Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com                                   LỜI MỞ ĐẦU       Thời gian gần đây hoạt đ...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comPHẦ I: CƠ SỞLÝ LUẬ VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TRONG     N  ...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comcó hóa đơn bán hàng. Trong trường hợp này hóa đơn bán hàng phải được lập đồn...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com       Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng....
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com            Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừdoanh thu      T...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comghi theo số phải thu gộp và khoản mục dự phòng phải thu khó đòi được ghi âm....
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comtoán…của khách hàng. Đối với khách hàng mới, môi trường kinh doanh được đánh...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comminh và điều chỉnh kịp thời những chênh lệch (nếu có) giữa số liệu giữa hai ...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comSự đầy đủ                  Các khoản phải thu đều được ghi nhận một cách đầy...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com               không?               Có tiến hành đối chiếu bảng tổng hợp phả...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com               Ngoài ra, kiểm toán viên còn cần tìm hiểu về chính sách bán h...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com       Các thủ tục phân tích thường được sử dụng khi thực hiện kiểm toán nợ ...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com        Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng, kiểm tra lại giá bán, số lượng và tín...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com       Đây là thủ tục được dùng phổ biến nhất để xác nhận tính hiện hữu và q...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com        Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được quy định cụ thể tại...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com2. Sự đầy đủ      + Kiểm tra các khoản thanh toán của khách hàng sau ngày kh...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comPHẦN II: THỰC TẾ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN DOCÔNG TY TNHH KIỂ...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com       Công ty hiện có số lượng cán bộ công nhân viên là khoảng gần 100 ngườ...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com3.2. Cơ cấu tổ chức phòng báo cáo tài chính                          Kiểm to...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật Nhà nước về nhữn...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán    Dịch vụ tư vấn Th...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comGiai đoạn này về cơ bản gồm các công việc:      - Đầu tiên, khi nhận được th...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com                    Quy trình lập kế hoạch kiểm toán ở công ty AAC        Ch...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com        - Trưởng nhóm lập biên bản trao đổi, họp và trao đổi với ban giám đố...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com     5. Các khoản phải thu khách hàng được phản ánh bằng giá trị có thể thu ...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com      Khi tiếp nhận đơn đặt hàng của người mua, đơn vị xem xét các nội dung ...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com       Tìm hiểu chung về hệ thống kiểm soát nội bộ luôn là công việc được ti...
Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com       Sau đó bộ phận chuyển hàng sẽ ký kết hợp đồng vận chuyển với đơn vị v...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại  công ty TNHH kiểm toá...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC

19,649

Published on

luận văn kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC
liên hệ email: luanvan84@gmail.com
http://luanvan.forumvi.com

Published in: Education, Technology, Business
3 Comments
14 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
19,649
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
3
Likes
14
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC

  1. 1. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com LỜI MỞ ĐẦU Thời gian gần đây hoạt động kiểm toán tại Việt Nam không ngừng lớn mạnh vàngày càng phổ biến hơn trong đời sống kinh tế. Đây là một xu hướng tất yếu trước sự pháttriển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự ra đời củacác công ty cổ phần. Kiểm toán báo cáo tài chính là một bộ phận của hoạt động kiểm toán độc lập.Trong kiểm toán báo cáo tài chính các kiểm toán viên sẽ kiểm tra và đưa ra ý kiến về sựtrình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị. Kết quả kiểm toánbáo cáo tài chính phục vụ cho nhiều đối tượng như đơn vị được kiểm toán, nhà nước, cổđông, nhà đầu tư, ngân hàng,… Trong số các chu trình ở doanh nghiệp, chu trình bán hàng và thu tiền là chu trìnhnhận được nhiều quan tâm nhất của người sử dụng báo cáo tài chính. Bởi lẽ trong chutrình này có khoản mục doanh thu và nợ phải thu phản ánh được hiệu quả hoạt động cũngnhư tình hình tài chính của một doanh nghiệp. Cũng chính vì vậy, các kiểm toán viênthường rất thận trọng khi kiểm toán các khoản mục trong chu trình này với mục tiêu cungcấp cho người sử dụng báo cáo tài chính một cái nhìn chính xác đối với hoạt động củamột doanh nghiệp. Trong nội dung của bài luận văn này, dựa trên những kiến thức đã học và thời giantìm hiểu tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC, em xin trình bày và hoàn thiệnquy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty AAC với tên đề tài là:“Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báocáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC” . Luận văn gồm ba phần: Phần I: Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểmtoán báo cáo tài chính doanh nghiệp Phần II: Công tác kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báocáo tài chính tại Công ty kế toán và kiểm toán AAC Phần III: Một số ý kiến về công tác kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tạicông ty kiểm toán và kế toán AAC Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, luận văn của em chắc không tránh khỏinhững thiếu sót nhất đị nh. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cácThầy Cô, các Anh Chị và các Bạn.SVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 1
  2. 2. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comPHẦ I: CƠ SỞLÝ LUẬ VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TRONG N NKIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆPI. Tổng quan về chu trình bán hàng và thu tiền1. Tổng quan về chu trình bán hàng1.1. Khái niệm Bán hàng là quá trình chuyển quyền sở hữu của sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ chokhách hàng để đổi lấy tiền hoặc quyền thu tiền từ khách hàng. Với ý nghĩa như vậy, quátrình này được bắt đầu từ yêu cầu mua của khách hàng (đơn đặt hàng, hợp đồng muahàng…) và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hóa thành tiền. Trong trường hợp này,hàng hóa và tiền tệ được xác định theo bản chất kinh tế của chúng. Hàng hóa là những tàisản hay dịch vụ chứa đựng giá trị và có thể bán được; tiền tệ là phương tiện thanh toánnhờ đó mọi quan hệ giao dịch và thanh toán được giải quyết tức thời.1.2. Chức năng chính của chu trình bán hàng Thông thường với một số doanh nghiệp, chu trình bán hàng – thu tiền bao gồm cácchức năng chính như: Xử lý đặt hàng của người mua; xét duyệt bán chịu; chuyển giaohàng hóa; lập và kiểm tra hóa đơn; xử lý và ghi sổ doanh thu; theo dõi thanh toán; xử lývà ghi sổ các khoản giảm trừ doanh thu; lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và cho phépxóa sổ các khoản phải thu không thu được. Xử lý đơn đặt hàng của người mua: Đặt hàng của người mua có thể là đặt hàng, làphiếu yêu cầu mua hàng, là yêu cầu qua thư, fax, điện thoại và sau đó là hợp đồng về mua– bán hàng hóa dịch vụ…Về pháp lý, đó là việc bày tỏ sự sẵn sàng mua hàng hóa theonhững điều kiện xác định. Do đó, có thể xem đây là điểm bắt đầu của toàn bộ chu trình.Trên cơ sở pháp lý này, người bán có thể xem xét để đưa ra quyết định bán qua phiếu tiêuthụ và lập hóa đơn bán hàng. Xét duyệt bán chịu: Do bán hàng gắn liền với thu tiền trong cùng một khái niệm“tiêu thụ” nên ngay từ khi thỏa thuận ban đầu, sau khi quyết định bán cần xem xét vàquyết định bán chịu một phần hoặc toàn bộ lô hàng. Quyết định này có thể đồng thời thểhiện trên hợp đồng kinh tế như một điều kiện đã được thỏa thuận trong quan hệ mua bántrong hợp đồng. Tuy nhiên, ở nhiều công ty việc ghi đúng bán chịu được tiến hành trêncác lệnh bán hàng trước khi vận chuyển hàng hóa do một người am hiểu về tài chính vàvề khách hàng xét duyệt. Việc xét duyệt có thể được tính toán cụ thể trên lợi ích của cảhai bên theo hướng khuyến khích người mua trả tiền nhanh qua tỷ lệ giảm giá khác nhautheo thời hạn thanh toán. Trên thực tế, cũng có doanh nghiệp bỏ qua chức năng này vàdẫn tới nợ khó đòi và thậm chí thất thu do khách hàng mất khả năng thanh toán hoặc cốtình không thanh toán do sơ hở trong thỏa thuận ban đầu này. Chuyển giao hàng hóa: Là chức năng kế tiếp chức năng duyệt bán. Theo nghĩa hẹpcủa khái niệm “tiêu thụ” thì vận chuyển hàng hóa đến người mua là điểm bắt đầu của chutrình (đặc biệt với các công ty bán buôn) nên thường là điểm chấp nhận được ghi sổ bánhàng. Vào lúc giao hàng chứng từ vận chuyển cũng được lập. Chứng từ vận chuyểnthường là hóa đơn vận chuyển hay vận đơn. Các công ty có qui mô lớn, có diễn biếnthường xuyên về nghiệp bán hàng thường lập sổ vận chuyển để cập nhật các chứng từ vậnchuyển. Mặt khác các cơ quan thuế quan thường qui định: Khi vận chuyển hàng hóa phảiSVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 2
  3. 3. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comcó hóa đơn bán hàng. Trong trường hợp này hóa đơn bán hàng phải được lập đồng thờivới vận đơn hoặc kiêm chức năng chứng từ vận chuyển. Lập và kiểm tra hóa đơn: Hóa đơn bán hàng là chứng từ chỉ rõ mẫu mã, số lượnghàng hóa, giá cả hàng hóa gồm cả giá gốc hàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và cácyếu tố khác theo luật thuế giá trị gia tăng. Hóa đơn được lập thành 3 liên: Liên đầu gửicho khách hàng, các liên sau được lưu lại ghi sổ và theo dõi thu tiền. Như vậy hóa đơnvừa là phương thức chỉ rõ cho khách hàng về số tiền và thời hạn thanh toán của từngthương vụ, vừa là căn cứ ghi sổ Nhật kí bán hàng và theo dõi các khoản phải thu. Do hóađơn cung cấp thông tin cho khách hàng về số tiền mà họ phải trả nên nó cần được lậpchính xác và đúng thời gian. Hóa đơn thường được lập bởi một bộ phận độc lập với phòngkế toán và bộ phận bán hàng. Xử lý và ghi sổ doanh thu: Hóa đơn là căn cứ ghi sổ Nhật kí bán hàng. Nhật kí bánhàng là sổ ghi cập nhật các nghiệp vụ, nhật kí ghi rõ doanh thu gộp của nhiều mặt hàng vàphân loại theo các định khoản thích hợp. Theo dõi thanh toán: Sau khi thực hiện các chức năng về bán hàng cùng ghi sổ kếtoán các nghiệp vụ này cần thực hiện tiếp các chức năng theo dõi các khoản nợ phải thuđể theo dõi chặt chẽ việc thu tiền. Xử lý và ghi sổ các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu xảy rakhi người mua không thỏa mãn về hàng hóa. Khi đó, người bán có thể nhận lại hàng hóahoặc bớt giá. Trường hợp này phải lập bảng ghi nhớ hoặc có thư báo Có hoặc hóa đơnchứng minh cho việc ghi giảm các khoản phải thu. Trên cơ sở đó ghi đầy đủ và kịp thờivào nhật kí hàng bị trả lại và các khoản bớt giá đồng thời ghi vào sổ phụ. Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và cho phép xóa sổ các khoản phải thu không thuđược: Có thể có những trường hợp người mua không chị u thanh toán hoặc không cònkhả năng thanh toán. Khi không còn hi vọng thu hồi được các khoản nợ phải thu kháchhàng, nhà quản lý có trách nhiệm xem xét hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền cho phépxóa sổ các khoản nợ này. Căn cứ vào đó, bộ phận kế toán sẽ ghi chép vào sổ sách.2. Khái quát doanh thu bán hàng2.1 Đị nh nghĩa và nguyên tắc ghi nhận doanh thu2.1.1 Đị nh nghĩa Theo VAS 14, doanh thu được định nghĩa như sau: Doanh thu bán hàng là tổng giátrị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt độngsản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu  Doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãncác điều kiện sau: Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sảnphẩm, hàng hóa. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu sản phẩm hànghóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm hàng hóa. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.SVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 3
  4. 4. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng. Đối vớinhững giao dịch mà chưa chắc chắn thu được lợi ích thì doanh thu được ghi nhận khi đãxử lý xong các yếu tố không chắc chắn. Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng. Theo nguyên tắc phù hợp,doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời.  Doanh thu cung cấp dịch vụ: Dịch vụ là sản phẩm không có hình thái vật chất cụ thể vì vậy nguyên tắc ghi nhậncó điểm giống và điểm khác so với ghi nhận doanh thu bán hàng. Doanh thu cung cấpdịch vụ được ghi nhân khi kết quả của việc cung cấp dịch vụ được xác định một cáchđáng tin cậy, tức là nó thõa mãn 4 điều kiện sau: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Trường hợp giao dịch liên quan đếnnhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trongkỳ. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo kế toán. Điềunày là cơ sở để doanh thu được xác định chắc chắn. Xác đị nh được chi phí phát sinh cho giao dị ch và chi phí để hoàn thành giao dị chđó.2.2 Đo lƣờ doanh thu bán hàng ng Doanh thu được đo lường trên cơ sở giá gốc. Doanh thu được xác đị nh theo giá trịhợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong thực tế, đó là giá trị đã thỏa thuậngiữa doanh nghiệp với người mua dưới hình thức giá bán sản phẩm hàng hóa, dị ch vụđược thể hiện trên hóa đơn. Tại thời điểm ghi nhận, doanh thu được xác đị nh theo côngthức sau: Doanh thu = số lƣợ sản phẩm đã tiêu thụ x Đơn giá bán trên hóa đơn ng Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dị ch vụ thuộc đối tượng chị u thuế GTGT vàdoanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì đơn giá bán trên hóa đơntrong công thức trên là đơn giá bán chưa có thuế GTGT do thuế GTGT là thuế doanhnghiệp thu hộ nhà nước nên không được tính vào doanh thu của doanh nghiệp. Trườnghợp doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa, dị ch vụ thu ngoại tệ thì doanh thu được xácđị nh bằng cách quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái bình quân trênthị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày giao dị ch. Theo đị nh nghĩa về doanh thu, doanh thu là giá trị các lợi ích kinh tế làm tăng vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp. Do đó, các khoản giảm trừ ngoài hóa đơn như: các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại làm giảm lợi íchkinh tế của đơn vị nên được loại trừ khi đo lường doanh thu. Các loại thuế phát sinh khitiêu thụ như thuế GTGT (trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuếxuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt không phải là lợi ích kinh tế của doanh nghiệp nênkhông được tính vào doanh thu. Giá trị lợi ích kinh tế cuối cùng doanh nghiệp thu đượctừ giao dị ch bán hàng và cung cấp dị ch vụ được gọi là doanh thu thuần và được xácđị nh theo công thức sau:SVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 4
  5. 5. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừdoanh thu Tuy nhiên, trong một số trường hợp doanh thu không phải đơn thuần là giá bán trênhóa đơn. Chẳng hạn như: - Trường hợp bán hàng trả góp: doanh thu bán hàng được ghi nhận tại thời điểmsản phẩm, hàng hóa được xác đị nh tiêu thụ là giá trị hiện tại của các khoản tiền doanhnghiệp sẽ nhận được trong tương lai. Hay nói cách khác doanh thu bán hàng được xácđị nh trong trường hợp này giá bán thông thường không bao gồm lãi trả chậm. Phần lãitrả chậm được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính tương ứng với số tiền lãi thực tếphát sinh trong từng kỳ kế toán. - Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dị ch vụ được trao đổi để lấy sản phẩm, hànghóa, dị ch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dị ch tạo radoanh thu. Doanh thu được xác đị nh bằng giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa, dị chvụ nhận về sau khi điều chỉ nh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thuthêm. - Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dị ch vụ được tiêu dùng nội bộ thì doanh nghiệpvẫn ghi nhận doanh thu nhằm phản ánh đầy đủ giá trị lợi ích kinh tế do doanh nghiệptạo ra. Doanh thu trong trường hợp này được xác đị nh bằng giá bán của sản phẩm, hànghóa, dị ch vụ tiêu dùng nội bộ.2.3. Đặc điểm doanh thu bán hàng Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày trên báo cáokết quả hoạt động kinh doanh, gồm doanh thu bán hàng- cung cấp dịch vụ, các khoảngiảm trừ doanh thu và doanh thu thuần. Doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tàichính, là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanhcủa doanh nghiệp. Do vậy, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm vì những lýdo sau: - Trong nhiều trường hợp việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền để ghi nhậndoanh thu đòi hỏi sự xét đoán. - Doanh thu có quan hệ mật thiết đến kết quả lãi lỗ. Do đó, những sai lệch về doanhthu thường dẫn đến lãi lỗ bị trình bày không trung thực và hợp lý. - Tại nhiều doanh nghiệp doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tíchnên chúng có khả năng bị thổi phồng cao hơn thực tế. - Doanh thu có quan hệ đến thuế giá trị gia tăng đầu ra và thuế thu nhập doanhnghiệp nên có thể bị khai thấp hơn thực tế để trốn thuế hoặc tránh né thuế.3. Khái quát nợphải thu khách hàng3.1. Nội dung Doanh thu và nợ phải thu khách hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì đềuđược phát sinh từ chu trình bán hàng. Trên bảng Cân đối kế toán, khoản mục nợ phải thu khách hàng được trình bày tạiphần Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, gồm khoản mục nợ phải thu khách hàng đượcSVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 5
  6. 6. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comghi theo số phải thu gộp và khoản mục dự phòng phải thu khó đòi được ghi âm. Do đóphần nợ phải thu khách hàng trừ đi phần dự phòng chính là nợ phải thu thuần.3.2. Đặc điểm Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kếtoán, vì có mối liên hệ mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị và việc lập dự phòngphải thu khó đòi thường dựa vào sự ước tính của Ban giám đốc nên rất khó kiểm tra. Người sử dụng BCTC thường có dựa vào mối liên hệ giữa tài sản và côngnợ để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Do đó luôn có khả năng đơn vị ghităng các khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm tăng khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp. Hầu hết các khoản tiền thu được của doanh nghiệp đều có liên quan đến cáckhoản phải thu khách hàng, do đó gian lận rất dễ phát sinh từ các khoản này.4. Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền Như đã đề cập ở trên, nợ phải thu và doanh thu có liên hệ với nhau và liên hệ chặtchẽ với chu trình bán hàng. Nếu đơn vị không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hữuhiệu đối với chu trình bán hàng thì việc xuất hiện sai phạm và rủi ro trên khoản mụcdoanh thu và nợ phải thu là điều không tránh khỏi. Do đó để tìm hiểu và đánh giá rủi rokiểm soát của nợ phải thu khách hàng và doanh thu, kiểm toán viên cần phải khảo sát vềhệ thống kiểm soát nội bộ đối với toán bộ chu trình bán hàng. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu về chu trình bán hàng thì đòi hỏi phải cósự tách biệt giữa các chức năng, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các cá nhân,bộ phận cũng như sự phê duyệt và ủy quyền của cấp có thẩm quyền. Khi mức độ phânchia trách nhiệm càng cao thì các sai phạm càng dễ bị phát hiện thông qua việc đối chiếusố liệu giữa các phần hành, bộ phận khác nhau. Do đó hạn chế được khả năng xảy ra gianlận và sai sót. Chu trình bán hàng thường được chia thành các chức năng cụ thể sau: Xử lý yêu cầu mua hàng của khách hàng: Đơn đặt hàng hợp lệ phải có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấucủa doanh nghiệp mua. Bộ phận có thẩm quyền xét duyệt đơn đặt hàng về số lượng,chủng loại, quy cách, mẫu mã… để xác định khả năng cung ứng đúng hạn của đơn vị vàlập lệnh bán hàng. Trong trường hợp nhận đơn đặt hàng qua điện thoại, email, fax, cần cónhững thủ tục để đảm bảo tính pháp lý về việc đã đặt hàng của khách hàng. Việc chấpthuận đơn đặt hàng cần được hồi báo cho khách hàng biết để tránh các tranh chấp trongtương lai. Trường hợp quan trọng cần ký kết hợp đồng kiểm toán. Xét duyệt bán chịu: Mỗi doanh nghiệp cần phải thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng. Đây chính là cơsở pháp lý cũng như điều kiện thỏa ước xác định quyền lợi và trách nhiệm giữa các bên.Bộ phận xét duyệt bán chịu căn cứ vào đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác nhautrong và ngoài doanh nghiệp để đánh giá về khả năng thanh toán của khách hàng. Đây làthủ tục kiểm soát quan trọng để đảm bảo khả năng thu hồi các khoản nợ phải thu. Một sốthủ tục khác cũng được áp dụng như lập danh sách khách hàng thường giao dịch và luôncập nhật các thông tin về tình hình tài chính, khả năng thanh toán và uy tín trong thanhSVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 6
  7. 7. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comtoán…của khách hàng. Đối với khách hàng mới, môi trường kinh doanh được đánh giá làcó rủi ro cao, một thủ tục khá hữu hiệu là yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản hay ký quỹ. Xuất kho hàng hoá: Thủ kho phải căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê duyệt và phiếu xuất kho mớixuất hàng cho bộ phận gửi hàng. Trên phiếu xuất kho phải có chữ kí của người lập, ngườikiểm tra, thủ kho và người nhận. Phiếu xuất kho thường được lập 3 liên: 1 liên gốc lưu tạibộ phận bán hàng, 1 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, 1 liên chuyển cho bộ phận kế toán đểtheo dõi hàng tồn kho. Chuyển hàng cho người mua: Bộ phận gửi hàng lập chứng từ vận chuyển hàng và gửi hàng cho khách hàng.Chứng từ vận chuyển hàng là cơ sở để lập hoá đơn, thường bao gồm các thông tin về quycách và chủng loại hàng hoá, số lượng và các dữ liệu có liên quan. Doanh nghiệp cầnthành lập một bộ phận gửi hàng độc lập để hạn chế sai sót trong khâu xuất hàng và cácgian lận xảy ra do sự thông đồng giữa thủ kho với người nhận hàng. Lập và kiểm tra hoá đơn: Hóa đơn được lập bởi một bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phận bán hàng,có chữ ký của người lập, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và khách hàng.Có thể thay chữ ký của người đại diện theo pháp luật bằng cách đóng dấu treo, trườnghợp bán hàng qua điện thoại có thể không cần chữ ký của khách hàng. Ngoài ra, khi lậphóa đơn cần phải: Kiểm tra các chứng từ liên quan: đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, phiếu xuấtkho, chứng từ vận chuyển, … Ghi giá vào hoá đơn dựa trên bảng giá hiện hành của đơn vị. Giá bán phảiđược duyệt bao gồm cả phí vận chuyển, giảm giá và điều kiện thanh toán. Việc duyệt giánhằm tránh thất thu, kích thích thoả đáng tăng thu, giải quyết hợp pháp và hiệu quả cácquan hệ lợi ích giữa các bên trong quan hệ mua bán Tính ra số tiền cho từng loại và cho cả hoá đơn. Các hoá đơn có đánh số thứ tự liên tục có tác dụng vừa đề phòng bỏ sót, dấudiếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ bán hàng Hoá đơn bán hàng thường được lập thành 3 liên: liên gốc lưu tại phòng kếtoán để theo dõi doanh thu và nợ phải thu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 chuyển chobộ phận bán hàng để theo dõi doanh thu và nợ phải thu, và đối chiếu với bộ phận kế toán. Hoá đơn cần được kiểm tra trước khi gửi cho khách hàng. Các hoá đơn có giátrị lớn cần được một người độc lập kiểm tra Theo dõi thanh toán Khi bán hàng có hai trường hợp thanh toán là bán hàng thu tiền ngay và bán chịu.Ta chỉ xem xét nghiệp vụ bán chịu. Để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền, cần yêu cầu bộ phận xét duyệt bán chịu định kỳlập báo cáo nợ phải thu theo từng nhóm tuổi để có biện pháp đòi nợ, thông thường côngviệc này được giao cho bộ phận phụ trách bán chịu. Nên định kỳ gửi thư thông báo nợcho khách hàng một mặt sẽ giúp cho đơn vị đôn đốc khách hàng nhanh chóng trả nợ mặtkhác thông báo nợ còn là cơ sở để đối chiếu công nợ với khách hàng giúp đơn vị xácSVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 7
  8. 8. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comminh và điều chỉnh kịp thời những chênh lệch (nếu có) giữa số liệu giữa hai bên. Thủ tụcgửi thông báo nợ có thể thực hiện hàng tháng, hàng quý hay cuối năm dưới nhiều hìnhthức như fax, gửi thư qua bưu điện hay đối chiếu trực tiếp giữa các nhân viên theo dõicông nợ. Xét duyệt các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá: Doanh nghiệp cần quy định chính sách chiết khấu thương mại, xét duyệt hàng bánbị trả lại và giảm giá hàng bán rõ ràng. Doanh nghiệp cần có một bộ phận độc lập chịutrách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt, khấu trừ nợ phải thu có liên quan đến các khoản trên. Đối với hàng bán bị trả lại, khi xuất hàng trả bên mua phải lập hoá đơn ghi rõ:hàng trả lại cho bên bán do không đúng quy cách, chất lượng, hoặc cùng với bên bán lậpghi rõ: loại hàng, số lượng, giá trị hàng trả lại theo hoá đơn số… Đối với các khoản giảm giá hoặc chiết khấu thương mại (phát sinh ngoài hoá đơn),doanh nghiệp phải lập hoá đơn điều chỉnh ghi rõ là điều chỉnh hoá đơn nào. Lập dự phòng phải thu khó đòi và cho phép xoá sổ các khoản nợ không thuhồi được: Bộ phận có thẩm quyền cần chú ý phân loại nợ phải thu quá hạn theo độ tuổi vàtrích lập dự phòng theo tỷ lệ quy định. Quy định chặc chẽ thủ tục xét duyệt xoá sổ cáckhoản nợ không thu hồi được.II. Kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng1. Mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng Đối với từng khoản mục kiểm toán trên báo cáo tài chính, kiểm toán viên xây dựngcác mục tiêu kiểm toán nhằm làm cơ sở cho việc xác định các phương pháp kỹ thuật thuthập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán các khoản mục. Các mục tiêu kiểm toán đượcxây dựng dựa trên các cơ sở dẫn liệu sau: sự tồn tại hay sự phát sinh, sự đầy đủ, quyền vànghĩa vụ, sự đánh giá và phân bổ, sự chính xác, trình bày và khai báo.1.1. Mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàngSự phát sinh Doanh thu đơn vị ghi nhận là thực tế phát sinh trong niên độ kế toán và thuộc về đơn vịSự đầy đủ Tất cả các nghiệp vụ bán hàng phát sinh phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toánSự đánh giá Doanh thu được phản ánh đúng số tiềnSự ghi chép chính xác Doanh thu bán hàng được tính toán và ghi chép đúng về số tiền, về kỳ, về tài khoảnSự trình bày và khai báo Doanh thu được trình bày và khai báo đúng và đầy đủ1.2. Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàngSự tồn tại Các khoản phải thu được ghi nhận là có thực vào ngày lập báo cáoSVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 8
  9. 9. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comSự đầy đủ Các khoản phải thu đều được ghi nhận một cách đầy đủQuyền và nghĩa vụ Các khoản nợ phải thu khách hàng vào cuối kỳ kế toán là thuộc quyền sở hữu của đơn vịSự đánh giá Các khoản dự phòng được ghi nhận và tính toán hợp lýSự ghi chép chính xác Các khoản phải thu được ghi chép chính xácSự trình bày và khai báo Các khoản nợ phải thu được phân loại thành nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn, trình bày đúng đắn và công bố đầy đủ2. Kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng2.1. Thử nghiệm kiểm soát2.1.1. Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát của kháchhàng thể hiện sự tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp của kiểm toán viên. Trên cơ sở hiểubiết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, các kiểm toán viên sẽ phác thảo sơ bộvề khối lượng và độ phức tạp của công việc, thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựngchương trình kiểm toán phù hợp với từng khách hàng. Để tìm hiểu về hệ thống nội bộ của khách hàng, kiểm toán viên thường dùng bảngcâu hỏi nhằm xem xét các thủ tục kiểm toán có được thiết kế hay không và có được thựchiện hay không. Bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng trả lời “có” hay “không”. Các câutrả lời “có” cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu, câu trả lời “không” sẽ cho thấyyếu điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ. Đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu tacó bảng câu hỏi sau: STT Câu hỏi Có Không 1 Phiếu thu có được đánh số thứ tự trước không? 2 Có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu không? 3 Thủ quỹ có độc lập với kế toán không? Có tiến hành đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ nhật 4 ký không? 5 Các khoản bán chịu có được xét duyệt không? 6 Có lập báo cáo công nợ hằng kỳ không? Hóa đơn có được kiểm tra trước khi giao cho 7 khách hàng không? Có quy định rõ ràng về việc mọi hàng gửi đi đều phải lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu 8 không? Công tác thực hiện các chính sách về giá, chiết khấu, giảm giá có được kiểm tra chặt chẽ 9 không? 10 Có tiến hành đối chiếu công nợ hằng kỳSVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 9
  10. 10. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com không? Có tiến hành đối chiếu bảng tổng hợp phải thu 11 khách hàng với sổ cái TK 131 không? Ngoài bảng câu hỏi thì kiểm toán viên có thể thực hiện thêm kĩ thuật “kiểm tra từđầu đến cuối” (Walk through), cụ thể là kiểm toán viên sẽ chọn ra một vài nghiệp vụ vàlần theo từng bước thực hiện xem thử thực tế có diễn ra đúng như bảng câu hỏi haykhông. Nếu không sẽ điều chỉnh lại bảng câu hỏi cho đúng với thực tế.2.1.2. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát Từ những hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, kiểm toán viênđưa ra đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát, nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu củakiểm soát nội bộ nhằm thiết kế các thử nghiệm kiểm soát cần phải tiến hành. Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộtrong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu. Nếu rủi ro kiểm soát được đánhgiá là không cao thì kiểm toán viên sẽ xác định các thử nghiệm kiểm soát cần thiết để thuthập những bằng chứng về sự hữu hiệu tương ứng của hệ thống KSNB. Điều này rất quantrọng vì đó là là cơ sở để kiểm toán viên giới hạn phạm vi của các thử nghiệm cơ bản cầnphải tiến hành. Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức độ cao, kiểm toánviên sẽ không cần phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soát nữa (bởi vì hệ thống kiểm soátnội bộ là thật sự yếu kém) mà phải tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản ở mức độ phùhợp. Việc đánh giá này mang tính chủ quan và đòi hỏi sự xét đoán cùng kinh nghiệm củakiểm toán viên.2.1.3. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Các thử nghiệm kiểm soát được kiểm toán viên thực hiện nhằm mục đích thu thậpbằng chứng liên quan đến ba khía cạnh: sự tồn tại, sự hữu hiệu, sự liên tục của hệ thốngkiểm soát. Đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu có các thử nghiệm kiểm soát sau: Chọn mẫu từ các hoá đơn phát hành trong kỳ. Để: Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủngloại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký… nhằm thu thập bằng chứng rằng hóa đơn được lập trên cơ sở các nghiệpvụ bán hàng đã thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng như quitrình mà đơn vị đã thiết lập. Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem phương thức bán chịu có được chuẩn y trước khi hàng hóa đượcchuyển đi không Xem xét số tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hoá đơn, so sánhgiá trên hoá đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm. thử nghiệm này để kiểm tra xem đơn vị có dùng bảng giá đã được duyệtđể tính đơn giá bán hay không, Sau khi xem xét về tính chính xác như trên, kiểm toán viên sẽ lần theo cáchóa đơn để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán. thử nghiệm này nhằm thu thập bằng chứng của các thủ tục kiểm soát liênquan đến việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ sách kế toán.SVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 10
  11. 11. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Ngoài ra, kiểm toán viên còn cần tìm hiểu về chính sách bán hàng chohưởng chiết khấu của đơn vị và xem xét các sổ sách liên quan để kiểm tra xem đơn vị cóthực hiện như chính sách đã đề ra hay không. Chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng để đối chiếu với hoá đơn có liên quan vìcác hóa đơn được lập căn cứ vào chứng từ vận chuyển. thử nghiệm này để kiểm tra xem có trường hợp nào hàng đã gửi đi rồinhưng vì 1 lý do nào đó mà chưa được lập hóa đơn. Đặc biệt lưu ý kiểm tra tính liên tụccủa số thứ tự của các đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng và hoá đơn bán hàng. Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay hàng bị hư hỏng.Tất cả hàng hóa bị trả lại hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi các tài liệu đãđược đánh số thứ tự, được xét duyệt và ký bởi cấp có thẩm quyền và họ phải độc lập vớiviệc chi quỹ hay giữ số kế toán. Kiểm tra các quy định về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng, các quyđịnh này có được trình bày cụ thể bằng văn bản và được kiểm soát chặt chẽ trong quátrình thực hiện hay không? Kiểm toán viên có thể đề nghị đơn vị cung cấp những tài liệucó liên quan đến các chính sách về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng. Kiểm tra các bản đối chiếu công nợ với khách hàng và xem xét việc xử lýchênh lệch. Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng với sổ cáiTK 131 xem thử có chênh lệch không.2.2. Thủ tục phân tích2.2.1. Đối với doanh thu bán hàng Kiểm toán viên lập bảng phân tích doanh thu để so sánh doanh thu giữa các thángvới nhau, xem có tháng nào doanh thu tăng hay giảm đột biến không. Ngoài ra cần phântích cả doanh thu của các đơn vị thành viên để xem có đơn vị nào có doanh thu quá caohay không. So sánh doanh thu của kỳ này với kỳ trước theo từng tháng, nếu có sự chênh lệchquá cao thì xem xét xem tình hình kinh doanh kỳ này có thay đổi gì so với trước không,nếu không thì đã có sai phạm xảy ra. Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của tất cả các mặt hàng, so sánh với bình quânchung của ngành và so sánh với năm trước. Nếu có chênh lệch quá cao cần tìm ra nguyênnhân cụ thể hoặc những sai phạm có thể xảy ra. Bởi vì thông thường lãi gộp là một chỉtiêu tương đối ổn định nếu doanh nghiệp không có những phương án kinh doanh mớihoặc thay đổi mặt hàng kinh doanh. Trong quá trình phân tích có những biến động lớn thì có thể dự đoán nhữngnguyên nhân có thể xảy ra như sau: Những thay đổi trong chính sách kinh doanh của đơn vị như thay đổi giá bán,thay đổi mặt hàng… Có sai sót trong số liệu của kế toán như ghi chép trùng, thiếu… Doanh thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu.Các khoản giảm trừ doanh thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu.2.2.2. Đối với nợ phải thu khách hàngSVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 11
  12. 12. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Các thủ tục phân tích thường được sử dụng khi thực hiện kiểm toán nợ phải thukhách hàng là: Tính số vòng quay nợ phải thu (bằng doanh thu bán chịu thuần/ số dư cáckhoản phải thu bình quân) rồi so sánh với số liệu của ngành hoặc năm trước. Nếu có sựchênh lệch quá lớn thì có thể là do một số nghuyên nhân sau: - Sự thay đổi chính sách bán chịu của đơn vị, thí dụ đơn vị đã mở rộng hoặc thuhẹp điều kiện, thời hạn bán chịu… - Khả năng tồn đọng nợ phải thu khó đòi trong nợ phải thu khách hàng của đơnvị vì điều này liên quan đến việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. - Sai lệch trong số liệu kế toán, thí dụ do việc ghi chép trùng lắp hay bỏ sót cáckhoản nợ phải thu khách hàng. So sánh tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng số nợ phải thu năm nay so với năm trước,nếu có chênh lệch thì có thể nợ phải thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu. So sánh tuổi nợ của khách hàng với thời gian qui định của đơn vị. Phương phápnày giúp kiểm toán viên tập trung vào những vùng có rủi ro cao để kiểm tra chi tiết.Tính tỷ lệ dự phòng phải thu khó đòi trên số dư nợ phải thu của năm nay so với nămtrước. Sai sót có thể xảy ra là mức dự phòng có thể bị khai khống hoặc khai thiếu.2.3. Thử nghiệm chi tiết2.3.1. Đối với doanh thu bán hàng  Kiểm tra sự có thực của doanh thu bán hàng Mục đích của thủ tục này là xác minh tất cả các nghiệp vụ bán hàng ghi trên sổsách là thực sự xảy ra trong niên độ kế toán, không bị nhà quản lý khai khống. Để kiểmtra kiểm toán viên có thể thực hiện các bước sau: Đối chiếu trực tiếp doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán hàngvới các chứng từ gốc liên quan như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lệnh bán hàng, phiếuxuất kho, vận đơn, chứng từ của hải quan… Theo dõi việc thanh toán của khách hàng. Như trong trường hợp bán chịu,kiểm tra các khoản thanh toán tiền của khách hàng sau đó thì xác định được rằng khoảndoanh thu được ghi nhận có thực sự phát sinh hay không. Trong trường hợp đơn vị có nhận bán đại lý thì kiểm tra xem doanh thu ghinhận có bao gồm doanh thu của hàng bán đại lý không.  Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ của doanh thu Đối với thủ tục này kiểm toán viên sẽ kiểm tra xem tất cả các nghiệp vụ bán hàngphát sinh phải được ghi chép đầy đủ váo sổ sách kế toán, không bị khai thiếu. Nếu kiểmtra sự có thật xuất phát từ sổ sách đối chiếu với chứng từ gốc thì kiểm tra sự đầy đủ đượcthực hiện ngược lại, tức là xuất phát từ chứng từ gốc để kiểm tra việc ghi chép các nghiệpvụ liên quan vào nhật ký bán hàng. Chứng từ gốc thường được sử dụng trong trường hợpnày là hóa đơn bán hàng. Tuy nhiên cũng tồn tại một số nghiệp vụ chưa ghi nhận doanhthu, chưa xuất hóa đơn nhưng đã giao hàng, trong trường hợp này tôt nhất nên sử dụnghóa đơn vận chuyển, vì dù sao hóa đơn bán hàng cũng được lập từ vận đơn, hoặc cũng cóthể sử dụng thẻ kho, sổ theo dõi hàng tồn kho…  Kiểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu bán hàngSVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 12
  13. 13. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng, kiểm tra lại giá bán, số lượng và tính toán lại cộtthành tiền trên hóa đơn. Trong đó, giá bán được đối chiếu với bảng giá được xét duyệthay hợp đồng. Số lượng thì đối chiếu với hóa đơn, chứng từ vận chuyển, đơn đặt hàng… Kiểm tra các khoản chiết khấu, giảm giá có phù hợp với chính sách bán hàng củadoanh nghiệp không để chắc chắn rằng các khoản chiết khấu, giảm giá đã được tính chínhxác về mặt giá trị. Đối với trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, kiểm toán viên cần kiểm tra việc quiđổi về tiền Việt Nam có đúng theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh hay không.  Kiểm tra việc doanh thu được ghi chép đúng niên độ Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng phát sinh liền trước và sau ngày khóa sổ và kiểmtra xem chúng có được ghi sổ đúng niên độ kế toán không, đồng thời kiểm tra cả ngàychúng được vận chuyển đi bán trên các chứng từ vận chuyển.  Kiểm tra sự phân loại doanh thu Mục đích đảm bảo không có sự sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính, kiểm toánviên sẽ xem xét về sự phân biệt giữa: - Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay - Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính - Doanh thu các loại sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu các loại thuế khácnhau, hoặc có thuế suất khác nhau, hoặc khác nhau về cơ sở xác định doanh thu chịu thuế. - Doanh thu bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và sản phẩm nhận gia công. - Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vàhàng hoá nhận bán đại lý  Kiểm tra việc công bố các thông tin liên quan đến doanh thu: - Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu, bao gồm cảphương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấp dịchvụ. - Doanh thu của từng loại giao dịch. - Doanh thu từ việc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ theo từng loại giao dịch.2.3.2. Đối với nợ phải thu khách hàng Lập Bảng phân tích các khoản phải thu theo từng khách hàng và theo tuổinợ. Thử nghiệm chi tiết về khoản mục nợ phải thu khách hàng chủ yếu dựa vào bảngbảng phân tích này. Bảng này liệt kê số dư của từng khách hàng và sắp xếp theo thời gianquá hạn trả nợ tính từ ngày hết hạn trả nợ đến ngày lập báo cáo. Sau đó kiểm toán viên kiểm toán viên chọn ra một số khách hàng trên bảng phântích trên để đối chiếu với sổ chi tiết nợ phải thu và đối chiếu với kỳ hạn thanh toán. Côngviệc này nhằm mục tiêu là đánh giá tính hợp lý của việc phân loại công nợ và đánh giáquỹ dự phòng đầu tư cần trích lập. Ngoài ra, số tổng cộng trên bảng còn được đối chiếu với số liệu ở bảng tổng hợpchi tiết nợ phải thu khách hàng và sổ cái tài khoản nợ phải thu khách hàng để kiểm tra sựchính xác về số tiền. Gửi thư xác nhận công nợ đến khách hàngSVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 13
  14. 14. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Đây là thủ tục được dùng phổ biến nhất để xác nhận tính hiện hữu và quyền sở hữucủa các khoản phải thu khách hàng. Có hai phương pháp gửi thư xác nhận khách hàng: - Loại 1: Yêu cầu khách hàng trả lời trong mọi trường hợp (positive form).Phương pháp này cung cấp bằng chứng đáng tin cậy, vì nếu không nhận được thư trả lời,nó sẽ là chỉ dẫn để KTV điều tra thêm. - Loại 2: Chỉ yêu cầu khách hàng trả lời nếu có bất đồng với thông tin đề nghị xácnhận (negative form). Việc không trả lời của khách hàng chưa chắc là bằng chứng tin cậycho việc xác nhận số liệu đúng (chẳng hạn khi thư bị thất lạc hoặc khách hàng khôngmuốn trả lời). Phương pháp này có thể sử dụng trong trường hợp rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát được đánh giá thấp, các khoản phải thu cần xác nhận có giá trị nhỏ. Nếu rủi ro phát hiện có thể chấp nhận ở mức thấp, KTV thường phải gửi thư xácnhận ngay sau ngày kết thúc niên độ. Trong trường hợp ngược lại, ngày gửi thư xác nhậncó thể là một hay hai tháng trước ngày kết thúc niên độ. Khách hàng được chọn gửi thư xác nhận thường là các khách hàng có mức dư nợvượt quá một số tiền nào đó. Số còn lại, có thể chọn ngẫu nhiên một số khách hàng. Khi có sự khác biệt về số liệu, KTV có thể đề nghị doanh nghiệp giải thích hoặc đềxuất cách giải quyết về số liệu. Trong nhiều trường hợp, chênh lệch phát sinh là do sựkhác biệt về thời điểm doanh thu và các khoản nợ phải thu có liên quan đến hai bên.Trong trường hợp thư trả lời khẳng định là số dư được nêu là không chính xác thì KTVcần lập bảng chỉnh hợp giữa số liệu trên các sổ chi tiết có liên quan với bảng kê chi tiết dokhách hàng gởi đến để xác định số thực tế. Đối với các nợ phải thu khách hàng không có thư trả lời, KTV có thể thực hiện cácthủ tục kiểm toán như: Tiếp tục gửi thư lần thứ hai, thứ ba; gửi fax, gọi điện thoại; xemxét các hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn, chứng từ chuyển hàng,… KTV cần lập bảng tóm tắt và tổng hợp kết quả bao gồm một số thông tin như: - Số lượng và số tiền của các thư hồi âm - Tỷ lệ mẫu chọn so với tổng thể - Mối liên hệ giữa số liệu kiểm toán với số liệu trên sổ sách Đối với các khoản phải thu khách hàng không được gửi thư xác nhận, KTV cần xemxét các hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn, chứng từ chuyển hàng…KTV cũng cần chú ýxem xét các nghiệp vụ xảy ra vào đầu niên độ sau liên quan đến việc thu hồi các khoản nợphải thu, xóa nợ phải thu khó đòi, ghi nhận hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán. Kiểm tra việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Bước đầu tiên trong việc kiểm toán các khoản lập dự phòng là xem xét lại chínhsách bán chịu của đơn vị. Nếu chính sách bán chịu không đổi mà số dư tài khoản nợ phảithu thay đổi thì nguyên nhân có thể là co đơn vị thay đổi tình hình kinh doanh và doanhsố bán. Để xác định đơn vị có lập đủ các khoản lập dự phòng hay không, trước tiên cần lậpBảng phân tích dự phòng phải thu khó đòi. Sau đó kiểm toán viên cần đối chiếu nhữngkhoản ghi Nợ vào tài khoản dự phòng phải thu khó đòi đến các chứng từ liên quan cũngnhư tài khoản tổng hợp trên sổ cái. Đồng thời so sánh bút toán ghi Có ở tài khoản này vớitài khoản chi phí dự phòng về nợ không thu hồi được.SVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 14
  15. 15. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được quy định cụ thể tại thông tư 13của Bộ Tài Chính. Theo đó, sẽ có những quy định cụ thể về thế nào là nợ khó đòi, đốitượng và điều kiện trích lập dự phòng, phương pháp lập dự phòng, xử lý khoản dựphòng..... Do đó, khi tiến hành kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng, kiểm toánviên sẽ tiến hành song song việc kiểm tra công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòitheo thông tư 13 của Bộ Tài Chính. Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng đang được thế chấp Trong một số trường hợp, khách hàng không còn quyền sở hữu đầy đủ với cáckhoản nợ vì đã bị đem đi cầm cố thế chấp. Bằng chứng về sự thế chấp các khoản phải thu khách hàng có thể được thu thậpthông qua thư xác nhận. Ngoài ra, việc phân tích tài khoản 635 (chi tiết chi phí lãi vay)giúp kiểm toán viên phát hiện các khoản vay có thế chấp và đọc các biên bản hộp và cáctài liệu có liên quan hay phỏng vấn nhân viên cũng là một chỉ dẫn tốt. Đánh giá về sự trình bày và khai báo các khoản nợ phải thu khách hàng trênbáo cáo tài chính - Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng có tách biệt với các khoản nợ phải thukhác. - Các khoản nợ phải thu khách hàng ngắn hạn và dài hạn cần được trình bày cáchbiệt trên bảng cân đối kế toán. - Cần lưu ý nếu tài khoản chi tiết phải thu khách hàng có số dư có thì phải trìnhbày ở mục nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán. - Xem xét các quy định khác về trình bày và công bố khoản nợ phải thu kháchhàng trên Báo cáo tài chính. Bảng tóm tắt thủ tục kiểm toán doanh thuMục tiêu kiểm Thủ tục kiểm toántoán1. Sự phát sinh + Đối chiếu việc ghi chép trên nhật kí bán hàng với các chứng từ gốc liên quan. + Kiểm tra các khoản thanh toán của khách hàng.2. Sự đầy đủ + Chọn mẫu hóa đơn bán hàng và kiểm tra xem các hóa đơn đã ghi chép đầy đủ vào nhật kí bán hàng không.3. Sự chính xác + Chọn mẫu hóa đơn, kiểm tra lại giá bán, số lượng, thành tiền. + Kiểm tra các khoản chiết khấu, giảm giá có phù hợp với chính sách bán hàng không. Kiểm tra việc quy đổi tỷ giá. + Chọn mẫu các hóa đơn phát sinh liền trước và sau ngày kết thúc niên và kiểm tra chúng có được ghi đúng niên độ không.4.Sự trình bày + Kiểm tra việc phân loại, trình bày và công bố của doanh thu trênvà công bố BCTC Bảng tóm tắt thủ tục kiểm toán nợ phải thu khách hàng Mục tiêu kiểm Thủ tục kiểm toán toán1. Sự tồn tại + Gửi thư xin xác nhận đến khách hàng. + Kiểm tra các khoản thanh toán của khách hàng sau ngày khóa sổ.SVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 15
  16. 16. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com2. Sự đầy đủ + Kiểm tra các khoản thanh toán của khách hàng sau ngày khóa sổ. + Chọn mẫu hóa đơn bán hàng và kiểm tra xem các hóa đơn đã ghi chép đầy đủ vào nhật kí bán hàng không.3. Quyền và + Gửi thư xin xác nhận đến khách hàng.nghĩa vụ + Xem xét các hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn, chứng từ chuyển hàng,... + Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng bị cầm cố, thế chấp.4. Sự đánh giá + Xem xét chính sách tín dụng của khách hàng. + Lập bảng phân tích số dư chi tiết theo tuổi nợ. + Kiểm tra việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. + Đối với số dư phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ, kiểm tra việc qui đổi tỷ giá.5. Trình bày và Kiểm tra việc phân loại, trình bày và công bố các khoản nợ phải thukhai báo khách hàng trên BCTC.SVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 16
  17. 17. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comPHẦN II: THỰC TẾ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN DOCÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AACI. Sơ lƣợc về công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và kế toán AAC Tên viết tắt: Công ty kiểm toán và kế toán AAC Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Auditing and accounting company Vốn điều lệ của công ty: 2,1 tỷ đồng Điện thoại: (84) 05113 655 886 Fax : (84) 05113 655 887 E-mail : aac@dng.vnn.vn Website: http://www.aac.com.vn Trụ sở chính: 217 Nguyễn Văn Linh, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng Chi nhánh: 12H1 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đa Kao, Quận 1, Thành phố HồChí Minh.1. Quá trình hình thành và phát triển Trước đây, Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC là công ty kiểm toán trựcthuộc Bộ Tài Chính, được thành lập từ năm 1993 trên cơ sở Quyết định số 194/TC/TCCBngày 01 tháng 4 năm 1993 và Quyết định số 106/TC-BTC ngày 13 tháng 02 năm 1995của Bộ trưởng Bộ Tài chính và là một trong số rất ít các công ty kiểm toán được thành lậpđầu tiên tại Việt Nam. Tiền thân là công ty DAC hình thành trên cơ sở sát nhập 2 chinhánh của hai công ty kiểm toán đóng tại Đà Nẵng. Hiện nay công ty là thành viên củaHãng kiểm toán quốc tế Polaris International (gia nhập năm 2008). Hiện nay, công ty AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tấtcả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có qui chếriêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổchức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanhchứng khoán... Khách hàng của công ty trải dài trên khắp mọi miền đất nước, với tất cảcác thành phần kinh tế, lĩnh vực hoạt động khác nhau. Thị trường chủ yếu của công ty làmiền Trung và Tây Nguyên, trên khu vực này công ty đang có số lượng khách hàng lớnnhất trong các công ty kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam. Công ty được Bộ Công Thương bình chọn là một trong 05 công ty kiểm toán hoạtđộng tốt nhất tại Việt nam và được trao giải/cup “Thương mại Dịch vụ - Top TradeServices” trong 2 năm liên tiếp 2007, 2008. Trong nhiều năm liền, AAC được Ủy banChứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức pháthành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán Việt Nam theo Quyết định số02/2008/QĐ-UBCK ngày 02/01/2008 .SVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 17
  18. 18. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Công ty hiện có số lượng cán bộ công nhân viên là khoảng gần 100 người trong đócó hơn 30% đã được cấp Chứng chỉ KTV của Bộ tài chính; 100% tốt nghiệp đại học vàtrên đại học. Là một Công ty kiểm toán độc lập hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán vàtư vấn tài chính. Qua hơn 10 năm hoạt động, công ty đã xây dựng được một đội ngũ KTVvà nhân viên chuyên nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tàichính - kế toán.AAC xem yếu tố con người là tài sản lớn nhất và quan trọng nhất trong định hướng hoạtđộng của mình, luôn coi trọng việc phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ KTV vàchuyên viên kỹ thuật.2.Phƣơng châm và mục tiêu hoạt động Phương châm hoạt động: Công ty hoạt động với phương châm độc lập, kháchquan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng, và đó cũng là lời cam kết của công tyđối với khách hàng. Mục tiêu hoạt động: là giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ quyềnlợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cần thiết để tổ chứcđiều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với thựctiễn. Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa những rủi ro cho doanhnghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệuquả kinh tế cao nhất. AAC thực hiện kiểm toán trên cơ sở thực hiện đúng các Nguyên tắc,Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quyđịnh hiện hành về hoạt động kiểm toán của Nhà nước Việt Nam.3. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty3.1. Cơ cấu tổ chức toàn công ty Tổng giám đốc Phó TGĐ khối kiểm Phó TGĐ khối kiểm toán XDCB toán BCTC Khối Phòng CN. Phòng Khối kiểm tư vấn TP Hồ kế toán kiểm toán và đào Chí hành toán XDCB tạo Minh chính BCTCBan SVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Phòng Phòng Phòng Ban Phòng Phòng Phòng Trang 18kiểm kiểm kiểm kiểm kiểm kiểm kiểm kiểmsoát toán toán soát toán toán toán toánchất XDCB XDCB chất XDCB XDCB XDCB XDCB
  19. 19. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com3.2. Cơ cấu tổ chức phòng báo cáo tài chính Kiểm toán viên điều hành (Trưởng phòng)-Auditor Manager Kiểm toán viên chính Kiểm toán viên chính Kiểm toán viên chính (Senior Auditor) (Senior Auditor) (Senior Auditor) Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán (Auditor Assistant) (Auditor Assistant) (Auditor Assistant) Trong đó, trợ lý kiểm toán viên cũng được phân loại theo cấp bậc dựa trên kinhnghiệm công tác, theo đó:o Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: sau thời gian làm việc 1 năm.o Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: sau khi làm trợ lý kiểm toán viên cấp 1 được 1 năm.o Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: sau khi làm trợ lý kiểm toán viên cấp 2 được 1 năm.Chức năng và nhiệm vụ: Tổng giám đốc: Đánh giá rủi ro của một hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty. Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty. Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng. Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện Chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểm toán và thư quản lý. Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toánhoặc uỷ quyền lại. Phó tổng giám đốc: Phó giám đốc được phân công uỷ quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đếnnhân lực, hành chính, khách hàng và các vấn đề về nghiệp vụ.SVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 19
  20. 20. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật Nhà nước về những vấnđề được phân công và uỷ quyền. Kế toán trưởng Lập báo cáo tài chính Cung cấp số liệu công khai tài chính Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán đúng theo đặc điểmkinh doanh của công ty. Chịu trách nhiệm lập các kế hoạch về tài chính, dự trù ngân sách và các vấn đề khácliên quan đến hệ thống kế toán, quan hệ với ngân hàng, quản lý tiền mặt, tính lương vàcác vấn đề về thuế Chịu trách nhiệm về chi trả, thanh toán với khách hàng. Kiểm tra bất thường sổ quỹ và số dư tiền mặt hiện có trong quỹ. Trưởng, phó phòng: Về nghiệp vụ chuyên môn Về nhân sự Cộng tác, hỗ trợ Hành chính Kiểm toán viên chính Giám sát công việc của các trợ lý Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho cáccuộc kiểm toán. Kiểm toán viên được ký vào các Báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởngphòng.4. Các sản phẩm và dịch vụ công ty cung cấp Để mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, hiện công ty đang hoạt động với nhiềulĩnh vực kinh doanh chuyên ngành. Các loại hình kinh doanh chính gồm: Dịch vụ Kiểm toán Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp bao gồm: Kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế Kiểm toán hoạt động Kiểm toán tuân thủ Kiểm toán nội bộ Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tư XDCB Dịch vụ Kế toán Bên cạnh dịch vụ kiểm toán, công ty AAC còn cung cấp các dịch vụ kế toán chocác doanh nghiệp có nhu cầu như: Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán; Lập các Báo cáo tài chính định kỳ; Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS;SVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 20
  21. 21. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán Dịch vụ tư vấn Thuế Các dịch vụ tư vấn về thuế do công ty cung cấp: Đăng ký và kê khai thuế. Tư vấn kế hoạch thuế. Cung cấp các văn bản có liên quan. Dịch vụ tư vấn và đào tạo Các dịch vụ tư vấn đào tạo mà công ty cung cấp: Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp Tư vấn, thực hành kế toán Tư vấn đầu tư và thủ tục cấp phép Tư vấn thành lập doanh nghiệp Tư vấn xác định giá trị và cổ phần hóa doanh nghiệp Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán Tư vấn tài chính Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng Tổ chức lớp thực hành kế toán Tổ chức lớp chuẩn mực kế toán và kế toán Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ Tổ chức lớp ôn tập và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán Tổ chức lớp bồi dưỡng kiển thức kế toán5. Sơ lƣợc về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính ở công ty TNHH kiểm toán và kế toán AACgồm ba giai đoạn thể hiện qua sơ đồ sau: Lập kế hoạch kiểm toán Quy trình Thực hiện kiểm kiểm toán toán BCTC Kết thúc kiểm toán Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty AAC5.1. Giai đoạn chuẩn bị kế hoạch5.1.1. Giai đoạn tiền kiểm toánSVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 21
  22. 22. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.comGiai đoạn này về cơ bản gồm các công việc: - Đầu tiên, khi nhận được thư mời kiểm toán hay tiếp nhận các mối quan hệ vớikhách hàng, lãnh đạo công ty hoặc lãnh đạo khối kiểm toán BCTC sẽ nghiên cứu thư mờivà trực tiếp liên hệ trao đổi các yêu cầu cụ thể của khách hàng một cách tỉ mỉ, thận trọngtìm hiểu nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá mức độ phức tạp của doanhnghiệp, xem xét giá phí cuộc kiểm toán… - Nếu như khách hàng được chấp nhận, người quản lý sẽ chỉ định nhóm kiểm toánphù hợp với cuộc kiểm toán, phân công thực hiện cuộc kiểm toán. Nhóm trưởng phải làmột người có kinh nghiệm trong loại hình kinh doanh của doanh nghiệp.- Người quản lý liệt kê các nội dung: thời điểm bắt đầu kiểm toán, thời gian kiểm toán,các yêu cầu của khách hàng, giá phí kiểm toán…, viết hợp đồng kiểm toán và trình lêngiám đốc ký…5.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của quá trình kiểm toán nhằm tạo racác điều kiện pháp lý cũng như các điều kiện cần thiết khác cho cuộc kiểm toán. Quytrình lập kế hoạch kiểm toán ở công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC được thể hiệnnhư sau: Khách hàng Tìm hiểu thông tin Tìm hiểu Hệ thống kế toán hay cập nhật thông tin Hệ thống kiểm soát nội Ký kết hợp đồng kiểm bộ toán Phân tích báo cáo tài chính Thảo luận về kế hoạch kiểm toán Tham chiếu cuộc kiểm toán năm trước Kế hoạch kiểm toánSVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Tài liệu và thông tin yêu Trang 22 Kiểm tra KH kiểm toán cầu khách hàng lập
  23. 23. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Quy trình lập kế hoạch kiểm toán ở công ty AAC Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 nêu rõ: kiểm toán viên và công ty kiểmtoán cần lập kế hoạch kiểm toán để có thể đảm bảo được rằng cuộc kiểm toán đã đượctiến hành một cách có hiệu quả. Lập kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên thu thậpđược các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ để kiểm toán viên đưa raý kiến của mình về báo cáo tài chính của khách hàng. Không những thế, công việc nàycòn giúp hạn chế được những sai sót và nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán, tạodựng niềm tin và uy tín đối với khách hàng. Hoạt động này bao gồm các nội dung sau: Bản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán Các điểm cần lưu ý của năm trước Hợp đồng kiểm toán Tìm hiểu về khách hàng Chương trình xem xét hệ thống kế toán Phân tích tóm tắt hệ thống kiểm soát nội bộ Các thủ tục phân tích theo kế hoạch Ghi chú những thảo luận về kế hoạch kiểm toán Tài liệu và thông tin đề nghị khách hàng lập Kiểm tra kế hoạch kiểm toán5.2. Thực hiện kiểm toán Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểm toán thíchứng với từng đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán, đưa ra ý kiếnxác thực về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC. Nội dung cơ bản của giai đoạn thựchiện kiểm toán ở công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC: - Nghiên cứu, tìm hiểu chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ, cập nhật những thông tinmới các chính sách, chiến lược mới của công ty cũng như cơ cấu tổ chưc của khách hàng.Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng là để xác định độ tincậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ qua đó có thể xác định nội dung, thời gian và phạm vicuộc kiểm toán. - Nghiên cứu rà soát hệ thống kế toán, qua đó thu thập các bằng chứng kiểm toán.Đây là giai đoạn thực hiện các thử nghiệm cơ bản và đánh giá kết quả bao gồm việc thựchiện các thủ tục phân tích và các kiểm tra chi tiết.5.3. Hoàn thành kiểm toánTrong giai đoạn này cơ bản có các nội dung: - Trước khi kết thúc cuộc kiểm toán tại văn phòng công ty khách hàng, trưởngnhóm họp các thành viên lại thảo luận và trao đổi những vấn để được ghi trong giấy làmviệc đồng thời cùng kế toán khách hàng làm rõ những vấn đề còn khúc mắc cần giảiquyết.SVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 23
  24. 24. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com - Trưởng nhóm lập biên bản trao đổi, họp và trao đổi với ban giám đốc kháchhàng và những người có liên quan. - Sử dụng thủ tục phân tích để rà soát lại báo cáo tài chính lần cuối cùng,thốngnhất những bút toán điều chỉnh với khách hàng và tiến hành lập báo cáo tài chính (lưu ý:lập báo cáo tài chính là trách nhiệm của khách hàng, việc kiểm toán lập báo cáo tài chínhcủa đơn vị khách hàng vì mục đích dễ dàng theo dõi số liệu, thống nhất mẫu biểu vớikhách hàng), báo cáo kiểm toán, đóng hồ sơ. - Nhóm trưởng kiểm toán gửi hồ sơ làm việc và bản thảo báo cáo kiểm toán lênphòng kiểm soát, giám đốc kiểm tra phê duyệt và xin ý kiến lãnh đạo (nếu cần). - Phòng kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ nhằm cho cuộc kiểm toán cóchất lượng cao hơn, giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra. - Sau khi bản thảo được duyệt, nhóm trưởng lập báo cáo kiểm toán chính thức,viết thư quan lý ký tên và trình lên ban soát xét và giám đốc ký duyệt. Sau đó gửi cho hồiđồng quản trị khách hàng. - Kết thúc kiểm toán và lưu hồ sơ. - Xem xét các sự kiện phát sinh sau cuộc kiểm toán - Xem xét giả thiết hoạt động liên tụcII. Qui trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền do công ty TNHH kiểm toánvà kế toán AAC thực hiện Mục tiêu kiểm toán doanh thu: 1. Tất cả các khoản tính cho khách hàng đối với những hàng hoá hay dịch vụ đã cungcấp trừ đi các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, giảm giá hàng bán, chiết khấuthương mại hay hàng bán bị trả lại được ghi nhận trên báo cáo tài chính 2. Các nghiệp vụ phát sinh được xác định, cộng dồn và hạch toán chính xác. Số liệubáo cáo trên các báo cáo tài chính khớp đúng với số liệu trên các sổ sách kế toán. Doanhthu được hạch toán đúng niên độ. 3. Doanh thu đã được ghi nhận thể hiện doanh thu có hiệu lực đối với hàng hoá vàdịch vụ của doanh nghiệp hay những quyền có hiêụ lực đối với doanh thu tích luỹ củadoanh nghiệp 4. Doanh thu được hạch toán đúng niên độ 5. Doanh thu được mô tả và phân loại chính xác cũng như được công bố đầy đủ Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng. 1. Tất cả các khoản phải thu khách hàng tại ngày lập bảng cân đối kế toán phải đượcphản ánh trên báo cáo tài chính. 2. Tất cả số dư khoản phải thu khách hàng được xác định, cộng dồn và ghi chép mộtcách chính xác. Số liệu trên các báo cáo tài chính phù hợp với số liệu trên sổ kế toán 3. Các khoản phải thu khách hàng phải tồn tại tại ngày lập bảng cân đối kế toán 4. Chia cắt niên độ được thực hiện một cách chính xác. Các khoản phải thu phải baogồm những khoản nợ liên quan đến hàng hoá, dịch vụ cung cấp đến ngày lập báo cáo tàichính. Chúng không bao gồm những khoản nợ liên quan đến hàng hoá, dịch vụ và đượccung cấp sau ngày lập báo cáo tài chính.SVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 24
  25. 25. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com 5. Các khoản phải thu khách hàng được phản ánh bằng giá trị có thể thu hồi được.Các khoản dự phòng được lập đầy đủ để bù đắp những khoản lỗ tiềm tàng do không thuhồi được khoản phải thu khó đòi, các khoản phải thu bằng ngoại tệ phải được đánh giá 6. Tài khoản các khoản phải thu khách hàng thể hiện những khoản người mua nợdoanh nghiệp tại ngày lập bảng cân đối kế toán 7. Tài khoản phải thu khách hàng được trình bày và phân loại đúng, và được công bốthoả đáng1. Lập kế hoạch kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền1.1. Tìm hiểu chung về khách hàng Công việc đầu tiên của mỗi cuộc kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và kếtoán AAC (gọi tắt là công ty kiểm toán AAC) luôn là tìm hiểu thông tin chung về kháchhàng để có những cái nhìn chung nhất về hoạt động kinh doanh của khách hàng, các chínhsách, các quy định mà công ty khách hàng đang áp dụng qua đó đánh giá được rủi ro tiềmtàng. Người đại diện cho công ty tìm hiểu các thông tin chung về khách hàng thường làcác trưởng đoàn và công việc này được áp dụng cho cả khách hàng cũ và khách hàng mới. Đối với khách hàng là khách hàng cũ của công ty Các thông tin chung về những khách hàng thường niên của công ty đã được lưu tạihồ sơ thường trực, do đó kiểm toán viên chỉ cần cập nhật những thông tin về sự thay đổitrong năm của khách hàng thông qua các câu hỏi với khách hàng về những thay đổi về cácchính sách, về nhân sự, về ban lãnh đạo,…. Đối với khách hàng là khách hàng mới Các thông tin về khách hàng mới sẽ phải được kiểm toán viên cập nhật đầy đủtrước khi tiến hành vào thực hiện kiểm toán. Việc thu thập các thông tin tìm hiểu vềkhách hàng phải bao gồm đầy đủ các phần sau đây:  Con người  Sản phẩm  Thị trường  Kết quả hoạt động kinh doanh  Tài chính  Tài sản và công nợ  Hệ thống kế toán  Chính sách kế toán  Những nhân tố khác Thông thường, kiểm toán viên sẽ tiến hành thu thập các thông tin về khách hàngmới thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn, qua đó, dựa vào các thông tin công tykhách hàng cung cấp, kiểm toán viên sẽ tiến hành cập nhật vào hồ sơ thường trực nhữngtài liệu có liên quan. Minh họa thực tế tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng – công ty cổphần ABC.( phụ lục 1) Các tài liệu và thông tin đề nghị khách hàng cung cấp. (phụ lục 2)1.2. Tìm hiểu chu trình bán hàng và thu tiền  Xử lý đơn đặt hàng của người mua và kết kết hợp đồng mua bán.SVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 25
  26. 26. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Khi tiếp nhận đơn đặt hàng của người mua, đơn vị xem xét các nội dung đã được thểhiện về số lượng, chủng loại, quy cách, mẫu mã, đồng thời bộ phận tín dụng sẽ xem xétvề mức tín dụng cấp cho khách hàng để phê duyệt có nên chấp nhận đơn đặt hàng nàykhông. Khi thấy có khả năng đáp ứng được yêu cầu thì công ty sẽ hồi báo cho khách hàngbiết.  Quy trình giao hàng và ghi nhận doanh thu:: Đến thời điểm giao hàng, căn cứ vào phiếu xuất kho đã được phê chuẩn, thủ kho sẽxuất hàng giao cho bộ phận giao hàng. Phiếu xuất kho được lập căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê chuẩn. Lệnh bánhàng được lập dựa vào đơn đặt hàng và hợp đồng mua bán đã được ký kết, trưởng phòngbán hàng lập có sự phê duyệt của thủ trưởng đơn vị. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên.Liên 1 bộ phận bán hàng theo dõi, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 chuyển cho bộ phậnkế toán để theo dõi. Trên phiếu xuất kho có đầy đủ chữ ký của người lập, thủ kho, ngườinhận và thủ trưởng đơn vị. Sau đó bên công ty sẽ ký kết hợp đồng vận chuyển với đơn vị vận tải. Trên chứng từvận chuyển có quy định về số lượng, đơn giá, phương thức giao hàng, trách nhiệm củamỗi bên, phương thức thanh toán và có phần xác nhận của bên nhận hàng. Căn cứ vào đơn đặt hàng, chứng từ vận chuyển bộ phận bán hàng sẽ lập hoá đơn.Hóa đơn được lập thành 3 liên, liên gốc lưu tại phòng kế toán, liên hai giao cho kháchhàng, liên ba bộ phận kế toán lưu vào chứng từ bán hàng ghi nhận doanh thu. Trên hóađơn phải có đầy đủ chữ ký của người có liên quan như người lập, người mua hàng, thủtrưởng đơn vị Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ vận chuyển, kế toán sẽ lập chứng từ hạch toán (trêncó ghi rõ định khoản, căn cứ theo những chứng từ kèm theo nào, người lập sẽ ký vào đó),chứng từ hạch toán sẽ được kế toán trưởng kiểm tra trước khi kế toán viên ghi chép vàosổ sách. Thông thường thời gian luân chuyển chứng từ từ phòng vật từ sang phòng kế toán làkhoảng 1 ngày, đối với thời gian bận tối đa là 2 ngày. Việc đối chiếu được thực hiện địnhkỳ vào cuối mỗi tháng. Nếu hóa đơn không có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền thìhàng không thể xuất ra khỏi kho. Các điều khoản về bán hàng: được quy định rõ trong hợp đồng bán hàng của công tycổ phần ABC và khách hàng. Kiểm toán viên có thể thu thập hợp đồng liên quan, trong đóquy định rất rõ ràng về đơn giá, số lượng và các điều khoản khác. Theo dõi các khoản phải thu khách hàng: công nợ phải thu khách hàng được kếtoán công nợ mở sổ theo dõi, mỗi công nợ được tạo bởi mã và tên công nợ. Thông tin vềsự biến động của các khoản phải thu được kế toán công nợ cập nhật và phản ánh. Vàongày 31/12 hàng năm hay vào đầu tháng 1 năm sau công ty sẽ gởi biên bản đối chiếu côngnợ cho khách hàng để xác nhận số dư tính đến ngày 31/12. Trên biên bản đối chiếu côngnợ có đầy đủ chữ ký và con dấu của hai bên. Minh họa thực tế tìm hiểu chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty cổ ABC (phụlục 3)1.3. Tìm hiểu và đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ1.3.1. Tìm hiểu sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộSVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 26
  27. 27. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Tìm hiểu chung về hệ thống kiểm soát nội bộ luôn là công việc được tiến hành bởinhững kiểm toán viên có kinh nghiệm và thường là trưởng đoàn trong mỗi cuộc kiểm toántại công ty khách hàng. Trưởng đoàn sẽ tìm hiểu thông qua các phương pháp như: dựavào kinh nghiệm kiểm toán trước đây tại đơn vị, phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viêngiám sát và những nhân viên khác hay kiểm tra các loại tài liệu sổ sách… Tại những đơn vị mà công ty đã thực hiện kiểm toán năm trước thì trong hồ sơkiểm toán sẽ có nhiều thông tin cần thiết cho cuộc kiểm toán năm hiện hành như kết luậnvề điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ thực hiệnphỏng vấn về những thay đổi trong năm hiện hành. Hay thông tin về những loại sai sót đãđược phát hiện nguyên nhân, năm nay kiểm toán viên sẽ theo dõi xem chúng có được sữachữa chưa. Tìm hiểu kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu được kiểmtoán viên tìm hiểu thông qua các thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng và theo dõiphải thu khách hàng tại đơn vị.1.3.2. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Từ những thông tin đã tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên thựchiện đánh giá tổng quan hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá hệ thốngkiểm soát nội bộ theo từng khoản mục thông qua bảng câu hỏi. Thông qua các câu trả lời từ phía khách hàng, kiểm toán viên sẽ tiến hành đánh giáhệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng là tốt hay chưa hiệu quả. Thông thường quátrình đánh giá này chỉ được thực hiện đối với những khách hàng mới, khi mà kiểm toánviên vẫn chưa có được những hiểu biết về hệ thống kiểm soát của họ, còn đối với nhữngkhách hàng cũ, kiểm toán viên chỉ cần tham chiếu kết quả đánh giá năm trước và tiếnhành kiểm tra đối với những thay đổi trong năm vừa qua. Minh họa quá trình tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với bánhàng và thu tiền tại công ty ABC1. Tìm hiểu sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua việc tìm hiểu chu trình bán hàngvà theo dõi công nợ phải thu khách hàng tại công ty cổ phần ABC Việc tìm hiểu được kiểm toán viên thực hiện thông qua việc phỏng vấn nhân viênkế toán tại đơn vị. Thủ tục bán hàng và theo dõi nợ phải thu tại công ty ABC bao gồm cácbước công việc sau: Bước 1: Phòng kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng và xét duyệt, nhân viênphòng kinh doanh sẽ đối chiếu lượng hàng tồn kho trên máy, theo dõi sổ kho, kiểm tragiá, chiết khấu, khuyến mãi… và phê duyệt. Sau đó giám đốc phòng kinh doanh duyệt vàđơn đặt hàng được chuyển sang phòng kế toán để xuất hóa đơn. Bước 2: Bộ phận kho xuất hàng Thủ kho căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê chuẩn để xuất hàng theo đúngchủng loại, quy cách ghi trên hóa đơn rồi lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho thường đượclập 3 liên: một liên gốc lưu tại bộ phận bán hàng, một liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, mộtliên chuyển cho bộ phận kế toán để theo dõi hàng tồn kho. Trên phiếu xuất kho phải cóchữ ký của người lập, người kiểm tra, thủ kho, người nhận. Bước 3: Bộ phận chuyển hàngSVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 27
  28. 28. Email: luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com Sau đó bộ phận chuyển hàng sẽ ký kết hợp đồng vận chuyển với đơn vị vận tải.Trên chứng từ vận chuyển có quy định về số lượng, đơn giá, phương thức giao hàng,trách nhiệm của mỗi bên, phương thức thanh toán và có phần xác nhận của bên nhậnhàng. Bước 4: Phòng kế toán lập hóa đơn Căn cứ vào đơn đặt hàng, chứng từ vận chuyển bộ phận kế toán lập hóa đơn. Hóađơn được lập thành 3 liên, liên gốc lưu tại phòng kế toán, liên hai giao cho khách hàng,liên ba bộ phận kế toán lưu vào chứng từ bán hàng ghi nhận doanh thu. Trên hóa đơn phảicó đầy đủ chữ ký của người có liên quan như người lập, người mua hàng, thủ trưởng đơnvị. Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ vận chuyển, kế toán sẽ lập chứng từ hạch toán (trêncó ghi rõ định khoản, căn cứ theo những chứng từ kèm theo nào, người lập sẽ ký vào đó),chứng từ hạch toán sẽ được kế toán trưởng kiểm tra trước khi kế toán viên ghi chép vàosổ sách. Thông thường thời gian luân chuyển chứng từ từ phòng vật từ sang phòng kế toán làkhoảng 1 ngày, đối với thời gian bận tối đa là 2 ngày. Việc đối chiếu được thực hiện địnhkỳ vào cuối mỗi tháng. Nếu hóa đơn không có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền thìhàng không thể xuất ra khỏi kho. Bước 5: Lập báo cáo Hàng ngày, bản sao các thông tin bán hàng sẽ được gởi tới kế toán bán hàng đểnhập vào hóa đơn của hệ thống máy tính và doanh thu, nợ phải thu, thuế đầu ra, giá vốnhàng bán, hàng tồn kho sẽ tự động cập nhật. Hàng tuần, kế toán bán hàng lập báo cáo bánhàng gởi lên giám đốc kinh doanh. Đối với các khoản phải thu khách hàng: kế toán công nợ sẽ mở sổ theo dõicông nợ phải thu khách hàng, mỗi công nợ được tạo bởi mã và tên công nợ. Thông tin vềsự biến động của các khoản phải thu được kế toán công nợ cập nhật và phản ánh. Cuối kỳkế toán, công ty tiến hành gửi thư xác nhận đầy đủ cho các đối tượng công nợ. Trên biênbản đối chiếu công nợ phải có đầy đủ chữ ký và con dấu của hai bên. Qua quá trình tìm hiểu kiểm toán viên nhận thấy rằng kiểm soát nội bộ đối vớinghiệp vụ bán hàng tại công ty ABC là hữu hiệu.2. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Sau giai đoạn tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát ở từng khoản mục. Kiểm toán viên có thể đánhgiá rủi ro kiểm soát ở 3 mức: Cao (có thể ở mức tối đa nếu HTKSNB của khách hàngkhông hữu hiệu hoặc không đầy đủ hoặc kiểm toán viên không đủ cơ sở để đánh giáHTKSNB của khách hàng hữu hiệu), Trung bình, hoặc thấp. Khi đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên tiến hành trên giấy tờ làmviệc “Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với từng khoản mục”, do bảng câu hỏi đã được thiếtkế sẵn nên tạo điều kiện cho kiểm toán viên làm việc hiệu quả hơn trong áp lực về thờigian. Tuy nhiên, việc ra kết luận về rủi ro kiểm soát và HT KSNB của công ty CP ABCđơn thuần vẫn dựa trên kinh nghiệm và xét đoán hình thành trong nhận thức của kiểmtoán viên căn cứ trên những thông tin thu được từ khách hàng và những tác động bênngoài đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Do được đánh giá bằng cảm tính nênSVTH: Nguyễn Thị Kiều My_Lớp: 34K06.3 Trang 28

×