1
Bài 5 – PHẦN I
CHU KỲ TẾ BÀO
SINH HỌC – DI TRUYỀN
Học phần: Sinh học - Di truyền
Giảng viên: - ThS. Lê Thị Thu Huyền
- ThS. Nguyễn Thị Hải
- ThS. Trần Thị Thủy
Đối tượng: Y đa khoa K46
Số tiết: 02
2
1. Mô tả được đặc điểm của từng giai đoạn trong chu kỳ tế
bào.
2. Phân biệt được hai quá trình nguyên phân và giảm phân
3. Phân biệt được quá trình tạo tinh và tạo trứng ở người
MỤC TIÊU
3
1. CHU KỲ TẾ BÀO
2. NGUYÊN PHÂN
3. GIẢM PHÂN
4. QUÁ TRÌNH TẠO GIAO TỬ Ở NGƯỜI
NỘI DUNG
4
Là tất cả các biến đổi xảy ra trong
tế bào kể từ lúc tế bào được sinh
ra đến khi kết thúc lần phân bào
thứ hai.
I. CHU KỲ TẾ BÀO
5
▪ Thời gian 1 CKTB thay đổi tùy loại tế bào, phụ thuộc G1. Thời gian
ở G1, S khác nhau, pha M tương đối giống nhau
▪ Ví dụ:
- Tế bào có tốc độ phân chia nhanh: tế bào ung thư, tế bào phôi thai (15-
20 phút)
- TB phân chia chậm: tế bào gan (hàng trăm ngày)
- CKTB bình thường khoảng 24h: G1  6-12h, S  6-8h, G2  3-4h; M  1h
- TB thần kinh có CKTB kéo dài G1  suốt đời → G0
I. CHU KỲ TẾ BÀO
6
Gian kỳ (interphase)
▪ Pha G1: RNA và protein được
tổng hợp. Tế bào tăng kích
thước, khối lượng, có hình
dạng đặc trưng, NST ở dạng
sợi mảnh.
I. CHU KỲ TẾ BÀO
7
Gian kỳ (interphase)
▪ Pha S: tái bản DNA. Các RNA
và protein vẫn được tổng
hợp. Trung thể nhân đôi
(ĐV), ở TV là trung tâm tổ
chức ống vi thể (MTOC). Có
sự trao đổi nhiễm sắc tử chị
em rất nhanh
I. CHU KỲ TẾ BÀO
8
Trung thể nhân đôi
Gian kỳ (interphase)
I. CHU KỲ TẾ BÀO
9
▪ Pha G2:
- Là pha ngắn nhất của gian kỳ
- Các bào quan và protein cần thiết cho quá trình phân chia
được tổng hợp.
- Tế bào tiếp tục tổng hợp RNA và các protein tubulin.
- Phát hiện và sửa chữa những sai sót của quá trình tái bản
AND tại pha S
Gian kỳ (interphase)
I. CHU KỲ TẾ BÀO
10
Giai đoạn M
Sau khi trải qua giai đoạn gian kỳ
- TB sinh dưỡng / TB sinh dục sơ khai ở vùng sinh sản của tuyến
sinh dục sẽ bước vào giai đoạn M của CKTB là nguyên phân
(Mitosis).
+ Phân chia nhân (1h): Phân ly NST
+ Phân chia bào tương: tái lập màng nhân
- Tế bào sinh dục ở vùng chín của tuyến sinh dục sẽ bước vào giai
đoạn M của chu kỳ tế bào là quá trình giảm phân (Meiosis).
I. CHU KỲ TẾ BÀO
11
I. CELL CYCLE
• Vỏ nhân – Lớp kép phospholipid (4 lớp) bao quanh nhân của sinh vật
nhân chuẩn.
• Kinetochore – Các cấu trúc đặc biệt trong tâm động của nhiễm sắc thể
cho phép các sợi trục chính gắn vào.
• Tâm động – Vùng trong nhiễm sắc thể liên kết với các protein đặc biệt
được di chuyển bởi các vi ống và để gắn các nhiễm sắc thể chị em.
• Centrosome – Trung tâm tổ chức vi ống trong tế bào, có khả năng sản
xuất và loại bỏ các vi ống.
12
II. NGUYÊN PHÂN
Gồm:
- Sự phân chia nhân
+ Kỳ đầu
+ Trước kỳ giữa
+ Kỳ giữa
+ Kỳ sau
+ Kỳ cuối
- Sự phân chia bào tương
13
Kì đầu (prophase)
• Màng nhân biến mất. Các chromatin kép được đóng xoắn →
nhiễm sắc thể.
• NST đã nhân đôi, xuất hiện dưới dạng 2 chromatide chị em dính
nhau ở tâm
• Trung thể di chuyển về 2 cực đối diện của tế bào
• Thoi phân bào: bộ máy vi ống có 2 protein động cơ di chuyển
ngược chiều nhau (dynein về đầu (–) của vi ống; kinesin về đầu
(+) của vi ống)
II. NGUYÊN PHÂN
14
Trước kì giữa (prometaphase)
• Nằm giữa kỳ đầu và kỳ giữa.
• Màng nhân phân tán thành các bóng nhỏ. Hạch nhân nhỏ lại,
biến mất.
• Gắn các vi ống vào mỗi nhiễm sắc thể
• 3 loại: ống vi thể thể cực, ống vi thể thể sao, ống vi thể tâm
động.
II. NGUYÊN PHÂN
15
16
Kỳ giữa (Metaphase)
• Thoi phân bào có cấu trúc ổn định
• NST co ngắn tối đa, nằm thẳng góc với thoi phân bào. Tâm động
của mỗi NST kép có vị trí đối diện với hai cực tế bào
• NST có hình dạng đặc trưng, dễ quan sát dưới kính HVQH
• Thường được dùng phân tích karyotype.
• NST kép ổn định cấu trúc nhờ Condensin và Cohesin.
II. NGUYÊN PHÂN
17
THOI PHÂN BÀO Ở KỲ GIỮA
18
Cohesin
Dạng vòng, liên kết dọc chiều dài
chromatid chị em → duy trì mối liên kết
này đến kỳ giữa.
19
Nấm men: Smc1, Smc3,
Scc1, Scc3
Người: SMC1 α/β, SMC3, RAD21/
REC8 hoặc RAD21L và SA1 hoặc
SA2/SA3
20
Condensin Condensin là các phức hợp protein lớn đóng
vai trò thúc đẩy sự đóng xoắn NST bằng cách
liên kết 2 đoạn trên cùng một chromatid đơn
(10.000 Nu) tạo vòng chromatin.
21
Condensin
• Có 2 loại: condensin I ở tế bào
chất, condensin II trong nhân
TB ở gian kỳ.
• Kỳ đầu condensin II tập trung
dọc trục giúp sợi chromatin
đóng xoắn, sau đó khi màng
nhân tiêu biến condensin I mới
tham gia quá trình đóng xoắn
22
Kì sau (antaphase)
• Các nhiễm sắc thể tách ra và được các vi ống kéo về hai đầu đối
diện của tế bào.
• Cohesin được phân cắt bởi separase
II. NGUYÊN PHÂN
23
24
Kỳ cuối - telophase
Các NST đơn đã di
chuyển về hai cực tế
bào và tháo xoắn dần
do sự khử phosphoryl
ở đơn vị kilesin của các
condensin.
II. NGUYÊN PHÂN
25
Kỳ cuối - telophase
Thoi phân bào biến mất, màng
nhân xuất hiện → bao quanh chất
nhiễm sắc, hạch nhân được tái tạo
→ hình thành 2 nhân con trong
bào tương chung.
26
II. NGUYÊN PHÂN
27
II. NGUYÊN PHÂN
28
Sự phân chia bào tương
II. NGUYÊN PHÂN
Cytokinesis là quá trình phân tách tế bào chất dẫn đến sự hình
thành của hai tế bào con trong quá trình phân chia tế bào.
29
Sự phân chia bào tương
Sự phân chia bào tương ở tế bào động vật
• Hình thành vòng co thắt bởi các vi sợi actin co rút vào trung tâm.
• Mặt phẳng phân cắt thẳng góc với trục của thoi phân bào.
Sự phân chia bào tương ở tế bào thực vật
- Sự dung hợp của các bóng Golgi: Bóng Golgi dung hợp với nhau để
tạo vách tế bào.
II. NGUYÊN PHÂN
30
31
SỰ PHÂN CHIA BÀO TƯƠNG Ở TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
II. NGUYÊN PHÂN
32
III. MEIOSIS
- Ở người, các tế bào đơn bội được tạo ra trong quá trình giảm
phân là tinh trùng và trứng
- Giảm phân I: Các NST trong cặp tương đồng tách rời nhau
- Giảm phân II: Nhiễm sắc thể chị em tách nhau
33
III. MEIOSIS Kỳ đầu I
- Đây là giai đoạn đầu tiên và dài nhất của quá trình giảm phân I.
- Trong kỳ đầu tiên I, xảy ra trao đổi chéo nhiễm sắc thể dẫn đến sự
tái tổ hợp tương đồng, theo đó DNA được trao đổi giữa các nhiễm
sắc thể tương đồng.
- Gồm 5 giai đoạn: Sợi mảnh, tiếp hợp, co ngắn, tách đôi và hướng
cực
34
III. GIẢM PHÂN Kỳ đầu I
– Sợi mảnh (leptotene) : Các NST kép bắt đầu co ngắn, có dạng sợi mảnh. Mỗi
cặp chromatid chị em của NST kép gắn vào vỏ nhân tại 2 đầu mút
– Tiếp hợp (zygotene): Sự tiếp hợp từ đầu mút, các cặp NST tương đồng tạo
từng cặp synapsis → NST dạng lưỡng trị
– Co ngắn (pachyten): NST kép tương đồng dầy lên, thấy được dưới KHV quang
học. Sự trao đổi các chromatid dẫn đến sự trao đổi chéo.
– Tách đôi (diplotene): Các NST kép trong cặp tương đồng tách ra từ phần
tâm, các chromatid còn dính tại điểm bắt chéo và chuyển dần về phía đầu
mút NST
– Hướng cực (diakinesis): NST ngừng phiên mã, xoắn lại, dày lên. Các NST tách
khỏi vỏ nhân, vỏ nhân và hạch nhân tiêu biến, xuất hiện thoi phân bào.
35
III. GIẢM PHÂN
36
37
Kỳ giữa I
• Các cặp NST kép đóng xoắn tối đa,
có hình dạng và kích thước đặc
trưng và xếp thành hàng trên
MPXĐ của thoi phân bào.
• Các cặp NST kép có nguồn gốc từ
bố hay mẹ có thể sắp xếp ngẫu
nhiên ở bên trái hay bên phải của
MPXĐ.
III. GIẢM PHÂN
38
Kỳ sau I
• Cohesin giữa các nhánh của NST bị cắt
đứt cho phép các điểm trao đổi chéo
tách ra.
• NST kép trong cặp tương đồng tách
nhau ra
• Không có sự phân chia tâm trong mỗi
NST kép.
III. GIẢM PHÂN
39
III. GIẢM PHÂN
40
Kỳ cuối I
• Các NST kép tập trung ở mỗi cực tế bào.
• Vỏ nhân tái lập.
• Các OVT biến mất, màng nhân, nhân con hình thành.
• Thời kỳ xen kẽ: thời gian ngắn, tương tự gian kỳ, NST không
tháo xoắn và không sao chép VCDT
• Lần phân bào II: tương tự nguyên phân.
III. GIẢM PHÂN
41
IV. SỰ HÌNH THÀNH GIAO TỬ Ở NGƯỜI
• Từ dậy thì tại vùng sinh sản: TB mầm sinh dục sơ khai
nguyên phân → Tinh nguyên bào 1,2,3…n
• Sau đó TNB n+1 không còn khả năng phân chia →
tăng trưởng và biệt hóa → tinh bào I.
• TB I vào vùng chín thực hiện giảm phân lần 1 → 2
tinh bào II; giảm nhiễm lần 2 → 4 tinh tử. Tinh tử
biến đổi hình thái → tinh trùng.
42
• TNB nằm ở ngoại vi biểu mô tinh,
sát màng đáy.
• Có 2 loại : TNB A, TNB B
• TNB B phát triển hành TB I.
• TB I có kích thước lớn (d=25µm),
nằm xa màng đáy và cách màng
đáy một hàng TNB.
43
SỰ BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI TINH
TỬ THÀNH TINH TRÙNG
44
TINH TRÙNG NGƯỜI
45
Cấu tạo : Đầu, cổ, đuôi
▪ Đầu (3-5m): Chứa nhân, phía
trước đầu có thể đỉnh do bộ
Golgi tạo thành
▪ Cổ: Chứa trung thể gần và trung
thể xa
▪ Đuôi (~50 m): Đoạn trung
gian, đoạn chính và đoạn cuối
→ Tốc độ di chuyển 3mm/ phút
TINH TRÙNG NGƯỜI
46
- Tế bào noãn nguyên thủy được biệt hóa từ tuần 4,
trong túi noãn hoàng.
- Từ tuần 4 → 6: Các noãn nguyên thủy di chuyển từ túi
noãn hoàng vào buồng trứng, liên tiếp nguyên nhiễm
→ noãn nguyên bào.
- Tháng thứ 3 đến 5 của phôi thai: hầu hết các NNB bước
vào GP1 nhưng dừng ở giai đoạn diplotene của kỳ đầu
1 và được gọi là noãn bào I. Nhiều NB1 thoái hóa (dậy
thì ~ 300 nghìn TB)
IV. SỰ HÌNH THÀNH GIAO TỬ Ở NGƯỜI
47
- Từ dậy thì: NB1 kết thúc GN1 → 1 noãn bào II và thể
cực I. Lần GP2 dừng ở KG2 và phóng noãn → trứng
rụng (1 noãn/1 chu kỳ kinh nguyệt)
- Giảm phân kết thúc khi trứng được thụ tinh
- Số lượng
+ 5 tuần tuổi: 1000 tế bào
+ Tháng thứ 5 của phôi: 10 - 20 triệu
+ Giảm dần đến khi sinh ra: 2 triệu
+ Dậy thì: 300.000
IV. SỰ HÌNH THÀNH GIAO TỬ Ở NGƯỜI
48
TRỨNG NGƯỜI
→ Phụ nữ càng cao tuổi, càng khó
thụ thai, nguy cơ sẩy thai và sinh
con ốm yếu, dị tật tăng
fdsfsdfsfsfsfsfsfsfdsfdfdddddd   dd    dd

fdsfsdfsfsfsfsfsfsfdsfdfdddddd dd dd

  • 1.
    1 Bài 5 –PHẦN I CHU KỲ TẾ BÀO SINH HỌC – DI TRUYỀN Học phần: Sinh học - Di truyền Giảng viên: - ThS. Lê Thị Thu Huyền - ThS. Nguyễn Thị Hải - ThS. Trần Thị Thủy Đối tượng: Y đa khoa K46 Số tiết: 02
  • 2.
    2 1. Mô tảđược đặc điểm của từng giai đoạn trong chu kỳ tế bào. 2. Phân biệt được hai quá trình nguyên phân và giảm phân 3. Phân biệt được quá trình tạo tinh và tạo trứng ở người MỤC TIÊU
  • 3.
    3 1. CHU KỲTẾ BÀO 2. NGUYÊN PHÂN 3. GIẢM PHÂN 4. QUÁ TRÌNH TẠO GIAO TỬ Ở NGƯỜI NỘI DUNG
  • 4.
    4 Là tất cảcác biến đổi xảy ra trong tế bào kể từ lúc tế bào được sinh ra đến khi kết thúc lần phân bào thứ hai. I. CHU KỲ TẾ BÀO
  • 5.
    5 ▪ Thời gian1 CKTB thay đổi tùy loại tế bào, phụ thuộc G1. Thời gian ở G1, S khác nhau, pha M tương đối giống nhau ▪ Ví dụ: - Tế bào có tốc độ phân chia nhanh: tế bào ung thư, tế bào phôi thai (15- 20 phút) - TB phân chia chậm: tế bào gan (hàng trăm ngày) - CKTB bình thường khoảng 24h: G1  6-12h, S  6-8h, G2  3-4h; M  1h - TB thần kinh có CKTB kéo dài G1  suốt đời → G0 I. CHU KỲ TẾ BÀO
  • 6.
    6 Gian kỳ (interphase) ▪Pha G1: RNA và protein được tổng hợp. Tế bào tăng kích thước, khối lượng, có hình dạng đặc trưng, NST ở dạng sợi mảnh. I. CHU KỲ TẾ BÀO
  • 7.
    7 Gian kỳ (interphase) ▪Pha S: tái bản DNA. Các RNA và protein vẫn được tổng hợp. Trung thể nhân đôi (ĐV), ở TV là trung tâm tổ chức ống vi thể (MTOC). Có sự trao đổi nhiễm sắc tử chị em rất nhanh I. CHU KỲ TẾ BÀO
  • 8.
    8 Trung thể nhânđôi Gian kỳ (interphase) I. CHU KỲ TẾ BÀO
  • 9.
    9 ▪ Pha G2: -Là pha ngắn nhất của gian kỳ - Các bào quan và protein cần thiết cho quá trình phân chia được tổng hợp. - Tế bào tiếp tục tổng hợp RNA và các protein tubulin. - Phát hiện và sửa chữa những sai sót của quá trình tái bản AND tại pha S Gian kỳ (interphase) I. CHU KỲ TẾ BÀO
  • 10.
    10 Giai đoạn M Saukhi trải qua giai đoạn gian kỳ - TB sinh dưỡng / TB sinh dục sơ khai ở vùng sinh sản của tuyến sinh dục sẽ bước vào giai đoạn M của CKTB là nguyên phân (Mitosis). + Phân chia nhân (1h): Phân ly NST + Phân chia bào tương: tái lập màng nhân - Tế bào sinh dục ở vùng chín của tuyến sinh dục sẽ bước vào giai đoạn M của chu kỳ tế bào là quá trình giảm phân (Meiosis). I. CHU KỲ TẾ BÀO
  • 11.
    11 I. CELL CYCLE •Vỏ nhân – Lớp kép phospholipid (4 lớp) bao quanh nhân của sinh vật nhân chuẩn. • Kinetochore – Các cấu trúc đặc biệt trong tâm động của nhiễm sắc thể cho phép các sợi trục chính gắn vào. • Tâm động – Vùng trong nhiễm sắc thể liên kết với các protein đặc biệt được di chuyển bởi các vi ống và để gắn các nhiễm sắc thể chị em. • Centrosome – Trung tâm tổ chức vi ống trong tế bào, có khả năng sản xuất và loại bỏ các vi ống.
  • 12.
    12 II. NGUYÊN PHÂN Gồm: -Sự phân chia nhân + Kỳ đầu + Trước kỳ giữa + Kỳ giữa + Kỳ sau + Kỳ cuối - Sự phân chia bào tương
  • 13.
    13 Kì đầu (prophase) •Màng nhân biến mất. Các chromatin kép được đóng xoắn → nhiễm sắc thể. • NST đã nhân đôi, xuất hiện dưới dạng 2 chromatide chị em dính nhau ở tâm • Trung thể di chuyển về 2 cực đối diện của tế bào • Thoi phân bào: bộ máy vi ống có 2 protein động cơ di chuyển ngược chiều nhau (dynein về đầu (–) của vi ống; kinesin về đầu (+) của vi ống) II. NGUYÊN PHÂN
  • 14.
    14 Trước kì giữa(prometaphase) • Nằm giữa kỳ đầu và kỳ giữa. • Màng nhân phân tán thành các bóng nhỏ. Hạch nhân nhỏ lại, biến mất. • Gắn các vi ống vào mỗi nhiễm sắc thể • 3 loại: ống vi thể thể cực, ống vi thể thể sao, ống vi thể tâm động. II. NGUYÊN PHÂN
  • 15.
  • 16.
    16 Kỳ giữa (Metaphase) •Thoi phân bào có cấu trúc ổn định • NST co ngắn tối đa, nằm thẳng góc với thoi phân bào. Tâm động của mỗi NST kép có vị trí đối diện với hai cực tế bào • NST có hình dạng đặc trưng, dễ quan sát dưới kính HVQH • Thường được dùng phân tích karyotype. • NST kép ổn định cấu trúc nhờ Condensin và Cohesin. II. NGUYÊN PHÂN
  • 17.
    17 THOI PHÂN BÀOỞ KỲ GIỮA
  • 18.
    18 Cohesin Dạng vòng, liênkết dọc chiều dài chromatid chị em → duy trì mối liên kết này đến kỳ giữa.
  • 19.
    19 Nấm men: Smc1,Smc3, Scc1, Scc3 Người: SMC1 α/β, SMC3, RAD21/ REC8 hoặc RAD21L và SA1 hoặc SA2/SA3
  • 20.
    20 Condensin Condensin làcác phức hợp protein lớn đóng vai trò thúc đẩy sự đóng xoắn NST bằng cách liên kết 2 đoạn trên cùng một chromatid đơn (10.000 Nu) tạo vòng chromatin.
  • 21.
    21 Condensin • Có 2loại: condensin I ở tế bào chất, condensin II trong nhân TB ở gian kỳ. • Kỳ đầu condensin II tập trung dọc trục giúp sợi chromatin đóng xoắn, sau đó khi màng nhân tiêu biến condensin I mới tham gia quá trình đóng xoắn
  • 22.
    22 Kì sau (antaphase) •Các nhiễm sắc thể tách ra và được các vi ống kéo về hai đầu đối diện của tế bào. • Cohesin được phân cắt bởi separase II. NGUYÊN PHÂN
  • 23.
  • 24.
    24 Kỳ cuối -telophase Các NST đơn đã di chuyển về hai cực tế bào và tháo xoắn dần do sự khử phosphoryl ở đơn vị kilesin của các condensin. II. NGUYÊN PHÂN
  • 25.
    25 Kỳ cuối -telophase Thoi phân bào biến mất, màng nhân xuất hiện → bao quanh chất nhiễm sắc, hạch nhân được tái tạo → hình thành 2 nhân con trong bào tương chung.
  • 26.
  • 27.
  • 28.
    28 Sự phân chiabào tương II. NGUYÊN PHÂN Cytokinesis là quá trình phân tách tế bào chất dẫn đến sự hình thành của hai tế bào con trong quá trình phân chia tế bào.
  • 29.
    29 Sự phân chiabào tương Sự phân chia bào tương ở tế bào động vật • Hình thành vòng co thắt bởi các vi sợi actin co rút vào trung tâm. • Mặt phẳng phân cắt thẳng góc với trục của thoi phân bào. Sự phân chia bào tương ở tế bào thực vật - Sự dung hợp của các bóng Golgi: Bóng Golgi dung hợp với nhau để tạo vách tế bào. II. NGUYÊN PHÂN
  • 30.
  • 31.
    31 SỰ PHÂN CHIABÀO TƯƠNG Ở TẾ BÀO ĐỘNG VẬT II. NGUYÊN PHÂN
  • 32.
    32 III. MEIOSIS - Ởngười, các tế bào đơn bội được tạo ra trong quá trình giảm phân là tinh trùng và trứng - Giảm phân I: Các NST trong cặp tương đồng tách rời nhau - Giảm phân II: Nhiễm sắc thể chị em tách nhau
  • 33.
    33 III. MEIOSIS Kỳđầu I - Đây là giai đoạn đầu tiên và dài nhất của quá trình giảm phân I. - Trong kỳ đầu tiên I, xảy ra trao đổi chéo nhiễm sắc thể dẫn đến sự tái tổ hợp tương đồng, theo đó DNA được trao đổi giữa các nhiễm sắc thể tương đồng. - Gồm 5 giai đoạn: Sợi mảnh, tiếp hợp, co ngắn, tách đôi và hướng cực
  • 34.
    34 III. GIẢM PHÂNKỳ đầu I – Sợi mảnh (leptotene) : Các NST kép bắt đầu co ngắn, có dạng sợi mảnh. Mỗi cặp chromatid chị em của NST kép gắn vào vỏ nhân tại 2 đầu mút – Tiếp hợp (zygotene): Sự tiếp hợp từ đầu mút, các cặp NST tương đồng tạo từng cặp synapsis → NST dạng lưỡng trị – Co ngắn (pachyten): NST kép tương đồng dầy lên, thấy được dưới KHV quang học. Sự trao đổi các chromatid dẫn đến sự trao đổi chéo. – Tách đôi (diplotene): Các NST kép trong cặp tương đồng tách ra từ phần tâm, các chromatid còn dính tại điểm bắt chéo và chuyển dần về phía đầu mút NST – Hướng cực (diakinesis): NST ngừng phiên mã, xoắn lại, dày lên. Các NST tách khỏi vỏ nhân, vỏ nhân và hạch nhân tiêu biến, xuất hiện thoi phân bào.
  • 35.
  • 36.
  • 37.
    37 Kỳ giữa I •Các cặp NST kép đóng xoắn tối đa, có hình dạng và kích thước đặc trưng và xếp thành hàng trên MPXĐ của thoi phân bào. • Các cặp NST kép có nguồn gốc từ bố hay mẹ có thể sắp xếp ngẫu nhiên ở bên trái hay bên phải của MPXĐ. III. GIẢM PHÂN
  • 38.
    38 Kỳ sau I •Cohesin giữa các nhánh của NST bị cắt đứt cho phép các điểm trao đổi chéo tách ra. • NST kép trong cặp tương đồng tách nhau ra • Không có sự phân chia tâm trong mỗi NST kép. III. GIẢM PHÂN
  • 39.
  • 40.
    40 Kỳ cuối I •Các NST kép tập trung ở mỗi cực tế bào. • Vỏ nhân tái lập. • Các OVT biến mất, màng nhân, nhân con hình thành. • Thời kỳ xen kẽ: thời gian ngắn, tương tự gian kỳ, NST không tháo xoắn và không sao chép VCDT • Lần phân bào II: tương tự nguyên phân. III. GIẢM PHÂN
  • 41.
    41 IV. SỰ HÌNHTHÀNH GIAO TỬ Ở NGƯỜI • Từ dậy thì tại vùng sinh sản: TB mầm sinh dục sơ khai nguyên phân → Tinh nguyên bào 1,2,3…n • Sau đó TNB n+1 không còn khả năng phân chia → tăng trưởng và biệt hóa → tinh bào I. • TB I vào vùng chín thực hiện giảm phân lần 1 → 2 tinh bào II; giảm nhiễm lần 2 → 4 tinh tử. Tinh tử biến đổi hình thái → tinh trùng.
  • 42.
    42 • TNB nằmở ngoại vi biểu mô tinh, sát màng đáy. • Có 2 loại : TNB A, TNB B • TNB B phát triển hành TB I. • TB I có kích thước lớn (d=25µm), nằm xa màng đáy và cách màng đáy một hàng TNB.
  • 43.
    43 SỰ BIẾN ĐỔIHÌNH THÁI TINH TỬ THÀNH TINH TRÙNG
  • 44.
  • 45.
    45 Cấu tạo :Đầu, cổ, đuôi ▪ Đầu (3-5m): Chứa nhân, phía trước đầu có thể đỉnh do bộ Golgi tạo thành ▪ Cổ: Chứa trung thể gần và trung thể xa ▪ Đuôi (~50 m): Đoạn trung gian, đoạn chính và đoạn cuối → Tốc độ di chuyển 3mm/ phút TINH TRÙNG NGƯỜI
  • 46.
    46 - Tế bàonoãn nguyên thủy được biệt hóa từ tuần 4, trong túi noãn hoàng. - Từ tuần 4 → 6: Các noãn nguyên thủy di chuyển từ túi noãn hoàng vào buồng trứng, liên tiếp nguyên nhiễm → noãn nguyên bào. - Tháng thứ 3 đến 5 của phôi thai: hầu hết các NNB bước vào GP1 nhưng dừng ở giai đoạn diplotene của kỳ đầu 1 và được gọi là noãn bào I. Nhiều NB1 thoái hóa (dậy thì ~ 300 nghìn TB) IV. SỰ HÌNH THÀNH GIAO TỬ Ở NGƯỜI
  • 47.
    47 - Từ dậythì: NB1 kết thúc GN1 → 1 noãn bào II và thể cực I. Lần GP2 dừng ở KG2 và phóng noãn → trứng rụng (1 noãn/1 chu kỳ kinh nguyệt) - Giảm phân kết thúc khi trứng được thụ tinh - Số lượng + 5 tuần tuổi: 1000 tế bào + Tháng thứ 5 của phôi: 10 - 20 triệu + Giảm dần đến khi sinh ra: 2 triệu + Dậy thì: 300.000 IV. SỰ HÌNH THÀNH GIAO TỬ Ở NGƯỜI
  • 48.
    48 TRỨNG NGƯỜI → Phụnữ càng cao tuổi, càng khó thụ thai, nguy cơ sẩy thai và sinh con ốm yếu, dị tật tăng