ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÚC
SINH VIÊN:
ĐẶNG THỊ THÚY NGA
Huế, tháng 04 năm 2020
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÚC
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thúy Nga
MSV: 16K4051093
Lớp: K50C Kế toán
Niên khóa: 2016-2020
Giảng viên hướng dẫn
TS. Nguyễn Đình Chiến
Huế, tháng 04 năm 2020
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Lời Cảm Ơn
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu nhà trường cùng
quý thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế, những người dạy dỗ, cùng với tri thức
và tâm huyết của mình đã truyền dạy những kiến thức bổ ích, quý báu để em hoàn
thiện bản thân hơn cho công việc sau này. Em xin cảm ơn quý thầy cô giáo khoa Kế
toán – Tài chính, đặc biệt là thầy Nguyễn Đình Chiến là người đã trực tiếp hướng dẫn,
quan tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập cuối khóa.
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị tại Công ty TNHH MTV xây
dựng Trường Phúc đã tạo nhiều điều kiện để giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời
gian thực tập, cũng như đóng góp ý kiến cho em hoàn thành đợt thực tập của mình và
đạt kết quả như mong đợi.
Trong quá trình thực tập, vì chưa có kinh nghiệm thực tế nhiều và điều kiện thời
gian cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong nhận được sự chỉ bảo, bổ sung ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo, để khóa
luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !!!
Huế, tháng 04 năm 2020
Đặng Thị Thúy Nga
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài. .....................................................................................................1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..................................................................................2
1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................................2
1.3.1.Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................3
1.3.2.Phạm vi nghiên cứu................................................................................................4
1.4.Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................4
1.5.Kết cấu của khóa luận................................................................................................5
1.6.Tình hình nghiên cứu của đề tài. ...............................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VFA TÍNH GIÁ
THÀNH. ..........................................................................................................................7
1.1.Một số vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm................7
1.1.1.Chi phí sản xuất......................................................................................................7
1.1.1.1.Khái niệm. ...........................................................................................................7
1.1.2.1.Khái niệm. .........................................................................................................11
1.1.2.2.Phân loại. ...........................................................................................................11
1.2.Đặc điểm của hoạt động và nhiệm vụ của kế toán tại doanh nghiệp xây lắp..........15
1.2.1.Đặc điểm hoạt động xây lắp. ................................................................................15
1.2.2.Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. .....................16
1.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. ...................16
1.3.1.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. .........................................................................16
1.3.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu.........................................................................16
1.3.1.2.Chi phí nhân công trực tiếp. ..............................................................................18
1.3.1.3.Chi phí sử dụng máy thi công............................................................................19
1.3.1.4.Kế toán chi phí sản xuất chung..........................................................................23
1.3.2.Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp..........................................................25
1.3.3.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành......26
1.3.3.1.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. ................................................................26
1.3.3.2.Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp...........................................................28
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG
TRƯỜNG PHÚC...........................................................................................................32
2.1.Tổng quan về Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. ................................32
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. ..................................................32
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty....................................................................33
2.1.2.1.Chức năng..........................................................................................................33
2.1.2.2.Nhiệm vụ: ..........................................................................................................34
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty...................................................................34
2.1.4.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty...................................................................36
2.1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán. ...................................................................................36
2.1.4.2.Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty...................................................37
2.1.5.Tình hình nguồn lực của công ty trong thời gian qua. .........................................41
2.1.5.2.Tình hình tài sản và nguồn vốn. ........................................................................42
2.2.Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc...................................46
2.2.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. ...............................................46
2.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp......................................................................52
2.2.3.Chi phí sử dụng máy thi công...............................................................................56
2.2.4.Chi phí sản xuất chung .........................................................................................62
2.2.5.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất........................................................................67
2.2.6.Xác định chi phí sản xuất dở dang và tính giá thành sản phẩm. ..........................68
2.2.6.1.Xác định chi phí sản xuất dở dang………………………………………….... 68
2.2.6.2.Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường
Phúc……………………………………………………………………………….......69
CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY
LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÚC...........................72
3.1.Nhận xét...................................................................................................................72
3.1.1.Ưu điểm................................................................................................................72
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA
3.1.1.1.Trong công tác quản lý......................................................................................72
3.1.1.2.Trong công tác kế toán. .....................................................................................73
3.1.1.3.Về hệ thống sổ sách, chứng từ...........................................................................74
3.1.1.4.Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.............74
3.1.2.Nhược điểm. .........................................................................................................75
3.1.2.1.Về tổ chức công tác kế toán. ............................................................................75
3.1.2.2.Về chứng từ sử dụng. ........................................................................................75
3.1.2.3.Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. .................................................................76
3.1.2.4.Về chi phí nhân công trực tiếp. .........................................................................76
3.1.2.5.Về chi phí sử dụng máy thi công.......................................................................77
3.1.2.6.Về chi phí sản xuất chung. ................................................................................77
3.2.Kiến nghị một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. .................78
3.2.1.Sự cần thiết phải hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp……………………. ..........................................................................................78
3.2.2.Cơ sở lý luận về hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp. ……………………………………. ................................................79
3.2.2.1.Về yêu cầu hoàn thiện. ......................................................................................79
3.2.2.2.Về nguyên tắc hoàn thiện. .................................................................................80
3.3.2.Kiến nghị một số biện pháp..................................................................................81
PHẦN III: KẾT LUẬN .................................................................................................86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................88
PHỤ LỤC ......................................................................................................................89
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
BHYT
CCDC
CP
CT
DDCK
DDĐK
DN
GTGT
HMCT
KPCĐ
NCTT
NV
NVLTT
SDMTC
SXC
SXKD
TS
TSCĐ
TT
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Công cụ dụng cụ
Chi phí
Công trình
Dở dang cuối kỳ
Dở dang đầu kỳ
Doanh nghiệp
Giá trị gia tăng
Hạng mục công trình
Kinh phí công đoàn
Nhân công trực tiếp
Nguồn vốn
Nguyên vật liệu trực tiếp
Sử dụng máy thi công
Sản xuất chung
Sản xuất kinh doanh
Tài sản
Tài sản cố định
Thông tư
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu. .....................................................18
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp................................................19
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ............................................21
(có đội máy thi công riêng biệt). ...................................................................................21
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (không có đội máy thi công
riêng biệt).......................................................................................................................22
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài. .........................22
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung.......................................................24
Sơ đồ 1.7: Sơ dồ hạch toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp. ...................................25
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. ......34
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV xây Dựng Trường Phúc. 36
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại Công ty TNHH
MTV xây dựng Trường Phúc. .......................................................................................40
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPNVLTT. ............51
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPNCTT................55
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPSDMTC.............61
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPSXC...................66
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tính giá thành sản phẩm.....................................................71
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Tình hình lao động của Công ty TNHH MTV xây Dựng Trường Phúc giai
đoạn 2018-2019.............................................................................................................41
Biểu 2.2: Cơ cấu và biến động tài sản của Công ty TNHH MTV xây dựng Trường
Phúc giai đoạn 2018-2019.............................................................................................42
Biểu 2.3: Cơ cấu và biến nguồn vốn của Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc
giai đoạn 2018-2019......................................................................................................43
Biểu 2.4: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV
Xây Dựng Trường Phúc giai đoạn 2018-2019. .............................................................45
Biểu 2.5: Trích sổ chi tiết 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. ..............................52
Biểu 2.6: Trích sổ chi tiết 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. ......................................56
Biểu 2.7: Trích sổ chi tiết 623 – Chi phí sử dụng máy thi công....................................62
Biểu 2.8: Trích sổ chi tiết 627– Chi phí sản xuất chung ...............................................67
Biểu 2.9: Trích sổ chi tiết tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ........64
Biểu 2.10: Thẻ tính giá thành công trình nhà tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương. 70
Biểu 3.1: Biểu chấm công làm thêm giờ. ......................................................................82
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài.
Để doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả, việc cung cấp những thông tin
phục vụ cho nhà quản trị chính xác, kịp thời là yêu cầu hàng đầu của hầu hết các
doanh nghiệp. Trong đó, thông tin kế toán có vai trở vô cùng quan trọng, giúp cho nhà
quản trị đưa ra các quyết định hợp lý cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mình. Thông tin kế toán là thông tin về tài chính nhưng thông qua đó nhà quản
trị nắm được tình hình hoạt động của công ty, nắm bắt được ở đâu hoạt động hiệu quả,
ở đâu cần phải thay đổi.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm là khâu vô cùng quan trọng và tương đối phức tạp. Trong doanh
nghiệp xây dựng cơ bản cũng vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp giữ vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tốt tạo điều kiện cho việc quản trị chi phí sản xuất hiệu quả.
Đó chính là cơ sở để doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí sản xuất, giúp hạ giá
thành sản phẩm, từ đó có thể nâng cao lợi nhuận của doanh nhiệp. Đối với doanh
nghiệp xây lắp việc lập dự toán chi phí sản xuất chính xác sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, cơ hội trúng thầu sẽ tăng. Để
đạt được mục tiệu đó, doanh nghiệp phải tăng cường quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất,
và tìm ra các biện pháp để cắt giảm những chi phí không cần thiết. Biện pháp hữu hiệu
nhất đó là thực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp. Việc tập hợp chi phí chính xác, đầy đủ, đúng đối tượng, đúng phương
pháp là cơ sở để tính giá thành sản phẩm một cách chính xác nhất. Bên cạnh đó, việc
hạch toán đủ, đúng chi phí và tính giá thành sản phẩm không những giúp doanh nghiệp
xác định đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà còn giúp cho doanh
nghiệp có thể đưa ra những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 2
những vẫn giữ được chất lượng của sản phẩm. Công ty TNHH MTV xây dựng Trường
Phúc là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp lâu năm, nhận thấy được
vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp nên Công ty đã có nhiều chính sách đặc biệt chú trọng đến vấn đề này. Tuy nhiên,
trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của
công ty vẫn những mặt tồn tại cần được khắc phục. Ngoài ra, các công trình, hạng mục
công trình của công ty thường rải rác ở nhiều nơi nên việc luân chuyển chứng từ của
công ty ít nhiều cũng bị ảnh hưởng như mất tính kịp thời, độ chính xác của thông tin
kế. Bên cạnh đó, để đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp xây lắp
thường thi công theo hình thức khoán gọn. Tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường
Phúc có cả hình thức khoán và tự thực hiện. Vì vậy khối lượng công việc của kế toán
tương đối nhiều, nhất là cuối tháng, cuối năm. Ngoài ra, do đặc thù của hoạt động xây
dựng cơ bản, sản phẩm là các công trình và hạng mục công trình thi công ngoài trời
nên không thể tránh được các rủi ro, mất mát và nó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Từ những cơ sở trên tôi chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành công trình ở các doanh nghiệp xây dựng.
- Đề tài vận dụng lý luận và những phương pháp phân tích khoa học nhằm
nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty TNHH
MTV xây dựng Trường Phúc, từ đó đánh giá được thực trạng và rút ra ưu nhược điểm
về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 3
- Dựa vào thực trạng nghiên cứu để đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty TNHH MTV xây dựng
Trường Phúc.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV xây dựng
Trường Phúc ở 01 Lê Văn Miến, phường Tây Lộc, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu trong khoảng thời gian từ năm
2018 đến năm 2019.
- Nội dung: Trong nghiên cứu này tôi chủ yếu tập trung đến công tác kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
Để nghiên cứu tốt đề tài, tôi đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như:
phương pháp quan sát, phỏng vấn, thu thập số liệu, phân tích và tổng hợp,… để có thể
lựa chọn được những thông tin phù hợp với đề tài.
- Phương pháp quan sát.
Phương pháp quan sát được tiến hành thường xuyên và liên tục từ khi bắt đầu
tiến hành nghiên cứu đến khi kết thúc đề tài. Quan sát trực tiếp tại văn phòng Công ty
TNHH MTV xây dựng Trường Phúc số 01 Lê Văn Miến, TP Huế. Việc quan sát quá
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 4
trình làm việc của nhân viên kế toán công ty từ đó giúp tác giả đối chiếu, so sánh với
kết quả thực tế.
- Phương pháp phỏng vấn.
Phương pháp phỏng vấn được sử dụng song song với phương pháp quan sát.
Việc phỏng vấn trực tiếp cán bộ hướng dẫn tại văn phòng công ty giúp tác giả hiểu
hơn về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí và tính gái thành sản
phẩm xây lắp nói riêng.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Việc nghiên cứu các bài báo, giáo trình kế toán, tạp chí kế toán, các chế độ,
chuẩn mực kế toán hiện hành để thu thập các chứng từ, sổ sách kế toán và hạch toán
các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc.
Đây là phương pháp làm cơ sở để đưa ra một vài vấn đề lý luận về kế toán chi
phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Từ đó, có thể thấy được thực trạng tại công ty
và đề xuất được các giải pháp. Kết quả của đề tài nghiên cứu này thể hiện xuyên suốt
quá trình làm khóa luận và các tài liệu tham khảo trình bày ở phần phụ lục và tài liệu
tham khảo.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu.
Tác giả tiến hành các thao tác thu thập, phân loại, xử lý và tổng hợp,…các số liệu
để làm rõ nội dung nghiên cứu mà đề tài đặt ra.
Phương pháp này thể hiện rõ ở nội dung nghiên cứu chủ yếu ở chương 2 và
chương 3 của bài nghiên cứu.
Kết quả phương pháp này có được dựa trên việc thu thập thông tiên, dữ liệu từ đó
nêu lên được các thực trạng tại công ty thực tập.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 5
1.5. Kết cấu của khóa luận.
Kết cấu gồm có 3 phần: phần đặt vấn đề, nội dung và kết quả nghiên cứu, kết
luận. Trong đó, phần nội dung và kết quả nghiên cứu có các nội dung chính sau:
+ Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu.
+ Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc.
+ Chương 3: Nhận xét và kiến nghị một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng
Trường Phúc.
1.6. Tình hình nghiên cứu của đề tài.
Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đề tài kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đặc biệt, những đề tài này
được nghiên cứu ở doanh nghiệp xây dựng cơ bản nói chung và doanh nghiệp xây lắp
nói riêng ngày càng phong phú và đa dạng. Một số công trình nghiên cứu về đề tài tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mang giá trị về lý luận và thực tiễn
như sau:
Luận văn: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà” – Đỗ
Mai Anh nghiên cứu năm 2011. Tác giả đưa ra những giải pháp hoàn thiện cách phân
bổ chi phí sản xuất và tiết kiệm chi phí trong doanh nghiệp tuy nhiên chưa đưua ra
được những giải pháp cụ thể giúp nâng cao hiệu quả công tác chi phí tại doanh nghiệp.
Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ
phần cơ điện và xây lắp Hùng Vương” – Hà Thụy Phúc Trầm nghiên cứu năm 2013,
tại trường Đại học Đà Nẵng. Đề tài tiến hành phân tích chi phí sản xuất để đưa ra
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 6
những nguyên nhân gây biến động của từng loại chi phí sản xuất và đề xuất một số
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất của công ty.
Luận văn: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công ty Sông Đà 11” –
Lưu Thị Phương Thúy nghiên cứu năm 2014. Luận văn đánh giá được những ưu điểm
và các nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm. Đồng thời, tác giả cũng đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Qua các luận văn trên cho thấy hầu hết các đề tài đã đưa ra được những nội dung
cơ bản về mặt lý luận và thực tiễn về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể tùy theo phạm vi nghiên cứu của đề tài.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 7
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH.
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
1.1.1. Chi phí sản xuất.
1.1.1.1. Khái niệm.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần tiêu hao các
nguồn lực như: tài sản, nhân công, nguyên vật liệu,... Quá trình sử dụng các nguồn lực
là quá trình phát sinh chi phí. Lúc đó, doanh nghiệp cần ba yếu tố: tư liệu lao động, đối
tượng lao động và lực lượng lao động. Tất cả chi phí đều được biểu hiện dưới dạng giá
trị, trong đó chi phí về tiền công lao động biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động
sống, còn chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu, chi phí khấu hao tài sản, điện nước,
những chi phí bằng tiền khác...là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa. Chi phí
hoạt động của doanh nghiệp phát sinh trong tất cả giai đoạn của sản xuất nhưng chỉ có
các chi phí phát sinh trong giai đoạn biến đổi yếu tố đầu vào thành các sản phẩm, dịch
vụ mới gọi là chi phí sản xuất.
Theo ủy ban tiêu chuẩn Kế toán quốc tế ( IASC) : “Chi phí là sự giảm đi của các
lợi ích kinh tế trong một kỳ kế toán dưới các hình thức mất đi hoặc giảm giá trị của tài
sản hoặc phát sinh các khoản nợ, chi phí sẽ làm giảm vốn của chủ sở hữu ngoại trừ các
khoản giảm do phân phối cho chủ sở hữu.”
Hay theo VAS 01 và IAS 01 “Chuẩn mực chung” thì: “Chi phí là các yếu tố làm
giảm các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp trong kỳ, dưới hình thức các khoản tiền chi
ra hoặc giảm tài sản hoặc làm phát inh các khoản nợ dẫn đến làm giảm nguồn vốn chủ
sở hữu nhưng không bao gồm khoản phân phối cho các cổ đông hoặc chủ sở hữu.”
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 8
Chi phí bao gồm:
- Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp như : giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các
bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền... Những chi phí này phát sinh
dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết
bị.
- Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như : chi
phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi
phạm hợp đồng...
Chi phí sản phẩm xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành
sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân. Nói
cách khác,các yếu tố về tư liệu lao động,đối tượng lao động dưới sự tác động có mục
đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng.
1.1.1.2. Phân loại.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng có nhiều khoản, nhiều loại khác
nhau, có công dụng và tính chất khác nhau. Chính vì thế, để có thể quản lý và có công
tác hạch toán kế toán phù hợp phải tiến hành phân loại chi phí theo các tiêu thức khác
nhau:
- Phân loại theo nội dung và tính chất kinh tế.
- Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế.
- Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí theo từng đối tượng chi phí.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 9
a. Phân loại theo nội dung và tính chất kinh tế.
Dựa theo tiêu thức phân loại này thì chi phí sản xuất này có chung nội dung và
tính chất kinh tế. Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí được chia thành các loại:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm tất cả giả trị của nguyên vật liệu, nhiên liệu,
phụ tùng thay thế, các công cụ dụng cụ,…
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí phải trả cho người lao động như:
tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ của cán bộ,
công nhân viên.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao máy thi công, máy móc,
nhà xưởng, thiết bị quản lý,…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là tất cả các khoản chi phí về các loại dịch vụ thuê
ngoài, mua ngoài như: tiền điện thoại, tiền điện, nước,… phục vụ cho hoạt động sản
xuất xây lắp.
- Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác bằng tiền phát sinh phục vụ cho hoạt
động sản xuất xây lắp của công trình như: tiếp khách, hội họp,…
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế giúp nhà quản lý biết được cơ
cấu chi phí để phân tích và đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất của
doanh nghiệp. Đối với kế toán, đó là cơ sở để lập báo cáo tài chính.
b. Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế.
Dựa theo tiêu thức phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụng
được xếp vào cùng khoản mục chi phí. Trong doanh nghiệp, chi phí được chia thành
các loại sau:
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 10
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm tất cả các loại chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,…trực tiếp dùng để sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các chi phí về tiền lương, phụ cấp, tiền
công phải chi trả cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm.
- Chi phí sử dụng máy thi công: gồm các chi phí có liên quan đến máy thi công
như: chi nhiên liệu chạy máy, chi phí lương phải trả cho công nhân điều khiển máy thi
công,…
- Chi phí sản xuất chung: gồm chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất tại đội,
công trình như: lương nhân viên quản lý đội, khoản trích theo lương cho nhân viên
quản lý đội và công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng
tại bộ phận quản lý đội, các chi phí dịch vụ mua ngoài, những chi phí bằng tiền
khác,…
Tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà các khoản mục chi phí có
thể phân chia một cách chi tiết và cụ thể hơn.
Đối với doanh nghiệp xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì chia chi phí sản
xuất thành ba khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng làm căn cứ để tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, phân tích tình hình thực hiện
giá thành kế hoạch.
c. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí theo từng đối tượng chi phí.
Theo tiêu thức phân loại này, chi phí được phân thành:
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 11
- Chi phí trực tiếp: bao gồm tất cả các chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với
các đối tượng chịu chi phí (sản phẩm được sản xuất, từng công việc thực hiện,…) Chi
phí này được kế toán căn cứ vào các chứng từ để tập hợp chi phí cho từng đối tượng
liên quan.
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đối với nhiều đối tượng chịu chi
phí và cần được phân bổ cho đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phù hợp nhất
mà doanh nghiệp lựa chọn.
Cách phân loại này khó đạt được mục tiêu kiểm soát chi phí vì việc phân bổ chi
phí theo các tiêu thức phân bổ chỉ mang tính chất chủ quan.
1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.
1.1.2.1. Khái niệm.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng
vật tư, tiền vốn và lao dộng trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các
giải pháp tổ chức kinh tế, công nghệ và kỹ thuật mà doanh nghiệp sử dụng nhằm nâng
cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạ thấp chi phí nhằm mục đích tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá thành giúp xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động
sản xuất.
Giá thành của sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về
vật tư, nguyên vật liệu, TSCĐ, dịch vụ, tiền công,… phát sinh trong quá trình sản xuất
liên quan tới khối lượng xây lắp hoàn thành.
1.1.2.2. Phân loại.
Dựa vào các tiêu chí khác nhau mà có thể phân loại giá thành sản phẩm thành
những loại sau:
- Giá thành dự toán (Zdt): là toàn bộ chi phí dự toán để hoàn thành một khối
lượng xây lắp. Giá thành dự toán được xác định dựa trên cơ sở khối lượng xây lắp thiết
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 12
kế được duyệt, định mức dự toán, đơn giá và các chính sách chế độ liên quan của Nhà
nước.
- Giá thành kế hoạch (Zkh): xác định dựa trên cơ sở định mức của doanh nghiệp,
phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp xây lắp, một công trình trong thời
kỳ kế hoạch.
Giá thành kế hoạch
của CT, HMCT
(Zkh)
=
Giá thành dự toán
của CT, HMCT
(Zdt)
-
Mức hạ giá
thành kế
hoạch
- Giá thành thực tế (Ztt): được tính toán dựa trên các chi phí phát sinh thực tế mà
doanh nghiệp phải bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp được xác định theo số liệu
của kế toán. Giá thành thực tế bao gồm chi phí trong định mức và các chi phí phát sinh
thực tế như: hao hụt, mất mát, thiệt hại,…
Cách phân loại này giúp các nhà quản lý giám sát được chi phí, biết được nguyên
nhân vượt quá định mức trong kỳ. Nhờ vậy, có thể điều chỉnh định mức, kế hoạch một
cách phù hợp và hiệu quả.
Giữa giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất có mối quan hệ liên hệ chặt chẽ với
nhau trong sản xuất sản phẩm, dịch vụ, là hai mặt thống nhất với nhau trong cùng một
quá trình. Đều là hao phí về lao động vật hóa và lao động sống mà doanh nghiệp bỏ ra
trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Chi phí sản xuất là hao phí lao động phát sinh ở quá trình sản xuất, giá thành sản
phẩm là hao phí lao động trong khối lượng sản phẩm hoàn thành. Chi phí sản xuất gắn
với thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc
hoàn thành nhất định.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 13
1.1.3. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
1.1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí.
Tại các doanh nghiệp xây lắp, vì sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, các công
trình và hạng mục công trình đều có các dự toán thiết kế khác nhau nên đối tượng tập
hợp chi phí có thể theo từng giai đoạn, từng công trình, hạng mục công trình hay theo
từng đơn đặt hàng.
Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nhằm quản lý tốt chi phí
sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp sau này.
1.1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí.
Bao gồm hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho các đội tượng như sau:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng khi chi phí sản xuất có liên quan trực
tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Phương pháp này yêu cầu việc ghi
chép ban đầu vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc chi tiết theo đúng từng đối tượng tập
hợp chi phí.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng khi chi phí sản xuất
phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể ghi chép riêng cho từng đối
tượng tập hợp chi phí được. Phương pháp này yêu cầu việc ghi chép các chi phí sản
xuất phát sinh của nhiều đối tượng theo các địa điểm phát sinh chi phí. Sau đó, tiến
hành phân bổ chi phí sản xuất theo các tiêu thức thích hợp. Việc phân bổ được tiến
hành theo các bước:
+ Tìm hệ số phân bổ: H=C/T
Trong đó:
H: hệ số phân bổ
C: tổng chi phí cần phân bổ
T: tổng tiêu thức phân bổ
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 14
+ Chi phí phân bổ cho từng đối tượng: Ca=H*Ta
Trong đó:
Ca: chi phí phân bổ cho đối tượng a
H : hệ số phân bổ
Ta: tiêu thức phân bổ của đối tượng a
Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí nguyên vật liệu trức tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp,…
1.1.4. Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm.
1.1.4.1. Đối tượng tính giá thành.
Trong doanh nghiệp sản xuất, đối tượng tính giá thành là kết quả của hoạt động
sản xuất như sản phẩm, công việc hoàn thành. Để xác định đối tượng tính giá thành, ta
căn cứ vào:
- Đặc diểm tổ chức và cơ cấu sản xuất.
- Quy trình công nghệ.
- Các yêu cầu về quản lý và cung cấp thông tin cho việc ra quyết định.
Trong doanh nghiệp sản xuất xây dựng cơ bản, đối tượng tính giá thành là các
công trình, hạng mục công trình xây đựng đã được hoàn thành theo từng đơn đặt hàng
hoặc theo từng đội thi công công trình.
1.1.4.2. Kỳ tính giá thành.
Kỳ tính giá thành là thời gian mà kế toán tiến hành tổng hợp số liệu để tính giá
thành cho đối tượng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành thích hợp giúp cho việc
tổ chức công tác tính giá thành một các chính xác và hiệu quả.
Do đặc điểm của ngành xây lắp thường có thời gian kéo dài và quy mô lớn nên
kỳ tính giá thành được xác định khi hoàn thành toàn bộ và bàn giao công trình, hạng
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 15
mục công trình. Hoặc, đối với những công trình lớn thì việc tính giá thành sẽ được
thực hiện khi có một bộ phận nào đó hoàn thành có giá trị sử dụng đưa vào nghiệm
thu, bàn giao thanh toán thì sẽ tính giá thành bộ phận đó.
Ngoài ra, đối với những công trình có kết cấu phức tạp, kéo dài,.. thì kỳ tính giá
thành thường xác định theo quý.
1.2. Đặc điểm của hoạt động và nhiệm vụ của kế toán tại doanh nghiệp xây
lắp.
1.2.1. Đặc điểm hoạt động xây lắp.
Sản phẩm xây lắp là các công trình kiến trúc, xây dựng đủ điều kiện, tiêu chuẩn
để đưa vào sử dụng và phát huy công dụng. Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu
rất phức tạp, thời gian sản xuất lâu dài mới đưa vào sử dụng thực tiễn. Đặc điểm này
yêu cầu việc hạch toán và tổ chức quản lý kế toán chi phí sản xuất phải có dự toán (dự
toán thiết kế và dự toán thi công).
Sản phẩm xây lắp đa dạng nhưng lại có tính chất đơn chiếc, công trình được thi
công theo hợp đồng riêng hoặc đơn đặt hàng theo thiết kế kỹ thuật riêng cho từng công
trình. Khi thi công công trình đơn vị xây lắp phải thực hiện đúng thỏa thuận như: đúng
thiết kế kỹ thuật, bàn giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng của công trình, hạng mục
công trình.
Sản phẩm xây lắp tiêu thụ tại chỗ, tại nơi sản xuất, nguồn nhân lực như: lao
động. máy móc, vật tư,…phải được vận chuyển đến nơi thi công công trình. Chính vì
vậy, công tác sử dụng, quản lý, hạch toán vật tư, tài sản của công ty cũng phức tạp do
điều kiện khoảng cách, tự nhiên làm hao hụt, hư hỏng khó kiểm soát.
Quá trình thi công công trình thường kéo dài trong nhiều kỳ kinh doanh, công
việc chủ yếu tiến hành ngoài trời nên ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công của công
trình cho nên việc tập hợp chi phí thường kéo dài và phát sinh những chi phí ngoài dự
toán.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 16
Chính những đặc trưng riêng đó đã tác dụng đến công tác tổ chức kế toán nói
chung và công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Để tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh
nghiệp đạt hiệu quả, kế toán cần thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Vận dụng các tài khoản kế toán trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm phải phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các chi phí phát sinh thực tế và phân bổ
chi phí sản xuất một cách hợp lý.
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành chính xác và phù
hợp.
- Đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công trình và hạng mục
công trình, cung cấp báo cáo về chi phí và giá thành sản phẩm kịp thời cho nhà quản
lý.
1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.3.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu.
a. Khái niệm và đặc điểm.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là tất cả chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên
liệu và một vài phụ tùng thay thế cho các công trình,… sử dụng trực tiếp cho việc sản
xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ. Khoản mục này không bao gồm các chi phí
nguyên vật liệu, nhiên liệu chạy máy phục vụ máy thi công.
Khi hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần tuân thủ những nguyên tắc
sau:
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 17
- Nguyên vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực
tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó.
- Đối với những nguyên vật liệu không tách riêng được thì phải tiến hành phân
bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức thích hợp.
Công thức:
Chi phí
NVLTT trong
kỳ
=
Tổng giá trị
NVT đưa vào
sử dụng
-
Giá trị phế
liệu thu hồi
(nếu có)
-
Giá trị NVT
chưa sử dụng
b. Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
c. Chứng từ sử dụng:
- Khi xuất kho vật liệu cho công trình, hạng mục công trình: Phiếu xuất kho,
phiếu nhận vật tư,…
- Khi mua vật liệu cho công trình, hạng mục công trình: Hóa đơn bán hàng, hóa
đơn giá trị gia tăng,…
d. Phương pháp hạch toán:
Sử dụng TK 621 để ghi chép và tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài
khoản này được mở chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình. Có hai
phương pháp tập hợp chi phí:
- Phương pháp gián tiếp: trường hợp chi phí nguyên vật liệu liên quan đến nhiều
công trình, hạng mục công trình thì tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp mà
doanh nghiệp lựa chọn.
- Phương pháp trực tiếp: kế toán dựa thông tin của các chứng từ liên quan như:
giá trị, số lượng nguyên vật liệu xuất kho cho công trình, hạng mục công trình nào thì
tập hợp trực tiếp vào chính công trình, hạng mục công trình đó.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 18
TK 152 TK 621 TK 154
Xuất kho NVL Cuối kỳ kết chuyển
cho SXSP
TK 153 TK 242 TK 152
CCDC chờ Phân bổ Vật liệu không sử dụng
Phân bổ CCDC hết nhập lại kho
TK 331,111,112 TK 111,112
Mua vật liệu không Giá trị phế liệu
qua kho xuất thẳng thu hồi
TK 133
TK 632
CP NVL
vượt định mức
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu.
1.3.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp.
a. Khái niệm và đặc điểm.
Chi phí nhân công trực tiếp ở các doanh nghiệp xây lắp gồm: tiền lương chính,
các khoản phụ cấp theo lương, lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp
sản xuất, công nhân phục vụ thi công như: bốc dỡ vật tư, vận chuyển, thu dọn công
trường,…
Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm chi phí thuê lao động bên ngoài.
Khoản mục chi phí được tập hợp riêng cho từng công trình, hạng mục công trình.
Nếu không tách riêng được phải tiến hành phân bổ riêng theo chi phí tiền lương định
mức, kế hoạch,…
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 19
b. Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
c. Chứng từ sử dụng:
- Biểu chấm công.
- Biểu thanh toán tiền lương.
- Hợp đồng lao động.
- Hợp đồng giao khoán,…
d. Phương pháp hạch toán:
Sử dụng TK 622 để ghi chép và tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản
này được mở chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình.
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương phải trả Cuối kỳ kết chuyển
cho CNTTSX
TK 335 TK 632
Trích trước tiền lương Chi phí NCTT
nghỉ phép cho CNTTSX vượt định mức
TK 141
Tạm ứng CPNCTT
về giao khoán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
1.3.1.3. Chi phí sử dụng máy thi công.
a. Khái niệm và đặc điểm.
Máy thi công là những loại xe, máy chạy bằng động lực (điện, khí nén, xăng
dầu,…) sử dụng để trực tiếp thi công xây lắp những công trình, hạng mục công trình
như: máy ủi, ô tô vận chuyển đất, đá ở các công trình,máy trộn bê tông, máy đào, máy
xúc đất, cần cẩu, máy đóng cọc, … Các loại phương tiện thi công này nếu điều kiện tài
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 20
chính cho phép doanh nghiệp có thể tự trang bị để sử dụng lâu dài hoặc thuê bên
ngoài.
Chi phí sử dụng máy thi công gồm:
- Chi phí nhân công: lương phụ, lương chính, các khoản phụ cấp phải trả cho
nhân công điều khiển máy.
- Chi phí nhiên liệu chạy máy.
- Chi phí khấu hao máy thi công.
- Chi phí bằng tiền khác phục vụ máy thi công.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Có hai loại chi phí sử dụng máy thi công:
- Chi phí tạm thời: Là các chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy
thi công như: Chi phí tháo, lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển từ
công trường này đến công trường khác và di chuyển trong công trình,… phục vụ cho
việc sử dụng máy thi công. Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước
theo kế hoạch cho nhiều kỳ.
- Chi phí thường xuyên: Là các chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi
công và tính thẳng vào giá thành của ca máy như: Tiền lương của công nhân trực tiếp
điều khiển hoặc phục xe máy, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho máy
thi công, khấu hao và sửa chữa thường xuyên máy thi công, tiền thuê máy thi công…
b. Tài khoản sử dụng: TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.
c. Chứng từ sử dụng:
- Biểu chấm công bộ phận sử dụng máy thi công
- Hợp đồng thuê máy thi công.
- Phiếu xuất kho nhiên liệu, vật liệu chạy máy,..
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 21
d. Phương pháp hạch toán:
Chi phí sử dụng máy thi công được tập hợp riêng cho từng công trình, hạng mục
công trình. Nếu không tách riêng được thì phải tiến hành phân bổ theo các tiêu thức
như: khối lượng xây lắp, số ca máy thực hiện,… Kế toán dựa vào các chứng từ sau để
hạch toán: Biểu chấm công, hóa đơn, hợp đồng thuê máy móc,…
Tùy vào mỗi doanh nghiệp mà có các cách quản lý, sử dụng máy thi công khác
nhau, chủ yếu theo hai phương thức:
- Trường hợp 1: nếu doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có
tổ chức hạch toán riêng thì tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy
được hạch toán vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung (không phản ánh vào chi phí sử dụng máy thi
công). Sau đó, được kết chuyển sang tài khoản 154 (chi tiết cho đội máy thi công) để
tính giá thành cho một ca máy. Căn cứ vào số lượng ca máy, giá thành một ca máy để
tiến hành phân bổ chi phí đội máy cho từng công trình và hạng mục công trình theo
tiêu thức phù hợp.
TK 621 TK 154 TK 623
Kết chuyển chi phí Phân bổ máy thi công
vật liệu cho CT, HMCT
TK 622
Kết chuyển chi phí
nhân công
TK 627
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(có đội máy thi công riêng biệt).
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 22
- Trường hợp 2: nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt,
hoặc có tổ chức nhưng không tố chức hạch toán riêng biệt và thi công hỗn hợp vừa thủ
công vừa bằng máy thì tất cả các chi phí liên quan đến đội máy thi công đều được tập
hợp tại khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. Sau đó được tính và phân bổ chi phí
cho từng công trình và hạng mục công trình.
TK 152,153,242 TK 623 TK 154
Chi phí nguyên vật liệu, CCDC Kết chuyển, phân bổ CPSDMTC
Phục vụ máy thi công cho từng CT, HMCT
TK 334,111
Chi phí nhân công
điều khiển máy
TK 214
Trích khấu hao TSCĐ
TK 111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế
GTGT
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(không có đội máy riêng).
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể thuê ngoài máy thi công:
TK 331,111,112 TK 623 TK 154
Tổng số tiền thuê máy thi công Cuối kỳ kết chuyển chi phí
phải trả, đã trả người cho thuê máy thi công cho CT, HMCT
TK 133
Thuế
GTGT
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 23
1.3.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung.
a. Khái niệm và đặc điểm.
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là các chi phí liên quan đến tổ
chức, quản lý và phục vụ thi công ở các đội thi công và tại công trình xây lắp, gồm các
khoản như: Lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích lương (BHYT, BHXH,
KPCĐ) của công nhân điều khiển máy thi công, công nhân trực tiếp thi công công
trình, nhân viên quản lý đội. Tất cả các chi phí sử dụng tại bộ phận quản lý đội thi
công như: chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi
phí bằng tiền khác,..
Có hai loại chi phí sản xuất chung:
- Chi phí sản xuất chung biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi
phí nhân công gián tiếp. Chi phí sản xuất chung gián tiếp được phân bổ hết trong kỳ
theo chi phí phát sinh thực tế.
- Chi phí sản xuất chung cố định: là những chi phí này được phân bổ vào chi phí
cho mỗi đơn vị chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của
máy móc sản xuất. Nếu mức sản xuất thực tế cao hơn công suất bình thường thì tiến
hành phân bổ dựa theo mức hoặt động thực tế phát sinh. Nếu mức sản xuất thực tế
thấp hơn công suất bình thường thì phân bổ theo mức công suất bình thường, phần
chênh lệch chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhân là chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
b. Tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
c. Chứng từ sử dụng:
- Biểu chấm công bộ phận quản lý.
- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ bộ phận quản lý.
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 24
- Biểu khấu hao TSCĐ phục vụ bộ phận quản lý,…
d. Phương pháp hạch toán:
Sử dụng TK 627 để ghi chép và tập hợp chi phí sản xuất chung. Tài khoản này
được mở chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình. Nếu không nó liên quan
đến nhiều đối tượng thì tiến hành phân bổ theo các tiêu thức mà doanh nghiệp lựa
chọn, thường là: chi phí vậy liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, định mức chi
phí sản xuât chung,...
TK 334,338 TK 627 TK 154
Lương và các khoản trích lương Cuối kỳ kết chuyển, phân bổ
nhân viên quản lý đội chi phí sản xuất chung cho
từng CT, HMCT
TK 152,153,242 TK 632
Chi phí NVL,CCDC Chi phí sản xuất chung cố
dùng cho bộ phận quản lý đội định không phân bổ vào giá
thành, ghi nhận vào giá vốn
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
dùng cho bộ phận quản lý đội
TK 111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế
GTGT
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 25
1.3.2. Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.
Cuối kỳ, dựa trên cơ sở các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân
công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung đã được kết
chuyển kế toán tổng hợp chi phí phát sinh trong tháng.
Tài khoản sử dụng: TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (chi tiết theo
từng công trình và hạng mục công trình) để tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh thực tế
trong kỳ.
Phương pháp hạch toán:
TK 621 TK 154 TK 155 TK 632
Kết chuyển Giá thành sản phẩm Giá vốn
CPNVLTT xây lắp chưa bàn giao
TK 622
Kết chuyển
CPNCTT
TK 623
Kết chuyển
CPSDMTC
TK 627
Kết chuyển
CPSXC
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành
ghi nhận vào giá vốn
Sơ đồ 1.7: Sơ dồ hạch toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 26
1.3.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
1.3.3.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang của doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục công
trình chưa hoàn thành hoặc chưa nghiệm thu, bàn giao chưa chấp nhận thanh toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định chi phí sản xuất mà sản phẩm
dở dang cuối kỳ chịu. Việc đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp
được xác định phụ thuộc vào phương thức thanh toán với bên giao thầu.
- Nếu thanh toán khi hoàn thành, bàn giao toàn bộ công trình, hạng mục công
trình thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là chi phí sản xuất kinh doanh được tập hợp
đến thời điểm cuối kỳ.
- Nếu thanh toán theo từng giai đoạn xây dựng hoàn thành bàn giao thì sản phẩm
dở dang là khối lượng sản phẩm xây lắp chưa đạt điểm dừng kỹ thuật và đánh giá theo
chi phí sản xuất kinh doanh thực tế.
Cuối kỳ, kế toán phải xác định chi phí dở dang cuối kỳ để tính toán giá thành sản
phẩm:
Giá thành
sản phẩm
xây lắp
=
Chi phí sản
xuất dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí phát
sinh trong
kỳ
-
Chi phí dở
dang cuối
kỳ
Doanh nghiệp thường đánh giá sản phẩm dở dang theo các phương pháp sau:
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỉ lệ hoàn thành tương đương: chi phí sản
phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo mức độ hoàn thành của từng công trình,
hạng mục công trình đó.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 27
Chi phí thực tế
của khối lượng
xây lắp dở dang
cuối kỳ
=
Chi phí thực tế
của khối lượng
xây lắp dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
của khối lượng
xây lắp phát sinh
trong kỳ
×
Giá trị dự toán
của khối lượng
xây lắp dở dang
cuối kỳ tính theo
mức độ hoàn
thành
Chi phí khối
lượng xây lắp
bàn giao trong
kỳ dự toán
+
Chi phí khối
lượng xây lắp dở
dang theo mức
độ hoàn thành
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán: Phương pháp này được áp
dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
trùng nhau.
Ngoài ra, đối với những công việc như: sửa chữa, nâng cấp, xây dựng hoặc hoàn
thiện các công trình có thời gian thi công ngắn, giá trị nhỏ và thanh toán sau khi hoàn
thành và bàn giao toàn bộ công trình thì chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ là chi phí
phát sinh thực tế từ khi thi công công trình, hạng mục công trình đến khi kiểm kê và
đánh giá.
Chi phí thực tế
của khối lượng
xây lắp dở dang
cuối kỳ
=
Chi phí thực tế
của khối lượng
xây lắp dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
của khối lượng
xây lắp phát sinh
trong kỳ
×
Chi phí của khối
lượng xây lắp dở
dang cuối kỳ theo
dự toán
Chi phí khối
lượng xây lắp
hoàn thành bàn
giao trong kỳ
dự toán
+
Chi phí khối
lượng xây lắp dở
dang cuối kỳ
theo dự toán
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 28
1.3.3.2. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Sản phẩm xây lắp là một sản phẩm đặc biệt, sản phẩm xây lắp hoàn thành không
qua kho mà chỉ thông qua biên bản nghiệm thu bàn giao và đưa vào sử dụng. Do đó kế
toán không sử dụng TK 155 - Thành phẩm để xác định giá thành công trình mà sử
dụng tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán để xác định giá thành thực tế cho công trình,
hạng mục công trình đã hoàn thành.
Phương pháp tính giá thành là một hoặc một hệ thống những phương pháp được
dùng để tính giá thành sản phẩm sản xuất, khối lượng xây lắp hoàn thành. Nó mang
tính kỹ thuật, tính toán chi phí cho các đối tượng tính giá thành. Đối với doanh nghiệp
xây lắp, đối tượng tính giá thành thường là công trình, hạng mục mục công trình.
Tuỳ vào mối quan hệ giữa đối tượng tính giá thành và đối tượng tập hợp chi phí
của doanh nghiệp xây lắp mà giá thành sản phẩm xây lắp được tính theo nhiều phương
pháp khác nhau.
a. Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn).
Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp có đối tượng tập
hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành.
Ở phương pháp này, giá thành công trình, hạng mục công trình là tổng chi phí
sản xuất trực tiếp thực tế phát sinh của chính công trình, hạng mục công trình đó từ khi
thi công đến khi hoàn thành bàn giao.
Công thức : Z=C.
Trong đó:
C: tổng chi phí sản xuất trực tiếp thực tế phát sinh cho CT, HMCT.
Z: giá thành của CT, HMCT.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 29
Trường hợp công trình, hạng mục công trình có khối lượng xây lắp hoàn thành
bàn giao từng phần thì:
Giá thành thực
tế khối lượng
xây lắp hoàn
thành bàn giao
=
Chi phí thực tế
khối lượng xây
lắp dở dang dầu
kỳ
+
Chi phí thực tế
khối lượng xây
lắp phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí khối
lượng xây lắp
thực tế dở dang
cuối kỳ
Trường hợp không theo dõi chi phí riêng của từng hạng mục công trình thì kế
toán tiến hành phân bổ:
Giá thành
thực tế của
HMCT
=
Giá thành
dự toán của
HMCT
× H
Trong đó:
H =
Tổng chi phí thực tế của công trình
Tổng dự toán của toàn bộ HMCT
Phương pháp tính giá thành giản đơn là một trong những phương pháp tính giá
thành được doanh nghiệp xây lắp áp dụng phổ biến nhất, đặc biệt là doanh nghiệp vừa
và nhỏ vì áp dụng phương pháp này có thể cung cấp kịp thời số liệu về giá thành trong
các kỳ báo cáo một chính xác, đơn giản mà dễ dàng thực hiện.
b. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Doanh nghiệp xây lắp nhận thầu theo đơn đặt hàng và như vậy đối tượng tập hợp
chi phí và đối tượng tính giá thành sẽ là đơn đặt hàng. Theo phương pháp này, khi tiến
hành xây lắp theo từng đơn đặt hàng thì chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn
đặt hàng. Chi phí trực tiếp tập hợp thẳng theo từng đơn hàng còn chi phí sản xuất
chung được phân bổ theo các tiêu thức thích hợp mà doanh nghiệp lựa chọn. Khi hoàn
thành công trình thì toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp là giá thành thực tế của chính đơn
đặt hàng đó. Để tính giá thành sản phẩm kế toán tiến hành cộng luỹ kế chi phí khi bắt
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 30
đầu xây lắp đến khi hoàn thành công trình ở Biểu tính giá thành của đơn đặt hàng đó.
Trường hợp những đơn đặt hàng chưa hoàn thành sản xuất thì các chi phí tập hợp theo
đơn đặt hàng đó chính là chi phí sản xuất dở dang của khối lượng xây lắp.
Nếu có nhiều hạng mục công trình trong cùng một đơn đặt hàng thì sau khi tính
giá thành cho từng đơn đặt hàng, kế toán tiến hành phân bổ để tính giá thành thực tế
cho từng hạng mục công trình riêng theo công thức:
Zi =
Zđđh
× Zidt
Zdt
Trong đó:
Zi: Giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình i.
Zđdh: Giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng.
Zdt: Giá thành dự toán của đơn đặt hàng.
Zidt: Giá thành dự toán của hạng mục công trình i.
c. Phương pháp tính giá thành theo định mức (theo tỉ lệ).
Được áp dụng với những doanh nghiệp xây dựng tính toán được giá thành định
mức dựa trên cơ sở chi phí định mức, đơn giá ở thời điểm tính giá thành. Phương pháp
giúp vạch ra những chi phí sản xuất ngoài định mức, giúp cho việc phân tích kiểm tra
số liệu kế toán giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất.
Dựa vào giá thành định mức doanh nghiệp đã tính toán trước đó cùng với những
chi phí vượt định mức, những chênh lệch do thay đổi định mức, kế toán có thể sử dụng
công thức sau để tính giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình:
Giá thành thực
tế của sản
phẩm xây lắp
=
Giá thành định
mức của sản
phẩm xây lắp
+
Chênh lệch
do vượt định
mức
+
Chênh lệch
do thay đổi
định mức
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 31
d. Phương pháp tính giá thành theo tổng cộng chi phí.
Được áp dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp mà quá trình xây dựng được tập
hợp ở nhiều giai đoạn, nhiều đội xây dựng khác nhau.
Giá thành sản phẩm xây lắp được tính bằng tổng các chi phí sản xuất ở tất cả giai
đoạn, các đội sản xuất và từng hạng mục công trình.
Z = Cddđk + (C1 + C2 +…+ Cn) – Cddck.
Trong đó:
Z: Giá thành sản phẩm xây lắp.
Cddđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
C1…Cn: Chi phí sản xuất ở từng giai đoạn hay ở các đội sản xuất.
Cddck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Phương pháp này dễ dàng thực hiện và cho kết quả tương đối chính xác. Tuy
nhiên, đòi hỏi kế toán phải tập hợp một cách đầy đủ tất cả các chi phí phát sinh của
từng công trình và hạng mục công trình. Ngoài những chi phí được ghi nhận trực tiếp
thì có các chi phí gián tiếp phải được phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
Bên cạnh bốn phương pháp tính giá thành đã nêu ở trên, doanh nghiệp xây lắp có
thể sử dụng các phương pháp sau đây để tính giá thành sản phẩm xây lắp như: phương
pháp tính giá thành phân bước, phương pháp tính giá thành theo hệ số,…
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 32
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH
MTV XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÚC.
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty TNHH MTV xây dựng Trường phúc là một doanh nghiệp ngoài quốc
doanh chuyên xây dựng các công trình dân dụng như: nhà cửa, cầu đường, trường
học,... với quy mô vừa và nhỏ do các doanh nghiệp, công ty, cá nhân, tổ chức… đặt
làm. Để đẩy mạnh mối quan hệ kinh doanh rộng lớn và mang tính quy mô, đơn vị đã
quyết định thành lập Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc vào ngày 27 tháng
07 năm 2010 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ban hành theo QĐ
48/2006/QĐ-BTC với:
Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV.
Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.
Địa chỉ: 01 Lê văn Miến, phường Tây Lộc, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
Mã số thuế: 3301 228 518
Người đại diện pháp luật: Bà Lê Thị Kim Thương.
Vốn điều lệ :15 tỷ.
Từ lúc thành lập đến nay, công ty đã gặp không ít khó khăn, trở ngại nhưng công
ty đã không ngừng đổi mới, nâng cao năng suất lao động nhằm mục tiêu phát triển của
công ty. Bên cạnh đó, công ty luôn khuyến khích nâng cao tay nghề cho các cán bộ,
công nhân viên có năng lục nhằm tạo ra nguồn nhân lục lành nghề và giàu khinh
nghiệm, giúp công ty bắt kịp xu hướng của thị trường và đưa ra chiến lược để phát
triển công ty.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 33
Vì vậy, những năm vừa qua công ty đã tạo được uy tín của mình trên trị trường
nói chung và trong ngành xây dựng nói riêng, thu hút được rất nhiều khách hàng hợp
tác thông qua những bản hợp đồng lớn, ký kết về việc thiết kế, lắp đặt và xây dựng các
công trình được đầu tư bởi ngân sách Nhà nước ở trong tỉnh Thừa Thiên Huế và một
số tỉnh lân cận. Để có dược những thành quả này, ngoài việc tổ chức tốt cơ cấu công
ty, quản lý và điều hành của Giám đốc, công ty còn chú trọng đến những biến động
bên ngoài đặc biệt là nguồn tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến daonh thu và lợi nhuận
của công ty.
Hiện nay, Công ty TNHH MTV xây dựng Trường phúc ngày càng trưởng thành
và lớn mạnh cả về quy mô và nguồn nhân lực.
Công ty luôn có các nguồn lực sẵn sàng như: công nhân, trang thiết bị, máy móc
kỹ thuật để có thể phục vụ cho các công trình mỗi khi trúng thầu.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
2.1.2.1. Chức năng.
Hiện nay, Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc ra đời với chức năng
chính là thiết kế, xây dựng và giám sát thi công công trình, hạng mục công với quy
mô vừa và nhỏ. Cụ thể:
- Lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế quy hoạch, thiết kế kỹ thuật công trình dân
dụng và công nghiệp.
- Chuẩn bị mặt bằng, san lấp mặt bằng, giải phóng mặt bằng.
- Quản lý dự án, tư vấn đấu thầu, giám sát thi công xây dựng.
- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi và các công trình điện
nước.
- Thi công hệ thống chống sét, cảnh báo, báo cháy, hệ thống thông gió, điều hoà
không khí, xử lý môi trường, xử lý chất rắn, khí, lỏng.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 34
2.1.2.2. Nhiệm vụ:
Công ty TNHH MTV xây dựng TRường Phúc có những nhiệm vụ chính sau:
- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đề ra, không ngừng nâng cao chất lượng,
hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô và phạm vi hoat động trong lĩnh vực
xây dựng tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương góp phần giảm bớt vấn đề thất
nghiệp xã hội.
- Thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm, an toàn lao động cho công nhân.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Thực hiện các chủ trương và chính sách về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế cho ngân
sách Nhà nước theo quy định của Pháp luật.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
(Nguồn: Phòng kế toán)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc.
Ghi chú:
: Quan hệ điều hành trực tiếp
: Quan hệ chức năng phối hợp
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH
DOANH
NHÂN VIÊN
KỸ THUẬT
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG KĨ
THUẬT
NHÂN VIÊN
THỊ TRƯỜNG
NHÂN VIÊN
THỊ TRƯỜNG
NHÂN VIÊN
KẾ TOÁN
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 35
Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý:
Giám đốc: Có trách nhiệm giám sát công việc của từng bộ phận, từng thành
viên, kiểm tra, đôn đốc hoạt động hằng ngày và duy trì hoạt động liên tục của công ty.
Tổ chức điều hành tất cả hoạt động của công ty, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, xác
định được mục tiêu hoạt động. Trực tiếp giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến đầu
vào của công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế. Phân công nhiệm vụ của từng thành
viên, từng bộ phận giúp xác định trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên, bộ
phận và cũng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật và các quan hệ xã
hội, tất cả hoạt động quan trọng đều do giám đốc đảm nhiệm.
Phòng kinh doanh: Nơi tổ chức, kiểm tra tình hình hoạt động, tiêu thụ của công
ty. Thực hiện tư vấn những hợp đồng kinh tế cho ban giám đốc, tổ chức và điều hành
bộ phận kinh doanh, phát triển thị trường và giữ vai trò làm cầu nối giúp giám đốc
hiểu hơn về tình hình thay đổi của thị trường để có các quyết định đúng đắn, chính xác
và cân đối ngân sách để đưa ra quyết định ký kết hợp đồng.
Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm tham mưu về mặt tài chính cho giám đốc, phản
ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành chế
độc chính sách tài chính, những tồn tại cần được khắc phục và đưa ra các giải pháp. Kế
toán chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những sai phạm về vấn đề tài chính
của công ty. Bên cạnh đó, kế toán giải quyết các vấn đề về vốn, nộp ngân sách, hợp
đồng kinh tế,…
Phòng kỹ thuật: chỉ đạo các công tác định mức về kỹ thuật, thực hiện kế hoạch
và chịu trách nhiệm về kỹ thuật, an toàn lao động, các biện pháp thi công công trình.
Tham mưu giám đốc việc quản lý công trình, đầu tư, kỹ thuật,…Bộ phận kỹ thuật tiến
hành lập các kế hoạch, kiểm tra, theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
theo yêu cầu của lãnh đạo.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 36
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
(Nguồn: Phòng kế toán)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Xây Dựng Trường
Phúc.
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Tổ chức công tác kế toán tại công ty được tổ chức kiểu trực tuyến, kế toán trưởng
trực tiếp điều hành toàn bộ nhân viên kế toán của từng phần hành, đồng thời giữa các
bộ phận kế toán lại có quan hệ mang tính chất tham mưu giữa kế toán phần hành và kế
toán trưởng.
Kế toán trưởng: kế toán kiểm tra, điều hành, đôn đốc và hướng dẫn bộ phận kế
toán hạch toán theo đúng quy định của pháp luật. Kế toán trưởng là người phân tích,
tổng hợp thông tin một cách chính xác, kịp thời giúp cho ban giám đốc đưa ra các
quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Nhiệm vụ chính của kế toán trưởng là tổ chức bộ máy kế toán tại công ty nhằm
thực hiện hai chức năng cơ bản là thông tin và kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh,
phổ biến các chủ trương của ban giám đốc và chỉ đạo kế toan bộ phận thực hiện các
lĩnh vực chuyên môn về tài chính, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan Nhà
nước về các thông tin mà kế toán cung cấp.
Kế toán công nợ, VAT: kế toán có nhiệm vụ xác nhận, theo dõi khoản tạm ứng
nội bộ, công nợ của khách hàng. Cuối tháng, lập Biểu kê chi tiết để theo dõi các tài
Kế toán trưởng
Kế toán vật
tư, TSCĐ
Thủ quỹ
Kế toán công
nợ, VAT
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 37
khoản tạm ứng, Biểu kê chi tiết theo dõi các tài khoản thanh toán đối với nhà cung
cấp.
Định kỳ, tổng hợp các số liệu và tiến hành lập Biểu kê hoá đơn, chứng từ hàng
hoá dịch vụ mua vào và làm quyết toán thuế GTGT.
Kế toán vật tư, TSCĐ: Thực hiện hạch toán chính xác, đầy đủ kịp thời tình
hình Nhập – Xuất – Tồn kho vật tư tại Công ty và tại kho của các công trình, tiến hành
so sánh, đối chiếu, kiểm tra sổ sách với tình hình tồn kho thực tế giữa thủ kho và kế
toán vật tư.
Lập Biểu phân bổ vật tư phục vụ cho từng công trình để tập hợp chi phí và tính
giá thành các công trình và hạng mục công trình.
Hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình tăng, giảm vật tư và xác định
đối tượng phân bổ, mức tính khấu hao TSCĐ. Cuối tháng, kế toán lập Biểu phân bổ
khấu hao và báo cáo tăng giảm TSCĐ.
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại Công ty, dựa trên cơ sở chứng từ thu chi, kiểm
tra tính chính xác, hợp lệ và hợp pháp để tiến hành thanh toán và ghi vào sổ quỹ. Cuối
ngày, tiến hành đối chiếu số tồn quỹ thực tế với sổ sách.
2.1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty.
a. Chính sách, chế độ kế toán chung được áp dụng tại công ty.
Năm 2018, Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc áp dụng chế độ kế toán
theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 của bộ trưởng
Bộ Tài chính. Đến năm 2019, với mục đích mở rộng doanh nghiệp và chuyển đổi sang
loại hình doanh nghiệp Cổ phần nên công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư
200/2014/TT-BTC để quản lí chi phí một cách hiệu quả với niên độ kế toán năm
dương lịch: bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N hàng năm.
Công ty sử dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 38
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng.
Phương pháp xác định thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
b. Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán.
Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty được áp dụng theo mẫu của Bộ tài chính
ban hành. Tuy nhiên, để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, công ty sẽ tự lập
một số chứng từ riêng như sổ chi tiết theo dõi riêng của từng công trình, hạng mục
công trình. Một số chứng từ mà công ty sử dụng gồm:
- Về tiền lương, lao động:
+ Biểu chấm công.
+ Biểu thanh toán lương.
+ Hợp đồng giao khoán…
- Hàng tồn kho:
+ Biểu kê mua hàng.
+ Phiếu xuất kho.
+ Phiếu nhập kho.
+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho.
+ Biểu phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…
- Tài sản cố định:
+ Biên bản giao, nhận tài sản cố định.
+ Biên bản đánh giá lại tài sản cố định.
+ Biên bản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.
+ Biểu trích khấu hao tài sản cố định….
- Tiền tệ:
+ Giấy đề thị thanh toán, tạm ứng.
+ Phiếu thu.
+ Biểu kê chi tiền….
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 39
c. Đặc điềm hệ thống tài khoản kế toán tại công ty.
Hiện nay, công ty đang sử dụng phần mềm kế toán “Kế toán Việt Nam” giúp cho
kế toán hạch toán, theo dõi sổ sách một cách thuận tiện. Ngoài những tài khoản có sẵn
trong phần mềm kế toán như 111,112,131,152,154,… công ty còn mở thêm các tài
khoản chi tiết cấp 1, cấp 2 cho từng công trình và hạng mục công trình.
Khi nhập số phát sinh hay số dư kế toán sẽ nhập liệu vào tài khoản cấp thấp nhất
(chi tiết nhất) sau đó máy sẽ tự động cập nhật vào các tài khoản cấp cao.
d. Đặc điểm sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy. Phần mềm kế toán công ty hiện
đang sử dụng là “Kế toán Việt Nam” dành cho các doanh nghiệp. Công ty áp dụng
hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung”. Sổ kế toán dùng để ghi chép, lưu trữ các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và thời gian phát sinh nghiệp vụ.
Sổ kế toán của công ty được ghi bằng máy tính. Sổ kế toán bao gồm sổ kế toán tổng
hợp và sổ chi tiết.
- Sổ tổng hợp bao gồm: sổ cái, sổ nhật ký chung. Trong đó sổ cái được dùng để
ghi các nghiệp cụ kinh tế phát sinh của từng kỳ và trong niên độ kế toán theo tài khoản
kế toán. Sổ nhật ký chung dùng để ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh của từng kỳ
theo thời gian và các tài khoản đối ứng.
- Sổ chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến đối
tượng kế toán cần theo dõi chi tiết.
e. Hệ thống báo cáo tài chính của công ty.
Kế toán trưởng lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Báo cáo tài
chính phải trung thực, chính xác, là cơ sở để phân tích các hoạt động kinh tế, tình hình
tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh dOanh của công ty trong kỳ báo cáo. Được
dùng làm cơ sở để đưa ra các quyết định điều hành và quản lý, chỉ đạo của công ty,
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 40
đồng thời xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả. Báo cáo tài
chính nộp cho cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, sau một năm cục thuế tình Thừa Thiên
Huế quyết toán vào quý I năm tiếp theo.
Báo cáo tài chính gồm có:
- Biểu cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỔ KẾ TOÁN
BIỂU TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
CÙNG LOẠI
CÁC BÁO CÁO
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại Công ty
TNHH MTV xây dựng Trường Phúc.
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày.
: Kiểm tra, đối chiếu.
: In sổ, báo cáo.
PHẦN MỀM
“KẾ TOÁN VIỆT NAM
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 41
2.1.5. Tình hình nguồn lực của công ty trong thời gian qua.
2.1.5.1. Tình hình lao động.
Biểu 2.1: Tình hình lao động của Công ty TNHH MTV Xây Dựng Trường
Phúc giai đoạn 2018-2019.
Chỉ tiêu
2018 2019 2019/2018
Số
lượng
% Số lượng % +/- %
1.Tổng số lao động 21 100,00 21 100,00 0 0
-Trực tiếp 16 76,19 16 76,19 0 0
-Gián tiếp 5 23,81 5 23,81 0 0
2.Trình độ lao động 21 100 21 100 0 0
- Đại học 2 9,52 2 9,52 0 0
- Cao đẳng 3 14,29 3 14,29 0 0
- Trung cấp 3 14,29 3 14,29 0 0
-Lao động phổ thông 13 61,90 13 61,90 0 0
3. Giới tính 21 100 21 100 0 0
- Nam 19 90,48 19 90,48 0 0
-Nữ 2 9,52 2 9,52 0 0
Nhìn chung, tình hình lao động năm 2019 không có thay đổi so với năm 2018.
Chỉ số lao động phân theo hình thức trực tiếp và gián tiếp ta có số lượng người
lao động trực tiếp là 16 người chiếm 76,19% và gián tiếp có 5 người chiếm 23,81%.
Theo hình thức trình độ thì lao động phổ thông chiếm phần nhiều nhất với 13
người với tỷ trọng là 61,90%, dễ dàng nhận ra vì sao số lao động phổ thông lại nhiều
vì doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng nên cần một
số lượng công nhân là rất lớn, với nhiều công đoạn nên số lao động được phân ra thành
từng tổ khác nhau phụ trách từng giai đoạn trong quá trình hoàn thành công trình.Tiếp
đến là trình độ trung cấp với 3 người chiếm tỷ trọng 14,29% và trình độ cao đẳng là 3
người chiếm tỷ lệ là 14,29%, quan trọng nhất là trình độ đại học chỉ là 2 người chiếm
tỷ trọng 9,52% nhưng đó lại là nòng cốt của công ty .
Theo hình thức giới tính thì số lao động nam giới chiếm đa số với 19 người
chiếm 90,48% một phần ít là lao động nữ giới. Tùy thuộc vào tình hình công việc sản
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 42
xuất kinh doanh của công ty để phân bố công việc, công ty hoạt động trong lĩnh vực
xây dựng đòi hỏi lao động cần phải có tay nghề mà còn phải có sức khỏe để có thể làm
việc với cường độ cao nên số lao động nam giới chiếm tỷ trọng cao là phù hợp.
2.1.5.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn.
- Tình hình tài sản:
Biểu 2.2: Cơ cấu và biến động tài sản của Công ty TNHH MTV xây dựng Trường
Phúc giai đoạn 2018-2019.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
CHỈ TIÊU
2018 2019 2019/2018
Số tiền % Số tiền % +/- %
Tiền và các khoản
tương đương tiền
14.627,28 69,14 16.281,87 61,33 1.654,59 11,31
Các khoản phải thu 2.810,91 13,29 6.786,77 25,56 3.975,86 141,44
Hàng tồn kho 3.015,68 14,25 2.759,78 10,40 -255,9 -8.49
Tài sản cố định 290,05 1,37 193,08 0,73 -96,97 -33,43
Tài sản khác 413,41 1,95 526,75 1,98 113,34 27,42
TỔNG CỘNG TÀI
SẢN
21.157,32 100 26.548,26 100 5390,94 25,48
Nhìn vào Biểu cơ cấu và biến động tài sản trên có thể nhận thấy rằng tài sản của
công ty có xu hướng tăng dần qua các năm, trong đó khoản mục tiền và các khoản
tương đương tiền chiếm tỉ trọng lớn nhất.
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: năm 2019 là 16.281,87 triệu đồng, tăng
1.654,59 triệu đồng, tương đương tăng 11,31% so với năm 2018 chứng tỏ công ty
đang trên đà phát triển, có lượng tiền dự trữ dồi dào, tiềm lực tài chính tốt. Tuy nhiên,
công ty mất chi phí cơ hội khi dự trữ tiền lớn thay vì đầu tư sinh lời.
+ Các khoản phải thu: phải thu khách hàng năm 2019 là 6.786,77 triệu đồng,
tăng 3.975,86 triệu đồng tương đương 141,44% so với năm 2018. Khoản phải thu tăng
và doanh thu thuần tăng cho thấy Công ty đã nới lỏng tín dụng hơn, từ đó giữ được
mối quan hệ làm ăn lâu dài với người mua. Tuy nhiên nếu để khách hàng nợ quá nhiều
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 43
sẽ khiến công ty gặp những rủi ro nhất định, như vậy sẽ làm tăng chi phí tài chính và
áp lực về huy động vốn của công ty.
+ Hàng tồn kho: năm 2019, giá trị hàng tồn kho của công ty là 2.759,78 triệu
đồng, tăng tuyệt đối 255,9 triệu đồng tương đương 8.49% so với năm 2018.
+ Tài sản cố định: Tài sản cố định năm 2019 là 193,08 triệu đồng giảm 96,97
triệu đồng tương ứng giảm 33,43%. Mặc dù nguyên giá của tài sản cố định hữu hình
vẫn giữ nguyên qua hai năm nhưng do khoản mục giá trị hao mòn lũy kế năm 2019
tăng dẫn đến khoản mục này giảm.
- Tình hình nguồn vốn:
Biểu 2.3: Cơ cấu và biến nguồn vốn của Công ty TNHH MTV xây dựng Trường
Phúc giai đoạn 2018-2019.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
CHỈ TIÊU
2018 2019 2019/2018
Số tiền % Số tiền % +/- %
I. Nợ phải trả 5.520,56 26,09 10.780,58 40,61 5.560,02 95,28
Phải trả cho người bán 1.999,49 9,45 3.259,75 12,28 1.260,26 63,03
Người mua trả tiền trước 1.625,30 7,68 2.838,99 10,69 1.213,69 74,67
Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước
598,16 2,83 756,65 2,85 167,49 28,43
Phải trả khác 0 0 74,83 0,28 74,83 100,00
Vay và nợ thuê tài chính 1.297,61 6,13 3.850,35 14,50 2.570,74 198,11
II. Vốn chủ sở hữu 15.636,77 73,91 15.767,68 59,39 130,91 0,84
Vốn góp của chủ sở hữu 15.298,15 72,31 15.289,15 57,62 0 0
Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
338,62 1,60 469,52 1,77 130,90 38.66
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
21.157,33 100 26.548,26 100 5.390,93 25,48
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 44
Nhìn vào Biểu cơ cấu và biến động nguồn vốn, ta thấy rằng:
+ Nợ phải trả: Nợ phải trả của doanh nghiệp năm 2019 tăng mạnh so với năm
2018 ( năm 2019 tăng 95,28% so với năm 2018) chủ yếu do khoản phải trả cho người
bán và người mua trả tiền trước tăng, cụ thể:
Phải trả người bán: Năm 2019, khoản phải trả người bán là 3.259,75 triệu
đồng, năm 2018 khoản phải trả người bán là 1.999,49 triệu đồng. Khoản phải trả người
bán năm 2019 tăng mạnh so với năm 2018 với con số tuyệt đối là 1.260,26triệu đồng
tương ứng 63,03%. Điều này thể hiện công ty có chỗ đứng và có uy tín trên thị trường.
Bên cạnh đó còn làm tăng rủi ro thanh toán của công ty. Tuy nhiên, công ty đã xác
định có khả năng thanh toán 100% các khoản công nợ phải trả cho người bán.
Người mua trả tiền trước: Năm 2019 khoản người mua trả tiền trước là 2.838,99
triệu đồng, tăng mạnh so với năm 2018 với con số tuyệt đối là 1.213,69 triệu đồng
tương ứng 74,67%.
+ Năm 2019 vốn chủ sở hữu là 15.767,68 triệu đồng tăng nhẹ so với năm 2018
130,91 triệu đồng tương ứng 0,84%.
Trong vốn chủ sở hữu của công ty, công ty chủ yếu sử dụng vốn đầu tư của chủ
sở hữu và nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để tái đầ tư. Nguồn vốn đầu tư của
chủ sở hữu chiếm tỉ trọng cao trong tổng vốn chủ sở hữu lên tới 59,39% năm 2019.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 45
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Biểu 2.4: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
MTV Xây Dựng Trường Phúc giai đoạn 2018-2019.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Chỉ tiêu 2018 2019
2019/2018
+/- %
Doanh thu cung cấp dịch vụ 15.803,42 19.141,57 3.338,15 21,12
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch
vụ
15.803,42 19.141,57 3.338,15 21,12
Giá vốn hàng bán 13.638,44 17.049,79 3.411,35 25,01
Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.164,98 2.091,78 -73,2 -3,38
Doanh thu hoạt động tài chính 0,92 0,58 -0,34 -36,96
Chi phí tài chính 5,11 6,51 1,40 27,40
Chi phí quản lý kinh doanh 1.857,19 1.751,25 -105,94 -5,70
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 303,60 334,59 30,99 10,21
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 303,60 334,59 30,99 10,21
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 60,72 66,91 6,19 10,19
Lợi nhuận sau thuế TNDN 242,88 267,67 24,79 10,21
Nhìn vào Biểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy:
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 là 267,67 triệu đồng tăng
so với năm 2018 24,79 triệu đồng tương ứng 10,21%. Sau một năm hoạt động sản xuất
kinh doanh thì lợi nhuận cuối cùng đem lại cho doanh nghiệp rất thấp chỉ có 242,88
triệu đồng so với lượng vốn đầu tư ban đầu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 là 19.141,57 triệu đồng trong
khi giá vốn hàng hóa đã là 17.049,79 triệu đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp là
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 46
1.751,25 triệu đồng dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp đã giảm xuống rất thấp chỉ
còn 267,67 triệu đồng.
Vì vậy doanh nghiệp nên cố gắng tìm hiểu thị trường, tìm kiếm nhà cung cấp và
tham khảo giá thị trường để tìm được nhà cung cấp thích hợp, tiếp kiệm chi phí sản
xuất sản phẩm sẽ làm giảm giá vốn tạo lợi thế cạnh tranh, bên cạnh đó cần phải tiết
kiệm chi phí doanh nghiệp, cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết để từ đó có thể
làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.2. Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng
Trường Phúc.
Hiện nay, công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban
hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của bộ trưởng Bộ Tài chính với niên độ kế toán năm
dương lịch (bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N). Kế toán sẽ tập hợp các chi phí sản xuất
thông qua các TK 621,622,623,627 và những tài khoản này được mở chi tiết cho từng
công trình, hạng mục công trình. Ví dụ: mã CT10110 là của công trình nhà làm việc
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương. Như vậy, tài khoản 621 sẽ mở chi tiết
cho công trình CT10110.
Tùy vào mỗi công trình, hạng mục công trình mà kế toán sẽ kết chuyển chi phí
sang tài khoản 154 để tính giá thành theo từng đợt hoặc khi công trình được hoàn
thành.
2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Vật tư trong công ty rất đa dạng và phong phú nên để quản lý một cách hiệu quả
việc xuất nhập vật tư công ty đã xây dựng hệ thống danh mục vật tư trên phần mềm kế
toán. Tại các công trình, nguyên vật liệu trực tiếp thi công công trình do công ty xuất
kho hoặc mua chuyển thẳng trực tiếp đến công trình không qua kho. Kho của công ty
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 47
thường đặt tại công trình thi công để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất dùng nguyên
vật liệu một cách nhanh chóng, đáp ứng tiến độ thi công công trình.
Quy trình xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty:
+ Đối với vật qua kho: Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu, đội trưởng đội thi
công công trình sẽ báo về kế toán, kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho gồm 2 liên.
Dựa vào phiếu xuất kho, đội trưởng đội thi công tiến hành xuất kho theo đúng số
lượng đã ghi. Người nhận vật tư ký vào 2 liên, một liên gửi lại kế toán, một liên người
đội trưởng đội thi công giữ lại.
+ Đối với vật tư không qua kho: khi đội trưởng đội thi công công trình yêu cầu
cung cấp vật tư, kế toán tiến hành mua và chuyển thẳng nguyên vật liệu đến công trình
thi công không qua kho.
Cách xác định giá nguyên vật liệu xuất kho: Công ty xác định giá vật liệu xuất
kho theo giá thực tế khi xuất sử dụng. Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được
xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
2.2.1.1. Tài khoản sử dụng:
Kế toán công ty sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập hợp
chi phí nguyên vật liệu. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục
công trình.
2.2.1.2. Chứng từ và sổ sách kế toán:
Một số chứng từ liên quan:
+ Hóa đơn GTGT đầu vào.
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 48
Sổ sách kế toán: Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán hành
nhập liệu vào phần mềm kế toán, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm
kế toán. Sau khi nhập liệu, phần mềm sẽ tự động chuyển vào các sổ:
+ Sổ nhật ký chung.
+ Sổ chi tiết TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu (chi tiết công trình Nhà làm việc
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương) .
+ Một số sổ liên quan như: sổ chi tiết TK 331,111,112,…
2.2.1.3. Phương pháp hạch toán:
- Khi công trình “Nhà làm việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương”
có phát sinh các chi phí nguyên vật liệu kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế
toán, cụ thể:
TK 152,111,331,… TK 621( CT 10110)
Xuất kho, mua nguyên vật liệu
phục vụ thi công công trình
- Đến ngày 31/10/2019: Khi công trình hoàn thành, kế toán tiến hành kết chuyển
toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đã phát sinh cho công trình sang TK154 như sau:
TK liên quan TK 621 TK 154 (CT10110)
529.461.771 529.461.771
Đưa NVLTT vào sử dụng Kết chuyển chi phí NVLTT
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang cuối kỳ.
Nợ TK 154: 529.461.771
Có TK 621: 529.461.771
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 49
Một số ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kế toán tiêu biểu:
- Ngày 25/07/2019, thanh toán tiền mua đá, bột đá nhập kho nguyên vật liệu. Căn
cứ vào hóa đơn GTGT số 0002340 (Phụ lục 2), kế toán ghi:
Nợ TK 152: 8.882.727
Nợ TK 1331: 888.273
Có TK 111: 9.771.000
- Ngày 01/08/2019, xuất kho đá phục vụ thi công công trình. Căn cứ vào phiếu
xuất số 06 ngày 01/08/2019 (Phụ lục 3), kế toán ghi:
Nợ TK 621: 4.227.273
Có TK 152: 4.227.273
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 50
- Ngày 30/10/2019, nhận hóa đơn GTGT số 0000080 của Công ty TNHH MTV
Trường Sơn Vĩnh Thịnh về việc giao khoán sản xuất và lắp dựng phần gỗ công trình
(Phụ lục 4), kế toán ghi:
Nợ TK 621: 88.364.545
Nợ TK 1331: 8.836.455
Có TK 331: 97.201.000
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 51
Sơ đồ nghiệp vụ kế toán minh họa:
TK 111 TK 152 TK 621 (CT 10110)
8.882.727 4.227.273
Mua NVL nhập kho Xuất kho NVL cho CT
TK 331
88.364.545
Giao khoán phần gỗ
TK 1331
Thuế GTGT
888.273 + 8.836.455
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPNVLTT.
Các nghiệp vụ được ghi trên sổ chi tiết tài khoản 621 như sau:
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 52
Biểu 2.5: Trích sổ chi tiết 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
SỔ CHI TIẾT TK 621 - CHI PHÍ NHÂN NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
CÔNG TRÌNH CT10110: NHÀ TIÊP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ XÃ PHÚ DƯƠNG
NĂM 2019
CHỨNG TỪ
Diễn giải
ĐỐI ỨNG
ĐƠN GIÁ
NHẬP
Số Ngày TK CTiết
Số
lượng
Số tiền
…
PX 06 01/08/2019
Xuất kho vật
liệu
152 DA_02 281.818,2 15,00 4.227.273
0000080 30/10/2019
Khối lượng cửa
gỗ theo HĐ
0000080
331 21 1.545.454,6 17,50 27.045.455
0000080 30/10/2019
Khối lượng cửa
gỗ theo HĐ
0000080
331 21 1.545.454,6 32,65 50.459.091
0000080 30/10/2019
Khối lượng cửa
gỗ theo HĐ
0000080
331 21 545.454,5 10,50 5.727.272
0000080 30/10/2019
Khối lượng cửa
gỗ theo HĐ
0000080
331 21 1.545.454,6 0,22 340.000
0000080 30/10/2019
Khối lượng cửa
gỗ theo HĐ
0000080
331 21 363.636,3 9,50 3.454.545
0000080 30/10/2019
Khối lượng cửa
gỗ theo HĐ
0000080
331 21 27.272,7 16,40 447.273
0000080 30/10/2019
Khối lượng cửa
gỗ theo HĐ
0000080
331 21 318.181,8 2,80 890.909
…
Cộng 529.461.771
2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Hiện nay, Công ty sử dụng công nhân sản xuất trực tiếp chủ yếu là lao động thuê
ngoài nên không có phát sinh các khoản trích theo lương.
Cách xác định tiền lương của công nhân trực tiếp tại công ty:
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 53
Tiền lương
công nhân
trực tiếp
=
Lương
thực tế
một ngày
×
Số ngày
công
thực tế
Hằng ngày đội trưởng đội thi công sẽ chấm công cho công nhân trực tiếp. Đến
cuối tháng, công ty tiến hành trả lương cho nhân công trực tiếp thi công.Vào cuối
tháng, đội trưởng đội thi công công trình, hạng mục công trình sẽ chuyển đến kế toán
công ty Biểu chấm của công nhân trực tiếp thi công công trình. Căn cứ vào Biểu chấm
công, kế toán tiến hành làm Biểu thanh toán lương cho nhân công trực tiếp thi công.
Dựa vào Biểu thanh toán lương mà kế toán cung cấp, thủ quỹ giao tiền cho đội trưởng
đội thi công trình để trả lương cho công nhân trực tiếp. Sau đó kế toán sẽ ghi nhận vào
tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
2.2.2.1. Tài khoản sử dụng.
Kế toán công ty sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp chi phí
nhân công. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
2.2.2.2. Chứng từ và sổ sách kế toán.
Một số chứng từ liên quan:
+ Biểu chấm công.
+ Biểu thanh toán tiền lương.
Sổ sách kế toán: Cuối tháng, căn cứ vào Biểu chấm công, Biểu thanh toán tiền
lương của công nhân trực tiếp cũng như các chứng từ liên quan, kế toán hành nhập liệu
vào phần mềm kế toán, Sau khi nhập liệu, phần mềm sẽ tự động chuyển vào các sổ:
+ Sổ nhật ký chung.
+ Sổ chi tiết TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Chi tiết công trình: Nhà làm
việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương).
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 54
2.2.2.3. Phương pháp hạch toán.
- Khi công trình “Nhà làm việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương”
có phát sinh chi phí nhân công trực tiếp kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế
toán, cụ thể:
TK 334 TK 622 (CT 10110)
Tiền lương cho bộ phận NCTT
- Đến ngày 31/10/2019: Khi công trình hoàn thành, kế toán tiến hành kết chuyển
toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp đã phát sinh cho công trình sang TK154 như sau:
TK liên quan TK 622 TK 154 (CT10110)
255.280.000 255.280.000
Tiền lương bộ phận NCTT Kết chuyển chi phí NCTT
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang cuối kỳ để làm cơ sở để tính giá thành công trình.
Nợ TK 154: 255.280.000
Có TK 622: 255.280.000
Một số ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kế toán tiêu biểu.:
- Ngày 30/06/2016, dựa vào Biểu chấm công, kế toán tính và lập bảng thanh toán
tiền lương cho bộ phận công nhân trực tiếp (Phụ lục 5):
27×290.000 + 27×330.000 + 26×330.000 + 27×330.000 = 34.230.000 (đồng)
Khi nhận được bảng thanh toán tiền lương từ đội trưởng đội thi công có chữ ký
của công nhân trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 622: 34.230.000
Có TK 334: 34.230.000
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 55
- Ngày 31/07/2019, tương tự như trên, kế toán tính và lập Biểu lương tháng 7 và
ghi:
Nợ TK 622: 33.900.000
Có TK 334: 33.900.000
Sơ đồ nghiệp vụ kế toán minh họa:
TK 334 TK 622 (CT 10110)
34.230.000 + 33.900.000 = 68.130.000
Tiền lương cho bộ phận NCTT
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPNCTT.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 56
Các nghiệp vụ được ghi trên sổ chi tiết tài khoản 622 như sau:
Biểu 2.6: Trích sổ chi tiết 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
SỔ CHI TIẾT TK 622 - CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
CÔNG TRÌNH CT10110: NHÀ TIÊP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ XÃ PHÚ
DƯƠNG
NĂM 2019
Đơn vị tính: đồng
CHỨNG TỪ
Diễn giải
TK
ĐỐI
ỨNG
SỐ PHÁT SINH
Số Ngày Nợ Có
L 06 30/06/2019
Phân bổ lương cho bộ phận
trực tiếp T6/2019
334 34.230.000
L 07 31/07/2019
Phân bổ lương cho bộ phận
trực tiếp T7/2019
334 33.900.000
…
Cộng 255.280.000
(Nguồn: Phòng kế toán).
2.2.3. Chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công tại công ty bao gồm: chi phí nguyên liệu chạy máy,
chi phí nhân công điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao, sửa chữa máy thi
công,…
Các loại máy thi công của công ty gồm: máy xúc, máy trộn bê tông, máy
ủi,…Khi có nhu cầu sử dụng máy thi công, công ty sẽ giao máy cho các đội thi công
trực tiếp điều khiển để thuận lợi trong việc thi công công trình một cách nhanh chóng
và hiệu quả. Sau khi hoàn thành công trình, máy thi công sẽ được điều chuyển sang
các công trình khác hoặc đem đi bảo dưỡng lại. Ngoài ra, máy thi công có thể được
công ty thuê ngoài theo phương pháp giao khoán, trường hợp này công ty không tiến
hành trích khấu hao.
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng máy thi công, đội trưởng công trình yêu cầu kế toán
kiêm cán bộ vật tư mua nguyên vật liệu chuyển thẳng về công trình hoặc làm phiếu
xuất kho yêu cầu thủ kho xuất nguyên liệu.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 57
+ Chi phí khấu hao máy thi công: chỉ có máy thi công của công ty mới tiến hành
tính khấu hao. Hiện nay, công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
Mức tính khấu hao phụ thuộc vào giá trị máy thi công và tuổi thọ kinh tế của
TSCĐ.
Mức tính khấu hao trung bình hàng năm của
TSCĐ
=
Giá trị trích khấu hao của TSCĐ
Thời gian sử dụng dự kiến
Mức tính khấu hao trung bình hàng tháng của
TSCĐ
=
Mức tính khấu hao hàng năm
12
Tuy nhiên, trong cùng thời gian thi công công trình ‘Nhà tiếp nhận và trả kết quả
xã Phú Dương’ công ty cũng đang thi công nhiều công trình và hạng mục công trình
khác. Chính vì vậy, số lượng máy thi công thuộc sở hữu của công ty không đủ để phục
vụ công việc nên công ty tiến hành thuê máy thi công. Công ty chỉ thuê máy móc,
công nhân điều khiển máy cũng như nhiên liệu chạy máy công ty sẽ tự chịu và công ty
không tiến hành trích khấu hao.
+ Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các chi phí mua phụ tùng, chi phí sử dụng
máy thi công,…
Khi máy thi công hỏng, đội trưởng đội thi công báo cho nhân viên kỹ thuật tiến
hành kiểm tra và đề nghị đem đi sửa. Trong trường hợp máy đi thuê bị hỏng, công ty
sẽ liên lạc bên cho thuê để bên cho thuê tiến hành sửa chữa.
2.2.3.1. Tài khoản sử dụng.
Kế toán công ty sử dụng TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công để tập hợp chi
phí. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 58
2.2.3.2. Chứng từ và sổ sách kế toán:
Một số chứng từ liên quan:
+ Hóa đơn GTGT đầu vào.
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nhiên liệu chạy máy….
Sổ sách kế toán: Dựa vào các chứng từ liên quan, kế toán hành nhập liệu vào
phần mềm kế toán, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán. Sau
khi nhập liệu, phần mềm sẽ tự động chuyển vào các sổ:
+ Sổ nhật ký chung.
+ Sổ chi tiết TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết công trình Nhà làm
việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương)
+ Sổ chi tiết TK 331,111,112,… (nếu có).
2.2.3.3. Phương pháp hạch toán.
- Khi công trình “Nhà làm việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương”
có phát sinh các chi phí sử dụng máy thi công kế toán tiến hành nhập liệu vào phần
mềm kế toán, cụ thể
TK 111,112,334,… TK 623 (CT10110)
Chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ
- Đến ngày 31/10/2019: Khi công trình hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, kế toán
tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công đã phát sinh cho công trình
sang TK154 như sau:
TK liên quan TK 623 TK 154 (CT 10110)
56.200.500 56.200.500
Chi phí SDMTC Kết chuyển chi phí SDMTC
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 59
Kết chuyển chi phí sử dụng thi công vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang cuối kỳ để làm cơ sở để tính giá thành công trình.
Nợ TK 154: 56.200.500
Có TK 623: 56.200.500
Một số ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kế toán tiêu biểu:
- Ngày 22/05/2019, xuất kho dầu diesel (DAU_01) phục vụ chạy máy thi công,
căn cứ vào phiếu xuất số 12 ngày 22/05/2019 (Phụ lục 6), kế toán ghi:
Nợ TK 623: 320.200
Có TK 152: 320.200
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 60
- Ngày 30/06/2019, dựa vào Biểu chấm công, kế toán tính và lập Biểu thanh toán
tiền lương cho bộ phận điều khiển máy thi công (Phụ lục 7):
27×280.000 = 7.560.000 (đồng)
Kế toán ghi:
Nợ TK 623: 7.560.000
Có TK 334: 7.560.000
- Ngày 22/07/2019, căn cứ vào phiếu chi số 25 thanh toán tiền thuê máy thi công
của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Lợi (Phụ lục 8), kế toán ghi nhận:
Nợ TK 623: 17.600.000
Nợ TK 1331: 1.760.000
Có TK 111: 19.360.000
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 61
Sơ đồ nghiệp vụ kế toán minh họa:
TK 152 TK 623 (CT 10110)
320.200
Xuất kho nhiên liệu chạy máy
TK 334
7.560.000
Lương công nhân điều khiển thi công
TK 111
17.600.000
Thuê máy thi công
TK1331
1.763.200
Thuế GTGT
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPSDMTC.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 62
Các nghiệp vụ được ghi trên sổ chi tiết tài khoản 623 như sau:
Biểu 2.7: Trích sổ chi tiết 623 – Chi phí Sủ dụng máy thi công.
SỔ CHI TIẾT TK 623 - CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
CÔNG TRÌNH CT10110: NHÀ TIÊP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ XÃ PHÚ DƯƠNG
NĂM 2019
CHỨNG TỪ
Diễn giải
ĐỐI ỨNG SỐ PHÁT SINH
Số Ngày TK CTiết Nợ Có
PX 12 22/05/2019
Xuất kho nhiên liệu chạy
máy thi công
152 DAU_01 320.200
LM 06 30/06/2019
Phân bổ lương công nhân
điều khiển máy thi công
T6/2019
334 7.560.000
PC 25 22/07/2019
Thanh toán tiền thuê máy thi
công
111 17.600.000
…
Cộng 56.200.500
(Nguồn: Phòng kế toán).
2.2.4. Chi phí sản xuất chung.
Nội dung chi phí sản xuất chung bao gồm:
+ Chi phí nhân viên đội quản lý: Chi phí nhân viên bao gồm tiền lương, phụ cấp
phải trả cho nhân viên quản lý đội thi công.
+ Chi phí công cụ dụng cụ: Phần lớn công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động quản
lý công trình thường có giá trị nhỏ nên thường được phân bổ một lần vào chi phí sản
xuất chung. Khi mua những công cụ này, kế toán dựa vào hóa đơn GTGT, phiếu xuất
kho để hạch toán vào TK 627. Riêng giàn giáo có chi phí lớn và phân bổ nhiều kì nên
sẽ được tập hợp riêng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: ở các công trình khác thì định kỳ, dựa trên danh sách
TSCĐ, kế toán tiến hành phân bổ. Nhưng đối với công trình ‘Nhà tiếp nhận và trả kết
quả xã Phú Dương’ không có TSCĐ phục vụ quản lý nên kế toán không tiến hành
phân bổ.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 63
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: khoản mục chi phí mua ngoài bao gồm chi phí điện
nước, chi phí thuê các TSCĐ phục vụ quản lý công trình,… khi phát sinh các dịch vụ
mua ngoài, kế toán tổng hợp các chứng từ như: hợp đồng thuê nhà, biên lai thanh toán
tiền điện, nước, phiếu thu,…để nhập liệu vào phần mềm kế toán như quy trình nhập
liệu mua nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí bằng tiền khác: bao gồm chi phí tiếp khách,… Căn cứ vào các chứng từ
liên quan đến tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, tiền thanh toán tạm ứng,… kế toán tập hợp
vào sổ nhật ký chung.
2.2.4.1. Tài khoản sử dụng.
Kế toán công ty sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí. Tài
khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
2.2.4.2. Chứng từ và sổ sách kế toán:
Một số chứng từ liên quan:
+ Hóa đơn GTGT đầu vào.
+ Biểu phân bổ CCDC.
+ Phiếu chi.
Sổ sách kế toán: Dựa vào các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành nhập liệu vào
phần mềm kế toán, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán. Sau
khi nhập liệu, phần mềm sẽ tự động chuyển vào các sổ:
+ Sổ nhật ký chung.
+ Sổ chi tiết TK 627 - Chi phí sản xuất chung (chi tiết công trình: Nhà làm việc
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương)
+ Sổ chi tiết TK 331,111,112,… (nếu có).
Khi cần thiết kế toán có thể in các tài liệu ra để lưu trữ.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 64
2.2.4.3. Phương pháp hạch toán
- Khi công trình “Nhà làm việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương”
có phát sinh các chi phí sản xuất chung kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế
toán, cụ thể:
TK 111,242,334,… TK 627 (CT 10110)
Chi phí sản xuất chung trong kỳ
- Đến ngày 31/10/2019: Khi công trình hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, kế toán
tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung đã phát sinh cho công trình sang
TK154 như sau:
TK liên quan TK 627 TK 154
43.210.453 43.210.453
Chi phí SXC Kết chuyển chi phí SXC
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang cuối kỳ để làm cơ sở để tính giá thành công trình.
Nợ TK 154: 43.210.453
Có TK 627: 43.210.453
Một số ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kế toán tiêu biểu:
- Ngày 30/06/2019, dựa vào Biểu chấm công, kế toán tính và lập Biểu thanh
toán tiền lương cho bộ phận quản lý đội tháng 6 (Phụ lục 9):
27×280.000 = 7.560.000 (đồng)
Kế toán ghi:
Nợ TK 627: 7.560.000
Có TK 334: 7.560.000
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 65
- Ngày 06/08/2019, căn cứ vào hóa đơn GTGT chi phí tiếp khách của Công ty
TNHH MTV lữ hành Hương Giang (Phụ lục 10), kế toán ghi:
Nợ TK 627: 3.194.544
Nợ TK 1331: 319.456
Có TK 331: 3.514.000
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 66
- Ngày 31/10/2019, căn cứ vào Biểu phân bổ giàn giáo (Phụ lục 11), kế toán tiến
hành kết chuyển vào chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627: 2.215.909
Có TK 242: 2.215.909
Sơ đồ nghiệp vụ kế toán minh họa:
TK 334 TK 627 (CT 10110)
7.560.000
Lương bộ phận quản lý đội
TK 242
2.215.909
Kết chuyển CP trả trước giàn giáo
TK 331
3.194.544
Chi phí tiếp khách
TK1331
319.456
Thuế GTGT
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPSXC.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 67
Các nghiệp vụ được ghi trên sổ chi tiết tài khoản 627 như sau:
Biểu 2.8: Trích sổ chi tiết 627– Chi phí sản xuất chung
SỔ CHI TIẾT TK 627 - CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
CÔNG TRÌNH CT10110: NHÀ TIÊP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ XÃ PHÚ DƯƠNG
NĂM 2019
CHỨNG TỪ
Diễn giải
ĐỐI ỨNG SỐ PHÁT SINH
Số Ngày TK CTiết Nợ Có
LQL 06 30/06/2019
Phân bổ lương bộ phận
quản lý đội T6/2019
334 7.560.000
002468 06/08/2019 Chi phí tiếp khách 331 3.194.544
627/242 31/10/2019
Kết chuyển chi phí trả
trước giàn giáo cho công
trình
242 GIANGIAO 2.215.909
…
Cộng 43.210.453
(Nguồn: Phòng kế toán).
2.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
Ở Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc, nguyên tắc hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là tập hợp theo từng khoản mục chi phí
của từng công trình và hạng mục công trình:
+ Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sử dụng máy thi công.
+ Chi phí sản xuất chung.
Sau khi tập hợp chi phí hoàn thành, dựa vào số liệu trên các sổ chi tiết chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và
chi phí sản xuất chung của từng công trình, hạng mục công trình kế toán kết chuyển
toàn bộ chi phí sang TK 154.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 68
Cụ thể, khi hoàn thành công trình, kế toán kết chuyển như sau:
Nợ TK 154: 884.152.724
Có TK 621: 529.461.771
Có TK 622: 255.280.000
Có TK 623: 56.200.500
Có TK 627: 43.210.453
2.2.6. Xác định chi phí sản xuất dở dang và tính giá thành sản phẩm.
2.2.6.1. Xác định chi phí sản xuất dở dang.
Vào thời điểm cuối năm hoặc khi khối lượng xây lắp hoàn thành công ty sẽ tiến
hành nghiệm thu để xác định sản phẩm dở dang. Đối với các công trình hoàn thành
bàn giao theo từng giai đoạn thì phần khối lượng sản phẩm xây lắp chưa hoàn thành
chính là sản phẩm dở dang. Đối với những công trình bàn giao khi khối lượng xây lắp
hoàn thành nhưng cuối năm chưa xây lắp xong thì đó chính là sản phẩm dở dang. Việc
xác định chi phí của khối lượng xây lắp của công trình tiến hành theo các bước như
sau:
- Nghiệm thi nội bộ: Nhân viên kỹ thuật cùng đội xây dựng cùng phối hợp tiến
hành nghiệm thu khối lượng đã hoàn thành thực tế làm cơ sở để chi trả tiền công cho
công nhân.
- Nghiệm thu cơ sở: Khâu này thường do bộ phận giám sát của Ban quản lý dự án
(của chủ đầu tư) cùng với công ty thực hiện.
- Nghiệm thu thanh toán: Thành phần tham gia gồm: bộ phận kỹ thuật của Ban
quản lý dự án (của chủ đầu tư), bộ phận tư vấn thiết kế và đại diện công ty. Công ty
lập dự toán thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành.
- Nghiệm thu công trình hoàn thành: Cụ thể, công trình “Nhà tiếp nhận và trả kết
quả xã Phú Dương” hoàn thành trong thời gian ngắn từ ngày 22/05/2019 đến ngày
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 69
31/10/2019 nên kế toán sẽ tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí phát sinh
thực tế:
CPSXDDCK =
Tổng CPNVLTT, CPNCTT,
CPSDMTC, CPSXC thực tế phát sinh
Biểu 2.9: Trích sổ chi tiết tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154- CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG
ĐVT: Đồng.
MÃ
ĐỐI TƯỢNG
TẬP HỢP
CHI PHÍ
CP
DD
ĐK
CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG KỲ(NỢ 154)
CP DD CK
NVLTT
(621)
NCTT (622)
SDMTC
(623)
SXC (627)
…
-CT10110
-Nhà tiếp nhận
và trả kết quả
xã Phú Dương
529.461.771 255.280.000 56.200.500 43.210.453 884.152.724
ATM_01
Aptomat 1F
10A
92.727 92.727
ATM_11
Aptomat PS 45
1P16A
61.818 61.818
…
-CT10111
-Trường THCS
Phong An
…
(Nguồn: Phòng kế toán).
2.2.6.2. Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường
Phúc.
Việc xác định được đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là khâu vô cùng
quan trọng trong công việc tính giá thành của sản phẩm. Để thực hiện một cách thuận
tiện, nhanh chóng và chính xác công ty đã chọn đối tượng tính giá thành trùng với đối
tượng hạch toán chi phí của từng công trình và hạng mục công trình.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 70
Khi xác định được số liệu tổng hợp về các chi phí sản xuất, chi phí của sản phẩm
xây lắp dở dang cuối kỳ ta có thể tính toán được giá thành của khối lượng hoàn thành
cho từng công trình và hạng mục công trình. Theo phương pháp giản đơn, ta có thể
tính được giá thành cho đối tượng tính giá thành theo công thức sau:
Giá thành
thực tế của
KLXL hoàn
thành của
CT,HMCT
=
CPSX thực
tế của KLXL
dở dang đầu
kỳ của CT,
HMCT
+
CPSX thực
tế phát
sinh trong
kỳ của CT,
HMCT
-
CPSX thực
tế của KLXL
dở dang
cuối kỳ của
CT, HMCT
Mỗi công trình và hạng mục công trình, kế toán dựa vào sổ chi tiết TK 154 để lập
thẻ tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình.
Biểu 2.10: Thẻ tính giá thành công trình nhà tiếp nhận và trả kết quả xã Phú
Dương.
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH
Tháng 10 năm 2019
Đối tượng tập hợp chi phí: CT10110 Nhà tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương
Chỉ tiêu Tổng số tiền CP NVLTT CP NCTT CP SDMTC CP SXC
1. CPSXDD đầu kỳ
2. CPSXPS trong kỳ 884.152.724 529.461.771 255.280.000 56.200.500 43.210.453
3. CPSXDD cuối kỳ
4. Khoản giảm giá thành
5. Tổng giá thành 884.152.724 529.461.771 255.280.000 56.200.500 43.210.453
(Nguồn: Phòng kế toán)
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 71
Sơ đồ hạch toán:
TK 154
DDĐK=0
TK 621
529.461.771
Kết chuyển CPNVLTT
TK 622
255.280.000
Kết chuyển CPNCTT TK 632
TK 623 884.152.724
56.200.500 Kết chuyển giá vốn
Kết chuyển CPSDMTC
TK 627
43.210.453
Kết chuyển CPSXC
DDCK=0
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tính giá thành sản phẩm.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 72
CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MTV
XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÚC.
3.1. Nhận xét.
3.1.1. Ưu điểm.
Về công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng công ty đang ngày càng cố gắng
hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm.
Hiện nạy, công ty đang áp dụng công nghệ thông tin nói chung và phần mềm kế toán
nói riêng vào việc quản lý chứng từ, sổ sách, việc tính toán,.. giúp cho khối lượng công
việc của kế toán ngày càng giảm nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin đáp
ứng cho công tác quản lý các những đối tượng khác như khách hàng, ngân hàng, cơ
quan thuế,… Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc,
em nhận thấy công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
công ty đã đạt được những thành tựu sau:
3.1.1.1. Trong công tác quản lý.
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ, đơn giản rất phù hợp với
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mỗi bộ phận trong công ty đều được phân công nhiệm vụ rõ
ràng nhằm tạo điều kiện tối đa để hoàn thành tốt mọi công việc, giúp cho công ty ngày
càng phát triển và có uy tín trên thị trường nói chung và ngành xây dựng nói riêng.
Công ty đang ngày càng có nhiều thay đổi trong công tác quản lý để phù hợp với
nền kinh tế thị trường. Bên cạnh việc chú trọng đến nâng cao chất lượng các công trình
công ty vẫn không ngừng đưa ra các biện pháp để tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả
nhưng vẫn đảm bảo được tiến độ thi công và thời gian hoàn thành, bàn giao công trình.
Cụ thể, mỗi công trình đều được lập dự toán chi phí để căn cứ vào đó tạo điều kiện
thuận lợi trong việc theo dõi, giám sát lượng vật tư cung ứng, từ đó có các biện pháp
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 73
làm giảm hao hụt vật tư không đáng có. Bên cạnh đó, chất lượng và tiến độ của công
trình cũng là một trong những vấn đề được công ty coi trọng, vì vậy mới tạo được uy
tín đối với khách hàng.
3.1.1.2. Trong công tác kế toán.
.Toàn bộ hệ thống sổ sách, chứng từ, báo cáo đều được tố chức một cách chặt
chẽ, hiệu quả và phù hợp cho việc cung cấp thông tin cho ban giám đốc và những đối
tượng liên quan. Chứng từ được luân chuyển hiệu quả, chặt chẽ, hạn chế đến mức tối
đa việc thất thoát tài sản của công ty.
Hệ thống công tác kế toán của công ty đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý
trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ, đội ngũ
nhân viên có trình độ và luôn năng động, sáng tạo nên hoạt động mang lại hiệu quả.
Công ty đang sử dụng mô hình kế toán tập trung rất phù hợp với mô hình quản lý của
công ty.
Bên cạnh đó, công ty sử dụng phần mềm kế toán nên khối lượng công việc của
kế toán giảm đáng kể song vẫn đảm bảo đực tính hiệu quả, đầy đủ và chính xác của
những số liệu kế toán. Công việc hàng ngày của kế toán chủ yếu tập trung vào việc thu
thập và xử lý những nghiệp vụ phát sinh, căn cứ vào chứng từ gốc và các Biểu tổng
hợp chứng từ để nhập số liệu và nội dung kinh tế vào phần mềm kế toán. Sau đó, phần
mềm sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ kế toán tương ứng.
Hiện nay, hình thức kế toán mà công ty áp dụng là Nhật ký chung. Đây là hình
thức tương đối đơn giản, dễ sử dụng và hiệu, phù hợp với mô hình kinh doanh vừa và
nhỏ của công ty. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tập hợp trên sổ cái, sổ chi
tiết, sổ nhật ký chung theo tài khoản và theo trình tự thời gian.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 74
3.1.1.3. Về hệ thống sổ sách, chứng từ.
Hệ thống chứng từ, sổ sách của công ty tương đối đầy đủ, rất phù hợp với chế độ
kế toán, và rất đa dạng về các chứng từ vật tư do tính chất ngành xây dựng liên quan
đến quá trình mua bán vật tư, công cụ dụng cụ đáp ứng nhu cầu trong việc thi công
công trình. Bên cạnh đó, công ty cũng có những mẫu chứng từ tự thiết kế sao cho phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô của công ty, của ngành nghề, và đáp
ứng tốt yêu cầu quản lý của ban giám đốc. Hệ thống chứng từ, sổ sách của công ty
được sắp xếp khá logic và hợp lý, giúp thuận tiện trong việc tìm kiếm thông tin và
kiếm tra, đối chiếu các số liệu.
3.1.1.4. Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp được thực
hiện khá hợp lý, hiệu quả và đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý, kiểm tra,
hoạt động của công tác kế toán tại công ty, cụ thể:
- Đã phân loại và tập hợp chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
phục vụ yêu cầu quản lý chi phí theo dự toán chi phí, theo định mức, tăng cường công
tác kiểm tra và tiết kiệm chi phí.
- Xác định được đối tượng tập hợp chi phí theo tùng công trình, hạng mục công
trình phù hợp với đối tượng tính giá thành. Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng
khoản mục như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh
giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác và
chi tiết, cụ thể.
- Công ty lựa chọn phương pháp tính giá thành khá đơn giản và phù hợp với đối
tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính gái thành và phương thức bàn giao thanh toán
của công ty.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 75
3.1.2. Nhược điểm.
Bên cạnh những ưu điểm, Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc còn tồn
tại một số hạn chế cần khắc phục chủ yếu trong kế toán nói chung và kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng:
3.1.2.1. Về tổ chức công tác kế toán.
Tuy năm 2019 công ty đã áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-
BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 nhưng kế toán không tiến
hành thông báo đến cơ quan thuế.
Do công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung, không tổ chức và phân công kế
toán riêng cho từng công trình và hạng mục công trình nên khi có các nghiệp vụ phát
sinh mọi chứng từ đều tập trung về phòng kế toán. Từ đó, gây khó khăn trong việc tập
hợp chứng từ theo từng công trình và hạng mục công trình cũng như kiểm soát, đối
chiếu, so sánh số liệu trên sổ sách và thực tế.
3.1.2.2. Về chứng từ sử dụng.
Bên cạnh những ưu điểm nên trên về chứng từ kế toán vẫn còn một số nhược
điểm tại công ty: Tất cả việc chấm công cho bộ phận thi công ở các công trình, hạng
mục công trình đều do đội trưởng đội thi công thực hiện. Chính vì vậy, kế toán chỉ có
thể nắm bắt được tổng chứ không thể kiểm tra tính chính xác trong việc tính lương. Do
đó, kế toán có thể mắc những sai sót mà không thể phát hiện kịp thời được.
Bên cạnh đó, có một số chứng từ mà công ty không sử dụng như: Biểu chấm
công làm thêm ngoài giờ,…Vì đặc thù của ngành xây dựng thì vấn đề làm thêm giờ và
tăng ca rất thường xuyên xảy ra vì có những công trình phải cần làm gấp để đảm bảo
tiến độ. Tuy nhiên theo tìm hiểu của tôi, kế toán không hề sử dụng hay đề cập đến việc
chấm công hay tính lương cho nhân viên làm thêm giờ.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 76
3.1.2.3. Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Khi bắt đầu thực hiện một công trình và hạng mục công trình nào đó, bộ phận kỹ
thuật sẽ tiến hành bóc khối lượng, lên Biểu dự toán chi phí nguyên vật liệu. Nếu Biểu
dự toán được duyệt, bộ phận vật tư sẽ tiến hành gọi mua vật liệu và chuyển thẳng đến
kho đặt tại chính công trình, hạng mục công trình đó và hóa đơn GTGT sẽ được
chuyển về phòng kế toán. Chính vì vậy, không thể đối chiếu, so sánh được giữa số
lượng thực tế nhập và số lượng trên sổ sách nếu kế toán có mục đích vụ lợi.
Ngoài ra, một số công trình và hạng mục công trình ở xa nếu thiếu nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ hay các vật tư khác phục vụ thi công công trình với giá trị nhỏ
đội trưởng đội thi công sẽ tự mua thay vì vận chuyển từ công ty đến. Điều này giúp
công ty tiết kiệm được thời gian và chi phí vận chuyển nhưng khoản mục chi phí này
có thể bị khai khống vì lợi ích riêng, làm cho phi chí sản xuất và giá thành của sản
phẩm xây lắp tăng. Ngoài ra, công ty cũng không thể kiểm soát được chất lượng vật tư
nên sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ của công trình.
Hiện tại, công ty chỉ kiểm tra số lượng vật tư xuất dùng thông qua phiếu xuất
kho, phiếu nhập kho chứ không tiên hành kiểm kê lượng vật tư định kỳ. Mặt khác, tại
một số công trình, hạng mục công trình, do ý thức của người lao động không tốt nên
thường xảy ra tình trạng mất cắp một số vật tư có giá trị cao như sắt, thép, xi
măng,…Điều này chủ yếu do nhân viên quản lý đội quản lý lỏng lẻo, chưa chặt chẽ
lượng nguyên vật liệu nên dẫn đến tình trạng thất thoát.
3.1.2.4. Về chi phí nhân công trực tiếp.
Thứ nhất: đối với công nhân sản xuất trực tiếp, công ty sử dụng phần lớn lao
động thuê ngoài. Một số lao động sẽ được ký hợp đồng hạn nên tiền công tương đối
cao, làm cho chi phí nhân công thực tế cao hơn kế hoạch. Đối với những lao động thuê
ngoài không ký hợp đồng rất khó kiểm soát về thời gian lao động, có thể tự động nghỉ
bất cứ lúc nào gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 77
Thứ hai: việc chấm công cho bộ phận công nhân tại công trình chi do một mình
đội trưởng đội thi công thực hiện chứ không có sự kiểm soát của bất cứ ai và đội
trưởng cũng là người chấm công cho chính mình. Cho nên, việc chấm công không đảm
bảo tính khách quan, công bằng và chính xác cũng như có thể có hiện tượng thiên vị ở
đây.
Thứ ba: hợp đồng giao khoán về phần gỗ của công trình bao gồm cả chi phí
nguyên vật liệu và chi phí nhân công lắp đặt nhưng kế toán chỉ tập hợp giá trị hợp
đồng này vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chứ không tiến hành phân bổ vào chi
phí nhân công trực tiếp. Như vậy, Khoản mục chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân
công không phản ánh đúng giá trị thực của nó.
3.1.2.5. Về chi phí sử dụng máy thi công.
Công ty thực hiện song song giữa hai hình thức thuê máy ngoài sử dụng và sử
dụng máy sở hữu của công ty. Cho nên đối với những công trình, hạng mục công trình
không đủ máy thi công phải áp dụng hình thức đi thuê. Hình thức này tuy đáp ứng
được nhanh chóng nhu cầu sử dụng máy móc nhưng thường có chi phí thuê cao hơn
nên ảnh hưởng trực tiếp theo hướng làm tăng khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
này.
Đối với máy thi công thuộc sở hữu của công ty: những công trình nào có nhu cầu
sử dụng sẽ được giao cho chính đội thi công đó quản lý và sử dụng. Do đó, máy móc
bị khai thác vượt định mức dẫn đến việc dễ hư hỏng cũng như độ hao mòn cao.
3.1.2.6. Về chi phí sản xuất chung.
Công ty thực hiện chưa đúng chế độ hạch toán chi phí: một số công cụ dụng cụ
luân chuyển dùng chung cho nhiều công trình nhưng kế toán không tiến hành phân bổ
mà tính hết vào một công trình lần đầu sử dụng. Do đó, không phản ánh đúng giá trị
chi phí sản xuất chung và ảnh hưởng đến chi phí sản xuất cũng như giá thành sản
phẩm xây lắp của công ty.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 78
Bên cạnh đó, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định không được trích trước. Khi
nào phát sinh chi phí sữa chữa lớn thì sẽ hạch toàn vào chi phí sản xuất chung khi đó.
Do đặc thù là ngành xây dựng nên TSCĐ ở công ty có giá trị lớn, được sử dụng liên
tục nên việc hư hỏng có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Như vậy, làm cho chi phí ở các
tháng có sửa chữa tăng giảm một cách đột biến, gây bât ổn về chi phí sản xuất giữa các
tháng, các công trình và hạng mục công trình, không chủ động về nguồn kinh phí cho
việc sửa chữa lớn tài sản cố định.
3.2. Kiến nghị một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây
dựng Trường Phúc.
3.2.1. Sự cần thiết phải hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp.
Để đứng vững, công ty phải không ngừng tìm kiếm mọi biện pháp nhằm khẳng
định mình trên thị trường nói chung và trong ngành xây dựng nói riêng. Dựa vào
những nguồn lực sẵn có, để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cách
duy nhất là công ty phải tổ chức quản lý và hoạt động một cách có hiệu quả nhất. Để
hoàn thành được mục tiêu này, ngoài việc tiết kiệm chi phí sản xuất, doanh nghiệp
phải không ngừng tổ chức, tìm ra các giải pháp một cách khoa học. Đó là giải pháp tối
ưu nhất.
Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động, quản lý công ty cần thu thập tất cả
những thông tin về tình hình chi phí đối vơi những kết quả đạt được. từ đó, có thể đưa
ra các biện pháp làm giảm bớt những chi phí không cần thiết, khai thác được tối đa
những nguồn lực sẵn có về lao động, vật tư,.. của doanh nghiệp. Những thông tin đó
được tập hợp bằng các phương pháp như: phương pháp trực quan, phương pháp ghi
chép, tính toán số liệu dựa vào sự phản ánh những chi phí phát sinh thục tế trên sổ
sách. Ở đây, hạch toán kế toán với các chức năng cơ bản là cung cấp những thông tin
cần thiết phục vụ cho yêu cầu quản lý, khẳng định vại trò vô cùng quan trọng và không
thể thiếu đối với quản trị doanh nghiệp. Trong công tác tập hợp chi phí và tính giá
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 79
thành sản phẩm, kế toán phản ánh tất cả chi phí phát sinh. Đó là cơ sở để nhà quản trị
có thể đưa ra các quyết định.
Hạch toán chính xác chi phí sản xuất không chỉ là tổ chức ghi chếp những nghiệp
vụ phát sinh, phản ánh giá trị thực tế mà còn phải đúng theo đối tượng chi phí. Tính
giá thành sản phẩm xây lắp là việc tính toán chính xác và hạch toán đúng các nội dung
kinh tế phát sinh về chi phí sản xuất ra sản phẩm xây lắp. Cho nên cần phải xác định
chính xác đối tượng để tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành, việc
tính giá thành sản phẩm phại dựa vào các số liệu chính xác về chi phí sản xuất mà kế
toán đã tập hợp trước đó. Giá Thành sản phẩm phải đảm bảo được tính toán đầy đủ
mọi chi phí phát sinh để sản xuất sản phẩm nhưng cũng cần loại bỏ các chi phí không
cần thiết, không liên quan.
Việc tính đủ, tính đúng giá thành sản phẩm giúp phản ánh đúng tình hình và kết
quả thực hiện giá thành của doanh nghiệp, đánh giá đúng được hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hoàn thiện hệ thống kế toán và công tác tập
hợp chí và tính giá thành sản phẩm để cung cấp thông tin cho nhà quản lý kịp thời,
chính xác. Đó cũng là nhiệm vụ chiến lược trong sự phát triển của công ty.
3.2.2. Cơ sở lý luận về hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp.
3.2.2.1. Về yêu cầu hoàn thiện.
Việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
Thứ nhất: phải tuân thủ các chế độ kế toán mà nhà nước quy định và tuân thủ cơ
chế quản lý tài chính. Cơ chế tài chính và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành
nhằm hướng dẫn doanh nghiệp hạch toán một cách dễ dàng và thống nhất, tạo điều
kiện thuận lợi trong việc kiểm tra và giám sát của Nhà nước đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.Tất cả các doanh nghiệp đều có thể cụ thể hoá và vận
dụng sao cho phù hợp nhất đối với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mình.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 80
Thứ hai: đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết một cách nhanh chóng, đầy đủ và
kịp thời, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt là công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nhằm phục vụ cho việc quản lý
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ ba: phải phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp,
khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ,nhân viên kế toán, quy mô của doanh nghiệp.
Để tổ chức một bộ máy kế toán tốt cần có các điều kiện về hoạt động sản xuất kinh
doanh, vật chất, công nghệ, trình độ đội ngũ cán bộ,.... Đồng thời không chỉ xem xét
đến điều kiện thực tại mà phải tính sụ vận động và phát triển không ngừng của công
tác quản lý.
Thứ tư: hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đảm
bảo tính hiệu quả. Kế toán tâp hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải
đảm bảo hài hòa giữa những chi phí đã bỏ ra và lợi ích mà chúng mang lại cho doanh
nghiệp. Để đạt được điều đó, cần phải tổ chức công tác hạch toán ban đầu, việc tổ chức
hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo để thu thập, phân tích thông tin một cách hiệu quả.
3.2.2.2. Về nguyên tắc hoàn thiện.
Việc hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải
dựa trên các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc hợp lý, khoa học: dựa vào nguyên tắc này việc hoàn thiện công tác
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải đảm bảo tính khoa học từ việc
xác định phạm vi, nội dung của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đến cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. Tính hợp lý đòi hỏi việc phân công công
việc một cách hợp lý và xác định được mối liên hệ giữa các bộ phận kế toán với nhau,
giữa kế toán với bộ phận quản lý. Phải đảm bảo cho bộ máy kế toán hoạt động một
cách có hiệu quả nhất.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 81
- Nguyên tắc kế thừa: kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp phải dựa trên cơ sở kế thừa những thành tựu đã đạt được trước đây trong việc
tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin phục vụ cho việc ra quyết định
cũng như phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc phù hợp: việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm phải đảm bảo tính phù hợp với quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh, những thay đổi và phát triển về trình độ quản lý, yêu cầu sử dụng thông tin của
doanh nghiệp.
3.2.3. Kiến nghị một số biện pháp.
Để công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ngày càng hiệu
quả thì bộ phận kế toán phải phát huy được tất cả những ưu điểm đã đặt được và cần
tìm ra những điểm yếu còn tồn tại, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục. Qua quá
trình thực tập tại công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc, được sự giúp đỡ tận
tình của các anh chị nhân viên trong công ty, đặc biệt là tập thể nhân viên phòng Kế
toán tôi đã nhận thấy tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp. Với mong muốn hoàn thiện công tác này hơn, tôi xi mạnh dạn đưa ra
một số giải pháp sau:
- Về tổ chức công tác kế toán:
Kế toán cần thông báo với cơ quan thuế việc thây đổi chế độ kế toán để có sự
thông nhất trong chế độ kế toán của công ty.
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, không phân công kế toán
riêng tại công trình và hạng mục công trình. Chính vì vậy, khối lượng nghiệp vụ phát
sinh quá nhiều trong cùng một lúc có thể gây khó khăn cho kế toán trong việc tập hợp
chi phí. Do đó, theo tôi cứ vài công trình cần phân công một kế toán để theo dõi tại
công trường để có thể tập hợp chứng từ, kiểm tra và đối chiếu các nghiệp vụ phát sinh.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 82
Cuối tháng, các kế toán đó sẽ gửi chứng từ lên phòng kế toán để tiến hành nhập liệu.
Như vậy, sẽ tránh được tình trạng sai sót trong quá trình tập hợp chi phí.
- Về chứng từ sử dụng: bên cạnh những chứng từ, sổ sách đã sử dụng, công ty
cần sử dụng thêm Biểu chấm công công nhân trực tiếp làm thêm giờ.. Nên việc chấm
công cho nhân viên làm thêm giờ là cần thiết trong việc đánh giá đúng năng suất lao
động của công nhân.
Công ty có thể sử dụng ‘Biểu chấm công làm thêm giờ’ theo mẫu số 01b-LĐTL
ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ tài
chính ban hành:
Biểu 3.1: Biểu chấm công làm thêm giờ.
CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÚC
01 Lê Văn Miến, TP Huế, tỉnh TT Huế
MST: 3301 228 518
Mẫu số 01b-LĐTL
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
Số:…………………
BIỂU CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ
Tháng…năm…
S
T
T
Họ và
tên
Ngày trong
tháng
Cộng giờ làm thêm
1 2 … 31 Ngày làm việc Ngày T7, CN Ngày lễ, tết Làm đêm
A B 1 2 … 31 32 33 34 35
Cộng
Ký hiệu chấm công:
NT: Làm thêm ngày làm việc (Từ giờ…đến giờ).
NN: Làm thêm ngày thứ bảy, chủ nhật (Từ giờ…đến giờ).
NL: Làm thêm ngày lể, tết (Từ giờ…đến giờ).
Đ: Làm thêm buổi đêm (Từ giờ…đến giờ).
Ngày…tháng…năm…
Xác nhận bộ phận có người làm thêm
(Ký, họ tên)
Người chấm công
(Ký, họ tên)
Người duyệt
(Ký, họ tên)
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 83
- Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
+ Khi mua nguyên vật liệu, hàng hóa sẽ được chuyển trực tiếp về kho tại công
trình còn hóa đơn, chứng từ sẽ được gửi đến phòng kế toán nên gây khó khăn trong
việc kiểm soát số lượng và chất lượng hàng hóa. Chính vì vậy, cần một kế toán tại
công trường là rất cần thiết.
+ Do vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành, mặt khác vật tư trong xây
dựng lại cồng kềnh và chiếm số lượng lớn và được đặt ngay ở nơi thi công công trình
nên không có các thủ tục nhập kho và xuất kho chặt chẽ thì rất dễ gây hao hụt vật tư.
Bên cạnh đó, công ty lại tổ chức thi công ở nhiều công trình khác nhau và ở các địa
điểm khác nhau nhưng mỗi công trình, hạng mục công trình đều có một kho chứa
nguyên vật liệu tạm thời. Chính vì vậy, để kiểm soát tốt lượng vật tư cần theo dõi cả
phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và tiến hành kiểm kê vật tư vào cuối tháng và có thể
lập báo cáo lượng vật tư tồn cuối tháng. Như vậy sẽ giúp cho bộ phận kế toán kiểm
soát được số lượng vật tư thực tế sử dụng trong tháng, đồng thời có thế xác định được
trách nhiệm nếu xảy ra hao hụt, mất mát vật tư.
- Về chi phí nhân công trực tiếp:
+ Công ty chủ yếu sử dụng các lao động thuê ngoài nên rất khó khăn trong việc
giám sát và quản lý nhân công. Bên cạnh đó, việc chấm công chỉ do duy nhất một
người thực hiện đó là đội trưởng đội thi công. Do đó không thể đánh giá được hiệu quả
sử dụng lao động. Vì vậy, công ty cần yêu cầu đội trưởng đội thi công kê khai số
lượng lao động thuê ngoài, tiền lương thực tế phải trả cho từng lao động và tăng cường
sự giám sát từ công ty xuống các đội xây dựng. Từ đó, công ty kiểm tra được số lượng
và chất lượng của những lao động thuê ngoài, tránh được tình trạng các đội trưởng đội
thi công khai khống số lượng lao động thực tế hoặc có thể thuê những lao động có
trình độ tay nghề không đáp ứng công việc làm chất lượng công trình không được đảm
bảo.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 84
+ Ở các hợp đồng giao khoán có bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu và chi phí
nhân công lắp đặt, bộ phận kế toán cần tiến hành tìm hiểu để tiến hành phân bổ riêng
để đánh giá đúng theo từng khoản mục chi phí.
- Về chi phí sử dụng máy thi công: Công ty nên tăng cường kiểm tra đột xuất,
thường xuyên việc bảo dưỡng máy thi công tại các công trình, hạng mục công trình.
Nâng cao hiệu quả sử dụng máy và tiết kiệm chi phí nhiên liệu chạy máy một cách tối
đa. Không nên sử dụng vượt quá định mức cho phép.
- Về chi phí sản xuất chung: Việc những công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ nhưng
được dùng ở nhiều công trình nhưng không được phân bổ mà tính trực tiếp cho một
công trình sử dụng đầu tiên làm cho khoản mục chi phí sản xuất chung không chính
xác. Nguyên nhân có thể do công ty tổ chức theo hình thức kế toán tập trung nên rất
khó để xác định và phân bổ. Nên việc cần một kế toán theo dõi riêng từng công trình
sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc xác định đúng giá trị của các khoản mục chi phí.
Bên cạnh đó, công ty cần tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn nhằm giảm
sự biến động chi phí sản xuất chung mỗi khi sữa chữa lớn tài sản cố định.
- Đối với ứng dụng khoa học ông nghệ trong công tác kế toán: Công ty hiện đang
áp dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán, sử dụng một số phần mềm kế toán.
Tuy nhiên, khi đưa vào hoạt động vẫn bộc lộ những hạn chế, trục trặc gây cản trở công
việc của kế toán do máy tính đã cũ và phần mềm kế toán đang sử dụng các phiên bản
cũ. Cho nên, công ty cần:
+ Ưu tiên công tác hiện đại hóa công nghệ một cách hiệu quả và phù hợp trên cả
trang thiết bị và ứng dụng công nghệ.
+ Tiến hành sửa đổi và ban hành các quy định xử lý nghiệp vụ kế toán và các văn
bản có liên quan đến công tác kế toán cho phù hợp với công nghệ mới nhằm tạo ra cơ
sở cho việc ứng dụng các công nghệ hiện đại.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 85
Việc ứng dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán đặc biệt là kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp sẽ giảm bớt công việc cho kế toán và việc
hạch toán cũng nhanh chóng, thuận lợi và chính xác hơn.
- Đối với cán bộ, đội ngũ nhân viên kế toán: Cán bộ công nhân viên phải không
ngừng học tập và trau dồi những kỹ năng cầng thiết các nghiệp vụ kế toán để có thể xử
lý, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi kế toán
viên phải thường xuyên cập nhật các quyết định, công văn về hạch toán kế toán trong
doanh nghiệp xây lắp để năm bắt được tình hình thay đổi , bổ sung chế đọ kế toán một
cách kịp thời.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 86
PHẦN III: KẾT LUẬN
Nền kinh tế cũng như xã hội chúng ta vận động và biến động không ngừng, nó
chứa cả những cơ hội tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển cũng như những
thash thức, khó khăn khiến doanh nghiệp phải phá sản. Các doanh nghiệp phải đứng
vững trong môi trường cạnh tranh càng ngày càng gay gắt. Vì thế , các doanh nghiệp
phải biết mình biết ta, tự cố gắng vươn lên để dành lấy những cơ hội cho chính mình.
Để đạt được mục tiêu đó, doanh nghiệp cần phải hoàn chỉnh bộ máy quản lý, nhất là
bộ máy kế toán. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phải có các biện pháp để quản lý tốt
chi phí và giá thành sản phẩm đặc biệt các sản phẩm xây lắp đối với các doanh nghiệp
xây dựng. Chính vì vậy, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
rất được các doanh nghiệp chú trong đến. Việc ra những quyết định quản lý chi phí sản
xuất sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng của các công trình vẫn đảm
bảo luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất. Với mục đích nghiên
cứu, hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH
MTV xây dựng Trường Phúc, bài nghiên cứu đã đạt được một số kết quả. Cụ thể như
sau:
- Hệ thống hoá và làm rõ thêm các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng.
- Bài nghiên cứu phản ánh thực trạng của công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc trong
thời gian qua. Từ đó, tiến hành phân tích và đánh giá, rút ra những ưu, nhược điểm còn
tồn tại mà công ty cần khắc phục.
- Dựa trên thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc, khóa luận đưa ra những yêu cầu,
nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty,
đây là những vấn đề vô cùng cơ bản và quan trọng để đạt được mục tiêu nghiên cứu.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 87
- Trên cơ sở phân tích có căn cứ khoa học, phù hợp với thực tế, khóa luận đã đề
xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc.
Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu do còn một số vấn đề hạn chế nên không
thể tránh khỏi những tồn tại, sai sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của
thầy cô, anh chị, bạn bè,.. để khóa luận được hoàn thiện và có giá trị về thực tế cao
hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chuẩn mực kế toán Việt Nam (2019), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam.
2. Hoàng Thị Kim Thoa (2018), Bài giảng phân tích báo cáo tài chính.
3. Nguyễn Mỹ Trang (2015), Kế toán chi phí và tập hợp giá thành sản phẩm xây
lắp cảu công ty TNHH BLUESCOPE BUILDINGS Việt Nam.
4. Tài liệu công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc.
5. Trần Thị Hoa (2016), Luận văn thạc sĩ kế toán: Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần VT Vạn Xuân.
6. Trang web: Trungtamdaotaoketoan.edu.vn.
7. Trang web: ketoanthienung.net.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 89
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH MTV xây dựng
Trường Phúc.
Phụ lục 2: HĐGTGT số 0002340 mua đá, bột đá.
Phụ lục 3: Phiếu xuất kho số 06.
Phụ lục 4: HĐGTGT số 0000080.
Phụ lục 5: Biểu thanh toán tiền lương thăng 06 bộ phận nhân công trực tiếp.
Phụ lục 6: Phiếu xuất kho dầu diesel số 12.
Phụ lục 7: Biểu thanh toán lương tháng 06 bô phận sử dụng máy thi công.
Phụ lục 8: Phiếu chi thanh toán tiền thuê máy thi công số 25.
Phụ lục 9: Biểu thanh toán lương tháng 06 bô phận quản lý đội.
Phụ lục 10: HĐGTGT số 002468.
Phụ lục 11: Sổ chi tiết tài khoản 242-GIANGIAO.
Phụ lục 12: Biên bản nghiệm thu thah toán giá trị khối lượng hoàn thành và thanh lý
hợp đồng.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 90
Phụ lục 1: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH MTV xây dựng
Trường Phúc.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 91
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 92
Phụ lục 2: HĐGTGT số 0002340 mua đá, bột đá.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 93
Phụ lục 3: Phiếu xuất kho số 06.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 94
Phụ lục 4: HĐGTGT số 0000080.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 95
Phụ lục 5: Biểu thanh toán tiền lương thăng 06 bộ phận nhân công trực tiếp.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 96
Phụ lục 6: Phiếu xuất kho dầu diesel số 12.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 97
Phụ lục 7: Biểu thanh toán lương tháng 06 bô phận sử dụng máy thi công.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 98
Phụ lục 8: Phiếu chi thanh toán tiền thuê máy thi công số 25.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 99
Phụ lục 9: Biểu thanh toán lương tháng 06 bô phận quản lý đội.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 100
Phụ lục 10: HĐGTGT số 002468.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 101
Phụ lục 11: Sổ chi tiết tài khoản 242-GIANGIAO.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 102
Phụ lục 12: Biên bản nghiệm thu thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành và thanh lý
hợp đồng.
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 103
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 82
K50C Kế toán
T
r
ư
ơ
̀
n
g
Đ
a
̣
i
h
o
̣
c
K
i
n
h
t
ê
́
H
u
ê
́

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty tnhh mtv xây dựng trường phúc

  • 1.
    ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNGĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÚC SINH VIÊN: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Huế, tháng 04 năm 2020 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 2.
    ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNGĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÚC Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thúy Nga MSV: 16K4051093 Lớp: K50C Kế toán Niên khóa: 2016-2020 Giảng viên hướng dẫn TS. Nguyễn Đình Chiến Huế, tháng 04 năm 2020 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 3.
    Lời Cảm Ơn Đầutiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu nhà trường cùng quý thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế, những người dạy dỗ, cùng với tri thức và tâm huyết của mình đã truyền dạy những kiến thức bổ ích, quý báu để em hoàn thiện bản thân hơn cho công việc sau này. Em xin cảm ơn quý thầy cô giáo khoa Kế toán – Tài chính, đặc biệt là thầy Nguyễn Đình Chiến là người đã trực tiếp hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập cuối khóa. Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc đã tạo nhiều điều kiện để giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập, cũng như đóng góp ý kiến cho em hoàn thành đợt thực tập của mình và đạt kết quả như mong đợi. Trong quá trình thực tập, vì chưa có kinh nghiệm thực tế nhiều và điều kiện thời gian cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, bổ sung ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo, để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn !!! Huế, tháng 04 năm 2020 Đặng Thị Thúy Nga T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 4.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA MỤC LỤC PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1 1.1. Lý do chọn đề tài. .....................................................................................................1 1.2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..................................................................................2 1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................................2 1.3.1.Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................3 1.3.2.Phạm vi nghiên cứu................................................................................................4 1.4.Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................4 1.5.Kết cấu của khóa luận................................................................................................5 1.6.Tình hình nghiên cứu của đề tài. ...............................................................................5 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VFA TÍNH GIÁ THÀNH. ..........................................................................................................................7 1.1.Một số vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm................7 1.1.1.Chi phí sản xuất......................................................................................................7 1.1.1.1.Khái niệm. ...........................................................................................................7 1.1.2.1.Khái niệm. .........................................................................................................11 1.1.2.2.Phân loại. ...........................................................................................................11 1.2.Đặc điểm của hoạt động và nhiệm vụ của kế toán tại doanh nghiệp xây lắp..........15 1.2.1.Đặc điểm hoạt động xây lắp. ................................................................................15 1.2.2.Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. .....................16 1.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. ...................16 1.3.1.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. .........................................................................16 1.3.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu.........................................................................16 1.3.1.2.Chi phí nhân công trực tiếp. ..............................................................................18 1.3.1.3.Chi phí sử dụng máy thi công............................................................................19 1.3.1.4.Kế toán chi phí sản xuất chung..........................................................................23 1.3.2.Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp..........................................................25 1.3.3.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành......26 1.3.3.1.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. ................................................................26 1.3.3.2.Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp...........................................................28 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 5.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÚC...........................................................................................................32 2.1.Tổng quan về Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. ................................32 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. ..................................................32 2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty....................................................................33 2.1.2.1.Chức năng..........................................................................................................33 2.1.2.2.Nhiệm vụ: ..........................................................................................................34 2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty...................................................................34 2.1.4.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty...................................................................36 2.1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán. ...................................................................................36 2.1.4.2.Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty...................................................37 2.1.5.Tình hình nguồn lực của công ty trong thời gian qua. .........................................41 2.1.5.2.Tình hình tài sản và nguồn vốn. ........................................................................42 2.2.Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc...................................46 2.2.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. ...............................................46 2.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp......................................................................52 2.2.3.Chi phí sử dụng máy thi công...............................................................................56 2.2.4.Chi phí sản xuất chung .........................................................................................62 2.2.5.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất........................................................................67 2.2.6.Xác định chi phí sản xuất dở dang và tính giá thành sản phẩm. ..........................68 2.2.6.1.Xác định chi phí sản xuất dở dang………………………………………….... 68 2.2.6.2.Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc……………………………………………………………………………….......69 CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÚC...........................72 3.1.Nhận xét...................................................................................................................72 3.1.1.Ưu điểm................................................................................................................72 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 6.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA 3.1.1.1.Trong công tác quản lý......................................................................................72 3.1.1.2.Trong công tác kế toán. .....................................................................................73 3.1.1.3.Về hệ thống sổ sách, chứng từ...........................................................................74 3.1.1.4.Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.............74 3.1.2.Nhược điểm. .........................................................................................................75 3.1.2.1.Về tổ chức công tác kế toán. ............................................................................75 3.1.2.2.Về chứng từ sử dụng. ........................................................................................75 3.1.2.3.Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. .................................................................76 3.1.2.4.Về chi phí nhân công trực tiếp. .........................................................................76 3.1.2.5.Về chi phí sử dụng máy thi công.......................................................................77 3.1.2.6.Về chi phí sản xuất chung. ................................................................................77 3.2.Kiến nghị một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. .................78 3.2.1.Sự cần thiết phải hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp……………………. ..........................................................................................78 3.2.2.Cơ sở lý luận về hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. ……………………………………. ................................................79 3.2.2.1.Về yêu cầu hoàn thiện. ......................................................................................79 3.2.2.2.Về nguyên tắc hoàn thiện. .................................................................................80 3.3.2.Kiến nghị một số biện pháp..................................................................................81 PHẦN III: KẾT LUẬN .................................................................................................86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................88 PHỤ LỤC ......................................................................................................................89 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 7.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BHXH BHYT CCDC CP CT DDCK DDĐK DN GTGT HMCT KPCĐ NCTT NV NVLTT SDMTC SXC SXKD TS TSCĐ TT Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Công cụ dụng cụ Chi phí Công trình Dở dang cuối kỳ Dở dang đầu kỳ Doanh nghiệp Giá trị gia tăng Hạng mục công trình Kinh phí công đoàn Nhân công trực tiếp Nguồn vốn Nguyên vật liệu trực tiếp Sử dụng máy thi công Sản xuất chung Sản xuất kinh doanh Tài sản Tài sản cố định Thông tư T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 8.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu. .....................................................18 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp................................................19 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ............................................21 (có đội máy thi công riêng biệt). ...................................................................................21 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (không có đội máy thi công riêng biệt).......................................................................................................................22 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài. .........................22 Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung.......................................................24 Sơ đồ 1.7: Sơ dồ hạch toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp. ...................................25 Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. ......34 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV xây Dựng Trường Phúc. 36 Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. .......................................................................................40 Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPNVLTT. ............51 Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPNCTT................55 Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPSDMTC.............61 Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPSXC...................66 Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tính giá thành sản phẩm.....................................................71 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 9.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 2.1: Tình hình lao động của Công ty TNHH MTV xây Dựng Trường Phúc giai đoạn 2018-2019.............................................................................................................41 Biểu 2.2: Cơ cấu và biến động tài sản của Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc giai đoạn 2018-2019.............................................................................................42 Biểu 2.3: Cơ cấu và biến nguồn vốn của Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc giai đoạn 2018-2019......................................................................................................43 Biểu 2.4: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Xây Dựng Trường Phúc giai đoạn 2018-2019. .............................................................45 Biểu 2.5: Trích sổ chi tiết 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. ..............................52 Biểu 2.6: Trích sổ chi tiết 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. ......................................56 Biểu 2.7: Trích sổ chi tiết 623 – Chi phí sử dụng máy thi công....................................62 Biểu 2.8: Trích sổ chi tiết 627– Chi phí sản xuất chung ...............................................67 Biểu 2.9: Trích sổ chi tiết tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ........64 Biểu 2.10: Thẻ tính giá thành công trình nhà tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương. 70 Biểu 3.1: Biểu chấm công làm thêm giờ. ......................................................................82 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 10.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 1 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Lý do chọn đề tài. Để doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả, việc cung cấp những thông tin phục vụ cho nhà quản trị chính xác, kịp thời là yêu cầu hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp. Trong đó, thông tin kế toán có vai trở vô cùng quan trọng, giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định hợp lý cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Thông tin kế toán là thông tin về tài chính nhưng thông qua đó nhà quản trị nắm được tình hình hoạt động của công ty, nắm bắt được ở đâu hoạt động hiệu quả, ở đâu cần phải thay đổi. Đối với doanh nghiệp sản xuất, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu vô cùng quan trọng và tương đối phức tạp. Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản cũng vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp giữ vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tốt tạo điều kiện cho việc quản trị chi phí sản xuất hiệu quả. Đó chính là cơ sở để doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí sản xuất, giúp hạ giá thành sản phẩm, từ đó có thể nâng cao lợi nhuận của doanh nhiệp. Đối với doanh nghiệp xây lắp việc lập dự toán chi phí sản xuất chính xác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, cơ hội trúng thầu sẽ tăng. Để đạt được mục tiệu đó, doanh nghiệp phải tăng cường quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, và tìm ra các biện pháp để cắt giảm những chi phí không cần thiết. Biện pháp hữu hiệu nhất đó là thực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Việc tập hợp chi phí chính xác, đầy đủ, đúng đối tượng, đúng phương pháp là cơ sở để tính giá thành sản phẩm một cách chính xác nhất. Bên cạnh đó, việc hạch toán đủ, đúng chi phí và tính giá thành sản phẩm không những giúp doanh nghiệp xác định đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà còn giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 11.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 2 những vẫn giữ được chất lượng của sản phẩm. Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp lâu năm, nhận thấy được vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nên Công ty đã có nhiều chính sách đặc biệt chú trọng đến vấn đề này. Tuy nhiên, trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty vẫn những mặt tồn tại cần được khắc phục. Ngoài ra, các công trình, hạng mục công trình của công ty thường rải rác ở nhiều nơi nên việc luân chuyển chứng từ của công ty ít nhiều cũng bị ảnh hưởng như mất tính kịp thời, độ chính xác của thông tin kế. Bên cạnh đó, để đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp xây lắp thường thi công theo hình thức khoán gọn. Tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc có cả hình thức khoán và tự thực hiện. Vì vậy khối lượng công việc của kế toán tương đối nhiều, nhất là cuối tháng, cuối năm. Ngoài ra, do đặc thù của hoạt động xây dựng cơ bản, sản phẩm là các công trình và hạng mục công trình thi công ngoài trời nên không thể tránh được các rủi ro, mất mát và nó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Từ những cơ sở trên tôi chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc” làm đề tài nghiên cứu của mình. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. - Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình ở các doanh nghiệp xây dựng. - Đề tài vận dụng lý luận và những phương pháp phân tích khoa học nhằm nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc, từ đó đánh giá được thực trạng và rút ra ưu nhược điểm về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 12.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 3 - Dựa vào thực trạng nghiên cứu để đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu. - Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc ở 01 Lê Văn Miến, phường Tây Lộc, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2019. - Nội dung: Trong nghiên cứu này tôi chủ yếu tập trung đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 1.4. Phương pháp nghiên cứu. Để nghiên cứu tốt đề tài, tôi đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp quan sát, phỏng vấn, thu thập số liệu, phân tích và tổng hợp,… để có thể lựa chọn được những thông tin phù hợp với đề tài. - Phương pháp quan sát. Phương pháp quan sát được tiến hành thường xuyên và liên tục từ khi bắt đầu tiến hành nghiên cứu đến khi kết thúc đề tài. Quan sát trực tiếp tại văn phòng Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc số 01 Lê Văn Miến, TP Huế. Việc quan sát quá T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 13.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 4 trình làm việc của nhân viên kế toán công ty từ đó giúp tác giả đối chiếu, so sánh với kết quả thực tế. - Phương pháp phỏng vấn. Phương pháp phỏng vấn được sử dụng song song với phương pháp quan sát. Việc phỏng vấn trực tiếp cán bộ hướng dẫn tại văn phòng công ty giúp tác giả hiểu hơn về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí và tính gái thành sản phẩm xây lắp nói riêng. - Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Việc nghiên cứu các bài báo, giáo trình kế toán, tạp chí kế toán, các chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành để thu thập các chứng từ, sổ sách kế toán và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. Đây là phương pháp làm cơ sở để đưa ra một vài vấn đề lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Từ đó, có thể thấy được thực trạng tại công ty và đề xuất được các giải pháp. Kết quả của đề tài nghiên cứu này thể hiện xuyên suốt quá trình làm khóa luận và các tài liệu tham khảo trình bày ở phần phụ lục và tài liệu tham khảo. - Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu. Tác giả tiến hành các thao tác thu thập, phân loại, xử lý và tổng hợp,…các số liệu để làm rõ nội dung nghiên cứu mà đề tài đặt ra. Phương pháp này thể hiện rõ ở nội dung nghiên cứu chủ yếu ở chương 2 và chương 3 của bài nghiên cứu. Kết quả phương pháp này có được dựa trên việc thu thập thông tiên, dữ liệu từ đó nêu lên được các thực trạng tại công ty thực tập. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 14.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 5 1.5. Kết cấu của khóa luận. Kết cấu gồm có 3 phần: phần đặt vấn đề, nội dung và kết quả nghiên cứu, kết luận. Trong đó, phần nội dung và kết quả nghiên cứu có các nội dung chính sau: + Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu. + Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. + Chương 3: Nhận xét và kiến nghị một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. 1.6. Tình hình nghiên cứu của đề tài. Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đề tài kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đặc biệt, những đề tài này được nghiên cứu ở doanh nghiệp xây dựng cơ bản nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng ngày càng phong phú và đa dạng. Một số công trình nghiên cứu về đề tài tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mang giá trị về lý luận và thực tiễn như sau: Luận văn: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà” – Đỗ Mai Anh nghiên cứu năm 2011. Tác giả đưa ra những giải pháp hoàn thiện cách phân bổ chi phí sản xuất và tiết kiệm chi phí trong doanh nghiệp tuy nhiên chưa đưua ra được những giải pháp cụ thể giúp nâng cao hiệu quả công tác chi phí tại doanh nghiệp. Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần cơ điện và xây lắp Hùng Vương” – Hà Thụy Phúc Trầm nghiên cứu năm 2013, tại trường Đại học Đà Nẵng. Đề tài tiến hành phân tích chi phí sản xuất để đưa ra T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 15.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 6 những nguyên nhân gây biến động của từng loại chi phí sản xuất và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất của công ty. Luận văn: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công ty Sông Đà 11” – Lưu Thị Phương Thúy nghiên cứu năm 2014. Luận văn đánh giá được những ưu điểm và các nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đồng thời, tác giả cũng đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Qua các luận văn trên cho thấy hầu hết các đề tài đã đưa ra được những nội dung cơ bản về mặt lý luận và thực tiễn về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể tùy theo phạm vi nghiên cứu của đề tài. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 16.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 7 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH. 1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 1.1.1. Chi phí sản xuất. 1.1.1.1. Khái niệm. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần tiêu hao các nguồn lực như: tài sản, nhân công, nguyên vật liệu,... Quá trình sử dụng các nguồn lực là quá trình phát sinh chi phí. Lúc đó, doanh nghiệp cần ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và lực lượng lao động. Tất cả chi phí đều được biểu hiện dưới dạng giá trị, trong đó chi phí về tiền công lao động biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống, còn chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu, chi phí khấu hao tài sản, điện nước, những chi phí bằng tiền khác...là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa. Chi phí hoạt động của doanh nghiệp phát sinh trong tất cả giai đoạn của sản xuất nhưng chỉ có các chi phí phát sinh trong giai đoạn biến đổi yếu tố đầu vào thành các sản phẩm, dịch vụ mới gọi là chi phí sản xuất. Theo ủy ban tiêu chuẩn Kế toán quốc tế ( IASC) : “Chi phí là sự giảm đi của các lợi ích kinh tế trong một kỳ kế toán dưới các hình thức mất đi hoặc giảm giá trị của tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ, chi phí sẽ làm giảm vốn của chủ sở hữu ngoại trừ các khoản giảm do phân phối cho chủ sở hữu.” Hay theo VAS 01 và IAS 01 “Chuẩn mực chung” thì: “Chi phí là các yếu tố làm giảm các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp trong kỳ, dưới hình thức các khoản tiền chi ra hoặc giảm tài sản hoặc làm phát inh các khoản nợ dẫn đến làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu nhưng không bao gồm khoản phân phối cho các cổ đông hoặc chủ sở hữu.” T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 17.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 8 Chi phí bao gồm: - Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như : giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền... Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị. - Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như : chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng... Chi phí sản phẩm xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân. Nói cách khác,các yếu tố về tư liệu lao động,đối tượng lao động dưới sự tác động có mục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng. 1.1.1.2. Phân loại. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng có nhiều khoản, nhiều loại khác nhau, có công dụng và tính chất khác nhau. Chính vì thế, để có thể quản lý và có công tác hạch toán kế toán phù hợp phải tiến hành phân loại chi phí theo các tiêu thức khác nhau: - Phân loại theo nội dung và tính chất kinh tế. - Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế. - Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí theo từng đối tượng chi phí. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 18.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 9 a. Phân loại theo nội dung và tính chất kinh tế. Dựa theo tiêu thức phân loại này thì chi phí sản xuất này có chung nội dung và tính chất kinh tế. Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí được chia thành các loại: - Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm tất cả giả trị của nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, các công cụ dụng cụ,… - Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí phải trả cho người lao động như: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ của cán bộ, công nhân viên. - Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao máy thi công, máy móc, nhà xưởng, thiết bị quản lý,… - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là tất cả các khoản chi phí về các loại dịch vụ thuê ngoài, mua ngoài như: tiền điện thoại, tiền điện, nước,… phục vụ cho hoạt động sản xuất xây lắp. - Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác bằng tiền phát sinh phục vụ cho hoạt động sản xuất xây lắp của công trình như: tiếp khách, hội họp,… Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế giúp nhà quản lý biết được cơ cấu chi phí để phân tích và đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Đối với kế toán, đó là cơ sở để lập báo cáo tài chính. b. Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế. Dựa theo tiêu thức phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụng được xếp vào cùng khoản mục chi phí. Trong doanh nghiệp, chi phí được chia thành các loại sau: T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 19.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 10 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm tất cả các loại chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,…trực tiếp dùng để sản xuất sản phẩm. - Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các chi phí về tiền lương, phụ cấp, tiền công phải chi trả cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm. - Chi phí sử dụng máy thi công: gồm các chi phí có liên quan đến máy thi công như: chi nhiên liệu chạy máy, chi phí lương phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công,… - Chi phí sản xuất chung: gồm chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất tại đội, công trình như: lương nhân viên quản lý đội, khoản trích theo lương cho nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng tại bộ phận quản lý đội, các chi phí dịch vụ mua ngoài, những chi phí bằng tiền khác,… Tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà các khoản mục chi phí có thể phân chia một cách chi tiết và cụ thể hơn. Đối với doanh nghiệp xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì chia chi phí sản xuất thành ba khoản mục chi phí: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chi phí nhân công trực tiếp. - Chi phí sản xuất chung. Việc phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng làm căn cứ để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch. c. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí theo từng đối tượng chi phí. Theo tiêu thức phân loại này, chi phí được phân thành: T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 20.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 11 - Chi phí trực tiếp: bao gồm tất cả các chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với các đối tượng chịu chi phí (sản phẩm được sản xuất, từng công việc thực hiện,…) Chi phí này được kế toán căn cứ vào các chứng từ để tập hợp chi phí cho từng đối tượng liên quan. - Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đối với nhiều đối tượng chịu chi phí và cần được phân bổ cho đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phù hợp nhất mà doanh nghiệp lựa chọn. Cách phân loại này khó đạt được mục tiêu kiểm soát chi phí vì việc phân bổ chi phí theo các tiêu thức phân bổ chỉ mang tính chất chủ quan. 1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm. 1.1.2.1. Khái niệm. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng vật tư, tiền vốn và lao dộng trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, công nghệ và kỹ thuật mà doanh nghiệp sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạ thấp chi phí nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá thành giúp xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất. Giá thành của sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về vật tư, nguyên vật liệu, TSCĐ, dịch vụ, tiền công,… phát sinh trong quá trình sản xuất liên quan tới khối lượng xây lắp hoàn thành. 1.1.2.2. Phân loại. Dựa vào các tiêu chí khác nhau mà có thể phân loại giá thành sản phẩm thành những loại sau: - Giá thành dự toán (Zdt): là toàn bộ chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng xây lắp. Giá thành dự toán được xác định dựa trên cơ sở khối lượng xây lắp thiết T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 21.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 12 kế được duyệt, định mức dự toán, đơn giá và các chính sách chế độ liên quan của Nhà nước. - Giá thành kế hoạch (Zkh): xác định dựa trên cơ sở định mức của doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp xây lắp, một công trình trong thời kỳ kế hoạch. Giá thành kế hoạch của CT, HMCT (Zkh) = Giá thành dự toán của CT, HMCT (Zdt) - Mức hạ giá thành kế hoạch - Giá thành thực tế (Ztt): được tính toán dựa trên các chi phí phát sinh thực tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp được xác định theo số liệu của kế toán. Giá thành thực tế bao gồm chi phí trong định mức và các chi phí phát sinh thực tế như: hao hụt, mất mát, thiệt hại,… Cách phân loại này giúp các nhà quản lý giám sát được chi phí, biết được nguyên nhân vượt quá định mức trong kỳ. Nhờ vậy, có thể điều chỉnh định mức, kế hoạch một cách phù hợp và hiệu quả. Giữa giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất có mối quan hệ liên hệ chặt chẽ với nhau trong sản xuất sản phẩm, dịch vụ, là hai mặt thống nhất với nhau trong cùng một quá trình. Đều là hao phí về lao động vật hóa và lao động sống mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất là hao phí lao động phát sinh ở quá trình sản xuất, giá thành sản phẩm là hao phí lao động trong khối lượng sản phẩm hoàn thành. Chi phí sản xuất gắn với thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành nhất định. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 22.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 13 1.1.3. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. 1.1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí. Tại các doanh nghiệp xây lắp, vì sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, các công trình và hạng mục công trình đều có các dự toán thiết kế khác nhau nên đối tượng tập hợp chi phí có thể theo từng giai đoạn, từng công trình, hạng mục công trình hay theo từng đơn đặt hàng. Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nhằm quản lý tốt chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp sau này. 1.1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí. Bao gồm hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho các đội tượng như sau: - Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng khi chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Phương pháp này yêu cầu việc ghi chép ban đầu vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc chi tiết theo đúng từng đối tượng tập hợp chi phí. - Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng khi chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể ghi chép riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí được. Phương pháp này yêu cầu việc ghi chép các chi phí sản xuất phát sinh của nhiều đối tượng theo các địa điểm phát sinh chi phí. Sau đó, tiến hành phân bổ chi phí sản xuất theo các tiêu thức thích hợp. Việc phân bổ được tiến hành theo các bước: + Tìm hệ số phân bổ: H=C/T Trong đó: H: hệ số phân bổ C: tổng chi phí cần phân bổ T: tổng tiêu thức phân bổ T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 23.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 14 + Chi phí phân bổ cho từng đối tượng: Ca=H*Ta Trong đó: Ca: chi phí phân bổ cho đối tượng a H : hệ số phân bổ Ta: tiêu thức phân bổ của đối tượng a Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí nguyên vật liệu trức tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,… 1.1.4. Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm. 1.1.4.1. Đối tượng tính giá thành. Trong doanh nghiệp sản xuất, đối tượng tính giá thành là kết quả của hoạt động sản xuất như sản phẩm, công việc hoàn thành. Để xác định đối tượng tính giá thành, ta căn cứ vào: - Đặc diểm tổ chức và cơ cấu sản xuất. - Quy trình công nghệ. - Các yêu cầu về quản lý và cung cấp thông tin cho việc ra quyết định. Trong doanh nghiệp sản xuất xây dựng cơ bản, đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình xây đựng đã được hoàn thành theo từng đơn đặt hàng hoặc theo từng đội thi công công trình. 1.1.4.2. Kỳ tính giá thành. Kỳ tính giá thành là thời gian mà kế toán tiến hành tổng hợp số liệu để tính giá thành cho đối tượng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành thích hợp giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành một các chính xác và hiệu quả. Do đặc điểm của ngành xây lắp thường có thời gian kéo dài và quy mô lớn nên kỳ tính giá thành được xác định khi hoàn thành toàn bộ và bàn giao công trình, hạng T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 24.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 15 mục công trình. Hoặc, đối với những công trình lớn thì việc tính giá thành sẽ được thực hiện khi có một bộ phận nào đó hoàn thành có giá trị sử dụng đưa vào nghiệm thu, bàn giao thanh toán thì sẽ tính giá thành bộ phận đó. Ngoài ra, đối với những công trình có kết cấu phức tạp, kéo dài,.. thì kỳ tính giá thành thường xác định theo quý. 1.2. Đặc điểm của hoạt động và nhiệm vụ của kế toán tại doanh nghiệp xây lắp. 1.2.1. Đặc điểm hoạt động xây lắp. Sản phẩm xây lắp là các công trình kiến trúc, xây dựng đủ điều kiện, tiêu chuẩn để đưa vào sử dụng và phát huy công dụng. Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu rất phức tạp, thời gian sản xuất lâu dài mới đưa vào sử dụng thực tiễn. Đặc điểm này yêu cầu việc hạch toán và tổ chức quản lý kế toán chi phí sản xuất phải có dự toán (dự toán thiết kế và dự toán thi công). Sản phẩm xây lắp đa dạng nhưng lại có tính chất đơn chiếc, công trình được thi công theo hợp đồng riêng hoặc đơn đặt hàng theo thiết kế kỹ thuật riêng cho từng công trình. Khi thi công công trình đơn vị xây lắp phải thực hiện đúng thỏa thuận như: đúng thiết kế kỹ thuật, bàn giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng của công trình, hạng mục công trình. Sản phẩm xây lắp tiêu thụ tại chỗ, tại nơi sản xuất, nguồn nhân lực như: lao động. máy móc, vật tư,…phải được vận chuyển đến nơi thi công công trình. Chính vì vậy, công tác sử dụng, quản lý, hạch toán vật tư, tài sản của công ty cũng phức tạp do điều kiện khoảng cách, tự nhiên làm hao hụt, hư hỏng khó kiểm soát. Quá trình thi công công trình thường kéo dài trong nhiều kỳ kinh doanh, công việc chủ yếu tiến hành ngoài trời nên ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công của công trình cho nên việc tập hợp chi phí thường kéo dài và phát sinh những chi phí ngoài dự toán. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 25.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 16 Chính những đặc trưng riêng đó đã tác dụng đến công tác tổ chức kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng. 1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Để tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp đạt hiệu quả, kế toán cần thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau: - Vận dụng các tài khoản kế toán trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm phải phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp. - Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các chi phí phát sinh thực tế và phân bổ chi phí sản xuất một cách hợp lý. - Xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành chính xác và phù hợp. - Đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công trình và hạng mục công trình, cung cấp báo cáo về chi phí và giá thành sản phẩm kịp thời cho nhà quản lý. 1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 1.3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. 1.3.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu. a. Khái niệm và đặc điểm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là tất cả chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và một vài phụ tùng thay thế cho các công trình,… sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ. Khoản mục này không bao gồm các chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu chạy máy phục vụ máy thi công. Khi hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần tuân thủ những nguyên tắc sau: T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 26.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 17 - Nguyên vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó. - Đối với những nguyên vật liệu không tách riêng được thì phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức thích hợp. Công thức: Chi phí NVLTT trong kỳ = Tổng giá trị NVT đưa vào sử dụng - Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có) - Giá trị NVT chưa sử dụng b. Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. c. Chứng từ sử dụng: - Khi xuất kho vật liệu cho công trình, hạng mục công trình: Phiếu xuất kho, phiếu nhận vật tư,… - Khi mua vật liệu cho công trình, hạng mục công trình: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng,… d. Phương pháp hạch toán: Sử dụng TK 621 để ghi chép và tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình. Có hai phương pháp tập hợp chi phí: - Phương pháp gián tiếp: trường hợp chi phí nguyên vật liệu liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình thì tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp mà doanh nghiệp lựa chọn. - Phương pháp trực tiếp: kế toán dựa thông tin của các chứng từ liên quan như: giá trị, số lượng nguyên vật liệu xuất kho cho công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp trực tiếp vào chính công trình, hạng mục công trình đó. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 27.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 18 TK 152 TK 621 TK 154 Xuất kho NVL Cuối kỳ kết chuyển cho SXSP TK 153 TK 242 TK 152 CCDC chờ Phân bổ Vật liệu không sử dụng Phân bổ CCDC hết nhập lại kho TK 331,111,112 TK 111,112 Mua vật liệu không Giá trị phế liệu qua kho xuất thẳng thu hồi TK 133 TK 632 CP NVL vượt định mức Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu. 1.3.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp. a. Khái niệm và đặc điểm. Chi phí nhân công trực tiếp ở các doanh nghiệp xây lắp gồm: tiền lương chính, các khoản phụ cấp theo lương, lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ thi công như: bốc dỡ vật tư, vận chuyển, thu dọn công trường,… Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm chi phí thuê lao động bên ngoài. Khoản mục chi phí được tập hợp riêng cho từng công trình, hạng mục công trình. Nếu không tách riêng được phải tiến hành phân bổ riêng theo chi phí tiền lương định mức, kế hoạch,… T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 28.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 19 b. Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. c. Chứng từ sử dụng: - Biểu chấm công. - Biểu thanh toán tiền lương. - Hợp đồng lao động. - Hợp đồng giao khoán,… d. Phương pháp hạch toán: Sử dụng TK 622 để ghi chép và tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình. TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương phải trả Cuối kỳ kết chuyển cho CNTTSX TK 335 TK 632 Trích trước tiền lương Chi phí NCTT nghỉ phép cho CNTTSX vượt định mức TK 141 Tạm ứng CPNCTT về giao khoán Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. 1.3.1.3. Chi phí sử dụng máy thi công. a. Khái niệm và đặc điểm. Máy thi công là những loại xe, máy chạy bằng động lực (điện, khí nén, xăng dầu,…) sử dụng để trực tiếp thi công xây lắp những công trình, hạng mục công trình như: máy ủi, ô tô vận chuyển đất, đá ở các công trình,máy trộn bê tông, máy đào, máy xúc đất, cần cẩu, máy đóng cọc, … Các loại phương tiện thi công này nếu điều kiện tài T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 29.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 20 chính cho phép doanh nghiệp có thể tự trang bị để sử dụng lâu dài hoặc thuê bên ngoài. Chi phí sử dụng máy thi công gồm: - Chi phí nhân công: lương phụ, lương chính, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân công điều khiển máy. - Chi phí nhiên liệu chạy máy. - Chi phí khấu hao máy thi công. - Chi phí bằng tiền khác phục vụ máy thi công. - Chi phí dịch vụ mua ngoài. Có hai loại chi phí sử dụng máy thi công: - Chi phí tạm thời: Là các chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công như: Chi phí tháo, lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển từ công trường này đến công trường khác và di chuyển trong công trình,… phục vụ cho việc sử dụng máy thi công. Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạch cho nhiều kỳ. - Chi phí thường xuyên: Là các chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công và tính thẳng vào giá thành của ca máy như: Tiền lương của công nhân trực tiếp điều khiển hoặc phục xe máy, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho máy thi công, khấu hao và sửa chữa thường xuyên máy thi công, tiền thuê máy thi công… b. Tài khoản sử dụng: TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công. c. Chứng từ sử dụng: - Biểu chấm công bộ phận sử dụng máy thi công - Hợp đồng thuê máy thi công. - Phiếu xuất kho nhiên liệu, vật liệu chạy máy,.. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 30.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 21 d. Phương pháp hạch toán: Chi phí sử dụng máy thi công được tập hợp riêng cho từng công trình, hạng mục công trình. Nếu không tách riêng được thì phải tiến hành phân bổ theo các tiêu thức như: khối lượng xây lắp, số ca máy thực hiện,… Kế toán dựa vào các chứng từ sau để hạch toán: Biểu chấm công, hóa đơn, hợp đồng thuê máy móc,… Tùy vào mỗi doanh nghiệp mà có các cách quản lý, sử dụng máy thi công khác nhau, chủ yếu theo hai phương thức: - Trường hợp 1: nếu doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có tổ chức hạch toán riêng thì tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy được hạch toán vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (không phản ánh vào chi phí sử dụng máy thi công). Sau đó, được kết chuyển sang tài khoản 154 (chi tiết cho đội máy thi công) để tính giá thành cho một ca máy. Căn cứ vào số lượng ca máy, giá thành một ca máy để tiến hành phân bổ chi phí đội máy cho từng công trình và hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp. TK 621 TK 154 TK 623 Kết chuyển chi phí Phân bổ máy thi công vật liệu cho CT, HMCT TK 622 Kết chuyển chi phí nhân công TK 627 Kết chuyển chi phí sản xuất chung Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (có đội máy thi công riêng biệt). T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 31.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 22 - Trường hợp 2: nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ chức nhưng không tố chức hạch toán riêng biệt và thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy thì tất cả các chi phí liên quan đến đội máy thi công đều được tập hợp tại khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. Sau đó được tính và phân bổ chi phí cho từng công trình và hạng mục công trình. TK 152,153,242 TK 623 TK 154 Chi phí nguyên vật liệu, CCDC Kết chuyển, phân bổ CPSDMTC Phục vụ máy thi công cho từng CT, HMCT TK 334,111 Chi phí nhân công điều khiển máy TK 214 Trích khấu hao TSCĐ TK 111,112,331 Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (không có đội máy riêng). Ngoài ra, doanh nghiệp có thể thuê ngoài máy thi công: TK 331,111,112 TK 623 TK 154 Tổng số tiền thuê máy thi công Cuối kỳ kết chuyển chi phí phải trả, đã trả người cho thuê máy thi công cho CT, HMCT TK 133 Thuế GTGT Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 32.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 23 1.3.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung. a. Khái niệm và đặc điểm. Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là các chi phí liên quan đến tổ chức, quản lý và phục vụ thi công ở các đội thi công và tại công trình xây lắp, gồm các khoản như: Lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích lương (BHYT, BHXH, KPCĐ) của công nhân điều khiển máy thi công, công nhân trực tiếp thi công công trình, nhân viên quản lý đội. Tất cả các chi phí sử dụng tại bộ phận quản lý đội thi công như: chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác,.. Có hai loại chi phí sản xuất chung: - Chi phí sản xuất chung biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Chi phí sản xuất chung gián tiếp được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí phát sinh thực tế. - Chi phí sản xuất chung cố định: là những chi phí này được phân bổ vào chi phí cho mỗi đơn vị chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Nếu mức sản xuất thực tế cao hơn công suất bình thường thì tiến hành phân bổ dựa theo mức hoặt động thực tế phát sinh. Nếu mức sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thường thì phân bổ theo mức công suất bình thường, phần chênh lệch chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhân là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. b. Tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung. c. Chứng từ sử dụng: - Biểu chấm công bộ phận quản lý. - Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ bộ phận quản lý. - Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 33.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 24 - Biểu khấu hao TSCĐ phục vụ bộ phận quản lý,… d. Phương pháp hạch toán: Sử dụng TK 627 để ghi chép và tập hợp chi phí sản xuất chung. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình. Nếu không nó liên quan đến nhiều đối tượng thì tiến hành phân bổ theo các tiêu thức mà doanh nghiệp lựa chọn, thường là: chi phí vậy liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, định mức chi phí sản xuât chung,... TK 334,338 TK 627 TK 154 Lương và các khoản trích lương Cuối kỳ kết chuyển, phân bổ nhân viên quản lý đội chi phí sản xuất chung cho từng CT, HMCT TK 152,153,242 TK 632 Chi phí NVL,CCDC Chi phí sản xuất chung cố dùng cho bộ phận quản lý đội định không phân bổ vào giá thành, ghi nhận vào giá vốn TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý đội TK 111,112,331 Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 34.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 25 1.3.2. Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp. Cuối kỳ, dựa trên cơ sở các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung đã được kết chuyển kế toán tổng hợp chi phí phát sinh trong tháng. Tài khoản sử dụng: TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (chi tiết theo từng công trình và hạng mục công trình) để tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh thực tế trong kỳ. Phương pháp hạch toán: TK 621 TK 154 TK 155 TK 632 Kết chuyển Giá thành sản phẩm Giá vốn CPNVLTT xây lắp chưa bàn giao TK 622 Kết chuyển CPNCTT TK 623 Kết chuyển CPSDMTC TK 627 Kết chuyển CPSXC Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành ghi nhận vào giá vốn Sơ đồ 1.7: Sơ dồ hạch toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 35.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 26 1.3.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành. 1.3.3.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Sản phẩm dở dang của doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành hoặc chưa nghiệm thu, bàn giao chưa chấp nhận thanh toán. Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ chịu. Việc đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp được xác định phụ thuộc vào phương thức thanh toán với bên giao thầu. - Nếu thanh toán khi hoàn thành, bàn giao toàn bộ công trình, hạng mục công trình thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là chi phí sản xuất kinh doanh được tập hợp đến thời điểm cuối kỳ. - Nếu thanh toán theo từng giai đoạn xây dựng hoàn thành bàn giao thì sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm xây lắp chưa đạt điểm dừng kỹ thuật và đánh giá theo chi phí sản xuất kinh doanh thực tế. Cuối kỳ, kế toán phải xác định chi phí dở dang cuối kỳ để tính toán giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm xây lắp = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ Doanh nghiệp thường đánh giá sản phẩm dở dang theo các phương pháp sau: - Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỉ lệ hoàn thành tương đương: chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo mức độ hoàn thành của từng công trình, hạng mục công trình đó. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 36.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 27 Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ = Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ × Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ tính theo mức độ hoàn thành Chi phí khối lượng xây lắp bàn giao trong kỳ dự toán + Chi phí khối lượng xây lắp dở dang theo mức độ hoàn thành - Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành trùng nhau. Ngoài ra, đối với những công việc như: sửa chữa, nâng cấp, xây dựng hoặc hoàn thiện các công trình có thời gian thi công ngắn, giá trị nhỏ và thanh toán sau khi hoàn thành và bàn giao toàn bộ công trình thì chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ là chi phí phát sinh thực tế từ khi thi công công trình, hạng mục công trình đến khi kiểm kê và đánh giá. Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ = Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ × Chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán Chi phí khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ dự toán + Chi phí khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 37.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 28 1.3.3.2. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp. Sản phẩm xây lắp là một sản phẩm đặc biệt, sản phẩm xây lắp hoàn thành không qua kho mà chỉ thông qua biên bản nghiệm thu bàn giao và đưa vào sử dụng. Do đó kế toán không sử dụng TK 155 - Thành phẩm để xác định giá thành công trình mà sử dụng tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán để xác định giá thành thực tế cho công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành. Phương pháp tính giá thành là một hoặc một hệ thống những phương pháp được dùng để tính giá thành sản phẩm sản xuất, khối lượng xây lắp hoàn thành. Nó mang tính kỹ thuật, tính toán chi phí cho các đối tượng tính giá thành. Đối với doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành thường là công trình, hạng mục mục công trình. Tuỳ vào mối quan hệ giữa đối tượng tính giá thành và đối tượng tập hợp chi phí của doanh nghiệp xây lắp mà giá thành sản phẩm xây lắp được tính theo nhiều phương pháp khác nhau. a. Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn). Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp có đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành. Ở phương pháp này, giá thành công trình, hạng mục công trình là tổng chi phí sản xuất trực tiếp thực tế phát sinh của chính công trình, hạng mục công trình đó từ khi thi công đến khi hoàn thành bàn giao. Công thức : Z=C. Trong đó: C: tổng chi phí sản xuất trực tiếp thực tế phát sinh cho CT, HMCT. Z: giá thành của CT, HMCT. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 38.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 29 Trường hợp công trình, hạng mục công trình có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần thì: Giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao = Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang dầu kỳ + Chi phí thực tế khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ - Chi phí khối lượng xây lắp thực tế dở dang cuối kỳ Trường hợp không theo dõi chi phí riêng của từng hạng mục công trình thì kế toán tiến hành phân bổ: Giá thành thực tế của HMCT = Giá thành dự toán của HMCT × H Trong đó: H = Tổng chi phí thực tế của công trình Tổng dự toán của toàn bộ HMCT Phương pháp tính giá thành giản đơn là một trong những phương pháp tính giá thành được doanh nghiệp xây lắp áp dụng phổ biến nhất, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ vì áp dụng phương pháp này có thể cung cấp kịp thời số liệu về giá thành trong các kỳ báo cáo một chính xác, đơn giản mà dễ dàng thực hiện. b. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. Doanh nghiệp xây lắp nhận thầu theo đơn đặt hàng và như vậy đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sẽ là đơn đặt hàng. Theo phương pháp này, khi tiến hành xây lắp theo từng đơn đặt hàng thì chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng. Chi phí trực tiếp tập hợp thẳng theo từng đơn hàng còn chi phí sản xuất chung được phân bổ theo các tiêu thức thích hợp mà doanh nghiệp lựa chọn. Khi hoàn thành công trình thì toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp là giá thành thực tế của chính đơn đặt hàng đó. Để tính giá thành sản phẩm kế toán tiến hành cộng luỹ kế chi phí khi bắt T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 39.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 30 đầu xây lắp đến khi hoàn thành công trình ở Biểu tính giá thành của đơn đặt hàng đó. Trường hợp những đơn đặt hàng chưa hoàn thành sản xuất thì các chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng đó chính là chi phí sản xuất dở dang của khối lượng xây lắp. Nếu có nhiều hạng mục công trình trong cùng một đơn đặt hàng thì sau khi tính giá thành cho từng đơn đặt hàng, kế toán tiến hành phân bổ để tính giá thành thực tế cho từng hạng mục công trình riêng theo công thức: Zi = Zđđh × Zidt Zdt Trong đó: Zi: Giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình i. Zđdh: Giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng. Zdt: Giá thành dự toán của đơn đặt hàng. Zidt: Giá thành dự toán của hạng mục công trình i. c. Phương pháp tính giá thành theo định mức (theo tỉ lệ). Được áp dụng với những doanh nghiệp xây dựng tính toán được giá thành định mức dựa trên cơ sở chi phí định mức, đơn giá ở thời điểm tính giá thành. Phương pháp giúp vạch ra những chi phí sản xuất ngoài định mức, giúp cho việc phân tích kiểm tra số liệu kế toán giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất. Dựa vào giá thành định mức doanh nghiệp đã tính toán trước đó cùng với những chi phí vượt định mức, những chênh lệch do thay đổi định mức, kế toán có thể sử dụng công thức sau để tính giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình: Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp = Giá thành định mức của sản phẩm xây lắp + Chênh lệch do vượt định mức + Chênh lệch do thay đổi định mức T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 40.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 31 d. Phương pháp tính giá thành theo tổng cộng chi phí. Được áp dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp mà quá trình xây dựng được tập hợp ở nhiều giai đoạn, nhiều đội xây dựng khác nhau. Giá thành sản phẩm xây lắp được tính bằng tổng các chi phí sản xuất ở tất cả giai đoạn, các đội sản xuất và từng hạng mục công trình. Z = Cddđk + (C1 + C2 +…+ Cn) – Cddck. Trong đó: Z: Giá thành sản phẩm xây lắp. Cddđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ. C1…Cn: Chi phí sản xuất ở từng giai đoạn hay ở các đội sản xuất. Cddck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Phương pháp này dễ dàng thực hiện và cho kết quả tương đối chính xác. Tuy nhiên, đòi hỏi kế toán phải tập hợp một cách đầy đủ tất cả các chi phí phát sinh của từng công trình và hạng mục công trình. Ngoài những chi phí được ghi nhận trực tiếp thì có các chi phí gián tiếp phải được phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Bên cạnh bốn phương pháp tính giá thành đã nêu ở trên, doanh nghiệp xây lắp có thể sử dụng các phương pháp sau đây để tính giá thành sản phẩm xây lắp như: phương pháp tính giá thành phân bước, phương pháp tính giá thành theo hệ số,… T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 41.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 32 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÚC. 2.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. Công ty TNHH MTV xây dựng Trường phúc là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh chuyên xây dựng các công trình dân dụng như: nhà cửa, cầu đường, trường học,... với quy mô vừa và nhỏ do các doanh nghiệp, công ty, cá nhân, tổ chức… đặt làm. Để đẩy mạnh mối quan hệ kinh doanh rộng lớn và mang tính quy mô, đơn vị đã quyết định thành lập Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc vào ngày 27 tháng 07 năm 2010 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC với: Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV. Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Địa chỉ: 01 Lê văn Miến, phường Tây Lộc, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3301 228 518 Người đại diện pháp luật: Bà Lê Thị Kim Thương. Vốn điều lệ :15 tỷ. Từ lúc thành lập đến nay, công ty đã gặp không ít khó khăn, trở ngại nhưng công ty đã không ngừng đổi mới, nâng cao năng suất lao động nhằm mục tiêu phát triển của công ty. Bên cạnh đó, công ty luôn khuyến khích nâng cao tay nghề cho các cán bộ, công nhân viên có năng lục nhằm tạo ra nguồn nhân lục lành nghề và giàu khinh nghiệm, giúp công ty bắt kịp xu hướng của thị trường và đưa ra chiến lược để phát triển công ty. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 42.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 33 Vì vậy, những năm vừa qua công ty đã tạo được uy tín của mình trên trị trường nói chung và trong ngành xây dựng nói riêng, thu hút được rất nhiều khách hàng hợp tác thông qua những bản hợp đồng lớn, ký kết về việc thiết kế, lắp đặt và xây dựng các công trình được đầu tư bởi ngân sách Nhà nước ở trong tỉnh Thừa Thiên Huế và một số tỉnh lân cận. Để có dược những thành quả này, ngoài việc tổ chức tốt cơ cấu công ty, quản lý và điều hành của Giám đốc, công ty còn chú trọng đến những biến động bên ngoài đặc biệt là nguồn tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến daonh thu và lợi nhuận của công ty. Hiện nay, Công ty TNHH MTV xây dựng Trường phúc ngày càng trưởng thành và lớn mạnh cả về quy mô và nguồn nhân lực. Công ty luôn có các nguồn lực sẵn sàng như: công nhân, trang thiết bị, máy móc kỹ thuật để có thể phục vụ cho các công trình mỗi khi trúng thầu. 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty. 2.1.2.1. Chức năng. Hiện nay, Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc ra đời với chức năng chính là thiết kế, xây dựng và giám sát thi công công trình, hạng mục công với quy mô vừa và nhỏ. Cụ thể: - Lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế quy hoạch, thiết kế kỹ thuật công trình dân dụng và công nghiệp. - Chuẩn bị mặt bằng, san lấp mặt bằng, giải phóng mặt bằng. - Quản lý dự án, tư vấn đấu thầu, giám sát thi công xây dựng. - Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi và các công trình điện nước. - Thi công hệ thống chống sét, cảnh báo, báo cháy, hệ thống thông gió, điều hoà không khí, xử lý môi trường, xử lý chất rắn, khí, lỏng. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 43.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 34 2.1.2.2. Nhiệm vụ: Công ty TNHH MTV xây dựng TRường Phúc có những nhiệm vụ chính sau: - Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đề ra, không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô và phạm vi hoat động trong lĩnh vực xây dựng tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương góp phần giảm bớt vấn đề thất nghiệp xã hội. - Thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm, an toàn lao động cho công nhân. - Giữ gìn vệ sinh môi trường. - Thực hiện các chủ trương và chính sách về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế cho ngân sách Nhà nước theo quy định của Pháp luật. 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty. (Nguồn: Phòng kế toán) Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. Ghi chú: : Quan hệ điều hành trực tiếp : Quan hệ chức năng phối hợp GIÁM ĐỐC PHÒNG KINH DOANH NHÂN VIÊN KỸ THUẬT PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KĨ THUẬT NHÂN VIÊN THỊ TRƯỜNG NHÂN VIÊN THỊ TRƯỜNG NHÂN VIÊN KẾ TOÁN T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 44.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 35 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý: Giám đốc: Có trách nhiệm giám sát công việc của từng bộ phận, từng thành viên, kiểm tra, đôn đốc hoạt động hằng ngày và duy trì hoạt động liên tục của công ty. Tổ chức điều hành tất cả hoạt động của công ty, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, xác định được mục tiêu hoạt động. Trực tiếp giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến đầu vào của công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế. Phân công nhiệm vụ của từng thành viên, từng bộ phận giúp xác định trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên, bộ phận và cũng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật và các quan hệ xã hội, tất cả hoạt động quan trọng đều do giám đốc đảm nhiệm. Phòng kinh doanh: Nơi tổ chức, kiểm tra tình hình hoạt động, tiêu thụ của công ty. Thực hiện tư vấn những hợp đồng kinh tế cho ban giám đốc, tổ chức và điều hành bộ phận kinh doanh, phát triển thị trường và giữ vai trò làm cầu nối giúp giám đốc hiểu hơn về tình hình thay đổi của thị trường để có các quyết định đúng đắn, chính xác và cân đối ngân sách để đưa ra quyết định ký kết hợp đồng. Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm tham mưu về mặt tài chính cho giám đốc, phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành chế độc chính sách tài chính, những tồn tại cần được khắc phục và đưa ra các giải pháp. Kế toán chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những sai phạm về vấn đề tài chính của công ty. Bên cạnh đó, kế toán giải quyết các vấn đề về vốn, nộp ngân sách, hợp đồng kinh tế,… Phòng kỹ thuật: chỉ đạo các công tác định mức về kỹ thuật, thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm về kỹ thuật, an toàn lao động, các biện pháp thi công công trình. Tham mưu giám đốc việc quản lý công trình, đầu tư, kỹ thuật,…Bộ phận kỹ thuật tiến hành lập các kế hoạch, kiểm tra, theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của công ty theo yêu cầu của lãnh đạo. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 45.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 36 2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty. 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán. (Nguồn: Phòng kế toán) Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Xây Dựng Trường Phúc. Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng Tổ chức công tác kế toán tại công ty được tổ chức kiểu trực tuyến, kế toán trưởng trực tiếp điều hành toàn bộ nhân viên kế toán của từng phần hành, đồng thời giữa các bộ phận kế toán lại có quan hệ mang tính chất tham mưu giữa kế toán phần hành và kế toán trưởng. Kế toán trưởng: kế toán kiểm tra, điều hành, đôn đốc và hướng dẫn bộ phận kế toán hạch toán theo đúng quy định của pháp luật. Kế toán trưởng là người phân tích, tổng hợp thông tin một cách chính xác, kịp thời giúp cho ban giám đốc đưa ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhiệm vụ chính của kế toán trưởng là tổ chức bộ máy kế toán tại công ty nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản là thông tin và kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh, phổ biến các chủ trương của ban giám đốc và chỉ đạo kế toan bộ phận thực hiện các lĩnh vực chuyên môn về tài chính, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan Nhà nước về các thông tin mà kế toán cung cấp. Kế toán công nợ, VAT: kế toán có nhiệm vụ xác nhận, theo dõi khoản tạm ứng nội bộ, công nợ của khách hàng. Cuối tháng, lập Biểu kê chi tiết để theo dõi các tài Kế toán trưởng Kế toán vật tư, TSCĐ Thủ quỹ Kế toán công nợ, VAT T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 46.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 37 khoản tạm ứng, Biểu kê chi tiết theo dõi các tài khoản thanh toán đối với nhà cung cấp. Định kỳ, tổng hợp các số liệu và tiến hành lập Biểu kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào và làm quyết toán thuế GTGT. Kế toán vật tư, TSCĐ: Thực hiện hạch toán chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho vật tư tại Công ty và tại kho của các công trình, tiến hành so sánh, đối chiếu, kiểm tra sổ sách với tình hình tồn kho thực tế giữa thủ kho và kế toán vật tư. Lập Biểu phân bổ vật tư phục vụ cho từng công trình để tập hợp chi phí và tính giá thành các công trình và hạng mục công trình. Hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình tăng, giảm vật tư và xác định đối tượng phân bổ, mức tính khấu hao TSCĐ. Cuối tháng, kế toán lập Biểu phân bổ khấu hao và báo cáo tăng giảm TSCĐ. Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại Công ty, dựa trên cơ sở chứng từ thu chi, kiểm tra tính chính xác, hợp lệ và hợp pháp để tiến hành thanh toán và ghi vào sổ quỹ. Cuối ngày, tiến hành đối chiếu số tồn quỹ thực tế với sổ sách. 2.1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty. a. Chính sách, chế độ kế toán chung được áp dụng tại công ty. Năm 2018, Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 của bộ trưởng Bộ Tài chính. Đến năm 2019, với mục đích mở rộng doanh nghiệp và chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp Cổ phần nên công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC để quản lí chi phí một cách hiệu quả với niên độ kế toán năm dương lịch: bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N hàng năm. Công ty sử dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 47.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 38 Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng. Phương pháp xác định thuế GTGT: phương pháp khấu trừ. b. Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán. Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty được áp dụng theo mẫu của Bộ tài chính ban hành. Tuy nhiên, để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, công ty sẽ tự lập một số chứng từ riêng như sổ chi tiết theo dõi riêng của từng công trình, hạng mục công trình. Một số chứng từ mà công ty sử dụng gồm: - Về tiền lương, lao động: + Biểu chấm công. + Biểu thanh toán lương. + Hợp đồng giao khoán… - Hàng tồn kho: + Biểu kê mua hàng. + Phiếu xuất kho. + Phiếu nhập kho. + Biên bản kiểm kê hàng tồn kho. + Biểu phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ… - Tài sản cố định: + Biên bản giao, nhận tài sản cố định. + Biên bản đánh giá lại tài sản cố định. + Biên bản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. + Biểu trích khấu hao tài sản cố định…. - Tiền tệ: + Giấy đề thị thanh toán, tạm ứng. + Phiếu thu. + Biểu kê chi tiền…. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 48.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 39 c. Đặc điềm hệ thống tài khoản kế toán tại công ty. Hiện nay, công ty đang sử dụng phần mềm kế toán “Kế toán Việt Nam” giúp cho kế toán hạch toán, theo dõi sổ sách một cách thuận tiện. Ngoài những tài khoản có sẵn trong phần mềm kế toán như 111,112,131,152,154,… công ty còn mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 1, cấp 2 cho từng công trình và hạng mục công trình. Khi nhập số phát sinh hay số dư kế toán sẽ nhập liệu vào tài khoản cấp thấp nhất (chi tiết nhất) sau đó máy sẽ tự động cập nhật vào các tài khoản cấp cao. d. Đặc điểm sổ kế toán Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy. Phần mềm kế toán công ty hiện đang sử dụng là “Kế toán Việt Nam” dành cho các doanh nghiệp. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung”. Sổ kế toán dùng để ghi chép, lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và thời gian phát sinh nghiệp vụ. Sổ kế toán của công ty được ghi bằng máy tính. Sổ kế toán bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết. - Sổ tổng hợp bao gồm: sổ cái, sổ nhật ký chung. Trong đó sổ cái được dùng để ghi các nghiệp cụ kinh tế phát sinh của từng kỳ và trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán. Sổ nhật ký chung dùng để ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh của từng kỳ theo thời gian và các tài khoản đối ứng. - Sổ chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến đối tượng kế toán cần theo dõi chi tiết. e. Hệ thống báo cáo tài chính của công ty. Kế toán trưởng lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Báo cáo tài chính phải trung thực, chính xác, là cơ sở để phân tích các hoạt động kinh tế, tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh dOanh của công ty trong kỳ báo cáo. Được dùng làm cơ sở để đưa ra các quyết định điều hành và quản lý, chỉ đạo của công ty, T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 49.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 40 đồng thời xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả. Báo cáo tài chính nộp cho cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, sau một năm cục thuế tình Thừa Thiên Huế quyết toán vào quý I năm tiếp theo. Báo cáo tài chính gồm có: - Biểu cân đối kế toán. - Báo cáo kết quả kinh doanh. - Thuyết minh báo cáo tài chính. - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỔ KẾ TOÁN BIỂU TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI CÁC BÁO CÁO Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. Ghi chú: : Ghi hằng ngày. : Kiểm tra, đối chiếu. : In sổ, báo cáo. PHẦN MỀM “KẾ TOÁN VIỆT NAM T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 50.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 41 2.1.5. Tình hình nguồn lực của công ty trong thời gian qua. 2.1.5.1. Tình hình lao động. Biểu 2.1: Tình hình lao động của Công ty TNHH MTV Xây Dựng Trường Phúc giai đoạn 2018-2019. Chỉ tiêu 2018 2019 2019/2018 Số lượng % Số lượng % +/- % 1.Tổng số lao động 21 100,00 21 100,00 0 0 -Trực tiếp 16 76,19 16 76,19 0 0 -Gián tiếp 5 23,81 5 23,81 0 0 2.Trình độ lao động 21 100 21 100 0 0 - Đại học 2 9,52 2 9,52 0 0 - Cao đẳng 3 14,29 3 14,29 0 0 - Trung cấp 3 14,29 3 14,29 0 0 -Lao động phổ thông 13 61,90 13 61,90 0 0 3. Giới tính 21 100 21 100 0 0 - Nam 19 90,48 19 90,48 0 0 -Nữ 2 9,52 2 9,52 0 0 Nhìn chung, tình hình lao động năm 2019 không có thay đổi so với năm 2018. Chỉ số lao động phân theo hình thức trực tiếp và gián tiếp ta có số lượng người lao động trực tiếp là 16 người chiếm 76,19% và gián tiếp có 5 người chiếm 23,81%. Theo hình thức trình độ thì lao động phổ thông chiếm phần nhiều nhất với 13 người với tỷ trọng là 61,90%, dễ dàng nhận ra vì sao số lao động phổ thông lại nhiều vì doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng nên cần một số lượng công nhân là rất lớn, với nhiều công đoạn nên số lao động được phân ra thành từng tổ khác nhau phụ trách từng giai đoạn trong quá trình hoàn thành công trình.Tiếp đến là trình độ trung cấp với 3 người chiếm tỷ trọng 14,29% và trình độ cao đẳng là 3 người chiếm tỷ lệ là 14,29%, quan trọng nhất là trình độ đại học chỉ là 2 người chiếm tỷ trọng 9,52% nhưng đó lại là nòng cốt của công ty . Theo hình thức giới tính thì số lao động nam giới chiếm đa số với 19 người chiếm 90,48% một phần ít là lao động nữ giới. Tùy thuộc vào tình hình công việc sản T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 51.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 42 xuất kinh doanh của công ty để phân bố công việc, công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đòi hỏi lao động cần phải có tay nghề mà còn phải có sức khỏe để có thể làm việc với cường độ cao nên số lao động nam giới chiếm tỷ trọng cao là phù hợp. 2.1.5.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn. - Tình hình tài sản: Biểu 2.2: Cơ cấu và biến động tài sản của Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc giai đoạn 2018-2019. Đơn vị tính: Triệu đồng. CHỈ TIÊU 2018 2019 2019/2018 Số tiền % Số tiền % +/- % Tiền và các khoản tương đương tiền 14.627,28 69,14 16.281,87 61,33 1.654,59 11,31 Các khoản phải thu 2.810,91 13,29 6.786,77 25,56 3.975,86 141,44 Hàng tồn kho 3.015,68 14,25 2.759,78 10,40 -255,9 -8.49 Tài sản cố định 290,05 1,37 193,08 0,73 -96,97 -33,43 Tài sản khác 413,41 1,95 526,75 1,98 113,34 27,42 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 21.157,32 100 26.548,26 100 5390,94 25,48 Nhìn vào Biểu cơ cấu và biến động tài sản trên có thể nhận thấy rằng tài sản của công ty có xu hướng tăng dần qua các năm, trong đó khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỉ trọng lớn nhất. + Tiền và các khoản tương đương tiền: năm 2019 là 16.281,87 triệu đồng, tăng 1.654,59 triệu đồng, tương đương tăng 11,31% so với năm 2018 chứng tỏ công ty đang trên đà phát triển, có lượng tiền dự trữ dồi dào, tiềm lực tài chính tốt. Tuy nhiên, công ty mất chi phí cơ hội khi dự trữ tiền lớn thay vì đầu tư sinh lời. + Các khoản phải thu: phải thu khách hàng năm 2019 là 6.786,77 triệu đồng, tăng 3.975,86 triệu đồng tương đương 141,44% so với năm 2018. Khoản phải thu tăng và doanh thu thuần tăng cho thấy Công ty đã nới lỏng tín dụng hơn, từ đó giữ được mối quan hệ làm ăn lâu dài với người mua. Tuy nhiên nếu để khách hàng nợ quá nhiều T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 52.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 43 sẽ khiến công ty gặp những rủi ro nhất định, như vậy sẽ làm tăng chi phí tài chính và áp lực về huy động vốn của công ty. + Hàng tồn kho: năm 2019, giá trị hàng tồn kho của công ty là 2.759,78 triệu đồng, tăng tuyệt đối 255,9 triệu đồng tương đương 8.49% so với năm 2018. + Tài sản cố định: Tài sản cố định năm 2019 là 193,08 triệu đồng giảm 96,97 triệu đồng tương ứng giảm 33,43%. Mặc dù nguyên giá của tài sản cố định hữu hình vẫn giữ nguyên qua hai năm nhưng do khoản mục giá trị hao mòn lũy kế năm 2019 tăng dẫn đến khoản mục này giảm. - Tình hình nguồn vốn: Biểu 2.3: Cơ cấu và biến nguồn vốn của Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc giai đoạn 2018-2019. Đơn vị tính: Triệu đồng. CHỈ TIÊU 2018 2019 2019/2018 Số tiền % Số tiền % +/- % I. Nợ phải trả 5.520,56 26,09 10.780,58 40,61 5.560,02 95,28 Phải trả cho người bán 1.999,49 9,45 3.259,75 12,28 1.260,26 63,03 Người mua trả tiền trước 1.625,30 7,68 2.838,99 10,69 1.213,69 74,67 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 598,16 2,83 756,65 2,85 167,49 28,43 Phải trả khác 0 0 74,83 0,28 74,83 100,00 Vay và nợ thuê tài chính 1.297,61 6,13 3.850,35 14,50 2.570,74 198,11 II. Vốn chủ sở hữu 15.636,77 73,91 15.767,68 59,39 130,91 0,84 Vốn góp của chủ sở hữu 15.298,15 72,31 15.289,15 57,62 0 0 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 338,62 1,60 469,52 1,77 130,90 38.66 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 21.157,33 100 26.548,26 100 5.390,93 25,48 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 53.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 44 Nhìn vào Biểu cơ cấu và biến động nguồn vốn, ta thấy rằng: + Nợ phải trả: Nợ phải trả của doanh nghiệp năm 2019 tăng mạnh so với năm 2018 ( năm 2019 tăng 95,28% so với năm 2018) chủ yếu do khoản phải trả cho người bán và người mua trả tiền trước tăng, cụ thể: Phải trả người bán: Năm 2019, khoản phải trả người bán là 3.259,75 triệu đồng, năm 2018 khoản phải trả người bán là 1.999,49 triệu đồng. Khoản phải trả người bán năm 2019 tăng mạnh so với năm 2018 với con số tuyệt đối là 1.260,26triệu đồng tương ứng 63,03%. Điều này thể hiện công ty có chỗ đứng và có uy tín trên thị trường. Bên cạnh đó còn làm tăng rủi ro thanh toán của công ty. Tuy nhiên, công ty đã xác định có khả năng thanh toán 100% các khoản công nợ phải trả cho người bán. Người mua trả tiền trước: Năm 2019 khoản người mua trả tiền trước là 2.838,99 triệu đồng, tăng mạnh so với năm 2018 với con số tuyệt đối là 1.213,69 triệu đồng tương ứng 74,67%. + Năm 2019 vốn chủ sở hữu là 15.767,68 triệu đồng tăng nhẹ so với năm 2018 130,91 triệu đồng tương ứng 0,84%. Trong vốn chủ sở hữu của công ty, công ty chủ yếu sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu và nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để tái đầ tư. Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm tỉ trọng cao trong tổng vốn chủ sở hữu lên tới 59,39% năm 2019. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 54.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 45 - Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Biểu 2.4: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Xây Dựng Trường Phúc giai đoạn 2018-2019. Đơn vị tính: Triệu đồng. Chỉ tiêu 2018 2019 2019/2018 +/- % Doanh thu cung cấp dịch vụ 15.803,42 19.141,57 3.338,15 21,12 Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 15.803,42 19.141,57 3.338,15 21,12 Giá vốn hàng bán 13.638,44 17.049,79 3.411,35 25,01 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.164,98 2.091,78 -73,2 -3,38 Doanh thu hoạt động tài chính 0,92 0,58 -0,34 -36,96 Chi phí tài chính 5,11 6,51 1,40 27,40 Chi phí quản lý kinh doanh 1.857,19 1.751,25 -105,94 -5,70 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 303,60 334,59 30,99 10,21 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 303,60 334,59 30,99 10,21 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 60,72 66,91 6,19 10,19 Lợi nhuận sau thuế TNDN 242,88 267,67 24,79 10,21 Nhìn vào Biểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 là 267,67 triệu đồng tăng so với năm 2018 24,79 triệu đồng tương ứng 10,21%. Sau một năm hoạt động sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận cuối cùng đem lại cho doanh nghiệp rất thấp chỉ có 242,88 triệu đồng so với lượng vốn đầu tư ban đầu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 là 19.141,57 triệu đồng trong khi giá vốn hàng hóa đã là 17.049,79 triệu đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp là T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 55.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 46 1.751,25 triệu đồng dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp đã giảm xuống rất thấp chỉ còn 267,67 triệu đồng. Vì vậy doanh nghiệp nên cố gắng tìm hiểu thị trường, tìm kiếm nhà cung cấp và tham khảo giá thị trường để tìm được nhà cung cấp thích hợp, tiếp kiệm chi phí sản xuất sản phẩm sẽ làm giảm giá vốn tạo lợi thế cạnh tranh, bên cạnh đó cần phải tiết kiệm chi phí doanh nghiệp, cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết để từ đó có thể làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. 2.2. Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. Hiện nay, công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của bộ trưởng Bộ Tài chính với niên độ kế toán năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N). Kế toán sẽ tập hợp các chi phí sản xuất thông qua các TK 621,622,623,627 và những tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Ví dụ: mã CT10110 là của công trình nhà làm việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương. Như vậy, tài khoản 621 sẽ mở chi tiết cho công trình CT10110. Tùy vào mỗi công trình, hạng mục công trình mà kế toán sẽ kết chuyển chi phí sang tài khoản 154 để tính giá thành theo từng đợt hoặc khi công trình được hoàn thành. 2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Vật tư trong công ty rất đa dạng và phong phú nên để quản lý một cách hiệu quả việc xuất nhập vật tư công ty đã xây dựng hệ thống danh mục vật tư trên phần mềm kế toán. Tại các công trình, nguyên vật liệu trực tiếp thi công công trình do công ty xuất kho hoặc mua chuyển thẳng trực tiếp đến công trình không qua kho. Kho của công ty T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 56.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 47 thường đặt tại công trình thi công để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất dùng nguyên vật liệu một cách nhanh chóng, đáp ứng tiến độ thi công công trình. Quy trình xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty: + Đối với vật qua kho: Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu, đội trưởng đội thi công công trình sẽ báo về kế toán, kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho gồm 2 liên. Dựa vào phiếu xuất kho, đội trưởng đội thi công tiến hành xuất kho theo đúng số lượng đã ghi. Người nhận vật tư ký vào 2 liên, một liên gửi lại kế toán, một liên người đội trưởng đội thi công giữ lại. + Đối với vật tư không qua kho: khi đội trưởng đội thi công công trình yêu cầu cung cấp vật tư, kế toán tiến hành mua và chuyển thẳng nguyên vật liệu đến công trình thi công không qua kho. Cách xác định giá nguyên vật liệu xuất kho: Công ty xác định giá vật liệu xuất kho theo giá thực tế khi xuất sử dụng. Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. 2.2.1.1. Tài khoản sử dụng: Kế toán công ty sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập hợp chi phí nguyên vật liệu. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. 2.2.1.2. Chứng từ và sổ sách kế toán: Một số chứng từ liên quan: + Hóa đơn GTGT đầu vào. + Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 57.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 48 Sổ sách kế toán: Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán hành nhập liệu vào phần mềm kế toán, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán. Sau khi nhập liệu, phần mềm sẽ tự động chuyển vào các sổ: + Sổ nhật ký chung. + Sổ chi tiết TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu (chi tiết công trình Nhà làm việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương) . + Một số sổ liên quan như: sổ chi tiết TK 331,111,112,… 2.2.1.3. Phương pháp hạch toán: - Khi công trình “Nhà làm việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương” có phát sinh các chi phí nguyên vật liệu kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán, cụ thể: TK 152,111,331,… TK 621( CT 10110) Xuất kho, mua nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình - Đến ngày 31/10/2019: Khi công trình hoàn thành, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đã phát sinh cho công trình sang TK154 như sau: TK liên quan TK 621 TK 154 (CT10110) 529.461.771 529.461.771 Đưa NVLTT vào sử dụng Kết chuyển chi phí NVLTT Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. Nợ TK 154: 529.461.771 Có TK 621: 529.461.771 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 58.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 49 Một số ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kế toán tiêu biểu: - Ngày 25/07/2019, thanh toán tiền mua đá, bột đá nhập kho nguyên vật liệu. Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0002340 (Phụ lục 2), kế toán ghi: Nợ TK 152: 8.882.727 Nợ TK 1331: 888.273 Có TK 111: 9.771.000 - Ngày 01/08/2019, xuất kho đá phục vụ thi công công trình. Căn cứ vào phiếu xuất số 06 ngày 01/08/2019 (Phụ lục 3), kế toán ghi: Nợ TK 621: 4.227.273 Có TK 152: 4.227.273 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 59.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 50 - Ngày 30/10/2019, nhận hóa đơn GTGT số 0000080 của Công ty TNHH MTV Trường Sơn Vĩnh Thịnh về việc giao khoán sản xuất và lắp dựng phần gỗ công trình (Phụ lục 4), kế toán ghi: Nợ TK 621: 88.364.545 Nợ TK 1331: 8.836.455 Có TK 331: 97.201.000 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 60.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 51 Sơ đồ nghiệp vụ kế toán minh họa: TK 111 TK 152 TK 621 (CT 10110) 8.882.727 4.227.273 Mua NVL nhập kho Xuất kho NVL cho CT TK 331 88.364.545 Giao khoán phần gỗ TK 1331 Thuế GTGT 888.273 + 8.836.455 Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPNVLTT. Các nghiệp vụ được ghi trên sổ chi tiết tài khoản 621 như sau: T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 61.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 52 Biểu 2.5: Trích sổ chi tiết 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. SỔ CHI TIẾT TK 621 - CHI PHÍ NHÂN NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP CÔNG TRÌNH CT10110: NHÀ TIÊP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ XÃ PHÚ DƯƠNG NĂM 2019 CHỨNG TỪ Diễn giải ĐỐI ỨNG ĐƠN GIÁ NHẬP Số Ngày TK CTiết Số lượng Số tiền … PX 06 01/08/2019 Xuất kho vật liệu 152 DA_02 281.818,2 15,00 4.227.273 0000080 30/10/2019 Khối lượng cửa gỗ theo HĐ 0000080 331 21 1.545.454,6 17,50 27.045.455 0000080 30/10/2019 Khối lượng cửa gỗ theo HĐ 0000080 331 21 1.545.454,6 32,65 50.459.091 0000080 30/10/2019 Khối lượng cửa gỗ theo HĐ 0000080 331 21 545.454,5 10,50 5.727.272 0000080 30/10/2019 Khối lượng cửa gỗ theo HĐ 0000080 331 21 1.545.454,6 0,22 340.000 0000080 30/10/2019 Khối lượng cửa gỗ theo HĐ 0000080 331 21 363.636,3 9,50 3.454.545 0000080 30/10/2019 Khối lượng cửa gỗ theo HĐ 0000080 331 21 27.272,7 16,40 447.273 0000080 30/10/2019 Khối lượng cửa gỗ theo HĐ 0000080 331 21 318.181,8 2,80 890.909 … Cộng 529.461.771 2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Hiện nay, Công ty sử dụng công nhân sản xuất trực tiếp chủ yếu là lao động thuê ngoài nên không có phát sinh các khoản trích theo lương. Cách xác định tiền lương của công nhân trực tiếp tại công ty: T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 62.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 53 Tiền lương công nhân trực tiếp = Lương thực tế một ngày × Số ngày công thực tế Hằng ngày đội trưởng đội thi công sẽ chấm công cho công nhân trực tiếp. Đến cuối tháng, công ty tiến hành trả lương cho nhân công trực tiếp thi công.Vào cuối tháng, đội trưởng đội thi công công trình, hạng mục công trình sẽ chuyển đến kế toán công ty Biểu chấm của công nhân trực tiếp thi công công trình. Căn cứ vào Biểu chấm công, kế toán tiến hành làm Biểu thanh toán lương cho nhân công trực tiếp thi công. Dựa vào Biểu thanh toán lương mà kế toán cung cấp, thủ quỹ giao tiền cho đội trưởng đội thi công trình để trả lương cho công nhân trực tiếp. Sau đó kế toán sẽ ghi nhận vào tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. 2.2.2.1. Tài khoản sử dụng. Kế toán công ty sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp chi phí nhân công. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. 2.2.2.2. Chứng từ và sổ sách kế toán. Một số chứng từ liên quan: + Biểu chấm công. + Biểu thanh toán tiền lương. Sổ sách kế toán: Cuối tháng, căn cứ vào Biểu chấm công, Biểu thanh toán tiền lương của công nhân trực tiếp cũng như các chứng từ liên quan, kế toán hành nhập liệu vào phần mềm kế toán, Sau khi nhập liệu, phần mềm sẽ tự động chuyển vào các sổ: + Sổ nhật ký chung. + Sổ chi tiết TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Chi tiết công trình: Nhà làm việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương). T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 63.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 54 2.2.2.3. Phương pháp hạch toán. - Khi công trình “Nhà làm việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương” có phát sinh chi phí nhân công trực tiếp kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán, cụ thể: TK 334 TK 622 (CT 10110) Tiền lương cho bộ phận NCTT - Đến ngày 31/10/2019: Khi công trình hoàn thành, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp đã phát sinh cho công trình sang TK154 như sau: TK liên quan TK 622 TK 154 (CT10110) 255.280.000 255.280.000 Tiền lương bộ phận NCTT Kết chuyển chi phí NCTT Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ để làm cơ sở để tính giá thành công trình. Nợ TK 154: 255.280.000 Có TK 622: 255.280.000 Một số ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kế toán tiêu biểu.: - Ngày 30/06/2016, dựa vào Biểu chấm công, kế toán tính và lập bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận công nhân trực tiếp (Phụ lục 5): 27×290.000 + 27×330.000 + 26×330.000 + 27×330.000 = 34.230.000 (đồng) Khi nhận được bảng thanh toán tiền lương từ đội trưởng đội thi công có chữ ký của công nhân trực tiếp, kế toán ghi: Nợ TK 622: 34.230.000 Có TK 334: 34.230.000 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 64.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 55 - Ngày 31/07/2019, tương tự như trên, kế toán tính và lập Biểu lương tháng 7 và ghi: Nợ TK 622: 33.900.000 Có TK 334: 33.900.000 Sơ đồ nghiệp vụ kế toán minh họa: TK 334 TK 622 (CT 10110) 34.230.000 + 33.900.000 = 68.130.000 Tiền lương cho bộ phận NCTT Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPNCTT. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 65.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 56 Các nghiệp vụ được ghi trên sổ chi tiết tài khoản 622 như sau: Biểu 2.6: Trích sổ chi tiết 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. SỔ CHI TIẾT TK 622 - CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP CÔNG TRÌNH CT10110: NHÀ TIÊP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ XÃ PHÚ DƯƠNG NĂM 2019 Đơn vị tính: đồng CHỨNG TỪ Diễn giải TK ĐỐI ỨNG SỐ PHÁT SINH Số Ngày Nợ Có L 06 30/06/2019 Phân bổ lương cho bộ phận trực tiếp T6/2019 334 34.230.000 L 07 31/07/2019 Phân bổ lương cho bộ phận trực tiếp T7/2019 334 33.900.000 … Cộng 255.280.000 (Nguồn: Phòng kế toán). 2.2.3. Chi phí sử dụng máy thi công. Chi phí sử dụng máy thi công tại công ty bao gồm: chi phí nguyên liệu chạy máy, chi phí nhân công điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao, sửa chữa máy thi công,… Các loại máy thi công của công ty gồm: máy xúc, máy trộn bê tông, máy ủi,…Khi có nhu cầu sử dụng máy thi công, công ty sẽ giao máy cho các đội thi công trực tiếp điều khiển để thuận lợi trong việc thi công công trình một cách nhanh chóng và hiệu quả. Sau khi hoàn thành công trình, máy thi công sẽ được điều chuyển sang các công trình khác hoặc đem đi bảo dưỡng lại. Ngoài ra, máy thi công có thể được công ty thuê ngoài theo phương pháp giao khoán, trường hợp này công ty không tiến hành trích khấu hao. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng máy thi công, đội trưởng công trình yêu cầu kế toán kiêm cán bộ vật tư mua nguyên vật liệu chuyển thẳng về công trình hoặc làm phiếu xuất kho yêu cầu thủ kho xuất nguyên liệu. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 66.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 57 + Chi phí khấu hao máy thi công: chỉ có máy thi công của công ty mới tiến hành tính khấu hao. Hiện nay, công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Mức tính khấu hao phụ thuộc vào giá trị máy thi công và tuổi thọ kinh tế của TSCĐ. Mức tính khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ = Giá trị trích khấu hao của TSCĐ Thời gian sử dụng dự kiến Mức tính khấu hao trung bình hàng tháng của TSCĐ = Mức tính khấu hao hàng năm 12 Tuy nhiên, trong cùng thời gian thi công công trình ‘Nhà tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương’ công ty cũng đang thi công nhiều công trình và hạng mục công trình khác. Chính vì vậy, số lượng máy thi công thuộc sở hữu của công ty không đủ để phục vụ công việc nên công ty tiến hành thuê máy thi công. Công ty chỉ thuê máy móc, công nhân điều khiển máy cũng như nhiên liệu chạy máy công ty sẽ tự chịu và công ty không tiến hành trích khấu hao. + Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các chi phí mua phụ tùng, chi phí sử dụng máy thi công,… Khi máy thi công hỏng, đội trưởng đội thi công báo cho nhân viên kỹ thuật tiến hành kiểm tra và đề nghị đem đi sửa. Trong trường hợp máy đi thuê bị hỏng, công ty sẽ liên lạc bên cho thuê để bên cho thuê tiến hành sửa chữa. 2.2.3.1. Tài khoản sử dụng. Kế toán công ty sử dụng TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công để tập hợp chi phí. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 67.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 58 2.2.3.2. Chứng từ và sổ sách kế toán: Một số chứng từ liên quan: + Hóa đơn GTGT đầu vào. + Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nhiên liệu chạy máy…. Sổ sách kế toán: Dựa vào các chứng từ liên quan, kế toán hành nhập liệu vào phần mềm kế toán, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán. Sau khi nhập liệu, phần mềm sẽ tự động chuyển vào các sổ: + Sổ nhật ký chung. + Sổ chi tiết TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết công trình Nhà làm việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương) + Sổ chi tiết TK 331,111,112,… (nếu có). 2.2.3.3. Phương pháp hạch toán. - Khi công trình “Nhà làm việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương” có phát sinh các chi phí sử dụng máy thi công kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán, cụ thể TK 111,112,334,… TK 623 (CT10110) Chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ - Đến ngày 31/10/2019: Khi công trình hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công đã phát sinh cho công trình sang TK154 như sau: TK liên quan TK 623 TK 154 (CT 10110) 56.200.500 56.200.500 Chi phí SDMTC Kết chuyển chi phí SDMTC T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 68.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 59 Kết chuyển chi phí sử dụng thi công vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ để làm cơ sở để tính giá thành công trình. Nợ TK 154: 56.200.500 Có TK 623: 56.200.500 Một số ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kế toán tiêu biểu: - Ngày 22/05/2019, xuất kho dầu diesel (DAU_01) phục vụ chạy máy thi công, căn cứ vào phiếu xuất số 12 ngày 22/05/2019 (Phụ lục 6), kế toán ghi: Nợ TK 623: 320.200 Có TK 152: 320.200 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 69.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 60 - Ngày 30/06/2019, dựa vào Biểu chấm công, kế toán tính và lập Biểu thanh toán tiền lương cho bộ phận điều khiển máy thi công (Phụ lục 7): 27×280.000 = 7.560.000 (đồng) Kế toán ghi: Nợ TK 623: 7.560.000 Có TK 334: 7.560.000 - Ngày 22/07/2019, căn cứ vào phiếu chi số 25 thanh toán tiền thuê máy thi công của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Lợi (Phụ lục 8), kế toán ghi nhận: Nợ TK 623: 17.600.000 Nợ TK 1331: 1.760.000 Có TK 111: 19.360.000 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 70.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 61 Sơ đồ nghiệp vụ kế toán minh họa: TK 152 TK 623 (CT 10110) 320.200 Xuất kho nhiên liệu chạy máy TK 334 7.560.000 Lương công nhân điều khiển thi công TK 111 17.600.000 Thuê máy thi công TK1331 1.763.200 Thuế GTGT Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPSDMTC. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 71.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 62 Các nghiệp vụ được ghi trên sổ chi tiết tài khoản 623 như sau: Biểu 2.7: Trích sổ chi tiết 623 – Chi phí Sủ dụng máy thi công. SỔ CHI TIẾT TK 623 - CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG CÔNG TRÌNH CT10110: NHÀ TIÊP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ XÃ PHÚ DƯƠNG NĂM 2019 CHỨNG TỪ Diễn giải ĐỐI ỨNG SỐ PHÁT SINH Số Ngày TK CTiết Nợ Có PX 12 22/05/2019 Xuất kho nhiên liệu chạy máy thi công 152 DAU_01 320.200 LM 06 30/06/2019 Phân bổ lương công nhân điều khiển máy thi công T6/2019 334 7.560.000 PC 25 22/07/2019 Thanh toán tiền thuê máy thi công 111 17.600.000 … Cộng 56.200.500 (Nguồn: Phòng kế toán). 2.2.4. Chi phí sản xuất chung. Nội dung chi phí sản xuất chung bao gồm: + Chi phí nhân viên đội quản lý: Chi phí nhân viên bao gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý đội thi công. + Chi phí công cụ dụng cụ: Phần lớn công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động quản lý công trình thường có giá trị nhỏ nên thường được phân bổ một lần vào chi phí sản xuất chung. Khi mua những công cụ này, kế toán dựa vào hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho để hạch toán vào TK 627. Riêng giàn giáo có chi phí lớn và phân bổ nhiều kì nên sẽ được tập hợp riêng. + Chi phí khấu hao TSCĐ: ở các công trình khác thì định kỳ, dựa trên danh sách TSCĐ, kế toán tiến hành phân bổ. Nhưng đối với công trình ‘Nhà tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương’ không có TSCĐ phục vụ quản lý nên kế toán không tiến hành phân bổ. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 72.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 63 + Chi phí dịch vụ mua ngoài: khoản mục chi phí mua ngoài bao gồm chi phí điện nước, chi phí thuê các TSCĐ phục vụ quản lý công trình,… khi phát sinh các dịch vụ mua ngoài, kế toán tổng hợp các chứng từ như: hợp đồng thuê nhà, biên lai thanh toán tiền điện, nước, phiếu thu,…để nhập liệu vào phần mềm kế toán như quy trình nhập liệu mua nguyên vật liệu trực tiếp. + Chi phí bằng tiền khác: bao gồm chi phí tiếp khách,… Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, tiền thanh toán tạm ứng,… kế toán tập hợp vào sổ nhật ký chung. 2.2.4.1. Tài khoản sử dụng. Kế toán công ty sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. 2.2.4.2. Chứng từ và sổ sách kế toán: Một số chứng từ liên quan: + Hóa đơn GTGT đầu vào. + Biểu phân bổ CCDC. + Phiếu chi. Sổ sách kế toán: Dựa vào các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán. Sau khi nhập liệu, phần mềm sẽ tự động chuyển vào các sổ: + Sổ nhật ký chung. + Sổ chi tiết TK 627 - Chi phí sản xuất chung (chi tiết công trình: Nhà làm việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương) + Sổ chi tiết TK 331,111,112,… (nếu có). Khi cần thiết kế toán có thể in các tài liệu ra để lưu trữ. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 73.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 64 2.2.4.3. Phương pháp hạch toán - Khi công trình “Nhà làm việc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương” có phát sinh các chi phí sản xuất chung kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán, cụ thể: TK 111,242,334,… TK 627 (CT 10110) Chi phí sản xuất chung trong kỳ - Đến ngày 31/10/2019: Khi công trình hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung đã phát sinh cho công trình sang TK154 như sau: TK liên quan TK 627 TK 154 43.210.453 43.210.453 Chi phí SXC Kết chuyển chi phí SXC Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ để làm cơ sở để tính giá thành công trình. Nợ TK 154: 43.210.453 Có TK 627: 43.210.453 Một số ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kế toán tiêu biểu: - Ngày 30/06/2019, dựa vào Biểu chấm công, kế toán tính và lập Biểu thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý đội tháng 6 (Phụ lục 9): 27×280.000 = 7.560.000 (đồng) Kế toán ghi: Nợ TK 627: 7.560.000 Có TK 334: 7.560.000 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 74.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 65 - Ngày 06/08/2019, căn cứ vào hóa đơn GTGT chi phí tiếp khách của Công ty TNHH MTV lữ hành Hương Giang (Phụ lục 10), kế toán ghi: Nợ TK 627: 3.194.544 Nợ TK 1331: 319.456 Có TK 331: 3.514.000 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 75.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 66 - Ngày 31/10/2019, căn cứ vào Biểu phân bổ giàn giáo (Phụ lục 11), kế toán tiến hành kết chuyển vào chi phí sản xuất chung: Nợ TK 627: 2.215.909 Có TK 242: 2.215.909 Sơ đồ nghiệp vụ kế toán minh họa: TK 334 TK 627 (CT 10110) 7.560.000 Lương bộ phận quản lý đội TK 242 2.215.909 Kết chuyển CP trả trước giàn giáo TK 331 3.194.544 Chi phí tiếp khách TK1331 319.456 Thuế GTGT Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán một số ví dụ minh họa liên quan đến CPSXC. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 76.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 67 Các nghiệp vụ được ghi trên sổ chi tiết tài khoản 627 như sau: Biểu 2.8: Trích sổ chi tiết 627– Chi phí sản xuất chung SỔ CHI TIẾT TK 627 - CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG CÔNG TRÌNH CT10110: NHÀ TIÊP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ XÃ PHÚ DƯƠNG NĂM 2019 CHỨNG TỪ Diễn giải ĐỐI ỨNG SỐ PHÁT SINH Số Ngày TK CTiết Nợ Có LQL 06 30/06/2019 Phân bổ lương bộ phận quản lý đội T6/2019 334 7.560.000 002468 06/08/2019 Chi phí tiếp khách 331 3.194.544 627/242 31/10/2019 Kết chuyển chi phí trả trước giàn giáo cho công trình 242 GIANGIAO 2.215.909 … Cộng 43.210.453 (Nguồn: Phòng kế toán). 2.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất. Ở Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc, nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là tập hợp theo từng khoản mục chi phí của từng công trình và hạng mục công trình: + Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp. + Chi phí nhân công trực tiếp. + Chi phí sử dụng máy thi công. + Chi phí sản xuất chung. Sau khi tập hợp chi phí hoàn thành, dựa vào số liệu trên các sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung của từng công trình, hạng mục công trình kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí sang TK 154. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 77.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 68 Cụ thể, khi hoàn thành công trình, kế toán kết chuyển như sau: Nợ TK 154: 884.152.724 Có TK 621: 529.461.771 Có TK 622: 255.280.000 Có TK 623: 56.200.500 Có TK 627: 43.210.453 2.2.6. Xác định chi phí sản xuất dở dang và tính giá thành sản phẩm. 2.2.6.1. Xác định chi phí sản xuất dở dang. Vào thời điểm cuối năm hoặc khi khối lượng xây lắp hoàn thành công ty sẽ tiến hành nghiệm thu để xác định sản phẩm dở dang. Đối với các công trình hoàn thành bàn giao theo từng giai đoạn thì phần khối lượng sản phẩm xây lắp chưa hoàn thành chính là sản phẩm dở dang. Đối với những công trình bàn giao khi khối lượng xây lắp hoàn thành nhưng cuối năm chưa xây lắp xong thì đó chính là sản phẩm dở dang. Việc xác định chi phí của khối lượng xây lắp của công trình tiến hành theo các bước như sau: - Nghiệm thi nội bộ: Nhân viên kỹ thuật cùng đội xây dựng cùng phối hợp tiến hành nghiệm thu khối lượng đã hoàn thành thực tế làm cơ sở để chi trả tiền công cho công nhân. - Nghiệm thu cơ sở: Khâu này thường do bộ phận giám sát của Ban quản lý dự án (của chủ đầu tư) cùng với công ty thực hiện. - Nghiệm thu thanh toán: Thành phần tham gia gồm: bộ phận kỹ thuật của Ban quản lý dự án (của chủ đầu tư), bộ phận tư vấn thiết kế và đại diện công ty. Công ty lập dự toán thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành. - Nghiệm thu công trình hoàn thành: Cụ thể, công trình “Nhà tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương” hoàn thành trong thời gian ngắn từ ngày 22/05/2019 đến ngày T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 78.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 69 31/10/2019 nên kế toán sẽ tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí phát sinh thực tế: CPSXDDCK = Tổng CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC thực tế phát sinh Biểu 2.9: Trích sổ chi tiết tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154- CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG ĐVT: Đồng. MÃ ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ CP DD ĐK CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG KỲ(NỢ 154) CP DD CK NVLTT (621) NCTT (622) SDMTC (623) SXC (627) … -CT10110 -Nhà tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương 529.461.771 255.280.000 56.200.500 43.210.453 884.152.724 ATM_01 Aptomat 1F 10A 92.727 92.727 ATM_11 Aptomat PS 45 1P16A 61.818 61.818 … -CT10111 -Trường THCS Phong An … (Nguồn: Phòng kế toán). 2.2.6.2. Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. Việc xác định được đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là khâu vô cùng quan trọng trong công việc tính giá thành của sản phẩm. Để thực hiện một cách thuận tiện, nhanh chóng và chính xác công ty đã chọn đối tượng tính giá thành trùng với đối tượng hạch toán chi phí của từng công trình và hạng mục công trình. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 79.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 70 Khi xác định được số liệu tổng hợp về các chi phí sản xuất, chi phí của sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ ta có thể tính toán được giá thành của khối lượng hoàn thành cho từng công trình và hạng mục công trình. Theo phương pháp giản đơn, ta có thể tính được giá thành cho đối tượng tính giá thành theo công thức sau: Giá thành thực tế của KLXL hoàn thành của CT,HMCT = CPSX thực tế của KLXL dở dang đầu kỳ của CT, HMCT + CPSX thực tế phát sinh trong kỳ của CT, HMCT - CPSX thực tế của KLXL dở dang cuối kỳ của CT, HMCT Mỗi công trình và hạng mục công trình, kế toán dựa vào sổ chi tiết TK 154 để lập thẻ tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình. Biểu 2.10: Thẻ tính giá thành công trình nhà tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương. THẺ TÍNH GIÁ THÀNH Tháng 10 năm 2019 Đối tượng tập hợp chi phí: CT10110 Nhà tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương Chỉ tiêu Tổng số tiền CP NVLTT CP NCTT CP SDMTC CP SXC 1. CPSXDD đầu kỳ 2. CPSXPS trong kỳ 884.152.724 529.461.771 255.280.000 56.200.500 43.210.453 3. CPSXDD cuối kỳ 4. Khoản giảm giá thành 5. Tổng giá thành 884.152.724 529.461.771 255.280.000 56.200.500 43.210.453 (Nguồn: Phòng kế toán) T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 80.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 71 Sơ đồ hạch toán: TK 154 DDĐK=0 TK 621 529.461.771 Kết chuyển CPNVLTT TK 622 255.280.000 Kết chuyển CPNCTT TK 632 TK 623 884.152.724 56.200.500 Kết chuyển giá vốn Kết chuyển CPSDMTC TK 627 43.210.453 Kết chuyển CPSXC DDCK=0 Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tính giá thành sản phẩm. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 81.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 72 CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÚC. 3.1. Nhận xét. 3.1.1. Ưu điểm. Về công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng công ty đang ngày càng cố gắng hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm. Hiện nạy, công ty đang áp dụng công nghệ thông tin nói chung và phần mềm kế toán nói riêng vào việc quản lý chứng từ, sổ sách, việc tính toán,.. giúp cho khối lượng công việc của kế toán ngày càng giảm nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin đáp ứng cho công tác quản lý các những đối tượng khác như khách hàng, ngân hàng, cơ quan thuế,… Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc, em nhận thấy công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty đã đạt được những thành tựu sau: 3.1.1.1. Trong công tác quản lý. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ, đơn giản rất phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mỗi bộ phận trong công ty đều được phân công nhiệm vụ rõ ràng nhằm tạo điều kiện tối đa để hoàn thành tốt mọi công việc, giúp cho công ty ngày càng phát triển và có uy tín trên thị trường nói chung và ngành xây dựng nói riêng. Công ty đang ngày càng có nhiều thay đổi trong công tác quản lý để phù hợp với nền kinh tế thị trường. Bên cạnh việc chú trọng đến nâng cao chất lượng các công trình công ty vẫn không ngừng đưa ra các biện pháp để tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo được tiến độ thi công và thời gian hoàn thành, bàn giao công trình. Cụ thể, mỗi công trình đều được lập dự toán chi phí để căn cứ vào đó tạo điều kiện thuận lợi trong việc theo dõi, giám sát lượng vật tư cung ứng, từ đó có các biện pháp T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 82.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 73 làm giảm hao hụt vật tư không đáng có. Bên cạnh đó, chất lượng và tiến độ của công trình cũng là một trong những vấn đề được công ty coi trọng, vì vậy mới tạo được uy tín đối với khách hàng. 3.1.1.2. Trong công tác kế toán. .Toàn bộ hệ thống sổ sách, chứng từ, báo cáo đều được tố chức một cách chặt chẽ, hiệu quả và phù hợp cho việc cung cấp thông tin cho ban giám đốc và những đối tượng liên quan. Chứng từ được luân chuyển hiệu quả, chặt chẽ, hạn chế đến mức tối đa việc thất thoát tài sản của công ty. Hệ thống công tác kế toán của công ty đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ, đội ngũ nhân viên có trình độ và luôn năng động, sáng tạo nên hoạt động mang lại hiệu quả. Công ty đang sử dụng mô hình kế toán tập trung rất phù hợp với mô hình quản lý của công ty. Bên cạnh đó, công ty sử dụng phần mềm kế toán nên khối lượng công việc của kế toán giảm đáng kể song vẫn đảm bảo đực tính hiệu quả, đầy đủ và chính xác của những số liệu kế toán. Công việc hàng ngày của kế toán chủ yếu tập trung vào việc thu thập và xử lý những nghiệp vụ phát sinh, căn cứ vào chứng từ gốc và các Biểu tổng hợp chứng từ để nhập số liệu và nội dung kinh tế vào phần mềm kế toán. Sau đó, phần mềm sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ kế toán tương ứng. Hiện nay, hình thức kế toán mà công ty áp dụng là Nhật ký chung. Đây là hình thức tương đối đơn giản, dễ sử dụng và hiệu, phù hợp với mô hình kinh doanh vừa và nhỏ của công ty. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tập hợp trên sổ cái, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung theo tài khoản và theo trình tự thời gian. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 83.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 74 3.1.1.3. Về hệ thống sổ sách, chứng từ. Hệ thống chứng từ, sổ sách của công ty tương đối đầy đủ, rất phù hợp với chế độ kế toán, và rất đa dạng về các chứng từ vật tư do tính chất ngành xây dựng liên quan đến quá trình mua bán vật tư, công cụ dụng cụ đáp ứng nhu cầu trong việc thi công công trình. Bên cạnh đó, công ty cũng có những mẫu chứng từ tự thiết kế sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô của công ty, của ngành nghề, và đáp ứng tốt yêu cầu quản lý của ban giám đốc. Hệ thống chứng từ, sổ sách của công ty được sắp xếp khá logic và hợp lý, giúp thuận tiện trong việc tìm kiếm thông tin và kiếm tra, đối chiếu các số liệu. 3.1.1.4. Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp được thực hiện khá hợp lý, hiệu quả và đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý, kiểm tra, hoạt động của công tác kế toán tại công ty, cụ thể: - Đã phân loại và tập hợp chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí phục vụ yêu cầu quản lý chi phí theo dự toán chi phí, theo định mức, tăng cường công tác kiểm tra và tiết kiệm chi phí. - Xác định được đối tượng tập hợp chi phí theo tùng công trình, hạng mục công trình phù hợp với đối tượng tính giá thành. Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng khoản mục như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác và chi tiết, cụ thể. - Công ty lựa chọn phương pháp tính giá thành khá đơn giản và phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính gái thành và phương thức bàn giao thanh toán của công ty. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 84.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 75 3.1.2. Nhược điểm. Bên cạnh những ưu điểm, Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục chủ yếu trong kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng: 3.1.2.1. Về tổ chức công tác kế toán. Tuy năm 2019 công ty đã áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT- BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 nhưng kế toán không tiến hành thông báo đến cơ quan thuế. Do công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung, không tổ chức và phân công kế toán riêng cho từng công trình và hạng mục công trình nên khi có các nghiệp vụ phát sinh mọi chứng từ đều tập trung về phòng kế toán. Từ đó, gây khó khăn trong việc tập hợp chứng từ theo từng công trình và hạng mục công trình cũng như kiểm soát, đối chiếu, so sánh số liệu trên sổ sách và thực tế. 3.1.2.2. Về chứng từ sử dụng. Bên cạnh những ưu điểm nên trên về chứng từ kế toán vẫn còn một số nhược điểm tại công ty: Tất cả việc chấm công cho bộ phận thi công ở các công trình, hạng mục công trình đều do đội trưởng đội thi công thực hiện. Chính vì vậy, kế toán chỉ có thể nắm bắt được tổng chứ không thể kiểm tra tính chính xác trong việc tính lương. Do đó, kế toán có thể mắc những sai sót mà không thể phát hiện kịp thời được. Bên cạnh đó, có một số chứng từ mà công ty không sử dụng như: Biểu chấm công làm thêm ngoài giờ,…Vì đặc thù của ngành xây dựng thì vấn đề làm thêm giờ và tăng ca rất thường xuyên xảy ra vì có những công trình phải cần làm gấp để đảm bảo tiến độ. Tuy nhiên theo tìm hiểu của tôi, kế toán không hề sử dụng hay đề cập đến việc chấm công hay tính lương cho nhân viên làm thêm giờ. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 85.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 76 3.1.2.3. Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Khi bắt đầu thực hiện một công trình và hạng mục công trình nào đó, bộ phận kỹ thuật sẽ tiến hành bóc khối lượng, lên Biểu dự toán chi phí nguyên vật liệu. Nếu Biểu dự toán được duyệt, bộ phận vật tư sẽ tiến hành gọi mua vật liệu và chuyển thẳng đến kho đặt tại chính công trình, hạng mục công trình đó và hóa đơn GTGT sẽ được chuyển về phòng kế toán. Chính vì vậy, không thể đối chiếu, so sánh được giữa số lượng thực tế nhập và số lượng trên sổ sách nếu kế toán có mục đích vụ lợi. Ngoài ra, một số công trình và hạng mục công trình ở xa nếu thiếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hay các vật tư khác phục vụ thi công công trình với giá trị nhỏ đội trưởng đội thi công sẽ tự mua thay vì vận chuyển từ công ty đến. Điều này giúp công ty tiết kiệm được thời gian và chi phí vận chuyển nhưng khoản mục chi phí này có thể bị khai khống vì lợi ích riêng, làm cho phi chí sản xuất và giá thành của sản phẩm xây lắp tăng. Ngoài ra, công ty cũng không thể kiểm soát được chất lượng vật tư nên sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ của công trình. Hiện tại, công ty chỉ kiểm tra số lượng vật tư xuất dùng thông qua phiếu xuất kho, phiếu nhập kho chứ không tiên hành kiểm kê lượng vật tư định kỳ. Mặt khác, tại một số công trình, hạng mục công trình, do ý thức của người lao động không tốt nên thường xảy ra tình trạng mất cắp một số vật tư có giá trị cao như sắt, thép, xi măng,…Điều này chủ yếu do nhân viên quản lý đội quản lý lỏng lẻo, chưa chặt chẽ lượng nguyên vật liệu nên dẫn đến tình trạng thất thoát. 3.1.2.4. Về chi phí nhân công trực tiếp. Thứ nhất: đối với công nhân sản xuất trực tiếp, công ty sử dụng phần lớn lao động thuê ngoài. Một số lao động sẽ được ký hợp đồng hạn nên tiền công tương đối cao, làm cho chi phí nhân công thực tế cao hơn kế hoạch. Đối với những lao động thuê ngoài không ký hợp đồng rất khó kiểm soát về thời gian lao động, có thể tự động nghỉ bất cứ lúc nào gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 86.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 77 Thứ hai: việc chấm công cho bộ phận công nhân tại công trình chi do một mình đội trưởng đội thi công thực hiện chứ không có sự kiểm soát của bất cứ ai và đội trưởng cũng là người chấm công cho chính mình. Cho nên, việc chấm công không đảm bảo tính khách quan, công bằng và chính xác cũng như có thể có hiện tượng thiên vị ở đây. Thứ ba: hợp đồng giao khoán về phần gỗ của công trình bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công lắp đặt nhưng kế toán chỉ tập hợp giá trị hợp đồng này vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chứ không tiến hành phân bổ vào chi phí nhân công trực tiếp. Như vậy, Khoản mục chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công không phản ánh đúng giá trị thực của nó. 3.1.2.5. Về chi phí sử dụng máy thi công. Công ty thực hiện song song giữa hai hình thức thuê máy ngoài sử dụng và sử dụng máy sở hữu của công ty. Cho nên đối với những công trình, hạng mục công trình không đủ máy thi công phải áp dụng hình thức đi thuê. Hình thức này tuy đáp ứng được nhanh chóng nhu cầu sử dụng máy móc nhưng thường có chi phí thuê cao hơn nên ảnh hưởng trực tiếp theo hướng làm tăng khoản mục chi phí sử dụng máy thi công này. Đối với máy thi công thuộc sở hữu của công ty: những công trình nào có nhu cầu sử dụng sẽ được giao cho chính đội thi công đó quản lý và sử dụng. Do đó, máy móc bị khai thác vượt định mức dẫn đến việc dễ hư hỏng cũng như độ hao mòn cao. 3.1.2.6. Về chi phí sản xuất chung. Công ty thực hiện chưa đúng chế độ hạch toán chi phí: một số công cụ dụng cụ luân chuyển dùng chung cho nhiều công trình nhưng kế toán không tiến hành phân bổ mà tính hết vào một công trình lần đầu sử dụng. Do đó, không phản ánh đúng giá trị chi phí sản xuất chung và ảnh hưởng đến chi phí sản xuất cũng như giá thành sản phẩm xây lắp của công ty. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 87.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 78 Bên cạnh đó, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định không được trích trước. Khi nào phát sinh chi phí sữa chữa lớn thì sẽ hạch toàn vào chi phí sản xuất chung khi đó. Do đặc thù là ngành xây dựng nên TSCĐ ở công ty có giá trị lớn, được sử dụng liên tục nên việc hư hỏng có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Như vậy, làm cho chi phí ở các tháng có sửa chữa tăng giảm một cách đột biến, gây bât ổn về chi phí sản xuất giữa các tháng, các công trình và hạng mục công trình, không chủ động về nguồn kinh phí cho việc sửa chữa lớn tài sản cố định. 3.2. Kiến nghị một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. 3.2.1. Sự cần thiết phải hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Để đứng vững, công ty phải không ngừng tìm kiếm mọi biện pháp nhằm khẳng định mình trên thị trường nói chung và trong ngành xây dựng nói riêng. Dựa vào những nguồn lực sẵn có, để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cách duy nhất là công ty phải tổ chức quản lý và hoạt động một cách có hiệu quả nhất. Để hoàn thành được mục tiêu này, ngoài việc tiết kiệm chi phí sản xuất, doanh nghiệp phải không ngừng tổ chức, tìm ra các giải pháp một cách khoa học. Đó là giải pháp tối ưu nhất. Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động, quản lý công ty cần thu thập tất cả những thông tin về tình hình chi phí đối vơi những kết quả đạt được. từ đó, có thể đưa ra các biện pháp làm giảm bớt những chi phí không cần thiết, khai thác được tối đa những nguồn lực sẵn có về lao động, vật tư,.. của doanh nghiệp. Những thông tin đó được tập hợp bằng các phương pháp như: phương pháp trực quan, phương pháp ghi chép, tính toán số liệu dựa vào sự phản ánh những chi phí phát sinh thục tế trên sổ sách. Ở đây, hạch toán kế toán với các chức năng cơ bản là cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho yêu cầu quản lý, khẳng định vại trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu đối với quản trị doanh nghiệp. Trong công tác tập hợp chi phí và tính giá T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 88.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 79 thành sản phẩm, kế toán phản ánh tất cả chi phí phát sinh. Đó là cơ sở để nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định. Hạch toán chính xác chi phí sản xuất không chỉ là tổ chức ghi chếp những nghiệp vụ phát sinh, phản ánh giá trị thực tế mà còn phải đúng theo đối tượng chi phí. Tính giá thành sản phẩm xây lắp là việc tính toán chính xác và hạch toán đúng các nội dung kinh tế phát sinh về chi phí sản xuất ra sản phẩm xây lắp. Cho nên cần phải xác định chính xác đối tượng để tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành, việc tính giá thành sản phẩm phại dựa vào các số liệu chính xác về chi phí sản xuất mà kế toán đã tập hợp trước đó. Giá Thành sản phẩm phải đảm bảo được tính toán đầy đủ mọi chi phí phát sinh để sản xuất sản phẩm nhưng cũng cần loại bỏ các chi phí không cần thiết, không liên quan. Việc tính đủ, tính đúng giá thành sản phẩm giúp phản ánh đúng tình hình và kết quả thực hiện giá thành của doanh nghiệp, đánh giá đúng được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hoàn thiện hệ thống kế toán và công tác tập hợp chí và tính giá thành sản phẩm để cung cấp thông tin cho nhà quản lý kịp thời, chính xác. Đó cũng là nhiệm vụ chiến lược trong sự phát triển của công ty. 3.2.2. Cơ sở lý luận về hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 3.2.2.1. Về yêu cầu hoàn thiện. Việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: Thứ nhất: phải tuân thủ các chế độ kế toán mà nhà nước quy định và tuân thủ cơ chế quản lý tài chính. Cơ chế tài chính và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn doanh nghiệp hạch toán một cách dễ dàng và thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiểm tra và giám sát của Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tất cả các doanh nghiệp đều có thể cụ thể hoá và vận dụng sao cho phù hợp nhất đối với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mình. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 89.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 80 Thứ hai: đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết một cách nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nhằm phục vụ cho việc quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thứ ba: phải phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ,nhân viên kế toán, quy mô của doanh nghiệp. Để tổ chức một bộ máy kế toán tốt cần có các điều kiện về hoạt động sản xuất kinh doanh, vật chất, công nghệ, trình độ đội ngũ cán bộ,.... Đồng thời không chỉ xem xét đến điều kiện thực tại mà phải tính sụ vận động và phát triển không ngừng của công tác quản lý. Thứ tư: hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đảm bảo tính hiệu quả. Kế toán tâp hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải đảm bảo hài hòa giữa những chi phí đã bỏ ra và lợi ích mà chúng mang lại cho doanh nghiệp. Để đạt được điều đó, cần phải tổ chức công tác hạch toán ban đầu, việc tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo để thu thập, phân tích thông tin một cách hiệu quả. 3.2.2.2. Về nguyên tắc hoàn thiện. Việc hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải dựa trên các nguyên tắc sau: - Nguyên tắc hợp lý, khoa học: dựa vào nguyên tắc này việc hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải đảm bảo tính khoa học từ việc xác định phạm vi, nội dung của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đến cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. Tính hợp lý đòi hỏi việc phân công công việc một cách hợp lý và xác định được mối liên hệ giữa các bộ phận kế toán với nhau, giữa kế toán với bộ phận quản lý. Phải đảm bảo cho bộ máy kế toán hoạt động một cách có hiệu quả nhất. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 90.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 81 - Nguyên tắc kế thừa: kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải dựa trên cơ sở kế thừa những thành tựu đã đạt được trước đây trong việc tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin phục vụ cho việc ra quyết định cũng như phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp. - Nguyên tắc phù hợp: việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đảm bảo tính phù hợp với quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, những thay đổi và phát triển về trình độ quản lý, yêu cầu sử dụng thông tin của doanh nghiệp. 3.2.3. Kiến nghị một số biện pháp. Để công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ngày càng hiệu quả thì bộ phận kế toán phải phát huy được tất cả những ưu điểm đã đặt được và cần tìm ra những điểm yếu còn tồn tại, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục. Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc, được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị nhân viên trong công ty, đặc biệt là tập thể nhân viên phòng Kế toán tôi đã nhận thấy tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Với mong muốn hoàn thiện công tác này hơn, tôi xi mạnh dạn đưa ra một số giải pháp sau: - Về tổ chức công tác kế toán: Kế toán cần thông báo với cơ quan thuế việc thây đổi chế độ kế toán để có sự thông nhất trong chế độ kế toán của công ty. Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, không phân công kế toán riêng tại công trình và hạng mục công trình. Chính vì vậy, khối lượng nghiệp vụ phát sinh quá nhiều trong cùng một lúc có thể gây khó khăn cho kế toán trong việc tập hợp chi phí. Do đó, theo tôi cứ vài công trình cần phân công một kế toán để theo dõi tại công trường để có thể tập hợp chứng từ, kiểm tra và đối chiếu các nghiệp vụ phát sinh. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 91.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 82 Cuối tháng, các kế toán đó sẽ gửi chứng từ lên phòng kế toán để tiến hành nhập liệu. Như vậy, sẽ tránh được tình trạng sai sót trong quá trình tập hợp chi phí. - Về chứng từ sử dụng: bên cạnh những chứng từ, sổ sách đã sử dụng, công ty cần sử dụng thêm Biểu chấm công công nhân trực tiếp làm thêm giờ.. Nên việc chấm công cho nhân viên làm thêm giờ là cần thiết trong việc đánh giá đúng năng suất lao động của công nhân. Công ty có thể sử dụng ‘Biểu chấm công làm thêm giờ’ theo mẫu số 01b-LĐTL ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ tài chính ban hành: Biểu 3.1: Biểu chấm công làm thêm giờ. CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÚC 01 Lê Văn Miến, TP Huế, tỉnh TT Huế MST: 3301 228 518 Mẫu số 01b-LĐTL (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính) Số:………………… BIỂU CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ Tháng…năm… S T T Họ và tên Ngày trong tháng Cộng giờ làm thêm 1 2 … 31 Ngày làm việc Ngày T7, CN Ngày lễ, tết Làm đêm A B 1 2 … 31 32 33 34 35 Cộng Ký hiệu chấm công: NT: Làm thêm ngày làm việc (Từ giờ…đến giờ). NN: Làm thêm ngày thứ bảy, chủ nhật (Từ giờ…đến giờ). NL: Làm thêm ngày lể, tết (Từ giờ…đến giờ). Đ: Làm thêm buổi đêm (Từ giờ…đến giờ). Ngày…tháng…năm… Xác nhận bộ phận có người làm thêm (Ký, họ tên) Người chấm công (Ký, họ tên) Người duyệt (Ký, họ tên) T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 92.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 83 - Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: + Khi mua nguyên vật liệu, hàng hóa sẽ được chuyển trực tiếp về kho tại công trình còn hóa đơn, chứng từ sẽ được gửi đến phòng kế toán nên gây khó khăn trong việc kiểm soát số lượng và chất lượng hàng hóa. Chính vì vậy, cần một kế toán tại công trường là rất cần thiết. + Do vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành, mặt khác vật tư trong xây dựng lại cồng kềnh và chiếm số lượng lớn và được đặt ngay ở nơi thi công công trình nên không có các thủ tục nhập kho và xuất kho chặt chẽ thì rất dễ gây hao hụt vật tư. Bên cạnh đó, công ty lại tổ chức thi công ở nhiều công trình khác nhau và ở các địa điểm khác nhau nhưng mỗi công trình, hạng mục công trình đều có một kho chứa nguyên vật liệu tạm thời. Chính vì vậy, để kiểm soát tốt lượng vật tư cần theo dõi cả phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và tiến hành kiểm kê vật tư vào cuối tháng và có thể lập báo cáo lượng vật tư tồn cuối tháng. Như vậy sẽ giúp cho bộ phận kế toán kiểm soát được số lượng vật tư thực tế sử dụng trong tháng, đồng thời có thế xác định được trách nhiệm nếu xảy ra hao hụt, mất mát vật tư. - Về chi phí nhân công trực tiếp: + Công ty chủ yếu sử dụng các lao động thuê ngoài nên rất khó khăn trong việc giám sát và quản lý nhân công. Bên cạnh đó, việc chấm công chỉ do duy nhất một người thực hiện đó là đội trưởng đội thi công. Do đó không thể đánh giá được hiệu quả sử dụng lao động. Vì vậy, công ty cần yêu cầu đội trưởng đội thi công kê khai số lượng lao động thuê ngoài, tiền lương thực tế phải trả cho từng lao động và tăng cường sự giám sát từ công ty xuống các đội xây dựng. Từ đó, công ty kiểm tra được số lượng và chất lượng của những lao động thuê ngoài, tránh được tình trạng các đội trưởng đội thi công khai khống số lượng lao động thực tế hoặc có thể thuê những lao động có trình độ tay nghề không đáp ứng công việc làm chất lượng công trình không được đảm bảo. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 93.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 84 + Ở các hợp đồng giao khoán có bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công lắp đặt, bộ phận kế toán cần tiến hành tìm hiểu để tiến hành phân bổ riêng để đánh giá đúng theo từng khoản mục chi phí. - Về chi phí sử dụng máy thi công: Công ty nên tăng cường kiểm tra đột xuất, thường xuyên việc bảo dưỡng máy thi công tại các công trình, hạng mục công trình. Nâng cao hiệu quả sử dụng máy và tiết kiệm chi phí nhiên liệu chạy máy một cách tối đa. Không nên sử dụng vượt quá định mức cho phép. - Về chi phí sản xuất chung: Việc những công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ nhưng được dùng ở nhiều công trình nhưng không được phân bổ mà tính trực tiếp cho một công trình sử dụng đầu tiên làm cho khoản mục chi phí sản xuất chung không chính xác. Nguyên nhân có thể do công ty tổ chức theo hình thức kế toán tập trung nên rất khó để xác định và phân bổ. Nên việc cần một kế toán theo dõi riêng từng công trình sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc xác định đúng giá trị của các khoản mục chi phí. Bên cạnh đó, công ty cần tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn nhằm giảm sự biến động chi phí sản xuất chung mỗi khi sữa chữa lớn tài sản cố định. - Đối với ứng dụng khoa học ông nghệ trong công tác kế toán: Công ty hiện đang áp dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán, sử dụng một số phần mềm kế toán. Tuy nhiên, khi đưa vào hoạt động vẫn bộc lộ những hạn chế, trục trặc gây cản trở công việc của kế toán do máy tính đã cũ và phần mềm kế toán đang sử dụng các phiên bản cũ. Cho nên, công ty cần: + Ưu tiên công tác hiện đại hóa công nghệ một cách hiệu quả và phù hợp trên cả trang thiết bị và ứng dụng công nghệ. + Tiến hành sửa đổi và ban hành các quy định xử lý nghiệp vụ kế toán và các văn bản có liên quan đến công tác kế toán cho phù hợp với công nghệ mới nhằm tạo ra cơ sở cho việc ứng dụng các công nghệ hiện đại. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 94.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 85 Việc ứng dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp sẽ giảm bớt công việc cho kế toán và việc hạch toán cũng nhanh chóng, thuận lợi và chính xác hơn. - Đối với cán bộ, đội ngũ nhân viên kế toán: Cán bộ công nhân viên phải không ngừng học tập và trau dồi những kỹ năng cầng thiết các nghiệp vụ kế toán để có thể xử lý, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi kế toán viên phải thường xuyên cập nhật các quyết định, công văn về hạch toán kế toán trong doanh nghiệp xây lắp để năm bắt được tình hình thay đổi , bổ sung chế đọ kế toán một cách kịp thời. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 95.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 86 PHẦN III: KẾT LUẬN Nền kinh tế cũng như xã hội chúng ta vận động và biến động không ngừng, nó chứa cả những cơ hội tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển cũng như những thash thức, khó khăn khiến doanh nghiệp phải phá sản. Các doanh nghiệp phải đứng vững trong môi trường cạnh tranh càng ngày càng gay gắt. Vì thế , các doanh nghiệp phải biết mình biết ta, tự cố gắng vươn lên để dành lấy những cơ hội cho chính mình. Để đạt được mục tiêu đó, doanh nghiệp cần phải hoàn chỉnh bộ máy quản lý, nhất là bộ máy kế toán. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phải có các biện pháp để quản lý tốt chi phí và giá thành sản phẩm đặc biệt các sản phẩm xây lắp đối với các doanh nghiệp xây dựng. Chính vì vậy, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm rất được các doanh nghiệp chú trong đến. Việc ra những quyết định quản lý chi phí sản xuất sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng của các công trình vẫn đảm bảo luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất. Với mục đích nghiên cứu, hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc, bài nghiên cứu đã đạt được một số kết quả. Cụ thể như sau: - Hệ thống hoá và làm rõ thêm các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng. - Bài nghiên cứu phản ánh thực trạng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc trong thời gian qua. Từ đó, tiến hành phân tích và đánh giá, rút ra những ưu, nhược điểm còn tồn tại mà công ty cần khắc phục. - Dựa trên thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc, khóa luận đưa ra những yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty, đây là những vấn đề vô cùng cơ bản và quan trọng để đạt được mục tiêu nghiên cứu. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 96.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 87 - Trên cơ sở phân tích có căn cứ khoa học, phù hợp với thực tế, khóa luận đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu do còn một số vấn đề hạn chế nên không thể tránh khỏi những tồn tại, sai sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô, anh chị, bạn bè,.. để khóa luận được hoàn thiện và có giá trị về thực tế cao hơn. Em xin chân thành cám ơn! T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 97.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chuẩn mực kế toán Việt Nam (2019), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam. 2. Hoàng Thị Kim Thoa (2018), Bài giảng phân tích báo cáo tài chính. 3. Nguyễn Mỹ Trang (2015), Kế toán chi phí và tập hợp giá thành sản phẩm xây lắp cảu công ty TNHH BLUESCOPE BUILDINGS Việt Nam. 4. Tài liệu công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. 5. Trần Thị Hoa (2016), Luận văn thạc sĩ kế toán: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần VT Vạn Xuân. 6. Trang web: Trungtamdaotaoketoan.edu.vn. 7. Trang web: ketoanthienung.net. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 98.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 89 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. Phụ lục 2: HĐGTGT số 0002340 mua đá, bột đá. Phụ lục 3: Phiếu xuất kho số 06. Phụ lục 4: HĐGTGT số 0000080. Phụ lục 5: Biểu thanh toán tiền lương thăng 06 bộ phận nhân công trực tiếp. Phụ lục 6: Phiếu xuất kho dầu diesel số 12. Phụ lục 7: Biểu thanh toán lương tháng 06 bô phận sử dụng máy thi công. Phụ lục 8: Phiếu chi thanh toán tiền thuê máy thi công số 25. Phụ lục 9: Biểu thanh toán lương tháng 06 bô phận quản lý đội. Phụ lục 10: HĐGTGT số 002468. Phụ lục 11: Sổ chi tiết tài khoản 242-GIANGIAO. Phụ lục 12: Biên bản nghiệm thu thah toán giá trị khối lượng hoàn thành và thanh lý hợp đồng. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 99.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 90 Phụ lục 1: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH MTV xây dựng Trường Phúc. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 100.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 91 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 101.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 92 Phụ lục 2: HĐGTGT số 0002340 mua đá, bột đá. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 102.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 93 Phụ lục 3: Phiếu xuất kho số 06. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 103.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 94 Phụ lục 4: HĐGTGT số 0000080. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 104.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 95 Phụ lục 5: Biểu thanh toán tiền lương thăng 06 bộ phận nhân công trực tiếp. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 105.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 96 Phụ lục 6: Phiếu xuất kho dầu diesel số 12. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 106.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 97 Phụ lục 7: Biểu thanh toán lương tháng 06 bô phận sử dụng máy thi công. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 107.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 98 Phụ lục 8: Phiếu chi thanh toán tiền thuê máy thi công số 25. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 108.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 99 Phụ lục 9: Biểu thanh toán lương tháng 06 bô phận quản lý đội. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 109.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 100 Phụ lục 10: HĐGTGT số 002468. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 110.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 101 Phụ lục 11: Sổ chi tiết tài khoản 242-GIANGIAO. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 111.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 102 Phụ lục 12: Biên bản nghiệm thu thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành và thanh lý hợp đồng. T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 112.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến SVTH: ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 103 T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́
  • 113.
    Khóa luận tốtnghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến ĐẶNG THỊ THÚY NGA Trang 82 K50C Kế toán T r ư ơ ̀ n g Đ a ̣ i h o ̣ c K i n h t ê ́ H u ê ́