HỒĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HỒ
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY SỢI – CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT MAY HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Phùng Thị Đoan Trang
Lớp: K50D Kế Toán
Niên khóa: 2016 - 2020
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Quang Huy
Huế, Tháng 01/ 2020
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Để hoàn thành khóa luận này, em xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô giáo Trường
Đại học Kinh tế - Đại Học Huế đã trang bị cho em những kiến thức nền tảng về kiến
thức chuyên ngành để em có thể hoàn thành khóa luận của mình. Và đặc biệt, em xin
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Quang Huy, đã ủng hộ - động viên và tận tình
giúp đỡ - hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Em xin trân trọng cảm ơn các anh chị trong Công ty Cổ Phần Dệt May Huế, đặc
biệt là Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em về chuyên môn
trong quá trình làm khóa luận này.
Do những hạn chế về thời gian, về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế của
bản thân nên khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế. Em rất mong
nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều
thành công trong sự nghiệp và hạnh phúc trong cuộc sống. Chúc cho Ban Giám đốc
Công ty cùng toàn thể các anh chị làm việc trong Công ty Dệt may Huế luôn hoàn
thành tốt công việc của mình và chúc cho Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh -
đứng vững trên thị trường.
Em xin được trân trọng và cảm ơn rất nhiều!
Huế, tháng 1 năm 2020
Sinh viên
Phùng Thị Đoan Trang
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
i
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CP Chi phí
CPCCDC Chi phí công cụ dụng cụ
CPDVMN Chi phí dịch vụ mua ngoài
CPKH Chi phí khấu hao
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNVPX Chi phí nhân viên phân xưởng
CPPS Chi phí phát sinh
CPSX Chi phí sản xuất
CPSXC Chi phí sản xuất chung
CPSXKDDD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
DTT Doanh thu thuần
GTGT Giá trị gia tăng
GTSP Giá thành sản phẩm
HĐ Hóa đơn
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐSX Hoạt động sản xuất
KPCĐ Kinh phí công đoàn
LN Lợi nhuận
LNTT Lợi nhuận trước thuế
NM Nhà máy
NVLC Nguyên vật liệu chính
NVLP Nguyên vật liệu phụ
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
ii
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
PNK Phiếu nhập kho
PTGT Phân tích giá thành
PXK Phiếu xuất kho
SPDD Sản phẩm dở dang
SXKD Sản xuất kinh doanh
TGT Tính giá thành
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
VCSH Vốn chủ sở hữu
VTPT Vật tư phụ tùng
XDCB Xây dựng cơ bản
XN CĐPT Xí nghiệp cơ điện phụ trợ
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
iii
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ Trang
Sơ đồ 1. 1: Quy trình kế toán CPSX và tính GTSP trong doanh nghiệp sản xuất .............16
Sơ đồ 1. 2: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp........................................18
Sơ đồ 1. 3: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp................................................21
Sơ đồ 1. 4: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung.......................................................24
Sơ đồ 1. 5: Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.........................25
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ Phần Dệt May Huế ................................32
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.................................35
Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty Cổ Phần Dệt May Huế...........38
Sơ đồ 2. 4: Quy trình sản xuất chung của sản phẩm sợi tại Nhà máy Sợi .........................48
Sơ đồ 2.5: Trình tự công tác kế toán CPSX và tính GTSP tại Nhà máy Sợi .....................51
Sơ đồ 2.6: Quy trình tính giá thành từng sản phẩm Sợi tại Nhà máy Sợi..........................83
BIỂU ĐỒ Trang
Biểu đồ 2.1: Biến động cơ cấu nhân sự của Công ty giai đoạn 2016 - 2018 .....................39
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2016 – 2018........................................41
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2016 - 2018 .................................43
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu giá thành sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W................................96
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu giá thành sản phẩm Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W..............................96
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
iv
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
BẢNG Trang
Bảng 1.1:Kết cấu tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................18
Bảng 1.2: Kết cấu tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp ........................................20
Bảng 1.3: Tỷ lệ phần trăm trích các khoản theo lương ......................................................21
Bảng 1.4: Kết cấu tài khoản 627 – chi phí sản xuất chung ................................................23
Bảng 1.5: Kết cấu tài khoản 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ..........................25
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2016 – 2018..................................39
Bảng 2.2: Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2016 – 2018 ..................41
Bảng 2.3: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016 -2018 ......44
Bảng 2.4: Sản phẩm sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế............47
Bảng 2.5: So sánh đặc điểm của Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm
(60/40)W.............................................................................................................................48
Bảng 2.6: So sánh giá trị nguyên vật liệu trực tiếp của Bảng tính giá thành và Bảng phân
tích giá thành Nhà Máy Sợi tháng 10/2019........................................................................85
Bảng 2.7: Định mức đơn vị các nguyên vật liệu chính của sợi Ne 30 CVCd (60/40) W và
sợi Ne 30 CVCm (60/40) W...............................................................................................86
Bảng 2.8: Phân bổ nguyên vật liệu chính cho 2 loại sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne
30 CVCm (60/40)W ...........................................................................................................88
Bảng 2.9: Phân bổ chi phí nhân viên phân xưởng cho 2 sản phẩm sợi Ne 30 CVCd
(60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W ..........................................................................92
Bảng 2.10: Phân bổ chi phí SXC khác cho 2 sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi
Ne 30 CVCm (60/40)W......................................................................................................92
Bảng 2.11: Tính giá thành 2 sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm
(60/40)W.............................................................................................................................94
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
v
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
BIỂU Trang
Biểu 2.1: Sổ tổng hợp tài khoản 6211-11...........................................................................55
Biểu 2. 2: Sổ tổng hợp tài khoản 6211-12..........................................................................56
Biểu 2. 3: Sổ cái tài khoản 6211-1 .....................................................................................57
Biểu 2. 4: Sổ tổng hợp tài khoản 6221-11..........................................................................60
Biểu 2. 5: Sổ tổng hợp tài khoản 6221-12..........................................................................61
Biểu 2.6: Sổ cái tài khoản 6221-1 ......................................................................................62
Biểu 2. 7: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-111........................................................................64
Biểu 2. 8: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-112........................................................................65
Biểu 2.9: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-13...........................................................................66
Biểu 2. 10: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-14........................................................................67
Biểu 2. 11: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-17........................................................................67
Biểu 2. 12: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-18........................................................................68
Biểu 2. 13: Sổ cái tài khoản 6271-1 ...................................................................................69
Biểu 2. 14: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-311......................................................................70
Biểu 2. 15: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-312......................................................................70
Biểu 2.16: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-32.........................................................................71
Biểu 2. 17: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-38........................................................................71
Biểu 2. 18: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-3..........................................................................73
Biểu 2. 19: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-4..........................................................................73
Biểu 2. 20: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-7..........................................................................74
Biểu 2. 21: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-8..........................................................................74
Biểu 2. 22: Tổng hợp nhập – xuất – tồn bông xơ...............................................................76
Biểu 2. 23: Sổ tổng hợp tài khoản 1541-1..........................................................................79
Biểu 2. 24: Sổ cái tài khoản 1541-1 ...................................................................................80
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
vi
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................................... I
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ..................................................................................... III
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ............................................................................................ IV
MỤC LỤC ........................................................................................................................ VI
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài...........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài.................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài...........................................................................3
6. Kết cấu khóa luận ........................................................................................................4
PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.........5
1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản
xuất................. ......................................................................................................................5
1.1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất....................................................................................5
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất......................................................................................5
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất........................................................................................6
1.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .........................................................................8
1.1.1.4 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất..................................................9
1.1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm............................................................................10
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm ..............................................................................10
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm................................................................................10
1.1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm .......................................................................12
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
vii
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
1.1.2.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm...................................................................................12
1.1.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm...................................................................13
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.......................................15
1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản
xuất .....................................................................................................................................15
1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên ............16
1.2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................................17
1.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp..........................................................19
1.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ................................................................22
1.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm................................24
1.2.3 Đánh giá, điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm.......................................26
1.2.4 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ............................................................26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY SỢI - CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT
MAY HUẾ.........................................................................................................................28
2.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế ..........................................................28
2.1.1 Một số thông tin cơ bản về Công ty .........................................................................28
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .......................................................29
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty........................................................................29
2.1.3.1 Chức năng..............................................................................................................29
2.1.3.2 Nhiệm vụ ...............................................................................................................30
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty ................................................30
2.1.4.1 Lĩnh vực hoạt động................................................................................................30
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất.....................................................................................30
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
viii
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty........................................................35
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán ........................................................................................35
2.1.5.2 Tổ chức vận dụng các chế độ, hình thức, chính sách kế toán ...............................37
2.1.6 Đánh giá nguồn lực và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua giai đoạn từ
năm 2016 - 2018.................................................................................................................38
2.1.6.1 Tình hình lao động qua 3 năm 2016 – 2018..........................................................38
2.1.6.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn qua 3 năm 2016 – 2018 ........................................41
2.1.6.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2016 – 2018...........................44
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy
sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế .................................................................................46
2.2.1 Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt
May Huế .............................................................................................................................46
2.2.1.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế46
2.2.1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm Sợi...........................................................................48
2.2.2 Đặc điểm công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sợi tại Nhà
máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.........................................................................49
2.2.2.1 Đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm..........................................49
2.2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ............................................50
2.2.2.3 Đối tượng, kỳ và phương pháp tính giá thành sản phẩm ......................................51
2.2.2.4 Trình tự của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..........51
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm tại Nhà máy sợi – Công ty Cổ Phần Dệt
May Huế .............................................................................................................................52
2.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................................52
2.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp..........................................................57
2.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ................................................................62
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
ix
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
2.2.3.4 Đánh giá – điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm .................................75
2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá
thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế..................................77
2.2.4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất .....................................................................................77
2.2.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ .....................................................................80
2.2.4.3 Tính giá thành sản phẩm........................................................................................82
2.2.4.4 Tính giá thành hai loại sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm
(60/40)W.............................................................................................................................86
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI NHÀ MÁY SỢI – CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ ...............................100
3.1 Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy
sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế ...............................................................................100
3.1.1 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán.....................................................................100
3.1.1.1 Ưu điểm...............................................................................................................100
3.1.1.2 Nhược điểm .........................................................................................................102
3.1.2 Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ...........103
3.1.2.1 Ưu điểm...............................................................................................................103
3.2 Một số biện nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế................................106
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................110
1. Kết luận ......................................................................................................................110
2. Kiến nghị ....................................................................................................................111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................112
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
x
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
PHỤ LỤC ........................................................................................................................113
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
1
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh đất nước hiện nay, mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đều mong
muốn thu nhận được những thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình. Nếu doanh nghiệp nào nắm bắt được đầy đủ các thông tin cần thiết thì
cũng có khả năng tạo thời cơ phát huy thế chủ động trong sản xuất kinh doanh và đạt hiệu
quả cao.
Muốn tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp cần phải tạo ra các sản phẩm tốt, giá
cả hợp lý thì mới tạo ra lợi thế cạnh tranh của mình. Để làm được điều này các doanh
nghiệp không còn cách nào khác là tối thiểu hoá các chi phí sản xuất từ đó tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
Kế toán là một trong những công cụ quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế, là động
lực thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển và làm ăn có hiệu quả. Vì vậy việc hoàn
thiện công tác kế toán là mục tiêu hàng đầu và cần thiết đối với các doanh nghiệp.
Để tồn tại và phát triền bền vững, mỗi doanh nghiệp luôn phải tìm biện pháp để khẳng
định chỗ đứng của mình trên thị trường. Đây là vấn đề bao trùm, xuyên suốt toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp. Trên cơ sở các tiềm lực có sẵn để nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất – kinh doanh thì không còn con đường nào khác là doanh nghiệp phải tổ chức
hoạt động với hiệu quả cao nhất cho mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt
được điều đó, ngoài việc tiết kiệm chi phí sản xuất thì doanh nghiệp phải tổ chức, phối
hợp chúng với nhau một cách khoa học. Đó là biện pháp tối ưu trong vấn đề hiệu quả.
Tuy nhiên, để quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi từ khâu lập dự toán đến khâu tổ
chức thực hiện, chủ doanh nghiệp phải thu thập các thông tin về tình hình chi phí đi đôi
với kết quả thu được. Những thông tin này không chỉ xác định bằng trực quan mà phải
bằng phương pháp ghi chép, tính toán phản ánh trên sổ kế toán, xét trên góc độ này kế
toán với chức năng cơ bản là cung cấp thông tin đã khẳng định vai trò không thể thiếu cho
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
2
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
hoạt động quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.
Muốn đưa ra các biện pháp tiết kiệm các chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm thì
công tác tập hợp chi phí phải được hoàn thiện một cách thiết thực, nghĩa là bên cạnh việc
tổ chức ghi chép phản ánh đúng chi phí ở thời điểm phát sinh còn phải tổ chức ghi chép
và tính toán phản ánh từng loại chi phí theo đúng địa điểm và đối tượng chịu chi phí.
Ngoài ra, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp chất lượng hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Để sử dụng chỉ tiêu giá thành
vào công tác quản lý, doanh nghiệp cần phải tổ chức sao cho đáp ứng được tính đúng - đủ
của giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Do đó, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp
nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng chính là một yêu cầu tất yếu khách quan
phù hợp với sự phát triển và yêu cầu quản lý. Đặc biệt, việc kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho quản lý luôn là nhiệm vụ
quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty và nhận thấy vai trò quan trọng của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm. Cùng đó nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị cô chú trong phòng Tài
chính – kế toán của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế và sự hướng dẫn chi tiết của thầy giáo
ThS. Nguyễn Quang Huy, tôi đã lựa chọn đề tài : “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế” cho khóa luận tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp này nhằm đạt một số mục tiêu sau:
- Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống lại những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
3
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
- Thứ hai: Tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà
máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.
- Thứ ba: Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về nội dung:
 Đề tài tập trung nghiên cứu cách tập hợp chi phí sản xuất và tính thành sản phẩm
tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.
 Đề tài nghiên cứu cách tính giá thành của hai loại sản phẩm Sợi Ne 30 CVCd
60/40W và Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W.
- Về không gian: Phòng Kế toán - Tài Chính của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.
- Về thời gian:
 Số liệu về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty được sử dụng
trong khóa luận được thu thập trong tháng 10/2019.
 Các báo cáo tài chính của công ty được thu thập qua 3 năm 2016, 2017, 2018.
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình làm đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc giáo trình liên quan đến chuyên ngành kế toán
đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tạp chí, khóa luận,
thông tư, chuẩn mực kế toán, nghiên cứu tài liệu trên mạng... nhằm trang bị cho mình
đầy đủ kiến thức đề hoàn thành tốt đề tài này.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Từ các tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp lại
để chọn lọc các thông tin hữu ích rồi tiến hành phân tích định tính để tìm ra ưu nhược
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
4
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
điểm của công tác kế toán đang nghiên cứu, qua đó đề ra các biện pháp nhằm khắc
phục nhược điểm.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn và thu thập tài liệu: Phương pháp này được sử dụng
trong suốt quá trình thực tập tại Công ty nhằm thu thập số liệu, tài liệu và các thông tin
liên quan đến đề tài.
- Phương pháp kế toán: Áp dụng các phương pháp kế toán như
 Phương pháp tỷ lệ để tính giá thành sản phẩm.
 Phương pháp Kê khai thường xuyên… để hạch toán hàng tồn kho.
 Phương pháp bình quân gia quyền để tính giá xuất kho ...
6. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần đặt vấn đề và phần kết luận, thì phần nội dung và kết quả nghiên cứu của
đề tài gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Nhà Máy Sợi - Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế.
- Chương 3: Một số đánh giá và biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà Máy Sợi – Công Ty Cổ Phần Dệt May
Huế.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
5
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất
1.1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
a) Khái niệm chi phí:
“Chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức
các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm
giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở
hữu.” (Phan Đình Ngân - Hồ Phan Minh Đức, 2009)
b) Khái niệm chi phí sản xuất:
Doanh nghiệp sản xuất là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. DN phải biết được số chi phí mà họ đã chi trong kì
là bao nhiêu nhằm tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho nhu cầu
quản lý. Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài hoạt động có liên quan đến quá trình sản xuất
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ còn có những hoạt động khác không có tính chất SX như hoạt
động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp… Chỉ những
chi phí để tiến hành sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mới được coi là chi phí sản
xuất.
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí đã đầu
tư cho việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định (tháng, quý,
năm). (Võ Văn Nhị, 2006)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
6
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí cùng tính chất đặc trưng vào một
nhóm. Có rất nhiều cách phân loại chi phí và mỗi cách phân loại đều phục vụ cho những
mục đích khác nhau. Chi phí có thể được phân loại theo các tiêu thức khác nhau như:
a) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu (phân loại theo yếu tố chi phí):
Theo tiêu thức này, kế toán sẽ căn cứ vào nội dung kinh tế sắp xếp các loại chi phí đầu
vào giống nhau vào cùng một nhóm chi phí. Theo cách phân loại này, chi phí được chia ra
thành 6 khoản mục như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của NVL dùng vào HĐ
SXKD, bao gồm các thành phần như CP NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế, các NVL khác tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ
dịch vụ.
- Chi phí nhân công: gồm các khoản tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp theo lương
phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,
KPCĐ,..
- Chi phí công cụ dụng cụ: gồm giá mua và chi phí mua CCDC dùng vào HĐ SXKD.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm CP khấu hao của TSCĐ dùng trong HĐ SXKD.
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài như giá dịch vụ điện,
nước, phí bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa, máy móc.
- Chi phí bằng tiền khác là toàn bộ các khoản chi phí khác mà DN trả bằng tiền mặt
dùng cho HĐ SXKD cho doanh nghiệp như chi phí tiếp khách, hội họp…
b) Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
Đây là cách phân loại chi phí theo chi phí trong sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
Theo cách phân loại này, chi phí được phân loại ra thành các khoản mục như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ chi phí NVL sử dụng trực tiếp trong
từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí NVL chính, chi phí NVL phụ…
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
7
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công
nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất như
KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN.
- Chi phí sản xuất chung: gồm tất cả các khoản mục chi phí không thuộc hai khoản mục
chi phí trên (CPNVLTT và CPNCTT). Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên quản lý phân xưởng, CPNVL dùng trong phân xưởng, CP khấu
hao TSCĐ trong SXSP, CP dịch vụ mua ngoài và các CP bằng tiền khác phục vụ cho
việc sản xuất sản phẩm.
- Chi phí quản lý bán hàng (chi phí lưu thông): là những khoản chi phí cần thiết để đảm
bảo cho việc thực hiện chính sách bán hàng. Gồm lương và các khoản trích theo lương
tính của toàn bộ lao động trong hoạt động bán hàng; CP vận chuyển hàng hoá; CP
CCDC, NVL; CP khấu hao; CP dịch vụ thuê ngoài và chi phí bằng tiền khác trong
hoạt động bán hàng dùng trong việc bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản CP liên quan đến công việc hành chính
- quản trị trong DN. Gồm CP lương và các khoản trích theo lương của lao động ở các
bộ phận quản lý; CP CCDC; CP khấu hao TSCĐ; CP dịch vụ mua ngoài; các CP khác
bằng tiền phục vụ quản lý toàn DN.
- Chi phí khác: ngoài những thành phần liên quan đến HD SXKD của DN, đây chính là
những loại CP tài chính, CP hoạt động khác. Chi phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ.
c) Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
chịu chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như: CPNVLT,
CPNCTT,...
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như chi phí
nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phụ…
d) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
8
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia ra thành các khoản mục sau:
- Biến phí: là những chi phí sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động. Ngược lại,
nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động, biến phí là một hằng số.
- Định phí là những chi phí ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động
nhưng nếu xét đến một mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động.
- Chi phí hỗn hợp gồm hỗn hợp cả biến phí và định phí.
e) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả
Theo cách phân loại này, chi phí được chia ra thành các khoản mục sau:
- Chi phí sản phẩm: là những CP gắn liền với sản phẩm được SX ra hoặc được mua vào
trong kỳ. Chi phí này phát sinh một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ SXKD.
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong
một kỳ kế toán.
f) Một số cách phân loại khác:
Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị cũng như yêu cầu quản lý riêng mà các đơn vị
phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Ví dụ: Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát, chi phí bao gồm: Chi phí kiểm soát
được và chi phí không kiểm soát được hoặc chi phí có thể phân biệt thành, chi phí chìm,
chi phí cơ hội…
1.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
“Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí
sản xuất. Giới hạn có thể là sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công việc, khối lượng sản phẩm,
công đoạn sản xuất, chế biến, bộ phận sản xuất, đơn vị sử dụng, kỳ hạch toán, chu kỳ kinh
doanh… thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi
phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.” (Huỳnh Lợi – Nguyễn Khắc Tâm, 2002).
Xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường dựa vào những căn cứ như:
- Địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
9
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
- Đặc quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm sản phẩm.
- Yêu cầu quản lý, yêu cầu tính giá thành của doanh nghiệp.
- Khả năng, trình độ của các nhà quản trị doanh nghiệp, của nhân viên kế toán.
Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng.
- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, từng giai đoạn công nghệ sản xuất.
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp.
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là một khâu rất quan trọng và là
khâu đầu tiên cần thiết của công tác tập hợp chi phí sản xuất. Bởi chỉ có thể xác định đối
tượng kế toán tập hợp CPSX một cách phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm, quá trình HĐSX và đáp ứng yêu cầu quản lý CPSX sản phẩm của doanh
nghiệp mới giúp cho việc tổ chức công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất được tốt
nhất.
1.1.1.4 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
“Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức, kĩ thuật xác định chi phí cho từng
đối tượng tập hợp chi phí. Tập hợp CPSX là giai đoạn đầu của quy trình kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” (Huỳnh Lợi – Nguyễn Khắc Tâm, 2002).
Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quy trình kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế. Quy trình này được tiến hành như
sau:
- Những CPSX phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp CPSX được tập
hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu CPSX như CPNVLTT, CP NCTT…
- Những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX thường tập hợp
thành từng nhóm và chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí.
Hệ số phân bổ chi phí = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
10
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Tổng tiêu thức phân bổ
1.1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
“Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành
nhất định. Giá thành đơn vị sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một đơn vị thành phẩm”
(Huỳnh Lợi - Nguyễn Khắc Tâm, 2002).
Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và chỉ tiêu này
thường bao gồm 2 bộ phận: chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này và một phần chi
phí phát sinh kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ).
Giá thành nếu được xác định một cách chính xác, trung thực có thể giúp cho doanh
nghiệp xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra các biện
pháp, đường lối thích hợp cho từng giai đoạn cụ thể.
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
a) Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Giá thành sản phẩm chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch:
 Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế hoạch.
 Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến hành trước khi quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm và do bộ phận kế hoạch thực hiện.
 Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh -
phân tích - đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức:
Chi phí phân bổ cho
đối tượng i
=
Tiêu thức phân bố
của đối tượng i
x
Hệ số phân bổ
chi phí
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
11
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
 Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí các định mức chi phí sản xuất
hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm.
 Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi sản xuất, chế tạo sản
phẩm.
 Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, được xem là
thước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động
trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà
đoanh nghiệp đã áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Giá thành thực tế:
 Là giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở số liệu CPSX thực tế đã phát sinh
và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ.
 Giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán được khi quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm đã hoàn thành.
 Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được
các nguyên nhân vượt hay hụt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó điều chỉnh kế
hoạch chi phí cho phù hợp.
b) Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại:
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng):
 Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính
cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp.
 Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc
giao cho khách hàng và là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp
của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ở các doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ:
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
12
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
 Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính
cho sản phẩm đã bán.
 Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi
nhuận trước thuế của doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết được kết quả kinh doanh trước thuế
(lãi, lỗ) cũng như kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh
nghiệp đang kinh doanh. Nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế khi lựa chọn tiêu thức phân bổ
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ.
1.1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
“Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành nhất
định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm” (Phan Đức
Dũng, 2006).
Lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp là cơ sở để xây dựng phiếu (thẻ) tính giá
thành. Từ đó, việc tổng hợp CP và tính giá thành được xác định một cách phù hợp và
chính xác.
Để xác định đúng đối tượng tính giá thành, cần phải dựa vào các căn cứ sau đây:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh (tập trung, phân tán,...).
- Loại hình sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt lớn,...).
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn, phức tạp...).
- Đặc điểm sử dụng sản phẩm (bán ngay chi tiết sản phẩm, nửa thành phẩm,...).
- Yêu cầu quản lý, trình độ của các bộ kế toán và tình hình trang bị kĩ thuật tính toán
của doanh nghiệp.
1.1.2.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm
“Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi
phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị đại lượng, kết quả hoàn thành”
(Phan Đức Dũng, 2006).
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
13
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ
tính giá thành có thể được xác định khác nhau:
- Các doanh nghiệp thường chọn kỳ tính giá thành tùng với kỳ báo cáo kế toán.
- Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thường chọn kỳ tính giá thành là hàng tháng.
- Các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp thường chọn kỳ tính giá thành theo từng thời
vụ của sản phẩm (quý, năm).
1.1.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành là hệ thống các phương pháp, kỹ thuật sử dụng để tính
tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành, kế
toán có thể lựa chọn một trong những phương pháp tính giá thành sản phẩm dưới đây:
a) Phương pháp giản đơn (trực tiếp)
Áp dụng chủ yếu cho những doanh nghiệp có quy trình SX giản đơn, đối tượng tính
giá thành là một hoặc một vài mặt hàng với số lượng lớn, chu kỳ SX ngắn, đối tượng hạch
toán CPSX được chọn trùng đối tượng tính giá thành.
Theo phương pháp này, giá thành được tính theo công thức sau:
Tổng giá thành
thực tế sản phẩm
=
CPSX dở
dang
đầu kỳ
+
CPSX phát sinh
trong
kỳ
-
CPSX dở
dang
cuối kỳ
-
Giá trị khoản điều
chỉnh giảm
giá thành
b) Phương pháp hệ số
Áp dụng trong những DN sử dụng một nguyên liệu và một lượng lao động trong cùng
một quá trình SX nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không
tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình SX.
Đối tượng hạch toán CPSX tại doanh nghiệp là phân xưởng hay quy trình công nghệ.
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành.
Giá thành thực tế đơn vị
sản phẩm
=
Tổng giá thành thực tế sản phẩm
Số lượng sản phẩm hoàn thành
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
14
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sản phẩm
tiêu chuẩn để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Tính giá thành theo phương pháp hệ số sẽ được thực hiện lần lượt qua các bước sau:
- Bước 1: Tập hợp và xác định tổng chi phí sản xuất cho toàn bộ quy trình sản xuất.
Tổng giá thành
thực tế
sản phẩm
=
CPSX dở
dang
đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong
kỳ
-
CPSX dở
dang
cuối kỳ
-
Giá trị khoản điều
chỉnh giảm
giá thành
- Bước 2: Xác định tổng số sản phẩm quy đổi dựa vào sản lượng thực tế của từng loại
sản phẩm và hệ số quy đổi của nó
Tổng số lượng sản
phẩm quy đổi
=
Tổng số lượng mỗi sản
phẩm i hoàn thành
x
Hệ số quy đổi của từng
loại sản phẩm i
Trong đó: hệ số quy đổi là doanh nghiệp hoặc nhà nước quy định.
- Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chi phí (giá thành) cho từng sản phẩm
Hệ số phân bổ chi phí
cho sản phẩm thứ i =
Số sản lượng quy đổi của sản phẩm thứ i
Tổng số sản phẩm quy đổi
- Bước 4: Xác định giá thành của từng loại sản phẩm thứ i
Tổng giá thành của
từng loại SP thứ i
=
Tổng giá thành thực tế
của tất cả các SP
x
Hệ số phân bổ chi phí
cho SP thứ i
c) Phương pháp tỷ lệ (định mức)
Áp dụng trong DN có các quy trình sản xuất sử dụng cùng 1 loại nguyên liệu nhưng
lại tạo ra nhiều nhóm sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau (như may mặc, dệt
kim,...).
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất. Đối tượng tính giá
thành là từng nhóm sản phẩm có quy cách, kích cỡ khác nhau đã hoàn thành.
Tính giá thành theo phương pháp hệ số sẽ được thực hiện lần lượt qua các bước sau:
- Bước 1: Tập hợp và xác định tổng chi phí sản xuất cho toàn bộ quy trình sản xuất.
Tổng giá thành
thực tế sản phẩm
=
CPSX dở
dang đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-
CPSX dở
dang cuối
kỳ
-
Giá trị khoản điều
chỉnh giảm
giá thành
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
15
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
- Bước 2: Xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành căn cứ vào sản lượng thực tế của từng
loại sản phẩm có quy cách khác nhau và giá thành định mức của nó.
Tiêu chuẩn phân bổ
cho từng loại sản
phẩm quy cách
=
Sản lượng thực tế của
từng loại sản phẩm
quy cách
x
Giá thành định mức của
từng sản phẩm quy cách
- Bước 3: Xác định tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục chi phí
Tỷ lệ giá thành
(theo từng khoản mục)
=
Tổng CPSX thực tế của toàn bộ quá trình
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
- Bước 4: Tính giá thành đơn vị thực tế của từng loại sản phẩm thứ i
Giá thành thực tế của từng
loại SP quy cách
=
Tiêu chuẩn phân bổ giá thánh của
từng loại SP quy cách
x
Tỷ lệ giá
thành
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau. CPSX chính là căn cứ để tính GTSP. Không những thế,
CPSX và GTSP có bản chất tương tự nhau, chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí
về lao động và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất.
Bên cạnh đó, nếu xét về lượng hao phí thì CPSX và GTSP vẫn có sự khác nhau. Sự
khác nhau này xuất phát từ quá trình sản xuất, kết quả của quá trình sản xuất và kỳ tính
giá thành ở những quy trình sản xuất sản phẩm. Cụ thể như sau:
- CPSX luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phát sinh chi phí. Còn GTSP lại gắn
liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành,
không phân biệt là chi phí đó đã chi ra kì trước hay kì này.
- CPSX trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đă hoàn thành mà còn liên
quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Còn GTSP không
liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng
lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang.
1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
16
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Sơ đồ 1. 1: Quy trình kế toán CPSX và tính GTSP trong doanh nghiệp sản xuất
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất bao
gồm những nội dung các bước dưới đây:
1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán tập hợp CPSX bao gồm kế toán nguyên vật liệu, kế toán công cụ - dụng cụ, kế
toán tiền lượng và các khoản trích theo lương, kế toán khấu hao và sửa chữa tài sản cố
định.
Phương pháp kê khai thường xuyên là PP hạch toán hàng tồn kho mà tất cả HĐSX gắn
liền với biến động hàng tồn kho được ghi liên tục, sổ sách thường xuyên được cập nhật
hóa.
(1) Xác định đối tượng tính
giá thành
(2) Tập hợp chi phí sản
xuất
(3) Tổng hợp và phân bổ
chi phí sản xuất
(4) Đánh giá sản phẩm dở
dang
(5) Đánh giá, điều chỉnh
các khoản giảm giá thành
(6) Tính giá thành
(7) Báo cáo giá thành
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
17
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
1.2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm CPNVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử
dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ… Ví dụ như
bông dùng trong doanh nghiệp dệt, vải dùng trong doanh nghiệp may, sắt thép dùng trong
các doanh nghiệp cơ khí, thịt cá dùng trong các doanh nghiệp chế biến thực phẩm,...
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trong lớn trong giá thành sản phẩm, do đó
việc hạch toán đầy đủ - chính xác các chi phí này chính là điều kiện đảm bảo cho tính giá
thành sản phẩm được chính xác, là biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành
sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến đối tượng nào thì hạch toán trực tiếp
cho đối tượng đó theo giá trị thực tế. Đối với những khoản chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp có liên quan tới nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được thì phải tiến hành
phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
a) Chứng từ sử dụng
Để hạch toán CPNVLTT, kế toán thường sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu yêu cầu vật tư
- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
- Phiếu nhập kho nguyên vật liệu
- Các tờ kê chi tiết ở các bộ phận khác chuyển đến…
b) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
 Phản ánh chi CPNVLTT cho việc chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
 Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư, nó được mở cho từng đối tượng tập hợp
CP.
 Kết cấu tài khoản 621
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
18
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
BÊN NỢ BÊN CÓ
Trị giá thực tế nguyên liệu,
vật liệu, công cụ dụng cụ xuất
dùng trực tiếp cho sản xuất,
chế tạo sản phẩm hoặc thực
hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ
hạch toán.
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
sử dụng không hết nhập lại kho.
Kết chuyển hoặc tính phân bổ giá trị nguyên liệu, vật
liêu, công cụ dụng cụ thực sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản liên quan để
tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
Bảng 1. 1:Kết cấu tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Một số tài khoản đối ứng liên quan khác như tài khoản 152, 111, 112, 131, 141, 154…
c) Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1. 2: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
d) Nguyên tắc đánh giá
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
19
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
- Giá nhập kho = Giá mua + Chi phí trước khi nhập kho
Trong đó:
 Giá mua là: giá ghi trên hóa đơn của người bán hàng hoặc giá mua thực tế.
 CP trước khi nhập kho gồm: CP vận chuyển, bốc xếp, thuế nhập khẩu (nếu có)...
- Giá xuất kho
Khi xuất kho, giá thực tế của NVL có thể được xác định 1 trong các phương pháp sau:
 Tính theo giá thực tế từng lần nhập (giá đích danh)
 Tính theo giá nhập trước, xuất trước (FIFO)
 Tính theo giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho (giá bình quân liên hoàn)
 Tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ.
1.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
“Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ như lương, phụ cấp có tính chất lương,
các khoản đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí
công đoàn trích theo tỷ lệ quy định theo chế độ hiện hành” ( Phan Đức Dũng, 2006).
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí có liên
quan. Trường hợp CPNCTT có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực
tiếp được thì tập hợp chung, sau đó phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu
chuẩn,...
a) Chứng từ sử dụng
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Bảng chấm công, Phiếu chi, Giấy tạm ứng.
- Bảng tính lương, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
b) Tài khoản sử dụng
- TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp:
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
20
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
 Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp và phân bổ trong kỳ.
 TK 622 không có số dư cuối kì và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp
CP.
 Không hạch toán vào TK 622 đối với các khoản tiền lương, phụ cấp lương, các
khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng.
 Kết cấu tài khoản 622
Bảng 1. 2: Kết cấu tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
BÊN NỢ BÊN CÓ
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào
hoạt động sản xuất kinh doanh gồm:
- Tiền lương, tiền công lao động
- Các khoản trích theo lương theo qui
định
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh vào các TK liên quan để tính giá
thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ.
- Một số tài khoản đối ứng liên quan khác như tài khoản 334, 338, 111, 112, 154…
c) Trình tự hạch toán
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
21
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Sơ đồ 1. 3: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
d) Quy tắc trích các khoản theo lương
Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam
quy định Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng từ ngày 1/1/2019 trở đi như sau:
Mức trích các khoản
theo lương
=
Tiền lương tháng làm căn cứ trích
các khoản theo lương
x
Tỷ lệ trích các
khoản theo lương
Bảng 1. 3: Tỷ lệ phần trăm trích các khoản theo lương
Trách nhiệm đóng
của các đối tương
Tỷ lệ trích các khoản theo lương
BHXH
(%)
BHYT
(%)
BHTN
(%)
KPCĐ
(%)
TỔNG (%)
Doanh nghiệp 17,5 3 1 2 23,5
Người lao động 8 1,5 1 0 10,5
TỔNG 34
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
22
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
1.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ sản xuất, quản lý sản
xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phạm vi các phân
xưởng, bộ phận hay tổ đội sản xuất như:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ dùng trong quá trình quản lý sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác…
CPSXC thường được hạch toán chi tiết theo từng điểm phát sinh: phân xưởng, bộ
phận, tổ đội sản xuất theo nội dung từng yếu tố chi phí. Cuối kỳ tổng hợp lại và phân bổ
cho các đối tượng theo những tiêu thức thích hợp. Tiêu thức phân bổ thường là: phân bổ
theo định mức chi phí chung, phân bổ theo CPNVLTT , theo CPNCTT, theo giờ máy…
a) Chứng từ sử dụng
Để hạch toán CPSXC kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Hóa đơn giá trị gia tăng.
- Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua ngoài.
- Phiếu chi, phiếu xuất kho.
- Hóa đơn cước phí vận chuyển.
- Bảng tính khấu hao TSCĐ.
- Bảng tính lương, bảng thanh toán lương nhân viên quản lý phân xưởng…
b) Tài khoản sử dụng
- TK 627 – Chi phí sản xuất chung:
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
23
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
 Phản ánh những chi phí quản lý phục vụ cho quá trình sản xuất trong phạm vi phân
xưởng hoặc tổ, đội sản xuất
 Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập
hợp chi phí.
 Kết cấu tài khoản 627
Bảng 1. 4: Kết cấu tài khoản 627 – chi phí sản xuất chung
BÊN NỢ BÊN CÓ
Tiền lương, các khoản trích theo lương và
phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng.
Chi phí vật liệu, CCDC xuất dùng cho phân
xưởng, bộ phận sản xuất.
Khấu hao TSCĐ của PX, bộ phận sản xuất.
Các khoản giảm chi phí sản xuất chung.
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào
các TK có liên quan để tính giá thành sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ.
- Một số tài khoản đối ứng liên quan khác như tài khoản 111, 112, 152, 153, 154, 214,
334, 338, 242…
c) Trình tự hạch toán
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
24
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Sơ đồ 1. 4: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
1.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
25
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển hoặc phân bổ các CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC cho
từng đối tượng chịu chi phí, kiểm kê và đánh giá SPDD cuối kỳ, thực hiện tính GTSP.
Để tập hợp chi CPSX và tính GTSP hoàn thành theo phương pháp kê khai thường
xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Kết cấu của tài khoản 154 như sau:
Bảng 1. 5: Kết cấu tài khoản 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
BÊN NỢ BÊN CÓ
SDĐK: chi phí SXKDDD của kỳ trước
Kết chuyển CPNVLTTT, CPNCTT,
CPSXC phát sinh trong kỳ.
Các khoản điều chỉnh giảm giá thành
Giá thành ước tính sp hoàn thành nhập kho
hoặc chuyển bán trong kỳ
SDCK: CPSXDD cuối kỳ này.
Trình tự tập hợp CPSX và tính GTSP được thực hiện vào cuối kỳ kế toán như sau:
Sơ đồ 1. 5: Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
26
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
1.2.3 Đánh giá, điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm
Các khoản giảm giá thành là những khoản CPPS gắn liền với CPSX nhưng không
được tính vào GTSP hoặc những khoản CPPS nhưng không tạo ra giá trị sản phẩm chính.
Ví dụ như: chi phí thiệt hại sản xuất, chí phí sản phẩm hỏng, phế liệu,...
Tùy thuộc vào tính chất trọng yếu của các khoản giảm giá thành, kế toán có thể đánh
giá và điều chỉnh giảm giá thành theo những nguyên tắc nhất định:
- Nếu khoản giảm giá thành phát sinh nhỏ, không thường xuyên và không ảnh hưởng
trọng yếu đến giá thành thực tế thì đánh giá - điều chỉnh giảm giá thành theo nguyên
tắc doanh thu. Kế toán điều chỉnh giảm GTSP trực tiếp trên TK CPSXKD dở dang
theo giá bán ở thời kì bán.
- Nếu khoản giảm giá thành phát sinh thường xuyên, có giá trị lớn và ảnh hưởng trọng
yếu đến thông tin tính giá thành thì đánh giá, điều chỉnh giảm giá thành theo nguyên
tắc giá vốn. Kế toán điều chỉnh giảm GTSP trực tiếp trên tài khoản CPSXKD dở dang
theo giá vốn hoặc tách biệt chi phí khỏi các tài khoản chi phí ở thời kì phát sinh.
1.2.4 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
“Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành chưa
hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trình công
nghệ chế biến sản phẩm, số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ phụ thuộc rất nhiều vào quy
trình sản xuất và kỳ lựa chọn tính giá thành.” (Huỳnh Lợi – Nguyễn Khắc Tâm, 2002).
Để tính GTSP, doanh nghiệp cần phải kiểm kê và tính GTSP dở dang. Tùy theo đặc
điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp
có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá thành sản phẩm dở dang phổ biến sau:
a) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo CPNVLTT (chi phí nguyên vật liệu chính)
- Áp dụng cho những sản phẩm có CPNVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
CPSX. Phương pháp này chỉ tính chi phí NVLTT hoặc NVL chính cho SPDD cuối kỳ,
các chi phí khác tính cho thành phẩm.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
27
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Chi phí của
SPDD cuối kì
(NVL)
Chi phí của SPDD
đầu kỳ (NVL) +
CPNVL trực tiếp
phát sinh trong kỳ Số lượng
SPDD cuối kỳ
= x
Số lượng SP hoàn
thành
+
Số lượng SPDD
cuối kỳ
- Ưu điểm của phương pháp: đơn giản, dễ tính.
- Nhược điểm của phương pháp: độ chính xác không cao và chỉ áp dụng tại DN có
CPNVLTT chiếm tỷ trọng cao trong GTSP và số lượng SPDD qua các kỳ ít biến
động.
b) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức (kế hoạch)
- Theo phương pháp này, đánh giá SPDD cuối kỳ tương tự như pp đánh giá nêu ở trên.
Tuy nhiên, điểm cần lưu ý là CPSXDD cuối kỳ được tính theo CP định mức (kế
hoạch).
- Khái quát công thức như sau:
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
=
Số lượng
SPDD
x
Tỷ lệ hoàn
thành
x
Chi phí định mức
của mỗi SP
- Ưu điểm của phương pháp: tính toán đơn giản.
- Nhược điểm của phương pháp: chỉ phát huy tác dụng khi hệ thống định mức chi phí có
độ chính xác cao.
Ngoài 2 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang được nêu trên, tùy thuộc vào lĩnh
vực sản xuất của mình mà các doanh nghiệp còn có các phương pháp đánh khác để đánh
giá giá trị SPDD - tính giá thành sản phẩm chính xác và phù hợp nhất.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
28
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY SỢI -
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
2.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế
2.1.1 Một số thông tin cơ bản về Công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
- Tên giao dịch quốc tế: HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: HUEGATEX
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 3300100628
- Mã số thuế: 3300100628
- Vốn điều lệ: 100.000.000.000 (Một trăm tỷ đồng).
- Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước – P.Thủy Dương – TX.Hương Thủy – T. T. Huế
- Điện thoại: 0234.3864337 - 0234.3864957
- Fax: 0234.864338
- Website: http://huegatex.com.vn
- Mã cổ phiếu: HDM
- Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Phong – Tổng giám đốc.
- Logo công ty:
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
29
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Dệt May Huế tiền thân là Công ty Dệt May Huế và là đơn vị thành
viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
- Ngày 29/03/1988, dây chuyền kéo sợi đầu tiên khánh thành và đưa vào hoạt động, đây
là dấu mốc lịch sử và trở thành ngày truyền thống của Công ty cổ phần Dệt May Huế.
- Tháng 02/1994, chuyển đổi tổ chức của nhà máy Sợi Huế thành Công ty Dệt Huế theo
quyết định số 140/QĐ - TCLĐ, tiếp nhận thêm Nhà máy Dệt Thừa Thiên Huế.
- Tháng 05/2000, do yêu cầu hoạt động sản xuất, công ty Dệt Huế được đổi tên thành
Công ty Dệt May Huế theo quyết định số 29/QĐ-HĐQT ngày 18/08/2000.
- Tháng 04/2002, công ty Dệt May Huế tiếp nhận và xác nhập công ty May xuất khẩu
Thừa Thiên Huế, chuyển giao thành lập thêm một đơn vị thành viên là Nhà máy May.
- Ngày 17/11/2005: Công ty Dệt May Huế chuyển tên thành Công ty cổ phần Dệt May
Huế theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN.
- Từ năm 2009 đến nay, Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã có nhiều bước phát triển
vượt bậc, tiếp nhận lại toàn bộ mặt bằng , thiết bị, lao động của Quinmax, góp vốn xây
dựng Công ty CP Đầu tư Dệt may Thiên An Phát, Công ty CP Dệt may Phú Hòa An.
Hiện nay, HUEGATEX luôn có một đội ngũ cán bộ quản lý - kỹ thuật và công nhân
lành nghề, tạo ra sản phẩm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, công ty
cũng được chứng nhận về trách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn xã hội trong sản xuất hàng
may mặc (SA-8000) của các khách hàng lớn tại Mỹ như: Perry Ellis, Sears,
Hansae,...Công ty vẫn luôn chủ trương mở rộng hợp tác với mọi đối tác trong và ngoài
nước thông qua các hình thức liên doanh, hợp tác kinh doanh; gọi vốn các nhà đầu tư
chiến lược để hợp tác lâu dài trên tinh thần bình đẳng các bên cùng có lợi.
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1.3.1 Chức năng
Sản xuất kinh doanh trong nước và xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng sợi, vải, các
sản phẩm may mặc các loại, nguyên phụ liệu, các thiết bị ngành dệt may…
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
30
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Công ty được phép huy động vốn và sử dụng vốn từ các đơn vị kinh tế, các thành phần
kinh tế, kể cả từ công nhân viên chức để phát triển sản xuất kinh doanh dưới các hình
thức:
- Liên doanh hợp tác đầu tư cổ phần theo đúng pháp luật.
- Mở cửa hàng, đại lý giới thiệu và bán sản phẩm.
- Đặt chi nhánh văn phòng đại diện ở các địa phương trong và ngoài nước.
2.1.3.2 Nhiệm vụ
Là đơn vị sản xuất kinh doanh xuất, nhập khẩu trực tiếp, hạch toán kinh tế độc lập, có
đầy đủ tư cách pháp nhân. Nhiệm vụ của công ty là:
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được huy động từ các cổ đông và các tổ chức kinh tế
phát triển.
- Thực hiện các nghĩa vụ, chính sách kinh tế và pháp luật của Nhà nước.
- Thực hiện phân phối lao động trên cơ sở sản xuất kinh doanh hiệu quả, đảm bảo việc
làm, chăm lo cải thiện đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.4.1 Lĩnh vực hoạt động
Công ty Cổ phần Dệt May Huế là đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu
các sản phẩm:
- Sản phẩm sợi TC, sợi PE và sợi Cotton.
- Sản phẩm Dệt - Nhuộm.
- Sản phẩm may: Quần áo nam nữ, quần áo trẻ em và các loại sản phẩm may mặc khác
làm từ vải dệt kim và dệt.
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty được chia thành 3 bộ phận:
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
31
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
a) Bộ phận sản xuất chính: là bộ phận sản xuất ra sản phẩm chính của công ty, gồm 3 nhà
máy thành viên là Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt-Nhuộm, Nhà máy May.
- Nhà máy Sợi: Được trang bị đồng bộ 03 dây chuyền thiết bị nhập khẩu từ Đức, Thụy
Sĩ, Nhật Bản với hơn 60.000 cọc sợi, sản lượng hàng năm trên 11.200 tấn sợi.
- Nhà máy Dệt- Nhuộm: Được trang bị đồng bộ thiết bị dệt kim, nhuộm,...nhập khẩu từ
Đức, Thụy Sĩ, Đài Loan. Với sản lượng vải dệt kim hàng năm là 1.500 tấn.
- Nhà máy May: Với 50 chuyền may, được trang bị các máy may hiện đại. Sản phẩm
chính của nhà máy may gồm áo T- shirt, áo Jacket, quần Short, quần áo trẻ em và các
loại hàng may mặc khác. Sản lượng hàng năm của nhà máy đạt gần 9 triệu sản phẩm.
b) Bộ phận sản xuất phụ trợ:
- Có nhiệm vụ giúp cho bộ phận sản xuất chính hoạt động một cách liên tục.
- Hiện tại, công ty có Xí nghiệp Cơ Điện phụ trợ chuyên vận hành chuyển tải trạm
110/6 KV, gia công cơ khí, sửa chữa và xây dựng các công trình phụ cho các nhà máy
thành viên.
c) Bộ phận phục vụ sản xuất: Bộ phận này được tổ chức nhằm cung ứng các điều kiện
cho sản xuất.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
32
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ Phần Dệt May Huế
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
33
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Công ty Cổ phần Dệt May Huế được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, trong đó
Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu và chịu trách nhiệm cao nhất.
- Tổng Giám đốc: là người đứng đầu, chỉ huy cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm
toàn bộ về kết quả HĐSXKD của công ty.
- Phó Tổng Giám đốc: là người giải quyết những công việc được Tổng Giám đốc ủy
quyền, phụ trách chỉ đạo các phòng ban và các đơn vị sản xuất trong Công ty.
- Giám đốc điều hành: điều hành khối Sợi, khối Nội chính hoạt động theo đúng kế
hoạch hoạt động của công ty.
- Phòng Kế hoạch XNK May: khai thác thị trường, lựa chọn khách hàng; tham mưu
cho BGĐ về chiến lược hoạt động, xác định mục tiêu HĐ SXKD để đạt hiệu quả cao
nhất.
- Phòng Điều hành May: tiếp nhận, cung ứng NVL; quản lý thành phẩm may.
- Phòng Quản lý chất lượng: quản lý chất lượng sản phẩm trong từng công đoạn SX,
quản lý định mức tiêu hao NVL. XD tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm toàn Công ty.
- Phòng Kinh doanh: tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ hàng nội địa. Tổ chức
sản xuất, khai thác hàng may mặc phát triển thị trường nội địa.
- Phòng Kỹ thuật Đầu tư: xây dựng hoạch định và triển khai chiến lược đầu tư tổng thể
và lâu dài, XD kế hoạch đầu tư mua sắm, sửa chữa thiết bị phụ tùng, lắp đặt thiết bị.
- Phòng Tài chính - Kế toán: tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, kịp thời,
đầy đủ toàn bộ tài sản - nguồn vốn và phân tích kết quả hoạt động SXKD của Công ty.
- Phòng Nhân sự: quản lý lao động, an toàn lao động, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty.
- Ban Kiểm soát nội bộ: kiểm tra, kiểm soát các hoạt động SXKD, tài chính của Công
ty.
- Trạm Y tế: có chức năng chăm sóc sức khỏe cán bộ, công nhân viên trong Công ty.
- Ban Đời sống: phụ trách về công tác phục vụ bữa cơm công nghiệp cho CBCNV.
- Ban Bảo vệ: Giám sát tất cả mọi hoạt động ra vào công ty, bảo vệ tài sản của Công ty.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
34
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
- Các đơn vị trực tiếp sản xuất: (Gồm Nhà máy Sợi, nhà máy Dệt nhuộm, 4 nhà máy
May và Xí nghiệp cơ điện) Tổ chức thực hiện theo kế hoạch Công ty giao.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
35
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ Phần Dệt May Huế
Kế toán
Công
nợ phải
trả
người
bán
Kế toán
Tổng
hợp
Kế toán
Tiền
gửi
Ngân
hàng,
tiền vay
Kế toán
Doanh
thu,
công nợ
phải thu
người
mua
Thủ
quỹ
Kế toán
Phải
thu,
Phải trả
khác
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
Nguyên
vật liệu
Kế toán
Lương,
BHXH
Kế
toán
Đầu tư
Xây
dựng
cơ bản
Kế toán
Thành
phẩm
Kế toán
Tài sản
cố định,
CCDC
Kế
toán
Thuế
Kế toán
tiền mặt
Kế toán
công nợ,
Tạm
ứng
Kế toán
giá
thành
TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ PHÒNG
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
36
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
- Trưởng phòng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc toàn bộ công
tác điều hành, tổ chức và hoạt động của phòng Tài chính Kế toán theo chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định tại Quy chế tổ chức của Công ty.
- Phó phòng: đảm nhiệm công việc Kế toán Tổng hợp, thuế TNDN, công nợ. Quản lý
phần hành Kế toán thành phẩm, Kế toán Hàng tồn kho, Kế toán DTBH.
- Kế toán Tiền mặt: Thu tiền bán hàng, tiền nợ tạm ứng,.. Kiểm tra tính hợp lệ, hợp
pháp của chứng từ để chấp nhận thanh toán hoặc chưa chấp nhận hướng dẫn người có
liên quan hoàn tất hồ sơ.
- Kế toán công nợ tạm ứng: Mở sổ theo dõi công nợ tạm ứng theo từng đối tượng. Lập
phiếu thanh toán tạm ứng, hạch toán phần thanh toán tạm ứng vào các tài khoản liên
quan. Lập BC công nợ tạm ứng hàng tháng chậm nhất ngày mồng 3 tháng sau.
- Kế toán Tiền lương – BHXH: Kiểm soát việc tính lương, quỹ lương của các Nhà
máy. Phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp, các khoản khấu
trừ vào tiền lương, tính thuế Thu nhập cá nhân theo quy định của Pháp luật.
- Kế toán Nguyên vật liệu: Theo dõi, kiểm kê nhập xuất tồn của các kho NVL, CCDC.
- Kế toán Thành phẩm: Theo dõi, kiểm kê nhập xuất tồn của thành phẩm, hàng hóa.
- Kế toán Đầu tư xây dựng cơ bản: Theo dõi chi tiết tình hình thực hiện của từng công
trình, lập bảng theo dõi hoạt động đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ, sửa chữa lớn
TSCĐ.
- Kế toán Tài sản cố định và Công cụ dụng cụ :Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản
trong kỳ, khấu hao phân bổ phù hợp; Kiểm kê tài sản định kỳ.
- Kế toán Giá thành sản phẩm: Tập hợp chi phí, kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của chi
phí và tính giá thành sản phẩm hàng tháng.
- Kế toán thuế: Theo dõi - cập nhật dữ liệu chính xác kịp thời tình hình các khoản thuế.
Lập báo cáo thuế, khai thuế đúng thời hạn; Đối chiếu công nợ với cơ quan thuế.
- Kế toán Phải thu, phải trả khác: Theo dõi Công nợ phải thu, phải trả. Đối chiếu và
cung cấp số liệu khoản trả trước, trích trước cho các phần hành và đơn vị liên quan.
- Thủ quỹ: Thực hiện việc kiểm tra thu chi tiền mặt.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
37
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
- Kế toán Tổng hợp: Kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh của các phần hành kế
toán đã hạch toán. Kết chuyển doanh thu, chi phí, lãi lỗ. Giải trình số liệu và cung cấp
hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra kiểm toán.
- Kế toán Tiền gửi ngân hàng, tiền vay: Thực hiện các công việc liên quan đến thanh
toán bằng TGNH, vay ngân hàng, theo dõi khoản vay.
- Kế toán Công nợ phải trả người bán: Quản lý, theo dõi chi tiết các đối tượng. Thực
hiện thanh toán theo đúng cam kết.
- Kế toán Doanh thu và Công nợ phải thu khách hàng: Theo dõi chi tiết các đơn
hàng, bán hàng, doanh thu, công nợ phải thu của từng khách hàng.
2.1.5.2 Tổ chức vận dụng các chế độ, hình thức, chính sách kế toán
- Chế độ kế toán: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, Công ty đã áp dụng Thông tư
200/2014/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ, cũng là đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập và trình bày BCTC.
- Phương pháp kế toán TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu,
các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp đến tài sản.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (ở 6 tháng cuối năm) và
theo phương pháp khấu hao nhanh (ở 6 tháng đầu năm).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: phương pháp tỷ lệ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán: Công ty Cổ phần Dệt may Huế áp dụng hình thức kế toán trên máy
vi tính.
- Phần mềm kế toán mà Công ty đang sử dụng là phần mềm Bravo 7.0
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
38
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Ghi chú: Nhập số liệu hằng ngày
In sổ, báo cáo cuối kì (tháng, quý, năm)
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty Cổ Phần Dệt May Huế
2.1.6 Đánh giá nguồn lực và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua giai đoạn
từ năm 2016 - 2018
2.1.6.1 Tình hình lao động qua 3 năm 2016 – 2018
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh các yếu tố về vật chất kỹ thuật thì yếu
tố lao động là yếu tố hết sức quan trọng, mang tính chất then chốt và quyết định tới sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong đó, quy mô của lực lượng lao động một phần
nào đó phản ánh quy mô của doanh nghiệp, cơ cấu lao động phản ánh lĩnh vực hoạt động
và đặc điểm công nghệ của doanh nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu phát triển SXKD, lực
lượng lao động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế không ngừng tăng lên về số lượng lẫn
chất lượng.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
39
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2016 – 2018
(ĐVT: người)
(Nguồn: phòng Tổ Chức – Nhân Sự Công ty Cổ Phần Dệt May Huế)
Biểu đồ 2.1: Biến động cơ cấu nhân sự của Công ty giai đoạn 2016 - 2018
Qua bảng phân tích trên, ta thấy tổng số lao động của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế
năm 2017 giảm nhẹ so với năm 2016 nhưng đến năm 2018 thì tổng số lượng lao động của
Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- %
3960 100 3936 100 5186 100 -24 -0,61 1250 31,76
1233 31,14 1184 30,08 1629 31,41 -49 -3,97 445 37,58
2727 68,86 2752 69,92 3557 68,59 25 0,92 805 29,25
3573 90,23 3535 89,81 4744 91,48 -38 -1,06 1209 34,20
387 9,77 401 10,19 442 8,52 14 3,62 41 10,22
202 5,10 207 5,26 235 4,53 5 2,48 28 13,53
416 10,51 410 10,42 420 8,10 -6 -1,44 10 2,44
3342 84,39 3319 84,32 4531 87,37 -23 -0,69 1212 36,52
So sánh
Chỉ tiêu
Phân loại theo giới tính
Phân loại theo tính chất công việc
Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
2017/2016 2018/2017
Cao đẳng, trung cấp
Sơ cấp
Nữ
Trực tiếp
Gián tiếp
Đại học
Phân loại theo trình độ chuyên môn
Tổng số lao động
Nam
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
2016 2017 2018
3960 3936
5186
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
40
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
công ty lại tăng mạnh thêm 1250 người so với năm 2017. Nguyên nhân có sự thay đổi đột
biến này là do năm 2018, với mục đích cải tiến công tác kinh doanh tìm kiếm và mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm trong lẫn ngoài nước nên Công ty đã tuyển và đào tạo thêm
một lực lượng lớn lao động để đáp ứng kịp thời những nhu cầu của khách hàng.
Tình hình lao động cụ thể của Công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 như sau:
a) Phân loại theo giới tính
Nhìn chung cả 3 năm 2016 – 2018, cơ cấu lao động phân chia theo giới tính của công
ty qua 3 năm đều có số lao động nữ đều chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động của
công ty. Do tính chất công việc của Công ty, sản phẩm làm ra đòi hỏi sự cẩn thận và tỉ mĩ.
Điều này phù hợp với thể trạng và khả năng của người phụ nữ hơn nên việc tỷ trọng lao
động nữ chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lượng lao động của công ty là một dấu hiệu tốt.
b) Phân loại theo tính chất công việc
Do đặc thù ngành nghề của công ty là sản xuất, kinh doanh nên phần lớn lao động
trong Công ty là lao động trực tiếp còn lao động gián tiếp làm việc trong bộ phận hành
chính - vận chuyển chỉ chiếm số lượng ít. Cụ thể trong 3 năm 2016 - 2018 lao động trực
tiếp của công ty đều chiếm hơn 89% còn lao động gián tiếp chỉ chiếm từ 10% trở xuống.
c) Phân loại theo trình độ chuyên môn
Phần lớn lao động trong Công ty là công nhân nên tỷ trọng lao động có trình độ sơ cấp
chiếm phần lớn (chiếm hơn 84% tổng lao động). Bên cạnh đó, số lao động có trình độ Đại
học qua 3 năm không có sự thay đổi quá lớn và vẫn còn chiếm một tỷ trọng khá thấp so
với tổng số lao động (chiếm 4-5% tổng số lao động). Điều này vẫn chưa tương xứng với
tầm vóc của Công ty. Do đó, Công ty cần chú trọng hơn nữa trong công tác đào tạo và
tuyển dụng người lao động để nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn lao động.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
41
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
2.1.6.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn qua 3 năm 2016 – 2018
Bảng 2. 2: Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2016 – 2018
(ĐVT: triệu đồng)
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế năm 2016 – 2018)
a) Tình hình tài sản
Tài sản là yếu tố quan trọng đối với sự sinh tồn - phát triển của DN, nó thể hiện khả
năng và tiềm lực của DN. Vì thế việc tăng tài sản theo thời gian kinh doanh chứng tỏ rằng
Công ty đang làm ăn có hiệu quả, có khả năng tích lũy vốn để tái đầu tư, mở rộng SXKD.
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2016 – 2018
Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- %
679.185 100,00 648.236 100,00 794.428 100,00 -30.949 -4,56 146.192 22,55
396.388 58,36 396.286 61,13 545.192 68,63 -102 -0,03 148.906 37,58
282.797 41,64 251.950 38,87 249.236 31,37 -30.847 -10,91 -2.714 -1,08
679.185 100,00 648.237 100,00 794.428 100,00 -30.948 -4,56 146.191 22,55
473.317 69,69 430.267 66,38 581.995 73,26 -43.050 -9,10 151.728 35,26
205.868 30,31 217.970 33,63 212.433 26,74 12.102 5,88 -5.537 -2,54
VCSH
Nguồn vốn
TSDH
Tài sản
TSNH
NPT
So sánh
Chỉ tiêu
Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
2017/2016 2018/2017
58.36 61.13
68.63
41.64 38.87
31.37
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
2016 2017 2018
TSNH TSDH
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
42
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Dựa vào số liệu Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.2, ta có thể rút ta một vài nhận xét về tình hình
cơ cấu tài sản của Công ty như sau:
- Tổng tài sản của Công ty từ năm 2016 đến năm 2018 có sự biến động không đều. Cụ
thể: Năm 2017 tổng giá trị tài sản của công ty giảm đi 30.949 triệu đồng so với năm
2016. Năm 2018, chỉ tiêu này lại tăng lên 146.192 triệu đông. Nguyên nhân của sự
biến động không đồng đều này là do sự tăng lên đột biến của TSNH ở năm 2018.
- Trong giai đoạn 2016 – 2018, tài sản ngắn hạn của công ty có tỷ trọng thay đổi tăng và
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản. Cụ thể trong 3 năm từ 2016 – 2018,
TSNH đều chiếm tỷ trọng 58% trở lên. Vì đặc điểm loại hình của Công ty là sản xuất
– kinh doanh các sản phẩm sợi dệt may mặc nên việc có một lượng lớn NVL – thành
phẩm hàng tồn kho trong chỉ tiêu TSNH là điều đương nhiên. Tuy vậy, công ty cần
nên lưu ý không nên để lượng hàng hóa tồn kho quá lớn vì đều này có thể gây nên
việc hàng hóa ứ đọng không lưu thông được và làm tốn kém thêm CP bảo quản lưu
kho.
b) Tình hình nguồn vốn
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
43
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2016 – 2018
Dựa vào số liệu Bảng 2.2 và biểu đồ 2.3, ta có thể đưa ra một vài nhận xét về cơ cấu
nguồn vốn của Công ty ở giai đoạn 2016 -2018 như sau:
- Tổng nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2016 – 2018, biến động không đồng đều. Cụ
thể: năm 2017, tổng nguồn vốn giảm 30.948 triệu đồng so với năm 2016. Sang năm
2018, tổng nguồn vốn tăng đột ngột lên 146.191 triệu đồng. Nguyên nhân của sự biến
động không đồng đều này là do năm 2018 công ty đã tăng cường huy động vốn từ bên
ngoài – chuyển nhượng cổ phần công ty làm cho chỉ tiêu NPT của Công ty tăng lên
đột biến. Mặc dù công ty bắt đầu huy động vốn từ bên ngoài nhiều hơn nhưng đều đó
vẫn không làm ảnh hưởng quá nhiều đến cơ cấu nguồn vốn của công ty.
- Cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2016 – 2018 vẫn khá ổn định. Hầu như tỷ
trọng VCSH đều chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn (chiếm 66%). Việc
VCSH chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng nguồn vốn là một dấu hiện tốt chứng tỏ
rằng công ty vẫn đang tự chủ về mặt tài chính, không bị phụ thuộc quá nhiều vào bên
ngoài.
69.69 66.38
73.26
30.31 33.63
26.74
2016 2017 2018
Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
44
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
2.1.6.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2016 – 2018
Bảng 2. 3: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016 -2018
(ĐVT: triệu đồng)
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế năm 2016 – 2018)
Căn cứ vào số liệu bảng 2.3, ta rút ra được một vài nhận xét về tình hình sản xuất kinh
doanh của Công ty giai đoạn 2016 – 2018 như sau:
a) Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty biến động tương đối là ổn
định trong 3 năm 2016 – 2018 và đều có xu hướng tăng lên. Cụ thể: giá trị của DTT
BH&CCDV năm 2017 tăng thêm 175.550 triệu đồng so với năm 2016. Sang năm 2018
chỉ tiêu này lại tiếp tục tăng thêm 119.655 triệu đồng. Trong giai đoạn này, Công ty đã nổ
lực cải tiến công tác kinh doanh tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong
lẫn ngoài nước. Điều này làm cho chỉ tiêu doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
của công ty luôn có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2016 – 2018.
b) Giá vốn hàng bán
Cùng với sự biến động của doanh thu thuần thì chỉ tiêu giá vốn hàng bán qua các năm
cũng tăng nhanh. Cụ thể: năm 2017 tăng thêm 167.111 triệu đồng so với năm 2016 sang
+/- % +/- %
1.478.313 1.653.863 1.773.518 175.550 11,88 119.655 7,23
1.341.165 1.508.276 1.588.538 167.111 12,46 80.262 5,32
137.148 145.587 144.980 8.439 6,15 -607 -0,42
49.472 46.493 35.517 -2.979 -6,02 -10.976 -23,61
52.626 50.387 36.236 -2.239 -4,25 -14.151 -28,08
42.778 40.602 29.463 -2.176 -5,09 -11.139 -27,43
2017/2016 2018/2017
Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
So sánh
Chỉ tiêu
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
45
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
năm 2018 - chỉ tiêu này lại tiếp tục tăng thêm 80.262 triệu đồng. Nguyên nhân của sự gia
tăng này là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới làm cho giá cả vật tư,
nguyên liệu, hàng đầu vào tăng lên làm cho giá vốn tăng lên. Do đó công ty cần phải nắm
bắt thông tin kịp thời để tìm kiếm những nguồn nguyên liệu đầu vào vừa rẻ, vừa đảm bảo
chất lượng, mua tận gốc, tránh trình trạng phải mua hàng hóa qua nhiều kênh phân phối.
c) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ HĐKD của Công ty qua các năm 2016 – 2018 đang có xu hướng
càng ngày càng giảm mạnh. Cụ thể: năm 2017 chỉ tiêu này giảm đi 2.979 triệu đồng so
với năm 2016. Qua năm 2018, lại tiếp tục giảm mạnh thêm10.976 triệu đồng. Mặc dù chỉ
tiêu Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty giảm rất ít trong giai
đoạn này, thậm chí năm 2017 nó còn tăng thêm 8.439 triệu đồng tương ứng tăng thêm
6,15% so với năm 2016 nhưng chỉ tiêu LN thuần từ HĐKD lại giảm mạnh. Điều này
chứng tỏ rằng, nguyên nhân chính gây ra việc giảm mạnh của chỉ tiêu LN thuần từ HĐKD
của Công ty là do các chi phí ngoài giá vốn như là chi phí tài chính, chi phí bán hàng,
quản lý doanh nghiệp,... Vậy nên Công ty cần tìm hiểu nghiên cứu và đưa ra các biện
pháp nhằm hạn chế các chi phí bán hàng, quản lý, tài chính lại.
d) Lợi nhuận kế toán trước thuế
Lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm cũng kéo theo Lợi nhuận kế toán trước thuế cũng
càng ngày càng giảm mạnh trong giai đoạn 2016 – 2018. Cụ thể năm 2016 giá trị LNTT
của Công ty là 52.626 triệu đồng. Sang năm 2017 chỉ tiêu này giảm đi 2.176 triệu đồng,
đến năm 2018 chỉ tiêu này tiếp tục giảm thêm 11.139 triệu đồng.
Tóm lại, tình hình HĐKD của Công ty qua giai đoạn 2016 – 2018 vẫn chưa có xu
hướng phát triển nào vượt trội. Công ty cần nghiên cứu tìm hiểu để có nhiều hơn nữa các
biện pháp nhằm gia tăng doanh thu và hạn chế các CP bán hàng quản lý không cần thiết
để đưa LN của công ty bước ra khỏi tình trạng hiện tại, ổn định và ngày càng tăng lên.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
46
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Nhà máy sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế
2.2.1 Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần
Dệt May Huế
2.2.1.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế
a) Phân loại sản phẩm sản xuất
Hiện nay, tại nhà máy Sợi có 7 sản phẩm sợi khác nhau: sợi đơn Pêcô, sợi xe Pêcô, sợi
đơn PE, sợi xe PE, sợi đơn Cotton, sợi xe Cotton và sợi guồng. Trong mỗi loại sợi lại có
nhiều chủng loại sợi khác nhau.
Trong tháng 10/2019, Nhà máy Sợi đã sản xuất được những loại sản phẩm dưới đây:
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
47
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Bảng 2. 4: Sản phẩm sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế
b) Đặc điểm của sản phẩm Sợi
Vì phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung ở 2 loại sản phẩm Ne 30 CVCd (60/40)W
và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W tại Nhà máy Sợi của Công ty. Nên tôi xin chỉ trình bày
phần đặc điểm của 2 loại sản phẩm này trong khóa luận của mình.
- Hai loại sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W đều thuộc nhóm
sản phẩm của sợi đơn Pêcô nên chúng có khá nhiều đặc điểm giống nhau.
- Bên cạnh đó, điểm khác biệt duy nhất của 2 sợi này đó là sợi Ne 30 CVCd (60/40)W
thuộc loại sợi chải thô còn sợi Ne 30 CVCm (60/40)W thuộc loại sợi chải kỹ.
 Sự khác biệt này chính là nguyên nhân tạo nên sự khác nhau về giá thành của hai loại
sản phẩm này.
STT Ký Hiệu Tên Sản Phẩm
S01 Sợi đơn PêCô
1 S01.86.11 Ne 30 CVCd (52/48) W
2 S01.86.23 Ne 20 TCd (87/13)
3 S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W
4 S01.86.49 Ne 30 CVCm (52/48) W
5 S01.86.57 Ne 30 CVCm (60/40) W
6 S01.86.65 Ne 20CVCd (50/50)
7 S01.86.66 Ne 30 CVCm (50/50) W
8 S01.86.72 Ne 20 CVCd (52/48)W
9 S01.86.78 Ne 40 CVCm (52/48) W
10 S01.86.89 Ne 20 TCd (65/35)
11 S01.86.94 Ne 20 CVCd (52/48)
S02 Sợi xe PêCô
12 S02.62 Ne 20/2 TCd (87/13)
S03 Sơi đơn PE
13 S03.70.011 Ne 20 PE
S04 Sơi xe PE
S05 Sợi đơn Cotton
14 S05.90.01 Ne 30 Co Cd W
S06 Sợi xe Cotton
S07 Sợi guồng
15 S07.85.56 SG 30/1 (48/52)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
48
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Bảng dưới đây thể hiện chi tiết điểm giống và khác nhau giữa hai loại sợi này.
Bảng 2. 5: So sánh đặc điểm của Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và Ne 30 CVCm (60/40)W
Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W
Khác nhau Là loại sợi chải thô Là loại sợi chải kỹ
Giống nhau
- Đều thuộc nhóm loại sợi đơn Pêcô
- Đều là loại sợi pha với tỷ lệ pha bông lớn hơn xơ. Cụ thể tỷ lệ pha
ở 2 loại sợi này là 60% bông và 40% xơ.
- Độ dài: 30m/1kg.
2.2.1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm Sợi
Sơ đồ 2. 4: Quy trình sản xuất chung của sản phẩm sợi tại Nhà máy Sợi
Quá trình sản xuất sợi được diễn ra như sau:
- Các NVL sẽ được đưa vào máy bông để xé bông ở kiện ra, loại các tạp chất có trong
bông rồi pha các loại bông lại với nhau. Chuyển bông đi qua hệ thống đường ống.
- Chải thô: Bông đã được xé sau khi qua đây, sẽ được máy loại trừ tạp chất và tạo thành
những sợi bông với độ dài nhất đinh được gọi là cúi chải và được xếp vào thùng.
Bông
Xơ PE
Máy bông Ghép sơ
bộ
Chải kỹ,
ghép đợt 1
Đánh ống
Đóng gói
sản phẩm
Chải thô
Chải kỹ,
ghép đợt 2
Sợi thô
Sợi con
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
49
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
- Ghép sơ bộ: Với số lượng cúi chải theo yêu cầu công nghệ sẽ được đưa vào máy ghép
và sẽ cho ra 1 cúi ghép với chất lượng tốt hơn.
- Chải kỹ, ghép đợt 1: pha trộn các cúi chãi lại với nhau sau đó cho ra 1 cúi ghép tuy
nhiên chất lượng sợi chưa đồng đều.
- Chãi kỹ, ghép đợt 2: các sợi cúi chải từ máy ghép đợt 1 được đưa vào máy ghép đợt 2
cho ra 1 cúi ghép với chất lượng cúi đồng đều.
- Sợi thô: Cúi ghép được làm nhỏ lại với kích thước gần bằng chiếc đũa.
- Sợi con: Sợi thô sau khi qua các máy con sẽ được xe, kéo thành những sợi với chỉ số
sợi theo yêu cầu công nghệ.
- Máy đánh ống tự động: Ghép nhiều ống sợi con nhỏ thành một ống lớn.
- Đóng gói sản phẩm: Đây là thành phẩm cuối cùng được làm hoàn toàn bằng tay.
2.2.2 Đặc điểm công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sợi tại
Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế
2.2.2.1 Đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
a) Đặc điểm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất tại Nhà máy là toàn bộ chi phí bỏ ra để phục vụ cho quá trình sản
xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất tại Nhà máy được phân loại theo các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu:
 Nguyên vật liệu chính bao gồm: bông (chủ yếu là nhập khẩu), xơ (mua trong nước)
và một số loại sợi khác.
 Nguyên vật liệu phụ bao gồm: vòng bi, các loại thép, các loại keo, bàn chải sát,
vòng bi, dây đai các loại,..
 Nhiên liệu: dầu mazut, dầu diezen, xăng, dầu nhờn, mỡ bôi trơn…
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp:
 Tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tại Nhà máy Sợi.
 Các khoản phụ cấp, tiền ăn ca.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
50
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
 BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung bao gồm:
 CP công cụ dụng cụ: thước đo, giấy chống ẩm, dây nilon, bơm tiêm,...
 CP khấu hao tài sản cố định: các khoản khấu hao TSCĐ tại Nhà máy Sợi.
 CP dịch vụ mua ngoài: gồm CP tiền điện, nước,... tại nhà máy Sợi.
 CP bằng tiền khác: gồm các CP ngoài các CP kể trên như CP văn phòng phẩm, tiếp
khách, hội nghị, công tác phí...
b) Đặc điểm giá thành sản phẩm
- Trong các chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm ở công ty thì CPNVLTT,
CPNCTT sản xuất và CP khấu hao chiếm tỷ trọng lớn.
- Cùng một loại sản phẩm nhưng quy cách và chất lượng khác nhau thì giá thành của
chúng cũng khác nhau.
2.2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
a) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Để thuận tiện cho việc theo dõi tình hình phát sinh chi phí, kế toán tập hợp CP theo
nơi phát sinh. Do đó, đối tượng tập hợp CPSX ở công ty là từng nhà máy cụ thể.
- Đối tượng tập hợp chi phí trong đề tài khóa luận này là Nhà máy Sợi.
b) Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
- Ở công ty có 6 đơn vị sản xuất là Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt – Nhuộm và 4 Nhà máy
May. Do đó, chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo phương pháp tổng cộng chi phí
của một thời kỳ sản xuất theo từng đối tượng phát sinh chi phí.
- Những khoản CPPS không tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng thì được tập hợp
chung sau đó phân bổ cho từng đối tượng chịu CP theo tiêu chí phân bổ thích hợp.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
51
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
2.2.2.3 Đối tượng, kỳ và phương pháp tính giá thành sản phẩm
a) Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi là sản phẩm hoàn thành cuối cùng
của quy trình sản xuất công nghệ bao gồm sợi các loại.
b) Kỳ tính giá thành sản phẩm
Do đặc điểm chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm nhập kho liên tục nên công ty chọn kỳ
tính giá thành là tháng.
c) Phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành được sử dụng tại Nhà máy sơi của Công ty là phương
pháp tỷ lệ.
2.2.2.4 Trình tự của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 2.5: Trình tự công tác kế toán CPSX và tính GTSP tại Nhà máy Sợi
(1) Tập hợp chi phí
sản xuất của SP
(2) Tổng hợp chi phí sản xuất
(3) Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
(4) Tính giá thành SP
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
52
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
- (1) Tập hợp chi phí sản xuất của sản phẩm: Kế toán tập hợp toàn bộ chi phí liên quan
đến quá trình sản xuất của sản phẩm như CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC,...
- (2) Tổng hợp chi phí sản xuất: Kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất vào tài
khoản chi phí sản xuất dở dang của nhà máy Sợi.
- (3) Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang: Kế toán tiến hành kiểm kê số lượng sản
phẩm dở dang và lượng nguyên vật liệu dở dang để tính giá trị các sản phẩm dở dang.
- (4) Tính giá thành sản phẩm: Kế toán tiến hành tập hợp toàn bộ CP tại Nhà máy Sợi,
kiểm kê lượng sản phẩm sản xuất nhập kho tại nhà máy và tính giá thành cho từng SP.
*** Đánh giá – điều chỉnh các khoản giám giá thành sẽ được kế toán điều chỉnh giảm giá
thành trực tiếp trên các tài khoản chi phí tại thời điểm phát sinh.
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm tại Nhà máy sợi – Công ty Cổ Phần
Dệt May Huế
2.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a) Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
Để hạch toán CPNVLTT, kế toán Công ty đã sử dụng các chứng từ và sổ sách như:
- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho.
- Sổ chi tiết vật tư, Bảng kê chứng từ theo tài khoản 6211-1.
- Sổ tổng hợp tài khoản 6211-1, Sổ Cái tài khoản 6211-1…
b) Tài khoản kế toán sử dụng
- Công ty sử dụng những tài khoản chi tiết cấp 2 để theo dõi khoản chi phí này ở các
nhà máy thành viên.
- TK 6211 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu Nhà máy Sợi được dùng để theo dõi các
khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh tại Nhà máy Sợi.
- Kế toán lại chi tiết tài khoản 6211 này thành 2 tài khoản:
 Tài khoản 6211-1: chi phí nguyên liệu, vật liệu Nhà máy Sợi – sản xuất.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
53
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
 Tài khoản 6211-2: chi phí nguyên liệu, vật liệu Nhà máy Sợi – tái chế để dễ dàng
phân biệt giữa sợi sản xuất và sợi tái chế.
Do đặc điểm của sợi tái chế được sản xuất không nhiều và thỉnh thoảng mới có sản phẩm
Sợi – tái chế nên em xin phép chỉ đề cập đến sợi sản xuất trong khóa luận của mình.
- Bên cạnh đó, kế toán còn sử dụng các tài khoản đối ứng khác như: 152 (chi tiết thành
1521 - chi phí NVL chính, 1522 - chi phí vật liệu phụ và 1523 - nhiên liệu), 111, 112,
154,… để theo dõi chi phí NVLTT.
c) Quy trình hạch toán
Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm về việc: thu mua nguyên vật liệu và theo dõi tình
hình cung cấp nguyên vật liệu nhằm đảm bảo cân đối NVL, cung cấp thường xuyên, kịp
thời và đầy đủ phục vụ cho sản xuất được liên tục .
 Quy trình nhập kho nguyên vật liệu
Khi nguyên vật liệu được mua về nhập kho, Phòng Kinh doanh tiến hành lập Phiếu
nhập kho gồm 3 liên:
 Liên 1 được lưu tại Phòng Kinh doanh.
 Liên 2 và liên 3 được giao cho thủ kho để làm thủ tục nhập kho, kiểm nhận hàng
hóa đảm bảo chất lượng và số lượng rồi ghi vào thực nhập và ký tên. Liên 2 được
chuyển cho người bán làm thủ tục thanh toán. Liên 3 được thủ kho ghi chép số
lượng nhập vào thẻ kho và gửi lên cho phòng Kế toán để tiến hành nhập thông tin
vào phần mềm và kết xuất sổ sách dùng cho quản lý nguyên vật liệu.
 Quy trình xuất dùng nguyên vật liệu cho sản xuất
- Căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế và lượng nguyên liệu tiêu hao theo định mức,
quản lý phân xưởng sẽ ghi danh mục vật liệu cần lĩnh cụ thể về số lượng, chất lượng
từng loại nguyên liệu rồi lập Phiếu yêu cầu vật tư gửi Phòng kinh doanh
- Phòng Kinh doanh kiểm tra lại và lập Phiếu xuất kho thành 3 liên:
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
54
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
 Liên 1 được lưu tại bộ phận.
 Liên 2 và liên 3 chuyển cho thủ kho để làm căn cứ kiểm tra vật tư tồn kho và giao
vật tư cho người nhận, ghi vào cột thực xuất rồi ký duyệt trên phiếu xuất kho và
lập thẻ kho.
 Sau đó:Liên 2 được giao cho phòng Kế toán và liên 3 được lưu tại kho.
 Kế toán dựa trên Phiếu xuất kho, hạch toán tạm vào phần mềm.
 Cuối tháng, kế toán giá thành đối chiếu số xuất kho theo số liệu thực nhận ở báo cáo
của nhà máy, kiểm tra tính đúng dắn của số liệu và tính giá xuất kho NVL theo
phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.
Đơn giá xuất
kho SPi
=
Tổng giá trị Spi tồn đầu kỳ + Tổng giá trị Spi nhập trong kì
Số lượng Spi tồn đầu kì + Số lượng Spi nhập trong kì
Ví dụ: Tính giá xuất kho của Bông Ivory Coast 1.1/8’’ với các số liệu như sau
Số lượng (kg) Giá trị (đồng)
Số dư đầu kỳ 876.589,00 38.526.985.131
Nhập trong kỳ 498.726,00 21.983.845.947
Đơn giá xuất kho = (38.526.985.131 + 21.983.845.947) / (876.589 + 498.726)
= 43.546,50 đồng/kg.
 Sau đó, kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
Sợi theo định khoản sau:
- Chi phí nguyên vật liệu chính
Ví dụ: Ngày 1/10/2019, xuất kho nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất với tổng giá
trị NVLC là 773.647.176 đồng
Nợ 6211 – 11 773.647.176 đồng
Có 1521-1 773.647.176 đồng
- Chi phí nguyên vật liệu phụ
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
55
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Ví dụ: Ngày 15/10/2019. xuất kho nguyên vật liệu phụ phục vụ sản xuất với tổng giá
trị NVL phụ là 6.138.000 đồng.
Nợ 6211 – 12 6.138.000 đồng
Có 1522-1 6.138.000 đồng
 Trong quá trình sản xuất, bên cạnh những sản phẩm chính hoàn thành nhập kho, quá
trình sản xuất của nhà máy còn có phế liệu thu hồi. Các phế liệu này sẽ được nhập lại
kho và kế toán sẽ ghi giảm chi phí nguyên vật liệu.
(Xem chi tiết ở phần 2.2.3.4 Đánh giá – điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm).
 Đầu tháng sau, khi có lệnh kết chuyển tính giá thành, phần mềm kế toán sẽ tự động kết
chuyển CP NVLTT để tính giá thành sản phẩm Sợi theo định khoản sau:
Nợ 1541-1: 51.455.684.425 đồng
Có 6211-1: 51.455.684.425 đồng
 Trong tháng, chi phí NVL chính – phụ sẽ được theo dõi chỉ tiết trên Bảng kê chứng từ
tài khoản 6211, Sổ tổng hợp tài khoản 6211-11 và 6211-12, Sổ cái tài khoản 6211-1.
Biểu 2.1: Sổ tổng hợp tài khoản 6211-11
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1521-1 Nguyên liệu chính - Tại Công ty 49.656.245.234
1522-1 Vật liệu phụ - Tại Công ty 1.471.497.862
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 48.184.747.372
Tổng phát sinh 49.656.245.234 49.656.245.234
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6211-11 -Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (NVL chính)
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
56
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Biểu 2. 2: Sổ tổng hợp tài khoản 6211-12
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1522-1 Vật liệu phụ - Tại Công ty 1.769.170.307
1523-1 Nhiên liệu Cty 30.148.884
1531-1 Công cụ, dụng cụ- Tại Cty 120.000
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 1.799.439.191
Tổng phát sinh 1.799.439.191 1.799.439.191
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6211-12 -Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
57
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Biểu 2. 3: Sổ cái tài khoản 6211-1
2.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
CP NCTT tại Công ty bao gồm: tiền lương và các khoản trích theo lương, các khoản
phụ cấp cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Trong đó, tiền lương là một trong
những CP cơ bản gồm lương chính và lương phụ phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất.
Hiện nay công ty sử dụng 2 hình thức trả lương: trả lương theo thời gian và trả lương
theo sản phẩm.
Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với
các TKnày
... Tháng 10 ... Cộng
152 ... 51.455.564.425 ... 496.723.720.617
153 ... 120.000 ... 35.195.000
154 ... ...
Cộng số PS Nợ 51.455.684.425 496.758.915.617
Tổng số PS có 51.455.684.425 496.758.915.617
Dư nợ cuối
Dư có cuối
Mẫu số S05-DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-
BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
(Dùng cho hình thức Nhật ký - Chứng từ)
Tài khoản:6211-1 - Chi phí nguyên liệu/ vật liệu trực tiếp NM Sợi-SX
Số dư đầu năm
Nợ Có
0 0
Ngày ..... tháng ..... năm
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
58
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
- Trả lương theo thời gian: cho các bộ phận quản lý, bảo trì, phục vụ không trực tiếp tạo
ra sản phẩm. Căn cứ trên cơ sở hệ số thu nhập, kế hoạch giao sản lượng và khối lượng
sản phẩm làm ra trong tháng.
- Trả lương theo sản phẩm: cho công nhân công nghệ trực tiếp tạo ra sản phẩm. Căn cứ
vào định mức lao động, định mức năng suất máy, hệ số thu nhập, số lượng và chất
lượng sản phẩm đổi với công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.
a) Chứng từ kế toán sử dụng
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán đã sử dụng chứng từ và sổ sách như:
- Bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Bảng kê chứng từ tài khoản 6221-1.
- Sổ Tổng hợp tài khoản 6221-1, Sổ Cái tài khoản 6221-1…
b) Tài khoản kế toán sử dụng
 Tương tự như cách mã hóa tài khoản chi phí NVLTT, Công ty Cổ phần Dệt May Huế
dùng tài khoản chi tiết 6221 – chi phí nhân công trực tiếp của Nhà máy Sợi.
 Tài khoản 6221 – CP NCTT nhà Máy Sợi được chi tiết thành 2 tài khoản:
- Tài khoản 6221-1: chi phí nhân công trực tiếp nhà Máy Sợi sản xuất gồm có:
 Tài khoản 6221-11: chi phí NCTT Nhà máy Sợi sản xuất - tiền lương.
 Tài khoản 6221-12: chi phí NCTT Nhà máy Sợi SX - các khoản trích theo lương.
- Tài khoản 6221-2: chi chí nhân công trực tiếp nhà Máy Sợi tái chế.
 Bên cạnh đó, công ty còn sử dụng TK 6224 – CP NCTT xí nghiệp cơ điện phụ trợ,
được chi tiết như sau:
 Tài khoản 6224 - 1: chi phí NCTT XN CĐPT – Tiền lương.
 Tài khoản 6224 - 2: chi phí NCTT XN CĐPT – Các khoản trích theo lương.
 Kế toán còn sử dụng các tài khoản đối ứng như 334, 1541, 338…
c) Quy trình hạch toán
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
59
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
- Phòng Tổ chức - Nhân sự lập và chuyển lên cho Phòng Tài chính - Kế toán Bảng
thanh toán lương, kế toán tiền lương căn cứ vào đó lập Bảng phân bổ tiền lương và
các khoản trích theo lương. Sau đó, chuyển cho kế toán tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng căn cứ vào đó lập Uỷ nhiệm chi, sau khi được kế toán
trưởng và giám đốc công ty kí xác nhận Uỷ nhiệm chi sẽ được gửi cho Ngân hàng kèm
theo Bảng thanh toán lương có mã số ngân hàng của từng công nhân.
- Dựa trên Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Phụ lục 2.1), Kế
toán tiến hành hạch toán lương và các khoản trích theo lương tháng 10/2019 cho chi
phí nhân công trực tiếp sản xuất tại Nhà máy Sợi như sau:
 Phân bổ lương tháng 10/2019
Nợ TK 6221-11 2.919.824.340 đồng
Có TK 3341 2.919.824.340 đồng
 Phân bổ các khoản trích theo lương tháng 10/2019
Nợ 6221-12 454.374.625 đồng
Có 3382-1 39.816.228 đồng
Có 3383-11 337.085.352 đồng
Có 3384-1 58.211.142 đồng
Có 3386-1 19.262.014 đồng
 Trích 1/12 tháng lương thứ 13 năm 2019
Nợ TK 6221-11 346.000.000 đồng
Có TK 3341 346.000.000 đồng
 Khi có lệnh kết chuyển tính giá thành, phần mềm kế toán sẽ tự động kết chuyển chi
phí NCTT để tính giá thành sản phẩm Sợi của Nhà máy Sợi theo định khoản sau:
Nợ TK 1541-1 3.720.198.965 đồng
Có TK 6221-1 3.720.198.965 đồng
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
60
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
 Trong tháng, kế toán theo dõi chi tiết các khoản chi phí lương và các khoản trích theo
lương ở Bảng kê chứng từ tài khoản 6221-1, Sổ cái Tổng hợp tài khoản 6221-12/
6221-11 và Sổ cái tài khoản 6221-1.
Biểu 2. 4: Sổ tổng hợp tài khoản 6221-11
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 3.265.824.340
3341-1 Phải trả công nhân viên - Tiền lương tại Cty 3.265.824.340
Tổng phát sinh 3.265.824.340 3.265.824.340
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6221-11 -Chi phí nhân công trực tiếp (Tiền lương)
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
61
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Biểu 2. 5: Sổ tổng hợp tài khoản 6221-12
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 454.374.625
3382-1 Kinh phí công đoàn Tại Cty 39.816.228
3383-11 Bảo hiểmxã hội- BHXH- Tại Cty 337.085.241
3384-1 Bảo hiểmy tế- Tại Cty 58.211.142
3386-1 Bảo hiểmthất nghiệp- Tại Cty 19.262.014
Tổng phát sinh 454.374.625 454.374.625
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6221-12 -Chi phí nhân công trực tiếp (Các khoản trích theo lương)
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
62
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Biểu 2.6: Sổ cái tài khoản 6221-1
2.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung Nhà máy Sợi bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng.
- Chi phí vật liệu, Chi phí dụng cụ.
- Chi phí khấu hao, Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
- Ngoài ra, còn có chi phí Khối Sợi và chi phí Xí nghiệp cơ điện phụ trợ.
a) Chứng từ kế toán sử dụng
Để hạch toán CP SXC kế toán công ty đã sử dụng các chứng từ - sổ sách như:
Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với các
TKnày
.... Tháng 10 .... Cộng
154 ... ...
334 ... 3.265.824.340 ... 31.664.352.364
338 ... 454.374.625 ... 4.735.016.870
Cộng số PS Nợ ... 3.720.198.965 ... 36.399.369.234
Tổng số PS có ... 3.720.198.965 ... 36.399.369.234
Dư nợ cuối
Dư có cuối
Mẫu số S05-DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
(Dùng cho hình thức Nhật ký - Chứng từ)
Tài khoản:6221-1 - Chi phí nhân công trực tiếp NM Sợi-SX
Số dư đầu năm
Nợ Có
0 0
Ngày ..... tháng ..... năm.......
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
63
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
- Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi.
- Bảng tính khấu hao tài sản.
- Sổ tổng hợp tài khoản, Sổ Cái tài khoản 62711…
b) Tài khoản kế toán sử dụng
 Tài khoản 6271-1: CP SXC Nhà máy Sợi. Tài khoản này được chi tiết thành tài khoản:
- TK 6271-11: chi phí nhân viên phân xưởng.
- TK 6271-12: chi phí vật liệu Nhà máy Sợi.
- TK 6271-13: chi phí dụng cụ Nhà máy Sợi.
- TK 6271-14: chi phí khấu hao Nhà máy Sợi.
- TK 6271-17: chi phí dịch vụ mua ngoài Nhà máy Sợi.
- TL 6271-18: chi phí bằng tiền khác.
 Tài khoản 6271-3: CP SXC Khối Sợi bao gồm:
 TK 6271-311: chi phí nhân viên Khối Sợi – Tiền lương.
 TK 6271-312: chi phí nhân viên Khối Sợi trích theo lương.
 TK 6271-32: chi phí vật liệu Khối Sợi.
 TK 6271-38: chi phí bằng tiền khác – Khối Sợi.
 Tài khoản 6274 – CP SXC Xí nghiệp cơ điện phụ trợ bao gồm:
 TK 6274-4: chi phí khấu hao XN CĐPT.
 TK 6274-7: chi phí dịch vụ mua ngoài XN CĐPT.
 TK 6274-8: chi phí bằng tiền khác XN XĐPT.
 Kế toán còn sử dụng các tài khoản đối ứng như 111, 142, 242, 334, 338, 331, 154,…
c) Quy trình hạch toán tài khoản 6271 – chi phí sản xuất chung tại Nhà máy Sợi
 Hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng
- Nhân viên phân xưởng Nhà máy Sợi bao gồm: những người thuộc Khối quản lý – Bảo
trì – Phục vụ không trực tiếp tạo ra sản phẩm tại Nhà máy Sợi.
- CP NVPX bao gồm: tiền lương, các khoản trích theo lương, tiền thưởng, phụ cấp,...
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
64
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
- Hình thức tính lương theo lương thời gian, hạch toán tương tự CP NCTT.
- Chi phí nhân viên phân xưởng được kế toán tập hợp theo định khoản:
 Chi phí tiền lương
Nợ TK 62711-11 1.508.544.448 đồng
Có TK 3341-1 1.507.528.823 đồng
Có TK 3524-1 1.015.625 đồng
 Các khoản trích theo lương
Nợ TK 62711-12 225.119.190 đồng
Có TK 3382-1 19.159.080 đồng
Có TK 3383-11 167.641.950 đồng
Có TK 3384-1 28.783.620 đồng
Có TK 3386-1 9.579.540 đồng
- Trong tháng, chi phí nhân viên phân xưởng được theo dõi trên Sổ tổng hợp tài khoản
6271-111 và 6271-112.
Biểu 2. 7: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-111
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 1.508.544.448
3341-1 Phải trả công nhân viên - Tiền lương tại Cty 1.507.528.823
3524-1 Dự phòng phải trả khác-Cty 1.015.625
Tổng phát sinh 1.508.544.448 1.508.544.448
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6271-111 -Chi phí sản xuất chung NM Sợi (CP nhân viên phân xưởng - lương)
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
65
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Biểu 2. 8: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-112
 Hạch toán công cụ dụng cụ Nhà máy Sợi
- CCDC xuất dùng cho nhu cầu ở phân xưởng gồm có: dây ni lông, thước đo, vòng cao
su, giấy chống ẩm, kim, lưỡi dao…
- Trình tự hạch toán chi phí CCDC tương tự hạch toán CP NVLTT:
 CCDC được cấp theo nhu cầu thực tế tại mỗi phân xưởng. Khi có nhu cầu sử dụng
lập Phiếu yêu cầu xuất CCDC chuyển cho phòng Kinh doanh.
 Phòng kinh doanh tiến hành lập Phiếu xuất kho gửi cho thủ kho.
 Thủ kho kiểm tra kho và tiến hành xuất kho. Sau đó, lập thẻ xuất kho và kí nhận
vào PXK gửi phòng Kế toán. Căn cứ vào đó, kế toán tiến hành ghi sổ.
 CP CCDC được hạch toán và theo dõi trên Sổ tổng hợp tài khoản 6271-13. Riêng
CCDC có giá trị lớn - sử dụng trong thời gian dài phải tiến hành phân bổ.
Ví dụ: Ngày 31/10/2019, kế toán phân bổ CP CCDC giá trị 4.771.534 đồng như sau:
Nợ TK 6271-13 4.771.534 đồng
Có TK 2421-1 4.771.534 đồng
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 225.119.190
3382-1 Kinh phí công đoàn Tại Cty 19.159.080
3383-11 Bảo hiểmxã hội- BHXH- Tại Cty 167.641.950
3384-1 Bảo hiểmy tế- Tại Cty 28.738.620
3386-1 Bảo hiểmthất nghiệp- Tại Cty 9.579.540
Tổng phát sinh 225.119.190 225.119.190
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6271-112 -Chi phí sản xuất chung NM Sợi (CP nhân viên phân xưởng - khoản trích theo lương)
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
66
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Biểu 2.9: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-13
 Hạch toán chi phí khấu hao Nhà máy Sợi
Hiện nay, mọi TSCĐ của Công ty được quản lý và tính khấu hao theo quy định tại
thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
- Giá trị hao mòn TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng, việc trích khấu hao
được thực hiện hàng tháng và chi tiết cho từng TSCĐ.
- Chi phí khấu hao tại nhà máy Sợi đươc theo dõi trên Sổ tổng hợp tài khoản 62711-4
- Chi phí khấu hao Nhà máy Sợi được tập hợp từ Bảng tính khấu hao tài sản Nhà máy
Sợi tháng 10/2019. Căn cứ vào đó, kế toán tập hợp từng loại CPKH của Nhà máy Sợi.
Ví dụ: Ngày 31/10/2019, kế toán tiến hành hạch toán phần khấu hao 1 tài sản tại Nhà
máy Sợi với giá trị 26.026.553 đồng như sau
Nợ TK 6271-14 26.026.553 đồng
Có TK 2141-1 26.026.553 đồng
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1531-1 Công cụ, dụng cụ- Tại Cty 19.115.000
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 359.496.755
2421-1 Chi phí trả trước ngắn hạn- Tại Cty 172.606.229
2422-1 Chi phí trả trước dài hạn- Tại Cty 167.775.526
Tổng phát sinh 359.496.755 359.496.755
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6271-13 -Chi phí sản xuất chung tại Nhà máy Sợi (CP dụng cụ)
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
67
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Biểu 2. 10: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-14
 Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài Nhà máy Sợi
- CP DVMN tại Nhà máy Sợi là các khoản tiền điện, phần năng lượng điện phục vụ SX.
- CP này sẽ được kế toán ghi nhận và theo dõi trên Sổ Tổng hợp tài khoản 6271-17.
Ví dụ: Ngày 10/10/2019, kế toán tiến hành hạch toán phần tiền điện kỳ 1 tháng
10/2019 (HĐ: 2668129) – trị giá 2.151.525.666 đồng (chưa VAT) như sau:
Nợ TK 6271-17 2.151.525.666 đồng
Có TK 3311-11 2.151.525.666 đồng
Biểu 2. 11: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-17
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 153.162.912
2141-1 Hao mòn tài sản cố định hữu hình- Tại Cty 153.162.912
Tổng phát sinh 153.162.912 153.162.912
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6271-14 -Chi phí sản xuất chung Nhà máy Sợi (CP khấu hao)
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 5.635.356.452
3311-11 Phải trả cho người bán - ngắn hạn- Ngoài Tập đoàn- Tại Cty 5.635.356.452
Tổng phát sinh 5.635.356.452 5.635.356.452
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6271-17 -Chi phí sản xuất chung tại Nhà máy Sợi (CP dịch vụ mua ngoài)
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
68
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
 Hạch toán chi phí bằng tiền khác tại Nhà máy Sợi
- Chi phí bằng tiền khác của phân xưởng là những chi phí như: sửa chữa máy, viện phí
tai nạn lao động, chi phí đưa đón công nhân viên, chi phí sửa chữa camera …
- Chi phí bằng tiền khác tại Nhà máy Sợi sẽ được kế toán tập hợp và theo dõi trên Sổ
Tổng hợp tài khoản 6271-18.
Ví dụ: Ngày 31/10/2019, kế toán tiến hành hạch toán phần chi phí xăng dầu xe ca
tháng 10/2019 theo HĐ số 74949 + 76802 + 79798 + 78602 trị giá 6.702.727 đồng (chưa
gồm VAT) vào phần mềm như sau:
Nợ 6271-18 6.702.727 đồng
Có 3311-11 6.702.727 đồng
Biểu 2. 12: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-18
Nợ Có
Dư đầu kỳ
11211 Tiền Việt Namtại Ngân hàng Công thương 400.000
11212-1 Tiền Việt Namtại Ngân hàng Ngoại thương 31.077.980
1525-1 Thực phẩmăn ca, bồi dưỡng độc hại - Tại Công ty 322.084.056
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 446.249.080
2421-1 Chi phí trả trước ngắn hạn- Tại Cty 4.459.000
2422-1 Chi phí trả trước dài hạn- Tại Cty 784.015
3311-11 Phải trả cho người bán - ngắn hạn- Ngoài Tập đoàn- Tại Cty 64.873.128
335-200 Chi phí phải trả - Chi phí vận chuyển 12.171.691
33881-1 Phải trả, phải nộp khác - Ngắn hạn- Tại Cty 10.399.210
Tổng phát sinh 446.249.080 446.249.080
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6271-18 -Chi phí sản xuất chung tại Nhà máy Sợi (CP bằng tiền khác)
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
69
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
 Kế toán theo dõi chi tiết các khoản chi phí sản xuất chung tại nhà máy Sợi ở Bảng kê
chứng từ tài khoản 6271-1.
 Khi có lệnh kết chuyển tính giá thành, phần mềm kế toán sẽ tự động kết chuyển toàn
bộ chi phí sản xuất chung của nhà máy Sợi để tính giá thành sản phẩm Sợi của Nhà
máy Sợi theo định khoản sau:
Nợ 1541-1 8.327.928.837 đồng
Có 6271-1 8.327.928.837 đồng
 Cuối tháng kế toán lập Sổ cái Tổng hợp tài khoản 6271-1 và sổ Cái tài khoản 6271-1
Biểu 2. 13: Sổ cái tài khoản 6271-1
Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với
các TKnày
.... Tháng 10 .... Cộng
111 15.960.546
112 ... 31.477.980 ... 467.712.599
152 ... 322.084.056 ... 3.101.693.428
153 ... 19.115.000 ... 322.345.717
154 ... ...
214 ... 153.162.912 ... 19.874.592.374
242 ... 345.624.770 ... 1.823.000.221
331 ... 5.700.229.580 ... 51.031.190.926
333 ... ... 4.132.112
334 ... 1.507.528.823 ... 13.654.376.613
335 ... 12.171.691 ... 55.532.075
338 ... 235.518.400 ... 2.419.357.230
352 ... 1.015.625 ... 918.796.850
515 371.311
Cộng số PS Nợ .. 8.327.928.837 93.689.062.002
Tổng số PS có .. 8.327.928.837 93.689.062.002
Dư nợ cuối
Mẫu số S05-DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
(Dùng cho hình thức Nhật ký - Chứng từ)
Tài khoản:6271-1 - Chi phí sản xuất chung NM Sợi-SX
Số dư đầu năm
Nợ Có
0 0
Ngày ..... tháng ..... năm.......
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
70
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
d) Quy trình hạch toán tài khoản 6271-3 (chi phí SXC khối Sợi)
- Chi phí nhân viên khối Sợi là khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
dành cho các nhân viên thuộc phòng ban phục vụ của Nhà máy Sợi. Khoản chi phí này
được tập hợp và theo dõi trên Sổ Tổng hợp tài khoản 6271-311 và 6271-312.
Biểu 2. 14: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-311
Biểu 2. 15: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-312
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 167.742.200
3341-1 Phải trả công nhân viên - Tiền lương tại Cty 167.742.200
Tổng phát sinh 167.742.200 167.742.200
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6271-311 -Chi phí sản xuất chung khối Sợi (CP nhân viên - tiền lương)
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 18.769.215
3382-1 Kinh phí công đoàn Tại Cty 1.597.380
3383-11 Bảo hiểmxã hội- BHXH- Tại Cty 13.977.075
3384-1 Bảo hiểmy tế- Tại Cty 2.396.070
3386-1 Bảo hiểmthất nghiệp- Tại Cty 798.690
Tổng phát sinh 18.769.215 18.769.215
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6271-312 -Chi phí sản xuất chung khối Sợi (CP nhân viên -Các khoản trích theo lương)
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
71
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
- CP vật liệu khối Sợi: được kế toán tập hợp và theo dõi trên Sổ Tổng hợp TK 6271-32
Biểu 2.16: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-32
- Chi phí bằng tiền khác của khối Sợi: Đây là khoản CP bằng tiền khác liên quan đến
khối sợi. Khoản CP này được tập hợp và theo dõi trên Sổ Tổng hợp TK 6271-38.
Biểu 2. 17: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-38
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 10.434.981
1552 Thành phẩmDN 10.434.981
Tổng phát sinh 10.434.981 10.434.981
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6271-32 -Chi phí vật liệukhối Sợi
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1111-1 Tiền mặt tại Công ty 2.104.545
141-1 Tạmứng Cty 1.600.000
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 5.957.272
33881-1 Phải trả, phải nộp khác - Ngắn hạn- Tại Cty 2.252.727
Tổng phát sinh 5.957.272 5.957.272
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6271-38 -Chi phí sản xuất chung khối Sợi (CP bằng tiền khác)
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
72
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
 Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung khối
Sợi để tính giá thành sản phẩm nhà máy Sợi như sau:
Nợ 1541-1 202.903.668 đồng
Có 6271-311 167.742.000 đồng
Có 6271-312 18.769.215 đồng
Có 6271-32 10.434.981 đồng
Có 6271-38 5.957.272 đồng
e) Chi phí sản xuất chung – Xí nghiệp cơ điện phụ trợ (6274)
- Chi phí này bao gồm các khoản chi phí chung phát sinh tại Xi nghiệp cơ điện phụ trợ
như: chi phí tiền ăn ca, tiền bồi dưỡng thiệt hại, khấu hao tài sản,...
- Đây là loại chi phí gián tiếp, được kế toán tập hợp – theo dõi trên tài khoản 6274 và
tính phân bổ cho cả Nhà máy Sợi, Nhà máy May 1, Nhà máy May 2, Nhà máy may 3.
Với tỷ lệ phân bổ CP SXC – XN CĐPT cho Nhà máy Sợi: ½
- CP SXC – XN CĐPT được kế toán theo dõi chi tiết trên Sổ tổng hợp của các tài khoản
6274-3 (CP dụng cụ XN CĐPT), 6274-4 (CP khấu hao XN CĐPT), 6274-7 (CP dịch
vụ mua ngoài XN CĐPT) và 6274-8 (CP bằng tiền khác XN CĐPT).
Ví dụ: Tháng 10/2019, phát sinh khoản chi phí hao mòn tài sản cố định hữu hình tại
XN CĐPT là 177.491.027 đồng. Cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành phân bổ và kết chuyển
chi phí này cho các tài khoản tính giá thành của Nhà máy Sợi như sau:
 Hao mòn TSCĐ hữu hình phân bổ cho NM Sợi
= 177.491.027 * ½ = 88.745.513 đồng.
 Bút toán kết chuyển: Nợ 1541-1 88.745.513 đồng
Có 6274-4 88.745.513 đồng
- Cuối tháng, kế toán kết chuyển CP XNCĐPT để tính giá thành tại NM Sợi như sau:
Nợ 1541-1 106.157.583 đồng
Có 6274-3 203.219 đồng
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
73
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Có 6274-4 88.745.513 đồng
Có 6274-7 693.234 đồng
Có 6274-8 16.515.617 đồng
Biểu 2. 18: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-3
Biểu 2. 19: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-4
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 203.219
1543-1 Chi phí SXKD dở dang NM May 1 67.740
1543-2 Chi phí SXKD dở dang NM May 2 67.740
1543-3 Chi phí SXKD dở dang NM May 3 67.740
2422-1 Chi phí trả trước dài hạn- Tại Cty 406.439
Tổng phát sinh 406.439 406.439
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6274-3 - Chi phí dụng cụ XN CĐPT
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 88.745.513
1543-1 Chi phí SXKD dở dang NM May 1 29.581.838
1543-2 Chi phí SXKD dở dang NM May 2 29.581.838
1543-3 Chi phí SXKD dở dang NM May 3 29.581.838
2141-1 Hao mòn tài sản cố định hữu hình- Tại Cty 177.491.027
Tổng phát sinh 177.491.027 177.491.027
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6274-4 - Chi phí khấu hao XN CĐPT
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
74
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
Biểu 2. 20: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-7
Biểu 2. 21: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-8
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 693.234
1543-1 Chi phí SXKD dở dang NM May 1 231.078
1543-2 Chi phí SXKD dở dang NM May 2 231.078
1543-3 Chi phí SXKD dở dang NM May 3 231.078
2421-1 Chi phí trả trước ngắn hạn- Tại Cty 170.000
3311-11 Phải trả cho người bán - ngắn hạn- Ngoài Tập đoàn- Tại Cty 1.216.468
Tổng phát sinh 1.386.468 1.386.468
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6274-7 - Chi phí dịch vụ mua ngoài XN CĐPT
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1525-1 Thực phẩmăn ca, bồi dưỡng độc hại - Tại Công ty 19.619.232
1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 16.515.617
1543-1 Chi phí SXKD dở dang NM May 1 5.505.205
1543-2 Chi phí SXKD dở dang NM May 2 5.505.205
1543-3 Chi phí SXKD dở dang NM May 3 5.505.205
3311-11 Phải trả cho người bán - ngắn hạn- Ngoài Tập đoàn- Tại Cty 2.912.000
335-203 Chi phí phải trả - Chi phí mua hàng 10.500.000
Tổng phát sinh 33.031.232 33.031.232
Dư cuối kỳ
Tk đối ứng Tên tài khoản
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 6274-8 - Chi phí bằng tiền khác XN CĐPT
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
75
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
2.2.3.4 Đánh giá – điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm
- Các khoản giảm giá thành của nhà máy Sợi thường là: những khoản chi phí thiệt hại
sản xuất, chí phí sản phẩm hỏng, phế liệu thu hồi,...
- Trong quá trình sản xuất, bên cạnh những sản phẩm chính hoàn thành nhập kho còn có
các loại phế liệu thu hồi. Phế liệu thu hồi ở đây gồm bông phế, xơ, sợi phế …
- Phế liệu thu hồi được nhập lại kho và kế toán trực tiếp điều chỉnh giảm CP như sau:
Dựa trên PNK phế liệu thu hồi, kế toán định khoản - theo dõi giá trị phế liệu thu hồi
trên TK 6211-11 và Bảng Tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên liệu nhà máy Sợi.
Ví dụ: Ngày 7/10/2019. kế toán tiến hành định khoản phần phế liệu sợi thu hồi tại nhà
máy Sợi trị giá 14.850.000 đồng như sau:
Nợ TK 1522-1 14.850.000 đồng
Có TK 6211-11 14.850.000 đồng
 Cuối tháng 10, tổng hợp giá trị phế liệu thu hồi nhập kho của Nhà máy Sợi được ghi
giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 1.471.497.862 đồng.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
76
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Biểu 2. 22: Tổng hợp nhập – xuất – tồn bông xơ
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
77
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá
thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế
2.2.4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất
a) Chứng từ kế toán sử dụng
Để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất liên quan đến việc tính giá thành sản phẩm, kế
toán công ty đã sử dụng những chứng từ sổ sách sau:
- Sổ tổng hợp tài khoản 1541 – 1.
- Sổ cái tài khoản 1541 – 1
b) Tài khoản kế toán sử dụng
- Tương tự như cách mã hóa các tài khoản chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí
SXC,.. Công ty dùng TK 1541-1 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại nhà máy
Sợi.
- Bên cạnh đó, kế toán còn sử dụng các tài khoản đối ứng như 6211 – 1, 62211, 62711,
62713, 62714, 62718,..
c) Quy trình hạch toán
Cuối tháng, khi có lệnh kết chuyển tính giá thành, phần mềm kế toán sẽ tự động tổng
hợp kết chuyển các khoản mục CPSX bên Nợ TK 1541-1 – CP SXKD nhà máy Sợi.
Các khoản mục chi phí sẽ được kết chuyển sang TK 1541-1 theo định khoản như sau:
Nợ 1541 – 1 62.495.873.681 đồng
Có 6211-11 48.184.747.372 đồng
Có 6211-12 1.799.439.191 đồng
Có 6221-11 3.265.824.340 đồng
Có 6221-12 454.374.625 đồng
Có 62241 135.458.591 đồng
Có 62242 19.039.474 đồng
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
78
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Có 6271111 1.508.544.448 đồng
Có 6271112 225.119.190 đồng
Có 627113 359.496.755 đồng
Có 627114 153.162.912 đồng
Có 627117 5.635.356.452 đồng
Có 627118 446.249.080 đồng
Có 6271311 167.742.200 đồng
Có 6271312 18.769.215 đồng
Có 627132 10.434.981 đồng
Có 627138 5.957.272 đồng
Có 62743 203.219 đồng
Có 62744 88.745.513 đồng
Có 62747 693.234 đồng
Có 62748 16.515.617 đồng
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
79
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Biểu 2. 23: Sổ tổng hợp tài khoản 1541-1
Nợ Có Nợ Có
Dư đầu kỳ 8.242.209.000
1551 Thành phẩmSợi 61.885.968.127
6211-11 Chi phí nguyên liệu trực tiếp NM Sợi-SX 48.184.747.372
6211-12 Chi phí VL trực tiếp NM Sợi-SX 1.799.439.191
6221-11 Chi phí NCTT NM Sợi-SX-Tiền lương 3.265.824.340
6221-12 Chi phí NCTT NM Sợi-SX-Các khoản trích theo lương 454.374.625
62241 Chi phí NCTT XN CĐPT-Tiền lương 135.458.591
62242 Chi phí NCTT XN CĐPT-Các khoản trích theo lương 19.039.474
6271111 Chi phí NVPX NM Sợi-Tiền lương 1.508.544.448
6271112 Chi phí NVPX NM Sợi-Các khoản trích theo lương 225.119.190
627113 Chi phí dụng cụ NM Sợi 359.496.755
627114 Chi phí khấu hao NM Sợi 153.162.912
627117 Chi phí dịch vụ mua ngoài NM Sợi 5.635.356.452
627118 Chi phí bằng tiền khác NM Sợi 446.249.080
6271311 Chi phí nhân viên Khối Sợi - Tiền lương 167.742.200
6271312 Chi phí nhân viên Khối Sợi - Trích theo lương 18.769.215
627132 Chi phí vật liệu - Khối Sợi 10.434.981
627138 Chi phí bằng tiền khác - Khối Sợi 5.957.272
62743 Chi phí dụng cụ XN CĐPT 203.219
62744 Chi phí khấu hao XN CĐPT 88.745.513
62747 Chi phí dịch vụ mua ngoài XN CĐPT 693.234
62748 Chi phí bằng tiền khác XN CĐPT 16.515.617
Tổng phát sinh 62.495.873.681 61.885.968.127
Dư cuối kỳ 8.852.114.554
Tk đối
ứng
Tên tài khoản
Phát sinh
ngoại tệ
Phát sinh
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 10 năm2019
Tài khoản: 1541-1 - Chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang Nhà máy Sợi - Sản xuất
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
80
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Biểu 2. 24: Sổ cái tài khoản 1541-1
2.2.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Quy trình công nghệ sản xuất của các nhà máy diễn ra liên tục, do đó cuối kỳ luôn tồn
đọng một khối lượng sản phẩm dở dang.
Tại Nhà máy Sợi, kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo CP NVLTT. Trong
đó: Tỷ lệ pha sẽ ảnh hưởng đến giá trị SPDD của nguyên vật liệu chính.
a) Kiểm kê sản phẩm dở dang
Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với các
TKnày
... Tháng 10 Cộng
155
621 ... 49.984.186.563 483.535.658.497
622 ... 3.874.697.030 37.916.487.988
627 ... 8.636.990.088 96.674.474.746
Cộng số PS Nợ .. 62.495.873.681 618.126.621.231
Tổng số PS có .. 61.885.968.127 618.519.456.440
Dư nợ cuối .. 8.852.114.554
Mẫu số S05-DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
(Dùng cho hình thức Nhật ký - Chứng từ)
Tài khoản:1541 -1 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang NM Sợi-SX
Số dư đầu năm
Nợ Có
9.244.949.763 0
Ngày ..... tháng ..... năm.......
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
81
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
- Nhân viên nhà máy thực hiện kiểm kê số lượng dở dang NVL chính và NVL phụ ở
từng công đoạn phân xưởng bằng cách cân, đo, đếm các loại nguyên liệu, bán thành
phẩm, thành phẩm còn tồn trên dây chuyền sản xuất.
- Sau khi kiểm kê - tính toán - quy đổi xong, bộ phận thống kê của Nhà máy tiến hành
lập Báo cáo sản phẩm dở dang (NVLC) của nhà máy Sợi (phụ lục 2.2) và Báo cáo
quyết toán vật tư đóng gói (phụ lục 2.3). Sau đó, chuyển cho phòng kế toán.
b) Đánh giá sản phẩm dở dang
Giá trị SPDD sẽ bao gồm giá trị dở dang của NVL chính và NVL phụ.
Giá trị dở dang của Nguyên vật liệu chính:
- Cuối tháng, căn cứ vào: (i) Báo cáo sản phẩm dở dang của nhà máy Sợi, (ii) Tỷ lệ pha
ngày cuối tháng – từ nhà máy sợi, (iii) Thành phần chi phí sản xuất,... kế toán xác định
lại khối lượng NVLC dở dang cuối kỳ và lập Bảng kê nguyên liệu tồn tại Nhà máy Sợi
cuối tháng 10/2019 (phụ lục 2.4).
- Căn cứ khối lượng nguyên liệu dở dang cuối kỳ ở Bảng kê nguyên liệu tồn tại Nhà
máy Sợi, kế toán tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kì theo công thức:
Giá trị NVLi dở dang
cuối kỳ
=
Khối lượng NVLi dở
dang cuối kỳ
x
Đơn giá xuất kho
NVLi
Phần mềm kế toán sẽ tính giá trị sản phẩm dở dang của NVL chính trên cơ sở số lượng
nguyên liệu tồn cuối tháng và đơn giá bình quân từng loại nguyên liệu.
Ví dụ: NVLC Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm có lượng tồn cuối tháng 10/2019 là
84.412,95 kg và đơn giá xuất kho 24.105,73 đồng/kg.
Giá trị SPDD của NVL Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm
= 84.412,95 x 24.105,73 = 2.034.835.444 đồng.
Giá trị dở dang của nguyên vật liệu phụ
- Cuối tháng, kế toán căn cứ vào lượng NVLP dở dang ở Báo cáo quyết toán vật tư
đóng gói của NM. Sợi(phụ lục 2.3) gửi lên, kế toán tính GTDD của NVLP theo công
thức:
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
82
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Giá trị NVLi dở dang
cuối kỳ
=
Khối lượng NVLi tồn
cuối kỳ
x
Đơn giá xuất kho
NVLi
Ví dụ: Băng keo màu 5F có khối lượng tồn cuối tháng 10/2019 là 600 cuộn với đơn
giá xuất kho là 11.629,51 đồng/ cuộn
Giá trị SPDD của Băng keo màu 5F = 600 x 11.629,51 = 6.977.703 đồng.
 Vậy tổng hợp giá trị dở dang của NVLC và NVLP, kế toán xác định được Chi phí sản
xuất dở dang tháng 10/2019 của Nhà máy sợi là 8.852.114.554 đồng, nó được phản
ánh lên số dư bên Nợ của tài khoản 1541-1.
2.2.4.3 Tính giá thành sản phẩm
 Đối tượng tính giá thành ở Nhà máy Sợi là sản phẩm cuối cùng của quy trình công
nghệ bao gồm sợi các loại.
 Công ty sử dụng phương pháp tỷ lệ để tính giá thành sản phẩm sợi các loại.
 Hiện nay công ty có rất nhiều loại sản phẩm sợi và giá thành của mỗi loại sản phẩm
sợi sẽ khác nhau.
 Quy trình tính giá thành của từng loại sản phẩm như sau:
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
83
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Sơ đồ 2.6: Quy trình tính giá thành từng sản phẩm Sợi tại Nhà máy Sợi
a) Xác định sản phẩm hoàn thành
Đầu tháng sau, kế toán xác định số lượng sản phẩm Sợi hoàn thành nhập kho của
tháng tại Nhà máy Sợi thông qua Bảng Tổng Hợp Nhập Kho Thành Phẩm Sợi (phụ lục
2.5).
Đầu tháng 11/2019, kế toán tổng hợp sản phẩm Sợi sản xuất nhập kho của tháng
10/2019 tại Nhà máy Sợi là 1.353.365,24 kg. Trong đó: Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W là
34.672,68 kg; Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W là 45.813,60kg,...
b) Tính giá xuất kho vật tư
Kế toán vào phần mềm chạy chương trình tính giá xuất kho vật tư vào cuối tháng và
tiến hành điều chỉnh lại giá trị hàng tồn kho.
c) Xác định và kết chuyển phần chi phí phát sinh
(1) Xác định sản
phẩm hoàn thành
(2) Tính giá xuất
kho vật tư
(3) Xác định và kết
chuyển CPPS
(4) Tính sản phẩm dở
dang
(5) Khai báo định
mức chi phí
(6) Phân bổ chi phí
cho từng loại SP
(7) Tính và cập
nhật giá thành
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
84
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Kế toán tập hợp các CP cho Nhà máy sợi bằng cách thực hiện bút toán kết chuyển
toàn bộ CP vào tài khoản 1541-1 (CP SXKDDD của Nhà máy Sợi) ở phần mềm Bravo.
d) Tính sản phẩm dở dang
Sau khi kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm dở dang, kế toán sẽ tiến hành cân đối lại
lượng nguyên vật liệu ở Báo cáo cân đối yếu tố trong giá thành.
e) Khai báo định mức chi phí
Căn cứ vào cách phân bổ của các CP trong từng sản phẩm, kế toán lần lượt khai báo
định mức phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm vào phần mềm Bravo.
Các chi phí liên quan đến từng sản phẩm sẽ được khai định mức và phân bổ như sau:
- CPNVLC phân bổ theo định mức tiêu hao bông xơ dựa trên Bảng sử dụng nguyên vật
liệu Sợi tháng 10/2019 (phụ lục 2.6). Định mức sử dụng NVL của từng tháng sẽ khác
nhau, tùy thuộc vào công thức pha chế của Nhà máy Sợi.
- Chi phí nguyên vật liệu phụ phân bổ đều - theo khối lượng sản phẩm sản xuất.
- Chi phí lương NCTT và NVPX được phân bổ theo Bảng quỹ lương được duyệt (phụ
lục 2.7) được lập dựa trên Quyết định tiền lương cho từng đơn giá sản phẩm mà Ban
giám đốc Công ty đã công bố vào đầu năm.
- Chi phí sản xuất chung (khấu hao và dịch vụ mua ngoài – tiền điện) được phân bổ theo
định mức sử dụng điện căn cứ trên Bảng định mức tiêu thụ điện năng (phụ lục 2.8).
- Các chi phí sản xuất chung khác được phân bổ đều theo khối lượng sản phẩm sản
xuất.
Ví dụ: Kế toán khai định mức cho sản phẩm Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W (phụ lục 2.9).
f) Phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm
Kế toán tiến hành bút toán phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm để tính giá thành
cho từng loại sản phẩm trên phần mềm Bravo.
g) Tính và cập nhập giá thành
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
85
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
- Cuối cùng, kế toán thực hiện lệnh để tính và cập nhật giá thành trên phần mềm Bravo.
- Kế toán theo dõi chi tiết giá thành từng loại sản phẩm trên Bảng tính giá thành Nhà
máy Sợi tháng 10/2019 (Phụ lục 2.10) và Bảng phân tích giá thành.
*** Nhận xét Bảng tính giá thành Nhà máy Sợi tháng 10/2019 và Bảng phân tích giá
thành nhà máy Sợi – Sản xuất.
Bảng 2.6: So sánh giá trị nguyên vật liệu trực tiếp của Bảng tính giá thành và Bảng phân
tích giá thành Nhà Máy Sợi tháng 10/2019
(ĐVT: đồng)
Từ bảng 2.6 ta có thể thấy, giá trị CPNVLC ở bảng PTGT lớn hơn giá trị ở bảng TGT
3.549.091 đồng và giá trị CPNVLP ở bảng PTGT nhỏ hơn giá trị ở bảng TGT 3.549.091
đồng. Hai sự chênh lệch này bù trừ qua lại cho nhau và không làm ảnh hưởng hay thay
đổi đến giá trị CP NVLTT và giá thành của các sản phẩm ở 2 bảng.
Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do sự nhầm lẫn trong quá trình khai báo giá trị
các NVL, VT-PT,... cho bảng tính giá thành của nhân viên phòng kinh doanh. Cụ thể: đã
khai báo nhầm giá trị của vật tư Đá mài, Đá cắt và Lốp vào nhóm giá trị của NVLC
(Z621 – nhóm 2) thay vì khai báo vào nhóm VTPT(Z621 – nhóm 4) (Bảng cân đối các
yếu tố trong giá thành - phụ lục 2.11). Chính điều này đã làm giá trị của các loại vật tư ở
nhóm NVLP bị lệch sang nhóm NVLC trong bảng tính giá thành và tạo nên sự chênh lệch
trên.
GIÁ TRỊ Bảng Tính Giá Thành Bảng Phân Tích Giá Thành Chênh lệch
NVLC 49.057.240.264 49.053.691.173 3.549.091
NVLP 1.788.538.607 1.792.087.698 (3.549.091)
Phế liệu TH (1.471.497.862) (1.471.497.862) -
TỔNG
(NVLTT) 49.374.281.009 49.374.281.009 -
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
86
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
2.2.4.4 Tính giá thành hai loại sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm
(60/40)W
Trong tháng 10/2019, nhà máy Sợi đã sản xuất nhập kho được 1.352.766,24 kg sợi.
Trong đó, sản xuất được 34.672,68 kg Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W và 45.813,60 kg Sợi
Ne 30 CVCm (60/40) W.
Hai loại sợi này sẽ được phân bổ chi phí để tính giá thành như sau:
a) Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Phần NVL chính được phân bổ theo định mức tiêu hao bông xơ và phần NVL phụ
được phân bổ đều theo số lượng sản phẩm nhập kho.
Phân bổ nguyên vật liệu chính:
Công thức phân bổ như sau:
CPNVLA phân bổ
cho Spi
=
Tổng tiền tiêu hao NVLA
x
Định mức NVLA
của Spi
Tổng định mức NVLA
Trong đó
Định mức NVLA của
SPi
=
Số lượng Spi
nhập kho
x Định mức đơn vị NVLA của Spi
- Căn cứ Bảng Sử dụng nguyên liệu sản xuất Sợi tháng 10/2019 (phụ lục 2.6), thấy được
thành phần pha chế định mức đơn vị các NVLC của sợi Ne 30 CVCd (60/40) W và sợi
Ne 30 CVCm (60/40) W như sau:
Bảng 2.7: Định mức đơn vị các nguyên vật liệu chính của sợi Ne 30 CVCd (60/40) W và
sợi Ne 30 CVCm (60/40) W
(ĐVT: đồng/kg)
Tổng định
mức NVLA
=  Định mức đơn vị NVLA của Spi x Số lượng Spi nhập kho 
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
87
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
- Căn cứ vào Bảng cân đối các yếu tố trong giá thành (phần NVLC) (phụ lục 2.13), ta
thấy được lượng tổng tiêu hao của từng loại NVLC như sau:
 Bông Ivory Coast 1.1/8": 10.072.677.391 đồng.
 Bông Benin 1 1/8 ": 17.306.611.698 đồng.
 Bông Zimbabwe 1.1/8" B: 923.857.397 đồng.
 Bông Zimbabwe 1.1/8" C: 482.981.321 đồng.
 Bông Brazil 1.1/8": 414.950.801 đồng.
 Bông Mêxico 1.1/8" - 1.5/32": 822.173.733 đồng.
 Bông Mỹ 1.1/8": 360.188.358 đồng.
 Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm 18.670.250.474 đồng.
- Dựa vào Bảng định mức và tiêu hao nguyên vật liệu chính (phụ lục 2.12) và công thức
phân bổ phía trên, ta tính được chi phí Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm phân bổ cho 2
loại sợi Ne 30 CVCd (60/40) W và sợi Ne 30 CVCm (60/40) W như sau:
 Tổng tiền tiêu hao của Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm = 18.670.250.474 đồng.
 Tổng định mức của Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm = 3.952.990.338 đồng.
(i) Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W
 Định mức Xơ TAIRILIN 1.4 D của Ne 30 CVCd (60/40) W
= 34.672,7 x 4.048 = 140.355.009 đồng.
Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W
Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm 4048 4048
Bông Ivory Coast 1.1/8" 2217 2720
Bông Benin 1 1/8 " 3846 4719
Bông Zimbabwe 1.1/8" B 194 238
Bông Zimbabwe 1.1/8" C 105 129
Bông Brazil 1.1/8" 95 117
Bông Mêxico 1.1/8" - 1.5/32" 191 234
Bông Mỹ 1.1/8" 72 88
Tổng cộng 10768 12293
NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH
ĐỊNH MỨC
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
88
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
 Chi phí Xơ TAIRILIN 1.4 D phân bổ cho sợi Ne 30 CVCd (60/40) W
= (18.670.250.474 x 140.355.009) / 3.952.990.338 = 343.433.073 đồng.
(ii) Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W
 Định mức Xơ TAIRILIN 1.4 D của Ne 30 CVCm (60/40) W
= 45813,6 x 4048 = 185.453.453 đồng.
 Chi phí Xơ TAIRILIN 1.4 D phân bổ cho sợi Ne 30 CVCm (60/40) W
= (18.670.250.474 x 185.453.453) / 3.952.990.338 = 453.783.783 đồng.
- Phân bổ tương tự cho các nguyên vật liệu khác, ta được
Bảng 2. 8: Phân bổ nguyên vật liệu chính cho 2 loại sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi
Ne 30 CVCm (60/40)W
(ĐVT: đồng)
Chi phí nguyên vật liệu phụ và phê liệu thu hồi sẽ được phân bổ đều theo số lượng sản
phẩm nhập kho.
Công thức phân bổ như sau:
Giá trị phân
bổ cho Spi
=
Tổng giá trị cần phân bổ
x
Số lượng Spi nhập
kho
Tổng số lượng sản phẩm nhập kho
Sợi Ne 30
CVCd (60/40) W
Sợi Ne 30
CVCm (60/40) W
Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm 343.433.073 453.783.783
Bông Ivory Coast 1.1/8" 339.926.550 551.055.101
Bông Benin 1 1/8 " 583.825.311 946.521.959
Bông Zimbabwe 1.1/8" B 31.941.749 51.777.483
Bông Zimbabwe 1.1/8" C 15.605.790 25.333.410
Bông Brazil 1.1/8" 13.901.049 22.621.261
Bông Mêxico 1.1/8" - 1.5/32" 27.820.596 45.035.715
Bông Mỹ 1.1/8" 12.200.844 19.703.783
TỔNG CỘNG 1.368.654.962 2.115.832.346
NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH
PHÂN BỔ CHI PHÍ
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
89
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
- Trong tháng 10/2019, chi phí NVL phụ cần phân bổ là 1.792.087.698 đồng và phế liệu
thu hồi cần phân bổ là (1.471.497.862) đồng.
- Kế toán tiến hành tính phân bổ các chi phí này cho 2 loại sản phẩm sợi như sau:
(i) Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W
 Chi phí NVL phụ phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W
= (1.792.087.698 / 1.352.766,24) x 34.672,68 = 46.076.929 đồng.
 Chi phí phế liệu thu hồi phân bổ cho Ne 30 CVCd (60/40) W
= (-1.471.497.862 / 1.352.766,24) x 34.672,68 = - 37.715.887 đồng.
(ii) Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W
 Chi phí NVL phụ phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W
= (1.792.087.698 / 1.352.766,24) x 45.813,60 = 60.565.571 đồng.
 Chi phí phế liệu thu hồi phân bổ cho Ne 30 CVCm (60/40) W
= (-1.471.497.862 / 1.352.766,24) x 45.813,60 = - 49.834.650 đồng.
 Vậy tổng chi phí NVLTT được phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W
= 1.368.654.962 + 46.076.929 - 37.715.887 = 1.377.016.004 đồng.
 Vậy tổng chi phí NVLTT được phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W
= 2.115.832.346 + 60.565.571 - 49.834.650 = 2.126.563.267 đồng.
b) Đối với chi phí nhân công trực tiếp:
- Chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ theo định mức lương quy định do ban giám
đốc công bố hằng năm.
- Kế toán dựa vào Bảng quỹ lương được duyệt (phụ lục 2.7), tiến hành phân bổ CP
NCTT theo công thức sau:
CPNCTT phân
bổ cho Spi
=
Tổng CP NCTT cần phân bổ x Quỹ lương được
duyệt cho Spi
Tổng quỹ lương được duyệt
Trong đó:
Quỹ lương được duyệt cho Spi = Số lượng SPi x Đơn giá lương duyệt cho Spi
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
90
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
- Trong tháng 10/2019, CP NCTT - tiền lương cần phân bổ là 3.265.824.340 đồng và
CP NCTT – các khoản trích theo lương cần phân bổ là 454.374.625 đồng.
Tổng quỹ lương được duyệt = 4.303.258.921 đồng.
- Kế toán tiến hành tính phân bổ các chi phí này cho 2 loại sản phẩm sợi như sau:
(i) Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W
 Quỹ lương được duyệt cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W
= 34.672,68 x 3596 = 124.682.957 đồng.
 Chi phí NCTT – khoản tiền lương phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W
= (3.265.824.340 / 4.303.258.921) x 124.682.957 = 94.641.035 đồng.
 Chi phí NCTT – khoản trích theo lương phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W
= (454.374.625 / 4.303.258.921) x 124.682.957 = 13.167.421 đồng.
(ii) Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W
 Quỹ lương được duyệt cho Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W
= 45.813,60 x 3596 = 164.745.706 đồng.
 Chi phí NCTT – khoản tiền lương phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W
= (3.265.824.340 / 4.303.258.921) x 164.745.706 = 125.050.805 đồng.
 CP NCTT – các khoản trích theo lương phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W
= (454.374.625 / 4.303.258.921) x 164.745.706 = 17.398.337 đồng.
 Vậy tổng chi phí NCTTđược phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W
= 94.641.035 + 94.641.035 = 107.808.456 đồng.
 Vậy tổng chi phí NCTTđược phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W
= 125.050.805 + 17.398.337 = 142.449.142 đồng.
c) Đối với phần chi phí sản xuất chung
Tổng quỹ lương
được duyệt
=  Đơn giá lương duyệt cho Spi x Số lượng Spi 
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
91
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Theo tiêu thức phân bổ, chi phí SXC được chia thành 3 nhóm:
Nhóm 1 gồm: CP khấu hao và CP dịch vụ mua ngoài sẽ được phân bổ theo định mức
tiêu thụ điện năng.
Kế toán căn cứ vào Bảng định mức tiêu thụ điện năng (phụ lục 2.8), tiến hành phân bổ
chi phí khấu hao và chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện) theo công thức sau:
CP khấu hao/điện
phân bổ cho Spi
=
Tổng CP điện/KH cần phân bổ
x
Tiền điện được
duyệt cho Spi
Tổng tiền điện được duyệt
Trong đó:
- Trong tháng 10/2019, khoản chi phí khấu hao cần phân bổ là 153.162.912 đồng và
khoản chi phí dịch vụ mua ngoài – điện cần phân bổ là 5.635.356.452 đồng.
- Tổng tiền điện được duyệt = 3.579.312 đồng.
- Kế toán tiến hành tính phân bổ các chi phí này cho 2 loại sản phẩm sợi như sau:
(i) Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W
 Tiền điện được duyệt cho sợi Ne 30 CVCd (60/40)W
= 34.672,78 x 3000/1000 = 104.018 đồng.
 Chi phí khấu hao phân bổ cho sợi Ne 30 CVCd (60/40)W
= (153.162.912 / 3.579.312) x 104.018 = 4.451.677 đồng
 Chi phí dịch vụ mua ngoài được phân bổ cho sợi Ne 30 CVCd (60/40)W
= (5.635.356.452 / 3.579.312) x 104.018 = 163.791.529 đồng
(ii) Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W
 Tiền điện được duyệt cho sợi Ne 30 CVCm (60/40)W
= 45.813,60 x 3100/1000 = 142.022 đồng.
Tiền điện được duyệt cho Spi = Số lượng Spi x Định mức điện cho Spi / 1000
Tổng tiền điện được
duyệt
=  Số lượng Spi x Định mức điện cho Spi/1000 
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
92
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
 Chi phí khấu hao phân bổ cho sợi Ne 30 CVCm (60/40)W
= (153.162.912 / 3.579.312) x 142.022 = 6.078.146 đồng.
 Chi phí dịch vụ mua ngoài được phân bổ cho sợi Ne 30 CVCm (60/40)W
= (5.635.356.452 / 3.579.312) x 142.022 = 223.634.542 đồng.
Nhóm 2 gồm: CP NVPX khoản tiền lương và các khoản trích theo lương.
- CP này được phân bổ theo định mức lương quy định hằng năm do ban giám đốc quyết
định như cách phân bổ của CP NCTT.
- Dựa trên Bảng quỹ lương được duyệt (phụ lục 2.7) và công thức phân bổ như
CPNCTT để phân bổ CP này cho 2 loại sản phấm sợi. Ta được bảng dưới đây:
Bảng 2. 9: Phân bổ chi phí nhân viên phân xưởng cho 2 sản phẩm sợi Ne 30 CVCd
(60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W
(ĐVT: đồng)
Nhóm 3 gồm: các chi phí còn lại trong chi phí sản xuất chung.
- Nhóm chi phí này được phân bổ đều theo khối lượng sản phẩm nhập kho tương tự
cách phân bổ của CPNVLP.
- Dựa trên công thức phân bổ của chi phí nguyên vật liệu phụ để tiến hành phân bổ
nhóm chi phí này như sau:
Bảng 2. 10: Phân bổ chi phí SXC khác cho 2 sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi
Ne 30 CVCm (60/40)W
(ĐVT: đồng)
Sợi Ne 30
CVCd (60/40) W
Sợi Ne 30
CVCm (60/40) W
Tiền lương 38.648.310 51.066.667
Các khoản trích theo lương 6.523.778 8.619.979
TỔNG CỘNG 45.172.088 59.686.646
CHI PHÍ
NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG
PHÂN BỔ CHI PHÍ
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
93
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
 Vậy tổng chi phí sản xuất chung phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W
= 4.451.677 + 163.791.529 + 45.172.088 + 32.519.094 = 245.934.388 đồng
 Vậy tổng chi phí sản xuất chung phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W
= 6.078.146 + 223.634.542 + 59.686.646 + 42.968.028 = 342.367.362 đồng
Cuối cùng, tổng hợp tất cả các chi phí đã được phân bổ cho từng loại sản phẩm lại để tính
giá thành của 2 loại sản phẩm Ne 30 CVCd (60/40)W và Ne 30 CVCm (60/40)W.
Sợi Ne 30
CVCd (60/40) W
Sợi Ne 30
CVCm (60/40) W
Chi phí dụng cụ NM Sợi 9.210.164 12.169.546
Chi phí bằng tiền khác NM Sợi 11.432.724 15.106.252
CP SXC Khối Sợi - Lương Nhân viên 4.778.349 6.313.712
CP SXC Khối Sợi - Vật liệu 267.340 353.241
CP SXC Khối Sợi - CP bằng tiền khác 152.623 201.663
Chi phí cơ điện phụ trợ 6.677.894 8.823.614
TỔNG CỘNG 32.519.094 42.968.028
CHI PHÍ SXC KHÁC
PHÂN BỔ CHI PHÍ
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
94
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Bảng 2. 11: Tính giá thành 2 sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm
(60/40)W
1. Chi phí NVLTT Đồng 1.377.016.004 2.126.563.267
CP NVL chính Đồng 1.368.654.962 2.115.832.346
CP NVL phụ Đồng 46.076.929 60.565.571
Phế liệu thu hồi Đồng -37.715.887 -49.834.650
2. Chi phí NCTT Đồng 107.808.456 142.449.142
CP NCTT – tiền lương Đồng 94.641.035 125.050.805
CP NCTT – các khoản trích theo lương Đồng 13.167.421 17.398.337
3. Chi phí SXC Đồng 245.934.388 332.367.362
CP NVPX – tiền lương Đồng 38.648.310 51.066.667
CP NVPX – các khoản trích theo lương Đồng 6.523.778 8.619.979
CP khấu hao TSCĐ Đồng 4.451.677 6.078.146
CP dịch vụ mua ngoài Đồng 163.791.529 223.634.542
Chi phí dụng cụ NM Sợi Đồng 9.210.164 12.169.546
Chi phí bằng tiền khác NM Sợi Đồng 11.432.724 15.106.252
CP SXC Khối Sợi - Lương Nhân viên Đồng 4.778.349 6.313.712
CP SXC Khối Sợi - Vật liệu Đồng 267.340 353.241
CP SXC Khối Sợi - CP bằng tiền khác Đồng 152.623 201.663
Chi phí cơ điện phụ trợ Đồng 6.677.894 8.823.614
4. Tổng giá thành Đồng 1.730.758.848 2.601.379.771
5. Số lượng sphoàn thành nhậpkho Kg 34.672,68 45.813,60
6. Giá thành đơn vị Đồng/kg 49.917,08 56.781,82
Sợi Ne 30
CVCd(60/40)W
Sợi Ne 30
CVCm (60/40)W
ĐVT
Chi tiêu
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
95
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Nhận xét về giá thành sản phẩm của 2 loại sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30
CVCm (60/40)W:
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
96
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu giá thành sản phẩm Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W
Dựa vào Bảng 2.11, biểu đồ 2.4 và biểu đồ 2.5, ta rút ra được một vài nhận xét về giá
thành hai sản phẩm Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W như sau:
Về cơ cấu chi phí trong giá thành đơn vị của 2 loại sản phẩm:
46,418,
82%
3,109, 5%
7,255,
13%
Sợi Ne 30 CVCm
(60/40)W
CP NVLTT CP NCTT CP SXC
39,715,
80%
3,109, 6%
7,093,
14%
Sợi Ne 30 CVCd
(60/40)W
CP NVLTT CP NCTT CP SXC
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu giá thành sản phẩm
sợi Ne 30 CVCd (60/40)W
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
97
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W có cơ cấu chi phí trong giá
thành sản phẩm khá là tương đồng với nhau và hầu như không có sự khác biệt quá lớn
giữa 2 sản phẩm. Cụ thể như sau
- Lượng CP NVLTT đều chiếm cơ cấu cao nhất trong hai loại sản phẩm (cụ thể là đều
chiếm hơn 80% cơ cấu sản phẩm) và đó cũng chính là một đặc điểm chung của tất cả
các sản phẩm sợi tại nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.
- Tiếp theo là cơ cấu CP NCTT chiếm tỷ trọng từ 13-14% trong từng cơ cấu sản phẩm
của hai loại.
- Các loại chi phí sản xuất chung còn lại ở hai loại sợi đều chiếm tỷ trọng nhỏ nhất
trong cơ cấu tổng sản phẩm.
Ở 2 sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W có được
điểm tương đồng về cơ cấu chi phí trong sản phẩm như vật là bởi do 2 loại sản phẩm này
đều thuộc nhóm các sản phẩm sợi của Sợi đơn Pêcô, chúng có đặc điểm khá giống nhau
như đề tài khóa luận đã phân tích ở phần đặc điểm của sản phẩm sản xuất.
Về lượng chi phí tiêu hao phân bổ cho từng loại sản phẩm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
 Lượng chi phí NVLTT phân bổ cho sợi Ne 30 CVCm (60/40)W lớn hơn lượng
phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W. Cụ thể là sợi Ne 30 CVCm (60/40)W
được phân bổ 46.418 đồng CP NVLTT cho 1 đơn vị sản phẩm còn sợi Ne 30
CVCd (60/40)W thì được phân bổ 39.715 đồng cho 1 đơn vị sản phẩm.
 Nguyên nhân của sự khác biệt giữa lượng chi phí NVLTT được phân bổ cho 2 loại
sản phẩm này đó là do đặc điểm chi tiết của chúng. Tuy là cùng một loại sợi và có
khá nhiều đặc điểm giống nhau nhưng sợi Ne 30 CVCm (60/40)W là sợi chải kỹ
còn sợi Ne 30 CVCd (60/40)W là sợi chải thô mà lượng tiêu hao phân bổ NVLTT
cho sợi chải kỹ sẽ lớn hơn lượng tiêu hao phân bổ cho sợi chải thô. Nên đó chính là
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
98
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa lượng chi phí NVLTT phân bổ cho 2 loại
sản phẩm sợi.
- Chi phí nhân công trực tiếp
 Tuy cơ cấu chi phí NCTT trong hai loại sản phẩm có sự chênh lệch nhau nhưng
lượng chi phí NCTT phân bổ từng đơn vị sản phẩm lại giống nhau. Cụ thể lượng
chi phí NCTT được phân bổ cho 2 loại sản phẩm Ne 30 CVCd (60/40)W và Ne 30
CVCm (60/40)W đều là 3.109 đồng cho một đơn vị sản phẩm.
 Nguyên nhân của sự tương đồng này là do hai sản phẩm này có chung một quy
trình sản xuất như đã trình bày ở phần quy trình sản xuất của sản phẩm sợi của
khóa luận. Nên lượng chi phí NCTT phân bổ cho 2 sản phẩm này là như nhau.
- Chi phí sản xuất chung
 Lượng chi phí SXC phân bổ cho sợi Ne 30 CVCm (60/40)W lớn hơn lượng phân
bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W. Cụ thể lượng chi phí SXC phân bổ 7.255 đồng
cho 1 đơn vị sản phẩm sợi Ne 30 CVCm (60/40)W và phân bổ 7.093 đồng cho 1
đơn vị sản phẩm cho sợi Ne 30 CVCd (60/40)W.
 Nguyên nhân của sự phân bổ CP SXC khác nhau giữa hai loại sản phẩm sợi này là
do lượng CP khấu hao và CP tiền điện phân bổ cho 2 sản phẩm này khác nhau. Vì
sản phẩm sợi chải kỹ - Ne 30 CVCm (60/40)W sẽ tiêu hao nhiều chi phí hơn sản
phẩm sợi chải thô – Ne 30 CVCd (60/40)W nên công ty đã xác lập định mức tiêu
hao tiền điện (căn cứ phân bổ hai loại CP khấu hao và tiền điện) cho Ne 30 CVCm
(60/40)W lớn hơn của Ne 30 CVCd (60/40)W.
Kết luận, hai sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W đều
thuộc loại sợi đơn Pêcô và có khá nhiều đặc điểm tương đồng nên chúng có cơ cấu chi phí
cấu thành giá thành sản phẩm hầu như giống nhau hoàn toàn. Nhưng bên cạnh đó, ở hai
loại sản phẩm này một loại thuộc loại sợi pha chải thô và một loại thuộc loại sợi pha chải
kỹ. Nên chính đặc điểm này đã làm cho lượng tiêu hao chi phí NVLTT và chi phí SXC
cho 2 loại sợi này khác nhau. Từ đó, tạo ra sự khác nhau về giá thành của hai loại sản
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
99
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
phẩm này. Và giá thành của hai loại sợi này sẽ được theo dõi chi tiết trên Bảng tính giá
thành (phụ lục 2.10) và Bảng phân tích giá thành.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
100
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY SỢI – CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
3.1 Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Nhà máy sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế
3.1.1 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán
Trong quá trình thực tập tại phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May
Huế, bằng kiến thức đã học kết hợp với thực tế công việc, em nhận thấy hệ thống kế toán
của Công ty tương đối vững mạnh, tác phong làm việc chuyên nghiệp, các công việc phát
sinh được xử lý kịp thời, nhanh chóng và có hiệu quả.
Dưới đây, em xin mạnh dạn đưa ra một số nhận định mang tính chủ quan của mình về
công tác tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán chi phí sản xuất - tính giá thành sản
phẩm tại Nhà máy Sợi của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế như sau:
3.1.1.1 Ưu điểm
Nhìn chung, công tác kế toán tại Công ty được tổ chức một cách hợp lý, khoa học đáp
ứng được nhu cầu quản lý của Công ty và tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật.
a) Tổ chức bộ máy kế toán
- Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung nên đã đem lại
được một số mặt ưu điểm như sau:
 Toàn bộ công việc từ lập chứng từ đến ghi chép sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp tài
khoản đến lập các BCTC đều được thực hiện tại phòng kế toán – tài chính của
Công ty. Mọi thông tin về chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh đều được tổng hợp
và xử lý tại phòng kế toán giúp tăng cường tính tập trung của công tác kế toán,
thông tin được xử lý một cách thống nhất và có định hướng.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
101
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
 Bộ máy kế toán đầy đủ các phần hành kế toán, tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng
các phương tiện kĩ thuật tính toán hiện đạ.
 Với hình thức này, bộ máy kế toán sẽ ít rườm rà và đảm bảo được việc cung cấp
thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất của doanh nghiệp.
- Công việc của kế toán viên được phân công rõ rệt giúp kế toán viên có thể chuyên sâu
vào công việc của mình để đạt hiệu quả công việc cao hơn.
b) Trang thiết bị tại phòng kế toán
Phòng kế toán được trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết (máy tính, máy in, hệ
thống tủ sắt để lưu trữ chứng từ…), hệ thống máy tính của công ty khá mạnh và được nối
mạng nội bộ với nhau thuận tiện cho việc quản lý, thu thập và xử lý số liệu.
c) Phần mềm kế toán đang sử dụng
Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Bravo7, điều này giúp:
- Khối lượng công việc của các kế toán viên giảm đi đáng kể.
- Việc tổng hợp số liệu và lập các báo cáo được thuận tiện và kịp thời, đem lại hiệu quả
công việc cao hơn.
d) Tổ chức lưu trữ chứng từ, sổ sách
- Việc tổ chức lưu trữ chứng từ - sổ sách một cách khoa học và chặt chẽ đáp ứng việc
tìm kiếm các chứng từ khi cần thiết một cách nhanh nhất.
- Chứng từ được đóng lại theo từng phần hành kế toán, bảo quản và lưu trữ tại phòng.
- Cuối năm (cuối kỳ) kế toán tiến hành in các sổ sách, bảng biểu đóng thành tập để lưu
cùng với chứng từ gốc theo từng loại tài khoản.
e) Nhân sự tại phòng kế toán
- Kế toán trưởng, trưởng phòng, phó phòng có trình độ và kinh nghiệm lâu năm, do đó
có cái nhìn tương đối tổng quát, tổ chức và sắp xếp bộ máy kế toán tương đối hợp lý,
xây dựng hệ thống hỗ trợ, cung cấp thông tin lẫn nhau giữa các kế toán phần hành.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
102
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
- Đội ngũ kế toán viên có trình độ chuyên môn - nghiệp vụ, kĩ năng tin học thành thạo,
không ngừng học hỏi, nghiên cứu và luôn có tinh thần trách nhiệm cao, phối hợp nhịp
nhàng trong công việc.
- Bên cạnh đó, tất cả kế toán viên thường xuyên được đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ
chuyên môn, cập nhật các quy định mới nhất về kế toán.
f) Sự liên kết chặt chẽ với các phòng ban khác
Nhờ sư liên kết chặt chẽ với các phòng ban khác trong công ty nên nhân sự tại phòng
kế toán nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ nhiều phòng ban khác trong Công ty như:
- Phòng Tổ chức – Nhân sự hỗ trợ lập và tính bảng thanh toán lương cho nhân viên giúp
kế toán lương thực hiện công việc của mình một cách nhanh chóng hơn.
- Phòng Kế hoạch không chỉ lên kế hoạch sản xuất chi tiết và cụ thể mà còn xây dựng
hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu khoa học và chi tiết.
- Phòng Tổ chức hỗ trợ tính toán năng suất lao động công nhân sản xuất, tính toán
lương và các chế độ cho người lao động, cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời.
- Các phân xưởng, tổ, đội theo dõi, đánh giá việc sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu,
giảm hao hụt mất mát, nâng cao hiệu quả công việc theo dõi tình hình nhập xuất vật
tư; đồng thời cung
3.1.1.2 Nhược điểm
Bên cạnh đó, tổ chức bộ máy kế toán của công ty vẫn còn tồn tại một vài mặt nhược
điểm như sau:
- Một số chứng từ từ nhà máy gửi lên khá mờ do photocopy nhiều lần hoặc lỗi máy in,
khiến cho quá trình nhập liệu vào phần mềm của kế toán xảy ra một số sai sót.
- Tuy đã ứng dụng phần mềm kế toán nhưng để thuận tiện cho công tác theo dõi, quản lý
vẫn lập một số loại sổ dành cho ghi chép thủ công đôi khi số liệu và hành văn không
được mạch lạc, tẩy xoá, không thực hiện đúng theo phương pháp chữa sổ quy định.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
103
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
- Công tác kế toán quản trị của công ty chưa được chú trọng, chưa hình thành rõ ràng.
Trong khi đây là phần hành kế toán quan trọng, phục vụ cho ban lãnh đạo công ty ra
quyết định và quản lý tình hình kinh doanh tại công ty một cách hiệu quả.
- Mặc dù phần mềm Bravo được liên kết từ PKD đến PKT nhưng chưa nối mạng được
với các đơn vị thành viên còn lại nên việc theo dõi và cập nhật các số liệu, báo số từ
các nhà máy lên PKT đa số đều được thực hiện bằng cách thủ công hoặc qua email,
skype. Điều này làm mất khá nhiều thời gian và dễ xảy ra tình trạng thất lạc báo cáo.
3.1.2 Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.1.2.1 Ưu điểm
a) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
PP hạch toán hàng tồn kho mà công ty đã sử dụng là PP kê khai thường xuyên. PP này
đem lại một số ưu điểm trong công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm như sau:
- Giúp việc theo dõi và phản ánh kịp thời tình hình những vật tư trong điều kiện đơn giá
vật tư không ổn định hay trong điều kiện giá trị vật tư mỗi lần xuất - nhập quá lớn.
- Đồng thời giúp cho việc tính giá xuất kho và xác định CPSX được chính xác hơn.
- NVLC của nhà máy chủ yếu là nhập khẩu nên việc sử dụng pp này giúp kế toán nắm
bắt NVL một cách liên tục, góp phần điều chỉnh kịp thời định mức NVL hợp lí.
b) Sử dụng phần mềm kế toán Bravo 7
Kế toán giá thành với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Bravo 7, điều này giúp cho:
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được cập nhật một cách đầy đủ, kịp thời và cung cấp
thông tin chính xác nhất.
- Công tác lập kế hoạch tính giá thành sản phẩm được tiến hành một cách nhanh chóng
hơn, kịp thời và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.
c) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
104
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Đối tượng tập hợp CPSX được xác định rõ là từng nhà máy như vậy sẽ dễ dàng trong
việc tính giá thành - tránh được sự chồng chéo chi phí giữa các nhà máy với nhau.
d) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Công ty đã xây dựng được hệ thống định mức NVL trên cơ sở công thức pha chế từ
nhà máy đưa lên, hệ thống định mức này thay đổi theo từng tháng và theo công thức
pha chế của Nhà máy.
- Việc xây dựng được định mức nguyên vật liệu như vậy sẽ tạo động lực cho từng tổ, cá
nhân phấn đấu trong việc tiết kiệm chi phí NVLTT.
- Giá xuất kho của nguyên vật liệu được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả
kỳ cho nên giá của nguyên vật liệu xuất kho được giữ ổn định, ít biến động.
- Phế liệu thu hồi được theo dõi một cách chặt chẽ bằng các phiếu nhập kho phế liệu thu
hồi như vậy có thể hạn chế bị thất thoát phế liệu do vụ lợi của một số cá nhân.
e) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Công ty đã đưa ra các quy định về giờ giấc, ý thức làm việc cho cán bộ công nhân
viên và luôn có sự giám sát, chấm công chặt chẽ nhằm không lãng phí lao động, tiết
kiệm và tăng hiệu quả công việc.
- Lương của nhân viên văn phòng được trả theo hình thức lương thời gian kết hợp với
phân loại thành tích là hoàn toàn hợp lý.
f) Kế toán chi phí sản xuất chung
- Chi phí SXC được theo dõi - hạch toán theo chi phí thực tế phát sinh và được chia ra
chi tiết, được theo dõi trên các tài khoản cấp 3 (62711, 62713…).
- CPSXC được chia thành 3 nhóm (CP điện - CP khấu hao, CP NVPX và CP SXC
khác) tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và phân bổ các CPSXC một cách hợp
lý.
- Công ty thực hiện PP khấu hao nhanh để khấu hao TSCĐ của mình vào 6 tháng hoạt
động đầu năm. Đều này giúp cho công ty có thể nhanh chóng quay vòng vốn phục vụ
nhu cầu tái đầu tư và mở rộng sản xuất.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
105
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
g) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo CP NVLTT. PP này phù hợp với đặc
điểm CPSX của công ty và có cơ sở khoa học (tỷ trọng CP NVL trong tổng chi phí sản
xuất luôn chiếm trên 80%). Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện.
h) Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ
- Điều này có nghĩa là có nhiều người sẽ phải chịu trách nhiệm để đạt được định mức
chuẩn trong phạm vi công việc của mình, tạo cho mọi người mục tiêu để phấn đấu và
luôn có ý thức tiết kiệm chi phí.
- Việc sử dụng phương pháp tính giá thành tỷ lệ cũng dễ dàng theo dõi những biến động
chi phí của thực tế so với định mức đề ra.
- Cung cấp được thông tin về quá trình và nguyên nhân phát sinh CP nhằm giúp tìm ra
biện pháp thích hợp để cắt giảm CP và giúp cho nhà quản lý có thể xây dựng được
một cơ chế đánh giá và quản lý phù hợp, góp phần quan trọng nâng cao hiệu suất làm
việc.
3.1.2.2 Nhược điểm
- PKD khai báo sai nhóm giá thành của các giá trị NVL, VT-PT,... nên đã làm cho giá
trị NVL chính – phụ trong Bảng tính giá thành bị lệch so với Bảng phân tích giá
thành do kế toán lập (đã phân tích ở phần 2.2.4.3). Mặc dù không gây ảnh hưởng đến
tổng giá trị NVLC và giá thành của các loại sản phẩm nhưng điều này làm cho kế toán
viên tốn kém thời gian để rà soát và tìm ra nguyên nhân của sự chênh lệch này.
- Công ty tính giá xuất kho NVL theo pp bình quân gia quyền cuối kỳ nên không cung
cấp kịp thời, chính xác thông tin về CPNVL khi các nhà quản trị cần. Mặt khác, đến
cuối kỳ NVL mới được tính giá xuất kho nên sẽ tồn đọng khối lượng công việc khá
nhiều vào cuối tháng, gây khó khăn cho các kế toán viên.
- NVL chính chủ yếu là bông thiên nhiên nhập khẩu, nên các khoản thuế nhập khẩu, chi
phí thu mua, vận chuyển lớn làm tăng chi phí NVL chính. Do đó việc lập định mức chi
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
106
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
phí NVL cần phải chính xác, tránh gây ra sự lãng phí khi cán bộ công nhân viên chạy
theo mục tiêu hoàn thành định mức đã lập.
- Công ty đánh giá CPSXDD cuối kỳ theo CP NVLTT, về cơ bản là có cơ sở khoa học.
Tuy phần CP SXC và CP NCTT dở dang cuối kỳ chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng có con số
tuyệt đối lại khá lớn do đó việc đánh giá SPDD theo chi phí NVLTT sẽ không chính
xác đem lại kết quả chính xác hoàn toàn, kéo theo những sai lệch về giá thành.
- Việc tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ tuy đem lại hiệu quả cao và phù hợp với
công ty, nhưng đòi hỏi kế toán phải xây dựng được hệ thống định mức một cách chính
xác nhất có thể. Công việc này đòi hỏi khá nhiều thời gian và công sức.
3.2 Một số biện nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế
Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu về công tác kế toán, về đặc điểm tổ chức sản
xuất kinh doanh, về bộ máy quản lý doanh nghiệp của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.
Em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến mang tính chủ quan của bản thân với mong muốn
giúp công ty tiết kiệm được CPSX hơn, qua đó có thể cải thiện tốt hơn công tác kế toán
CPSX và tính GTSP nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
a) Đối với công tác kế toán nói chung
Công ty cần nối mạng nội bộ với các đơn vị thành viên và chú ý hơn trong việc thiết
lập công tác kế toán quản trị. Bởi vì hiện nay kế toán quản trị ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong doanh nghiệp, là công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị thực hiện tốt chức
năng quản lý của mình trong quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra
quyết định về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Để tiết kiệm CPNVL trong quá trình thu mua, phòng Kinh doanh cần nắm bắt kịp thời
giá cả nguyên liệu ở các khu vực cung cấp khác nhau để tìm được những thị trường có
giá bán nguyên liệu thấp hơn mà vẫn đảm bảo được chất lượng.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
107
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
- Để tránh sự sai lệch trong Bảng tính giá thành như đã nhận xét ở (phần 2.2.4.3). Nhân
viên khai báo NVL ở phòng kinh doanh cần chú ý cẩn trọng hơn trong quá trình khai
báo giá trị của các loại NVL, VT-PT,.... Bộ phận kế toán sau khi lập xong Bảng tính
giá thành và Bảng phân tích giá thành, cần kiểm tra đối chiếu lại số liệu 2 bảng để phát
hiện kịp thời những sai sót báo Phòng kinh doanh điều chính sớm.
- Để cung cấp kịp thời giá xuất kho thì kế toán nên tính giá xuất kho bình quân theo thời
điểm. Như vậy sẽ giúp cung cấp kịp thời giá trị của vật liệu xuất kho khi cần thiết,
công việc tính toán sẽ không phải dồn đến cuối kỳ. Điều này đối với kế toán viên của
công ty là hoàn toàn có thể làm được trên cơ sở có sự trợ giúp của phần mềm kế toán.
- Công ty nên quản lý phế liệu thu hồi như sau: Khi nhập kho phế liệu thu hồi nên ghi
giảm luôn vào tài khoản CPSXKD thay vì là ghi giảm và theo dõi ở phần CP NVLTT
với định khoản: Nợ TK 1522/Có TK 1541-1, thay vì định khoản: Nợ TK 1522/Có TK
6211-1. Như vậy sẽ giảm bớt rắc rối cho khoản mục CP NVLTT và về bản chất của
một khoản giảm giá thành thì hạch toán phế liệu thu hồi như vậy là hoàn toàn hợp lý.
c) Đối với khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
- Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm, công ty nên sử dụng “Phiếu xác nhận sản
phẩm hoặc công việc hoàn thành” để theo dõi số lượng sản phẩm làm ra của từng
người và tính ra tiền công cụ thể của từng ngày. Việc làm này có thể giao cho các tổ
trưởng sản xuất, cuối tháng thì chuyển về cho tổ thống kê ở nhà máy để tính lương.
Như vậy công việc tính lương cuối tháng sẽ đơn giản và hiệu quả hơn.
- Đối với công tác tiền lương, công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với
nhân viên khối văn phòng và trả lương theo sản phẩm đối với NVPX sản xuất là rất
phù hợp với đặc thù công ty. Tuy nhiên, công ty cần gắn trách nhiệm và quyền lợi của
các tổ lao động với kết quả sản xuất của họ để tránh tình trạng đặt nặng về số lượng
sản phẩm hơn chất lượng sản phẩm và tiết kiệm chi phí. Các tổ trưởng tổ sản xuất cần
phải thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc công nhân giúp quá trình SX đạt hiệu quả cao.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
108
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
- Hai loại sợi mà đề tài khóa luận nghiên cứu, tuy có đặc điểm sản xuất khác nhau
nhưng lại có chung lượng CP NCTT phân bổ như nhau. Điều này chưa tạo ra sự khác
biệt quá lớn về giá thành sản phẩm nên Công ty cần tìm hiểu và nghiên cứu nhiều hơn
về định mức lương quy định cho mỗi sản phẩm để đưa ra được những mức quy định
chính xác và chi tiết hơn về định mức lương của mỗi sản phẩm.
d) Đối với khoản mục chi phí sản xuất chung
- Trong quá trình sản xuất, để giảm chi phí cố định mà mỗi sản phẩm phải gánh chịu thì
cần phải hoạt động tối đa, sử dụng TSCĐ hết công suất tối ưu của chúng. Để thực hiện
điều này, công ty nên đưa ra các cách quản lý - bố trí thời gian lao động hợp lý, tránh
để máy móc, thiết bị có thời gian chết.
- Công ty cần có những quy định cụ thể để hạn chế các khoản chi phí chung về bút mực,
giấy vở, chi tiền điện thoại, điện, nước ở các nhà mày và các văn phòng công ty.
Chẳng hạn như giao khoán các chi phí này cho từng đơn vị.
e) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Nếu thay đổi phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Theo em, công ty nên
sử dụng phương pháp “Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức”. Trên
thực tế hệ thống định mức chi phí mà công ty đã xây dựng, kế toán hoàn toàn có thể xác
định được chi phí định mức của mỗi sản phẩm. Phương pháp này chỉ phát huy tác dụng
tối đa khi hệ thống định mức được xây dựng chính xác, tuy nhiên phương pháp này sẽ
phản ánh được hết các khoản mục chi phí dở dang cuối kỳ (bao gồm cả chi phí NCTT và
chi phí SXC), sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá chính xác hơn. Trên thực tế định
mức chi phí sản xuất của công ty được xây dựng từ khá lâu, do đó cũng đã phần nào
khẳng định được độ chính xác của nó.
Tóm lại, tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất tính giá thành
sản phẩm nói riêng của Công ty Cổ phần Dệt may Huế nhìn chung khá hoàn thiện, được
xây dựng qua một thời gian dài và đã có nhiều đóng góp cho công ty. Tuy nhiên, vẫn còn
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
109
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
một số điểm chưa được hợp lý và hiệu quả. Trong thời gian tới, muốn phát triển thành
một Công ty Dệt may hàng đầu của khu vực miền Trung thì hệ thống kế toán của công ty
cần phải tìm nhiều giải pháp để không ngừng hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán của
mình.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
110
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trong đề tài khóa luận của mình, tôi đã hoàn thành được những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thứ nhất, đề tài đã hệ thống một cách tổng quát cơ sở lý luận liên quan đến kế toán tập
hợp CPSX và tính GTSP,…để làm căn cứ nghiên cứu thực tiễn tại đơn vị thực tập.
- Thứ hai, đề tài đã trình bày được khái quát về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu
bộ máy quản lý và bộ máy kế toán, chế độ kế toán của Công ty.
- Thứ ba, đề tài đã trình bày thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm Sợi tháng 10/2019 của Công ty.
- Thứ tư, đề tài đã trình bày được cụ thể quy trình tính giá thành cho 2 loại sản phẩm Ne
30 CVCd (60/40)W và Ne 30 CVCm (60/40)W. Từ đó, phân tích và so sánh được chi
phí cấu thành của hai loại sản phẩm này.
- Thứ năm, đề tài đã đưa ra được các nhận xét về ưu, nhược điểm còn tồn tại của Công
ty và từ đó nêu được các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành tại Công ty.
Tuy nhiên, đề tài khóa luận của tôi vẫn còn một số điểm hạn chế chưa giải quyết dược
như sau:
- Thứ nhất, đây là lần đầu tiên tôi tiếp xúc thực tế với công việc kế toán với vốn kiến
thức còn hạn chế, nên khóa luận chỉ mới đề cập đến những vấn đề cơ bản, chưa có
điều kiện đi sâu vào phân tích tình hình phát sinh CPSX tại Công ty để đưa ra các biện
pháp hạ giá thành thật sự khả thi nhất.
- Thứ hai, đề tài chỉ mới dừng lại ở việc phân tích và đánh giá thực trạng kế toán CPSX
và tính GTSP nên không có sự so sánh biến động chi phí giữa các kỳ kế toán với nhau.
- Thứ ba, do Công ty có nhiều Nhà máy nhưng do giới hạn về thời gian nên tôi quyết
định chỉ tập trung - nghiên cứu về kế toán CPSX và tính GTSP tại Nhà máy Sợi. Tại
nhà máy Sợi của Công ty lại có rất nhiều loại Sợi, đề tài chỉ chọn và tập trung nghiên
cứu - so sánh 2 loại sơi Ne 30 CVCd (60/40)W và Ne 30 CVCm (60/40)W.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
111
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
- Thứ tư, đề tài vẫn chưa đi sâu vào nghiên cứu cách xác định, biến động định mức phân
bổ của từng loại chi phí cấu thành giá thành sản phẩm.
- Thứ năm, có rất nhiều số liệu phát sinh trong năm 2019, nhưng với giới hạn về mặt
thời gian nên trong đề tài của mình tôi chỉ đề cập đến các số liệu phát sinh trong tháng
10/2019 và do tính bảo mật của Công ty về các chứng từ, sổ sách nên đề tài không
tránh khỏi những thiếu sót.
- Thứ sáu, một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán mà bản thân tôi đã
đưa ra ở trên là chưa hoàn hảo, chỉ mang tính chất định hướng và chủ quan.
2. Kiến nghị
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Dệt May Huế và làm bài khóa luận này
tuy chưa có cơ hội tiếp xúc nhiều với công tác kế toán tại công ty nhưng bản thân tôi đã
tiếp thu được một số kiến thức thực tế về nghề kế toán nói chung và công tác kế toán
CPSX và tính GTSP nói riêng.
Ở đề tài khóa luận mà bản thân tôi đang nghiên cứu, vẫn còn đang tồn đọng một vài
mặt hạn chế chưa giải quyết được. Bên cạnh đó, kế toán CPSX và tính GTSP là một mảng
rộng, rất quan trọng và thật sự có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp. Do đó, nếu tiếp tục
được nghiên cứu tôi sẽ:
- Tìm hiểu nghiên cứu sâu hơn về chi phí và các yếu tố cấu thành nên khoản mục chi
phí sản xuất. Nghiên cứu sâu hơn về cách xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kì.
- Tập trung nghiên cứu cách thiết lập các định mức chi phí, các yếu tố ảnh hưởng đến
định mức chi phí và sự thay đổi của định mức chi phí qua các thời kỳ.
- Tìm hiểu, so sánh, phân tích sự biến động giá thành sản phẩm giữa các tháng với nhau
từ đó tìm ra nguyên nhân gây ra sự biến động đó và đưa ra giải pháp điều chỉnh.
- Tìm hiểu kĩ quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý các nghiệp vụ liên quan đến
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
112
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình “Kế toán giá thành”, TS. Phan Đức Dũng, NXB Thống Kê, 2006.
2. Giáo trình “Kế toán chi phí”, Th.S. Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, hiệu đính TS. Võ
Văn Nhị, NXB Thống kê, 2002.
3. Giáo trình “Kế toán sản xuất”, TS. Nguyễn Thế Khải, 2010.
4. Bài giảng “Kế toán chi phí”, Th.S. Nguyễn Ngọc Thuỷ, Đại học Kinh tế Huế.
5. Khoá luận các khoá trước của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế.
6. Các trang web:
www.huegatex.com.vn
www.webketoan.vn
www.danketoan.com
www.ketoanthienung.com
7. Một số tài liệu tham khảo khác.
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
113
SVTH: Phùng Thị Đoan Trang
Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy
PHỤ LỤC
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Phụ lục 1.1
Lương cơ bản
Giảm trừ thai
sản
LCB sau GT Lương thực tế Duyệt lương Giữ trẻ 334-1 334 ( 1 tháng) 3383-11 3384-1 3386 3382
TK 6221-11 2.016.258.900 25.447.500 1.990.811.400 2.560.860.194 1,13 2.919.824.340 337.085.241 58.211.142 19.262.014 39.816.228
TK 6221-2 210.576.100 210.576.100 267.407.757 - 267.407.757 36.850.818 6.317.283 2.105.761 4.211.522
TK 6271111 957.954.000 957.954.000 1.328.966.693 1.497.639.323 167.641.950 28.738.620 9.579.540 19.159.080
TK 33881
(111PXNGUYEN) - - - - - - -
-
THÔI VIỆC 440.700
NM sợi 3.184.789.000 25.447.500 3.159.341.500 4.157.234.644 4.684.871.420 4.600.000 4.684.871.420 346.000.000 541.578.009 93.267.045 30.947.315 63.186.830
PHÂN BỔ LƯƠNG THÁNG 10-2019
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Phụ lục 2.2:
BẢNG KIỂM KÊ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ (NVLC) THÁNG 10/2019
STT DANH MỤC
Sp dở dang
Số liệu
kiểm kê
Tỷ lệ
bông
rơi
Sp dở dang đã tính
tiêu hao
COTTON
PE
COTTON
PE
I
BÔNG - XƠ
NGUYÊN
1 - Bông Brazil 14.763,00 - 14.763,00 - 14.763,00
2 - Bông Mỹ 1.111,04 - 1.111,04 - 1.111,04
3 - Bông Benin 23.632,20 - 23.632,20 - 23.632,20
4 - Bông Zimbawe 3.594,80 - 3.594,80 - 3.594,80
5 - Bông Mexico 2.188,58 - 2.188,58 - 2.188,58
6 - Bông Ivory 28.922,50 - 28.922,50 - 28.922,50
7 - Bông hồi 221,55 - 221,55 - 221,55
8 - Xơ PE - 18.319,50 18.319,50 - 18.319,50
9 - Xơ hồi TC 623,94 688,06 1.312,00 - 623,94 688,06
II
SẢN PHẨM DỞ
DANG
Cúi chải 0,086
1
- Thùng cúi chải
Cotton 2.139,75 - 2.139,75 0,086 2.341,60 -
2 - Thùng cúi chải PE
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
- 2.008,70 2.008,70 - - 2.008,70
3 - Cúi chải kỹ (16,5%) 419,10 - 419,10 0,251 559,70 -
Cúi ghép 0,089
1 - Cuộn cúi 588,00 - 588,00 0,089 645,44 -
2
- Thùng cúi ghép
CoCd 3.098,14 - 3.098,14 0,089 3.400,81 -
3 - Thùng cúi ghép PE - 1.291,74 1.291,74 - - 1.291,74
4 - Ghép CVCm (52/48) 2.577,93 2.379,63 4.957,56 0,254 3.455,67 2.379,63
5 - Ghép CVCd (52/48) 6.776,92 6.255,61 13.032,53 0,089 7.438,99 6.255,61
6 - Ghép TCd (87/13) 456,14 3.052,66 3.508,80 0,089 500,71 3.052,66
7 - Ghép CVCd (60/40) 2.406,87 1.604,58 4.011,45 0,089 2.642,01 1.604,58
8 - Ghép CVCm (60/40) 1.153,73 769,15 1.922,88 0,254 1.546,55 769,15
Sợi thô
1 - Thô cotton 5.077,00 - 5.077,00 0,089 5.573,00 -
2 - Thô CVCm (52/48) 5.038,52 4.650,95 9.689,47 0,254 6.754,05 4.650,95
3 - Thô CVCd (52/48) 24.073,96 22.222,12 46.296,08 0,089 26.425,86 22.222,12
4 - Thô TCd (87/13) 1.235,88 8.270,90 9.506,78 0,089 1.356,62 8.270,90
5 - Thô CVCd (60/40) 3.676,66 2.451,10 6.127,76 0,089 4.035,85 2.451,10
6 - Thô CVCm (60/40) 3.011,00 2.007,34 5.018,34 0,254 4.036,20 2.007,34
Sợi con
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
0,103
1 - Sợi con cotton 480,20 - 480,20 0,103 535,41 -
2
- Sợi con CVCm
(52/48) 467,90 431,90 899,80 0,268 639,31 431,90
3
- Sợi con CVCd
(52/48) 1.827,81 1.687,21 3.515,02 0,103 2.037,97 1.687,21
4 - Sợi con TCd (87/13) 140,43 939,77 1.080,20 0,103 156,57 939,77
5
- Sợi con CVCd
(60/40) 140,52 93,68 234,20 0,103 156,68 93,68
6
- Sợi con CVCm
(60/40) 419,34 279,56 698,90 0,268 572,96 279,56
Sợi ống 0,107
1 - Sợi ống cotton 197,03 - 197,03 0,107 220,64 -
- Sợi ống PE - - - - -
2
- Sợi ống CVCm
(52/48) 235,13 217,05 452,18 0,272 322,99 217,05
3
- Sợi ống CVCd
(52/48) 813,51 750,94 1.564,45 0,107 911,01 750,94
4 - Sợi ống TCd (87/13) 585,91 3.921,11 4.507,02 0,107 656,13 3.921,11
5
- Sợi ống CVCd
(60/40) 34,78 23,18 57,96 0,107 38,94 23,18
6
- Sợi ống CVCm
(60/40) 144,77 96,52 241,29 0,272 198,87 96,52
Tổng cộng 142.274,55 84.412,95 226.687,50 152.218,15 84.412,95
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Phụ lục 2.3:
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Phụ lục 2.4
Xơ
Bông Ivory
Coast 1.1/8"
Bông
Benin 1
1/8 "
Bông
Zimbabwe
1.1/8" B
Bông Brazil
1.1/8"
Bông Togo
1.1/8"
Bông Mêxico
1.1/8" -
1.5/32"
Bông Mỹ
1.1/8"
11.02.02 11.01.014 11.01.028 11.01.041B 11.01.050 11.01.051 11.01.060 11.01.064
Dây A 1,0000 0,3749 0,2500 0,0417 0,3333 0,0000 0,0000 0,0000
Dây B 1,0000 0,3749 0,2500 0,0417 0,3333 0,0000 0,0000 0,0000
Dây PE 1,0090 1,0090
thử
Tổng số 236.631,10 84.412,95 58.170,82 43.133,71 6.849,00 40.765,01 0,00 2.188,58 1.111,04
1/ Bông cotton 88.334,20 34.217,57 27.162,72 4.183,94 19.470,36 0,00 2.188,58 1.111,04
Bông Ivory Coast
1.1/8" 28.922,50 28.922,50
Bông Benin 1 1/8 " 23.632,20 23.632,20
Bông Zimbabwe 1.1/8" 3.594,80 3.594,80
Bông Brazil 1.1/8" 14.763,00 14.763,00
Bông Mêxico 1.1/8"-
1.5/32" 2.188,58 2.188,58
Bông Mỹ 1.1/8" 1.111,04 1.111,04
Bông hồi A 845,49 317,02 211,37 35,27 281,83 - - -
Bông hồi B - - - - - -
Thùng cúi A 2.341,60 877,98 585,40 97,68 780,53 - - -
Thùng cúi B - - - - - - -
Ghép A 3.400,81 1.275,13 850,20 141,87 1.133,60 - - -
Bông hồi - - - - - -
Chải kỹ 1.205,14 451,87 301,29 50,29 401,71 - - -
Sợi thô A 5.573,00 2.089,59 1.393,25 232,49 1.857,67 - - -
Sợi thô B - - - - - -
Sợi con A 535,41 200,75 133,85 22,34 178,47 - - -
Sợi con B - - - - -
Sợi ống A 220,64 82,73 55,16 9,20 73,55 - - -
2/ Xơ PE 22.308,00 22.308,00
Xơ nguyên 18.319,50 18.319,50
Sợi con PE 3.988,50 3.988,50
- -
3/ Pha TC 125.988,89 62.104,95 23.953,25 15.970,99 2.665,06 21.294,65 0,00 0,00 0,00
- Ghép CVCm(48/52) 5.835,30 2.379,63 1.295,70 863,92 144,16 1.151,89 0,00 0,00 0,00
- Ghép CVCm(60/40) 2.315,70 769,15 579,88 386,64 64,52 515,52 0,00 0,00 0,00
- Ghép TCd( 87/13) 3.553,36 3.052,66 187,74 125,18 20,89 166,90 0,00 0,00 0,00
- Ghép CVCd( 48/52) 13.694,60 6.255,61 2.789,24 1.859,75 310,33 2.479,66 0,00 0,00 0,00
- Ghép CVCd( 60/40) 4.246,59 1.604,58 990,62 660,50 110,22 880,67 0,00 0,00 0,00
- Thô TCd( 87/13 ) 9.627,52 8.270,90 508,66 339,16 56,59 452,21 0,00 0,00 0,00
- Thô CVCm(52/48) 11.405,00 4.650,95 2.532,43 1.688,51 281,76 2.251,35 0,00 0,00 0,00
- Thô CVCm(60/40) 6.043,53 2.007,34 1.513,37 1.009,05 168,38 1.345,40 0,00 0,00 0,00
- Thô CVCd( 60/40) 6.486,95 2.451,10 1.513,24 1.008,96 168,36 1.345,28 0,00 0,00 0,00
- Thô CVCd(52/48) 48.647,98 22.222,12 9.908,36 6.606,47 1.102,41 8.808,62 0,00 0,00 0,00
- Con Tcd (87/13) 1.096,35 939,77 58,71 39,14 6,53 52,19 0,00 0,00 0,00
- Sợi con CVCd(60/40) 250,36 93,68 58,75 39,17 6,54 52,23 0,00 0,00 0,00
- Con CVCm(60/40) 852,52 279,56 214,83 143,24 23,90 190,99 0,00 0,00 0,00
- Con CVCd(52/48) 3.725,17 1.687,21 764,13 509,49 85,02 679,32 0,00 0,00 0,00
- Con CVCm(52/48) 1.071,21 431,90 239,71 159,83 26,67 213,10 0,00 0,00 0,00
- Ống Tcd (87/13) 4.577,24 3.921,11 246,02 164,03 27,37 218,71 0,00 0,00 0,00
- Ống CVCd(52/48) 1.661,95 750,94 341,58 227,75 38,00 303,67 0,00 0,00 0,00
- Ống CVCd(60/40) 62,13 23,18 14,60 9,74 1,62 12,98 0,00 0,00 0,00
- Ống CVCm(60/40) 295,39 96,52 74,57 49,72 8,30 66,29 0,00 0,00 0,00
- Ống CVCm(52/48) 540,04 217,05 121,11 80,75 13,47 107,66 0,00 0,00 0,00
Chi tiết Tổng cộng
BẢNG KÊ NGUYÊN LIỆU TỒN TẠI NHÀ MÁY SỢI NGÀY 31/10/2019
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Phụ lục 2.5:
Chính Phụ
S01.86.72 Ne 20 CVCd (52/48)W KG 187.314,12 99.108,0000 45.235 8.473.216.117 TPSOI
S01.86.89 Ne 20 TCd (65/35) KG 68.053,23 36.007,0000 40.229 2.737.722.689 TPSOI
S01.86.23 Ne 20 TCd (87/13) KG 246.202,74 130.266,0000 35.662 8.780.045.795 TPSOI
S01.86.65 Ne 20CVCd (50/50) KG 317,52 168,0000 45.087 14.315.898 TPSOI
S01.86.103 Ne 30 CVCd (52/48) KG 497,07 263,0000 45.119 22.427.372 TPSOI
S01.86.11 Ne 30 CVCd (52/48) W KG 624.198,96 330.264,0000 47.952 29.931.760.057 TPSOI
S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W KG 34.672,68 13.759,0000 49.917 1.730.758.848 TPSOI
S01.86.66 Ne 30 CVCm(50/50) W KG 83.825,28 44.352,0000 53.925 4.520.257.178 TPSOI
S01.86.49 Ne 30 CVCm(52/48) W KG 6.690,60 3.540,0000 53.889 360.551.898 TPSOI
S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W KG 45.813,60 18.180,0000 56.782 2.601.379.771 TPSOI
S01.86.78 Ne 40 CVCm(52/48) W KG 16.556,40 8.760,0000 56.689 938.561.210 TPSOI
S02.62 Ne 20/2 TCd (87/13) Kg 20.684,16 10.944,0000 38.633 799.094.141 TPSOI
S03.70.011 Ne 20 PE KG 3.969,00 2.100,0000 31.984 126.944.675 TPSOI
S05.90.01 Ne 30 Co Cd W KG 13.970,88 7.392,0000 60.625 846.981.981 TPSOI
S07.85.56 Sợi tận dụng 30/1 (48/52) KG 599,00 3.256 1.950.497 TPSOI
1.353.365,24 705.103,0000 61.885.968.127
Số lượng
Giá Tiền Nhóm hàng
Tổng cộng:
Mã số Chỉ tiêu PO Styles Đvt
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
TỔNG HỢP NHẬP KHO
Tháng 10 năm 2019
Kho: 21TPSOI - Thành phẩm sợi ( Ngô Văn Toàn) - 1551 + 156
Tài khoản có: 1541-1 -Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất
Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . .
Người lập Kế toán trưởng
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Phụ lục 2.6
BẢNG SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU SỢI THÁNG 10/2019
STT Thành phần Cộng Xơ
Bông
Ivory
Coast
1.1/8"
Bông
Benin
1 1/8
"
Bông
Zimbabwe
1.1/8" B
Bông
Zimbabwe
1.1/8" C
Bông
Brazil
1.1/8"
Bông
Mêxico
1.1/8" -
1.5/32"
Bông
Mỹ
1.1/8"
Dây A 10.000 3.299 5.724 288 157 142 284 107
Dây B 10.000 3.299 5.724 288 157 142 284 107
A1 Chải thô 11.200 3.695 6.411 323 175 159 318 120
A2 Chải thô/2 11.234 3.706 6.430 324 176 159 319 120
B1
Chải kỹ/1 Co
16.5% 13.740 4.533 7.865 396 215 195 390 147
B2
Chải kỹ/2 Co
16.5% 13.781 4.546 7.888 397 216 196 391 147
C1
Chải kỹ/1 Co
35% 13.740 4.533 7.865 396 215 195 390 147
C2
Chải kỹ/2 Co
35% 13.781 4.546 7.888 397 216 196 391 147
1 PE 1,012 1,0120
2 PE pha 1,012 1,0120
3 CT 20 (V1)+30 11.201 3.695 6.411 323 175 159 318 120
4 CT 20 /2 (V1) 11.234 3.706 6.430 324 176 159 319 120
5 PC/1(65/35) Cd 10.308 6.578 1.230 2.135 108 58 53 106 40
6 PC/2(65/35) Cd 10.332 6.594 1.233 2.140 108 58 53 106 40
7 PC/1(50/50) Cd 10.682 4.858 1.921 3.334 168 91 83 165 62
8 PC/2(50/50) Cd 10.707 4.870 1.926 3.342 168 91 83 165 62
9 PC/1(87/13) Cky 10.589 8.804 589 1.022 51 28 25 51 19
10 PC/2(87/13) Cky 10.615 8.826 590 1.025 51 28 25 51 19
11 PC/1(83/17) Cd 10.304 8.400 628 1.090 55 30 27 54 20
12 PC/2(83/17) Cd 10.330 8.421 630 1.093 55 30 27 54 20
13 PC/1(87/13) Cd 10.260 8.804 480 833 42 23 21 41 16
14 PC/2(87/13) Cd 10.285 8.826 481 835 42 23 21 41 16
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
15
PC/1(60/40) CK
60CT 12.293 4.048 2.720 4.719 238 129 117 234 88
16 PC/2(60/40) CK 12.324 4.058 2.727 4.731 239 129 117 235 88
17 PC/1(65/35) Cm 11.386 6.578 1.586 2.753 139 75 68 136 51
18 PC/2(65/35) Cm 11.413 6.594 1.590 2.760 139 75 68 136 51
19 PC/1(80/20) Cm 10.844 8.096 907 1.573 79 43 39 78 29
20 PC/2(80/20) Cm 10.870 8.116 909 1.577 79 43 39 78 29
21 PC/1(50/50) Cm 12.003 4.858 2.357 4.090 206 112 101 203 76
22 PC/2(50/50) Cm 12.033 4.870 2.363 4.100 207 112 101 204 76
23
PC/1(60/40) Cd
60CT 10.768 4.048 2.217 3.846 194 105 95 191 72
24 PC/2(60/40) Cd 10.794 4.058 2.223 3.856 194 105 95 191 72
25
PC/1 (52/48)CD
52Co 10.682 4.858 1.921 3.334 168 91 83 165 62
26 PC/2 (52/48)Cd 10.707 4.870 1.926 3.342 168 91 83 165 62
27
PC/1 (52/48)Cm
52Co 12.003 4.858 2.357 4.090 206 112 101 203 76
28 PC/2 (52/48)Cm 12.033 4.870 2.363 4.100 207 112 101 204 76
29 PC/1(90/10) Cd 10.228 9.108 369 641 32 18 16 32 12
30 PC/2(90/10) Cd 9.884 9.131 643 32 18 16 32 12
31 PC/1(60/40) Cm 12.293 4.048 2.720 4.719 238 129 117 234 88
32 PC/2(60/40) Cm 12.324 4.058 2.727 4.731 239 129 117 235 88
33 PC/1(70/30) Cd 10.876 3.036 2.586 4.488 226 123 111 222 84
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Phụ lục 2.7:
BẢNG QUỸ LƯƠNG ĐƯỢC DUYỆT
(Tháng 10 năm 2019)
Mã VT Tên VT Đvt Số lượng
Đơn giá
lương được duyệt
Quỹ lương
được duyệt
S01 Sợi đơn PêCô 1.314.142,20
S01.86.11 Ne 30 CVCd (52/48) W Kg 624.198,96 3.596 2.244.619.460
S01.86.103 Ne 30 CVCd (52/48) Kg 497,07 3.596 1.787.464
S01.86.23 Ne 20 TCd (87/13) Kg 246.202,74 2.397 590.230.035
S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W Kg 34.672,68 3.596 124.682.957
S01.86.49 Ne 30 CVCm (52/48) W Kg 6.690,60 3.596 24.059.398
S01.86.57 Ne 30 CVCm (60/40) W Kg 45.813,60 3.596 164.745.706
S01.86.65 Ne 20CVCd (50/50) Kg 317,52 2.397 761.201
S01.86.66 Ne 30 CVCm (50/50) W Kg 83.825,28 3.596 301.435.707
S01.86.72 Ne 20 CVCd (52/48)W Kg 187.314,12 2.397 449.054.384
S01.86.78 Ne 40 CVCm (52/48) W Kg 16.556,40 4.795 79.382.419
S01.86.89 Ne 20 TCd (65/35) Kg 68.053,23 2.397 163.146.277
S02 Sợi xe PêCô 20.684,16
S02.62 Ne 20/2 TCd (87/13) Kg 20.684,16 4.217 87.231.997
S03 Sơi đơn PE 3.969,00 0
S03.70.011 Ne 20 PE Kg 3.969,00 2.043 8.107.344
S05 Sợi đơn Cotton 13.970,88
S05.90.01 Ne 30 Co Cd W Kg 13.970,88 4.582 64.014.572
S07 Sợi guồng 599,00
S07.85.56 SG 30/1 (48/52) kg 599,00 0 0
Tổng cộng 1.353.365,24 4.303.258.921
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Phụ lục 2.8
ĐỊNH MỨC TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG THÁNG 10/2019
Mã VT Tên VT Số lượng
Tiêu hao
điện
Tiền điện được
duyệt
S01 Sợi đơn PêCô 0,00 0
S01.86.11 Ne 30 CVCd (52/48) W 624.198,96 3.000 1.872.597
S01.86.103 Ne 30 CVCd (52/48) 497,07 3.000 1.491
S01.86.23 Ne 20 TCd (87/13) 246.202,74 2.000 492.405
S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 34.672,68 3.000 104.018
S01.86.49 Ne 30 CVCm (52/48) W 6.690,60 3.100 20.741
S01.86.57 Ne 30 CVCm (60/40) W 45.813,60 3.100 142.022
S01.86.65 Ne 20CVCd (50/50) 317,52 2.000 635
S01.86.66 Ne 30 CVCm (50/50) W 83.825,28 3.100 259.858
S01.86.72 Ne 20 CVCd (52/48)W 187.314,12 2.000 374.628
S01.86.78 Ne 40 CVCm (52/48) W 16.556,40 4.133 68.433
S01.86.89 Ne 20 TCd (65/35) 68.053,23 2.000 136.106
S02 Sợi xe PêCô 0,00 0 0
S02.62 Ne 20/2 TCd (87/13) 20.684,16 2.752 56.923
S03 Sơi đơn PE 0,00 0 0
S03.70.011 Ne 20 PE 3.969,00 1.900 7.541
S05 Sợi đơn Cotton 0,00 0 0
S05.90.01 Ne 30 Co Cd W 13.970,88 3.000 41.913
Tổng cộng 1.352.766,24 190.887 3.579.312
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Phụ lục 2.9: Hình ảnh khai báo các định mức phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd
(60/40)W
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Phụ lục 2.10:
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH
Tháng 10 năm 2019
Tài khoản: 1541-1 - Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất
Yếu tố Tên yếu tố Số lượng Đơn giá
Sản
phẩm
Thành tiền
S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 34.672,68 49.917,08 S01.86.47 1.730.758.848
Z621NVL Chi phí nguyên liệu 37.673,55 39.476,15 S01.86.47 1.368.743.940
Z621PL Chi phí phụ liệu 21.367,86 1.326,35 S01.86.47 45.987.951
Z621TH Chi phí thu hồi (2.803,18) (1.087,77) S01.86.47 (37.715.887)
Z6221-11
Chi phí nhân công NM Sợi - sản xuất - Tiền
lương 2.729,56 S01.86.47 94.641.035
Z6221-12
Chi phí nhân công NM Sợi - sản xuất - Trích
theo lương 379,76 S01.86.47 13.167.421
Z6271111
Chi phí nhân viên phân xưởng NM Sợi-Tiền
lương 1.114,66 S01.86.47 38.648.310
Z6271112
Chi phí nhân viên phân xưởng NM Sợi-Các
khoản trích theo lương 188,15 S01.86.47 6.523.778
Z627113 Chi phí dụng cụ NM Sợi 265,63 S01.86.47 9.210.164
Z627114 Chi phí khấu hao NM Sợi 128,39 S01.86.47 4.451.677
Z627117 Chi phí dịch vụ mua ngoài NM Sợi 4.723,94 S01.86.47 163.791.529
Z627118 Chi phí bằng tiền khác NM Sợi 329,73 S01.86.47 11.432.724
Z627131
Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Lương
Nhân viên 137,81 S01.86.47 4.778.349
Z627132 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Vật liệu 7,71 S01.86.47 267.340
Z627138
Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Chi phí
bằng tiền khác 4,40 S01.86.47 152.623
ZCDPT Cơ điện phụ trợ 192,60 S01.86.47 6.677.894
S01.86.57 Ne 30 CVCm (60/40) W 45.813,60 56.781,82 S01.86.57 2.601.379.771
Z621NVL Chi phí nguyên liệu 56.802,93 46.186,20 S01.86.57 2.115.956.010
Z621PL Chi phí phụ liệu 28.233,74 1.319,30 S01.86.57 60.441.907
Z621TH Chi phí thu hồi (3.703,89) (1.087,77) S01.86.57 (49.834.650)
Z6221-11
Chi phí nhân công NM Sợi - sản xuất - Tiền
lương 2.729,56 S01.86.57 125.050.805
Z6221-12
Chi phí nhân công NM Sợi - sản xuất - Trích
theo lương 379,76 S01.86.57 17.398.337
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Z6271111
Chi phí nhân viên phân xưởng NM Sợi-Tiền
lương 1.114,66 S01.86.57 51.066.667
Z6271112
Chi phí nhân viên phân xưởng NM Sợi-Các
khoản trích theo lương 188,15 S01.86.57 8.619.979
Z627113 Chi phí dụng cụ NM Sợi 265,63 S01.86.57 12.169.546
Z627114 Chi phí khấu hao NM Sợi 132,67 S01.86.57 6.078.146
Z627117 Chi phí dịch vụ mua ngoài NM Sợi 4.881,40 S01.86.57 223.634.542
Z627118 Chi phí bằng tiền khác NM Sợi 329,73 S01.86.57 15.106.252
Z627131
Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Lương
Nhân viên 137,81 S01.86.57 6.313.712
Z627132 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Vật liệu 7,71 S01.86.57 353.241
Z627138
Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Chi phí
bằng tiền khác 4,40 S01.86.57 201.663
ZCDPT Cơ điện phụ trợ 192,60 S01.86.57 8.823.614
... ... ... ... ...
Z621NVL Chi phí nguyên liệu 1.468.816,98 36.248,34 ZZZZZ 49.057.240.264
Z621PL Chi phí phụ liệu 834.041,66 1.321,55 ZZZZZ 1.788.538.607
Z621TH Chi phí thu hồi (109.367,00) (1.087,29) ZZZZZ (1.471.497.862)
Z6221-11
Chi phí nhân công NM Sợi - sản xuất - Tiền
lương 2.413,11 ZZZZZ 3.265.824.340
Z6221-12
Chi phí nhân công NM Sợi - sản xuất - Trích
theo lương 335,74 ZZZZZ 454.374.625
Z6271111
Chi phí nhân viên phân xưởng NM Sợi-Tiền
lương 1.114,66 ZZZZZ 1.508.544.448
Z6271112
Chi phí nhân viên phân xưởng NM Sợi-Các
khoản trích theo lương 166,34 ZZZZZ 225.119.190
Z627113 Chi phí dụng cụ NM Sợi 265,63 ZZZZZ 359.496.755
Z627114 Chi phí khấu hao NM Sợi 113,17 ZZZZZ 153.162.912
Z627117 Chi phí dịch vụ mua ngoài NM Sợi 4.163,96 ZZZZZ 5.635.356.452
Z627118 Chi phí bằng tiền khác NM Sợi 329,73 ZZZZZ 446.249.080
Z627131
Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Lương
Nhân viên 137,81 ZZZZZ 186.511.415
Z627132 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Vật liệu 7,71 ZZZZZ 10.434.981
Z627138
Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Chi phí
bằng tiền khác 4,40 ZZZZZ 5.957.272
ZCDPT Cơ điện phụ trợ 192,60 ZZZZZ 260.655.648
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Phụ lục 2.11
Mã Tên nhóm hàng Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị
100,00 120.000 100,00 120.000 3
100,00 120.000 100,00 120.000 3
100,00 120.000 100,00 120.000 3
100,00 120.000 100,00 120.000 3
Bơmtiêm10ml CCDC Công cụ dụng cụ Cái 24.05.10.028 100,00 120.000 100,00 120.000 3
218.669,09 8.047.219.687 1.486.746,00 49.656.245.234 1.468.783,98 49.053.691.173 236.631,11 8.649.773.748 16
105,00 618,00 30.148.884 628,00 30.148.884 95,00 52
38.064,00 194.989.313 823.808,66 1.769.170.307 833.346,66 1.761.818.814 28.526,00 202.340.806 588
36.206,00 194.989.313 812.634,16 1.450.203.763 823.242,16 1.442.852.270 25.598,00 202.340.806 157
12,16 4.073.600 12,16 4.073.600 3
128,00 13.185.000 128,00 13.185.000 18
4,00 15,00 120.000 7,00 120.000 12,00 6
878,00 36.723.139 2.778,00 58.518.873 2.666,00 60.410.693 990,00 34.831.319 38
230,00 9.871.774 122,00 3.180.000 154,00 2.703.887 198,00 10.347.887 21
10,00 800.000 10,00 800.000 3
24.300,00 22.842.000 750.000,00 705.000.000 762.000,00 716.280.000 12.300,00 11.562.000 3
2,00 2,00 3
43,00 82,00 639.000 85,00 639.000 40,00 12
10.745,00 125.552.400 59.136,00 658.772.290 57.841,00 638.725.090 12.040,00 145.599.600 29
311,00 5.475.000 306,00 5.475.000 5,00 15
4,00 40,00 440.000 31,00 440.000 13,00 6
Keo X66 (0.5Kg) VT-PTUNG Vật tư - phụ tùng hộp 31.38.03.004 4,00 4,00 2
Đá mài O 100 VT-PTUNG Vật tư - phụ tùng Viên 31.38.03.015 10,00 110.000 110.000 10,00 2
Đá cắt O 100 VT-PTUNG Vật tư - phụ tùng Viên 31.38.03.042 30,00 330.000 27,00 330.000 3,00 2
4,00 4.600.000 4,00 4.600.000 3
2,00 3.109.091 2,00 3.109.091 2
2,00 3.109.091 2,00 3.109.091 2
2,00 3.109.091 2,00 3.109.091 2
Lốp 6.00-9/10PR D301 DS TL VT-PTUNG Vật tư - phụ tùng Bộ 14.5.07.466 2,00 3.109.091 2,00 3.109.091 2
627,00 2.212,00 228.094.865 2.407,00 228.094.865 432,00 282
1.231,00 8.956,50 83.162.588 7.691,50 83.162.588 2.496,00 144
12.251.031.470 12.251.031.470 0
(109.367,00) (1.210.842.214) (109.367,00) (1.210.842.214) 3
256.838,09 8.242.209.000 2.201.905,66 62.495.873.681 2.193.491,64 61.885.968.127 265.252,11 8.852.114.554 662
Đvt Mã số
Đầu kỳ Chi phí phát sinh Đưa vào giá thành Cuối kỳ Loại
vật tư
Công cụ, dụng cụ -TK153
Mặt hàng
Nhóm hàng
PO
Công cụ dụng cụ - Hải
CCDC 153
Dụng cụ thí nghiệm
Nguyên liệu chính -TK1521
Nhiên liệu-TK1523
Nguyên liệu phụ-TK1522
Vật tư
VLXD
Thép, tôn, sắt
Que hàn, đinh, vít, gong lề, móc cửa
Keo, nhựa thông , a xít
Dây, ni lông
Chổi, que soi bông
ống côn
Sơn
VPP
Bao bì
VTư nước
Vật tư CĐ gia công
Phụ tùng nhà máy Dệt Nhuộm
Phụ tùng nhà máy May
Phụ tùng Máy May
Vật tư phụ
Phụ tùng nhà máy Sợi
Vật tư điện
Tổng cộng:
Yếu tố chi phí
Vật tư giá thành
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
BÁO CÁO CÂN ĐỐI YẾU TỐ TRONG GIÁ THÀNH
Tháng 10 năm 2019
Tài khoản: 1541-1 - Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Phụ lục 2.12:
Mã VT Tên
Định mức
đơn vị
Số lượng Tổng định mức
SL tiêu
hao
Tổng tiêu hao
Bông Ivory Coast 1.1/8" 2.277.787.584 229031,1 10.072.677.391
S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 2217 34.672,70 76.869.332 7.729,20 339.926.550
S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 2720 45813,6 124.612.992 12.529,80 551.055.101
... ... ... ... ... ...
Bông Benin 1 1/8 " 3.952.990.338 397393,9 17.306.611.698
S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 3.846 34.672,70 133.351.127 13.405,80 583.825.311
S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 4719 45.813,60 216.194.378 21.734,00 946.521.959
... ... ... ... ... ...
Bông Zimbabwe 1.1/8" B 194.551.858 20014,9 923.857.397
S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 194 34.672,70 6.726.500 692 31.941.749
S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 238 45813,6 10.903.637 1.121,70 51.777.483
... ... ... ... ... ...
Bông Zimbabwe 1.1/8" C 112.673.248 10868 482.981.321
S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 105 34.672,70 3.640.631 351,2 15.605.790
S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 129 45813,6 5.909.954 570,1 25.333.410
... ... ... ... ... ...
Bông Brazil 1.1/8" 98.324.122 9853,9 414.950.801
S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 95 34.672,70 3.293.905 330,1 13.901.048
S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 117 45813,6 5.360.191 537,2 22.621.261
... ... ... ... ... ...
Bông Mêxico 1.1/8" - 1.5/32" 195.711.711 19697,2 822.173.733
S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 191 34.672,70 6.622.482 666,5 27.820.596
S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 234 45813,6 10.720.382 1.078,90 45.035.715
... ... ... ... ... ...
Bông Mỹ 1.1/8" 73.698.803 7409,9 360.188.358
S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 72 34.672,70 2.496.433 251 12.200.844
S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 88 45813,6 4.031.597 405,4 19.703.634
... ... ... ... ... ...
Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm 7.630.203.072 774515,2 18.670.250.474
S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 4.048 34.672,70 140.355.009 14.247,00 343.433.073
S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 4048 45813,6 185.453.453 18.824,70 453.783.783
BẢNG ĐỊNH MỨC VÀ TIÊU HAO NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế
Phụ lục 2.13:
Mã Tên nhóm hàng Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị
24.05.10.028 Bơm tiêm 10ml CCDC Công cụ dụng cụ Cái 100,00 120.000 100,00 120.000 3
11.01.014 Bông Ivory Coast 1.1/8" NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ KG 52.198,88 2.291.388.025 235.003,00 10.339.614.440 229.031,06 10.072.677.391 58.170,82 2.558.325.074 2
11.01.028 Bông Benin 1 1/8 " NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ Kg 77.690,63 3.384.813.745 362.837,00 15.800.282.581 397.393,92 17.306.611.698 43.133,71 1.878.484.628 2
11.01.041B Bông Zimbabwe 1.1/8" B NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ KG 5.754,85 265.635.802 21.109,00 974.361.827 20.014,85 923.857.397 6.849,00 316.140.232 2
11.01.041C Bông Zimbabwe 1.1/8" C NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ KG 10.868,00 482.981.321 10.868,00 482.981.321 2
11.01.050 Bông Brazil 1.1/8" NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ KG 263,90 11.715.855 50.355,00 2.119.863.970 9.853,89 414.950.801 40.765,01 1.716.629.024 2
11.01.060 Bông Mêxico 1.1/8" - 1.5/32" NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ KG 2.076,75 86.685.006 19.809,00 826.841.596 19.697,17 822.173.733 2.188,58 91.352.869 2
11.01.064 Bông Mỹ 1.1/8" NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ Kg 1.800,96 87.542.759 6.720,00 326.652.076 7.409,92 360.188.358 1.111,04 54.006.477 2
11.02.02 Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ KG 78.883,12 1.919.438.495 780.045,00 18.785.647.423 774.515,17 18.670.250.474 84.412,95 2.034.835.444 2
.... .... ... ... ... ... ... .... ... ... ... ... ... ... ... ...
Z6221-11 Chi phí nhân công NM Sợi - sản
xuất - Tiền lương
Z Z Đồng 3.265.824.340 3.265.824.340 0
Z6221-12 Chi phí nhân công NM Sợi - sản
xuất - Trích theo lương
Z Z Đồng 454.374.625 454.374.625 0
Z6271111 Chi phí nhân viên phân xưởng NM
Sợi-Tiền lương
Z Z Đồng 1.508.544.448 1.508.544.448 0
Z6271112 Chi phí nhân viên phân xưởng NM
Sợi-Các khoản trích theo lương
Z Z Đồng 225.119.190 225.119.190 0
Z627113 Chi phí dụng cụ NM Sợi Z Z Đồng 359.496.755 359.496.755 0
Z627114 Chi phí khấu hao NM Sợi Z Z Đồng 153.162.912 153.162.912 0
Z627117 Chi phí dịch vụ mua ngoài NM Sợi Z Z Đồng 5.635.356.452 5.635.356.452 0
Z627118 Chi phí bằng tiền khác NM Sợi Z Z Đồng 446.249.080 446.249.080 0
Z627131 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi -
Lương Nhân viên
Z Z Đồng 186.511.415 186.511.415 0
Z627132 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi -
Vật liệu
Z Z Đồng 10.434.981 10.434.981 0
Z627138 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi -
Chi phí bằng tiền khác
Z Z Đồng 5.957.272 5.957.272 0
ZCDPT Cơ điện phụ trợ ZCDPT Cơ điện phụ trợ đồng 260.655.648 260.655.648 1
Z621TH Phế liệu thu hồi đồng (109.367,00) (1.471.497.862) (109.367,00) (1.471.497.862) 2
218.669,09 8.047.219.687 1.377.479,00 60.696.554.490 1.359.516,98 60.094.000.429 236.631,11 8.649.773.748 22
Mã số Mặt hàng
Nhóm hàng
Style PO Đvt
Đầu kỳ Chi phí phát sinh Đưa vào giá thành Cuối kỳ Loại
vật tư
Tổng cộng:
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
BÁO CÁO CÂN ĐỐI YẾU TỐ TRONG GIÁ THÀNH
Tháng 10 năm 2019
Tài khoản: 1541-1 - Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất
T
r
ư
ờ
n
g
Đ
ạ
i
h
ọ
c
K
i
n
h
t
ế
H
u
ế

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy sợi – công ty cổ phần dệt may huế

  • 1.
    HỒĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNGĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY SỢI – CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ Sinh viên thực hiện: Phùng Thị Đoan Trang Lớp: K50D Kế Toán Niên khóa: 2016 - 2020 Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Quang Huy Huế, Tháng 01/ 2020 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 2.
    Để hoàn thànhkhóa luận này, em xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế - Đại Học Huế đã trang bị cho em những kiến thức nền tảng về kiến thức chuyên ngành để em có thể hoàn thành khóa luận của mình. Và đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Quang Huy, đã ủng hộ - động viên và tận tình giúp đỡ - hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này. Em xin trân trọng cảm ơn các anh chị trong Công ty Cổ Phần Dệt May Huế, đặc biệt là Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em về chuyên môn trong quá trình làm khóa luận này. Do những hạn chế về thời gian, về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế của bản thân nên khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô. Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp và hạnh phúc trong cuộc sống. Chúc cho Ban Giám đốc Công ty cùng toàn thể các anh chị làm việc trong Công ty Dệt may Huế luôn hoàn thành tốt công việc của mình và chúc cho Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh - đứng vững trên thị trường. Em xin được trân trọng và cảm ơn rất nhiều! Huế, tháng 1 năm 2020 Sinh viên Phùng Thị Đoan Trang T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 3.
    i SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CP Chi phí CPCCDC Chi phí công cụ dụng cụ CPDVMN Chi phí dịch vụ mua ngoài CPKH Chi phí khấu hao CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNVPX Chi phí nhân viên phân xưởng CPPS Chi phí phát sinh CPSX Chi phí sản xuất CPSXC Chi phí sản xuất chung CPSXKDDD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang DTT Doanh thu thuần GTGT Giá trị gia tăng GTSP Giá thành sản phẩm HĐ Hóa đơn HĐKD Hoạt động kinh doanh HĐSX Hoạt động sản xuất KPCĐ Kinh phí công đoàn LN Lợi nhuận LNTT Lợi nhuận trước thuế NM Nhà máy NVLC Nguyên vật liệu chính NVLP Nguyên vật liệu phụ T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 4.
    ii SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy PNK Phiếu nhập kho PTGT Phân tích giá thành PXK Phiếu xuất kho SPDD Sản phẩm dở dang SXKD Sản xuất kinh doanh TGT Tính giá thành TK Tài khoản TSCĐ Tài sản cố định VCSH Vốn chủ sở hữu VTPT Vật tư phụ tùng XDCB Xây dựng cơ bản XN CĐPT Xí nghiệp cơ điện phụ trợ T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 5.
    iii SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1. 1: Quy trình kế toán CPSX và tính GTSP trong doanh nghiệp sản xuất .............16 Sơ đồ 1. 2: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp........................................18 Sơ đồ 1. 3: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp................................................21 Sơ đồ 1. 4: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung.......................................................24 Sơ đồ 1. 5: Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.........................25 Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ Phần Dệt May Huế ................................32 Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.................................35 Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty Cổ Phần Dệt May Huế...........38 Sơ đồ 2. 4: Quy trình sản xuất chung của sản phẩm sợi tại Nhà máy Sợi .........................48 Sơ đồ 2.5: Trình tự công tác kế toán CPSX và tính GTSP tại Nhà máy Sợi .....................51 Sơ đồ 2.6: Quy trình tính giá thành từng sản phẩm Sợi tại Nhà máy Sợi..........................83 BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Biến động cơ cấu nhân sự của Công ty giai đoạn 2016 - 2018 .....................39 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2016 – 2018........................................41 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2016 - 2018 .................................43 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu giá thành sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W................................96 Biểu đồ 2.5: Cơ cấu giá thành sản phẩm Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W..............................96 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 6.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy iv SVTH: Phùng Thị Đoan Trang DANH MỤC BẢNG, BIỂU BẢNG Trang Bảng 1.1:Kết cấu tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................18 Bảng 1.2: Kết cấu tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp ........................................20 Bảng 1.3: Tỷ lệ phần trăm trích các khoản theo lương ......................................................21 Bảng 1.4: Kết cấu tài khoản 627 – chi phí sản xuất chung ................................................23 Bảng 1.5: Kết cấu tài khoản 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ..........................25 Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2016 – 2018..................................39 Bảng 2.2: Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2016 – 2018 ..................41 Bảng 2.3: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016 -2018 ......44 Bảng 2.4: Sản phẩm sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế............47 Bảng 2.5: So sánh đặc điểm của Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W.............................................................................................................................48 Bảng 2.6: So sánh giá trị nguyên vật liệu trực tiếp của Bảng tính giá thành và Bảng phân tích giá thành Nhà Máy Sợi tháng 10/2019........................................................................85 Bảng 2.7: Định mức đơn vị các nguyên vật liệu chính của sợi Ne 30 CVCd (60/40) W và sợi Ne 30 CVCm (60/40) W...............................................................................................86 Bảng 2.8: Phân bổ nguyên vật liệu chính cho 2 loại sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W ...........................................................................................................88 Bảng 2.9: Phân bổ chi phí nhân viên phân xưởng cho 2 sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W ..........................................................................92 Bảng 2.10: Phân bổ chi phí SXC khác cho 2 sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W......................................................................................................92 Bảng 2.11: Tính giá thành 2 sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W.............................................................................................................................94 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 7.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy v SVTH: Phùng Thị Đoan Trang DANH MỤC BẢNG, BIỂU BIỂU Trang Biểu 2.1: Sổ tổng hợp tài khoản 6211-11...........................................................................55 Biểu 2. 2: Sổ tổng hợp tài khoản 6211-12..........................................................................56 Biểu 2. 3: Sổ cái tài khoản 6211-1 .....................................................................................57 Biểu 2. 4: Sổ tổng hợp tài khoản 6221-11..........................................................................60 Biểu 2. 5: Sổ tổng hợp tài khoản 6221-12..........................................................................61 Biểu 2.6: Sổ cái tài khoản 6221-1 ......................................................................................62 Biểu 2. 7: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-111........................................................................64 Biểu 2. 8: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-112........................................................................65 Biểu 2.9: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-13...........................................................................66 Biểu 2. 10: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-14........................................................................67 Biểu 2. 11: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-17........................................................................67 Biểu 2. 12: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-18........................................................................68 Biểu 2. 13: Sổ cái tài khoản 6271-1 ...................................................................................69 Biểu 2. 14: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-311......................................................................70 Biểu 2. 15: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-312......................................................................70 Biểu 2.16: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-32.........................................................................71 Biểu 2. 17: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-38........................................................................71 Biểu 2. 18: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-3..........................................................................73 Biểu 2. 19: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-4..........................................................................73 Biểu 2. 20: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-7..........................................................................74 Biểu 2. 21: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-8..........................................................................74 Biểu 2. 22: Tổng hợp nhập – xuất – tồn bông xơ...............................................................76 Biểu 2. 23: Sổ tổng hợp tài khoản 1541-1..........................................................................79 Biểu 2. 24: Sổ cái tài khoản 1541-1 ...................................................................................80 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 8.
    vi SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................................... I DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ..................................................................................... III DANH MỤC BẢNG, BIỂU ............................................................................................ IV MỤC LỤC ........................................................................................................................ VI PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................1 1. Lí do chọn đề tài...........................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...................................................................................2 3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài.................................................................................3 5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài...........................................................................3 6. Kết cấu khóa luận ........................................................................................................4 PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.........5 1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất................. ......................................................................................................................5 1.1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất....................................................................................5 1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất......................................................................................5 1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất........................................................................................6 1.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .........................................................................8 1.1.1.4 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất..................................................9 1.1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm............................................................................10 1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm ..............................................................................10 1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm................................................................................10 1.1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm .......................................................................12 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 9.
    vii SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 1.1.2.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm...................................................................................12 1.1.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm...................................................................13 1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.......................................15 1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất .....................................................................................................................................15 1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên ............16 1.2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................................17 1.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp..........................................................19 1.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ................................................................22 1.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm................................24 1.2.3 Đánh giá, điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm.......................................26 1.2.4 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ............................................................26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY SỢI - CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ.........................................................................................................................28 2.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế ..........................................................28 2.1.1 Một số thông tin cơ bản về Công ty .........................................................................28 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .......................................................29 2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty........................................................................29 2.1.3.1 Chức năng..............................................................................................................29 2.1.3.2 Nhiệm vụ ...............................................................................................................30 2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty ................................................30 2.1.4.1 Lĩnh vực hoạt động................................................................................................30 2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất.....................................................................................30 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 10.
    viii SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty........................................................35 2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán ........................................................................................35 2.1.5.2 Tổ chức vận dụng các chế độ, hình thức, chính sách kế toán ...............................37 2.1.6 Đánh giá nguồn lực và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua giai đoạn từ năm 2016 - 2018.................................................................................................................38 2.1.6.1 Tình hình lao động qua 3 năm 2016 – 2018..........................................................38 2.1.6.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn qua 3 năm 2016 – 2018 ........................................41 2.1.6.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2016 – 2018...........................44 2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế .................................................................................46 2.2.1 Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế .............................................................................................................................46 2.2.1.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế46 2.2.1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm Sợi...........................................................................48 2.2.2 Đặc điểm công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sợi tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.........................................................................49 2.2.2.1 Đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm..........................................49 2.2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ............................................50 2.2.2.3 Đối tượng, kỳ và phương pháp tính giá thành sản phẩm ......................................51 2.2.2.4 Trình tự của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..........51 2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm tại Nhà máy sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế .............................................................................................................................52 2.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................................52 2.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp..........................................................57 2.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ................................................................62 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 11.
    ix SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 2.2.3.4 Đánh giá – điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm .................................75 2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế..................................77 2.2.4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất .....................................................................................77 2.2.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ .....................................................................80 2.2.4.3 Tính giá thành sản phẩm........................................................................................82 2.2.4.4 Tính giá thành hai loại sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W.............................................................................................................................86 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY SỢI – CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ ...............................100 3.1 Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế ...............................................................................100 3.1.1 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán.....................................................................100 3.1.1.1 Ưu điểm...............................................................................................................100 3.1.1.2 Nhược điểm .........................................................................................................102 3.1.2 Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ...........103 3.1.2.1 Ưu điểm...............................................................................................................103 3.2 Một số biện nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế................................106 PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................110 1. Kết luận ......................................................................................................................110 2. Kiến nghị ....................................................................................................................111 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................112 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 12.
    x SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy PHỤ LỤC ........................................................................................................................113 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 13.
    1 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lí do chọn đề tài Trong bối cảnh đất nước hiện nay, mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đều mong muốn thu nhận được những thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nếu doanh nghiệp nào nắm bắt được đầy đủ các thông tin cần thiết thì cũng có khả năng tạo thời cơ phát huy thế chủ động trong sản xuất kinh doanh và đạt hiệu quả cao. Muốn tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp cần phải tạo ra các sản phẩm tốt, giá cả hợp lý thì mới tạo ra lợi thế cạnh tranh của mình. Để làm được điều này các doanh nghiệp không còn cách nào khác là tối thiểu hoá các chi phí sản xuất từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Kế toán là một trong những công cụ quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế, là động lực thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển và làm ăn có hiệu quả. Vì vậy việc hoàn thiện công tác kế toán là mục tiêu hàng đầu và cần thiết đối với các doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triền bền vững, mỗi doanh nghiệp luôn phải tìm biện pháp để khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường. Đây là vấn đề bao trùm, xuyên suốt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Trên cơ sở các tiềm lực có sẵn để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh thì không còn con đường nào khác là doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động với hiệu quả cao nhất cho mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được điều đó, ngoài việc tiết kiệm chi phí sản xuất thì doanh nghiệp phải tổ chức, phối hợp chúng với nhau một cách khoa học. Đó là biện pháp tối ưu trong vấn đề hiệu quả. Tuy nhiên, để quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi từ khâu lập dự toán đến khâu tổ chức thực hiện, chủ doanh nghiệp phải thu thập các thông tin về tình hình chi phí đi đôi với kết quả thu được. Những thông tin này không chỉ xác định bằng trực quan mà phải bằng phương pháp ghi chép, tính toán phản ánh trên sổ kế toán, xét trên góc độ này kế toán với chức năng cơ bản là cung cấp thông tin đã khẳng định vai trò không thể thiếu cho T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 14.
    2 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy hoạt động quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Muốn đưa ra các biện pháp tiết kiệm các chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm thì công tác tập hợp chi phí phải được hoàn thiện một cách thiết thực, nghĩa là bên cạnh việc tổ chức ghi chép phản ánh đúng chi phí ở thời điểm phát sinh còn phải tổ chức ghi chép và tính toán phản ánh từng loại chi phí theo đúng địa điểm và đối tượng chịu chi phí. Ngoài ra, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Để sử dụng chỉ tiêu giá thành vào công tác quản lý, doanh nghiệp cần phải tổ chức sao cho đáp ứng được tính đúng - đủ của giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Do đó, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng chính là một yêu cầu tất yếu khách quan phù hợp với sự phát triển và yêu cầu quản lý. Đặc biệt, việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho quản lý luôn là nhiệm vụ quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập, tìm hiểu về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và nhận thấy vai trò quan trọng của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Cùng đó nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị cô chú trong phòng Tài chính – kế toán của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế và sự hướng dẫn chi tiết của thầy giáo ThS. Nguyễn Quang Huy, tôi đã lựa chọn đề tài : “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đề tài nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp này nhằm đạt một số mục tiêu sau: - Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống lại những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 15.
    3 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - Thứ hai: Tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế. - Thứ ba: Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế. 3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài Đề tài tập trung nghiên cứu công tác Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế. 4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài - Về nội dung:  Đề tài tập trung nghiên cứu cách tập hợp chi phí sản xuất và tính thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.  Đề tài nghiên cứu cách tính giá thành của hai loại sản phẩm Sợi Ne 30 CVCd 60/40W và Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W. - Về không gian: Phòng Kế toán - Tài Chính của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế. - Về thời gian:  Số liệu về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty được sử dụng trong khóa luận được thu thập trong tháng 10/2019.  Các báo cáo tài chính của công ty được thu thập qua 3 năm 2016, 2017, 2018. 5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài Trong quá trình làm đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc giáo trình liên quan đến chuyên ngành kế toán đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tạp chí, khóa luận, thông tư, chuẩn mực kế toán, nghiên cứu tài liệu trên mạng... nhằm trang bị cho mình đầy đủ kiến thức đề hoàn thành tốt đề tài này. - Phương pháp tổng hợp, phân tích: Từ các tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp lại để chọn lọc các thông tin hữu ích rồi tiến hành phân tích định tính để tìm ra ưu nhược T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 16.
    4 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy điểm của công tác kế toán đang nghiên cứu, qua đó đề ra các biện pháp nhằm khắc phục nhược điểm. - Phương pháp quan sát, phỏng vấn và thu thập tài liệu: Phương pháp này được sử dụng trong suốt quá trình thực tập tại Công ty nhằm thu thập số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan đến đề tài. - Phương pháp kế toán: Áp dụng các phương pháp kế toán như  Phương pháp tỷ lệ để tính giá thành sản phẩm.  Phương pháp Kê khai thường xuyên… để hạch toán hàng tồn kho.  Phương pháp bình quân gia quyền để tính giá xuất kho ... 6. Kết cấu khóa luận Ngoài phần đặt vấn đề và phần kết luận, thì phần nội dung và kết quả nghiên cứu của đề tài gồm 3 chương như sau: - Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. - Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà Máy Sợi - Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế. - Chương 3: Một số đánh giá và biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà Máy Sợi – Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 17.
    5 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1.1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất 1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất a) Khái niệm chi phí: “Chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.” (Phan Đình Ngân - Hồ Phan Minh Đức, 2009) b) Khái niệm chi phí sản xuất: Doanh nghiệp sản xuất là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. DN phải biết được số chi phí mà họ đã chi trong kì là bao nhiêu nhằm tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho nhu cầu quản lý. Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài hoạt động có liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ còn có những hoạt động khác không có tính chất SX như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp… Chỉ những chi phí để tiến hành sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mới được coi là chi phí sản xuất. Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí đã đầu tư cho việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định (tháng, quý, năm). (Võ Văn Nhị, 2006) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 18.
    6 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí cùng tính chất đặc trưng vào một nhóm. Có rất nhiều cách phân loại chi phí và mỗi cách phân loại đều phục vụ cho những mục đích khác nhau. Chi phí có thể được phân loại theo các tiêu thức khác nhau như: a) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu (phân loại theo yếu tố chi phí): Theo tiêu thức này, kế toán sẽ căn cứ vào nội dung kinh tế sắp xếp các loại chi phí đầu vào giống nhau vào cùng một nhóm chi phí. Theo cách phân loại này, chi phí được chia ra thành 6 khoản mục như sau: - Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của NVL dùng vào HĐ SXKD, bao gồm các thành phần như CP NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, các NVL khác tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ. - Chi phí nhân công: gồm các khoản tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ,.. - Chi phí công cụ dụng cụ: gồm giá mua và chi phí mua CCDC dùng vào HĐ SXKD. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm CP khấu hao của TSCĐ dùng trong HĐ SXKD. - Chi phí dịch vụ thuê ngoài: gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài như giá dịch vụ điện, nước, phí bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa, máy móc. - Chi phí bằng tiền khác là toàn bộ các khoản chi phí khác mà DN trả bằng tiền mặt dùng cho HĐ SXKD cho doanh nghiệp như chi phí tiếp khách, hội họp… b) Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế Đây là cách phân loại chi phí theo chi phí trong sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Theo cách phân loại này, chi phí được phân loại ra thành các khoản mục như sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ chi phí NVL sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí NVL chính, chi phí NVL phụ… T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 19.
    7 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất như KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN. - Chi phí sản xuất chung: gồm tất cả các khoản mục chi phí không thuộc hai khoản mục chi phí trên (CPNVLTT và CPNCTT). Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, CPNVL dùng trong phân xưởng, CP khấu hao TSCĐ trong SXSP, CP dịch vụ mua ngoài và các CP bằng tiền khác phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm. - Chi phí quản lý bán hàng (chi phí lưu thông): là những khoản chi phí cần thiết để đảm bảo cho việc thực hiện chính sách bán hàng. Gồm lương và các khoản trích theo lương tính của toàn bộ lao động trong hoạt động bán hàng; CP vận chuyển hàng hoá; CP CCDC, NVL; CP khấu hao; CP dịch vụ thuê ngoài và chi phí bằng tiền khác trong hoạt động bán hàng dùng trong việc bán hàng. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản CP liên quan đến công việc hành chính - quản trị trong DN. Gồm CP lương và các khoản trích theo lương của lao động ở các bộ phận quản lý; CP CCDC; CP khấu hao TSCĐ; CP dịch vụ mua ngoài; các CP khác bằng tiền phục vụ quản lý toàn DN. - Chi phí khác: ngoài những thành phần liên quan đến HD SXKD của DN, đây chính là những loại CP tài chính, CP hoạt động khác. Chi phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ. c) Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm: - Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như: CPNVLT, CPNCTT,... - Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phụ… d) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 20.
    8 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia ra thành các khoản mục sau: - Biến phí: là những chi phí sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động. Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động, biến phí là một hằng số. - Định phí là những chi phí ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét đến một mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. - Chi phí hỗn hợp gồm hỗn hợp cả biến phí và định phí. e) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả Theo cách phân loại này, chi phí được chia ra thành các khoản mục sau: - Chi phí sản phẩm: là những CP gắn liền với sản phẩm được SX ra hoặc được mua vào trong kỳ. Chi phí này phát sinh một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ SXKD. - Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán. f) Một số cách phân loại khác: Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị cũng như yêu cầu quản lý riêng mà các đơn vị phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau. Ví dụ: Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát, chi phí bao gồm: Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được hoặc chi phí có thể phân biệt thành, chi phí chìm, chi phí cơ hội… 1.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất “Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất. Giới hạn có thể là sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công việc, khối lượng sản phẩm, công đoạn sản xuất, chế biến, bộ phận sản xuất, đơn vị sử dụng, kỳ hạch toán, chu kỳ kinh doanh… thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.” (Huỳnh Lợi – Nguyễn Khắc Tâm, 2002). Xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường dựa vào những căn cứ như: - Địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 21.
    9 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - Đặc quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm sản phẩm. - Yêu cầu quản lý, yêu cầu tính giá thành của doanh nghiệp. - Khả năng, trình độ của các nhà quản trị doanh nghiệp, của nhân viên kế toán. Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là: - Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng. - Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, từng giai đoạn công nghệ sản xuất. - Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp. Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là một khâu rất quan trọng và là khâu đầu tiên cần thiết của công tác tập hợp chi phí sản xuất. Bởi chỉ có thể xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX một cách phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, quá trình HĐSX và đáp ứng yêu cầu quản lý CPSX sản phẩm của doanh nghiệp mới giúp cho việc tổ chức công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất được tốt nhất. 1.1.1.4 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất “Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức, kĩ thuật xác định chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Tập hợp CPSX là giai đoạn đầu của quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” (Huỳnh Lợi – Nguyễn Khắc Tâm, 2002). Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế. Quy trình này được tiến hành như sau: - Những CPSX phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp CPSX được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu CPSX như CPNVLTT, CP NCTT… - Những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX thường tập hợp thành từng nhóm và chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí. Hệ số phân bổ chi phí = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 22.
    10 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Tổng tiêu thức phân bổ 1.1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm 1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm “Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định. Giá thành đơn vị sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một đơn vị thành phẩm” (Huỳnh Lợi - Nguyễn Khắc Tâm, 2002). Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và chỉ tiêu này thường bao gồm 2 bộ phận: chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này và một phần chi phí phát sinh kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ). Giá thành nếu được xác định một cách chính xác, trung thực có thể giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra các biện pháp, đường lối thích hợp cho từng giai đoạn cụ thể. 1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm a) Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành Giá thành sản phẩm chia thành 3 loại: - Giá thành kế hoạch:  Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế hoạch.  Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến hành trước khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và do bộ phận kế hoạch thực hiện.  Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh - phân tích - đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp. - Giá thành định mức: Chi phí phân bổ cho đối tượng i = Tiêu thức phân bố của đối tượng i x Hệ số phân bổ chi phí T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 23.
    11 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy  Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí các định mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm.  Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi sản xuất, chế tạo sản phẩm.  Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, được xem là thước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà đoanh nghiệp đã áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Giá thành thực tế:  Là giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở số liệu CPSX thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ.  Giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán được khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành.  Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt hay hụt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó điều chỉnh kế hoạch chi phí cho phù hợp. b) Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại: - Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng):  Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp.  Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ở các doanh nghiệp sản xuất. - Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 24.
    12 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy  Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán.  Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết được kết quả kinh doanh trước thuế (lãi, lỗ) cũng như kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh. Nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ. 1.1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm “Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm” (Phan Đức Dũng, 2006). Lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp là cơ sở để xây dựng phiếu (thẻ) tính giá thành. Từ đó, việc tổng hợp CP và tính giá thành được xác định một cách phù hợp và chính xác. Để xác định đúng đối tượng tính giá thành, cần phải dựa vào các căn cứ sau đây: - Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh (tập trung, phân tán,...). - Loại hình sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt lớn,...). - Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn, phức tạp...). - Đặc điểm sử dụng sản phẩm (bán ngay chi tiết sản phẩm, nửa thành phẩm,...). - Yêu cầu quản lý, trình độ của các bộ kế toán và tình hình trang bị kĩ thuật tính toán của doanh nghiệp. 1.1.2.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm “Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị đại lượng, kết quả hoàn thành” (Phan Đức Dũng, 2006). T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 25.
    13 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính giá thành có thể được xác định khác nhau: - Các doanh nghiệp thường chọn kỳ tính giá thành tùng với kỳ báo cáo kế toán. - Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thường chọn kỳ tính giá thành là hàng tháng. - Các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp thường chọn kỳ tính giá thành theo từng thời vụ của sản phẩm (quý, năm). 1.1.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm Phương pháp tính giá thành là hệ thống các phương pháp, kỹ thuật sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành, kế toán có thể lựa chọn một trong những phương pháp tính giá thành sản phẩm dưới đây: a) Phương pháp giản đơn (trực tiếp) Áp dụng chủ yếu cho những doanh nghiệp có quy trình SX giản đơn, đối tượng tính giá thành là một hoặc một vài mặt hàng với số lượng lớn, chu kỳ SX ngắn, đối tượng hạch toán CPSX được chọn trùng đối tượng tính giá thành. Theo phương pháp này, giá thành được tính theo công thức sau: Tổng giá thành thực tế sản phẩm = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ - Giá trị khoản điều chỉnh giảm giá thành b) Phương pháp hệ số Áp dụng trong những DN sử dụng một nguyên liệu và một lượng lao động trong cùng một quá trình SX nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình SX. Đối tượng hạch toán CPSX tại doanh nghiệp là phân xưởng hay quy trình công nghệ. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành. Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành thực tế sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 26.
    14 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Tính giá thành theo phương pháp hệ số sẽ được thực hiện lần lượt qua các bước sau: - Bước 1: Tập hợp và xác định tổng chi phí sản xuất cho toàn bộ quy trình sản xuất. Tổng giá thành thực tế sản phẩm = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ - Giá trị khoản điều chỉnh giảm giá thành - Bước 2: Xác định tổng số sản phẩm quy đổi dựa vào sản lượng thực tế của từng loại sản phẩm và hệ số quy đổi của nó Tổng số lượng sản phẩm quy đổi = Tổng số lượng mỗi sản phẩm i hoàn thành x Hệ số quy đổi của từng loại sản phẩm i Trong đó: hệ số quy đổi là doanh nghiệp hoặc nhà nước quy định. - Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chi phí (giá thành) cho từng sản phẩm Hệ số phân bổ chi phí cho sản phẩm thứ i = Số sản lượng quy đổi của sản phẩm thứ i Tổng số sản phẩm quy đổi - Bước 4: Xác định giá thành của từng loại sản phẩm thứ i Tổng giá thành của từng loại SP thứ i = Tổng giá thành thực tế của tất cả các SP x Hệ số phân bổ chi phí cho SP thứ i c) Phương pháp tỷ lệ (định mức) Áp dụng trong DN có các quy trình sản xuất sử dụng cùng 1 loại nguyên liệu nhưng lại tạo ra nhiều nhóm sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau (như may mặc, dệt kim,...). Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất. Đối tượng tính giá thành là từng nhóm sản phẩm có quy cách, kích cỡ khác nhau đã hoàn thành. Tính giá thành theo phương pháp hệ số sẽ được thực hiện lần lượt qua các bước sau: - Bước 1: Tập hợp và xác định tổng chi phí sản xuất cho toàn bộ quy trình sản xuất. Tổng giá thành thực tế sản phẩm = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ - Giá trị khoản điều chỉnh giảm giá thành T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 27.
    15 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - Bước 2: Xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành căn cứ vào sản lượng thực tế của từng loại sản phẩm có quy cách khác nhau và giá thành định mức của nó. Tiêu chuẩn phân bổ cho từng loại sản phẩm quy cách = Sản lượng thực tế của từng loại sản phẩm quy cách x Giá thành định mức của từng sản phẩm quy cách - Bước 3: Xác định tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục chi phí Tỷ lệ giá thành (theo từng khoản mục) = Tổng CPSX thực tế của toàn bộ quá trình Tổng tiêu chuẩn phân bổ - Bước 4: Tính giá thành đơn vị thực tế của từng loại sản phẩm thứ i Giá thành thực tế của từng loại SP quy cách = Tiêu chuẩn phân bổ giá thánh của từng loại SP quy cách x Tỷ lệ giá thành 1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. CPSX chính là căn cứ để tính GTSP. Không những thế, CPSX và GTSP có bản chất tương tự nhau, chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất. Bên cạnh đó, nếu xét về lượng hao phí thì CPSX và GTSP vẫn có sự khác nhau. Sự khác nhau này xuất phát từ quá trình sản xuất, kết quả của quá trình sản xuất và kỳ tính giá thành ở những quy trình sản xuất sản phẩm. Cụ thể như sau: - CPSX luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phát sinh chi phí. Còn GTSP lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành, không phân biệt là chi phí đó đã chi ra kì trước hay kì này. - CPSX trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đă hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Còn GTSP không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang. 1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 28.
    16 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Sơ đồ 1. 1: Quy trình kế toán CPSX và tính GTSP trong doanh nghiệp sản xuất Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất bao gồm những nội dung các bước dưới đây: 1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên Kế toán tập hợp CPSX bao gồm kế toán nguyên vật liệu, kế toán công cụ - dụng cụ, kế toán tiền lượng và các khoản trích theo lương, kế toán khấu hao và sửa chữa tài sản cố định. Phương pháp kê khai thường xuyên là PP hạch toán hàng tồn kho mà tất cả HĐSX gắn liền với biến động hàng tồn kho được ghi liên tục, sổ sách thường xuyên được cập nhật hóa. (1) Xác định đối tượng tính giá thành (2) Tập hợp chi phí sản xuất (3) Tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất (4) Đánh giá sản phẩm dở dang (5) Đánh giá, điều chỉnh các khoản giảm giá thành (6) Tính giá thành (7) Báo cáo giá thành T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 29.
    17 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 1.2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm CPNVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ… Ví dụ như bông dùng trong doanh nghiệp dệt, vải dùng trong doanh nghiệp may, sắt thép dùng trong các doanh nghiệp cơ khí, thịt cá dùng trong các doanh nghiệp chế biến thực phẩm,... Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trong lớn trong giá thành sản phẩm, do đó việc hạch toán đầy đủ - chính xác các chi phí này chính là điều kiện đảm bảo cho tính giá thành sản phẩm được chính xác, là biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến đối tượng nào thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó theo giá trị thực tế. Đối với những khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan tới nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được thì phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp. a) Chứng từ sử dụng Để hạch toán CPNVLTT, kế toán thường sử dụng các chứng từ sau: - Phiếu yêu cầu vật tư - Phiếu xuất kho nguyên vật liệu - Phiếu nhập kho nguyên vật liệu - Các tờ kê chi tiết ở các bộ phận khác chuyển đến… b) Tài khoản sử dụng - Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:  Phản ánh chi CPNVLTT cho việc chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.  Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư, nó được mở cho từng đối tượng tập hợp CP.  Kết cấu tài khoản 621 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 30.
    18 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy BÊN NỢ BÊN CÓ Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ hạch toán. Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng không hết nhập lại kho. Kết chuyển hoặc tính phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liêu, công cụ dụng cụ thực sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Bảng 1. 1:Kết cấu tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Một số tài khoản đối ứng liên quan khác như tài khoản 152, 111, 112, 131, 141, 154… c) Trình tự hạch toán Sơ đồ 1. 2: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp d) Nguyên tắc đánh giá T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 31.
    19 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - Giá nhập kho = Giá mua + Chi phí trước khi nhập kho Trong đó:  Giá mua là: giá ghi trên hóa đơn của người bán hàng hoặc giá mua thực tế.  CP trước khi nhập kho gồm: CP vận chuyển, bốc xếp, thuế nhập khẩu (nếu có)... - Giá xuất kho Khi xuất kho, giá thực tế của NVL có thể được xác định 1 trong các phương pháp sau:  Tính theo giá thực tế từng lần nhập (giá đích danh)  Tính theo giá nhập trước, xuất trước (FIFO)  Tính theo giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho (giá bình quân liên hoàn)  Tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ. 1.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp “Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ như lương, phụ cấp có tính chất lương, các khoản đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định theo chế độ hiện hành” ( Phan Đức Dũng, 2006). Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí có liên quan. Trường hợp CPNCTT có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được thì tập hợp chung, sau đó phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn,... a) Chứng từ sử dụng Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng các chứng từ sau: - Bảng chấm công, Phiếu chi, Giấy tạm ứng. - Bảng tính lương, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. b) Tài khoản sử dụng - TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 32.
    20 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy  Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp và phân bổ trong kỳ.  TK 622 không có số dư cuối kì và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp CP.  Không hạch toán vào TK 622 đối với các khoản tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng.  Kết cấu tài khoản 622 Bảng 1. 2: Kết cấu tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp BÊN NỢ BÊN CÓ Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh gồm: - Tiền lương, tiền công lao động - Các khoản trích theo lương theo qui định Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh vào các TK liên quan để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ. - Một số tài khoản đối ứng liên quan khác như tài khoản 334, 338, 111, 112, 154… c) Trình tự hạch toán T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 33.
    21 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Sơ đồ 1. 3: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp d) Quy tắc trích các khoản theo lương Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam quy định Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng từ ngày 1/1/2019 trở đi như sau: Mức trích các khoản theo lương = Tiền lương tháng làm căn cứ trích các khoản theo lương x Tỷ lệ trích các khoản theo lương Bảng 1. 3: Tỷ lệ phần trăm trích các khoản theo lương Trách nhiệm đóng của các đối tương Tỷ lệ trích các khoản theo lương BHXH (%) BHYT (%) BHTN (%) KPCĐ (%) TỔNG (%) Doanh nghiệp 17,5 3 1 2 23,5 Người lao động 8 1,5 1 0 10,5 TỔNG 34 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 34.
    22 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 1.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ sản xuất, quản lý sản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận hay tổ đội sản xuất như: - Chi phí nhân viên phân xưởng - Chi phí vật liệu - Chi phí dụng cụ dùng trong quá trình quản lý sản xuất - Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí bằng tiền khác… CPSXC thường được hạch toán chi tiết theo từng điểm phát sinh: phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất theo nội dung từng yếu tố chi phí. Cuối kỳ tổng hợp lại và phân bổ cho các đối tượng theo những tiêu thức thích hợp. Tiêu thức phân bổ thường là: phân bổ theo định mức chi phí chung, phân bổ theo CPNVLTT , theo CPNCTT, theo giờ máy… a) Chứng từ sử dụng Để hạch toán CPSXC kế toán sử dụng các chứng từ sau: - Hóa đơn giá trị gia tăng. - Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua ngoài. - Phiếu chi, phiếu xuất kho. - Hóa đơn cước phí vận chuyển. - Bảng tính khấu hao TSCĐ. - Bảng tính lương, bảng thanh toán lương nhân viên quản lý phân xưởng… b) Tài khoản sử dụng - TK 627 – Chi phí sản xuất chung: T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 35.
    23 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy  Phản ánh những chi phí quản lý phục vụ cho quá trình sản xuất trong phạm vi phân xưởng hoặc tổ, đội sản xuất  Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.  Kết cấu tài khoản 627 Bảng 1. 4: Kết cấu tài khoản 627 – chi phí sản xuất chung BÊN NỢ BÊN CÓ Tiền lương, các khoản trích theo lương và phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng. Chi phí vật liệu, CCDC xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất. Khấu hao TSCĐ của PX, bộ phận sản xuất. Các khoản giảm chi phí sản xuất chung. Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các TK có liên quan để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. - Một số tài khoản đối ứng liên quan khác như tài khoản 111, 112, 152, 153, 154, 214, 334, 338, 242… c) Trình tự hạch toán T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 36.
    24 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Sơ đồ 1. 4: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung 1.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 37.
    25 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Cuối kỳ, kế toán kết chuyển hoặc phân bổ các CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC cho từng đối tượng chịu chi phí, kiểm kê và đánh giá SPDD cuối kỳ, thực hiện tính GTSP. Để tập hợp chi CPSX và tính GTSP hoàn thành theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Kết cấu của tài khoản 154 như sau: Bảng 1. 5: Kết cấu tài khoản 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang BÊN NỢ BÊN CÓ SDĐK: chi phí SXKDDD của kỳ trước Kết chuyển CPNVLTTT, CPNCTT, CPSXC phát sinh trong kỳ. Các khoản điều chỉnh giảm giá thành Giá thành ước tính sp hoàn thành nhập kho hoặc chuyển bán trong kỳ SDCK: CPSXDD cuối kỳ này. Trình tự tập hợp CPSX và tính GTSP được thực hiện vào cuối kỳ kế toán như sau: Sơ đồ 1. 5: Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 38.
    26 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 1.2.3 Đánh giá, điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm Các khoản giảm giá thành là những khoản CPPS gắn liền với CPSX nhưng không được tính vào GTSP hoặc những khoản CPPS nhưng không tạo ra giá trị sản phẩm chính. Ví dụ như: chi phí thiệt hại sản xuất, chí phí sản phẩm hỏng, phế liệu,... Tùy thuộc vào tính chất trọng yếu của các khoản giảm giá thành, kế toán có thể đánh giá và điều chỉnh giảm giá thành theo những nguyên tắc nhất định: - Nếu khoản giảm giá thành phát sinh nhỏ, không thường xuyên và không ảnh hưởng trọng yếu đến giá thành thực tế thì đánh giá - điều chỉnh giảm giá thành theo nguyên tắc doanh thu. Kế toán điều chỉnh giảm GTSP trực tiếp trên TK CPSXKD dở dang theo giá bán ở thời kì bán. - Nếu khoản giảm giá thành phát sinh thường xuyên, có giá trị lớn và ảnh hưởng trọng yếu đến thông tin tính giá thành thì đánh giá, điều chỉnh giảm giá thành theo nguyên tắc giá vốn. Kế toán điều chỉnh giảm GTSP trực tiếp trên tài khoản CPSXKD dở dang theo giá vốn hoặc tách biệt chi phí khỏi các tài khoản chi phí ở thời kì phát sinh. 1.2.4 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ “Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành chưa hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trình công nghệ chế biến sản phẩm, số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ phụ thuộc rất nhiều vào quy trình sản xuất và kỳ lựa chọn tính giá thành.” (Huỳnh Lợi – Nguyễn Khắc Tâm, 2002). Để tính GTSP, doanh nghiệp cần phải kiểm kê và tính GTSP dở dang. Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá thành sản phẩm dở dang phổ biến sau: a) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo CPNVLTT (chi phí nguyên vật liệu chính) - Áp dụng cho những sản phẩm có CPNVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CPSX. Phương pháp này chỉ tính chi phí NVLTT hoặc NVL chính cho SPDD cuối kỳ, các chi phí khác tính cho thành phẩm. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 39.
    27 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Chi phí của SPDD cuối kì (NVL) Chi phí của SPDD đầu kỳ (NVL) + CPNVL trực tiếp phát sinh trong kỳ Số lượng SPDD cuối kỳ = x Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SPDD cuối kỳ - Ưu điểm của phương pháp: đơn giản, dễ tính. - Nhược điểm của phương pháp: độ chính xác không cao và chỉ áp dụng tại DN có CPNVLTT chiếm tỷ trọng cao trong GTSP và số lượng SPDD qua các kỳ ít biến động. b) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức (kế hoạch) - Theo phương pháp này, đánh giá SPDD cuối kỳ tương tự như pp đánh giá nêu ở trên. Tuy nhiên, điểm cần lưu ý là CPSXDD cuối kỳ được tính theo CP định mức (kế hoạch). - Khái quát công thức như sau: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = Số lượng SPDD x Tỷ lệ hoàn thành x Chi phí định mức của mỗi SP - Ưu điểm của phương pháp: tính toán đơn giản. - Nhược điểm của phương pháp: chỉ phát huy tác dụng khi hệ thống định mức chi phí có độ chính xác cao. Ngoài 2 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang được nêu trên, tùy thuộc vào lĩnh vực sản xuất của mình mà các doanh nghiệp còn có các phương pháp đánh khác để đánh giá giá trị SPDD - tính giá thành sản phẩm chính xác và phù hợp nhất. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 40.
    28 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY SỢI - CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 2.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế 2.1.1 Một số thông tin cơ bản về Công ty - Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ - Tên giao dịch quốc tế: HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: HUEGATEX - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 3300100628 - Mã số thuế: 3300100628 - Vốn điều lệ: 100.000.000.000 (Một trăm tỷ đồng). - Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước – P.Thủy Dương – TX.Hương Thủy – T. T. Huế - Điện thoại: 0234.3864337 - 0234.3864957 - Fax: 0234.864338 - Website: http://huegatex.com.vn - Mã cổ phiếu: HDM - Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Phong – Tổng giám đốc. - Logo công ty: T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 41.
    29 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty Cổ phần Dệt May Huế tiền thân là Công ty Dệt May Huế và là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. - Ngày 29/03/1988, dây chuyền kéo sợi đầu tiên khánh thành và đưa vào hoạt động, đây là dấu mốc lịch sử và trở thành ngày truyền thống của Công ty cổ phần Dệt May Huế. - Tháng 02/1994, chuyển đổi tổ chức của nhà máy Sợi Huế thành Công ty Dệt Huế theo quyết định số 140/QĐ - TCLĐ, tiếp nhận thêm Nhà máy Dệt Thừa Thiên Huế. - Tháng 05/2000, do yêu cầu hoạt động sản xuất, công ty Dệt Huế được đổi tên thành Công ty Dệt May Huế theo quyết định số 29/QĐ-HĐQT ngày 18/08/2000. - Tháng 04/2002, công ty Dệt May Huế tiếp nhận và xác nhập công ty May xuất khẩu Thừa Thiên Huế, chuyển giao thành lập thêm một đơn vị thành viên là Nhà máy May. - Ngày 17/11/2005: Công ty Dệt May Huế chuyển tên thành Công ty cổ phần Dệt May Huế theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN. - Từ năm 2009 đến nay, Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã có nhiều bước phát triển vượt bậc, tiếp nhận lại toàn bộ mặt bằng , thiết bị, lao động của Quinmax, góp vốn xây dựng Công ty CP Đầu tư Dệt may Thiên An Phát, Công ty CP Dệt may Phú Hòa An. Hiện nay, HUEGATEX luôn có một đội ngũ cán bộ quản lý - kỹ thuật và công nhân lành nghề, tạo ra sản phẩm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, công ty cũng được chứng nhận về trách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn xã hội trong sản xuất hàng may mặc (SA-8000) của các khách hàng lớn tại Mỹ như: Perry Ellis, Sears, Hansae,...Công ty vẫn luôn chủ trương mở rộng hợp tác với mọi đối tác trong và ngoài nước thông qua các hình thức liên doanh, hợp tác kinh doanh; gọi vốn các nhà đầu tư chiến lược để hợp tác lâu dài trên tinh thần bình đẳng các bên cùng có lợi. 2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 2.1.3.1 Chức năng Sản xuất kinh doanh trong nước và xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng sợi, vải, các sản phẩm may mặc các loại, nguyên phụ liệu, các thiết bị ngành dệt may… T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 42.
    30 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Công ty được phép huy động vốn và sử dụng vốn từ các đơn vị kinh tế, các thành phần kinh tế, kể cả từ công nhân viên chức để phát triển sản xuất kinh doanh dưới các hình thức: - Liên doanh hợp tác đầu tư cổ phần theo đúng pháp luật. - Mở cửa hàng, đại lý giới thiệu và bán sản phẩm. - Đặt chi nhánh văn phòng đại diện ở các địa phương trong và ngoài nước. 2.1.3.2 Nhiệm vụ Là đơn vị sản xuất kinh doanh xuất, nhập khẩu trực tiếp, hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân. Nhiệm vụ của công ty là: - Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được huy động từ các cổ đông và các tổ chức kinh tế phát triển. - Thực hiện các nghĩa vụ, chính sách kinh tế và pháp luật của Nhà nước. - Thực hiện phân phối lao động trên cơ sở sản xuất kinh doanh hiệu quả, đảm bảo việc làm, chăm lo cải thiện đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên. 2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 2.1.4.1 Lĩnh vực hoạt động Công ty Cổ phần Dệt May Huế là đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm: - Sản phẩm sợi TC, sợi PE và sợi Cotton. - Sản phẩm Dệt - Nhuộm. - Sản phẩm may: Quần áo nam nữ, quần áo trẻ em và các loại sản phẩm may mặc khác làm từ vải dệt kim và dệt. 2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty được chia thành 3 bộ phận: T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 43.
    31 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy a) Bộ phận sản xuất chính: là bộ phận sản xuất ra sản phẩm chính của công ty, gồm 3 nhà máy thành viên là Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt-Nhuộm, Nhà máy May. - Nhà máy Sợi: Được trang bị đồng bộ 03 dây chuyền thiết bị nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản với hơn 60.000 cọc sợi, sản lượng hàng năm trên 11.200 tấn sợi. - Nhà máy Dệt- Nhuộm: Được trang bị đồng bộ thiết bị dệt kim, nhuộm,...nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Đài Loan. Với sản lượng vải dệt kim hàng năm là 1.500 tấn. - Nhà máy May: Với 50 chuyền may, được trang bị các máy may hiện đại. Sản phẩm chính của nhà máy may gồm áo T- shirt, áo Jacket, quần Short, quần áo trẻ em và các loại hàng may mặc khác. Sản lượng hàng năm của nhà máy đạt gần 9 triệu sản phẩm. b) Bộ phận sản xuất phụ trợ: - Có nhiệm vụ giúp cho bộ phận sản xuất chính hoạt động một cách liên tục. - Hiện tại, công ty có Xí nghiệp Cơ Điện phụ trợ chuyên vận hành chuyển tải trạm 110/6 KV, gia công cơ khí, sửa chữa và xây dựng các công trình phụ cho các nhà máy thành viên. c) Bộ phận phục vụ sản xuất: Bộ phận này được tổ chức nhằm cung ứng các điều kiện cho sản xuất. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 44.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 32 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang 2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ Phần Dệt May Huế T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 45.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 33 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang Công ty Cổ phần Dệt May Huế được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, trong đó Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu và chịu trách nhiệm cao nhất. - Tổng Giám đốc: là người đứng đầu, chỉ huy cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả HĐSXKD của công ty. - Phó Tổng Giám đốc: là người giải quyết những công việc được Tổng Giám đốc ủy quyền, phụ trách chỉ đạo các phòng ban và các đơn vị sản xuất trong Công ty. - Giám đốc điều hành: điều hành khối Sợi, khối Nội chính hoạt động theo đúng kế hoạch hoạt động của công ty. - Phòng Kế hoạch XNK May: khai thác thị trường, lựa chọn khách hàng; tham mưu cho BGĐ về chiến lược hoạt động, xác định mục tiêu HĐ SXKD để đạt hiệu quả cao nhất. - Phòng Điều hành May: tiếp nhận, cung ứng NVL; quản lý thành phẩm may. - Phòng Quản lý chất lượng: quản lý chất lượng sản phẩm trong từng công đoạn SX, quản lý định mức tiêu hao NVL. XD tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm toàn Công ty. - Phòng Kinh doanh: tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ hàng nội địa. Tổ chức sản xuất, khai thác hàng may mặc phát triển thị trường nội địa. - Phòng Kỹ thuật Đầu tư: xây dựng hoạch định và triển khai chiến lược đầu tư tổng thể và lâu dài, XD kế hoạch đầu tư mua sắm, sửa chữa thiết bị phụ tùng, lắp đặt thiết bị. - Phòng Tài chính - Kế toán: tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản - nguồn vốn và phân tích kết quả hoạt động SXKD của Công ty. - Phòng Nhân sự: quản lý lao động, an toàn lao động, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty. - Ban Kiểm soát nội bộ: kiểm tra, kiểm soát các hoạt động SXKD, tài chính của Công ty. - Trạm Y tế: có chức năng chăm sóc sức khỏe cán bộ, công nhân viên trong Công ty. - Ban Đời sống: phụ trách về công tác phục vụ bữa cơm công nghiệp cho CBCNV. - Ban Bảo vệ: Giám sát tất cả mọi hoạt động ra vào công ty, bảo vệ tài sản của Công ty. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 46.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 34 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang - Các đơn vị trực tiếp sản xuất: (Gồm Nhà máy Sợi, nhà máy Dệt nhuộm, 4 nhà máy May và Xí nghiệp cơ điện) Tổ chức thực hiện theo kế hoạch Công ty giao. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 47.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 35 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang 2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ Phần Dệt May Huế Kế toán Công nợ phải trả người bán Kế toán Tổng hợp Kế toán Tiền gửi Ngân hàng, tiền vay Kế toán Doanh thu, công nợ phải thu người mua Thủ quỹ Kế toán Phải thu, Phải trả khác KẾ TOÁN TRƯỞNG Kế toán Nguyên vật liệu Kế toán Lương, BHXH Kế toán Đầu tư Xây dựng cơ bản Kế toán Thành phẩm Kế toán Tài sản cố định, CCDC Kế toán Thuế Kế toán tiền mặt Kế toán công nợ, Tạm ứng Kế toán giá thành TRƯỞNG PHÒNG PHÓ PHÒNG T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 48.
    36 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - Trưởng phòng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc toàn bộ công tác điều hành, tổ chức và hoạt động của phòng Tài chính Kế toán theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định tại Quy chế tổ chức của Công ty. - Phó phòng: đảm nhiệm công việc Kế toán Tổng hợp, thuế TNDN, công nợ. Quản lý phần hành Kế toán thành phẩm, Kế toán Hàng tồn kho, Kế toán DTBH. - Kế toán Tiền mặt: Thu tiền bán hàng, tiền nợ tạm ứng,.. Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ để chấp nhận thanh toán hoặc chưa chấp nhận hướng dẫn người có liên quan hoàn tất hồ sơ. - Kế toán công nợ tạm ứng: Mở sổ theo dõi công nợ tạm ứng theo từng đối tượng. Lập phiếu thanh toán tạm ứng, hạch toán phần thanh toán tạm ứng vào các tài khoản liên quan. Lập BC công nợ tạm ứng hàng tháng chậm nhất ngày mồng 3 tháng sau. - Kế toán Tiền lương – BHXH: Kiểm soát việc tính lương, quỹ lương của các Nhà máy. Phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp, các khoản khấu trừ vào tiền lương, tính thuế Thu nhập cá nhân theo quy định của Pháp luật. - Kế toán Nguyên vật liệu: Theo dõi, kiểm kê nhập xuất tồn của các kho NVL, CCDC. - Kế toán Thành phẩm: Theo dõi, kiểm kê nhập xuất tồn của thành phẩm, hàng hóa. - Kế toán Đầu tư xây dựng cơ bản: Theo dõi chi tiết tình hình thực hiện của từng công trình, lập bảng theo dõi hoạt động đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ, sửa chữa lớn TSCĐ. - Kế toán Tài sản cố định và Công cụ dụng cụ :Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản trong kỳ, khấu hao phân bổ phù hợp; Kiểm kê tài sản định kỳ. - Kế toán Giá thành sản phẩm: Tập hợp chi phí, kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của chi phí và tính giá thành sản phẩm hàng tháng. - Kế toán thuế: Theo dõi - cập nhật dữ liệu chính xác kịp thời tình hình các khoản thuế. Lập báo cáo thuế, khai thuế đúng thời hạn; Đối chiếu công nợ với cơ quan thuế. - Kế toán Phải thu, phải trả khác: Theo dõi Công nợ phải thu, phải trả. Đối chiếu và cung cấp số liệu khoản trả trước, trích trước cho các phần hành và đơn vị liên quan. - Thủ quỹ: Thực hiện việc kiểm tra thu chi tiền mặt. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 49.
    37 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - Kế toán Tổng hợp: Kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh của các phần hành kế toán đã hạch toán. Kết chuyển doanh thu, chi phí, lãi lỗ. Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra kiểm toán. - Kế toán Tiền gửi ngân hàng, tiền vay: Thực hiện các công việc liên quan đến thanh toán bằng TGNH, vay ngân hàng, theo dõi khoản vay. - Kế toán Công nợ phải trả người bán: Quản lý, theo dõi chi tiết các đối tượng. Thực hiện thanh toán theo đúng cam kết. - Kế toán Doanh thu và Công nợ phải thu khách hàng: Theo dõi chi tiết các đơn hàng, bán hàng, doanh thu, công nợ phải thu của từng khách hàng. 2.1.5.2 Tổ chức vận dụng các chế độ, hình thức, chính sách kế toán - Chế độ kế toán: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, Công ty đã áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC. - Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ: VNĐ, cũng là đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập và trình bày BCTC. - Phương pháp kế toán TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp đến tài sản. - Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (ở 6 tháng cuối năm) và theo phương pháp khấu hao nhanh (ở 6 tháng đầu năm). - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền. - Phương pháp tính giá thành sản phẩm: phương pháp tỷ lệ. - Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - Hình thức kế toán: Công ty Cổ phần Dệt may Huế áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. - Phần mềm kế toán mà Công ty đang sử dụng là phần mềm Bravo 7.0 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 50.
    38 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Ghi chú: Nhập số liệu hằng ngày In sổ, báo cáo cuối kì (tháng, quý, năm) Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty Cổ Phần Dệt May Huế 2.1.6 Đánh giá nguồn lực và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua giai đoạn từ năm 2016 - 2018 2.1.6.1 Tình hình lao động qua 3 năm 2016 – 2018 Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh các yếu tố về vật chất kỹ thuật thì yếu tố lao động là yếu tố hết sức quan trọng, mang tính chất then chốt và quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong đó, quy mô của lực lượng lao động một phần nào đó phản ánh quy mô của doanh nghiệp, cơ cấu lao động phản ánh lĩnh vực hoạt động và đặc điểm công nghệ của doanh nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu phát triển SXKD, lực lượng lao động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế không ngừng tăng lên về số lượng lẫn chất lượng. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 51.
    39 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2016 – 2018 (ĐVT: người) (Nguồn: phòng Tổ Chức – Nhân Sự Công ty Cổ Phần Dệt May Huế) Biểu đồ 2.1: Biến động cơ cấu nhân sự của Công ty giai đoạn 2016 - 2018 Qua bảng phân tích trên, ta thấy tổng số lao động của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế năm 2017 giảm nhẹ so với năm 2016 nhưng đến năm 2018 thì tổng số lượng lao động của Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- % 3960 100 3936 100 5186 100 -24 -0,61 1250 31,76 1233 31,14 1184 30,08 1629 31,41 -49 -3,97 445 37,58 2727 68,86 2752 69,92 3557 68,59 25 0,92 805 29,25 3573 90,23 3535 89,81 4744 91,48 -38 -1,06 1209 34,20 387 9,77 401 10,19 442 8,52 14 3,62 41 10,22 202 5,10 207 5,26 235 4,53 5 2,48 28 13,53 416 10,51 410 10,42 420 8,10 -6 -1,44 10 2,44 3342 84,39 3319 84,32 4531 87,37 -23 -0,69 1212 36,52 So sánh Chỉ tiêu Phân loại theo giới tính Phân loại theo tính chất công việc Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 2017/2016 2018/2017 Cao đẳng, trung cấp Sơ cấp Nữ Trực tiếp Gián tiếp Đại học Phân loại theo trình độ chuyên môn Tổng số lao động Nam 0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 2016 2017 2018 3960 3936 5186 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 52.
    40 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy công ty lại tăng mạnh thêm 1250 người so với năm 2017. Nguyên nhân có sự thay đổi đột biến này là do năm 2018, với mục đích cải tiến công tác kinh doanh tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong lẫn ngoài nước nên Công ty đã tuyển và đào tạo thêm một lực lượng lớn lao động để đáp ứng kịp thời những nhu cầu của khách hàng. Tình hình lao động cụ thể của Công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 như sau: a) Phân loại theo giới tính Nhìn chung cả 3 năm 2016 – 2018, cơ cấu lao động phân chia theo giới tính của công ty qua 3 năm đều có số lao động nữ đều chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động của công ty. Do tính chất công việc của Công ty, sản phẩm làm ra đòi hỏi sự cẩn thận và tỉ mĩ. Điều này phù hợp với thể trạng và khả năng của người phụ nữ hơn nên việc tỷ trọng lao động nữ chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lượng lao động của công ty là một dấu hiệu tốt. b) Phân loại theo tính chất công việc Do đặc thù ngành nghề của công ty là sản xuất, kinh doanh nên phần lớn lao động trong Công ty là lao động trực tiếp còn lao động gián tiếp làm việc trong bộ phận hành chính - vận chuyển chỉ chiếm số lượng ít. Cụ thể trong 3 năm 2016 - 2018 lao động trực tiếp của công ty đều chiếm hơn 89% còn lao động gián tiếp chỉ chiếm từ 10% trở xuống. c) Phân loại theo trình độ chuyên môn Phần lớn lao động trong Công ty là công nhân nên tỷ trọng lao động có trình độ sơ cấp chiếm phần lớn (chiếm hơn 84% tổng lao động). Bên cạnh đó, số lao động có trình độ Đại học qua 3 năm không có sự thay đổi quá lớn và vẫn còn chiếm một tỷ trọng khá thấp so với tổng số lao động (chiếm 4-5% tổng số lao động). Điều này vẫn chưa tương xứng với tầm vóc của Công ty. Do đó, Công ty cần chú trọng hơn nữa trong công tác đào tạo và tuyển dụng người lao động để nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn lao động. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 53.
    41 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 2.1.6.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn qua 3 năm 2016 – 2018 Bảng 2. 2: Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2016 – 2018 (ĐVT: triệu đồng) (Nguồn: Báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế năm 2016 – 2018) a) Tình hình tài sản Tài sản là yếu tố quan trọng đối với sự sinh tồn - phát triển của DN, nó thể hiện khả năng và tiềm lực của DN. Vì thế việc tăng tài sản theo thời gian kinh doanh chứng tỏ rằng Công ty đang làm ăn có hiệu quả, có khả năng tích lũy vốn để tái đầu tư, mở rộng SXKD. Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2016 – 2018 Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- % 679.185 100,00 648.236 100,00 794.428 100,00 -30.949 -4,56 146.192 22,55 396.388 58,36 396.286 61,13 545.192 68,63 -102 -0,03 148.906 37,58 282.797 41,64 251.950 38,87 249.236 31,37 -30.847 -10,91 -2.714 -1,08 679.185 100,00 648.237 100,00 794.428 100,00 -30.948 -4,56 146.191 22,55 473.317 69,69 430.267 66,38 581.995 73,26 -43.050 -9,10 151.728 35,26 205.868 30,31 217.970 33,63 212.433 26,74 12.102 5,88 -5.537 -2,54 VCSH Nguồn vốn TSDH Tài sản TSNH NPT So sánh Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 2017/2016 2018/2017 58.36 61.13 68.63 41.64 38.87 31.37 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% 2016 2017 2018 TSNH TSDH T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 54.
    42 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Dựa vào số liệu Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.2, ta có thể rút ta một vài nhận xét về tình hình cơ cấu tài sản của Công ty như sau: - Tổng tài sản của Công ty từ năm 2016 đến năm 2018 có sự biến động không đều. Cụ thể: Năm 2017 tổng giá trị tài sản của công ty giảm đi 30.949 triệu đồng so với năm 2016. Năm 2018, chỉ tiêu này lại tăng lên 146.192 triệu đông. Nguyên nhân của sự biến động không đồng đều này là do sự tăng lên đột biến của TSNH ở năm 2018. - Trong giai đoạn 2016 – 2018, tài sản ngắn hạn của công ty có tỷ trọng thay đổi tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản. Cụ thể trong 3 năm từ 2016 – 2018, TSNH đều chiếm tỷ trọng 58% trở lên. Vì đặc điểm loại hình của Công ty là sản xuất – kinh doanh các sản phẩm sợi dệt may mặc nên việc có một lượng lớn NVL – thành phẩm hàng tồn kho trong chỉ tiêu TSNH là điều đương nhiên. Tuy vậy, công ty cần nên lưu ý không nên để lượng hàng hóa tồn kho quá lớn vì đều này có thể gây nên việc hàng hóa ứ đọng không lưu thông được và làm tốn kém thêm CP bảo quản lưu kho. b) Tình hình nguồn vốn T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 55.
    43 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2016 – 2018 Dựa vào số liệu Bảng 2.2 và biểu đồ 2.3, ta có thể đưa ra một vài nhận xét về cơ cấu nguồn vốn của Công ty ở giai đoạn 2016 -2018 như sau: - Tổng nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2016 – 2018, biến động không đồng đều. Cụ thể: năm 2017, tổng nguồn vốn giảm 30.948 triệu đồng so với năm 2016. Sang năm 2018, tổng nguồn vốn tăng đột ngột lên 146.191 triệu đồng. Nguyên nhân của sự biến động không đồng đều này là do năm 2018 công ty đã tăng cường huy động vốn từ bên ngoài – chuyển nhượng cổ phần công ty làm cho chỉ tiêu NPT của Công ty tăng lên đột biến. Mặc dù công ty bắt đầu huy động vốn từ bên ngoài nhiều hơn nhưng đều đó vẫn không làm ảnh hưởng quá nhiều đến cơ cấu nguồn vốn của công ty. - Cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2016 – 2018 vẫn khá ổn định. Hầu như tỷ trọng VCSH đều chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn (chiếm 66%). Việc VCSH chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng nguồn vốn là một dấu hiện tốt chứng tỏ rằng công ty vẫn đang tự chủ về mặt tài chính, không bị phụ thuộc quá nhiều vào bên ngoài. 69.69 66.38 73.26 30.31 33.63 26.74 2016 2017 2018 Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 56.
    44 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 2.1.6.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2016 – 2018 Bảng 2. 3: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016 -2018 (ĐVT: triệu đồng) (Nguồn: Báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế năm 2016 – 2018) Căn cứ vào số liệu bảng 2.3, ta rút ra được một vài nhận xét về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016 – 2018 như sau: a) Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty biến động tương đối là ổn định trong 3 năm 2016 – 2018 và đều có xu hướng tăng lên. Cụ thể: giá trị của DTT BH&CCDV năm 2017 tăng thêm 175.550 triệu đồng so với năm 2016. Sang năm 2018 chỉ tiêu này lại tiếp tục tăng thêm 119.655 triệu đồng. Trong giai đoạn này, Công ty đã nổ lực cải tiến công tác kinh doanh tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong lẫn ngoài nước. Điều này làm cho chỉ tiêu doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty luôn có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2016 – 2018. b) Giá vốn hàng bán Cùng với sự biến động của doanh thu thuần thì chỉ tiêu giá vốn hàng bán qua các năm cũng tăng nhanh. Cụ thể: năm 2017 tăng thêm 167.111 triệu đồng so với năm 2016 sang +/- % +/- % 1.478.313 1.653.863 1.773.518 175.550 11,88 119.655 7,23 1.341.165 1.508.276 1.588.538 167.111 12,46 80.262 5,32 137.148 145.587 144.980 8.439 6,15 -607 -0,42 49.472 46.493 35.517 -2.979 -6,02 -10.976 -23,61 52.626 50.387 36.236 -2.239 -4,25 -14.151 -28,08 42.778 40.602 29.463 -2.176 -5,09 -11.139 -27,43 2017/2016 2018/2017 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Lợi nhuận sau thuế TNDN Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế So sánh Chỉ tiêu T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 57.
    45 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy năm 2018 - chỉ tiêu này lại tiếp tục tăng thêm 80.262 triệu đồng. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới làm cho giá cả vật tư, nguyên liệu, hàng đầu vào tăng lên làm cho giá vốn tăng lên. Do đó công ty cần phải nắm bắt thông tin kịp thời để tìm kiếm những nguồn nguyên liệu đầu vào vừa rẻ, vừa đảm bảo chất lượng, mua tận gốc, tránh trình trạng phải mua hàng hóa qua nhiều kênh phân phối. c) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận thuần từ HĐKD của Công ty qua các năm 2016 – 2018 đang có xu hướng càng ngày càng giảm mạnh. Cụ thể: năm 2017 chỉ tiêu này giảm đi 2.979 triệu đồng so với năm 2016. Qua năm 2018, lại tiếp tục giảm mạnh thêm10.976 triệu đồng. Mặc dù chỉ tiêu Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty giảm rất ít trong giai đoạn này, thậm chí năm 2017 nó còn tăng thêm 8.439 triệu đồng tương ứng tăng thêm 6,15% so với năm 2016 nhưng chỉ tiêu LN thuần từ HĐKD lại giảm mạnh. Điều này chứng tỏ rằng, nguyên nhân chính gây ra việc giảm mạnh của chỉ tiêu LN thuần từ HĐKD của Công ty là do các chi phí ngoài giá vốn như là chi phí tài chính, chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp,... Vậy nên Công ty cần tìm hiểu nghiên cứu và đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế các chi phí bán hàng, quản lý, tài chính lại. d) Lợi nhuận kế toán trước thuế Lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm cũng kéo theo Lợi nhuận kế toán trước thuế cũng càng ngày càng giảm mạnh trong giai đoạn 2016 – 2018. Cụ thể năm 2016 giá trị LNTT của Công ty là 52.626 triệu đồng. Sang năm 2017 chỉ tiêu này giảm đi 2.176 triệu đồng, đến năm 2018 chỉ tiêu này tiếp tục giảm thêm 11.139 triệu đồng. Tóm lại, tình hình HĐKD của Công ty qua giai đoạn 2016 – 2018 vẫn chưa có xu hướng phát triển nào vượt trội. Công ty cần nghiên cứu tìm hiểu để có nhiều hơn nữa các biện pháp nhằm gia tăng doanh thu và hạn chế các CP bán hàng quản lý không cần thiết để đưa LN của công ty bước ra khỏi tình trạng hiện tại, ổn định và ngày càng tăng lên. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 58.
    46 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế 2.2.1 Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế 2.2.1.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế a) Phân loại sản phẩm sản xuất Hiện nay, tại nhà máy Sợi có 7 sản phẩm sợi khác nhau: sợi đơn Pêcô, sợi xe Pêcô, sợi đơn PE, sợi xe PE, sợi đơn Cotton, sợi xe Cotton và sợi guồng. Trong mỗi loại sợi lại có nhiều chủng loại sợi khác nhau. Trong tháng 10/2019, Nhà máy Sợi đã sản xuất được những loại sản phẩm dưới đây: T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 59.
    47 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Bảng 2. 4: Sản phẩm sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế b) Đặc điểm của sản phẩm Sợi Vì phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung ở 2 loại sản phẩm Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W tại Nhà máy Sợi của Công ty. Nên tôi xin chỉ trình bày phần đặc điểm của 2 loại sản phẩm này trong khóa luận của mình. - Hai loại sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W đều thuộc nhóm sản phẩm của sợi đơn Pêcô nên chúng có khá nhiều đặc điểm giống nhau. - Bên cạnh đó, điểm khác biệt duy nhất của 2 sợi này đó là sợi Ne 30 CVCd (60/40)W thuộc loại sợi chải thô còn sợi Ne 30 CVCm (60/40)W thuộc loại sợi chải kỹ.  Sự khác biệt này chính là nguyên nhân tạo nên sự khác nhau về giá thành của hai loại sản phẩm này. STT Ký Hiệu Tên Sản Phẩm S01 Sợi đơn PêCô 1 S01.86.11 Ne 30 CVCd (52/48) W 2 S01.86.23 Ne 20 TCd (87/13) 3 S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 4 S01.86.49 Ne 30 CVCm (52/48) W 5 S01.86.57 Ne 30 CVCm (60/40) W 6 S01.86.65 Ne 20CVCd (50/50) 7 S01.86.66 Ne 30 CVCm (50/50) W 8 S01.86.72 Ne 20 CVCd (52/48)W 9 S01.86.78 Ne 40 CVCm (52/48) W 10 S01.86.89 Ne 20 TCd (65/35) 11 S01.86.94 Ne 20 CVCd (52/48) S02 Sợi xe PêCô 12 S02.62 Ne 20/2 TCd (87/13) S03 Sơi đơn PE 13 S03.70.011 Ne 20 PE S04 Sơi xe PE S05 Sợi đơn Cotton 14 S05.90.01 Ne 30 Co Cd W S06 Sợi xe Cotton S07 Sợi guồng 15 S07.85.56 SG 30/1 (48/52) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 60.
    48 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Bảng dưới đây thể hiện chi tiết điểm giống và khác nhau giữa hai loại sợi này. Bảng 2. 5: So sánh đặc điểm của Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và Ne 30 CVCm (60/40)W Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W Khác nhau Là loại sợi chải thô Là loại sợi chải kỹ Giống nhau - Đều thuộc nhóm loại sợi đơn Pêcô - Đều là loại sợi pha với tỷ lệ pha bông lớn hơn xơ. Cụ thể tỷ lệ pha ở 2 loại sợi này là 60% bông và 40% xơ. - Độ dài: 30m/1kg. 2.2.1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm Sợi Sơ đồ 2. 4: Quy trình sản xuất chung của sản phẩm sợi tại Nhà máy Sợi Quá trình sản xuất sợi được diễn ra như sau: - Các NVL sẽ được đưa vào máy bông để xé bông ở kiện ra, loại các tạp chất có trong bông rồi pha các loại bông lại với nhau. Chuyển bông đi qua hệ thống đường ống. - Chải thô: Bông đã được xé sau khi qua đây, sẽ được máy loại trừ tạp chất và tạo thành những sợi bông với độ dài nhất đinh được gọi là cúi chải và được xếp vào thùng. Bông Xơ PE Máy bông Ghép sơ bộ Chải kỹ, ghép đợt 1 Đánh ống Đóng gói sản phẩm Chải thô Chải kỹ, ghép đợt 2 Sợi thô Sợi con T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 61.
    49 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - Ghép sơ bộ: Với số lượng cúi chải theo yêu cầu công nghệ sẽ được đưa vào máy ghép và sẽ cho ra 1 cúi ghép với chất lượng tốt hơn. - Chải kỹ, ghép đợt 1: pha trộn các cúi chãi lại với nhau sau đó cho ra 1 cúi ghép tuy nhiên chất lượng sợi chưa đồng đều. - Chãi kỹ, ghép đợt 2: các sợi cúi chải từ máy ghép đợt 1 được đưa vào máy ghép đợt 2 cho ra 1 cúi ghép với chất lượng cúi đồng đều. - Sợi thô: Cúi ghép được làm nhỏ lại với kích thước gần bằng chiếc đũa. - Sợi con: Sợi thô sau khi qua các máy con sẽ được xe, kéo thành những sợi với chỉ số sợi theo yêu cầu công nghệ. - Máy đánh ống tự động: Ghép nhiều ống sợi con nhỏ thành một ống lớn. - Đóng gói sản phẩm: Đây là thành phẩm cuối cùng được làm hoàn toàn bằng tay. 2.2.2 Đặc điểm công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sợi tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế 2.2.2.1 Đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm a) Đặc điểm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất tại Nhà máy là toàn bộ chi phí bỏ ra để phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất tại Nhà máy được phân loại theo các yếu tố sau: - Chi phí nguyên vật liệu:  Nguyên vật liệu chính bao gồm: bông (chủ yếu là nhập khẩu), xơ (mua trong nước) và một số loại sợi khác.  Nguyên vật liệu phụ bao gồm: vòng bi, các loại thép, các loại keo, bàn chải sát, vòng bi, dây đai các loại,..  Nhiên liệu: dầu mazut, dầu diezen, xăng, dầu nhờn, mỡ bôi trơn… - Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp:  Tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tại Nhà máy Sợi.  Các khoản phụ cấp, tiền ăn ca. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 62.
    50 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy  BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. - Chi phí sản xuất chung bao gồm:  CP công cụ dụng cụ: thước đo, giấy chống ẩm, dây nilon, bơm tiêm,...  CP khấu hao tài sản cố định: các khoản khấu hao TSCĐ tại Nhà máy Sợi.  CP dịch vụ mua ngoài: gồm CP tiền điện, nước,... tại nhà máy Sợi.  CP bằng tiền khác: gồm các CP ngoài các CP kể trên như CP văn phòng phẩm, tiếp khách, hội nghị, công tác phí... b) Đặc điểm giá thành sản phẩm - Trong các chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm ở công ty thì CPNVLTT, CPNCTT sản xuất và CP khấu hao chiếm tỷ trọng lớn. - Cùng một loại sản phẩm nhưng quy cách và chất lượng khác nhau thì giá thành của chúng cũng khác nhau. 2.2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất a) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất - Để thuận tiện cho việc theo dõi tình hình phát sinh chi phí, kế toán tập hợp CP theo nơi phát sinh. Do đó, đối tượng tập hợp CPSX ở công ty là từng nhà máy cụ thể. - Đối tượng tập hợp chi phí trong đề tài khóa luận này là Nhà máy Sợi. b) Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất - Ở công ty có 6 đơn vị sản xuất là Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt – Nhuộm và 4 Nhà máy May. Do đó, chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo phương pháp tổng cộng chi phí của một thời kỳ sản xuất theo từng đối tượng phát sinh chi phí. - Những khoản CPPS không tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng thì được tập hợp chung sau đó phân bổ cho từng đối tượng chịu CP theo tiêu chí phân bổ thích hợp. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 63.
    51 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 2.2.2.3 Đối tượng, kỳ và phương pháp tính giá thành sản phẩm a) Đối tượng tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình sản xuất công nghệ bao gồm sợi các loại. b) Kỳ tính giá thành sản phẩm Do đặc điểm chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm nhập kho liên tục nên công ty chọn kỳ tính giá thành là tháng. c) Phương pháp tính giá thành Phương pháp tính giá thành được sử dụng tại Nhà máy sơi của Công ty là phương pháp tỷ lệ. 2.2.2.4 Trình tự của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sơ đồ 2.5: Trình tự công tác kế toán CPSX và tính GTSP tại Nhà máy Sợi (1) Tập hợp chi phí sản xuất của SP (2) Tổng hợp chi phí sản xuất (3) Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang (4) Tính giá thành SP T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 64.
    52 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - (1) Tập hợp chi phí sản xuất của sản phẩm: Kế toán tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình sản xuất của sản phẩm như CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC,... - (2) Tổng hợp chi phí sản xuất: Kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất vào tài khoản chi phí sản xuất dở dang của nhà máy Sợi. - (3) Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang: Kế toán tiến hành kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang và lượng nguyên vật liệu dở dang để tính giá trị các sản phẩm dở dang. - (4) Tính giá thành sản phẩm: Kế toán tiến hành tập hợp toàn bộ CP tại Nhà máy Sợi, kiểm kê lượng sản phẩm sản xuất nhập kho tại nhà máy và tính giá thành cho từng SP. *** Đánh giá – điều chỉnh các khoản giám giá thành sẽ được kế toán điều chỉnh giảm giá thành trực tiếp trên các tài khoản chi phí tại thời điểm phát sinh. 2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm tại Nhà máy sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế 2.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp a) Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng Để hạch toán CPNVLTT, kế toán Công ty đã sử dụng các chứng từ và sổ sách như: - Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho. - Sổ chi tiết vật tư, Bảng kê chứng từ theo tài khoản 6211-1. - Sổ tổng hợp tài khoản 6211-1, Sổ Cái tài khoản 6211-1… b) Tài khoản kế toán sử dụng - Công ty sử dụng những tài khoản chi tiết cấp 2 để theo dõi khoản chi phí này ở các nhà máy thành viên. - TK 6211 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu Nhà máy Sợi được dùng để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh tại Nhà máy Sợi. - Kế toán lại chi tiết tài khoản 6211 này thành 2 tài khoản:  Tài khoản 6211-1: chi phí nguyên liệu, vật liệu Nhà máy Sợi – sản xuất. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 65.
    53 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy  Tài khoản 6211-2: chi phí nguyên liệu, vật liệu Nhà máy Sợi – tái chế để dễ dàng phân biệt giữa sợi sản xuất và sợi tái chế. Do đặc điểm của sợi tái chế được sản xuất không nhiều và thỉnh thoảng mới có sản phẩm Sợi – tái chế nên em xin phép chỉ đề cập đến sợi sản xuất trong khóa luận của mình. - Bên cạnh đó, kế toán còn sử dụng các tài khoản đối ứng khác như: 152 (chi tiết thành 1521 - chi phí NVL chính, 1522 - chi phí vật liệu phụ và 1523 - nhiên liệu), 111, 112, 154,… để theo dõi chi phí NVLTT. c) Quy trình hạch toán Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm về việc: thu mua nguyên vật liệu và theo dõi tình hình cung cấp nguyên vật liệu nhằm đảm bảo cân đối NVL, cung cấp thường xuyên, kịp thời và đầy đủ phục vụ cho sản xuất được liên tục .  Quy trình nhập kho nguyên vật liệu Khi nguyên vật liệu được mua về nhập kho, Phòng Kinh doanh tiến hành lập Phiếu nhập kho gồm 3 liên:  Liên 1 được lưu tại Phòng Kinh doanh.  Liên 2 và liên 3 được giao cho thủ kho để làm thủ tục nhập kho, kiểm nhận hàng hóa đảm bảo chất lượng và số lượng rồi ghi vào thực nhập và ký tên. Liên 2 được chuyển cho người bán làm thủ tục thanh toán. Liên 3 được thủ kho ghi chép số lượng nhập vào thẻ kho và gửi lên cho phòng Kế toán để tiến hành nhập thông tin vào phần mềm và kết xuất sổ sách dùng cho quản lý nguyên vật liệu.  Quy trình xuất dùng nguyên vật liệu cho sản xuất - Căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế và lượng nguyên liệu tiêu hao theo định mức, quản lý phân xưởng sẽ ghi danh mục vật liệu cần lĩnh cụ thể về số lượng, chất lượng từng loại nguyên liệu rồi lập Phiếu yêu cầu vật tư gửi Phòng kinh doanh - Phòng Kinh doanh kiểm tra lại và lập Phiếu xuất kho thành 3 liên: T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 66.
    54 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy  Liên 1 được lưu tại bộ phận.  Liên 2 và liên 3 chuyển cho thủ kho để làm căn cứ kiểm tra vật tư tồn kho và giao vật tư cho người nhận, ghi vào cột thực xuất rồi ký duyệt trên phiếu xuất kho và lập thẻ kho.  Sau đó:Liên 2 được giao cho phòng Kế toán và liên 3 được lưu tại kho.  Kế toán dựa trên Phiếu xuất kho, hạch toán tạm vào phần mềm.  Cuối tháng, kế toán giá thành đối chiếu số xuất kho theo số liệu thực nhận ở báo cáo của nhà máy, kiểm tra tính đúng dắn của số liệu và tính giá xuất kho NVL theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng. Đơn giá xuất kho SPi = Tổng giá trị Spi tồn đầu kỳ + Tổng giá trị Spi nhập trong kì Số lượng Spi tồn đầu kì + Số lượng Spi nhập trong kì Ví dụ: Tính giá xuất kho của Bông Ivory Coast 1.1/8’’ với các số liệu như sau Số lượng (kg) Giá trị (đồng) Số dư đầu kỳ 876.589,00 38.526.985.131 Nhập trong kỳ 498.726,00 21.983.845.947 Đơn giá xuất kho = (38.526.985.131 + 21.983.845.947) / (876.589 + 498.726) = 43.546,50 đồng/kg.  Sau đó, kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm Sợi theo định khoản sau: - Chi phí nguyên vật liệu chính Ví dụ: Ngày 1/10/2019, xuất kho nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất với tổng giá trị NVLC là 773.647.176 đồng Nợ 6211 – 11 773.647.176 đồng Có 1521-1 773.647.176 đồng - Chi phí nguyên vật liệu phụ T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 67.
    55 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Ví dụ: Ngày 15/10/2019. xuất kho nguyên vật liệu phụ phục vụ sản xuất với tổng giá trị NVL phụ là 6.138.000 đồng. Nợ 6211 – 12 6.138.000 đồng Có 1522-1 6.138.000 đồng  Trong quá trình sản xuất, bên cạnh những sản phẩm chính hoàn thành nhập kho, quá trình sản xuất của nhà máy còn có phế liệu thu hồi. Các phế liệu này sẽ được nhập lại kho và kế toán sẽ ghi giảm chi phí nguyên vật liệu. (Xem chi tiết ở phần 2.2.3.4 Đánh giá – điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm).  Đầu tháng sau, khi có lệnh kết chuyển tính giá thành, phần mềm kế toán sẽ tự động kết chuyển CP NVLTT để tính giá thành sản phẩm Sợi theo định khoản sau: Nợ 1541-1: 51.455.684.425 đồng Có 6211-1: 51.455.684.425 đồng  Trong tháng, chi phí NVL chính – phụ sẽ được theo dõi chỉ tiết trên Bảng kê chứng từ tài khoản 6211, Sổ tổng hợp tài khoản 6211-11 và 6211-12, Sổ cái tài khoản 6211-1. Biểu 2.1: Sổ tổng hợp tài khoản 6211-11 Nợ Có Dư đầu kỳ 1521-1 Nguyên liệu chính - Tại Công ty 49.656.245.234 1522-1 Vật liệu phụ - Tại Công ty 1.471.497.862 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 48.184.747.372 Tổng phát sinh 49.656.245.234 49.656.245.234 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6211-11 -Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (NVL chính) Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 68.
    56 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Biểu 2. 2: Sổ tổng hợp tài khoản 6211-12 Nợ Có Dư đầu kỳ 1522-1 Vật liệu phụ - Tại Công ty 1.769.170.307 1523-1 Nhiên liệu Cty 30.148.884 1531-1 Công cụ, dụng cụ- Tại Cty 120.000 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 1.799.439.191 Tổng phát sinh 1.799.439.191 1.799.439.191 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6211-12 -Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 69.
    57 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Biểu 2. 3: Sổ cái tài khoản 6211-1 2.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp CP NCTT tại Công ty bao gồm: tiền lương và các khoản trích theo lương, các khoản phụ cấp cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Trong đó, tiền lương là một trong những CP cơ bản gồm lương chính và lương phụ phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. Hiện nay công ty sử dụng 2 hình thức trả lương: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm. Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với các TKnày ... Tháng 10 ... Cộng 152 ... 51.455.564.425 ... 496.723.720.617 153 ... 120.000 ... 35.195.000 154 ... ... Cộng số PS Nợ 51.455.684.425 496.758.915.617 Tổng số PS có 51.455.684.425 496.758.915.617 Dư nợ cuối Dư có cuối Mẫu số S05-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Dùng cho hình thức Nhật ký - Chứng từ) Tài khoản:6211-1 - Chi phí nguyên liệu/ vật liệu trực tiếp NM Sợi-SX Số dư đầu năm Nợ Có 0 0 Ngày ..... tháng ..... năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu) CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 70.
    58 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - Trả lương theo thời gian: cho các bộ phận quản lý, bảo trì, phục vụ không trực tiếp tạo ra sản phẩm. Căn cứ trên cơ sở hệ số thu nhập, kế hoạch giao sản lượng và khối lượng sản phẩm làm ra trong tháng. - Trả lương theo sản phẩm: cho công nhân công nghệ trực tiếp tạo ra sản phẩm. Căn cứ vào định mức lao động, định mức năng suất máy, hệ số thu nhập, số lượng và chất lượng sản phẩm đổi với công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. a) Chứng từ kế toán sử dụng Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán đã sử dụng chứng từ và sổ sách như: - Bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương. - Bảng kê chứng từ tài khoản 6221-1. - Sổ Tổng hợp tài khoản 6221-1, Sổ Cái tài khoản 6221-1… b) Tài khoản kế toán sử dụng  Tương tự như cách mã hóa tài khoản chi phí NVLTT, Công ty Cổ phần Dệt May Huế dùng tài khoản chi tiết 6221 – chi phí nhân công trực tiếp của Nhà máy Sợi.  Tài khoản 6221 – CP NCTT nhà Máy Sợi được chi tiết thành 2 tài khoản: - Tài khoản 6221-1: chi phí nhân công trực tiếp nhà Máy Sợi sản xuất gồm có:  Tài khoản 6221-11: chi phí NCTT Nhà máy Sợi sản xuất - tiền lương.  Tài khoản 6221-12: chi phí NCTT Nhà máy Sợi SX - các khoản trích theo lương. - Tài khoản 6221-2: chi chí nhân công trực tiếp nhà Máy Sợi tái chế.  Bên cạnh đó, công ty còn sử dụng TK 6224 – CP NCTT xí nghiệp cơ điện phụ trợ, được chi tiết như sau:  Tài khoản 6224 - 1: chi phí NCTT XN CĐPT – Tiền lương.  Tài khoản 6224 - 2: chi phí NCTT XN CĐPT – Các khoản trích theo lương.  Kế toán còn sử dụng các tài khoản đối ứng như 334, 1541, 338… c) Quy trình hạch toán T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 71.
    59 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - Phòng Tổ chức - Nhân sự lập và chuyển lên cho Phòng Tài chính - Kế toán Bảng thanh toán lương, kế toán tiền lương căn cứ vào đó lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. Sau đó, chuyển cho kế toán tiền gửi ngân hàng. - Kế toán tiền gửi ngân hàng căn cứ vào đó lập Uỷ nhiệm chi, sau khi được kế toán trưởng và giám đốc công ty kí xác nhận Uỷ nhiệm chi sẽ được gửi cho Ngân hàng kèm theo Bảng thanh toán lương có mã số ngân hàng của từng công nhân. - Dựa trên Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Phụ lục 2.1), Kế toán tiến hành hạch toán lương và các khoản trích theo lương tháng 10/2019 cho chi phí nhân công trực tiếp sản xuất tại Nhà máy Sợi như sau:  Phân bổ lương tháng 10/2019 Nợ TK 6221-11 2.919.824.340 đồng Có TK 3341 2.919.824.340 đồng  Phân bổ các khoản trích theo lương tháng 10/2019 Nợ 6221-12 454.374.625 đồng Có 3382-1 39.816.228 đồng Có 3383-11 337.085.352 đồng Có 3384-1 58.211.142 đồng Có 3386-1 19.262.014 đồng  Trích 1/12 tháng lương thứ 13 năm 2019 Nợ TK 6221-11 346.000.000 đồng Có TK 3341 346.000.000 đồng  Khi có lệnh kết chuyển tính giá thành, phần mềm kế toán sẽ tự động kết chuyển chi phí NCTT để tính giá thành sản phẩm Sợi của Nhà máy Sợi theo định khoản sau: Nợ TK 1541-1 3.720.198.965 đồng Có TK 6221-1 3.720.198.965 đồng T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 72.
    60 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy  Trong tháng, kế toán theo dõi chi tiết các khoản chi phí lương và các khoản trích theo lương ở Bảng kê chứng từ tài khoản 6221-1, Sổ cái Tổng hợp tài khoản 6221-12/ 6221-11 và Sổ cái tài khoản 6221-1. Biểu 2. 4: Sổ tổng hợp tài khoản 6221-11 Nợ Có Dư đầu kỳ 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 3.265.824.340 3341-1 Phải trả công nhân viên - Tiền lương tại Cty 3.265.824.340 Tổng phát sinh 3.265.824.340 3.265.824.340 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6221-11 -Chi phí nhân công trực tiếp (Tiền lương) Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 73.
    61 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Biểu 2. 5: Sổ tổng hợp tài khoản 6221-12 Nợ Có Dư đầu kỳ 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 454.374.625 3382-1 Kinh phí công đoàn Tại Cty 39.816.228 3383-11 Bảo hiểmxã hội- BHXH- Tại Cty 337.085.241 3384-1 Bảo hiểmy tế- Tại Cty 58.211.142 3386-1 Bảo hiểmthất nghiệp- Tại Cty 19.262.014 Tổng phát sinh 454.374.625 454.374.625 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6221-12 -Chi phí nhân công trực tiếp (Các khoản trích theo lương) Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 74.
    62 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Biểu 2.6: Sổ cái tài khoản 6221-1 2.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung Nhà máy Sợi bao gồm: - Chi phí nhân viên phân xưởng. - Chi phí vật liệu, Chi phí dụng cụ. - Chi phí khấu hao, Chi phí dịch vụ mua ngoài. - Chi phí bằng tiền khác. - Ngoài ra, còn có chi phí Khối Sợi và chi phí Xí nghiệp cơ điện phụ trợ. a) Chứng từ kế toán sử dụng Để hạch toán CP SXC kế toán công ty đã sử dụng các chứng từ - sổ sách như: Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với các TKnày .... Tháng 10 .... Cộng 154 ... ... 334 ... 3.265.824.340 ... 31.664.352.364 338 ... 454.374.625 ... 4.735.016.870 Cộng số PS Nợ ... 3.720.198.965 ... 36.399.369.234 Tổng số PS có ... 3.720.198.965 ... 36.399.369.234 Dư nợ cuối Dư có cuối Mẫu số S05-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Dùng cho hình thức Nhật ký - Chứng từ) Tài khoản:6221-1 - Chi phí nhân công trực tiếp NM Sợi-SX Số dư đầu năm Nợ Có 0 0 Ngày ..... tháng ..... năm....... Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu) CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 75.
    63 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi. - Bảng tính khấu hao tài sản. - Sổ tổng hợp tài khoản, Sổ Cái tài khoản 62711… b) Tài khoản kế toán sử dụng  Tài khoản 6271-1: CP SXC Nhà máy Sợi. Tài khoản này được chi tiết thành tài khoản: - TK 6271-11: chi phí nhân viên phân xưởng. - TK 6271-12: chi phí vật liệu Nhà máy Sợi. - TK 6271-13: chi phí dụng cụ Nhà máy Sợi. - TK 6271-14: chi phí khấu hao Nhà máy Sợi. - TK 6271-17: chi phí dịch vụ mua ngoài Nhà máy Sợi. - TL 6271-18: chi phí bằng tiền khác.  Tài khoản 6271-3: CP SXC Khối Sợi bao gồm:  TK 6271-311: chi phí nhân viên Khối Sợi – Tiền lương.  TK 6271-312: chi phí nhân viên Khối Sợi trích theo lương.  TK 6271-32: chi phí vật liệu Khối Sợi.  TK 6271-38: chi phí bằng tiền khác – Khối Sợi.  Tài khoản 6274 – CP SXC Xí nghiệp cơ điện phụ trợ bao gồm:  TK 6274-4: chi phí khấu hao XN CĐPT.  TK 6274-7: chi phí dịch vụ mua ngoài XN CĐPT.  TK 6274-8: chi phí bằng tiền khác XN XĐPT.  Kế toán còn sử dụng các tài khoản đối ứng như 111, 142, 242, 334, 338, 331, 154,… c) Quy trình hạch toán tài khoản 6271 – chi phí sản xuất chung tại Nhà máy Sợi  Hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng - Nhân viên phân xưởng Nhà máy Sợi bao gồm: những người thuộc Khối quản lý – Bảo trì – Phục vụ không trực tiếp tạo ra sản phẩm tại Nhà máy Sợi. - CP NVPX bao gồm: tiền lương, các khoản trích theo lương, tiền thưởng, phụ cấp,... T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 76.
    64 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - Hình thức tính lương theo lương thời gian, hạch toán tương tự CP NCTT. - Chi phí nhân viên phân xưởng được kế toán tập hợp theo định khoản:  Chi phí tiền lương Nợ TK 62711-11 1.508.544.448 đồng Có TK 3341-1 1.507.528.823 đồng Có TK 3524-1 1.015.625 đồng  Các khoản trích theo lương Nợ TK 62711-12 225.119.190 đồng Có TK 3382-1 19.159.080 đồng Có TK 3383-11 167.641.950 đồng Có TK 3384-1 28.783.620 đồng Có TK 3386-1 9.579.540 đồng - Trong tháng, chi phí nhân viên phân xưởng được theo dõi trên Sổ tổng hợp tài khoản 6271-111 và 6271-112. Biểu 2. 7: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-111 Nợ Có Dư đầu kỳ 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 1.508.544.448 3341-1 Phải trả công nhân viên - Tiền lương tại Cty 1.507.528.823 3524-1 Dự phòng phải trả khác-Cty 1.015.625 Tổng phát sinh 1.508.544.448 1.508.544.448 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6271-111 -Chi phí sản xuất chung NM Sợi (CP nhân viên phân xưởng - lương) Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 77.
    65 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Biểu 2. 8: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-112  Hạch toán công cụ dụng cụ Nhà máy Sợi - CCDC xuất dùng cho nhu cầu ở phân xưởng gồm có: dây ni lông, thước đo, vòng cao su, giấy chống ẩm, kim, lưỡi dao… - Trình tự hạch toán chi phí CCDC tương tự hạch toán CP NVLTT:  CCDC được cấp theo nhu cầu thực tế tại mỗi phân xưởng. Khi có nhu cầu sử dụng lập Phiếu yêu cầu xuất CCDC chuyển cho phòng Kinh doanh.  Phòng kinh doanh tiến hành lập Phiếu xuất kho gửi cho thủ kho.  Thủ kho kiểm tra kho và tiến hành xuất kho. Sau đó, lập thẻ xuất kho và kí nhận vào PXK gửi phòng Kế toán. Căn cứ vào đó, kế toán tiến hành ghi sổ.  CP CCDC được hạch toán và theo dõi trên Sổ tổng hợp tài khoản 6271-13. Riêng CCDC có giá trị lớn - sử dụng trong thời gian dài phải tiến hành phân bổ. Ví dụ: Ngày 31/10/2019, kế toán phân bổ CP CCDC giá trị 4.771.534 đồng như sau: Nợ TK 6271-13 4.771.534 đồng Có TK 2421-1 4.771.534 đồng Nợ Có Dư đầu kỳ 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 225.119.190 3382-1 Kinh phí công đoàn Tại Cty 19.159.080 3383-11 Bảo hiểmxã hội- BHXH- Tại Cty 167.641.950 3384-1 Bảo hiểmy tế- Tại Cty 28.738.620 3386-1 Bảo hiểmthất nghiệp- Tại Cty 9.579.540 Tổng phát sinh 225.119.190 225.119.190 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6271-112 -Chi phí sản xuất chung NM Sợi (CP nhân viên phân xưởng - khoản trích theo lương) Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 78.
    66 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Biểu 2.9: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-13  Hạch toán chi phí khấu hao Nhà máy Sợi Hiện nay, mọi TSCĐ của Công ty được quản lý và tính khấu hao theo quy định tại thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. - Giá trị hao mòn TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng, việc trích khấu hao được thực hiện hàng tháng và chi tiết cho từng TSCĐ. - Chi phí khấu hao tại nhà máy Sợi đươc theo dõi trên Sổ tổng hợp tài khoản 62711-4 - Chi phí khấu hao Nhà máy Sợi được tập hợp từ Bảng tính khấu hao tài sản Nhà máy Sợi tháng 10/2019. Căn cứ vào đó, kế toán tập hợp từng loại CPKH của Nhà máy Sợi. Ví dụ: Ngày 31/10/2019, kế toán tiến hành hạch toán phần khấu hao 1 tài sản tại Nhà máy Sợi với giá trị 26.026.553 đồng như sau Nợ TK 6271-14 26.026.553 đồng Có TK 2141-1 26.026.553 đồng Nợ Có Dư đầu kỳ 1531-1 Công cụ, dụng cụ- Tại Cty 19.115.000 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 359.496.755 2421-1 Chi phí trả trước ngắn hạn- Tại Cty 172.606.229 2422-1 Chi phí trả trước dài hạn- Tại Cty 167.775.526 Tổng phát sinh 359.496.755 359.496.755 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6271-13 -Chi phí sản xuất chung tại Nhà máy Sợi (CP dụng cụ) Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 79.
    67 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Biểu 2. 10: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-14  Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài Nhà máy Sợi - CP DVMN tại Nhà máy Sợi là các khoản tiền điện, phần năng lượng điện phục vụ SX. - CP này sẽ được kế toán ghi nhận và theo dõi trên Sổ Tổng hợp tài khoản 6271-17. Ví dụ: Ngày 10/10/2019, kế toán tiến hành hạch toán phần tiền điện kỳ 1 tháng 10/2019 (HĐ: 2668129) – trị giá 2.151.525.666 đồng (chưa VAT) như sau: Nợ TK 6271-17 2.151.525.666 đồng Có TK 3311-11 2.151.525.666 đồng Biểu 2. 11: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-17 Nợ Có Dư đầu kỳ 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 153.162.912 2141-1 Hao mòn tài sản cố định hữu hình- Tại Cty 153.162.912 Tổng phát sinh 153.162.912 153.162.912 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6271-14 -Chi phí sản xuất chung Nhà máy Sợi (CP khấu hao) Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Nợ Có Dư đầu kỳ 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 5.635.356.452 3311-11 Phải trả cho người bán - ngắn hạn- Ngoài Tập đoàn- Tại Cty 5.635.356.452 Tổng phát sinh 5.635.356.452 5.635.356.452 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6271-17 -Chi phí sản xuất chung tại Nhà máy Sợi (CP dịch vụ mua ngoài) Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 80.
    68 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy  Hạch toán chi phí bằng tiền khác tại Nhà máy Sợi - Chi phí bằng tiền khác của phân xưởng là những chi phí như: sửa chữa máy, viện phí tai nạn lao động, chi phí đưa đón công nhân viên, chi phí sửa chữa camera … - Chi phí bằng tiền khác tại Nhà máy Sợi sẽ được kế toán tập hợp và theo dõi trên Sổ Tổng hợp tài khoản 6271-18. Ví dụ: Ngày 31/10/2019, kế toán tiến hành hạch toán phần chi phí xăng dầu xe ca tháng 10/2019 theo HĐ số 74949 + 76802 + 79798 + 78602 trị giá 6.702.727 đồng (chưa gồm VAT) vào phần mềm như sau: Nợ 6271-18 6.702.727 đồng Có 3311-11 6.702.727 đồng Biểu 2. 12: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-18 Nợ Có Dư đầu kỳ 11211 Tiền Việt Namtại Ngân hàng Công thương 400.000 11212-1 Tiền Việt Namtại Ngân hàng Ngoại thương 31.077.980 1525-1 Thực phẩmăn ca, bồi dưỡng độc hại - Tại Công ty 322.084.056 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 446.249.080 2421-1 Chi phí trả trước ngắn hạn- Tại Cty 4.459.000 2422-1 Chi phí trả trước dài hạn- Tại Cty 784.015 3311-11 Phải trả cho người bán - ngắn hạn- Ngoài Tập đoàn- Tại Cty 64.873.128 335-200 Chi phí phải trả - Chi phí vận chuyển 12.171.691 33881-1 Phải trả, phải nộp khác - Ngắn hạn- Tại Cty 10.399.210 Tổng phát sinh 446.249.080 446.249.080 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6271-18 -Chi phí sản xuất chung tại Nhà máy Sợi (CP bằng tiền khác) Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 81.
    69 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy  Kế toán theo dõi chi tiết các khoản chi phí sản xuất chung tại nhà máy Sợi ở Bảng kê chứng từ tài khoản 6271-1.  Khi có lệnh kết chuyển tính giá thành, phần mềm kế toán sẽ tự động kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung của nhà máy Sợi để tính giá thành sản phẩm Sợi của Nhà máy Sợi theo định khoản sau: Nợ 1541-1 8.327.928.837 đồng Có 6271-1 8.327.928.837 đồng  Cuối tháng kế toán lập Sổ cái Tổng hợp tài khoản 6271-1 và sổ Cái tài khoản 6271-1 Biểu 2. 13: Sổ cái tài khoản 6271-1 Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với các TKnày .... Tháng 10 .... Cộng 111 15.960.546 112 ... 31.477.980 ... 467.712.599 152 ... 322.084.056 ... 3.101.693.428 153 ... 19.115.000 ... 322.345.717 154 ... ... 214 ... 153.162.912 ... 19.874.592.374 242 ... 345.624.770 ... 1.823.000.221 331 ... 5.700.229.580 ... 51.031.190.926 333 ... ... 4.132.112 334 ... 1.507.528.823 ... 13.654.376.613 335 ... 12.171.691 ... 55.532.075 338 ... 235.518.400 ... 2.419.357.230 352 ... 1.015.625 ... 918.796.850 515 371.311 Cộng số PS Nợ .. 8.327.928.837 93.689.062.002 Tổng số PS có .. 8.327.928.837 93.689.062.002 Dư nợ cuối Mẫu số S05-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Dùng cho hình thức Nhật ký - Chứng từ) Tài khoản:6271-1 - Chi phí sản xuất chung NM Sợi-SX Số dư đầu năm Nợ Có 0 0 Ngày ..... tháng ..... năm....... Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu) CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 82.
    70 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy d) Quy trình hạch toán tài khoản 6271-3 (chi phí SXC khối Sợi) - Chi phí nhân viên khối Sợi là khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương dành cho các nhân viên thuộc phòng ban phục vụ của Nhà máy Sợi. Khoản chi phí này được tập hợp và theo dõi trên Sổ Tổng hợp tài khoản 6271-311 và 6271-312. Biểu 2. 14: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-311 Biểu 2. 15: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-312 Nợ Có Dư đầu kỳ 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 167.742.200 3341-1 Phải trả công nhân viên - Tiền lương tại Cty 167.742.200 Tổng phát sinh 167.742.200 167.742.200 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6271-311 -Chi phí sản xuất chung khối Sợi (CP nhân viên - tiền lương) Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Nợ Có Dư đầu kỳ 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 18.769.215 3382-1 Kinh phí công đoàn Tại Cty 1.597.380 3383-11 Bảo hiểmxã hội- BHXH- Tại Cty 13.977.075 3384-1 Bảo hiểmy tế- Tại Cty 2.396.070 3386-1 Bảo hiểmthất nghiệp- Tại Cty 798.690 Tổng phát sinh 18.769.215 18.769.215 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6271-312 -Chi phí sản xuất chung khối Sợi (CP nhân viên -Các khoản trích theo lương) Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 83.
    71 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy - CP vật liệu khối Sợi: được kế toán tập hợp và theo dõi trên Sổ Tổng hợp TK 6271-32 Biểu 2.16: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-32 - Chi phí bằng tiền khác của khối Sợi: Đây là khoản CP bằng tiền khác liên quan đến khối sợi. Khoản CP này được tập hợp và theo dõi trên Sổ Tổng hợp TK 6271-38. Biểu 2. 17: Sổ tổng hợp tài khoản 6271-38 Nợ Có Dư đầu kỳ 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 10.434.981 1552 Thành phẩmDN 10.434.981 Tổng phát sinh 10.434.981 10.434.981 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6271-32 -Chi phí vật liệukhối Sợi Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Nợ Có Dư đầu kỳ 1111-1 Tiền mặt tại Công ty 2.104.545 141-1 Tạmứng Cty 1.600.000 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 5.957.272 33881-1 Phải trả, phải nộp khác - Ngắn hạn- Tại Cty 2.252.727 Tổng phát sinh 5.957.272 5.957.272 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6271-38 -Chi phí sản xuất chung khối Sợi (CP bằng tiền khác) Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 84.
    72 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy  Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung khối Sợi để tính giá thành sản phẩm nhà máy Sợi như sau: Nợ 1541-1 202.903.668 đồng Có 6271-311 167.742.000 đồng Có 6271-312 18.769.215 đồng Có 6271-32 10.434.981 đồng Có 6271-38 5.957.272 đồng e) Chi phí sản xuất chung – Xí nghiệp cơ điện phụ trợ (6274) - Chi phí này bao gồm các khoản chi phí chung phát sinh tại Xi nghiệp cơ điện phụ trợ như: chi phí tiền ăn ca, tiền bồi dưỡng thiệt hại, khấu hao tài sản,... - Đây là loại chi phí gián tiếp, được kế toán tập hợp – theo dõi trên tài khoản 6274 và tính phân bổ cho cả Nhà máy Sợi, Nhà máy May 1, Nhà máy May 2, Nhà máy may 3. Với tỷ lệ phân bổ CP SXC – XN CĐPT cho Nhà máy Sợi: ½ - CP SXC – XN CĐPT được kế toán theo dõi chi tiết trên Sổ tổng hợp của các tài khoản 6274-3 (CP dụng cụ XN CĐPT), 6274-4 (CP khấu hao XN CĐPT), 6274-7 (CP dịch vụ mua ngoài XN CĐPT) và 6274-8 (CP bằng tiền khác XN CĐPT). Ví dụ: Tháng 10/2019, phát sinh khoản chi phí hao mòn tài sản cố định hữu hình tại XN CĐPT là 177.491.027 đồng. Cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành phân bổ và kết chuyển chi phí này cho các tài khoản tính giá thành của Nhà máy Sợi như sau:  Hao mòn TSCĐ hữu hình phân bổ cho NM Sợi = 177.491.027 * ½ = 88.745.513 đồng.  Bút toán kết chuyển: Nợ 1541-1 88.745.513 đồng Có 6274-4 88.745.513 đồng - Cuối tháng, kế toán kết chuyển CP XNCĐPT để tính giá thành tại NM Sợi như sau: Nợ 1541-1 106.157.583 đồng Có 6274-3 203.219 đồng T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 85.
    73 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Có 6274-4 88.745.513 đồng Có 6274-7 693.234 đồng Có 6274-8 16.515.617 đồng Biểu 2. 18: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-3 Biểu 2. 19: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-4 Nợ Có Dư đầu kỳ 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 203.219 1543-1 Chi phí SXKD dở dang NM May 1 67.740 1543-2 Chi phí SXKD dở dang NM May 2 67.740 1543-3 Chi phí SXKD dở dang NM May 3 67.740 2422-1 Chi phí trả trước dài hạn- Tại Cty 406.439 Tổng phát sinh 406.439 406.439 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6274-3 - Chi phí dụng cụ XN CĐPT Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Nợ Có Dư đầu kỳ 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 88.745.513 1543-1 Chi phí SXKD dở dang NM May 1 29.581.838 1543-2 Chi phí SXKD dở dang NM May 2 29.581.838 1543-3 Chi phí SXKD dở dang NM May 3 29.581.838 2141-1 Hao mòn tài sản cố định hữu hình- Tại Cty 177.491.027 Tổng phát sinh 177.491.027 177.491.027 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6274-4 - Chi phí khấu hao XN CĐPT Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 86.
    74 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy Biểu 2. 20: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-7 Biểu 2. 21: Sổ tổng hợp tài khoản 6274-8 Nợ Có Dư đầu kỳ 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 693.234 1543-1 Chi phí SXKD dở dang NM May 1 231.078 1543-2 Chi phí SXKD dở dang NM May 2 231.078 1543-3 Chi phí SXKD dở dang NM May 3 231.078 2421-1 Chi phí trả trước ngắn hạn- Tại Cty 170.000 3311-11 Phải trả cho người bán - ngắn hạn- Ngoài Tập đoàn- Tại Cty 1.216.468 Tổng phát sinh 1.386.468 1.386.468 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6274-7 - Chi phí dịch vụ mua ngoài XN CĐPT Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Nợ Có Dư đầu kỳ 1525-1 Thực phẩmăn ca, bồi dưỡng độc hại - Tại Công ty 19.619.232 1541-1 Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất 16.515.617 1543-1 Chi phí SXKD dở dang NM May 1 5.505.205 1543-2 Chi phí SXKD dở dang NM May 2 5.505.205 1543-3 Chi phí SXKD dở dang NM May 3 5.505.205 3311-11 Phải trả cho người bán - ngắn hạn- Ngoài Tập đoàn- Tại Cty 2.912.000 335-203 Chi phí phải trả - Chi phí mua hàng 10.500.000 Tổng phát sinh 33.031.232 33.031.232 Dư cuối kỳ Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 6274-8 - Chi phí bằng tiền khác XN CĐPT Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 87.
    75 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 2.2.3.4 Đánh giá – điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm - Các khoản giảm giá thành của nhà máy Sợi thường là: những khoản chi phí thiệt hại sản xuất, chí phí sản phẩm hỏng, phế liệu thu hồi,... - Trong quá trình sản xuất, bên cạnh những sản phẩm chính hoàn thành nhập kho còn có các loại phế liệu thu hồi. Phế liệu thu hồi ở đây gồm bông phế, xơ, sợi phế … - Phế liệu thu hồi được nhập lại kho và kế toán trực tiếp điều chỉnh giảm CP như sau: Dựa trên PNK phế liệu thu hồi, kế toán định khoản - theo dõi giá trị phế liệu thu hồi trên TK 6211-11 và Bảng Tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên liệu nhà máy Sợi. Ví dụ: Ngày 7/10/2019. kế toán tiến hành định khoản phần phế liệu sợi thu hồi tại nhà máy Sợi trị giá 14.850.000 đồng như sau: Nợ TK 1522-1 14.850.000 đồng Có TK 6211-11 14.850.000 đồng  Cuối tháng 10, tổng hợp giá trị phế liệu thu hồi nhập kho của Nhà máy Sợi được ghi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 1.471.497.862 đồng. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 88.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 76 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang Biểu 2. 22: Tổng hợp nhập – xuất – tồn bông xơ T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 89.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 77 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang 2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế 2.2.4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất a) Chứng từ kế toán sử dụng Để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất liên quan đến việc tính giá thành sản phẩm, kế toán công ty đã sử dụng những chứng từ sổ sách sau: - Sổ tổng hợp tài khoản 1541 – 1. - Sổ cái tài khoản 1541 – 1 b) Tài khoản kế toán sử dụng - Tương tự như cách mã hóa các tài khoản chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC,.. Công ty dùng TK 1541-1 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại nhà máy Sợi. - Bên cạnh đó, kế toán còn sử dụng các tài khoản đối ứng như 6211 – 1, 62211, 62711, 62713, 62714, 62718,.. c) Quy trình hạch toán Cuối tháng, khi có lệnh kết chuyển tính giá thành, phần mềm kế toán sẽ tự động tổng hợp kết chuyển các khoản mục CPSX bên Nợ TK 1541-1 – CP SXKD nhà máy Sợi. Các khoản mục chi phí sẽ được kết chuyển sang TK 1541-1 theo định khoản như sau: Nợ 1541 – 1 62.495.873.681 đồng Có 6211-11 48.184.747.372 đồng Có 6211-12 1.799.439.191 đồng Có 6221-11 3.265.824.340 đồng Có 6221-12 454.374.625 đồng Có 62241 135.458.591 đồng Có 62242 19.039.474 đồng T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 90.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 78 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang Có 6271111 1.508.544.448 đồng Có 6271112 225.119.190 đồng Có 627113 359.496.755 đồng Có 627114 153.162.912 đồng Có 627117 5.635.356.452 đồng Có 627118 446.249.080 đồng Có 6271311 167.742.200 đồng Có 6271312 18.769.215 đồng Có 627132 10.434.981 đồng Có 627138 5.957.272 đồng Có 62743 203.219 đồng Có 62744 88.745.513 đồng Có 62747 693.234 đồng Có 62748 16.515.617 đồng T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 91.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 79 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang Biểu 2. 23: Sổ tổng hợp tài khoản 1541-1 Nợ Có Nợ Có Dư đầu kỳ 8.242.209.000 1551 Thành phẩmSợi 61.885.968.127 6211-11 Chi phí nguyên liệu trực tiếp NM Sợi-SX 48.184.747.372 6211-12 Chi phí VL trực tiếp NM Sợi-SX 1.799.439.191 6221-11 Chi phí NCTT NM Sợi-SX-Tiền lương 3.265.824.340 6221-12 Chi phí NCTT NM Sợi-SX-Các khoản trích theo lương 454.374.625 62241 Chi phí NCTT XN CĐPT-Tiền lương 135.458.591 62242 Chi phí NCTT XN CĐPT-Các khoản trích theo lương 19.039.474 6271111 Chi phí NVPX NM Sợi-Tiền lương 1.508.544.448 6271112 Chi phí NVPX NM Sợi-Các khoản trích theo lương 225.119.190 627113 Chi phí dụng cụ NM Sợi 359.496.755 627114 Chi phí khấu hao NM Sợi 153.162.912 627117 Chi phí dịch vụ mua ngoài NM Sợi 5.635.356.452 627118 Chi phí bằng tiền khác NM Sợi 446.249.080 6271311 Chi phí nhân viên Khối Sợi - Tiền lương 167.742.200 6271312 Chi phí nhân viên Khối Sợi - Trích theo lương 18.769.215 627132 Chi phí vật liệu - Khối Sợi 10.434.981 627138 Chi phí bằng tiền khác - Khối Sợi 5.957.272 62743 Chi phí dụng cụ XN CĐPT 203.219 62744 Chi phí khấu hao XN CĐPT 88.745.513 62747 Chi phí dịch vụ mua ngoài XN CĐPT 693.234 62748 Chi phí bằng tiền khác XN CĐPT 16.515.617 Tổng phát sinh 62.495.873.681 61.885.968.127 Dư cuối kỳ 8.852.114.554 Tk đối ứng Tên tài khoản Phát sinh ngoại tệ Phát sinh CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN Tháng 10 năm2019 Tài khoản: 1541-1 - Chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang Nhà máy Sợi - Sản xuất Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 92.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 80 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang Biểu 2. 24: Sổ cái tài khoản 1541-1 2.2.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Quy trình công nghệ sản xuất của các nhà máy diễn ra liên tục, do đó cuối kỳ luôn tồn đọng một khối lượng sản phẩm dở dang. Tại Nhà máy Sợi, kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo CP NVLTT. Trong đó: Tỷ lệ pha sẽ ảnh hưởng đến giá trị SPDD của nguyên vật liệu chính. a) Kiểm kê sản phẩm dở dang Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với các TKnày ... Tháng 10 Cộng 155 621 ... 49.984.186.563 483.535.658.497 622 ... 3.874.697.030 37.916.487.988 627 ... 8.636.990.088 96.674.474.746 Cộng số PS Nợ .. 62.495.873.681 618.126.621.231 Tổng số PS có .. 61.885.968.127 618.519.456.440 Dư nợ cuối .. 8.852.114.554 Mẫu số S05-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI TÀI KHOẢN (Dùng cho hình thức Nhật ký - Chứng từ) Tài khoản:1541 -1 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang NM Sợi-SX Số dư đầu năm Nợ Có 9.244.949.763 0 Ngày ..... tháng ..... năm....... Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu) CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 93.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 81 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang - Nhân viên nhà máy thực hiện kiểm kê số lượng dở dang NVL chính và NVL phụ ở từng công đoạn phân xưởng bằng cách cân, đo, đếm các loại nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm còn tồn trên dây chuyền sản xuất. - Sau khi kiểm kê - tính toán - quy đổi xong, bộ phận thống kê của Nhà máy tiến hành lập Báo cáo sản phẩm dở dang (NVLC) của nhà máy Sợi (phụ lục 2.2) và Báo cáo quyết toán vật tư đóng gói (phụ lục 2.3). Sau đó, chuyển cho phòng kế toán. b) Đánh giá sản phẩm dở dang Giá trị SPDD sẽ bao gồm giá trị dở dang của NVL chính và NVL phụ. Giá trị dở dang của Nguyên vật liệu chính: - Cuối tháng, căn cứ vào: (i) Báo cáo sản phẩm dở dang của nhà máy Sợi, (ii) Tỷ lệ pha ngày cuối tháng – từ nhà máy sợi, (iii) Thành phần chi phí sản xuất,... kế toán xác định lại khối lượng NVLC dở dang cuối kỳ và lập Bảng kê nguyên liệu tồn tại Nhà máy Sợi cuối tháng 10/2019 (phụ lục 2.4). - Căn cứ khối lượng nguyên liệu dở dang cuối kỳ ở Bảng kê nguyên liệu tồn tại Nhà máy Sợi, kế toán tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kì theo công thức: Giá trị NVLi dở dang cuối kỳ = Khối lượng NVLi dở dang cuối kỳ x Đơn giá xuất kho NVLi Phần mềm kế toán sẽ tính giá trị sản phẩm dở dang của NVL chính trên cơ sở số lượng nguyên liệu tồn cuối tháng và đơn giá bình quân từng loại nguyên liệu. Ví dụ: NVLC Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm có lượng tồn cuối tháng 10/2019 là 84.412,95 kg và đơn giá xuất kho 24.105,73 đồng/kg. Giá trị SPDD của NVL Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm = 84.412,95 x 24.105,73 = 2.034.835.444 đồng. Giá trị dở dang của nguyên vật liệu phụ - Cuối tháng, kế toán căn cứ vào lượng NVLP dở dang ở Báo cáo quyết toán vật tư đóng gói của NM. Sợi(phụ lục 2.3) gửi lên, kế toán tính GTDD của NVLP theo công thức: T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 94.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 82 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang Giá trị NVLi dở dang cuối kỳ = Khối lượng NVLi tồn cuối kỳ x Đơn giá xuất kho NVLi Ví dụ: Băng keo màu 5F có khối lượng tồn cuối tháng 10/2019 là 600 cuộn với đơn giá xuất kho là 11.629,51 đồng/ cuộn Giá trị SPDD của Băng keo màu 5F = 600 x 11.629,51 = 6.977.703 đồng.  Vậy tổng hợp giá trị dở dang của NVLC và NVLP, kế toán xác định được Chi phí sản xuất dở dang tháng 10/2019 của Nhà máy sợi là 8.852.114.554 đồng, nó được phản ánh lên số dư bên Nợ của tài khoản 1541-1. 2.2.4.3 Tính giá thành sản phẩm  Đối tượng tính giá thành ở Nhà máy Sợi là sản phẩm cuối cùng của quy trình công nghệ bao gồm sợi các loại.  Công ty sử dụng phương pháp tỷ lệ để tính giá thành sản phẩm sợi các loại.  Hiện nay công ty có rất nhiều loại sản phẩm sợi và giá thành của mỗi loại sản phẩm sợi sẽ khác nhau.  Quy trình tính giá thành của từng loại sản phẩm như sau: T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 95.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 83 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang Sơ đồ 2.6: Quy trình tính giá thành từng sản phẩm Sợi tại Nhà máy Sợi a) Xác định sản phẩm hoàn thành Đầu tháng sau, kế toán xác định số lượng sản phẩm Sợi hoàn thành nhập kho của tháng tại Nhà máy Sợi thông qua Bảng Tổng Hợp Nhập Kho Thành Phẩm Sợi (phụ lục 2.5). Đầu tháng 11/2019, kế toán tổng hợp sản phẩm Sợi sản xuất nhập kho của tháng 10/2019 tại Nhà máy Sợi là 1.353.365,24 kg. Trong đó: Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W là 34.672,68 kg; Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W là 45.813,60kg,... b) Tính giá xuất kho vật tư Kế toán vào phần mềm chạy chương trình tính giá xuất kho vật tư vào cuối tháng và tiến hành điều chỉnh lại giá trị hàng tồn kho. c) Xác định và kết chuyển phần chi phí phát sinh (1) Xác định sản phẩm hoàn thành (2) Tính giá xuất kho vật tư (3) Xác định và kết chuyển CPPS (4) Tính sản phẩm dở dang (5) Khai báo định mức chi phí (6) Phân bổ chi phí cho từng loại SP (7) Tính và cập nhật giá thành T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 96.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 84 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang Kế toán tập hợp các CP cho Nhà máy sợi bằng cách thực hiện bút toán kết chuyển toàn bộ CP vào tài khoản 1541-1 (CP SXKDDD của Nhà máy Sợi) ở phần mềm Bravo. d) Tính sản phẩm dở dang Sau khi kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm dở dang, kế toán sẽ tiến hành cân đối lại lượng nguyên vật liệu ở Báo cáo cân đối yếu tố trong giá thành. e) Khai báo định mức chi phí Căn cứ vào cách phân bổ của các CP trong từng sản phẩm, kế toán lần lượt khai báo định mức phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm vào phần mềm Bravo. Các chi phí liên quan đến từng sản phẩm sẽ được khai định mức và phân bổ như sau: - CPNVLC phân bổ theo định mức tiêu hao bông xơ dựa trên Bảng sử dụng nguyên vật liệu Sợi tháng 10/2019 (phụ lục 2.6). Định mức sử dụng NVL của từng tháng sẽ khác nhau, tùy thuộc vào công thức pha chế của Nhà máy Sợi. - Chi phí nguyên vật liệu phụ phân bổ đều - theo khối lượng sản phẩm sản xuất. - Chi phí lương NCTT và NVPX được phân bổ theo Bảng quỹ lương được duyệt (phụ lục 2.7) được lập dựa trên Quyết định tiền lương cho từng đơn giá sản phẩm mà Ban giám đốc Công ty đã công bố vào đầu năm. - Chi phí sản xuất chung (khấu hao và dịch vụ mua ngoài – tiền điện) được phân bổ theo định mức sử dụng điện căn cứ trên Bảng định mức tiêu thụ điện năng (phụ lục 2.8). - Các chi phí sản xuất chung khác được phân bổ đều theo khối lượng sản phẩm sản xuất. Ví dụ: Kế toán khai định mức cho sản phẩm Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W (phụ lục 2.9). f) Phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm Kế toán tiến hành bút toán phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm để tính giá thành cho từng loại sản phẩm trên phần mềm Bravo. g) Tính và cập nhập giá thành T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 97.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 85 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang - Cuối cùng, kế toán thực hiện lệnh để tính và cập nhật giá thành trên phần mềm Bravo. - Kế toán theo dõi chi tiết giá thành từng loại sản phẩm trên Bảng tính giá thành Nhà máy Sợi tháng 10/2019 (Phụ lục 2.10) và Bảng phân tích giá thành. *** Nhận xét Bảng tính giá thành Nhà máy Sợi tháng 10/2019 và Bảng phân tích giá thành nhà máy Sợi – Sản xuất. Bảng 2.6: So sánh giá trị nguyên vật liệu trực tiếp của Bảng tính giá thành và Bảng phân tích giá thành Nhà Máy Sợi tháng 10/2019 (ĐVT: đồng) Từ bảng 2.6 ta có thể thấy, giá trị CPNVLC ở bảng PTGT lớn hơn giá trị ở bảng TGT 3.549.091 đồng và giá trị CPNVLP ở bảng PTGT nhỏ hơn giá trị ở bảng TGT 3.549.091 đồng. Hai sự chênh lệch này bù trừ qua lại cho nhau và không làm ảnh hưởng hay thay đổi đến giá trị CP NVLTT và giá thành của các sản phẩm ở 2 bảng. Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do sự nhầm lẫn trong quá trình khai báo giá trị các NVL, VT-PT,... cho bảng tính giá thành của nhân viên phòng kinh doanh. Cụ thể: đã khai báo nhầm giá trị của vật tư Đá mài, Đá cắt và Lốp vào nhóm giá trị của NVLC (Z621 – nhóm 2) thay vì khai báo vào nhóm VTPT(Z621 – nhóm 4) (Bảng cân đối các yếu tố trong giá thành - phụ lục 2.11). Chính điều này đã làm giá trị của các loại vật tư ở nhóm NVLP bị lệch sang nhóm NVLC trong bảng tính giá thành và tạo nên sự chênh lệch trên. GIÁ TRỊ Bảng Tính Giá Thành Bảng Phân Tích Giá Thành Chênh lệch NVLC 49.057.240.264 49.053.691.173 3.549.091 NVLP 1.788.538.607 1.792.087.698 (3.549.091) Phế liệu TH (1.471.497.862) (1.471.497.862) - TỔNG (NVLTT) 49.374.281.009 49.374.281.009 - T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 98.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 86 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang 2.2.4.4 Tính giá thành hai loại sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W Trong tháng 10/2019, nhà máy Sợi đã sản xuất nhập kho được 1.352.766,24 kg sợi. Trong đó, sản xuất được 34.672,68 kg Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W và 45.813,60 kg Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W. Hai loại sợi này sẽ được phân bổ chi phí để tính giá thành như sau: a) Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phần NVL chính được phân bổ theo định mức tiêu hao bông xơ và phần NVL phụ được phân bổ đều theo số lượng sản phẩm nhập kho. Phân bổ nguyên vật liệu chính: Công thức phân bổ như sau: CPNVLA phân bổ cho Spi = Tổng tiền tiêu hao NVLA x Định mức NVLA của Spi Tổng định mức NVLA Trong đó Định mức NVLA của SPi = Số lượng Spi nhập kho x Định mức đơn vị NVLA của Spi - Căn cứ Bảng Sử dụng nguyên liệu sản xuất Sợi tháng 10/2019 (phụ lục 2.6), thấy được thành phần pha chế định mức đơn vị các NVLC của sợi Ne 30 CVCd (60/40) W và sợi Ne 30 CVCm (60/40) W như sau: Bảng 2.7: Định mức đơn vị các nguyên vật liệu chính của sợi Ne 30 CVCd (60/40) W và sợi Ne 30 CVCm (60/40) W (ĐVT: đồng/kg) Tổng định mức NVLA =  Định mức đơn vị NVLA của Spi x Số lượng Spi nhập kho  T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 99.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 87 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang - Căn cứ vào Bảng cân đối các yếu tố trong giá thành (phần NVLC) (phụ lục 2.13), ta thấy được lượng tổng tiêu hao của từng loại NVLC như sau:  Bông Ivory Coast 1.1/8": 10.072.677.391 đồng.  Bông Benin 1 1/8 ": 17.306.611.698 đồng.  Bông Zimbabwe 1.1/8" B: 923.857.397 đồng.  Bông Zimbabwe 1.1/8" C: 482.981.321 đồng.  Bông Brazil 1.1/8": 414.950.801 đồng.  Bông Mêxico 1.1/8" - 1.5/32": 822.173.733 đồng.  Bông Mỹ 1.1/8": 360.188.358 đồng.  Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm 18.670.250.474 đồng. - Dựa vào Bảng định mức và tiêu hao nguyên vật liệu chính (phụ lục 2.12) và công thức phân bổ phía trên, ta tính được chi phí Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm phân bổ cho 2 loại sợi Ne 30 CVCd (60/40) W và sợi Ne 30 CVCm (60/40) W như sau:  Tổng tiền tiêu hao của Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm = 18.670.250.474 đồng.  Tổng định mức của Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm = 3.952.990.338 đồng. (i) Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W  Định mức Xơ TAIRILIN 1.4 D của Ne 30 CVCd (60/40) W = 34.672,7 x 4.048 = 140.355.009 đồng. Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm 4048 4048 Bông Ivory Coast 1.1/8" 2217 2720 Bông Benin 1 1/8 " 3846 4719 Bông Zimbabwe 1.1/8" B 194 238 Bông Zimbabwe 1.1/8" C 105 129 Bông Brazil 1.1/8" 95 117 Bông Mêxico 1.1/8" - 1.5/32" 191 234 Bông Mỹ 1.1/8" 72 88 Tổng cộng 10768 12293 NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH ĐỊNH MỨC T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 100.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 88 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang  Chi phí Xơ TAIRILIN 1.4 D phân bổ cho sợi Ne 30 CVCd (60/40) W = (18.670.250.474 x 140.355.009) / 3.952.990.338 = 343.433.073 đồng. (ii) Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W  Định mức Xơ TAIRILIN 1.4 D của Ne 30 CVCm (60/40) W = 45813,6 x 4048 = 185.453.453 đồng.  Chi phí Xơ TAIRILIN 1.4 D phân bổ cho sợi Ne 30 CVCm (60/40) W = (18.670.250.474 x 185.453.453) / 3.952.990.338 = 453.783.783 đồng. - Phân bổ tương tự cho các nguyên vật liệu khác, ta được Bảng 2. 8: Phân bổ nguyên vật liệu chính cho 2 loại sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W (ĐVT: đồng) Chi phí nguyên vật liệu phụ và phê liệu thu hồi sẽ được phân bổ đều theo số lượng sản phẩm nhập kho. Công thức phân bổ như sau: Giá trị phân bổ cho Spi = Tổng giá trị cần phân bổ x Số lượng Spi nhập kho Tổng số lượng sản phẩm nhập kho Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm 343.433.073 453.783.783 Bông Ivory Coast 1.1/8" 339.926.550 551.055.101 Bông Benin 1 1/8 " 583.825.311 946.521.959 Bông Zimbabwe 1.1/8" B 31.941.749 51.777.483 Bông Zimbabwe 1.1/8" C 15.605.790 25.333.410 Bông Brazil 1.1/8" 13.901.049 22.621.261 Bông Mêxico 1.1/8" - 1.5/32" 27.820.596 45.035.715 Bông Mỹ 1.1/8" 12.200.844 19.703.783 TỔNG CỘNG 1.368.654.962 2.115.832.346 NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH PHÂN BỔ CHI PHÍ T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 101.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 89 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang - Trong tháng 10/2019, chi phí NVL phụ cần phân bổ là 1.792.087.698 đồng và phế liệu thu hồi cần phân bổ là (1.471.497.862) đồng. - Kế toán tiến hành tính phân bổ các chi phí này cho 2 loại sản phẩm sợi như sau: (i) Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W  Chi phí NVL phụ phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W = (1.792.087.698 / 1.352.766,24) x 34.672,68 = 46.076.929 đồng.  Chi phí phế liệu thu hồi phân bổ cho Ne 30 CVCd (60/40) W = (-1.471.497.862 / 1.352.766,24) x 34.672,68 = - 37.715.887 đồng. (ii) Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W  Chi phí NVL phụ phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W = (1.792.087.698 / 1.352.766,24) x 45.813,60 = 60.565.571 đồng.  Chi phí phế liệu thu hồi phân bổ cho Ne 30 CVCm (60/40) W = (-1.471.497.862 / 1.352.766,24) x 45.813,60 = - 49.834.650 đồng.  Vậy tổng chi phí NVLTT được phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W = 1.368.654.962 + 46.076.929 - 37.715.887 = 1.377.016.004 đồng.  Vậy tổng chi phí NVLTT được phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W = 2.115.832.346 + 60.565.571 - 49.834.650 = 2.126.563.267 đồng. b) Đối với chi phí nhân công trực tiếp: - Chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ theo định mức lương quy định do ban giám đốc công bố hằng năm. - Kế toán dựa vào Bảng quỹ lương được duyệt (phụ lục 2.7), tiến hành phân bổ CP NCTT theo công thức sau: CPNCTT phân bổ cho Spi = Tổng CP NCTT cần phân bổ x Quỹ lương được duyệt cho Spi Tổng quỹ lương được duyệt Trong đó: Quỹ lương được duyệt cho Spi = Số lượng SPi x Đơn giá lương duyệt cho Spi T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 102.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 90 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang - Trong tháng 10/2019, CP NCTT - tiền lương cần phân bổ là 3.265.824.340 đồng và CP NCTT – các khoản trích theo lương cần phân bổ là 454.374.625 đồng. Tổng quỹ lương được duyệt = 4.303.258.921 đồng. - Kế toán tiến hành tính phân bổ các chi phí này cho 2 loại sản phẩm sợi như sau: (i) Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W  Quỹ lương được duyệt cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W = 34.672,68 x 3596 = 124.682.957 đồng.  Chi phí NCTT – khoản tiền lương phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W = (3.265.824.340 / 4.303.258.921) x 124.682.957 = 94.641.035 đồng.  Chi phí NCTT – khoản trích theo lương phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W = (454.374.625 / 4.303.258.921) x 124.682.957 = 13.167.421 đồng. (ii) Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W  Quỹ lương được duyệt cho Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W = 45.813,60 x 3596 = 164.745.706 đồng.  Chi phí NCTT – khoản tiền lương phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W = (3.265.824.340 / 4.303.258.921) x 164.745.706 = 125.050.805 đồng.  CP NCTT – các khoản trích theo lương phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W = (454.374.625 / 4.303.258.921) x 164.745.706 = 17.398.337 đồng.  Vậy tổng chi phí NCTTđược phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W = 94.641.035 + 94.641.035 = 107.808.456 đồng.  Vậy tổng chi phí NCTTđược phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W = 125.050.805 + 17.398.337 = 142.449.142 đồng. c) Đối với phần chi phí sản xuất chung Tổng quỹ lương được duyệt =  Đơn giá lương duyệt cho Spi x Số lượng Spi  T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 103.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 91 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang Theo tiêu thức phân bổ, chi phí SXC được chia thành 3 nhóm: Nhóm 1 gồm: CP khấu hao và CP dịch vụ mua ngoài sẽ được phân bổ theo định mức tiêu thụ điện năng. Kế toán căn cứ vào Bảng định mức tiêu thụ điện năng (phụ lục 2.8), tiến hành phân bổ chi phí khấu hao và chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện) theo công thức sau: CP khấu hao/điện phân bổ cho Spi = Tổng CP điện/KH cần phân bổ x Tiền điện được duyệt cho Spi Tổng tiền điện được duyệt Trong đó: - Trong tháng 10/2019, khoản chi phí khấu hao cần phân bổ là 153.162.912 đồng và khoản chi phí dịch vụ mua ngoài – điện cần phân bổ là 5.635.356.452 đồng. - Tổng tiền điện được duyệt = 3.579.312 đồng. - Kế toán tiến hành tính phân bổ các chi phí này cho 2 loại sản phẩm sợi như sau: (i) Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W  Tiền điện được duyệt cho sợi Ne 30 CVCd (60/40)W = 34.672,78 x 3000/1000 = 104.018 đồng.  Chi phí khấu hao phân bổ cho sợi Ne 30 CVCd (60/40)W = (153.162.912 / 3.579.312) x 104.018 = 4.451.677 đồng  Chi phí dịch vụ mua ngoài được phân bổ cho sợi Ne 30 CVCd (60/40)W = (5.635.356.452 / 3.579.312) x 104.018 = 163.791.529 đồng (ii) Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W  Tiền điện được duyệt cho sợi Ne 30 CVCm (60/40)W = 45.813,60 x 3100/1000 = 142.022 đồng. Tiền điện được duyệt cho Spi = Số lượng Spi x Định mức điện cho Spi / 1000 Tổng tiền điện được duyệt =  Số lượng Spi x Định mức điện cho Spi/1000  T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 104.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 92 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang  Chi phí khấu hao phân bổ cho sợi Ne 30 CVCm (60/40)W = (153.162.912 / 3.579.312) x 142.022 = 6.078.146 đồng.  Chi phí dịch vụ mua ngoài được phân bổ cho sợi Ne 30 CVCm (60/40)W = (5.635.356.452 / 3.579.312) x 142.022 = 223.634.542 đồng. Nhóm 2 gồm: CP NVPX khoản tiền lương và các khoản trích theo lương. - CP này được phân bổ theo định mức lương quy định hằng năm do ban giám đốc quyết định như cách phân bổ của CP NCTT. - Dựa trên Bảng quỹ lương được duyệt (phụ lục 2.7) và công thức phân bổ như CPNCTT để phân bổ CP này cho 2 loại sản phấm sợi. Ta được bảng dưới đây: Bảng 2. 9: Phân bổ chi phí nhân viên phân xưởng cho 2 sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W (ĐVT: đồng) Nhóm 3 gồm: các chi phí còn lại trong chi phí sản xuất chung. - Nhóm chi phí này được phân bổ đều theo khối lượng sản phẩm nhập kho tương tự cách phân bổ của CPNVLP. - Dựa trên công thức phân bổ của chi phí nguyên vật liệu phụ để tiến hành phân bổ nhóm chi phí này như sau: Bảng 2. 10: Phân bổ chi phí SXC khác cho 2 sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W (ĐVT: đồng) Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W Tiền lương 38.648.310 51.066.667 Các khoản trích theo lương 6.523.778 8.619.979 TỔNG CỘNG 45.172.088 59.686.646 CHI PHÍ NHÂN VIÊN PHÂN XƯỞNG PHÂN BỔ CHI PHÍ T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 105.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 93 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang  Vậy tổng chi phí sản xuất chung phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W = 4.451.677 + 163.791.529 + 45.172.088 + 32.519.094 = 245.934.388 đồng  Vậy tổng chi phí sản xuất chung phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W = 6.078.146 + 223.634.542 + 59.686.646 + 42.968.028 = 342.367.362 đồng Cuối cùng, tổng hợp tất cả các chi phí đã được phân bổ cho từng loại sản phẩm lại để tính giá thành của 2 loại sản phẩm Ne 30 CVCd (60/40)W và Ne 30 CVCm (60/40)W. Sợi Ne 30 CVCd (60/40) W Sợi Ne 30 CVCm (60/40) W Chi phí dụng cụ NM Sợi 9.210.164 12.169.546 Chi phí bằng tiền khác NM Sợi 11.432.724 15.106.252 CP SXC Khối Sợi - Lương Nhân viên 4.778.349 6.313.712 CP SXC Khối Sợi - Vật liệu 267.340 353.241 CP SXC Khối Sợi - CP bằng tiền khác 152.623 201.663 Chi phí cơ điện phụ trợ 6.677.894 8.823.614 TỔNG CỘNG 32.519.094 42.968.028 CHI PHÍ SXC KHÁC PHÂN BỔ CHI PHÍ T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 106.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 94 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang Bảng 2. 11: Tính giá thành 2 sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W 1. Chi phí NVLTT Đồng 1.377.016.004 2.126.563.267 CP NVL chính Đồng 1.368.654.962 2.115.832.346 CP NVL phụ Đồng 46.076.929 60.565.571 Phế liệu thu hồi Đồng -37.715.887 -49.834.650 2. Chi phí NCTT Đồng 107.808.456 142.449.142 CP NCTT – tiền lương Đồng 94.641.035 125.050.805 CP NCTT – các khoản trích theo lương Đồng 13.167.421 17.398.337 3. Chi phí SXC Đồng 245.934.388 332.367.362 CP NVPX – tiền lương Đồng 38.648.310 51.066.667 CP NVPX – các khoản trích theo lương Đồng 6.523.778 8.619.979 CP khấu hao TSCĐ Đồng 4.451.677 6.078.146 CP dịch vụ mua ngoài Đồng 163.791.529 223.634.542 Chi phí dụng cụ NM Sợi Đồng 9.210.164 12.169.546 Chi phí bằng tiền khác NM Sợi Đồng 11.432.724 15.106.252 CP SXC Khối Sợi - Lương Nhân viên Đồng 4.778.349 6.313.712 CP SXC Khối Sợi - Vật liệu Đồng 267.340 353.241 CP SXC Khối Sợi - CP bằng tiền khác Đồng 152.623 201.663 Chi phí cơ điện phụ trợ Đồng 6.677.894 8.823.614 4. Tổng giá thành Đồng 1.730.758.848 2.601.379.771 5. Số lượng sphoàn thành nhậpkho Kg 34.672,68 45.813,60 6. Giá thành đơn vị Đồng/kg 49.917,08 56.781,82 Sợi Ne 30 CVCd(60/40)W Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W ĐVT Chi tiêu T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 107.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 95 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang Nhận xét về giá thành sản phẩm của 2 loại sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W: T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 108.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 96 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang Biểu đồ 2.5: Cơ cấu giá thành sản phẩm Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W Dựa vào Bảng 2.11, biểu đồ 2.4 và biểu đồ 2.5, ta rút ra được một vài nhận xét về giá thành hai sản phẩm Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W như sau: Về cơ cấu chi phí trong giá thành đơn vị của 2 loại sản phẩm: 46,418, 82% 3,109, 5% 7,255, 13% Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W CP NVLTT CP NCTT CP SXC 39,715, 80% 3,109, 6% 7,093, 14% Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W CP NVLTT CP NCTT CP SXC Biểu đồ 2.4: Cơ cấu giá thành sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 109.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 97 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W có cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩm khá là tương đồng với nhau và hầu như không có sự khác biệt quá lớn giữa 2 sản phẩm. Cụ thể như sau - Lượng CP NVLTT đều chiếm cơ cấu cao nhất trong hai loại sản phẩm (cụ thể là đều chiếm hơn 80% cơ cấu sản phẩm) và đó cũng chính là một đặc điểm chung của tất cả các sản phẩm sợi tại nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế. - Tiếp theo là cơ cấu CP NCTT chiếm tỷ trọng từ 13-14% trong từng cơ cấu sản phẩm của hai loại. - Các loại chi phí sản xuất chung còn lại ở hai loại sợi đều chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu tổng sản phẩm. Ở 2 sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W có được điểm tương đồng về cơ cấu chi phí trong sản phẩm như vật là bởi do 2 loại sản phẩm này đều thuộc nhóm các sản phẩm sợi của Sợi đơn Pêcô, chúng có đặc điểm khá giống nhau như đề tài khóa luận đã phân tích ở phần đặc điểm của sản phẩm sản xuất. Về lượng chi phí tiêu hao phân bổ cho từng loại sản phẩm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:  Lượng chi phí NVLTT phân bổ cho sợi Ne 30 CVCm (60/40)W lớn hơn lượng phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W. Cụ thể là sợi Ne 30 CVCm (60/40)W được phân bổ 46.418 đồng CP NVLTT cho 1 đơn vị sản phẩm còn sợi Ne 30 CVCd (60/40)W thì được phân bổ 39.715 đồng cho 1 đơn vị sản phẩm.  Nguyên nhân của sự khác biệt giữa lượng chi phí NVLTT được phân bổ cho 2 loại sản phẩm này đó là do đặc điểm chi tiết của chúng. Tuy là cùng một loại sợi và có khá nhiều đặc điểm giống nhau nhưng sợi Ne 30 CVCm (60/40)W là sợi chải kỹ còn sợi Ne 30 CVCd (60/40)W là sợi chải thô mà lượng tiêu hao phân bổ NVLTT cho sợi chải kỹ sẽ lớn hơn lượng tiêu hao phân bổ cho sợi chải thô. Nên đó chính là T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 110.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 98 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa lượng chi phí NVLTT phân bổ cho 2 loại sản phẩm sợi. - Chi phí nhân công trực tiếp  Tuy cơ cấu chi phí NCTT trong hai loại sản phẩm có sự chênh lệch nhau nhưng lượng chi phí NCTT phân bổ từng đơn vị sản phẩm lại giống nhau. Cụ thể lượng chi phí NCTT được phân bổ cho 2 loại sản phẩm Ne 30 CVCd (60/40)W và Ne 30 CVCm (60/40)W đều là 3.109 đồng cho một đơn vị sản phẩm.  Nguyên nhân của sự tương đồng này là do hai sản phẩm này có chung một quy trình sản xuất như đã trình bày ở phần quy trình sản xuất của sản phẩm sợi của khóa luận. Nên lượng chi phí NCTT phân bổ cho 2 sản phẩm này là như nhau. - Chi phí sản xuất chung  Lượng chi phí SXC phân bổ cho sợi Ne 30 CVCm (60/40)W lớn hơn lượng phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W. Cụ thể lượng chi phí SXC phân bổ 7.255 đồng cho 1 đơn vị sản phẩm sợi Ne 30 CVCm (60/40)W và phân bổ 7.093 đồng cho 1 đơn vị sản phẩm cho sợi Ne 30 CVCd (60/40)W.  Nguyên nhân của sự phân bổ CP SXC khác nhau giữa hai loại sản phẩm sợi này là do lượng CP khấu hao và CP tiền điện phân bổ cho 2 sản phẩm này khác nhau. Vì sản phẩm sợi chải kỹ - Ne 30 CVCm (60/40)W sẽ tiêu hao nhiều chi phí hơn sản phẩm sợi chải thô – Ne 30 CVCd (60/40)W nên công ty đã xác lập định mức tiêu hao tiền điện (căn cứ phân bổ hai loại CP khấu hao và tiền điện) cho Ne 30 CVCm (60/40)W lớn hơn của Ne 30 CVCd (60/40)W. Kết luận, hai sản phẩm sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và sợi Ne 30 CVCm (60/40)W đều thuộc loại sợi đơn Pêcô và có khá nhiều đặc điểm tương đồng nên chúng có cơ cấu chi phí cấu thành giá thành sản phẩm hầu như giống nhau hoàn toàn. Nhưng bên cạnh đó, ở hai loại sản phẩm này một loại thuộc loại sợi pha chải thô và một loại thuộc loại sợi pha chải kỹ. Nên chính đặc điểm này đã làm cho lượng tiêu hao chi phí NVLTT và chi phí SXC cho 2 loại sợi này khác nhau. Từ đó, tạo ra sự khác nhau về giá thành của hai loại sản T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 111.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 99 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang phẩm này. Và giá thành của hai loại sợi này sẽ được theo dõi chi tiết trên Bảng tính giá thành (phụ lục 2.10) và Bảng phân tích giá thành. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 112.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 100 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY SỢI – CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 3.1 Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế 3.1.1 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán Trong quá trình thực tập tại phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế, bằng kiến thức đã học kết hợp với thực tế công việc, em nhận thấy hệ thống kế toán của Công ty tương đối vững mạnh, tác phong làm việc chuyên nghiệp, các công việc phát sinh được xử lý kịp thời, nhanh chóng và có hiệu quả. Dưới đây, em xin mạnh dạn đưa ra một số nhận định mang tính chủ quan của mình về công tác tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế như sau: 3.1.1.1 Ưu điểm Nhìn chung, công tác kế toán tại Công ty được tổ chức một cách hợp lý, khoa học đáp ứng được nhu cầu quản lý của Công ty và tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật. a) Tổ chức bộ máy kế toán - Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung nên đã đem lại được một số mặt ưu điểm như sau:  Toàn bộ công việc từ lập chứng từ đến ghi chép sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản đến lập các BCTC đều được thực hiện tại phòng kế toán – tài chính của Công ty. Mọi thông tin về chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh đều được tổng hợp và xử lý tại phòng kế toán giúp tăng cường tính tập trung của công tác kế toán, thông tin được xử lý một cách thống nhất và có định hướng. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 113.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 101 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang  Bộ máy kế toán đầy đủ các phần hành kế toán, tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương tiện kĩ thuật tính toán hiện đạ.  Với hình thức này, bộ máy kế toán sẽ ít rườm rà và đảm bảo được việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất của doanh nghiệp. - Công việc của kế toán viên được phân công rõ rệt giúp kế toán viên có thể chuyên sâu vào công việc của mình để đạt hiệu quả công việc cao hơn. b) Trang thiết bị tại phòng kế toán Phòng kế toán được trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết (máy tính, máy in, hệ thống tủ sắt để lưu trữ chứng từ…), hệ thống máy tính của công ty khá mạnh và được nối mạng nội bộ với nhau thuận tiện cho việc quản lý, thu thập và xử lý số liệu. c) Phần mềm kế toán đang sử dụng Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Bravo7, điều này giúp: - Khối lượng công việc của các kế toán viên giảm đi đáng kể. - Việc tổng hợp số liệu và lập các báo cáo được thuận tiện và kịp thời, đem lại hiệu quả công việc cao hơn. d) Tổ chức lưu trữ chứng từ, sổ sách - Việc tổ chức lưu trữ chứng từ - sổ sách một cách khoa học và chặt chẽ đáp ứng việc tìm kiếm các chứng từ khi cần thiết một cách nhanh nhất. - Chứng từ được đóng lại theo từng phần hành kế toán, bảo quản và lưu trữ tại phòng. - Cuối năm (cuối kỳ) kế toán tiến hành in các sổ sách, bảng biểu đóng thành tập để lưu cùng với chứng từ gốc theo từng loại tài khoản. e) Nhân sự tại phòng kế toán - Kế toán trưởng, trưởng phòng, phó phòng có trình độ và kinh nghiệm lâu năm, do đó có cái nhìn tương đối tổng quát, tổ chức và sắp xếp bộ máy kế toán tương đối hợp lý, xây dựng hệ thống hỗ trợ, cung cấp thông tin lẫn nhau giữa các kế toán phần hành. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 114.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 102 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang - Đội ngũ kế toán viên có trình độ chuyên môn - nghiệp vụ, kĩ năng tin học thành thạo, không ngừng học hỏi, nghiên cứu và luôn có tinh thần trách nhiệm cao, phối hợp nhịp nhàng trong công việc. - Bên cạnh đó, tất cả kế toán viên thường xuyên được đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, cập nhật các quy định mới nhất về kế toán. f) Sự liên kết chặt chẽ với các phòng ban khác Nhờ sư liên kết chặt chẽ với các phòng ban khác trong công ty nên nhân sự tại phòng kế toán nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ nhiều phòng ban khác trong Công ty như: - Phòng Tổ chức – Nhân sự hỗ trợ lập và tính bảng thanh toán lương cho nhân viên giúp kế toán lương thực hiện công việc của mình một cách nhanh chóng hơn. - Phòng Kế hoạch không chỉ lên kế hoạch sản xuất chi tiết và cụ thể mà còn xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu khoa học và chi tiết. - Phòng Tổ chức hỗ trợ tính toán năng suất lao động công nhân sản xuất, tính toán lương và các chế độ cho người lao động, cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời. - Các phân xưởng, tổ, đội theo dõi, đánh giá việc sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu, giảm hao hụt mất mát, nâng cao hiệu quả công việc theo dõi tình hình nhập xuất vật tư; đồng thời cung 3.1.1.2 Nhược điểm Bên cạnh đó, tổ chức bộ máy kế toán của công ty vẫn còn tồn tại một vài mặt nhược điểm như sau: - Một số chứng từ từ nhà máy gửi lên khá mờ do photocopy nhiều lần hoặc lỗi máy in, khiến cho quá trình nhập liệu vào phần mềm của kế toán xảy ra một số sai sót. - Tuy đã ứng dụng phần mềm kế toán nhưng để thuận tiện cho công tác theo dõi, quản lý vẫn lập một số loại sổ dành cho ghi chép thủ công đôi khi số liệu và hành văn không được mạch lạc, tẩy xoá, không thực hiện đúng theo phương pháp chữa sổ quy định. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 115.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 103 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang - Công tác kế toán quản trị của công ty chưa được chú trọng, chưa hình thành rõ ràng. Trong khi đây là phần hành kế toán quan trọng, phục vụ cho ban lãnh đạo công ty ra quyết định và quản lý tình hình kinh doanh tại công ty một cách hiệu quả. - Mặc dù phần mềm Bravo được liên kết từ PKD đến PKT nhưng chưa nối mạng được với các đơn vị thành viên còn lại nên việc theo dõi và cập nhật các số liệu, báo số từ các nhà máy lên PKT đa số đều được thực hiện bằng cách thủ công hoặc qua email, skype. Điều này làm mất khá nhiều thời gian và dễ xảy ra tình trạng thất lạc báo cáo. 3.1.2 Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3.1.2.1 Ưu điểm a) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho PP hạch toán hàng tồn kho mà công ty đã sử dụng là PP kê khai thường xuyên. PP này đem lại một số ưu điểm trong công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm như sau: - Giúp việc theo dõi và phản ánh kịp thời tình hình những vật tư trong điều kiện đơn giá vật tư không ổn định hay trong điều kiện giá trị vật tư mỗi lần xuất - nhập quá lớn. - Đồng thời giúp cho việc tính giá xuất kho và xác định CPSX được chính xác hơn. - NVLC của nhà máy chủ yếu là nhập khẩu nên việc sử dụng pp này giúp kế toán nắm bắt NVL một cách liên tục, góp phần điều chỉnh kịp thời định mức NVL hợp lí. b) Sử dụng phần mềm kế toán Bravo 7 Kế toán giá thành với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Bravo 7, điều này giúp cho: - Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được cập nhật một cách đầy đủ, kịp thời và cung cấp thông tin chính xác nhất. - Công tác lập kế hoạch tính giá thành sản phẩm được tiến hành một cách nhanh chóng hơn, kịp thời và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm. c) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 116.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 104 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang Đối tượng tập hợp CPSX được xác định rõ là từng nhà máy như vậy sẽ dễ dàng trong việc tính giá thành - tránh được sự chồng chéo chi phí giữa các nhà máy với nhau. d) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Công ty đã xây dựng được hệ thống định mức NVL trên cơ sở công thức pha chế từ nhà máy đưa lên, hệ thống định mức này thay đổi theo từng tháng và theo công thức pha chế của Nhà máy. - Việc xây dựng được định mức nguyên vật liệu như vậy sẽ tạo động lực cho từng tổ, cá nhân phấn đấu trong việc tiết kiệm chi phí NVLTT. - Giá xuất kho của nguyên vật liệu được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ cho nên giá của nguyên vật liệu xuất kho được giữ ổn định, ít biến động. - Phế liệu thu hồi được theo dõi một cách chặt chẽ bằng các phiếu nhập kho phế liệu thu hồi như vậy có thể hạn chế bị thất thoát phế liệu do vụ lợi của một số cá nhân. e) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Công ty đã đưa ra các quy định về giờ giấc, ý thức làm việc cho cán bộ công nhân viên và luôn có sự giám sát, chấm công chặt chẽ nhằm không lãng phí lao động, tiết kiệm và tăng hiệu quả công việc. - Lương của nhân viên văn phòng được trả theo hình thức lương thời gian kết hợp với phân loại thành tích là hoàn toàn hợp lý. f) Kế toán chi phí sản xuất chung - Chi phí SXC được theo dõi - hạch toán theo chi phí thực tế phát sinh và được chia ra chi tiết, được theo dõi trên các tài khoản cấp 3 (62711, 62713…). - CPSXC được chia thành 3 nhóm (CP điện - CP khấu hao, CP NVPX và CP SXC khác) tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và phân bổ các CPSXC một cách hợp lý. - Công ty thực hiện PP khấu hao nhanh để khấu hao TSCĐ của mình vào 6 tháng hoạt động đầu năm. Đều này giúp cho công ty có thể nhanh chóng quay vòng vốn phục vụ nhu cầu tái đầu tư và mở rộng sản xuất. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 117.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 105 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang g) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo CP NVLTT. PP này phù hợp với đặc điểm CPSX của công ty và có cơ sở khoa học (tỷ trọng CP NVL trong tổng chi phí sản xuất luôn chiếm trên 80%). Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện. h) Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ - Điều này có nghĩa là có nhiều người sẽ phải chịu trách nhiệm để đạt được định mức chuẩn trong phạm vi công việc của mình, tạo cho mọi người mục tiêu để phấn đấu và luôn có ý thức tiết kiệm chi phí. - Việc sử dụng phương pháp tính giá thành tỷ lệ cũng dễ dàng theo dõi những biến động chi phí của thực tế so với định mức đề ra. - Cung cấp được thông tin về quá trình và nguyên nhân phát sinh CP nhằm giúp tìm ra biện pháp thích hợp để cắt giảm CP và giúp cho nhà quản lý có thể xây dựng được một cơ chế đánh giá và quản lý phù hợp, góp phần quan trọng nâng cao hiệu suất làm việc. 3.1.2.2 Nhược điểm - PKD khai báo sai nhóm giá thành của các giá trị NVL, VT-PT,... nên đã làm cho giá trị NVL chính – phụ trong Bảng tính giá thành bị lệch so với Bảng phân tích giá thành do kế toán lập (đã phân tích ở phần 2.2.4.3). Mặc dù không gây ảnh hưởng đến tổng giá trị NVLC và giá thành của các loại sản phẩm nhưng điều này làm cho kế toán viên tốn kém thời gian để rà soát và tìm ra nguyên nhân của sự chênh lệch này. - Công ty tính giá xuất kho NVL theo pp bình quân gia quyền cuối kỳ nên không cung cấp kịp thời, chính xác thông tin về CPNVL khi các nhà quản trị cần. Mặt khác, đến cuối kỳ NVL mới được tính giá xuất kho nên sẽ tồn đọng khối lượng công việc khá nhiều vào cuối tháng, gây khó khăn cho các kế toán viên. - NVL chính chủ yếu là bông thiên nhiên nhập khẩu, nên các khoản thuế nhập khẩu, chi phí thu mua, vận chuyển lớn làm tăng chi phí NVL chính. Do đó việc lập định mức chi T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 118.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 106 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang phí NVL cần phải chính xác, tránh gây ra sự lãng phí khi cán bộ công nhân viên chạy theo mục tiêu hoàn thành định mức đã lập. - Công ty đánh giá CPSXDD cuối kỳ theo CP NVLTT, về cơ bản là có cơ sở khoa học. Tuy phần CP SXC và CP NCTT dở dang cuối kỳ chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng có con số tuyệt đối lại khá lớn do đó việc đánh giá SPDD theo chi phí NVLTT sẽ không chính xác đem lại kết quả chính xác hoàn toàn, kéo theo những sai lệch về giá thành. - Việc tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ tuy đem lại hiệu quả cao và phù hợp với công ty, nhưng đòi hỏi kế toán phải xây dựng được hệ thống định mức một cách chính xác nhất có thể. Công việc này đòi hỏi khá nhiều thời gian và công sức. 3.2 Một số biện nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ Phần Dệt May Huế Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu về công tác kế toán, về đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, về bộ máy quản lý doanh nghiệp của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế. Em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến mang tính chủ quan của bản thân với mong muốn giúp công ty tiết kiệm được CPSX hơn, qua đó có thể cải thiện tốt hơn công tác kế toán CPSX và tính GTSP nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. a) Đối với công tác kế toán nói chung Công ty cần nối mạng nội bộ với các đơn vị thành viên và chú ý hơn trong việc thiết lập công tác kế toán quản trị. Bởi vì hiện nay kế toán quản trị ngày càng đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, là công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị thực hiện tốt chức năng quản lý của mình trong quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. b) Đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Để tiết kiệm CPNVL trong quá trình thu mua, phòng Kinh doanh cần nắm bắt kịp thời giá cả nguyên liệu ở các khu vực cung cấp khác nhau để tìm được những thị trường có giá bán nguyên liệu thấp hơn mà vẫn đảm bảo được chất lượng. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 119.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 107 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang - Để tránh sự sai lệch trong Bảng tính giá thành như đã nhận xét ở (phần 2.2.4.3). Nhân viên khai báo NVL ở phòng kinh doanh cần chú ý cẩn trọng hơn trong quá trình khai báo giá trị của các loại NVL, VT-PT,.... Bộ phận kế toán sau khi lập xong Bảng tính giá thành và Bảng phân tích giá thành, cần kiểm tra đối chiếu lại số liệu 2 bảng để phát hiện kịp thời những sai sót báo Phòng kinh doanh điều chính sớm. - Để cung cấp kịp thời giá xuất kho thì kế toán nên tính giá xuất kho bình quân theo thời điểm. Như vậy sẽ giúp cung cấp kịp thời giá trị của vật liệu xuất kho khi cần thiết, công việc tính toán sẽ không phải dồn đến cuối kỳ. Điều này đối với kế toán viên của công ty là hoàn toàn có thể làm được trên cơ sở có sự trợ giúp của phần mềm kế toán. - Công ty nên quản lý phế liệu thu hồi như sau: Khi nhập kho phế liệu thu hồi nên ghi giảm luôn vào tài khoản CPSXKD thay vì là ghi giảm và theo dõi ở phần CP NVLTT với định khoản: Nợ TK 1522/Có TK 1541-1, thay vì định khoản: Nợ TK 1522/Có TK 6211-1. Như vậy sẽ giảm bớt rắc rối cho khoản mục CP NVLTT và về bản chất của một khoản giảm giá thành thì hạch toán phế liệu thu hồi như vậy là hoàn toàn hợp lý. c) Đối với khoản mục chi phí nhân công trực tiếp - Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm, công ty nên sử dụng “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành” để theo dõi số lượng sản phẩm làm ra của từng người và tính ra tiền công cụ thể của từng ngày. Việc làm này có thể giao cho các tổ trưởng sản xuất, cuối tháng thì chuyển về cho tổ thống kê ở nhà máy để tính lương. Như vậy công việc tính lương cuối tháng sẽ đơn giản và hiệu quả hơn. - Đối với công tác tiền lương, công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với nhân viên khối văn phòng và trả lương theo sản phẩm đối với NVPX sản xuất là rất phù hợp với đặc thù công ty. Tuy nhiên, công ty cần gắn trách nhiệm và quyền lợi của các tổ lao động với kết quả sản xuất của họ để tránh tình trạng đặt nặng về số lượng sản phẩm hơn chất lượng sản phẩm và tiết kiệm chi phí. Các tổ trưởng tổ sản xuất cần phải thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc công nhân giúp quá trình SX đạt hiệu quả cao. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 120.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 108 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang - Hai loại sợi mà đề tài khóa luận nghiên cứu, tuy có đặc điểm sản xuất khác nhau nhưng lại có chung lượng CP NCTT phân bổ như nhau. Điều này chưa tạo ra sự khác biệt quá lớn về giá thành sản phẩm nên Công ty cần tìm hiểu và nghiên cứu nhiều hơn về định mức lương quy định cho mỗi sản phẩm để đưa ra được những mức quy định chính xác và chi tiết hơn về định mức lương của mỗi sản phẩm. d) Đối với khoản mục chi phí sản xuất chung - Trong quá trình sản xuất, để giảm chi phí cố định mà mỗi sản phẩm phải gánh chịu thì cần phải hoạt động tối đa, sử dụng TSCĐ hết công suất tối ưu của chúng. Để thực hiện điều này, công ty nên đưa ra các cách quản lý - bố trí thời gian lao động hợp lý, tránh để máy móc, thiết bị có thời gian chết. - Công ty cần có những quy định cụ thể để hạn chế các khoản chi phí chung về bút mực, giấy vở, chi tiền điện thoại, điện, nước ở các nhà mày và các văn phòng công ty. Chẳng hạn như giao khoán các chi phí này cho từng đơn vị. e) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Nếu thay đổi phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Theo em, công ty nên sử dụng phương pháp “Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức”. Trên thực tế hệ thống định mức chi phí mà công ty đã xây dựng, kế toán hoàn toàn có thể xác định được chi phí định mức của mỗi sản phẩm. Phương pháp này chỉ phát huy tác dụng tối đa khi hệ thống định mức được xây dựng chính xác, tuy nhiên phương pháp này sẽ phản ánh được hết các khoản mục chi phí dở dang cuối kỳ (bao gồm cả chi phí NCTT và chi phí SXC), sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá chính xác hơn. Trên thực tế định mức chi phí sản xuất của công ty được xây dựng từ khá lâu, do đó cũng đã phần nào khẳng định được độ chính xác của nó. Tóm lại, tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm nói riêng của Công ty Cổ phần Dệt may Huế nhìn chung khá hoàn thiện, được xây dựng qua một thời gian dài và đã có nhiều đóng góp cho công ty. Tuy nhiên, vẫn còn T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 121.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 109 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang một số điểm chưa được hợp lý và hiệu quả. Trong thời gian tới, muốn phát triển thành một Công ty Dệt may hàng đầu của khu vực miền Trung thì hệ thống kế toán của công ty cần phải tìm nhiều giải pháp để không ngừng hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán của mình. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 122.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 110 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Trong đề tài khóa luận của mình, tôi đã hoàn thành được những nhiệm vụ chủ yếu sau: - Thứ nhất, đề tài đã hệ thống một cách tổng quát cơ sở lý luận liên quan đến kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP,…để làm căn cứ nghiên cứu thực tiễn tại đơn vị thực tập. - Thứ hai, đề tài đã trình bày được khái quát về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán, chế độ kế toán của Công ty. - Thứ ba, đề tài đã trình bày thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Sợi tháng 10/2019 của Công ty. - Thứ tư, đề tài đã trình bày được cụ thể quy trình tính giá thành cho 2 loại sản phẩm Ne 30 CVCd (60/40)W và Ne 30 CVCm (60/40)W. Từ đó, phân tích và so sánh được chi phí cấu thành của hai loại sản phẩm này. - Thứ năm, đề tài đã đưa ra được các nhận xét về ưu, nhược điểm còn tồn tại của Công ty và từ đó nêu được các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty. Tuy nhiên, đề tài khóa luận của tôi vẫn còn một số điểm hạn chế chưa giải quyết dược như sau: - Thứ nhất, đây là lần đầu tiên tôi tiếp xúc thực tế với công việc kế toán với vốn kiến thức còn hạn chế, nên khóa luận chỉ mới đề cập đến những vấn đề cơ bản, chưa có điều kiện đi sâu vào phân tích tình hình phát sinh CPSX tại Công ty để đưa ra các biện pháp hạ giá thành thật sự khả thi nhất. - Thứ hai, đề tài chỉ mới dừng lại ở việc phân tích và đánh giá thực trạng kế toán CPSX và tính GTSP nên không có sự so sánh biến động chi phí giữa các kỳ kế toán với nhau. - Thứ ba, do Công ty có nhiều Nhà máy nhưng do giới hạn về thời gian nên tôi quyết định chỉ tập trung - nghiên cứu về kế toán CPSX và tính GTSP tại Nhà máy Sợi. Tại nhà máy Sợi của Công ty lại có rất nhiều loại Sợi, đề tài chỉ chọn và tập trung nghiên cứu - so sánh 2 loại sơi Ne 30 CVCd (60/40)W và Ne 30 CVCm (60/40)W. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 123.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 111 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang - Thứ tư, đề tài vẫn chưa đi sâu vào nghiên cứu cách xác định, biến động định mức phân bổ của từng loại chi phí cấu thành giá thành sản phẩm. - Thứ năm, có rất nhiều số liệu phát sinh trong năm 2019, nhưng với giới hạn về mặt thời gian nên trong đề tài của mình tôi chỉ đề cập đến các số liệu phát sinh trong tháng 10/2019 và do tính bảo mật của Công ty về các chứng từ, sổ sách nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. - Thứ sáu, một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán mà bản thân tôi đã đưa ra ở trên là chưa hoàn hảo, chỉ mang tính chất định hướng và chủ quan. 2. Kiến nghị Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Dệt May Huế và làm bài khóa luận này tuy chưa có cơ hội tiếp xúc nhiều với công tác kế toán tại công ty nhưng bản thân tôi đã tiếp thu được một số kiến thức thực tế về nghề kế toán nói chung và công tác kế toán CPSX và tính GTSP nói riêng. Ở đề tài khóa luận mà bản thân tôi đang nghiên cứu, vẫn còn đang tồn đọng một vài mặt hạn chế chưa giải quyết được. Bên cạnh đó, kế toán CPSX và tính GTSP là một mảng rộng, rất quan trọng và thật sự có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp. Do đó, nếu tiếp tục được nghiên cứu tôi sẽ: - Tìm hiểu nghiên cứu sâu hơn về chi phí và các yếu tố cấu thành nên khoản mục chi phí sản xuất. Nghiên cứu sâu hơn về cách xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kì. - Tập trung nghiên cứu cách thiết lập các định mức chi phí, các yếu tố ảnh hưởng đến định mức chi phí và sự thay đổi của định mức chi phí qua các thời kỳ. - Tìm hiểu, so sánh, phân tích sự biến động giá thành sản phẩm giữa các tháng với nhau từ đó tìm ra nguyên nhân gây ra sự biến động đó và đưa ra giải pháp điều chỉnh. - Tìm hiểu kĩ quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý các nghiệp vụ liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 124.
    Khóa luận tốtnghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy 112 SVTH: Phùng Thị Đoan Trang DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình “Kế toán giá thành”, TS. Phan Đức Dũng, NXB Thống Kê, 2006. 2. Giáo trình “Kế toán chi phí”, Th.S. Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, hiệu đính TS. Võ Văn Nhị, NXB Thống kê, 2002. 3. Giáo trình “Kế toán sản xuất”, TS. Nguyễn Thế Khải, 2010. 4. Bài giảng “Kế toán chi phí”, Th.S. Nguyễn Ngọc Thuỷ, Đại học Kinh tế Huế. 5. Khoá luận các khoá trước của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế. 6. Các trang web: www.huegatex.com.vn www.webketoan.vn www.danketoan.com www.ketoanthienung.com 7. Một số tài liệu tham khảo khác. T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 125.
    113 SVTH: Phùng ThịĐoan Trang Khóa luận tốt nghiệp ThS. Nguyễn Quang Huy PHỤ LỤC T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 126.
    Phụ lục 1.1 Lươngcơ bản Giảm trừ thai sản LCB sau GT Lương thực tế Duyệt lương Giữ trẻ 334-1 334 ( 1 tháng) 3383-11 3384-1 3386 3382 TK 6221-11 2.016.258.900 25.447.500 1.990.811.400 2.560.860.194 1,13 2.919.824.340 337.085.241 58.211.142 19.262.014 39.816.228 TK 6221-2 210.576.100 210.576.100 267.407.757 - 267.407.757 36.850.818 6.317.283 2.105.761 4.211.522 TK 6271111 957.954.000 957.954.000 1.328.966.693 1.497.639.323 167.641.950 28.738.620 9.579.540 19.159.080 TK 33881 (111PXNGUYEN) - - - - - - - - THÔI VIỆC 440.700 NM sợi 3.184.789.000 25.447.500 3.159.341.500 4.157.234.644 4.684.871.420 4.600.000 4.684.871.420 346.000.000 541.578.009 93.267.045 30.947.315 63.186.830 PHÂN BỔ LƯƠNG THÁNG 10-2019 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 127.
    Phụ lục 2.2: BẢNGKIỂM KÊ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ (NVLC) THÁNG 10/2019 STT DANH MỤC Sp dở dang Số liệu kiểm kê Tỷ lệ bông rơi Sp dở dang đã tính tiêu hao COTTON PE COTTON PE I BÔNG - XƠ NGUYÊN 1 - Bông Brazil 14.763,00 - 14.763,00 - 14.763,00 2 - Bông Mỹ 1.111,04 - 1.111,04 - 1.111,04 3 - Bông Benin 23.632,20 - 23.632,20 - 23.632,20 4 - Bông Zimbawe 3.594,80 - 3.594,80 - 3.594,80 5 - Bông Mexico 2.188,58 - 2.188,58 - 2.188,58 6 - Bông Ivory 28.922,50 - 28.922,50 - 28.922,50 7 - Bông hồi 221,55 - 221,55 - 221,55 8 - Xơ PE - 18.319,50 18.319,50 - 18.319,50 9 - Xơ hồi TC 623,94 688,06 1.312,00 - 623,94 688,06 II SẢN PHẨM DỞ DANG Cúi chải 0,086 1 - Thùng cúi chải Cotton 2.139,75 - 2.139,75 0,086 2.341,60 - 2 - Thùng cúi chải PE T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 128.
    - 2.008,70 2.008,70- - 2.008,70 3 - Cúi chải kỹ (16,5%) 419,10 - 419,10 0,251 559,70 - Cúi ghép 0,089 1 - Cuộn cúi 588,00 - 588,00 0,089 645,44 - 2 - Thùng cúi ghép CoCd 3.098,14 - 3.098,14 0,089 3.400,81 - 3 - Thùng cúi ghép PE - 1.291,74 1.291,74 - - 1.291,74 4 - Ghép CVCm (52/48) 2.577,93 2.379,63 4.957,56 0,254 3.455,67 2.379,63 5 - Ghép CVCd (52/48) 6.776,92 6.255,61 13.032,53 0,089 7.438,99 6.255,61 6 - Ghép TCd (87/13) 456,14 3.052,66 3.508,80 0,089 500,71 3.052,66 7 - Ghép CVCd (60/40) 2.406,87 1.604,58 4.011,45 0,089 2.642,01 1.604,58 8 - Ghép CVCm (60/40) 1.153,73 769,15 1.922,88 0,254 1.546,55 769,15 Sợi thô 1 - Thô cotton 5.077,00 - 5.077,00 0,089 5.573,00 - 2 - Thô CVCm (52/48) 5.038,52 4.650,95 9.689,47 0,254 6.754,05 4.650,95 3 - Thô CVCd (52/48) 24.073,96 22.222,12 46.296,08 0,089 26.425,86 22.222,12 4 - Thô TCd (87/13) 1.235,88 8.270,90 9.506,78 0,089 1.356,62 8.270,90 5 - Thô CVCd (60/40) 3.676,66 2.451,10 6.127,76 0,089 4.035,85 2.451,10 6 - Thô CVCm (60/40) 3.011,00 2.007,34 5.018,34 0,254 4.036,20 2.007,34 Sợi con T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 129.
    0,103 1 - Sợicon cotton 480,20 - 480,20 0,103 535,41 - 2 - Sợi con CVCm (52/48) 467,90 431,90 899,80 0,268 639,31 431,90 3 - Sợi con CVCd (52/48) 1.827,81 1.687,21 3.515,02 0,103 2.037,97 1.687,21 4 - Sợi con TCd (87/13) 140,43 939,77 1.080,20 0,103 156,57 939,77 5 - Sợi con CVCd (60/40) 140,52 93,68 234,20 0,103 156,68 93,68 6 - Sợi con CVCm (60/40) 419,34 279,56 698,90 0,268 572,96 279,56 Sợi ống 0,107 1 - Sợi ống cotton 197,03 - 197,03 0,107 220,64 - - Sợi ống PE - - - - - 2 - Sợi ống CVCm (52/48) 235,13 217,05 452,18 0,272 322,99 217,05 3 - Sợi ống CVCd (52/48) 813,51 750,94 1.564,45 0,107 911,01 750,94 4 - Sợi ống TCd (87/13) 585,91 3.921,11 4.507,02 0,107 656,13 3.921,11 5 - Sợi ống CVCd (60/40) 34,78 23,18 57,96 0,107 38,94 23,18 6 - Sợi ống CVCm (60/40) 144,77 96,52 241,29 0,272 198,87 96,52 Tổng cộng 142.274,55 84.412,95 226.687,50 152.218,15 84.412,95 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 130.
  • 131.
    Phụ lục 2.4 Xơ BôngIvory Coast 1.1/8" Bông Benin 1 1/8 " Bông Zimbabwe 1.1/8" B Bông Brazil 1.1/8" Bông Togo 1.1/8" Bông Mêxico 1.1/8" - 1.5/32" Bông Mỹ 1.1/8" 11.02.02 11.01.014 11.01.028 11.01.041B 11.01.050 11.01.051 11.01.060 11.01.064 Dây A 1,0000 0,3749 0,2500 0,0417 0,3333 0,0000 0,0000 0,0000 Dây B 1,0000 0,3749 0,2500 0,0417 0,3333 0,0000 0,0000 0,0000 Dây PE 1,0090 1,0090 thử Tổng số 236.631,10 84.412,95 58.170,82 43.133,71 6.849,00 40.765,01 0,00 2.188,58 1.111,04 1/ Bông cotton 88.334,20 34.217,57 27.162,72 4.183,94 19.470,36 0,00 2.188,58 1.111,04 Bông Ivory Coast 1.1/8" 28.922,50 28.922,50 Bông Benin 1 1/8 " 23.632,20 23.632,20 Bông Zimbabwe 1.1/8" 3.594,80 3.594,80 Bông Brazil 1.1/8" 14.763,00 14.763,00 Bông Mêxico 1.1/8"- 1.5/32" 2.188,58 2.188,58 Bông Mỹ 1.1/8" 1.111,04 1.111,04 Bông hồi A 845,49 317,02 211,37 35,27 281,83 - - - Bông hồi B - - - - - - Thùng cúi A 2.341,60 877,98 585,40 97,68 780,53 - - - Thùng cúi B - - - - - - - Ghép A 3.400,81 1.275,13 850,20 141,87 1.133,60 - - - Bông hồi - - - - - - Chải kỹ 1.205,14 451,87 301,29 50,29 401,71 - - - Sợi thô A 5.573,00 2.089,59 1.393,25 232,49 1.857,67 - - - Sợi thô B - - - - - - Sợi con A 535,41 200,75 133,85 22,34 178,47 - - - Sợi con B - - - - - Sợi ống A 220,64 82,73 55,16 9,20 73,55 - - - 2/ Xơ PE 22.308,00 22.308,00 Xơ nguyên 18.319,50 18.319,50 Sợi con PE 3.988,50 3.988,50 - - 3/ Pha TC 125.988,89 62.104,95 23.953,25 15.970,99 2.665,06 21.294,65 0,00 0,00 0,00 - Ghép CVCm(48/52) 5.835,30 2.379,63 1.295,70 863,92 144,16 1.151,89 0,00 0,00 0,00 - Ghép CVCm(60/40) 2.315,70 769,15 579,88 386,64 64,52 515,52 0,00 0,00 0,00 - Ghép TCd( 87/13) 3.553,36 3.052,66 187,74 125,18 20,89 166,90 0,00 0,00 0,00 - Ghép CVCd( 48/52) 13.694,60 6.255,61 2.789,24 1.859,75 310,33 2.479,66 0,00 0,00 0,00 - Ghép CVCd( 60/40) 4.246,59 1.604,58 990,62 660,50 110,22 880,67 0,00 0,00 0,00 - Thô TCd( 87/13 ) 9.627,52 8.270,90 508,66 339,16 56,59 452,21 0,00 0,00 0,00 - Thô CVCm(52/48) 11.405,00 4.650,95 2.532,43 1.688,51 281,76 2.251,35 0,00 0,00 0,00 - Thô CVCm(60/40) 6.043,53 2.007,34 1.513,37 1.009,05 168,38 1.345,40 0,00 0,00 0,00 - Thô CVCd( 60/40) 6.486,95 2.451,10 1.513,24 1.008,96 168,36 1.345,28 0,00 0,00 0,00 - Thô CVCd(52/48) 48.647,98 22.222,12 9.908,36 6.606,47 1.102,41 8.808,62 0,00 0,00 0,00 - Con Tcd (87/13) 1.096,35 939,77 58,71 39,14 6,53 52,19 0,00 0,00 0,00 - Sợi con CVCd(60/40) 250,36 93,68 58,75 39,17 6,54 52,23 0,00 0,00 0,00 - Con CVCm(60/40) 852,52 279,56 214,83 143,24 23,90 190,99 0,00 0,00 0,00 - Con CVCd(52/48) 3.725,17 1.687,21 764,13 509,49 85,02 679,32 0,00 0,00 0,00 - Con CVCm(52/48) 1.071,21 431,90 239,71 159,83 26,67 213,10 0,00 0,00 0,00 - Ống Tcd (87/13) 4.577,24 3.921,11 246,02 164,03 27,37 218,71 0,00 0,00 0,00 - Ống CVCd(52/48) 1.661,95 750,94 341,58 227,75 38,00 303,67 0,00 0,00 0,00 - Ống CVCd(60/40) 62,13 23,18 14,60 9,74 1,62 12,98 0,00 0,00 0,00 - Ống CVCm(60/40) 295,39 96,52 74,57 49,72 8,30 66,29 0,00 0,00 0,00 - Ống CVCm(52/48) 540,04 217,05 121,11 80,75 13,47 107,66 0,00 0,00 0,00 Chi tiết Tổng cộng BẢNG KÊ NGUYÊN LIỆU TỒN TẠI NHÀ MÁY SỢI NGÀY 31/10/2019 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 132.
    Phụ lục 2.5: ChínhPhụ S01.86.72 Ne 20 CVCd (52/48)W KG 187.314,12 99.108,0000 45.235 8.473.216.117 TPSOI S01.86.89 Ne 20 TCd (65/35) KG 68.053,23 36.007,0000 40.229 2.737.722.689 TPSOI S01.86.23 Ne 20 TCd (87/13) KG 246.202,74 130.266,0000 35.662 8.780.045.795 TPSOI S01.86.65 Ne 20CVCd (50/50) KG 317,52 168,0000 45.087 14.315.898 TPSOI S01.86.103 Ne 30 CVCd (52/48) KG 497,07 263,0000 45.119 22.427.372 TPSOI S01.86.11 Ne 30 CVCd (52/48) W KG 624.198,96 330.264,0000 47.952 29.931.760.057 TPSOI S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W KG 34.672,68 13.759,0000 49.917 1.730.758.848 TPSOI S01.86.66 Ne 30 CVCm(50/50) W KG 83.825,28 44.352,0000 53.925 4.520.257.178 TPSOI S01.86.49 Ne 30 CVCm(52/48) W KG 6.690,60 3.540,0000 53.889 360.551.898 TPSOI S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W KG 45.813,60 18.180,0000 56.782 2.601.379.771 TPSOI S01.86.78 Ne 40 CVCm(52/48) W KG 16.556,40 8.760,0000 56.689 938.561.210 TPSOI S02.62 Ne 20/2 TCd (87/13) Kg 20.684,16 10.944,0000 38.633 799.094.141 TPSOI S03.70.011 Ne 20 PE KG 3.969,00 2.100,0000 31.984 126.944.675 TPSOI S05.90.01 Ne 30 Co Cd W KG 13.970,88 7.392,0000 60.625 846.981.981 TPSOI S07.85.56 Sợi tận dụng 30/1 (48/52) KG 599,00 3.256 1.950.497 TPSOI 1.353.365,24 705.103,0000 61.885.968.127 Số lượng Giá Tiền Nhóm hàng Tổng cộng: Mã số Chỉ tiêu PO Styles Đvt CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế TỔNG HỢP NHẬP KHO Tháng 10 năm 2019 Kho: 21TPSOI - Thành phẩm sợi ( Ngô Văn Toàn) - 1551 + 156 Tài khoản có: 1541-1 -Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất Ngày . . . . . tháng . . . . . năm. . . . . . . Người lập Kế toán trưởng T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 133.
    Phụ lục 2.6 BẢNGSỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU SỢI THÁNG 10/2019 STT Thành phần Cộng Xơ Bông Ivory Coast 1.1/8" Bông Benin 1 1/8 " Bông Zimbabwe 1.1/8" B Bông Zimbabwe 1.1/8" C Bông Brazil 1.1/8" Bông Mêxico 1.1/8" - 1.5/32" Bông Mỹ 1.1/8" Dây A 10.000 3.299 5.724 288 157 142 284 107 Dây B 10.000 3.299 5.724 288 157 142 284 107 A1 Chải thô 11.200 3.695 6.411 323 175 159 318 120 A2 Chải thô/2 11.234 3.706 6.430 324 176 159 319 120 B1 Chải kỹ/1 Co 16.5% 13.740 4.533 7.865 396 215 195 390 147 B2 Chải kỹ/2 Co 16.5% 13.781 4.546 7.888 397 216 196 391 147 C1 Chải kỹ/1 Co 35% 13.740 4.533 7.865 396 215 195 390 147 C2 Chải kỹ/2 Co 35% 13.781 4.546 7.888 397 216 196 391 147 1 PE 1,012 1,0120 2 PE pha 1,012 1,0120 3 CT 20 (V1)+30 11.201 3.695 6.411 323 175 159 318 120 4 CT 20 /2 (V1) 11.234 3.706 6.430 324 176 159 319 120 5 PC/1(65/35) Cd 10.308 6.578 1.230 2.135 108 58 53 106 40 6 PC/2(65/35) Cd 10.332 6.594 1.233 2.140 108 58 53 106 40 7 PC/1(50/50) Cd 10.682 4.858 1.921 3.334 168 91 83 165 62 8 PC/2(50/50) Cd 10.707 4.870 1.926 3.342 168 91 83 165 62 9 PC/1(87/13) Cky 10.589 8.804 589 1.022 51 28 25 51 19 10 PC/2(87/13) Cky 10.615 8.826 590 1.025 51 28 25 51 19 11 PC/1(83/17) Cd 10.304 8.400 628 1.090 55 30 27 54 20 12 PC/2(83/17) Cd 10.330 8.421 630 1.093 55 30 27 54 20 13 PC/1(87/13) Cd 10.260 8.804 480 833 42 23 21 41 16 14 PC/2(87/13) Cd 10.285 8.826 481 835 42 23 21 41 16 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 134.
    15 PC/1(60/40) CK 60CT 12.2934.048 2.720 4.719 238 129 117 234 88 16 PC/2(60/40) CK 12.324 4.058 2.727 4.731 239 129 117 235 88 17 PC/1(65/35) Cm 11.386 6.578 1.586 2.753 139 75 68 136 51 18 PC/2(65/35) Cm 11.413 6.594 1.590 2.760 139 75 68 136 51 19 PC/1(80/20) Cm 10.844 8.096 907 1.573 79 43 39 78 29 20 PC/2(80/20) Cm 10.870 8.116 909 1.577 79 43 39 78 29 21 PC/1(50/50) Cm 12.003 4.858 2.357 4.090 206 112 101 203 76 22 PC/2(50/50) Cm 12.033 4.870 2.363 4.100 207 112 101 204 76 23 PC/1(60/40) Cd 60CT 10.768 4.048 2.217 3.846 194 105 95 191 72 24 PC/2(60/40) Cd 10.794 4.058 2.223 3.856 194 105 95 191 72 25 PC/1 (52/48)CD 52Co 10.682 4.858 1.921 3.334 168 91 83 165 62 26 PC/2 (52/48)Cd 10.707 4.870 1.926 3.342 168 91 83 165 62 27 PC/1 (52/48)Cm 52Co 12.003 4.858 2.357 4.090 206 112 101 203 76 28 PC/2 (52/48)Cm 12.033 4.870 2.363 4.100 207 112 101 204 76 29 PC/1(90/10) Cd 10.228 9.108 369 641 32 18 16 32 12 30 PC/2(90/10) Cd 9.884 9.131 643 32 18 16 32 12 31 PC/1(60/40) Cm 12.293 4.048 2.720 4.719 238 129 117 234 88 32 PC/2(60/40) Cm 12.324 4.058 2.727 4.731 239 129 117 235 88 33 PC/1(70/30) Cd 10.876 3.036 2.586 4.488 226 123 111 222 84 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 135.
    Phụ lục 2.7: BẢNGQUỸ LƯƠNG ĐƯỢC DUYỆT (Tháng 10 năm 2019) Mã VT Tên VT Đvt Số lượng Đơn giá lương được duyệt Quỹ lương được duyệt S01 Sợi đơn PêCô 1.314.142,20 S01.86.11 Ne 30 CVCd (52/48) W Kg 624.198,96 3.596 2.244.619.460 S01.86.103 Ne 30 CVCd (52/48) Kg 497,07 3.596 1.787.464 S01.86.23 Ne 20 TCd (87/13) Kg 246.202,74 2.397 590.230.035 S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W Kg 34.672,68 3.596 124.682.957 S01.86.49 Ne 30 CVCm (52/48) W Kg 6.690,60 3.596 24.059.398 S01.86.57 Ne 30 CVCm (60/40) W Kg 45.813,60 3.596 164.745.706 S01.86.65 Ne 20CVCd (50/50) Kg 317,52 2.397 761.201 S01.86.66 Ne 30 CVCm (50/50) W Kg 83.825,28 3.596 301.435.707 S01.86.72 Ne 20 CVCd (52/48)W Kg 187.314,12 2.397 449.054.384 S01.86.78 Ne 40 CVCm (52/48) W Kg 16.556,40 4.795 79.382.419 S01.86.89 Ne 20 TCd (65/35) Kg 68.053,23 2.397 163.146.277 S02 Sợi xe PêCô 20.684,16 S02.62 Ne 20/2 TCd (87/13) Kg 20.684,16 4.217 87.231.997 S03 Sơi đơn PE 3.969,00 0 S03.70.011 Ne 20 PE Kg 3.969,00 2.043 8.107.344 S05 Sợi đơn Cotton 13.970,88 S05.90.01 Ne 30 Co Cd W Kg 13.970,88 4.582 64.014.572 S07 Sợi guồng 599,00 S07.85.56 SG 30/1 (48/52) kg 599,00 0 0 Tổng cộng 1.353.365,24 4.303.258.921 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 136.
    Phụ lục 2.8 ĐỊNHMỨC TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG THÁNG 10/2019 Mã VT Tên VT Số lượng Tiêu hao điện Tiền điện được duyệt S01 Sợi đơn PêCô 0,00 0 S01.86.11 Ne 30 CVCd (52/48) W 624.198,96 3.000 1.872.597 S01.86.103 Ne 30 CVCd (52/48) 497,07 3.000 1.491 S01.86.23 Ne 20 TCd (87/13) 246.202,74 2.000 492.405 S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 34.672,68 3.000 104.018 S01.86.49 Ne 30 CVCm (52/48) W 6.690,60 3.100 20.741 S01.86.57 Ne 30 CVCm (60/40) W 45.813,60 3.100 142.022 S01.86.65 Ne 20CVCd (50/50) 317,52 2.000 635 S01.86.66 Ne 30 CVCm (50/50) W 83.825,28 3.100 259.858 S01.86.72 Ne 20 CVCd (52/48)W 187.314,12 2.000 374.628 S01.86.78 Ne 40 CVCm (52/48) W 16.556,40 4.133 68.433 S01.86.89 Ne 20 TCd (65/35) 68.053,23 2.000 136.106 S02 Sợi xe PêCô 0,00 0 0 S02.62 Ne 20/2 TCd (87/13) 20.684,16 2.752 56.923 S03 Sơi đơn PE 0,00 0 0 S03.70.011 Ne 20 PE 3.969,00 1.900 7.541 S05 Sợi đơn Cotton 0,00 0 0 S05.90.01 Ne 30 Co Cd W 13.970,88 3.000 41.913 Tổng cộng 1.352.766,24 190.887 3.579.312 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 137.
    Phụ lục 2.9:Hình ảnh khai báo các định mức phân bổ cho Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 138.
    Phụ lục 2.10: BẢNGTÍNH GIÁ THÀNH Tháng 10 năm 2019 Tài khoản: 1541-1 - Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất Yếu tố Tên yếu tố Số lượng Đơn giá Sản phẩm Thành tiền S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 34.672,68 49.917,08 S01.86.47 1.730.758.848 Z621NVL Chi phí nguyên liệu 37.673,55 39.476,15 S01.86.47 1.368.743.940 Z621PL Chi phí phụ liệu 21.367,86 1.326,35 S01.86.47 45.987.951 Z621TH Chi phí thu hồi (2.803,18) (1.087,77) S01.86.47 (37.715.887) Z6221-11 Chi phí nhân công NM Sợi - sản xuất - Tiền lương 2.729,56 S01.86.47 94.641.035 Z6221-12 Chi phí nhân công NM Sợi - sản xuất - Trích theo lương 379,76 S01.86.47 13.167.421 Z6271111 Chi phí nhân viên phân xưởng NM Sợi-Tiền lương 1.114,66 S01.86.47 38.648.310 Z6271112 Chi phí nhân viên phân xưởng NM Sợi-Các khoản trích theo lương 188,15 S01.86.47 6.523.778 Z627113 Chi phí dụng cụ NM Sợi 265,63 S01.86.47 9.210.164 Z627114 Chi phí khấu hao NM Sợi 128,39 S01.86.47 4.451.677 Z627117 Chi phí dịch vụ mua ngoài NM Sợi 4.723,94 S01.86.47 163.791.529 Z627118 Chi phí bằng tiền khác NM Sợi 329,73 S01.86.47 11.432.724 Z627131 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Lương Nhân viên 137,81 S01.86.47 4.778.349 Z627132 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Vật liệu 7,71 S01.86.47 267.340 Z627138 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Chi phí bằng tiền khác 4,40 S01.86.47 152.623 ZCDPT Cơ điện phụ trợ 192,60 S01.86.47 6.677.894 S01.86.57 Ne 30 CVCm (60/40) W 45.813,60 56.781,82 S01.86.57 2.601.379.771 Z621NVL Chi phí nguyên liệu 56.802,93 46.186,20 S01.86.57 2.115.956.010 Z621PL Chi phí phụ liệu 28.233,74 1.319,30 S01.86.57 60.441.907 Z621TH Chi phí thu hồi (3.703,89) (1.087,77) S01.86.57 (49.834.650) Z6221-11 Chi phí nhân công NM Sợi - sản xuất - Tiền lương 2.729,56 S01.86.57 125.050.805 Z6221-12 Chi phí nhân công NM Sợi - sản xuất - Trích theo lương 379,76 S01.86.57 17.398.337 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 139.
    Z6271111 Chi phí nhânviên phân xưởng NM Sợi-Tiền lương 1.114,66 S01.86.57 51.066.667 Z6271112 Chi phí nhân viên phân xưởng NM Sợi-Các khoản trích theo lương 188,15 S01.86.57 8.619.979 Z627113 Chi phí dụng cụ NM Sợi 265,63 S01.86.57 12.169.546 Z627114 Chi phí khấu hao NM Sợi 132,67 S01.86.57 6.078.146 Z627117 Chi phí dịch vụ mua ngoài NM Sợi 4.881,40 S01.86.57 223.634.542 Z627118 Chi phí bằng tiền khác NM Sợi 329,73 S01.86.57 15.106.252 Z627131 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Lương Nhân viên 137,81 S01.86.57 6.313.712 Z627132 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Vật liệu 7,71 S01.86.57 353.241 Z627138 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Chi phí bằng tiền khác 4,40 S01.86.57 201.663 ZCDPT Cơ điện phụ trợ 192,60 S01.86.57 8.823.614 ... ... ... ... ... Z621NVL Chi phí nguyên liệu 1.468.816,98 36.248,34 ZZZZZ 49.057.240.264 Z621PL Chi phí phụ liệu 834.041,66 1.321,55 ZZZZZ 1.788.538.607 Z621TH Chi phí thu hồi (109.367,00) (1.087,29) ZZZZZ (1.471.497.862) Z6221-11 Chi phí nhân công NM Sợi - sản xuất - Tiền lương 2.413,11 ZZZZZ 3.265.824.340 Z6221-12 Chi phí nhân công NM Sợi - sản xuất - Trích theo lương 335,74 ZZZZZ 454.374.625 Z6271111 Chi phí nhân viên phân xưởng NM Sợi-Tiền lương 1.114,66 ZZZZZ 1.508.544.448 Z6271112 Chi phí nhân viên phân xưởng NM Sợi-Các khoản trích theo lương 166,34 ZZZZZ 225.119.190 Z627113 Chi phí dụng cụ NM Sợi 265,63 ZZZZZ 359.496.755 Z627114 Chi phí khấu hao NM Sợi 113,17 ZZZZZ 153.162.912 Z627117 Chi phí dịch vụ mua ngoài NM Sợi 4.163,96 ZZZZZ 5.635.356.452 Z627118 Chi phí bằng tiền khác NM Sợi 329,73 ZZZZZ 446.249.080 Z627131 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Lương Nhân viên 137,81 ZZZZZ 186.511.415 Z627132 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Vật liệu 7,71 ZZZZZ 10.434.981 Z627138 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Chi phí bằng tiền khác 4,40 ZZZZZ 5.957.272 ZCDPT Cơ điện phụ trợ 192,60 ZZZZZ 260.655.648 T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 140.
    Phụ lục 2.11 MãTên nhóm hàng Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị 100,00 120.000 100,00 120.000 3 100,00 120.000 100,00 120.000 3 100,00 120.000 100,00 120.000 3 100,00 120.000 100,00 120.000 3 Bơmtiêm10ml CCDC Công cụ dụng cụ Cái 24.05.10.028 100,00 120.000 100,00 120.000 3 218.669,09 8.047.219.687 1.486.746,00 49.656.245.234 1.468.783,98 49.053.691.173 236.631,11 8.649.773.748 16 105,00 618,00 30.148.884 628,00 30.148.884 95,00 52 38.064,00 194.989.313 823.808,66 1.769.170.307 833.346,66 1.761.818.814 28.526,00 202.340.806 588 36.206,00 194.989.313 812.634,16 1.450.203.763 823.242,16 1.442.852.270 25.598,00 202.340.806 157 12,16 4.073.600 12,16 4.073.600 3 128,00 13.185.000 128,00 13.185.000 18 4,00 15,00 120.000 7,00 120.000 12,00 6 878,00 36.723.139 2.778,00 58.518.873 2.666,00 60.410.693 990,00 34.831.319 38 230,00 9.871.774 122,00 3.180.000 154,00 2.703.887 198,00 10.347.887 21 10,00 800.000 10,00 800.000 3 24.300,00 22.842.000 750.000,00 705.000.000 762.000,00 716.280.000 12.300,00 11.562.000 3 2,00 2,00 3 43,00 82,00 639.000 85,00 639.000 40,00 12 10.745,00 125.552.400 59.136,00 658.772.290 57.841,00 638.725.090 12.040,00 145.599.600 29 311,00 5.475.000 306,00 5.475.000 5,00 15 4,00 40,00 440.000 31,00 440.000 13,00 6 Keo X66 (0.5Kg) VT-PTUNG Vật tư - phụ tùng hộp 31.38.03.004 4,00 4,00 2 Đá mài O 100 VT-PTUNG Vật tư - phụ tùng Viên 31.38.03.015 10,00 110.000 110.000 10,00 2 Đá cắt O 100 VT-PTUNG Vật tư - phụ tùng Viên 31.38.03.042 30,00 330.000 27,00 330.000 3,00 2 4,00 4.600.000 4,00 4.600.000 3 2,00 3.109.091 2,00 3.109.091 2 2,00 3.109.091 2,00 3.109.091 2 2,00 3.109.091 2,00 3.109.091 2 Lốp 6.00-9/10PR D301 DS TL VT-PTUNG Vật tư - phụ tùng Bộ 14.5.07.466 2,00 3.109.091 2,00 3.109.091 2 627,00 2.212,00 228.094.865 2.407,00 228.094.865 432,00 282 1.231,00 8.956,50 83.162.588 7.691,50 83.162.588 2.496,00 144 12.251.031.470 12.251.031.470 0 (109.367,00) (1.210.842.214) (109.367,00) (1.210.842.214) 3 256.838,09 8.242.209.000 2.201.905,66 62.495.873.681 2.193.491,64 61.885.968.127 265.252,11 8.852.114.554 662 Đvt Mã số Đầu kỳ Chi phí phát sinh Đưa vào giá thành Cuối kỳ Loại vật tư Công cụ, dụng cụ -TK153 Mặt hàng Nhóm hàng PO Công cụ dụng cụ - Hải CCDC 153 Dụng cụ thí nghiệm Nguyên liệu chính -TK1521 Nhiên liệu-TK1523 Nguyên liệu phụ-TK1522 Vật tư VLXD Thép, tôn, sắt Que hàn, đinh, vít, gong lề, móc cửa Keo, nhựa thông , a xít Dây, ni lông Chổi, que soi bông ống côn Sơn VPP Bao bì VTư nước Vật tư CĐ gia công Phụ tùng nhà máy Dệt Nhuộm Phụ tùng nhà máy May Phụ tùng Máy May Vật tư phụ Phụ tùng nhà máy Sợi Vật tư điện Tổng cộng: Yếu tố chi phí Vật tư giá thành CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế BÁO CÁO CÂN ĐỐI YẾU TỐ TRONG GIÁ THÀNH Tháng 10 năm 2019 Tài khoản: 1541-1 - Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 141.
    Phụ lục 2.12: MãVT Tên Định mức đơn vị Số lượng Tổng định mức SL tiêu hao Tổng tiêu hao Bông Ivory Coast 1.1/8" 2.277.787.584 229031,1 10.072.677.391 S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 2217 34.672,70 76.869.332 7.729,20 339.926.550 S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 2720 45813,6 124.612.992 12.529,80 551.055.101 ... ... ... ... ... ... Bông Benin 1 1/8 " 3.952.990.338 397393,9 17.306.611.698 S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 3.846 34.672,70 133.351.127 13.405,80 583.825.311 S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 4719 45.813,60 216.194.378 21.734,00 946.521.959 ... ... ... ... ... ... Bông Zimbabwe 1.1/8" B 194.551.858 20014,9 923.857.397 S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 194 34.672,70 6.726.500 692 31.941.749 S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 238 45813,6 10.903.637 1.121,70 51.777.483 ... ... ... ... ... ... Bông Zimbabwe 1.1/8" C 112.673.248 10868 482.981.321 S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 105 34.672,70 3.640.631 351,2 15.605.790 S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 129 45813,6 5.909.954 570,1 25.333.410 ... ... ... ... ... ... Bông Brazil 1.1/8" 98.324.122 9853,9 414.950.801 S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 95 34.672,70 3.293.905 330,1 13.901.048 S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 117 45813,6 5.360.191 537,2 22.621.261 ... ... ... ... ... ... Bông Mêxico 1.1/8" - 1.5/32" 195.711.711 19697,2 822.173.733 S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 191 34.672,70 6.622.482 666,5 27.820.596 S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 234 45813,6 10.720.382 1.078,90 45.035.715 ... ... ... ... ... ... Bông Mỹ 1.1/8" 73.698.803 7409,9 360.188.358 S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 72 34.672,70 2.496.433 251 12.200.844 S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 88 45813,6 4.031.597 405,4 19.703.634 ... ... ... ... ... ... Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm 7.630.203.072 774515,2 18.670.250.474 S01.86.47 Ne 30 CVCd (60/40) W 4.048 34.672,70 140.355.009 14.247,00 343.433.073 S01.86.57 Ne 30 CVCm(60/40) W 4048 45813,6 185.453.453 18.824,70 453.783.783 BẢNG ĐỊNH MỨC VÀ TIÊU HAO NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế
  • 142.
    Phụ lục 2.13: MãTên nhóm hàng Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị 24.05.10.028 Bơm tiêm 10ml CCDC Công cụ dụng cụ Cái 100,00 120.000 100,00 120.000 3 11.01.014 Bông Ivory Coast 1.1/8" NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ KG 52.198,88 2.291.388.025 235.003,00 10.339.614.440 229.031,06 10.072.677.391 58.170,82 2.558.325.074 2 11.01.028 Bông Benin 1 1/8 " NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ Kg 77.690,63 3.384.813.745 362.837,00 15.800.282.581 397.393,92 17.306.611.698 43.133,71 1.878.484.628 2 11.01.041B Bông Zimbabwe 1.1/8" B NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ KG 5.754,85 265.635.802 21.109,00 974.361.827 20.014,85 923.857.397 6.849,00 316.140.232 2 11.01.041C Bông Zimbabwe 1.1/8" C NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ KG 10.868,00 482.981.321 10.868,00 482.981.321 2 11.01.050 Bông Brazil 1.1/8" NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ KG 263,90 11.715.855 50.355,00 2.119.863.970 9.853,89 414.950.801 40.765,01 1.716.629.024 2 11.01.060 Bông Mêxico 1.1/8" - 1.5/32" NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ KG 2.076,75 86.685.006 19.809,00 826.841.596 19.697,17 822.173.733 2.188,58 91.352.869 2 11.01.064 Bông Mỹ 1.1/8" NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ Kg 1.800,96 87.542.759 6.720,00 326.652.076 7.409,92 360.188.358 1.111,04 54.006.477 2 11.02.02 Xơ TAIRILIN 1.4 D *38 mm NL_BONG Nguyên liệu - bông, xơ KG 78.883,12 1.919.438.495 780.045,00 18.785.647.423 774.515,17 18.670.250.474 84.412,95 2.034.835.444 2 .... .... ... ... ... ... ... .... ... ... ... ... ... ... ... ... Z6221-11 Chi phí nhân công NM Sợi - sản xuất - Tiền lương Z Z Đồng 3.265.824.340 3.265.824.340 0 Z6221-12 Chi phí nhân công NM Sợi - sản xuất - Trích theo lương Z Z Đồng 454.374.625 454.374.625 0 Z6271111 Chi phí nhân viên phân xưởng NM Sợi-Tiền lương Z Z Đồng 1.508.544.448 1.508.544.448 0 Z6271112 Chi phí nhân viên phân xưởng NM Sợi-Các khoản trích theo lương Z Z Đồng 225.119.190 225.119.190 0 Z627113 Chi phí dụng cụ NM Sợi Z Z Đồng 359.496.755 359.496.755 0 Z627114 Chi phí khấu hao NM Sợi Z Z Đồng 153.162.912 153.162.912 0 Z627117 Chi phí dịch vụ mua ngoài NM Sợi Z Z Đồng 5.635.356.452 5.635.356.452 0 Z627118 Chi phí bằng tiền khác NM Sợi Z Z Đồng 446.249.080 446.249.080 0 Z627131 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Lương Nhân viên Z Z Đồng 186.511.415 186.511.415 0 Z627132 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Vật liệu Z Z Đồng 10.434.981 10.434.981 0 Z627138 Chi phí sản xuất chung Khối Sợi - Chi phí bằng tiền khác Z Z Đồng 5.957.272 5.957.272 0 ZCDPT Cơ điện phụ trợ ZCDPT Cơ điện phụ trợ đồng 260.655.648 260.655.648 1 Z621TH Phế liệu thu hồi đồng (109.367,00) (1.471.497.862) (109.367,00) (1.471.497.862) 2 218.669,09 8.047.219.687 1.377.479,00 60.696.554.490 1.359.516,98 60.094.000.429 236.631,11 8.649.773.748 22 Mã số Mặt hàng Nhóm hàng Style PO Đvt Đầu kỳ Chi phí phát sinh Đưa vào giá thành Cuối kỳ Loại vật tư Tổng cộng: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 122 Dương Thiệu Tước, Thủy Dương, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế BÁO CÁO CÂN ĐỐI YẾU TỐ TRONG GIÁ THÀNH Tháng 10 năm 2019 Tài khoản: 1541-1 - Chi phí sản xuất KD dở dang NM Sợi - Sản xuất T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K i n h t ế H u ế