Nhận Dạng Đối Tượng
Đề tài NCKH sinh viên
GVHD: ThS. Trương Thế Chuyên
ThS. Phạm Thế Anh
ThS. Lê Đình Danh
Nhóm Sinh viên: Lê Đình Trường
Lê Văn Hào
Lê Ngọc Thanh
NỘI DUNG
 Tổng quan
 Thuật toán SIFT
 Dò tìm cực trị cục bộ
 Trích xuất Keypoint
 Gắn hướng cho các Keypoint
 Tạo mô tả cho mỗi Keypoint
 Đối sánh 2 tập Keypoint
 Minh họa kết quả
 Kết luận
TỔNG QUAN
 Ngày nay ứng dụng nhận dạng đối
tượng được trải rộng khắp các mặt
cuộc sống.
 Kĩ thuật hiệu quả nhất hiện nay là sử
dụng đặc trưng bất biến của ảnh
 SIFT (Scale - Invarian Feature
Transform) là giải thuật tiền đề trong
kĩ thuật này
THUẬT TOÁN SIFT
 SIFT do David Lowe đề xuất có nhiều
ưu điểm và hiệu quả cao
 SIFT sử dụng các điểm đặc biệt cục bộ
làm đặc trưng bất biến cho ảnh và làm
cơ sở đối sánh, nhận dạng ảnh.
 Thuật toán có 5 giai đoạn chính
1/ TÌM CỰC TRỊ CỤC BỘ
 Sử dụng hàm sai khác DoG()
D(x,y,σ) = L(x,y,kσ) – L(x,y,σ) = (G(x,y,kσ) – G(x,y, σ)) * I(x,y)
1/ TÌM CỰC TRỊ CỤC BỘ
 Tìm các điểm cực trị trong không gian
đo:
2/ TRÍCH XUẤT KEYPOINT
 Sử dụng phép nội suy lân cận cho vị trí
đúng của candidate Keypoint, sử dụng
khai triển mở rộng Taylor
 Loại trừ điểm có tính tương phản kém
 Loại bỏ các điểm dư thừa theo biên
3/ GẮN HƯỚNG CHO KEYPOINT
 Mỗi keypoint được gắn 1 hoặc nhiều
hướng dựa theo biên độ Gradient
4/ TẠO MÔ TẢ CHO KEYPOINT
 Mỗi bộ mô tả của mỗi keypoint là khác
nhau tạo tính bất biến với độ sáng, góc
nhìn 3D …
 Cấu trúc bộ mô tả gồm biểu đồ ma
trận 4x4 với 8 ngăn -> 128 phần tử
5/ ĐỐI SÁNH
 Tìm từng keypoint tương ứng trong tập
keypoint ở mỗi ảnh và từ đó tạo ra tập
keypoint so khớp nhau.
1021 882 98
NHẬN DẠNG ĐỐI TƯỢNG
KẾT LUẬN
 Ưu điểm của SIFT là dùng các điểm bất
biến với độ sáng, xoay, thu phóng …
làm đặc trưng đối sánh
 Hạn chế của SIFT là tốc độ trích xuất
keypoint và chi phí đối sánh còn lớn
 Hướng nghiên cứu tiếp theo là cải tiến
tốc độ đối sánh bằng cách hạn chế số
lượng keypoint

SIFT Algorithm Introduction

  • 1.
    Nhận Dạng ĐốiTượng Đề tài NCKH sinh viên GVHD: ThS. Trương Thế Chuyên ThS. Phạm Thế Anh ThS. Lê Đình Danh Nhóm Sinh viên: Lê Đình Trường Lê Văn Hào Lê Ngọc Thanh
  • 2.
    NỘI DUNG  Tổngquan  Thuật toán SIFT  Dò tìm cực trị cục bộ  Trích xuất Keypoint  Gắn hướng cho các Keypoint  Tạo mô tả cho mỗi Keypoint  Đối sánh 2 tập Keypoint  Minh họa kết quả  Kết luận
  • 3.
    TỔNG QUAN  Ngàynay ứng dụng nhận dạng đối tượng được trải rộng khắp các mặt cuộc sống.  Kĩ thuật hiệu quả nhất hiện nay là sử dụng đặc trưng bất biến của ảnh  SIFT (Scale - Invarian Feature Transform) là giải thuật tiền đề trong kĩ thuật này
  • 4.
    THUẬT TOÁN SIFT SIFT do David Lowe đề xuất có nhiều ưu điểm và hiệu quả cao  SIFT sử dụng các điểm đặc biệt cục bộ làm đặc trưng bất biến cho ảnh và làm cơ sở đối sánh, nhận dạng ảnh.  Thuật toán có 5 giai đoạn chính
  • 5.
    1/ TÌM CỰCTRỊ CỤC BỘ  Sử dụng hàm sai khác DoG() D(x,y,σ) = L(x,y,kσ) – L(x,y,σ) = (G(x,y,kσ) – G(x,y, σ)) * I(x,y)
  • 6.
    1/ TÌM CỰCTRỊ CỤC BỘ  Tìm các điểm cực trị trong không gian đo:
  • 7.
    2/ TRÍCH XUẤTKEYPOINT  Sử dụng phép nội suy lân cận cho vị trí đúng của candidate Keypoint, sử dụng khai triển mở rộng Taylor  Loại trừ điểm có tính tương phản kém  Loại bỏ các điểm dư thừa theo biên
  • 8.
    3/ GẮN HƯỚNGCHO KEYPOINT  Mỗi keypoint được gắn 1 hoặc nhiều hướng dựa theo biên độ Gradient
  • 9.
    4/ TẠO MÔTẢ CHO KEYPOINT  Mỗi bộ mô tả của mỗi keypoint là khác nhau tạo tính bất biến với độ sáng, góc nhìn 3D …  Cấu trúc bộ mô tả gồm biểu đồ ma trận 4x4 với 8 ngăn -> 128 phần tử
  • 10.
    5/ ĐỐI SÁNH Tìm từng keypoint tương ứng trong tập keypoint ở mỗi ảnh và từ đó tạo ra tập keypoint so khớp nhau. 1021 882 98
  • 11.
  • 12.
    KẾT LUẬN  Ưuđiểm của SIFT là dùng các điểm bất biến với độ sáng, xoay, thu phóng … làm đặc trưng đối sánh  Hạn chế của SIFT là tốc độ trích xuất keypoint và chi phí đối sánh còn lớn  Hướng nghiên cứu tiếp theo là cải tiến tốc độ đối sánh bằng cách hạn chế số lượng keypoint