• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Trinh chieu   xuat nhap khau vn, dinh huong cp - nhom 8 kinh te quoc te
 

Trinh chieu xuat nhap khau vn, dinh huong cp - nhom 8 kinh te quoc te

on

  • 3,275 views

Bài này là 1 bài tổng hợp khá công phu, chúc các bạn học tập tốt.

Bài này là 1 bài tổng hợp khá công phu, chúc các bạn học tập tốt.

Statistics

Views

Total Views
3,275
Views on SlideShare
3,275
Embed Views
0

Actions

Likes
1
Downloads
122
Comments
1

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

11 of 1 previous next

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • bài này chi tiết, cụ thể, dễ hiểu mà có khá nhiều thông tin. like!
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment
  • Khoa Kinh tế và PTNN - ĐH Nông Lâm TN
  • Khoa Kinh tế và PTNN - ĐH Nông Lâm TN

Trinh chieu   xuat nhap khau vn, dinh huong cp - nhom 8 kinh te quoc te Trinh chieu xuat nhap khau vn, dinh huong cp - nhom 8 kinh te quoc te Presentation Transcript

  • TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM GẦN ĐÂY VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỦA CP Nhóm 8 – K41 KTNN GV hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Hiền Thương Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 1
  • Danh sách thành viên  Hoàng Quang Mạnh  Đào Văn Hà  Phượng Quang Tuân  Nguyễn Xuân Thành  Phạm Đình Khoa  Triệu Tiến Vần  Trần Thanh Tuấn  Nông Văn Hoạt Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 2
  • Mục lục 1. Vai trò của xuất nhập khẩu 2. Tổng quan xuất nhập khẩu 2009 – 2011 3. Nhập khẩu 2009 – 2011 4. Xuất khẩu 2009 – 2011 5. Định hướng của CP 6. Giải pháp 7. Kết luận Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 3
  • Đặt vấn đề  Xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế mở. XNK giúp giải quyết vấn đề khan hiếm của nền kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đầy sản xuất và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 4
  • 1. Vai trò của xuất, nhập khẩu Vai trò của xuất khẩu o Tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu. o Góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. o Tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ ,giúp cho sản xuất ổn định và kinh tế phát triển. o Tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất ,nâng cao năng lực sản xuất trong nước. o Tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống người dân. o Làm tăng GDP Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 5
  • Vai trò của nhập khẩu o Mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, o Đa dạng hoá mặt hàng o Tăng cường chuyển giao công nghệ. o Tạo ra sự cạnh tranh o Xoá bỏ tình trạng độc quyền o Cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nước với nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hoá. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 6
  • 1. Tổng quan xuất nhập khẩu 2009 – 2011 Biểu đồ giá trị xuất nhập khẩu giai đoạn 2009 - 2011 120 100 Xuất khẩuGiá trị (tỷ USD) 80 Nhập khẩu 60 Cán cân thương mại 40 Xuất khẩu FDI 20 Nhập khẩu FDI 0 -20 2009 2010 2011 Năm Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K41 05/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 7
  •  Xuất nhập khẩu giai đoạn 2009 – 2011 có xu hướng tiến triển theo hướng tích cực thể hiện ở khoảng cách giữa xuất khẩu và nhập khẩu ngày càng giảm. Tuy nhiên tỷ trọng nhập khẩu của chúng ta luôn cao hơn so với xuất khẩu, việc nhập siêu khiến nền kinh tế của chúng ta còn phụ thuộc nhiều vào quốc tế Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 8
  • Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2001-2011 Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 9
  • Nhận xét  Giá trị xuất nhập khẩu tăng đều qua các năm.  Nhập siêu vẫn còn cao và đang có dấu hiệu giảm.  Khối lượng xuất nhập khẩu từ các DN sử dụng vốn FDI chiếm tỷ trọng lớn, tuy nhiên tình trạng xuất < nhập vẫn tồn tại qua nhiều năm. Nguồn vốn FDI chưa thực sự hiệu quả. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 10
  • Bảng tốc độ tăng, giảm về xuất nhập khẩu.  Tốc độ xuất cũng như Tốc độ tăng, nhập khẩu tăng đều giảm theo qua các năm. tỷ lệ % 10/09 11/10  Xuất khẩu có tốc độ tăng nhanh hơn nhập Xuất khẩu 26.43 34.24 khẩu vì vậy cán cân thương mại có chiều Nhập khẩu 21.23 25.88 hướng giảm thâm Giảm thâm hụt. hụt cán cân  Tốc độ tăng về xuất nhập khẩu của khối thương mại 1.87 21.97 DN FDI vẫn tiếp tục Xuất khẩu của tăng nhanh, góp phần DN FDI 41.49 40.38 vào tốc độ tăng của toàn nền KT. Nhập khẩu của DN FDI 41.81 32.11 Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 11
  • Biểu đồ Kim ngạch xuất, nhập khẩu ở một số thị trường chính 2011 40 35 30Tỷ USD 25 Xuất khẩu 20 15 10 Nhập khẩu 5 0 Tổng kim ngạch N U A E SE A Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 12
  • Nhận xét  Xuất nhập khẩu trong năm qua của Việt Nam chủ yếu tập trung vào các nước châu Á như Asean, Trung Quốc…, VN vẫn tiếp tục xuất siêu mạnh vào các thị trường như Hoa Kì, Trung quốc, EU và 1 số nước trong khối Asean.  Các mặt hàng xuất khẩu của chúng ta chủ yếu là các sản phẩm thô và nhập khẩu lại thành phẩm cùng với đó do chúng ta có khoa học kĩ thuật còn yếu kém nên bắt buộc phải nhập khẩu các ngành hàng mà ta không có khả năng làm ra như “Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, Điện thoại các loại và linh kiện, dầu thô” cho nên hiện tượng nhập > xuất05/02/12 còn tồn tại. Nhóm 8--Khoa Ktế quốc tếPTNN KTNN Môn Kinh tế và - K41 13
  • 2. Nhập khẩu 2009 – 2011 Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 14
  • Đơn giá nhập khẩu xăng dầu các loại theo tháng năm 2010 - 2011 Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 15
  • Biểu đồ giá trị nhập khẩu dầu cho thấy giá dầu tăng cao vào tháng cuối t4 đầu t5/2011. Các mặt hàng có liên quan tới xăng dầu liên tục tăng và sự điều chỉnh giá có diễn ra nhưng cũng chỉ là sự giảm giá nhẹ không đáng kể. Điểm qua giá xăng từ đầu năm 2010 đến cuối 2011 giá tăng từ gần 700USD/tấn lên hơn 900 USD/tấn. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 16
  • Lượng sắt thép các loại nhập khẩu năm 2005- 2011 Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 17
  •  Nước ta nhập khẩu thép từ các nước như Nhật Bản, Hàn quốc… chủ yếu ở đây là phôi thép và thép thành phẩm. Nguyên nhân là do chúng ta không có kĩ thuật để sản xuất thép, sản lượng làm ra ít dẫn đến cung không đủ cầu mà nhu cầu sắt thép cho xây dựng ở nước ta là tương đối lớn  Đặc biệt trong 3 năm 2009 đến 2011 do nhu cầu xây cơ sở hạ tâng để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế cho nên sản lượng thép nhập khẩu tăng lên rất cao. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 18
  • 2. Xuất khẩu - 2009 - 2011 Biểu đồ giá trị xuat khẩu một số mặt hàng 2009 - 2011 16 14 12 10 2009 8 2010 6 2011 4GDUSỷá 2r)(tịi 0 Dầu thô Cà phê Than đá Gạo Cao su Dệt may Giày dép Thủy Đồ điện sản tử Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 19
  •  Dệt may có mức tăng trưởng cao, Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Hoa Kỳ luôn chiếm 50% kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành Dệt may, bằng khoảng 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước sang thị trường này. Tiếp đến các thị trường EU chiếm 18%, và Nhật Bản chiếm 11%.  Trong bảng số liệu này đáng chú ý nhất là ngành hàng đồ điện, điện tử nhưng chủ yếu là của các DN có vốn đầu tư nươc ngoài DN nước ta chưa có đủ khả năng để sản xuất được ngành hàng này. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 20
  • Lượng và đơn giá dầu thô xuất khẩu từ năm 1999- 2009 Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 21
  •  Biểu đồ cho chúng ta một cái nhìn tổng quát quá trình xuất khẩu mặt hàng dệt may trong giai đoạn 2006-2011. Trong khi kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp nhà nước tăng nhưng với tỷ trọng thấp hoặc không đáng kể thì các doanh nghiệp FDI lại làm ăn rất hiệu quả. Việc các doanh nghiệp FDI sản xuất có hiệu quả và phát triển do trong những năm qua nhà nước ta đã cải cách nhiều về pháp luật và chính sách đầu tư, thu hút và quản lý các nguồn vốn đầu tư hiệu quả Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 22
  • Tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam năm 2011 Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 23
  •  Việc xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Việt Nam chỉ tập trung vào các mặt hàng chủ lực, có lợi thế cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế như: Gạo (28,6%), cafe ( 20%), hạt tiêu (5.4%), hạt điều ( 10,8%). Tất cả các mặt hàng này là hàng nông sản có giá trị cao, đem lại một nguồn ngoại tế lớn cho việc xuất khẩu nông sản của Việt Nam qua các năm. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 24
  • Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2006 - 2011 Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 25
  •  Biểu đồ cho chúng ta một cái nhìn tổng quát quá trình xuất khẩu mặt hàng dệt may trong giai đoạn 2006-2011. Trong khi kim nghạch xuất khẩu của các doanh nghiệp nhà nước tăng nhưng với tỷ trọng thấp hoặc không đáng kể thì các doanh nghiệp FDI lại làm ăn rất hiệu quả. Việc các doanh nghiệp FDI sản xuất có hiệu quả và phát triển do trong nhưng năm qua nhà nước ta đã cải cách nhiều về pháp luật và chính sách đầu tư, thu hút và quản lý các nguồn vốn đầu tư hiệu quả
  • 4. Định hướng của CP  Quyết định số 2471/QĐ-TTg: Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 27
  • Định hướng xuất khẩu  a) Định hướng chung  - Phát triển xuất khẩu theo mô hình tăng trưởng bền vững và hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô xuất khẩu, vừa chú trọng nâng cao giá trị gia tăng xuất khẩu.  - Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu một cách hợp lý theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tập trung nâng nhanh tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu có giá trị gia tăng cao, sản phẩm chế biến sâu, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, sản phẩm thân thiện với môi trường trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 28
  • b) Định hướng phát triển ngành hàng  - Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản : Định hướng tỷ trọng nhóm hàng này trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu từ 11,2% năm 2010 xuống còn 4,4% vào năm 2020.  - Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản: Nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng. Định hướng tỷ trọng nhóm hàng này trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu từ 21,2% năm 2010 xuống còn 13,5% vào năm 2020. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 29
  •  - Nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo : Phát triển sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao;. Định hướng tỷ trọng nhóm hàng này trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu từ 40,1% năm 2010 tăng lên 62,9% vào năm 2020.  - Nhóm hàng mới : Rà soát các mặt hàng mới có kim ngạch hiện nay còn thấp nhưng có tiềm năng tăng trưởng để có các chính sách khuyến khích phát triển, tạo sự đột phá trong xuất khẩu. Định hướng tỷ trọng trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu từ 12% năm 2010 tăng lên 19,2% vào năm 2020 Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 30
  • c) Định hướng phát triển thị trường  - Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; củng cố và mở rộng thị phần hàng hóa Việt Nam tại thị trường truyền thống; tạo bước đột phá mở rộng các thị trường xuất khẩu mới có tiềm năng.  - Phát huy vai trò, vị thế của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế, khu vực và tăng cường hoạt động ngoại giao kinh tế. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 31
  •  - Tận dụng tốt các cơ hội mở cửa thị trường của nước ngoài và lộ trình cắt giảm thuế quan.  - Tổ chức xây dựng hệ thống phân phối hàng Việt Nam tại thị trường nước ngoài.  - Định hướng về cơ cấu thị trường đến năm 2020: châu Á chiếm tỷ trọng khoảng 46%, châu Âu khoảng 20%, châu Mỹ khoảng 25%, châu Đại Dương khoảng 4% và châu Phi khoảng 5%. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 32
  • Định hướng nhập khẩu  Chủ động điều chỉnh nhịp độ tăng trưởng nhập khẩu hàng hóa, đồng thời phát triển sản xuất nguyên, nhiên, phụ liệu phục vụ các ngành hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu trong nước và phát triển công nghiệp hỗ trợ, kiểm soát chặt việc nhập khẩu các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu, góp phần giảm nhập siêu trong dài hạn. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 33
  •  Đáp ứng yêu cầu nhập khẩu nhóm hàng máy móc thiết bị và công nghệ cao phù hợp với nguồn lực, trình độ sản xuất trong nước và tiết kiệm năng lượng, vật tư; định hướng nhập khẩu ổn định cho các ngành sản xuất sử dụng các nguyên, nhiên, vật liệu mà khai thác, sản xuất trong nước kém hiệu quả hoặc có tác động xấu đến môi trường.  Đa dạng hóa thị trường nhập khẩu, cải thiện thâm hụt thương mại với các thị trường Việt Nam nhập siêu. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 34
  • Giải pháp  Tập trung hỗ trợ vốn cho xuất khẩu, cùng với gia tăng các chính sách tín dụng tiền tệ của Trung ương và của Tỉnh  Nâng cao chất lượng sản phẩm đi đôi với chú trọng xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm. Sản xuất chế biến đến sản phẩm cuối cùng để xuất khẩu. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 35
  •  Xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa doanh nghiệp sản xuất chế biến xuất khẩu với khu vực cung cấp nguyên liệu  Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, xây dựng quy chế hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp khi tham gia thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại, trong đó ưu tiên cho các hoạt động xúc tiến xuất khẩu Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 36
  • Kết luận  Xuất nhập khẩu góp phần phát triển nền kinh tế nhưng nước ta về cán cân thương mại vẫn còn chênh lệch nghiêng về nhập.  Xuất khẩu chủ yếu là các mặt hàng có giá trị thấp và các sản phẩm, nguyên liệu thô. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 37
  •  QD 2471-Ttg về chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kì 2011-2020, định hướng đến năm 2030 của thủ tướng chính phủ. chúng ta sẽ hi vọng thực trạng xuất nhập khẩu của đất nước phát triển cao theo hướng xuất siêu, tránh sự phụ thuộc quá nhiều vào nước ngoài như hiện nay. Nhóm 8 - Môn Ktế quốc tế - K4105/02/12 KTNN - Khoa Kinh tế và PTNN 38