CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------  ----------
DỰ ÁN
NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
Chủ đầu tư:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------  ----------
DỰ ÁN
NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ TƯ VẤN
Giám đốc
0918755356 -0903034381
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................... 1
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU................................................................................... 4
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ................................................................. 4
II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN........................................................ 4
III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ........................................................................ 4
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ......................................................................... 5
V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN.............................................................. 6
5.1. Mục tiêu chung........................................................................................ 6
5.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 6
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN........................ 7
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ
ÁN................................................................................................................. 7
1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án. .................................................. 7
1.2. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội vùng dự án..........................................12
II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG.....................................................14
2.1. Thực trang, quy mô sản xuất tôm.............................................................14
2.2. Thị trường xuất khẩu (XK) tôm ...............................................................15
III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN...........................................................................18
3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án...........................................................18
3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư..................................19
IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ...................................19
4.1. Địa điểm xây dựng..................................................................................19
4.2. Hình thức đầu tư.....................................................................................19
V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO.19
5.1. Nhu cầu sử dụng đất................................................................................19
5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án.............19
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
2
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ...................20
I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ..............20
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ......20
2.1. Tìm hiểu một vài đặc điểm sinh thái chủ yếu của tôm thẻ chân trắng.........20
2.2. Xây dựng ao nuôi tôm thẻ chân trắng.......................................................22
2.3. Chọngiống và tiến hành ương:.................................................................29
2.4. Chăm sóc và quản lý ao ương..................................................................31
2.5. Vấn đề: Cải tạo ao nuôi...........................................................................33
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN .............................36
I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG....................................................................36
1.1. Chuẩn bị mặt bằng ..................................................................................36
1.2. Phương án tái định cư .............................................................................36
1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật....................................36
1.4. Các phương án xây dựng công trình.........................................................36
1.5. Các phương án kiến trúc..........................................................................36
1.6. Phương án tổ chức thực hiện ...................................................................37
1.7. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý .....................38
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG................................39
I. GIỚI THIỆU CHUNG................................................................................39
II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG. ...............39
III. TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG ......................................40
IV. CÁC BIỆN PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM ...............................42
V. KẾT LUẬN..............................................................................................43
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ
HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN .............................................................................45
I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN..................................................45
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
3
II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN.......................47
2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án........................................................47
2.2. Dự kiến các nguồn doanh thu của dự án:..................................................47
2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: ................................................................47
2.4. Phương ánvay. ........................................................................................48
2.5. Các thông số tài chính của dự án..............................................................48
KẾT LUẬN ..................................................................................................51
I. KẾT LUẬN. ..............................................................................................51
II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. .....................................................................51
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH ...............................52
Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án.................................52
Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm. .........Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm.Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm.......Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án.Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn.Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu.Error! Bookmark not define
Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV).Error! Bookmark not defined
Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).Error! Bookmark not defin
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
4
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN
Tên dự án:“Nuôi tôm thẻ chân trắng”
Địa điểm xây dựng: Đông anh Hà Nội
Quy mô diện tích:.
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác.
Tổng mức đầu tư của dự án:
Trong đó:
+ Vốn tự có (30%) :..000 đồng.
+ Vốn vay - huy động (70%) .000.000 đồng.
III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Theo dự báo của các tổ chức quốc tế, nhu cầu tôm của thế giới đến năm
2021 là 5.300.000 tấn, đến năm 2025 sẽ là 6.525.000 tấn; trong đó, nhu cầu tôm
của các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là Mỹ, Nhật Bản cũng liên
tục tăng và sản lượng tôm Việt Nam xuất khẩu vào hai thị trường này còn rất
khiêm tốn. Năm 2017, sản lượng xuất khẩu tôm của Việt Nam vào Mỹ mới
chiếm khoảng 10% tổng nhu cầu nhập khẩu tôm của quốc gia này. Đối với Nhật
Bản, một thị trường ưa chuộng sản phẩm tôm, sản lượng xuất khẩu của Việt
Nam cũng mới chiếm khoảng 25% tổng nhu cầu nhập khẩu.
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hướng đến nông nghiệp
sạch là một trong những nhiệm vụ ưu tiên trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
Xác định được mục tiêu trên, trong những năm qua, cả nước tập trung chỉ đạo áp
dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ được đưa vào ứng dụng rộng
rãi trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản.
Đáng chú ý trong phát triển nông nghiệp ở các tỉnh ven biển, đặc biệt là các
tỉnh miền Tây Nam bộ, miền Đông Nam bộ những năm qua là xu hướng ứng
dụng công nghệ cao vào các mô hình trang trại dần được phổ biến.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
5
Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Nuôi
tôm thẻ chân trắng”tại nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình,
đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết
yếu để đảm bảo phục vụ cho ngành chăn nuôi của TP Hà Nội.
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;
 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc
Hộinước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc
Hộinước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014
củaQuốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;
 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về Chính sách tín dụng phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
 Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm
2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp;
 Thông Tư 16/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019, về hướng dẫn
xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
6
 Quyết định số 44/QĐ-BXD ngày 14/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết
cấu công trình năm 2018;
V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN
5.1. Mục tiêu chung
- Phát triển nuôi tôm sinh thái hiệu quả, đảm bảo an toàn cho các loại thủy
sản bản địa, góp phần đa dạng sinh học và hướng tới phát triển nuôi thủy sản
bền vững.
- Phát triển hệ thống nuôi trồng thủy sản bền vững, không tàn phá môi
trường.
- Phát triển hệ thống nuôi trồng thủy sản có tỷ suất chi phí/lợi nhuận hợp lý,
đóng góp cho sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản về mặt kinh
tế và xã hội.
5.2. Mục tiêu cụ thể
- Dự án đi vào hoạt động ổn định cung cấp khoảng: 61 tấn tôm mỗi năm
cho thị trường.
- Đóng góp cho ngân sách nhà nước thông qua thuế và giải quyết công ăn
việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập của người lao động đặc biệt ở
vùng sâu vùng xa của tỉnh; thực hiện đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp,
chính sách tam nông theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương.
- Góp phần vào sự phát triển kinh tế đất nước nói chung cũng như huyện
Đan Phượng nói riêng.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
7
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN
DỰ ÁN.
1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.
Vị trí địa lý
Đan Phượng nằm ở phía tây bắc trung tâm thành phố Hà Nội, tại khoảng
giữa của trục đường quốc lộ 32 từ trung tâm Hà Nội đi Sơn Tây, cách trung tâm
thành phố khoảng 20 km. Huyện Đan Phượng là huyện có hệ thống sông Hồng,
Sông Đáy chảy qua. Xưa kia là ngã ba sông (sông Hồng, sông Nhuệ, sông Đáy)
nên địa hình của huyện là tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất phù sa. Chiều
cao trung bình là 6-8m. Đan Phượng nằm tại khoảng giữa của trục đường Quốc
lộ 32 từ trung tâm Hà Nội đi Sơn Tây. Huyện Đan Phượng nằm ở phía tây bắc
trung tâm thành phố Hà Nội.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
8
Phía đông giáp huyện Đông Anh (với ranh giới là sông Hồng) và quận Bắc
Từ Liêm
Phía nam giáp huyện Hoài Đức
Phía tây giáp huyện Phúc Thọ với ranh giới là sông Đáy
Phía bắc giáp huyện Mê Linh với ranh giới là sông Hồng.
Địa hình
Huyện Đan Phượng có Quốc lộ 32 chạy qua khoảng 4 Km, nếu đi từ phía
Hà Nội lên Sơn Tây đến Km 16+500 là ngã Tư Trôi (thuộc huyện Hoài Đức) rẽ
phải khoảng 300m sẽ đến xã Tân Lập huyện Đan Phượng. So với các quận,
huyện của thủ đô Hà Nội, Đan Phượng có số khu vực hành chính và diện tích tự
nhiên thuộc loại nhỏ nhất (chỉ ngang bằng 1 xã của huyện Ba Vì, Phú Xuyên,
Ứng Hòa, Chương Mĩ...), nhưng xét về mảng văn hóa giáo dục cũng thuộc hạng
đầu của thành phố Hà Nội hiện nay (tất cả các trường Tiểu học trong huyện đã
đạt chuẩn Quốc gia, có những xã đông dân cư khoảng 19.000 người như ở Tân
Hội, 17.000 người như ở Tân Lập, hơn 10.000 người như ở thị trấn Phùng, Hồng
Hà, Phương Đình,...)
Huyện Đan Phượng là huyện có hệ thống sông Hồng, sông Đáy chảy qua.
Xưa kia là ngã ba sông (sông Hồng, sông Nhuệ, sông Đáy) nên địa hình của
huyện tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất phù sa. Chiều cao trung bình từ 6-
8m.
Khí hậu
Khí hậu Hà Nội mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, được nêu
trên trang web chính thức của Hà Nội. Tuy nhiên, dựa theo Phân loại khí hậu
Köppen, trang web ClimaTemps.com lại xếp Hà Nội mang khí hậu cận nhiệt đới
ẩm (Humid Subtropical) với mã Cwa.
Thời tiết có sự khác biệt rõ ràng giữa mùa nóng và mùa lạnh. Mặc dù thời
tiết được chia làm hai mùa chính: mùa mưa (từ tháng 4 tới tháng 10) và mùa khô
(từ tháng 11 tới tháng 3), Hà Nội vẫn được tận hưởng thời tiết bốn mùa nhờ các
tháng giao mùa. Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 8, khí hậu nóng ẩm
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
9
vào đầu mùa và cuối mùa mưa nhiều rồi mát mẻ, khô ráo vào tháng 9 và tháng
10. Mùa lạnh bắt đầu từ cuối tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau. Từ cuối tháng
11 đến nửa đầu tháng 2 rét và hanh khô, từ nửa cuối tháng 2 đến hết tháng 3 lạnh
và mưa phùn kéo dài từng đợt. Trong khoảng tháng 9 đến giữa tháng 11, Hà Nội
có những ngày thu với tiết trời mát mẻ (rõ rệt hơn Hải Phòng, Nam Định và
nhiều tỉnh phía Bắc khác) do đón vài đợt không khí lạnh yếu tràn về. Tuy nhiên,
do chịu sự tác động mạnh mẽ của gió mùa nên thời gian bắt đầu và kết thúc của
mỗi mùa thường không đồng đều nhau giữa các năm, nên sự phân chia các tháng
chỉ mang tính tương đối.
Nhiệt độ trung bình mùa đông: 16,4 °C (lúc thấp xuống tới 2,7 °C). Trung
bình mùa hạ: 29,2 °C (lúc cao nhất lên tới 42,8 °C). Nhiệt độ trung bình cả năm
là 23,6 °C, lượng mưa trung bình hàng năm vào mức 1.800mm đến 2.000mm.
Vào tháng 5 năm 1926, nhiệt độ tại thành phố được ghi lại ở mức kỷ lục
42,8 °C.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
10
Tài nguyên thiên nhiên
 Tài nguyên mặt nước:
Hệ thống sông, hồ Hà Nội thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình,
phân bố không đều giữa các vùng, có mật độ thay đổi trong phạm vi khá lớn 0,1
- 1,5 km/km2 (chỉ kể những sông tự nhiên có dòng chảy thường xuyên) và 0,67 -
1,6 km/km2 (kể cả kênh mương). Một trong những nét đặc trưng của địa hình
Hà Nội là có nhiều hồ, đầm tự nhiên. Tuy nhiên, do yêu cầu đô thị hóa và cũng
do thiếu quy hoạch, quản lý kém nên nhiều ao hồ đã bị san lấp để lấy đất xây
dựng. Diện tích ao, hồ, đầm của Hà Nội hiện còn lại vào khoảng 3.600 ha. Có
thể nói, hiếm có một Thành phố nào trên thế giới có nhiều hồ, đầm như ở Hà
Nội. Hồ, đầm của Hà Nội đã tạo nên nhiều cảnh quan sinh thái đẹp cho Thành
phố, điều hòa tiểu khí hậu khu vực, rất có giá trị đối với du lịch, giải trí và nghỉ
dưỡng.
Hà Nội không phải là vùng dồi dào nước mặt, nhưng có lượng nước chảy
qua khổng lồ của sông Hồng, sông Cầu, sông Cà Lồ có thể khai thác sử dụng.
Tài nguyên đất
Hà Nội có tổng diện tích đất tự nhiên 92.097 ha trong đó diện tích đất nông
nghiệp chiếm 47,4%, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 8,6%, đất ở chiếm 19,26%.
Xuất phát từ yêu cầu sử dụng đất của Thủ đô Hà Nội, có 2 nhóm đất có ý
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
11
nghĩa lớn nhất đối với phát triển kinh tế - xã hội, đó là đất nông lâm nghiệp và
đất xây dựng. Phần lớn diện tích đất đai ở nội Thành Hà Nội được đánh giá là
không thuận lợi cho xây dựng do có hiện tượng tích nước ngầm, nước mặt, sụt
lún, nứt đất, sạt lở, trôi trượt dọc sông, cấu tạo nền đất yếu.
 Tài nguyên sinh vật
Hà Nội có một số kiểu hệ sinh thái đặc trưng như hệ sinh thái vùng gò đồi
ở Sóc Sơn và hệ sinh thái hồ, điển hình là hồ Tây, hệ sinh thái nông nghiệp, hệ
sinh thái đô thị... Trong đó, các kiểu hệ sinh thái rừng vùng gò đồi và hồ có tính
đa dạng sinh học cao hơn cả.
Khu hệ thực vật, động vật trong các hệ sinh thái đặc trưng của Hà Nội khá
phong phú và đa dạng. Cho đến nay, đã thống kê và xác định có 655 loài thực
vật bậc cao, 569 loài nấm lớn (thực vật bậc thấp), 595 loài côn trùng, 61 loài
động vật đất, 33 loài bò sát-ếch nhái, 103 loài chim, 40 loài thú, 476 loài thực
vật nổi, 125 loài động vật KXS Thủy sinh, 118 loài cá, 48 loài cá cảnh nhập nội.
Trong số các loài sinh vật, nhiều loài có giá trị kinh tế, một số loài quý hiếm có
tên trong Sách Đỏ Việt Nam. Hà Nội hiện có 48 công viên, vườn hoa, vườn dạo
ở 7 quận nội Thành với tổng diện tích là 138 ha và 377 ha thảm cỏ. Ngoài vườn
hoa, công viên, Hà Nội còn có hàng vạn cây bóng mát thuộc 67 loại thực vật
trồng trên các đường phố, trong đó có 25 loài được trồng tương đối phổ biến như
bằng lăng, sữa, phượng vĩ, săng đào, lim xẹt, xà cừ, sấu, muồng đen, sao đen,
long nhãn, me..Các làng hoa và cây cảnh ở Hà Nội như Nghi Tàm, Ngọc Hà,
Quảng Bá, Láng, Nhật Tân,v.v... đã có truyền thống từ lâu đời và khá nổi tiếng
gần đây, nhiều làng hoa và cây cảnh được hình Thành thêm ở các vùng ven đô
như Vĩnh Tuy, Tây Tựu, và một số xã ở Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn cùng với
các loài được chuyển từ các tỉnh phía Nam hoặc hội nhập từ nước ngoài làm cho
tài nguyên sinh vật của Hà Nội ngày càng đa dạng và phong phú.
 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn Hà Nội, đã phát hiện được 82 mỏ và điểm quặng với 8 lao
khác nhau. Chiếm ưu thế hơn cả là sét các loại, kaolin. Sét- Kaolin, cát xây dựng
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
12
và than bùn; các khoáng sản khác nhưa đá xây dựng, đá ôog, sét dung dịch ít qua
triển vong.
Vật liệu xây dựng có cát đen: với trữ lượng 48,506 m3 . Cát vàng có nhiều ở
sông Cà Lồ và sông Công, trữ lượng 53,76m3
Đá xây dựng trachit phân bố ở Minh Phú – Sóc Sơn
Đá ong ở Sóc Sơn, chiều dày trung bình 1,5m.
Sét gạch có 2 loai: sép phân hóa ở Soc Sơn, trữ lượng 36.82 m3và sét trầm
tích Đế Tứ ở Đông Anh, Sóc Sơn, Từ Liêm, Gia Lam, Thành Trù, trữ lượng
223.45 m3
 Tài nguyên du lịch
So với các tỉnh, thành phố khác của Việt Nam, Hà Nội là một thành phố có
tiềm năng để phát triển du lịch. Trong nội ô, cùng với các công trình kiến trúc,
Hà Nội còn sở hữu một hệ thống bảo tàng đa dạng bậc nhất Việt Nam. Thành
phố cũng có nhiều lợi thế trong việc giới thiệu văn hóa Việt Nam với du khách
nước ngoài thông qua các nhà hát sân khấu dân gian, các làng nghề truyền
thống,... Du lịch Hà Nội đang ngày càng trở nên hấp dẫn hơn với các du khách.
Năm 2007, Hà Nội đón 1,1 triệu lượt khách du lịch ngoại quốc. Năm 2008,
trong 9 triệu lượt khách của thành phố, có 1,3 triệu lượt khách nước ngoài.[133]
Tỷ lệ du khách tới thăm các bảo tàng Hà Nội cũng không cao. Một trong
các bảo tàng thu hút nhiều khách tham quan nhất là Bảo tàng dân tộc học. Hàng
năm, bảo tàng Dân tộc học, điểm đến được yêu thích trong các sách hướng dẫn
du lịch, có 180.000 khách tới thăm, trong đó một nửa là người nước ngoài.
1.2. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội vùng dự án.
2. Phát triển kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) quý III/2020 ước tính tăng 3,05% so
với cùng kỳ năm trước, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng
6,99%; khu vực công nghiệp, xây dựng tăng 6,09%; khu vực dịch vụ tăng
1,73%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 2%. Tăng trưởng GDRP quý III
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
13
năm nay tuy thấp hơn mức tăng quý I (4,43%) nhưng cao hơn so với quý II
(2,41%) và mức tăng GDP quý III của cả nước (2,62%), đồng thời đã thể hiện
xu hướng tăng trở lại.
Tính chung 9 tháng năm 2020, GRDP ước tăng 3,27% so với cùng kỳ năm
2019 (quý I/2020 tăng 4,43%; quý II/2020 tăng 2,41%; quý III/2020 tăng
3,05%).
Dân cư
Dân số trung bình trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2017 là 7.654,8
nghìn người, tăng 1,8% so năm trước. Trong đó, dân số thành thị là 3.764,1
nghìn người, chiếm 49,2% và tăng 1,7% so năm 2016; dân số nông thôn là
3.890,7 nghìn người, chiếm 50,8% và tăng 1,8%.
Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2505 người/km². Mật độ dân số
cao nhất là ở quận Đống Đa lên tới 35.341 người/km², trong khi đó, ở những
huyện ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, Ứng Hòa mật độ dưới 1.000
người/km².
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
14
II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
2.1. Thực trang, quy mô sản xuất tôm
Theo đánh giá của Tổng cục Thủy sản, năm 2019 là năm khó khăn đối với
ngành thủy sản nói chung và tôm nước lợ nói riêng, thời tiết diễn biến bất
thường như nắng nóng, mưa bất thường, hạn gây ảnh hưởng đến sản xuất tôm
nước lợ. Tình hình thế giới xuất hiện nhiều biến động, xung đột thương mại gia
tăng; các nước nhập khẩu tăng rào cản kỹ thuật đã ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất, xuất khẩu thủy sản trong 8 tháng đầu năm 2019.
Mặc dù vậy, ngành thủy sản vẫn duy trì được sản xuất ổn định và đạt
được một số kết quả. Tính đến 31/8/2019, cả nước có 2.457 cơ sở sản xuất giống
tôm nước lợ, trong đó có 1.855 cơ sở sản xuất giống tôm sú và 602 cơ sở sản
xuất giống tôm thẻ chân trắng. Sản xuất được là 80,3 triệu con tôm giống (trong
đó tôm sú là: 19,5 triệu con; tôm TCT: 61,8 trệu con) bằng 102% so với cùng kỳ
năm 2018. Giá tôm giống vẫn giữ mức ổn định ở mức từ 70-120 đồng/con, mặc
dù trong bối cảnh giá thành sản xuất tăng do các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản
xuất tôm giống tăng, nhưng các cơ sở sản xuất vẫn giữ ổn định giá bán để hỗ trợ
khách hàng.
Về diện tích thả nuôi đến tháng 8 năm 2019 đạt 689.516 ha (tăng 0,5% so
với cùng kỳ 2018), trong đó diện tích thả nuôi tôm sú là 600.575 ha; diện tích
thả nuôi tôm chân trắng là 88.941 ha. Sản lượng thu hoạch đạt 444.404 tấn (tăng
15,0% so với cùng kỳ 2018), trong đó sản lượng tôm sú 161.576 tấn; sản lượng
tôm chân trắng 282.828 tấn.
Giá bán tôm nguyên liệu khu vực ĐBSCL: Tôm thẻ chân trắng loại 100
con/kg: giá dao động từ 80.000-95.000 đ/kg (tăng 2.000-7.000 đ/kg so với tháng
7/2019); Tôm sú loại 30 con/kg giá 190.000-202.000 đ/kg. Khu vực Miền trung:
Tôm thẻ chân trắng loại 100con/kg: giá dao động từ 89.000-98.000 đ/kg (tăng
2.000- 3.000đ/kg so với tháng 7/2019). Khu vực miền Bắc: Giá tôm thẻ chân
trắng hiện ổn định so với tháng 7/2019 giữ ở mức 85.000-97.000đ/kg.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
15
Theo Tổng cục Thủy sản, nguyên nhân giảm giá tôm là do một số nước
trong khu vực như Ấn Độ, Ecuador … tiếp tục được mùa tôm, giá thành sản
xuất thấp, nguồn cung dồi dào. Những tác động này đã ảnh hưởng ít nhiều đến
giá tôm trong nước. Bên cạnh đó, giá thành sản xuất tôm nguyên liệu nước ta
vẫn cao hơn các nước khác. Một số doanh nghiệp nhập tôm nguyên liệu từ Ấn
Độ có giá rẻ hơn dẫn đến tôm nguyên liệu trong nước bị cạnh tranh, dư cung.
Thị trường nhập khẩu tăng rào cản kỹ thuật: Trung Quốc siết chặt quản lý nhập
khẩu biên mậu; tăng cường kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và truy
xuất nguồn gốc trong khi nhiều doanh nghiệp nước ta chủ quan, chưa đáp ứng
yêu cầu.
2.2. Thị trường xuất khẩu (XK) tôm
Tháng 6/2020, XK tôm Việt Nam đạt 349,9 triệu USD, tăng 19,2% so với
tháng 6/2019. Đây là mức tăng trưởng tốt nhất kể từ tháng 3/2020. Lũy kế 6
tháng đầu năm nay, XK tôm đạt 1,5 tỷ USD, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm
ngoái. Đây là kết quả đáng khích lệ trong bối cảnh dịch Covid-19 vẫn còn tiếp
diễn ở các thị trường chính.
Đáng chú ý, XK tôm Việt Nam sang hai thị trường chủ chốt là Mỹ và
Trung Quốc trong tháng 6 vẫn ghi nhận mức tăng trưởng tích cực và dự kiến XK
tôm Việt Nam sang các thị trường này vẫn tăng trưởng tốt trong những tháng
tiếp theo.
Sáu tháng đầu năm nay, tôm chân trắng chiếm 70,1% tổng XK tôm của
Việt Nam, tôm sú chiếm 18,2%, còn lại là tôm biển. Tổng giá trị XK tôm chân
trắng tăng 11% trong khi XK tôm sú giảm 15%. XK tôm chân trắng chế biến
(mã HS 16) và tôm chân trắng sống/tươi/đông lạnh (mã HS 03) tăng lần lượt
18% và 6%. XK tôm sú chế biến khác (HS16) tăng 32% trong khi XK tôm sú
sống/tươi/đông lạnh (HS03) giảm 18%. XK tôm biển khô (HS 03) tăng mạnh
nhất 100%. Trong thời điểm xảy ra dịch Covid-19, XK tôm chân trắng có giá
hợp lý tăng tốt hơn tôm sú, các sản phẩm tôm đã qua chế biến được tiêu thụ
nhiều hơn so với sản phẩm tươi/sống/đông lạnh.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
16
Không chỉ tăng XK sang Mỹ và Trung Quốc, tháng 6 năm nay, Việt Nam
còn tăng XK tôm sang Hàn Quốc, Anh, Canada với mức tăng trưởng 2 con số.
Trong tháng 6/2020, trong top 4 thị trường nhập khẩu (NK) tôm chính của
Việt Nam, XK tôm sang Nhật Bản và EU giảm. Nhật Bản là thị trường NK tôm
lớn thứ 2 của Việt Nam, chiếm tỷ trọng 18,3%. Tháng 6/2020, XK tôm sang
Nhật Bản giảm 3,7% tuy nhiên nhờ tăng trưởng trong những tháng trước đó, nên
XK tôm sang thị trường này trong 6 tháng đầu năm đạt 278,2 triệu USD, tăng
1,9% so với cùng kỳ năm ngoái. XK tôm sang EU trong tháng 6 giảm 7,9% tuy
nhiên XK sang 2 thị trường đơn lẻ trong khối là Hà Lan và Bỉ lại tăng trưởng
dương lần lượt là 11% và 17%. Lũy kế 6 tháng đầu năm, XK sang EU đạt 200,7
triệu USD, giảm 7% so với cùng kỳ năm ngoái.
Mỹ vươn lên vị trí dẫn đầu về NK tôm Việt Nam, chiếm tỷ trọng 21,2%.
XK tôm Việt Nam sang Mỹ trong tháng 6/2020 tăng trưởng tốt 54,4% so với
tháng 6/2019. Lũy kế 6 tháng đầu năm nay, XK tôm sang thị trường này đạt
323,3 triệu USD, tăng 29% so với cùng kỳ năm ngoái. Mặc dù dịch Covid-19,
XK tôm Việt Nam sang Mỹ tăng trưởng khá ổn định trong 6 tháng đầu năm nay.
Trên thị trường Mỹ, trong 6 tháng đầu năm nay, tôm Việt Nam có lợi thế
cạnh tranh hơn so với các nguồn cung đối thủ nhờ ổn định lại sản xuất nhanh
hơn sau COVID-19 trong khi các nguồn cung như Ấn Độ và Ecuador vẫn còn
đang phải chịu tác động nặng nề. Các nhà chế biến và XK tôm của Ấn Độ,
Ecuador không chỉ chịu tác động bởi đơn hàng giảm mà ngay cả hoạt động sản
xuất trong nước bị đình trệ do lệnh phong tỏa, thiếu công nhân trong các nhà
máy do họ không đi làm vì lo ngại bị nhiễm bệnh.
Ấn Độ vẫn nguồn cung tôm lớn nhất cho Mỹ trong nhiều năm qua, chiếm
40% tổng NK tôm vào Mỹ. XK tôm Ấn Độ sang Mỹ đã bắt đầu giảm trong
tháng 5/2020 sau khi tăng trong những tháng trước đó. XK tôm Ấn Độ sang Mỹ
trong tháng 5/2020 đạt 8.560 tấn, trị giá 72,1 triệu USD, giảm 58% về khối
lượng và 56% về giá trị so với tháng 5/2019.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
17
Ecuador vẫn là nguồn cung tôm lớn thứ 3 cho Mỹ. Trong tháng 5/2020,
XK sang Mỹ 5.773 tấn tôm, trị giá 33,6 triệu USD, giảm 25% về khối lượng và
32% về giá trị so với tháng 5/2019.
Ít nhất 17 nguồn cung đã giảm XK tôm sang Mỹ trong tháng 5/2020 so
với tháng 5/2019. Một số nguồn cung như Nicaragua, Bangladesh, Saudi Arabia,
Sri Lanka và Na Uy không xuất tôm sang Mỹ trong tháng 5/2020. Do vậy, nhu
cầu NK tôm của Mỹ từ Việt Nam sẽ không giảm để bù đắp nguồn cung giảm từ
các nguồn cung trên.
Tháng 6/2020, XK tôm Việt Nam sang Trung Quốc cũng tăng trưởng tốt
23% đạt 57,7 triệu USD. Các nguồn cung tôm lớn cho Trung Quốc đều đang gặp
phải các khó khăn trong XK tôm sang thị trường này. Mới đây, Trung Quốc đình
chỉ NK tôm từ 3 công ty của Ecuador với lý do phát hiện virus corona trên bao
bì sản phẩm. XK tôm Ấn Độ sang Trung Quốc cũng gặp khó do một số lô hàng
bị trì hoãn thông quan tại các cảng Trung Quốc với lý do để giám sát Covid-19.
Giá tôm Việt Nam đã có xu hướng tăng trong tháng 6. Tồn kho tại các thị
trường chính như Nhật Bản, Mỹ và EU không cao như những tháng trước đó.
Do vậy, XK tôm của Việt Nam dự kiến tiếp tục tăng trưởng khả quan trong các
tháng tới.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
18
III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án
Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục xây dựng như sau:
TT Nội dung Diện tích ĐVT
I Xây dựng ,0 m2
1 Khu nhà điều hành, văn phòng 180,0 m2
2 Kho hàng hóa, sơ chế 250,0 m2
3 Kho công cụ, dụng cụ 180,0 m2
4 Nhà điều hành tưới 25,0 m2
5 Nhà ăn, bếp 25,0 m2
6 Khu vệ sinh 15,0 m2
7 Trạm biến thế 15,0 m2
8 Khu nuôi tôm ,0 m2
9 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi, cây xanh ,0 m2
Hệ thống tổng thể
- Hệ thống cấp nước Hệ thống
- Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống
- Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống
- Hệ thống PCCC Hệ thống
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
19
3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư
ĐVT: 1000 đồng
IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
4.1. Địa điểm xây dựng
Dự án“Nuôi tôm thẻ chân trắng” được thực hiệntại Xã Hình thức đầu tư
Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng mới.
V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO
5.1. Nhu cầu sử dụng đất
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất
TT Nội dung Diện tích (m2
) Tỷ lệ (%)
1 Khu nhà điều hành, văn phòng 10,0 1,20%
2 Kho hàng hóa, sơ chế 250,0 1,67%
3 Kho công cụ, dụng cụ 180,0 1,20%
4 Nhà điều hành tưới 25,0 0,17%
5 Nhà ăn, bếp 25,0 0,17%
6 Khu vệ sinh 15,0 0,10%
7 Trạm biến thế 15,0 0,10%
8 Khu nuôi tôm 825,0 55,50%
9 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi, cây xanh 585,0 39,90%
Tổng cộng ,0 100%
5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa
phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là
tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời.
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử
dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho
quá trình thực hiện.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
20
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình
TT Nội dung Diện tích ĐVT
I Xây dựng 000,0 m2
1 Khu nhà điều hành, văn phòng 180,0 m2
2 Kho hàng hóa, sơ chế 250,0 m2
3 Kho công cụ, dụng cụ 180,0 m2
4 Nhà điều hành tưới 25,0 m2
5 Nhà ăn, bếp 25,0 m2
6 Khu vệ sinh 15,0 m2
7 Trạm biến thế 15,0 m2
8 Khu nuôi tôm 8,0 m2
9 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi, cây xanh 585,0 m2
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ
2.1. Tìm hiểu một vài đặc điểm sinh thái chủ yếu của tôm thẻ chân trắng
2.1.1. Tên thường gọi
Tên khoa học: Litopenaeus
vannamei
Tên tiếng Việt: Tôm thẻ chân
trắng
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
21
2.1.2. Vùng phân bố trong tự nhiên
Phạm vi phân bố của tôm thẻ chân trắng khá rộng: ven bờ vùng biển Thái Bình
Dương thuộc các nước Mexico, Trung và Nam Mỹ, trong vùng nước ấm trên
200C, có thể di giống tới các vùng khác trên thế giới
2.1.3. Tập tính sống
- Nhiệt độ nước thích hợp từ 230 – 300C, ở nhiệt độ 270C tôm thẻ chân trắng
phát triển tốt nhất. Chúng có thể chết khi nhiệt độ thấp hơn 150C và cao hơn
330C trong 24 giờ hay lâu hơn
- Độ mặn: tôm thẻ chân trắng là loài có khả năng thích ứng với độ mặn từ 0,5-
45‰, tăng trưởng tốt trong khoảng độ mặn 10- 35‰,
- Ôxy hòa tan: tôm thẻ chân trắng có thể chịu được nhiều giờ khi ôxy hòa tan
xuống thấp 1mg/l, tăng trường tốt khi ôxy hòa tan lớn hơn 4mg/l
- Có khả năng chịu đựng các yếu tố môi trường cao hơn tôm sú.
Bảng: So sánh ngưỡng chịu đựng các yếu tố môi trường nước giữa tôm thẻ chân
trắng với tôm sú
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
22
2.2. Xây dựng ao nuôi tôm thẻ chân trắng
2.2.1. Thiết kế bể nuôi tôm ao nổi dạng lắp ghép
Kỹ thuật nuôi tôm bể nổi hình tròn có nhiều tiện ích như:
- Vách bể thẳng đứng lót bạt HDPE bề mặt mềm trơn không làm trầy xước
ảnh hưởng đến tôm nuôi, hạn chế chất bẩn và rong bám xung quanh thành
bể. Giảm được công đoạn vệ sinh bể, hạn chế bệnh đường ruột do tôm ăn
chất bẩn này.
- Thiết kế bể nuôi dạng nổi lót bạt HDPE kháng tia cực tím, siêu thống thấm
chất lượng, nên không có hiện tượng thẩm thấu ngược từ ngoài vào trong
ao, hạn chế dịch bệnh lây nhiễm từ môi trường bên ngoài.
- Ao tròn thiết kế tạo độ dốc tâm ao kèm theo đó là lắp mũi thuyền khi chạy
quạt tạo lực ly tâm cao. Gom được tất cả các chất thải dễ dàng vào tâm ao
siphon, giúp người nuôi quản lý môi trường tốt, hạn chế tối đa những vi
khuẩn, nấm có hại phát triển.
- Bể ương nổi dạng hình tròn được thiết kế với diện tích 28m2 – 254m2, đối
với ao nuôi nổi giai đoạn nuôi thương phẩm thì diện tích lớn hơn từ 314m2-
962m2 linh hoạt phù hợp đáp ứng tốt mọi vị trí nhu cầu người nuôi.
- Ao nhỏ và vừa dễ vận hành chạy 1-2 dàn quạt là đủ, giảm chi phí đầu tư,
công nhân vận hành hệ thống.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
23
Một số yêu cầu kỹ thuật trong quá trình lắp đặt bể nuôi gồm:
- Ao ương cần được đặt trên một vị trí cao không lo ngại ngập lụt, cao hơn
mực nước của ao nuôi; để có thể sang tôm ương ra bể nuôi lớn bằng hệ
thống ống nước đã lắp đặt trước bằng cách vặn van xả, điều này giúp cho
tôm ương khỏe mạnh không bị ảnh hưởng nhiều khi sang, việc sang tôm
cũng trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều;
- Bể ương nổi hình tròn phải có độ dốc lớn về tâm khoảng 20-25cm để thu
gom thải dễ dàng.
- Hệ thống bể ương nổi cần có bể chứa nước có thể tích tương đương. Để có
thể thay cấp nước 100% khi cần, bể chứa nước luôn phải được xử lý sạch
khuẩn, đảm bảo tiêu chuẩn để cấp nước cho bể ương;
- Bể ương nổi dùng cho giai đoạn ương nên lắp mái che, che mưa, nắng trực
tiếp xuống ao ương, giảm biến đổi nhiệt độ đột ngột tránh tôm không bị sốc
nhiệt, đảm bảo tỷ lệ sống cao.
- Nên ương tôm trong diện tích nhỏ khoảng 94m3-305m3 nước để dễ quản lý
kiểm soát môi trường, đo kiểm tra các thông số cần thiết mà không bị phụ
thuộc vào điều kiện ngoại cảnh hay thời tiết khắc nghiệt, thay đổi đột ngột.
Không phụ thuộc vào nguồn nước, vụ nuôi; chủ động được thời gian thả
giống.
Một số lưu ý:
- Khi sử dụng bể quá nhỏ (dưới 50 m3) có thể làm cho biến động nhiệt độ
diễn ra nhanh chóng. Vì vậy, nên sử dụng Ao ương di động D10 có đường
kính 10m, diện tích 78m2, thể tích 94m3hoặc dùng bể có kích thước lớn
hơn, có mái che chắn cẩn thận, cùng với việc sục khí đều khắp thành ao.
- Sốc môi trường khi sang ra ao nuôi nổi giai đoạn 2: Người nuôi nên đảo
nước trước 1 - 2 ngày, mở mái che để tôm quen với môi trường bên ngoài.
Sang tôm vào lúc mát trời, sáng sớm hoặc chiều tối.
- Đảm bảo sục khí, điện, thức ăn chất lượng tốt, testkit đo môi trường phải
được chuẩn bị đầy đủ. Việc chăm sóc cũng cần người có kỹ thuật và
chuyên môn tốt, túc trực 24/24 để đảm bảo không có sự cố và quá lâu.
2.2.2. Xây dựng ao nuôi
Chọn vị trí xây dựng ao nuôi
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
24
Xây dựng ao nuôi tôm bán thân canh và thâm canh cần chọn vị trí thích
hợp, nuôi mới đạt hiệu quả kinh tế Vị trí xây dựng ao nuôi cần đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Vùng đất trên triều, bằng phẳng
- Cao trình mặt đất cao hơn mức nước triều cao nhất khoảng 1 m để thuận tiện
cho việc cấp nước, thay nước và thu hoạch dễ dàng mọi lúc. Ở những vùng đất
cao hơn dễ tăng chi phí bơm nước.
- Gần với sông để có thể dẫn nước mặn vào được
- Vùng quy hoạch nuôi tôm của địa phương (có quy hoạch tổng thể và chi tiết
cho vùng nuôi tôm càng tốt)
- Có nguồn nước ngọt để điều chỉnh độ mặn nước ao và dùng trong sinh hoạt
hằng ngày.
- Không bị ô nhiễm, ảnh hưởng của nguồn nước thải công nghiệp, sinh hoạt hay
thuốc trừ sâu
Chọn đất xây dựng ao nuôi
Ảnh hưởng của chất đất đến sinh trưởng của tôm
- Nếu chất đất trên 80% là đất cát thì nước dễ bị rò rỉ, bờ ao dễ bị xói mòn.
- Nếu tỷ lệ đất sét cao quá làm cho nền đáy trở nên cứng và làm tích tụ các chất
hữu cơ (thức ăn thừa, phân), không thích hợp làm nơi sinh sống cho tôm.
- Do đó, chất đất lý tưởng với ao nuôi tôm là đất thịt pha cát có độ kết dính cao.
Tiêu chuẩn chọn đất xây dựng ao nuôi
- Vùng đất thịt hay đất thịt pha cát có độ kết dính tốt - pH đất >5
Kiểm tra pH đất
- Dụng cụ kiểm tra: sử dụng máy
đo pH đất
- Cách đo:
Bước 1: Cắm đầu đo xuống đất
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
25
+ Cắm pH xuống đất sao cho 2 vòng kim loại của đầu đo ngập trong đất.
Bước 2: Đọc kết quả
+ Đọc chỉ số pH theo kim chỉ trên màn hình (thang đo tương ứng từ 3 - 8 pH)
+ Nếu pH đất >5 thì có thể chọn xây dựng ao nuôi
+ Nếu pH đất < 4 thì không nên chọn xây dựng ao nuôi vì sẽ bị phèn, khó quản
lý môi trường, chi phí sản xuất cao
Lưu ý:
- Khi đo pH thì đất nên ẩm, tơi xốp, nếu đất khô thì thêm một ít nước.
- Nên đo pH ở nhiều nơi, ở các tầng khác nhau của khu đất cần khảo sát.
- Sau khi đo, nên lau sạch 3 vòng kim loại của đầu đo tránh sự gỉ ố. Nếu có vết
gỉ ố thì dùng giấy nhám chà cho sạch.
Sơ đồ ao nuôi
Khu nuôi được thiết kếgồm: 01 ao lắng thô, 01 ao lắng tinh, 01 ao ương, 01
mương cấp nước, 01 mương xả nước, khu chứa nước thải, các công trình phụ trợ
và các ao nuôi.
Sơ đồ một trang trại nuôi tôm tham khảo
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
26
Vận hành ao nuôi qua các bước gồm: 1) Lấy nước và xử lý nước; 2) Chọn
giống, chăm sóc và quản lý ao ương (giai đoạn 1); 3) Sang tôm, chăm sóc và
quản lý áo nuôi (giai đoạn 2); 4) Thu hoạch và bảo quản.
Sơ đồ vận hành hệ thống ao nuôi có thể được mô tả tóm tắt như sau:
Xây dựng ao nuôi
Sau khi công việc xác định tiêu chuẩn và lên sơ đồ ao nuôi đã hoàn tất thì tiến
hành thi công xây dựng ao nuôi. Thời gian xây dựng ao nên làm vào mùa khô.
Việc xây dựng ao đúng yêu cầu kỹ thuật từ các bước như cắm tiêu, xây dựng
đáy, xây dựng bờ, xây dựng cống là công việc quan trọng quyết định đến hiệu
quả của cả quá trình nuôi.
Xây dựng đáy
- Đáy ao phải được gia cố đầm đáy, chống thấm, nền phẳng, dốc nghiêng về
phía cống thoát từ 80 – 100.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
27
- Với ao có hệ thống ống Siphon: đáy ao hình lòng chảo có độ dốc khoảng 1%
nghiêng vào rốn ao, nơi đầu ống Siphon ở giữa ao
- Khi đào ao chú ý cấu trúc địa chất của vùng đất, nếu có tầng phèn tiềm tàng
nông, độ sâu ao nên nằm trên tầng phèn.
Xây dựng bờ
- Đắp bờ ao chắc chắn, đảm bảo giữ được nước và chịu đựng được sóng gió khi
mưa bão.
- Chiều cao bờ ao: tối thiểu phải đạt 2,0m – 2.7m để giữ được nước trong ao
nuôi từ 1,5m – 2,2m. Nếu bờ ao thấp, mực nước trong ao thấp, gặp những ngày
nắng nóng tôm sẽ bị sốc nhiệt, đồng thời phèn và kim loại nặng được giải phóng
gây chết hàng loạt tôm trong ao.
- Nên đắp bờ ao cao hơn mặt nước thiết kế của ao nuôi tối thiểu 0,5m. - Độ dốc
của bờ phải phù hợp với chất đất (1:1 hoặc 1:1,5)
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
28
- Gia cố bờ ao nuôi cần thiết trong các trường hợp đưới đây:
+ Đất bị phèn
+ Đất chứa nhiều vật chất hữu cơ (như đất ở những vùng ngập mặn)
+ Đất cát có độ thẩm lậu cao và bị chất thải xâm nhập vào nhiều
+ Trong thực tế sản xuất, do chí phí gia cố bờ ao cao nên thường ít dùng cho ao
mới mà thường thực hiện sau khi bị thất mùa
- Vật liệu thường dùng gia cố bờ ao là:
+ Đầm nén bằng đất sét
+ Kè đá, đổ bê tông kè mái phía trong ao nếu chất đất khi gặp nước bị tan rã, dễ
bị xói lở (hình 3-5)
+ Trải bạt (tấm nhựa PVC), nhựa tổng hợp PE, nhựa cấp cao HDPE xung quanh
ở những đất bị nhiễm phèn, nhiều mùn bã hữu cơ.
+ Vải chống thấm có phủ nhựa đườn
2.2.3. Chọn nguồn cung cấp nước
- Có nguồn nước sạch, dồi dào quanh năm.
- Có nguồn nước mặn từ 5-30‰
- Có nguồn nước ngọt càng tốt
- Cách xa nơi có thể chịu sự ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, nông nghiệp,
nước thải sinh hoạt, trang trại.
Bảng: Tiêu chuẩn lựa chọn địa điểm nuôi
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
29
STT Ðiều kiện Yêu cầu kỹ thuật
1 Nguồn nước
Vùng ven biển có nguồn nước mặn, lợ, ngọt
không bị nhiễm bẩn do chất thải của các ngành
sản xuất nông, công nghiệp và chất thải từ khu
dân cư.
2 Ðộ mặn (0/00) Từ 5 đến 35 (thích hợp 15 - 25)
3 Ðộ trong (m) 0,4 - 0,5
4 Ðộ cứng CaCO3 (mg/l) > 80
5 pH nước 7,5 - 8,5
6 H2S (mg/l) < 0,02
7 NH3 (mg/l) < 0,10
8 Chất đất
Ðất thịt hoặc thịt pha cát, hoặc thịt pha bùn ít
mùn bã hữu cơ có độ kết dính cao.
9 pH đất > 5,0
10 > 5,0 Cao triều hoặc trên cao triều.
2.3. Chọngiống và tiến hành ương:
2.3.1. Chọn giống:
- Chọn mua tôm giống kích cỡ PL10-12 ở những cơ sở sản xuất có uy tín,
tôm bố mẹ có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng; tôm giống đảm bảo chất lượng theo
tiêu chuẩn quy định của ngành và được kiểm soát tốt về an toàn sinh học trại
giống;
- Trước khi bắt giống 03 ngày, thông báo với cơ sở sản xuất giống các chỉ
số môi trường nước ao ương (pH, độ mặn) để cơ sở sản xuất giống thuần hóa
giống phù hợp với các điều kiện ao ương;
- Kiểm tra chất lượng tôm giống trước khi mua theo yêu cầu, đảm bảo
tôm giống phải đạt các tiêu chuẩn sau (Bảng 3):
Bảng Tiêu chuẩn chất lượng tôm giống
TT Chỉ tiêu Yêu cầu
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
30
1 Kích cỡ Từ PL10 – PL12 . Tỷ lệ đồng đều trên95%
2 Màu sắc Màu đặc trưng của loài (sáng bóng)
3
Đường tiêu
hóa (Đường
chỉ lưng)
Rõ ràng, liền mạch, không đứt đoạn, đầy thức ăn
4 Hình dạng Đầy đủ phụ bộ, không dị tật, không dị hình
5 Phản xạ
Bơi tán đều, không vón cục, không chìm xuống đáy dụng
cụ kiểm tra, có xu thể bơi ngược dòng nước, phản xạ
nhanh nhạy khi có tiếng động hoặc ánh sáng chiếu đột
ngột.
6
Soi bệnh phát
sáng
Lấy mẫu ngẫu nhiên khoảng 100 tôm giống, đưa tôm
giống vào phòng tối, nếu tôm không phát sáng là đạt yêu
cầu
7 Sốc tôm
Cách 1. Lấy ngẫu nhiên khoảng 100 tôm giống cùng 2 lít
nước trong bể ương, cho thêm 2 lít nước ngọt, để trong 1
giờ, nếu lượng tôm chết dưới 10% là đạt yêucầu
Cách 2. Lấy khoảng 100 tôm giống cùng 10 lít nước từ
bể ương, cho 2 ml formol (nồng độ 200 ppm) và sục khí
sau 1 giờ, lượng tôm chết dưới 10% là đạt yêucầu.
8 Kiểm tra bệnh
Đưa mẫu tôm tới phòng chuyên môn kiểm tra, đảm bảo
100% tôm không nhiễm các loại bệnh.
- Kiểmtrachấtlượng tômgiốngkhivề vận chuyển vềcơsở nuôi:
+ Các bao tôm giống về ao ương còn nguyên vẹn, đủ lượng oxy; tôm khỏe
mạnh; bơi phân tán đều trong bao.
+ Kiểm tra lại pH và độ mặn của 03 túi tôm giống bất kỳ so với pH và độ
mặn của ao ương để có biện pháp xử lý (thuần) trước khi thả tôm giống.
- Cỡ giống ương: post 10 – 12.
- Mật độ ương: 1.000-3.000 con/m2
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
31
2.3.2. Thả giống:
- Mật độ thả 1.000-3.000 con/m2;
- Vị trí và thời điểm thả giống: thả giống ở những vị trí đầu gió vào lúc sáng
sớm hoặc chiều muộn;
- Cách thả giống: trước tiên ngâm các bao tôm giống xuống ao ương trong
thời gian từ 15-20 phút cho cân bằng nhiệt độ; sau đó mở bao cho tôm giống bơi
từ từ ra ngoài.
Lưu ý: Trước khi thả tôm giống vào ao ương cần tiến hành sục khí, chạy
quạt ao ương (gièo) trong thời gian ít nhất 30 phút và kiểm tra các chỉ tiêu môi
trường ao ương.
2.4. Chăm sóc và quản lý ao ương
- Thời gian ương: Trungbìnhtừ 20-25ngày (tùy theo sự phát triển của tôm)
- Kích cỡ tôm ương đạt yêu cầu nuôi thương phẩm: từ 1.000-2.000 con/kg
2.4.1. Hướng dẫn cho tôm ăn
- Thức ăn: thức ăn công nghiệp dạng viên, có độ đạm tối thiểu là 40%;
- Cho ăn: ngày đầu cho tôm giống ăn theo tỷ lệ 0,5 kg thức ăn cho
100.000 con; từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 10: mỗi ngày tăng thêm 150 g thức ăn;
từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25: mỗi ngày tăng thêm 200 g thức ăn. Mỗi ngày
cho ăn 04 lần theo Bảng hướng dẫn sau (Bảng 4):
Bảng 4: Bảng hướng dẫn cho tôm giống ăn trong giai đoạn ương
(đơn vị: kg/100.000 Postlarvae)
Ngày
thứ
Lần 1
(Khoảng 7
giờ)
Lần 2
(Khoảng
11 giờ)
Lần 3
(Khoảng
14 giờ)
Lần 4
(Khoảng
17 giờ)
Tổngthức
ăn/ngày
1 0,125 0,125 0,125 0,125 0,50
2 0,163 0,163 0,163 0,163 0,65
3 0,200 0,200 0,200 0,200 0,80
4 0,238 0,238 0,238 0,238 0,95
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
32
Ngày
thứ
Lần 1
(Khoảng 7
giờ)
Lần 2
(Khoảng
11 giờ)
Lần 3
(Khoảng
14 giờ)
Lần 4
(Khoảng
17 giờ)
Tổngthức
ăn/ngày
5 0,275 0,275 0,275 0,275 1,10
6 0,313 0,313 0,313 0,313 1,25
7 0,350 0,350 0,350 0,350 1,40
8 0,388 0,388 0,388 0,388 1,55
9 0,425 0,425 0,425 0,425 1,70
10 0,463 0,463 0,463 0,463 1,85
11 0,513 0,513 0,513 0,513 2,05
12 0,563 0,563 0,563 0,563 2,25
13 0,613 0,613 0,613 0,613 2,45
14 0,663 0,663 0,663 0,663 2,65
15 0,713 0,713 0,713 0,713 2,85
16 0,763 0,763 0,763 0,763 3,05
17 0,813 0,813 0,813 0,813 3,25
18 0,863 0,863 0,863 0,863 3,45
19 0,913 0,913 0,913 0,913 3,65
20 0,963 0,963 0,963 0,963 3,85
21 1,013 1,013 1,013 1,013 4,05
22 1,063 1,063 1,063 1,063 4,25
23 1,113 1,113 1,113 1,113 4,45
24 1,163 1,163 1,163 1,163 4,65
25 1,213 1,213 1,213 1,213 4,85
Tổng 65,00
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
33
2.4.2. Hướng dẫn bổ sung bộ dinhdưỡng
Trộn bổ sung vào thức ăn cho tôm giống trong giai đoạn ương (theo lịch
tại Bảng 4) các thành phần dinh dưỡng sau:
- TA-Feedmin (bổ sung vitamin tổng hợp): trộn TA-Feedmin với thức ăn
theo tỷ lệ 5-10g TA-Feedmin/01 kg thức ăn;
- T-Food (cung cấp vi sinh đường ruột): trộn T-Food với thức ăn theo tỷ
lệ 5-10g T-Food/ 01kg thức ăn;
- TA-Beta.Glucan (tăng hệ thống bổ thể, tăng sức đề kháng): trộn TA-
Beta.Glucan với thức ăn theo tỷ lệ5-10g TA-Beta.Glucan/ 01kg thức ăn.
- TA-Forever (giúp vỏ tôm dày, thịt chắc, màu đẹp): trộn TA-Forever với
thức ăn theo tỷ lệ5-10g TA-Forever/ 01kg thức ăn;
- TA-Binder (chất kết dính giảm thất thoát thức ăn, kích thích tôm bắt
mồi): trộn TA-Binder với thức ăn theo tỷ lệ 20ml TA-Binder/ 01kg thức ăn.
2.5. Vấn đề: Cải tạo ao nuôi
2.5.1. Cải tạo đáy ao
- Ðối với ao mới xây dựng xong cho nước vào ngâm 2 – 3 ngày rồi lại xả hết
nước để tháo rửa. Tháo rửa như vậy 2 đến 3 lần sau đấy dùng vôi bột để khử
chua cả bờ và đáy ao. Lượng vôi tuỳ theo pH của đất đáy ao:
+ pH 6 – 7 dùng 300 – 400 kg/ha;
+ pH 4,5 – 6 dùng 500 – 1.000 kg/ha.
- Rắc vôi xong phơi ao 7 – 10 ngày lấy nước qua lưới lọc sinh vật có mắt lưới 9
– 10 lỗ/cm2. Gây mầu nước để chuẩn bị thả giống.
- Ðối với ao cũ sau khi thu hoạch xả hết nước ao cũ. Nếu tháo kiệt được thì nạo
vét hết lớp bùn nhão rồi cầy xới đáy ao lên trộn với vôi bột mỗi ha 500 – 1.000
kg phơi khô 10 – 15 ngày, lấy nước vào qua lưới lọc để gây mầu nước như trên.
Nếu ao không tháo cạn được thì dùng bơm, bơm sục đáy ao để tẩy rửa chất thải
sau đó bón vôi diệt tạp. Vôi thường dùng là vôi nung CaO với liều lượng từ
1.200 – 1.500 kg/ha cho ao với mực nước 10 cm, với ao có mực nước sâu 0,5 –
1m lượng vôi nhiều hơn gấp đôi. Lượng vôi nhiều hay ít phụ thuộc vào chỉ số
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
34
pH của nước ao. Bón vôi xong yêu cầu chỉ số pH của nước ao phải đạt 8 – 8,3
mới được thả tôm giống để nuôi. Hoặc dùng phương pháp cho vôi vào lồng tre
buộc sau thuyền gỗ di chuyển trong ao. Ao có mức nước sâu 0,5 – 1m mỗi ha
dùng 1.500 – 2.000 kg vôi nung có thể diệt hết côn trùng, dịch hại cho tôm trong
ao. Thời gian còn tác dụng là 7 – 8 ngày sau khi diệt tạp.
- Những ao đầm sau đây không được dùng vôi để sát trùng:
+ Ao có đáy hoặc nước ao hàm lượng Ca++ quá cao; bón vôi làm cho Ca++ kết
hợp với PO= 4 lắng xuống gây nên hiện tượng thiếu lân trong ao; thực vật phù
du và rong tảo không phát triển được, không gây được màu nước cho ao;
+ Ao có hàm lượng hữu cơ quá thấp, bón vôi làm cho quá trình phân giải hữu cơ
tăng lên làm cho nước quá gầy không có lợi cho sinh vật sống trong ao; nếu
dùng vôi để sát trùng sau đó bón phân hữu cơ hoặc phân lân ao mới dùng lại
được;
+ Bón vôi quá liều lượng làm cho nhiệt độ nước lên cao, pH cao, NH3 cao, độc
tính lớn dẫn đến bệnh tôm phát triển;
+ Dùng vôi sát trùng xong không được bón phân urê; phân urê làm tăng NH4N
trong nước, phá hoại tổ chức mang của tôm, cản trở sự vận chuyển màu làm tôm
bị chết.
2.5.2. Diệt tạp
- Nước lấy vào ao qua lưới lọc để 2 – 3 ngày cho các loại trứng theo nước vào
ao nở hết rồi tiến hành diệt bằng saponine với nồng độ 15 – 20 ppm (15-20 g/m3
nước ao).
- Saponine là bột hạt chè ta uống hàng ngày. Nơi có điều kiện dùng hạt chè
nghiền thành bột ngâm vào nước ngọt 26 giờ, nếu cần gấp thì ngâm vào nước
nóng cũng được. Ngâm xong đem lọc lấy dung dịch lọc được phun xuống ao.
Ao có mức nước sâu 1m, mỗi ha dùng 150 – 180 kg hạt chè xử lý như trên sau
40 phút có thể diệt được hầu hết cá dữ. Nhưng dùng nhiều sẽ làm ảnh hưởng đến
tốc độ sinh trưởng của tôm, thậm chí làm tôm sinh bệnh.
- Dùng saponine diệt tạp xong phải thay nước mới được thả tôm giống.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
35
- Hạt chè được chế biến thành thương phẩm có tên là sapotech để cung cấp cho
các nơi không tự túc được hạt chè, sapotech được đóng trong bao nilong bọc
giấy, khi dùng đem ra pha nước tạt xuống ao, lượng dùng là 4,5 – 5 g/m2, cho
ao có mức nước sâu khoảng 10 cm. Sau 15 – 20 giờ thay nước hoặc cho thêm
nước vào ao mới được thả tôm giống.
2.5.3. Khử trùng nguồn nước
- Trong nước ao thường có nhiều loại virus, vi khuẩn, nấm, tảo và nguyên sinh
động vật sinh ra các loại bệnh cho tôm như bệnh đầu vàng, bệnh đốm trắng,
bệnh MBV, bệnh phát sáng, bệnh đóng rong, bệnh đỏ mang, bệnh hoại tử phụ
bộ, v.v… Vì vậy, trước khi thả tôm giống cần phải khử trùng nguồn nước. Hoá
chất dùng để khử trùng nguồn nước phổ biến là chlorine. Chlorine có hàm lượng
Cl 30 – 38%, để lâu sẽ bốc hơi mất tác dụng nên thường phải xác định lại nồng
độ cho chính xác trước khi dùng.
- Nồng độ 2 ppm có tác dụng diệt khuẩn rất tốt. Ao có mức nước sâu 1m, mỗi ha
dùng 195 kg hoà loãng với nước ao phun đều khắp ao. Nếu phun vào những
ngày trời dâm mát, tác dụng diệt khuẩn có thể kéo dài 4 đến 5 ngày. Trước khi
thả tôm giống phải mở máy quạt nước cho bay hết khí chlo còn lại trong nước.
Chú ý, không dùng chlorine ngay sau khi sử dụng vôi sống vì gặp nước chlorine
sản sinh ra HCl, vôi sống sinh ra OH hai thứ trung hoà lẫn nhau làm mất tác
dụng diệt khuẩn của từng loại.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
36
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
1.1. Chuẩn bị mặt bằng
Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ các
thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành. Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện
đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định.
1.2. Phương án tái định cư
KhuvựclậpDựánkhôngcódâncưsinhsốngnênkhôngthựchiệnviệctái định cư.
1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Dự án chỉ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng liên quan đến dự án như đường
giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông nội bộ trong khu vực.
1.4. Các phương án xây dựng công trình
Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị
Các danh mục xây dựng công trình phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy
chuẩn và quy định về thiết kế xây dựng. Chi tiết được thể hiện trong giai đoạn
thiết kế cơ sở xin phép xây dựng.
1.5. Các phương án kiến trúc
Căn cứ vào nhiệm vụ các hạng mục xây dựng và yêu cầu thực tế để thiết
kế kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng. Các hạng mục xây dựng, thiết bị
được thiết kế theo hình thức tạm bợ, lắp ghép bằng những vật liệu đơn giản, dễ
tháo lắp, dễ di dời trong vòng 24h.
Sơ đồ thiết kế hệ thống ao nuôi:
 Hệ thống giao thông
Xác định cấp đường, cấp tải trọng, điểm đấu nối để vạch tuyến và phương
án kết cấu nền và mặt đường.
 Hệ thống cấp nước
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
37
Xác định nhu cầu dùng nước của dự án, xác định nguồn cấp nước sạch
(hoặc trạm xử lý nước), chọn loại vật liệu, xác định các vị trí cấp nước để vạch
tuyến cấp nước bên ngoài nhà, xác định phương án đi ống và kết cấu kèm theo.
 Hệ thống thoát nước
Tính toán lưu lượng thoát nước mặt của từng khu vực dự án, chọn tuyến
thoát nước mặt của khu vực, xác định điểm đấu nối. Thiết kế tuyến thu và thoát
nước mặt, chọn vật liệu và các thông số hình học của tuyến.
 Hệ thống xử lý nước thải
Khi dự án đi vào hoạt động, chỉ có nước thải sinh hoạt, nước thải từ các
khu sản xuất không đáng kể nên không cần tính đến phương án xử lý nước thải.
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, hệ thống xử lý nước thải
trong sản xuất (nước từ việc xử lý giá thể, nước có chứa các hóa chất xử lý mẫu
trong quá trình sản xuất).
 Hệ thống cấp điện
Tính toán nhu cầu sử dụng điện của dự án. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng
điện của từng tiểu khu để lựa chọn giải pháp thiết kế tuyến điện trung thế, điểm
đặt trạm hạ thế. Chọn vật liệu sử dụng và phương án tuyến cấp điện hạ thế ngoài
nhà. Ngoài ra dự án còn đầu tư thêm máy phát điện dự phòng.
1.6. Phương án tổ chức thực hiện
Dự ánđược chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng và
khai thác khi đi vào hoạt động.
Dự án chủ yếu sử dụng lao động địa phương. Đối với lao động chuyên
môn nghiệp vụ, chủ đầu tư sẽ tuyển dụng thêm và lên kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng nghiệp vụ cho con em trong vùng để từ đó về phục vụ trong quá trình
hoạt động sau này.
Bảng tổng hợp Phương án nhân sự dự kiến
TT Chức danh
Số
lượng
Mức thu
nhập bình
quân/tháng
Tổng
lương
năm
Bảo
hiểm
21,5%
Tổng/năm
1 Giám đốc 1 20.000 240.000 51.600 291.600
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
38
2
Ban quản lý,
điều hành
1 12.000 144.000 30.960 174.960
3 Công, nhân viên 8 6.000 576.000 123.840 699.840
Cộng 10 80.000 960.000 206.400 1.166.400
1.7. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý
Thời gian hoạt động dự án: 20 năm kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương
đầutư.
Tiến độ thực hiện: 6 tháng kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư,
trong đó:
+ Thời gian chuẩn bị đầu tư: 2 tháng
+ Thời gian xây dựng và hoàn thành dự án: 4 tháng.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
39
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Mục đíchcủa công tác đánh giá tác động môi trường của dự án“Nuôi tôm
thẻ chân trắng”là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh
hưởng đến khu vực thực hiện dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải
pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế
những tác động rủi ro cho môi trường và cho chính dự án khi đi vào hoạt động,
đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường.
II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG.
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2001;
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006;
- Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2019;
-Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát
nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy định
về xác định thiệt hại đối với môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
40
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ quy định
về Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của một số nghị định chi tiết, hướng
dẫn thi hành Luật bảo vệ Môi trường;
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
- TCVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế;
- QCVN 01:2008/BXD - Quy hoạch xây dựng;
- TCVN 7957:2008 - Tiêu chuẩn Thiết kế thoát nước - Mạng lưới bên
ngoài và công trình;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh;
- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT
ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động,
05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
III. TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG
Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh
khu vực thực hiện dự án“Nuôi tôm thẻ chân trắng”tại và khu vực lân cận, tác
động trực tiếp đến môi trường làm việc tại dự án. Chúng ta có thể dự báo được
những nguồn tác động đến môi trường có khả năng xảy ra trong các giai đoạn
khác nhau. Đối với dự án này, chúng ta sẽ đánh giá giai đoạn dự án đi vào hoạt
động.
Tác động do bụi và khí thải
Đối với dự án, bụi và khí thải sẽ phát sinh do các nguồn chính:
– Từ hoạt động giao thông (các phương tiện vận chuyển ra vào dự án);
– Từ quá trình sản xuất:
 Bụi phát sinh từ quá trình bốc dở, nhập liệu;
 Bụi phát sinh từ dây chuyền sản xuất;
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
41
Hoạt động của dự án luôn gắn liền với các hoạt động chuyên chở hàng hóa
nhập, xuất kho và nguyên liệu. Đồng nghĩa với việc khi dự án đi vào hoạt động
sẽ phát sinh ô nhiễm không khí từ các phương tiện xe chuyên chở vận tải chạy
bằng dầu DO.
Mức độ ô nhiễm này còn tùy thuộc vào từng thời điểm có số lượng xe tập
trung ít hay nhiều, tức là còn phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa nhập, xuất kho
và công suất sản xuất mỗi ngày của nhà máy.
Đây là nguồn gây ô nhiễm di động nên lượng chất ô nhiễm này sẽ rải đều
trên những đoạn đường mà xe đi qua, chất độc hại phát tán cục bộ. Xét riêng lẻ,
tuy chúng không gây tác động rõ rệt đối với con người nhưng lượng khí thải này
góp phần làm tăng tải lượng ô nhiễm cho môi trường xung quanh. Cho nên chủ
dự án cũng sẽ áp dụng các biện pháp quản lý nội vi nhằm hạn chế đến mức thấp
nhất ảnh hưởng do ô nhiễm không khí đến chất lượng môi trường tại khu vực dự
án trong giai đoạn này.
Tác động do nước thải
Nguồn nước thải phát sinh tại dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt và nước
mưa chảy tràn
Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu bao gồm: Chất rắn lơ lửng (SS), các
chất hữu cơ (COD, BOD), dinh dưỡng (N, P…), vi sinh vật (virus, vi khuẩn,
nấm…)
Nếu nước thải sinh hoạt không được thu gom và xử lý thích hợp thì chúng sẽ
gây ô nhiễm môi trường nước mặt, đất, nước ngầm và là nguy cơ lan truyền
bệnh cho con người và gia súc.
Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nuớc mưa chảy tràn qua khu vực sân
bãi có thể cuốn theo đất cát, lá cây… rơi vãi trên mặt đất đưa xuống hệ thống
thoát nước, làm tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.
Tác động do chất thải rắn
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
42
Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh từ hoạt động của công nhân viên phần rác
thải chủ yếu là thực phẩm thừa, bao bì đựng thức ăn hay đồ uống như hộp xốp,
bao cà phê, ly sinh tố, hộp sữa tươi, đũa tre, ống hút, muỗng nhựa, giấy,…;
cành, lá cây phát sinh từ hoạt động vệ sinh sân vườn trong khuôn viên của nhà
máy. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993), thì hệ số phát sinh
chất thải rắn sinh hoạt là 0,5 kg/người/ngày.
IV. CÁC BIỆN PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
Giảm thiểu ô nhiễm không khí
Nồng độ khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông ngoài sự phụ thuộc vào
tính chất của loại nhiên liệu sử dụng còn phải phụ thuộc vào động cơ của các
phương tiện. Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của các phương tiện
vận chuyển, Chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp sau:
- Tất cả phương tiện vận chuyển ra vào dự án phải đạt Tiêu chuẩn Việt Nam
về an toàn kỹ thuật và môi trường theo đúng Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT
của Bộ Giao thông Vận tải ngày 24/06/2009;
- Quy định nội quy cho các phương tiện ra vào dự án như quy định tốc độ đối
với các phương tiện di chuyển trong khuôn viên dự án, yêu cầu tắt máy khi trong
thời gian xe chờ…;
- Trồng cây xanh cách ly xung quanh khu vực thực hiện dự án và đảm bảo
diện tích cây xanh chiếm 20% tổng diện tích dự án như đã trình bày trong báo
cáo;
Giảm thiểu tác động nước thải
Quy trình xử lý nước thải bằng bể tự hoại:
Nước thải từ bồn cầu được xử lý bằng bể tự hoại. Bể tự hoại là công trình
đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng. Cặn lắng giữ trong bể
từ 3 – 6 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
43
phân hủy, một phần tạo thành các chất hòa tan. Nước thải lắng trong bể với thời
gian dài bảo đảm hiệu suất lắng cao.
Khi qua bể tự hoại, nồng độ các chất hữu cơ trong nước thải giảm khoảng
30 %, riêng các chất lơ lửng hầu như được giữ lại hoàn toàn.
Bùn từ bể tự hoại được chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị có chức năng để
hút và vận chuyển đi nơi khác xử lý.
Giảm thiểu tác động nước mưa chảy tràn
 Thiết kế xây dựng và vận hành hệ thống thoát nước mưa tác biệt hoàn
toàn với với hệ thống thu gom nước thải;
 Định kỳ nạo vét các hố ga và khai thông cống thoát nước mưa;
 Quản lý tốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất và chất thải nguy
hại, tránh các loại chất thải này rơi vãi hoặc bị cuốn vào hệ thống thoát nước
mưa.
Giảm thiểu ô nhiễm nước thải rắn
Chủ đầu tư cam kết sẽ tuân thủ đúng pháp luật hiện hành trong công tác thu
gom, lưu trữ và xử lý các chất thải rắn, cụ thể là tuân thủ theo Nghị định số
38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất thải và
phế liệu thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30/6/2015 về Quy định
quản lý chất thải nguy hại.
V. KẾT LUẬN
Các tác động từ hoạt động của dự án tới môi trường là không lớn và hoàn
toàn có thể kiểm soát được. Đồng thời, các sản phẩm mà dự án tạo ra đóng vai
trò rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường. Hoạt động của dự
án mang lại lợi ích đáng giá và đặc biệt có hiệu quả về mặt xã hội lớn lao, tạo
điều kiện công việc làm cho người lao động tại địa phương.
Trong quá trình hoạt động của dự án, các yếu tố ô nhiễm môi trường phát
sinh không thể tránh khỏi. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ
môi trường, mối quan hệ giữa phát triển sản xuất và giữ gìn trong sạch môi
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
44
trường sống, Ban Giám đốc Công ty sẽ thực hiện các bước yêu cầu của công tác
bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, vấn đề an toàn lao động trong sản xuất cũng
được chú trọng.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
45
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC
HIỆNVÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN.
Nguồn vốn: vốn chủ sở hữu 30%, vốn vay 70%. Chủ đầu tưsẽ thu xếp với
các ngân hàng thương mại để vay dài hạn. Lãi suất cho vay các ngân hàng
thương mại theo lãi suất hiện hành.
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được lập trên cơ sở tham khảo các
bản chào giá của các nhà cung cấp vật tư thiết bị.
Nội dung tổng mức đầu tư
Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng
dự án “Nuôi tôm thẻ chân trắng”làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu
tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí vật tư thiết
bị; Chi phí tư vấn, Chi phí quản lý dự án & chi phí khác, dự phòng phí.
Chi phí xây dựng và lắp đặt
Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; Chi phí xây dựng
công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện
trường để ở và điều hành thi công.
Chi phí thiết bị
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công
nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo
hiểm thiết bị; thuế và các loại phí có liên quan.
Các thiết bị chính, để giảm chi phí đầu tư mua sắm thiết bị và tiết kiệm
chi phí lãi vay, các phương tiện vận tải có thể chọn phương án thuê khi cần thiết.
Với phương án này không những giảm chi phí đầu tư mà còn giảm chi phí điều
hành hệ thống vận chuyển như chi phí quản lý và lương lái xe, chi phí bảo trì
bảo dưỡng và sửa chữa…
Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn
đầu tư xây dựng công trình.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
46
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công
việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn
thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư.
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức
thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công
trình.
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí
xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán,
quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh thành;
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm
- Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế cơ sở;
- Chi phí khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công;
- Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây
dựng công trình;
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí
phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn
nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổng
thầu xây dựng;
- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám
sát lắp đặt thiết bị;
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định
mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng;
- Chi phí tư vấn quản lý dự án;
Chi phí khác
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
47
Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi
phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và chi
phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên:
- Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí bảo hiểm công trình;
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Chi phí vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm
mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình tiền
chạy thử và chạy thử.
Dự phòng phí
- Dự phòng phí bằng 5% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.
II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN.
2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư của dự án:
)
Trong đó:
+ Vốn tự có (30%) : 000.000.000 đồng.
+ Vốn vay - huy động (70%) :.000.000 đồng.
2.2. Dự kiến các nguồn doanh thu của dự án:
Doanh thu từ nuôi tôm
Nội dung chi tiết được trình bày ở Phần phụ lục dự án kèm theo.
2.3. Các chi phí đầu vào của dự án:
Chi phí đầu vào của dự án % Khoản mục
1 Chi phí marketing, bán hàng 1% Doanh thu
2 Chi phí khấu hao TSCĐ "" Khấu hao
3 Chi phí bảo trì thiết bị 10% Tổng mức đầu tư thiết bị
4 Chi phí nguyên vật liệu 30% Doanh thu
5 Chi phí quản lý vận hành 2% Doanh thu
6 Chi phí lãi vay "" Kế hoạch trả nợ
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
48
Chi phí đầu vào của dự án % Khoản mục
7 Chi phí lương "" Bảng lương
Chế độ thuế %
1 Thuế TNDN 10
2.4. Phương ánvay.
• Sốtiền : 7.000.000 đồng.
• Thờihạn : 8 năm (96tháng).
• Ân hạn : 1 năm.
• Lãi suất,phí : Tạmtínhlãisuất10%/năm(tùytừngthờiđiểmtheo lãisuất
ngânhàng).
• Tài sản bảo đảm tín dụng: thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốnvay.
Lãi vay, hình thức trả nợgốc
1 Thời hạn trả nợ vay 8 năm
2 Lãi suất vay cố định 10% /năm
3 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) 15% /năm
4 Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC 10,8% /năm
5 Hình thức trả nợ 1
(1: trả gốc đều; 2: trả gốc và lãi đều; 3: theo năng lực của dự án)
Chi phí sử dụng vốn bình quân được tính trên cơ sở tỷ trọng vốn vay là
70%; tỷ trọng vốn chủ sở hữu là 30%; lãi suất vay dài hạn 10%/năm; chi phí sử
dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) là15%/năm.
2.5. Các thông số tài chính của dự án
2.5.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.
Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay và trả nợ gốc thời gian trả nợ
trong vòng 8 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 1,1 tỷ đồng. Theo phân tích
khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả
được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng
trên 159% trả được nợ.
2.5.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.
Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế
và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
49
KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.
Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì
chỉ số hoàn vốn của dự án là 5,45 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ
được đảm bảo bằng 5,45 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để
thực hiện việc hoàn vốn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận
thấy đến năm thứ 6 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng
của năm thứ 5 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.
Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.
Như vậy thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án là 5 năm 7 thángkể từ
ngày hoạt động.
2.5.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng
phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 2,07 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ
ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 2,07 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng
tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 10,8%).
Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 8 đã hoàn được vốn và có dư.
Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 7.
Như vậy thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án là 7 năm 4 thángkể
từ ngày hoạt động.
2.5.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).
Trong đó:
- P: Giá trị đầu tư của dự án tại thời điểm đầu năm sản xuất.






Tp
t
t
Tp
i
F
P
CFt
P
O
1
)
%,
,
/
(






n
t
t
t
i
F
P
CFt
P
NPV
1
)
%,
,
/
(
P
t
i
F
P
CFt
PIp
n
t
t



 1
)
%,
,
/
(
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
50
- CFt : Thu nhập của dự án = lợi nhuận sau thuế + khấu hao.
Hệ số chiết khấu mong muốn 10,8%/năm.
Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 10.526.414.000 đồng. Như vậy chỉ
trong vòng 50 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ
giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần 10.526.414.000 đồng> 0 chứng tỏ dự án có
hiệu quả cao.
2.5.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán
cho thấy IRR = 19,7% > 10,8% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án
có khả năng sinh lời.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
51
KẾT LUẬN
I. KẾT LUẬN.
Với kết quả phân tích như trên, cho thấy hiệu quả tương đối cao của dự án
mang lại, đồng thời giải quyết việc làm cho người dân trong vùng. Cụ thể như
sau:
+ Các chỉ tiêu tài chính của dự án cho thấy dự án có hiệu quả về mặt kinh tế.
+ Hàng năm đóng góp vào ngân sách địa phương trung bình khoảng 172,3
triệu đồng thông qua nguồn thuế thu nhập từ hoạt động của dự án.
+ Hàng năm giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động của địa phương.
Góp phần phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương; đẩy nhanh tốc độ
phát triển kinh tế.
II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ.
Với tính khả thi của dự án, rất mong các cơ quan, ban ngành xem xét và hỗ
trợ chúng tôi để chúng tôi có thể triển khai thực hiện các bước của dự án “Nuôi
tôm thẻ chân trắng”tại theo đúng tiến độ và quy định, sớm đưa dự án đi vào
hoạt động.
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
52
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
ĐVT:1000VNĐ
Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án
TT Chỉ tiêu
Giá trị
ban đầu
Năm khấu
hao
Năm hoạt động
1 2 3 4 5
I Xây dựng 8.284.902 15 552.327 552.327 552.327 552.327 552.327
1 Khu nhà điều hành, văn phòng 324.992 15 21.666 21.666 21.666 21.666 21.666
2 Kho hàng hóa, sơ chế 393.107 15 26.207 26.207 26.207 26.207 26.207
3 Kho công cụ, dụng cụ 283.037 15 18.869 18.869 18.869 18.869 18.869
4 Nhà điều hành tưới 45.138 15 3.009 3.009 3.009 3.009 3.009
5 Nhà ăn, bếp 45.138 15 3.009 3.009 3.009 3.009 3.009
6 Khu vệ sinh 27.083 15 1.806 1.806 1.806 1.806 1.806
7 Trạm biến thế 27.083 15 1.806 1.806 1.806 1.806 1.806
8 Khu nuôi tôm 6.233.549 15 415.570 415.570 415.570 415.570 415.570
9 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi, cây xanh - 15 0 0 0 0 0
0 Hệ thống tổng thể - 15 0 0 0 0 0
- Hệ thống cấp nước 265.694 15 17.713 17.713 17.713 17.713 17.713
- Hệ thống cấp điện tổng thể 217.386 15 14.492 14.492 14.492 14.492 14.492
- Hệ thống thoát nước tổng thể 241.540 15 16.103 16.103 16.103 16.103 16.103
- Hệ thống PCCC 181.155 15 12.077 12.077 12.077 12.077 12.077
II Thiết bị 715.098 8 89.387 89.387 89.387 89.387 89.387
Tư vấn dự án: 0918755356 -0903034381
53
TT Chỉ tiêu
Giá trị
ban đầu
Năm khấu
hao
Năm hoạt động
1 2 3 4 5
1 Thiết bị văn phòng 100.718 8 12.590 12.590 12.590 12.590 12.590
2 Thiết bị chăn nuôi 513.662 8 64.208 64.208 64.208 64.208 64.208
3 Thiết bị khác 100.718 8 12.590 12.590 12.590 12.590 12.590
Tổng cộng 9.000.000 0 641.714 641.714 641.714 641.714 641.714
IRR= 19,704% > 10,80% Chứng tỏ dự án có hiệu quả.

dự án nuôi tôm thẻ chân trắng

  • 1.
    CỘNG HÒA XÃHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------  ---------- DỰ ÁN NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Chủ đầu tư:
  • 2.
    CỘNG HÒA XÃHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------  ---------- DỰ ÁN NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ TƯ VẤN Giám đốc 0918755356 -0903034381
  • 3.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 1 MỤC LỤC MỤC LỤC ..................................................................................................... 1 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU................................................................................... 4 I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ................................................................. 4 II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN........................................................ 4 III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ........................................................................ 4 IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ......................................................................... 5 V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN.............................................................. 6 5.1. Mục tiêu chung........................................................................................ 6 5.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 6 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN........................ 7 I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN................................................................................................................. 7 1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án. .................................................. 7 1.2. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội vùng dự án..........................................12 II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG.....................................................14 2.1. Thực trang, quy mô sản xuất tôm.............................................................14 2.2. Thị trường xuất khẩu (XK) tôm ...............................................................15 III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN...........................................................................18 3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án...........................................................18 3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư..................................19 IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ...................................19 4.1. Địa điểm xây dựng..................................................................................19 4.2. Hình thức đầu tư.....................................................................................19 V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO.19 5.1. Nhu cầu sử dụng đất................................................................................19 5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án.............19
  • 4.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 2 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ...................20 I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ..............20 II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ......20 2.1. Tìm hiểu một vài đặc điểm sinh thái chủ yếu của tôm thẻ chân trắng.........20 2.2. Xây dựng ao nuôi tôm thẻ chân trắng.......................................................22 2.3. Chọngiống và tiến hành ương:.................................................................29 2.4. Chăm sóc và quản lý ao ương..................................................................31 2.5. Vấn đề: Cải tạo ao nuôi...........................................................................33 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN .............................36 I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG....................................................................36 1.1. Chuẩn bị mặt bằng ..................................................................................36 1.2. Phương án tái định cư .............................................................................36 1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật....................................36 1.4. Các phương án xây dựng công trình.........................................................36 1.5. Các phương án kiến trúc..........................................................................36 1.6. Phương án tổ chức thực hiện ...................................................................37 1.7. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý .....................38 CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG................................39 I. GIỚI THIỆU CHUNG................................................................................39 II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG. ...............39 III. TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG ......................................40 IV. CÁC BIỆN PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM ...............................42 V. KẾT LUẬN..............................................................................................43 CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN .............................................................................45 I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN..................................................45
  • 5.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 3 II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN.......................47 2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án........................................................47 2.2. Dự kiến các nguồn doanh thu của dự án:..................................................47 2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: ................................................................47 2.4. Phương ánvay. ........................................................................................48 2.5. Các thông số tài chính của dự án..............................................................48 KẾT LUẬN ..................................................................................................51 I. KẾT LUẬN. ..............................................................................................51 II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. .....................................................................51 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH ...............................52 Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án.................................52 Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm. .........Error! Bookmark not defined. Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm.Error! Bookmark not defined. Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm.......Error! Bookmark not defined. Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án.Error! Bookmark not defined. Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn.Error! Bookmark not defined. Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu.Error! Bookmark not define Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV).Error! Bookmark not defined Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).Error! Bookmark not defin
  • 6.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 4 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN Tên dự án:“Nuôi tôm thẻ chân trắng” Địa điểm xây dựng: Đông anh Hà Nội Quy mô diện tích:. Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác. Tổng mức đầu tư của dự án: Trong đó: + Vốn tự có (30%) :..000 đồng. + Vốn vay - huy động (70%) .000.000 đồng. III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ Theo dự báo của các tổ chức quốc tế, nhu cầu tôm của thế giới đến năm 2021 là 5.300.000 tấn, đến năm 2025 sẽ là 6.525.000 tấn; trong đó, nhu cầu tôm của các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là Mỹ, Nhật Bản cũng liên tục tăng và sản lượng tôm Việt Nam xuất khẩu vào hai thị trường này còn rất khiêm tốn. Năm 2017, sản lượng xuất khẩu tôm của Việt Nam vào Mỹ mới chiếm khoảng 10% tổng nhu cầu nhập khẩu tôm của quốc gia này. Đối với Nhật Bản, một thị trường ưa chuộng sản phẩm tôm, sản lượng xuất khẩu của Việt Nam cũng mới chiếm khoảng 25% tổng nhu cầu nhập khẩu. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hướng đến nông nghiệp sạch là một trong những nhiệm vụ ưu tiên trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Xác định được mục tiêu trên, trong những năm qua, cả nước tập trung chỉ đạo áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ được đưa vào ứng dụng rộng rãi trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản. Đáng chú ý trong phát triển nông nghiệp ở các tỉnh ven biển, đặc biệt là các tỉnh miền Tây Nam bộ, miền Đông Nam bộ những năm qua là xu hướng ứng dụng công nghệ cao vào các mô hình trang trại dần được phổ biến.
  • 7.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 5 Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Nuôi tôm thẻ chân trắng”tại nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngành chăn nuôi của TP Hà Nội. IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ  Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;  Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;  Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;  Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 củaQuốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;  Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;  Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;  Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;  Thông Tư 16/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019, về hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
  • 8.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 6  Quyết định số 44/QĐ-BXD ngày 14/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2018; V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN 5.1. Mục tiêu chung - Phát triển nuôi tôm sinh thái hiệu quả, đảm bảo an toàn cho các loại thủy sản bản địa, góp phần đa dạng sinh học và hướng tới phát triển nuôi thủy sản bền vững. - Phát triển hệ thống nuôi trồng thủy sản bền vững, không tàn phá môi trường. - Phát triển hệ thống nuôi trồng thủy sản có tỷ suất chi phí/lợi nhuận hợp lý, đóng góp cho sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản về mặt kinh tế và xã hội. 5.2. Mục tiêu cụ thể - Dự án đi vào hoạt động ổn định cung cấp khoảng: 61 tấn tôm mỗi năm cho thị trường. - Đóng góp cho ngân sách nhà nước thông qua thuế và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập của người lao động đặc biệt ở vùng sâu vùng xa của tỉnh; thực hiện đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp, chính sách tam nông theo chủ trương của Đảng và Nhà nước. - Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương. - Góp phần vào sự phát triển kinh tế đất nước nói chung cũng như huyện Đan Phượng nói riêng.
  • 9.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 7 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN. 1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án. Vị trí địa lý Đan Phượng nằm ở phía tây bắc trung tâm thành phố Hà Nội, tại khoảng giữa của trục đường quốc lộ 32 từ trung tâm Hà Nội đi Sơn Tây, cách trung tâm thành phố khoảng 20 km. Huyện Đan Phượng là huyện có hệ thống sông Hồng, Sông Đáy chảy qua. Xưa kia là ngã ba sông (sông Hồng, sông Nhuệ, sông Đáy) nên địa hình của huyện là tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất phù sa. Chiều cao trung bình là 6-8m. Đan Phượng nằm tại khoảng giữa của trục đường Quốc lộ 32 từ trung tâm Hà Nội đi Sơn Tây. Huyện Đan Phượng nằm ở phía tây bắc trung tâm thành phố Hà Nội.
  • 10.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 8 Phía đông giáp huyện Đông Anh (với ranh giới là sông Hồng) và quận Bắc Từ Liêm Phía nam giáp huyện Hoài Đức Phía tây giáp huyện Phúc Thọ với ranh giới là sông Đáy Phía bắc giáp huyện Mê Linh với ranh giới là sông Hồng. Địa hình Huyện Đan Phượng có Quốc lộ 32 chạy qua khoảng 4 Km, nếu đi từ phía Hà Nội lên Sơn Tây đến Km 16+500 là ngã Tư Trôi (thuộc huyện Hoài Đức) rẽ phải khoảng 300m sẽ đến xã Tân Lập huyện Đan Phượng. So với các quận, huyện của thủ đô Hà Nội, Đan Phượng có số khu vực hành chính và diện tích tự nhiên thuộc loại nhỏ nhất (chỉ ngang bằng 1 xã của huyện Ba Vì, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Chương Mĩ...), nhưng xét về mảng văn hóa giáo dục cũng thuộc hạng đầu của thành phố Hà Nội hiện nay (tất cả các trường Tiểu học trong huyện đã đạt chuẩn Quốc gia, có những xã đông dân cư khoảng 19.000 người như ở Tân Hội, 17.000 người như ở Tân Lập, hơn 10.000 người như ở thị trấn Phùng, Hồng Hà, Phương Đình,...) Huyện Đan Phượng là huyện có hệ thống sông Hồng, sông Đáy chảy qua. Xưa kia là ngã ba sông (sông Hồng, sông Nhuệ, sông Đáy) nên địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất phù sa. Chiều cao trung bình từ 6- 8m. Khí hậu Khí hậu Hà Nội mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, được nêu trên trang web chính thức của Hà Nội. Tuy nhiên, dựa theo Phân loại khí hậu Köppen, trang web ClimaTemps.com lại xếp Hà Nội mang khí hậu cận nhiệt đới ẩm (Humid Subtropical) với mã Cwa. Thời tiết có sự khác biệt rõ ràng giữa mùa nóng và mùa lạnh. Mặc dù thời tiết được chia làm hai mùa chính: mùa mưa (từ tháng 4 tới tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 tới tháng 3), Hà Nội vẫn được tận hưởng thời tiết bốn mùa nhờ các tháng giao mùa. Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 8, khí hậu nóng ẩm
  • 11.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 9 vào đầu mùa và cuối mùa mưa nhiều rồi mát mẻ, khô ráo vào tháng 9 và tháng 10. Mùa lạnh bắt đầu từ cuối tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau. Từ cuối tháng 11 đến nửa đầu tháng 2 rét và hanh khô, từ nửa cuối tháng 2 đến hết tháng 3 lạnh và mưa phùn kéo dài từng đợt. Trong khoảng tháng 9 đến giữa tháng 11, Hà Nội có những ngày thu với tiết trời mát mẻ (rõ rệt hơn Hải Phòng, Nam Định và nhiều tỉnh phía Bắc khác) do đón vài đợt không khí lạnh yếu tràn về. Tuy nhiên, do chịu sự tác động mạnh mẽ của gió mùa nên thời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa thường không đồng đều nhau giữa các năm, nên sự phân chia các tháng chỉ mang tính tương đối. Nhiệt độ trung bình mùa đông: 16,4 °C (lúc thấp xuống tới 2,7 °C). Trung bình mùa hạ: 29,2 °C (lúc cao nhất lên tới 42,8 °C). Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,6 °C, lượng mưa trung bình hàng năm vào mức 1.800mm đến 2.000mm. Vào tháng 5 năm 1926, nhiệt độ tại thành phố được ghi lại ở mức kỷ lục 42,8 °C.
  • 12.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 10 Tài nguyên thiên nhiên  Tài nguyên mặt nước: Hệ thống sông, hồ Hà Nội thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, phân bố không đều giữa các vùng, có mật độ thay đổi trong phạm vi khá lớn 0,1 - 1,5 km/km2 (chỉ kể những sông tự nhiên có dòng chảy thường xuyên) và 0,67 - 1,6 km/km2 (kể cả kênh mương). Một trong những nét đặc trưng của địa hình Hà Nội là có nhiều hồ, đầm tự nhiên. Tuy nhiên, do yêu cầu đô thị hóa và cũng do thiếu quy hoạch, quản lý kém nên nhiều ao hồ đã bị san lấp để lấy đất xây dựng. Diện tích ao, hồ, đầm của Hà Nội hiện còn lại vào khoảng 3.600 ha. Có thể nói, hiếm có một Thành phố nào trên thế giới có nhiều hồ, đầm như ở Hà Nội. Hồ, đầm của Hà Nội đã tạo nên nhiều cảnh quan sinh thái đẹp cho Thành phố, điều hòa tiểu khí hậu khu vực, rất có giá trị đối với du lịch, giải trí và nghỉ dưỡng. Hà Nội không phải là vùng dồi dào nước mặt, nhưng có lượng nước chảy qua khổng lồ của sông Hồng, sông Cầu, sông Cà Lồ có thể khai thác sử dụng. Tài nguyên đất Hà Nội có tổng diện tích đất tự nhiên 92.097 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 47,4%, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 8,6%, đất ở chiếm 19,26%. Xuất phát từ yêu cầu sử dụng đất của Thủ đô Hà Nội, có 2 nhóm đất có ý
  • 13.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 11 nghĩa lớn nhất đối với phát triển kinh tế - xã hội, đó là đất nông lâm nghiệp và đất xây dựng. Phần lớn diện tích đất đai ở nội Thành Hà Nội được đánh giá là không thuận lợi cho xây dựng do có hiện tượng tích nước ngầm, nước mặt, sụt lún, nứt đất, sạt lở, trôi trượt dọc sông, cấu tạo nền đất yếu.  Tài nguyên sinh vật Hà Nội có một số kiểu hệ sinh thái đặc trưng như hệ sinh thái vùng gò đồi ở Sóc Sơn và hệ sinh thái hồ, điển hình là hồ Tây, hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái đô thị... Trong đó, các kiểu hệ sinh thái rừng vùng gò đồi và hồ có tính đa dạng sinh học cao hơn cả. Khu hệ thực vật, động vật trong các hệ sinh thái đặc trưng của Hà Nội khá phong phú và đa dạng. Cho đến nay, đã thống kê và xác định có 655 loài thực vật bậc cao, 569 loài nấm lớn (thực vật bậc thấp), 595 loài côn trùng, 61 loài động vật đất, 33 loài bò sát-ếch nhái, 103 loài chim, 40 loài thú, 476 loài thực vật nổi, 125 loài động vật KXS Thủy sinh, 118 loài cá, 48 loài cá cảnh nhập nội. Trong số các loài sinh vật, nhiều loài có giá trị kinh tế, một số loài quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam. Hà Nội hiện có 48 công viên, vườn hoa, vườn dạo ở 7 quận nội Thành với tổng diện tích là 138 ha và 377 ha thảm cỏ. Ngoài vườn hoa, công viên, Hà Nội còn có hàng vạn cây bóng mát thuộc 67 loại thực vật trồng trên các đường phố, trong đó có 25 loài được trồng tương đối phổ biến như bằng lăng, sữa, phượng vĩ, săng đào, lim xẹt, xà cừ, sấu, muồng đen, sao đen, long nhãn, me..Các làng hoa và cây cảnh ở Hà Nội như Nghi Tàm, Ngọc Hà, Quảng Bá, Láng, Nhật Tân,v.v... đã có truyền thống từ lâu đời và khá nổi tiếng gần đây, nhiều làng hoa và cây cảnh được hình Thành thêm ở các vùng ven đô như Vĩnh Tuy, Tây Tựu, và một số xã ở Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn cùng với các loài được chuyển từ các tỉnh phía Nam hoặc hội nhập từ nước ngoài làm cho tài nguyên sinh vật của Hà Nội ngày càng đa dạng và phong phú.  Tài nguyên khoáng sản Trên địa bàn Hà Nội, đã phát hiện được 82 mỏ và điểm quặng với 8 lao khác nhau. Chiếm ưu thế hơn cả là sét các loại, kaolin. Sét- Kaolin, cát xây dựng
  • 14.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 12 và than bùn; các khoáng sản khác nhưa đá xây dựng, đá ôog, sét dung dịch ít qua triển vong. Vật liệu xây dựng có cát đen: với trữ lượng 48,506 m3 . Cát vàng có nhiều ở sông Cà Lồ và sông Công, trữ lượng 53,76m3 Đá xây dựng trachit phân bố ở Minh Phú – Sóc Sơn Đá ong ở Sóc Sơn, chiều dày trung bình 1,5m. Sét gạch có 2 loai: sép phân hóa ở Soc Sơn, trữ lượng 36.82 m3và sét trầm tích Đế Tứ ở Đông Anh, Sóc Sơn, Từ Liêm, Gia Lam, Thành Trù, trữ lượng 223.45 m3  Tài nguyên du lịch So với các tỉnh, thành phố khác của Việt Nam, Hà Nội là một thành phố có tiềm năng để phát triển du lịch. Trong nội ô, cùng với các công trình kiến trúc, Hà Nội còn sở hữu một hệ thống bảo tàng đa dạng bậc nhất Việt Nam. Thành phố cũng có nhiều lợi thế trong việc giới thiệu văn hóa Việt Nam với du khách nước ngoài thông qua các nhà hát sân khấu dân gian, các làng nghề truyền thống,... Du lịch Hà Nội đang ngày càng trở nên hấp dẫn hơn với các du khách. Năm 2007, Hà Nội đón 1,1 triệu lượt khách du lịch ngoại quốc. Năm 2008, trong 9 triệu lượt khách của thành phố, có 1,3 triệu lượt khách nước ngoài.[133] Tỷ lệ du khách tới thăm các bảo tàng Hà Nội cũng không cao. Một trong các bảo tàng thu hút nhiều khách tham quan nhất là Bảo tàng dân tộc học. Hàng năm, bảo tàng Dân tộc học, điểm đến được yêu thích trong các sách hướng dẫn du lịch, có 180.000 khách tới thăm, trong đó một nửa là người nước ngoài. 1.2. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội vùng dự án. 2. Phát triển kinh tế Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) quý III/2020 ước tính tăng 3,05% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 6,99%; khu vực công nghiệp, xây dựng tăng 6,09%; khu vực dịch vụ tăng 1,73%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 2%. Tăng trưởng GDRP quý III
  • 15.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 13 năm nay tuy thấp hơn mức tăng quý I (4,43%) nhưng cao hơn so với quý II (2,41%) và mức tăng GDP quý III của cả nước (2,62%), đồng thời đã thể hiện xu hướng tăng trở lại. Tính chung 9 tháng năm 2020, GRDP ước tăng 3,27% so với cùng kỳ năm 2019 (quý I/2020 tăng 4,43%; quý II/2020 tăng 2,41%; quý III/2020 tăng 3,05%). Dân cư Dân số trung bình trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2017 là 7.654,8 nghìn người, tăng 1,8% so năm trước. Trong đó, dân số thành thị là 3.764,1 nghìn người, chiếm 49,2% và tăng 1,7% so năm 2016; dân số nông thôn là 3.890,7 nghìn người, chiếm 50,8% và tăng 1,8%. Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2505 người/km². Mật độ dân số cao nhất là ở quận Đống Đa lên tới 35.341 người/km², trong khi đó, ở những huyện ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, Ứng Hòa mật độ dưới 1.000 người/km².
  • 16.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 14 II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 2.1. Thực trang, quy mô sản xuất tôm Theo đánh giá của Tổng cục Thủy sản, năm 2019 là năm khó khăn đối với ngành thủy sản nói chung và tôm nước lợ nói riêng, thời tiết diễn biến bất thường như nắng nóng, mưa bất thường, hạn gây ảnh hưởng đến sản xuất tôm nước lợ. Tình hình thế giới xuất hiện nhiều biến động, xung đột thương mại gia tăng; các nước nhập khẩu tăng rào cản kỹ thuật đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, xuất khẩu thủy sản trong 8 tháng đầu năm 2019. Mặc dù vậy, ngành thủy sản vẫn duy trì được sản xuất ổn định và đạt được một số kết quả. Tính đến 31/8/2019, cả nước có 2.457 cơ sở sản xuất giống tôm nước lợ, trong đó có 1.855 cơ sở sản xuất giống tôm sú và 602 cơ sở sản xuất giống tôm thẻ chân trắng. Sản xuất được là 80,3 triệu con tôm giống (trong đó tôm sú là: 19,5 triệu con; tôm TCT: 61,8 trệu con) bằng 102% so với cùng kỳ năm 2018. Giá tôm giống vẫn giữ mức ổn định ở mức từ 70-120 đồng/con, mặc dù trong bối cảnh giá thành sản xuất tăng do các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất tôm giống tăng, nhưng các cơ sở sản xuất vẫn giữ ổn định giá bán để hỗ trợ khách hàng. Về diện tích thả nuôi đến tháng 8 năm 2019 đạt 689.516 ha (tăng 0,5% so với cùng kỳ 2018), trong đó diện tích thả nuôi tôm sú là 600.575 ha; diện tích thả nuôi tôm chân trắng là 88.941 ha. Sản lượng thu hoạch đạt 444.404 tấn (tăng 15,0% so với cùng kỳ 2018), trong đó sản lượng tôm sú 161.576 tấn; sản lượng tôm chân trắng 282.828 tấn. Giá bán tôm nguyên liệu khu vực ĐBSCL: Tôm thẻ chân trắng loại 100 con/kg: giá dao động từ 80.000-95.000 đ/kg (tăng 2.000-7.000 đ/kg so với tháng 7/2019); Tôm sú loại 30 con/kg giá 190.000-202.000 đ/kg. Khu vực Miền trung: Tôm thẻ chân trắng loại 100con/kg: giá dao động từ 89.000-98.000 đ/kg (tăng 2.000- 3.000đ/kg so với tháng 7/2019). Khu vực miền Bắc: Giá tôm thẻ chân trắng hiện ổn định so với tháng 7/2019 giữ ở mức 85.000-97.000đ/kg.
  • 17.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 15 Theo Tổng cục Thủy sản, nguyên nhân giảm giá tôm là do một số nước trong khu vực như Ấn Độ, Ecuador … tiếp tục được mùa tôm, giá thành sản xuất thấp, nguồn cung dồi dào. Những tác động này đã ảnh hưởng ít nhiều đến giá tôm trong nước. Bên cạnh đó, giá thành sản xuất tôm nguyên liệu nước ta vẫn cao hơn các nước khác. Một số doanh nghiệp nhập tôm nguyên liệu từ Ấn Độ có giá rẻ hơn dẫn đến tôm nguyên liệu trong nước bị cạnh tranh, dư cung. Thị trường nhập khẩu tăng rào cản kỹ thuật: Trung Quốc siết chặt quản lý nhập khẩu biên mậu; tăng cường kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc trong khi nhiều doanh nghiệp nước ta chủ quan, chưa đáp ứng yêu cầu. 2.2. Thị trường xuất khẩu (XK) tôm Tháng 6/2020, XK tôm Việt Nam đạt 349,9 triệu USD, tăng 19,2% so với tháng 6/2019. Đây là mức tăng trưởng tốt nhất kể từ tháng 3/2020. Lũy kế 6 tháng đầu năm nay, XK tôm đạt 1,5 tỷ USD, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là kết quả đáng khích lệ trong bối cảnh dịch Covid-19 vẫn còn tiếp diễn ở các thị trường chính. Đáng chú ý, XK tôm Việt Nam sang hai thị trường chủ chốt là Mỹ và Trung Quốc trong tháng 6 vẫn ghi nhận mức tăng trưởng tích cực và dự kiến XK tôm Việt Nam sang các thị trường này vẫn tăng trưởng tốt trong những tháng tiếp theo. Sáu tháng đầu năm nay, tôm chân trắng chiếm 70,1% tổng XK tôm của Việt Nam, tôm sú chiếm 18,2%, còn lại là tôm biển. Tổng giá trị XK tôm chân trắng tăng 11% trong khi XK tôm sú giảm 15%. XK tôm chân trắng chế biến (mã HS 16) và tôm chân trắng sống/tươi/đông lạnh (mã HS 03) tăng lần lượt 18% và 6%. XK tôm sú chế biến khác (HS16) tăng 32% trong khi XK tôm sú sống/tươi/đông lạnh (HS03) giảm 18%. XK tôm biển khô (HS 03) tăng mạnh nhất 100%. Trong thời điểm xảy ra dịch Covid-19, XK tôm chân trắng có giá hợp lý tăng tốt hơn tôm sú, các sản phẩm tôm đã qua chế biến được tiêu thụ nhiều hơn so với sản phẩm tươi/sống/đông lạnh.
  • 18.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 16 Không chỉ tăng XK sang Mỹ và Trung Quốc, tháng 6 năm nay, Việt Nam còn tăng XK tôm sang Hàn Quốc, Anh, Canada với mức tăng trưởng 2 con số. Trong tháng 6/2020, trong top 4 thị trường nhập khẩu (NK) tôm chính của Việt Nam, XK tôm sang Nhật Bản và EU giảm. Nhật Bản là thị trường NK tôm lớn thứ 2 của Việt Nam, chiếm tỷ trọng 18,3%. Tháng 6/2020, XK tôm sang Nhật Bản giảm 3,7% tuy nhiên nhờ tăng trưởng trong những tháng trước đó, nên XK tôm sang thị trường này trong 6 tháng đầu năm đạt 278,2 triệu USD, tăng 1,9% so với cùng kỳ năm ngoái. XK tôm sang EU trong tháng 6 giảm 7,9% tuy nhiên XK sang 2 thị trường đơn lẻ trong khối là Hà Lan và Bỉ lại tăng trưởng dương lần lượt là 11% và 17%. Lũy kế 6 tháng đầu năm, XK sang EU đạt 200,7 triệu USD, giảm 7% so với cùng kỳ năm ngoái. Mỹ vươn lên vị trí dẫn đầu về NK tôm Việt Nam, chiếm tỷ trọng 21,2%. XK tôm Việt Nam sang Mỹ trong tháng 6/2020 tăng trưởng tốt 54,4% so với tháng 6/2019. Lũy kế 6 tháng đầu năm nay, XK tôm sang thị trường này đạt 323,3 triệu USD, tăng 29% so với cùng kỳ năm ngoái. Mặc dù dịch Covid-19, XK tôm Việt Nam sang Mỹ tăng trưởng khá ổn định trong 6 tháng đầu năm nay. Trên thị trường Mỹ, trong 6 tháng đầu năm nay, tôm Việt Nam có lợi thế cạnh tranh hơn so với các nguồn cung đối thủ nhờ ổn định lại sản xuất nhanh hơn sau COVID-19 trong khi các nguồn cung như Ấn Độ và Ecuador vẫn còn đang phải chịu tác động nặng nề. Các nhà chế biến và XK tôm của Ấn Độ, Ecuador không chỉ chịu tác động bởi đơn hàng giảm mà ngay cả hoạt động sản xuất trong nước bị đình trệ do lệnh phong tỏa, thiếu công nhân trong các nhà máy do họ không đi làm vì lo ngại bị nhiễm bệnh. Ấn Độ vẫn nguồn cung tôm lớn nhất cho Mỹ trong nhiều năm qua, chiếm 40% tổng NK tôm vào Mỹ. XK tôm Ấn Độ sang Mỹ đã bắt đầu giảm trong tháng 5/2020 sau khi tăng trong những tháng trước đó. XK tôm Ấn Độ sang Mỹ trong tháng 5/2020 đạt 8.560 tấn, trị giá 72,1 triệu USD, giảm 58% về khối lượng và 56% về giá trị so với tháng 5/2019.
  • 19.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 17 Ecuador vẫn là nguồn cung tôm lớn thứ 3 cho Mỹ. Trong tháng 5/2020, XK sang Mỹ 5.773 tấn tôm, trị giá 33,6 triệu USD, giảm 25% về khối lượng và 32% về giá trị so với tháng 5/2019. Ít nhất 17 nguồn cung đã giảm XK tôm sang Mỹ trong tháng 5/2020 so với tháng 5/2019. Một số nguồn cung như Nicaragua, Bangladesh, Saudi Arabia, Sri Lanka và Na Uy không xuất tôm sang Mỹ trong tháng 5/2020. Do vậy, nhu cầu NK tôm của Mỹ từ Việt Nam sẽ không giảm để bù đắp nguồn cung giảm từ các nguồn cung trên. Tháng 6/2020, XK tôm Việt Nam sang Trung Quốc cũng tăng trưởng tốt 23% đạt 57,7 triệu USD. Các nguồn cung tôm lớn cho Trung Quốc đều đang gặp phải các khó khăn trong XK tôm sang thị trường này. Mới đây, Trung Quốc đình chỉ NK tôm từ 3 công ty của Ecuador với lý do phát hiện virus corona trên bao bì sản phẩm. XK tôm Ấn Độ sang Trung Quốc cũng gặp khó do một số lô hàng bị trì hoãn thông quan tại các cảng Trung Quốc với lý do để giám sát Covid-19. Giá tôm Việt Nam đã có xu hướng tăng trong tháng 6. Tồn kho tại các thị trường chính như Nhật Bản, Mỹ và EU không cao như những tháng trước đó. Do vậy, XK tôm của Việt Nam dự kiến tiếp tục tăng trưởng khả quan trong các tháng tới.
  • 20.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 18 III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN 3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục xây dựng như sau: TT Nội dung Diện tích ĐVT I Xây dựng ,0 m2 1 Khu nhà điều hành, văn phòng 180,0 m2 2 Kho hàng hóa, sơ chế 250,0 m2 3 Kho công cụ, dụng cụ 180,0 m2 4 Nhà điều hành tưới 25,0 m2 5 Nhà ăn, bếp 25,0 m2 6 Khu vệ sinh 15,0 m2 7 Trạm biến thế 15,0 m2 8 Khu nuôi tôm ,0 m2 9 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi, cây xanh ,0 m2 Hệ thống tổng thể - Hệ thống cấp nước Hệ thống - Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống - Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống - Hệ thống PCCC Hệ thống
  • 21.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 19 3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư ĐVT: 1000 đồng IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4.1. Địa điểm xây dựng Dự án“Nuôi tôm thẻ chân trắng” được thực hiệntại Xã Hình thức đầu tư Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng mới. V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 5.1. Nhu cầu sử dụng đất Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất TT Nội dung Diện tích (m2 ) Tỷ lệ (%) 1 Khu nhà điều hành, văn phòng 10,0 1,20% 2 Kho hàng hóa, sơ chế 250,0 1,67% 3 Kho công cụ, dụng cụ 180,0 1,20% 4 Nhà điều hành tưới 25,0 0,17% 5 Nhà ăn, bếp 25,0 0,17% 6 Khu vệ sinh 15,0 0,10% 7 Trạm biến thế 15,0 0,10% 8 Khu nuôi tôm 825,0 55,50% 9 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi, cây xanh 585,0 39,90% Tổng cộng ,0 100% 5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời. Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện.
  • 22.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 20 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình TT Nội dung Diện tích ĐVT I Xây dựng 000,0 m2 1 Khu nhà điều hành, văn phòng 180,0 m2 2 Kho hàng hóa, sơ chế 250,0 m2 3 Kho công cụ, dụng cụ 180,0 m2 4 Nhà điều hành tưới 25,0 m2 5 Nhà ăn, bếp 25,0 m2 6 Khu vệ sinh 15,0 m2 7 Trạm biến thế 15,0 m2 8 Khu nuôi tôm 8,0 m2 9 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi, cây xanh 585,0 m2 II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ 2.1. Tìm hiểu một vài đặc điểm sinh thái chủ yếu của tôm thẻ chân trắng 2.1.1. Tên thường gọi Tên khoa học: Litopenaeus vannamei Tên tiếng Việt: Tôm thẻ chân trắng
  • 23.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 21 2.1.2. Vùng phân bố trong tự nhiên Phạm vi phân bố của tôm thẻ chân trắng khá rộng: ven bờ vùng biển Thái Bình Dương thuộc các nước Mexico, Trung và Nam Mỹ, trong vùng nước ấm trên 200C, có thể di giống tới các vùng khác trên thế giới 2.1.3. Tập tính sống - Nhiệt độ nước thích hợp từ 230 – 300C, ở nhiệt độ 270C tôm thẻ chân trắng phát triển tốt nhất. Chúng có thể chết khi nhiệt độ thấp hơn 150C và cao hơn 330C trong 24 giờ hay lâu hơn - Độ mặn: tôm thẻ chân trắng là loài có khả năng thích ứng với độ mặn từ 0,5- 45‰, tăng trưởng tốt trong khoảng độ mặn 10- 35‰, - Ôxy hòa tan: tôm thẻ chân trắng có thể chịu được nhiều giờ khi ôxy hòa tan xuống thấp 1mg/l, tăng trường tốt khi ôxy hòa tan lớn hơn 4mg/l - Có khả năng chịu đựng các yếu tố môi trường cao hơn tôm sú. Bảng: So sánh ngưỡng chịu đựng các yếu tố môi trường nước giữa tôm thẻ chân trắng với tôm sú
  • 24.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 22 2.2. Xây dựng ao nuôi tôm thẻ chân trắng 2.2.1. Thiết kế bể nuôi tôm ao nổi dạng lắp ghép Kỹ thuật nuôi tôm bể nổi hình tròn có nhiều tiện ích như: - Vách bể thẳng đứng lót bạt HDPE bề mặt mềm trơn không làm trầy xước ảnh hưởng đến tôm nuôi, hạn chế chất bẩn và rong bám xung quanh thành bể. Giảm được công đoạn vệ sinh bể, hạn chế bệnh đường ruột do tôm ăn chất bẩn này. - Thiết kế bể nuôi dạng nổi lót bạt HDPE kháng tia cực tím, siêu thống thấm chất lượng, nên không có hiện tượng thẩm thấu ngược từ ngoài vào trong ao, hạn chế dịch bệnh lây nhiễm từ môi trường bên ngoài. - Ao tròn thiết kế tạo độ dốc tâm ao kèm theo đó là lắp mũi thuyền khi chạy quạt tạo lực ly tâm cao. Gom được tất cả các chất thải dễ dàng vào tâm ao siphon, giúp người nuôi quản lý môi trường tốt, hạn chế tối đa những vi khuẩn, nấm có hại phát triển. - Bể ương nổi dạng hình tròn được thiết kế với diện tích 28m2 – 254m2, đối với ao nuôi nổi giai đoạn nuôi thương phẩm thì diện tích lớn hơn từ 314m2- 962m2 linh hoạt phù hợp đáp ứng tốt mọi vị trí nhu cầu người nuôi. - Ao nhỏ và vừa dễ vận hành chạy 1-2 dàn quạt là đủ, giảm chi phí đầu tư, công nhân vận hành hệ thống.
  • 25.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 23 Một số yêu cầu kỹ thuật trong quá trình lắp đặt bể nuôi gồm: - Ao ương cần được đặt trên một vị trí cao không lo ngại ngập lụt, cao hơn mực nước của ao nuôi; để có thể sang tôm ương ra bể nuôi lớn bằng hệ thống ống nước đã lắp đặt trước bằng cách vặn van xả, điều này giúp cho tôm ương khỏe mạnh không bị ảnh hưởng nhiều khi sang, việc sang tôm cũng trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều; - Bể ương nổi hình tròn phải có độ dốc lớn về tâm khoảng 20-25cm để thu gom thải dễ dàng. - Hệ thống bể ương nổi cần có bể chứa nước có thể tích tương đương. Để có thể thay cấp nước 100% khi cần, bể chứa nước luôn phải được xử lý sạch khuẩn, đảm bảo tiêu chuẩn để cấp nước cho bể ương; - Bể ương nổi dùng cho giai đoạn ương nên lắp mái che, che mưa, nắng trực tiếp xuống ao ương, giảm biến đổi nhiệt độ đột ngột tránh tôm không bị sốc nhiệt, đảm bảo tỷ lệ sống cao. - Nên ương tôm trong diện tích nhỏ khoảng 94m3-305m3 nước để dễ quản lý kiểm soát môi trường, đo kiểm tra các thông số cần thiết mà không bị phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh hay thời tiết khắc nghiệt, thay đổi đột ngột. Không phụ thuộc vào nguồn nước, vụ nuôi; chủ động được thời gian thả giống. Một số lưu ý: - Khi sử dụng bể quá nhỏ (dưới 50 m3) có thể làm cho biến động nhiệt độ diễn ra nhanh chóng. Vì vậy, nên sử dụng Ao ương di động D10 có đường kính 10m, diện tích 78m2, thể tích 94m3hoặc dùng bể có kích thước lớn hơn, có mái che chắn cẩn thận, cùng với việc sục khí đều khắp thành ao. - Sốc môi trường khi sang ra ao nuôi nổi giai đoạn 2: Người nuôi nên đảo nước trước 1 - 2 ngày, mở mái che để tôm quen với môi trường bên ngoài. Sang tôm vào lúc mát trời, sáng sớm hoặc chiều tối. - Đảm bảo sục khí, điện, thức ăn chất lượng tốt, testkit đo môi trường phải được chuẩn bị đầy đủ. Việc chăm sóc cũng cần người có kỹ thuật và chuyên môn tốt, túc trực 24/24 để đảm bảo không có sự cố và quá lâu. 2.2.2. Xây dựng ao nuôi Chọn vị trí xây dựng ao nuôi
  • 26.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 24 Xây dựng ao nuôi tôm bán thân canh và thâm canh cần chọn vị trí thích hợp, nuôi mới đạt hiệu quả kinh tế Vị trí xây dựng ao nuôi cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Vùng đất trên triều, bằng phẳng - Cao trình mặt đất cao hơn mức nước triều cao nhất khoảng 1 m để thuận tiện cho việc cấp nước, thay nước và thu hoạch dễ dàng mọi lúc. Ở những vùng đất cao hơn dễ tăng chi phí bơm nước. - Gần với sông để có thể dẫn nước mặn vào được - Vùng quy hoạch nuôi tôm của địa phương (có quy hoạch tổng thể và chi tiết cho vùng nuôi tôm càng tốt) - Có nguồn nước ngọt để điều chỉnh độ mặn nước ao và dùng trong sinh hoạt hằng ngày. - Không bị ô nhiễm, ảnh hưởng của nguồn nước thải công nghiệp, sinh hoạt hay thuốc trừ sâu Chọn đất xây dựng ao nuôi Ảnh hưởng của chất đất đến sinh trưởng của tôm - Nếu chất đất trên 80% là đất cát thì nước dễ bị rò rỉ, bờ ao dễ bị xói mòn. - Nếu tỷ lệ đất sét cao quá làm cho nền đáy trở nên cứng và làm tích tụ các chất hữu cơ (thức ăn thừa, phân), không thích hợp làm nơi sinh sống cho tôm. - Do đó, chất đất lý tưởng với ao nuôi tôm là đất thịt pha cát có độ kết dính cao. Tiêu chuẩn chọn đất xây dựng ao nuôi - Vùng đất thịt hay đất thịt pha cát có độ kết dính tốt - pH đất >5 Kiểm tra pH đất - Dụng cụ kiểm tra: sử dụng máy đo pH đất - Cách đo: Bước 1: Cắm đầu đo xuống đất
  • 27.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 25 + Cắm pH xuống đất sao cho 2 vòng kim loại của đầu đo ngập trong đất. Bước 2: Đọc kết quả + Đọc chỉ số pH theo kim chỉ trên màn hình (thang đo tương ứng từ 3 - 8 pH) + Nếu pH đất >5 thì có thể chọn xây dựng ao nuôi + Nếu pH đất < 4 thì không nên chọn xây dựng ao nuôi vì sẽ bị phèn, khó quản lý môi trường, chi phí sản xuất cao Lưu ý: - Khi đo pH thì đất nên ẩm, tơi xốp, nếu đất khô thì thêm một ít nước. - Nên đo pH ở nhiều nơi, ở các tầng khác nhau của khu đất cần khảo sát. - Sau khi đo, nên lau sạch 3 vòng kim loại của đầu đo tránh sự gỉ ố. Nếu có vết gỉ ố thì dùng giấy nhám chà cho sạch. Sơ đồ ao nuôi Khu nuôi được thiết kếgồm: 01 ao lắng thô, 01 ao lắng tinh, 01 ao ương, 01 mương cấp nước, 01 mương xả nước, khu chứa nước thải, các công trình phụ trợ và các ao nuôi. Sơ đồ một trang trại nuôi tôm tham khảo
  • 28.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 26 Vận hành ao nuôi qua các bước gồm: 1) Lấy nước và xử lý nước; 2) Chọn giống, chăm sóc và quản lý ao ương (giai đoạn 1); 3) Sang tôm, chăm sóc và quản lý áo nuôi (giai đoạn 2); 4) Thu hoạch và bảo quản. Sơ đồ vận hành hệ thống ao nuôi có thể được mô tả tóm tắt như sau: Xây dựng ao nuôi Sau khi công việc xác định tiêu chuẩn và lên sơ đồ ao nuôi đã hoàn tất thì tiến hành thi công xây dựng ao nuôi. Thời gian xây dựng ao nên làm vào mùa khô. Việc xây dựng ao đúng yêu cầu kỹ thuật từ các bước như cắm tiêu, xây dựng đáy, xây dựng bờ, xây dựng cống là công việc quan trọng quyết định đến hiệu quả của cả quá trình nuôi. Xây dựng đáy - Đáy ao phải được gia cố đầm đáy, chống thấm, nền phẳng, dốc nghiêng về phía cống thoát từ 80 – 100.
  • 29.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 27 - Với ao có hệ thống ống Siphon: đáy ao hình lòng chảo có độ dốc khoảng 1% nghiêng vào rốn ao, nơi đầu ống Siphon ở giữa ao - Khi đào ao chú ý cấu trúc địa chất của vùng đất, nếu có tầng phèn tiềm tàng nông, độ sâu ao nên nằm trên tầng phèn. Xây dựng bờ - Đắp bờ ao chắc chắn, đảm bảo giữ được nước và chịu đựng được sóng gió khi mưa bão. - Chiều cao bờ ao: tối thiểu phải đạt 2,0m – 2.7m để giữ được nước trong ao nuôi từ 1,5m – 2,2m. Nếu bờ ao thấp, mực nước trong ao thấp, gặp những ngày nắng nóng tôm sẽ bị sốc nhiệt, đồng thời phèn và kim loại nặng được giải phóng gây chết hàng loạt tôm trong ao. - Nên đắp bờ ao cao hơn mặt nước thiết kế của ao nuôi tối thiểu 0,5m. - Độ dốc của bờ phải phù hợp với chất đất (1:1 hoặc 1:1,5)
  • 30.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 28 - Gia cố bờ ao nuôi cần thiết trong các trường hợp đưới đây: + Đất bị phèn + Đất chứa nhiều vật chất hữu cơ (như đất ở những vùng ngập mặn) + Đất cát có độ thẩm lậu cao và bị chất thải xâm nhập vào nhiều + Trong thực tế sản xuất, do chí phí gia cố bờ ao cao nên thường ít dùng cho ao mới mà thường thực hiện sau khi bị thất mùa - Vật liệu thường dùng gia cố bờ ao là: + Đầm nén bằng đất sét + Kè đá, đổ bê tông kè mái phía trong ao nếu chất đất khi gặp nước bị tan rã, dễ bị xói lở (hình 3-5) + Trải bạt (tấm nhựa PVC), nhựa tổng hợp PE, nhựa cấp cao HDPE xung quanh ở những đất bị nhiễm phèn, nhiều mùn bã hữu cơ. + Vải chống thấm có phủ nhựa đườn 2.2.3. Chọn nguồn cung cấp nước - Có nguồn nước sạch, dồi dào quanh năm. - Có nguồn nước mặn từ 5-30‰ - Có nguồn nước ngọt càng tốt - Cách xa nơi có thể chịu sự ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, nông nghiệp, nước thải sinh hoạt, trang trại. Bảng: Tiêu chuẩn lựa chọn địa điểm nuôi
  • 31.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 29 STT Ðiều kiện Yêu cầu kỹ thuật 1 Nguồn nước Vùng ven biển có nguồn nước mặn, lợ, ngọt không bị nhiễm bẩn do chất thải của các ngành sản xuất nông, công nghiệp và chất thải từ khu dân cư. 2 Ðộ mặn (0/00) Từ 5 đến 35 (thích hợp 15 - 25) 3 Ðộ trong (m) 0,4 - 0,5 4 Ðộ cứng CaCO3 (mg/l) > 80 5 pH nước 7,5 - 8,5 6 H2S (mg/l) < 0,02 7 NH3 (mg/l) < 0,10 8 Chất đất Ðất thịt hoặc thịt pha cát, hoặc thịt pha bùn ít mùn bã hữu cơ có độ kết dính cao. 9 pH đất > 5,0 10 > 5,0 Cao triều hoặc trên cao triều. 2.3. Chọngiống và tiến hành ương: 2.3.1. Chọn giống: - Chọn mua tôm giống kích cỡ PL10-12 ở những cơ sở sản xuất có uy tín, tôm bố mẹ có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng; tôm giống đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quy định của ngành và được kiểm soát tốt về an toàn sinh học trại giống; - Trước khi bắt giống 03 ngày, thông báo với cơ sở sản xuất giống các chỉ số môi trường nước ao ương (pH, độ mặn) để cơ sở sản xuất giống thuần hóa giống phù hợp với các điều kiện ao ương; - Kiểm tra chất lượng tôm giống trước khi mua theo yêu cầu, đảm bảo tôm giống phải đạt các tiêu chuẩn sau (Bảng 3): Bảng Tiêu chuẩn chất lượng tôm giống TT Chỉ tiêu Yêu cầu
  • 32.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 30 1 Kích cỡ Từ PL10 – PL12 . Tỷ lệ đồng đều trên95% 2 Màu sắc Màu đặc trưng của loài (sáng bóng) 3 Đường tiêu hóa (Đường chỉ lưng) Rõ ràng, liền mạch, không đứt đoạn, đầy thức ăn 4 Hình dạng Đầy đủ phụ bộ, không dị tật, không dị hình 5 Phản xạ Bơi tán đều, không vón cục, không chìm xuống đáy dụng cụ kiểm tra, có xu thể bơi ngược dòng nước, phản xạ nhanh nhạy khi có tiếng động hoặc ánh sáng chiếu đột ngột. 6 Soi bệnh phát sáng Lấy mẫu ngẫu nhiên khoảng 100 tôm giống, đưa tôm giống vào phòng tối, nếu tôm không phát sáng là đạt yêu cầu 7 Sốc tôm Cách 1. Lấy ngẫu nhiên khoảng 100 tôm giống cùng 2 lít nước trong bể ương, cho thêm 2 lít nước ngọt, để trong 1 giờ, nếu lượng tôm chết dưới 10% là đạt yêucầu Cách 2. Lấy khoảng 100 tôm giống cùng 10 lít nước từ bể ương, cho 2 ml formol (nồng độ 200 ppm) và sục khí sau 1 giờ, lượng tôm chết dưới 10% là đạt yêucầu. 8 Kiểm tra bệnh Đưa mẫu tôm tới phòng chuyên môn kiểm tra, đảm bảo 100% tôm không nhiễm các loại bệnh. - Kiểmtrachấtlượng tômgiốngkhivề vận chuyển vềcơsở nuôi: + Các bao tôm giống về ao ương còn nguyên vẹn, đủ lượng oxy; tôm khỏe mạnh; bơi phân tán đều trong bao. + Kiểm tra lại pH và độ mặn của 03 túi tôm giống bất kỳ so với pH và độ mặn của ao ương để có biện pháp xử lý (thuần) trước khi thả tôm giống. - Cỡ giống ương: post 10 – 12. - Mật độ ương: 1.000-3.000 con/m2
  • 33.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 31 2.3.2. Thả giống: - Mật độ thả 1.000-3.000 con/m2; - Vị trí và thời điểm thả giống: thả giống ở những vị trí đầu gió vào lúc sáng sớm hoặc chiều muộn; - Cách thả giống: trước tiên ngâm các bao tôm giống xuống ao ương trong thời gian từ 15-20 phút cho cân bằng nhiệt độ; sau đó mở bao cho tôm giống bơi từ từ ra ngoài. Lưu ý: Trước khi thả tôm giống vào ao ương cần tiến hành sục khí, chạy quạt ao ương (gièo) trong thời gian ít nhất 30 phút và kiểm tra các chỉ tiêu môi trường ao ương. 2.4. Chăm sóc và quản lý ao ương - Thời gian ương: Trungbìnhtừ 20-25ngày (tùy theo sự phát triển của tôm) - Kích cỡ tôm ương đạt yêu cầu nuôi thương phẩm: từ 1.000-2.000 con/kg 2.4.1. Hướng dẫn cho tôm ăn - Thức ăn: thức ăn công nghiệp dạng viên, có độ đạm tối thiểu là 40%; - Cho ăn: ngày đầu cho tôm giống ăn theo tỷ lệ 0,5 kg thức ăn cho 100.000 con; từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 10: mỗi ngày tăng thêm 150 g thức ăn; từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25: mỗi ngày tăng thêm 200 g thức ăn. Mỗi ngày cho ăn 04 lần theo Bảng hướng dẫn sau (Bảng 4): Bảng 4: Bảng hướng dẫn cho tôm giống ăn trong giai đoạn ương (đơn vị: kg/100.000 Postlarvae) Ngày thứ Lần 1 (Khoảng 7 giờ) Lần 2 (Khoảng 11 giờ) Lần 3 (Khoảng 14 giờ) Lần 4 (Khoảng 17 giờ) Tổngthức ăn/ngày 1 0,125 0,125 0,125 0,125 0,50 2 0,163 0,163 0,163 0,163 0,65 3 0,200 0,200 0,200 0,200 0,80 4 0,238 0,238 0,238 0,238 0,95
  • 34.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 32 Ngày thứ Lần 1 (Khoảng 7 giờ) Lần 2 (Khoảng 11 giờ) Lần 3 (Khoảng 14 giờ) Lần 4 (Khoảng 17 giờ) Tổngthức ăn/ngày 5 0,275 0,275 0,275 0,275 1,10 6 0,313 0,313 0,313 0,313 1,25 7 0,350 0,350 0,350 0,350 1,40 8 0,388 0,388 0,388 0,388 1,55 9 0,425 0,425 0,425 0,425 1,70 10 0,463 0,463 0,463 0,463 1,85 11 0,513 0,513 0,513 0,513 2,05 12 0,563 0,563 0,563 0,563 2,25 13 0,613 0,613 0,613 0,613 2,45 14 0,663 0,663 0,663 0,663 2,65 15 0,713 0,713 0,713 0,713 2,85 16 0,763 0,763 0,763 0,763 3,05 17 0,813 0,813 0,813 0,813 3,25 18 0,863 0,863 0,863 0,863 3,45 19 0,913 0,913 0,913 0,913 3,65 20 0,963 0,963 0,963 0,963 3,85 21 1,013 1,013 1,013 1,013 4,05 22 1,063 1,063 1,063 1,063 4,25 23 1,113 1,113 1,113 1,113 4,45 24 1,163 1,163 1,163 1,163 4,65 25 1,213 1,213 1,213 1,213 4,85 Tổng 65,00
  • 35.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 33 2.4.2. Hướng dẫn bổ sung bộ dinhdưỡng Trộn bổ sung vào thức ăn cho tôm giống trong giai đoạn ương (theo lịch tại Bảng 4) các thành phần dinh dưỡng sau: - TA-Feedmin (bổ sung vitamin tổng hợp): trộn TA-Feedmin với thức ăn theo tỷ lệ 5-10g TA-Feedmin/01 kg thức ăn; - T-Food (cung cấp vi sinh đường ruột): trộn T-Food với thức ăn theo tỷ lệ 5-10g T-Food/ 01kg thức ăn; - TA-Beta.Glucan (tăng hệ thống bổ thể, tăng sức đề kháng): trộn TA- Beta.Glucan với thức ăn theo tỷ lệ5-10g TA-Beta.Glucan/ 01kg thức ăn. - TA-Forever (giúp vỏ tôm dày, thịt chắc, màu đẹp): trộn TA-Forever với thức ăn theo tỷ lệ5-10g TA-Forever/ 01kg thức ăn; - TA-Binder (chất kết dính giảm thất thoát thức ăn, kích thích tôm bắt mồi): trộn TA-Binder với thức ăn theo tỷ lệ 20ml TA-Binder/ 01kg thức ăn. 2.5. Vấn đề: Cải tạo ao nuôi 2.5.1. Cải tạo đáy ao - Ðối với ao mới xây dựng xong cho nước vào ngâm 2 – 3 ngày rồi lại xả hết nước để tháo rửa. Tháo rửa như vậy 2 đến 3 lần sau đấy dùng vôi bột để khử chua cả bờ và đáy ao. Lượng vôi tuỳ theo pH của đất đáy ao: + pH 6 – 7 dùng 300 – 400 kg/ha; + pH 4,5 – 6 dùng 500 – 1.000 kg/ha. - Rắc vôi xong phơi ao 7 – 10 ngày lấy nước qua lưới lọc sinh vật có mắt lưới 9 – 10 lỗ/cm2. Gây mầu nước để chuẩn bị thả giống. - Ðối với ao cũ sau khi thu hoạch xả hết nước ao cũ. Nếu tháo kiệt được thì nạo vét hết lớp bùn nhão rồi cầy xới đáy ao lên trộn với vôi bột mỗi ha 500 – 1.000 kg phơi khô 10 – 15 ngày, lấy nước vào qua lưới lọc để gây mầu nước như trên. Nếu ao không tháo cạn được thì dùng bơm, bơm sục đáy ao để tẩy rửa chất thải sau đó bón vôi diệt tạp. Vôi thường dùng là vôi nung CaO với liều lượng từ 1.200 – 1.500 kg/ha cho ao với mực nước 10 cm, với ao có mực nước sâu 0,5 – 1m lượng vôi nhiều hơn gấp đôi. Lượng vôi nhiều hay ít phụ thuộc vào chỉ số
  • 36.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 34 pH của nước ao. Bón vôi xong yêu cầu chỉ số pH của nước ao phải đạt 8 – 8,3 mới được thả tôm giống để nuôi. Hoặc dùng phương pháp cho vôi vào lồng tre buộc sau thuyền gỗ di chuyển trong ao. Ao có mức nước sâu 0,5 – 1m mỗi ha dùng 1.500 – 2.000 kg vôi nung có thể diệt hết côn trùng, dịch hại cho tôm trong ao. Thời gian còn tác dụng là 7 – 8 ngày sau khi diệt tạp. - Những ao đầm sau đây không được dùng vôi để sát trùng: + Ao có đáy hoặc nước ao hàm lượng Ca++ quá cao; bón vôi làm cho Ca++ kết hợp với PO= 4 lắng xuống gây nên hiện tượng thiếu lân trong ao; thực vật phù du và rong tảo không phát triển được, không gây được màu nước cho ao; + Ao có hàm lượng hữu cơ quá thấp, bón vôi làm cho quá trình phân giải hữu cơ tăng lên làm cho nước quá gầy không có lợi cho sinh vật sống trong ao; nếu dùng vôi để sát trùng sau đó bón phân hữu cơ hoặc phân lân ao mới dùng lại được; + Bón vôi quá liều lượng làm cho nhiệt độ nước lên cao, pH cao, NH3 cao, độc tính lớn dẫn đến bệnh tôm phát triển; + Dùng vôi sát trùng xong không được bón phân urê; phân urê làm tăng NH4N trong nước, phá hoại tổ chức mang của tôm, cản trở sự vận chuyển màu làm tôm bị chết. 2.5.2. Diệt tạp - Nước lấy vào ao qua lưới lọc để 2 – 3 ngày cho các loại trứng theo nước vào ao nở hết rồi tiến hành diệt bằng saponine với nồng độ 15 – 20 ppm (15-20 g/m3 nước ao). - Saponine là bột hạt chè ta uống hàng ngày. Nơi có điều kiện dùng hạt chè nghiền thành bột ngâm vào nước ngọt 26 giờ, nếu cần gấp thì ngâm vào nước nóng cũng được. Ngâm xong đem lọc lấy dung dịch lọc được phun xuống ao. Ao có mức nước sâu 1m, mỗi ha dùng 150 – 180 kg hạt chè xử lý như trên sau 40 phút có thể diệt được hầu hết cá dữ. Nhưng dùng nhiều sẽ làm ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của tôm, thậm chí làm tôm sinh bệnh. - Dùng saponine diệt tạp xong phải thay nước mới được thả tôm giống.
  • 37.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 35 - Hạt chè được chế biến thành thương phẩm có tên là sapotech để cung cấp cho các nơi không tự túc được hạt chè, sapotech được đóng trong bao nilong bọc giấy, khi dùng đem ra pha nước tạt xuống ao, lượng dùng là 4,5 – 5 g/m2, cho ao có mức nước sâu khoảng 10 cm. Sau 15 – 20 giờ thay nước hoặc cho thêm nước vào ao mới được thả tôm giống. 2.5.3. Khử trùng nguồn nước - Trong nước ao thường có nhiều loại virus, vi khuẩn, nấm, tảo và nguyên sinh động vật sinh ra các loại bệnh cho tôm như bệnh đầu vàng, bệnh đốm trắng, bệnh MBV, bệnh phát sáng, bệnh đóng rong, bệnh đỏ mang, bệnh hoại tử phụ bộ, v.v… Vì vậy, trước khi thả tôm giống cần phải khử trùng nguồn nước. Hoá chất dùng để khử trùng nguồn nước phổ biến là chlorine. Chlorine có hàm lượng Cl 30 – 38%, để lâu sẽ bốc hơi mất tác dụng nên thường phải xác định lại nồng độ cho chính xác trước khi dùng. - Nồng độ 2 ppm có tác dụng diệt khuẩn rất tốt. Ao có mức nước sâu 1m, mỗi ha dùng 195 kg hoà loãng với nước ao phun đều khắp ao. Nếu phun vào những ngày trời dâm mát, tác dụng diệt khuẩn có thể kéo dài 4 đến 5 ngày. Trước khi thả tôm giống phải mở máy quạt nước cho bay hết khí chlo còn lại trong nước. Chú ý, không dùng chlorine ngay sau khi sử dụng vôi sống vì gặp nước chlorine sản sinh ra HCl, vôi sống sinh ra OH hai thứ trung hoà lẫn nhau làm mất tác dụng diệt khuẩn của từng loại.
  • 38.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 36 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 1.1. Chuẩn bị mặt bằng Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành. Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định. 1.2. Phương án tái định cư KhuvựclậpDựánkhôngcódâncưsinhsốngnênkhôngthựchiệnviệctái định cư. 1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Dự án chỉ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng liên quan đến dự án như đường giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông nội bộ trong khu vực. 1.4. Các phương án xây dựng công trình Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị Các danh mục xây dựng công trình phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định về thiết kế xây dựng. Chi tiết được thể hiện trong giai đoạn thiết kế cơ sở xin phép xây dựng. 1.5. Các phương án kiến trúc Căn cứ vào nhiệm vụ các hạng mục xây dựng và yêu cầu thực tế để thiết kế kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng. Các hạng mục xây dựng, thiết bị được thiết kế theo hình thức tạm bợ, lắp ghép bằng những vật liệu đơn giản, dễ tháo lắp, dễ di dời trong vòng 24h. Sơ đồ thiết kế hệ thống ao nuôi:  Hệ thống giao thông Xác định cấp đường, cấp tải trọng, điểm đấu nối để vạch tuyến và phương án kết cấu nền và mặt đường.  Hệ thống cấp nước
  • 39.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 37 Xác định nhu cầu dùng nước của dự án, xác định nguồn cấp nước sạch (hoặc trạm xử lý nước), chọn loại vật liệu, xác định các vị trí cấp nước để vạch tuyến cấp nước bên ngoài nhà, xác định phương án đi ống và kết cấu kèm theo.  Hệ thống thoát nước Tính toán lưu lượng thoát nước mặt của từng khu vực dự án, chọn tuyến thoát nước mặt của khu vực, xác định điểm đấu nối. Thiết kế tuyến thu và thoát nước mặt, chọn vật liệu và các thông số hình học của tuyến.  Hệ thống xử lý nước thải Khi dự án đi vào hoạt động, chỉ có nước thải sinh hoạt, nước thải từ các khu sản xuất không đáng kể nên không cần tính đến phương án xử lý nước thải. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, hệ thống xử lý nước thải trong sản xuất (nước từ việc xử lý giá thể, nước có chứa các hóa chất xử lý mẫu trong quá trình sản xuất).  Hệ thống cấp điện Tính toán nhu cầu sử dụng điện của dự án. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng điện của từng tiểu khu để lựa chọn giải pháp thiết kế tuyến điện trung thế, điểm đặt trạm hạ thế. Chọn vật liệu sử dụng và phương án tuyến cấp điện hạ thế ngoài nhà. Ngoài ra dự án còn đầu tư thêm máy phát điện dự phòng. 1.6. Phương án tổ chức thực hiện Dự ánđược chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng và khai thác khi đi vào hoạt động. Dự án chủ yếu sử dụng lao động địa phương. Đối với lao động chuyên môn nghiệp vụ, chủ đầu tư sẽ tuyển dụng thêm và lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho con em trong vùng để từ đó về phục vụ trong quá trình hoạt động sau này. Bảng tổng hợp Phương án nhân sự dự kiến TT Chức danh Số lượng Mức thu nhập bình quân/tháng Tổng lương năm Bảo hiểm 21,5% Tổng/năm 1 Giám đốc 1 20.000 240.000 51.600 291.600
  • 40.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 38 2 Ban quản lý, điều hành 1 12.000 144.000 30.960 174.960 3 Công, nhân viên 8 6.000 576.000 123.840 699.840 Cộng 10 80.000 960.000 206.400 1.166.400 1.7. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý Thời gian hoạt động dự án: 20 năm kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầutư. Tiến độ thực hiện: 6 tháng kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư, trong đó: + Thời gian chuẩn bị đầu tư: 2 tháng + Thời gian xây dựng và hoàn thành dự án: 4 tháng.
  • 41.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 39 CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG I. GIỚI THIỆU CHUNG Mục đíchcủa công tác đánh giá tác động môi trường của dự án“Nuôi tôm thẻ chân trắng”là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến khu vực thực hiện dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho chính dự án khi đi vào hoạt động, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường. II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG. - Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014; - Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2001; - Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006; - Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2019; -Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; - Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; - Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; - Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường; - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
  • 42.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 40 - Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ quy định về Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của một số nghị định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ Môi trường; Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: - TCVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; - QCVN 01:2008/BXD - Quy hoạch xây dựng; - TCVN 7957:2008 - Tiêu chuẩn Thiết kế thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình; - QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; - Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động. III. TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực thực hiện dự án“Nuôi tôm thẻ chân trắng”tại và khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến môi trường làm việc tại dự án. Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau. Đối với dự án này, chúng ta sẽ đánh giá giai đoạn dự án đi vào hoạt động. Tác động do bụi và khí thải Đối với dự án, bụi và khí thải sẽ phát sinh do các nguồn chính: – Từ hoạt động giao thông (các phương tiện vận chuyển ra vào dự án); – Từ quá trình sản xuất:  Bụi phát sinh từ quá trình bốc dở, nhập liệu;  Bụi phát sinh từ dây chuyền sản xuất;
  • 43.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 41 Hoạt động của dự án luôn gắn liền với các hoạt động chuyên chở hàng hóa nhập, xuất kho và nguyên liệu. Đồng nghĩa với việc khi dự án đi vào hoạt động sẽ phát sinh ô nhiễm không khí từ các phương tiện xe chuyên chở vận tải chạy bằng dầu DO. Mức độ ô nhiễm này còn tùy thuộc vào từng thời điểm có số lượng xe tập trung ít hay nhiều, tức là còn phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa nhập, xuất kho và công suất sản xuất mỗi ngày của nhà máy. Đây là nguồn gây ô nhiễm di động nên lượng chất ô nhiễm này sẽ rải đều trên những đoạn đường mà xe đi qua, chất độc hại phát tán cục bộ. Xét riêng lẻ, tuy chúng không gây tác động rõ rệt đối với con người nhưng lượng khí thải này góp phần làm tăng tải lượng ô nhiễm cho môi trường xung quanh. Cho nên chủ dự án cũng sẽ áp dụng các biện pháp quản lý nội vi nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng do ô nhiễm không khí đến chất lượng môi trường tại khu vực dự án trong giai đoạn này. Tác động do nước thải Nguồn nước thải phát sinh tại dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu bao gồm: Chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (COD, BOD), dinh dưỡng (N, P…), vi sinh vật (virus, vi khuẩn, nấm…) Nếu nước thải sinh hoạt không được thu gom và xử lý thích hợp thì chúng sẽ gây ô nhiễm môi trường nước mặt, đất, nước ngầm và là nguy cơ lan truyền bệnh cho con người và gia súc. Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nuớc mưa chảy tràn qua khu vực sân bãi có thể cuốn theo đất cát, lá cây… rơi vãi trên mặt đất đưa xuống hệ thống thoát nước, làm tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận. Tác động do chất thải rắn
  • 44.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 42 Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh từ hoạt động của công nhân viên phần rác thải chủ yếu là thực phẩm thừa, bao bì đựng thức ăn hay đồ uống như hộp xốp, bao cà phê, ly sinh tố, hộp sữa tươi, đũa tre, ống hút, muỗng nhựa, giấy,…; cành, lá cây phát sinh từ hoạt động vệ sinh sân vườn trong khuôn viên của nhà máy. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993), thì hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt là 0,5 kg/người/ngày. IV. CÁC BIỆN PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM Giảm thiểu ô nhiễm không khí Nồng độ khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông ngoài sự phụ thuộc vào tính chất của loại nhiên liệu sử dụng còn phải phụ thuộc vào động cơ của các phương tiện. Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của các phương tiện vận chuyển, Chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp sau: - Tất cả phương tiện vận chuyển ra vào dự án phải đạt Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn kỹ thuật và môi trường theo đúng Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải ngày 24/06/2009; - Quy định nội quy cho các phương tiện ra vào dự án như quy định tốc độ đối với các phương tiện di chuyển trong khuôn viên dự án, yêu cầu tắt máy khi trong thời gian xe chờ…; - Trồng cây xanh cách ly xung quanh khu vực thực hiện dự án và đảm bảo diện tích cây xanh chiếm 20% tổng diện tích dự án như đã trình bày trong báo cáo; Giảm thiểu tác động nước thải Quy trình xử lý nước thải bằng bể tự hoại: Nước thải từ bồn cầu được xử lý bằng bể tự hoại. Bể tự hoại là công trình đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng. Cặn lắng giữ trong bể từ 3 – 6 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị
  • 45.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 43 phân hủy, một phần tạo thành các chất hòa tan. Nước thải lắng trong bể với thời gian dài bảo đảm hiệu suất lắng cao. Khi qua bể tự hoại, nồng độ các chất hữu cơ trong nước thải giảm khoảng 30 %, riêng các chất lơ lửng hầu như được giữ lại hoàn toàn. Bùn từ bể tự hoại được chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị có chức năng để hút và vận chuyển đi nơi khác xử lý. Giảm thiểu tác động nước mưa chảy tràn  Thiết kế xây dựng và vận hành hệ thống thoát nước mưa tác biệt hoàn toàn với với hệ thống thu gom nước thải;  Định kỳ nạo vét các hố ga và khai thông cống thoát nước mưa;  Quản lý tốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất và chất thải nguy hại, tránh các loại chất thải này rơi vãi hoặc bị cuốn vào hệ thống thoát nước mưa. Giảm thiểu ô nhiễm nước thải rắn Chủ đầu tư cam kết sẽ tuân thủ đúng pháp luật hiện hành trong công tác thu gom, lưu trữ và xử lý các chất thải rắn, cụ thể là tuân thủ theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất thải và phế liệu thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30/6/2015 về Quy định quản lý chất thải nguy hại. V. KẾT LUẬN Các tác động từ hoạt động của dự án tới môi trường là không lớn và hoàn toàn có thể kiểm soát được. Đồng thời, các sản phẩm mà dự án tạo ra đóng vai trò rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường. Hoạt động của dự án mang lại lợi ích đáng giá và đặc biệt có hiệu quả về mặt xã hội lớn lao, tạo điều kiện công việc làm cho người lao động tại địa phương. Trong quá trình hoạt động của dự án, các yếu tố ô nhiễm môi trường phát sinh không thể tránh khỏi. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, mối quan hệ giữa phát triển sản xuất và giữ gìn trong sạch môi
  • 46.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 44 trường sống, Ban Giám đốc Công ty sẽ thực hiện các bước yêu cầu của công tác bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, vấn đề an toàn lao động trong sản xuất cũng được chú trọng.
  • 47.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 45 CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆNVÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN. Nguồn vốn: vốn chủ sở hữu 30%, vốn vay 70%. Chủ đầu tưsẽ thu xếp với các ngân hàng thương mại để vay dài hạn. Lãi suất cho vay các ngân hàng thương mại theo lãi suất hiện hành. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được lập trên cơ sở tham khảo các bản chào giá của các nhà cung cấp vật tư thiết bị. Nội dung tổng mức đầu tư Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng dự án “Nuôi tôm thẻ chân trắng”làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí vật tư thiết bị; Chi phí tư vấn, Chi phí quản lý dự án & chi phí khác, dự phòng phí. Chi phí xây dựng và lắp đặt Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. Chi phí thiết bị Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí có liên quan. Các thiết bị chính, để giảm chi phí đầu tư mua sắm thiết bị và tiết kiệm chi phí lãi vay, các phương tiện vận tải có thể chọn phương án thuê khi cần thiết. Với phương án này không những giảm chi phí đầu tư mà còn giảm chi phí điều hành hệ thống vận chuyển như chi phí quản lý và lương lái xe, chi phí bảo trì bảo dưỡng và sửa chữa… Chi phí quản lý dự án Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
  • 48.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 46 Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: - Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư. - Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. - Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; - Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình; - Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; - Chi phí khởi công, khánh thành; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm - Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế cơ sở; - Chi phí khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công; - Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình; - Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổng thầu xây dựng; - Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị; - Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng; - Chi phí tư vấn quản lý dự án; Chi phí khác
  • 49.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 47 Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên: - Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí bảo hiểm công trình; - Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; - Chi phí vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình tiền chạy thử và chạy thử. Dự phòng phí - Dự phòng phí bằng 5% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác. II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN. 2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư của dự án: ) Trong đó: + Vốn tự có (30%) : 000.000.000 đồng. + Vốn vay - huy động (70%) :.000.000 đồng. 2.2. Dự kiến các nguồn doanh thu của dự án: Doanh thu từ nuôi tôm Nội dung chi tiết được trình bày ở Phần phụ lục dự án kèm theo. 2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: Chi phí đầu vào của dự án % Khoản mục 1 Chi phí marketing, bán hàng 1% Doanh thu 2 Chi phí khấu hao TSCĐ "" Khấu hao 3 Chi phí bảo trì thiết bị 10% Tổng mức đầu tư thiết bị 4 Chi phí nguyên vật liệu 30% Doanh thu 5 Chi phí quản lý vận hành 2% Doanh thu 6 Chi phí lãi vay "" Kế hoạch trả nợ
  • 50.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 48 Chi phí đầu vào của dự án % Khoản mục 7 Chi phí lương "" Bảng lương Chế độ thuế % 1 Thuế TNDN 10 2.4. Phương ánvay. • Sốtiền : 7.000.000 đồng. • Thờihạn : 8 năm (96tháng). • Ân hạn : 1 năm. • Lãi suất,phí : Tạmtínhlãisuất10%/năm(tùytừngthờiđiểmtheo lãisuất ngânhàng). • Tài sản bảo đảm tín dụng: thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốnvay. Lãi vay, hình thức trả nợgốc 1 Thời hạn trả nợ vay 8 năm 2 Lãi suất vay cố định 10% /năm 3 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) 15% /năm 4 Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC 10,8% /năm 5 Hình thức trả nợ 1 (1: trả gốc đều; 2: trả gốc và lãi đều; 3: theo năng lực của dự án) Chi phí sử dụng vốn bình quân được tính trên cơ sở tỷ trọng vốn vay là 70%; tỷ trọng vốn chủ sở hữu là 30%; lãi suất vay dài hạn 10%/năm; chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) là15%/năm. 2.5. Các thông số tài chính của dự án 2.5.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay. Kết thúc năm đầu tiên phải tiến hành trả lãi vay và trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 8 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 1,1 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 159% trả được nợ. 2.5.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn. Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.
  • 51.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 49 KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư. Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 5,45 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 5,45 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn. Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 6 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 5 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác. Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư. Như vậy thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án là 5 năm 7 thángkể từ ngày hoạt động. 2.5.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu. Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 2,07 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 2,07 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 10,8%). Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 8 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 7. Như vậy thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án là 7 năm 4 thángkể từ ngày hoạt động. 2.5.4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV). Trong đó: - P: Giá trị đầu tư của dự án tại thời điểm đầu năm sản xuất.       Tp t t Tp i F P CFt P O 1 ) %, , / (       n t t t i F P CFt P NPV 1 ) %, , / ( P t i F P CFt PIp n t t     1 ) %, , / (
  • 52.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 50 - CFt : Thu nhập của dự án = lợi nhuận sau thuế + khấu hao. Hệ số chiết khấu mong muốn 10,8%/năm. Theo bảng phụ lục tính toán NPV = 10.526.414.000 đồng. Như vậy chỉ trong vòng 50 năm của thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt được sau khi trừ giá trị đầu tư qui về hiện giá thuần 10.526.414.000 đồng> 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả cao. 2.5.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR = 19,7% > 10,8% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.
  • 53.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 51 KẾT LUẬN I. KẾT LUẬN. Với kết quả phân tích như trên, cho thấy hiệu quả tương đối cao của dự án mang lại, đồng thời giải quyết việc làm cho người dân trong vùng. Cụ thể như sau: + Các chỉ tiêu tài chính của dự án cho thấy dự án có hiệu quả về mặt kinh tế. + Hàng năm đóng góp vào ngân sách địa phương trung bình khoảng 172,3 triệu đồng thông qua nguồn thuế thu nhập từ hoạt động của dự án. + Hàng năm giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động của địa phương. Góp phần phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương; đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. Với tính khả thi của dự án, rất mong các cơ quan, ban ngành xem xét và hỗ trợ chúng tôi để chúng tôi có thể triển khai thực hiện các bước của dự án “Nuôi tôm thẻ chân trắng”tại theo đúng tiến độ và quy định, sớm đưa dự án đi vào hoạt động.
  • 54.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 52 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH ĐVT:1000VNĐ Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án TT Chỉ tiêu Giá trị ban đầu Năm khấu hao Năm hoạt động 1 2 3 4 5 I Xây dựng 8.284.902 15 552.327 552.327 552.327 552.327 552.327 1 Khu nhà điều hành, văn phòng 324.992 15 21.666 21.666 21.666 21.666 21.666 2 Kho hàng hóa, sơ chế 393.107 15 26.207 26.207 26.207 26.207 26.207 3 Kho công cụ, dụng cụ 283.037 15 18.869 18.869 18.869 18.869 18.869 4 Nhà điều hành tưới 45.138 15 3.009 3.009 3.009 3.009 3.009 5 Nhà ăn, bếp 45.138 15 3.009 3.009 3.009 3.009 3.009 6 Khu vệ sinh 27.083 15 1.806 1.806 1.806 1.806 1.806 7 Trạm biến thế 27.083 15 1.806 1.806 1.806 1.806 1.806 8 Khu nuôi tôm 6.233.549 15 415.570 415.570 415.570 415.570 415.570 9 Đường nội bộ, khuôn viên, sân bãi, cây xanh - 15 0 0 0 0 0 0 Hệ thống tổng thể - 15 0 0 0 0 0 - Hệ thống cấp nước 265.694 15 17.713 17.713 17.713 17.713 17.713 - Hệ thống cấp điện tổng thể 217.386 15 14.492 14.492 14.492 14.492 14.492 - Hệ thống thoát nước tổng thể 241.540 15 16.103 16.103 16.103 16.103 16.103 - Hệ thống PCCC 181.155 15 12.077 12.077 12.077 12.077 12.077 II Thiết bị 715.098 8 89.387 89.387 89.387 89.387 89.387
  • 55.
    Tư vấn dựán: 0918755356 -0903034381 53 TT Chỉ tiêu Giá trị ban đầu Năm khấu hao Năm hoạt động 1 2 3 4 5 1 Thiết bị văn phòng 100.718 8 12.590 12.590 12.590 12.590 12.590 2 Thiết bị chăn nuôi 513.662 8 64.208 64.208 64.208 64.208 64.208 3 Thiết bị khác 100.718 8 12.590 12.590 12.590 12.590 12.590 Tổng cộng 9.000.000 0 641.714 641.714 641.714 641.714 641.714 IRR= 19,704% > 10,80% Chứng tỏ dự án có hiệu quả.