07/07/2021 1
CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
I. HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
II. GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC
III. NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI
IV. Ý THỨC XÃ HỘI
V. TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI
2
IV. Ý THỨC XÃ HỘI
1. KHÁI NIỆM TTXH VÀ CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA TTXH
1.1. Khái niệm: TTXH là phương diện sinh hoạt vật chất và
các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.
1.2. Các yếu tố cơ bản của TTXH:
3
4
5
6
2. Ý THỨC XÃ HỘI
2.1. Khái niệm
YTXH là phương diện sinh hoạt tinh thần của xã
hội, nảy sinh từ TTXH và phản ánh TTXH trong những
giai đoạn phát triển nhất định.
Mối quan hệ giữa YTXH và YT cá nhân là mối quan
hệ giữa cái chung và cái riêng.
Ý THỨC
CÁ NHÂN
YT
XH
YTXH
Theo trình độ phản ánh Theo nội dung phản ánh
YTXH
thông
thường
Ý THỨC: chính trị;
pháp quyền; đạo đức;
tôn giáo; thẩm mỹ;
triết học; khoa học . . .
Ý
THỨC
lý luận
Tâm lý
xã hội
Hệ
tư tưởng.
2.2. Kết cấu
7
8
2.3. Tính giai cấp của YTXH .
“Giai cấp nào chi phối những tư liệu sản xuất
vật chất thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu sản
xuất tinh thần, thành thử nói chung tư tưởng của
những người không có tư liệu sản xuất tinh thần
cũng đồng thời bị giai cấp thống trị đó chi phối”.
Ph. Ăngghen
Hệ tư tưởng phong kiến.
Hệ tư tưởng tư sản.
Hệ tư tưởng vô sản.
2.4. Các hình thái YTXH
9
 Ý thức chính trị.
 Ý thức pháp quyền.
 Ý thức đạo đức.
 Ý thức khoa học.
 Ý thức thẩm mỹ.
 Ý thức tôn giáo.
 Ý thức triết học.
10
2.5. QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA TTXH VÀ YTXH
TA YA
TA B YA B
Ở những thời kỳ lịch sử khác nhau, có những lý
luận, quan điểm, tư tưởng khác nhau là do điều kiện
khác nhau của đời sống vật chất quyết định.
TTXH quyết định YTXH thể hiện qua các khâu
trung gian, YTXH không phải lúc nào cũng phản ánh trực
tiếp rõ ràng các quan hệ kinh tế của thời đại, mà phải xét
đến cùng mới thấy sự phản ánh ấy.
11
2.5. QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA TTXH VÀ YTXH
Tc Yc
Ý thức
Âm – Dương,
tam tài,
trọng làng . . .
Ý thức mở cửa, hội nhập,
toàn cầu hóa, giao lưu, kinh
tế thị trường, kinh tế tri
thức, chủ nghĩa cá nhân,
chủ nghĩa thực dụng, . . .
Td Yd
Lẫn nhau
12
TA
YA
Kế thừa
Lạc hậu hơn
Vượt trước
Nhiều hướng
13
2.6. Ý nghĩa phương pháp luận
 Không thể tìm
nguồn gốc tư
tưởng, lý luận
trong đầu óc con
người, mà phải
tìm trong hiện
thực vật chất đã
sinh ra nó.
 Trong hoạt động
thực tiễn phải
phát huy những tư
tưởng tiến bộ cách
mạng, đồng thời
phải đẩy lùi những
tư tưởng lạc hậu,
phản động
V. TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI
14
1. Con người và bản chất của con người.
2. Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề
giải phóng con người
3. Quan điểm của triết học Mác – Lê nin về
quan hệ cá nhân và xã hội; vai trò của quần
chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử
4. Vấn đề con người trong sự nghiệp cách
mạng ở Việt Nam
V. TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI
15
1. Con người và bản chất của con người.
1.1. Con người là thực thể sinh học - xã hội
1.2.Con người là sản phẩm của lịch sử và của
chính bản thân con người
1.3.Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là
sản phẩm của lịch sử
1.4. Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ
xã hội
16
1.1. Con người là thực thể sinh học - xã hội.
Thực thể sinh học .
Kết quả tiến hóa của
tự nhiên. Quan hệ biện
chứng với tự nhiên.
Bị những quy luật
sinh học chi phối.Có
cấu trúc sinh học giống
nhau.
Mang bản năng tính.
Thực thể XH.
Kết quả của hoạt
động xã hội, đặc biệt
lao động.
Bị những quy luật
xã hội chi phối. Xã hội
thay đổi, con người
thay đổi.
Mang bản chất XH.
17
CON
NGƯỜI
Thực thể
XH.
Các nhu cầu tất yếu
KQ: ăn,uống, ở, mặc,
Con người cần
lao động
Hình thành và phát
triển ngôn ngữ, tư
duy; xác lập QHXH
Tieà
n
ñeà
Quyeá
t
ñònh
Tự nhiên không thỏa
mãn các nhu cầu trên.
Thực thể
tự nhiên.
18
1.2. Con người là sản phẩm của lịch sử và
chính bản thân con người.
Con người
là sản
phẩm của
chính nó
Con người là sản
phẩm của lịch sử
xã hội loài người
19
1.3. Con người là chủ thể của LS – sản phẩm của LS
thực thể xã hội
Con người sáng
tạo ra lịch sử của
mình trên cơ sở
có ý thức.
sử dụng, cải tạo,
bảo vệ, giữ gìn và
phát triển
kế thừa.
Môi trường tự nhiên
Môi trường xã hội
20
“Bản chất con người không
phải là cái trừu tượng cố
hữu của cá nhân riêng biệt.
Trong tính hiện thực của nó,
bản chất con người là tổng
hòa những quan hệ xã hội”.
(Luận cương về Phoiơbắc- C. Mác)
1.4. Bản chất con người là: tổng hòa các QHXH
21
Phân biệt con người
với những tồn tại
khác của tự nhiên.
Sản phẩm và chủ thể
sáng tạo lịch sử.
Sản phẩm của những
QHXH tương ứng
1.4. Bản chất con người là: tổng hòa các QHXH
2. HIỆN TƯỢNG THA HÓA CON NGƯỜI
VÀ VẤN ĐỀ GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI
22
2.1. Thực chất của hiện tượng tha hóa con
người là lao động của con người bị tha hóa
2.2. “Vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội
khỏi ách bóc lột, ách áp bức”
2.3. “Sự phát triển tự do của mỗi người là
điều kiện cho sự phát triển tự do của tất
cả mọi người”
23
2.1. Thực chất của hiện tượng tha hóa con người
là lao động của con người bị tha hóa.
a. XH phân chia GC
b. Sản phẩm >< LĐ
c. Tư hữu về TLSX
d. Biểu hiện “tha hóa” Mục đích sống
QHXH
Chính mình
KTTT
24
2.2. “Vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi
ách bóc lột, ách áp bức”.
“Xã hội không thể nào giải phóng cho
mình được, nếu không giải phóng cho
mỗi cá nhân riêng biệt” C. Mác và Ph. Ăngghen (1994),
Toàn tập, t.20, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.406.
GC
DT
Nhân
loại
25
2.3. “Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện
cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người”
 Con người thoát khỏi
 Con người bắt đầu được phát triển tự do
a. Sự tha hóa
b. Sự nô dịch
c. Sự khác biệt
d. Sự trói buộc LĐXH
Khi XH - có liên hiệp của các cá nhân
Có QHBC cá nhân – tập thể - XH – nhân loại
26
2.3. “Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện
cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người”
27
3. Quan điểm của triết học Mác – Lê nin về quan
hệ cá nhân và xã hội; vai trò của quần chúng nhân
dân và lãnh tụ trong lịch sử
3.1. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội
 Con người
Cá nhân
Xã hội
Nhân loại
Dân tộc
Giai cấp
28
3. Quan điểm của triết học Mác – Lê nin về quan
hệ cá nhân và xã hội; vai trò của quần chúng nhân
dân và lãnh tụ trong lịch sử
3.1. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội
 Con người
Cá nhân
Xã hội
Nhân loại
Dân tộc
Giai cấp
Bất biến –
Biến đổi;
CNDVBC;
PBCDV;
CNDVLS.
29
KNQCND:
- bao gồm nhiều thành phần, là toàn bộ QCND của một quốc
gia, một khu vực lãnh thổ xác định.
KNQCND:
- tập hợp đông đảo những con
người hoạt động trong một
không gian và thời gian xác
định, bao gồm nhiều thành
phần, tầng lớp xã hội và giai
cấp đang hoạt động trong
một xã hội xác định.
30
Phân tích khái niệm quần chúng nhân dân
Những giai
cấp, tầng lớp
thúc đẩy tiến
bộ xã hội.
Những bộ phận
dân cư chống lại
giai cấp thống
trị áp bức, bóc
lột.
Những người
lao động sản
xuất ra của cải
vật chất và các
giá trị tinh thần.
Hạt nhân cơ
bản của Qcnd.
31
Vai trò
của quần chúng
nhân dân
là chủ thể
sáng tạo
ra lịch sử.
là lực lượng
SX cơ bản
của XH.
Là động lực
cơ bản cho
mọi cuộc
CMXH.
Là người sáng
tạo ra những
giá trị văn hóa
tinh thần.
32
Vai trò của cá nhân trong lịch sử.
LÃNH
TỤ là những vĩ nhân đóng vai
trò định hướng cho các hành
động cách mạng của quần
chúng nhân dân.
33
Những phẩm chất cơ bản của lãnh tụ
Có tri thức
khoa học
uyên bác,
nắm bắt
được xu thế
vận động của
dân tộc, quốc
tế và thời
đại.
Có năng lực
tập hợp,
thống nhất ý
chí và hành
động của
Qcnd vào
nhiệm vụ của
dân tộc, quốc
tế và thời đại.
Gắn bó mật
thiết với
Qcnd, hy
sinh quên
mình vì lợi
ích của dân
tộc, quốc tế
và thời đại.
34
VAI TRÒ
CỦA LÃNH TỤ
Lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể
hoàn thành những nhiệm vụ đặt ra
của thời đại đó. Không có lãnh tụ cho
mọi thời đại.
Sáng lập ra các tổ
chức chính trị xã hội,
là linh hồn của các tổ
chức đó.
Thúc đẩy hay kìm hãm
sự tiến bộ của xã hội.
35
QHBC, THỐNG NHẤT
GIỮA LÃNH TỤ VÀ QCND
Lãnh tụ định hướng,
QCND quyết định lịch
sử.
Lãnh tụ từ QCND và
phong trào của QCND
mà xuất hiện.
Mục đích
thống nhất.
36
Ý nghĩa PPL
Kết hợp hài hòa, hợp lý, khoa học vai trò QCND
và lãnh tụ trong từng điều kiện cụ thể xác định sẽ
tạo sức mạnh tổng hợp thúc đẩy LS phát triển.
Chống lại quan điểm tuyệt đối hóa vai trò của
quần chúng nhân dân.
Chống lại tệ sùng bái cá nhân.
37
4. Vấn đề con người trong sự nghiệp cách
mạng ở Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh
về xây dựng con người
phục vụ cho CM Việt
Nam.
Quan điểm của Đảng ta về
xây dựng con người toàn
diện và phát huy sức sáng
tạo của con người.
38
4. Vấn đề con người trong sự nghiệp cách
mạng ở Việt Nam
Quan điểm của Đảng ta
Đấu tranh chống tiêu cực
Xây dựng con người mới
Đảng Cộng sản Việt Nam, (1998)
Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 BCH
Trung ương khóa VIII, Nxb. Chính
trị quốc gia, Hà Nội, tr.58-59.
Yêu
nước
Tập
thể
Lành
mạnh
Chăm
chỉ
Hiếu
học
39
4. Vấn đề con người trong sự nghiệp cách
mạng ở Việt Nam
Giải
pháp
của
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam
Lợi ích -
CSXH
Giáo
dục và
ĐT
Tự giác,
sang
tạo
Chống
CNCN
Xây
dựng
Đảng
40
Tóm tắt: Chủ nghĩa duy vật lịch sử là một
trong những phát kiến vĩ đại của Chủ nghĩa
Mác-Lênin. Lần đầu tiên lịch sử phát triển
của loài người và xã hội đã được xem xét
một cách khoa học, hệ thống trên QLXH
DVBC . Tính cách mạng và vai trò là chủ thể
sáng tạo ra lịch sử của quần chúng nhân
dân được đánh giá một cách chính xác,
khách quan, khoa học.
41
KẾT THÚC HỌC PHẦN
CHÚC CÁC BẠN SINH VIÊN
HỌC TẬP ĐẠT KẾT QUẢ TỐT.

CH3 - PP 4-5 triet mac lenin .pdf

  • 1.
    07/07/2021 1 CHƯƠNG 3:CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ I. HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI II. GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC III. NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI IV. Ý THỨC XÃ HỘI V. TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI
  • 2.
    2 IV. Ý THỨCXÃ HỘI 1. KHÁI NIỆM TTXH VÀ CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA TTXH 1.1. Khái niệm: TTXH là phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội. 1.2. Các yếu tố cơ bản của TTXH:
  • 3.
  • 4.
  • 5.
  • 6.
    6 2. Ý THỨCXÃ HỘI 2.1. Khái niệm YTXH là phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội, nảy sinh từ TTXH và phản ánh TTXH trong những giai đoạn phát triển nhất định. Mối quan hệ giữa YTXH và YT cá nhân là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. Ý THỨC CÁ NHÂN YT XH
  • 7.
    YTXH Theo trình độphản ánh Theo nội dung phản ánh YTXH thông thường Ý THỨC: chính trị; pháp quyền; đạo đức; tôn giáo; thẩm mỹ; triết học; khoa học . . . Ý THỨC lý luận Tâm lý xã hội Hệ tư tưởng. 2.2. Kết cấu 7
  • 8.
    8 2.3. Tính giaicấp của YTXH . “Giai cấp nào chi phối những tư liệu sản xuất vật chất thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu sản xuất tinh thần, thành thử nói chung tư tưởng của những người không có tư liệu sản xuất tinh thần cũng đồng thời bị giai cấp thống trị đó chi phối”. Ph. Ăngghen Hệ tư tưởng phong kiến. Hệ tư tưởng tư sản. Hệ tư tưởng vô sản.
  • 9.
    2.4. Các hìnhthái YTXH 9  Ý thức chính trị.  Ý thức pháp quyền.  Ý thức đạo đức.  Ý thức khoa học.  Ý thức thẩm mỹ.  Ý thức tôn giáo.  Ý thức triết học.
  • 10.
    10 2.5. QUAN HỆBIỆN CHỨNG GIỮA TTXH VÀ YTXH TA YA TA B YA B Ở những thời kỳ lịch sử khác nhau, có những lý luận, quan điểm, tư tưởng khác nhau là do điều kiện khác nhau của đời sống vật chất quyết định. TTXH quyết định YTXH thể hiện qua các khâu trung gian, YTXH không phải lúc nào cũng phản ánh trực tiếp rõ ràng các quan hệ kinh tế của thời đại, mà phải xét đến cùng mới thấy sự phản ánh ấy.
  • 11.
    11 2.5. QUAN HỆBIỆN CHỨNG GIỮA TTXH VÀ YTXH Tc Yc Ý thức Âm – Dương, tam tài, trọng làng . . . Ý thức mở cửa, hội nhập, toàn cầu hóa, giao lưu, kinh tế thị trường, kinh tế tri thức, chủ nghĩa cá nhân, chủ nghĩa thực dụng, . . . Td Yd
  • 12.
    Lẫn nhau 12 TA YA Kế thừa Lạchậu hơn Vượt trước Nhiều hướng
  • 13.
    13 2.6. Ý nghĩaphương pháp luận  Không thể tìm nguồn gốc tư tưởng, lý luận trong đầu óc con người, mà phải tìm trong hiện thực vật chất đã sinh ra nó.  Trong hoạt động thực tiễn phải phát huy những tư tưởng tiến bộ cách mạng, đồng thời phải đẩy lùi những tư tưởng lạc hậu, phản động
  • 14.
    V. TRIẾT HỌCVỀ CON NGƯỜI 14 1. Con người và bản chất của con người. 2. Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người 3. Quan điểm của triết học Mác – Lê nin về quan hệ cá nhân và xã hội; vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử 4. Vấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam
  • 15.
    V. TRIẾT HỌCVỀ CON NGƯỜI 15 1. Con người và bản chất của con người. 1.1. Con người là thực thể sinh học - xã hội 1.2.Con người là sản phẩm của lịch sử và của chính bản thân con người 1.3.Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử 1.4. Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội
  • 16.
    16 1.1. Con ngườilà thực thể sinh học - xã hội. Thực thể sinh học . Kết quả tiến hóa của tự nhiên. Quan hệ biện chứng với tự nhiên. Bị những quy luật sinh học chi phối.Có cấu trúc sinh học giống nhau. Mang bản năng tính. Thực thể XH. Kết quả của hoạt động xã hội, đặc biệt lao động. Bị những quy luật xã hội chi phối. Xã hội thay đổi, con người thay đổi. Mang bản chất XH.
  • 17.
    17 CON NGƯỜI Thực thể XH. Các nhucầu tất yếu KQ: ăn,uống, ở, mặc, Con người cần lao động Hình thành và phát triển ngôn ngữ, tư duy; xác lập QHXH Tieà n ñeà Quyeá t ñònh Tự nhiên không thỏa mãn các nhu cầu trên. Thực thể tự nhiên.
  • 18.
    18 1.2. Con ngườilà sản phẩm của lịch sử và chính bản thân con người. Con người là sản phẩm của chính nó Con người là sản phẩm của lịch sử xã hội loài người
  • 19.
    19 1.3. Con ngườilà chủ thể của LS – sản phẩm của LS thực thể xã hội Con người sáng tạo ra lịch sử của mình trên cơ sở có ý thức. sử dụng, cải tạo, bảo vệ, giữ gìn và phát triển kế thừa. Môi trường tự nhiên Môi trường xã hội
  • 20.
    20 “Bản chất conngười không phải là cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội”. (Luận cương về Phoiơbắc- C. Mác) 1.4. Bản chất con người là: tổng hòa các QHXH
  • 21.
    21 Phân biệt conngười với những tồn tại khác của tự nhiên. Sản phẩm và chủ thể sáng tạo lịch sử. Sản phẩm của những QHXH tương ứng 1.4. Bản chất con người là: tổng hòa các QHXH
  • 22.
    2. HIỆN TƯỢNGTHA HÓA CON NGƯỜI VÀ VẤN ĐỀ GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI 22 2.1. Thực chất của hiện tượng tha hóa con người là lao động của con người bị tha hóa 2.2. “Vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, ách áp bức” 2.3. “Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người”
  • 23.
    23 2.1. Thực chấtcủa hiện tượng tha hóa con người là lao động của con người bị tha hóa. a. XH phân chia GC b. Sản phẩm >< LĐ c. Tư hữu về TLSX d. Biểu hiện “tha hóa” Mục đích sống QHXH Chính mình KTTT
  • 24.
    24 2.2. “Vĩnh viễngiải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, ách áp bức”. “Xã hội không thể nào giải phóng cho mình được, nếu không giải phóng cho mỗi cá nhân riêng biệt” C. Mác và Ph. Ăngghen (1994), Toàn tập, t.20, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.406. GC DT Nhân loại
  • 25.
    25 2.3. “Sự pháttriển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người”  Con người thoát khỏi  Con người bắt đầu được phát triển tự do a. Sự tha hóa b. Sự nô dịch c. Sự khác biệt d. Sự trói buộc LĐXH Khi XH - có liên hiệp của các cá nhân Có QHBC cá nhân – tập thể - XH – nhân loại
  • 26.
    26 2.3. “Sự pháttriển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người”
  • 27.
    27 3. Quan điểmcủa triết học Mác – Lê nin về quan hệ cá nhân và xã hội; vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử 3.1. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội  Con người Cá nhân Xã hội Nhân loại Dân tộc Giai cấp
  • 28.
    28 3. Quan điểmcủa triết học Mác – Lê nin về quan hệ cá nhân và xã hội; vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử 3.1. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội  Con người Cá nhân Xã hội Nhân loại Dân tộc Giai cấp Bất biến – Biến đổi; CNDVBC; PBCDV; CNDVLS.
  • 29.
    29 KNQCND: - bao gồmnhiều thành phần, là toàn bộ QCND của một quốc gia, một khu vực lãnh thổ xác định. KNQCND: - tập hợp đông đảo những con người hoạt động trong một không gian và thời gian xác định, bao gồm nhiều thành phần, tầng lớp xã hội và giai cấp đang hoạt động trong một xã hội xác định.
  • 30.
    30 Phân tích kháiniệm quần chúng nhân dân Những giai cấp, tầng lớp thúc đẩy tiến bộ xã hội. Những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị áp bức, bóc lột. Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần. Hạt nhân cơ bản của Qcnd.
  • 31.
    31 Vai trò của quầnchúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử. là lực lượng SX cơ bản của XH. Là động lực cơ bản cho mọi cuộc CMXH. Là người sáng tạo ra những giá trị văn hóa tinh thần.
  • 32.
    32 Vai trò củacá nhân trong lịch sử. LÃNH TỤ là những vĩ nhân đóng vai trò định hướng cho các hành động cách mạng của quần chúng nhân dân.
  • 33.
    33 Những phẩm chấtcơ bản của lãnh tụ Có tri thức khoa học uyên bác, nắm bắt được xu thế vận động của dân tộc, quốc tế và thời đại. Có năng lực tập hợp, thống nhất ý chí và hành động của Qcnd vào nhiệm vụ của dân tộc, quốc tế và thời đại. Gắn bó mật thiết với Qcnd, hy sinh quên mình vì lợi ích của dân tộc, quốc tế và thời đại.
  • 34.
    34 VAI TRÒ CỦA LÃNHTỤ Lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hoàn thành những nhiệm vụ đặt ra của thời đại đó. Không có lãnh tụ cho mọi thời đại. Sáng lập ra các tổ chức chính trị xã hội, là linh hồn của các tổ chức đó. Thúc đẩy hay kìm hãm sự tiến bộ của xã hội.
  • 35.
    35 QHBC, THỐNG NHẤT GIỮALÃNH TỤ VÀ QCND Lãnh tụ định hướng, QCND quyết định lịch sử. Lãnh tụ từ QCND và phong trào của QCND mà xuất hiện. Mục đích thống nhất.
  • 36.
    36 Ý nghĩa PPL Kếthợp hài hòa, hợp lý, khoa học vai trò QCND và lãnh tụ trong từng điều kiện cụ thể xác định sẽ tạo sức mạnh tổng hợp thúc đẩy LS phát triển. Chống lại quan điểm tuyệt đối hóa vai trò của quần chúng nhân dân. Chống lại tệ sùng bái cá nhân.
  • 37.
    37 4. Vấn đềcon người trong sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người phục vụ cho CM Việt Nam. Quan điểm của Đảng ta về xây dựng con người toàn diện và phát huy sức sáng tạo của con người.
  • 38.
    38 4. Vấn đềcon người trong sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam Quan điểm của Đảng ta Đấu tranh chống tiêu cực Xây dựng con người mới Đảng Cộng sản Việt Nam, (1998) Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 BCH Trung ương khóa VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.58-59. Yêu nước Tập thể Lành mạnh Chăm chỉ Hiếu học
  • 39.
    39 4. Vấn đềcon người trong sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam Giải pháp của Đảng Cộng sản Việt Nam Lợi ích - CSXH Giáo dục và ĐT Tự giác, sang tạo Chống CNCN Xây dựng Đảng
  • 40.
    40 Tóm tắt: Chủnghĩa duy vật lịch sử là một trong những phát kiến vĩ đại của Chủ nghĩa Mác-Lênin. Lần đầu tiên lịch sử phát triển của loài người và xã hội đã được xem xét một cách khoa học, hệ thống trên QLXH DVBC . Tính cách mạng và vai trò là chủ thể sáng tạo ra lịch sử của quần chúng nhân dân được đánh giá một cách chính xác, khách quan, khoa học.
  • 41.
    41 KẾT THÚC HỌCPHẦN CHÚC CÁC BẠN SINH VIÊN HỌC TẬP ĐẠT KẾT QUẢ TỐT.