“Để phá hủy bất kỳ quốc gia nào không cần phải sử
dụng đến bom nguyên tử hoặc tên lửa tầm xa. Chỉ
cần hạ thấp chất lượng giáo dục và cho phép gian lận
trong các kỳ thi của sinh viên” (Nelson Mandela) –
Bằng kiến thức các quy luật cơ bản của PBCDV
trong triết học Mác - Lênin, anh chị hãy đưa ra quan
điểm của mình về nhận định trên. Từ đó đề xuất giải
pháp để nâng cao chất lượng giáo dục của Việt Nam.
MÔN HỌC: TRIẾT HỌC
GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NHẸ
 Nguyễn Phước Quỳnh Giao
 Trương Hoàng Bửu
 Nguyễn Hạ Du
 Nguyễn Thúc Bình
 Nguyễn Trọng Hải
 Nguyễn Xuân Giáp
NHÓM 3
MỤC LỤC
1 2
3
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC
QUY LUẬT CƠ BẢN TRONG
TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁO DỤC ĐỐI
VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT QUỐC GIA
DÂN TỘC NÓI CHUNG VÀ Ở VIỆT NAM
NÓI RIÊNG
THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, GIẢI
PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM.
1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN
TRONG TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
QL LƯỢNG
CHẤT
QL THỐNG
NHẤT VÀ ĐẤU
TRANH GIỮA
CÁC MẶT ĐỐI
LẬP
QL PHỦ ĐỊNH
CỦA PHỦ ĐỊNH
1.1 QUY LUẬT LƯỢNG VÀ CHẤT
• Chỉ cách thức phát triển theo đó sự phát triển sẽ được tiến hành theo
cách thức thay đổi về lượng sẽ dẫn đến chuyển hóa về chất trong sự vật
hiện tượng sang một trạng thái phát triển mới.
• Ví dụ:
Học sinh
cấp 3
Sinh viên
LƯỢNG (những kiến thức ở năm cấp 3)
CHẤT MỚI
CHẤT CŨ
A B
AB (ĐỘ): quá trình tích
lũy kiến thức 3 năm
ĐIỂM NÚT (Kỳ thi)
ĐIỂM NÚT
1.2 QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU
TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP
Là hạt nhân của phép biện chứng
• Mọi sự vật đều chứa đựng những khuynh hướng biến đổi ngược chiều
nhau gọi là những mặt đối lập. Mối liên hệ giữa hai mặt đối lập tạo nên
mâu thuẫn. Các mặt đối lập vừa thống nhất vừa chuyển hóa nhau làm cho
mâu thuẫn được giải quyết sự vật biến đổi và phát triển cái mới ra đời thay
thế cái cũ.
1.2 QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU
TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP
Thụ động/ Chủ động
Lớp học đi xuống/
Không phát triển
Giáo viên khuyến khích tìm
ra các phương hướng giải
dạy để các bạn thụ động
mạnh dạng hơn
Mâu thuẫn được giải
quyết giúp lớp học phát
triển đi lên
ĐẶC ĐIỂM
Tính
phổ biến
Tính phong
phú, đa
dạng
Tính
khách
quan
Vốn có của sự vật,
hiện tượng. Không phụ
thuộc vào ý thức con
người
Diễn ra ở mọi sv, hiện
tượng. Mâu thuẫn này
mất đi sẽ có mâu thuẫn
khác thay thế
Có thể có nhiều mâu thuẫn
trong một sự vật hiện tượng...
1.3 QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ
ĐỊNH
Quy luật phủ định của phủ định nêu lên mối quan hệ sự kế thừa giữa cái
khẳng định và cái phủ định, nhờ đó phủ định biện chứng là điều kiện cho
sự phát triển; nó bảo tồn nội dung tích cực của giai đoạn trước và bổ sung
thêm những thuộc tính mới làm cho sự phát triển đi theo con đường “xoáy
ốc”.
PĐ 1 PĐ 2
A B A’
ĐẶC ĐIỂM
TÍNH KHÁCH
QUAN TÍNH KẾ
THỪA
- Không phụ thuộc vào ý thức con người
- Kết quả của quá trình giải quyết mâu
thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng; của
quá trình tích lũy về lượng dẫn đến thay
đổi về chất
Cái mới ra đời thay thế cái cũ, nhưng
vẫn kế thừa những yếu tố tích cực
ĐỂ PHÁ HỦY BẤT KỲ
QUỐC GIA NÀO KHÔNG
CẦN PHẢI SỬ DỤNG ĐẾN
BOM NGUYÊN TỬ HOẶC
TÊN LỬA TẦM XA. CHỈ
CẦN HẠ THẤP CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CHO
PHÉP GIAN LẬN TRONG
CÁC KỲ THI CỦA SINH
VIÊN
2.TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁO DỤC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA MỘT QUỐC GIA DÂN TỘC NÓI CHUNG VÀ Ở VIỆT
NAM NÓI RIÊNG
2.1 KHÁI NIỆM
Giáo dục là gì?
Giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của
các thế hệ. Thế hệ trước truyền đạt các kinh nghiệm lịch sử - xã hội cho thế hệ
sau và thế hệ sau lĩnh hội các kinh nghiệm đó để tham gia vào đời sống xã hội,
lao động sản xuất và các hoạt động khác. Sự truyền đạt và lĩnh hội các kinh
nghiệm đã được tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển của xã hội loài
người là nét đặc trưng cơ bản của giáo dục với tư cách là một hiện tượng xã
hội.
2.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁO
DỤC
Nâng cao dân trí ở mọi quốc gia, dân tộc
Phát triển nhân lực có trình độ
Bồi dưỡng nhân tài, xây dựng đội ngũ lao động
Xây dựng nền văn hóa con người Việt Nam
Bảo vệ thể chế chính trị của đất nước
2.3 VAI TRÒ CỦA THI CỬ
• Thi cử là một trong những sự kiện quan trọng trong hệ thống giáo dục của nhiều
quốc gia trên thế giới. Được xem là một cột mốc quan trọng trong cuộc đời học
sinh, kỳ thi cử đánh dấu sự đánh giá năng lực và kiến thức của mỗi người, cũng
như mở ra cơ hội tiếp nối học vấn cao hơn.
• Thông qua thi cử và đánh giá, chúng ta có thể đo lường sự tiến bộ của người học
và khiếm khuyết của người dạy, qua đó hiểu hơn về lý luận và thực tiễn giáo dục
để từ đó tiếp tục cải thiện và phát triển giáo dục.
• Có thể nhận định rằng thi cử là quá trình phủ định để phát triển của người học,
của hệ thống giáo dục và của xã hội.
2.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA GIÁO
DỤC THÔNG QUA THI CỬ
Kết quả của các kỳ thi sẽ phản ánh được đúng chất lượng của nền giáo dục của một
đất nước. Mối quan hệ mật thiết giữa sự phát triển của xã hội, quốc gia với giáo
dục: giáo dục chính là sự tích lũy về lượng những tri thức xã hội cho từng cá nhân
và toàn xã hội, từ đó qua các quá trình mâu thuẫn, phủ định thì mới tạo ra sự thay
đổi về chất giúp xã hội, quốc gia phát triển. Một quốc gia không phát triển, “không
vận động” thì tất yếu phải dẫn đến lụi tàn, bị phá hủy. Một nền giáo dục khi mà cho
phép các thí sinh gian lận và hạ thấp chất lượng giáo dục thì kết quả của các kỳ thi
đó sẽ tạo nên sự “ảo tưởng” về một nền giáo dục có chất lượng cao và không đánh
giá được năng lực thật sự của mỗi cá nhân khi tham gia kỳ thi
2.5 GIÁO DỤC PHẢN ÁNH TƯƠNG LAI
CỦA MỘT QUỐC GIA
NỀN GIÁO DỤC CHẤT LƯỢNG NỀN GIÁO DỤC KÉM CHẤT LƯỢNG
Tạo ra những nhân tài thật sự: những bác sĩ với y
đức hết mình vì bệnh nhân, những kiến trúc sư, kĩ
sư cống hiến cho đất nước
Việc thi cử hoàn toàn là do gian lận
sẽ tạo ra những bác sĩ, kiến trúc sư, luật sư...(tòi)
hoàn toàn không có kiến thức chuyên môn nền tản.
Giáo dục phát triển sẽ thúc đẩy kinh tế,
chính trị văn hóa, xã hội của một đất nước phát
triển
Ngược lại nếu một quốc gia mà nền giáo dục
kém chất lượng sẽ kéo theo kinh tế chính trị văn
hóa, xã hội của một đất nước đi xuống trong
thời gian dài có thể dẫn đến sụp đổ cả một quốc
gia . Vì giáo dục là cả một thế hệ
2.5 GIÁO DỤC PHẢN ÁNH TƯƠNG LAI
CỦA MỘT QUỐC GIA
Khẳng định tính đúng của nhận định: "Để phá hủy bất kỳ quốc gia nào,
không cần phải sử dụng đến bom nguyên tử hoặc tên lửa tầm xa. Chỉ cần hạ
thấp chất lượng giáo dục và cho phép gian lận trong các kỳ thi của sinh viên.
Bệnh nhân chết dưới bàn tay của các bác sĩ của nền giáo dục đấy. Các tòa
nhà sụp đổ dưới bàn tay của các kỹ sư của nền giáo dục đấy. Tiền bị mất
trong tay của các nhà kinh tế và kế toán của nền giáo dục đấy. Nhân loại chết
dưới bàn tay của các học giả tôn giáo của nền giáo dục đấy. Công lý bị mất
trong tay các thẩm phán của nền giáo dục đấy. Sự sụp đổ của giáo dục là sự
sụp đổ của một quốc gia"
2.5 GIÁO DỤC PHẢN ÁNH TƯƠNG LAI
CỦA MỘT QUỐC GIA
Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2010-2020
“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ
hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát
triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”
3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM
3.1.THỰC TRẠNG CỦA NỀN GIÁO DỤC
VIỆT NAM
• Hệ thống giáo dục quốc dân cơ bản được hoàn thiện.
• Chương trình Giáo dục phổ thông mới định hướng
phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực học sinh.
• Giáo dục thường xuyên phát triển đa dạng về nội dung và
hình thức.
• Công tác đào tạo nghề được quan tâm.
• Đổi mới giáo dục đại học gắn với tăng cường tự chủ; một
số cơ sở giáo dục đại học được quốc tế xếp hạng cao.
• Đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá ngày càng thực chất và hiệu
quả.
• Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và
giáo dục thể chất ngày càng đi vào nề nếp, thực chất và hiệu quả; công
tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội được tăng cường. Việc
học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được
triển khai rộng khắp.
• Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cơ bản được chuẩn hóa, từng
bước đảm bảo số lượng; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được cải
thiện; tích cực thực hiện chuyển đổi số trong toàn ngành Giáo dục; công
tác xã hội hóa giáo dục đã đạt được những kết quả quan trọng.
• Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục chưa bảo đảm. Cơ
sở vật chất, trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng yêu cầu
đổi mới. Việc đầu tư cho giáo dục đại học hiệu quả chưa
cao. Chưa thu hút được nhiều nguồn lực xã hội hóa.
• Thực hiện đào tạo liên thông giữa
giáo dục nghề nghiệp và giáo dục
đại học còn hạn chế.
• Việc triển khai chương trình, sách
giáo khoa giáo dục phổ thông mới
còn gặp nhiều khó khăn; chưa hoàn
thành mục tiêu thực hiện giáo dục bắt
buộc 9 năm trên toàn quốc.
• Mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông có nơi
phân bố chưa hợp lý, còn tình trạng thiếu trường, lớp ở các thành
phố lớn, khu công nghiệp, khu vực đông dân cư và miền núi.
• Vẫn còn tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ; chất lượng đội ngũ
chưa đồng đều giữa các vùng, miền.
• Chất lượng
giáo dục nghề
nghiệp và giáo
dục đại học
mặc dù đã
được nâng lên
nhưng vẫn
chưa đáp ứng
được yêu cầu
phát triển kinh
tế tri thức.
Bên cạnh những tồn tại, hạn chế mang tính hệ thống thì còn
có những tiêu cực mang tính chất cục bộ, đơn lẻ như: một số
giáo viên cá biệt suy thoái về đạo đức, bạo lực học đường,
một số vi phạm, tiêu cực cục bộ trong thi cử,… gây dư luận
trong xã hội.
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC
Tiếp tục phát huy
các ưu điểm
Nhận định nguyên
nhân một số hạn chế
Đề ra giải pháp khắc
phục
• Xác định sự nghiệp giáo dục là
“quốc sách hàng đầu”
• Đảm bảo ngân sách chi cho giáo
dục
• Ưu tiên đầu tư giáo dục, đào tạo
cho vùng đồng bào thiểu số, biển
đảo.
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC
• Tiếp tục triển khai có hiệu quả
Chương trình Giáo dục phổ thông
2018
• Thực hiện giáo dục bắt buộc 9
năm
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC
• Tập trung đầu tư cho giáo dục đại
học để tạo đột phá trong đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao
• Đầu tư nguồn lực để phát triển các
đại học quốc gia, đại học vùng,
các trường đại học xuất sắc
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC
• Xây dựng cơ chế, chính sách điều
động, luân chuyển giáo viên giữa
các địa phương để giải quyết căn
bản tình trạng thừa, thiếu giáo
viên cục bộ
• Đổi mới cơ chế tuyển dụng
• Nâng cao đãi ngộ, trọng dung
nhân tài.
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC
KẾT LUẬN
Giáo dục là nền tảng của sự phát triển bền vững của một quốc gia. Nhận
định của Nelson Mandela đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì và
nâng cao chất lượng giáo dục để đảm bảo sự phát triển toàn diện và bền
vững. Bằng cách áp dụng các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
trong triết học Mác - Lênin, chúng ta có thể thấy rõ sự cần thiết của việc cải
thiện chất lượng giáo dục và chống gian lận trong thi cử. Các giải pháp đưa
ra nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại Việt Nam cần được thực hiện đồng
bộ và quyết liệt để đạt được hiệu quả cao nhất.
philosophy presentaion- group 3 about education

philosophy presentaion- group 3 about education

  • 1.
    “Để phá hủybất kỳ quốc gia nào không cần phải sử dụng đến bom nguyên tử hoặc tên lửa tầm xa. Chỉ cần hạ thấp chất lượng giáo dục và cho phép gian lận trong các kỳ thi của sinh viên” (Nelson Mandela) – Bằng kiến thức các quy luật cơ bản của PBCDV trong triết học Mác - Lênin, anh chị hãy đưa ra quan điểm của mình về nhận định trên. Từ đó đề xuất giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục của Việt Nam. MÔN HỌC: TRIẾT HỌC GVHD: TS. ĐOÀN THỊ NHẸ
  • 2.
     Nguyễn PhướcQuỳnh Giao  Trương Hoàng Bửu  Nguyễn Hạ Du  Nguyễn Thúc Bình  Nguyễn Trọng Hải  Nguyễn Xuân Giáp NHÓM 3
  • 3.
    MỤC LỤC 1 2 3 KHÁIQUÁT CHUNG VỀ CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN TRONG TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁO DỤC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT QUỐC GIA DÂN TỘC NÓI CHUNG VÀ Ở VIỆT NAM NÓI RIÊNG THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM.
  • 4.
    1. KHÁI QUÁTCHUNG VỀ CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN TRONG TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN QL LƯỢNG CHẤT QL THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP QL PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH
  • 5.
    1.1 QUY LUẬTLƯỢNG VÀ CHẤT • Chỉ cách thức phát triển theo đó sự phát triển sẽ được tiến hành theo cách thức thay đổi về lượng sẽ dẫn đến chuyển hóa về chất trong sự vật hiện tượng sang một trạng thái phát triển mới. • Ví dụ: Học sinh cấp 3 Sinh viên LƯỢNG (những kiến thức ở năm cấp 3) CHẤT MỚI CHẤT CŨ A B AB (ĐỘ): quá trình tích lũy kiến thức 3 năm ĐIỂM NÚT (Kỳ thi) ĐIỂM NÚT
  • 6.
    1.2 QUY LUẬTTHỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP Là hạt nhân của phép biện chứng • Mọi sự vật đều chứa đựng những khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau gọi là những mặt đối lập. Mối liên hệ giữa hai mặt đối lập tạo nên mâu thuẫn. Các mặt đối lập vừa thống nhất vừa chuyển hóa nhau làm cho mâu thuẫn được giải quyết sự vật biến đổi và phát triển cái mới ra đời thay thế cái cũ.
  • 7.
    1.2 QUY LUẬTTHỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP Thụ động/ Chủ động Lớp học đi xuống/ Không phát triển Giáo viên khuyến khích tìm ra các phương hướng giải dạy để các bạn thụ động mạnh dạng hơn Mâu thuẫn được giải quyết giúp lớp học phát triển đi lên
  • 8.
    ĐẶC ĐIỂM Tính phổ biến Tínhphong phú, đa dạng Tính khách quan Vốn có của sự vật, hiện tượng. Không phụ thuộc vào ý thức con người Diễn ra ở mọi sv, hiện tượng. Mâu thuẫn này mất đi sẽ có mâu thuẫn khác thay thế Có thể có nhiều mâu thuẫn trong một sự vật hiện tượng...
  • 9.
    1.3 QUY LUẬTPHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH Quy luật phủ định của phủ định nêu lên mối quan hệ sự kế thừa giữa cái khẳng định và cái phủ định, nhờ đó phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển; nó bảo tồn nội dung tích cực của giai đoạn trước và bổ sung thêm những thuộc tính mới làm cho sự phát triển đi theo con đường “xoáy ốc”. PĐ 1 PĐ 2 A B A’
  • 10.
    ĐẶC ĐIỂM TÍNH KHÁCH QUANTÍNH KẾ THỪA - Không phụ thuộc vào ý thức con người - Kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng; của quá trình tích lũy về lượng dẫn đến thay đổi về chất Cái mới ra đời thay thế cái cũ, nhưng vẫn kế thừa những yếu tố tích cực
  • 11.
    ĐỂ PHÁ HỦYBẤT KỲ QUỐC GIA NÀO KHÔNG CẦN PHẢI SỬ DỤNG ĐẾN BOM NGUYÊN TỬ HOẶC TÊN LỬA TẦM XA. CHỈ CẦN HẠ THẤP CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CHO PHÉP GIAN LẬN TRONG CÁC KỲ THI CỦA SINH VIÊN 2.TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁO DỤC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT QUỐC GIA DÂN TỘC NÓI CHUNG VÀ Ở VIỆT NAM NÓI RIÊNG
  • 12.
    2.1 KHÁI NIỆM Giáodục là gì? Giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ. Thế hệ trước truyền đạt các kinh nghiệm lịch sử - xã hội cho thế hệ sau và thế hệ sau lĩnh hội các kinh nghiệm đó để tham gia vào đời sống xã hội, lao động sản xuất và các hoạt động khác. Sự truyền đạt và lĩnh hội các kinh nghiệm đã được tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển của xã hội loài người là nét đặc trưng cơ bản của giáo dục với tư cách là một hiện tượng xã hội.
  • 13.
    2.2 TẦM QUANTRỌNG CỦA GIÁO DỤC Nâng cao dân trí ở mọi quốc gia, dân tộc Phát triển nhân lực có trình độ Bồi dưỡng nhân tài, xây dựng đội ngũ lao động Xây dựng nền văn hóa con người Việt Nam Bảo vệ thể chế chính trị của đất nước
  • 14.
    2.3 VAI TRÒCỦA THI CỬ • Thi cử là một trong những sự kiện quan trọng trong hệ thống giáo dục của nhiều quốc gia trên thế giới. Được xem là một cột mốc quan trọng trong cuộc đời học sinh, kỳ thi cử đánh dấu sự đánh giá năng lực và kiến thức của mỗi người, cũng như mở ra cơ hội tiếp nối học vấn cao hơn. • Thông qua thi cử và đánh giá, chúng ta có thể đo lường sự tiến bộ của người học và khiếm khuyết của người dạy, qua đó hiểu hơn về lý luận và thực tiễn giáo dục để từ đó tiếp tục cải thiện và phát triển giáo dục. • Có thể nhận định rằng thi cử là quá trình phủ định để phát triển của người học, của hệ thống giáo dục và của xã hội.
  • 15.
    2.4 ĐÁNH GIÁKẾT QUẢ CỦA GIÁO DỤC THÔNG QUA THI CỬ Kết quả của các kỳ thi sẽ phản ánh được đúng chất lượng của nền giáo dục của một đất nước. Mối quan hệ mật thiết giữa sự phát triển của xã hội, quốc gia với giáo dục: giáo dục chính là sự tích lũy về lượng những tri thức xã hội cho từng cá nhân và toàn xã hội, từ đó qua các quá trình mâu thuẫn, phủ định thì mới tạo ra sự thay đổi về chất giúp xã hội, quốc gia phát triển. Một quốc gia không phát triển, “không vận động” thì tất yếu phải dẫn đến lụi tàn, bị phá hủy. Một nền giáo dục khi mà cho phép các thí sinh gian lận và hạ thấp chất lượng giáo dục thì kết quả của các kỳ thi đó sẽ tạo nên sự “ảo tưởng” về một nền giáo dục có chất lượng cao và không đánh giá được năng lực thật sự của mỗi cá nhân khi tham gia kỳ thi
  • 16.
    2.5 GIÁO DỤCPHẢN ÁNH TƯƠNG LAI CỦA MỘT QUỐC GIA NỀN GIÁO DỤC CHẤT LƯỢNG NỀN GIÁO DỤC KÉM CHẤT LƯỢNG Tạo ra những nhân tài thật sự: những bác sĩ với y đức hết mình vì bệnh nhân, những kiến trúc sư, kĩ sư cống hiến cho đất nước Việc thi cử hoàn toàn là do gian lận sẽ tạo ra những bác sĩ, kiến trúc sư, luật sư...(tòi) hoàn toàn không có kiến thức chuyên môn nền tản. Giáo dục phát triển sẽ thúc đẩy kinh tế, chính trị văn hóa, xã hội của một đất nước phát triển Ngược lại nếu một quốc gia mà nền giáo dục kém chất lượng sẽ kéo theo kinh tế chính trị văn hóa, xã hội của một đất nước đi xuống trong thời gian dài có thể dẫn đến sụp đổ cả một quốc gia . Vì giáo dục là cả một thế hệ
  • 17.
    2.5 GIÁO DỤCPHẢN ÁNH TƯƠNG LAI CỦA MỘT QUỐC GIA Khẳng định tính đúng của nhận định: "Để phá hủy bất kỳ quốc gia nào, không cần phải sử dụng đến bom nguyên tử hoặc tên lửa tầm xa. Chỉ cần hạ thấp chất lượng giáo dục và cho phép gian lận trong các kỳ thi của sinh viên. Bệnh nhân chết dưới bàn tay của các bác sĩ của nền giáo dục đấy. Các tòa nhà sụp đổ dưới bàn tay của các kỹ sư của nền giáo dục đấy. Tiền bị mất trong tay của các nhà kinh tế và kế toán của nền giáo dục đấy. Nhân loại chết dưới bàn tay của các học giả tôn giáo của nền giáo dục đấy. Công lý bị mất trong tay các thẩm phán của nền giáo dục đấy. Sự sụp đổ của giáo dục là sự sụp đổ của một quốc gia"
  • 18.
    2.5 GIÁO DỤCPHẢN ÁNH TƯƠNG LAI CỦA MỘT QUỐC GIA Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2010-2020 “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”
  • 19.
    3. ĐỀ XUẤTGIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM
  • 20.
    3.1.THỰC TRẠNG CỦANỀN GIÁO DỤC VIỆT NAM
  • 21.
    • Hệ thốnggiáo dục quốc dân cơ bản được hoàn thiện. • Chương trình Giáo dục phổ thông mới định hướng phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực học sinh. • Giáo dục thường xuyên phát triển đa dạng về nội dung và hình thức.
  • 22.
    • Công tácđào tạo nghề được quan tâm. • Đổi mới giáo dục đại học gắn với tăng cường tự chủ; một số cơ sở giáo dục đại học được quốc tế xếp hạng cao. • Đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá ngày càng thực chất và hiệu quả.
  • 23.
    • Công tácgiáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và giáo dục thể chất ngày càng đi vào nề nếp, thực chất và hiệu quả; công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội được tăng cường. Việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được triển khai rộng khắp. • Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cơ bản được chuẩn hóa, từng bước đảm bảo số lượng; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được cải thiện; tích cực thực hiện chuyển đổi số trong toàn ngành Giáo dục; công tác xã hội hóa giáo dục đã đạt được những kết quả quan trọng.
  • 24.
    • Ngân sáchnhà nước chi cho giáo dục chưa bảo đảm. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới. Việc đầu tư cho giáo dục đại học hiệu quả chưa cao. Chưa thu hút được nhiều nguồn lực xã hội hóa. • Thực hiện đào tạo liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học còn hạn chế. • Việc triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới còn gặp nhiều khó khăn; chưa hoàn thành mục tiêu thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm trên toàn quốc.
  • 25.
    • Mạng lướicơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông có nơi phân bố chưa hợp lý, còn tình trạng thiếu trường, lớp ở các thành phố lớn, khu công nghiệp, khu vực đông dân cư và miền núi. • Vẫn còn tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ; chất lượng đội ngũ chưa đồng đều giữa các vùng, miền. • Chất lượng giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học mặc dù đã được nâng lên nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế tri thức.
  • 26.
    Bên cạnh nhữngtồn tại, hạn chế mang tính hệ thống thì còn có những tiêu cực mang tính chất cục bộ, đơn lẻ như: một số giáo viên cá biệt suy thoái về đạo đức, bạo lực học đường, một số vi phạm, tiêu cực cục bộ trong thi cử,… gây dư luận trong xã hội.
  • 27.
    3.2. GIẢI PHÁPNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Tiếp tục phát huy các ưu điểm Nhận định nguyên nhân một số hạn chế Đề ra giải pháp khắc phục
  • 28.
    • Xác địnhsự nghiệp giáo dục là “quốc sách hàng đầu” • Đảm bảo ngân sách chi cho giáo dục • Ưu tiên đầu tư giáo dục, đào tạo cho vùng đồng bào thiểu số, biển đảo. 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
  • 29.
    • Tiếp tụctriển khai có hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 • Thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
  • 30.
    • Tập trungđầu tư cho giáo dục đại học để tạo đột phá trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao • Đầu tư nguồn lực để phát triển các đại học quốc gia, đại học vùng, các trường đại học xuất sắc 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
  • 31.
    • Xây dựngcơ chế, chính sách điều động, luân chuyển giáo viên giữa các địa phương để giải quyết căn bản tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ • Đổi mới cơ chế tuyển dụng • Nâng cao đãi ngộ, trọng dung nhân tài. 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
  • 32.
    KẾT LUẬN Giáo dụclà nền tảng của sự phát triển bền vững của một quốc gia. Nhận định của Nelson Mandela đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục để đảm bảo sự phát triển toàn diện và bền vững. Bằng cách áp dụng các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật trong triết học Mác - Lênin, chúng ta có thể thấy rõ sự cần thiết của việc cải thiện chất lượng giáo dục và chống gian lận trong thi cử. Các giải pháp đưa ra nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại Việt Nam cần được thực hiện đồng bộ và quyết liệt để đạt được hiệu quả cao nhất.