Kiểm thử Phần mềm 
cho người lập trình và người kiểm thử 
Trương Anh Hoàng 
trình bày cho Septeni Technology, 7/7/2014 
1
Septeni Technology 
Duy Tan Geek, 2014/05/28. Hanoi. Nguyen Vu Hung. Licensed under CC BY
Tự giới thiệu 
• Trương Anh Hoàng (truonganhhoang@gmail) 
• Giảng viên ĐH Công nghệ - ĐHQGHN, 
• Chủ nhiệm Bộ môn Công nghệ Phần mềm 
• Môn chính: Công nghệ phần mềm và Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần 
mềm 
• Nghiên cứu về kiểm chứng phần mềm, phân tích chương trình, và kiểm thử tự 
động 
• Đào tạo 
• CN. (90-94), ThS. (99-01) - ĐH Tổng hợp Hà Nội (nay ĐHKHTN – ĐHQGHN) 
• TS (02-06) ở ĐH Bergen, NaUy 
• Kinh nghiệm làm việc 
• MITEC: bán vé tàu Thống nhất, nhiều người dùng, VB, Access, 1996-1997 
• Olivetti: phần host của hệ thống ATM, Ngân hàng bán lẻ, C, Sun Solaris, 1998- 
2001 
• Punch Entertainment: làm trò chơi trên điện thoại di động, C++, BREW, J2ME, 
2006-2007 
• Trường ĐHCN: làm phần mềm trên nền web, truongnha.com, Python/Django, 
mobile web, 2011-2012 
3
Dự kiến 
• Sharing experience on software testings 
• Automation testing for web application 
• Testing techniques: Tips and tricks (for webapp) 
• How to plan testing, how to write effective test 
cases so that we can find more bugs 
• What is BDD and how to apply it software testing 
• The importance of developer testing (testing by 
developers) 
4
Nội dung 
• Kỹ thuật kiểm thử - tips & tricks 
• Hộp đen - tester 
• Hộp trắng - developer testing 
• Kiểm thử đơn vị - automation, developer testing 
• Kiểm thử web - webapp 
• Demo 
• Kinh nghiệm tự động với selenium - tips, automation, 
• Phát triển theo hành vi - BDD 
• Giới thiệu BDD 
• Demo behat 
5
Chương trình có lỗi? 
//Đổi giá trị không dùng biến phụ 
#include <stdio.h> 
void swap(int *xp, int *yp) 
{ 
*xp = *xp + *yp; 
*yp = *xp - *yp; 
*xp = *xp - *yp; 
} 
6
Kỹ thuật kiểm thử 
• Kỹ thuật hộp đen/chức năng 
• Giá trị biên, cận biên 
• Lớp tương đương 
• Bảng quyết định 
• Từng đôi (pairwise) 
• Kỹ thuật hộp trắng/cấu trúc 
• Khái niệm, ý tưởng 
• Tiêu chuẩn bao phủ 
• Kiểm thử đơn vị 
7
Kiểm thử hộp đen/chức năng 
• Tập trung vào chức năng của chương trình/mô-đun 
• Kiểm tra chương trình chạy đúng như mong đợi 
• Không thể kiểm tra hết tất cả các trường hợp 
• => Bài toán đặt ra: giảm số lượng ca kiểm thử 
• Phương pháp chung: chia không gian đầu vào thành các miền 
tương đương, sau đó chọn một ca kiểm thử từ mỗi miền 
tương đương này. 
• Dễ thực hiện với một vài biến/trường nhập liệu 
• Không đơn giản khi hàm có nhiều biến hoặc màn hình có nhiều 
trường nhập liệu 
• Tổ hợp tất cả các trường hợp sẽ tăng số ca kiểm thử rất nhanh 
• Một số kỹ thuật: giá trị biên, lớp tương đương, bảng 
quyết định, từng đôi (pairwise) 
8
Kiểm thử giá trị biên 
• Kiểm thử giá trị biên (boundary value analysis) 
• Kiểm thử giá trị biên thông thường 
• Ví dụ với 1 biên [a,b] sẽ lấy 5 ca kiểm thử 
• 2 biên a, b (lỗi thường xảy ra ở biên) 
• 2 cận biên a+, b- (lỗi thường xảy ra ở cận biên) 
• (a+b)/2 (đại diện dữ liệu thông thường, đúng) 
• Với nhiều biến hơn 
• Lấy một giá trị đại diện, rồi lần lượt thay thế các biên, cận biên để 
tạo ca kiểm thử mới 
• Ví dụ thêm [c,d] 
• <(a+b)/2, (c+d)/2>, <(a+b)/2, c>, <(a+b)/2, c+>, <(a+b)/2, d->, 
<(a+b)/2, d>, 
• <a, (c+d)/2>, <a+, (c+d)/2>, <b-, (c+d)/2>, <b, (c+d)/2> 
• Phát hiện được các lỗi thông thường 
9
Kiểm thử giá trị biên 
• Một số biến thể 
• Kiểm thử giá trị biên mạnh 
• Thêm giá trị ngoài khoảng, với [a,b] thì lấy thêm a- và b+ 
• Kiểm thử giá trị biên tổ hợp 
• Tổ hợp các bộ giá trị có thể của các biên 
• 4n + 1 ca kiểm thử 
• Kiểm thử với giá trị đặc biệt, ví dụ 0 
• Nhược điểm 
• Không hiệu quả khi các đầu vào có ràng buộc với nhau 
• Tạo ra nhiều ca kiểm thử thừa, không hợp lệ, ví dụ: 31/2 
• Không khai thác thông tin về chương trình hay ý nghĩa của 
biến 
• Ưu điểm 
• Đơn giản, dễ tự động hóa 
10
Kiểm thử phân hoạch tương 
đương 
• Phân hoạch: chia miền đầu vào thành các lớp tương 
đương 
• Hợp của tất cả các lớp bằng miền đầu vào 
• Cảm giác đã kiểm thử hết 
• Hai lớp bất kỳ không giao nhau 
• Không dư thừa 
• Mỗi lớp gồm các giá trị ‘tương đương’ theo nghĩa các 
giá trị sẽ cùng gây ra hành vi như nhau đối với chương 
trình 
• => Bài toán đặt ra là làm sao chọn được quan hệ tương 
đương để từ đó xác định được các lớp tương đương 
(phân hoạch) 
11
Kiểm thử lớp tương đương 
• Chọn phân hoạch 
• Thường là “thủ công” (craft): 
• Chỉ dựa trên đặc tả (không dựa trên mã nguồn) 
• Cần có hiểu biết về miền xác định 
• Thường khó có thể xác định dựa vào đặc tả thiết kế giao diện 
• Phải hiểu đầu vào phụ thuộc nhau như thế nào 
12
Kiểm thử lớp tương đương - Ví dụ 
• Xét chương trình P có ba biến đầu vào: a, b và c với các 
miền xác định là A, B, and C. 
• Phân hoạch của các miền này giả sử là: 
• Gọi ai thuộc Ai là một phần tử đại diện của lớp 
• Ví dụ lấy phần tử giữa của 1 khoảng 
• Tương tự có bi và ci. 
• Các ca kiểm thử sẽ được xây dựng từ các phần tử đại 
diện này 
13 
A = A1 U A2 U A3 
B = B1 U B2 U B3 U B4 
C = C1 U C2
Kiểm thử lớp tương đương yếu 
• Chỉ lấy tất cả các phần tử đại diện ít nhất một lần 
• Số ca kiểm thử tối thiểu sẽ bằng số lớp của phân hoạch 
có nhiều tập con nhất 
• Trong ví dụ trước là 4 
14 
# a b c 
WE1 a1 b1 c1 
WE2 a2 b2 c2 
WE3 a3 b3 c1 
WE4 a1 b4 c2
Kiểm thử lớp tương đương mạnh 
• Dựa trên tích Đề-các của các lớp con 
• Với ví dụ trước ta có: 
3 * 4 * 2 = 24 ca kiểm thử 
• Cách này xét đến tất cả các tương tác của các giá trị đại 
diện 
• Áp dụng được cho cả miền đầu ra 
• Ưu điểm 
• Nếu kiểm tra cả giá trị không hợp lệ thì cần thêm các lớp 
tương đương ngoài khoảng xác định 
• Thích hợp với đầu vào là khoảng hoặc tập các giá trị rời rạc 
• Có thể kết hợp với giá trị biên 
15
Kiểm thử dựa trên bảng quyết 
định 
• Bảng quyết định - BQĐ (decision table) 
• Yêu cầu chức năng có thể mô tả bằng bảng BQĐ 
• BQĐ mô tả logic phức tạp ngắn gọn và chính xác 
• Gắn các điều kiện với các hành động tương ứng 
• Giống lệnh if-then-else và switch-case 
• BQĐ có thể liên kết nhiều điều kiện độc lập với vài hành 
động một cách dễ hiểu 
• Khác các cấu trúc điều khiển trong các ngôn ngữ lập trình 
16
Bảng quyết định 
• Yêu cầu chức năng có thể mô tả bằng bảng quyết 
định (BQĐ) 
• BQĐ là một cách chính xác và gọn để mô tả logic 
phức tạp 
• Gắn các điều kiện với các hành động tương ứng 
• Giống lệnh if-then-else và switch-case 
• BQĐ có thể liên kết nhiều điều kiện độc lập với vài 
hành động một cách dễ hiểu 
• Khác các cấu trúc điều khiển trong các ngôn ngữ lập 
trình 
17
Ví dụ về bảng quyết định 
Điều kiện 
Máy in không in Y Y Y Y N N N N 
Đèn đỏ nhấp nháy Y Y N N Y Y N N 
Không nhận ra máy in Y N Y N Y N Y N 
Hành động 
Kiểm tra dây nguồn X 
Kiểm tra dây tín hiệu X X 
Kiểm tra phần mềm in đã cài đúng X X X X 
Kiểm tra/thay mực X X X X 
Kiểm tra kẹt giấy X X 
Khắc phục sự cố máy in 
18
Ví dụ bảng quyết định tính lương 
Cách tính lương 
19
Sử dụng bảng quyết định 
• Để dễ quan sát tất cả các điều kiện 
• Có thể dùng để 
• Mô tả logic phức tạp 
• Sinh ca kiểm thử, còn gọi là kiểm thử dựa trên logic 
• Kiểm thử dựa trên logic được xem là: 
• Kiểm thử cấu trúc khi áp dụng cho các cấu trúc chương 
trình 
• Vd luồng điều khiển 
• Kiểm thử hàm khi áp dụng cho đặc tả 
20
Sử dụng bảng quyết định 
• Bảng thích hợp khi: 
– Đặc tả có thể chuyển về dạng bảng 
– Thứ tự các hành động xảy ra không quan trọng 
– Thứ tự các luật không ảnh hưởng đến hành động 
– Khi một luật thỏa mãn và được chọn thì không cần xét 
luật khác 
• Các hạn chế trên không ảnh hưởng đến việc sử 
dụng bảng 
• Trong hầu hết các ứng dụng thứ tự các mệnh đề được 
xét là không quan trọng 
21
Một số vấn đề với bảng quyết 
định 
• Trước khi sử dụng bảng cần đảm bảo: 
• Các luật phải đầy đủ 
• Có mọi tổ hợp 
• Các luật phải nhất quán 
• Mọi tổ hợp giá trị chân lý chỉ gây ra một tập hành động 
22
Thiết kế ca kiểm thử 
• Để xác định ca kiểm thử, chúng ta chuyển các điều 
kiện thành đầu vào, hành động thành đầu ra 
• Một số điều kiện sẽ tham chiếu đến các lớp tương 
đương đầu vào, và hành động tham chiếu đến các 
phần xử lý chức năng chính của cột đang xét 
• Các luật được chuyển thành các ca kiểm thử 
23
Kinh nghiệm với kiểm thử dựa 
trên bảng quyết định 
• Bảng quyết định phù hợp khi 
– Có nhiều quyết định đưa ra 
– Có các quan hệ logic quan trọng giữa các biến đầu vào 
– Có các tính toán liên quan đến các tập con của các biến 
đầu vào 
– Có quan hệ nhân quả giữa đầu vào và đầu ra 
– Có logic tính toán phức tạp (độ phức tạp đồ thị 
cyclomatic cao) 
• Bảng quyết định không dễ mở rộng (scale up) 
• Bảng quyết định có thể làm mịn, cải tiến dần 
24
Kiểm thử từng đôi 
• Tiếng Anh: pairwise testing, combinatorial testing 
• Thực tế quan sát cho thấy, hầu hết lỗi do kết hợp 
của 2 yếu tố/tham số 
• => Kiểm thử từng đôi sinh bộ kiểm thử chứa tất cả 
các cặp giá trị cần kiểm thử của các biến 
• Giảm đáng kể số lượng ca kiểm thử 
• Vẫn hiệu quả trong việc phát hiện lỗi (50-90%) 
25
Ví dụ 
• All pairs: 3x2x2x2x2=48 ca 
• Pairwise: 6 ca kiểm thử 
Combin 
ation 
Seattype Bedlinen Tea Gypsies Demobe 
es 
1 Berth X X X X 
2 Berth _ _ _ _ 
3 Coupe X _ X _ 
4 Coupe _ X _ X 
5 Lux X X _ _ 
6 Lux _ _ X X 
unX 
26
• 13 ca kiểm thử là 
đủ 
cho tất cả các tổ 
hợp bộ 3 
• Tất cả các tổ hợp 
là 1024. 
0 = effect off 
1 = effect on 
Ví dụ 
27
Nhận xét về kiểm thử từng đôi 
• Có nhiều công cụ, thuật toán cho 
• http://www.pairwise.org/tools.asp 
• Sinh ra tất cả các cặp với số ca kiểm thử ít nhất 
• Sử dụng pairwise khi cần thiết 
• Rất nhiều biến/tham số và lỗi xảy ra sẽ nghiêm trọng 
• Giảm đáng kể số ca kiểm thử 
28
Kỹ thuật kiểm thử hộp 
trắng 
Ý tưởng 
29
Kiểm thử hộp trắng/cấu trúc 
• Kiểm thử hộp trắng dựa trên mã nguồn để xây 
dựng các ca kiểm thử và kiểm tra đầu ra. 
• Cụ thể nó dựa trên: 
• Các định nghĩa chặt chẽ liên quan đến ngữ nghĩa của 
ngôn ngữ lập trình 
• Luồng điều khiển, luồng dữ liệu, mục tiêu, tiêu chuẩn bao phủ 
• Phân tích toán học 
• Phân tích đồ thị, đường đi 
• Các phép đo chính xác 
• Bao phủ 
30
Định nghĩa đồ thị chương trình 
• Cho một chương trình trong ngôn ngữ mệnh lệnh, đồ thị 
chương trình của nó là một đồ thị có nhãn, có hướng 
trong đó 
• Đỉnh là các nhóm lệnh hoặc một phần của một lệnh 
• Cạnh là luồng điều khiển 
31
FindMean (FILE ScoreFile) 
{ float SumOfScores = 0.0; 
int NumberOfScores = 0; 
float Mean=0.0; float Score; 
Read(ScoreFile, Score); 
while (! EOF(ScoreFile) { 
if (Score > 0.0 ) { 
SumOfScores = SumOfScores + Score; 
NumberOfScores++; 
} 
Read(ScoreFile, Score); 
} 
/* Compute the mean and print the result */ 
if (NumberOfScores > 0) { 
Mean = SumOfScores / NumberOfScores; 
printf(“ The mean score is %fn”, Mean); 
} else 
printf (“No scores found in filen”); 
} 
1 
2 
3 
4 
5 
7 
6 
8 
9 
32
Đồ thị chương trình 
33
Độ đo bao phủ 
• Độ đo bao phủ là dụng cụ để đo mức độ bộ kiểm 
thử phủ (cover) chương trình đến đâu 
• Một số độ đo thông dụng 
34 
Độ đo Mô tả Nhận xét 
C0 Tất cả các lệnh Yếu, chưa đủ 
C1 Tất cả các nhánh Tạm đủ 
C1P Từng kết quả của mọi mệnh đề (điều kiện) Nên áp dụng 
C2 C1 + bao phủ vòng lặp Nên áp dụng 
CMCC Bao phủ các điều kiện phức Nên áp dụng 
C∞ Mọi đường đi có thể 
... 
Không thực tế
Thảo luận 
• Người lập trình phải làm bằng các hàm kiểm thử 
đơn vị 
• Người kiểm thử không làm được 
• Công ty nên đưa ra chính sách 
• Ví dụ: đạt 70% tiêu chuẩn C1 
• Công cụ đo mức độ bao phủ hầu hết có sẵn 
35
Kiểm thử hộp trắng cao cấp 
• Data flow testing 
• Slide base testing 
• Model-based 
• Không dễ áp dụng 
read (z) 
x = 0 
y = 0 
if (z  0) 
{ 
x = sqrt (z) 
if (0  x && x  5) 
y = f (x) 
else 
y = h (z) 
Definition / Use 
} 
y = g (x, y) 
print (y) 
1 main( ) 
2 { 
3 int i, sum; 
4 sum = 0; 
5 i = 1; 
6 while(i <= 10) 
7 { 
8 sum = sum + 1; 
9 ++ i; 
10 } 
11 Cout<< sum; 
12 Cout<< i; 
13 } 
<12, i> 
36
Tổng kết kỹ thuật kiểm thử hộp 
đen và trắng 
• Hộp đen 
• Kiểm thử viên cần biết để chọn tổ hợp các kỹ thuật để áp 
dụng tùy thuộc vào tính chất bài toán, loại lỗi cần tìm 
• Nhanh, đơn giản: giá trị biên + ngoài biên 
• Vừa: lớp tương đương, tổ hợp 
• Kỹ, đầu tư: bảng quyết định 
• Hộp trắng 
• Người lập trình PHẢI viết kiểm thử đơn vị cho phần mã mình 
viết ra 
• Nên đặt ra tiêu chuẩn bao phủ, cho từng dự án, từng đội, 
hoặc cả công ty 
• Nộp mã nguồn vào repo sau khi tất cả các kiểm thử đơn vị 
thành công hết 
37
Kiểm thử ứng dụng web 
Selenium và kinh nghiệm 
38
Các khía cạnh đánh giá một 
webapp 
• Kiểm thử chức năng 
• Không bàn đến 
• Kiểm thử nội dung, cấu trúc, 
• Kiểm thử dễ dùng, dễ điều hướng 
• Kiểm thử thuộc tính chất lượng (phi chức năng) khác: 
performance, compatibility, security, .. 
39
Thách thức với kiểm thử chức 
năng webapp 
• Nhiều trình duyệt, nhiều kích thước màn hình, 
nhiều hệ điều hành 
• Nhiều cách tương tác: touch, mouse, keyboard 
• => Tự động hóa sẽ tiết kiệm lớn so với công sức 
đầu tư 
• Selenium 
• Mức kiểm thử viên, dùng IDE, record/playback 
• Mức lập trình viên, dùng thư viện, viết mã kiểm thử đơn vị, 
chức năng 
• BDD 
• Tự động kiểm thử chấp thuận 
40
Kiểm thử viên với Selenium IDE 
• Record/Playback thường chưa đủ 
• Mã (xpath) sinh ra không tối ưu 
• Khi chương trình bị sửa giao diện, dễ làm playback không chạy 
được nữa 
• Cần hiểu mã sinh ra và chỉnh sửa thêm, làm bằng tay 
• Kiểm thử viên nên được đào tạo để có thể làm được việc này 
• Hoặc nên có lập trình viên để làm việc này 
• Mục đích sửa là để các ca kiểm thử tự động ổn định 
• Ví dụ: sửa selector bằng ID, text/name nếu biết đoạn text đó duy 
nhất trên màn hình 
• Thực hiện khi thiết kế giao diện tương đối ổn định 
• Tạo shell command để kiểm thử viên chạy tự động, 
không phải thao tác trên IDE mỗi lần 
41
Demo Selenium 
42
Hỗ trợ kiểm thử từ người lập trình 
khi làm giao diện 
• Mã HTML sinh ra phải tuân thủ chuẩn (validate HTML) 
• Nên có ID cho các phần tử, đôi khi chỉ để phục vụ kiểm 
thử 
• ID giúp các ca kiểm thử selenium ổn định, không phụ thuộc 
cấu trúc trang web 
• Chỉ dùng một số selector ít bị ảnh hưởng bởi thay đổi 
giao diện 
• ID, Text, ... 
• Khi refactor mã nguồn, chỉnh luôn test scripts nếu bị 
ảnh hưởng 
• Người lập trình sửa mã nguồn, xong chạy các ca kiểm thử, 
nếu fails thì sửa 
• Giảm giao đổi giữa người lập trình, người kiểm thử 
43
Lập trình viên với Selenium 
• Viết kiểm thử chức 
năng 
• Đa số framework hỗ 
trợ 
• Tập trung vào các 
trường hợp đúng 
trước 
<?php 
class WebTest extends PHPUnit_Extensions_Selenium2TestCase 
{ 
protected function setUp() 
{ 
$this->setBrowser('firefox'); 
$this->setBrowserUrl('http://www.example.com/'); 
} 
public function testTitle() 
{ 
$this->url('http://www.example.com/'); 
$this->assertEquals('Example WWW Page', $this->title()); 
} 
} 
?> 
44
Tổng kết với Selenium 
• Vai trò của người lập trình với kiểm thử rất quan 
trọng 
• phải có trách nhiệm hỗ trợ tạo điều kiện cho kiểm thử 
viên, sẽ tăng hiệu quả chung của cả đội 
• Kiểm thử viên tìm các lỗi khó lường khác 
• Giao diện, tương thích, hiệu năng, v.v. 
• Khi có lỗi, bổ sung thêm ca kiểm thử tự động 
• Tránh không bị lặp lại 
• Đặc biệt những lỗi do khách hàng đã chỉ ra 
• Thiết kế giao diện phải chú ý vấn đề hỗ trợ kiểm 
thử bằng selenium 
45
BDD 
Behaviour Driven Development 
Giới thiệu, demo behat 
46
BDD – Phát triển hướng hành vi 
• TDD: viết mã kiểm thử trước khi mã chương trình 
• Vấn đề của TDD: 
• Khách hàng khó có thể đọc được mã kiểm thử, 
• Đọc được cũng khó có thể khẳng định chúng đã đúng mong 
muốn của họ chưa 
• Ngôn ngữ mã kiểm thử khác ngôn ngữ của khách hàng 
• Giải pháp là BDD 
• Mở rộng/phát triển của TDD 
• Dùng chính mô tả của khách hàng làm cơ sở để kiểm thử 
• Một tính năng sẽ được cụ thể hóa bằng các các ví dụ - được dùng 
làm các ca kiểm thử 
• BDD không chỉ là tự động kiểm thử 
• BDD là thay đổi tư duy về cách phát triển phần mềm 
47
Mục tiêu của BDD 
• Phần mềm được phát triển theo hướng mang lại 
các giá trị kinh doanh (business value) 
• Viết mã kiểm thử trước, viết chương trình sau 
• Làm từng phần nhỏ 
• Tạo điều kiện để yên tâm cải tiến mã nguồn 
(refactor) 
• Lợi ích 
• Giảm thời gian viết chương trình 
• Khuyến khích hợp tác trong toàn đội 
• Tăng tính mô-đun, mềm dẻo, và dễ mở rộng 
48
Qui trình TDD 
From http://www.agiledata.org/essays/tdd.html 
49
Qui trình BDD 
From http://www.agiledata.org/essays/tdd.html 
50
Đặc tả bằng ví dụ 
• Giúp làm rõ yêu cầu của một chức năng 
• Hành vi được cụ thể bằng các ví dụ và là tiêu chuẩn 
(cần) để nghiệm thu 
Behavior = Examples = Acceptance Criteria 
• Mỗi ví dụ sẽ là một ca kiểm thử (ở cả mức đơn vị, 
hệ thống và chấp thuận) 
• Là đầu vào để phát triển viết phần mềm 
51
Ví dụ về đặc tả bằng ví dụ 
Feature: Search courses 
Courses should be searchable by topic 
Search results should provide the course code 
Scenario: Search by topic 
Given there are 240 courses which do not have the topic "biology" 
And there are 2 courses A001, B205 that each have "biology" as one of the topics 
When I search for "biology" 
Then I should see the following courses: 
| Course code | 
| A001 | 
| B205 | 
52
Qui trình 
• Dựa trên yêu cầu (user story/feature) xác định các 
ví dụ cụ thể (scenarios) 
1. Giao cho một nhóm thực hiện, 
2. Cả đội cùng phê duyệt 
• Tất cả khách hàng, quản lý dự án, chuyên viên phân tích nghiệp 
vụ (BA), đội phát triển (lập trình viên và kiểm thử viên) sẽ kiểm 
tra và duyệt các yêu cầu, ví dụ 
3. Viết chức năng phần mềm (implementation) 
4. Khi tất cả các ca kiểm thử bằng ví dụ chạy đúng thì phần 
mềm là hoàn thành 
53
Giới thiệu nhanh về behat 
• Behat 
• http://docs.behat.org/quick_intro.html 
• Cài đặt 
• Chạy được trên Linux, Windows 
• Sử dụng 
1. Tạo cấu trúc: behat --init 
2. Viết các feature, các scenario 
3. Chạy kiểm thử (chấp thuận), lúc đầu sẽ toàn lỗi 
4. Viết mã thực hiện cho các bước trong scenario, cài đặt chức 
năng phần mềm 
5. Chạy lại kiểm thử ở bước 3, nếu có lỗi làm tiếp bước 4, nếu 
hết lỗi có nghĩa phần mềm đã hoàn thành – đã thực hiện 
chức năng mà đại diện là các ví dụ đã chạy tốt 
54
Feature 
55
Scenario 
56
57
58
59
Demo behat 
• http://docs.behat.org/quick_intro.html 
60
Công cụ khác 
• Coding standards/style checkers, 
Unit testing, Coverage,.. 
• BDD 
• Codeception: BDD-like 
• PhpSpec 
• Khác 
• http://robotframework.org/ 
• A generic test automation framework 
<?php 
$I = new AcceptanceTester($scenario); 
$I->wantTo('create wiki page'); 
$I->amOnPage('/'); 
$I->click('Pages'); 
$I->click('New'); 
$I->see('New Page'); 
$I->fillField('title', 'Hobbit'); 
$I->fillField('body', 'By Peter Jackson'); 
$I->click('Save'); 
$I->see('page created'); // notice generated 
$I->see('Hobbit','h1'); // head of page of is our title 
$I->seeInCurrentUrl('pages/hobbit'); 
$I->seeInDatabase('pages', array('title' => 'Hobbit')); 
?> 
61
Tổng kết 
• Nhiều kỹ thuật kiểm thử, hộp đen, hộp trắng, 
nhưng (dường như) ít được để ý, áp dụng 
• Chú ý kiểm thử biên + từng đôi, lớp tương đương … có 
thể dựa trên trực giác 
• Nhiều công cụ, thư viện cho kiểm thử viên, cho 
người lập trình 
• Kiểm thử viên: Selenium IDE 
• Kiểm tra tương thích trình duyệt 
• Lập trình viên: Chú ý kiểm thử đơn vị, chức năng và đạt 
tiêu chuẩn bao phủ (cần, chưa đủ) 
62
Tổng kết 
• BDD: phương pháp làm phần mềm lấy kiểm thử chấp 
thuận làm gốc 
• Xu hướng (hiện đại), nên đầu tư nghiên cứu, ứng dụng 
• Phải đầu tư nhiều hơn, nhưng được bù đắp về lâu dài 
• Người lập trình phải viết mã kiểm thử, bảo trì chúng 
• Người kiểm thử 
• Kiểm tra lại các chức năng khi phát hành (release) 
• Phát hiện thêm các lỗi không lường trước được hết 
• Kiểm thử các yêu cầu chất lượng: usability, performance, … 
• Một dự án phần mềm ngày nay cần kèm theo một dự 
án kiểm thử nó, với qui mô, kích cỡ không kém 
• Giúp phát triển bền vững, đảm bảo chất lượng, giúp phát 
hành liên tục 
63
Q&A 
Thanks! 
Slide có sử dụng nhiều ví dụ, hình ảnh tham khảo trên Internet 64

Septeniinternalseminar 20140706softwaretesting-truonganhhoangtalk-final-140707212954-phpapp01

  • 1.
    Kiểm thử Phầnmềm cho người lập trình và người kiểm thử Trương Anh Hoàng trình bày cho Septeni Technology, 7/7/2014 1
  • 2.
    Septeni Technology DuyTan Geek, 2014/05/28. Hanoi. Nguyen Vu Hung. Licensed under CC BY
  • 3.
    Tự giới thiệu • Trương Anh Hoàng (truonganhhoang@gmail) • Giảng viên ĐH Công nghệ - ĐHQGHN, • Chủ nhiệm Bộ môn Công nghệ Phần mềm • Môn chính: Công nghệ phần mềm và Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm • Nghiên cứu về kiểm chứng phần mềm, phân tích chương trình, và kiểm thử tự động • Đào tạo • CN. (90-94), ThS. (99-01) - ĐH Tổng hợp Hà Nội (nay ĐHKHTN – ĐHQGHN) • TS (02-06) ở ĐH Bergen, NaUy • Kinh nghiệm làm việc • MITEC: bán vé tàu Thống nhất, nhiều người dùng, VB, Access, 1996-1997 • Olivetti: phần host của hệ thống ATM, Ngân hàng bán lẻ, C, Sun Solaris, 1998- 2001 • Punch Entertainment: làm trò chơi trên điện thoại di động, C++, BREW, J2ME, 2006-2007 • Trường ĐHCN: làm phần mềm trên nền web, truongnha.com, Python/Django, mobile web, 2011-2012 3
  • 4.
    Dự kiến •Sharing experience on software testings • Automation testing for web application • Testing techniques: Tips and tricks (for webapp) • How to plan testing, how to write effective test cases so that we can find more bugs • What is BDD and how to apply it software testing • The importance of developer testing (testing by developers) 4
  • 5.
    Nội dung •Kỹ thuật kiểm thử - tips & tricks • Hộp đen - tester • Hộp trắng - developer testing • Kiểm thử đơn vị - automation, developer testing • Kiểm thử web - webapp • Demo • Kinh nghiệm tự động với selenium - tips, automation, • Phát triển theo hành vi - BDD • Giới thiệu BDD • Demo behat 5
  • 6.
    Chương trình cólỗi? //Đổi giá trị không dùng biến phụ #include <stdio.h> void swap(int *xp, int *yp) { *xp = *xp + *yp; *yp = *xp - *yp; *xp = *xp - *yp; } 6
  • 7.
    Kỹ thuật kiểmthử • Kỹ thuật hộp đen/chức năng • Giá trị biên, cận biên • Lớp tương đương • Bảng quyết định • Từng đôi (pairwise) • Kỹ thuật hộp trắng/cấu trúc • Khái niệm, ý tưởng • Tiêu chuẩn bao phủ • Kiểm thử đơn vị 7
  • 8.
    Kiểm thử hộpđen/chức năng • Tập trung vào chức năng của chương trình/mô-đun • Kiểm tra chương trình chạy đúng như mong đợi • Không thể kiểm tra hết tất cả các trường hợp • => Bài toán đặt ra: giảm số lượng ca kiểm thử • Phương pháp chung: chia không gian đầu vào thành các miền tương đương, sau đó chọn một ca kiểm thử từ mỗi miền tương đương này. • Dễ thực hiện với một vài biến/trường nhập liệu • Không đơn giản khi hàm có nhiều biến hoặc màn hình có nhiều trường nhập liệu • Tổ hợp tất cả các trường hợp sẽ tăng số ca kiểm thử rất nhanh • Một số kỹ thuật: giá trị biên, lớp tương đương, bảng quyết định, từng đôi (pairwise) 8
  • 9.
    Kiểm thử giátrị biên • Kiểm thử giá trị biên (boundary value analysis) • Kiểm thử giá trị biên thông thường • Ví dụ với 1 biên [a,b] sẽ lấy 5 ca kiểm thử • 2 biên a, b (lỗi thường xảy ra ở biên) • 2 cận biên a+, b- (lỗi thường xảy ra ở cận biên) • (a+b)/2 (đại diện dữ liệu thông thường, đúng) • Với nhiều biến hơn • Lấy một giá trị đại diện, rồi lần lượt thay thế các biên, cận biên để tạo ca kiểm thử mới • Ví dụ thêm [c,d] • <(a+b)/2, (c+d)/2>, <(a+b)/2, c>, <(a+b)/2, c+>, <(a+b)/2, d->, <(a+b)/2, d>, • <a, (c+d)/2>, <a+, (c+d)/2>, <b-, (c+d)/2>, <b, (c+d)/2> • Phát hiện được các lỗi thông thường 9
  • 10.
    Kiểm thử giátrị biên • Một số biến thể • Kiểm thử giá trị biên mạnh • Thêm giá trị ngoài khoảng, với [a,b] thì lấy thêm a- và b+ • Kiểm thử giá trị biên tổ hợp • Tổ hợp các bộ giá trị có thể của các biên • 4n + 1 ca kiểm thử • Kiểm thử với giá trị đặc biệt, ví dụ 0 • Nhược điểm • Không hiệu quả khi các đầu vào có ràng buộc với nhau • Tạo ra nhiều ca kiểm thử thừa, không hợp lệ, ví dụ: 31/2 • Không khai thác thông tin về chương trình hay ý nghĩa của biến • Ưu điểm • Đơn giản, dễ tự động hóa 10
  • 11.
    Kiểm thử phânhoạch tương đương • Phân hoạch: chia miền đầu vào thành các lớp tương đương • Hợp của tất cả các lớp bằng miền đầu vào • Cảm giác đã kiểm thử hết • Hai lớp bất kỳ không giao nhau • Không dư thừa • Mỗi lớp gồm các giá trị ‘tương đương’ theo nghĩa các giá trị sẽ cùng gây ra hành vi như nhau đối với chương trình • => Bài toán đặt ra là làm sao chọn được quan hệ tương đương để từ đó xác định được các lớp tương đương (phân hoạch) 11
  • 12.
    Kiểm thử lớptương đương • Chọn phân hoạch • Thường là “thủ công” (craft): • Chỉ dựa trên đặc tả (không dựa trên mã nguồn) • Cần có hiểu biết về miền xác định • Thường khó có thể xác định dựa vào đặc tả thiết kế giao diện • Phải hiểu đầu vào phụ thuộc nhau như thế nào 12
  • 13.
    Kiểm thử lớptương đương - Ví dụ • Xét chương trình P có ba biến đầu vào: a, b và c với các miền xác định là A, B, and C. • Phân hoạch của các miền này giả sử là: • Gọi ai thuộc Ai là một phần tử đại diện của lớp • Ví dụ lấy phần tử giữa của 1 khoảng • Tương tự có bi và ci. • Các ca kiểm thử sẽ được xây dựng từ các phần tử đại diện này 13 A = A1 U A2 U A3 B = B1 U B2 U B3 U B4 C = C1 U C2
  • 14.
    Kiểm thử lớptương đương yếu • Chỉ lấy tất cả các phần tử đại diện ít nhất một lần • Số ca kiểm thử tối thiểu sẽ bằng số lớp của phân hoạch có nhiều tập con nhất • Trong ví dụ trước là 4 14 # a b c WE1 a1 b1 c1 WE2 a2 b2 c2 WE3 a3 b3 c1 WE4 a1 b4 c2
  • 15.
    Kiểm thử lớptương đương mạnh • Dựa trên tích Đề-các của các lớp con • Với ví dụ trước ta có: 3 * 4 * 2 = 24 ca kiểm thử • Cách này xét đến tất cả các tương tác của các giá trị đại diện • Áp dụng được cho cả miền đầu ra • Ưu điểm • Nếu kiểm tra cả giá trị không hợp lệ thì cần thêm các lớp tương đương ngoài khoảng xác định • Thích hợp với đầu vào là khoảng hoặc tập các giá trị rời rạc • Có thể kết hợp với giá trị biên 15
  • 16.
    Kiểm thử dựatrên bảng quyết định • Bảng quyết định - BQĐ (decision table) • Yêu cầu chức năng có thể mô tả bằng bảng BQĐ • BQĐ mô tả logic phức tạp ngắn gọn và chính xác • Gắn các điều kiện với các hành động tương ứng • Giống lệnh if-then-else và switch-case • BQĐ có thể liên kết nhiều điều kiện độc lập với vài hành động một cách dễ hiểu • Khác các cấu trúc điều khiển trong các ngôn ngữ lập trình 16
  • 17.
    Bảng quyết định • Yêu cầu chức năng có thể mô tả bằng bảng quyết định (BQĐ) • BQĐ là một cách chính xác và gọn để mô tả logic phức tạp • Gắn các điều kiện với các hành động tương ứng • Giống lệnh if-then-else và switch-case • BQĐ có thể liên kết nhiều điều kiện độc lập với vài hành động một cách dễ hiểu • Khác các cấu trúc điều khiển trong các ngôn ngữ lập trình 17
  • 18.
    Ví dụ vềbảng quyết định Điều kiện Máy in không in Y Y Y Y N N N N Đèn đỏ nhấp nháy Y Y N N Y Y N N Không nhận ra máy in Y N Y N Y N Y N Hành động Kiểm tra dây nguồn X Kiểm tra dây tín hiệu X X Kiểm tra phần mềm in đã cài đúng X X X X Kiểm tra/thay mực X X X X Kiểm tra kẹt giấy X X Khắc phục sự cố máy in 18
  • 19.
    Ví dụ bảngquyết định tính lương Cách tính lương 19
  • 20.
    Sử dụng bảngquyết định • Để dễ quan sát tất cả các điều kiện • Có thể dùng để • Mô tả logic phức tạp • Sinh ca kiểm thử, còn gọi là kiểm thử dựa trên logic • Kiểm thử dựa trên logic được xem là: • Kiểm thử cấu trúc khi áp dụng cho các cấu trúc chương trình • Vd luồng điều khiển • Kiểm thử hàm khi áp dụng cho đặc tả 20
  • 21.
    Sử dụng bảngquyết định • Bảng thích hợp khi: – Đặc tả có thể chuyển về dạng bảng – Thứ tự các hành động xảy ra không quan trọng – Thứ tự các luật không ảnh hưởng đến hành động – Khi một luật thỏa mãn và được chọn thì không cần xét luật khác • Các hạn chế trên không ảnh hưởng đến việc sử dụng bảng • Trong hầu hết các ứng dụng thứ tự các mệnh đề được xét là không quan trọng 21
  • 22.
    Một số vấnđề với bảng quyết định • Trước khi sử dụng bảng cần đảm bảo: • Các luật phải đầy đủ • Có mọi tổ hợp • Các luật phải nhất quán • Mọi tổ hợp giá trị chân lý chỉ gây ra một tập hành động 22
  • 23.
    Thiết kế cakiểm thử • Để xác định ca kiểm thử, chúng ta chuyển các điều kiện thành đầu vào, hành động thành đầu ra • Một số điều kiện sẽ tham chiếu đến các lớp tương đương đầu vào, và hành động tham chiếu đến các phần xử lý chức năng chính của cột đang xét • Các luật được chuyển thành các ca kiểm thử 23
  • 24.
    Kinh nghiệm vớikiểm thử dựa trên bảng quyết định • Bảng quyết định phù hợp khi – Có nhiều quyết định đưa ra – Có các quan hệ logic quan trọng giữa các biến đầu vào – Có các tính toán liên quan đến các tập con của các biến đầu vào – Có quan hệ nhân quả giữa đầu vào và đầu ra – Có logic tính toán phức tạp (độ phức tạp đồ thị cyclomatic cao) • Bảng quyết định không dễ mở rộng (scale up) • Bảng quyết định có thể làm mịn, cải tiến dần 24
  • 25.
    Kiểm thử từngđôi • Tiếng Anh: pairwise testing, combinatorial testing • Thực tế quan sát cho thấy, hầu hết lỗi do kết hợp của 2 yếu tố/tham số • => Kiểm thử từng đôi sinh bộ kiểm thử chứa tất cả các cặp giá trị cần kiểm thử của các biến • Giảm đáng kể số lượng ca kiểm thử • Vẫn hiệu quả trong việc phát hiện lỗi (50-90%) 25
  • 26.
    Ví dụ •All pairs: 3x2x2x2x2=48 ca • Pairwise: 6 ca kiểm thử Combin ation Seattype Bedlinen Tea Gypsies Demobe es 1 Berth X X X X 2 Berth _ _ _ _ 3 Coupe X _ X _ 4 Coupe _ X _ X 5 Lux X X _ _ 6 Lux _ _ X X unX 26
  • 27.
    • 13 cakiểm thử là đủ cho tất cả các tổ hợp bộ 3 • Tất cả các tổ hợp là 1024. 0 = effect off 1 = effect on Ví dụ 27
  • 28.
    Nhận xét vềkiểm thử từng đôi • Có nhiều công cụ, thuật toán cho • http://www.pairwise.org/tools.asp • Sinh ra tất cả các cặp với số ca kiểm thử ít nhất • Sử dụng pairwise khi cần thiết • Rất nhiều biến/tham số và lỗi xảy ra sẽ nghiêm trọng • Giảm đáng kể số ca kiểm thử 28
  • 29.
    Kỹ thuật kiểmthử hộp trắng Ý tưởng 29
  • 30.
    Kiểm thử hộptrắng/cấu trúc • Kiểm thử hộp trắng dựa trên mã nguồn để xây dựng các ca kiểm thử và kiểm tra đầu ra. • Cụ thể nó dựa trên: • Các định nghĩa chặt chẽ liên quan đến ngữ nghĩa của ngôn ngữ lập trình • Luồng điều khiển, luồng dữ liệu, mục tiêu, tiêu chuẩn bao phủ • Phân tích toán học • Phân tích đồ thị, đường đi • Các phép đo chính xác • Bao phủ 30
  • 31.
    Định nghĩa đồthị chương trình • Cho một chương trình trong ngôn ngữ mệnh lệnh, đồ thị chương trình của nó là một đồ thị có nhãn, có hướng trong đó • Đỉnh là các nhóm lệnh hoặc một phần của một lệnh • Cạnh là luồng điều khiển 31
  • 32.
    FindMean (FILE ScoreFile) { float SumOfScores = 0.0; int NumberOfScores = 0; float Mean=0.0; float Score; Read(ScoreFile, Score); while (! EOF(ScoreFile) { if (Score > 0.0 ) { SumOfScores = SumOfScores + Score; NumberOfScores++; } Read(ScoreFile, Score); } /* Compute the mean and print the result */ if (NumberOfScores > 0) { Mean = SumOfScores / NumberOfScores; printf(“ The mean score is %fn”, Mean); } else printf (“No scores found in filen”); } 1 2 3 4 5 7 6 8 9 32
  • 33.
  • 34.
    Độ đo baophủ • Độ đo bao phủ là dụng cụ để đo mức độ bộ kiểm thử phủ (cover) chương trình đến đâu • Một số độ đo thông dụng 34 Độ đo Mô tả Nhận xét C0 Tất cả các lệnh Yếu, chưa đủ C1 Tất cả các nhánh Tạm đủ C1P Từng kết quả của mọi mệnh đề (điều kiện) Nên áp dụng C2 C1 + bao phủ vòng lặp Nên áp dụng CMCC Bao phủ các điều kiện phức Nên áp dụng C∞ Mọi đường đi có thể ... Không thực tế
  • 35.
    Thảo luận •Người lập trình phải làm bằng các hàm kiểm thử đơn vị • Người kiểm thử không làm được • Công ty nên đưa ra chính sách • Ví dụ: đạt 70% tiêu chuẩn C1 • Công cụ đo mức độ bao phủ hầu hết có sẵn 35
  • 36.
    Kiểm thử hộptrắng cao cấp • Data flow testing • Slide base testing • Model-based • Không dễ áp dụng read (z) x = 0 y = 0 if (z  0) { x = sqrt (z) if (0  x && x  5) y = f (x) else y = h (z) Definition / Use } y = g (x, y) print (y) 1 main( ) 2 { 3 int i, sum; 4 sum = 0; 5 i = 1; 6 while(i <= 10) 7 { 8 sum = sum + 1; 9 ++ i; 10 } 11 Cout<< sum; 12 Cout<< i; 13 } <12, i> 36
  • 37.
    Tổng kết kỹthuật kiểm thử hộp đen và trắng • Hộp đen • Kiểm thử viên cần biết để chọn tổ hợp các kỹ thuật để áp dụng tùy thuộc vào tính chất bài toán, loại lỗi cần tìm • Nhanh, đơn giản: giá trị biên + ngoài biên • Vừa: lớp tương đương, tổ hợp • Kỹ, đầu tư: bảng quyết định • Hộp trắng • Người lập trình PHẢI viết kiểm thử đơn vị cho phần mã mình viết ra • Nên đặt ra tiêu chuẩn bao phủ, cho từng dự án, từng đội, hoặc cả công ty • Nộp mã nguồn vào repo sau khi tất cả các kiểm thử đơn vị thành công hết 37
  • 38.
    Kiểm thử ứngdụng web Selenium và kinh nghiệm 38
  • 39.
    Các khía cạnhđánh giá một webapp • Kiểm thử chức năng • Không bàn đến • Kiểm thử nội dung, cấu trúc, • Kiểm thử dễ dùng, dễ điều hướng • Kiểm thử thuộc tính chất lượng (phi chức năng) khác: performance, compatibility, security, .. 39
  • 40.
    Thách thức vớikiểm thử chức năng webapp • Nhiều trình duyệt, nhiều kích thước màn hình, nhiều hệ điều hành • Nhiều cách tương tác: touch, mouse, keyboard • => Tự động hóa sẽ tiết kiệm lớn so với công sức đầu tư • Selenium • Mức kiểm thử viên, dùng IDE, record/playback • Mức lập trình viên, dùng thư viện, viết mã kiểm thử đơn vị, chức năng • BDD • Tự động kiểm thử chấp thuận 40
  • 41.
    Kiểm thử viênvới Selenium IDE • Record/Playback thường chưa đủ • Mã (xpath) sinh ra không tối ưu • Khi chương trình bị sửa giao diện, dễ làm playback không chạy được nữa • Cần hiểu mã sinh ra và chỉnh sửa thêm, làm bằng tay • Kiểm thử viên nên được đào tạo để có thể làm được việc này • Hoặc nên có lập trình viên để làm việc này • Mục đích sửa là để các ca kiểm thử tự động ổn định • Ví dụ: sửa selector bằng ID, text/name nếu biết đoạn text đó duy nhất trên màn hình • Thực hiện khi thiết kế giao diện tương đối ổn định • Tạo shell command để kiểm thử viên chạy tự động, không phải thao tác trên IDE mỗi lần 41
  • 42.
  • 43.
    Hỗ trợ kiểmthử từ người lập trình khi làm giao diện • Mã HTML sinh ra phải tuân thủ chuẩn (validate HTML) • Nên có ID cho các phần tử, đôi khi chỉ để phục vụ kiểm thử • ID giúp các ca kiểm thử selenium ổn định, không phụ thuộc cấu trúc trang web • Chỉ dùng một số selector ít bị ảnh hưởng bởi thay đổi giao diện • ID, Text, ... • Khi refactor mã nguồn, chỉnh luôn test scripts nếu bị ảnh hưởng • Người lập trình sửa mã nguồn, xong chạy các ca kiểm thử, nếu fails thì sửa • Giảm giao đổi giữa người lập trình, người kiểm thử 43
  • 44.
    Lập trình viênvới Selenium • Viết kiểm thử chức năng • Đa số framework hỗ trợ • Tập trung vào các trường hợp đúng trước <?php class WebTest extends PHPUnit_Extensions_Selenium2TestCase { protected function setUp() { $this->setBrowser('firefox'); $this->setBrowserUrl('http://www.example.com/'); } public function testTitle() { $this->url('http://www.example.com/'); $this->assertEquals('Example WWW Page', $this->title()); } } ?> 44
  • 45.
    Tổng kết vớiSelenium • Vai trò của người lập trình với kiểm thử rất quan trọng • phải có trách nhiệm hỗ trợ tạo điều kiện cho kiểm thử viên, sẽ tăng hiệu quả chung của cả đội • Kiểm thử viên tìm các lỗi khó lường khác • Giao diện, tương thích, hiệu năng, v.v. • Khi có lỗi, bổ sung thêm ca kiểm thử tự động • Tránh không bị lặp lại • Đặc biệt những lỗi do khách hàng đã chỉ ra • Thiết kế giao diện phải chú ý vấn đề hỗ trợ kiểm thử bằng selenium 45
  • 46.
    BDD Behaviour DrivenDevelopment Giới thiệu, demo behat 46
  • 47.
    BDD – Pháttriển hướng hành vi • TDD: viết mã kiểm thử trước khi mã chương trình • Vấn đề của TDD: • Khách hàng khó có thể đọc được mã kiểm thử, • Đọc được cũng khó có thể khẳng định chúng đã đúng mong muốn của họ chưa • Ngôn ngữ mã kiểm thử khác ngôn ngữ của khách hàng • Giải pháp là BDD • Mở rộng/phát triển của TDD • Dùng chính mô tả của khách hàng làm cơ sở để kiểm thử • Một tính năng sẽ được cụ thể hóa bằng các các ví dụ - được dùng làm các ca kiểm thử • BDD không chỉ là tự động kiểm thử • BDD là thay đổi tư duy về cách phát triển phần mềm 47
  • 48.
    Mục tiêu củaBDD • Phần mềm được phát triển theo hướng mang lại các giá trị kinh doanh (business value) • Viết mã kiểm thử trước, viết chương trình sau • Làm từng phần nhỏ • Tạo điều kiện để yên tâm cải tiến mã nguồn (refactor) • Lợi ích • Giảm thời gian viết chương trình • Khuyến khích hợp tác trong toàn đội • Tăng tính mô-đun, mềm dẻo, và dễ mở rộng 48
  • 49.
    Qui trình TDD From http://www.agiledata.org/essays/tdd.html 49
  • 50.
    Qui trình BDD From http://www.agiledata.org/essays/tdd.html 50
  • 51.
    Đặc tả bằngví dụ • Giúp làm rõ yêu cầu của một chức năng • Hành vi được cụ thể bằng các ví dụ và là tiêu chuẩn (cần) để nghiệm thu Behavior = Examples = Acceptance Criteria • Mỗi ví dụ sẽ là một ca kiểm thử (ở cả mức đơn vị, hệ thống và chấp thuận) • Là đầu vào để phát triển viết phần mềm 51
  • 52.
    Ví dụ vềđặc tả bằng ví dụ Feature: Search courses Courses should be searchable by topic Search results should provide the course code Scenario: Search by topic Given there are 240 courses which do not have the topic "biology" And there are 2 courses A001, B205 that each have "biology" as one of the topics When I search for "biology" Then I should see the following courses: | Course code | | A001 | | B205 | 52
  • 53.
    Qui trình •Dựa trên yêu cầu (user story/feature) xác định các ví dụ cụ thể (scenarios) 1. Giao cho một nhóm thực hiện, 2. Cả đội cùng phê duyệt • Tất cả khách hàng, quản lý dự án, chuyên viên phân tích nghiệp vụ (BA), đội phát triển (lập trình viên và kiểm thử viên) sẽ kiểm tra và duyệt các yêu cầu, ví dụ 3. Viết chức năng phần mềm (implementation) 4. Khi tất cả các ca kiểm thử bằng ví dụ chạy đúng thì phần mềm là hoàn thành 53
  • 54.
    Giới thiệu nhanhvề behat • Behat • http://docs.behat.org/quick_intro.html • Cài đặt • Chạy được trên Linux, Windows • Sử dụng 1. Tạo cấu trúc: behat --init 2. Viết các feature, các scenario 3. Chạy kiểm thử (chấp thuận), lúc đầu sẽ toàn lỗi 4. Viết mã thực hiện cho các bước trong scenario, cài đặt chức năng phần mềm 5. Chạy lại kiểm thử ở bước 3, nếu có lỗi làm tiếp bước 4, nếu hết lỗi có nghĩa phần mềm đã hoàn thành – đã thực hiện chức năng mà đại diện là các ví dụ đã chạy tốt 54
  • 55.
  • 56.
  • 57.
  • 58.
  • 59.
  • 60.
    Demo behat •http://docs.behat.org/quick_intro.html 60
  • 61.
    Công cụ khác • Coding standards/style checkers, Unit testing, Coverage,.. • BDD • Codeception: BDD-like • PhpSpec • Khác • http://robotframework.org/ • A generic test automation framework <?php $I = new AcceptanceTester($scenario); $I->wantTo('create wiki page'); $I->amOnPage('/'); $I->click('Pages'); $I->click('New'); $I->see('New Page'); $I->fillField('title', 'Hobbit'); $I->fillField('body', 'By Peter Jackson'); $I->click('Save'); $I->see('page created'); // notice generated $I->see('Hobbit','h1'); // head of page of is our title $I->seeInCurrentUrl('pages/hobbit'); $I->seeInDatabase('pages', array('title' => 'Hobbit')); ?> 61
  • 62.
    Tổng kết •Nhiều kỹ thuật kiểm thử, hộp đen, hộp trắng, nhưng (dường như) ít được để ý, áp dụng • Chú ý kiểm thử biên + từng đôi, lớp tương đương … có thể dựa trên trực giác • Nhiều công cụ, thư viện cho kiểm thử viên, cho người lập trình • Kiểm thử viên: Selenium IDE • Kiểm tra tương thích trình duyệt • Lập trình viên: Chú ý kiểm thử đơn vị, chức năng và đạt tiêu chuẩn bao phủ (cần, chưa đủ) 62
  • 63.
    Tổng kết •BDD: phương pháp làm phần mềm lấy kiểm thử chấp thuận làm gốc • Xu hướng (hiện đại), nên đầu tư nghiên cứu, ứng dụng • Phải đầu tư nhiều hơn, nhưng được bù đắp về lâu dài • Người lập trình phải viết mã kiểm thử, bảo trì chúng • Người kiểm thử • Kiểm tra lại các chức năng khi phát hành (release) • Phát hiện thêm các lỗi không lường trước được hết • Kiểm thử các yêu cầu chất lượng: usability, performance, … • Một dự án phần mềm ngày nay cần kèm theo một dự án kiểm thử nó, với qui mô, kích cỡ không kém • Giúp phát triển bền vững, đảm bảo chất lượng, giúp phát hành liên tục 63
  • 64.
    Q&A Thanks! Slidecó sử dụng nhiều ví dụ, hình ảnh tham khảo trên Internet 64