) x100% Lợi nhuận bình quân: ҧ 𝑝 = ഥ 𝑝′x k Giá cả sản xuất: GCSX = k+ ҧ 𝑝
  • 31.
    3.3.1.5. Lợi nhuậnthương nghiệp • Tư bản thương nghiệp là bộ phận chuyên môn hóa khâu lưu thông • Công thức vận động của tư bản thương nghiệp: T – H – T’ • Lợi nhuận thương nghiệp là chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hóa • Nguồn gốc lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản xuất trả cho tư bản thương nghiệp để tư bản thương nghiệp tiêu thụ hàng hóa • Cách thức chi trả giá trị thặng dư giữa tư bản sản xuất và tư bản thương nghiệp • TBSX bán hàng hóa cho tư bản thương nghiệp với giá cả thấp hơn giá trị • TBTN bán hàng hóa ra thị trường với giá cả = giá trị • Lợi nhuận thương nghiệp phụ thuộc vào tỉ suất lợi nhuận bình quân
  • 32.
    VD phân chiagttd giữa tư bản sản xuất và tư bản thương nghiệp 1 tư bản sản xuất có K= 900; c/v = 4/1, m’ = 100% Giá trị hàng hóa TBSX tạo ra: 720c + 180v +180m = 1080 Để thực hiện lưu thông hàng hóa, cần thêm 100 tư bản ứng vào lưu thông Tổng tư bản ứng ra: 900 + 100 = 1000 = Kcn + Ktn Tỉ suất lợi nhuận bình quân là p’ bình quân = [m/(Kcn + Ktn)]x100% = (180/1000)x100% = 18% Giá bán hàng hóa của TBCN = giá mua hàng hóa của tư bản thương nghiệp = giá trị hàng hóa – p tn = 1080 – 18%.100 = 1080 – 18 = 1062 = Kcn + p cn = 900 + 18%. 900 = 1062 Giá bán hàng hóa của tư bản thương nghiệp = giá trị hàng hóa = 1080 Lợi nhuận tư bản thương nghiệp = giá bán – giá mua = 1080 – 1062 = 18 = Ktn.p’bìnhquân Lợi nhuận của tư bản công nghiệp= giá bán của tư bản công nghiệp – chi phí sản xuất (1062 – 900 = 162) = m – p tn (= 180 – 18 = 162)= Kcn . p’ bình quân
  • 33.
    3.3.2. Lợi tức •Sự xuất hiện quan hệ vay mượn tiền là một tất yếu khách quan • Công thức vận động của tư bản cho vay: T – T’ • Nguồn gốc của lợi tức: là một phần lợi nhuận bình quân mà người đi vay trả cho người cho vay • Thực chất lợi tức: là một phần giá trị thặng dư mà người đi vay thu được thông qua sử dụng tiền vay • Đặc điểm của tư bản cho vay: • Quyền sử dụng tách rời quyền sở hữu • Là hàng hóa đặc biệt: giá cả do giá trị sử dụng quyết định • Là hình thái phiến diện nhất song được sùng bái nhất
  • 34.
    Tỉ suất lợitức • Là tỉ lệ % giữa lợi tức và tư bản cho vay • Công thức tính: 𝑧′ = 𝑧 𝑇𝐵𝐶𝑉 x 100% • Tỉ suất lợi tức phụ thuộc vào: • Tỉ suất lợi nhuận bình quân • Quan hệ cung cầu về tư bản cho vay
  • 35.
    3.3.3. Địa tôtư bản chủ nghĩa • Tư bản kinh doanh nông nghiệp là một bộ phận TBXH đầu tư vào nông nghiệp, do đó nhà TBKD nông nghiệp cũng thu được lợi nhuận bình quân • Quan niệm bề ngoài về địa tô: là số tiền mà nhà TBKD nông nghiệp phải trả cho địa chủ để được sử dụng ruộng đất trong 1 khoảng thời gian nhất định • Bản chất địa tô: là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ lợi nhuận bình quân (lợi nhuận siêu ngạch) mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải trả cho địa chủ • Các loại địa tô (R) • Địa tô chênh lệch • Địa tô tuyệt đối
  • 36.
    Địa tô chênhlệch • GCSX chung (K+P bình quân) của nông phẩm được hình thành trên đất xấu • Địa tô chênh lệch là phần lợi nhuận siêu ngạch mà các nhà tư bản kinh doanh trên ruộng đất tốt, trung bình thu được nộp cho địa chủ • Công thức tính: R chênh lệch= GCSX chung (đất xấu) – GCSX cá biệt (tốt, tr bình) • Có 2 loại địa tô chênh lệch: • Địa tô chênh lệch 1: hình thành trên những mảnh đất màu mỡ do tự nhiên hoặc có vị trí địa lý thuận lợi • Địa tô chênh lệch 2: được hình thành do sự đầu tư thâm canh của nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp
  • 37.
    VD về sựhình thành địa tô chênh lệch Có 3 mảnh đất có diện tích bằng nhau, độ màu mỡ khác nhau (tốt, trung bình, xấu), K/mảnh = 100, p’ bình quân = 20%. Sản lượng thu được khác nhau: Tốt 6 tạ; Trung bình 5 tạ; Đất xấu 4 tạ Loại đất Tốt Trung bình Xấu K p bq Sản lượng GCSX cá biệt GCSX chung Địa tô chênh lệch 100 100 100 20 20 20 6 tạ 5 tạ 4 tạ 1 tạ SL 120 120 120 20 24 30 1 tạ SL 30 30 30 120 150 180 60 0 30
  • 38.
    Địa tô tuyệtđối • Thu được đối với mọi thứ ruộng đất • Nguyên nhân hình thành do sự độc quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ, đã ngăn cản việc di chuyển tư bản vào nông nghiệp, làm cho c/v trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp VD: K=1000, m’=100% Trong công nghiệp: c/v = 4/1 800c +200v +200m Trong nông nghiệp: c/v = 3/2 600c + 400v + 400m Địa tô tuyệt đối = 400 – 200 = 200 • Địa tô tuyệt đối là phần lợi nhuận siêu ngạch hình thành do c/v trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp • Công thức tính địa tô tuyệt đối: Địa tô tuyệt đối = GT nông phẩm – Giá cả sản xuất chung của nông phẩm
  • 39.
    Giá cả ruộngđất • Giá cả ruộng đất là giá mua địa tô theo lãi suất tiền gửi ngân hàng 𝐺𝑖á 𝑐ả 𝑟𝑢ộ𝑛𝑔 đấ𝑡 = 𝑀ứ𝑐 đị𝑎 𝑡ô 𝑇ỉ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑙ợ𝑖 𝑡ứ𝑐 𝑛ℎậ𝑛 𝑔ử𝑖 𝑛𝑔â𝑛 ℎà𝑛𝑔
  • 40.
    Tình huống nghiêncứu 1 (xem trong đề cương) Câu hỏi 1. Bí quyết để nhà tư bản thu được giá trị thặng dư là gì? 2. Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến giá trị thặng dư của nhà tư bản? 3. Học thuyết giá trị thặng dư của Mác có thể được vận dụng như thế nào đối với quá trình phát triển đất nước ta hiện nay?