i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tốc độ phát triển kinh tế của một đất nước phụ thuộc chủ yếu vào sự
phát triển của các doanh nghiệp đặc biệt là các DNVVN. Ở Việt nam hiện
nay, DNVVN chiếm đến 97% trong tổng số các doanh nghiệp và hàng năm
đóng góp khoảng 40% GDP của cả nước. Đây là đối tượng khách hàng đầy
tiềm năng cho sự phát triển của các NHTM, tuy nhiên các DNVVN thường có
quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao, thiếu tài sản
thế chấp, khả năng xây dựng các dự án có tính khả thi còn yếu, số liệu thông
tin kế toán chưa đáng tin cậy...nên dưới con mắt nhà ngân hàng, các DNVVN
là những khách hàng thường có độ rủi ro cao.
Trong những năm qua, BIDV Tây Nghệ An cũng đã chú trọng vào việc
phát triển các sản phẩm dịch vụ đặc biệt là các sản phẩm cho vay DNVVN.
Trong cơ cấu tín dụng của ngân hàng thì tỷ lệ cho vay DNVVN chiếm tỷ
trọng tương đối lớn, tuy nhiên hoạt động cho vay DNVVN chưa đem lại được
nhiều kết quả kỳ vọng, nguồn vốn tín dụng của ngân hàng chưa tiếp cận được
đến nhiều doanh nghiệp, lợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay còn
thấp...Vấn đề đặt ra cho BIDV Tây Nghệ An là làm sao nâng cao được hiệu
quả cho vay DNVVN, đó chính là lý do tôi lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu
quả hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV Tây Nghệ An”
để nghiên cứu cho bài luận văn của mình.
ii
Tuỳ theo đặc điểm và quy định của mỗi nước mà DNVVN được xác
định dựa trên những tiêu thức khác nhau. Ở Việt Nam, theo Nghị định số
56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, DNVVN được định nghĩa là “Cơ sở kinh
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba
cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương
đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp) hoặc số lao động bình quân/năm”.
Ở nước ta, tuy số lượng DNVVN chiếm tỷ trọng cao nhưng hầu hết các
DNVVN đều có quy mô nhỏ cả về vốn và lao động. DNVVN ở Việt Nam có
các đặc điểm nổi bật sau đây:
 DNVVN có cơ cấu tổ chức đơn giản, linh hoạt
 DNVVN có vốn đầu tư thấp và khả năng thu hồi vốn nhanh
 Các DNVVN Việt Nam rất phong phú về đủ mọi loại hình doanh
nghiệp như hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, hộ gia
đình, công ty TNHH, công ty cổ phần...kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, ngành
nghề khác nhau
 Mặc dù là nơi thu hút nhiều lao động trong nhiều lĩnh vực ngành nghề
sản xuất nhưng hầu hết chất lượng lao động trong các DNVVN thấp
 Các DNVVN có năng lực tài chính thấp
 Các DNVVN ở Việt Nam thường có công nghệ lạc hậu
 Các DNVVN ở Việt Nam thiếu chiến lược kinh doanh lâu dài và ổn định.
Mặc dù mang những đặc điểm còn nhiều hạn chế nhưng sự phát triển
kinh tế của đất nước không thể không kể đến sự đóng góp rất lớn của các
DNVVN. DNVVN là bộ phận doanh nghiệp rất quan trọng đóng góp phần
đáng kể vào thu ngân sách Nhà nước, giải quyết công ăn việc làm cho hàng
triệu lao động, tạo tốc độ tăng trưởng kinh tế...Vị trí và vai trò đó của
DNVVN được thể hiện cụ thể qua những nội dung chủ yếu như sau:
iii
Thứ nhất, DNVVN đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế.
Thứ hai, DNVVN đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút lao động,
tạo công ăn việc làm với chi phí đầu tư thấp, giảm thất nghiệp góp phần làm
ổn định và phát triển xã hội.
Thứ ba, DNVVN có vai trò quan trọng trong việc khai thác nguồn tài
chính của dân cư trong vùng và sử dụng tối ưu nguồn lực tại chỗ của các địa
phương.
Thứ tư, DNVVN có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh
doanh khác nhau. Sự tồn tại của các DNVVN có tác dụng hỗ trợ, bổ sung,
thúc đẩy các doanh nghiệp lớn phát triển.
Thứ năm, nhờ việc thu hút hàng triệu lao động mỗi năm mà các DNVVN
đã tạo ra nguồn thu nhập ổn định, thường xuyên cho dân cư, góp phần quan
trọng trong việc tạo lập sự phát triển cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo vùng, lãnh thổ.
Thứ sáu, DNVVN hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh
năng động, sáng tạo.
Thứ bảy, sự phát triển của các DNVVN tạo ra môi trường cạnh tranh
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển có hiệu quả hơn.
Với vị trí và vai trò quan trọng đó của các DNVVN đối với nền kinh tế
quốc dân thì việc hỗ trợ, khuyến khích phát triển các DNVVN là một giải
pháp quan trọng để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế đến năm 2015. Đặc
biệt trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang rơi vào suy thoái như hiện nay
thì việc đưa ra các giải pháp phù hợp và cần thiết để hỗ trợ, phát triển
DNVVN là hết sức quan trọng, có như vậy mới đảm bảo được sự phát triển
bền vững của nền kinh tế. Tuy nhiên hiện nay các DN đang gặp rất nhiều khó
khăn trong sản xuất kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường, các DNVVN
hiện nay hoạt động trong điều kiện năng lực tài chính thấp, tài sản nhỏ bé nên
iv
việc tiếp cận các nguồn tài chính, vốn từ các TCTD và các tổ chức tài chính
gặp rất nhiều trở ngại. Mặt khác, hiện nay do điều kiện khó khăn của nền kinh
tế đã tác động rất lớn đến việc huy động vốn của các NHTM, nguồn vốn ngày
càng khan hiếm, chi phí trả lãi cao buộc các ngân hàng phải thận trọng hơn
trong việc tài trợ vốn cho các DN, điều đó không chỉ tác động đến hoạt động
của các DNVVN mà còn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các NHTM
bởi DNVVN là một bộ phận khách hàng có tiềm năng rất lớn đối với việc phát
triển của các NHTM. Như vậy việc nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN là một
sự cần thiết khách quan. Việc nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN không chỉ
mang lại cho ngân hàng nguồn thu nhập cao, tránh được rủi ro cho ngân hàng
mà còn tạo điều kiện cho các DNVVN tiếp cận được nguồn vốn lớn phục vụ
sản xuất kinh doanh. Khi hoạt động sản xuất của các DNVVN có hiệu quả thì
hoạt động cho vay của NHTM cũng sẽ có hiệu quả hơn.
“Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh chất lượng các hoạt động,
trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định”
Kết quả
Hiệu quả =
Hao phí nguồn lực đạt được kết quả đó
Hiệu quả cho vay là việc sử dụng nguồn vốn cho vay một cách an toàn
trong khả năng của ngân hàng để đáp ứng tốt nhất các nhu cầu sản xuất kinh
doanh của DN, từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển và mang lại lợi nhuận cho
ngân hàng. Như vậy hiệu quả cho vay của ngân hàng phải gắn liền với hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Hoạt động sản xuất của DN có
hiệu quả là nền tảng đảm bảo cho nguồn trả nợ cho ngân hàng.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay của NHTM đối với các
DNVVN:
 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô hoạt động cho vay DNVVN
v
+ Dư nợ cho vay: Chỉ tiêu này phản ánh quy mô cho vay các DNVVN
của NHTM, nó thể hiện xu hướng hoạt động cho vay đối với DNVVN của
ngân hàng được mở rộng hay bị thu hẹp thông qua so sánh tổng dư nợ cho
vay DNVVN tại những thời điểm khác nhau của NHTM.
 Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay DNVVN
+ Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVN trên tổng dư nợ cho vay DNVVN.
Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả cho vay của NHTM đối với
DNVVN về mặt chất lượng.
 Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ sinh lời của hoạt động cho vay
DNVVN
+ Mức sinh lời của vốn cho vay DNVVN
Mức sinh lời của vốn cho vay DNVVN cho biết cứ một đồng dư nợ cho
vay DNVVN tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ tính toán.
Chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cho vay DNVVN của
NHTM, chỉ tiêu này càng lớn thể hiện khả năng sinh lời của hoạt động cho
vay DNVVN càng cao, hiệu quả cho vay càng cao. Đây là chỉ tiêu mà các
ngân hàng luôn hướng tới trong quá trình cho vay DNVVN nói riêng và hoạt
động tín dụng nói chung.
+ Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay DNVVN: Là tỷ số giữa
doanh thu từ hoạt động cho vay DNVVN với tổng doanh thu của ngân hàng.
Như vậy việc đánh giá hiệu quả cho vay DNVVN của NHTM cần kết
hợp phân tích nhiều chỉ tiêu với nhau, mỗi chỉ tiêu sẽ cho thấy được những
khía cạnh khác nhau trong hoạt động cho vay của NHTM, giúp NHTM đánh
giá được những kết quả đạt được cũng như những khó khăn mà ngân hàng
gặp phải trong hoạt động cho vay.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN của
NHTM:
vi
 Các nhân tố khách quan
+ Môi trường pháp lý
+ Môi trường kinh tế
+ Môi trường chính trị - xã hội
 Các nhân tố chủ quan
+ Các nhân tố thuộc về NHTM, bao gồm: Chiến lược kinh doanh của
NHTM; nguồn vốn huy động của NHTM; chính sách tín dụng; quy trình cho
vay, thẩm định và phân tích tín dụng; hệ thống thông tin; công tác kiểm tra,
kiểm soát; trình độ, năng lực và đạo đức của cán bộ làm công tác cho vay
+ Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn, bao gồm:
Năng lực tài chính của doanh nghiệp; kỹ năng quản trị doanh nghiệp của chủ
doanh nghiệp; việc sử dụng vốn của DNVVN; tư cách đạo đức của DNVVN;
trình độ chuyên môn, tay nghề của lực lượng lao động trong các DNVVN.
Từ những lý luận cơ bản trên về hoạt động của các DNVVN và hiệu quả
hoạt động cho vay DNVVN của các NHTM. Luận văn đã đi vào nghiên cứu
thực trạng hiệu quả cho vay DNVVN tại Ngân hàng BIDV Tây Nghệ An, từ
đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả cho
vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An.
Trước khi đi vào phân tích thực trạng hiệu quả cho vay DNVVN tại
BIDV Tây Nghệ, luận văn đã đưa ra một số nét khái quát về quá trình hình
thành, phát triển và các hoạt động chủ yếu của BIDV Tây Nghệ An:
Chi nhánh BIDV Tây Nghệ An thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam, tiền thân là Chi điểm số 5 trực thuộc Chi hàng kiến thiết Nghệ An,
ra đời từ đầu thập niên 60 của thế kỷ trước, với tên gọi là BIDV Đô Lương.
Trong gần 50 năm phát triển trưởng thành, BIDV Đô Lương đã có những
chuyển biến sâu sắc, góp phần cùng BIDV Nghệ An hoà nhịp với toàn hệ
thống, đưa vị thế của BIDV ngày càng hoàn thiện đứng vững và phát triển
vii
không ngừng. Nhận thức được tiềm năng phát triển của miền Tây nam Nghệ
An, Chi nhánh BIDV Đô Lương lại nằm ở vị trí địa lý thuận lợi nơi tiếp giáp
giữa vùng đồng bằng với các huyện miền núi, tây bắc, tây nam, tạo thành ngã
ba kinh tế có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai, vì vậy sau một thời
gian chuẩn bị, ngày 26 tháng 9 năm 2006 Chủ tịch HĐQT BIDV đã ký Quyết
định số 334/QĐ-HĐQT “Về việc mở chi nhánh Ngân hàng BIDV Đô Lương”
trực thuộc Ngân hàng BIDV, trên cơ sở chia tách và nâng cấp Chi nhánh cấp
2 Đô Lương từ Chi nhánh BIDV Nghệ An và đổi tên gọi thành BIDV Tây
Nghệ An.
Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của BIDV Tây Nghệ An gồm 5 khối,
trong mỗi khối có các phòng, tổ trực thuộc
 Hoạt động huy động vốn của BIDV Tây Nghệ An
BIDV Tây Nghệ An luôn xác định hoạt động huy động vốn là nhiệm vụ
trọng tâm trong mọi hoạt động của ngân hàng.
Tình hình huy động của BIDV Tây Nghệ An trong những năm qua đều
có xu hướng tăng trong đó năm 2010 có mức tăng trưởng cao nhất. Năm 2010
huy động vốn cuối kỳ đạt 418 tỷ đồng, tăng 60% so với năm 2009, hoàn thành
123% so với kế hoạch giao đầu năm (KH giao 340 tỷ đồng). Bước sang
năm 2011, kinh tế thế giới tiếp tục có những biến động hết sức phức tạp
nhưng năm 2011 vẫn là năm BIDV đạt mức tăng trưởng cao với 46% so
với năm 2010, hoàn thành 135% kế hoạch được giao (kế hoạch giao đầu
năm là 560 tỷ.đ).
 Hoạt động tín dụng
Tình hình sử dụng vốn của BIDV Tây Nghệ An trong 5 năm hoạt động
cho thấy dư nợ cho vay hàng năm đều có mức tăng trưởng nhưng kết quả tăng
trưởng đạt được rất thấp. Dư nợ cho vay của BIDV Tây Nghệ An chủ yếu tập
viii
trung vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp (bình quân hàng năm đều
chiếm tỷ trọng trên 87% tổng dư nợ cho vay)
Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế của BIDV Tây Nghệ An
theo hướng tập trung vào các ngành nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng
 Cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng
 Thực trạng hiệu quả cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An
 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô hoạt động cho vay DNVVN
+Dư nợ cho vay DNVVN
Qua các năm, trong cơ cấu dư nợ của Chi nhánh BIDV Tây Nghệ An, tỷ
lệ cho vay doanh nghiệp vẫn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu, trong đó tập trung
vẫn là cho vay DNVVN.
Năm 2009: 60%, 2010: 68%, 2011 chiếm 49% tỷ trọng dư nợ cho vay và
54% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp.
Trong cơ cấu nợ cho vay DNVVN của BIDV Tây Nghệ An, tỷ trọng cho
vay ngắn hạn luôn ở mức cao hơn cho vay trung hạn.
 Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay DNVVN
+ Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVN trên tổng dư nợ cho vay DNVVN
Song song với việc đẩy mạnh và mở rộng hoạt động cho vay, BIDV Tây
Nghệ An luôn chú trọng công tác thu hồi nợ nên chất lượng tín dụng ngày
càng được nâng cao, tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng giảm qua các năm. Năm
2007-2008 tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh tăng cao sau đó đã được khống chế ở
mức thấp vào các năm tiếp theo. Tuy tỷ lệ nợ quá hạn có giảm qua các năm
nhưng nhìn chung tỷ lệ này vẫn còn ở mức cao ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh của Chi nhánh.
 Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ sinh lời của hoạt động cho vay
DNVVN
+ Mức sinh lời của vốn cho vay DNVVN
ix
Mức sinh lời của vốn cho vay DNVVN cho biết cứ một đồng dư nợ cho
vay DNVVN tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ tính toán.
Đối với BIDV Tây Nghệ An thì cho vay là hoạt động mang lại lợi nhuận
chính cho ngân hàng. Năm 2011, dư nợ cho vay DNVVN có giảm so với năm
trước nhưng hoạt động cho vay DNVVN có mức sinh lời cao nhất là 1.25% .
+ Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay DNVVN
Hoạt động cho vay đặc biệt là cho vay doanh nghiệp là hoạt động cơ bản
của BIDV Tây Nghệ An vì thế doanh thu từ hoạt động cho vay DNVVN
chiếm một tỷ lệ tương đối trong tổng doanh thu của ngân hàng.
 Đánh giá hoạt động cho vay DNVVN của BIDV Tây Nghệ An
 Kết quả đạt được
Cùng với sự tăng trưởng của hoạt động cho vay, hoạt động cho vay
DNVVN cũng được tăng trưởng đều qua các năm. Từ năm 2008 đến 2010
đều có mức tăng trưởng dương (+) so với cùng kỳ năm trước. Bước sang năm
2011, do tác động mạnh mẽ của nền kinh tế đã có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động của các DNVVN, dư nợ cho vay DNVVN đã giảm 14% so năm 2010; tỷ
trọng cho vay DNVVN giảm từ mức 77% năm 2010 xuống mức 46% năm
2011 trên tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp.
Song song với việc tăng tỷ lệ cho vay DNVVN thì thu nhập từ hoạt động
cho vay đối với DNVVN cũng ngày càng được tăng lên, đóng góp quan trọng
trong thu nhập từ hoạt động cho vay của Chi nhánh.
 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân
- Quy mô tín dụng đối với DNVVN vẫn chưa tương xứng với quy mô
hoạt động của Chi nhánh. Số lượng khách hàng mới gia tăng hàng năm còn
rất hạn chế.
- Sản phẩm dành cho khách hàng DNVVN còn chưa đa dạng, thủ tục cho
vay còn rườm rà và qua nhiều trung gian, điều kiện đảm bảo khoản vay chú
x
trọng cao về tài sản thế chấp là bất động sản và máy móc thiết bị nhà xưởng
nên nhiều doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu dẫn đến không mở rộng
được cho vay.
- Tỷ lệ nợ quá hạn từ hoạt động cho vay DNVVN còn ở mức cao
Nguyên nhân của những mặt hạn chế trên là do:
+ Từ phía ngân hàng BIDV Tây Nghệ An:
- Quy mô hoạt động của BIDV Tây Nghệ An còn ở mức thấp, mạng lưới
chưa phát triển.
- Mạng lưới và thị phần hoạt động còn thua kém xa so với ngân hàng
No&PTNT trên địa bàn nên khó cạnh tranh được với họ.
- Quy trình cho vay của BIDV còn khá rườm rà, đòi hỏi nhiều thủ tục hồ
sơ pháp lý khiến cho khách hàng phải chờ đợi lâu nên việc mở rộng đối tượng
khách hàng DNVVN rất hạn chế.
- Trong cơ cấu dư nợ cho vay của BIDV Tây Nghệ An, tỷ lệ cho vay
trung dài hạn còn ở mức cao, chưa hợp lý với cơ cấu vốn huy động
- Sản phẩm cho vay còn đơn thuần, thiếu đa dạng, chưa đáp ứng được
nhu cầu của các DNVVN.
- Việc bám sát khách hàng để tận thu nợ xấu chưa được đôn đốc thường
xuyên và quyết liệt.
- Đội ngũ cán bộ làm công tác cho vay của BIDV Tây Nghệ An chủ yếu
là các cán bộ trẻ, chưa được cọ xát nhiều, thiếu kinh nghiệm thực tế nhất là
còn nhiều hạn chế trong công tác phân tích, đánh giá khách hàng cũng như
công tác dự báo thị trường.
- Chi nhánh chưa coi trọng việc thu thập, xử lý thông tin; chưa chú trọng
khai thác nguồn thông tin qua hệ thống thông tin tín dụng.
+ Từ phía các DNVVN:
xi
- DNVVN đóng trên địa bàn chủ yếu là những doanh nghiệp có quy mô
nhỏ. Công nghệ, thiết bị máy móc lạc hậu; đội ngũ lao động thiếu tay nghề và
chuyên môn nghiệp vụ; năng lực quản lý, quản trị điều hành của các chủ
doanh nghiệp còn yếu, chưa được đào tạo bài bản. Việc nắm bắt, dự báo thị
trường còn nhiều hạn chế, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn
- Việc lập phương án sản xuất kinh doanh còn chưa có tính thuyết phục,
việc tính toán các số liệu chưa chính xác, chưa đi vào phân tích sâu những tác
động của môi trường cũng như những rủi ro có thể xẩy ra để có biện pháp
phòng ngừa.
- Công nghệ, máy móc thiết bị của các DNVVN ở đây còn rất lạc hậu,
không đầy đủ hồ sơ thủ tục pháp lý nên ảnh hưởng đến việc gán tài sản đảm
bảo cho ngân hàng.
Từ những đánh giá các mặt còn hạn chế và nguyên nhân của những hạn
chế đó, luận văn đã đưa ra một số giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm đóng
góp một số ý kiến góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả cho vay DNVVN tại
BIDV Tây Nghệ An
Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại BIDV
Tây Nghệ An, bao gồm:
- Tăng cường công tác huy động vốn
- Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý
- Nâng cao công tác thẩm định cho vay
- Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt
- Chính sách Marketing, quảng cáo, phát triển các dịch vụ đi kèm
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát khoản vay và công tác kiểm tra
nội bộ
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cho vay, cán bộ thẩm định
Một số kiến nghị:
xii
 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước
Đứng trên vai trò là cơ quan quản lý vĩ mô, Nhà nước cần có những biện
pháp hữu hiệu để tạo điều kiện cho các DNVVN phát triển, đồng thời tạo điều
kiện thuận lợi cho NHTM nâng cao hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả
cho vay đối với DNVVN nói riêng của mình.
 Đối với DNVVN
DNVVN cần khắc phục những tồn tại về bản thân để tạo ra sự tin cậy, uy
tín đối với ngân hàng.
- Doanh nghiệp cần đổi mới công nghệ và thiết bị sản xuất kinh doanh;
- Chủ động trong việc xây dựng các dự án phù hợp với năng lực về vốn,
công nghệ và con người mang tính khả thi cao;
- Chủ động tiếp cận và tìm hiểu các dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch
vụ tín dụng nói riêng;
- Doanh nghiệp sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả;
- Các chủ các doanh nghiệp cần chủ động học tập, nâng cao kiến thức về
pháp luật, kinh doanh...
 Đối với BIDV
- BIDV cần có những chính sách cụ thể hơn, phù hợp với từng ngành
nghề kinh doanh, từng địa bàn và thích ứng được với sự thay đổi của nền
kinh tế...
- BIDV cần điều chỉnh một số chỉ tiêu trong hệ thống xếp hạng tín dụng
nội bộ phù hợp với đặc thù của DNVVN.
- BIDV cần đa dạng hoá và nâng cao hơn nữa các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng nói chung và những sản phẩm cho vay nói riêng.
Như vậy việc nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ
An là một yêu cầu cần thiết khách quan trong điều kiện cạnh tranh gay gắt
như hiện. Điều đó không chỉ giúp BIDV Tây Nghệ An đứng vững trên con
xiii
đường phát triển mà còn giúp các DNVVN mở rộng và nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, góp phần đưa DNVVN ngày càng phát triển từ đó cũng góp
phần quan trọng đưa kinh tế địa phương ngày càng phát triển hơn.
Trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu cũng như dựa trên
những cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động, luận văn đã hoàn thành một số nội
dung sau:
Trước hết, luận văn đã đi vào hệ thống hoá những lý luận cơ bản về cho
vay và hiệu quả cho vay đối với DNVVN. Đưa ra những chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả cho vay và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay
DNVVN của NHTM. Qua đó, đi vào phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả
cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An giai đoạn 2007-2011, đánh giá
những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến
những hạn chế đó. Từ đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị cụ
thể nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN tại BIDV
Tây Nghệ An.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện, tác giả đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ của các anh chị đồng nghiệp trong đơn vị công tác cũng như sự
giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Minh Trai và các thầy giáo
trong khoa quản trị kinh doanh và viện sau Đại học - Trường Đại học KTQD
Hà Nội. Vì vậy tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy hướng dẫn, các anh
chị đồng nghiệp đã giúp đỡ để tác giả hoàn thành bài luận văn của mình. Tác
giả rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn
đọc để tác giả hoàn thiện tốt hơn bài luận văn của mình.
14
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tốc độ phát triển kinh tế của một đất nước phụ thuộc chủ yếu vào sự
phát triển của các doanh nghiệp. Đối với các nước đang phát triển như Việt
nam chúng ta hiện nay thì sự phát triển của các doanh nghiệp, đặc biệt là các
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đóng vai trò hết sức quan trọng. Ở Việt
nam hiện nay có hơn 500.000 doanh nghiệp trong đó có khoảng 97% là
Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hàng năm các DNVVN đóng góp khoảng 40%
GDP của cả nước. Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các DNVVN
thì nguồn lực tài chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất. Nguồn
lực tài chính giúp các DNVVN nắm bắt cơ hội đầu tư, mở rộng sản xuất
kinh doanh, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên
việc tiếp cận nguồn tài chính là một trở ngại lớn cho các DNVVN đặc biệt là
trong điều kiện tình hình kinh tế trong nước và thế giới đang có nhiều biến
động như hiện nay bởi các DNVVN có quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu thấp,
năng lực tài chính chưa cao, thiếu tài sản thế chấp, khả năng xây dựng các
dự án có tính khả thi còn yếu, số liệu thông tin kế toán chưa đáng tin
cậy...nên dưới con mắt nhà ngân hàng, các DNVVN là những khách hàng
thường có độ rủi ro cao.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Tây Nghệ
An được trú đóng trên địa bàn khu vực miền núi phía Tây tỉnh Nghệ An là
địa bàn dân cư thấp, kinh tế địa phương chậm phát triển, chủ yếu dựa vào
nông nghiệp nông thôn, kinh tế thương mại dịch vụ chưa được chú trọng
phát triển. Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn chủ yếu cũng chỉ là các
DNVVN có quy mô vốn nhỏ, hoạt động kinh doanh ở một số ngành nghề
đơn thuần. Mặt khác mặc dù là địa bàn miền núi trung du chưa được phát
15
triển mạnh nhưng trên địa bàn cũng có nhiều Ngân hàng hoạt động, đặc biệt
là sự tồn tại lâu đời của hệ thống ngân hàng No&PTNT cũng như sự xuất
hiện của một số ngân hàng thương mại cổ phần khiến cho hoạt động của các
ngân hàng ngày càng cạnh tranh khó khăn hơn. Trong những năm qua,
BIDV Tây Nghệ An cũng đã chú trọng vào việc phát triển các sản phẩm dịch
vụ đặc biệt là các sản phẩm cho vay doanh nghiệp. Trong cơ cấu tín dụng
của ngân hàng thì tỷ lệ cho vay DNVVN chiếm tỷ trọng tương đối lớn, tuy
nhiên hoạt động cho vay DNVVN chưa đem lại được nhiều kết quả kỳ vọng,
nguồn vốn tín dụng của ngân hàng chưa tiếp cận được đến nhiều doanh
nghiệp, lợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay còn thấp...vì vậy vấn đề đặt
ra cho BIDV Tây Nghệ An là làm sao để hoạt động cho vay đối với các
DNVVN mang lại được hiệu quả cho ngân hàng, đó chính là lý do tôi lựa
chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại BIDV Tây Nghệ An” để nghiên cứu cho bài luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho
vay của NHTM đối với các DNVVN.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNVVN tại BIDV
Tây Nghệ An từ đó đưa ra một số giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu
quả cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động cho vay các DNVVN của
BIDV Tây Nghệ An.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu hoạt động cho vay DNVVN tại BIDV
Tây Nghệ An dưới góc độ của nhà ngân hàng.
16
+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả cho vay đối với
DNVVN của ngân hàng BIDV Chi nhánh Tây Nghệ An giai đoạn 2007-
2011. Đưa ra đề xuất kiến nghị và một số giải pháp cho giai đoạn 2012-
2017.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin dữ liệu thứ cấp từ
các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh; tạp chí, đề tài có liên
quan
- Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp phân tích, so
sánh, tổng hợp
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu
thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về cho vay và hiệu quả cho vay đối với
DNVVN
Chương 3: Thực trạng hiệu quả cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại
BIDV Tây Nghệ An

Luận văn: Hiệu quả cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV

  • 1.
    i TÓM TẮT LUẬNVĂN Tốc độ phát triển kinh tế của một đất nước phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của các doanh nghiệp đặc biệt là các DNVVN. Ở Việt nam hiện nay, DNVVN chiếm đến 97% trong tổng số các doanh nghiệp và hàng năm đóng góp khoảng 40% GDP của cả nước. Đây là đối tượng khách hàng đầy tiềm năng cho sự phát triển của các NHTM, tuy nhiên các DNVVN thường có quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao, thiếu tài sản thế chấp, khả năng xây dựng các dự án có tính khả thi còn yếu, số liệu thông tin kế toán chưa đáng tin cậy...nên dưới con mắt nhà ngân hàng, các DNVVN là những khách hàng thường có độ rủi ro cao. Trong những năm qua, BIDV Tây Nghệ An cũng đã chú trọng vào việc phát triển các sản phẩm dịch vụ đặc biệt là các sản phẩm cho vay DNVVN. Trong cơ cấu tín dụng của ngân hàng thì tỷ lệ cho vay DNVVN chiếm tỷ trọng tương đối lớn, tuy nhiên hoạt động cho vay DNVVN chưa đem lại được nhiều kết quả kỳ vọng, nguồn vốn tín dụng của ngân hàng chưa tiếp cận được đến nhiều doanh nghiệp, lợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay còn thấp...Vấn đề đặt ra cho BIDV Tây Nghệ An là làm sao nâng cao được hiệu quả cho vay DNVVN, đó chính là lý do tôi lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV Tây Nghệ An” để nghiên cứu cho bài luận văn của mình.
  • 2.
    ii Tuỳ theo đặcđiểm và quy định của mỗi nước mà DNVVN được xác định dựa trên những tiêu thức khác nhau. Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, DNVVN được định nghĩa là “Cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân/năm”. Ở nước ta, tuy số lượng DNVVN chiếm tỷ trọng cao nhưng hầu hết các DNVVN đều có quy mô nhỏ cả về vốn và lao động. DNVVN ở Việt Nam có các đặc điểm nổi bật sau đây:  DNVVN có cơ cấu tổ chức đơn giản, linh hoạt  DNVVN có vốn đầu tư thấp và khả năng thu hồi vốn nhanh  Các DNVVN Việt Nam rất phong phú về đủ mọi loại hình doanh nghiệp như hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình, công ty TNHH, công ty cổ phần...kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau  Mặc dù là nơi thu hút nhiều lao động trong nhiều lĩnh vực ngành nghề sản xuất nhưng hầu hết chất lượng lao động trong các DNVVN thấp  Các DNVVN có năng lực tài chính thấp  Các DNVVN ở Việt Nam thường có công nghệ lạc hậu  Các DNVVN ở Việt Nam thiếu chiến lược kinh doanh lâu dài và ổn định. Mặc dù mang những đặc điểm còn nhiều hạn chế nhưng sự phát triển kinh tế của đất nước không thể không kể đến sự đóng góp rất lớn của các DNVVN. DNVVN là bộ phận doanh nghiệp rất quan trọng đóng góp phần đáng kể vào thu ngân sách Nhà nước, giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, tạo tốc độ tăng trưởng kinh tế...Vị trí và vai trò đó của DNVVN được thể hiện cụ thể qua những nội dung chủ yếu như sau:
  • 3.
    iii Thứ nhất, DNVVNđóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế. Thứ hai, DNVVN đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút lao động, tạo công ăn việc làm với chi phí đầu tư thấp, giảm thất nghiệp góp phần làm ổn định và phát triển xã hội. Thứ ba, DNVVN có vai trò quan trọng trong việc khai thác nguồn tài chính của dân cư trong vùng và sử dụng tối ưu nguồn lực tại chỗ của các địa phương. Thứ tư, DNVVN có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau. Sự tồn tại của các DNVVN có tác dụng hỗ trợ, bổ sung, thúc đẩy các doanh nghiệp lớn phát triển. Thứ năm, nhờ việc thu hút hàng triệu lao động mỗi năm mà các DNVVN đã tạo ra nguồn thu nhập ổn định, thường xuyên cho dân cư, góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự phát triển cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng, lãnh thổ. Thứ sáu, DNVVN hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động, sáng tạo. Thứ bảy, sự phát triển của các DNVVN tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển có hiệu quả hơn. Với vị trí và vai trò quan trọng đó của các DNVVN đối với nền kinh tế quốc dân thì việc hỗ trợ, khuyến khích phát triển các DNVVN là một giải pháp quan trọng để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế đến năm 2015. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang rơi vào suy thoái như hiện nay thì việc đưa ra các giải pháp phù hợp và cần thiết để hỗ trợ, phát triển DNVVN là hết sức quan trọng, có như vậy mới đảm bảo được sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Tuy nhiên hiện nay các DN đang gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường, các DNVVN hiện nay hoạt động trong điều kiện năng lực tài chính thấp, tài sản nhỏ bé nên
  • 4.
    iv việc tiếp cậncác nguồn tài chính, vốn từ các TCTD và các tổ chức tài chính gặp rất nhiều trở ngại. Mặt khác, hiện nay do điều kiện khó khăn của nền kinh tế đã tác động rất lớn đến việc huy động vốn của các NHTM, nguồn vốn ngày càng khan hiếm, chi phí trả lãi cao buộc các ngân hàng phải thận trọng hơn trong việc tài trợ vốn cho các DN, điều đó không chỉ tác động đến hoạt động của các DNVVN mà còn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các NHTM bởi DNVVN là một bộ phận khách hàng có tiềm năng rất lớn đối với việc phát triển của các NHTM. Như vậy việc nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN là một sự cần thiết khách quan. Việc nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN không chỉ mang lại cho ngân hàng nguồn thu nhập cao, tránh được rủi ro cho ngân hàng mà còn tạo điều kiện cho các DNVVN tiếp cận được nguồn vốn lớn phục vụ sản xuất kinh doanh. Khi hoạt động sản xuất của các DNVVN có hiệu quả thì hoạt động cho vay của NHTM cũng sẽ có hiệu quả hơn. “Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh chất lượng các hoạt động, trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định” Kết quả Hiệu quả = Hao phí nguồn lực đạt được kết quả đó Hiệu quả cho vay là việc sử dụng nguồn vốn cho vay một cách an toàn trong khả năng của ngân hàng để đáp ứng tốt nhất các nhu cầu sản xuất kinh doanh của DN, từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Như vậy hiệu quả cho vay của ngân hàng phải gắn liền với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Hoạt động sản xuất của DN có hiệu quả là nền tảng đảm bảo cho nguồn trả nợ cho ngân hàng. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay của NHTM đối với các DNVVN:  Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô hoạt động cho vay DNVVN
  • 5.
    v + Dư nợcho vay: Chỉ tiêu này phản ánh quy mô cho vay các DNVVN của NHTM, nó thể hiện xu hướng hoạt động cho vay đối với DNVVN của ngân hàng được mở rộng hay bị thu hẹp thông qua so sánh tổng dư nợ cho vay DNVVN tại những thời điểm khác nhau của NHTM.  Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay DNVVN + Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVN trên tổng dư nợ cho vay DNVVN. Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả cho vay của NHTM đối với DNVVN về mặt chất lượng.  Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ sinh lời của hoạt động cho vay DNVVN + Mức sinh lời của vốn cho vay DNVVN Mức sinh lời của vốn cho vay DNVVN cho biết cứ một đồng dư nợ cho vay DNVVN tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ tính toán. Chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cho vay DNVVN của NHTM, chỉ tiêu này càng lớn thể hiện khả năng sinh lời của hoạt động cho vay DNVVN càng cao, hiệu quả cho vay càng cao. Đây là chỉ tiêu mà các ngân hàng luôn hướng tới trong quá trình cho vay DNVVN nói riêng và hoạt động tín dụng nói chung. + Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay DNVVN: Là tỷ số giữa doanh thu từ hoạt động cho vay DNVVN với tổng doanh thu của ngân hàng. Như vậy việc đánh giá hiệu quả cho vay DNVVN của NHTM cần kết hợp phân tích nhiều chỉ tiêu với nhau, mỗi chỉ tiêu sẽ cho thấy được những khía cạnh khác nhau trong hoạt động cho vay của NHTM, giúp NHTM đánh giá được những kết quả đạt được cũng như những khó khăn mà ngân hàng gặp phải trong hoạt động cho vay. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN của NHTM:
  • 6.
    vi  Các nhântố khách quan + Môi trường pháp lý + Môi trường kinh tế + Môi trường chính trị - xã hội  Các nhân tố chủ quan + Các nhân tố thuộc về NHTM, bao gồm: Chiến lược kinh doanh của NHTM; nguồn vốn huy động của NHTM; chính sách tín dụng; quy trình cho vay, thẩm định và phân tích tín dụng; hệ thống thông tin; công tác kiểm tra, kiểm soát; trình độ, năng lực và đạo đức của cán bộ làm công tác cho vay + Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn, bao gồm: Năng lực tài chính của doanh nghiệp; kỹ năng quản trị doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp; việc sử dụng vốn của DNVVN; tư cách đạo đức của DNVVN; trình độ chuyên môn, tay nghề của lực lượng lao động trong các DNVVN. Từ những lý luận cơ bản trên về hoạt động của các DNVVN và hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN của các NHTM. Luận văn đã đi vào nghiên cứu thực trạng hiệu quả cho vay DNVVN tại Ngân hàng BIDV Tây Nghệ An, từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An. Trước khi đi vào phân tích thực trạng hiệu quả cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ, luận văn đã đưa ra một số nét khái quát về quá trình hình thành, phát triển và các hoạt động chủ yếu của BIDV Tây Nghệ An: Chi nhánh BIDV Tây Nghệ An thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tiền thân là Chi điểm số 5 trực thuộc Chi hàng kiến thiết Nghệ An, ra đời từ đầu thập niên 60 của thế kỷ trước, với tên gọi là BIDV Đô Lương. Trong gần 50 năm phát triển trưởng thành, BIDV Đô Lương đã có những chuyển biến sâu sắc, góp phần cùng BIDV Nghệ An hoà nhịp với toàn hệ thống, đưa vị thế của BIDV ngày càng hoàn thiện đứng vững và phát triển
  • 7.
    vii không ngừng. Nhậnthức được tiềm năng phát triển của miền Tây nam Nghệ An, Chi nhánh BIDV Đô Lương lại nằm ở vị trí địa lý thuận lợi nơi tiếp giáp giữa vùng đồng bằng với các huyện miền núi, tây bắc, tây nam, tạo thành ngã ba kinh tế có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai, vì vậy sau một thời gian chuẩn bị, ngày 26 tháng 9 năm 2006 Chủ tịch HĐQT BIDV đã ký Quyết định số 334/QĐ-HĐQT “Về việc mở chi nhánh Ngân hàng BIDV Đô Lương” trực thuộc Ngân hàng BIDV, trên cơ sở chia tách và nâng cấp Chi nhánh cấp 2 Đô Lương từ Chi nhánh BIDV Nghệ An và đổi tên gọi thành BIDV Tây Nghệ An. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của BIDV Tây Nghệ An gồm 5 khối, trong mỗi khối có các phòng, tổ trực thuộc  Hoạt động huy động vốn của BIDV Tây Nghệ An BIDV Tây Nghệ An luôn xác định hoạt động huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm trong mọi hoạt động của ngân hàng. Tình hình huy động của BIDV Tây Nghệ An trong những năm qua đều có xu hướng tăng trong đó năm 2010 có mức tăng trưởng cao nhất. Năm 2010 huy động vốn cuối kỳ đạt 418 tỷ đồng, tăng 60% so với năm 2009, hoàn thành 123% so với kế hoạch giao đầu năm (KH giao 340 tỷ đồng). Bước sang năm 2011, kinh tế thế giới tiếp tục có những biến động hết sức phức tạp nhưng năm 2011 vẫn là năm BIDV đạt mức tăng trưởng cao với 46% so với năm 2010, hoàn thành 135% kế hoạch được giao (kế hoạch giao đầu năm là 560 tỷ.đ).  Hoạt động tín dụng Tình hình sử dụng vốn của BIDV Tây Nghệ An trong 5 năm hoạt động cho thấy dư nợ cho vay hàng năm đều có mức tăng trưởng nhưng kết quả tăng trưởng đạt được rất thấp. Dư nợ cho vay của BIDV Tây Nghệ An chủ yếu tập
  • 8.
    viii trung vào đốitượng khách hàng doanh nghiệp (bình quân hàng năm đều chiếm tỷ trọng trên 87% tổng dư nợ cho vay) Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế của BIDV Tây Nghệ An theo hướng tập trung vào các ngành nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng  Cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng  Thực trạng hiệu quả cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An  Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô hoạt động cho vay DNVVN +Dư nợ cho vay DNVVN Qua các năm, trong cơ cấu dư nợ của Chi nhánh BIDV Tây Nghệ An, tỷ lệ cho vay doanh nghiệp vẫn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu, trong đó tập trung vẫn là cho vay DNVVN. Năm 2009: 60%, 2010: 68%, 2011 chiếm 49% tỷ trọng dư nợ cho vay và 54% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp. Trong cơ cấu nợ cho vay DNVVN của BIDV Tây Nghệ An, tỷ trọng cho vay ngắn hạn luôn ở mức cao hơn cho vay trung hạn.  Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay DNVVN + Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVN trên tổng dư nợ cho vay DNVVN Song song với việc đẩy mạnh và mở rộng hoạt động cho vay, BIDV Tây Nghệ An luôn chú trọng công tác thu hồi nợ nên chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao, tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2007-2008 tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh tăng cao sau đó đã được khống chế ở mức thấp vào các năm tiếp theo. Tuy tỷ lệ nợ quá hạn có giảm qua các năm nhưng nhìn chung tỷ lệ này vẫn còn ở mức cao ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Chi nhánh.  Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ sinh lời của hoạt động cho vay DNVVN + Mức sinh lời của vốn cho vay DNVVN
  • 9.
    ix Mức sinh lờicủa vốn cho vay DNVVN cho biết cứ một đồng dư nợ cho vay DNVVN tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ tính toán. Đối với BIDV Tây Nghệ An thì cho vay là hoạt động mang lại lợi nhuận chính cho ngân hàng. Năm 2011, dư nợ cho vay DNVVN có giảm so với năm trước nhưng hoạt động cho vay DNVVN có mức sinh lời cao nhất là 1.25% . + Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay DNVVN Hoạt động cho vay đặc biệt là cho vay doanh nghiệp là hoạt động cơ bản của BIDV Tây Nghệ An vì thế doanh thu từ hoạt động cho vay DNVVN chiếm một tỷ lệ tương đối trong tổng doanh thu của ngân hàng.  Đánh giá hoạt động cho vay DNVVN của BIDV Tây Nghệ An  Kết quả đạt được Cùng với sự tăng trưởng của hoạt động cho vay, hoạt động cho vay DNVVN cũng được tăng trưởng đều qua các năm. Từ năm 2008 đến 2010 đều có mức tăng trưởng dương (+) so với cùng kỳ năm trước. Bước sang năm 2011, do tác động mạnh mẽ của nền kinh tế đã có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các DNVVN, dư nợ cho vay DNVVN đã giảm 14% so năm 2010; tỷ trọng cho vay DNVVN giảm từ mức 77% năm 2010 xuống mức 46% năm 2011 trên tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp. Song song với việc tăng tỷ lệ cho vay DNVVN thì thu nhập từ hoạt động cho vay đối với DNVVN cũng ngày càng được tăng lên, đóng góp quan trọng trong thu nhập từ hoạt động cho vay của Chi nhánh.  Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân - Quy mô tín dụng đối với DNVVN vẫn chưa tương xứng với quy mô hoạt động của Chi nhánh. Số lượng khách hàng mới gia tăng hàng năm còn rất hạn chế. - Sản phẩm dành cho khách hàng DNVVN còn chưa đa dạng, thủ tục cho vay còn rườm rà và qua nhiều trung gian, điều kiện đảm bảo khoản vay chú
  • 10.
    x trọng cao vềtài sản thế chấp là bất động sản và máy móc thiết bị nhà xưởng nên nhiều doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu dẫn đến không mở rộng được cho vay. - Tỷ lệ nợ quá hạn từ hoạt động cho vay DNVVN còn ở mức cao Nguyên nhân của những mặt hạn chế trên là do: + Từ phía ngân hàng BIDV Tây Nghệ An: - Quy mô hoạt động của BIDV Tây Nghệ An còn ở mức thấp, mạng lưới chưa phát triển. - Mạng lưới và thị phần hoạt động còn thua kém xa so với ngân hàng No&PTNT trên địa bàn nên khó cạnh tranh được với họ. - Quy trình cho vay của BIDV còn khá rườm rà, đòi hỏi nhiều thủ tục hồ sơ pháp lý khiến cho khách hàng phải chờ đợi lâu nên việc mở rộng đối tượng khách hàng DNVVN rất hạn chế. - Trong cơ cấu dư nợ cho vay của BIDV Tây Nghệ An, tỷ lệ cho vay trung dài hạn còn ở mức cao, chưa hợp lý với cơ cấu vốn huy động - Sản phẩm cho vay còn đơn thuần, thiếu đa dạng, chưa đáp ứng được nhu cầu của các DNVVN. - Việc bám sát khách hàng để tận thu nợ xấu chưa được đôn đốc thường xuyên và quyết liệt. - Đội ngũ cán bộ làm công tác cho vay của BIDV Tây Nghệ An chủ yếu là các cán bộ trẻ, chưa được cọ xát nhiều, thiếu kinh nghiệm thực tế nhất là còn nhiều hạn chế trong công tác phân tích, đánh giá khách hàng cũng như công tác dự báo thị trường. - Chi nhánh chưa coi trọng việc thu thập, xử lý thông tin; chưa chú trọng khai thác nguồn thông tin qua hệ thống thông tin tín dụng. + Từ phía các DNVVN:
  • 11.
    xi - DNVVN đóngtrên địa bàn chủ yếu là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Công nghệ, thiết bị máy móc lạc hậu; đội ngũ lao động thiếu tay nghề và chuyên môn nghiệp vụ; năng lực quản lý, quản trị điều hành của các chủ doanh nghiệp còn yếu, chưa được đào tạo bài bản. Việc nắm bắt, dự báo thị trường còn nhiều hạn chế, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn - Việc lập phương án sản xuất kinh doanh còn chưa có tính thuyết phục, việc tính toán các số liệu chưa chính xác, chưa đi vào phân tích sâu những tác động của môi trường cũng như những rủi ro có thể xẩy ra để có biện pháp phòng ngừa. - Công nghệ, máy móc thiết bị của các DNVVN ở đây còn rất lạc hậu, không đầy đủ hồ sơ thủ tục pháp lý nên ảnh hưởng đến việc gán tài sản đảm bảo cho ngân hàng. Từ những đánh giá các mặt còn hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó, luận văn đã đưa ra một số giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm đóng góp một số ý kiến góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An, bao gồm: - Tăng cường công tác huy động vốn - Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý - Nâng cao công tác thẩm định cho vay - Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt - Chính sách Marketing, quảng cáo, phát triển các dịch vụ đi kèm - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát khoản vay và công tác kiểm tra nội bộ - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cho vay, cán bộ thẩm định Một số kiến nghị:
  • 12.
    xii  Đối vớicác cơ quan quản lý nhà nước Đứng trên vai trò là cơ quan quản lý vĩ mô, Nhà nước cần có những biện pháp hữu hiệu để tạo điều kiện cho các DNVVN phát triển, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM nâng cao hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả cho vay đối với DNVVN nói riêng của mình.  Đối với DNVVN DNVVN cần khắc phục những tồn tại về bản thân để tạo ra sự tin cậy, uy tín đối với ngân hàng. - Doanh nghiệp cần đổi mới công nghệ và thiết bị sản xuất kinh doanh; - Chủ động trong việc xây dựng các dự án phù hợp với năng lực về vốn, công nghệ và con người mang tính khả thi cao; - Chủ động tiếp cận và tìm hiểu các dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ tín dụng nói riêng; - Doanh nghiệp sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả; - Các chủ các doanh nghiệp cần chủ động học tập, nâng cao kiến thức về pháp luật, kinh doanh...  Đối với BIDV - BIDV cần có những chính sách cụ thể hơn, phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh, từng địa bàn và thích ứng được với sự thay đổi của nền kinh tế... - BIDV cần điều chỉnh một số chỉ tiêu trong hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với đặc thù của DNVVN. - BIDV cần đa dạng hoá và nâng cao hơn nữa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nói chung và những sản phẩm cho vay nói riêng. Như vậy việc nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An là một yêu cầu cần thiết khách quan trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện. Điều đó không chỉ giúp BIDV Tây Nghệ An đứng vững trên con
  • 13.
    xiii đường phát triểnmà còn giúp các DNVVN mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần đưa DNVVN ngày càng phát triển từ đó cũng góp phần quan trọng đưa kinh tế địa phương ngày càng phát triển hơn. Trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu cũng như dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động, luận văn đã hoàn thành một số nội dung sau: Trước hết, luận văn đã đi vào hệ thống hoá những lý luận cơ bản về cho vay và hiệu quả cho vay đối với DNVVN. Đưa ra những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay DNVVN của NHTM. Qua đó, đi vào phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An giai đoạn 2007-2011, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó. Từ đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các anh chị đồng nghiệp trong đơn vị công tác cũng như sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Minh Trai và các thầy giáo trong khoa quản trị kinh doanh và viện sau Đại học - Trường Đại học KTQD Hà Nội. Vì vậy tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy hướng dẫn, các anh chị đồng nghiệp đã giúp đỡ để tác giả hoàn thành bài luận văn của mình. Tác giả rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn đọc để tác giả hoàn thiện tốt hơn bài luận văn của mình.
  • 14.
    14 PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Tốc độ phát triển kinh tế của một đất nước phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của các doanh nghiệp. Đối với các nước đang phát triển như Việt nam chúng ta hiện nay thì sự phát triển của các doanh nghiệp, đặc biệt là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đóng vai trò hết sức quan trọng. Ở Việt nam hiện nay có hơn 500.000 doanh nghiệp trong đó có khoảng 97% là Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hàng năm các DNVVN đóng góp khoảng 40% GDP của cả nước. Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các DNVVN thì nguồn lực tài chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất. Nguồn lực tài chính giúp các DNVVN nắm bắt cơ hội đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên việc tiếp cận nguồn tài chính là một trở ngại lớn cho các DNVVN đặc biệt là trong điều kiện tình hình kinh tế trong nước và thế giới đang có nhiều biến động như hiện nay bởi các DNVVN có quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao, thiếu tài sản thế chấp, khả năng xây dựng các dự án có tính khả thi còn yếu, số liệu thông tin kế toán chưa đáng tin cậy...nên dưới con mắt nhà ngân hàng, các DNVVN là những khách hàng thường có độ rủi ro cao. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Tây Nghệ An được trú đóng trên địa bàn khu vực miền núi phía Tây tỉnh Nghệ An là địa bàn dân cư thấp, kinh tế địa phương chậm phát triển, chủ yếu dựa vào nông nghiệp nông thôn, kinh tế thương mại dịch vụ chưa được chú trọng phát triển. Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn chủ yếu cũng chỉ là các DNVVN có quy mô vốn nhỏ, hoạt động kinh doanh ở một số ngành nghề đơn thuần. Mặt khác mặc dù là địa bàn miền núi trung du chưa được phát
  • 15.
    15 triển mạnh nhưngtrên địa bàn cũng có nhiều Ngân hàng hoạt động, đặc biệt là sự tồn tại lâu đời của hệ thống ngân hàng No&PTNT cũng như sự xuất hiện của một số ngân hàng thương mại cổ phần khiến cho hoạt động của các ngân hàng ngày càng cạnh tranh khó khăn hơn. Trong những năm qua, BIDV Tây Nghệ An cũng đã chú trọng vào việc phát triển các sản phẩm dịch vụ đặc biệt là các sản phẩm cho vay doanh nghiệp. Trong cơ cấu tín dụng của ngân hàng thì tỷ lệ cho vay DNVVN chiếm tỷ trọng tương đối lớn, tuy nhiên hoạt động cho vay DNVVN chưa đem lại được nhiều kết quả kỳ vọng, nguồn vốn tín dụng của ngân hàng chưa tiếp cận được đến nhiều doanh nghiệp, lợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay còn thấp...vì vậy vấn đề đặt ra cho BIDV Tây Nghệ An là làm sao để hoạt động cho vay đối với các DNVVN mang lại được hiệu quả cho ngân hàng, đó chính là lý do tôi lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV Tây Nghệ An” để nghiên cứu cho bài luận văn của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài: - Nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM đối với các DNVVN. - Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An từ đó đưa ra một số giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An. 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động cho vay các DNVVN của BIDV Tây Nghệ An. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Nghiên cứu hoạt động cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An dưới góc độ của nhà ngân hàng.
  • 16.
    16 + Về thờigian: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả cho vay đối với DNVVN của ngân hàng BIDV Chi nhánh Tây Nghệ An giai đoạn 2007- 2011. Đưa ra đề xuất kiến nghị và một số giải pháp cho giai đoạn 2012- 2017. 4. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh; tạp chí, đề tài có liên quan - Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu thành 4 chương: Chương 1: Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận về cho vay và hiệu quả cho vay đối với DNVVN Chương 3: Thực trạng hiệu quả cho vay DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại BIDV Tây Nghệ An