Tổng hợp báo cáo dự án

459 views
286 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
459
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
15
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tổng hợp báo cáo dự án

  1. 1. Quy trình quản lý dự án và miền kiến thức Miền tri thức Các bước trong quy trình quản lý dự án (Initiating process group)Thiết lập dự án Lên kế hoạch cho dự án Thực hiện dự án Giám sát và kiểm soát Kết thúc 4. Project Integration Manegement 4.1 Xây dựng biểu đồ dự án 4.2 Xây dựng kế hoạch quản lý dự án 4.3 Điều hành và quản lý việc thực thi kế hoạch dự án 4.4 Giám sát và kiểm soát công việc dự án 4.5 Thực hiện kiểm soát thay đổi tích hợp 4.6 Kết thúc dự án/giai đoạn dự án 5. Project Scope Management (Quản lí phạm vi của dự án) 5.1 Thu thập yêu cầu 5.2 Định nghĩa phạm vi 5.3 Tạo WBS 5.4 Thẩm tra phạm vi dự án 5.5 Kiểm soát phạm vi dự án 6. Quản lý thời gian của dự án 6.1 Xác định các công việc 6.2 Lập thứ tự công việc 6.3 Ước tính thời gian cho công việc 6.4 Lập tiến độ 6.6 Kiểm soát tiến độ 7. Quản lý chi phí dự án 7.1 Ước tính chi phí 7.2 Xác định ngân sách 7.3 Kiểm soát chi phí 8. Project Quality Management (Kiểm soát chất lượng dự án) 8.1 Lập kế hoạch chất lượng 8.2 Thực hiện đảm bảo chất lượng 8.3 Thực hiện kiểm soát chất lượng 9.Project Human Resource Management (Quản lý nguồn nhân lực) 9.1 Kế hoạch nguồn nhân lực 9.2 Yêu cầu nguồn nhân lực 9.3 Phát triển nhóm dự án 9.4 Quản lý nhóm dự án 10. Project Communicatios Management ( Quản lý những kết nối trong dự án) 10.1 Xác định những người liên quan 10.2 Lập kế hoạch truyền thông 10.3 Phân phối thông tin 10.4 Quản lý kì vọng các bên liên quan 10.5 Báo cáo thực hiện 11. Project Risk Management (Quản lý rủi ro) 11.1 Lập kế hoạch quản lý rủi ro 11.2 Xác định rủi ro 11.3 Thực hiện phân tích rủi ro định tính 11.4 Thực hiện phân tích rủi ro định lượng 11.5 Lập kế hoạch ứng phó rủi ro 11.6 Giám sát và kiểm soát rủi ro 12. Project Procurement Management (Quản lý mua sắm của dự án) 12.1 Lập kế hoạch mua sắm/ mời thầu 12.2 Triển khai mua sắm 12.3 Quản lý mua sắm 12.4 Kết thúc mua sắm
  2. 2. 3.3. Initiating Process Group (Thiết lập dự án) Quá trình này bao gồm các hoạt động liên quan tới các giấy tờ nhắm thiết lập dự án, chọn quản lý dự án… 3.3.1. Develop Project Charter (Xây dựng biểu đồ dự án) Figure 3-6. Develop Project Charter: Inputs and Outputs Quá trình xây dựng biểu đồ dự án có đầu vào là tuyên bố của dự án , vấn đề kinh doanh, hợp đồng liên quan tới dự án, môi trường phát triển dự án, nguồn tài trợ cho quá trình phát triển dự án và đầu ra cần đạt được là một biểu đồ dự án hoàn chỉnh để chuẩn bị cho công việc tiếp theo. 3.3.2. Identify Stakeholders ( Xác bên hữu quan của dự án) Xác bên hữu quan của dự án của dự án là xác định tất cả các cá nhân và tổ chức và tài liệu của những bên hữu quan tác động lên dự án và quá trình thực hiện dự án.
  3. 3. Figure 3-7. Identify Stakeholders: Inputs and Outputs Đầu vào của quá trình xác định các bên hữu quan là điều lệ dự án, tài liệu về mua sắm, những yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến sự thành công của dự án, những tài sản liên quan đến cách thức của những tổ chức tham gia vào dự án mà có thể ảnh hưởng đến sự thành công của dự án. 3.4. Planning Process Group (Lên kế hoạch cho dự án) Lập kế hoạch cho dự án là bước hết sức quan trong trong quản lí dự án bao gồm các kế hoạch phạm vi, nguyên tắc phát triển hệ thống, phạm vi, lịch biểu, kế hoạch nguồn lực , kế hoạch tổ chức và nhân viên, hay kế hoạch mua sắm…. 3.4.1. Xây dựng kế hoạch quản lí dự án( Develop Project Management Plan). Xây dựng kế hoạch là quá trình ghi lại các công việc cần thiết nhằm chuẩn bị, phối hợp với các bên đề đư ra bản kế hoạch dự án, bản kế hoạch này sẽ là kim chỉ năm cho mọi hoạt động phát triển dự án sau này.
  4. 4. Figure 3-9. Develop Project Management Plan: Inputs and Outputs 3.4.2. Thu thập yêu cầu( Collect Requirements) Thu thập yêu cầu là định nghĩa và phân tích tài liệu của nhà đầu tư cần đạt tới trong quá trình dự án. Figure 3-10. Collect Requirements: Inputs and Outputs Đầu vào của thu thập yêu cầu là điều lệ dự án và sổ tay ghi chép các bên liên quan đầu ra là tài liệu yêu cầu, kế hoạch quản lý yêu cầu và bảng nguồn gốc yêu cầu. 3.4.3. Define Scope (Định nghĩa phạm vi) Định nghĩa phạm vi dự án là định nghĩa những gì phải làm và không phải làm trong dự án một cách rõ rằng.
  5. 5. Figure 3-11. Define Scope: Inputs and Outputs 3.4.4. Tạo (Create WBS) Tạo WBS là quá trình chia nhỏ công việc thành những công việc nhỏ hơn để thực hiện một cách nhanh gọn và dễ dàng quản lí. Figure 3-12. Create WBS: Inputs and Outputs 3.4.5. Define Activities (Xác định các công việc) Bước này xác định những công việc phải làm thường là 1 công việc gắn với một mốc thời gian hoàn thành, ví dụ công việc A mất một ngày thì làm xong.
  6. 6. Figure 3-13. Define Activities: Inputs and Outputs 3.4.6. Sequence Activities (Chuỗi các công việc) Là quá trình xác định và ghi lại các chuỗi công việc trong dự án cần phải làm. Figure 3-14. Sequence Activities: Inputs and Outputs 3.4.7. Ước tính tài nguyên hoạt động Ước tính tài nguyên hoạt động là quá trình ước tính các loại và số lượng của vật chất, con người, thiết bị hay vật tư cần thiết để thực hiện mỗi hoạt động.
  7. 7. Hình 3-15. Ước tính tài nguyên hoạt động: Đầu vào và đầu ra. 3.4.8. Ước tính thời hạn hoạt động Ước tính thời hạn hoạt động là quá trình ước tính thời gian làm việc cần thiết để hoàn thành các hoạt động riêng lẻ với tài nguyên dự kiến. Hình 3-16: Ước tính thời gian hoạt động: Đầu vào và đầu ra. 3.4.9. Lịch trình triển khai Lịch trình triển khai là quá trình phân tích các chuỗi hoạt động, thời hạn, yêu cầu tài nguyên và những hạn chế để tạo ra tiến độ dự án. Hình 3-17: Lập tiến độ: Đầu vào và đầu ra. Inputs 1. Danh sách hoạt động 2. Các thuộc tính hoạt động 3. Lên lịch tài nguyên 4. Yếu tố môi trường của doanh nghiệp 5. Quá trình tổ chức các tài sản Outputs 1. Các yêu cầu tài nguyên hoạt động 2. Cấu trúc chi tiết về tài nguyên 3. Cập nhật tài liệu dự án Inputs 1. Danh sách hoạt động 2. Các thuộc tính hoạt động 3. Các yêu cầu tài nguyên hoạt động 4. Lên lịch tài nguyên 5. Phạm vi của dự án 6. Yếu tố môi trường của doanh nghiệp 7. Quá trình tổ chức các tài sản Outputs 1. Ước tính thời gian hoạt động 2. Cập nhật tài liệu dự án Inputs 1. Danh sách hoạt động 2. Các thuộc tính hoạt động 3. Mạng sơ đồ tiến độ dự án 4. Yêu cầu tài nguyên hoạt động 5. Lên lịch tài nguyên 6. Ước tính thời gian hoạt động 7. Phạm vi của dự án 8. Yếu tố môi trường của doanh nghiệp 9. Quá trình tổ chức các tài sản Outputs 1. Lịch trình của dự án 2. Lịch trình của cơ bản (baseline) 3. Lịch trình của dữ liệu 4. Cập nhật tài liệu dự án
  8. 8. 3.4.10. Ước tính chi phí Ước tính chi phí là quá trình ước tính nguồn lực tài chính cần thiết để hoàn thành các hoạt động dự án. Hình 3-18: Ước tính chi phí: Đầu vào và đầu ra. 3.4.11. Xác định ngân sách Xác định ngân sách là quá trình tập hợp chi phí ước tính của các hoạt động riêng lẻ hoặc gói công việc để thiết lập giới hạn chi phí. Hình 3-19: Xác định ngân sách: Đầu vào và đầu ra. 3.4.12. Kế hoạch cho chất lượng Kế hoạch cho chất lượng là quá trình xác định yêu cầu chất lượng hoặc các tiêu chuẩn cho các dự án và sản phẩm, và tài liệu dự án sẽ chứng minh sự tuân thủ. Inputs 1. Phạm vi cơ bản 2. Lịch trình của dự án 3. Kế hoạch tài nguyên con người 4. Chỉ ra các nguy cơ 5. Yếu tố môi trường của doanh nghiệp 6. Quá trình tổ chức các tài sản Outputs 1. Ước tính chi phí hoạt động 2. Ước tính cơ bản 3. Cập nhật tài liệu dự án Inputs 1. Ước tính chi phí hoạt động 2. Các ước tính cơ bản 3. Phạm vi của baseline 4. Tiến trình của dự án 5. Lịch của tài nguyên 6. Hợp đồng 7. Quá trình tổ chức tài sản Outputs 1. Chi phí hiệu năng cơ bản 2. Các yêu cầu dự án tài trợ 3. Cập nhật tài liệu dự án
  9. 9. Hình 3-20: Kế hoạch cho chất lượng: Đầu vào và đầu ra. 3.4.13. Kế hoạch triển khai nguồn nhân lực Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực là quá trình xác định và lập hồ sơ dự án, vai trò, trách nhiệm và kỹ năng cần thiết, báo cáo các mối quan hệ và tạo ra một bản kế hoạch quản lý nhân sự. Hình 3-21: Kế hoạch triển khai nguồn nhân lực: Đầu vào và đầu ra. 3.4.14. Kế hoạch truyền thông Kế hoạch truyền thông là quá trình xác định nhu cầu thông tin liên quan dự án và xác định một lương pháp tiếp cận truyền thông (giao tiếp) hợp lý. Inputs 1. Phạm vi cơ sở 2. Các bên liên quan 3. Chi phí hiệu năng cơ bản 4. Lịch trình cơ bản 5. Chỉ ra các rủi ro 6. Yếu tố môi trường của doanh nghiệp 7. Quá trình tổ chức các tài sản Outputs 1. Kế hoạch quản lý chất lượng 2. Số liệu chất lượng 3. Danh sách kiểm tra chất lượng 4. Kế hoạch cải thiện quy trình 5. Cập nhật tài liệu dự án Inputs 1. Các yêu cầu tài nguyên hoạt động 2. Yếu tố môi trường của doanh nghiệp 3. Quá trình tổ chức các tài sản Outputs 1. Kế hoạch nguồn nhân lực
  10. 10. Hình 3-22: Kế hoạch truyền thông: Đầu vào và đầu ra. 3.4.15. Kế hoạch quản lý rủi ro Kế hoạch quản lý rủi ro là quá trình xác định cách thức tiến hành các hoạt động quản lý rủi ro cho một dự án. Hình 3-23: Kế hoạch quản lý rủi ro: Đầu vào và đầu ra. Inputs 1. Các bên liên quan 2. Chiến lược quản lý các bên liên quan 3. Yếu tố môi trường của doanh nghiệp 3. Quá trình tổ chức các tài sản Outputs 1. Kế hoạch quản lý truyền thông 2. Cập nhật tài liệu dự án Inputs 1. Quy mô dự án 2. Kế hoạc quản lý chi phí 3. Kế hoạch quản lý lịch trình 4. Kế hoạch quản lý truyền thông 5. Yếu tố môi trường của doanh nghiệp 6. Quá trình tổ chức các tài sản Outputs 1. Kế hoạch quản lý rủi ro
  11. 11. 3.5. Quy trình thực thi Bao gồm các quy trình để thực hiện hoàn thành công việc được xác định trong mục lập kế hoạch, đáp ứng các chị tiết kỹ thuật của dự án. Quy trình này bao gồm việc phối hợp mọi người và các nguồn lực, cũng như tích hợp và thực hiện các hoạt động của dự án sao cho phù hợp với lập kế hoach quản lý dự án. 3.5.1: Chỉ đạo và quản lý thực thi dự án Là quá trình thực hiện công việc được xác định trong lập kế hoạch quản lý dự án để đạt được mục tiêu của dự án. 3.5.2: Thực hiện đảm bảo chất lượng Là trình thử nghiệm yêu cầu chất lượng và kết quả từ các phép đo kiểm tra chất lượng để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng phù hợp và hoạt động được sử dụng. Quản lý chất lượng dự án (Thực hiện đảm bảo chất lượng) Quản lý nguồn nhân lực dự án (có được nhóm dự án -> phát triển nhóm dự án -> quản lý nhóm dự án) Quản lý tích hợp dự án (chỉ đạo và quản lý thực thi dự án) Quản lý truyền thông dự án (phân phối thông tin -> quản lí kỳ vọng các bên liên quan) Quản lý mua sắm dự án (chỉ đạo mua sắm) Đầu vào 1. Kế hoạch quản lý dự án 2. Yêu cầu thay đổi được chấp nhận 3. Nhân tố môi trường doanh nghiệp 4. Tài sản quy trình tổ chức Đầu ra 1. Sản phẩm 2. Thông tin hiệu suất công việc 3. Thay đổi yêu cầu 4. Cập nhật kế hoạch quản lý dự án 5. Cập nhật tài liệu dự án
  12. 12. 3.5.3: Có được nhóm dự án Là quá trình khẳng định nguồn lực sẵn có con người và có được đội cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ dự án. 3.5.4: Phát triển nhóm dự án Là quá trình nâng cao năng lực, tương tác nhóm, và môi trường nhóm để nâng cao hiệu suất của dự án. 3.5.5: Quản lý nhóm dự án Là quá trình thực hiện theo dõi thành viên trong nhóm, cung cấp thông tin phản hồi, giải quyết vấn đề và thay đổi quản lý để tối ưu hóa hiệu suất của dự án. Đầu vào 1. Kế hoạch quản lý dự án 2. Số liệu chất lượng 3. Thông tin hiệu suất công việc 4. Phép đo kiểm tra chất lượng Đầu ra 1. Cập nhật tài sản quy trình tổ chức 2. Yêu cầu thay đổi 3. Cập nhật kế hoạch quản lý dự án 4. Cập nhật tài liệu dự án Đầu vào 1. Kế hoạch quản lý dự án 2. Nhân tố môi trường doanh nghiệp 3. Tài sản quy trình tổ chức Đầu ra 1. Nhiệm vụ nhân viên dự án 2. Lịch tài nguyên 3. Cập nhật kế hoạch quản lý dự án Đầu vào 1. Nhiệm vụ nhân viên dự án 2. Kế hoạch quản lý dự án 3. Lịch tài nguyên Đầu ra 1. Đánh giá hoạt động nhóm 2. Cập nhật nhân tố môi trường doanh nghiệp Đầu vào 1. Nhiệm vụ nhân viên dự án 2. Kế hoạch quản lý dự án 3. Đánh giá hoạt động nhóm 4. Báo cáo hiêu suất 5. Tài sản quy trình tổ chức Đầu ra 1. Cập nhật nhân tố môi trường doanh nghiệp 2. Cập nhật tài sản quy trình tổ chức 3. Yêu cầu thay đổi 4. Cập nhật kế hoạch quản lý dự án
  13. 13. 3.5.6: Phân phối thông tin Là quá trình làm cho thông tin liên quan có sẵn cho các bên tham gia dự án theo kế hoạch. 3.6.7: Quản lý kì vọng của các bên liên quan Là quá trình giao tiếp và làm việc với các bên liên quan để đáp ứng nhu cầu của họ và giải quyết các vấn đề khi chúng xảy ra. 3.5.8: Quản lý mua sắm dự án Là quá trình thu thập phản hồi người bán, lựa chọn một người bán và trao một hợp đồng. Đầu vào 1. Kế hoạch quản lý dự án 2. Báo cáo hiêu suất 3. Tài sản quy trình tổ chức Đầu ra 1. Cập nhật tài sản quy trình tổ chức Đầu vào 1. Đắng kí các bên liên quan 2. Chiến lược quản lý các bên liên quan 3. Kế hoạch quản lý dự án 4. Vấn đề đăng nhập 5. Thay đổi đăng nhập 6. Tài sản quy trình tổ chức Đầu ra 1. Cập nhật tài sản quy trình tổ chức 2. Thay đổi yêu cầu 3. Cập nhật kế hoạch quản lý dự án 4. Cập nhật tài liệu dự án Đầu vào 1. Kế hoạch quản lý dự án 2. Văn bản mua sắm 3. Tiêu chí lựa chọn ma nguồn 4. Danh sách người bán đủ điều kiện 5. Đề xuất người bán 6. Quyết đinh làm hoặc mua 7. Thỏa thuận hợp tác 8. Tài sản quy trình tổ chức Đầu ra 1. Lựa chọn người bán 2. Thay đổi yêu cầu 3. Procurement contract award 4. Thay đổi yêu cầu 5. Cập nhật kế hoạch quản lý dự án 6. Cập nhật tài liệu dự án
  14. 14. 3.6. Nhóm giám sát và kiểm soát tiến trình Nhóm giám sát và kiểm soát tiến trình bao gồm những quá trình cần thiết để theo dõi, xem xét và điều chỉnh tiến độ, hiệu suất của dự án; xác định những vùng kế hoạch thay đổi; và bắt đầu thay đổi kế hoạch tương ứng. Các lợi ích quan trọng của nhóm quá trình tiến độ của dự án là quan sát, đo thường xuyên, và nhất quán xác định sai sót của quản lý lập kế hoạch dự án nhóm giám sát và kiểm soát tiến trình bao gồm:  Kiểm soát thay đổi, và đề xuất hành động phòng ngừa với những dự đoán vấn đề có thể xảy ra.  Giám sát liên tục hoạt động bất lợi quản lý kế hoạch dự án và nhiệm vụ cơ bản của dự án.  Các yếu tố ảnh hưởng có thể phá vỡ kiểm soát thay đổi tích hợp vì vậy chỉ có những thay đổi đã được chấp thuận mới được thực hiện. Giám sát liên tục cung cấp cái nhìn sâu sắc về “sức khỏe” của dự án và xác định bất kỳ lĩnh vực cần chú ý bổ sung. Nhóm giám sát và kiểm soát tiến trình không chỉ giám sát và điều khiển các công việc đang được thực hiện trong một nhóm quy trình, nó còn theo dõi và kiểm soát toàn bộ “nội lực” của dự án. Trong các dự án nhiều giai đoạn, nhóm theo dõi và kiểm soát quá trình phối hợp các giai
  15. 15. đoạn của dự án để thực hiện các hành động khắc phục hoặc phòng ngừa để đưa dự án vào phù hợp với các kế hoạch quản lý dự án. Đánh giá này có thể được đề nghị và chấp thuận cập nhật với bản kế hoạch quản lý dự án đã được phê duyệt. Ví dụ, một ngày kết thúc hoạt động bị mất có thể yêu cầu điều chỉnh các kế hoạch nhân sự hiện tại, phụ thuộc vào làm thêm giờ, hoặc cân đối giữa các mục tiêu ngân sách và tiến độ. 3.6.1 Giám sát và kiểm soát công việc dự án Theo dõi và kiểm soát công việc dự án là quá trình theo dõi, rà soát, điều chỉnh và tiến độ để đáp ứng các mục tiêu thực hiện được xác định trong kế hoạch quản lý dự án. Giám sát bao gồm báo cáo tình trạng, đo lường tiến độ, và dự báo. Báo cáo thực hiện cung cấp thông tin về hoạt động của dự án liên quan đến phạm vi, thời gian, chi phí, nguồn lực, chất lượng, và rủi ro, có thể được sử dụng như là đầu vào cho các quá trình khác. Hình 3-39 Giám sát và điều khiển công việc dự án 3.6.2 Thực hiện kiểm soát thay đổi tích hợp Thực hiện kiểm soát thay đổi tích hợp là quá trình xem xét tất cả các yêu cầu thay đổi, phê duyệt những thay đổi và quản lý thay đổi các phân phối, tài sản quy trình tổ chức, tài liệu dự án, và kế hoạch quản lý dự án. Hình 3-40. Thực hiện kiểm soát tích hợp Inputs Outputs 1. Thay đổi yêu cầu 2. Cập nhật kế hoạch quản lý dự án 3. Cập nhật tài liệu dự án 1. Kế hoạch quản lý dự án 2. Báo cáo thực hiện 3. Yếu tố môi trường doanh nghiệp 4. Tài sản quy trình tổ chức Inputs Outputs 1. Cập nhật trạng thái yêu cầu thay đổi 2. Cập nhật kế hoạch quản lý dự án 3. Cập nhật tài liệu dự án 1. Kế hoạch quản lý dự án 2. Thông tin thực hiện công việc 3. Thay đổi yêu cầu 4. Yếu tố môi trường doanh nghiệp 5. Tài sản quy trình tổ chức
  16. 16. 3.6.3 Xác định phạm vi Xác định phạm vi là quá trình chính thức hóa sự chấp nhận của các phân phối dự án hoàn thành. Hình 3-41. Xác định phạm vi 3.6.4 Kiểm soát phạm vi Kiểm soát phạm vi là quá trình theo dõi tình trạng của dự án và phạm vi sản phẩm và thay đổi quản lý trong cơ sở phạm vi. Hình 3-42. Kiểm soát phạm vi 3.6.5 Kiểm soát tiến độ Kiểm soát tiến độ là quá trình theo dõi tình trạng của dự án để cập nhật tiến độ dự án và quản lý thay đổi để các cơ sở tiến độ. Inputs Outputs 1. Phân phối được chấp nhận 2. Thay đổi yêu cầu 3. Cập nhật tài liệu dự án 1. Kế hoạch quản lý dự án 2. Yêu cầu tài liệu 3. Ma trận yêu cầu truy xuất nguồn gốc 4. Phân phối hợp lệ Inputs Outputs 1. Đánh giá thực hiện công việc 2. Cập nhật tài sản quy trình tổ chức 3. Thay đổi yêu cầu 4. Cập nhật kế hoạch quản lý dự án 5. Cập nhật tài liệu dự án 1. Kế hoạch quản lý dự án 2. Thông tin thực hiện công việc 3. Yêu cầu tài liệu 4. Ma trận yêu cầu truy xuất nguồn gốc 5. Tài sản quy trình tổ chức
  17. 17. Hình 3-43. Kiểm soát tiến độ 3.6.6 Kiểm soát chi phí Chi phí kiểm soát là quá trình theo dõi tình trạng của dự án để cập nhật ngân sách và quản lý dự án thay đổi đối với cơ sở chi phí. Hình 3-44. Kiểm soát chi phí 3.6.7 Thực hiện kiểm soát chất lượng Thực hiện kiểm soát chất lượng là quá trình giám sát và ghi kết quả chất lượng thực hiện các hoạt động để đánh giá hiệu quả và đề nghị thay đổi cần thiết. Inputs Outputs 1. Đánh giá thực hiện công việc 2. Cập nhật tài sản quy trình tổ chức 3. Thay đổi yêu cầu 4. Cập nhật kế hoạch quản lý dự án 5. Cập nhật tài liệu dự án 1. Kế hoạch quản lý dự án 2. Tiến độ dự án 3. Thông tin thực hiện công việc 4. Tài sản quy trình tổ chức Inputs Outputs 1. Đánh giá thực hiện công việc 2. Dự báo chi phí 3. Cập nhật tài sản quy trình tổ chức 4. Thay đổi yêu cầu 5. Cập nhật kế hoạch quản lý dự án 6. Cập nhật tài liệu dự án 1. Kế hoạch quản lý dự án 2. Yêu cầu tài trợ dự án 3. Thông tin thực hiện công việc 4. Tài sản quy trình tổ chức
  18. 18. Hình 3-45. Thực hiện kiểm soát chất lượng 3.6.8 Báo cáo thực hiện Báo cáo thực hiện là quá trình thu thập và phân phối thông tin thực hiện bao gồm cả báo cáo tình trạng, đánh giá tiến độ, và dự báo. Hình 3-46. Báo cáo thực hiện 3.6.9 Giám sát va kiểm soát rủi ro Theo dõi và kiểm soát rủi ro là quá trình thực hiện kế hoạch ứng phó rủi ro, theo dõi các rủi ro đã được xác định, giám sát rủi ro còn lại, xác định những rủi ro mới, và đánh giá hiệu quả rủi ro tiến trình trong suốt dự án. Inputs Outputs 1. Đo kiểm tra chất lượng 2. Xác nhận thay đổi 3. Xác nhận phân phối 4. Cập nhật tài sản quy trình tổ chức 5. Thay đổi yêu cầu 6. Cập nhật kế hoạch quản lý dự án 7. Cập nhật tài liệu dự án 1. Kế hoạch quản lý dự án 2. Số liệu chất lượng 3. danh sách kiểm tra chất lượng 4. Thông tin thực hiện công việc 5. Yêu cầu thay đổi được chấp thuận 6. Phân phối 7. Tài sản quy trình tổ chức Inputs Outputs 1. Báo cáo hiệu quả 2. Cập nhật tài sản quy trình tổ chức 3. Thay đổi yêu cầu 1. Kế hoạch quản lý dự án 2. Thông tin thực hiện công việc 3. Thông tin thực hiện công việc 4. Dự báo chi phí 5. Tài sản quy trình tổ chức
  19. 19. Hình 3-47. Giám sát và kiểm soát rủi ro 3.6.10 Quản lý đấu thầu Quản lý đấu thầu là quá trình quản lý các mối quan hệ đấu thầu, giám sát thực hiện hợp đồng, và thực hiện thay đổi và điều chỉnh khi cần thiết. Hình 3-48. Quản lý đấu thầu Inputs Outputs 1. Cập nhật đăng ký rủi ro 2. Cập nhật tài sản quy trình tổ chức 3. Thay đổi yêu cầu 4. Cập nhật kế hoạch quản lý dự án 5. Cập nhật tài liệu dự án 1. Đăng ký rủi ro 2. Kế hoạch quản lý dự án 3. Thông tin thực hiện công việc 4. Báo cáo hiệu quả Inputs Outputs 1. Tài liệu đấu thầu 2. Cập nhật tài sản quy trình của tổ chức 3. Thay đổi yêu cầu 4. Cập nhật kế hoạch quản lý dự án 1. Tài liệu đấu thầu 2. Kế hoạch quản lý dự án 3. Hợp đồng 4. Báo cáo hiệu quả 5. Yêu cầu thay đổi được chấp thuận 6. Thông tin thực hiện công việc
  20. 20. Nhóm thực hiện Công việc Nguyễn Hữu Việt 3.3 và 3.4 (từ 3.4.1 -> 3.4.6) Nguyễn Trung Vinh 3.4 (từ 3.4.7 -> 3.4.15) Lê Duy Vũ 3.4 (từ 3.4.16 -> 3.4.20) và 3.7 Nguyễn Đức Việt 3.5 Nguyễn Thế Vinh 3.6

×