Quality of Service (QoS), tiếng Việt gọi là chất lượng dịch vụ, là một thuật ngữ dùng 
để chỉ chất lượng của một hệ thống truyền thông hay một kết nối truyền thông trong 
mạng viễn thông. Tuy thuộc vào hệ thống truyền thông, chất lượng dịch vụ có thể là đặc 
tính của một dịch vụ, SNR, BER, băng thông, thời gian trễ, mức độ bảo mật, tốc độ 
truyền thông, mức độ ưu tiên và nhiều yếu tố khác. 
 SNR (viết tắt của Signal-to-Noise Ratio) là tỉ số giữa năng lượng của tín hiệu trên 
nhiễu tại một thời điểm nhất định. SNR thường được biểu diễn dưới 
dạng dB (Decibel). 
 Bit Error Ratio (BER), tiếng Việt gọi là xác suất lỗi bit, là tỷ số giữa số lượng 
bit bị lỗi khi nhận dữ liệu chia cho tổng số lượng bits truyền đi trong một hệ thống 
truyền thông.BER thường được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của quá trình 
truyền nhận hay quá trình giải mã dữ liệu. 
IMSI (International Mobile Subscriber Identity), tiếng Việt gọi là Bộ nhận dạng 
trạm gốc quốc tế, là một nhận dạng duy nhất cho mỗi một thuê bao điện thoại di 
động GSM/ UMTS trên toàn thế giới. IMSI được chứa trong thẻ SIM của điện thoại di 
động. IMSI thường là một chuỗi 15 chữ số (14 chữ số đối với các thuê bao ở Nam Phi), 
bao gồm một MCC (Mobile Country Code), một MNC (Mobile Network Code) và 
một MSIN (Mobile Station Identification Number). 
IMSI được dùng để nhận dạng thuê bao với máy chủ HLR. Tuy nhiên vì lý do bảo mật 
trách bị người khác theo dõi, IMSI được dùng một cách hạn chế trong các quá trình nhận 
thực, thay vào đó là một bộ nhận thực tạm thời TMSI, được tạo ra một cách ngẫu nhiên, 
sẽ được sử dụng. 
 GSM (Global System for Mobile Communication) là hệ thống thông tin di động toàn cầu thế hệ 
thứ 2 (2G). GSM là chuẩn phổ biến nhất cho điện thoại di động trên thế giới. Đó là một chuẩn 
mở, hiện được phát triển bởi 3GPP. Các mạng di động GSM hoạt động trên 4 băng tần. Hầu hết 
thì hoạt động ở băng 900 Mhz và 1800 Mhz. Vài nước ở Châu Mỹ thì sử dụng băng 850 Mhz và 
1900 Mhz. 
 UMTS (Universal Mobile Telecommunications System), hay còn gọi là WCDMA, là mạng di 
động thế hệ thứ 3 (3G) sử dụng kỹ thuật đa truy cập phân chia theo mã trãi phổ. UMTS được 
chuẩn hóa bởi tổ chức 3GPP. UMTS đôi khi còn được gọi là 3GSM để chỉ khả năng 
"interoperability" giữa GSM và UMTS. UMTS được phát triển lên từ các nước sử dụng GSM. 
UMTS sử dụng băng tần khác vớiGSM. 
 SIM (Subscriber Identity Module), tiếng Việt gọi là thẻ SIM, là một thẻ thông 
minh bao gồm một microcontroller và một bộ nhớ. Thẻ SIM được dùng trong điện 
thoại di động để chứa thông tin của người thuê bao, dịch vụ thuê bao, nhà cung 
cấp dịch vụ chủ... 
 MCC ( Mobile Country Code), tiếng Việt gọi là mã quốc gia thông tin di động, là một mã nhận 
dạng có 3 chữ số dùng để nhận dạng thiết bị di động cũng như mạng di động của một quốc gia. 
MCC là một phần của mã nhận dạng IMSI và LAI...
 Mã quốc gia thông tin di động của Việt Nam là 452. 
 MNC (Mobile Network Code), tiếng Việt gọi là Mã mạng di động, là một số nhận dạng có 2 
hoặc 3 chữ số nhằm định danh một mạng di động trong một quốc gia. MNC là một phần trong 
nhận dạngIMSI và LAI. 
 Ở Việt Nam, mã 01 nhằm chỉ mạng Mobifone, mã 02 chỉ mạng Vinaphone. 
LAI (Location Area Identity), tiếng Việt gọi là nhận dạng vùng định vị, là nhận dạng duy nhất của một 
vùng định vị trong một mạng PLMN. LAI bao gồm MCC, MNC và LAC. Thông tin LAI sẽ được mạng di 
động quảng bá (broadcast) thường xuyên thông qua kênh quảng bá (BCCH). MS sẽ lưu giữ LAI 
trong SIM của nó. 
HLR (Home Location Register), tiếng Việt gọi là bộ đăng kí định vị thường trú, là cơ sở dữ liệu lưu giữ 
lâu dài các thông tin về thuê bao. HLR chứa các thông tin như vị trí của thuê bao; chi tiết liên quan đến 
hợp đồng thuê bao của người dùng như các dịch vụ, nhận dạng của thuê bao; thông số K_i dùng trong 
quá trình bảo mật và chứng nhận thực. 
HLR còn là một trung tâm nhận thực AuC quản lý an toàn số liệu của các thuê bao.

dF

  • 1.
    Quality of Service(QoS), tiếng Việt gọi là chất lượng dịch vụ, là một thuật ngữ dùng để chỉ chất lượng của một hệ thống truyền thông hay một kết nối truyền thông trong mạng viễn thông. Tuy thuộc vào hệ thống truyền thông, chất lượng dịch vụ có thể là đặc tính của một dịch vụ, SNR, BER, băng thông, thời gian trễ, mức độ bảo mật, tốc độ truyền thông, mức độ ưu tiên và nhiều yếu tố khác.  SNR (viết tắt của Signal-to-Noise Ratio) là tỉ số giữa năng lượng của tín hiệu trên nhiễu tại một thời điểm nhất định. SNR thường được biểu diễn dưới dạng dB (Decibel).  Bit Error Ratio (BER), tiếng Việt gọi là xác suất lỗi bit, là tỷ số giữa số lượng bit bị lỗi khi nhận dữ liệu chia cho tổng số lượng bits truyền đi trong một hệ thống truyền thông.BER thường được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của quá trình truyền nhận hay quá trình giải mã dữ liệu. IMSI (International Mobile Subscriber Identity), tiếng Việt gọi là Bộ nhận dạng trạm gốc quốc tế, là một nhận dạng duy nhất cho mỗi một thuê bao điện thoại di động GSM/ UMTS trên toàn thế giới. IMSI được chứa trong thẻ SIM của điện thoại di động. IMSI thường là một chuỗi 15 chữ số (14 chữ số đối với các thuê bao ở Nam Phi), bao gồm một MCC (Mobile Country Code), một MNC (Mobile Network Code) và một MSIN (Mobile Station Identification Number). IMSI được dùng để nhận dạng thuê bao với máy chủ HLR. Tuy nhiên vì lý do bảo mật trách bị người khác theo dõi, IMSI được dùng một cách hạn chế trong các quá trình nhận thực, thay vào đó là một bộ nhận thực tạm thời TMSI, được tạo ra một cách ngẫu nhiên, sẽ được sử dụng.  GSM (Global System for Mobile Communication) là hệ thống thông tin di động toàn cầu thế hệ thứ 2 (2G). GSM là chuẩn phổ biến nhất cho điện thoại di động trên thế giới. Đó là một chuẩn mở, hiện được phát triển bởi 3GPP. Các mạng di động GSM hoạt động trên 4 băng tần. Hầu hết thì hoạt động ở băng 900 Mhz và 1800 Mhz. Vài nước ở Châu Mỹ thì sử dụng băng 850 Mhz và 1900 Mhz.  UMTS (Universal Mobile Telecommunications System), hay còn gọi là WCDMA, là mạng di động thế hệ thứ 3 (3G) sử dụng kỹ thuật đa truy cập phân chia theo mã trãi phổ. UMTS được chuẩn hóa bởi tổ chức 3GPP. UMTS đôi khi còn được gọi là 3GSM để chỉ khả năng "interoperability" giữa GSM và UMTS. UMTS được phát triển lên từ các nước sử dụng GSM. UMTS sử dụng băng tần khác vớiGSM.  SIM (Subscriber Identity Module), tiếng Việt gọi là thẻ SIM, là một thẻ thông minh bao gồm một microcontroller và một bộ nhớ. Thẻ SIM được dùng trong điện thoại di động để chứa thông tin của người thuê bao, dịch vụ thuê bao, nhà cung cấp dịch vụ chủ...  MCC ( Mobile Country Code), tiếng Việt gọi là mã quốc gia thông tin di động, là một mã nhận dạng có 3 chữ số dùng để nhận dạng thiết bị di động cũng như mạng di động của một quốc gia. MCC là một phần của mã nhận dạng IMSI và LAI...
  • 2.
     Mã quốcgia thông tin di động của Việt Nam là 452.  MNC (Mobile Network Code), tiếng Việt gọi là Mã mạng di động, là một số nhận dạng có 2 hoặc 3 chữ số nhằm định danh một mạng di động trong một quốc gia. MNC là một phần trong nhận dạngIMSI và LAI.  Ở Việt Nam, mã 01 nhằm chỉ mạng Mobifone, mã 02 chỉ mạng Vinaphone. LAI (Location Area Identity), tiếng Việt gọi là nhận dạng vùng định vị, là nhận dạng duy nhất của một vùng định vị trong một mạng PLMN. LAI bao gồm MCC, MNC và LAC. Thông tin LAI sẽ được mạng di động quảng bá (broadcast) thường xuyên thông qua kênh quảng bá (BCCH). MS sẽ lưu giữ LAI trong SIM của nó. HLR (Home Location Register), tiếng Việt gọi là bộ đăng kí định vị thường trú, là cơ sở dữ liệu lưu giữ lâu dài các thông tin về thuê bao. HLR chứa các thông tin như vị trí của thuê bao; chi tiết liên quan đến hợp đồng thuê bao của người dùng như các dịch vụ, nhận dạng của thuê bao; thông số K_i dùng trong quá trình bảo mật và chứng nhận thực. HLR còn là một trung tâm nhận thực AuC quản lý an toàn số liệu của các thuê bao.