G I Á O Á N H Ó A H Ọ C T H E O
C Ô N G V Ă N 5 5 1 2
Ths Nguyễn Thanh Tú
eBook Collection
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY HÓA HỌC 12
- CẢ NĂM - CHÂN TRỜI SÁNG TẠO THEO
CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT) NĂM HỌC 2025-
2026 (637 TRANG)
WORD VERSION | 2026 EDITION
ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL
TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Hỗ trợ trực tuyến
Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon
Mobi/Zalo 0905779594
Tài liệu chuẩn tham khảo
Phát triển kênh bởi
Ths Nguyễn Thanh Tú
Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật :
Nguyen Thanh Tu Group
1
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: ESTER – LIPID
XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA
BÀI 1. ESTER – LIPID
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử
ester.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản ( số nguyên
tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
- Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của
ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo
lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí).
- Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo (omega –
3 và omega – 6).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ
ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết
kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên
quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
2
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề
thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm
hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
+ Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân
tử ester.
+ Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản ( số
nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
+ Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
+ Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản
của ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá
chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí).
+ Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo
(omega – 3 và omega – 6).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan
đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
3
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức,
kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng
dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ester – lipid.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về ester:
Triglyceride trong động mạch cản trở sự lưu thông máu
- GV nêu câu hỏi: Triglyceride (chất béo) thuộc loại ester, là một loại lipid có
trong cơ thể người. Nếu hàm lượng triglyceride trong máu cao hơn mức bình
thường có thể dẫn đến tăng nguy cơ gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
4
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Nếu hàm lượng triglyceride trong máu cao
hơn mức bình thường có thể dẫn đến nguy cơ bị xơ vữa động mạch, nhồi máu
cơ tim, mỡ máu, gan nhiễm mỡ, đột quỵ,...
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả
lời của các bạn là đúng hay sai, đồng thời tìm hiểu thêm về tính chất vật lí, tính
chất hóa học của ester - lipid, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 1 –
Ester - lipid.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Mô tả khái niệm ester
a. Mục tiêu: HS trình bày được:
- Khái niệm ester.
- Đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử
C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của ester
(phản ứng thủy phân).
- Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 5 - 7 và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm ester; đặc điểm cấu tạo phân tử và
cách gọi tên một số ester đơn giản; tính chất vật lí và tính chất hóa học của ester;
phương pháp điều chế và ứng dụng của ester trong cuộc sống.
d. Tổ chức hoạt động:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Mô tả khái niệm ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV tổ chức cho HS quan sát các công thức
phân tử sau:
- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu mối quan hệ
giữa ester với carboxylic acid: Nhóm nào
trong phân tử carboxylic acid đã được thay
thế để tạo thành ester?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Thảo luận: Em hãy xác định gốc R’ trong các
ester ở hình trên.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Gốc R’ trong ester
liên kết trực tiếp với nguyên tử nào?
- Lưu ý: GV giảng cho HS hiểu ester
RCOOR’ được tạo ra từ phản ứng giữa
carboxylic acid RCOOH và alcohol R’OH,
trong đó nước được sinh ra từ sự kết hợp giữa
nhóm -OH của carboxylic acid và hydrogen
từ nhóm hydroxy của alcohol. Do đó phải
I. Ester
1. Mô tả khái niệm ester
- Thay thế nhóm -OH trong nhóm
carboxyl của carboxylic acid bằng
nhóm -OR’ thu được ester.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
6
phát biểu “Khi thay nhóm -OH trong nhóm
carboxyl của một carboxylic acid bằng nhóm
-OR’ thì thu được ester”, mà không phát biểu
“Khi thay nguyên tử hydrogen trong nhóm
carbonyl của một carboxylic acid RCOOH
bằng gốc R’ thì thu được ester”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã
học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Nhóm -OH trong carboxylic acid được
thay thế nhóm này bằng nhóm -OR’.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Gốc R’ trong
ester HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt
là C2H5 và CH3.
* Trả lời câu hỏi mở rộng của GV: Các gốc
R’ này liên kết trực tiếp với nguyên tử oxygen.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
7
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về khái niệm ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo và
cách gọi tên ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào
khái niệm ester để trả lời câu hỏi: Dự đoán
công thức chung của ester đơn chức.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Theo em, gốc R,
R’ có thể là nguyên tử hydrogen được không?
- GV giới thiệu cho HS quy tắc gọi tên ester
đơn chức.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã
học thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận 2, 3,
4 SGK trang 6:
2. Carboxylic acid và alcohol nào đã tạo ra
ester CH3COOC2H5.
3. Isopropyl formate là một ester có trong cà
phê Arabica (còn gọi là cà phê chè). Viết
công thức cấu tạo của isopropyl formate.
4. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ester
có cùng công thức phân tử C4H8O2.
2. Trình bày đặc điểm cấu tạo và
cách gọi tên ester
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Công thức chung của ester đơn
chức: R-COO-R’.
Trong đó:
𝑅: 𝑔ố𝑐 ℎ𝑦𝑑𝑟𝑜𝑐𝑎𝑟𝑏𝑜𝑛 ℎ𝑜ặ𝑐 𝐻
𝑅 : 𝑔ố𝑐 ℎ𝑦𝑑𝑟𝑜𝑐𝑎𝑟𝑏𝑜𝑛
- Tên gọi RCOOR’: Tên gốc R’ +
Tên gốc acid RCOO.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
8
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
2. Ester CH3COOC2H5 được tạo ra từ acetic
acid (CH3COOH) và ethyl alcohol
(C2H5OH).
3. Isopropyl formate là ester có công thức
cấu tạo HCOOCH(CH3)2.
4.
Cấu tạo Tên gọi
HCOOCH2CH2CH3 Propyl formate/
propyl methanoate
HCOOCH(CH3)2 Isopropyl formate/
isopropyl
methanoate
CH3COOC2H5 Ethyl acetate/ ethyl
ethanoate
C2H5COOCH3 Methyl propionate/
methyl propanoate
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
9
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về đặc điểm cấu tạo và cách gọi tên ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tính chất vật lí của
ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát cấu tạo phân
tử ester đơn chức sau.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình, trả lời câu
hỏi: Em hãy cho biết ester có nguyên tử H
linh động không? Đánh giá về khả năng tạo
liên kết hydrogen giữa các phân tử ester.
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã suy
luận, dự đoán nhiệt độ sôi của ester so với
carboxylic acid và alcohol có khối lượng
phân tử tương đương thông qua trả lời câu hỏi
Thảo luận: Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt
độ sôi của các chất sau: methyl formate,
acetic acid và ethyl alcohol.
3. Tìm hiểu tính chất vật lí của
ester
- Các phân tử ester không tạo liên
kết hydrogen giữa các phân tử ⇒
nhiệt độ sôi của ester thấp hơn so
với carboxylic acid và alcohol có
cùng số nguyên tử carbon hoặc có
khối lượng phân tử tương đương.
- Trạng thái tồn tại (ở điều kiện
thường): là chất lỏng hoặc rắn.
- Ester nhẹ hơn nước, ít tan trong
nước; một số có mùi thơm của hoa,
quả chín.
Ví dụ:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
10
- GV cung cấp thông tin cho HS về một số
tính chất vật lí cơ bản của ester.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Ester không có H linh động, không tạo
được liên kết hydrogen với nhau.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Với các ester,
alcohol và carboxylic acid có cùng số nguyên
tử carbon trong phân tử, nhiệt độ sôi của
chúng dựa vào khả năng tạo được liên kết
hydrogen giữa các phân tử. Vì giữa các phân
tử ester không tạo được liên kết hydrogen với
nhau, còn liên kết hydrogen giữa các phân tử
carboxylic acid bền hơn giữa các phân tử
alcohol nên nhiệt độ sôi của methyl formate
< ethyl alcohol < acetic acid.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
11
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất vật lí của ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu tính chất hóa học của
ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV hướng dẫn và thực hiện mẫu phản ứng
thủy phân ester (trong môi trường acid và
trong kiềm) theo các bước trong phiếu bài tập
số 1 (đính kèm dưới hoạt động).
- GV tổ chức cho các nhóm tự thực hiện thí
nghiệm theo hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS dựa vào hiện tượng quan sát
được trong quá trình làm thí nghiệm, vận
dụng kiến thức đã học để hoàn thành phiếu
bài tập số 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát và thực hành thí nghiệm, đọc
thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để hoàn
thành phiếu bài tập số 1.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
4. Tìm hiểu tính chất hóa học của
ester
- Phản ứng đặc trưng của ester:
phản ứng thủy phân.
Phản ứng thủy phân ester trong
môi trường acid:
- Phản ứng thủy phân ester trong
môi trường acid là phản ứng thuận
nghịch.
- Phương trình tổng quát:
Phản ứng thủy phân ester trong
dung dịch kiềm (phản ứng xà
phòng hóa):
- Phản ứng một chiều.
- Phương trình tổng quát:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
12
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời Phiếu bài tập số 1 (đính kèm dưới
hoạt động).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất hóa học của ester.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 5: Điều chế và ứng dụng của ester
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cung cấp kiến thức cho HS về phản ứng
ester hóa.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, trả
lời câu hỏi Thảo luận: Em hãy cho biết vai trò
của dung dịch H2SO4 trong phản ứng ester
hóa.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, nghiên
cứu thông tin trong SGK và tìm hiểu thêm
trên internet, cho biết: Em hãy trình bày một
số ứng dụng của ester mà em biết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
5. Điều chế và ứng dụng của ester
- Điều chế: Ester thường được điều
chế bằng phản ứng ester hóa giữa
carboxylic acid và alcohol, dung
dịch sulfuric acid đặc.
- Phương trình tổng quát:
- Ứng dụng:
+ Làm dung môi (ethyl acetate –
tách caffeine khỏi cà phê, butyl
acetate hòa tan cellulose nitrate tạo
sơn mài,…).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
13
- HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ, thực
hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời mục Thảo luận: Ngoài vai trò cung
cấp xúc tác H+
, H2SO4 đặc còn đóng vai trò
hút nước sinh ra từ phản ứng ester hóa, giúp
nâng cao hiệu suất phản ứng.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về phương pháp điều chế ester và ứng
dụng của ester trong đời sống.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Butyl acetate giúp pha loãng sơn
+ Methyl methacrylate: điều chế
poly(methyl methacrylate) dùng
trong sản xuất răng giả, kính áp
tròng, xi măng sinh học,…
Nhựa làm từ
poly(methyl methacrylate)
+ Một số ester có mùi thơm dùng
làm hương liệu trong công nghiệp
thực phẩm, mĩ phẩm,…
Benzyl acetate có trong hoa nhài
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
14
PHIẾU BÀI TẬP 1
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
Họ và tên:
Lớp:
Phản ứng thủy phân ester được tiến hành như sau:
- Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate.
- Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2
mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
- Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70o
C.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2).
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp?
Ester thuộc lớp nào?
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
15
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy
ra tốt hơn?
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 4: Em hãy nêu một số điểm khác nhau của phản ứng thủy phân ester trong
môi trường acid và phản ứng xà phòng hóa ester.
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
16
….…………………………………………………………………………………
…
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 1
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
Họ và tên:
Lớp:
Phản ứng thủy phân ester được tiến hành như sau:
- Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate.
- Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2
mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
- Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70o
C.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2).
- Trước khi đun: chất lỏng ở cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
- Sau khi đun: ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm; ống nghiệm
(2): tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp?
Ester thuộc lớp nào?
- Vì ester ít tan trong nước; trong khi đó cả H2SO4 và NaOH đều tan tốt trong
nước ⇒ ester và hai chất này không hòa tan vào nhau ⇒ tách lớp.
- Ester thường nhẹ hơn nước nên thuộc lớp bên trên.
Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy
ra tốt hơn?
Thủy phân ester trong môi trường kiềm xảy ra tốt hơn.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
17
Câu 4: Em hãy nêu một số điểm khác nhau của phản ứng thủy phân ester trong
môi trường acid và phản ứng xà phòng hóa ester.
- Phản ứng xà phòng hóa ester thực chất cũng là phản ứng thủy phân ester nhưng
xảy ra trong môi trường base.
- Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid thường là thuận nghịch, còn
phản ứng xà phòng hóa ester luôn là phản ứng một chiều.
Hoạt động 2. Chất béo
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Nêu được khái niệm lipid, chất béo, acid béo.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của chất
béo (phản ứng hydrogen hóa chất béo lỏng, phản ứng oxi hóa chất béo bởi oxygen
không khí).
- Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6).
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 8
– 10 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lipid, chất béo, acid béo; đặc điểm về
tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của chất béo; ứng dụng của chất béo và
acid béo (omega-3 và omega-6).
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Mô tả khái niệm về lipid, chất béo,
acid béo
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau.
II. Chất béo
1. Mô tả khái niệm về lipid, chất béo,
acid béo
- Lipid:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
18
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào
hình ảnh và thông tin trong SGK, cho biết: Lipid
là hợp chất hữu cơ có ở đâu? Em hãy dự đoán
về tính tan của lipid.
- GV cung cấp cho HS thông tin về các loại lipid
phổ biến.
- GV cung cấp dữ kiện về cấu tạo phân tử và tính
chất của chất béo:
+ Chất béo là hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại
nhóm chức.
+ Đun nóng chất béo với nước (xúc tác H2SO4),
thu được RCOOH (các acid béo) và C3H5(OH)3
(glycerol).
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin được cung
cấp, suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập số 2
(đính kèm dưới hoạt động).
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
+ Khái niệm: Hợp chất hữu cơ có trong tế
bào sống, không tan trong nước, tan trong
dung môi hữu cơ không phân cực.
+ Phân loại: chất béo, sáp, steroid,
phospholipid,…
- Chất béo (triglyceride):
+ Khái niệm: là triester của glycerol với
acid béo.
+ Thành phần chính của mỡ động vật, dầu
thực vật.
+ Công thức chung: (RCOO)3C3H5 (R là
các gốc hydrocarbon giống hoặc khác
nhau).
- Acid béo:
+ Đặc điểm: là carboxylic acid đơn chức,
có mạch carbon dài, không phân nhánh,
số nguyên tử carbon chẵn.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
19
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và thông tin trong
Bảng 1.2 SGK trang 8, trả lời câu hỏi Thảo luận
8: Hãy nhận xét đặc điểm cấu tạo của acid béo.
- GV cung cấp thông tin cho HS về cách xác
định nhóm omega-n.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức vừa
được cung cấp để trả lời câu hỏi Thảo luận 9:
Acid béo nào trong Bảng 1.2 thuộc nhóm
omega-6?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài,
thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
+ Gốc hydrocarbon trong acid béo: gốc
no (acid béo bão hòa) hoặc không no chứa
liên kết đôi (acid béo không bão hòa).
+ Cách xác định chất béo thuộc nhóm
omega-n: Với acid béo không no, số thứ
tự chỉ vị trí liên kết đôi đầu tiên (tính từ
đuôi CH3) là n thì acid béo thuộc nhóm
Omega-n.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
20
* Trả lời Phiếu bài tập số 2 (đính kèm dưới
hoạt động).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
8. Bảng 1.2 cho thấy các acid béo là những
carboxylic acid đơn chức, thường có mạch hở,
không phân nhánh và có số nguyên tử carbon
chẵn (khoảng 12 – 24 nguyên tử carbon).
9. Linoleic acid thuộc nhóm omega-6 do có công
thức cấu tạo:
CH3CH2CH2CH2CH2CH=CHCH2CH-
CHCH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2COOH.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về khái niệm lipid, chất béo, acid béo.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tính chất vật lí và tính
chất hóa học của chất béo
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
2. Tìm hiểu tính chất vật lí và tính chất
hóa học của chất béo
a) Tính chất vật lí
- Tính chất vật lí chung: nhẹ hơn nước,
không tan trong nước, tan trong dung môi
không phân cực, nhiệt độ sôi cao.
Phân
loại
Chất béo lỏng Chất béo rắn
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
21
- GV nêu câu hỏi: Từ hình trên, em có nhận xét
gì về tính chất vật lí của chất béo (khối lượng
riêng so với nước, tính tan)?
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học
để trả lời câu hỏi Thảo luận: Giải thích tại sao
các chất béo không tan trong nước.
- GV giải thích thêm cho HS về khối lượng riêng
của chất béo: Chất béo là những phân tử lớn,
cồng kềnh hơn nhiều so với phân tử nước. Do
đó, trong cùng một thể tích không gian, số các
phân tử nước hiện diện chiếm nhiều hơn so với
số các phân tử chất béo. Vì thế, chất béo có khối
lượng riêng nhỏ.
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tế và
thông tin trong SGK, hoàn thành bảng sau:
Phân
loại
………………. ……………….
Minh
họa
- GV cung cấp kiến thức về chất béo dạng rắn
và chất béo dạng lỏng.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, trả
lời câu hỏi: Chất béo có cấu tạo giống ester, vậy
chất béo sẽ có loại phản ứng nào?
Đặc
điểm
Trong phân tử
có nhiều gốc
acid béo
không no.
Trong phân tử
có nhiều gốc
acid béo no.
Minh
họa
b) Tính chất hóa học
- Phản ứng thủy phân (tương tự ester).
- Phản ứng hydrogen hóa: chất béo lỏng
(không no) phản ứng với hydrogen (có
xúc tác, điều kiện thích hợp) tạo thành
chất béo rắn (no).
Ví dụ:
+ Phản ứng oxi hóa chất béo bởi oxygen
không khí → Nguyên nhân dầu mỡ bị ôi:
Do chứa liên kết đôi C=C trong phân tử
nên chất béo không no bị oxi hóa chậm
bởi oxygen trong không khí, tạo hợp chất
có mùi khó chịu.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
22
- GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức đã học
thông qua trả lời câu hỏi mục Luyện tập: Chất
hữu cơ G được dùng phổ biến trong lĩnh vực mĩ
phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thủy phân hoàn
toàn bất kì chất béo nào đều thu được G. Xác
định chất G.
- GV cho HS quan sát công thức của một chất
béo không no.
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào cấu tạo của gốc
hydrocarbon trong chất béo không no, theo em,
loại chất béo này còn có phản ứng nào?
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học
vào thực tế: Từ chất béo lỏng, làm thế nào để
thu được chất béo rắn?
- GV cung cấp kiến thức về lí do dầu mỡ bị ôi.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Dầu mỡ bị hỏng
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
23
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Chất béo là các
phân tử không phân cực nên không tan trong
dung môi phân cực là nước.
* Trả lời câu hỏi mục Luyện tập: Do chất G có
thể thu được khi thủy phân hoàn toàn bất kì chất
béo nào nên G là glycerol, có công thức hóa học
là C3H5(OH)3.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa
ra kết luận về tính chất vật lí và tính chất hóa học
của chất béo.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Ứng dụng của chất béo và acid
béo (omega-3 và omega-6)
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
3. Ứng dụng của chất béo và acid béo
(omega-3 và omega-6)
- Chất béo:
+ Thức ăn quan trọng của con người.
+ Nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng.
- Acid béo: omega – 3 và omega – 6.
+ Có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn
ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
24
- GV yêu cầu HS dựa vào hình kết hợp tìm hiểu
thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Em hãy cho
biết các ứng dụng của chất béo và acid béo.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Có nên hạn chế hoàn
toàn chất béo trong chế độ ăn uống hằng ngày
không? Tại sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi mở rộng của GV: Chất béo là
một trong ba nguồn cung cấp dinh dưỡng cần
thiết cho cơ thể (gồm carbohydrate, chất béo và
protein), do đó không nên hạn chế hoàn toàn
chất béo trong chế độ ăn uống hằng ngày.
+ 𝛼-linolenic acid và linoleic acid là hai
acid béo thiết yếu (cơ thể không thể tự
tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn thực
phẩm bên ngoài).
+ Một số nguồn thực phẩm cung cấp
omega – 3 và omega – 6:
Dầu cá biển chứa nhiều omega – 3
Dầu thực vật chứa nhiều omega – 6
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
25
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa
ra kết luận về ứng dụng của chất béo và acid béo.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
PHIẾU BÀI TẬP 2
KHÁI NIỆM CHẤT BÉO
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Hãy dự đoán loại nhóm chức và số lượng nhóm chức có trong chất béo, từ
đó đề xuất công thức cấu tạo chung của chất béo.
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 2: Chỉ ra điểm chung trong cấu tạo phân tử ester và chất béo. Từ điểm chung
đó có thể dự đoán được tính chất hóa học cơ bản nào của chất béo?
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
26
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 3: Viết thông tin cần thiết để hoàn thành khái niệm chất béo.
Chất béo = Ester …………… chức, tạo bởi …………… và ……………
Công thức tổng quát:...……………………………………………………
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 2
KHÁI NIỆM CHẤT BÉO
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Hãy dự đoán loại nhóm chức và số lượng nhóm chức có trong chất béo, từ
đó đề xuất công thức cấu tạo chung của chất béo.
Chất béo chứa ba nhóm chức ester, công thức chung: (RCOO)3C3H5.
Câu 2: Chỉ ra điểm chung trong cấu tạo phân tử ester và chất béo. Từ điểm chung
đó có thể dự đoán được tính chất hóa học cơ bản nào của chất béo?
- Ester và chất béo đều chứa nhóm chức ester.
⇒ Dự đoán: Chất béo có phản ứng thủy phân.
Câu 3: Viết thông tin cần thiết để hoàn thành khái niệm chất béo.
Chất béo = Ester ba chức, tạo bởi glycerol và acid béo.
Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
27
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm lipid, chất béo, acid
béo; tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất béo; ứng dụng của chất béo và acid
béo.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lipid, chất béo, acid béo; tính chất
vật lí, tính chất hóa học của chất béo; ứng dụng của chất béo và acid béo.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Sản phẩm của phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là
A. carboxylic acid và alcohol (hoặc phenol) tương ứng.
B. chất béo và carboxylic tương ứng.
C. acid mới và ester mới.
D. dung dịch kiềm.
Câu 2. Chất béo là
A. hydrocarbon của alcohol.
B. triester của glycerol với acid vô cơ.
C. triester của glycerol với acid béo.
D. oxide của các kim loại quý.
Câu 3. Chất béo nào sau đây không chứa gốc acid béo no?
A. Mỡ lợn. B. Mỡ bò. C. Mỡ cừu. D. Dầu cá
Câu 4. Chất nào sau đây không phải là ester?
A. HCOOC6H5. B. HCOOCH3.
C. CH3COOH. D. CH3COOCH3.
Câu 5. Methyl propionate là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
A. HCOOC3H7. B. C2H5COOCH3.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
28
C. C3H7COOH. D. C2H5COO.
Câu 6. X là một ester tạo từ acid và alcohol no. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu
được 3 mol CO2. Có bao nhiêu este thoả mãn?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 7 (THPTQG 2018). Thủy phân ester X trong dung dịch acid, thu được
CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC2H5. B. CH3COOC2H5.
C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
A C D C B D D
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Có bao nhiêu ester có công thức phân tử C3H6O2?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 2: Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH
đun nóng, thu được chất Y có công thức phân tử C3H5O2Na. X có công thức cấu tạo
là
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
29
A. HCOOCH2CH2CH3. B. HCOOCH(CH3)2.
C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3.
Câu 3: Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ (X, Y, Z, T, W là các hợp
chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức):
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. A.
Câu 2. D
Câu 3.
CH3
COOC2
H5
+ H2
O
H+
, to
CH3COOH + C2H5OH
X Y Z
3CH3
COOH + C3
H5
(OH)3
H+
, to
(CH3COO)3C3H5 + 3H2O
T
C2
H5
OH + HCOOH
H+
, to
HCOOC2
H5
+ H2
O
W
C2H5OH + O2
ấ ,
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ CH3COOH + H2O
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
30
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được vai trò của chất
béo.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của chất béo.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Vì sao chất béo là
thức ăn quan trọng của con người?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời:
+ Chất béo là một phần thiết yếu của chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. Tuy
nhiên, chỉ nên sử dụng chất béo tốt cho sức khỏe với một lượng vừa phải để đạt được
một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh.
+ Chất béo là nguồn cung cấp các acid béo thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp
được. Chất béo giúp cơ thể hấp thụ vitamin A, D, E. Những vitamin này tan trong
chất béo nên chúng chỉ có thể được hấp thụ khi có mặt chất béo.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
31
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 2 – Xà phòng và chất giặt rửa.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
32
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng
và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp.
- Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ
yếu để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa
chất béo.
- Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng
hợp trong đời sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ
ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết
kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên
quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề
thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm
hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
33
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
+ Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà
phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp.
+ Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp
chủ yếu để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
+ Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng
hóa chất béo.
+ Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa
tổng hợp trong đời sống.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức,
kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng
dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về xà phòng và chất giặt rửa.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
34
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về xà phòng:
- GV nêu vấn đề: Xà phòng có tác dụng làm sạch, kháng và diệt khuẩn tốt, giúp
bảo vệ làn da tối ưu. Sản phẩm có tính kiềm nên hút hết dầu thừa trên cơ thể,
giúp dễ dàng kì cọ và làm sạch cơ thể kỹ hơn.
- GV nêu câu hỏi: Em đã bao giờ rửa sạch tay dính dầu, mỡ chỉ với nước chưa?
Tại sao phải dùng xà phòng hoặc các chất giặt rửa khác để làm sạch dầu mỡ?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả
lời của các bạn là đúng hay sai, đồng thời tìm hiểu thêm về tính chất của xà
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
35
phòng và chất giặt rửa, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 2 – Xà
phòng và chất giặt rửa.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 11 và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên,
tổng hợp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức
thực tế, trả lời câu hỏi: Em hãy nêu tác
dụng của xà phòng và chất giặt rửa.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,
nhớ lại phản ứng xà phòng hóa và cho
biết: Nêu khái niệm xà phòng.
- GV giới thiệu thêm cho HS về chất giặt
rửa tự nhiên.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Thành phần
của xà phòng gồm có dầu, mỡ động –
thực vật. Cần làm gì để hạn chế việc sử
dụng các loại dầu mỡ này?
I. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và tính
chất giặt rửa của xà phòng và chất
giặt rửa tự nhiên, tổng hợp.
1. Khái niệm
- Xà phòng: hỗn hợp muối sodium hoặc
potassium của các acid béo và một số
chất phụ gia.
- Một số chất giặt rửa tự nhiên: nước bồ
kết, bồ hòn,…
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
36
- GV cung cấp thông tin về chất giặt rửa
tổng hợp.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức
đã học thông qua trả lời câu hỏi Thảo
luận: So sánh thành phần, tính chất giặt
rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng
hợp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học kết hợp
đọc thông tin trong SGK để trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
+ Xà phòng có thành phần chính là
muối sodium, potassium của acid béo;
thành phần của chất giặt rửa tổng hợp
là các muối sodium như sodium
alkylsulfate, sodium
alkylbenzenesulfonate,…
- Để hạn chế sử dụng dầu, mỡ động –
thực vật trong sản xuất xà phòng ⇒ Sự
ra đời của chất giặt rửa tổng hợp (tính
năng tương tự xà phòng).
- Chất giặt rửa tổng hợp: muối sodium
alkylsulfate hoặc
alkylbenzenesulfonate,...
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
37
+ Chất giặt rửa tổng hợp có tính năng
giặt rửa tương tự xà phòng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về khái niệm xà phòng và chất
giặt rửa.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, tính chất giặt rửa của xà phòng và
chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp
a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm cấu tạo, tính chất giặt rửa của xà phòng và chất
giặt rửa.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 12
và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo, tính chất giặt rửa của xà phòng
và chất giặt rửa.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh
về thành phần của xà phòng, chất
giặt rửa:
I. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và tính chất
giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự
nhiên, tổng hợp.
2. Đặc điểm cấu tạo, tính chất giặt rửa
- Đặc điểm cấu tạo: 2 phần (đầu ưa nước gắn
với đuôi dài kị nước).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
38
Xà phòng sodium palmitate
Chất giặt rửa tổng hợp sodium
laurylsulfate
- GV yêu cầu HS dựa vào hình, cho
biết: Cấu tạo của xà phòng, chất
giặt rửa gồm mấy phần? Đó là
những phần nào?
- GV yêu cầu HS dựa vào đặc điểm
cấu tạo của xà phòng và chất giặt
rửa, trả lời câu hỏi Thảo luận: Từ
các hình về cấu tạo của xà phòng và
chất giặt rửa, hãy giải thích tại sao
xà phòng và chất giặt rửa đều tan
được trong nước.
- Lưu ý: Để giúp HS hiểu thế nào là
sức căng bề mặt và cách làm giảm
sức căng bề mặt của nước, GV cho
HS làm thí nghiệm: Xoa nhẹ một lớp
dầu ăn lên bề mặt của một chiếc dao
lam. Khẽ đặt phần bề mặt có dầu ăn
của dao lam vào cốc nước.
- Tính chất giặt rửa: hòa tan xà phòng vào nước
→ dung dịch xà phòng có sức căng bề mặt nhỏ
→ vật cần giặt rửa dễ thấm ướt → gốc R thâm
nhập vào vết bẩn, đầu COO-
kéo vết bẩn vào
nước → dầu mỡ bị cuốn khỏi vết bẩn.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
39
- GV nêu câu hỏi: Quan sát và giải
thích hiện tượng. Nhỏ một giọt nước
xà phòng lên cạnh bề mặt dao lam.
Điều gì sẽ xảy ra? Giải thích.
- GV yêu cầu HS đưa ra câu trả lời
chính xác cho câu hỏi phần Khởi
động.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, vận dụng kiến
thức đã học kết hợp đọc thông tin
trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Xà
phòng và chất giặt rửa đều tan được
trong nước vì chúng có đầu ưa nước
là -COO-
(đối với xà phòng) hoặc -
SO3
-
, -OSO3
-
(đối với chất giặt rửa
tổng hợp). Nhờ gốc R kị nước, phân
tử xà phòng hoặc chất giặt rửa tổng
hợp có khả năng xâm nhập vào vết
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
40
bẩn dầu mỡ và kéo các vết bẩn dầu
mỡ vào nước nhờ các đầu ưa nước
là -COO-
, -SO3
-
, -OSO3
-
.
* Trả lời câu hỏi thí nghiệm: Sức
căng bề mặt của nước đã giúp hình
thành một lớp "da" ngay trên bề
mặt. Ban đầu, chiếc dao lam nổi
trên mặt nước, dù nước có khối
lượng riêng nhỏ hơn nhưng lớp
"da" này chưa bị chọc thủng. Khi
nhỏ một giọt nước xà phòng lên bề
mặt hoặc bên cạnh chiếc dao lam,
do xà phòng làm giảm sức căng bề
mặt của nước nên lớp "da" này bị
thủng, dẫn đến chiếc dao lam bị
chìm.
* Trả lời câu hỏi phần Khởi động:
Em chưa bao giờ rửa sạch dầu, mỡ
với nước. Dùng xà phòng, chất giặt
rửa để rửa sạch dầu mỡ do các chất
này có cấu tạo gồm phần ưa nước
và phần kị nước. Phần kị nước sẽ
thâm nhập vào dầu, mỡ, và kéo các
vết bẩn dầu mỡ vào nước nhờ các
đầu ưa nước.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
41
- GV yêu cầu các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về đặc điểm cấu tạo
và tính chất giặt rửa của xà phòng,
chất giặt rửa.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa
a. Mục tiêu: HS thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà
phòng hoá chất béo. Nêu được các phương pháp sản xuất xà phòng cà chất giặt rửa
tổng hợp.
b. Nội dung: HS quan sát video thí nghiệm xà phòng hoá, từ đó rút ra kết luận về
phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt
rửa tổng hợp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Phương pháp sản xuất xà
phòng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát video (0:19-
1:50) sản xuất xà phòng.
II. Phương pháp sản xuất xà
phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
1. Phương pháp sản xuất xà phòng
Phương pháp:
+ Đun chất béo với dung dịch
NaOH đặc hoặc KOH đặc.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
42
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong
video để hoàn thành phiếu bài tập (đính kèm
dưới hoạt động).
- GV giới thiệu thêm phương pháp sản xuất
xà phòng trong công nghiệp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát video, vận dụng kiến thức đã
học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2-3HS trả lời:
* Trả lời câu hỏi trong Phiếu bài tập (đính
kèm dưới hoạt động).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về phương pháp sản xuất xà phòng.
- GV chuyển sang nội dung mới.
+ Sản xuất từ dầu mỏ: alkane (lấy từ
dầu mỏ) → acid béo → muối
sodium/potassium của acid béo.
Nhiệm vụ 2: Phương pháp sản xuất chất
giặt rửa tổng hợp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Phương pháp sản xuất chất giặt
rửa tổng hợp.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
43
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi vận
dụng: Chất giặt rửa tổng hợp có được sản
xuất trên cơ sở phản ứng xà phòng hóa chất
béo không? Tại sao?
- GV giới thiệu cho HS phương pháp sản
xuất chất giặt rửa tổng hợp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc
thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV: Chất giặt rửa
tổng hợp không phải là muối sodium hoặc
potassium của acid béo nên không được
điều chế bằng phản ứng xà phòng hóa chất
béo.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về phương pháp sản xuất chất giặt rửa
tổng hợp.
- Quy trình: Dầu mỏ →
𝑅 − 𝑆𝑂 𝐻
𝑅 − 𝑂𝑆𝑂 𝐻
→
𝑅 − 𝑆𝑂 𝑁𝑎
𝑅 − 𝑂𝑆𝑂 𝑁𝑎
.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
44
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU BÀI TẬP
PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT XÀ PHÒNG
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Mô tả hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm. Viết phương trình hóa học ở
dạng tổng quát của phản ứng xà phòng hóa chất béo.
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 2: Có thể thay dầu ăn trong sản xuất xà phòng bằng dầu mỡ bôi trơn máy móc
không?
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
45
Câu 3: Vai trò của NaCl bão hòa ở trong thí nghiệm là gì?
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
….…………………………………………………………………………………
…
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP
PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT XÀ PHÒNG
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Mô tả hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm. Viết phương trình hóa học ở
dạng tổng quát của phản ứng xà phòng hóa chất béo.
- Khi đun hỗn hợp sôi nhẹ, hỗn hợp từ trong suốt trở nên đục dần.
- Sau khi thêm dung dịch NaCl bão hòa, để yên, quan sát thấy có chất rắn màu
trắng nổi lên trên.
- Phương trình tổng quát:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
46
Câu 2: Có thể thay dầu ăn trong sản xuất xà phòng bằng dầu mỡ bôi trơn máy móc
không?
Dầu mỡ bôi trơn máy móc có thành phần chính là các hydrocarbon, không phải
chất béo như dầu ăn nên không thể thay dầu ăn trong sản xuất xà phòng bằng dầu
mỡ bôi trơn máy móc.
Câu 3: Vai trò của NaCl bão hòa ở trong thí nghiệm là gì?
Dung dịch NaCl đã dùng trong thí nghiệm có tác dụng giúp xà phòng kết tủa triệt
để và nổi lên trên do khối lượng riêng của xà phòng nhỏ hơn của dung dịch NaCl.
Hoạt động 4. Cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
trong đời sống
a. Mục tiêu: HS nêu được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa
tổng hợp trong đời sống.
b. Nội dung: HS quan sát video GV cung cấp và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất
giặt rửa tổng hợp trong đời sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát video (1:55-3:24)
về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong
video để trả lời câu hỏi: Tại sao chúng ta lại
phải sản xuất chất giặt rửa tổng hợp thay vì
dùng xà phòng để giặt quần áo?
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin
trong SGK, trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một
III. Cách sử dụng hợp lí, an toàn
xà phòng và chất giặt rửa tổng
hợp trong đời sống.
- Ưu điểm: Xà phòng, chất giặt rửa
tổng hợp đều có khả năng làm sạch
bụi bẩn, dầu mỡ bám trên các bề
mặt.
- Nhược điểm:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
47
số cách sử dụng xà phòng, chất giặt rửa an
toàn, hợp lí.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát video, vận dụng kiến thức đã
học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Nước có chứa nhiều Mg2+
và Ca2+
được
gọi là nước cứng. Chúng có thể tạo kết tủa
với xà phòng nhưng không tạo kết tủa với
chất giặt rửa tổng hợp.
+ Cách sử dụng xà phòng, chất giặt rửa hợp
lí (DKSP).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về cách sử dụng xà phòng và chất giặt
rửa tổng hợp hợp lí, an toàn.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
+ Xà phòng: không dùng trong nước
cứng do tạo kết tủa với ion Ca2+
,
Mg2+
, gây hại cho áo, quần sau khi
giặt.
+ Chất giặt rửa tổng hợp: khó bị
phân hủy sinh học → gây ô nhiễm
môi trường.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
48
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nắm chắc kiến thức liên quan đến đặc điểm
cấu tạo, phương pháp sản xuất và ứng dụng của xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo, phương pháp sản xuất và ứng
dụng của xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại chất giặt rửa tổng hợp?
A. CH3COOK.
B. C15H31COONa.
C. CH3[CH2]11COONa.
D. CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na.
Câu 2: Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm
A. Dễ kiếm.
B. Rẻ tiền hơn xà phòng.
C. Có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
D. Có khả năng hoà tan tốt trong nước.
Câu 3: Xà phòng được điều chế bằng cách
A. Thủy phân saccharose.
B. Thủy phân mỡ trong kiềm.
C. Phản ứng của acid với kim loại.
D. Phản ứng của hydrogen với chất béo rắn.
Câu 4: Từ stearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế ra xà phòng?
A. Phản ứng ester hoá.
B. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
49
C. Phản ứng cộng hydrogen.
D. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
Câu 5: Tác dụng của chất giặt rửa tổng hợp giống với
A. acid.
B. xà phòng.
C. nước.
D. base.
Câu 6: Phương pháp tạo chất giặt rửa tổng hợp là
A. tổng hợp hóa học.
B. thủy luyện.
C. điện phân dung dịch.
D. điện phân nóng chảy.
Câu 7: Tính chất của “đầu” ưa nước trong cấu tạo của xà phòng là
A. hòa tan trong dung môi hữu cơ.
B. không tan trong dung môi hữu cơ.
C. hòa tan được trong nước.
D. không tan trong nước.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
D D C D B A C
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
50
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Hóa chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
A. K2SO4. B. NaCl.
C. Mg(NO3)2. D. NaOH.
Câu 2: Cho biết trong các chất sau, chất nào có thể là thành phần chính của xà
phòng? Chất nào có thể là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. D.
Câu 2.
b), c), d) – Xà phòng.
a) – Chất giặt rửa tổng hợp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
51
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để trả lời câu hỏi về phân biệt xà
phòng và chất giặt rửa và giải các bài tập liên quan.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phân biệt xà phòng và chất giặt rửa và giải các
bài tập liên quan.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Nước Javel có phải là chất giặt rửa không? Bột giặt, dầu gội đầu, sữa tắm,…
là các sản phẩm có nguồn gốc xà phòng hay chất giặt rửa tổng hợp?
Câu 2. Nhiều người tiêu dùng tự ý pha trộn các chất giặt rửa với nhau hoặc với giấm
ăn hay nước Javel với các chất tẩy rửa khác do có suy nghĩ chúng sẽ phát huy tác
dụng. Đây là một điều không nên vì chúng có thể làm mất tác dụng mong muốn,
thậm chí có trường hợp sinh ra các chất độc, gây nguy hiểm đến tính mạng. Hãy cho
biết tại sao không nên sử dụng xà phòng chung với giấm ăn?
Câu 3. Trisodium phosphate (Na3PO4) cũng có khả năng tương tự như Na2CO3, giúp
cải thiện tính chất giặt rửa của xà phòng trong nước cứng.
a) Cho biết mục đích của việc sử dụng trisodium phosphate trong xử lí nước cứng.
b) Vì sao trisodium phosphate hiện nay được khuyến cáo hạn chế sử dụng ở nhiều
quốc gia trên thế giới?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
52
Câu 1.
+ Nước Javel là dung dịch sodium hypochlorite (NaClO). Nước Javel là chất
tẩy rửa, không phải là chất giặt rửa do nước Javel tẩy trắng vết bẩn trên cơ sở
phản ứng oxi hóa – khử, không như với xà phòng và các chất giặt rửa tổng hợp
là không xảy ra phản ứng hóa học giữa vết bẩn với chất giặt rửa.
+ Bột giặt, dầu gội đầu, sữa tắm,… thuộc nhóm chất giặt rửa tổng hợp, do chúng
chứa thành phần chất hoạt động bề mặt không phải muối sodium hoặc potassium
của acid béo.
Câu 2. Không nên sử dụng xà phòng chung với giấm ăn vì khi đó xà phòng mất
tính giặt rửa do phản ứng tạo thành acid béo không tan.
Ví dụ:
C17H35COONa + H+
→ C17H35COOH↓ + Na+
Câu 3. a) Một trong các nguyên nhân là do trisodium phosphate có đặc tính làm
mềm nước cứng. Chất này có thể phản ứng với các calcium ion và magnesium
ion có trong nước cứng, ngăn chúng cản trở hoạt động làm sạch của bột xà
phòng. Điều này cho phép xà phòng tạo ra nhiều bọt hơn và hoạt động hiệu quả
trong điều kiện nước cứng.
b) Tuy nhiên, hiện nay trisodium phosphate được khuyến cáo hạn chế sử dụng ở
nhiều quốc gia, thâm chí cấm dùng ở Mỹ do gây ra hiện tượng phú dưỡng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức
về xà phòng và chất giặt rửa.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
53
- Ôn tập chuẩn bị cho Bài 3 – Glucose và fructose.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
54
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 2: CARBOHYDRATE
BÀI 3. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate; trạng thái tự nhiên của
glucose, fructose.
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên
của glucose và fructose.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng
với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên
men của glucose, phản ứng riêng của nhóm -OH hemiacetal khi glucose ở
dạng mạch vòng).
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose
(với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens).
- Trình bày được ứng dụng của glucose và fructose.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ
ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết
kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên
quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
55
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề
thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm
hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
+ Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate; trạng thái tự nhiên của
glucose, fructose.
+ Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được
tên của glucose và fructose.
+ Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng
với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên
men của glucose, phản ứng riêng của nhóm -OH hemiacetal khi glucose ở
dạng mạch vòng).
+ Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose
(với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens).
+ Trình bày được ứng dụng của glucose và fructose.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan
đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
56
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức,
kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng
dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về carbohdrate.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh:
- GV nêu vấn đề: Carbohydrate bao gồm đường, tinh bột, chất xơ có trong trái
cây, ngũ cốc, rau và các sản phẩm, chế phẩm từ sữa. Carbohydrate là một trong
những thành phần dinh dưỡng không thể thiếu đối với chúng ta. Thiếu hụt loại
chất này sẽ gây ra nhiều triệu chứng suy nhược sức khỏe như mệt mỏi, tụt huyết
áp, lo âu, giảm hoạt động cơ bắp và não bộ.
- GV nêu câu hỏi: Carbohydrate là gì? Carbohydrate đơn giản như glucose có
các tính chất hoá học cơ bản nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
57
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ,
cung cấp các chất dinh dưỡng cho con người. Glucose có phản ứng lên men
dùng để sản xuất ethyl alcohol.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả
lời của các bạn là đúng hay sai, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm
nay Bài 3 – Glucose và fructose.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm, cách phân loại carbohydrate
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và phân loại carbohydrate.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 15 và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và cách phân loại carbohydrate.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xét công thức cấu tạo mạch
hở của hai carbohydrate sau:
a) CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-
CH=O;
b) CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-
CH2OH.
I. Khái niệm, cách phân loại
carbohydrate
- Khái niệm: Carbohydrate là những
hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có
công thức chung là Cn(H2O)m.
- Carbohydrate được chia thành 3
nhóm chính:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
58
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã biết,
trả lời câu hỏi: Hai carbohydrate trên chứa
những loại nhóm chức nào?
- GV cung cấp kiến thức cho HS: Công thức
phân tử của một số carbohydrate là
C6H12O6, C12H22O11 và (C6H10O5)n.
- GV yêu cầu HS: Viết lại các công thức trên
dưới dạng Cn(H2O)m.
- GV yêu cầu HS từ những thông tin vừa
được cung cấp về carbohydrate, hãy: Nêu
khái niệm carbohydrate.
- GV lưu ý: Một hợp chất công thức dạng
Cn(H2O)m có thể không phải một
carbohydrate và ngược lại có những
carbohydrate không có công thức chung
dạng này.
- GV tổ chức cho HS quan sát hình một số
loại carbohydrate.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình, trả lời câu
hỏi Thảo luận: Dựa vào đặc điểm nào để
phân loại carbohydrate?
+ Monosaccharide: carbohydrate
không bị thủy phân.
Ví dụ: glucose và fructose.
+ Disaccharide: carbohydrate khi
thủy phân hoàn toàn, mỗi phân tử tạo
thành hai phân tử monosaccharide.
Ví dụ: saccharose và maltose.
+ Polysaccharide: carbohydrate khi
thủy phân hoàn toàn, mỗi phân tử tạo
thành nhiều phân tử monosaccharide.
Ví dụ: tinh bột và cellulose.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
59
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS lắng nghe, vận dụng kiến thức đã học
kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
1. Cả hai chất có 5 nhóm -OH, chất a) có
thêm nhóm -CH=O và chất b) có nhóm -
C=O.
2. Viết lại công thức: C6(H2O)6, C12(H2O)11,
C6n(H2O)5n.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Dựa vào khả
năng thủy phân của carbohydrate và số
phân tử thu được sau phản ứng thủy phân
carbohydrate đó.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về khái niệm và cách phân loại
carbohydrate.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
60
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của glucose và fructose
a. Mục tiêu: HS trình bày trạng thái tự nhiên của glucose và fructose.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 16 và
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trạng thái tự nhiên của glucose và fructose.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình sau:
- GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết một số tính
chất vật lí (trạng thái, tính tan, vị,…) của
glucose và fructose.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa
vào kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi: Trong
tự nhiên, glucose và fructose tập trung nhiều
ở đâu?
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã
học để trả lời câu hỏi Luyện tập: Tại sao mật
ong ngọt hơn nhiều các loại trái cây chín?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
II. Glucose - Fructose
1. Trạng thái tự nhiên
Chất
So sánh
Glucose Fructose
Giống nhau
- Là chất rắn, dễ tan trong
nước, có vị ngọt.
Khác nhau
- Có trong
nhiều loại
trái cây chín;
có trong cơ
thể người.
- Có trong
một số loại
trái cây chín,
trong mật
ong.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
61
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong
bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của
GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời mục Luyện tập: Mật ong chứa
trung bình 40% fructose và 30% glucose theo
khối lượng, cao hơn nhiều so với các loại trái
cây chín. Ngoài ra, fructose ngọt hơn so với
glucose nên mật ong ngọt hơn nhiều các loại
trái cây chín.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về trạng thái tự nhiên của glucose và
fructose.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Tìm hiểu cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng của glucose
và fructose
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
62
a. Mục tiêu: HS sẽ viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng của
glucose, fructose.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 16
– 17 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch
vòng của glucose, fructose.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu dạng mạch hở và dạng mạch vòng
của glucose.
- GV nhắc lại phản ứng cộng của nhóm -OH và nhóm
-CH=O để HS hiểu tại sao glucose có cấu tạo mạch
vòng.
- GV giới thiệu cấu trúc của fructose:
II. Glucose - Fructose
2. Cấu tạo phân tử
- Glucose:
+ Công thức phân tử: C6H12O6.
+ Ở dạng mạch hở có 5 nhóm
hydroxy và một nhóm aldehyde.
+ Công thức cấu tạo:
CH2OH[CHOH]4CH=O.
+ Dạng tồn tại: dạng mạch hở và hai
mạch vòng chuyển hóa qua lại lẫn
nhau.
+ Nhóm -OH hemiacetal gắn với
carbon số 1 trong dạng mạch vòng.
- Fructose:
+ Công thức phân tử: C6H12O6.
+ Ở dạng mạch hở chứa 5 nhóm
hydroxy, một nhóm ketone.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
63
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, trả lời câu hỏi
Thảo luận: So sánh đặc điểm cấu tạo của phân tử
glucose và fructose ở dạng mạch hở.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Trong cấu trúc vòng của
glucose và fructose, nhóm -OH hemiacetal và nhóm
-OH hemiketal có đặc điểm gì khác với các nhóm -
OH còn lại?
- GV yêu cầu HS nhớ lại cấu trúc của glucose và
fructose, cho biết: Làm thế nào để phân biệt các dạng
𝛼 và 𝛽 của glucose và fructose?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo
luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
+ Dạng tồn tại: tồn tại đồng thời ở
dạng mạch hở và mạch vòng.
+ Nhóm -OH hemiketal gắn với
carbon số 2 trong dạng mạch vòng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
64
Chất Glucose Fructose
Giống nhau
Đều có mạch carbon không phân
nhánh, 5 nhóm hydroxy và 1 nhóm
carbonyl.
Khác nhau
- Có 5 nhóm
hydroxy kế tiếp
nhau.
- Có nhóm chức
aldehyde.
- Có 4 nhóm
hydroxy kế tiếp
nhau.
- Có nhóm
chức ketone.
* Trả lời câu hỏi của GV:
1. + Trong cấu trúc vòng của glucose, nhóm -OH
hemiacetal là nhóm -OH ở vị trí nguyên tử carbon số
1. Khác với các nhóm -OH còn lại, nguyên tử oxygen
trong nhóm -OH hemiacetal có thể chuyển về nguyên
tử oxygen trong nhóm -CHO khi glucose mở vòng.
+ Tương tự, trong cấu trúc vòng của fructose, nhóm
-OH hemiketal là nhóm -OH ở vị trí nguyên tử
carbon số 2. Khác với các nhóm -OH còn lại, nguyên
tử oxygen trong nhóm -OH hemiketal có thể chuyển
về nguyên tử oxygen trong nhóm C=O khi fructose
mở vòng.
2. Nếu nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal và
nhóm -CH2OH cuối cùng nằm khác phía với vòng là
dạng 𝛼, cùng phía là dạng 𝛽.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
65
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
cấu tạo của glucose và fructose.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Tìm hiểu tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose
a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose
(phản ứng với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên
men glucose, phản ứng riêng của nhóm -OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch
vòng).
b. Nội dung: HS quan sát video GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 17 –
19 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nhớ lại cấu trúc của glucose
và fructose, trả lời câu hỏi: Từ cấu tạo phân
tử của glucose và fructose (dạng mạch hở và
mạch vòng), cho biết mỗi chất chứa các
nhóm chức nào.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy đề xuất
một số phản ứng chứng minh sự tồn tại của
các nhóm chức đó.
II. Glucose - Fructose
3. Tính chất hóa học
- Glucose có tính chất của polyalcohol và
aldehyde.
- Fructose có tính chất của polyalcohol và
ketone.
a) Tính chất polyalcohol
- Glucose và fructose có nhiều nhóm
hydroxy liền kề ⇒ có thể hòa tan Cu(OH)2
(môi trường kiềm) tạo dung dịch màu xanh
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
66
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS xem
các video về tính chất hóa học của glucose và
fructose:
+ Nhóm 1: Video (0:15-2:28) về phản ứng
của glucose với Cu(OH)2.
+ Nhóm 2: Video (0:15-3:37) oxi hóa
glucose bằng Cu(OH)2.
+ Nhóm 3: Video phản ứng của glucose với
thuốc thử Tollens.
+ Nhóm 4: Video (0:33-1:22) phản ứng của
glucose với nước bromine.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ thông tin giữa
các nhóm và hỗ trợ nhau hoàn thành phiếu
học tập (đính kèm dưới hoạt động).
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
- GV cung cấp thông tin: Trong nho có nhiều
glucose.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
Khi quá trình lên men rượu như trong hình
diễn ra, chất nào đã biến đổi thành rượu?
lam: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu
+ 2H2O
b) Tính chất aldehyde
- Nhóm aldehyde của glycose có thể bị oxi
hóa bởi:
+ Thuốc thử Tollens:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH →
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 +
H2O
+ Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng:
CH2OH[CHOH]4CH=O + 2Cu(OH)2 +
NaOH → CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O
+ 3H2O
+ Nước bromine:
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O →
CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr
- Lưu ý: fructose cũng bị oxi hóa bởi thuốc
thử Tollens và Cu(OH)2 trong môi trường
base, đun nóng.
c) Phản ứng lên men của glucose
- Glucose được lên men (nhờ enzyme) tạo
thành ethanol, lactic acid,…
- Phương trình hóa học:
C6H12O6 ⎯⎯⎯⎯ 2C2H5OH + 2CO2
C6H12O6 ⎯⎯⎯⎯ 2CH3CH(OH)COOH
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
67
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, suy nghĩ
và trả lời câu hỏi Thảo luận: Tại sao các phản
ứng lên men lại cần nhiệt độ không quá cao?
- GV cung cấp cho HS thông tin về tính chất
của nhóm -OH hemiacetal.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát video, hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời:
* Trả lời câu hỏi trong Phiếu bài tập
(DKSP).
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Glucose và fructose có năm nhóm hydroxy
-OH liên tiếp, xác định được cấu tạo này nhờ
khả năng hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung
dịch màu xanh lam của dung dịch các chất
này.
d) Tính chất riêng của nhóm -OH hemiacetal
- Nhóm -OH hemiacetal của glucose có khả
năng phản ứng với methanol (có mặt HCl
khan) tạo methyl glucoside:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
68
+ Glucose có nhóm aldehyde -CH=O, có thể
chứng minh qua khả năng phản ứng với
thuốc thử Tollens.
+ Fructose có nhóm ketone C=O.
+ Khi quá trình lên men rượu diễn ra,
glucose bị lên men tạo thành ethanol.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Mỗi enzyme có
một nhiệt độ tối ưu. Tại nhiệt độ tối ưu này,
enzyme có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ
phản ứng xảy ra nhanh nhất. Tuy nhiên, nếu
vượt quá nhiệt độ tối ưu, do có bản chất là
protein nên enzyme bị biến tính, làm cho tốc
độ phản ứng lại giảm. Vì thế, các phản ứng
lên men cần nhiệt độ không quá cao.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất hóa học của glucose và
fructose.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU BÀI TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA GLUCOSE VÀ FRUCTOSE
Họ và tên:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
69
Lớp:
Câu 1: Cho biết hiện tượng xảy ra trong phản ứng của glucose với Cu(OH)2. Tại
sao phản ứng xảy ra được? Viết phương trình hóa học minh họa.
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 2: Trong phản ứng oxi hóa glucose với Cu(OH)2, nhóm chức nào đóng vai
trò quyết định? Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học minh họa. Fructose
có phản ứng này không, tại sao?
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 3: Cho biết hiện tượng xảy ra trong phản ứng của glucose với thuốc thử
Tollens, giải thích và viết phương trình hóa học.
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
70
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 4: Mô tả hiện tượng xảy ra trong phản ứng của glucose với nước bromine.
Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và frutose được không? Tại sao?
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
….…………………………………………………………………………………
… Câu 5: Viết phương trình hóa học minh họa phản ứng của fructose với thuốc
thử Tollens và Cu(OH)2 (trong môi trường kiềm, đun nóng).
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
71
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
….…………………………………………………………………………………
…
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA GLUCOSE VÀ FRUCTOSE
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Cho biết hiện tượng xảy ra trong phản ứng của glucose với Cu(OH)2. Tại
sao phản ứng xảy ra được? Viết phương trình hóa học minh họa.
- Hiện tượng:
+ Ban đầu thu được kết tủa xanh, bền.
+ Sau đó, kết tủa tan hết, tạo dung dịch màu xanh lam.
- Do glucose và fructose đều là các polyalcohol có các nhóm -OH kề cận nên dung
dịch của chúng đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
- Phương trình hóa học: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O.
Câu 2: Trong phản ứng oxi hóa glucose với Cu(OH)2, nhóm chức nào đóng vai
trò quyết định? Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học minh họa. Fructose
có phản ứng này không, tại sao?
- Nhóm aldehyde của glucose có thể bị oxi hóa bởi Cu(OH)2 trong môi trường
kiềm khi đun nóng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
72
- Hiện tượng: Có sự xuất hiện kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam, tuy nhiên kết tủa
này bị tan ra, tạo dung dịch màu xanh lam. Sau khi được đun nóng, xuất hiện kết
tủa đỏ gạch Cu2O.
- Phương trình hóa học:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH[CHOH]4COONa +
Cu2O↓ + 3H2O
- Do phản ứng xảy ra trong môi trường kiềm nên fructose chuyển hóa thành
glucose và do đó fructose cũng tham gia phản ứng này.
Câu 3: Cho biết hiện tượng xảy ra trong phản ứng của glucose với thuốc thử
Tollens, viết phương trình hóa học.
- Do có sự xuất hiện của nhóm aldehyde, glucose có khả năng tham gia phản ứng
với thuốc thử Tollens trong điều kiện đun nóng nhẹ, tạo bạc kim loại:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag +
3NH3 + H2O
- Tuy không có nhóm -CHO trong phân tử nhưng trong môi trường kiềm của thuốc
thử Tollens, fructose chuyển hóa thành glucose, do đó cũng có tham gia phản ứng
tương tự glucose.
Câu 4: Mô tả hiện tượng xảy ra trong phản ứng của glucose với nước bromine.
Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và frutose được không? Tại sao?
- Hiện tượng: Nước bromine dần bị mất màu do nhóm -CHO trong glucose đã bị
nước bromine oxi hóa thành nhóm -COOH theo phương trình hóa học:
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr
- Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose vì đây là phản ứng
đặc trưng của nhóm -CHO. Trong môi trường acid, fructose không chuyển hóa
thành glucose nên không có phản ứng này.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
73
Câu 5: Viết phương trình hóa học minh họa phản ứng của fructose với thuốc thử
Tollens và Cu(OH)2 (trong môi trường kiềm, đun nóng).
CH2OH[CHOH]3COCH2OH + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 +
2Ag + 3NH3 + H2O
CH2OH[CHOH]3COCH2OH + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH[CHOH]4COONa
+ Cu2O + 3H2O
Hoạt động 4. Tìm hiểu một số ứng dụng của glucose và fructose
a. Mục tiêu: HS trình bày trạng được các ứng dụng của glucose và fructose.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 19-20
và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các ứng dụng của glucose và fructose.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số
ứng dụng của glucose, fructose:
Bánh kẹo Ethyl alcohol
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và hiểu biết
của bản thân, trả lời câu hỏi: Nêu những ứng
dụng của glucose và fructose mà em biết.
II. Glucose - Fructose
4. Ứng dụng
Chất
Glucose Fructose
Ứng
dụng
- Là chất dinh
dưỡng có giá
trị đối với con
người.
- Sản xuất siro,
kẹo, mứt, nước
trái cây đóng
hộp,…
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
74
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã
học để trả lời câu hỏi: Cho biết các ứng dụng
của glucose mà em đã nêu dựa trên tính chất
nào của chất này?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, trả lời
câu hỏi Vận dụng: Tại sao trong y học, người
ta thường dùng glucose để trị chứng hạ
đường huyết?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong
bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của
GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời:
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Ứng dụng của glucose, fructose (DKSP).
+ Sản xuất ethanol: glucose có phản ứng lên
men.
+ Bánh kẹo: glucose, fructose có vị ngọt.
- Dùng trong
ngành công
nghiệp thực
phẩm: sản xuất
bánh kẹo, ethyl
alcohol,…
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
75
* Trả lời câu hỏi Vận dụng: Bệnh nhân hạ
đường huyết có nồng độ glucose trong máu
giảm, thường gặp ở những người mắc bệnh
đái tháo đường. Do đặc điểm của glucose là
có thể hấp thụ trực tiếp qua màng ruột non
vào máu, giúp tăng lượng glucose trong máu
nhanh hơn các loại carbohydrate khác nên
trong y học, người ta thường dùng glucose để
trị chứng hạ đường huyết.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về ứng dụng của glucose và fructose.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về carbohydrate, glucose và
fructose.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và phân loại carbohydrate; đặc điểm
cấu tạo, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của glucose và fructose.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Trong các chất sau, chất nào là carbohydrate?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
76
A. CH2OH[CHOH]4CHO.
B. HCOOH.
C. CH3CH2COOC2H5.
D. (C17H35COO)3C3H5.
Câu 2. Saccharose thuộc loại
B. Monosaccharide. B. Disaccharide.
C. Polysaccharide. D. Trisaccharide.
Câu 3. Trong môi trường _______ glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại.
A. oxide. B. acid. C. kiềm. D. muối.
Câu 4. Glucose không phản ứng với
A. Cu(OH)2. B. thuốc thử Tollens.
C. nước bromine. D. Ar.
Câu 5. Chất có nhiều trong mật ong là
A. tinh bột. B. cellulose.
C. ethanoic acid. D. fructose.
Câu 6. Lên men 18 gam glucose thu được bao nhiêu gam ethanol? Biết hiệu suất
phản ứng là 80%
A. 4,01. B. 3,68. C. 2,54. D. 5,70.
Câu 7 (THPTQG 2018). Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật
ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là
A. C6H12O6. B. (C6H10O5)n.
C. C2H4O2. D. C12H22O11.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
77
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
A B C D D B A
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Có các phát biểu sau:
1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.
2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung
là Cn(H2O)m.
4) Chất béo không phải là carbohydrate.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 2: Cho biết mỗi nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a) Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.
b) Glucose và fructose là carbohydrate thuộc nhóm monosaccharide.
c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.
Câu 3: Đun nóng dung dịch chứa 10 gam glucose với dung dịch AgNO3 (dư) trong
ammonia thấy có kim loại bạc tách ra. Tính khối lượng kim loại bạc tối đa thu được
trong thí nghiệm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
78
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. D.
Câu 2. a) Đ. b) Đ. c) S.
Câu 3.
Khối lượng bạc kim loại thu được tối đa là: 𝑚 =
. .
= 12 (g)
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề
trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực
tiễn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Đường huyết ổn định giúp cơ thể khỏe mạnh, nếu tăng đường huyết có nguy
cơ bị tiểu đường, còn hạ đường huyết gây hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh.
a) Đường huyết là loại đường nào?
b) Chất nào sinh ra ở tuyến tụy giúp duy trì đường huyết ổn định trong máu?
Câu 2. Glucose tham gia phản ứng với methyl alcohol theo sơ đồ:
Glucose + CH3OH → Methyl glucoside + H2O
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
79
a) Nhóm -OH nào trong vòng glucose đã tham gia phản ứng? Viết phương trình
hóa học.
b) Xác định phân tử khối của methyl glucoside.
Câu 3. Trong y học, dung dịch glucose 5% (G-5) là dịch truyền tĩnh mạch cho những
trường hợp bệnh nhân thiếu nước và năng lượng theo chỉ định của bác sĩ. Một chai
chứa 500 g dịch truyền G-5 cung cấp được tối đa bao nhiêu kJ năng lượng? (Biết 1
g glucose có thể cung cấp 16 kJ năng lượng).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1.
a) Đường huyết là đường glucose.
b) Insulin là một hormone đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa các
chất carbohydrate trong cơ thể. Sau khi ăn, nồng độ glucose trong máu tăng, glucose
được chuyển đổi thành glycogen và được lưu trữ trong gan. Trước khi ăn, lượng
glucose trong máu giảm, glycogen được chuyển đổi trở lại thành glucose để duy trì
lượng đường trong máu.
Câu 2.
a) Nhóm -OH hemiacetal đã tham gia phản ứng.
b) M = 180 + 32 – 18 = 194.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
80
Câu 3.
Số gam glucose có trong chai dịch truyền 500 g là: 5%.500 = 25 gam.
Năng lượng tối đa = 16.25 = 400 (kJ).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 4 – Saccharose và maltose.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4. SACCHAROSE VÀ MALTOSE
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được trạng thái tự nhiên của saccharose và maltose.
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên
của saccharose và maltose.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của saccharose (phản ứng với copper
(II) hydroxide, phản ứng thuỷ phân).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
81
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của saccharose
(phản ứng với copper (II) hydroxide). Mô tả được các hiện tượng thí nghiệm
giải thích được tính chất hoá học của saccharose.
- Trình bày được ứng dụng của saccharose và maltose.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ
ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết
kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên
quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề
thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm
hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
+ Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được
tên của saccharose và maltose.
+ Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của saccharose (phản ứng với
copper (II) hydroxide, phản ứng thuỷ phân).
+ Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của
saccharose (phản ứng với copper (II) hydroxide). Mô tả được các hiện
tượng thí nghiệm giải thích được tính chất hoá học của saccharose.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
82
+ Nêu được trạng thái tự nhiên và trình bày được ứng dụng của saccharose
và maltose.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan
đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức,
kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng
dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về saccharose và maltose.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát video và cho biết: Chất dẻo màu vàng được gọi là gì
và có thành phần hoá học như thế nào?
https://www.youtube.com/watch?v=u70c9tVQzYA
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
83
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh:
- GV nêu thêm thông tin: Trên kệ bếp của các gia đình thường có lọ đường ăn,
tên hoá học là saccharose, dùng nhiều trong pha chế thực phẩm. Thủa ấu thơ,
ai cũng từng có dịp thưởng thức các loại kẹo maltose, thường gọi là mạch nha.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
84
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Trong video là mạch nha có thành phần là
đường maltose.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực
hiện bài tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không đánh giá tình đúng sai của câu trả lời HS cho câu hỏi thứ hai và dẫn
dắt HS vào bài học: Để biết saccharose có khác gì với maltose? Chúng có cấu
tạo và tính chất hoá học như thế nào? Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay
Bài 4 – Saccharose và maltose.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và công thức cấu tạo của saccharose,
maltose
a. Mục tiêu: HS nêu được trạng thái tự nhiên cùng công thức cấu tạo của saccharose
và maltose.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 21 - 22 và thực hiện yêu cầu
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trạng thái tự nhiên cùng công thức cấu tạo của
saccharose và maltose.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình sau:
1. Trạng thái tự nhiên và công thức
cấu tạo của saccharose, maltose
a) Trạng thái tự nhiên
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
85
- GV nêu câu hỏi: Trong hình trên, chọn ra loại
thực phẩm chứa nhiều saccharose, maltose.
- GV cho HS quan sát hình sau.
- GV cung cấp thông tin: Đường mía là loại
đường được sản xuất từ mía, có chứa
saccharose.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào
kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi: Em có nhận
xét gì về tính chất vật lí (dạng tồn tại, tính tan,
vị,…) của saccharose và maltose?
- GV giới thiệu cấu tạo phân tử saccharose:
Chất
Saccharose Maltose
Giống
nhau
- Là chất rắn, dễ trong nước,
có vị ngọt.
Khác
nhau
- Có nhiều
trong cây
mía, củ cải
đường, hoa
thốt nốt,….
- Có trong
ngũ cốc nảy
mầm, các loại
thực vật, rau
quả,… chủ
yếu được tạo
thành trong
quá trình thủy
phân tinh bột.
b) Công thức cấu tạo
- Giống nhau: Saccharose và maltose là
disaccharide cùng có công thức phân tử
là C12H22O11.
- Khác nhau:
Saccharose Maltose
- Tạo thành từ một
đơn vị 𝛼-glucose
liên kết với một
đơn vị 𝛽-fructose
qua nguyên tử
- Tạo thành từ
một hai vị
glucose liên kết
với nhau qua
nguyên tử
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
86
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và thông tin
trong SGK, trả lời câu hỏi: Mô tả cấu tạo của
saccharose.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức vừa
học, trả lời câu hỏi Thảo luận 1: Phân tử
saccharose có nhóm -OH hemiacetal hoặc
nhóm -OH hemiketal không? Tại sao?
- GV mở rộng kiến thức cho HS thông qua câu
hỏi Thảo luận 2: Phân tử saccharose có thể mở
vòng không? Giải thích.
- GV giới thiệu cấu của maltose:
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và thông tin
trong SGK, trả lời câu hỏi: Mô tả cấu tạo của
saccharose.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã
học để trả lời câu hỏi Thảo luận 3: Tại sao phân
tử maltose có thể mở vòng?
- GV lưu ý: Do chỉ còn một nhóm -OH
hemiacetal nên maltose chỉ có khả năng mở
một vòng. Vòng còn lại không thể mở do không
còn nhóm -OH hemiacetal.
oxygen giữa C1
của đơn vị 𝛼-
glucose và C2 của
đơn vị 𝛽-fructose.
- Không có khả
năng mở vòng.
oxygen giữa C1
của đơn vị
glucose này và
C4 của đơn vị
glucose kia.
- Tồn tại ở dạng
mạch vòng và
dạng mở vòng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
87
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, lắng nghe, vận dụng kiến
thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK
để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
1. Phân tử saccharose tạo bởi một đơn vị 𝛼-
glucose và một đơn vị 𝛽-fructose, liên kết với
nhau qua nguyên tử oxygen giữa nguyên tử
carbon thứ nhất của đơn vị 𝛼-glucose và
nguyên tử carbon thứ hai của đơn vị 𝛽-
fructose. Như vậy, cầu nối C1 – O – C2 trong
phân tử saccharose tạo bởi nhóm -OH
hemiacetal của đơn vị 𝛼-glucose với nhóm -
OH hemiketal của đơn vị 𝛽-fructose, do đó
phân tử saccharose không còn nhóm -OH
hemiacetal lẫn nhóm -OH hemiketal.
2. Do phân tử saccharose không còn nhóm -
OH hemiacetal lẫn nhóm -OH hemiketal nên
phân tử saccharose không thể mở vòng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
88
3. Khác với saccharose, phân tử maltose tạo
bởi hai đơn vị glucose, liên kết với nhau qua
nguyên tử oxygen giữa nguyên tử carbon thứ
nhất của đơn vị glucose này và nguyên tử
carbon thứ tư của đơn vị glucose kia. Như vậy,
cầu nối C1 – O – C4 trong phân tử maltose tạo
bởi nhóm -OH hemiacetal của đơn vị glucose
này với nhóm -OH trên nguyên tử carbon thứ
tư của đơn vị glucose kia, do đó phân tử
maltose vẫn còn một nhóm -OH hemiacetal. Vì
thế, phân tử maltose có thể mở vòng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về trạng thái tự nhiên và công thức cấu tạo
của saccharose và maltose.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất hóa học cơ bản của saccharose
a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất hóa học cơ bản của saccharose.
b. Nội dung: HS quan sát video GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 22-23
và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tính chất hóa học cơ bản của saccharose.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
89
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nhớ lại công thức cấu tạo
của saccharose, trả lời câu hỏi thảo luận 4:
Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử
saccharose, dự đoán tính chất hóa học cơ
bản của saccharose.
- GV tổ chức cho HS xem video về phản ứng
của saccharose với copper(II) hydroxide.
- GV yêu cầu từ thông tin trong video và kiến
thức đã học, thảo luận nhóm 4 và hoàn thành
phiếu bài tập (đính kèm dưới hoạt động).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát video, đọc thông tin trong bài,
thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời:
* Trả lời câu hỏi của GV: Do là polyalcohol
nên dung dịch saccharose hòa tan được
Cu(OH)2. Ngoài ra do là disaccharide,
2. Tính chất hóa học cơ bản của
saccharose
a) Tính chất của polyalcohol
- Dung dịch saccharose có khả năng hòa tan
Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
- Phương trình hóa học: 2C12H22O11 +
Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
b) Tính chất của disaccharide
- Trong môi trường acid hoặc có enzyme làm
xúc tác, saccharose bị thủy phân thành
glucose và fructose.
- Phương trình hóa học: C12H22O11 + H2O
, ,
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ C6H12O6 (glucose) + C6H12O6
(fructose).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
90
saccharose bị thủy phân tạo glucose và
fructose.
* Trả lời Phiếu bài tập (đính kèm dưới hoạt
động).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất hóa học cơ bản của
saccharose.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU BÀI TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA SACCHAROSE
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Nhận xét và giải thích các hiện tượng xảy ra trong video thí nghiệm.
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
91
Câu 2: Saccharose có phản ứng với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước
bromine không? Tại sao?
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 3: Bằng phương pháp hóa học, phân biệt 3 dung dịch riêng biệt sau: glucose,
fructose và saccharose.
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 4: Giải thích tại sao khi đun nước đường có thêm một ít nước chanh thì dung
dịch thu được ngọt hơn.
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
92
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
….…………………………………………………………………………………
…
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA SACCHAROSE
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Nhận xét và giải thích các hiện tượng xảy ra trong video thí nghiệm.
Sau bước 1 thu được kết tủa xanh, bền. Sau bước 2, kết tủa tan hết, tạo dung dịch
màu xanh lam. Đó là do saccharose là một polyalcohol, phân tử có nhiều nhóm -
OH kề cận.
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
Câu 2: Saccharose có phản ứng với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước
bromine không? Tại sao?
Do không thể mở vòng, saccharose không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens
và không làm mất màu nước bromine.
Câu 3: Bằng phương pháp hóa học, phân biệt 3 dung dịch riêng biệt sau: glucose,
fructose và saccharose.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
93
- Lần lượt trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử. Mẫu thử nào làm mất màu nước
bromine là glucose.
CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr
- Mẫu thử nào trong 2 mẫu còn lại tham gia phản ứng tráng bạc là fructose, còn
lại là saccharose.
CH2OH(CHOH)4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag
+ 3NH3 + H2O
- Tuy không có nhóm -CHO trong phân tử, nhưng trong môi trường kiềm của thuốc
thử Tollens, fructose chuyển hóa thành glucose. Do đó, fructose cũng tham gia
phản ứng tương tự glucose.
Câu 4: Giải thích tại sao khi đun nước đường có thêm một ít nước chanh thì dung
dịch thu được ngọt hơn.
Nước chanh có thành phần chủ yếu là citric acid, đóng vai trò xúc tác để phản
ứng thủy phân saccharose diễn ra. Sản phẩm thu được có sự hiện diện của fructose
là một carbohydrate có vị ngọt hơn saccharose nên dung dịch sau phản ứng có vị
ngọt hơn.
C12H22O11 + H2O
,
⎯⎯ C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose).
Hoạt động 3. Tìm hiểu một số ứng dụng của saccharose và maltose
a. Mục tiêu: HS trình bày được các ứng dụng của saccharose và maltose.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 23 và
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các ứng dụng của saccharose và maltose.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Ứng dụng của saccharose và maltose
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
94
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số
ứng dụng của saccharose và maltose:
Bánh kẹo Bia
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và hiểu biết
của bản thân, trả lời câu hỏi: Nêu những ứng
dụng của saccharose và maltose mà em biết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong
bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của
GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Chất
Saccharose Maltose
Ứng
dụng
- Dùng trong
ngành công
nghiệp thực
phẩm: nước
giải khát, siro,
bánh, mứt,
kẹo,…
- Dùng trong
sản xuất dược
phẩm.
- Sản xuất bánh
kẹo, bia.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
95
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về ứng dụng của saccharose và maltose.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về saccharose, maltose.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học, trạng thái
tự nhiên và ứng dụng của saccharose, maltose.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Công thức phân tử của saccharose là
A. C12H22O11.
B. HCOOH.
C. CH3CH2COOC2H5.
D. (C17H35COO)3C3H5.
Câu 2. Saccharose thuộc loại
C. monosaccharide. B. disaccharide.
C. polysaccharide. D. trisaccharide.
Câu 3. Chất có nhiều trong hoa thốt nốt là
A. glucose. B. cellulose. C. saccharose. D. tinh bột.
Câu 4. Ý không đúng khi nói về tính chất vật lí của maltose
A. chất rắn. B. vị ngọt.
C. nhẹ hơn nước. D. dễ tan trong nước.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
96
Câu 5. Chất có vị ngọt, được tạo thành trong quá trình thủy phân tinh bột là
A. enzyme. B. cellulose.
C. ethanoic acid. D. maltose.
Câu 6. Thủy phân hoàn toàn 0,02 mol saccharose trong môi trường acid (H=60%),
thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X thu được dung dịch Y. Đem toàn bộ
dung dịch Y tác dụng với lượng dư thuốc thử Tollens thu được m gam Ag. Giá trị
của m gần nhất với
A. 4,01. B. 5,20. C. 2,54. D. 5,70.
Câu 7 (THPTQG 2023). Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là
A. 6. B. 5. C. 12. D. 10.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
A B C C D B C
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm -
OH hemiketal?
A. Glucose. B. Fructose.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
97
C. Saccharose. D. Maltose.
Câu 2: Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số
lượng carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch nước là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 3: Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ (X, Y, Z, T là các chất
hữu cơ khác nhau):
Câu 4: Thủy phân 100 gam saccharose thu được 104,5 gam hỗn hợp gồm glucose,
fructose và saccharose còn lại. Tính hiệu suất phản ứng thủy phân saccharose.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. C.
Câu 2. C.
Câu 3. Phương trình hóa học của các phản ứng:
C12H22O11 + H2O
,
⎯⎯ C6H12O6 + C6H12O6
X: glucose Y: fructose
CH2OH(CHOH)4CHO + 2[Ag(NH3)2OH] → CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag +
3NH3 + H2O
CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
98
Câu 4. Gọi a là số mol saccharose đã bị thủy phân theo phương trình hóa học:
C12H22O11 + H2O
,
⎯⎯ C6H12O6 + C6H12O6
a a a (mol)
Theo đề bài, ta có: 180a + 180a + (100 – 342a) = 104,5
⇒ a = 0,25 (mol)
Hiệu suất thủy phân saccharose: H =
, .
= 85,5%
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề
trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực
tiễn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Tìm hiểu vai trò của
maltose trong quá trình sản xuất bia.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Maltose có nguồn gốc từ các loại ngũ
cốc mạch nha, chủ yếu là lúa mạch. Nấm men lên men maltose thành rượu và carbon
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
99
dioxide, góp phần vào nồng độ cồn và carbonate hóa của bia. Maltose cũng ảnh
hưởng đến hương vị của bia.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 5 – Tinh bột và cellulose.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
100
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5. TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được trạng thái tự nhiên của tinh bột và cellulose.
- Viết được công thức cấu tạo của tinh bột và cellulose, gọi được tên của tinh
bột và cellulose.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của tinh bột (phản ứng thuỷ phân,
phản ứng với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với nitric
acid và với nước Schweizer).
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của tinh bột
(phản ứng thuỷ phân, phản ứng với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ
phân, phản ứng với nitric acid và với nước Schweizer). Mô tả được các hiện
tượng thí nghiệm giải thích được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose.
- Trình bày được sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột
trong cây xanh.
- Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ
ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết
kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên
quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
101
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề
thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm
hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
+ Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của tinh bột, cellulose.
+ Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của tinh bột (phản ứng thuỷ phân,
phản ứng với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với
nitric acid và với nước Schweizer (swayder)).
+ Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của tinh bột
(phản ứng thuỷ phân, phản ứng với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ
phân, phản ứng với nitric acid và với nước Schweizer). Mô tả được các
hiện tượng thí nghiệm giải thích được tính chất hoá học của tinh bột và
cellulose.
+ Nêu được trạng thái tự nhiên và trình bày được ứng dụng của tinh bột và
cellulose.
+ Trình bày được sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột
trong cây xanh.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan
đến bài học.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
102
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức,
kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng
dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tinh bột và cellulose.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh:
- GV nêu câu hỏi: Tinh bột và cellulose đều có đơn phân là glucose nhưng con
người không tiêu hóa được cellulose. Em hãy giải thích vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
103
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Vì con người không có enzyme thủy phân
cellulose.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không đánh giá tình đúng sai của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học:
Để trả lời câu hỏi đầu bài một cách chính xác nhất và tìm hiểu về cấu tạo tính
chất của tinh bột và cellulose khác nhau như thế nào, chúng ta cùng vào bài học
ngày hôm nay Bài 5 – Tinh bột và cellulose.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Mô tả trạng thái tự nhiên của tinh bột và cellulose
a. Mục tiêu: HS mô tả được trạng thái tự nhiên của tinh bột và cellulose.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 24 và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trạng thái tự nhiên của tinh bột và cellulose.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình sau:
Khoai tây Bông
1. Trạng thái tự nhiên và công thức
cấu tạo của tinh bột, cellulose
a) Trạng thái tự nhiên
Chất Tinh bột Cellulose
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
104
- GV nêu câu hỏi: Trong hình trên, chọn ra
sản phẩm chứa nhiều tinh bột, cellulose.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào
kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi: Em có
nhận xét gì về tính chất vật lí (dạng tồn tại,
tính tan, vị,…) của tinh bột và cellulose?
- GV tổ chức cho HS vận dụng lí thuyết đã
học để trả lời câu hỏi Thảo luận 1: Hạt ngô
và lõi ngô, bộ phận nào chứa nhiều tinh
bột? Bộ phận nào chứa nhiều cellulose?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình, lắng nghe, vận dụng
kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong
SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận 1: Trong cây
ngô, hạt ngô là bộ phận chứa nhiều tinh bột
và lõi ngô là bộ phận chứa nhiều cellulose.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Tính
chất
vật lí
Chất rắn,
màu trắng,
hầu như
không tan
trong nước
lạnh, tan một
phần trong
nước nóng
tạo hồ tinh
bột.
Chất rắn,
dạng sợi, màu
trắng, không
tan trong
nước và dung
môi hữu cơ
thông thường.
Dạng
tồn
tại
trong
tự
nhiên
Có trong các
loại hạt (gạo,
ngô, đậu,…),
củ (khoai,
sắn,…), quả
(chuối
xanh,…).
Có nhiều
trong thành tế
bào thực vật
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
105
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về trạng thái tự nhiên và công thức cấu
tạo của saccharose và maltose.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu công thức cấu tạo của tinh bột và cellulose
a. Mục tiêu: HS trình bày được công thức cấu tạo của tinh bột và cellulose.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 25-26
và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công thức cấu tạo của tinh bột và cellulose.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cấu tạo của tinh bột:
- GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ kết hợp kiến
thức đã học, cho biết: Tinh bột thuộc loại vật liệu
nào? Cho biết đơn vị cấu tạo nên tinh bột.
- GV cho HS quan sát đồng thời Hình 5.1 và Hình
5.2:
1. Trạng thái tự nhiên và công thức
cấu tạo của tinh bột, cellulose
b) Công thức cấu tạo
* Giống nhau:
- Là polysaccharide.
- Công thức phân tử: (C6H10O5)n.
* Khác nhau:
- Tinh bột: gồm amylose và
amylopectin
+ Amylose: polymer chuỗi dài xoắn,
không nhánh, tạo thành từ nhiều 𝛼-
glucose nối với nhau bằng liên kết 𝛼-
1,4-glycoside.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
106
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, trả lời câu
hỏi: Tinh bột được chia thành những loại mạch
nào? Mô tả cấu tạo của loại mạch đó.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu,
trả lời câu hỏi Thảo luận 2: Nguyên nhân
amylopectin có mạch phân nhánh?
- GV mở rộng kiến thức cho HS thông qua hoàn
thành mục Vận dụng: Hãy tìm hiểu và cho biết
tinh bột trong gạo tẻ hay gạo nếp chứa lượng
amylopectin nhiều hơn.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 5.3.
+ Amylopectin: mạch phân nhánh; 𝛼-
glucose liên kết với nhau bằng liên kết
𝛼-1,4-glycoside; liên kết 𝛼-1,6-
glycoside nối giữa các đoạn mạch.
- Cellulose: 𝛽-glucose liên kết với nhau
qua liên kết 𝛽-1,4-glycoside tạo mạch
dài, không nhánh (tương tự amylose).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
107
- GV yêu cầu HS từ hình 5.3 kết hợp nghiên cứu
thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Mô tả cấu
tạo của cellulose.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học
để trả lời câu hỏi Thảo luận 3: So sánh đặc điểm
cấu tạo phân tử amylose và cellulose.
- GV lưu ý cho HS: Trong phân tử cellulose, mỗi
mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm -OH nên có thể viết
là [C6H7O2(OH)3]n.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài, thảo
luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Tinh bột thuộc loại polymer, đơn vị cấu tạo nên
tinh là glucose.
+ Phân loại tinh bột và đặc điểm (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận 2: Amylopectin tạo
bởi nhiều đơn vị 𝛼-glucose, nối với nhau bởi liên
kết 𝛼-1,4-glycoside, tạo thành các đoạn mạch.
Ngoài ra còn có thêm liên kết 𝛼-1,6-glycoside nối
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
108
giữa các đoạn mạch là nguyên nhân dẫn đến
amylopectin có mạch phân nhánh.
* Trả lời câu hỏi Vận dụng: Tinh bột trong gạo
tẻ cũng như trong gạo nếp đều gồm amylose và
amylopectin. Tuy nhiên, hàm lượng 2 loại này
khác nhau ở từng loại gạo. Trong gạo tẻ, amylose
chiếm khoảng 80%, amylopectin chiếm khoảng
20%, còn trong gạo nếp, amylose chỉ chiếm không
quá 10%, còn lại là amylopectin chiếm từ 90% trở
lên.
* Trả lời câu hỏi của GV: Cấu tạo của cellulose
(DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận 3:
Amylose Cellulose
Giống
nhau
Đều có cấu trúc không phân nhánh,
chuỗi polymer cùng tạo bởi kiểu liên
kết 1,4-glycoside giữa các đơn vị
glucose.
Khác
nhau
- Tạo bởi nhiều
đơn vị 𝛼-
glucose.
- Các đơn vị 𝛼-
glucose nối với
nhau bởi liên kết
𝛼-1,4-glycoside.
- Tạo bởi nhiều
đơn vị 𝛽-
glucose.
- Các đơn vị 𝛽 -
glucose nối với
nhau bởi liên kết
𝛽-1,4-glycoside.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
109
- Cấu trúc xoắn
ốc.
- Cấu trúc dài,
không xoắn.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về công thức cấu tạo của tinh bột và cellulose.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Tìm hiểu tính chất hóa học cơ bản của tinh bột và cellulose
a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất hóa học cơ bản của tinh bột và
cellulose.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 26 - 28
và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tính chất hóa học cơ bản của tinh bột và
cellulose.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV tổ chức cho HS xem lần lượt các video
sau:
+ Video thí nghiệm phản ứng thủy phân tinh
bột (tua nhanh 2 lần).
+ Video (0:15–2:44) phản ứng thủy phân
cellulose.
2. Tính chất hóa học cơ bản của tinh bột
và cellulose
a) Phản ứng thủy phân
- Tinh bột và cellulose bị thủy phân trong
môi trường acid hoặc enzyme tạo thành
glucose.
- Phương trình chung:
(C6H10O5)n + nH2O
,
⎯⎯ nC6H12O6
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
110
+ Video (0:00-1:38) phản ứng của hồ tinh bột
với iodine.
+ Video (0:53-5:16) phản ứng của cellulose
với nitric acid (tua nhanh 1,5 lần).
+ Video (0:48-5:12) phản ứng của cellulose
với nước Schweizer (tua nhanh 1,5 lần).
- GV yêu cầu HS quan sát, ghi chép lại các
hiện tượng trong video để hoàn thành phiếu
bài tập (đính kèm dưới hoạt động).
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục Mở
rộng để lí giải được lí do con người không
tiêu hóa được cellulose.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát video, đọc thông tin trong bài,
thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời:
* Trả lời Phiếu bài tập (đính kèm dưới hoạt
động).
- Lưu ý: Tinh bột bị thủy phân nhờ các
enzyme trong quá trình tiêu hóa thành
dextrin (C6H10O5)x (x < n), maltose và thành
glucose.
b) Phản ứng của hồ tinh bột với iodine
- Tinh bột tác dụng với iodine tạo hợp chất
có màu xanh tím ⇒ phản ứng đặc trưng để
nhận biết tinh bột.
c) Phản ứng của cellulose với nitric acid
- Cellulose tác dụng với hỗn hợp nitric acid
đặc và sulfuric acid đặc thường tạo thành
cellulose dinitrate và cellulose trinitrate:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHONO2
,
⎯⎯⎯⎯⎯
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
- Cellulose nitrate (màu vàng): cháy nhanh,
không khói, không tàn ⇒ Ứng dụng: làm
thuốc súng.
d) Phản ứng của cellulose với nước
Schweizer
- Cellulose tan trong nước Schweizer, tạo
dung dịch có độ nhớt, màu xanh thẫm.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
111
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất hóa học cơ bản của tinh bột
và cellulose.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU BÀI TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Tại sao sản phẩm sau phản ứng thủy phân tinh bột lại phản ứng được với
Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng?
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 2: Nêu các hiện tượng xảy ra trong phản ứng thủy phân cellulose. Giải thích.
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
112
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 3: Nhận xét và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm của hồ tinh bột
với iodine. Tại sao dung dịch lại mất màu khi đun nóng?
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 4: Hiện tượng xảy ra giữa phản ứng của cellulose với nitric acid là gì? Viết
phương trình hóa học.
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
113
….…………………………………………………………………………………
…
….…………………………………………………………………………………
…
Câu 5: Trình bày hiện tượng quan sát được sau khi cho lượng nhỏ bông vào cốc
chứa nước Schweizer. Kết luận.
….…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
….…………………………………………………………………………………
…
….…………………………………………………………………………………
…
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Tại sao sản phẩm sau phản ứng thủy phân tinh bột lại phản ứng được với
Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng?
- Sản phẩm sau phản ứng thủy phân tinh bột là glucose nên phản ứng được với
Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng, tạo kết tủa đỏ gạch.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
114
- Phương trình hóa học của phản ứng:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH(CHOH)4COONa +
Cu2O↓ + 3H2O
Câu 2: Nêu các hiện tượng xảy ra trong phản ứng thủy phân cellulose. Giải thích.
- Miếng bông tan trong dung dịch acid tạo dung dịch đồng nhất. Dung dịch này
hòa tan được Cu(OH)2 do khi thủy phân cellulose trong môi trường acid, nhiệt độ
cao, tạo thành glucose. Glucose là có nhóm -OH liền kề nên có khả năng hòa tan
Cu(OH)2.
- Phương trình hóa học:
(C6H10O5)n + nH2O
, ặ
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ nC6H12O6
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Câu 3: Nhận xét và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm của hồ tinh bột
với iodine. Tại sao dung dịch lại mất màu khi đun nóng?
- Cho vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột vài giọt dung dịch iodine, lắc đều, hồ tinh
bột từ không màu nhanh chóng hóa xanh tím.
- Cấu trúc vòng xoắn của amylose là cơ sở cho phản ứng xảy ra. Phần bên trong
của chuỗi xoắn có kích thước và độ phân cực phù hợp để tiếp nhận phân tử iodine.
Khi phân tử iodine trượt vào vòng xoắn sẽ tạo ra phức tinh bột-iodine có màu
xanh tím.
- Khi đun nóng, màu xanh tím biến mất do phân tử iodine bị đẩy ra khỏi vòng
xoắn. Khi để nguội, màu xanh tím đậm lại xuất hiện do phân tử iodine tiếp tục
trượt vào vòng xoắn.
Câu 4: Hiện tượng xảy ra giữa phản ứng của cellulose với nitric acid là gì? Viết
phương trình hóa học.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
115
- Khi đặt cốc đựng hỗn hợp vào chậu nước nóng, bông chuyển sang màu vàng do
phản ứng giữa cellulose với HNO3 đặc và H2SO4 đặc là cellulose trinitrate có màu
vàng:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHONO2
,
⎯⎯⎯⎯⎯ [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
- Sản phẩm sau khi rửa sạch, làm khô, đem đi đốt thấy sản phẩm cháy nhanh,
không khói, không tàn.
Câu 5: Trình bày hiện tượng quan sát được sau khi cho lượng nhỏ bông vào cốc
chứa nước Schweizer. Kết luận.
Bông tan trong nước Schweizer, tạo dung dịch có độ nhớt, màu xanh thẫm.
Hoạt động 4. Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong
cây xanh, ứng dụng của tinh bột và cellulose
a. Mục tiêu: HS trình bày sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột
trong cây xanh, ứng dụng của tinh bột và cellulose.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 28-29
và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành
tinh bột trong cây xanh, ứng dụng của tinh bột và cellulose.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh mô tả sự
chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người:
3. Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ
thể, sự tạo thành tinh bột trong cây
xanh, ứng dụng của tinh bột và
cellulose
a) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
116
- GV yêu cầu HS dựa vào hình, kết hợp nghiên cứu
thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Mô tả ngắn
gọn quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể
người.
- GV yêu cầu HS vận dụng lí thuyết đã học, trả lời
câu hỏi Thảo luận 7: Tại sao nhai kĩ cơm, bánh mì
đều thấy có vị ngọt?
- GV tổ chức cho HS quan sát hình vẽ quá trình
hình thành tinh bột ở thực vật:
- Khoang miệng: Khi ăn tinh bột,
enzyme amylase (trong nước bọt) phân
giải tinh bột tạo dextrin, maltose.
- Ruột non: Enzyme trong dịch ruột
tiếp tục thủy phân dextrin, maltose
thành glucose.
- Glucose được hấp thụ qua thành ruột
vào máu, chuyển đến tế bào; lượng
glucose dư được lưu trữ dưới dạng
glycogen trong gan và cơ.
b) Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh
- Trong quá trình quang hợp, dưới tác
dụng của chlorophyll (diệp lục), khí
carbon dioxide kết hợp với nước tạo
thành glucose:
6CO2 + 6H2O
,
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ C6H12O6
+ 6O2
- Các phân tử glucose kết hợp tạo tinh
bột:
nC6H12O6 → (C6H10O5)n + nH2O
c) Ứng dụng
- Tinh bột:
+ Nguồn lương thực chính của con
người.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
117
- GV yêu cầu HS dựa vào hình, kết hợp nghiên cứu
thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Mô tả ngắn
gọn quá trình hình thành tinh bột trong cây.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số ứng
dụng của tinh bột, cellulose:
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và hiểu biết của bản
thân, trả lời câu hỏi: Nêu những ứng dụng của tinh
bột và cellulose mà em biết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ Nguyên liệu để điều chế glucose,...
- Cellulose: Sản xuất sơn mài, thuốc
súng không khói, tơ visco, giấy bóng
kính,…
Giấy bóng kính
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
118
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài,
thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Khi nhai kĩ cơm,
bánh mì hoặc vai hạt gạo sống, amylase là enzyme
có trong nước bọt đóng vai trò xúc tác cho phản
ứng thủy phân tinh bột thành dextrin, sau đó thành
maltose, do đó ta cảm thấy có vị ngọt.
2(C6H10O5)n + nH2O ⎯⎯⎯⎯⎯ nC12H22O11
tinh bột maltose
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành
tinh bột trong cây xanh, ứng dụng của tinh bột và
cellulose.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về tinh bột và cellulose.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
119
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học, trạng thái
tự nhiên và ứng dụng của tinh bột và cellulose.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Tinh bột hình thành trong cây nhờ quá trình
A. cháy. B. hô hấp.
C. quang hợp. D. tạo muối.
Câu 2. Dung dịch thu được sau khi đun nóng tinh bột với nước được gọi là
A. tinh bột khô. B. cellulose.
C. nước bromine. D. hồ tinh bột.
Câu 3. Enzyme thủy phân tinh bột trong khoang miệng là
A. dextrin. B. amylase. C. maltose. D. amylopectin.
Câu 4. Thành phần chính của thành tế bào thực vật là
A. cellulose. B. glucose.
C. fructose. D. tinh bột.
Câu 5. Hóa chất để phân biệt tinh bột và cellulose là
A. Cu(OH)2. B. fructose.
C. ethanoic acid. D. iodine.
Câu 6. Thủy phân 2 kg gạo có 80% tinh bột thì thu được m kg glucose. Giả thiết
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m nhất với
A. 0,9. B. 1,8. C. 0,7. D. 1,5.
Câu 7 (THPTQG 2021). Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucose. Cho
toàn bộ glucose tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100%), thu được 21,6 gam
Ag. Giá trị của m là
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
120
A. 36,0. B. 16,2. C. 18,0. D. 32,4.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
C D B A D B B
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Cho sáu carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột
và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 2: Xác định các chất X, Y, Z, E, G và hoàn thành phương trình hóa học theo sơ
đồ phản ứng sau:
(a) X + H2O
,
⎯ Y
(b) Y + [Ag(NH3)2]OH → Ammonium gluconate + Ag + NH3 + H2O
(c) Y ⎯⎯⎯⎯ E + Z
(d) Z + H2O
á á , ấ ệ ụ
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ X + G
Câu 3: Giải thích các hiện tượng sau:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
121
a) Xôi hoặc cơm nếp thì dẻo và dính hơn cơm tẻ.
b) Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào mặt cắt của quả chuối xanh thấy xuất hiện màu
xanh tím.
c) Dung dịch sulfuric acid đặc làm sợi bông hoặc giấy bị hóa đen.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. B.
Câu 2. Theo sơ đồ đã cho, X, Y, Z, E, G lần lượt là tinh bột, glucose, ethylic alcohol,
carbon dioxide và oxygen.
Phương trình hóa học của các phản ứng:
a) (C6H10O5)n + H2O
,
⎯ nC6H12O6
b) CH2OH(CHOH)4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH→ CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag +
3NH3 + H2O
c) C6H12O6 ⎯⎯⎯⎯ 2C2H5OH + 2CO2
d) 6nCO2 + 5nH2O
á á , ấ ệ ụ
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ (C6H10O5)n + 6nO2
Câu 3. a) Gạo nếp có thành phần amylopectin cao hơn so với gạo tẻ, vốn chủ yếu
chứa nhiều amylose hơn, do đó xôi rất dẻo và dính so với cơm.
Với cấu trúc phân nhánh, amylopectin quyết định tính dẻo của tinh bột. Ngoài ra,
khác với amylose tan được một phần trong nước nóng, amylopectin hầu như không
tan trong nước nóng nên trương lên tạo thành hồ có tính dính cao hơn so với
amylose.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
122
b) Do chuối xanh chứa một lượng lớn tinh bột nên nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào
mặt cắt của quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.
c) Sợi bông hoặc giấy có thành phần chính là cellulose, bị mất nước khi tiếp xúc với
dung dịch sulfuric acid đặc làm chúng bị hóa đen.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề
trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực
tiễn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Tại sao tinh bột và
cellulose đều có thể dùng để sản xuất ethanol?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Cả tinh bột và cellulose đều có thể
được thủy phân thành glucose. Glucose này sau đó có thể lên men để sản xuất
ethanol. Trong quá trình này, glucose đóng vai trò là nguồn carbon chính cho quá
trình lên men.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
123
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
124
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG 1 VÀ 2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công thức tổng quát, tính chất hoá học,
cách điều chế ester – lipid.
- Hệ thống hoá được các đặc điểm cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng và chất
giặt rửa tổng hợp.
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công thức cấu tạo,tính chất vật lí, tính
chất hoá học, ứng dụng của các carbohydrate đã học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức Hóa học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức Hóa học:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
125
 Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công thức tổng quát, tính chất hoá
học, cách điều chế ester – lipid.
 Hệ thống hoá được các đặc điểm cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng và
chất giặt rửa tổng hợp.
 Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công thức cấu tạo,tính chất vật lí,
tính chất hoá học, ứng dụng của các carbohydrate đã học.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, phiếu bài tập liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng
cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 1 và chương 2.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
126
- GV nêu câu hỏi: Từ xa xưa khi chưa xuất hiện xà phòng, con người đã biết sử dụng
một số nguyên liệu sẵn có trong tự nhiên để làm sạch trong tắm gội, giặt giũ. Tại sao
chúng có tác dụng giặt rửa?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Nước bồ kết, bồ hòn,… có chứa chất hoạt động bề
mặt là các saponin đã được con người sử dụng hàng ngàn năm về trước để tắm gội,
giặt giũ.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học và
củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Ôn
tập chương 1 và 2.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
127
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về ester, lipid, xà phòng và chất giặt
rửa, carbohydrate.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập có liên quan.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 1 và 2.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS.
- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ
tư duy khái quát những kiến thức đã học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức
đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ
chức triển lãm cho các nhóm trưng bày
sản phẩm của mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm
mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá
do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương
1 và chương 2
(Đính kèm dưới hoạt động)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
128
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Gợi ý sản phẩm
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
129
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
130
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:…………………….. Lớp:…………………..
Tiêu chí đánh giá
Điểm
tối đa
Nhóm
1 2 3 4 5
Nội dung
- Tóm tắt đầy đủ các
nội dung chính.
- Thể hiện được logic
giữa các nội dung (qua
cách triển khai các chủ
đề).
6
Hình thức - Trình bày ngắn gọn. 4
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
131
- Có sáng tạo, thu hút
người xem.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã
học.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Có bao nhiêu ester mạch hở có công thức phân tử C4H6O2?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 2: Công thức của methyl formate là
A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3.
C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3.
Câu 3: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch
NaOH (dư), thu được glycerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học).
Công thức cấu tạo của ba muối là
A. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.
B. HCOONa, CH=C-COONa và CH3-CH2-COONa.
C. CH2=CH-COONa, HCOONa và CH=C-COONa.
D. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
Câu 4: Loại liên kết tạo sự khác biệt giữa nhiệt độ sôi của ester với nhiệt độ sôi của
alcohol là
A. liên kết hydrogen.
B. liên kết oxygen.
C. liên kết kim loại.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
132
D. liên kết cộng hóa trị.
Câu 5: Trước khi tạo thành xà phòng, các alkane (lấy từ dầu mỏ) được chuyển hóa
thành
A. muối của potassium. B. muối của sodium.
C. acid hữu cơ. D. acid béo.
Câu 6: Tại sao amylase có thể phân giải tinh bột mà không phân giải cellulose?
A. Tinh bột được tạo thành từ glucose, cellulose tạo thành từ fructose.
B. Phân tử cellulose không phân nhánh.
C. Liên kết giữa các monosaccharide trong cellulose khác với trong tinh bột.
D. Phân tử khối của cellulose lớn hơn nhiều so với tinh bột.
Câu 7: Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
a) Tinh bột không phải là đường khử.
b) Amylopectin phân nhánh do sự có mặt của liên kết 𝛼-1,6-glycoside.
c) Cellulose không phân nhánh do chỉ có mặt liên kết 𝛼-1,4-glycoside.
d) Maltose có khả năng làm mất màu nước bromine.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 8: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra
hai muối?
A. C6H5COOC6H5.
B. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3.
C. CH3OOC-COOCH3.
D. CH3COOC6H5.
Câu 9: Ứng với công thức C5H10O2 có bao nhiêu ester là đồng phân của nhau?
A. 6. B. 7. C. 8. D. 9.
Câu 10: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
A. Tinh bột.
B. Giấm ăn.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
133
C. Fructose.
D. Glucose.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
1. D 2. A 3. A 4. A 5. D
6. C 7. D 8. C 9. D 10. D
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi của GV
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Carboxylic acid và alcohol nào đã tạo ra ester sau?
A. Acetic acid và ethyl alcohol.
B. Propanoic acid và methyl alcohol.
C. Formic acid và isopropyl alcohol.
D. Acetic acid và propyl alcohol.
Câu 2. Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thủy
phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức
của X là
A. CH3COOCH2CH2CH3. B. CH3CH2COOCH2CH3.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
134
C. CH3CH2CH2COOCH3. D. (CH3)2CHCOOCH2CH3.
Câu 3. Phản ứng hóa học nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
A. Đun nóng ethyl acetate với dung dịch H2SO4 loãng.
B. Đun nóng dung dịch ethyl acetate với dung dịch NaOH.
C. Hydrogen hóa chất béo có gốc acid không no.
D. Đun nóng chất béo với dung dịch NaOH.
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
(1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp
thực phẩm và mĩ phẩm.
(2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
(3) Chất béo tan tốt trong nước.
(4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà
phòng.
(5) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng một chiều.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 5. Hãy phân loại các chất sau thành hai nhóm là xà phòng và chất giặt rửa tổng
hợp: C15H31COONa; CH3[CH2]11OSO3Na; CH3[CH2]11C6H4SO3Na; C17H33COOK.
Câu 6. Cho phương trình hóa học của phản ứng sau:
Để tìm ra những nguyên tử nào của acetic acid và methyl alcohol đã tạo nên
phân tử nước trong phản ứng, người ta đã sử dụng “phương pháp đồng vị đánh dấu”
bằng cách dùng một loại methyl alcohol có 16
O được thay thế bằng đồng vị nguyên tử
18
O. Kết quả đồng vị nguyên tử 18
O được tìm thấy trong ester và không có trong nước.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
135
Những nguyên tử hay nhóm nguyên tử nào trong acetic acid và methyl alcohol
đã kết hợp với nhau để tạo thành phân tử nước? Viết phương trình hóa học của phản
ứng để minh họa.
Câu 7. A là chất hữu cơ có công thức C6H10O5. A cho được phản ứng sau theo đúng
tỉ lệ mol:
A + 2NaOH → 2B+ H2O
Xác định công thức cấu tạo có thể có của A và viết phương trình hóa học của phản ứng.
Câu 8. Mayonnaise là một loại nước sốt làm tăng hương vị cho bánh sandwich, khoai
tây chiên,… Mayonnaise đơn giản là hỗn hợp của dầu ăn, lòng đỏ trứng, giấm hoặc
nước cốt chanh, trong đó lòng đỏ trứng đóng vai trò chất nhũ hóa.
a) Em hiểu thế nào là chất nhũ hóa?
b) Chất nhũ hóa hoạt động dựa trên cơ sở nào? Tại sao lòng đỏ trứng được sử dụng
làm chất nhũ hóa?
c) Chất được sử dụng làm chất nhũ hóa phải có đặc điểm cấu tạo như thế nào?
d) Cho biết công thức phân tử của hợp chất sau. Hợp chất này có được sử dụng làm
chất nhũ hóa không? Tại sao?
e) Sodium stearate có thể được sử dụng làm chất nhũ hóa rộng rãi trong thực phẩm,
dược phẩm, mĩ phẩm. Giải thích tại sao.
Câu 9. Trong một phòng thí nghiệm sinh hóa, oxygen sinh ra từ quá trình quang hợp
cây xanh thu được bằng cách dùng phương pháp đẩy nước có thể tích là 500 mL, đo ở
27o
C, áp suất 1 bar. Biết áp suất hơi nước ở 27o
C là 0,036 bar.
a) Khối lượng tinh bột sinh ra từ quá trình quang hợp ở thí nghiệm là bao nhiêu?
b) Tính khối lượng nước đã tham gia quá trình quang hợp.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
136
Câu 10. Quá trình quang hợp bắt đầu ở cường độ ánh sáng yếu và tăng dần cho đến
khi đạt cực đại vào thời điểm sáng nhất trong ngày. Lượng ánh sáng cần thiết cho các
loại cây khác nhau là không như nhau. Quá trình quang hợp chỉ sử dụng 1,5% ánh
sáng có sẵn trong quá trình, vì vậy ánh sáng thường không phải là yếu tố hạn chế ở
cường độ cao. Tuy nhiên, tại sao cường độ ánh sáng cao có thể gây ức chế quá trình
quang hợp?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. D.
Câu 2. C.
Câu 3. A.
Câu 4. B.
Câu 5.
+ Xà phòng: C15H31COONa; C17H33COOK
+ Chất giặt rửa tổng hợp: CH3[CH2]11OSO3Na; CH3[CH2]11C6H4SO3Na.
Câu 6. Đồng vị nguyên tử 18
O được tìm thấy trong ester, không có trong nước hình
thành, cho thấy nhóm -OH trong acetic acid và nguyên tử hydrogen trong methyl
alcohol đã kết hợp với nhau để tạo thành phân tử nước.
Phương trình hóa học của phản ứng:
Câu 7. Để thỏa mãn phương trình phản ứng đã cho, A có thể có 2 công thức cấu tạo
sau:
HOCH2CH2COOCH2CH2COOH
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
137
Phương trình hóa học của phản ứng:
HOCH2CH2COOCH2CH2COOH + 2NaOH → 2HOCH2CH2COONa + H2O
Hoặc
Câu 8. a) Chất nhũ hóa là chất giúp trộn hai chất lỏng không thể trộn lẫn, ví dụ có thể
trộn lẫn dầu với nước nếu chất nhũ hóa được thêm vào hỗn hợp.
Chất nhũ hóa hoạt động bằng cách giảm sức căng bề mặt giữa hai chất lỏng,
cho phép chúng trộn lẫn và tạo thành một nhũ tương ổn định. Chất nhũ hóa thường
được phép sử dụng trong công nghiệp thực phẩm để tạo ra các sản phẩm như sốt
mayonnaise, sốt salad, kem,…
b) Lòng đỏ trứng được tạo thành từ nước, protein, chất béo và nhiều chất khác, bao
gồm lecithin và cholesterol. Lecithin là một lipid được tìm thấy với nồng độ cao trong
lòng đỏ trứng và là hợp chất mang lại đặc tính nhũ hóa cho lòng đỏ trứng. Cholesterol
cũng là một lipid có trong lòng đỏ trứng nhưng không đóng vai trò trong khả năng tạo
nhũ.
Đặc tính nhũ hóa của lòng đỏ trứng là do sự hiện diện của lecithin, một chất có
đuôi kị nước và một đầu ưa nước, tức “vừa ưa dầu, vừa ưa nước”. Điều này giúp
lecithin có thể tương tác với cả nước và dầu, làm cho nó trở thành một chất nhũ hóa
tuyệt vời trong chế biến thực phẩm.
c) Tương tự như xà phòng hoặc chất giặt rửa, chất được sử dụng làm chất nhũ hóa phải
có đặc điểm cấu tạo gồm một đầu ưa nước gắn với một đuôi kị nước. Ngoài ra, tùy mục
đích sử dụng, chất nhũ hóa phải đảm bảo an toàn trong các lĩnh vực tiêu dùng khác
nhau như trong thực phẩm, mĩ phẩm, dược phẩm,…
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
138
d) Hợp chất đã cho có công thức phân tử là C21H42O4 và được sử dụng làm chất nhũ
hóa do có một đầu ưa nước gắn với một đuôi kị nước, tức có đặc tính “vừa ưa dầu, vừa
ưa nước”.
e) Với một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài kị nước, sodium stearate (C17H35COONa)
có đặc tính “vừa ưa dầu, vừa ưa nước” nên thích hợp trong vai trò chất nhũ hóa.
Sodium stearate được sử dụng làm chất nhũ hóa trong thực phẩm như chế biến
kem, sử dụng trong ngành dược phẩm như một chất hoạt động bề mặt, giúp hỗ trợ khả
năng hòa tan của các hợp chất kị nước trong quá trình sản xuất các loại bọt súc miệng
khác nhau, sử dụng trong ngành mĩ phẩm như bút kẻ mắt, phấn mắt, mascara, son môi,
nước hoa, chất khử mùi, các sản phẩm chăm sóc tóc và da,…
Câu 9. a) Áp suất riêng phần của oxygen trong nước là:
p = 1 – 0,036 = 0,964 (bar).
Vì 1 bar = 0,9869 atm nên 0,964 bar = 0,964.0,9869 ≈ 0,95 (atm).
Áp dụng công thức PV = nRT ⇒ 𝑛 = =
, . ,
, .
= 0,0193 (mol).
Phương trình hóa học của phản ứng:
6nCO2 + 5nH2O
,
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ (C6H10O5)n + 6nO2
5n.18 g 162n g 6n mol
? g ? g 0,0193 mol
Khối lượng tinh bột tạo thành là: 𝑚 ộ =
, .
= 0,521 (g)
b) Khối lượng nước đã tham gia là: 𝑚 ướ =
, . .
= 0,2895 (g)
Câu 10. Khi cường độ ánh sáng cao, nhiệt độ của cây tăng lên dẫn đến tăng thoát hơi
nước. Điều này làm cho khí khổng đóng lại, dẫn đến lượng CO2 hấp thụ ít hơn. Kết quả
quá trình quang hợp bị giảm và cuối cùng dừng lại. Do đó cường độ ánh sáng cao sẽ
ức chế quá trình quang hợp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
139
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực
tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung
ester, lipid, xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp, carbohydrate.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Nhiệt độ sôi của các chất: methyl formate, acetic acid, ethyl alcohol, propyl
alcohol được liệt kê ngẫu nhiên là: 97o
C, 78o
C, 32o
C và 118o
C. Chất sôi ở 32o
C là
A. acetic acid. B. methyl formate.
C. propyl alcohol. D. ethyl alcohol.
Câu 2: Trong số các chất sau: propionic acid, ethyl alcohol, methyl acetate, isopropyl
alcohol, chất ít tan trong nước là
A. ethyl alcohol. B. isopropyl alcohol.
C. methyl acetate. D. propionic acid.
Câu 3: Cho các nhận định về triolein: (1) là chất lỏng ở nhiệt độ thường; (2) nhẹ hơn
nước; (3) tan tốt trong nước; (4) bị thủy phân trong môi trường kiềm. Số nhận định
đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn a mol tripalmitin trong dung dịch NaOH dư, thu được
A. 3a mol sodium palmitate. B. a mol palmitic acid.
C. 3a mol palmitic acid. D. a mol sodium palmitate.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
140
Câu 5: Đun nóng hỗn hợp gồm 6 g ethyl alcohol (có mặt dung dịch sulfuric acid đặc
xúc tác), thu được 3,52 g ester. Hiệu suất phản ứng ester hóa là
A. 60%. B. 30%. C. 40%. D. 50%.
Câu 6: Thực hiện sơ đồ chuyển hóa
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Tên gọi của Z là
A. oleic acid. B. linoleic acid.
C. stearic acid. D. palmitic acid.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở câu 7.
Câu 7: Thủy phân chất béo E thu được palmitic acid, oleic acid, stearic acid và
glycerol.
a) E chứa 5 liên kết 𝜋 trong phân tử.
b) Có 3 công thức cấu tạo phù hợp với E.
c) Công thức phân tử của E là C55H104O6.
d) E cộng H2 (Ni, to
) theo tỉ lệ mol 1:1.
Câu 8: Xét phản ứng tổng hợp ethyl acetate từ ethanoic acid (acetic acid) với ethanol
ở nhiệt độ 25o
C:
CH3COOH (l) + CH3CH2OH (l) ⇌ CH3COOCH2CH3 (l) + H2O (l)
Ở nhiệt độ 25o
C, hằng số cân bằng Kc của phản ứng là 3,2.
Các mẫu khác đã được phân tích và nồng độ mỗi chất được liệt kê ở bảng sau:
Mẫu
Nồng độ, mol/L
CH3COOH C2H5OH CH3COOC2H5 H2O
(a) 0,10 0,10 0,10 0,10
(b) 0,084 0,13 0,16 0,28
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
141
(c) 0,14 0,21 0,33 0,20
a) Tính giá trị biểu thức: Q =
.
.
trong mỗi mẫu trên.
b) So sánh Q với Kc và cho biết mỗi mẫu trên ở trạng thái cân bằng hay không. Nếu
không, hãy dự đoán chiều phản ứng sẽ tiến tới thiết lập trạng thái cân bằng.
Câu 9: Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm: 54,54% C; 9,10% H và
36,36% O.
a) Xác định công thức phân tử của X dựa vào phổ khối lượng sau đây:
b) Cho phổ IR của hợp chất hữu cơ X:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
142
Dự đoán nhóm chức của X, biết X chỉ chứa một loại nhóm chức. Từ đó, viết các đồng
phân cấu tạo của nhóm chức đó.
c) Xác định công thức cấu tạo của X và gọi tên, biết pic cơ bản có m/z = 43 trên phổ
khối ứng với mảnh ion [CH3CO]+
.
Câu 10. Cồn sinh học là ethanol được sản xuất bằng phương pháp sinh hóa thông qua
sự lên men của các sản phẩm hữu cơ như cellulose, tinh bột. Giả thiết quá trình sản
xuất cồn sinh học gồm hai giai đoạn với hiệu suất mỗi giai đoạn đều đạt 90%:
Cellulose
+ H2
O
acid, to
Glucose
men
to
Ethanol
a) Viết 2 PTHH theo sơ đồ trên.
b) Từ nguyên liệu chứa 1620 kg cellulose thu được bao nhiêu kg ethanol?
Câu 11. Sự hình thành cellulose ở cây xanh thông qua hai quá trình cơ bản sau:
- Quá trình quang hợp tạo thành glucose:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
- Quá trình kết hợp các phân tử glucose tạo thành cellulose:
nC6H12O6 → (C6H10O5)n + nH2O
1. Liệt kê 3 – 4 vai trò của quá trình quang hợp với sự sống trên Trái Đất.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
143
2. Ứng với quá trình tạo ra 16,2 tấn gỗ (chứa 50% cellulose về khối lượng), cây xanh
đã hấp thụ bao nhiêu tấn khí CO2 và nhả ra bao nhiêu tấn khí O2?
3. Một nhà máy sử dụng 16,2 tấn gỗ trên để sản xuất giấy theo sơ đồ:
Gỗ → Bột gỗ → Bột giấy → Giấy
a) Tính khối lượng giấy thu được, biết giấy chứa 80% bột gỗ, khối lượng bột gỗ trong
giấy bằng 80% so với khối lượng gỗ ban đầu.
b) Tính diện tích giấy thu được theo đơn vị m2
, biết định lượng của giấy là 60 g/m2
.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
Câu 1. B.
Câu 2. C.
Câu 3. C.
Câu 4. A.
Câu 5. C.
Câu 6. C.
Câu 7. a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
Câu 8.
Mẫu Q So sánh Nhận xét Chiều chuyển dịch
(a) 1,0 Q < Kc Chưa cân bằng Chiều thuận
(b) 4,1 Q > Kc Chưa cân bằng Chiều nghịch
(c) 2,2 Q = Kc Cân bằng Không chuyển dịch
Câu 9.
a) Từ phổ khối, mảnh ion phân tử [M+
] có phân tử khối bằng 88 ⇒ M = 88.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
144
Số nguyên tử mỗi nguyên tố:
C =
. , %
= 4; H =
. , %
= 8; O =
. , %
= 2.
⇒ Công thức phân tử của X là C4H8O2.
b) Từ phổ IR cho thấy X không có pic hấp thụ mạnh ở vùng khoảng 3000cm-1
⇒ X không phải acid hoặc alcohol.
Trên phổ IR có pic hấp thụ mạnh ở vùng khoảng 1700 cm-1
, đây là pic điển hình của
nhóm C=O
⇒ X chứa nhóm chức ester.
c) Pic cơ bản ứng với vùng ion [CH3CO]+
⇒ X chứa nhóm nguyên tử này ⇒
CH3COOC2H5.
Câu 10.
a) Phương trình hóa học:
(C6H10O5)n + nH2O
,
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ nC6H12O6
C6H12O6
,
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ 2C2H5OH + 2CO2
b) Khối lượng ethanol =
. . ,
= 745,2 (kg).
Câu 11.
1. Vai trò: tổng hợp lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh; tích lũy năng lượng; hấp
thụ CO2; nhả khí O2; điều hòa khí hậu.
2. Khối lượng cellulose = 16200. = 8100 (kg).
Số mol glucose = Số mol gốc glucose = = 50000 (mol).
Khối lượng khí CO2 = 44.50000.6 = 13200000 (g) = 13,2 (tấn).
Khối lượng khí O2 = 32.50000.6 = 9600000 (g) = 9,6 (tấn).
3. a) Khối lượng bột giấy = 16,2. . = 16,2 (tấn).
b) Diện tích giấy tạo ra =
, .
= 270000 (m2
)
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
145
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị Bài 6 – Amine.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
146
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 3: HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN
BÀI 6. AMINE
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm về amine và phân loại được amine (theo bậc của amine và
bản chất gốc hydrocarbon).
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số amine theo danh pháp
thay thế, danh pháp gốc - chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông
thường của một số amine hay gặp.
- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amine (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt
độ nóng cháy, khả năng hoà tan).
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine và
aniline.
- Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm -NH2
(tính base với quỳ tím, với HCl, với iron (III) chloride, phản ứng với nitrous
acid); phản ứng thể ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline; phản ứng tạo
phức của methylamine (hoặc ethylamine) với copper (II) hydroxide.
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của dung dịch
methylamine (hoặc ethylamine) với quỳ tím (chất chỉ thị), với HCl, với iron (III)
chloride, với copper (II) hydroxide); phản ứng của aniline với nước bromine;
mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của
amine.
- Trình bày được ứng dụng của amine (diamine và aniline); các phương pháp điều
chế amine (khử hợp chất nitro và thế nguyên tử H trong phân tử ammonia).
2. Năng lực
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
147
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm
soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên
quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
+ Nêu được khái niệm về amine và phân loại được amine (theo bậc của amine
và bản chất gốc hydrocarbon).
+ Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số amine theo danh pháp
thay thế, danh pháp gốc - chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông
thường của một số amine hay gặp.
+ Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amine (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt
độ nóng cháy, khả năng hoà tan).
+ Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine
và aniline.
+ Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm -
NH2 (tính base với quỳ tím, với HCl, với iron (III) chloride, phản ứng với
nitrous acid); phản ứng thể ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline; phản
ứng tạo phức của methylamine (hoặc ethylamine) với copper (II) hydroxide.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
148
+ Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của dung dịch
methylamine (hoặc ethylamine) với quỳ tím (chất chỉ thị), với HCl, với iron
(III) chloride, với copper (II) hydroxide); phản ứng của aniline với nước
bromine; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất
hoá học của amine.
+ Trình bày được ứng dụng của amine (diamine và aniline); các phương pháp
điều chế amine (khử hợp chất nitro và thế nguyên tử H trong phân tử
ammonia).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về amine.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
149
- GV nêu câu hỏi: “Histamine là một amine tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể
người và nhiều loài động vật. Histamine tồn tại một trong hai dạng, dạng dự trữ ở
khắp các mô trong cơ thể hoặc dạng tự do.
Một trong những tác động của histamine là gây viêm, dị ứng. Khi cơ thể gặp tình
huống gây kích thích (dị ứng thời tiết, thực phẩm, hoá chất,...), histamine chuyển
thành dạng tự do, gây ra các triệu chứng sưng, đỏ, ngứa. Điều này giúp cơ thể
chống lại các tác nhân gây kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể.
Amine là gì? Amine có những tính chất như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
150
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Amine là hợp chất hữu cơ chứa nitrogen, có tính
base yếu.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Amine có nhiều ứng
dụng trong các lĩnh vực dược phẩm, hoá mỹ phẩm, phẩm nhuộm. Để biết câu trả
lời của các bạn là đúng hay sai cũng như tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm cấu tạo
và tính chất của amine, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 6
– Amine.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm và cách phân loại amine
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và
bản chất gốc hydrocarbon).
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 31 và trả
lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của
amine và bản chất gốc hydrocarbon).
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
1. Khái niệm và cấu trúc
Khái niệm và cách phân loại amine
- Khái niệm: Amine là dẫn xuất của
ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
151
- GV yêu cầu HS từ hình 6.1, thảo luận
nhóm, trả lời câu Thảo luận 1: Cho biết
nhóm chức đặc trưng nào có trong phân tử
amine.
- GV rèn khả năng phân tích, tổng hợp thông
tin của các nhóm HS thông qua câu hỏi Thảo
luận 2: Dựa vào số nguyên tử hydrogen của
phân tử NH3 bị thay thế và đặc điểm cấu tạo
của nhóm thế, cho biết amine được phân
loại như thế nào. Thế nào là amine bậc một,
amine bậc hai và amine bậc ba?
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức vừa
tìm hiểu để trả lời câu hỏi Luyện tập: Cho 2
chất sau: CH3-CH2-NH2 và CH3-COOH. Chất
nào thuộc loại amine? Xác định bậc của
amine đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
trong phân tử ammonia được thay thế
bằng gốc hydrocarbon.
- Phân loại: Amine được phân loại theo bậc
của amine và bản chất gốc hydrocarbon.
+ Theo bậc amine:
 Cách xác định: Bậc của amine được xác
định bằng số gốc hydrocarbon liên kết
trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
 Phân loại: Amine bậc một (CH3NH2,…),
amine bậc hai (CH3NHCH3,…), amine bậc
ba ((CH3)3N,…).
+ Theo bản chất gốc hydrocarbon:
Gốc
hydrocarbo
n
Alkyl Aryl
Phân loại
amine
Alkylamine Arylamine
Ví dụ CH3NH2
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
152
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài,
thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của
GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
1. Thành phần nguyên tố trong phân tử
amine gồm carbon, hydrogen và nitrogen.
Nhóm chức đặc trưng amine trùng tên với
hợp chất amine, nhóm chức amine có thể là
hoặc nhóm nguyên tử -NH-, -NH2 liên
kết với gốc hydrocarbon.
2.
+ Dựa vào số nguyên tử hydrogen của phân
tử NH3 bị thay thế, amine được phân loại
theo bậc của amine. Dựa vào đặc điểm cấu
tạo của nhóm thế, amine có nguyên tử
nitrogen liên kết trực tiếp với vòng benzene
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
153
gọi là arylamine, nguyên tử nitrogen liên kết
với gốc alkyl, gọi là alkylamine.
+ Amine bậc I là amine có một nhóm thế,
bậc II có 2 nhóm thế, bậc III có 3 nhóm thế
tương ứng với số nguyên tử hydrogen trong
phân tử NH3 bị thay thế. Ngoài ra, còn có
muối ammonium bậc IV (ví dụ
acetylcholine). Muối ammonium bậc IV có 4
liên kết của gốc hydrocarbon với nguyên tử
nitrogen. Nguyên tử nitrogen mang điện
tích dương giống như muối ammonium
(𝑁𝐻 ).
* Trả lời câu hỏi Luyện tập: Chất thuộc loại
amine là CH3-CH2-NH2, bậc của amine này là
bậc I.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về khái niệm và cách phân loại amine.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Mô tả đặc điểm cấu tạo, hình dạng phân tử methylamine và aniline
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
154
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử
methylamine và aniline.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 31-32 và
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử
methylamine và aniline.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 6.2, Hình 6.3.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, suy nghĩ trả
lời câu hỏi Thảo luận: Cho biết hình dạng phân
tử của methylamine và aniline.
1. Khái niệm và cấu trúc
Đặc điểm cấu tạo, hình dạng phân tử
methylamine và aniline
- Methylamine có cặp electron chưa liên
kết trên nguyên tử nitrogen, hướng về
đỉnh của một hình chóp tam giác, 2
nguyên tử hydrogen và nhóm -CH3 trên
cùng mặt phẳng tam giác hướng về 3 đỉnh
còn lại của hình chóp. Đối với nguyên tử
carbon, 3 nguyên tử hydrogen và nhóm -
NH2 hướng về 4 đỉnh của tứ diện. Vì vậy,
methylamine có cấu trúc hình chóp tam
giác đối với nguyên tử nitrogen và tứ diện
đối với nguyên tử carbon. Cặp electron
trên nguyên tử nitrogen của aniline liên
hợp với hệ thống electron của vòng
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
155
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình và mô hình, đọc thông tin
trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Luyện tập (DKSP).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về đặc điểm cấu tạo của methylamine và
aniline.
- GV chuyển sang nội dung mới.
benzene, dẫn đến aniline có cấu trúc
phẳng.
Hoạt động 3. Viết công thức cấu tạo và gọi tên amine
a. Mục tiêu: HS viết được công thức cấu tạo và gọi tên amine theo danh pháp khác
nhau.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
156
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 32-33 và
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công thức cấu tạo và gọi tên amine theo danh pháp
khác nhau.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4.
- GV yêu cầu HS nhớ lại Hình 6.1, hướng dẫn
HS nghiên cứu nội dung trong Ví dụ 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, suy nghĩ
và trả lời câu hỏi Thảo luận: Nghiên cứu Ví
dụ 1, cho biết amine có loại đồng phân nào.
Phân tích cách gọi tên amine theo 2 loại
danh pháp đã nêu.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã
học thông qua hoàn thành nhiệm vụ mục
Luyện tập: Viết công thức cấu tạo và gọi tên
2. Đồng phân và danh pháp
- Đồng phân: Amine có đồng phân mạch
carbon (phân nhánh không phân nhánh), vị
trí nhóm chức và bậc amine (bậc I, bậc II,
bậc III).
- Danh pháp:
+ Danh pháp gốc - chức:
o Tên gốc alkyl + amine.
o Sử dụng tiền tố di, tri,… để mô tả 2,3,…
gốc alkyl giống nhau như diethyl,
trimethyl; hoặc có 2,3,.. nhóm amine,
như methylenediamine (NH2CH2NH2).
+ Danh pháp thay thế:
Amine bậc I:
o Chọn mạch carbon dài nhất có chứa
nguyên tử nitrogen làm mạch chính, số
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
157
theo danh pháp gốc – chức các amine bậc
hai có công thức phân tử C5H13N.
- GV cung cấp thêm thông tin: Trong các
nhóm chức thường gặp, nhóm -NH2 có thứ
tự ưu tiên thấp và trở thành nhóm thế, gọi
là nhóm amino (ví dụ: H2NCH2CH2OH: 2-
aminoethanol; H2NCH2COOH: 2-
aminoethanoic acid).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Luyện tập:
CTCT Tên
thứ tự bắt đầu từ nguyên tử carbon dầu
mạch gần N nhất.
o Đối với amine đơn chức: lược bỏ kí tự -
e tận cùng của tên hydrocarbon +
amine. Amine có từ 3 nguyên tử carbon
thêm vị trí của nguyên tử nitrogen trước
amine. Đối với amine đa chức, thêm di,
tri,… + amine.
Amine bậc II và bậc III:
o Cách gọi tên như amine bậc I và thêm
tiền tố N- hoặc N,N- trước một hoặc hai
nhóm thế liên kết với nguyên tử
nitrogen. Sử dụng di, tri để mô tả 2, 3
nhóm thế giống nhau.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
158
CH3CH2CH2CH2NH
CH3
Butylmethylamine
Sec-
butylmethylamine
Isobutylmethylamin
e
Tert-
butylmethylamine
CH3CH2CH2NHCH2
CH3
Ethylpropylamine
Ethylisopropylamine
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về đồng phân và danh pháp của amine.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4. Tìm hiểu về tính chất vật lí của amine
a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất vật lí cơ bản (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt
độ nóng chảy, khả năng hòa tan) của amine.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
159
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 33-34 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tính chất vật lí cơ bản của amine.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin trong
Bảng 6.1.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi Thảo luận 5: Quan sát Bảng 6.1, kể tên các
amine thể khí ở điều kiện thường. Nhận xét xu
hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ
sôi và khả năng hòa tan trong nước của các
amine.
- GV yêu cầu HS nhớ lại ảnh hưởng của liên kết
hydrogen đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
và tính tan của một số hợp chất hữu cơ đã học,
trả lời câu hỏi Thảo luận 6: Cho biết liên kết
hydrogen ảnh hưởng như thế nào đến nhiệt
độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước
của amine.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức thông
qua trả lời câu hỏi: CH3CH2CH2NH2 và (CH3)3N
3. Tính chất vật lí
- Ở điều kiện thường, amine có thể tồn tại ở
thể khí, lỏng hoặc rắn.
- Amine có nhiệt độ nóng chảy thấp.
- Nhiệt độ sôi của các amine cùng bậc tăng khi
khối lượng phân tử tăng. Amine bậc I và bậc II
có nhiệt độ sôi cao hơn amine bậc III có khối
lượng phân tử tương đương.
Giải thích: Các amine bậc I và bậc II hình thành
liên kết hydrogen liên phân tử nên thường có
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn
amine bậc III. Theo chiều tăng dần khối lượng
phân tử, tương tác van der Waals tăng nên
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng (xét các
amine cùng loại alkylamine hoặc arylamine).
Trong một số trường hợp, nhiệt độ biến đổi
không theo quy luật.
- Amine có số nguyên tử carbon ≤ 4 tan nhều
trong nước.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
160
là hai đồng phân amine có công thức phân tử
C3H9N, đều tan tốt trong nước, nhưng nhiệt độ
sôi rất khác nhau, lần lượt là 48o
C và 3o
C. Giải
thích.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm
để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận (DKSP).
* Trả lời câu hỏi của GV: CH3CH2CH2NH2 và
(CH3)3N đều tạo được liên kết hydrogen với
nước nên tan nhiều trong nước. Giữa các phân
tử CH3CH2CH2NH2 (amine bậc I) tạo được liên
kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi
cao hơn (CH3)3N (amine bậc III) không có liên
kết hydrogen liên phân tử.
Giải thích: Các amine tạo được liên kết
hydrogen với nước nên tan trong nước, khi
mạch carbon tăng, tính kị nước của gốc
hydrocarbon tăng, do đó độ tan giảm dần còn
các hợp chất có vòng thơm ít tan hoặc không
tan trong nước.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
161
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất vật lí cơ bản của amine.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5. Thực hiện thí nghiệm về tính base của amine
a. Mục tiêu: HS trình bày được tính base của amine thể hiện ở nhóm -NH2 qua phản
ứng với acid, muối và tác dụng lên chất chỉ thị màu.
b. Nội dung: HS thực hiện thí nghiệm, đọc thông tin trong SGK trang 34 - 35 và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính base của amine.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các bước tiến
hành Thí nghiệm 1 trong SGK.
- GV hướng dẫn và quan sát HS làm thí nghiệm.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí nghiệm thông
qua hoàn thành câu hỏi Thảo luận: Tiến hành thí
4. Tính chất hóa học
Tính base của nhóm NH2
- Trong dung dịch, amine phản ứng với
H2O tạo ion ammonium và ion hydroxide:
RNH2 + H2O ⇌ RNH3
+
+ OH-
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
162
nghiệm 1, quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm.
Dựa vào phương trình hóa học của các phản ứng
(nếu có), giải thích kết quả thí nghiệm.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học, trả
lời câu hỏi Luyện tập: Viết phương trình hóa học
thể hiện tính base của aniline qua phản ứng với
dung dịch HCl.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện và quan sát thí nghiệm, đọc thông
tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu
của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Các bước tiến hành
thí nghiệm và hiện tượng:
+ Bước 1: Ống nghiệm (1) chứa dung dịch CH3NH2
không màu, khi thêm vài giọt dung dịch
phenolphtalein, dung dịch chuyển màu hồng.
⇒ Dung dịch alkylamine làm quỳ tím hóa
xanh, dung dịch aniline không làm quỳ tím
đổi màu.
- Amine tác dụng với acid tạo thành muối:
CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl
- Amine có khả năng tác dụng với dung
dịch muối của một số kim loại tạo kết tủa
hydroxide:
3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 +
3CH3NH3Cl
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
163
Nguyên nhân là do CH3NH2 có tính base, trong
dung dịch phân li ra ion OH-
:
CH3NH2 + H2O ⇌ CH3NH3
+
+ OH-
+ Bước 2:
o Dung dịch CH3NH2 làm giấy quỳ tím trên đĩa
hóa xanh do có tính base.
o Ống nghiệm (1) khi thêm dung dịch HCl, dung
dịch nhạt dần và trở nên trong suốt. Nguyên
nhân do ion H+
trung hòa OH-
trong dung dịch
CH3NH2: H+
OH-
→ H2O
o Ống nghiệm (2) chứa dung dịch FeCl3 có màu
vàng, khi thêm dung dịch CH3NH2 sẽ xuất hiện
kết tủa nâu đỏ. Nguyên nhân là do: Fe3+
+ 3OH-
→ Fe(OH)3↓
* Trả lời câu hỏi Luyện tập:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
164
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
tính base của amine.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 6. Tìm hiểu phản ứng của amine với nitrous acid
a. Mục tiêu: HS trình bày được phản ứng của amine với nitrous acid và so sánh độ bền
sản phẩm của 2 loại amine.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 35 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng của amine với nitrous acid và so sánh độ
bền sản phẩm của 2 loại amine.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung trong Ví dụ
2, Ví dụ 3.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi
Thảo luận: Từ Ví dụ 2 và Ví dụ 3, xác định bậc của
amine trong 2 phản ứng với nitrous acid. Cho biết
sự khác nhau về hai loại sản phẩm hữu cơ.
- GV cung cấp thêm thông tin về phản ứng của
amine với nitrous acid: Amine phản ứng với
nitrous acid tạo sản phẩm phụ thuộc vào bậc của
amine. Với amine bậc I, phương trình hóa học của
phản ứng xảy ra như sau:
4. Tính chất hóa học
Phản ứng với nitrous acid
- Amine phản ứng với nitrous acid, sản
phẩm phụ thuộc vào bậc amine, bản chất
gốc hydrocarbon, điều kiện tiến hành,…
- Alkylamine bậc một tác dụng với nitrous
acid (nhiệt độ thường) tạo alcohol và
nitrogen ⇒ Nhận biết alkylamine bậc
một.
Ví dụ: CH3CH2NH2 + HNO2 → CH3CH2OH +
N2 + H2O
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
165
R-NH2 + NaNO2 + 2HCl → R-N+
≡NCl-
(muối
diazonium chloride) + 2H2O + NaCl
Muối diazonium của alkylamine kém bền dù ở
nhiệt độ thấp, dễ phân hủy ra nitrogen, hỗn hợp
alkene, alkyl halide và sản phẩm chủ yếu là
alcohol; muối diazonium của arylamine tương đối
bền khi ở nhiệt độ thấp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Trong ví dụ 2 và ví dụ
3, bậc của 2 amine tham gia phản ứng đều là
amine bậc I. Đối với ethylamine, sản phẩm hữu cơ
thường là alcohol, còn đối với aniline, sản phẩm
hữu cơ là muối benzenediazonium chloride.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- Aniline tác dụng với nitrous acid (0-5o
C)
tạo muối diazonium.
Ví dụ: C6H5NH2 + HNO2 + HCl ⎯⎯⎯
[C6H5N2]+
Cl-
+ 2H2O
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
166
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
phản ứng của amine với nitrous acid.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 7. Thực hiện thí nghiệm phản ứng của aniline với nước bromine
a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong
vòng benzene của aniline bằng nước bromine.
b. Nội dung: HS thực hiện thí nghiệm, đọc thông tin trong SGK trang 35 - 36 và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách tiến hành và giải thích được phản ứng thế
nguyên tử hydrogen trong vòng benzene của aniline bằng nước bromine.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các bước tiến
hành Thí nghiệm 2 trong SGK.
- GV hướng dẫn và quan sát HS làm thí nghiệm.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí nghiệm thông
qua hoàn thành câu hỏi Thảo luận: Tiến hành thí
4. Tính chất hóa học
Phản ứng của aniline với nước bromine
- Do ảnh hưởng của -NH2, aniline dễ tham
gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng
benzene hơn so với benzene, ưu tiên thế
vào vị trí 2, 4, 6:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
167
nghiệm 2, nêu hiện tượng và giải thích kết quả thí
nghiệm.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học, trả
lời câu hỏi Luyện tập: Có thể phân biệt aniline với
benzene bằng phản ứng với nước bromine không?
Giải thích.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện và quan sát thí nghiệm, đọc thông
tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu
của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
+ Aniline không màu, trong không khí sẽ chuyển
dần sang nâu đỏ hoặc đỏ đen. Khi thêm nước
bromine vào ống nghiệm sẽ xuất hiện kết tủa
trắng.
+ Trong phân tử aniline, do ảnh hưởng của cặp
electron hóa trị trên nitrogen liên hợp với electron
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
168
vòng benzene của aniline nên làm tăng mật độ
electron trong vòng, nhiều nhất ở các vị trí 2, 4, 6.
Do đó, làm tăng khả năng phản ứng thế nguyên
tử hydrogen ở các vị trí trên.
* Trả lời câu hỏi Luyện tập: Aniline có khả năng
tham gia phản ứng thế với nước bromine, sản
phẩm thu được có kết tủa trắng. Benzene không
phản ứng với nước bromine. Do đó, có thể nhận
biết aniline và benzene bằng phản ứng với nước
bromine.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
phản ứng của amine với nước bromine.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 8. Thực hiện thí nghiệm phản ứng tạo phức của methylamine
a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được khả năng tạo phức của methylamine với
Cu(OH)2.
b. Nội dung: HS thực hiện thí nghiệm, đọc thông tin trong SGK trang 36 và trả lời các
câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách tiến hành và giải thích được khả năng tạo
phức của methylamine với Cu(OH)2.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
169
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các bước tiến
hành Thí nghiệm 3 trong SGK.
- GV hướng dẫn và quan sát HS làm thí nghiệm.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí nghiệm thông
qua hoàn thành câu hỏi Thảo luận: Tiến hành thí
nghiệm 3, nêu hiện tượng và giải thích kết quả thí
nghiệm.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học, trả
lời câu hỏi Luyện tập: Viết phương trình hóa học
của phản ứng tạo phức khi cho ethylamine tác
dụng với Cu(OH)2.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện và quan sát thí nghiệm, đọc thông
tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu
của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
4. Tính chất hóa học
Phản ứng tạo phức của methylamine
- Amine (methylamine, ethylamine) có
khả năng tạo phức chất màu xanh lam với
Cu2+
:
CuSO4 + 2CH3NH2 + 2H2O → Cu(OH)2 +
(CH3NH3)2SO4
4CH3NH2 + Cu(OH)2 →
[Cu(CH3NH2)4](OH)2
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
170
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
+ Khi cho dung dịch CH3NH2 vào ống nghiệm chứa
CuSO4 sẽ xuất hiện kết tủa xanh lam, khi thêm tiếp
dung dịch CH3NH2, kết tủa tan dần và dung dịch có
màu xanh thẫm.
+ Methylamine có cặp electron hóa trị chưa liên
kết của nguyên tử nitrogen hình thành liên kết cho
– nhận với ion Cu2+
tạo thành phức chất.
* Trả lời câu hỏi Luyện tập:
4C2H5NH2 + Cu(OH)2 → [Cu(C2H5NH2)4](OH)2
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
171
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
phản ứng tạo phức của methylamine.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 9. Giới thiệu ứng dụng của amine
a. Mục tiêu: HS trình bày được một số ứng dụng của amine (diamine và aniline).
b. Nội dung: HS quan sát ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 37 và trả
lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các ứng dụng của amine.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số ứng
dụng của amine.
Paracetamol Tơ nylon-6,6
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế thông qua trả
lời câu hỏi Thảo luận: Từ thông tin về ứng dụng
5. Ứng dụng và điều chế
Giới thiệu ứng dụng của amine
- Amine: tổng hợp polyamide, dược
phẩm, hóa chất sử dụng trong nông
nghiệp và các vật liệu khác.
Vải polyamide
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
172
của amine, cho biết vai trò của amine trong đời
sống, sản xuất, y học.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực
hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận (DKSP).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
ứng dụng của amine.
- GV chuyển sang nội dung mới.
- Aniline: nguyên liệu sản xuất phẩm
nhuộm, dược phẩm.
Dược phẩm
Phẩm nhuộm
Hoạt động 10. Tìm hiểu phương pháp điều chế amine
a. Mục tiêu: HS trình bày được phương pháp điều chế amine.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 37 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phương pháp điều chế amine.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
173
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin trong Ví
dụ 4, Ví dụ 5.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
Thảo luận: Nêu phương pháp điều chế amine.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học vào
thực tế thông qua trả lời câu hỏi Vận dụng SGK
trang 37.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận (DKSP).
5. Ứng dụng và điều chế
Điều chế
Khử hợp chất nitro
- Arylamine được điều chế bằng cách khử
hợp chất có nhóm nitro bởi kim loại (Zn,
Fe,…) trong môi trường acid.
Ví dụ: C6H5NO2 + 6[H]
,
⎯⎯⎯⎯⎯⎯ C6H5NH2 +
2H2O
Alkyl hóa ammonia
- Alkylamine được điều chế từ ammonia
và dẫn xuất halogen.
Ví dụ: NH3
,
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ CH3NH2
,
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ (CH3)2NH
,
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ (CH3)3N
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
174
* Trả lời câu hỏi Vận dụng:
+ Hút thuốc không phải là một hành vi “sành
điệu”: Thực tế hút thuốc là một thói quen có hại
cho sức khỏe (gây ung thư phổi và bệnh phổi tắc
nghẽn mãn tính, các bệnh tim mạch, bệnh tiểu
đường và tác động xấu đến hệ thần kinh)
+ Thuốc lá điện tử cũng gây hại: Các nghiên cứu
đã chỉ ra rằng thuốc lá điện tử chứa nhiều chất gây
hại, gây nghiện cao hơn thuốc lá truyền thống và
tác động tiêu cực đến sức khỏe.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
phương pháp điều chế amine.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật
lí, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế amine.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa
học, ứng dụng và điều chế amine.
d. Tổ chức thực hiện
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
175
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Để thu được amine, ta thay thế một hay nhiều nguyên tử hydrogen trong phân
tử ammonia bằng
A. nước. B. gốc hydrocarbon.
C. gốc carbonyl. D. Cu(OH)2.
Câu 2. Liên kết giữa nitrogen với hydrogen trong phân tử amine là loại liên kết
A. cộng hóa trị. B. ion.
C. kim loại. D. tĩnh điện.
Câu 3. Ethylamine không phản ứng với
A. Cu(OH)2. B. HCl.
C. nước bromine. D. FeCl3.
Câu 4. Cho 4,5 gam ethylamine tác dụng với dung dịch hydrochloric acid thu được m
gam muối. Giá trị của m gần nhất với
A. 4,1. B. 8,2. C. 7,5. D. 5,7.
Câu 5. Hóa chất để phân biệt methylamine và aniline là
A. Cu(OH)2. B. fructose.
C. ethanoic acid. D. nước bromine.
Câu 6. Khối lượng kết tủa thu được khi cho 2,25 gam methylamine tác dụng với FeCl3
gần nhất với
A. 21,92. B. 16,07. C. 10,70. D. 11,5.
Câu 7 (THPTQG 2024). Chất nào sau đây thuộc amine bậc ba?
A. Dimethylamine. B. Aniline.
C. Trimethylamine. D. Methylamine.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
176
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
B A C B D B C
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tên gọi và bậc của amine có công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)CH2-NH2 là
A. 3-methylbutan-4-amine, bậc một.
B. 2-methylbutan-1-amine, bậc hai.
C. 3-methylbutan-4-amine, bậc hai.
D. 2-methylbutan-1-amine, bậc một.
Câu 2: Số đồng phân amine bậc ba có công thức phân tử C5H13N là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 3: Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra như trimethylamine. Làm thế nào để
khử mùi tanh của cá?
Câu 4: Ephedrine được sử dụng với hàm
lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị
cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ
bị oxi hóa trong không khí, do đó người ta
thường hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine
hydrochloride khó bị oxi hóa, không mùi và
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
177
vẫn giữ được hoạt tính của chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng
của ephedrine với hydrochloric acid. VIết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. D.
Câu 2. B.
Câu 3. Các amine có tính base, để giảm bớt hoặc loại bỏ chất nhờn (gây ra mùi tanh)
của cá có thể sử dụng phương pháp hóa học như dùng những hợp chất có tính acid
chẳng hạn chanh, giấm, phèn,… để khử mùi tanh hoặc có thể kết hợp một số phương
pháp vật lí như dùng dao cạo sạch, dùng tro, các loại cây, cỏ nhám, chát như lá sả, lá
mướp, cỏ mực,….
Câu 4. Phương trình hóa học chuyển hóa ephedrine hydrochloride:
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề liên
quan.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
178
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề liên quan.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Amine có công thức CH3CH2NH2 thuộc loại
A. amine bậc một. B. amine bậc hai.
C. amine bậc ba. D. ammonium bậc bốn.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về tính chất của amine là đúng?
A. Amine không hình thành liên kết hydrogen.
B. Các amine thường không tan trong nước.
C. Các amine có phân tử khối thấp thường ở thể khí ở nhiệt độ phòng.
D. Amine không phản ứng với acid tạo thành muối.
Câu 3: Các phát biểu về tính chất hóa học của amine dưới đây là đúng hay sai?
a) Amine phản ứng với dung dịch HCl tạo thành amide.
b) Dung dịch amine tạo môi trường kiềm.
c) Methylamine, ethylamine tạo được phức chất với Cu2+
.
d) Aniline có thể tạo thành muối diazonium trong một số điều kiện nhất định.
Câu 4: Nêu ứng dụng của amine trong ngành dược phẩm.
Câu 5: Nicotine là amine rất độc, có nhiều trong khói thuốc
lá, có khả năng gây tăng huyết áp và nhịp tim, gây xơ vữa
động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Công thức cấu tạo của
nicotine cho ở hình bên. Xác định số nguyên tử carbon trong
một phân tử nicotine.
Câu 6: Viết các PTHH hoàn thành sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng):
Benzene → Nitrobenzene → Aniline.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
179
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. A.
Câu 2. C.
Câu 3. a) – sai; b) – đúng; c) – đúng; d) – đúng.
Câu 4. Amine dùng để tổng hợp nhiều loại thuốc, chẳng hạn như thuốc giảm đau, thuốc
kháng sinh histamine và kháng sinh.
Câu 5. Số nguyên tử C = 5 + 4 + 1 = 10, ứng với công thức phân tử C10H14N2.
Câu 6.
- Giai đoạn nitro hóa:
- Giai đoạn amine hóa:
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 7 – Amino acid và peptide.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
180
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7. AMINO ACID VÀ PEPTIDE
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong
cơ thể gọi được tên một số amino acid thông dụng; nêu được đặc điểm cấu tạo
của phân tử amino acid.
- Nêu được các đặc điểm, tính chất về vật lí của một số amino acid (trạng thái,
nhiệt độ nóng chảy, khả năng hoà tan).
- Trình bày được các tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính,
phản ứng ester hoá; phản ứng trùng ngưng của 𝜀 −và 𝜔 −amino acid).
- Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH
khác nhau (tính chất điện di).
- Nêu được khái niệm về peptide và viết được cấu tạo của peptide.
- Trình bày được các tính chất hóa học đặc trưng của peptide (phản ứng thủy
phân; phản ứng màu biuret).
- Thực hiện được thí nghiệm cho phản ứng màu biuret của peptide.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm
soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên
quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
181
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
+ Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong
cơ thể gọi được tên một số amino acid thông dụng; nêu được đặc điểm cấu
tạo của phân tử amino acid.
+ Nêu được các đặc điểm, tính chất về vật lí của một số amino acid (trạng thái,
nhiệt độ nóng chảy, khả năng hoà tan).
+ Trình bày được các tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng
tính, phản ứng ester hoá; phản ứng trùng ngưng của 𝜀 −và 𝜔 −amino acid).
+ Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị
pH khác nhau (tính chất điện di).
+ Nêu được khái niệm về peptide và viết được cấu tạo của peptide.
+ Trình bày được các tính chất hóa học đặc trưng của peptide (phản ứng thủy
phân; phản ứng màu biuret).
+ Thực hiện được thí nghiệm cho phản ứng màu biuret của peptide.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan
đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
182
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về amino acid.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ: Hãy quan sát video sau và nêu các vai trò của amino acid.
https://www.youtube.com/watch?v=9FMsMWSe04c
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Các vai trò của amino acid:
+ Kiến tạo sự sống.
+ Sản xuất dược liệu.
+ Sản xuất nylon.
+ Sản xuất bột ngọt....
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Amino acid là
đơn vị hình thành nên peptide và protein cho cơ thể. Vậy amino acid, peptide là gì?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
183
Chúng có cấu tạo và tính chất đặc trưng nào? chúng ta cùng vào bài học ngày hôm
nay Bài 7 – Amino acid và peptide.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Trình bày khái niệm amino acid
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm amino acid, các amino acid trong tự nhiên và
amino acid trong cơ thể.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 39-40 và
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm amino acid, các amino acid trong tự
nhiên và amino acid trong cơ thể.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung trong SGK,
thực hiện: Tìm hiểu về khái niệm và cách phân loại
amino acid.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.1:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi
Thảo luận: Quan sát Hình 7.1, cho biết trong phân
tử amino acid có chứa nhóm chức hóa học nào.
A. Amino acid
1. Khái niệm, cấu trúc và tên gọi
Khái niệm
- Khái niệm: Amino acid là hợp chất
hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa
đồng thời nhóm amino (-NH2) và
nhóm carboxyl (-COOH).
- Phân loại:
+ Trong cơ thể: Amino acid tiêu
chuẩn: khoảng 20 amino acid cấu
thành nên phần lớn protein trong cơ
thể người, gồm amino acid thiết yếu
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
184
Nguyên tử carbon ở vị trí thứ 2 đến 6 theo chữ cái
Hy Lạp được viết và đọc như thế nào?
- GV cung cấp thêm thông tin cho HS: Trong tự
nhiên có khoảng 500 amino acid được tìm thấy.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài, thảo
luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Trong phân tử amino
acid có nhóm chức carboxyl (-COOH) và nhóm
amino (-NH2). Theo chữ cái Hy Lạp, vị trí nhóm
amino ở carbon thứ 2 đến 6 lần lượt được viết và
đọc là 𝛼 (alpha), 𝛽 (beta), 𝛾 (gamma), 𝛿 (delta), 𝜀
(epsilon).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
(cơ thể không tự tổng hợp được, phải
cung cấp qua thức ăn) và không thiết
yếu (cơ thể có thể tự tổng hợp được).
+ Amino acid thiên nhiên: hầu hết là
𝛼-amino acid.
- Amino acid có thể được phân loại
theo vị trí α, β, γ,… (ứng với vị trí 2,
3, 4,…) của nhóm NH2.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
185
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
khái niệm amino acid.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Mô tả đặc điểm cấu tạo và tên gọi của amino acid
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và tên gọi của amino acid.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 40 và trả
lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo phân tử và tên gọi của amino
acid.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV dẫn dắt vấn đề: Glycine là amino acid đơn
giản nhất. Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong
nhóm -CH2- của glycine bởi mạch bên (R) có đặc
điểm cấu tạo khác nhau, sẽ hình thành amino acid
có tính chất khác nhau.
- GV yêu cầu HS hình dung lại Hình 7.1 và quan sát
Hình 7.2:
A. Amino acid
1. Khái niệm, cấu trúc và tên gọi
Đặc điểm cấu tạo và tên gọi
- Đặc điểm cấu tạo: Gồm 3 thành
phần: nhóm carboxyl (-COOH), nhóm
amino (-NH2), mạch bên (R). Sự khác
nhau về đặc điểm cấu tạo của mạch
bên dẫn đến các tính chất khác nhau
giữa các amino acid (Gly, Ala, Val có
mạch bên trung tính, mạch bên Glu
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
186
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để cùng phân tích
thông tin trong Hình 7.2 (đặc điểm mạch bên (R)
của các amino acid, các cách gọi tên (quan sát
thêm Hình 7.1), cách viết tắt,…).
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận 2: Quan sát
Hình 7.1 và Hình 7.2, nêu đặc điểm cấu tạo phân
tử amino acid. Phân tích cách đọc theo tên hệ
thống.
- GV củng cố kiến thức cho HS thông qua câu hỏi:
Nêu đặc điểm cấu tạo của glutamic acid và lysine,
cho biết sự khác biệt chính giữa hai mạch bên R
của hợp chất.
có tính acid, mạch bên Lys có tính
base).
- Cách gọi tên:
+ Tên hệ thống: mạch chính chứa
nhóm -COOH, nhóm -NH2 là nhóm
thế.
+ Tên bán hệ thống: vị trí nhóm -NH2
được kí hiệu bằng chữ cái Hy Lạp (𝛼,
𝛽,…), tên gọi acid được gọi theo tên
thông thường.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
187
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực
hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận (DKSP).
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Công thức cấu tạo của hai hợp chất được biểu
diễn lại lần lượt là: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
(glutamic acid) và H2N-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-
COOH (lysine).
+ Glutamic acid và lysine đều là amino acid có
nhóm -NH2 ở vị trí 𝛼. Phân tử glutamic acid có 2
nhóm chức -COOH và 1 nhóm -NH2, trong khi phân
tử lysine có 1 nhóm chức -COOH và 2 nhóm -NH2.
Sự khác biệt chính là mạch bên của glutamic acid
có tính acid và mạch bên của lysine có tính base.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
188
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
đặc điểm cấu tạo và tên gọi của amino acid.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Trình bày tính chất vật lí của amino acid
a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất vật lí cơ bản (nhiệt độ nóng chảy, tính tan,
trạng thái,…) của amino acid.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 40 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tính chất vật lí cơ bản (nhiệt độ nóng chảy, tính
tan, trạng thái,…) của amino acid.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin
trong SGK kết hợp tìm hiểu thêm trên Internet
về dạng ion lưỡng cực.
- GV nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 10 về đặc
điểm của hợp chất ion: Trong tinh thể ion,
giữa các ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh nên
các hợp chất ion thường là chất rắn, khó nóng
A. Amino acid
2. Tính chất vật lí
- Dạng tồn tại: ion lưỡng cực.
- Ở điều kiện thường, amino acid là chất
rắn; ở dạng kết tinh: không màu.
- Tan nhiều trong nước, nhiệt độ nóng
chảy cao.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
189
chảy, khó bay hơi ở điều kiện thường. Các hợp
chất ion thường tan nhiều trong nước.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin đã tìm hiểu
và gợi ý của GV, trả lời câu hỏi: Cho biết tính
chất vật lí của amino acid.
- GV cho HS vận dụng kiến thức vừa được cung
cấp để trả lời câu hỏi Thảo luận: Tại sao amino
acid dễ hòa tan trong nước và có nhiệt độ
nóng chảy cao?
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Viết cấu tạo ion
lưỡng cực của alanine. Dự đoán khả năng hòa
tan trong nước của ion.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
190
* Trả lời câu hỏi của GV: Tính chất vật lí của
amino acid (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Đặc điểm cấu tạo
của amino acid là dạng ion lưỡng cực, do tính
phân cực mạnh nên dễ hòa tan vào nước. Tính
chất chung của hợp chất ion thường có nhiệt
độ nóng chảy cao.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Cấu tạo ion lưỡng cực của alanine:
+ Do cấu tạo ion lưỡng cực phân cực mạnh nên
alanine tan nhiều trong nước.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất vật lí cơ bản của amino acid.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4. Tìm hiểu tính chất điện di của amino acid
a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất điện di của amino acid.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
191
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 41 và trả
lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất điện di của amino acid.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV nêu khái niệm điện di: Các phần tử mang
điện tích di chuyển trong dung dịch, gel hoặc
chất nền dưới tác dụng của trường điện, gọi
là điện di (electrophoresis).
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu Ví dụ 1 kết
hợp quan sát Hình 7.3 để tìm hiểu về tính
chất điện di của amino acid.
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào thông tin vừa
tìm hiểu, trả lời câu hỏi Thảo luận: Quan sát
Hình 7.3, cho biết alanine tồn tại chủ yếu ở
dạng ion nào trong dung dịch ở pH khác nhau.
- GV tổ chức cho HS vận dụng lí thuyết để trả
lời câu hỏi: Trong Ví dụ 1, ở pH trên 10, nếu
A. Amino acid
3. Tính chất điện di
- Amino acid có khả năng di chuyển khác
nhau trong điện trường tùy thuộc vào pH
của môi trường (tính chất điện di).
- Trong dung dịch, tồn tại cân bằng hóa
học giữa ion lưỡng cực với các dạng ion
của amino acid đó (dạng ion thay đổi tùy
thuộc vào pH dung dịch, bản chất của
amino acid).
- Ví dụ: Gly khi đặt trong điện trường:
+ pH ~ 6, Gly tồn tại chủ yếu ở dạng ion
lưỡng cực, tổng điện tích bằng không ⇒
không di chuyển trong điện trường.
+ pH ~ 1-2: nhận proton, trở thành cation,
di chuyển về cực âm.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
192
đặt hai điện cực của nguồn điện một chiều
vào dung dịch, ion trong dung dịch sẽ di
chuyển như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài,
suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
+ Trong môi trường acid mạnh, ion chủ yếu
của alanine là dạng cation:
+ Trong môi trường base, ion chủ yếu của
amino acid là dạng anion:
+ pH > 10: nhường proton, trở thành
anion, di chuyển về cực dương.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
193
+ Môi trường trung tính (thực chất là môi
trường có pH gần bằng điểm đẳng điện (pI),
ion chủ yếu là dạng ion lưỡng cực:
* Trả lời câu hỏi của GV: Ở pH trên 10, ion
chủ yếu là H2NCH2COO-
. Nếu đặt 2 điện cực
của nguồn điện một chiều vào dung dịch,
H2NCH2COO-
sẽ di chuyển về điện cực dương,
do tương tác tĩnh điện giữa 2 điện tích trái
dấu.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất điện di của amino acid.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5. Tìm hiểu tính lưỡng tính
a. Mục tiêu: HS trình bày được tính lưỡng tính của amino acid.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
194
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 41 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính lưỡng tính của amino acid.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu Ví dụ 2, Ví dụ 3 để tìm
hiểu tính lưỡng tính của amino acid.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
Thảo luận: Nhận xét tính chất của glycine trong Ví dụ
2 và Ví dụ 3.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thành mục Luyện tập: Viết phương trình hóa
học của các phản ứng chứng minh tính lưỡng tính của
alanine.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
A. Amino acid
4. Tính chất hóa học
Tính chất riêng của các nhóm chức
Tính lưỡng tính
- Amino acid có thể tác dụng với acid
mạnh và base mạnh:
HCl + H2N-CH2-COOH → ClH3N-CH2-
COOH
H2N-CH2-COOH + NaOH → H2N-CH2-
COONa + H2O
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
195
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Trong Ví dụ 2, glycine
đóng vai trò là một acid (thể hiện tính chất ở nhóm -
COOH) khi tác dụng với base. Trong Ví dụ 3, glycine
đóng vai trò là một base (thể hiện tính chất ở nhóm -
NH2) khi tác dụng với dung dịch acid. Vậy glycine có
tính lưỡng tính.
* Trả lời câu hỏi Luyện tập:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
tính lưỡng tính của amino acid.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 6. Tìm hiểu phản ứng ester hóa
a. Mục tiêu: HS trình bày được phản ứng ester hóa của amino acid.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 41 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng ester của amino acid.
d. Tổ chức hoạt động:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
196
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu Ví dụ 4 để tìm
hiểu phản ứng ester hóa của amino acid.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
câu hỏi Thảo luận: Phản ứng giữa amino acid
với alcohol khi có xúc tác acid mạnh thuộc
loại phản ứng gì? Viết phương trình tổng
quát của phản ứng trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực
hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích
cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
+ Phản ứng giữa nhóm carboxyl của amino
acid với nhóm hydroxy của alcohol tạo thành
ester nên thuộc loại phản ứng ester hóa.
A. Amino acid
4. Tính chất hóa học
Tính chất riêng của các nhóm chức
Phản ứng ester hóa
- Tương tự carboxylic acid, amino acid phản
ứng với alcohol tạo ester:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
197
+ Phương trình tổng quát của phản ứng:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về phản ứng ester hóa của amino acid.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 7. Trình bày phản ứng trùng ngưng của amino acid
a. Mục tiêu: HS trình bày được phản ứng trùng ngưng của amino acid.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 42 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng trùng ngưng của amino acid.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu Ví dụ 5
để tìm hiểu phản ứng trùng ngưng của
amino acid.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả
lời câu hỏi Thảo luận: Trong Ví dụ 5, cho
A. Amino acid
4. Tính chất hóa học
Tính chất chung của 2 nhóm chức
Phản ứng trùng ngưng
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
198
biết những nhóm chức nào của amino
acid tham gia phản ứng trùng ngưng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Cả 2 nhóm
chức amino và carboxyl cùng tham gia
phản ứng trùng ngưng.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- 𝜀-amino acid hoặc 𝜔-amino acid có thể phản ứng
với nhau tạo polymer và nước (phản ứng trùng
ngưng):
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
199
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về phản ứng trùng ngưng của
amino acid.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 8. Tìm hiểu khái niệm và cấu tạo peptide
a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm và cấu tạo peptide.
b. Nội dung: HS quan sát ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 42 và trả
lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và cấu tạo của peptide.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.4.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình kết hợp nghiên cứu
thông tin trong SGK, thảo luận nhóm đôi, trả lời
B. Peptide
1. Khái niệm và cấu tạo
- Peptide là những hợp chất hữu cơ được
hình thành từ các đơn vị 𝛼-amino acid liên
kết với nhau qua liên kết peptide (-CO-
NH-).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
200
câu hỏi: Nêu khái niệm và mô tả cấu tạo của
peptide
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Thảo luận: Cho biết
liên kết giữa các đơn vị 𝛼-amino acid trong phân
tử peptide thuộc loại liên kết gì?
- GV mở rộng kiến thức cho HS thông qua trả lời
câu hỏi Luyện tập: Từ Hình 7.4, khi thay đổi vị trí
amino acid trong peptide, như: Gly-Ala thành Ala-
Gly thì các peptide này có cấu tạo khác nhau như
thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực
hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Liên kết giữa các đơn
vị 𝛼-amino acid trong phân tử peptide thuộc loại
liên kết peptide.
- Dựa vào số lượng đơn vị 𝛼-amino acid
mà peptide được gọi là dipeptide,
tripeptide,…, polypeptide.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
201
* Trả lời câu hỏi Luyện tập: Khi thay đổi vị trí
amino acid trong dipeptide, như Gly-Ala thành
Ala-Gly thì peptide mới tạo thành khác với peptide
ban đầu. Cụ thể, dipeptide Gly-Ala có amino acid
đầu N của Gly, đầu C của Ala; đối với dipeptide
Ala-Gly có amino acid đầu N của Ala, đầu C của
Gly.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
khái niệm và cấu tạo của peptide.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 9. Trình bày phản ứng thủy phân peptide
a. Mục tiêu: HS trình bày được phản ứng thủy phân peptide.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 43 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng thủy phân peptide.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung Ví dụ 6 để
tìm hiểu về phản ứng thủy phân peptide.
B. Peptide
2. Tính chất hóa học
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
202
- GV tổ chức cho HS dựa vào thông tin vừa tìm
hiểu, trả lời câu hỏi Thảo luận: Trong Ví dụ 6, loại
liên kết nào của peptide bị phá vỡ? Sản phẩm của
phản ứng là gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Trong phản ứng thủy
phân, liên kết peptide bị phá vỡ. Sản phẩm của
phản ứng thủy phân là các peptide nhỏ hơn và
cuối cùng là amino acid.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
phản ứng thủy phân peptide.
Phản ứng thủy phân
- Peptide bị thủy phân bởi acid, base hoặc
enzyme:
+ Thủy phân không hoàn toàn: tạo các
peptide nhỏ hơn.
+ Thủy phân hoàn toàn: tạo các amino
acid cấu thành nên peptide.
Ví dụ:
H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH + H2O ⎯⎯⎯⎯
2H2N-CH2-COOH
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
203
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 10. Thực hiện thí nghiệm phản ứng màu biuret
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên dựa vào
phản ứng màu biuret.
b. Nội dung: HS thực hành thí nghiệm, đọc thông tin trong SGK trang 43 và trả lời các
câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách nhận biết các peptide có từ 2 liên kết peptide
trở lên.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu cách tiến hành thí
nghiệm trong SGK trang 43.
- GV hướng dẫn và quan sát các nhóm thực hiện
thí nghiệm.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thí nghiệm
thông qua câu hỏi Thảo luận: Tiến hành thí
nghiệm, quan sát và ghi nhận hiện tượng.
- GV bổ sung thêm thông tin: Peptide có từ 2 nhóm
-CO-NH- phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành phức
chất màu tím hoặc tím hồng. Cường độ màu tỉ lệ
B. Peptide
2. Tính chất hóa học
Phản ứng màu biuret
- Peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên
phản ứng với thuốc thử biuret (Cu(OH)2
trong môi trường kiềm) tạo phức chất có
màu tím đặc trưng ⇒ nhận biết peptide
(trừ dipeptide).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
204
với nồng độ ion Cu2+
và số liên kết peptide trong
dung dịch.
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức vừa học, trả lời
câu hỏi Luyện tập: Nêu cách nhận biết dung dịch
Gly-Ala và dung dịch Ala-Gly-Val.
- GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế: Phản ứng màu
biuret có thể được sử dụng để xác định loại
nguyên liệu hay sản phẩm nào trong lĩnh vực hóa
học, sinh học và thực phẩm?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện thí nghiệm, đọc thông tin trong bài,
suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
+ Bước 1: Khi cho NaOH vào ống nghiệm chứa
dung dịch CuSO4, xuất hiện kết tủa xanh lam.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
205
+ Bước 2: Khi thêm tiếp lòng trắng trứng và lắc đều
ống nghiệm, kết tủa tan dần tạo thành dung dịch
có màu tím.
* Trả lời câu hỏi Luyện tập: Tripeptide Ala-Gly-Val
có 2 liên kết peptide trong phân tử nên có phản
ứng màu biuret. Gly-Ala không có loại phản ứng
này.
* Trả lời câu hỏi của GV: Phản ứng màu biuret sử
dụng để xác định sự có mặt của các liên kết
peptide trong cấu trúc hóa học của hợp chất hữu
cơ.
+ Hóa học: Phản ứng màu biuret có thể được sử
dụng để kiểm tra chất lượng hoặc nồng độ protein
trong các mẫu dung dịch, sản phẩm của quá trình
sản xuất.
+ Sinh học: Phản ứng màu biuret có thể được sử
dụng để phân loại hoặc theo dõi các biến đổi
protein trong mô hình nghiên cứu sinh học, giúp
hiểu rõ hơn về sự thay đổi trong cấu trúc protein.
+ Thực phẩm: Phản ứng màu biuret có thể được
sử dụng để kiểm tra chất lượng và giá trị dinh
dưỡng của thực phẩm, cũng như để phát hiện sự
gian lận thực phẩm.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
206
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
phản ứng màu biuret của peptide.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật
lí, tính chất hóa học của amino acid và peptide.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa
học của amino acid và peptide.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Amino acid là hợp chất hữu cơ
A. tạp chức. B. hydrocarbon.
C. carbonyl. D. ketone.
Câu 2. Tên thông thường của H2N-CH2-COOH là
A. Alanine. B. Glycine.
C. Lysine. D. Valine.
Câu 3. Trong dung dịch, các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng
A. kết tủa. B. phân tử trung hòa.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
207
C. ion lưỡng cực. D. khí.
Câu 4. Cho 3,75 gam Glycine tác dụng với dung dịch hydrochloric acid thu được m
gam muối. Giá trị của m gần nhất với
A. 4,12. B. 5,58. C. 7,51. D. 6,74.
Câu 5. Hóa chất để phân biệt Ala-Val và Gly-Lys-Glu là
A. thuốc thử Tollens. B. fructose.
C. ethanoic acid. D. thuốc thử biuret.
Câu 6. Chất không tạo ra khi thủy phân không hoàn toàn Ala-Gly-Glu-Val là
A. Ala-Gly. B. Gly-Val. C. Ala-Gly-Glu. D. Gly-Glu.
Câu 7 (THPTQG 2021). Chất nào sau đây là dipeptide?
A. Ala-Gly-Ala. B. Ala-Ala-Ala.
C. Gly-Gly-Gly. D. Ala-Gly.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
A B C B D B D
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
208
Câu 1: Dựa vào đặc điểm cấu tạo, so sánh nhiệt độ nóng chảy của các chất sau: CH3-
CH2-NH2 và H2N-CH2-COOH.
Câu 2: Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc
đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển
của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu.
a) Viết phương trình hóa học chứng minh tính lưỡng tính của valine.
b) Viết công thức cấu tạo của dipeptide Val-Val.
Câu 3: Một peptide có cấu trúc như sau:
a) Peptide trên được hình thành từ các đơn vị amino acid nào? Có bao nhiêu liên kết
peptide trong phân tử?
b) Viết phản ứng thủy phân hoàn toàn peptide đã cho trong dung dịch HCl dư và dung
dịch NaOH dư.
c) Peptide này có phản ứng màu biuret không?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. Nhiệt độ nóng chảy của CH3-CH2-NH2 thấp hơn H2N-CH2-COOH.
- Ở điều kiện thường, CH3-CH2-NH2 có thể khí, H2N-CH2-COOH thể rắn.
- Liên kết giữa các phân tử CH3-CH2-NH2 là liên kết hydrogen.
- Phân tử H2N-CH2-COOH là tinh thể ion, có liên kết ion bền vững hơn liên kết
hydrogen giữa các phân tử CH3-CH2-NH2.
Câu 2. a) Phương trình hóa học chứng minh tính lưỡng tính của valine:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
209
b) Công thức cấu tạo của dipeptide Val-Val:
Câu 3. a) Peptide chứa 3 amino acid: alanine, glutamic acid, glycine; có 2 liên kết
peptide giữa các phân tử.
b) Thủy phân peptide trong dung dịch HCl:
Thủy phân peptide trong dung dịch NaOH:
c) Peptide trên có phản ứng màu biuret.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
210
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề
trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Cho một amino acid (no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm
carboxyl) có thành phần khối lượng 𝑚 : 𝑚 = 2:1. Tìm công thức phân tử, viết các
đồng phân cấu tạo và gọi tên amino acid theo danh pháp bán hệ thống.
Câu 2: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: alanine, glutamic acid, lysine.
a) Sắp xếp các dung dịch trên theo thứ tự pH tăng dần.
b) Phân biệt các dung dịch trên bằng chỉ thị thích hợp.
Câu 3: Một 𝛼-amino acid X có các đặc điểm cấu tạo sau:
- Chứa một nhóm chức amino và một nhóm chức carboxyl.
- Mạch carbon phân nhánh.
Cho m gam 𝛼-amino acid trên tác dụng vừa đủ với 30 mL dung dịch HCl 0,4M, thu
được 1,842 gam muối. Xác định công thức hóa học và gọi tên hệ thống và tên bán hệ
thống của X.
Câu 4: Đặt dung dịch gồm glycine, lysine và glutamic acid ở pH = 6 vào trong điện
trường để khảo sát hiện tượng điện di.
Hãy lựa chọn mỗi chất để điền vào ô tương ứng sau:
Di chuyển về cực âm Không di chuyển Di chuyển về cực dương
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
211
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. Gọi công thức của amino acid là CnH2n+1O2N.
= ⇒ = ⇒ n = 3
Vậy công thức của amino acid là C3H7O2N:
H2N-CH2-CH2-COOH CH3-CH(NH2)-COOH
𝛽-aminopropionic acid 𝛼-aminopropionic acid
Câu 2.
a) pH: Glutamic acid < Alanine < Lysine.
b) Sử dụng quỳ tím:
Alanine Glutamic acid Lysine
Không đổi màu Đổi màu hồng Đổi màu xanh
Câu 3. Số mol HCl đã phản ứng là: 𝑛 = 0,4.0,03 = 0,012 (mol).
Phương trình hóa học:
H2N-R-COOH + HCl → Cl-
[H3N+
-R-COOH]
0,012 0,012 (mol).
⇒ Phân tử khối của muối = 153,5 ⇒ R = 56.
Công thức hóa học:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
212
2-amino-3-methylbutanoic (𝛼-aminoisovaleric acid).
Câu 4.
Di chuyển về cực âm Không di chuyển Di chuyển về cực dương
Lysine Glycine Glutamic acid
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 8 – Protein và enzyme.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
213
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8. PROTEIN VÀ ENZYME
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của
protein.
- Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của protein (phản ứng thuỷ phân,
phản ứng màu của protein với nitric acid và copper (II) hydroxide; sự đông tụ
bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và muối kim loại nặng).
- Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng đông tụ protein: đun nóng lòng trắng
trứng hoặc tác dụng của acid, kiềm với lòng trắng trứng; phản ứng của lòng
trắng trứng với nitric acid; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích
được tính chất hoá học của protein.
- Nêu được vai trò của protein với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng
sinh hoá và ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm
soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên
quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
214
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
+ Trình bày được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của
protein.
+ Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của protein (phản ứng thuỷ phân,
phản ứng màu của protein với nitric acid và copper (II) hydroxide; sự đông tụ
bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và muối kim loại nặng).
+ Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng đông tụ protein: đun nóng lòng trắng
trứng hoặc tác dụng của acid, kiềm với lòng trắng trứng; phản ứng của lòng
trắng trứng với nitric acid; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích
được tính chất hoá học của protein.
+ Nêu được vai trò của protein với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng
sinh hoá và ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan
đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
215
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về protein và enzyme.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu vấn đề và hình ảnh: Bạn có biết, cơ thể trưởng thành của chúng ta có
hàng tỷ tế bào, mỗi tế bào được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là nước, nucleic
acid, ion, lipid, carbohydrate và protein. Trong đó protein duy trì và phát triển cơ
thể, hình thành những chất cơ bản cho hoạt động sống, tham gia vận chuyển
oxygen, chất dinh dưỡng và có vai trò bảo vệ cơ thể.
Vậy protein là gì? Protein có những tính chất nào? Vai trò và ứng dụng của protein
cụ thể như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Protein là hợp chất hữu cơ, tham gia cấu tạo tế
bào duy trì và phát triển cơ thể, hình thành những chất cơ bản cho hoạt động sống,
tham gia vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng và có vai trò bảo vệ cơ thể.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
216
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không đánh giá tính đúng sai câu trả lời của HS và dẫn dắt HS vào bài học:
Protein là gì? Protein có những tính chất nào? Vai trò và ứng dụng của protein cụ
thể như thế nào? Để có được câu trả lời chính xác và hoàn chỉnh nhất, chúng ta
cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 8 – Protein và enzyme.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm cấu tạo protein
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và đặc điểm cấu tạo của protein.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 45-46 và
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và đặc điểm cấu tạo của protein.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 8.1, Hình 8.2,
nghiên cứu thông tin về thành phần, cấu tạo phân
tử, khái niệm, cấu trúc của protein.
1. Khái niệm và đặc điểm cấu tạo
- Khái niệm: Protein là hợp chất cao
phân tử được cấu tạo từ một hay
nhiều chuỗi polypeptide.
- Đặc điểm cấu tạo: Chuỗi
polypeptide gồm các đơn vị 𝛼-amino
acid liên kết với nhau qua liên kết
peptide theo một trật tự nhất định.
- Phân loại:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
217
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin vừa nghiên cứu
kết hợp liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi Thảo luận
1: Kể tên các sản phẩm chứa protein xung quanh
chúng ta.
- GV tổ chức cho HS vận dụng thông tin từ Hình
8.1, trả lời câu hỏi Thảo luận 2: Quan sát Hình 8.1,
nhận xét phân tử khối của insulin với một số amino
acid như Gly, Ala, Val có trong phân tử insulin.
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu về thành phần
cấu tạo nên protein thông qua trả lời câu hỏi Thảo
luận 3: Quan sát Hình 8.1 và 8.2, cho biết thành
phần cấu tạo nên phân tử protein.
+ Protein đơn giản: thành phần chỉ
chứa amino acid.
+ Protein phức tạp: tạo thành từ
protein đơn giản và các thành phần
"phi protein" (nucleic acid, lipid,…).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
218
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học vào
giải quyết vấn đề: Các hợp chất cao phân tử như
tơ capron (nylon-6), tơ enang (nylon-7) có thể
được tạo thành từ amino acid tương ứng. Nylon-
6, nylon-7 có được gọi là protein không? Giải thích.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực
hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
1. + Protein được tìm thấy trong tất cả các loài
động vật, nên các thực phẩm làm từ thịt, cá đều
chứa protein, ngoài ra, protein có trong sữa,
trứng. Vì vậy có thể được phân loại là protein động
vật.
+ Protein cũng được tìm thấy từ nhiều loài thực
vật như cây họ Đậu: đậu nành, đậu xanh,…; các
loại hạt: hạnh nhân, hồ đào, hồ trăn; có nhiều
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
219
trong yến mạch. Vì vậy có thể phân loại là protein
thực vật (protein trong thực vật thuộc nhóm
không hoàn chỉnh, nghĩa là không đầy đủ 20
amino acid chuẩn cho cơ thể).
2. Các amino acid có phân tử khối nhỏ (Gly – 75,
Ala – 89, Val – 117,…) trong khi đó, insulin được
hình thành từ nhiều phân tử nhỏ như Gly, Ala, Val
nên có phân tử khối (khoảng 5808) lớn hơn nhiều
so với các amino acid tạo nên phân tử.
3. Phân tử insulin nói riêng và protein nói chung
được liên kết từ nhiều đơn vị amino acid, liên kết
chính giữa các đơn vị này là liên kết peptide, tạo
thành peptide.
* Trả lời câu hỏi của GV: Nylon-6, nylon-7 là
polymer có thể được tạo thành từ amino acid có
nhóm amino ở vị trí lần lượt là 𝜀 và 𝜔, nên không
phải hợp chất protein (có nhóm amino ở vị trí 𝛼).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
khái niệm và đặc điểm cấu tạo của protein.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
220
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất vật lí của protein
a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất vật lí của protein.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 46 và trả
lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất vật lí của protein.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát tơ nhện bị ướt (a) và chỉ
định xét nghiệm albumin trong máu (b):
- GV yêu cầu HS dựa vào hình trên, trả lời câu hỏi:
Cho biết khả năng hòa tan của 2 loại protein trong
nước.
- GV tổ chức cho HS quan sát video (0:23-0:58) về
tính tan của protein.
- GV yêu cầu HS dựa và nội dung trong video kết
hợp tìm hiểu thông tin trên internet, trả lời câu
2. Tính chất vật lí
- Protein dạng sợi như 𝛼-keratin
(trong tóc, móng, da, sừng, sợi len),
collagen,… không tan trong nước.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
221
hỏi: Nhận xét khả năng hòa tan trong nước của
một số protein như 𝛼-keratin, fibroin, albumin,
hemoglobin.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học vào
thực tế: Kể tên một số bộ phận trên cơ thể người
thuộc loại protein không tan được trong nước.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, video, đọc thông tin trong bài
để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Protein trong mạng nhện không tan trong nước,
albumin tan trong nước tạo dung dịch keo
+ Các protein 𝛼-keratin, fibroin không tan trong
nước, riêng albumin, hemoglobin tan được trong
nước tạo dung dịch keo.
+ Một số thành phần trên cơ thể người thuộc loại
protein không tan được trong nước như tóc, da,
- Protein dạng hình cầu như
hemoglobin, albumin có thể tan
trong nước tạo dung dịch keo.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
222
lông, cơ bắp, các chất sừng như móng tay, móng
chân, cườm,….
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
tính chất vật lí của protein.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Tìm hiểu phản ứng thủy phân của protein
a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được phản ứng thủy phân của protein.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 46 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng thủy phân của protein.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát và phân tích Hình 8.3
để tìm hiểu về phản ứng thủy phân protein.
3. Tính chất hóa học
Phản ứng thủy phân
- Protein bị thủy phân bởi acid, base hoặc
enzyme.
- Thủy phân hoàn toàn protein tạo 𝛼-
amino acid.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
223
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để hoàn
thành câu hỏi Thảo luận: Quan sát Hình 8.3,
cho biết sản phẩm của quá trình thủy phân
hoàn toàn protein.
- GV tổ chức cho HS vận dụng lí thuyết đã học
vào cuộc sống thông qua hoàn thành câu hỏi
Luyện tập: Khi ăn các loại thực phẩm như thịt,
cá, trứng,… hệ tiêu hóa giúp chuyển hóa
protein thành amino acid. Cho biết quá trình
chuyển hóa trên thuộc loại phản ứng nào.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
224
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Sản phẩm của quá
trình thủy phân hoàn toàn protein là các
amino acid. Các sản phẩm của quá trình thủy
phân có thể là polypeptide, peptide có phân tử
nhỏ hơn.
* Trả lời câu hỏi Luyện tập: Quá trình chuyển
hóa trên thuộc loại phản ứng thủy phân
protein. Cơ thể không thể hấp thu các chất có
cấu tạo phức tạp như protein có trong thịt, cá,
trứng. Nhờ enzyme đóng vai trò là chất xúc tác
để thủy phân protein thành các phân tử
peptide nhỏ và amino acid giúp cơ thể dễ hấp
thu.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về phản ứng thủy phân của protein.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4. Thực hiện thí nghiệm về sự đông tụ protein
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
225
a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được sự đông tụ bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và
muối kim loại nặng của protein.
b. Nội dung: HS thực hiện thí nghiệm, đọc thông tin trong SGK trang 47 và trả lời các
câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự đông tụ bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và muối kim
loại nặng của protein.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm 1
trong SGK trang 47.
- GV hướng dẫn và quan sát các nhóm thực hiện thí
nghiệm.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thí nghiệm thông
qua trả lời câu hỏi Thảo luận: Tiến hành Thí nghiệm 1
và nêu hiện tượng quan sát được.
- GV cung cấp thêm thông tin cho HS:
+ Khi thay đổi điều kiện, môi trường như acid, base
hoặc trong dung dịch muối của kim loại nặng, nhiều
protein sẽ thay đổi cấu trúc, gọi là sự biến tính. Chẳng
hạn ở nhiệt độ cao, protein trong lòng trắng trứng
hình thành mạng lưới 3 chiều có phân tử khối lớn và
3. Tính chất hóa học
Phản ứng đông tụ
- Protein bị đông tụ dưới tác
dụng của nhiệt, acid, base hoặc
ion kim loại nặng.
- Sự đông tụ xảy ra do cấu tạo ban
đầu của protein bị biến đổi.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
226
đông đặc, gọi là đông tụ protein, khi để nguội, không
trở lại dạng ban đầu, gọi là biến tính không thuận
nghịch.
+ Một số protein có khả năng chống lại sự thay đổi của
môi trường nên không biến tính. Ví dụ, enzyme tiêu
hóa như amylase, trypsin vẫn hoạt động trong môi
trường acid của dạ dày; vi khuẩn ở các suối nước nóng
vẫn hoạt động và phát triển do protein giữ được hoạt
tính ban đầu.
+ Trong phạm vi nhất định của pH, nhiệt độ, chất xúc
tác,… mỗi protein sẽ thực hiện tốt chức năng và nhiệm
vụ của chúng. Ngoài phạm vi đó, protein bị biến tính,
tính chất sẽ thay đổi.
- GV tổ chức cho HS vận dụng lí thuyết đã học vào cuộc
sống: Khi luộc chín trứng, lòng trắng và lòng đỏ của
trứng xảy ra hiện tượng gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện thí nghiệm, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
227
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Khi nước sôi, lòng trắng
trứng dần xuất hiện những khối rắn màu trắng, kết tủa
dần xuống đáy cốc.
* Trả lời câu hỏi của GV: Lòng trắng và lòng đỏ của
trứng đều chứa thành phần protein. Khi luộc chín
trứng, lòng trắng và lòng đỏ của trứng sẽ xảy ra hiện
tượng đông tụ do yếu tố nhiệt độ.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về sự
đông tụ protein.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5. Tìm hiểu phản ứng màu của protein với Cu(OH)2 và HNO3
a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được phản ứng màu của protein với nitric acid
và copper(II) hydroxide.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 47 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng màu của protein với nitric acid và
copper(II) hydroxide.
d. Tổ chức hoạt động:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
228
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.5.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi: Protein có phản ứng màu biuret như Hình
7.5 không?
- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu cách tiến hành
Thí nghiệm 2 trong SGK trang 47.
- GV hướng dẫn và quan sát các nhóm thực
hiện thí nghiệm.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận:
Tiến hành thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng
quan sát được.
3. Tính chất hóa học
Phản ứng màu của protein với Cu(OH)2 và
HNO3
- Protein có phản ứng với thuốc thử
biuret, tạo sản phẩm có màu tím đặc
trưng.
- Protein tạo sản phẩm rắn màu vàng với
dung dịch nitric acid đặc do phản ứng
nitro hóa vòng thơm có trong protein.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
229
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Khi thực hiện bước
2 của Thí nghiệm 2, khi cho nitric acid vào lòng
trắng trứng, ngoài xuất hiện kết tủa vàng thì
còn xảy ra hiện tượng nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện thí nghiệm, đọc thông tin trong
bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV: Protein có phản ứng
màu biuret. Trong thí nghiệm được mô tả qua
hình 7.5 sử dụng lòng trắng trứng có chứa
nhiều albumin nên phản ứng với Cu(OH)2.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận: Lòng trắng trứng
chuyển sang chất rắn màu vàng.
* Trả lời câu hỏi mở rộng của GV: Khi thực
hiện bước 2, có xảy ra hiện tượng đông tụ
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
230
protein do môi trường acid, đó là phần chất
rắn màu trắng Hình 8.5
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về phản ứng màu của protein.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 6. Tìm hiểu vai trò của protein đối với sự sống
a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của protein đối với sự sống.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 48 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của protein đối với sự sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, nghiên cứu
thông tin trong SGK kết hợp tìm hiểu thêm
trên Internet, trả lời câu hỏi Vận dụng: Tại
sao trong chế độ ăn uống của chúng ta cần
thiết phải cung cấp chất đạm đầy đủ?
4. Vai trò và ứng dụng
Vai trò của protein đối với sự sống
- Protein đóng vai trò là enzyme xúc tác
cho phản ứng sinh hóa, vận chuyển
oxygen, chất dinh dưỡng nuôi tế bào;
có vai trò bảo vệ, chống lại các tác nhân
gây bệnh như vi khuẩn, virus,…
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
231
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực
hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích
cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời:
* Trả lời câu hỏi Vận dụng: Cơ thể con người
và động vật không tự tổng hợp protein mà
phải chuyển hóa từ thức ăn, tổng hợp thành
protein cho cơ thể, đồng thời oxi hóa thức ăn
để lấy năng lượng cho các hoạt động của cơ
thể. Khi chế độ ăn uống thiếu hụt protein, cơ
thể không đủ các đơn vị amino acid để tổng
hợp protein cần thiết, từ đó gây rối loạn
chuyển hóa trong cơ thể, thiếu cơ bắp, suy
giảm miễn dịch,…
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Protein giúp vấn chuyển các chất trong
cơ thể
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
232
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về vai trò của protein đối với sự sống.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 7. Tìm hiểu vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hóa, ứng dụng của
enzyme trong công nghệ sinh học
a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của enzyme.
b. Nội dung: HS quan sát ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 48 và trả
lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của enzyme.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số vai
trò của enzyme.
4. Vai trò và ứng dụng
Vai trò của enzyme trong phản ứng sinh
hóa
- Vai trò: Phần lớn enzyme xúc tác cho
các phản ứng sinh hóa.
- Có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ
xúc tác cho một hoặc một số phản ứng
nhất định.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
233
- GV yêu cầu HS dựa vào hình, kết hợp nghiên
cứu thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi Thảo
luận: Nêu vai trò của enzyme trong phản ứng
sinh hóa. Cho biết enzyme được ứng dụng
trong những lĩnh vực nào. Nêu ý nghĩa của
các ứng dụng trong thực tiễn.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn: Nhiều người lầm tưởng
rằng vảy tê tê, sừng tê giác có thể chữa bệnh,
dẫn đến vấn nạn săn bắt và đối xử tệ với loài
động vật hoang dã này. Hãy giúp họ hiểu rõ
vấn đề này, đồng thời tránh vi phạm pháp
luật khi săn bắt, tàng trữ, vận chuyển vật
phẩm động vật hoang dã.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài
để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme
thường nhanh hơn nhiều so với xúc tác
hóa học của cùng quá trình hóa học.
Ứng dụng của enzyme trong công nghệ
sinh học
- Nghiên cứu y học, dược phẩm: định
lượng, định tính, chẩn đoán trong xét
nghiệm; sản xuất dược phẩm như
protease làm thuốc hỗ trợ điều trị tắc
nghẽn tim mạch, làm men tiêu hóa,…
- Hóa học: Dùng trong nghiên cứu khoa
học, làm xúc tác cho phản ứng, thuốc
thử trong hóa học phân tích,…
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
234
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
+ Enzyme đóng vai trò xúc tác sinh học cho
các phản ứng sinh hóa, làm tăng tốc độ phản
ứng sinh hóa trong cơ thể.
+ Enzyme được ứng dụng trong y học, định
lượng và định tính trong xét nghiệm và chẩn
đoán; enzyme ứng dụng trong sản xuất dược
phẩm; nghiên cứu hóa học, công nghiệp,
nông nghiệp, xử lí nước thải,…
+ Sự phát triển của công nghệ enzyme dẫn
đến sự phát triển cho nhiều lĩnh vực, tạo ra
nhiều sản phẩm chất lượng cao, đa dạng hóa
sản phẩm,…
* Trả lời câu hỏi của GV: Vảy tê tê, sừng tê
giác có cấu tạo từ keratin, một loại protein
giống như tóc (lông), móng, sừng của các loài
động vật có vú khác, không có chức năng
chữa bệnh. Trong nhiều trường hợp sử dụng
có thể gây ra ngộ độc do vảy tê tê hay sừng
tê giác có chứa các chất gây ngộ độc khác.
Nếu thưc trạng tiếp diễn sẽ gia tăng vấn nạn
săn bắt động vật hoang dã. Mặt khác, việc
săn bắt, tàng trữ, vận chuyển vật phẩm động
- Công nghiệp, nông nghiệp: Phân hủy
phế phẩm nông nghiệp, tái tạo đất
trồng, sản xuất phân bón vi sinh, chế
biến thực phẩm (sữa, bánh mì, rượu,
bia,…).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
235
vật hoang dã, quý hiếm là hành vi vi phạm
pháp luật, tùy mức độ có thể xử lí hành chính
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, phạt tù
đến 7 năm (theo khoản 12 Điều 1 Nghị định
số 07/2022/NĐ-CP và khoản 57 Điều 1 Luật
sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về vai trò của enzyme.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật
lí, tính chất hóa học của protein và enzyme.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa
học của protein và enzyme.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Đơn vị cấu tạo nên protein là
A. chuỗi polypeptide. B. hydrocarbon.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
236
C. carbonyl. D. ketone.
Câu 2. Chuỗi polypeptide gồm các đơn vị _________ liên kết với nhau bằng liên kết
peptide theo một trật tự nhất định
A. 𝛼-glucose. B. 𝛼-amino acid.
C. 𝛼-fructose. D. tinh bột.
Câu 3. Protein có thể tan được trong nước là
A. keratin. B. collagen.
C. hemoglobin. D. myosin.
Câu 4. Protein không bị đông tụ bởi
A. nhiệt. B. nước cất. C. acid. D. base.
Câu 5. Thủy phân hoàn toàn protein thu được
A. carbon dioxide. B. chuỗi polypeptide.
C. ethanoic acid. D. 𝛼-amino acid.
Câu 6. Protein có trong tóc là
A. hemoglobin. B. albumin.
C. keratin. D. collagen.
Câu 7 (THPTQG 2020). Phát biểu nào sau đây sai?
A. Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.
B. Dung dịch valine là quỳ tím chuyển sang màu xanh.
C. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác enzyme.
D. Amino acid có tính chất lưỡng tính.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
237
A B C B D C B
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
A. Saccharose. B. Triglyceride.
C. Albumin. D. Cellulose.
Câu 2: Cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
A. amino acid. B. acid béo.
C. các loại đường. D. tinh bột.
Câu 3: Khi chế biến một số loại thực phẩm từ thịt, cá,… người ta có thể thêm gia vị
chua như giấm ăn, chanh hoặc vài lát dứa (thơm),… Theo em cách làm trên có tác dụng
gì?
Câu 4: Nhận xét đúng/sai cho các nhận định sau:
a) Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước.
b) Một trong những tính chất hóa học đặc trưng của protein là phản ứng thủy phân.
c) Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu tím.
d) Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ.
e) Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
238
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. C.
Câu 2. A.
Câu 3. Khi chế biến một số loại thực phẩm từ thịt, cá,… người ta có thể thêm gia vị
chua như giấm ăn, chanh nhằm bổ sung các acid hữu cơ hoặc thêm vài lát dứa (thơm)
vì trong những loại trái cây này có chứa bromelain, một loại enzyme đóng vai trò là
chất xúc tác cho quá trình thủy phân protein, giúp thực phẩm nhanh mềm.
Câu 4. a) – sai; b) – đúng;
c) – sai; d) – đúng. e) – đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề
trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Cho biết đặc tính trong
quá trình xúc tác các phản ứng hóa học trong cơ thể của enzyme.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
239
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme
chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định. Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme
thường nhanh hơn rất nhiều lần so với xúc tác hóa học của cùng quá trình hóa học.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
240
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG 3
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về khái niệm, tính chất vật lí, tính chất
hóa học, ứng dụng của hợp chất chứa nitrogen (amine, amino acid, peptide,
protein).
- Hiểu và vận dụng kiến thức về hợp chất chứa nitrogen vào thực tiễn sản xuất và
cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
241
 Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về khái niệm, tính chất vật lí, tính chất
hóa học, ứng dụng của hợp chất chứa nitrogen (amine, amino acid, peptide,
protein).
 Hiểu và vận dụng kiến thức về hợp chất chứa nitrogen vào thực tiễn sản xuất và
cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức, phiếu
bài tập liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 3.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
242
Dipeptide Tripeptide
- GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu cách nhận biết hai chất trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Sử dụng thuốc thử biuret (phản ứng màu biuret):
cho thuốc thử vào dipeptide không có hiện tượng; khi cho vào tripeptide sẽ tạo dung
dịch có màu tím đặc trưng.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học
trong chương 3 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học
ngày hôm nay Ôn tập chương 3.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về khái niệm, cấu tạo, tính chất hóa học
của amine, amino acid, peptide, protein và enzyme.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập có liên quan.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
243
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 3.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS.
- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ
tư duy khái quát những kiến thức đã học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức
đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ
chức triển lãm cho các nhóm trưng bày
sản phẩm của mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm
mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá
do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương
3
(Đính kèm dưới hoạt động)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
244
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Gợi ý sản phẩm
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
245
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Lớp:…………………..
Nhóm đánh giá:………………………..................................................................
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
246
Nhóm trình bày:………………………..................................................................
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP
TT Các tiêu chí Điểm Có Không
1 Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5
2 Thiết kế đẹp, sáng tạo. 1,5
3 Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0
4 Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0
5 Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0
6 Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0
7 Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0
8 Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0
Tổng điểm
Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: .......................................................
.......................................................................................................................................
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã
học.
d. Tổ chức hoạt động:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
247
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Amine là
A. dẫn xuất của ammonia.
B. hợp chất carbonyl.
C. hợp chất ketone.
D. dẫn xuất carboxyl.
Câu 2: Bậc của methylamine là
A. bậc bốn. B. bậc một.
C. bậc hai. D. bậc ba.
Câu 3: Amino acid là hợp chất hữu cơ _________
A. một chức. B. đa chức.
C. tạp chức. D. đơn chức.
Câu 4: Cho 26,25 gam glycine tác dụng với lượng dư HCl thu được m gam muối. Giá
trị của m gần nhất với
A. 38,64. B. 40,35. C. 37,25. D. 39,03.
Câu 5: Chất nào sau đây là dipeptide?
A. Gly-Gly. B. Gly-Ala-Gly.
C. Val-Gly-Ala-Lys. D. Ala.
Câu 6: Có thể phân biệt dung dịch methylamine với dung dịch aniline nhờ
A. fructose. B. quỳ tím. C. tinh bột. D. glucose.
Câu 7: Đơn vị cấu tạo nên protein là
A. 𝛼-glucose. B. 𝛽-fructose.
C. chuỗi polypeptide. D. saccharose.
Câu 8: Sản phẩm khi thủy phân protein đơn giản là
A. nucleic acid.
B. lipid.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
248
C. 𝛼-amino acid.
D. nitrous acid.
Câu 9: Đun nóng lòng trắng trứng thấy lòng trắng trứng đục dần sau đó đông tụ thành
từng mảng. Hiện tượng này là do
A. sự thủy phân tinh bột trong lòng trắng trứng.
B. phản ứng màu của protein với thuốc thử biuret.
C. phản ứng của protein trong lòng trắng trứng với dung dịch iodine.
D. sự đông tụ protein trong lòng trắng trứng.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây về enzyme là đúng?
A. Enzyme có tính chọn lọc cao.
B. Phần lớn enzyme là những carbohydrate.
C. Xúc tác enzyme giúp làm chậm tốc độ phản ứng.
D. Enzyme chỉ được sử dụng trong các phản ứng sinh hóa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
1. A 2. B 3. C 4. D 5. A
6. B 7. C 8. C 9. D 10. A
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi của GV
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
249
Câu 1. Luminol sử dụng trong pháp y để
tìm ra vết máu dù đã lau sạch. Phản ứng
của luminol với hydrogen peroxide có
khả năng phát sáng, để ánh sáng đủ mạnh
và nhìn thấy được, cần chất xúc tác để
tăng tốc độ phản ứng và huyết sắc tố
hemoglobin trong máu có vai trò như vậy. Tuy nhiên, cần thêm nhiều nghiệp vụ để kết
luận trong điều tra. Luminol là tên gọi theo danh pháp nào của hợp chất?
Câu 2. Trong các chất hữu cơ: methylamine (CH5N), isopropyl formate (C4H8O2),
glucose (C6H12O6), alanine (C3H7O2N), glycerol (C3H8O3), Gly-Ala (C5H10O3N2). Viết
công thức cấu tạo của các hợp chất trên. Có bao nhiêu hợp chất có các nhóm chức khác
nhau (thuộc hợp chất tạp chức)?
Câu 3. Nhận xét khả năng hòa tan trong nước ở nhiệt độ thường của các amine có phân
tử khối nhỏ (có số nguyên tử carbon ≤ 4) và của amino acid. Giải thích.
Câu 4. So sánh tính base của dung dịch ethylamine (CH3CH2-NH2) và glycine (H2N-
CH2-COOH). Dùng quỳ tím có thể nhận biết được dung dịch của 2 chất trên không?
Giải thích.
Câu 5. Phép thử biuret, còn gọi là phản ứng màu biuret hay phép thử Piotrowski, là
phép thử hóa học dùng để nhận biết sự hiện diện của một loại liên kết đặc trưng. Khi
có mặt hợp chất chứa loại liên kết này, ion Cu2+
hình thành phức chất màu tím trong
dung dịch kiền. Phản ứng màu biuret nhận biết sự hiện diện của loại liên kết nào? Dự
đoán cách hình thành liên kết trong phản ứng màu biuret.
Câu 6. Trong chế độ dinh dưỡng, nếu thiếu amino acid thiết yếu sẽ gây ảnh hưởng như
thế nào đến cơ thể của chúng ta?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
250
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. Luminol được gọi theo danh pháp thông thường (tên gọi riêng).
Câu 2. Công thức cấu tạo của các hợp chất:
Hợp chất CTCT
Methylamine CH3-NH2
Glycerol
Glucose (dạng mạch vòng 𝛽)
Gly-Ala
Alanine
Isopropyl formate
Hợp chất có các nhóm chức khác nhau là glucose, alanine và Gly-Ala.
Câu 3. Các amine có phân tử khối nhỏ (có số nguyên tử carbon ≤ 4) và amino acid có
khả năng tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường. Bản chất của sự hòa tan của 2 loại hợp
chất xảy ra không giống nhau:
Amine Amino acid
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
251
Khi hòa tan vào nước, các phân tử amine
hình thành liên kết hydrogen với nước.
Cấu tạo phân tử amino acid ở dạng
“muối nội”, là ion lưỡng cực có tính phân
cực mạnh, nên khi hòa tan vào nước
(dung môi phân cực), quá trình hòa tan
xảy ra dễ dàng.
Câu 4. Ảnh hưởng của nhóm ethyl (CH3CH2-) đẩy electron, làm tăng mật độ electron
trên nguyên tử nitrogen, dẫn đến ethylamine có tính base tương đối mạnh. Có thể nhận
biết bằng quỳ tím hoặc kết tủa với ion kim loại Cu2+
, Fe3+
,...
CH3CH2NH2 + H2O ⇌ CH3CH2NH3
+
+ OH-
Đối với glycine, phân tử trung hòa H2N-CH2-COOH có cấu tạo ion là H3N+
-CH2-COO-
lưỡng cực, nên trong dung dịch nước, pH trong khoảng trung tính và không nhận biết
được bằng quỳ tím.
Câu 5.
+ Phản ứng màu biuret nhận biết sự có mặt của liên kết peptide, loại liên kết có trong
phân tử peptide (trừ dipeptide) và phân tử protein.
+ Dự đoán cách hình thành liên kết trong phản ứng màu biuret: Phân tử có từ 2 liên
kết peptide có các cặp electron chưa liên kết của nguyên tử nitrogen hình thành liên kết
cho – nhận với ion Cu2+
như sau:
Phản ứng màu biuret có thể dùng để đánh giá nồng độ của peptide, protein trong sản
phẩm, vì số liên kết peptide tỉ lệ với số phân tử amino acid có trong phân tử peptide và
protein.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
252
Câu 6. Khi không đủ amino acid thiết yếu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và
có thể dẫn đến sự thoái hóa protein của cơ thể. Cơ bắp và các cấu trúc protein khác
cũng có thể bị phá hủy nhằm cung cấp loại amino acid còn thiếu đó. Không giống như
chất béo hay tinh bột, cơ thể người không dự trữ amino acid dư thừa để sử dụng, amino
acid phải được cung cấp bằng thực phẩm hằng ngày.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực
tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung
của hợp chất chứa nitrogen đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch: alanine; lòng trắng
trứng gà; tripeptide Val-Gly-Ala.
Câu 2: Glycine tham gia phản ứng ester hóa với ethyl alcohol khi có mặt khí HCl theo
sơ đồ:
Glycine + ethyl alcohol + hydrochloric acid → X + nước.
Phân tử khối của X là
A. 139,5. B. 103,0. C. 117,0. D. 153,5.
Câu 3: Cho m gam 𝛼-amino acid E (phân tử chứa một nhóm carboxyl) tác dụng vừa
đủ với 30 gam dung dịch NaOH 1,6% thu được 1,332 gam muối. Tên gọi của E là
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
253
A. lysine. B. glycine. C. valine. D. alanine.
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptide Ala-Ala-Val trong dung dịch HCl dư,
thu được 2,427 gam muối. Giá trị của m là
A. 1,036. B. 1,554. C. 2,360. D. 2,072.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Polypeptide có phản ứng màu biuret trong môi trường kiềm.
B. Aminoacetic acid làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm.
C. Protein là hợp phần quan trọng trong thức ăn của người và động vật.
D. Trùng ngưng 𝜀-aminocaproic acid thu được polymer.
Câu 6: Cho hằng số phân li base (Kc) của một số amine trong dung môi nước ở 25o
C:
Chất Methylamine Aniline Dimethylamine
Kc 10-3,38
10-9,4
10-3,23
a) Sắp xếp các amine theo chiều tăng dần lực base.
b) Tính pH của dung dịch methylamine 0,1 M ở nhiệt độ 25o
C.
c) Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch: methylamine; aniline và
dimethylamine.
Câu 7: Ở 20o
C, độ tan của aniline trong nước là 3,6g/100g nước. Hãy tính:
a) Nồng độ phần trăm của dung dịch aniline bão hòa ở 20o
C.
b) Nồng độ mol của dung dịch aniline bão hòa ở 20o
C, biết khối lượng riêng của dung
dịch bằng 1,02g/mL.
Câu 8: Ở 25o
C, hằng số base của aniline trong nước là Kc = 4,0.10-10
.
a) Tính pH của dung dịch aniline 0,1 M ở 25o
C.
b) Dung dịch aniline trên có khả năng làm phenolphtalein đổi màu không?
Câu 9: Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm: 61,02% C; 15,25% H và
23,73% N.
a) Xác định công thức phân tử của X dựa vào phổ khối lượng sau đây.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
254
b) Viết các đồng phân cấu tạo của X và gọi tên theo danh pháp thay thế.
c) Xác định công thức cấu tạo của X, biết pic cơ bản ở m/z = 30 ứng với mảnh ion
[CH2NH2]+
.
Câu 10: Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm 77,42% C; 7,53% H và
15,05% N. Trên phổ khối lượng của X có pic ion phân tử M+
ứng với m/z = 93.
a) Xác định công thức phân tử của X.
b) Xác định công thức cấu tạo của X, biết X không làm mất màu chỉ thị và tác dụng với
nước bromine tạo thành kết tủa trắng.
c) Trên phổ hồng ngoại của X cho dưới đây, cụm pic nào ứng với dao động của nhóm
N-H?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
255
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
Câu 1.
- Đun nóng 3 chất, chất có hiện tượng đông tụ là lòng trắng trứng.
- Sử dụng thuốc thử biuret với 2 chất còn lại, chất tạo dung dịch có màu tím đặc trưng
là tripeptide.
- Chất còn lại là alanine.
Câu 2. A. Câu 3. D. Câu 4. B. Câu 5. B.
Câu 6.
a) Aniline < Methylamine < Dimethylamine.
b) Xét cân bằng ở nhiệt độ 25o
C:
CH3NH2 + H2O ⇌ CH3NH3
+
+ OH-
0,1-x x x
Kb =
,
= 10-3,38
⇒ x= 6,25.10-3
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
256
⇒ pOH = 2,2 ⇒ pH = 11,8.
c)
Aniline Methylamine Dimethylamine
Quỳ tím Không đổi màu Xanh Xanh
HNO2 Có khí N2 thoát ra Không phản ứng
Câu 7.
a) Nồng độ phần trăm: C% =
,
,
.100% = 3,47%.
b) Xét 100 mL dung dịch có khối lượng 102 gam và chứa 102.3.47% = 3,54 gam chất
tan.
Nồng độ mol: 𝐶 =
,
. ,
= 0,38 M.
Câu 8.
a) Xét cân bằng trong nước:
C6H5NH2 + H2O ⇌ C6H5NH3
+
+ OH-
0,1-x x x
Kb =
,
= 4,0. 10-10
⇒ x= 6,32.10-6
⇒ pOH = 5,2 ⇒ pH = 8,8.
b) Dung dịch aniline 0,1 M không làm đổi màu chỉ thị phenolphtalein.
Câu 9.
a) Từ phổ khối, mảnh ion phân tử [M+
] có phân tử khối bằng 59 ⇒ M = 59.
Số nguyên tử mỗi nguyên tố:
C =
. , %
= 3; H =
. , %
= 9; N =
. , %
= 1.
Công thức phân tử của X là C3H9N.
b)
CTCT thu gọn Tên gọi
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
257
CH3CH2CH2NH2 Propan-1-amine
CH3CH(NH2)CH3 Propan-2-amine
CH3CH2NHCH3 N-
methylethanamine
(CH3)3N Trimethylamine
c) Công thức cấu tạo của X là CH3CH2CH2NH2.
Câu 10.
a) Số nguyên tử mỗi nguyên tố:
C =
. , %
= 6; H =
. , %
= 7; N =
. , %
= 1.
Công thức phân tử của X là C6H7N.
b) Công thức cấu tạo của X là C6H5NH2 (aniline).
c) Cụm pic (A), ứng với số sóng ở vùng 3300 – 3500 cm-1
.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị Bài 9 – Đại cương về polymer.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
258
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 4: POLYMER
BÀI 9. ĐẠI CƯƠNG VỀ POLYMER
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số polymer thường gặp
(polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride)
(PVC), polybuta-1,3-diene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), poly(phenol
formaldehyde) (PPF), capron, nylon-6,6).
 Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính chất cơ
học) và tính chất hóa học (phản ứng cắt mạch (tinh bột, cellulose, polyamide,
polystyrene), tăng mạch (lưu hóa cao su), giữ nguyên mạch của một số polymer).
 Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer
thường gặp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
259
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
 Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số polymer thường gặp
(polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride)
(PVC), polybuta-1,3-diene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate),
poly(phenol formaldehyde) (PPF), capron, nylon-6,6).
 Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính chất
cơ học) và tính chất hóa học (phản ứng cắt mạch (tinh bột, cellulose, polyamide,
polystyrene), tăng mạch (lưu hóa cao su), giữ nguyên mạch của một số polymer).
 Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer
thường gặp.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, đồ vật thông dụng được làm từ nhựa
(túi nylon, vỏ chai dầu gội đầu (PE), hộp nhựa (PP), mảnh hộp xốp (PS), chai nước
(PET), bông, tơ tằm, tơ nylon, polyester, cao su; hình ảnh về vật liệu composite, các
sản phẩm chế tạo từ polymer.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
260
a. Mục tiêu:
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về cấu tạo hợp chất hữu
cơ, alkane, alkene, phản ứng trùng hợp, thủy phân,…) để chuẩn bị cho bài học mới; học
sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình.
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí
lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung
kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang liên quan đến
bài học.
c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ (GV cho trước từ POLYMER), yêu cầu:
Em hãy trả lời các câu hỏi sau để tìm được từ thích hợp điền vào các hàng ngang tương
ứng.
Câu 1: Đại lượng đặc trưng cho độ lớn của lực tác động lên một đơn vị diện tích theo
hướng vuông góc.
Câu 2: Vật liệu được sử dụng phổ biến làm săm, lốp xe.
Câu 3: Tên loại polysaccharide có dạng sợi.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
261
Câu 4: Tên alkene đầu tiên trong dãy đồng đẳng.
Câu 5: Tên gọi chung cho các chất đầu khi tham gia phản ứng trùng hợp.
Câu 6: Động từ chỉ hành động gắn với nhau để bổ sung cho nhau.
Câu 7: Danh từ chỉ sự sắp xếp có trật tự của các yếu tố cấu thành sự vật.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Áp suất.
Câu 2: Cao su.
Câu 3: Cellulose.
Câu 4: Ethylene.
Câu 5: Monomer.
Câu 6: Kết hợp.
Câu 7: Cấu trúc.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Các polymer tự
nhiên (tinh bột, cellulose, tơ tằm,…) hay polymer tổng hợp (PE, PVC, nylon-6,6,…)
được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Vậy polymer là gì? Chúng có các
tính chất cơ bản nào? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay
Bài 9 – Đại cương về polymer.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Trình bày công thức cấu tạo và tên gọi của polymer
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và cách gọi tên của polymer.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
262
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 50-51 và
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cách gọi tên của polymer.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình, kết hợp nhớ lại kiến
thức đã học về polymer trong Bài 30: Polymer –
Khoa học Tự nhiên 9 (CTST), trả lời câu hỏi:
Poymer là gì? Polymer được cấu tạo từ những đơn
vị nào?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, nghiên cứu
Ví dụ 1.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong Ví dụ 1,
trả lời câu hỏi Thảo luận 1: Từ Ví dụ 1, cho biết đặc
điểm cấu tạo giống nhau của các polymer.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.1.
1. Công thức cấu tạo và tên gọi
của một số polymer
- Khái niệm: Polymer là những
hợp chất có phân tử khối lớn do
nhiều đơn vị nhỏ (mắt xích) liên
kết với nhau tạo nên.
- Monomer: phân tử nhỏ, phản
ứng với nhau tạo nên polymer.
- Tên polymer = Poly + Tên
monomer tương ứng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
263
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Thảo luận 2: Cho
biết công thức cấu tạo của monomer tương ứng
với polymer trong Hình 9.1.
- GV gợi ý để HS tìm ra mối liên hệ giữa monomer
và polymer, giúp HS nhớ lại một số polymer đã
nhắc đến trước đây như cellulose, PE, PVC. Qua
đó, HS có thể viết được công thức cấu tạo của
polymer từ monomer tương ứng và ngược lại để
hoàn thành câu Thảo luận 2.
- GV tổ chức cho HS tự rút ra kiến thức thông qua
thực hiện câu hỏi Thảo luận 3: Từ Ví dụ 1 và Hình
9.1 cho biết cách gọi tên polymer.
- GV tổ chức cho HS liên hệ lí thuyết đã học với
thực tế để hoàn thành câu hỏi Luyện tập: Liệt kê
một số vật dụng thường ngày được làm từ
polymer.
- GV cung cấp thêm cho HS thông tin về ứng dụng
của poly(methyl methacrylate) thông qua trả lời
câu hỏi Vận dụng: Thủy tinh hữu cơ được gọi là
thủy tinh plexiglass hoặc thủy tinh acrylic. Đây là
một loại polymer có tên là poly(methyl
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
264
methacrylate) được điều chế từ methyl
methacrylate (CH2=C(CH3)COOCH3). Hãy viết công
thức cấu tạo của thủy tinh hữu cơ và tìm hiểu một
số ứng dụng của loại polymer này.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại kiến thức, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
1. Polymer là những hợp chất có khối lượng phân
tử lớn và có cấu trúc lặp lại của các mắt xích.
2.
Tên Monomer
Vinyl chloride
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
265
Styrene
Buta-1,3-diene
Phenol
Formaldehyde HCHO
3. Tên gọi polymer thường có hai phần: Phần đầu
là tiếp đầu ngữ poly, phần sau là tên monomer
tương ứng.
* Trả lời câu hỏi Luyện tập: Các vật dụng bằng
nhựa trong gia đình, vỏ của các thiết bị điện và dây
điện, vải mặc, túi xách, lốp ô tô đều làm từ các vật
liệu polymer.
* Trả lời câu hỏi Vận dụng:
+ Công thức cấu tạo của poly(methyl
methacrylate) như sau:
+ Thủy tinh hữu cơ được ứng dụng để sản xuất cửa
kính, kính chắn gió ô tô, tàu hỏa, cốc, bình đựng,…
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
266
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
khái niệm và danh pháp của polymer.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Mô tả đặc điểm tính chất vật lí của polymer
a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất vật lí của polymer.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 51 và trả
lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất vật lí của polymer.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình một số
đồ vật được làm từ polymer sau:
PE Polybutandiene
2. Tính chất vật lí
- Hầu hết polymer là chất rắn, nhiệt độ
nóng chảy không xác định:
+ Polymer nhiệt dẻo: bị nóng chảy khi
đun nóng, thích hợp tái chế, ví dụ: PVC,
PS.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
267
- GV yêu cầu HS dựa vào hình, kết hợp
nghiên cứu thông tin trong SGK, trả lời câu
hỏi Luyện tập: Nêu vật dụng làm bằng vật
liệu polymer có tính đàn hồi, vật dụng làm
bằng polymer có tính cách điện, cách nhiệt
được sử dụng ở gia đình em.
- GV tổ chức cho HS xem video (0:20-2:28)
để có cái nhìn trực quan về tính chất vật lí,
ứng dụng và cấu trúc của polymer.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài
để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời:
* Trả lời câu hỏi Luyện tập:
+ Polymer nhiệt rắn: bị phân hủy bởi
nhiệt, không thể tái chế, ví dụ:
poly(phenol formaldehyde).
- Thường không tan trong nước,
alcohol,…; một số tan được trong dung
môi hữu cơ.
- Một số polymer có:
+ Tính đàn hồi: cao su,…
+ Tính dai, bền: capron, nylon-6,6,…
+ Tính cách điện, cách nhiệt: PE, PVC,…
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
268
+ Tính đàn hồi: Lốp ô tô, xe máy, nệm lót
giường, các vòng đệm,…
+ Tính cách điện: Vỏ dây điện, vỏ các thiết
bị điện,…
+ Tính cách nhiệt: Vỏ các thiết bị điện, tay
cầm các dụng cụ nấu ăn,…
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính chất vật lí của polymer.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Tìm hiểu phản ứng cắt mạch polymer
a. Mục tiêu: HS trình bày được phản ứng cắt mạch polymer.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 52 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng cắt mạch polymer.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, nghiên cứu thông
tin trong Ví dụ 2 và Ví dụ 3.
3. Tính chất hóa học
Phản ứng cắt mạch polymer
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
269
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc nhóm
thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận 4: Trong Ví dụ 2,
liên kế nào trong phân tử polymer bị phá vỡ? Mạch
polymer bị biến đổi như thế nào?
- GV gợi ý giúp HS trả lời được trong những phản
ứng trên, lí do các liên kết peptide, liên kết trong
tinh bột và cellulose bị phá vỡ (đã học trong các
phần trước). Đồng thời, giúp HS nhận ra mạch
polymer bị phá vỡ trong các phản ứng này.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu
của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
+ Ở phản ứng thứ nhất, liên kết peptide bị phá vỡ.
Polymer bị thủy phân thành monomer.
+ Ở phản ứng thứ hai, liên kết glycoside bị phá vỡ.
Polymer bị thủy phân thành monomer glucose.
- Một số polymer chứa nhóm chức
trong mạch có khả năng bị thủy phân
cắt mạch.
Ví dụ:
(C6H10O5)n + nH2O
,
⎯⎯ nC6H12O6
- Mạch polymer có thể bị phân hủy
thành mạch ngắn hơn hoặc phân hủy
hoàn toàn thành monomer tương
ứng:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
270
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
phản ứng cắt mạch polymer.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4. Tìm hiểu phản ứng giữ nguyên mạch polymer
a. Mục tiêu: HS trình bày được phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 52 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nghiên cứu
thông tin trong Ví dụ 4.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc
nhóm thông qua trả lời câu hỏi Luyện tập: Viết
phương trình phản ứng của cao su buna với HCl,
với H2 (to
, xt).
- GV gợi ý: Đây là các phản ứng giống như alkene.
3. Tính chất hóa học
Phản ứng giữ nguyên mạch polymer
- Polymer có thể tham gia các phản ứng
hóa học mà không làm thay đổi chiều dài
mạch polymer.
- Phản ứng có thể xảy ra ở nhóm thế đính
vào mạch polymer, cộng vào liên kết đôi
trong mạch polymer,….
Ví dụ:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
271
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu
của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Luyện tập:
+ Phản ứng với HCl:
+ Phản ứng với H2 (to
, xt):
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
272
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5. Tìm hiểu phản ứng tăng mạch polymer
a. Mục tiêu: HS trình bày được phản ứng tăng mạch polymer.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 52 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng tăng mạch polymer.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nghiên cứu Ví dụ
5 và Hình 9.2.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc nhóm
thông qua trả lời câu hỏi: Từ Hình 9.2, cho biết mạch
polymer bị biến đổi như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của
GV.
3. Tính chất hóa học
Phản ứng tăng mạch polymer
- Một số polymer có thể phản
ứng với nhau hoặc phản ứng với
chất khác để tăng độ dài mạch
polymer hoặc tạo thành polymer
có cấu trúc mạng không gian.
Ví dụ: Quá trình lưu hóa cao su.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
273
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV: Phản ứng tạo thành polymer
có cấu trúc mạng không gian.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
phản ứng tăng mạch polymer.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 6. Giới thiệu phương pháp trùng hợp
a. Mục tiêu: HS hiểu được phản ứng trùng hợp xảy ra như thế nào.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 53 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách tổng hợp polymer bằng phương pháp trùng
hợp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. Phương pháp tổng hợp một số
polymer thường gặp
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
274
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, nghiên cứu Ví
dụ 6.
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả làm việc
nhóm thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận: Trong
Ví dụ 6, các monomer kết hợp với nhau như thế
nào? Liên kết nào trong monomer bị phá vỡ?
- GV gợi ý để HS hiểu rõ: Phản ứng trùng hợp xảy
ra với sự phá vỡ liên kết 𝜋. Các monomer kết hợp
liên tiếp với nhau tạo thành mạch polymer. Mạch
polymer được hình thành từ các nguyên tử carbon
chứa liên kết đôi ban đầu. Trong phản ứng thứ hai,
phản ứng trùng hợp xảy ra ở nguyên tử carbon số
1 và 4 của isoprene, sản phẩm tạo thành có chứa
liên kết đôi ở giữa mạch của mắt xích cơ bản.
- GV yêu cầu HS vận dụng lí thuyết đã học để giải
quyết câu hỏi Luyện tập: Viết phương trình hóa
học của phản ứng trùng hợp của các chất sau:
a) CH2=C(CH3)2
b) CH2=C(Cl)CH=CH2.
- GV yêu cầu HS quan sát Ví dụ 7.
Phương pháp trùng hợp
- Khái niệm: Trùng hợp là quá trình kết
hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay
tương tự nhau tạo thành polymer.
Ví dụ:
- Đặc điểm: Các monomer thường chứa
liên kết đôi (CH2=CHR) hoặc vòng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
275
- GV giới thiệu phản ứng mở vòng của
caprolactam trong Ví dụ 7 để điều chế tơ capron
và nhấn mạnh rằng có một số polymer có thể điều
chế qua phản ứng mở vòng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
+ Các phân tử vinyl chloride kết hợp liên tiếp với
nhau tạo thành mạch polymer. Liên kết 𝜋 (liên kết
đôi) trong monomer bị phá vỡ. Mạch polymer
được hình thành từ những nguyên tử carbon chứa
liên kết đôi ban đầu.
+ Phản ứng trùng hợp xảy ra ở nguyên tử carbon
số 1 và 4 của isoprene. Sản phẩm tạo thành có
chứa liên kết đôi ở giữa mạch của mắt xích cơ bản.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
276
Đây là trường hợp trùng hợp theo kiểu 1,4 của
isoprene.
* Trả lời câu hỏi Luyện tập:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về phương pháp trùng hợp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 7. Giới thiệu phương pháp trùng ngưng
a. Mục tiêu: HS hiểu được phản ứng trùng ngưng xảy ra như thế nào.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 53 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách tổng hợp polymer bằng phương pháp trùng
ngưng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
277
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4,
nghiên cứu Ví dụ 8.
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả
làm việc nhóm thông qua trả lời câu
hỏi Thảo luận 6: Quan sát Ví dụ 8,
cho biết monomer phản ứng với
nhau ở nhóm chức nào của phân tử.
Liên kết giữa các monomer trong
polymer là liên kết gì?
- GV giúp HS nắm được bản chất của
phản ứng trùng ngưng thông qua so
sánh các ví dụ 6 đến 8 và trả lời câu
hỏi Thảo luận 7: Nêu sự khác biệt
giữa phản ứng trùng hợp và phản
ứng trùng ngưng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ
để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực,
4. Phương pháp tổng hợp một số polymer
thường gặp
Phương pháp trùng ngưng
- Khái niệm: Trùng ngưng là quá trình kết hợp
nhiều monomer thành polymer đồng thời giải
phóng những phân tử nhỏ khác (thường là
nước).
Ví dụ:
- Đặc điểm: Các monomer phải có ít nhất hai
nhóm chức có khả năng phản ứng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
278
những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
6. Trong phản ứng tạo polymer,
nhóm -COOH của acid phản ứng với
nhóm -NH2 của amine tạo thành
polymer. Các phân tử monomer
được nối với nhau qua liên kết
peptide.
7. Phản ứng trùng hợp thường liên
quan đến sự phá vỡ liên kết đôi
(hoặc vòng) của monomer, trong khi
đó phản ứng trùng ngưng xảy ra ở
một nhóm chức của monomer. Phản
ứng trùng ngưng có kèm theo sự
tách các phân tử nhỏ.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
279
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa
ra kết luận về phản ứng trùng
ngưng.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật
lí, tính chất hóa học, phương pháp tổng hợp polymer.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa
học, phương pháp tổng hợp polymer.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Đơn vị cấu tạo nên polymer là
A. mắt xích. B. polypeptide.
C. carbonyl. D. ketone.
Câu 2. Trùng hợp ethylene tạo thành
A. poly(vinyl chloride). B. polyethylene.
C. polystyrene. D. nylon-6,6.
Câu 3. Nylon-6,6 được tạo thành nhờ phản ứng
A. cắt mạch carbon. B. trùng hợp.
C. trùng ngưng. D. giữ nguyên mạch carbon.
Câu 4. Polymer bị nóng chảy khi đun nóng gọi là
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
280
A. polymer nhiệt rắn. B. polymer nhiệt dẻo.
C. polymer đàn hồi. D. polymer kéo sợi.
Câu 5. Có bao nhiêu phương pháp phổ biến để tổng hợp polymer?
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 6. Polymer không có phản ứng hóa học nào sau đây?
A. cắt mạch polymer. B. tăng mạch polymer.
C. kéo sợi mạch polymer. D. giữ nguyên mạch polymer.
Câu 7 (THPTQG 2023). Poly(vinyl chloride) được điều chế trực tiếp từ monomer nào
sau đây?
A. CH2=CH-CN. B. CH2=CH2.
C. CH2=CH-CH=CH2. D. CH2=CH-Cl.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
A B C B D C D
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
A. PVC. B. Cao su buna.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
281
C. PS. D. Nylon-6,6.
Câu 2: Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật
liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho
quân đội. Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng của
hai chất sau:
Xác định công thức cấu tạo của Kevlar.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. D.
Câu 2. Công thức cấu tạo của Kevlar:
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề
trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
282
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Tính số mắt xích trong một đoạn mạch cellulose có phân tử khối là 1944000.
(Biết mỗi mắt xích là một gốc 𝛽-glucose).
Câu 2: Tiến hành lưu hóa cao su thiên nhiên theo tỉ lệ khối lượng giữa polyisoprene và
lưu huỳnh tương ứng là 97:3. Giả thiết lưu huỳnh cộng vào nối đôi C=C trong polymer
và cứ k mắt xích có một cầu nối -S-S-. Giá trị của k là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả
đến số nguyên).
Câu 3. Xác định các phát biểu sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về polymer:
a. Polymer là hợp chất có khối lượng phân tử rất lớn, được tạo thành từ các đơn vị
monomer lặp lại.
b. Các polymer tổng hợp chỉ có thể được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
c. Polyethylene là một loại polymer được tạo ra từ quá trình trùng hợp etilen.
d. Cấu trúc của polymer chỉ có thể là mạch thẳng, không có dạng mạch phân nhánh
hoặc mạch mạng không gian.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. Phân tử khối của cellulose = 162n = 1944000 ⇒ n = 12000.
Câu 2. Thành phần của cao su lưu hóa có dạng đơn giản là (C5H8)kS2.
= = ⇒ k = 30.
Câu 3.
a. Đúng (Đ).
b. Sai (S).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
283
c. Đúng (Đ).
d. Sai (S).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 10 – Chất dẻo và vật liệu composite.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
284
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10. CHẤT DẺO VÀ VẬT LIỆU COMPOSITE
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm về chất dẻo.
- Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE),
polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), poly(methyl
methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF).
- Trình bày được ứng dụng của chất dẻo và tác hại của việc lạm dụng chất dẻo trong
đời sống và sản xuất. Nêu được một số biện pháp hạn chế sử dụng chất dẻo để giảm
thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe con người.
- Trình bày được khái niệm vật liệu composite.
- Trình bày được các ứng dụng của một số loại vật liệu composite.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức hóa học:
 Nêu được khái niệm về chất dẻo.
 Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene
(PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC),
poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
285
 Trình bày được ứng dụng của chất dẻo và tác hại của việc lạm dụng chất
dẻo trong đời sống và sản xuất. Nêu được một số biện pháp hạn chế sử
dụng chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe con
người.
 Trình bày được khái niệm vật liệu composite.
 Trình bày được các ứng dụng của một số loại vật liệu composite.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
 Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
 Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để nêu được một số biện pháp
hạn chế sử dụng chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức
khỏe con người.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Sử dụng tiết kiệm, an toàn các nguồn tài nguyên trong thiên nhiên, có ý thức bảo vệ
môi trường.
- Khơi dậy ý thức sử dụng chất dẻo hợp lí, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh về chất dẻo và vật liệu composite,
ứng dụng của chúng trong đời sống, phiếu bài tập.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
286
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng
cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số tính chất cơ lí của chất dẻo.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh sau:
Ống nhựa PVC Hộp nhựa PS Ổ điện làm từ PPF
- GV cung cấp thông tin: Chất dẻo đầu tiên là poly(vinyl chloride), được phát triển vào
năm 1838. Tiếp theo đó là các chất dẻo sản xuất từ polystyrene vào năm 1839,… Nhưng
cho đến khi nhà hóa học người Mỹ, Leo Baekeland khám phá ra poly(phenol
formaldehyde) vào năm 1907 thì chất dẻo mới phát triển mạnh mẽ.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình ảnh, thông tin được cung cấp, liên hệ thực tế để trả lời
câu hỏi: Theo em, chất dẻo là gì? Chúng có thành phần và các tính chất cơ lí gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
287
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Chất dẻo là những vật liệu polymer nên có thành
phần chính là polymer. Chất dẻo có thể bị biến dạng khi tác dụng nhiệt hoặc áp lực bên
ngoài.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chưa nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết câu trả lời của bạn là
đúng hay sai cũng như tìm hiểu thêm thông tin về chất dẻo và các vật liệu khác như vật
liệu composite, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 10 – Chất dẻo và vật liệu
composite.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Chất dẻo
a. Mục tiêu: HS trình bày được:
- Khái niệm chất dẻo.
- Tính chất cơ lí của chất dẻo.
- Một số loại polymer thông dụng làm chất dẻo và ứng dụng của chúng trong đời sống.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 55 – 56 và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm chất dẻo; tính chất cơ lí của chất dẻo;
một số polymer thông dụng làm chất dẻo và ứng dụng của chúng trong đời sống; trả lời
các câu hỏi trong phiếu bài tập liên quan đến bài học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
288
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
chất dẻo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát hình
sau:
Hình ảnh chai nhựa
sau khi chịu tác dụng nhiệt
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Trong
hình trên, chai nhựa sau khi chịu tác
dụng của nhiệt có trở lại hình dạng
ban đầu được không?
- GV mở rộng kiến thức cho HS về
tính dẻo và thành phần của chất
dẻo.
1. Chất dẻo
a) Khái niệm chất dẻo
- Chất dẻo là vật liệu polymer có tính dẻo.
- Tính dẻo: có khả năng bị biến dạng khi chịu
tác dụng của nhiệt, áp lực lực bên ngoài, vẫn
giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.
- Ví dụ:
Chai nhựa
ban đầu
Chai nhựa bị
biến dạng
- Thành phần: polymer (thành phần chính),
các chất hóa dẻo và chất độn.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
289
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin
trong mục Tóm tắt kiến thức trọng
tâm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin
trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu
hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV: Sau khi
chịu tác dụng của nhiệt, chai nhựa
không trở lại hình dạng ban đầu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
290
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa
ra kết luận về khái niệm chất dẻo và
thành phần của chất dẻo.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu một số
polymer thông dụng làm chất dẻo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm.
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc thông
tin trong SGK trang 55-56, thảo luận
để hoàn thành nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Hoàn thành phiếu bài tập
số 1.
+ Nhóm 2: Hoàn thành phiếu bài tập
số 2.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 10.1.
b) Một số polymer thông dụng làm chất dẻo
Polymer thông dụng làm chất dẻo bao gồm PE,
PP, PVC, PS, PPF, poly(methyl methacrylate).
- PE: chất dẻo mềm, chủ yếu để chế tạo chai
đựng đồ uống, túi nhựa.
+ Ví dụ:
Túi nhựa
Chai đựng đồ uống
- PP: Sản xuất từ propylene; dùng để sản xuất
bao bì, hộp đựng thực phẩm.
+ Ví dụ:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
291
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi, trả lời câu hỏi mục Thảo luận
SGK trang 56: Hệ thống ống dẫn và
thoát nước sinh hoạt chủ yếu được
làm từ chất dẻo PVC (Hình 10.1).
Hãy cho biết ưu điểm và nhược
điểm của vật liệu này.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã
học trong Bài 9: Đại cương về
polymer SGK trang 50, trả lời câu
hỏi mục Luyện tập SGK trang 56:
Viết phản ứng điều chế PE, PP, PVC
từ các monomer tương ứng.
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin
trong mục Tóm tắt kiến thức trọng
tâm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
Bao bì bằng nhựa
Hộp đựng thực phẩm
- PVC: cách điện tốt, bền với acid; dùng phổ
biến để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn
thoát nước, áo mưa.
+ Ví dụ:
Áo mưa
Ống nhựa
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
292
- HS quan sát hình, đọc thông tin
trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu
hỏi.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
+ Ưu điểm: Giá thành hợp lí, nhẹ,
bền với các hóa chất.
+ Nhược điểm: Khá giòn, dễ vỡ,
không chịu được va đập và nhiệt độ
cao.
* Trả lời câu hỏi Luyện tập:
+ PE được tạo thành nhờ phản ứng:
+ PP được tạo thành nhờ phản ứng:
- Poly(methyl methacrylate): chất dẻo trong
suốt; dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ.
+ Ví dụ:
Kính máy bay
Bể cá
+ Điều chế: trùng hợp methyl methacrylate
theo phương trình:
- PS: sản xuất vỏ tivi, tủ lạnh, điều hòa.
+ Ví dụ:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
293
+ PVC được tạo thành nhờ phản
ứng:
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa
ra kết luận về cách tổng hợp một số
polymer thông dụng làm chất dẻo.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Vỏ tivi
Vỏ điều hòa
+ Điều chế: trùng hợp styrene theo phương
trình:
- PPF: sản xuất bột ép, chất kết dính trong cao
su,…
+ Ví dụ:
Bột ép
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
294
+ Điều chế từ phenol và formaldehyde:
PHIẾU BÀI TẬP 1
MỘT SỐ POLYMER THÔNG DỤNG LÀM CHẤT DẺO
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Hãy cho biết đặc tính cơ lí chung của PE, PP và PVC.
….……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 2: Em hãy cho biết đặc điểm và ứng dụng của PE.
….……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
295
Câu 3: Em hãy cho biết cách sản xuất và ứng dụng của PP.
….……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 4: Em hãy cho biết đặc điểm và ứng dụng của PVC.
….……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 1
MỘT SỐ POLYMER THÔNG DỤNG LÀM CHẤT DẺO
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Hãy cho biết đặc tính cơ lí chung của PE, PP và PVC.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
296
Là những vật liệu polymer có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp
lực bên ngoài và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.
Câu 2: Em hãy cho biết đặc điểm và ứng dụng của PE.
- Đặc điểm: chất dẻo mềm.
- Ứng dụng: chủ yếu để chế tạo chai đựng đồ uống, túi nhựa.
Câu 3: Em hãy cho biết cách sản xuất và ứng dụng của PP.
- Cách sản xuất: sản xuất từ propylene.
- Ứng dụng: sản xuất bao bì, hộp đựng thực phẩm.
Câu 4: Em hãy cho biết đặc điểm và ứng dụng của PVC.
- Đặc điểm: cách điện tốt, bền với acid.
- Ứng dụng: sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn thoát nước, áo mưa.
PHIẾU BÀI TẬP 2
MỘT SỐ POLYMER THÔNG DỤNG LÀM CHẤT DẺO
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Hãy cho biết đặc tính cơ lí chung của poly(methyl methacrylate), PS và PPF.
….……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
297
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 2: Nêu đặc điểm, ứng dụng và phương pháp điều chế của poly(methyl
methacrylate).
….……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 3: Nêu ứng dụng và phương pháp điều chế PS.
….……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 4: Nêu ứng dụng và phương pháp điều chế PPF.
….……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
298
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 2
MỘT SỐ POLYMER THÔNG DỤNG LÀM CHẤT DẺO
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Hãy cho biết đặc tính cơ lí chung của poly(methyl methacrylate), PS và PPF.
Là những vật liệu polymer có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp
lực bên ngoài và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.
Câu 2: Nêu đặc điểm, ứng dụng và phương pháp điều chế của poly(methyl
methacrylate).
- Đặc điểm: chất dẻo trong suốt.
- Ứng dụng: sản xuất thủy tinh hữu cơ.
- Điều chế: trùng hợp methyl methacrylate theo phương trình:
Câu 3: Nêu ứng dụng và phương pháp điều chế PS.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
299
- Ứng dụng: sản xuất vỏ tivi, tủ lạnh, điều hòa.
- Điều chế: trùng hợp styrene theo phương trình:
Câu 4: Nêu ứng dụng và phương pháp điều chế PPF.
- Ứng dụng: sản xuất bột ép, chất kết dính trong cao su,…
- Điều chế: từ phenol và formaldehyde:
Hoạt động 2. Vật liệu composite
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm vật liệu composite và một vài ứng dụng của loại
vật liệu này.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 56 –
57 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm vật liệu composite; vận dụng kiến thức
đã học để nêu được ưu điểm của vật liệu composite so với các polymer ban đầu; kể tên
được một số ứng dụng của vật liệu composite trong công nghiệp và đời sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
300
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về vật
liệu composite
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình
10.2.
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi, dựa vào hình ảnh và
thông tin trong SGK, cho biết:
Vật liệu composite gồm những
thành phần chính nào? Hãy nêu
vai trò và cho biết dạng vật liệu
thường gặp của mỗi thành
phần.
- GV tổ chức cho HS vận dụng
kiến thức đã học thông qua việc
trả lời mục Luyện tập SGK trang
57: Nêu ưu điểm của vật liệu
2. Vật liệu composite
a) Khái niệm vật liệu composite
- Vật liệu composite: vật liệu tổ hợp từ ít nhất hai
vật liệu khác nhau; vật liệu mới có tính chất vượt
trội so với các vật liệu thành phần.
- Vật liệu composite thường có hai thành phần
chính:
Thành
phần
Vai trò Dạng vật liệu
thường gặp
Vật
liệu cốt
Giúp vật liệu có
được các đặc
tính cơ học cần
thiết.
- Dạng cốt sợi
(sợi thủy tinh,
sợi cellulose, sợi
carbon, …).
- Dạng cốt hạt
(kim loại, bột gỗ,
bột đá,…).
Vật
liệu
nền
Liên kết vật liệu
cốt với nhau, tạo
tính thống nhất
cho vật liệu
composite.
- Thường là
polymer
(polyester, nhựa
phenol
formaldehyde,
PVC, PP,…).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
301
composite so với các polymer
ban đầu.
- GV tổ chức cho HS đọc thông
tin trong mục Tóm tắt kiến thức
trọng tâm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc
thông tin trong bài, thảo luận
nhóm để thực hiện yêu cầu của
GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết); ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung
phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV
(DKSP).
Ví dụ:
Cấu trúc các lớp của gỗ nhựa composite PVC
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
302
* Trả lời câu hỏi Luyện tập: Vật
liệu composite bền hơn về mặt
cơ học, với các tác nhân hóa
học, với nhiệt và các tia phóng
xạ.
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về khái niệm
vật liệu composite, thành phần
và dạng thành phần có trong
vật liệu.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về ứng
dụng của một số vật liệu
composite
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm.
b) Ứng dụng của một số vật liệu composite
- Do có nhiều tính chất quý (nhẹ, cách nhiệt và cách
điện tốt, độ bền cao,…), vật liệu composite được
ứng dụng rộng rãi:
+ Vật liệu composite cốt sợi: sản xuất các bộ phận
khác nhau của máy bay, tàu thủy,…
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
303
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc
thông tin trong SGK trang 57,
thảo luận và trình bày vào bảng
nhóm theo nhiệm vụ như sau:
+ Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh từ
sách, báo, Internet và trình bày
ứng dụng của một số loại vật
liệu composite cốt sợi.
+ Nhóm 2: Sưu tầm hình ảnh từ
sách, báo, Internet và trình bày
ứng dụng của một số loại vật
liệu composite cốt hạt.
- GV tổ chức cho HS xem video
(0:53-3:56) về ứng dụng của vật
liệu composite.
- GV tổ chức cho HS đọc thông
tin trong mục Tóm tắt kiến thức
trọng tâm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
Ví dụ:
+ Vật liệu composite cốt hạt (gỗ tổng hợp): được
ép từ bột gỗ và nhựa,…; được dùng thay thế gỗ
trong các vật dụng gia đình
Ví dụ:
Quy trình sản xuất gỗ tổng hợp
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
304
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết); ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng
tranh, tổ chức cho các nhóm
trưng bày sản phẩm. Mỗi nhóm
cử 1 bạn thuyết trình sản phẩm
của nhóm, các thành viên còn
lại tham quan, nhận xét, bổ
sung cho sản phẩm của nhóm
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả
lời của HS; đưa ra kết luận về
ứng dụng của vật liệu
composite.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Sử dụng chất dẻo và bảo vệ môi trường
a. Mục tiêu: HS nêu được:
- Nguyên nhân gây môi nhiễm môi trường khi sử dụng chất dẻo.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
305
- Một số biện pháp giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất dẻo.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 57-58 và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng
chất dẻo và các biện pháp có thể thực hiện để giảm thiểu tình trạng này.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát Hình 10.3.
- GV yêu cầu HS dựa vào sự hiểu biết của bản
thân và hình ảnh trên, trả lời câu hỏi: Tại sao sử
dụng chất dẻo lại gây ô nhiễm môi trường?
- GV tổ chức cho HS xem video (0:21-1:17) để
biết được tính cấp bách trong việc hạn chế rác
thải nhựa.
3. Sử dụng chất dẻo và bảo vệ
môi trường
- Nhiều loại chất dẻo có thể tồn
tại trong môi trường hàng trăm
năm, làm ô nhiễm môi trường đất
và nước sinh hoạt.
Ví dụ:
Thời gian phân hủy của nhựa
+ Đốt: gây ô nhiễm không khí.
Ví dụ:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
306
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và
cho biết: Hãy nêu một số giải pháp hạn chế xả
chất thải dẻo ra môi trường.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 10.4 và giới thiệu
cho HS về phân loại rác thải.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế thông qua việc
trả lời câu hỏi mục Thảo luận SGK trang 57: Nêu
các vật dụng bằng chất dẻo thường được sử
dụng hằng ngày mà có thể tái chế.
- GV nêu câu hỏi mở rộng ở mục Thảo luận SGK
trang 58: Để hạn chế sử dụng túi nylon làm bằng
chất dẻo, em có thể dùng biện pháp nào?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi mục Vận
dụng SGK trang 58: Thuật ngữ 3R bao gồm
Reduce (tiết giảm), Reused (tái sử dụng) và
Recycle (tái chế) nhằm hạn chế rác thải (trong đó
chủ yếu là vật liệu polymer) đã xuất hiện và thực
hiện từ lâu trên thế giới. Những năm gần đây, ở
Việt Nam khẩu hiệu này cũng đã được tuyên
Khói tạo ra khi đốt chất dẻo
+ Lạm dụng chất dẻo gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường sống.
Ví dụ:
Ảnh hưởng của rác thải nhựa
đến thực vật
- Một số giải pháp hạn chế xả thải
chất dẻo độc hại ra môi trường:
+ Tiết giảm: Hạn chế thải chất dẻo
ra môi trường. Sử dụng đồ dùng
bền, có thể dùng được nhiều lần.
+ Tái sử dụng: Sử dụng đồ dùng
làm bằng chất dẻo nhiều lần và
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
307
truyền và áp dụng. Tuy nhiên, khâu tái chế rác
vẫn còn rất hạn chế. Hãy nêu những hạn chế
trong quá trình tái chế rác thải ở địa phương em.
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong mục
Tóm tắt kiến thức trọng tâm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK, thảo
luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận SGK trang 57: Các
vật dụng bằng chất dẻo có thể tái chế: chai, lọ,
ghế nhựa, túi nylon, túi nhựa,…
* Trả lời câu hỏi Thảo luận SGK trang 58: Có thể
mang những túi lưới, các hộp đựng để đựng đồ.
Những túi lưới, các hộp đựng này được thiết kế
chắc chắn để dùng được nhiều lần.
* Trả lời câu hỏi Vận dụng:
thiết kế để tận dụng chúng cho
mục đích phù hợp khác.
+ Tái chế: Nhiều chất dẻo có thể
tái chế cho mục đích sử dụng
khác.
+ Sử dụng chất dẻo (polylactic
acid, polyglyconic acid) có khả
năng phân hủy sinh học.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
308
+ Chưa có nhiều nhà máy tái chế rác thải.
+ Nhiều địa phương chưa có hệ thống thùng rác
để phân loại rác thải.
+ Ý thức của người dân trong việc phân loại rác
chưa cao.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về lí do gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất
dẻo; một số biện pháp cần thực hiện để giảm
thiểu tình trạng này.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm của chất dẻo và vật liệu
composite đã học cũng như đặc điểm và ứng dụng của chúng.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm của chất dẻo và vật liệu composite đã
học cũng như đặc điểm và ứng dụng của chúng.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
309
Câu 1. Chất dẻo là vật liệu
A. base. B. acid. C. muối. D. polymer.
Câu 2. Chất dẻo có tính
A. dẫn điện. B. dẫn nhiệt. C. dẻo. D. ánh kim.
Câu 3. _____________ dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ.
A. Polystyrene. B. Poly(methyl methacrylate).
C. Polypropylene. D. Poly(vinyl chloride).
Câu 4. Vật liệu composite có mấy thành phần chính?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 5. Composite cốt sợi được dùng trong
A. Sản xuất vỏ máy bay. B. Sản xuất gỗ tổng hợp.
C. Sản xuất acid. D. Sản xuất kim loại hiếm.
Câu 6. Chất dẻo nào sau đây có thể tái chế được?
A. Chai nhựa. B. Kim loại kiềm.
C. Chai gỗ. D. Thảm trải sàn.
Câu 7 (THPTQG 2018). Trùng hợp propylene thu được polymer có tên gọi là
A. polypropylene. B. polyethylene.
C. polystyrene. D. poly(vinyl chloride).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
D C B B A A B
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
310
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để nêu các biện pháp tránh lạm dụng
chất dẻo trong cuộc sống thường ngày; kể tên một số vật dụng làm từ vật liệu xanh; tính
được khối lượng chất tham phản ứng tổng hợp PVC.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi ở phần Bài tập SGK trang 58.
c. Sản phẩm: HS tìm được các biện pháp tránh lạm dụng chất dẻo trong cuộc sống
thường ngày; kể tên một số vật dụng làm từ vật liệu xanh; tính được khối lượng chất
tham phản ứng tổng hợp PVC.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi phần Bài tập SGK trang 58:
Câu 1: Hãy nêu một số biện pháp tránh lạm dụng chất dẻo trong cuộc sống thường
ngày.
Câu 2: Các polymer thiên nhiên như tinh bột, cellulose có khả năng phân hủy sinh học
rất tốt. Hơn nữa, chúng được xem như là các vật liệu xanh, có thể tái tạo. Hãy tìm hiểu
và liệt kê một số vật dụng được làm từ loại polymer này.
Câu 3: Trong công nghiệp, PVC dùng làm chất dẻo được sản xuất từ ethylene với hiệu
suất giả định cho từ bước theo sơ đồ sau:
C2H4
%
⎯ C2H4Cl2
%
⎯ CH2=CHCl
%
⎯ PVC
Cần bao nhiêu tấn ethylene để sản xuất 1 tấn PVC theo sơ đồ và hiệu suất trên?
Câu 4. Xác định các phát biểu sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về chất dẻo và vật liệu
composite:
a. Chất dẻo là loại vật liệu polymer có thể được định hình dưới tác dụng của nhiệt
và áp suất.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
311
b. Vật liệu composite là sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều vật liệu khác nhau, nhằm
cải thiện tính chất cơ học và vật lý của chúng.
c. Composite cốt sợi thường được dùng để sản xuất các bộ phận khác nhau của
máy bay, tàu thủy,….
d. Chất dẻo không thể tái chế và luôn tạo ra chất thải khi sử dụng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1: Một số giải pháp hạn chế xả thải chất dẻo độc hại ra môi trường:
+ Hạn chế sử dụng chất dẻo bằng cách dùng các loại vật liệu khác bền hơn, sử dụng
được nhiều lần hơn.
+ Tái sử dụng chất dẻo cho mục đích phù hợp để hạn chế thải chất dẻo ra môi trường.
+ Có ý thức trong việc tái chế chất dẻo.
Câu 2: Một số vật dụng được làm từ tinh bột, cellulose như bao bì đựng thực phẩm,
chai lọ, ống hút, đồ đựng thực phẩm dùng một lần,….
Câu 3:
Hiệu suất toàn bộ quá trình phản ứng điều chế PVC là:
H = 85%.68%.79% = 45,662%.
Sơ đồ rút gọn của quá trình điều chế PVC là:
nC2H4
%. %. % , %
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ (C2H3Cl)n
,
←
,
(mol)
Khối lượng ethylene cần dùng là: 𝑚 ự ế = 100%.
í ế
𝑚 ự ế = 100%.
.
, . , %
≈ 981,12 (Kg)
Câu 4.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
312
a. Đúng (Đ).
b. Đúng (Đ).
c. Đúng (Đ).
d. Sai (S).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về
chất dẻo và vật liệu composite.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 11 – Tơ – Cao su – Keo dán tổng hợp.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
313
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11. TƠ – CAO SU – KEO DÁN TỔNG HỢP
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm và phân loại về tơ.
- Trình bày được cấu tạo, tính chất và ứng dụng một số tơ tự nhiên (bông, sợi, len
lông cừu, tơ tằm,..), tơ tổng hợp (như nylon-6,6; capron; nitron hay olon,...) và tơ
bán tổng hợp (như visco, cellulose acetate,...).
- Nêu được khái niệm cao su, cao su tự nhiên, cao su nhân tạo.
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng của cao su tự nhiên và cao su
tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, cao su isoprene, cao su
chloroprene).
- Trình bày được phản ứng điều chế cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao
su buna-N, cao su isoprene, cao su chloroprene).
- Nêu được bản chất và ý nghĩa của quá trình lưu hóa cao su.
- Nêu được khái niệm về keo dán.
- Trình bày được thành phần, tính chất, ứng dụng của một số keo dán (nhựa vá săm,
keo dán epoxy, keo dán poly(urea-formaldehyde)).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
314
- Năng lực nhận thức hóa học:
 Nêu được khái niệm và phân loại về tơ.
 Trình bày được cấu tạo, tính chất và ứng dụng một số tơ tự nhiên (bông,
sợi, len lông cừu, tơ tằm,..), tơ tổng hợp (như nylon-6,6; capron; nitron
hay olon,...) và tơ bán tổng hợp (như visco, cellulose acetate,...).
 Nêu được khái niệm cao su, cao su tự nhiên, cao su nhân tạo.
 Trình bày được đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng của cao su tự nhiên
và cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, cao su
isoprene, cao su chloroprene).
 Trình bày được phản ứng điều chế cao su tổng hợp (cao su buna, cao su
buna-S, cao su buna-N, cao su isoprene, cao su chloroprene).
 Nêu được bản chất và ý nghĩa của quá trình lưu hóa cao su.
 Nêu được khái niệm về keo dán.
 Trình bày được thành phần, tính chất, ứng dụng của một số keo dán (nhựa
vá săm, keo dán epoxy, keo dán poly(urea-formaldehyde)).
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
 Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
 Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để nêu được một số biện pháp
hạn chế sử dụng chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức
khỏe con người.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
315
- Sử dụng tiết kiệm, an toàn các nguồn tài nguyên trong thiên nhiên, có ý thức bảo vệ
môi trường.
- Khơi dậy ý thức sử dụng cao su, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh về tơ, cao su, keo dán và ứng dụng
của chúng trong đời sống, phiếu bài tập.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng
cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng của vật liệu polymer trong hình.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh sau:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
316
Lốp xe Vải tơ tằm
- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát, vận dụng kiến thức thực tế và cho biết chất liệu
làm nên các đồ vật trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Lốp xe làm từ cao su; vải tơ tằm làm từ tơ tằm.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Năm 1839, khi trộn cao su thiên nhiên
với lưu huỳnh để cải thiện các tính năng của cao su, Charles Goodyear vô tình đánh
rơi hỗn hợp này vào bếp đang nóng. Ông ngạc nhiên thấy rằng hỗn hợp tạo thành trở
nên cứng nhưng linh động. Tiếp tục nghiên cứu quá trình đun nóng cao su với lưu huỳnh
và ông gọi đây là quá trình lưu hóa cao su. Vậy cao su là gì? Cao su có những đặc tính
nào? Bản chất của quá trình lưu hóa cao su là gì? Để biết được câu trả lời, chúng ta
cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 11 – Tơ – cao su – keo dán tổng hợp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm và cách phân loại tơ
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm tơ, cách phân loại tơ.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 59-60 và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cách phân loại tơ.
d. Tổ chức hoạt động:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
317
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khái niệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình
sau:
- GV yêu cầu HS dựa vào hình
trên và thông tin trong SGK
trang 59, hãy cho biết: Tơ là gì?
- GV cung cấp thêm cho HS kiến
thức về dạng mạch cấu trúc của
polymer dùng làm tơ và một số
tính chất vật lí thông thường
của chúng.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế,
trả lời câu hỏi: Tơ thường dùng
để chế tạo các vật dụng gì?
1. Tơ
Khái niệm
- Tơ là những vật liệu polymer có dạng sợi dài mảnh với
độ bền nhất định.
- Phân tử polymer dùng làm tơ thường có cấu trúc không
phân nhánh, sắp xếp song song với nhau.
Ví dụ:
Mạch carbon trong cellulose
- Tính chất: bền, mềm, dai.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
318
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết); ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung
phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Khái niệm tơ (DKSP).
+ Tơ thường dùng để sản xuất
quần áo, dây thừng, dây dù,
lưới,…
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
319
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về khái niệm tơ
và một số tính chất của phân tử
polymer dùng làm tơ.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Phân loại
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế,
vận dụng kiến thức đã học và
trả lời câu hỏi Luyện tập: Tơ tự
nhiên có nguồn gốc từ đâu?
- GV cung cấp thêm cho HS một
số ví dụ về các loại tơ tự nhiên
quan trọng.
- GV tổ chức cho HS vận dụng
kiến thức đã học để hoàn thành
câu hỏi Vận dụng: Tơ tằm cấu
tạo gồm 2 loại protein chính:
sericin và fibroin. Tại sao không
nên sử dụng xà phòng có độ pH
cao để giặt quần áo bằng tơ
tằm?
Phân loại
- Dựa vào nguồn gốc và quy trình chế tạo, tơ được chia
thành:
Tơ tự nhiên Tơ tổng hợp Tơ bán tổng hợp
- Một số loại tơ tự nhiên quan trọng:
Loại
Yếu
tố
Sợi bông Len Tơ tằm
Nguồn
gốc
Từ quả
bông.
Lông động
vật (cừu, dê,
thỏ,…).
Từ kén của
con tằm.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
320
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết); ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung
phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Luyện tập: Tơ
tự nhiên là loại tơ có nguồn gốc
hoàn toàn từ thiên nhiên, từ các
sản phẩm tự nhiên, không bị
biến đổi về mặt hóa học.
* Trả lời câu hỏi Vận dụng: Liên
kết chính trong 2 loại protein
của tơ tằm là liên kết peptide.
Loại liên kết này bị thủy phân
trong môi trường base mạnh.
Chính vì vậy, không nên sử dụng
Thành
phần
chính
Cellulose. Polypeptide. Polypeptide.
Đặc
điểm
Mềm, nhẹ,
thấm hút
mồ hôi tốt.
Mềm mịn,
bền, cách
nhiệt tốt.
Cách nhiệt
tốt, bền, óng
ả, mềm mại.
Ứng
dụng
Trong công
nghiệp vải
sợi.
May quần
áo ấm, chăn,
mũ, thảm,…
Sản xuất vải
lụa.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
321
xà phòng có độ pH cao để giặt
quần áo bằng tơ tằm.
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về cách phân
loại tơ và một số loại tơ tự
nhiên quan trọng.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số loại tơ tổng hợp và bán tổng hợp
a. Mục tiêu: HS nêu được các loại tơ tổng hợp, tơ bán tổng hợp và đặc điểm của chúng.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 60 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các loại tơ tổng hợp, tơ bán tổng hợp và đặc điểm
của chúng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu
cầu:
1. Tơ
Một số loại tơ tổng hợp và bán tổng hợp
- Tơ tổng hợp:
Loại Nylon-6,6 Capron Nitron (olon)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
322
+ Nhóm 1: Đọc thông tin trong
SGK, tìm hiểu trên Internet về tơ
bán tổng hợp để hoàn thành
Phiếu bài tập 1.
+ Nhóm 2: Đọc thông tin trong
SGK, tìm hiểu trên Internet về tơ
tổng hợp để hoàn thành Phiếu
bài tập 2.
- GV tổ chức cho HS làm việc
nhóm đôi, trả lời câu hỏi Thảo
luận: Tại sao tơ nylon-6,6 kém
bền với acid và kiềm?
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến
thức đã học để hoàn thành câu
hỏi Luyện tập: Tơ nitron được
điều chế từ acrylonitrile
(CH2=CH-CN). Cho biết công
thức của tơ nitron.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
Yếu
tố
Nguồn
gốc
Điều chế từ
adipic acid và
hexamethyle
nediamine
Điều chế từ
caprolacta
m
Sản xuất từ
acrylonitrile
Đặc
điểm
Dai, mềm,
óng mượt,
kém bền với
acid và kiềm.
Dai, bền,
óng mượt,
ít thấm
nước, kém
bền với acid
và kiềm.
Bền với
nhiệt, giữ
nhiệt tốt.
Ứng
dụng
Dệt vải, làm
dây cáp, dây
dù, võng, đan
lưới,…
Sản xuất vải
sợi, linh
kiện ô tô,
điện tử, bao
bì.
Dệt vải, may
áo ấm.
Tơ bán tổng hợp:
Loại Visco Cellulose acetate
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
323
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết); ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung
phong trả lời.
* Trả lời Phiếu bài tập (Đính
kèm dưới hoạt động).
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
Nylon-6,6 được tạo thành qua
phản ứng trùng ngưng của
adipic acid và
hexamethylenediamine. Liên
kết tạo thành trong tơ nylon-6,6
là liên kết peptide. Loại liên kết
này bị thủy phân trong môi
trường base hay acid mạng nên
tơ này không bền trong môi
trường kiềm và acid.
* Trả lời câu hỏi Luyện tập: Tơ
nitron có công thức như sau:
Yếu
tố
Nguồn gốc Từ cellulose. Từ cellulose.
Đặc điểm Bóng mượt, mềm
mại, giá thành thấp,
dễ phân hủy sinh học.
Ứng dụng Làm vải may mặc. Làm vải may mặc,
băng từ, kính đeo
mắt.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
324
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về nguồn gốc,
đặc điểm, cách tổng hợp,… của
một số loại tơ tổng hợp và tơ
bán tổng hợp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU BÀI TẬP 1
TƠ BÁN TỔNG HỢP
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Hãy kể tên các loại tơ bán tổng hợp mà em biết.
….……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
325
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 2: Em hãy nêu nguồn gốc, thành phần và đặc điểm của các loại tơ bán tổng hợp
đó.
….……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 1
TƠ BÁN TỔNG HỢP
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Hãy kể tên các loại tơ bán tổng hợp mà em biết.
- Tơ bán tổng hợp: tơ visco, tơ cellulose acetate.
Câu 2: Em hãy nêu nguồn gốc, đặc điểm và ứng dụng của các loại tơ bán tổng hợp.
– Tơ visco:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
326
+ Nguồn gốc: được sản xuất từ các nguồn cellulose.
+ Đặc điểm: bóng mượt, mềm mại, giá thành thấp, dễ phân hủy sinh học.
+ Ứng dụng: làm vải may mặc.
– Tơ cellulose acetate:
+ Nguồn gốc: được bán tổng hợp từ cellulose.
+ Ứng dụng: làm vải may mặc, băng từ, kính đeo mắt.
PHIẾU BÀI TẬP 2
TƠ TỔNG HỢP
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Hãy kể tên các loại tơ tổng hợp mà em biết.
….……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 2: Em hãy nêu nguồn gốc, đặc điểm và ứng dụng (nếu có) của các loại tơ tổng
hợp.
….……………………………………………………………………………………………………………………………
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
327
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 2
TƠ TỔNG HỢP
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Hãy kể tên các loại tơ tổng hợp mà em biết.
Tơ nylon-6,6; tơ capron; tơ nitron (hay olon).
Câu 2: Em hãy nêu nguồn gốc, đặc điểm và ứng dụng (nếu có) của các loại tơ tổng
hợp.
- Tơ nylon-6,6:
+ Nguồn gốc: được tổng hợp từ adipic acid và hexamethylenediamine.
+ Đặc điểm: dai, mềm, óng mượt, kém bền với acid và kiềm.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
328
+ Ứng dụng: dệt vải, làm dây cáp, dây dù, võng, đan lưới,…
- Tơ capron:
+ Nguồn gốc: được điều chế từ caprolactam.
+ Đặc điểm: dai, bền, óng mượt, ít thấm nước, kém bền với acid và kiềm.
+ Ứng dụng: sản xuất vải sợi, linh kiện ô tô, điện tử, bao bì
- Tơ nitron (hay olon):
+ Nguồn gốc: được sản xuất từ acrylonitrile.
+ Đặc điểm: bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt.
+ Ứng dụng: dệt vải, may quần áo ấm.
Hoạt động 3. Tìm hiểu khái niệm cao su
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cao su.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 61 và
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm cao su.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh bạn nữ đang
cầm dây làm bằng cao su.
2. Cao su
- Khái niệm: Cao su là vật liệu polymer có
khả năng bị biến dạng khi chịu lực tác dụng
bên ngoài và trở lại trạng thái ban đầu khi
lực dừng tác dụng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
329
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, cho biết:
Theo em, khi bạn nữ thả tay ra, dây cao su có
trở về hình dạng ban đầu không?
- GV cung cấp thêm cho HS về phân loại cao su.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi
Luyện tập: Liệt kê các lĩnh vực ứng dụng của
vật liệu cao su.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong
bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của
GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
- Phân loại: Cao su thiên nhiên và cao su
tổng hợp.
Ví dụ:
Cao su tự nhiên
được lấy từ cây cao
su
Một ứng dụng của
cao su tổng hợp
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
330
* Trả lời câu hỏi của GV: Dây cao su có trở lại
hình dạng ban đầu.
* Trả lời câu hỏi Luyện tập: Cao su được ứng
dụng để làm lốp xe (phương tiện giao thông),
nệm giường, các vòng đệm, găng tay,…
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về khái niệm cao su.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4. Tìm hiểu khái niệm cao su thiên nhiên và quá trình lưu hóa cao su
a. Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm cao su thiên nhiên và quá trình lưu hóa cao su.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 61 và
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm cao su thiên nhiên và quá trình lưu hóa
cao su.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 11.1.
2. Cao su
Cao su thiên nhiên
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
331
- GV yêu cầu HS dựa vào hình, thảo luận nhóm 4, kết
hợp tìm hiểu thông tin trên Internet để trả lời câu
hỏi: Cao su thiên nhiên có đặc điểm cấu tạo gì nổi
bật? Em hãy cho biết một vài tính chất của cao su
thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi Vận
dụng: Cây cao su là cây công nghiệp chủ đạo của
nước ta. Em hãy tìm hiểu và cho biết sản lượng cao
su của nước ta hiện nay khoảng bao nhiêu. Cao su
được trồng nhiều ở các tỉnh nào nước ta và loại cây
này phù hợp với loại đất nào?
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin trong SGK,
cho biết: Cao su lưu hóa là gì? Cao su lưu hóa có
những đặc điểm nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, đọc thông tin trong bài để thực
hiện yêu cầu của GV.
- Nguồn gốc: Khai thác từ mủ của cây
cao su
- Đặc điểm cấu tạo: Là polymer của
isoprene, có cấu hình cis.
- Tính chất:
Tính chất
Ưu điểm Nhược điểm
Không dẫn
điện, không
thấm nước và
khí, có tính đàn
hồi tốt.
Dễ bị lão hóa dưới
tác động của
không khí, ánh
sáng, nhiệt; tính
đàn hồi chỉ tồn tại
trong khoảng
nhiệt độ hẹp.
⇒ Giải pháp: Lưu
hóa cao su.
- Lưu hóa cao su
+ Khái niệm: Là quá trình chế biến cao
su với lưu huỳnh.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
332
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi Vận dụng: Sản lượng cao su ở Việt
Nam năm 2022 là 1,29 triệu tấn. Cao su được trồng
nhiều ở các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh,
Gia Lai, Kon Tum. Cây cao su thích hợp với đất đỏ
bazan và đất xám bạc màu ở các vùng đồi núi (nhưng
không quá cao).
* Trả lời câu hỏi về cao su lưu hóa (DKSP).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa ra kết
luận về cao su thiên nhiên và quá trình lưu hóa cao
su.
- GV chuyển sang nội dung mới.
+ Mục đích: Làm tăng tính chất cơ lí
của cao su (bền hơn với nhiệt và các
tác nhân khác, độ đàn hồi cao, chống
thấm khí, chống ẩm tốt hơn).
Hoạt động 5. Tìm hiểu về cao su tổng hợp
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
333
a. Mục tiêu: HS nêu được các loại cao su tổng hợp.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 62 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các loại cao su tổng hợp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu
cầu:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về cao su buna,
cao su buna-S, cao su buna-N.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về cao su
isoprene, cao su chloroprene.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, vận dụng
kiến thức đã tìm hiểu để trả lời câu
hỏi Luyện tập: Chloroprene là chất
có công thức CH3C(Cl)=CHCH3. Hãy
viết phương trình phản ứng điều
chế cao su chloroprene từ
chloroprene.
- GV tổ chức cho HS sử dụng kiến
thức đã tìm hiểu để trả lời câu hỏi
Luyện tập: Viết phương trình phản
2. Cao su
Cao su tổng hợp
- Có tính chất tương tự cao su thiên nhiên nhưng có
nguồn gốc tổng hợp.
- Một số loại cao su tổng hợp:
 Cao su buna
- Trùng hợp buta-1,3-diene (xúc tác sodium).
- Phương trình:
- Đặc điểm: độ bền, độ đàn hồi kém hơn cao su thiên
nhiên; chống mòn cao, chịu uốn tốt.
- Ứng dụng: sản xuất lốp xe.
 Cao su isoprene
- Trùng hợp isoprene có mặt xúc tác.
- Phương trình:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
334
ứng điều chế cao su buna-N từ
buta-1,3-diene và acrylonitrile
(CH2=CH-CN).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, đọc thông tin
trong bài để thực hiện yêu cầu của
GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết); ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung
phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Luyện tập (DKSP).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- Ứng dụng: sản xuất lốp xe, các sản phẩm cao su, giày
dép.
 Cao su chloroprene
- Trùng hợp chloroprene có mặt xúc tác.
- Phương trình:
- Đặc điểm: không cháy, bền cơ học, bền với dầu.
- Ứng dụng: bọc ống thủy lực công nghiệp, dùng trong
vật dụng kháng dầu và ozone.
 Cao su buna-S, buna-N
- Trùng hợp buta-1,3-diene với styrene được cao su
buna-S.
- Trùng hợp buta-1,3-diene với acrylonitrile được cao su
buna-N.
- Phương trình tổng quát:
Loại cao su Đặc điểm Ứng dụng
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
335
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời
của HS; đưa ra kết luận về phương
pháp điều chế, đặc điểm, ứng
dụng,… của một số loại cao su tổng
hợp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Buna-S Độ bền, đàn hồi
cao
Sản xuất lốp ô tô,
xe máy
Buna-N Tính chống dầu
cao
Sản xuất găng tay,
vòng đệm cao su
Hoạt động 6. Tìm hiểu về keo dán
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về keo dán.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 62 và
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm keo dán.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào
hình ảnh và thông tin trong SGK, cho biết: Keo
dán có khả năng đặc biệt nào?
3. Keo dán tổng hợp
Tìm hiểu về keo dán
- Keo dán: vật liệu có khả năng kết dính
bề mặt của hai vật liệu rắn với nhau,
không làm biến đổi bản chất của vật liệu
được kết dính.
Ví dụ:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
336
- GV cung cấp cho HS kiến thức về bản chất kết
dính của keo dán.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi
Luyện tập: Kể tên thương mại một số loại keo
dán thường gặp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài,
thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV: Keo dán có thể kết
dính bề mặt của hai vật liệu rắn với nhau.
* Trả lời câu hỏi Luyện tập: Các loại keo dán
thường gặp bap gồm keo 502, keo silicon,…
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Dán gỗ Dán nhựa
- Bản chất kết dính của keo dán: tạo lớp
màng rất mỏng bám chắc vào hai loại
vật liệu được dán.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
337
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về khái niệm keo dán và bản chất kết dính của
keo dán.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 7. Tìm hiểu một số loại keo dán tổng hợp
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về keo dán tổng hợp, đặc điểm và ứng dụng của
một số loại keo dán thông dụng.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 63 và
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về về keo dán tổng hợp, liệt kê các đặc điểm và ứng
dụng của một số loại keo dán thông dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm.
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc thông
tin trong SGK trang 63, thảo luận và
trình bày vào bảng nhóm theo nhiệm
vụ như sau:
3. Keo dán tổng hợp
Một số loại keo dán tổng hợp
 Keo dán epoxy
- Thành phần:
+ Thành phần thứ nhất có chứa các nhóm epoxy.
+ Thành phần thứ hai là chất đóng rắn, thường là
các amine.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
338
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về keo dán epoxy
(thành phần chính, nguyên lí hoạt
động, ứng dụng,…).
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về keo dán urea-
formaldehyde (phương pháp điều
chế, cách sử dụng, ứng dụng,…).
+ Nhóm 3: Tìm hiểu thông tin về nhựa
vá săm (ứng dụng, nguyên liệu,…).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực
hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực,
những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ
chức cho các nhóm trưng bày sản
phẩm. Mỗi nhóm cử 1 bạn thuyết
trình sản phẩm của nhóm, các thành
- Nguyên lí hoạt động: các nhóm amine sẽ phản
ứng với nhóm epoxy tạo polymer mạng không
gian với độ kết dính cao hơn.
- Ứng dụng: dán các vật liệu kim loại, gỗ, thủy
tinh, chất dẻo,….
Ví dụ:
 Keo dán urea-formaldehyde
- Cách điều chế: từ urea và formaldehyde.
- Cách sử dụng: khi sử dụng cần bổ sung thêm
chất đóng rắn có tính acid như oxalic acid, lactic
acid,… để tạo polymer mạng không gian.
- Ứng dụng: dán vật liệu bằng gỗ, chất dẻo,….
Ví dụ:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
339
viên còn lại tham quan, nhận xét, bổ
sung cho sản phẩm của nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
HS; đưa ra kết luận về khái niệm, đặc
điểm, ứng dụng,… của một số loại keo
dán thông dụng.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
 Nhựa vá săm
- Nguyên liệu: cao su được hòa tan trong các dung
môi hữu cơ.
- Ứng dụng: vá chỗ thủng của săm, lốp.
Ví dụ:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm của các loại vật liệu
polymer đã học cũng như đặc điểm và ứng dụng của chúng.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm của các loại vật liệu polymer đã học
cũng như đặc điểm và ứng dụng của chúng.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
340
Câu 1. Đâu không phải là vật liệu polymer?
A. Chất dẻo. B. Tơ. C. Keo dán. D. Gỗ.
Câu 2. Vật liệu composite gồm bao nhiêu thành phần chính?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 3. Nylon-6,6 thuộc loại
A. tơ polyamide. B. tơ tự nhiên.
C. tơ bán tổng hợp. D. tơ cellulose acetate.
Câu 4. Vải cotton được dệt từ
A. len. B. base. C. sợi bông. D. tơ olon.
Câu 5. Vật liệu polymer nào sau đây có tính đàn hồi?
A. Cao su. B. Chất dẻo. C. Composite. D. Keo dán.
Câu 6. Bạn A muốn chọn một vật liệu polymer phù hợp để làm bể cá, A có thể chọn
A. capron. B. poly(methyl methacrylate).
C. poly(phenol formaldehyde). D. poly(urea-formaldehyde).
Câu 7 (THPTQG 2023). Cho các polymer sau: polybutadiene, poly(methyl
methacrylate), polyacrylonitrile, nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng
trùng ngưng là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
D B A C A B D
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
341
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Loại vật liệu nào sau đây không phải là tơ tự nhiên?
A. Len. B. Tơ cellulose acetate.
C. Bông. D. Tơ tằm.
Câu 2. Cần bao nhiêu tấn acrylonytrile để điều chế 1 tấn tơ nitron? Biết hiệu suất của
phản ứng trùng hợp là 65%.
Câu 3. Hãy tìm hiểu quy trình khai thác và chế biến cao su thiên nhiên.
Câu 4. Len thường để sản xuất áo len giữ ấm vào mùa đông. Đặc biệt, một số loại áo
làm bằng lông cừu rất ấm và có giá thành cao. Nêu các đặc điểm cần chú ý khi giặt
quần áo làm bằng len.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. B.
Câu 2. Sơ đồ điều chế tơ nitron:
53n 53n
Khối lượng acrylonitrile cần thiết để điều chế 1 tấn tơ nitron là:
𝑚 =
.
= 1,54 (tấn).
Câu 3. Quy trình khai thác và chế biến cao su thiên nhiên:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
342
+ Thu hoạch mủ cao su: Phương pháp phổ biến là cạo mủ cao su. Cạo các rãnh trên
thân để cắt qua các gân nhựa mủ, từ đó tiết ra dịch trắng, người ta thường sẽ nạo theo
đường chéo hình xoắn ốc trên thây cây. Độ dốc của vết cắt là khoảng 30o
so với phương
ngang. Đặt cốc, chén bằng đất tráng men hoặc chiếc xô nhỏ dưới rãnh chảy.
+ Xử lí nguyên liệu: Mủ cao su sau khi thu hoạch sẽ được kiểm tra, đánh giá chất lượng
bằng cảm quang. Sau đó, chúng được đưa vào kho chứa mủ làm bằng nền xi măng
thoáng khí, sạch sẽ.
+ Gia công cơ học: Mủ cao su được đưa lên băng tải qua máy cán và phân tách thành
các khối nhỏ hơn để dễ dàng loại bỏ tạp chất. Các khối mủ này được cho vào hồ quậy
để trộn rửa và mang đi cán dẹp. Bước cuối cùng, mủ cao su được chuyển vào máy băm
liên hợp để phân nhỏ thành dạng cốm tơi xốp.
+ Gia công cơ nhiệt: Để cao su dai chuyển thành cao su dẻo, mềm, mủ cao su cần trải
qua 4 bước xử lí: oxi hóa nhiệt, nhiệt, hóa và cơ bằng cách trộn với một số hóa chất
khác.
+ Cân đong và ép: Sau khi kết thúc quá trình sấy nóng, cao su sẽ được cho lên bàn
phân loại để làm nguội rồi cân mủ. Riêng với chất lỏng sệt, người ta sẽ sử dụng hệ
thống hâm nóng và dụng cụ đo chuyên biệt. Tiếp đó, mủ cao su này sẽ được đưa vào
hộc ép của máy ép và cho vào túi PE.
+ Đóng gói và bảo quản: Túi đựng cao su tự nhiên là túi PE được trải 2 lớp thảm nylon.
Lớp thảm màu trong ở phía trong và lớp thảm màu đục ở phía ngoài.
+ Lưu hóa cao su: Cao su tự nhiên thường được lưu hóa trước khi sản xuất các sản
phẩm. Quá trình lưu hóa này là quá trình đun cao su với lưu huỳnh để tạc thành cao su
lưu hóa có cấu trúc mạng không gian. Cao su lưu hóa có tính đàn hồi tốt hơn, bền với
nhiệt hơn.
Câu 4. Vật liệu len thực chất là các polypeptide được cấu thành từ các amino acid bằng
liên kết peptide. Loại liên kết này dễ bị thủy phân trong môi trường acid và base mạnh.
Vì vậy, khi giặt quần áo làm bằng len nên tránh các môi trường acid và base mạnh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
343
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: HS tìm được số mắt xích có trong một loại tơ.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Cellulose triacetate là polymer được sử dụng để sản xuất tơ nhân tạo có cấu tạo
là [C6H7O2(OCOCH3)3]n. Một mạch cellulose triacetate có phân tử khối 345600 chứa
bao nhiêu mắt xích?
Câu 2. Xác định các phát biểu sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về tơ, cao su, và keo dán
tổng hợp:
a. Tơ nylon là loại tơ tổng hợp được sản xuất từ các amino acid thông qua phản
ứng trùng hợp.
b. Cao su lưu hóa là cao su thiên nhiên đã trải qua quá trình xử lý với lưu huỳnh
để cải thiện tính đàn hồi và độ bền.
c. Keo dán tổng hợp thường được sử dụng trong ngành xây dựng và có khả năng
kết dính tốt giữa các vật liệu khác nhau.
d. Tơ tằm là tơ tổng hợp, trong khi tơ nylon là tơ tự nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
344
Câu 1. Số mắt xích = = 1200 (mắt xích).
Câu 2.
a. Sai (S).
b. Đúng (Đ).
c. Đúng (Đ).
d. Sai (S).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về
tơ, cao su, keo dán tổng hợp.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
345
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG 4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về polymer.
- Hiểu và vận dụng kiến thức về polymer vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
 Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về polymer.
 Hiểu và vận dụng kiến thức về polymer vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
346
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức, phiếu
bài tập liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 4.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về bê tông cốt thép.
- GV nêu câu hỏi: Bê tông cốt thép thuộc loại vật liệu gì? Cho biết các phần chính của
bê tông cốt thép.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
347
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Bê tông cốt thép thuộc loại vật liệu composite.
+ Gồm 2 phần chính: vật liệu cốt (thép) và vật liệu nền (bê tông tươi).
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học
trong chương 4 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học
ngày hôm nay Ôn tập chương 4.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về polymer.
- Hiểu và vận dụng kiến thức về polymer vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 4.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS.
- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ
tư duy khái quát những kiến thức đã học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức
đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.
Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương
4
(Đính kèm dưới hoạt động)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
348
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ
chức triển lãm cho các nhóm trưng bày
sản phẩm của mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm
mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá
do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Gợi ý sản phẩm
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
349
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
350
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Lớp:…………………..
Nhóm đánh giá:………………………..................................................................
Nhóm trình bày:………………………..................................................................
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
351
VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP
TT Các tiêu chí Điểm Có Không
1 Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5
2 Thiết kế đẹp, sáng tạo. 1,5
3 Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0
4 Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0
5 Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0
6 Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0
7 Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0
8 Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0
Tổng điểm
Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: .......................................................
.......................................................................................................................................
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã
học.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
352
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Polystyrene được tổng hợp từ những phân tử
A. styrene. B. ethylene.
C. ethylic alcohol. D. acetic acid.
Câu 2: Tên polymer = Poly + ___________
A. tên acid. B. tên monomer.
C. tên base. D. tên muối.
Câu 3: Tên đầy đủ của PVC là
A. polyethylene. B. polystyrene.
C. poly(vinyl chloride). D. polyisoprene.
Câu 4: Ý không đúng khi nói về tính chất vật lí của polymer là
A. chất rắn.
B. không bay hơi.
C. một số polymer tan được trong dung môi hữu cơ.
D. tan trong nước.
Câu 5: Đặc điểm của polymer nhiệt rắn là
A. bị phân hủy bởi nhiệt.
B. có tính dẻo.
C. đàn hồi.
D. tan trong nước.
Câu 6: Nylon-6,6 được tổng hợp nhờ phương pháp
A. trùng hợp. B. trùng ngưng.
C. alkyl hóa. D. nitrous acid.
Câu 7: Phân tử nhỏ được giải phóng trong phản ứng trùng ngưng thường là
A. 𝛼-glucose. B. 𝛽-fructose.
C. nước. D. saccharose.
Câu 8: Các monomer tham gia phản ứng trùng hợp thường có
A. nucleic acid.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
353
B. lipid.
C. liên kết đôi.
D. nitrous acid.
Câu 9: Tính dẻo là tính __________ khi chịu tác dụng bởi nhiệt, áp lực bên ngoài, vẫn
giữ sự biến dạng khi thôi tác dụng.
A. bị thủy phân. B. bị oxi hóa.
C. bị khử. D. bị biến dạng.
Câu 10: Chất được dùng làm thủy tinh hữu cơ là
A. poly(methyl methacrylate).
B. poly(vinyl chloride).
C. polypropylene.
D. polystyrene.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
1. A 2. B 3. C 4. D 5. A
6. B 7. C 8. C 9. D 10. A
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi của GV
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
354
Câu 1. Cho các chất hữu cơ: 2-methylpropene, toluene, buta-1,3-diene, methyl
acrylate, ethanol, glycine. Những chất nào có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và gọi tên các polymer tạo thành.
Câu 2. Viết các phương trình phản ứng của tơ capron, nylon-6,6 với dung dịch NaOH.
Câu 3. Hãy tìm hiểu các chất dẻo được tái chế nhiều nhất hiện nay.
Câu 4. Phân tử của các loại cao su có đặc điểm gì giống nhau? Từ đó nêu tính chất
hóa học chung của chúng.
Câu 5. Từ CaC2 và các chất vô cơ cần thiết, hãy đề xuất quy trình và các phản ứng điều
chế PVC, PE, tơ nitron.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp gồm: 2-methylpropene,
buta-1,3-diene, methyl acrylate. Phương trình phản ứng trùng hợp của các chất này
như sau:
Câu 2. Các phương trình phản ứng:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
355
Câu 3.
+ PET là loại nhựa phổ biến nhất dùng cho đồ uống đóng chai sử dụng một lần vì
chúng khá rẻ tiền, nhẹ và dễ tái chế. Tỉ lệ tái chế loại nhựa này tương đối khoảng 20%.
+ Nhựa PE tỉ trọng cao được tái chế khá nhiều, khoảng 70% các chai nhựa dẻo đựng
mĩ phẩm như chai dầu gội, sữa rửa mặt, dầu xả,... đều làm từ HDPE tái chế.
+ PP có điểm nóng chảy cao, vì vậy vật liệu này thường được chọn cho các thùng chứa
chất lỏng nóng. Ngoài ra, còn có thể tìm thấy các sản phẩm làm từ chúng như đèn tín
hiệu, dây cáp acquy, chổi quét nhựa, hộp xốp đựng thức ăn nhanh, hộp đựng thức ăn
mang đi, thùng nhựa, đũa nhựa, pallet, khay nhựa,...
+ Nhựa PVC rất bền và tốt, vì vậy chúng thường được sử dụng cho đường ống, vách
ngoài và các ứng dụng tương tự. Đây cũng là loại chất dẻo được tái chế khá nhiều.
Câu 4. Các loại cao su có trong phân tử còn chứa liên kết đôi nên tính chất hóa học
của chúng khá giống alkene, có khả năng tham gia phản ứng cộng phá vỡ liên kết đôi.
Câu 5. Sơ đồ và các phản ứng điều chế:
CaC2
( )
C2H2
( )
CH2=CHCl
( )
PVC
(1) CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
(2) C2H2 + HCl → CH2=CHCl
(3)
C2H2
( )
C2H4
( )
PE
(1) C2H2 + H2
,
⎯⎯⎯⎯⎯ CH2=CH2
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
356
(2) nCH2=CH2
, ,
⎯⎯⎯ –(CH2-CH2)-n
PE
C2H2
( )
CH2=CHCN
( )
nitron
(1) C2H2 + HCN → CH2=CHCN
(2)
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực
tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung
của polymer và vật liệu polymer đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Cho polymer có cấu tạo như sau:
Polymer trên được dùng sản xuất loại vật liệu polymer nào sau đây?
A. Chất dẻo. B. Keo dán. C. Cao su. D. Tơ.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
357
Câu 2: Cho dãy các nguyên liệu:
(1) 𝜔-aminoenanthic acid;
(2) caprolactam;
(3) ethylene glycol và terephthalic acid;
(4) hexamethylendiamine và adipic acid.
Số nguyên liệu có phản ứng trùng ngưng tạo polymer là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 3: Cho các polymer sau: poly(vinyl chloride); polyacrylonitrile; polyethylene;
poly(methyl methacrylate). Số polymer dùng để sản xuất chất dẻo là
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Câu 4: Một đoạn mạch cellulose có phân tử khối là 1782000 chứa bao nhiêu mắt xích?
A. 9000. B. 10800. C. 11000. D. 1980.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
Câu 1. D. Câu 2. A. Câu 3. D. Câu 4. C.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị Bài 12 – Thế điện cực và nguồn điện hóa học.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
358
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
1
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 5: PIN ĐIỆN VÀ ĐIỆN PHÂN
BÀI 12. THẾ ĐIỆN CỰC VÀ NGUỒN ĐIỆN HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được cặp oxi hoá - khử của kim loại.
- Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa
các dạng khử, khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn.
- Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi
hoá giữa các cặp oxi hoá - khử; dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng
giữa hai cặp oxi hoá - khử; tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi
hai cặp oxi hoá - khử.
- Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm
chính một số loại pin khác như acquy (accu), pin nhiên liệu, pin mặt trời,...
- Lắp ráp được pin đơn giản (Pin đơn giản: 2 thanh kim loại khác nhau cắm
vào quả chanh, lọ nước muối,...) và đo được sức điện động của pin.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về thế điện cực và nguồn điện hoá
học.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả được khái niệm về
cập oxi hoá - khử của kim loại, giá trị thế điện cực chuẩn; Cấu tạo, nguyên tắc
hoạt động của pin Galvani.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
2
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học liên quan đến tính khử, tỉnh oxi hoá giữa các
cặp oxi hoá - khử cũng như chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cấp oxi hoá -
khử để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức hoá học: Mô tả được cặp oxi hoá - khử của kim loại; Nêu được giá trị
thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả
năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Lắp ráp được pin đơn giản (2
thanh kim loại khác nhau cấm vào quả chanh, lọ nước muối, ...) và đo được sức
điện động của pin.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa
các cặp oxi hoá - khử; Dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp
oxi hoá - khử; Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá
- khử; Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm
chính một số loại pin khác như acquy (accu), pin nhiên liệu, pin mặt trời,...
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan
đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
3
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh:
- GV nêu câu hỏi: Người ta dùng hai sợi dây làm bằng hai kim loại khác nhau cắm
vào một quả chanh và nối với một bóng đèn 3V thì thấy bóng đèn sáng. Như vậy,
quả chanh có cắm hai sợi dây kim loại khác nhau đóng vai trò như một viên pin,
phát sinh ra dòng điện.
Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của pin như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
4
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Nếu hàm lượng triglyceride trong máu cao hơn
mức bình thường có thể dẫn đến nguy cơ bị xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim,
mỡ máu, gan nhiễm mỡ, đột quỵ,...
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Trong chương này chúng
ta cùng tìm hiểu về pin điện và điện phân. Bài đầu tiên của chương, chúng ta tìm
hiểu thế điện cực và nguồn điện hóa học. Bài 1 – Thế điện cực và nguồn điện hóa
học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Mô tả cặp oxi – hóa khử của kim loại
a. Mục tiêu:
- HS mô tả được cặp oxi hoá - khử của kim loại.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cặp oxi hóa khử của kim loại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV giới thiệu về cặp oxi hóa – khử của
kim loại và kí hiệu.
I. CẶP OXI – HOA KHỬ CỦA KIM
LOẠI
- Dạng oxi hóa Mn+
và dạng khử M của
cùng một kim loại được gọi là cặp oxi hóa
– khử của kim loại, kí hiệu Mn+
/M.
Ví dụ 1: (SGK -tr.64)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
5
GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức
đã học thông qua trả lời câu hỏi Thảo
luận 1, 2 SGK trang 64 :
1. Xác định dạng oxi hoá và dạng khử
trong các quá trình (2) và (3).
2. Viết các cặp oxi hoá – - khử trong quá
trình (2) và (3).
- HS thực hiện Luyện tập (SGK - tr.64)
Viết các cặp oxi hoá - khử của kim loại
Na, Mg và Al.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức
đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK
để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu
hỏi.
Gợi ý trả lời Thảo luận (ss -tr.64)
1.
Quá trình Dạng oxi
hóa
Dạng khử
(2) Cu2+
Cu
(3) Ag+
Ag
2.
Cặp oxi hoá - khử trong quá trình (2) là:
Cu2+
/Cu.
- Cặp oxi hoá - khử trong quá trình (3) là:
Ag+
/Ag.
Luyện tập (SGK - tr.64)
Cặp oxi hoá - khử của kim loại Na, Mg và
Al tương ứng là Na+
/Na, Mg2+
/Mg và
Al3+
/Al.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
6
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận :
Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một
nguyên tố kim loại tạo thành cặp oxi hoá
- khử.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu thế điện cực chuẩn của kim loại và cấu tạo, nguyên tắc hoạt
động của pin Galvani
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng
khử, khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn.
- Nêu được cấu tạo của pin Galivani.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS thế điện cực chuẩn của kim loại và cấu tạo, nguyên
tắc hoạt động của pin Galvani.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
II. THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN CỦA KIM LOẠI
VA PIN GALVANI
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
7
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các
nhóm quan sát Hình 12.1, tìm hiểu nội
dung SGK.
- GV đặt câu hỏi:
+ Cho thanh kim loại M và dung dịch
muối của nó, khi nào hình thành điện cực?
Khi đó thế điện cực chuẩn xuất hiện khi
nào?
+ Thế nào là pin Galvani?
- Nhúng thanh kim loại (M) vào dung dịch muối
của nó (Mn+
), tạo thành một điện cực.
+ Ở điện cực sẽ xuất hiện một thế điện cực (E) nhất
định.
+ Thế điện cực chuẩn (𝐸 )) của cặp oxi hoá - khử
𝑀 /𝑀(𝐸 / ) khi nồng độ Mn+
trong dung
dịch bằng 1 M, ở 25°C.
- Pin Galvani gồm 2 điện cực có thế điện cực khác
nhau, thường được ghép với nhau qua cầu muối.
Pin Galvani chuyển năng lượng của phản ứng hoá
học thành năng lượng điện.
Ví dụ 2: Pin Galvani Zn-Cu (Hình 12.1)
Thảo luận 3 và 4 (SGK tr.65)
3.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
8
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành câu
Thảo luận 3 và 4 (SGK tr.65)
3. Quan sát Hình 12.1, hãy mô tả cấu tạo
của pin Galvani. Cho biết cực dương, cực
âm và chiều di chuyển của electron trong
pin.
4. Điện cực nào bị tan dần trong pin
Galvani Zn-Cu?
- GV đặt câu hỏi:
- Cấu tạo của pin Galvani (Zn-Cu): Hai cốc thuỷ
tinh, một cốc chứa dung dịch CuSO một cốc chứa
dung dịch ZnSO4.
Nhúng một lá kẽm vào dung dịch ZnSO4, một lá
đồng vào dung dịch CuSO4.
Nối hai dung dịch bằng một ống hình chữ U có
chứa dung dịch 4 KCI (hoặc NH4Cl), gọi là cầu
muối. Nối hai lá kim loại bằng một dây dẫn.
- Điện cực âm, anode (-): Xảy ra quá trình oxi
hoá Zn:
Zn → Zn2+
+ 2e
- Điện cực dương, cathode (+): Xảy ra quá trình
khử ion Cu2+
:
Cu2+
+ 2e → Cu
- Electron chuyển từ thanh Zn qua dây dẫn đến
thanh Cu. Cầu muối đóng vai trò khép kín mạch và
trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực.
4.
Điện cực kẽm bị tan dần trong pin Galvani Zn-Cu.
- Giá trị hiệu điện thế giữa hai điện cực được gọi là
sức điện động của pin (Epin).
𝐸 = 𝐸 − 𝐸
+ Khi các điện cực ở điều kiện chuẩn, sức điện
động của pin được gọi là sức điện động chuẩn
(𝐸 ).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
9
+ Thế nào là sức điện động của pin? Thế
nào là sức điện động chuẩn?
+ Nêu cách xác định giá trị thế điện cực
chuẩn của một kim loại dựa vào sức điện
động.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Thế điện cực chuẩn (𝐸 ) của kim loại có thể xác
định bằng cách đo sức điện động của pin tạo bởi
điện cực hydrogen chuẩn và điện cực chuẩn của
kim loại cần đo.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
10
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận :
• Pin Galvani Zn-Cu gồm điện cực kẽm và
điện cực đồng. Hai điện cực được nối với
nhau bằng cầu muối. Khi pin hoạt động, ở
điện cực âm (anode) xảy ra quá trình oxi
hoá Zn và ở điện cực dương (cathode) xảy
ra quá trình khử ion Cu2+
.
• Thế điện cực chuẩn (𝐸 ) của kim loại có
thể xác định bằng cách đo sức điện động
của pin tạo bởi điện cực hydrogen chuẩn
và điện cực chuẩn của kim loại cần đo.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của dãy thế điện cực chuẩn kim loại
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa
các cặp oxi hoá - khử; dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá
- khử; tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, so sánh tính khử, tính oxi hóa giữa các cặp oxi hóa –
khử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: So sánh tính khử, tính oxi hóa giữa các cặp oxi hóa – khử
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
III. Ý NGHĨA CỦA DÃY THẾ ĐIỆN CỰC
CHUẨN KIM LOẠI
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
11
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
các nhóm quan sát Bảng 12.1, tìm hiểu nội
dung SGK.
- GV đặt câu hỏi:
+ Ở điều kiện chuẩn, thế điện cực của kim
loại càng lớn thì tính oxi hóa của Mn+
và
tính khử của kim loại M như thế nào?
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành câu
Thảo luận 5 (SGK tr.66)
5. Dựa vào Bảng 12.1, hãy sắp xếp theo
chiều tăng dần tính oxi hoá của các ion
Li+
, Fe2+
, Ag+
và chiều tăng dần tính khử
của các kim loại tương ứng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
1. So sánh tính khử, tính oxi hóa giữa cặp oxi
hóa – khử
- Ở điều kiện chuẩn, thế điện cực của kim loại càng
lớn thì tính oxi hóa của Mn+
càng mạnh và tính khử
của kim loại M càng yếu.
Ví dụ 3 (SGK -tr.66)
Thảo luận 5 (SGK tr.66)
- Tính oxi hoá tăng dần từ trái sang phải là Li+
, Fe2+
,
Ag+
.
- Tính khử tăng dần từ trái sang phải là: Ag, Fe, Li.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
12
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận :
Khi biết giá trị thế điện cực chuẩn của các
cặp oxi hoá - khử, có thể so sánh được khả
năng khử giữa các dạng khử và khả năng
oxi hoá giữa các dạng oxi hoá ở điều kiện
chuẩn
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2 :Dự đoán chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
các nhóm quan sát Bảng 12.1, tìm hiểu nội
dung SGK.
- GV yêu cầu HS trình bày:
+ Dự đoán chiều hướng xảy ra phản ứng
giữa hai cặp oxi hóa – khử.
- GV hướng dẫn HS quy tắc 𝛼.
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành câu
Thảo luận 6 (SGK tr.67)
6. Cho Al và Ag vào dung dịch HCI 1 M.
Dựa vào Bảng 12.1, dự đoán phản ứng
2. Dự đoán chiều hướng xảy ra phản ứng giữa
hai cặp oxi hóa – khử
Chất oxi hoá mạnh hơn + Chất khử mạnh hơn
→ Chất khử yếu hơn + Chất oxi hoá yếu hơn
Ví dụ 4 (SGK -tr.67)
Thảo luận 6 (SGK tr.67)
-Vì E / < E / , theo quy tắc 𝛼, khi cho
Al vào dung dịch HCl có xảy ra phản ứng theo
phương trình hoá học:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
13
nào có thể xảy ra. Viết phương trình hoá
học của phản ứng (nếu có).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận :
Kim loại của cặp oxi hoá - khử có thế điện
cực chuẩn nhỏ hơn có thể khử được cation
kim loại (hoặc H+
) của cặp oxi hoá - khử
có thể điện cực chuẩn lớn hơn ở điều kiện
chuẩn.
2Al + 6HCl → 2AICl3 + 3H2
- Vì E / > E / , theo quy tắc 𝛼, Ag không
phản ứng với dung dịch HCl.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
14
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3 : Tính sức điện động của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
các nhóm quan sát Bảng 12.1, tìm hiểu nội
dung SGK.
- GV yêu cầu HS trình bày:
+ Nêu cách tính sức điện động chuẩn của
pin điện hóa dựa vào giá trị thế điện cực
chuẩn.
- GV hướng dẫn HS Ví dụ 5.
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành câu
Thảo luận 7 (SGK tr.67)
7. Dựa vào Bảng 12.1, xác định cathode
và anode trong pin điện hoá Zn-Pb gồm
điện cực chuẩn Zn2+
/Zn và điện cực
chuẩn Pb2+/
Pb. Tính sức điện động chuẩn
của pin.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
3. Tính sức điện động của pin điện hóa tạo bởi
hai cặp oxi hóa – khử
Sức điện động chuẩn của pin điện hóa:
E = E − E
Ví dụ 5 (SGK -tr.67)
Thảo luận 7 (SGK tr.67)
- Cathode: Pb.
- Anode: Zn.
Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Zn-Pb:
E = E / − E /
= −0,13 − (−0,76) = 0,63 (𝑉).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
15
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận :
Sức điện động chuẩn của pin điện hóa:
E = E − E
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số loại pin
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Nêu ưu, nhược điểm chính một số loại pin.
- Thực hành lắp ráp được pin đơn giản và đo được sức điện động của pin.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, nêu ưu, nhược điểm chính một số loại pin; Thực hành
lắp ráp được pin đơn giản và đo được sức điện động của pin.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu ưu nhược điểm chính một số loại pin
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
16
Bước 1 : GV chuyển
giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các
nhóm, yêu cầu các nhóm
tìm hiểu ưu, nhược điểm
chính một số loại pin.
+ Nêu nguyên tắc hoạt
động của pin nhiên liệu,
pin mặt trời và acquy.
IV. MỘT SỐ LOẠI PIN KHÁC
a) Tìm hiểu ưu nhược điểm chính một số loại pin
- Pin nhiên liệu: hoạt động dựa trên phản ứng oxi hoá - khử giữa
nhiên liệu và chất oxi hóa (thường là oxygen).
- Pin mặt trời (pin quang điện) bao gồm nhiều tế bào quang điện
làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện.
- Acquy đơn giản là acquy chì, gồm bản cực dương bằng PbO2, bản
cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H2SO4
loãng. Nguyên tắc hoạt động của acquy chì tương tự như pin điện
hoá.
Ngoài acquy chì còn có acquy kiềm.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
17
- GV yêu cầu các nhóm
hoàn thành câu Thảo
luận 8, 9, 10 (SGK
tr.66)
8. Hãy nêu một số ứng
dụng của pin mặt trời
trong đời sống.
9. Hãy nêu một số thiết bị
sử dụng acquy mà em
biết.
10. Tìm hiểu và nêu ưu,
nhược điểm của pin
nhiên liệu, pin mặt trời
và acquy.
Bước 2: HS tiếp nhận,
thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình ảnh,
đọc thông tin trong bài,
thảo luận nhóm để thực
hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực,
những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Thảo luận 8, 9, 10 (SGK tr.68)
8.
Một số ứng dụng của pin mặt trời trong đời sống như trạm xe buýt
chiếu sáng tự động, phương tiện giao thông, vệ tinh, sản xuất
hydrogen, nuôi tôm, trụ đèn đường, đèn giao thông, nguồn điện cho
thiết bị di động, trạm sạc năng lượng mặt trời, balo năng lượng mặt
trời, thùng rác năng lượng mặt trời, dù năng lượng mặt trời, quần áo
năng lượng mặt trời, thiết bị an ninh, hệ thống nước nóng, hệ thống
sưởi ấm, chưng cất nước uống, bơm năng lượng mặt trời, sấy khô
các sản phẩm nông nghiệp và các sản phẩm từ động vật bằng năng
lượng mặt trời, lò nung mặt trời, nấu ăn, ...
9.
Một số thiết bị sử dụng acquy như xe đạp điện; xe điện đồ chơi; còi
để trong xe máy; ti vi, radio, máy nghe nhạc, đèn chiếu sáng,... trong
ô tô; ...
10.
Pin Ưu điểm Nhược điểm
Pin
nhiên
liệu
- Hiệu suất cao.
- Cấu tạo đơn giản.
- Thân thiện với môi
trường.
- Không gây tiếng ồn khi
hoạt động, hoàn toàn yên
- Giá thành cao.
- Hệ thống tồn trữ, cung cấp
nhiên liệu chưa thật đơn
giản và an toàn, nhất là
nhiên liệu hydrogen rất dễ
gây ra cháy, nổ.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
18
Bước 3: Báo cáo kết
quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3
HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của
GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo
luận:
- Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời
của HS.
- GV chuyển sang nội
dung mới.
lặng trong quá trình vận
hành.
- Thời gian nạp nhiên liệu
nhanh.
- Thuận tiện cho việc đặt
nhà máy tạo cấp điện dùng
pin nhiên liệu mà không
làm thay đổi kiến trúc và
phá huỷ các công trình sẵn
có, không phá hoại môi
trường.
- Một số loại pin nhiên liệu
hoạt động ở nhiệt độ khá
cao.
Pin
mặt
trời
- Nguồn cung bền vững và
vô tận.
- Sử dụng ở mọi nơi trên thế
giới.
- Sử dụng nguồn năng
lượng sạch, có khả năng tái
tạo.
- Không gây tiếng ồn.
- Hiệu quả cao, chi phí hoạt
động thấp.
- Công nghệ hiện đại.
- Chi phí lắp đặt ban đầu
cao.
- Không ổn định.
- Chi phí lưu trữ năng lượng
cao.
- Vẫn gây ô nhiễm môi
trường dù rất ít.
- Sử dụng nhiều thành phần
đắt tiền và quý hiếm.
- Mật độ năng lượng thấp
hơn những nguồn năng
lượng tái tạo khác.
Acquy - Giá thành rẻ.
- Dễ dàng mua và sử dụng
với mục đích dân dụng.
- Phải bảo trì, bảo dưỡng
thường xuyên, chi phí sử
dụng tốn kém.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
19
- Dễ dàng bảo trì, bảo
dưỡng.
- Độ bền, tuổi thọ làm việc
của acquy không cao như
pin.
- Thời gian sạc bình acquy
lâu và cần có thời gian nghỉ
sau sạc tương đối dài.
- Dễ bị hư hỏng nếu không
được - sử dụng thường
xuyên hoặc bảo dưỡng
đúng cách.
Nhiệm vụ 2 : Thực hành lắp ráp pin đơn giản
Bước 1 : GV chuyển
giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các
nhóm, hướng dẫn các
nhóm thực hiện thí
nghiệm lắp ráp pin chanh
như đã trình bày trong
SGK.
- GV yêu cầu đại diện
các nhóm báo cáo kết
quả thực hiện được khi
thực hành lắp ráp pin đơn
giản.
Bước 2: HS tiếp nhận,
thực hiện nhiệm vụ học
tập
b) Thực hành lắp ráp pin đơn giản
Thí nghiệm. Lắp ráp pin chanh và đo sức điện động của pin
- Dụng cụ: thanh kim loại đồng và kẽm; vôn kế; 2 dây dẫn.
- Nguyên liệu: 1 quả chanh tươi.
- Tiến hành:
+ Bước 1: Cắm 2 thanh kim loại vào quả chanh và không để chúng
chạm vào nhau.
+ Bước 2: Lắp hệ thống như Hình 12.6. Ghi nhận giá trị hiện trên
vôn kế.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
20
- HS quan sát hình ảnh,
đọc thông tin trong bài,
thảo luận nhóm để thực
hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực,
những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết
quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3
HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của
GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo
luận:
- Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời
của HS.
- GV kết luận:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
21
+ Mỗi loại pin hay acquy
có những ưu điểm riêng,
phù hợp với từng mục
đích sử dụng.
+ Có thể tự lắp ráp pin
đơn giản bằng cách cắm
2 thanh kim loại khác
nhau vào quả chanh, cốc
nước muối, ... và đo sức
điện động của pin.
- GV chuyển sang nội
dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: Tại điện cực Zn trong pin Zn-Cu, xảy ra hiện tượng gì?
A. Phản ứng khử ion Cu2+
thành Cu.
B. Phản ứng oxi hóa Zn thành ion Zn2+
.
C. Phản ứng trung hòa.
D. Không có phản ứng hóa học nào xảy ra.
Câu 2. Biết 𝐸 / = + 0,8V, 𝐸 / =0,77V. Vậy nhận định nào sau đây đúng?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
22
A. Ion Fe3+
oxi hoá được Ag.
B. Ion Fe2+
bị oxi hoá bởi Ag+
.
C. Ion Ag+
bị khử bởi ion Fe3+
.
D. Ion Fe2+
oxi hoá được Ag.
Câu 3. Cho các phản ứng sau: Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2;
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại là:
A. Fe2+
, Ag+
, Fe3+
.
B. Ag+
, Fe2+
, Fe3+
.
C. Fe2+
, Fe3+
, Ag+
.
D. Ag+
, Fe3+
, Fe2+
.
Câu 4. Cho các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của
dạng oxi hóa như sau: Fe2+
/Fe, Cu2+
/Cu, Fe3+
/Fe2+
. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Fe2+
oxi hóa được Cu thành Cu2+
.
B. Cu2+
oxi hoá được Fe2+
thành Fe3+
.
C. Fe3+
oxi hóa được Cu thành Cu2+
.
D. Cu khử được Fe3+
thành Fe.
Câu 5. Tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử 𝐸 / , biết rằng
𝐸 ( ) = 2,71𝑉 và 𝐸 / = +0,34𝑉.
𝐴. −0,76 V.
B. 0,42 V.
C. - 2,37 V.
D. 2,37 V.
Câu 6. Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hóa: Zn-Cu là 1,1V; Cu-Ag là 0,46V.
Biết thế điện cực chuẩn 𝐸 / = +0,8V. Thế điện cực chuẩn 𝐸 / và 𝐸 / lần
lượt là:
A. 1,56V và 0,64V.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
23
B. -1,46V và -0,34V.
C. -0,76V và 0,34V.
D. -1,56V và 0,64V.
Câu 7. Dây các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là
A. 𝐾 > 𝑀𝑔 > 𝐴𝑙 > 𝐹𝑒 > 𝐶𝑢 .
B. 𝐹𝑒 > 𝐶𝑢 > 𝐾 > 𝑀𝑔 > 𝐴𝑙 .
C. 𝐶𝑢 > 𝐹𝑒 > 𝐾 > 𝑀𝑔 > 𝐴𝑙 .
D. 𝐶𝑢 > 𝐹𝑒 > 𝐴𝑙 > 𝑀𝑔 > 𝐾 .
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong pin Galvani Zn - Cu, khi pin hoạt động
a) Zn đóng vai trò là cực âm.
b) Cu đóng vai trò là cực âm.
c) Điện cực âm xảy ra quả trình khử ion Cu2+
.
d) Điện cực âm xảy ra quả trình oxi hoá Zn.
Câu 2. Ưu điểm, nhược điểm chính của một số loại pin
a) Ưu điểm của pin nhiên liệu là nhiên liệu được bổ sung liên tục.
b) Pin nhiên liệu là công nghệ cao nhưng giá thành rẻ, phổ biển.
c) Pin mặt trời tạo ra được nguồn năng lượng xanh thân thiện với môi trường.
d) Chi phí sản xuất acquy thường nhỏ hơn so với pin thông thường.
Câu 3. Trong pin điện hoá Zn-Pb
a) Anode: Zn.
b) Anode: Pb.
c) Sức điện động chuẩn của pin là - 0,63V.
d) Sức điện động chuẩn của pin là 0,63V.
Câu 4. Cho một pin điện hoá được tạo bởi các cặp oxi hoá khử Fe2+
/Fe, Ag+
/Ag ở điều
kiện chuẩn.
a) Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là Fe → Fe2+
+ 2e.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
24
b) Phản ứng oxi hoá – khử diễn ra trong pin: Fe2+
+ 2Ag → Fe + 2Ag+
.
c) Trong pin điện hoá, cực dương là cathode, xảy ra quá trình nhường electron.
d) Sức điện động chuẩn của pin là 1,24 V.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu Trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
B B C C C C D
Câu trắc nghiệm đúng – sai
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
a) Đ
b) S
c) Đ
d) S
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
25
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.69) và thực
hiện Vận dụng (SGK -tr.68).
Câu 1. Cho các kim loại: K, Mg, Al, Ag. Hãy viết các cặp oxi hoá - khử tạo bởi các
kim loại đó và dựa vào bảng giá trị thế điện cực chuẩn, sắp xếp theo thứ tự giảm dần
tính oxi hoá của các ion kim loại tương ứng.
Câu 2. Xác định chiều của các phản ứng hoá học xảy ra giữa các cặp oxi hoá - khử:
Cu2+
/Cu, Zn2+
/Zn và Ag+
/Ag ở điều kiện chuẩn. Giải thích và viết phương trình hoá
học.
Câu 3. Trong pin điện hoá, quá trình khử
A. xảy ra ở cực âm.
B. xảy ra ở cực dương.
C. xảy ra ở cực âm và cực dương.
D. không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Câu 4. Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì nồng độ
A. Cu2+
giảm, Zn tăng.
B. Cu giảm, Zn2+
giảm.
C. Cu2+
tăng, Zn2+
tăng.
D. Cu2+
tăng, Zn2+
giảm.
Câu 5. Cho một pin điện hoá được tạo bởi các cặp oxi hoá khử Fe2+
/Fe, Ag+
/Ag ở
điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là
A. Fe → Fe2+
+ 2e
B. Fe2+
+ 2e → Fe
C. Ag+
+ 1e → Ag
D. Ag → Ag+
+1e
Câu 6. Dựa vào Bảng 12.1, tính sức điện động chuẩn của các pin điện hoá tạo bởi
các cặp oxi hoá - khử sau: Fe2+
/Fe và Cu2+
/Cu; Sn2+
/Sn và Ag+
/Ag; Pb2+
/Pb và
Ag+
/Ag.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
26
Vận dụng (SGK -tr.68). Lắp ráp thêm một số pin đơn giản từ các nguyên liệu khác và
đo sức điện động của pin.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại.
Gợi ý đáp án
Câu 1. K+
/K; Mg2+
/Mg; Al3+
/AI; Ni2+
/Ni; Cu2+
/Cu; Ag+
/Ag.
Câu 2. Ta có: 𝐸 / < 𝐸 / < 𝐸 /
Phương trình hoá học dạng ion của các phản ứng:
Zn + Cu2+
→ Zn2+
+ Cu
Zn + 2Ag+
→ Zn2+
+ 2Ag
Cu + 2Ag+
→ Cu2+
+ 2Ag
Câu 3. Đáp án B.
Câu 4. Đáp án A.
Câu 5. Đáp án A.
Câu 6. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu:
𝐸 = 𝐸 / − 𝐸 / = 0,34 - (-0,44) = 0,78 (V).
Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Sn-Ag:
𝐸 = 𝐸 / − 𝐸 / = 0,80-(-0,14) = 0,94 (V).
Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Pb-Ag:
𝐸 = 𝐸 / − 𝐸 / = 0,80-(-0,13) = 0,93 (V).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
27
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 13: Điện phân.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
28
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13. ĐIỆN PHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.
 Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II)
sulfate, dung dịch sodium chloride (tự chế tạo nước Javel để tẩy rửa).
 Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh
chế kim loại).
 Trình bày được giai đoạn điện phân aluminium oxide trong sản xuất nhôm
(aluminium), tinh luyện đồng (copper) bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
29
- Năng lực nhận thức hoá học:
 Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.
 Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm điện phân dung dịch copper
(II) sulfate, dung dịch sodium chloride (tự chế tạo nước Javel để tẩy rửa).
 Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện,
tinh chế kim loại).
 Trình bày được giai đoạn điện phân aluminium oxide trong sản xuất nhôm
(aluminium), tinh luyện đồng (copper) bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Sử dụng tiết kiệm, an toàn các sản phẩm của quá trình luyện kim trong đời sống, sản
xuất.
- Có ý thức thu gom, phân loại các loại phế thải kim loại sau khi sử dụng đúng quy
định để bảo vệ môi trường.
- Khơi dậy ý thức tìm kiếm các tài nguyên, vật liệu thân thiện với môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Hóa chất và dụng cụ thực hiện các thí nghiệm trong bài.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
30
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về chất oxi hóa, chất khử,
quá trình oxi hóa, quá trình khử, điện cực, thế điện cực chuẩn) để chuẩn bị cho bài học
mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình.
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí
lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung
kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm
được từ khóa liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ, yêu cầu: Em hãy trả lời các câu hỏi sau
để tìm được từ thích hợp điền vào các hàng ngang tương ứng, từ đó xác định được từ
khóa.
Câu 1: Thiết bị nào dùng để đo cường độ dòng điện?
Câu 2: Theo quy ước với cả pin điện và bình điện phân, điện cực nào là nơi xảy ra quá
trình oxi hóa?
Câu 3: Vật liệu dẫn điện được sử dụng để kết nối các thành phần điện tử với nhau, tạo
thành mạch điện gọi là gì?
Câu 4: Hiện tượng các chất tan vào nước và phân li thành các ion mang điện gọi là gì?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
31
Câu 5: Trong pin điện hoặc bình điện phân, nơi xảy ra quá trình oxi hóa và quá trình
khử gọi là gì?
Câu 6: Loại phản ứng nào biến một chất thành hai hay nhiều chất?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ampe kế.
Câu 2: Anode.
Câu 3: Dây dẫn.
Câu 4: Điện li.
Câu 5: Điện cực.
Câu 6: Phân hủy.
Từ khóa: Mạ điện.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
- GV cung cấp thêm thông tin về từ khóa: Mạ điện là một ứng dụng quan trọng của
hiện tượng điện phân nhằm trang trí bề mặt hoặc chống sự ăn mòn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Pin điện hóa hoạt
động dựa trên các phản ứng oxi hóa – khử tự xảy ra trong pin (hóa năng chuyển thành
điện năng). Tuy nhiên, một số phản ứng oxi hóa – khử chỉ có thể xảy ra nhờ dòng điện
(trong đó có mạ điện), được gọi là phản ứng điện phân (điện năng chuyển thành hóa
năng). Khi điện phân, các quá trình trên bề mặt điện cực xảy ra theo nguyên tắc nào?
Điện phân có ứng dụng gì trong đời sống, sản xuất? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta
cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 13 – Điện phân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
32
Hoạt động 1. Điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch
a. Mục tiêu:
- HS trình bày được nguyên tắc điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. HS trình bày được nguyên tắc điện phân dung
dịch, điện phân nóng chảy.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu thế nào là
điện phân.
- HS trình bày về điện phân
nóng chảy NaCl.
I. ĐIỆN PHAN NONG CHẢY, DIỆN PHAN DUNG
DỊCH
- Điện phân là quá trình oxi hoá - khử xảy ra trên bề
mặt các điệncựckhicó dòng điệnmột chiếu đi qua
chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li.
1. Tìm hiểu nguyên tắc điện phân nóng chảy
- Quá trình điện phân NaCl nóng chảy có thể biểu
diễn qua sơ đồ sau:
+ -
2
Cathode (-) NaCl Anode (+)
1
Na +e Na Cl Cl +e
2
 
Phương trình hóa học của quá trình điện phân
NaCl nóng chảy:
NaCl
đ
⎯ Na +
1
2
Cl
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
33
- GV yêu cầu các nhóm
hoàn thành câu Thảo luận
1 (SGK – tr.70)
Xác định sản phẩm tạo
thành ở hai điện cực khi
điện phân NaCl nóng chảy.
- HS trả lời câu hỏi:
Nêu nguyên tắc điện phân
nóng chảy?
- HS thực hiện Luyện tập
(SGK -tr.70)
Viết phương trình hoá học
của quá trình điện phân
nóng chảy các chất: MgCl2,
Al2O3.
Bước 2: HS tiếp nhận,
thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, vận
dụng kiến thức đã học kết
Thảo luận 1 (SGK -tr.70)
Khi điện phân NaCl nóng chảy, ở cathode(-) thu
được Na, còn ở anode (+) thu được Cl .
- Nguyên tắc điện phân nóng chảy:
• Tại cathode (điện cực âm): xảy ra quá trình khử
ion dương.
• Tại anode (điện cực dương): xảy ra quá trình oxi
hoá ion âm.
Luyện tập
MgCl
đ
⎯ Mg + Cl
2Al O
đ
⎯ 4Al + 3𝑂 .
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
34
hợp đọc thông tin trong
SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của
HS, đưa ra kết luận :
Nguyên tắc điện phân nóng
chảy:
• Tại cathode (điện cực
âm): xảy ra quá trình khử
ion dương.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
35
• Tại anode (điện cực
dương): xảy ra quá trình oxi
hoá ion âm.
- GV chuyển sang nội dung
mới.
Bước 1: GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- GV chia nhóm, HS thực
hiện thí nghiệm 1 và trả lời
Thảo luận 2, 3, 4 (SGK –
tr.71)
- GV chú ý: trong quá trình
làm thí nghiệm không để
hai điện cực chạm vào
nhau.
2. Tiến hành Thí nghiệm 1
và nêu hiện tượng quan sát
được.
3. Cho biết khi điện phân
dung dịch CuSO4, ion Cu2+
và 𝑆𝑂 di chuyển về điện
cực nào.
2. Tìm hiểu nguyên tắc điện phân dung dịch
- Thí nghiệm 1: SGK – tr.71.
Thảo luận 2, 3, 4 (SGK -tr.71)
2. Hiện tượng: Ở anode có khí không màu thoát ra,
ở cathode có đồng kim loại bám vào.
3. Khi điện phân dung dịch CuSO4, ion Cu2+
di
chuyển về điện cực cathode (-) và ion 𝑆𝑂 di
chuyển về điện cực anode (+).
4. Khi điện phân dung dịch CuSO4, với điện cực trơ,
ở cathode (-) thu được Cu, còn ở anode (+) thu
được O2, và H2SO4.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
36
4. Xác định sản phẩm sinh
ra ở mỗi điện cực khi điện
phân dung dịch CuSO4, với
điện cực trơ.
- GV chia nhóm, HS thực
hiện thí nghiệm 2 và trả lời
Thảo luận 5 (SGK – tr.72)
Tiến hành thí nghiệm 2 và
nêu hiện tượng xảy ra. Giải
thích.
- HS thực hiện Luyện tập
(SGK -tr.72)
Viết quá trình xảy ra ở mỗi
điện cực và phương trình
hoá học của phản ứng điện
phân khi điện phân dung
dịch: AgNO3; CuCl2, với
điện cực graphite.
Bước 2: HS tiếp nhận,
thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, vận
dụng kiến thức đã học kết
- Thí nghiệm 2 (SGK -tr.72)
Thảo luận 5 (SGK -tr.72)
- Cathode (-) có khí không màu thoát ra, còn anode
(+) cũng thu được khí.
- Dung dịch thu được có khả năng tẩy màu.
+ -
2 2 2
- -
2 2 2
Cathode (-) NaCl Anode (+)
Na ,H O (H O) H O,Cl
2H O + 2e H +2OH 2Cl Cl + 2e
 
Phương trình hóa học của phản ứng điện phân:
2NaCl + 2H O
đ
⎯
⎯ 2NaOH + H + Cl
Cl + 2NaOH ⟶ NaCl + NaClO + H O
Luyện tập (SGK -tr.72)
- Điện phân dung dịch AgNO3, với điện cực
graphite:
3
+ -
2 2 2 3
+ +
2 2
Cathode (-) AgNO Anode (+)
Ag ,H O (H O) H O,NO
Ag + 1e Ag 2H O O +4H +4e
 
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
4AgNO + 2H O
đ
⎯
⎯ 4Ag + O + 4HNO
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
37
hợp đọc thông tin trong
SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của
HS, đưa ra kết luận :
nguyên tắc điện phân dung
dịch.
- GV chuyển sang nội dung
mới.
- Điện phân dung dịch CuCl2, với điện cực graphite:
2
2+
2 2 2
2+
2
Cathode (-) CuCl Anode (+)
Cu ,H O (H O) H O, Cl
+ 2e Cu 2Cl Cl + 2e
Cu


 
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
CuCl
đ
⎯
⎯ Cu + Cl .
Kết luận:
Nguyên tắc điện phân dung dịch: ở cathode, ưu
tiên điện phân chất có tính oxi hoá mạnh hơn; ở
anode, ưu tiên điện phân chất có tính khử mạnh
hơn.
Hoạt động 2. Tìm hiểu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Nêu được ứng dụng của phương pháp điện phân.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
38
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS ; nêu được ứng dụng của phương pháp điện phân.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- HS tìm hiểu nội dụng SGK, trình bày
ứng dụng của điện phân được nêu trong
Ví dụ 1, 2, 3 (SGK).
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành câu
Thảo luận 6 (SGK tr.73).
Em hãy tìm hiểu và nêu mộtsố ứng dụng
của phương pháp điện phân trong thực
tiễn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
II. ỨNG DỤNG
- Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong
thực tế sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh
luyện đồng, điều chế chlorine, sodium
hydroxide, mạ điện, ...
- Tinh chế kim loại nguyên chất từ quặng bằng
phương pháp điện phân
+ Nhờ điện phân, nhiều kim loại được chiết xuất
từ quặng và tiến hành xử lí thêm. Vì vậy, khi
quặng hoặc quặng đã làm giàu – cô đặc – được
xử lí bằng thuốc thử, kim loại sẽ đi vào dung
dịch, sau đó kim loại này sẽ tách ra khỏi dung
dịch bằng phương pháp điện di. Kim loại nguyên
chất được giải phóng cùng lúc tại cực âm. Như
vậy, bằng cách này thu được kẽm, đồng,
cadmium.
+ Kim loại được xử lí điện hoá để loại bỏ tạp
chất. Kim loại cần làm sạch được đúc dưới dạng
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
39
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận :
Phương pháp điện phân có nhiều ứng
dụng trong thực tiễn, đặc biệt là điều
chế, tinh chế một số kim loại, mạ
điện,…
- GV chuyển sang nội dung mới.
các tấm và các tấm này được sử dụng làm cực
dương trong điện phân.
+ Khi dòng điện đi qua, kim loại của cực dương
hoà tan, chuyển qua dạng cation vào dung dịch,
sau đó các cation được thải ra ở cực âm và tạo
thành kết tủa kim loại nguyên chất. Các tạpchất
của cực dương không tan – chúng kết tủa với
bùn anode hoặc đi vào chất điện phân, từ đó
chúng được loại bỏ liên tục hoặc định kì.
- Xử lí nước thải
+ Điện phân được sử dụng trong xử lí nước thải.
Phương pháp này được sử dụng để phân lập các
chất hữu cơ và vô cơ độc hại khỏi nước.
Ví dụ, ống đồng được làm sạch quy mô bằng
dung dịch sulfuric acid và nước thải công
nghiệp sau đó phải được làm sạch bằng điện
phân với cực dương không hoà tan. Đồng được
giải phóng ở cực âm, một lần nữa có thể được
sử dụng trong cùng một doanh nghiệp.
+ Nước thải kiểm được tinh chế bằng cách điện
phân từ các hợp chất cyanide. Để tăng tốc quá
trình oxi hoá cyanide, tăng độ dẫn điện và tiết
kiệm năng lượng, người ta sử dụng sodium
chloride.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
40
+ Ngoài việc làm sạch điện hoá trực tiếp, nó có
thể được bao gồm trong quá trình điện phân
đông máu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ có màng ngăn), ở cực
âm (cathode) xảy ra
A. sự oxi hoá cation Na+
.
B. sự oxi hoá phân tử H2O.
C. sự khử phân tử H2O.
D. sự khử cation Na+
.
Câu 2. Điện phân nóng chảy NaCl, ở cathode thu được chất nào sau đây?
A. HCl.
B. Cl2.
C. Na.
D. NaOH.
Câu 3. Khi điện phân nóng chảy của KCl, chất nào sau đây được tạo ra ở cực dương?
A. K
B. Cl
C. Cl2
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
41
D. KCl
Câu 4. Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp)
là:
A. KOH, H2 và Cl2.
B. K, H2 và Cl2.
C. K và Cl2.
D. KOH, O2 và HCl.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm,
electron đi về anode và ion dương đi về cathode.
B. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về
anode và các ion dương đi về cathode.
C. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi
về anode và các ion dương đi về cathode.
D. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi
về từ cathode về anode, khi cathode bị nung nóng.
Câu 6. Khi điện phân dung dịch (có màng ngăn) gồm NaCl, HCl, CuCl2 và quỳ tím.
Màu của dung dịch biến đổi ra sao khi điện phân đến khi hết NaCl?
A. Tím → đỏ → xanh.
B. Tím → xanh → đỏ.
C. Đỏ → tím → xanh.
D. Xanh → đỏ → tím.
Câu 7. Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 1M với điện cực trơ, cường độ dòng điện
là 5A trong thời gian 25 phút 44 giây thì dừng lại. Khối lượng dung dịch giảm sau điện
phân là
A. 2,88 gam.
B. 3,84 gam.
C. 2,56 gam.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
42
D. 3,20 gam.
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Điện phân nóng chảy Al2O3 là một phương pháp quan trọng trong công nghiệp
để sản xuất nhôm nguyên chất. Quá trình này diễn ra trong một lò điện phân lớn với
nhiệt độ rất cao để làm cho Al2O3 tan chảy.
a) Trong điện phân nóng chảy aluminum oxide, nhôm kim loại được sản xuất tại cực
âm.
b) Tại cực dương trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3, khí oxygen được sản
xuất.
c) Khí oxygen được tạo ra tại cực âm trong điện phân nóng chảy Al2O3.
d) Điện phân nóng chảy Al2O3 tạo ra khí hydrogen ngoài nhôm kim loại và khí oxygen.
Câu 2. Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) dung dịch chứa hỗn hợp gồm
CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol a : b) đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì
dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch
X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, khí Z và hỗn hợp chất
rắn T.
a) Tỉ lệ a : b > 1 : 2.
b) Có hỗn hợp hai khí sinh ra ở anode.
c) Dung dịch X chứa H2SO4 và NaCl.
d) Số mol kim loại Cu sinh ra tại cathode bằng số mol Cl2 sinh ra tại anode.
Câu 3. Tiến hành một thí nghiệm theo các bước sau
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
43
Bước 1: Rót từ từ dung dịch CuSO4 0,5M vào ống thủy tỉnh hình chữ U đến khi mực
nước dâng lên cách miệng chừng 2 cm thì dừng lại.
Bước 2: Đậy miệng ống bên trái bằng nút cao su có gắn điện cực graphite.
Bước 3: Đậy miệng ống bên phải bằng nút cao su có gắn điện cực graphite và một ống
dẫn khí.
Bước 4: Nối điện cực bên trái với cực âm và nối điện cực bên phải với cực dương của
nguồn điện một chiều (hiệu điện thế 6V, cường độ dòng điện 1A).
Cho các phát biểu sau:
a) Thí nghiệm trên mô tả sự điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
b) Ở cathode, ion Cu2+
bị khử tạo thành kim loại đồng: Cu2+
+ 2e —› Cu.
c) Nếu thay dung dịch CuSO4 0,5M trên bằng hỗn hợp dung dịch gồm CuSO4 0,5M và
NaCl 1M thì cathode và anode vẫn thu được sản phẩm như thí nghiệm ban đầu.
d) Trong quá trình điện phân, pH dung dịch tăng dần.
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với hai điện cực bằng than
chì, khi dung dịch vẫn còn màu xanh thì dừng điện phân.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
44
a) Tại anode xảy ra quá trình khử nước.
b) Thứ tự điện phân ở cathode là H2O, Cu2+
.
c) pH dung dịch điện phân tăng dần trong thời gian điện phân.
d) Nồng độ ion Cu2+
giảm dần trong thời gian điện phân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu Trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
C C C A B C D
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
a) Đ
b) Đ
c) S
d) S
a) Đ
b) Đ
c) S
d) S
a) Đ
b) Đ
c) S
d) S
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
45
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được vai trò của chất
béo.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của chất béo.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.74) và thực
hiện Vận dụng (SGK -tr.68).
Câu 1. Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào?
A. Oxi hoá ion Ca2+
.
B. Khử ion Ca2+
.
C. Oxi hoá ion Cl-
.
D. Khử ion CI-
Câu 2. Điện phân dung dịch Cu(NO3)2, với điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình
nào?
A. 𝐻 𝑂 → 𝑂 + 2𝐻 + 2𝑒.
B. 2𝐻 𝑂 + 2𝑒 → 𝐻 + 2𝑂𝐻 .
C. 𝐶𝑢 → 𝐶𝑢 + 2𝑒.
D. 𝐶𝑢 + 2𝑒 → 𝐶𝑢.
Câu 3. Viết phương trình hoá học của phản ứng điện phân khi điện phân KCl nóng
chảy.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
46
Câu 4. Hãy để xuất và trình bày cách mạ đồng (Cu) lên một đồ vật làm từ sắt (Fe)
bằng phương pháp điện phân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại.
Gợi ý đáp án
Câu 1. B
Câu 2. A
Câu 3.
+ -
2
Cathode (-) KCl Anode (+)
K + 1e K 2Cl Cl + 2e
 
Phương trình hóa học của phản ứng điện phân KCl nóng chảy:
2KCl
đ
⎯ 2K + Cl .
Câu 4.
Điện phân với điện cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch chứa Cu2+
.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 13: Điện phân.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
47
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG 5
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về pin điện và điện phân.
- Hiểu và vận dụng kiến thức về pin điện và điện phân trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong
nhóm hoàn thành các nội dung ôn tập chương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và
sáng tạo.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức hoá học: Trình bày được nguyên tắc hoạt động của pin điện và điện
phân.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Tìm hiểu những ứng dụng trong
thực tiễn liên quan đến pin điện, điện phân.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Hệ thống hoá được kiến thức về pin điện và
điện phân; Vận dụng kiến thức để áp dụng vào việc giải bài tập.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
48
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức, phiếu
bài tập liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 5.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau.
- GV nêu câu hỏi: Em hãy xác định loại pin trong hình và cho biết ưu, nhược điểm của
loại pin đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
49
+ Acquy chì.
+ Ưu điểm:
 Dễ sản xuất, giá thành thấp.
 Hoạt động ổn định.
 Dễ thu hồi sulfuric acid và chì để tái chế.
+ Nhược điểm:
 Nặng, tuổi thọ thấp (trung bình khoảng 1 năm).
 Gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng nghề tái chế acquy cũ.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học
trong chương 5 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học
ngày hôm nay. Ôn tập chương 5.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa được các kiến thức về pin điện và điện phân.
- Hiểu và vận dụng kiến thức về pin điện và điện phân vào thực tiễn sản xuất và
cuộc sống.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 5.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
50
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS.
- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ
tư duy khái quát những kiến thức đã học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức
đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ
chức triển lãm cho các nhóm trưng bày
sản phẩm của mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm
mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá
do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương
5
(Đính kèm dưới hoạt động)
Gợi ý sản phẩm
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
51
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Lớp:…………………..
Nhóm đánh giá:………………………..................................................................
Nhóm trình bày:………………………..................................................................
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP
TT Các tiêu chí Điểm Có Không
1 Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5
2 Thiết kế đẹp, sáng tạo. 1,5
3 Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0
4 Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
52
5 Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0
6 Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0
7 Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0
8 Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0
Tổng điểm
Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: .......................................................
.......................................................................................................................................
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã
học.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Kim loại Fe có thể khử được ion nào sau đây?
A. Na+
.
B. H+
.
C. Ba2+
.
D. Mg2+
.
Câu 2. Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3, với các điện cực trơ, ion Ag+
di
chuyển về điện cực
A. cathode và bị oxi hoá.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
53
B. anode và bị oxi hoá.
C. cathode và bị khử.
D. anode và bị khử.
Câu 3. Cho dãy các ion: Fe2+
, Ni2+
, Cu2+
, Sn2+
. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi
hoá mạnh nhất trong dãy là
A. Sn2+
.
B. Cu2+
.
C. Fe2+
.
D. Ni2+
.
Câu 4. Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần từ trái sang
phải là
A. Cu, Zn, Al, Mg.
B. Mg, Cu, Zn, Al.
C. Cu, Mg, Zn, Al.
D. Al, Zn, Mg, Cu.
Câu 5. Điện phân dung dịch nào sau đây thì có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay từ
lúc mới đầu bắt đầu điện phân)?
A. Cu(NO3)2
B. FeCl2.
C. K2SO4.
D. FeSO4.
Câu 6. Khi điện phân dung dịch nào sau đây thì tại cathode xảy ra quá trình khử nước?
A. Dung dịch AgNO3.
B. Dung dịch CuCl2.
C. Dung dịch Mg(NO3)2.
D. Dung dịch CuSO4.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai
- GV nêu yêu cầu: Hãy chọn ý đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d ở các câu sau:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
54
Câu 1. Điện phân dung dịch NaCl 20% với điện cực than chì, có màng ngăn xốp, trước
khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân.
a) Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu xanh.
b) Thứ tự điện phân ở cathode là Na+
, H2O.
c) Số mol khí tạo ra ở anode bằng số mol khí tạo ra ở cathode.
d) Thứ tự điện phân ở anode là Cl−
, H2O.
Câu 2. Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d:
Điện phân dung dịch NaCl bão hoà với điện cực than chì, không có màng ngăn xốp,
trước khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân.
a) Dung dịch sau điện phân có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu.
b) Thứ tự điện phân ở anode là H2O, Cl−
.
c) Số mol khí tạo ra ở anode bằng số mol khí tạo ra ở cathode.
d) Thứ tự điện phân ở cathode là H2O, Na+
.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
55
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Gợi ý đáp án:
Câu trắc nghiệm:
1 2 3 4 5 6
B D B A C C
Câu đúng sai
Câu 1. a) – sai; b) – sai; c) – đúng; d) – đúng.
Câu 2. a) – đúng; b) – sai; c) – sai; d) – đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực
tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung
của hợp chất chứa nitrogen đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Cho pin điện hoá Cr-Cu.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra trong pin.
b) Viết các quá trình xảy ra ở các điện cực trong pin.
c) Dựa vào Bảng 12.1 SGK, hãy tỉnh sức điện động chuẩn của pin.
Câu 2. Cho các cặp oxi hoá - khử sau: Cu2+
/Cu; Fe2+
/Fe; Zn2+
/Zn.
a) Hãy viết phương trình hoá học xảy ra trong mỗi cặp.
b) Hãy cho biết trong các cặp oxi hoá - khử đã cho, chất nào có tính
- oxi hoá mạnh nhất.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
56
- oxi hoá yếu nhất.
- khử mạnh nhất.
- khử yếu nhất.
Câu 3. Tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Al3+
/AI. Biết 𝐸 = 2,00 V
và 𝐸 / = = 0,34 V.
Câu 4. Hãy cho biết sản phẩm thu được trong các trường hợp điện phân sau có giống
nhau không. Giải thích.
a) Điện phân KCI nóng chảy và điện phân dung dịch KCl.
b) Điện phân dung dịch KOH và điện phân dung dịch HNO3.
Câu 5. Một pin điện hoá gồm hai điện cực ứng với hai cặp oxi hoá – khử là Sn2+
/Sn (Eo
= –0,137 V) và Zn2+
/Zn (Eo
= –0,762 V). Cầu muối chứa KNO3 được dùng để ghép nối
hai điện cực.
a) Xác định cực âm, cực dương và viết các bán phản ứng ở
mỗi điện cực.
b) Viết PTHH của phản ứng xảy ra khi pin phóng điện.
c) Tính sức điện động chuẩn của pin.
d) Trong quá trình phóng điện, ion nào từ cầu muối được
chuyển vào dung dịch điện li ở anode?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
57
Gợi ý câu trả lời:
Câu 1.
a) 2𝐶𝑟 + 3𝐶𝑢 → 2𝐶𝑟 + 3𝐶𝑢
b) Anode (-): 𝐶𝑟 → 𝐶𝑟 + 3𝑒
Cathode (+): 𝐶𝑢 + 2𝑒 → 𝐶𝑢
c) 𝐸∘
= 0,34 − (−0,74) = 1,08( 𝑉).
Câu 2.
𝐹𝑒 + 𝐶𝑢 → 𝐹𝑒 + 𝐶𝑢
𝑍𝑛 + 𝐶𝑢 → 𝑍𝑛 + 𝐶𝑢
𝑍𝑛 + 𝐹𝑒 → 𝑍𝑛 + 𝐹𝑒
b) Oxi hoá mạnh nhất: 𝐶𝑢 .
Oxi hoá yếu nhất: 𝑍𝑛 .
Khử mạnh nhất: Zn.
Khử yếu nhất: Cu.
Câu 3.
𝐸 /
∘
= 0,34 − 2,00 = −1,66( 𝑉).
Câu 4.
a) Sản phẩm hai quá trình khác nhau:
   
+ -
2
Cathode - KCl Anode +
K +1e K 2Cl Cl +2e


Phương trình hoá học của phản ứng điện phân KCl nóng chảy:
2𝐾𝐶𝑙
đ
⎯ 2𝐾 + 𝐶𝑙
   
2 2
2 2 2
Cathode KCl Anode
K ,H O H O,OH
2H O 2e H 2OH 2Cl Cl 2e
 
 
 
    
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân dung dịch KCl :
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
58
2𝐾𝐶𝑙 + 2𝐻 𝑂 →
đpdd
à ă
2𝐾𝑂𝐻 + 𝐻 + 𝐶𝑙
b) Sản phẩm hai quá trình giống nhau:
   
2 2
2 2 2 2
Cathode KOH Anode
K ,H O H O,OH
2H O 2e H 2OH 4OH O 2H O 4e
 
 
 
     
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân dung dịch KOH :
2𝐻 𝑂
đ
⎯
⎯ 2𝐻 + 𝑂
   
+ -
2
3
2 3
+ +
2 2 2
2
HNO
(H O
e
Cathode - Anode +
H ,H O H O,NO
2H +2e H 2H O O +4H 4
)
+
 
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân dung dịch 𝐻𝑁𝑂 :
2𝐻 𝑂
đ
⎯
⎯ 2𝐻 + 𝑂
Câu 5.
a) Anode: Zn → Zn2+
+ 2e
Cathode: Sn2+
+ 2e → Sn
b) Zn + Sn2+
→ Zn2+
+ Sn
c) Sức điện động chuẩn của pin: 𝐸 = –0,137 V – (–0,762 V) = 0,625 V.
d) Trong quá trình phóng điện, dung dịch điện li ở anode liên tục có thêm ion Zn2+
, khi
đó ion NO3
–
tách ra từ cầu muối để chuyển vào dung dịch để trung hoà điện.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
59
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 6: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
BÀI 14. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ LIÊN KẾT KIM LOẠI. TÍNH CHẤT KIM
LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại.
 Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại.
 Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện,
tính dẫn nhiệt, tính ánh kim).
 Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại.
 Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử phổ biến của
ion kim loại/kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn của các cặp H2O/OH-
+ ½ H2;
2H+
/H2) để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCl,
H2SO4 loãng và đặc; nước; dung dịch muối.
 Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và
viết được các phương trình hóa học.
 Thực hiện được một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCl,
H2SO4), muối.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
60
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
 Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại.
 Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại.
 Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn
điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim).
 Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại.
 Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử phổ biến
của ion kim loại/kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn của các cặp H2O/OH-
+ ½ H2; 2H+
/H2) để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung
dịch HCl, H2SO4 loãng và đặc; nước; dung dịch muối.
 Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh)
và viết được các phương trình hóa học.
 Thực hiện được một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCl,
H2SO4), muối.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Sử dụng tiết kiệm, an toàn các sản phẩm bằng kim loại.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
61
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh về ứng dụng của kim loại
để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình.
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí
lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung
kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số ứng dụng của kim loại.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình sau.
Thép Đồng Vàng
GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết ứng dụng của các kim loại tương ứng với mỗi hình.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
62
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Thép: là vật liệu xây dựng.
+ Đồng: lõi dây dẫn điện.
+ Vàng: trang sức.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Kim loại giữ vai
trò quan trọng trong các ngành kĩ thuật vì chúng có những tính chất vật lí, hóa học đặc
biệt. Kim loại có cấu tạo nguyên tử như thế nào? Chúng có những tính chất chất và ứng
dụng gì? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 14 – Đặc
điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Trình bày đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại
a. Mục tiêu:
- HS mô tả được đặc điểm cấu tạo, đặc điểm cấu tạo tinh thể, đặc điểm của
liên kết kim loại.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của nguyên tử kim loại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
63
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho HS quan sát cấu hình electron
nguyên tử của một số kim loại, trả lời
Thảo luận 1 SGK trang 75:
1. Hãy nêu nhận xét về số electron lớp
ngoài cùng của các nguyên tử kim loại Na,
Mg, Al. Fe, Cu, Zn.
- HS trả lời câu hỏi:
Trong cùng chu kì, so sánh bán kính
nguyên tử và điện tích hạt nhân nguyên tử
của nguyên tố kim loại với nguyên tử của
nguyên tố phi kim.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã
học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
I. CẶP OXI – HOA KHỬ CỦA KIM
LOẠI
1. Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim
loại
Thảo luận 1 SGK trang 75:
Nguyên
tử
Na Mg Al Fe Cu Zn
Số
electron
lớp
ngoài
cùng
1 2 3 2 1 2
- Trong cùng chu kì, nguyên tử của
nguyên tố kim loại có bán kính nguyên
tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn
so với nguyên tử của nguyên tố phi kim.
Kết luận:
Đa số các nguyên tử kim loại có số
electron ở lớp ngoài cùng là 1, 2, 3.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
64
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận :
Đa số các nguyên tử kim loại có số
electron ở lớp ngoài cùng là 1, 2, 3.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo tinh thể kim loại.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem một số mẫu vật kim loại như Cu,
Fe, Al, Zn, Na, K, Hg, ...(hoặc hình ảnh) và yêu cầu
HS
Fe
Cu
2. Đặc điểm cấu tọa tinh thể
kim loại
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
65
Al
Hg
+ Nhận xét về trạng thái tồn tại của các kim loại đó
ở nhiệt độ thường.
+ Trong tinh thể kim loại, ion kim loại nằm ở đâu,
các electron hoá trị di chuyển theo hướng nào?
- Câu hỏi mở rộng:
* Trong tinh thể kim loại tồn tại liên kết giữa ion kim
loại và các electron hoá trị chuyển động tự do. Em
hãy cho biết bản chất của loại liên kết này.
- GV hướng dẫn HS tham khảo mục mở rộng để tìm
hiểu thêm cấu trục mạng tinh thể kim loại phổ biến.
- Ở điều kiện thường, hầu hết
kim loại ở thể rắn (trừ Hg) và
có cấu tạo tinh thể.
- Trong tinh thể kim loại, ion
kim loại nằm ở các nút mạng,
các electron hoá trị chuyển
động tự do.
- Câu hỏi mở rộng:
Loại liên kết này được hình
thành do lực hút tĩnh điện giữa
ion kim loại và các electron
hoá trị chuyển động tự do.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
66
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết
hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận :
Ở điều kiện thường, hầu hết kim loại ở thể rắn (trừ
Hg) và có cấu tạo tinh thể.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Mô tả đặc điểm của liên kết kim loại
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu, thu thập
thông tin kết hợp quan sát Hình 14.1, trình
bày:
Sự hình thành liên kết kim loại.
- HS trả lời Thảo luận 2 (SGK -tr.76)
3. Đặc điểm của liên kết kim loại
- Trong tinh thể kim loại, lực hút tĩnh
điện giữa các ion dương ở nút mạng
với các electron hoá trị chuyển động tự
do tạo nên liên kết kim loại.
Thảo luận 2
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
67
So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và
liên kết cộng hoá trị.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã
học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
So sánh liên kết kim loại với liên kết
cộng hoá trị:
- Giống nhau: Cả 2 liên kết có sự dùng
chung electron.
- Khác nhau:
 Liên kết cộng hoá trị: Sự dùng
chung electron giữa hai nguyên tử
tham gia liên kết.
 Liên kết kim loại: Sự dùng chung
electron của toàn bộ electron trong
nguyên tử kim loại.
So sánh liên kết kim loại với liên kết
ion:
- Giống nhau: Đều là liên kết được sinh
ra bởi lực hút tĩnh điện.
- Khác nhau:
 Liên kết ion: Do lực hút tĩnh điện
giữa hai ion mang điện tích trái dấu.
 Liên kết kim loại: Lực hút tĩnh điện
sinh ra do các electron tự do trong
kim loại và ion dương kim loại.
Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Giải thích một số tính chất vật lí chung và ứng dụng của kim loại.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
68
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. HS giải thích được một số tính chất vật lí chung và
ứng dụng của kim loại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung trình
bày:
+ Kim loại có những tính chất vật lí chung
nào?
+ Giải thích một số tính chất vật lí chung
của kim loại: có ánh kim, dẫn điện, dẫn
nhiệt, tính dẻo.
+ Ứng dụng của kim loại
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
- Kim loại có những tính chất vật lí chung: tính ánh
kim, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và tính dẻo.
- Giải thích một số tính chất vật lí chung:
+ Kim loại có ánh kim vì electron tự do trong tinh
thể kim loại phản xạ ánh sáng trong vùng nhìn thấy.
+ Kim loại dẫn điện vì electron tự do chuyển động
từ hỗn loạn sang có hướng khi đặt một hiệu điện
thế ở hai đầu kim loại.
+ Kim loại dẫn nhiệt vì khi tăng nhiệt độ tại một vị
trí thì ở đó ion kim loại dao động mạnh, truyền
năng lượng sang các electron tự do, rồi các electron
tự do truyền sang các ion kim loại lân cận, ... làm
tăng nhiệt độ toàn khối kim loại.
+ Kim loại có tính dẻo là nhờ electron tự do liên
kết các lớp mạng trong tinh thể với nhau và chúng
có thể trượt lên nhau khi chịu tác dụng của một lực
cơ học nhưng không tách tách rời nhau.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
69
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành câu
Thảo luận 3 và 4 (SGK tr.65)
3. Vàng, bạc được sử dụng làm đồ trang
sức nhờ vào tính chất vật lí nào của kim
loại?
4. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi tác
dụng một lực cơ học đủ mạnh lên miếng
kim loai. Giải thích.
- HS tìm hiểu thêm về các tính chất vật lí
riêng như khối lượng riêng, nhiệt độ nóng
chảy, độ cứng,… của kim loại.
- Ứng dụng của kim loại:
+ Làm trang sức, vật trang trí: Au, Ag,..
+ Làm dây dẫn điện: Cu, Al,…
+ Làm dụng cụ đun nấu.
+ Tạo các đồ vật khác nhau.
Thảo luận 3, 4
3.
Nhờ vào tính chất vật lí của kim loại như ánh kim,
tính dẻo, nhiệt độ nóng chảy cao,
dễ uốn, có thể đúc thành khuôn và dễ dát mỏng, ...
nên vàng và bạc thường được sử dụng làm đồ trang
sức.
4.
- Khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh sẽ làm cho
kim loại bị biến dạng.
- Kim loại có tính dẻo, các ion dương trong mạng
tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau dễ dàng mà
không tách ra khỏi nhau, nhờ những electron tự do
chuyển động dính kết chúng với nhau nên thường
chỉ làm cho kim loại bị biến dạng chứ không bị vỡ
vụn ra như các phi kim khác.
Luyện tập
a) Do dây tóc bóng đèn làm từ kim loại tungsten
(W) có nhiệt độ nóng chảy cao (3410 °C) nên giảm
thiểu khả năng bị nóng chảy ở nhiệt độ cao trong
thời gian dài sử dụng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
70
- HS thực hiện Luyện tập (SGK - -tr.78)
Hãy giải thích:
a) Tại sao tungsten (W) được dùng để làm
dây tóc bóng đèn?
b) Tại sao lõi dây điện thường được làm
từ kim loại đồng?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận :
b) Đồng có độ dẫn điện không bằng bạc (gần tương
đương với vàng), có tính dẻo phù hợp để kéo sợi
nhỏ mà vẫn giữ được độ bền. Ngoài ra, đồng có
nhiều trong tự nhiên, giá thành rẻ nên việc sử dụng
đồng làm lôi dây điện phổ biến hơn so với bạc,
vàng hoặc một số kim loại khác.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
71
Những tính chất vật lí chung của kim loại
(tính ánh kim, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt
và tính dẻo) chủ yếu do các electron tự do
trong kim loại gây ra.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của kim loại
a. Mục tiêu: HS sẽ :
- Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử phổ biến của
ion kim loại/kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn của các cặp H2O/OH-
+ ½ H2;
2H+
/H2) để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4
loãng và đặc; nước; dung dịch muối.
- Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và
viết được các phương trình hóa học.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học của kim loại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu phản ứng của kim loại với phi kim
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu các nhóm tién hành thí
nghiệm, trả lời Thảo luận 5 (SGK tr.78)
5. Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện
tượng xảy ra. Xác định vai trò của các
chất trong các phản ứng hoá học xảy ra ở
thí nghiệm này.
III. TINH CHẤT HOA HỌC CỦA KIM LOẠI
a) Phản ứng của kim loại với phi kim
Thảo luận 5 :
- Hiện tượng:
+ Sắt phản ứng với lưu huỳnh: Hỗn hợp cháy nóng
đỏ, phản ứng toả nhiều nhiệt.
+ Sắt phản ứng với chlorine: Có khói màu nâu đỏ
tạo thành.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
72
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
+ Magnesium phản ứng với oxygen: Magnesium
cháy sáng trong không khí tạo oxide màu trắng.
- Vai trò của các chất:
+ Chất oxi hoá: S, Cl2, O2.
+ Chất khử: Fe, Mg.
Kết luận:
- Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt, ...) có thể phản
ứng với chlorine tạo thành muối chloride.
- Hầu hết các kim loại có thể phản ứng với oxygen
(trừ Ag, Au, Pt) tạo thành các oxide tương ứng.
- Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh tạo thành các
muối sulfide tương ứng. Phản ứng cần đun nóng
(trừ Hg).
Nhiệm vụ 2: Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá khử phổ
biến để giải thích được một số phản ứng của kim loại
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
2. Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của
một số cặp oxi hoá khử phổ biến để giải thích
được một số phản ứng của kim loại
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
73
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu Ví dụ 1,
hoàn thành câu Thảo luận 6 (SGK tr.79)
6. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng
12.1, hãy cho biết kim loại nào có khả
năng phản ứng được với dung dịch HCl
hoặc dung dịch H₂SO₄ loàng giải phóng
khí H2.
- HS thực hiện Thảo luận 7 (SGK tr.79)
7. Tiến hành Thí nghiệm 2 và nêu hiện
tượng xảy ra. Xác định vai trò của các
chất trong phản ứng hoá học xảy ra ở Thí
nghiệm 2.
2.1. Kim loại phản ứng với dung dịch HCl hoặc
dung dịch H2SO4
Ví dụ 1 (SGK -tr.79)
Thảo luận 6 (SGK tr.79)
Các kim loại đứng trước cặp 2H+
/H2, trong dây điện
hoá như Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Cd, Co, Ni, Sn có
khả năng phản ứng được với dung dịch HCI hoặc
dung dịch H SO loãng tạo thành muối tương ứng
và giải phóng khí hydrogen.
Thảo luận 7 (SGK -tr.79)
Hiện tượng:
- Với dung dịch HCl:
 Ở ống nghiệm (1) không xảy ra hiện tượng.
 Ở ống nghiệm (2) mẩu sắt tan dần, có khí không
màu thoát ra.
- Với dung dịch H SO loãng:
 Ở ống nghiệm (3) không xảy ra hiện tượng.
 Ở ống nghiệm (4) mẩu sắt tan dần, có khí không
màu thoát ra.
- Với dung dịch H SO đặc:
 Ở ống nghiệm (5) mẩu đồng tan dần tạo dung
dịch màu xanh, có khí mùi hắc thoát ra.
Vai trò của các chất trong Thí nghiệm 2:
Thí nghiệm Chất oxi hóa Chất khử
Kim loại phản
ứng với dung dịch
HCl
HCl Fe
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
74
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu Ví dụ 2,
hoàn thành câu Thảo luận 8 (SGK tr.80)
8. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng
12.1, hãy cho biết kim loại nào có khả
năng phản ứng được với nước ở điều kiện
thường giải phóng khí H2.
- GV có thể mở rộng thêm cho HS:
Một số kim loại như Mg, Al, Mn, Zn, Cr,
Fe, ... không phản ứng với nước ở điều
kiện thường nhưng có khả năng phản ứng
với nước ở nhiệt độ cao.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu Ví dụ 3,
hoàn thành câu Thảo luận 9, 10 (SGK
tr.80)
9. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng
12.1, hãy cho biết kim loại nào có khả
năng đấy được đồng ra khỏi dung dịch
CuSO4, 1 M.
Kim loại phản
ứng với dung dịch
H SO loãng
H SO Fe
Kim loại phản
ứng với dung dịch
H SO đặc
H SO Cu
2.2. Kim loại phản ứng với nước
Ví dụ 2 (SGK -tr.80)
Thảo luận 8 (SGK tr.80)
Các kim loại có thể điện cực chuẩn bé hơn –0,42 V
như Li, K, Ba, Ca, Na có phản ứng được với nước
ở điều kiện thường giải phóng khí hydrogen.
2.3. Kim loại phản ứng với dung dịch muối
Thảo luận 9 (SGK tr.80)
Kim loại có khả năng đẩy được đồng ra khỏi dung
dịch CuSO4, 1M là các kim loại có thế điện cực
chuẩn lớn hơn thế điện cực chuẩn của đồng (0,34
V) nhưng không phản ứng với nước ở điều kiện
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
75
10. Tiến hành Thí nghiệm 3 và nêu hiện
tượng xảy ra. Xác định vai trò của các
chất trong phản ứng hoá học xảy ra ở Thí
nghiệm 3.
-
Bước 2 : HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết) ; ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời :
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận :
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận :
thường như Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Cd, Co, Ni,
Sn, Pb.
Thảo luận 10 (SGK tr.80)
Hiện tượng:
- Ở ống nghiệm (1) có lớp Ag màu bạc bám trên
dây đồng.
- Ở ống nghiệm (2) không có hiện tượng.
Giải thích:
- Ở ống nghiệm (1): Thế điện cực chuẩn của đồng
(0,34 V) nhỏ hơn thế điện cực chuẩn của bạc (0,80
V) nên đồng có thể đẩy bạc ra khỏi muối silver
nitrate.
- Ở ống nghiệm (2): Thế điện cực chuẩn của đồng
(0,34 V) lớn hơn thế điện cực chuẩn của kêm (-0,76
V) nên đồng không thể đấy kèm ra khỏi muối zinc
sulfate.
Phương trình hoá học của phản ứng:
Cu + 2AgNO3, → Cu(NO3)2, + 2Ag↓
Vai trò các chất:
- Chất oxi hoá: AgNO3.
- Chất khử: Cu.
Kết luận
 Kim loại có thể điện cực chuẩn âm (𝐸 / <
0) có khả năng khử được ion H+
(dung dịch
HCl, H2SO4 loãng) ở điều kiện chuẩn, giải
phóng khí H2.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
76
- GV chuyển sang nội dung mới.  Kim loại có thể diện cực chuẩn 𝐸 / <
−0,42𝑉 có khả năng khử được 𝐻₂𝑂 ở điều kiện
thường, giải phóng khí 𝐻 .
 Kim loại có thể điện cực chuẩn nhỏ hơn có khả
năng khử được ion kim loại có thể điện cực
chuẩn lớn hơn trong dung dịch muối ở điều kiện
chuẩn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: Điền vào chỗ chấm:
Các nguyên tố khối ...... thường là kim loại.
A. s. B. p. C. c. D. e.
Câu 2. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
A. Fe. B. W. C. Al. D. Na.
Câu 3. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hoá và tính khử.
B. tính base.
C. tính oxi hoá.
D. tính khử.
Câu 4. Kim loại nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch kiềm?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
77
A. Al. B. K. C. Ag. D. Fe.
Câu 5. Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch CuSO4?
A. Mg. B. Fe. C. Zn. D. Ag.
Câu 6. Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl; dung dịch Cu(NO3)2; dung
dịch HNO3 đặc nguội. Vậy kim loại M là
A. Al. B. Fe. C. Ag. D. Zn.
Câu 7. Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi:
A. Các electron tự do mang tinh thể.
B. Các ion kim loại.
C. Các electron hóa trị.
D. Các kim loại đều là chất rắn.
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Kim loại có cấu tạo mạng tinh thể
a) Kim loại thường bao gồm các mạng lập phương tâm khối, lập phương tâm diện, và
lục phương.
b) Trong cấu trúc tinh thể kim loại, các electron hóa trị thường bị ràng buộc chặt chẽ
vào các ion kim loại dương.
c) Liên kết kim loại chủ yếu được hình thành do sự tương tác giữa các ion âm và các
electron tự do.
d) Các nguyên tử kim loại trong mạng tinh thể lập phương tâm khối nằm ở các đỉnh
của khối lập phương và tâm của khối lập phương.
Câu 2. Kim loại có một số tính chất vật lí chung như: Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn
nhiệt và có ánh kim.
a) Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhờ vào sự di chuyển tự do của các electron trong
mạng tinh thể.
b) Kim loại có tính giòn cao và dễ gãy khi bị kéo dài.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
78
c) Kim loại có ánh kim và ánh sáng phản chiếu tốt do các electron tự do trong cấu trúc
mạng tinh thể của chúng.
d) Kim loại dẫn nhiệt kém nên được sử dụng làm chất cách điện.
Câu 3. Tiến hành các thí nghiệm sau, thí nghiệm thu được kim loại là
a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.
b) Cho Ba vào dung dịch CuSO4.
c) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
d) Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3 (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu Trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
A B D B D D A
Câu trắc nghiệm đúng – sai
Câu 1 Câu 2 Câu 3
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
a) Đ
b) S
c) Đ
d)S
a) S
b) S
c) Đ
d) Đ
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
79
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.80).
Câu 1. Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc. Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ có thể dùng bột
lưu huỳnh để xử lí thuỷ ngân. Giải thích.
Câu 2. Tại sao đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng dây điện cao thế thường được làm
bằng nhôm mà không làm bằng đồng? Cho biết khối lượng riêng của đồng là 8,96
g/cm³, của nhôm là 2,70 g/cm3
.
Câu 3. Để làm tinh khiết bột đồng có lẫn các kim loại thiếc, kẽm, người ta có thể
ngâm hỗn hợp trên vào lượng dư dung dịch Cu(NO3)2. Giải thích và viết phương trình
hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu có).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại.
Gợi ý đáp án
Câu 1. Lưu huỳnh tác dụng được với thuỷ ngân ở nhiệt độ thường theo phương trình
hoá học:
Hg + S → HgS
HgS là chất rắn, có thể dễ dàng thu gom được.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
80
Câu 2. Tuy đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng nhôm nhẹ hơn đồng (khối lượng riêng
của nhôm nhỏ hơn đồng) nên làm giảm áp lực lên cột điện, cột điện đỡ bị gãy.
Câu 3. Phương trình hoá học của các phản ứng:
Sn + Cu(NO3)2 → Sn(NO3)2 + Cu
Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 15: Các phương pháp tách kim loại.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
81
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 Nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số quặng, mỏ kim loại
phổ biến.
 Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như sodium,
magnesium, nhôm (aluminium); phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình
như kẽm (zinc), sắt (iron); phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng
(copper).
 Trình bày được nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại phổ biến như sắt, nhôm, đồng,...
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
82
- Năng lực nhận thức hoá học:
 Nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số quặng, mỏ kim
loại phổ biến.
 Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như
sodium, magnesium, nhôm (aluminium); phương pháp tách kim loại hoạt động
trung bình như kẽm (zinc), sắt (iron); phương pháp tách kim loại kém hoạt động
như đồng (copper).
 Trình bày được nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại phổ biến như sắt, nhôm,
đồng,...
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên như quặng kim loại; có ý thức bảo vệ môi
trường ở những nơi có khai thác, chế biến quặng.
- Có ý thức thu gom, phân loại các đồ vật bằng kim loại đã qua sử dụng để tái chế; có
ý thức bảo tồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Bảng thế điện cực, sơ đồ quá trình tách kim loại, sơ đồ minh họa quá trình sản xuất
một số kim loại (sơ đồ lò cao, bình điện phân nóng chảy,…).
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
83
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về phản ứng oxi hóa – khử,
thế điện cực chuẩn, điện phân, tính chất hóa học của kim loại,…) để chuẩn bị cho bài
học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình.
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí
lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung
kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm
được từ khóa liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ, yêu cầu: Em hãy trả lời các câu hỏi sau
để tìm được từ thích hợp điền vào các hàng ngang tương ứng, từ đó xác định được từ
khóa.
Câu 1: Tên loại lò được dùng để luyện quặng sắt thành gang.
Câu 2: Các khoáng vật trong tự nhiên dùng làm nguyên liệu để sản xuất kim loại gọi
chung là gì?
Câu 3: Tên loại quặng sắt được dùng làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid.
Câu 4: Tên loại hợp chất giữa một nguyên tố với oxygen.
Câu 5: Tên quá trình phân hủy hợp chất dưới tác dụng của dòng điện một chiều.
Câu 6: Quá trình biến ion kim loại thành kim loại gọi là quá trình gì?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
84
Câu 7: Tên gọi quá trình chuyển đổi các vật liệu đã qua sử dụng thành nguyên liệu mới.
Câu 8: Trong công nghiệp, kim loại nào được sản xuất từ quặng bauxite?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Lò cao.
Câu 2: Quặng.
Câu 3: Pyrite.
Câu 4: Oxide.
Câu 5: Điện phân.
Câu 6: Khử.
Câu 7: Tái chế.
Câu 8: Nhôm
Từ khóa: LUYEN KIM (luyện kim).
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
- GV cung cấp thêm thông tin về từ khóa: Luyện kim (metallurgy) là ngành công nghiệp
điều chế các kim loại từ quặng hoặc từ các nguyên liệu khác,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Trong tự nhiên, các
kim loại (trừ vàng, bạc và platinum) thường tồn tại dưới dạng hợp chất trong quặng.
Vậy có các phương pháp nào dùng để tách kim loại? Cơ sở của các phương pháp đó là
gì? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 15 – Các
phương pháp tách kim loại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của kim loại và quặng, mỏ kim loại
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
85
a. Mục tiêu:
- HS nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và quặng, mỏ kim loại.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trạng thái tự nhiên của kim loại và quặng, mỏ kim
loại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV -
HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình
15.1, 15.2, trả lời Thảo luận
1 SGK trang 81:
1. Tìm hiểu và nêu trạng thái
tự nhiên của một số kim loại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, vận dụng
kiến thức đã học kết hợp đọc
thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động, thảo luận
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIEN CỦA KIM LOẠI VÀ
QUẶNG, MỎ KIM LOẠI
Thảo luận 1 SGK trang 81:
- Ở trạng thái tự nhiên, các kim loại kiềm đều không
ở dạng đơn chất mà chỉ tồn tại ở dạng hợp chất do khả
năng phản ứng mạnh, dễ tác dụng với các chất khác
trong môi trường và khó bảo quản.
Ví dụ: Trong nước biển có chứa một lượng lớn muối
NaCl; đất cũng chứa một số hợp chất của kim loại
kiếm ở dạng silicate và aluminate.
- Nhôm tồn tại trong các hợp chất như đất sét, cryolite
hay bauxite, cụ thể như sau:
• Đất sét: Nhôm thuộc hợp chất 𝐴𝑙₂𝑂 ∙ 2𝑆𝑖𝑂₂ ∙ 2𝐻 𝑂.
• Mica: Nhôm thuộc hợp chất 𝐾 𝑂 ∙ 𝐴𝑙 0 ∙ 6𝑆𝑖𝑂 ∙
2𝐻₂𝑂.
• Bauxite: Nhôm thuộc hợp chất 𝐴𝑙 𝑂 ∙ 𝑛𝐻₂𝑂.
• Cryolite: Nhôm thuộc hợp chất 3𝑁𝑎𝐹 ∙ 𝐴𝑙𝐹 , hay
(𝑁𝑎 𝐴𝑙𝐹 ).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
86
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của
HS, đưa ra kết luận :
Trong tự nhiên, chỉ có một số
ít kim loại tồn tại ở dạng đơn
chất (như vàng, bạc,
platinum, ...), hầu hết các kim
loại tồn tại ở dạng hợp chất
trong các quặng, mỏ.
- GV chuyển sang nội dung
mới.
- Trong tự nhiên, sắt tồn tại ở dạng hợp chất, trong các
quặng sắt.
• Hematite: Hematite đỏ (𝐹𝑒 𝑂 , khan) và Hematite
nâu (𝐹𝑒 𝑂 ∙ 𝑛𝐻₂𝑂).
• Manhetite (𝐹𝑒 𝑂 ).
• Siderite (𝐹𝑒𝐶𝑂 ).
• Pyrite (𝐹𝑒𝑆 ).
• Ngoài ra, sắt còn có trong hồng cầu của máu, giúp
vận chuyển oxygen tới các tế bào.
- Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất, có
thể sử dụng trực tiếp mà không phải khai thác từ
quặng.
- Kẽm có trong quặng blend (thành phần chính là
ZnS), quặng calamine (thành phần chính là ZnCO3),
quặng ferrite (𝑍𝑛(𝐹𝑒𝑂 ) ), ...
Hoạt động 2. Tìm hiểu phương pháp tách kim loại
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như sodium,
magnesium, nhôm (aluminium); phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình như
kém (zinc), sắt (iron); phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng (copper).
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tách kim loại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
87
Bước 1 : GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội
dung trình bày:
Phương pháp nhiệt luyện. Nêu ví
dụ.
- GV yêu cầu các nhóm hoàn
thành câu Thảo luận 2 (SGK
tr.82)
2. Xác định chất oxi hoá, chất
khử trong các phản ứng ở Ví dụ
1.
- HS thực hiện Luyện tập (SGK
- -tr.82)
Trình bày cách điều chế Cu từ
Cu(OH)2, bằng phương pháp
nhiệt luyện. Viết phương trình
hoá học của các phản ứng xảy
ra.
II. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
1. Phương pháp nhiệt luyện
Phương pháp nhiệt luyện: khử những ion của kim loại hoạt
động trung bình và yếu (như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu,...) trong các
oxide của chúng ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C,
CO, ...
Ví dụ 1 (SGK -tr. 82)
Thảo luận 2
- Với phản ứng: ZnO + C ⎯⎯⎯ Zn + CO
Chất khử: C; Chất oxi hoá: ZnO.
Quá trình oxi hoá: C → C2+
+ 2e
Quá trình khử: Zn2+
+ 2e → Zn
- Với phản ứng: Fe₂O₃ + 3CO ⎯⎯ 2Fe + 3CO₂
Chất khử: CO; Chất oxi hoá: Fe O
Quá trình oxi hoá: C → C + 2e
Quá trình khử: Fe + 3e → Fe
Luyện tập
- Điều chế Cu từ Cu(OH)2, bằng phương pháp nhiệt luyện
được thực hiện qua 2 bước:
+ Bước 1: Nung copper(II) hydroxide ở nhiệt độ cao để tạo
thành sản phẩm copper oxide.
+ Bước 2: Tiếp tục thổi khí carbon monoxide đi qua sản
phẩm nung để khử copper oxide thành kim loại đồng.
- Phương trình hoá học của các phản ứng:
Cu(OH) ⎯⎯⎯⎯ CuO + H₂O
CuO + CO ⎯⎯⎯⎯ Cu + CO₂
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
88
- HS tìm hiểu phương pháp thủy
luyện.
- GV yêu cầu các nhóm hoàn
thành câu Thảo luận 3 (SGK
tr.83)
Hãy so sánh phương pháp nhiệt
luyện và phương pháp thuỷ
luyện. Phương pháp nào thường
dùng trong phòng thí nghiệm để
tách kim loại? Giải thích.
b) Phương pháp thủy luyện
- Hoà tan kim loại hoặc hợp chất của những kim loại hoạt
động yếu, như Cu, Hg, Ag, Au, ... trong dung dịch thích hợp,
như dung dịch H₂SO₄, NaOH, NaCN để chúng tách ra khỏi
phần không tan có trong quặng.
- Sau đó, các ion kim loại trong dung dịch được khử bằng
kim loại hoạt động mạnh hơn.
Ví dụ 2 (SGK – tr.82)
Thảo luận 3
Phương pháp nhiệt
luyện
Phương pháp thuỷ
luyện
Sử
dụng
Dùng để điều chế
những kim loại thuộc
nhóm kim loại có tính
khử yếu.
Dùng để điều chế các
kim loại thuộc nhóm
kim loại có tính khử
yếu.
Nguyên
tắc
Dùng chất khử CO,
C, AI, H, khử oxide
kim loại ở nhiệt độ
cao.
- Dùng kim loại mạnh
đấy kim loại yếu khỏi
dung dịch của nó.
- Cơ sở của phương
pháp này là dùng những
dung dịch thích hợp,
như dung dịch H₂SO₄,
NaOH, NaCN, ... để hoà
tan kim loại thành dung
dịch. Sau đó, ion kim
loại cần tách trong dung
dịch muối được khử
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
89
- HS trình bày về: phương pháp
điện phân và nêu ví dụ.
- HS trả lời Thảo luận 4 (SGK
– tr.83)
Có thể điện phân dung dịch
muối của bạc để tách kim loại
này được không? Viết phương
trình hoá học của phản ứng xảy
ra (nếu có).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc
thông tin trong bài, thảo luận
nhóm để thực hiện yêu cầu của
GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết); ghi lại những HS tích
bằng kim loại có tính
khử mạnh hơn như Fe,
Zn, ...
Phạm
vi sử
dụng
- Thường dùng trong
công nghiệp với kim
có tính khử trung bình
và yếu (sau Al).
- Thường dùng trong
phòng thí nghiệm để
điều chế kim loại yếu.
c) Phương pháp điện phân
Điện phân các hợp chất điện li nóng chảy của kim loại (muối,
oxide, ...) để tách những kim loại có độ hoạt động mạnh như
Li, Na, K, Ca, Mg, Al, ...
Ví dụ 3, 4 (SGK)
Thảo luận 4
- Có thể điện phân dung dịch muối của bạc để tách kim loại
bạc.
- Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
2AgNO + H O
đ
⎯⎯⎯⎯ 2Ag + 2HNO +
1
2
O
Kết luận:
- Nguyên tắc tách kim loại là khử ion kim loại thành đơn
chất:
𝑀 + 𝑛𝑒 → 𝑀
- Tuỳ thuộc vào độ hoạt động hoá học của kim loại, chọn
phương pháp tách kim loại phù hợp.
+ Phương pháp nhiệt luyện: Tách những kim loại hoạt động
hoá học trung bình và yếu.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
90
cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung
phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
+ Phương pháp thuỷ luyện: Tách những kim loại hoạt động
hoá học yếu.
+ Phương pháp điện phân:
 Điện phân nóng chảy (muối, oxide): Tách những kim
loại hoạt động hoá học mạnh.
 Điện phân dung dịch muối: Tách những kim loại hoạt
động hoá học trung bình và yếu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại
a. Mục tiêu: HS sẽ :
- Trình bày được nhu cầu thực tiễn tái chế kim loiạ phổ biến như sắt, nhôm, đồng,…
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhu cầu thực tiễn tái chế kim loiạ phổ biến.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho HS thảo luận, tìm hiểu:
+ Thế nào là tái chế?
III. NHU CẦU VA THỰC TIỄN TAI CHẾ KIM
LOẠI
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
91
+ Trình bày ưu điểm của việc tái chế kim
loại.
+ Thực tiễn tái chế kim loại phổ biến hiện
nay.
+ Thực tiễn tái chế kim loại ở các địa
phương hiện nay.
- HS thảo luận và trả lời Thảo luận 5
(SGK – tr.84)
Tìm hiểu về một số làng nghề tái chế kim
loại phổ biến Al. Fe, Cu ở Việt Nam. Nêu
thực trạng về môi trường tại làng nghề đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Tái chế là quá trình xử lí để tái sử dụng rác thải
hoặc vật liệu không cần thiết (phế liệu) thành vật
liệu mới mang lại lợi ích cho đời sống và sản xuất.
- Ưu điểm của tái chế kim loại:
+ Tiết kiệm tài nguyên thien nhiên.
+ Góp phần bảo vệ môi trường.
+ Giảm chi phí → giảm giá thành.
+ Tạo nhu cầu việc làm.
- Kim loại đen (gang, thép,..) được tái chế nhiều
nhất. Bên cạnh đó, kim loại màu (Al, Mg, Cu, Pb,
Zn, Sn, Au, Ag, Pt, ...) cũng được sử dụng nhiều.
- Thực tiễn tái chế kim loại ở các địa phương hiện
nay.
+ Khả năng tái chế mỗi kim loại, việc thu gom vật
liệu để tái chế đang gặp khó khăn.
+ Quy trình, công nghệ tái chế lạc hậu làm cho ô
nhiễm môi trường ở mức báo động đỏ.
+ Cần thực hiện:
 Phát triển hệ thống các nhà máy xử lí chất
thải phù hợp với từng mô hình sản xuất.
 Bảo vệ sức khoẻ cho người lao động.
Thảo luận 5
Một số làng nghề tái chế kim loại phổ biến:
- Nhóm làng tái chế kim loại tập trung thường là
các làng nghề tiểu thủ công nghiệp sản xuất sắt thép
như làng rèn sắt Vân Chàng, làng nghề đúc đồng
(sau này là nghề cơ khí) Xuân Tiến (tỉnh Nam
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
92
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận.
Tái chế kim loại từ các phế liệu đã sử
dụng là một trong những giải pháp chiến
lược giúp con người sử dụng hiệu quả hơn
nguồn tài nguyên. Nhu cầu và thực tiễn tái
chế kim loại đòi hỏi quy mô, công nghệ tái
chế hiện đại, chuyên nghiệp để tăng hiệu
quả tái chế và bảo vệ môi trường, giảm
thiểu tác hại đối với sức khoẻ con người.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Định), làng nghề rèn Đa Sỹ (Thành phố Hà Nội),
làng rèn sắt Đa Hội (tỉnh Bắc Ninh), ...
- Cùng với sự phát triển làng nghề tái chế kim loại
là sự phát triển của 80 làng nghề cơ khí nhỏ, tái sử
dụng các sản phẩm tái chế sắt thép như đúc kim loại
ở Dục Tú, Đông Anh (Thành phố Hà Nội), làng rèn
Cầu Vực (tỉnh Thừa Thiên – Huế), ...
Thực trạng về môi trường tại làng nghề tái chế
kim loại:
- Phát sinh rất nhiều bụi và các khí thải độc hại vượt
mức cho phép. Không khí làng nghề thường bị ô
nhiễm do khói từ lò nấu thủ công ở các làng nghề
sử dụng nhiên liệu như than, củi, ... Theo đó, các lò
nấu phát thải ra nhiều bụi và các khí độc hại như
CO, CO2, SO2, …..
- Nước thải của các cơ sở sản xuất thô sơ thường
không qua quá trình xử lí mà xả thải trực tiếp ra các
ao hồ, mương, sông, ...
- Các chất thải rắn không được tập kết, đổ bừa bãi
làm cho môi trường đất ở khu vực này bị ô nhiễm,
giảm năng suất cây trồng vật nuôi hoặc gây nhiễm
độc theo dây chuyền thực phẩm, chất lượng nước
sông, ao, hồ, ... giảm sút.
- Các yếu tố trên gây tác động xấu đến đa dạng sinh
học và chất lượng môi trường sống, ảnh hưởng đến
sức khoẻ cộng đồng dân cư sinh sống trong khu
vực.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
93
- Bệnh tật của người dân ở những làng nghề thường
có tỉ lệ cao hơn ở các làng thuần nông, thường gặp
là các bệnh về đường hô hấp, đau mắt, bệnh đường
ruột, bệnh ngoài da, ... Một số làng nghề có đặc thù
sản xuất kim loại nặng như tái chế chì, ... dẫn đến
các bệnh mãn tính nguy hiểm như bệnh hô hấp,
nhiễm độc kim loại nặng, ung thư, ...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: Nguyên tắc tách kim loại là
A. khử ion kim loại thành đơn chất.
B. oxi hoá ion kim loại thành nguyên tử.
C. khử nguyên tử kim loại thành ion.
D. oxi hoá nguyên tử kim loại thành ion.
Câu 2. Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện?
A. Cu.
B. Na.
C. Ca.
D. Mg.
Câu 3. Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
94
B. Na.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 4. Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A. điện phân dung dịch.
B. điện phân nóng chảy.
C. nhiệt luyện.
D. thuỷ luyện.
Câu 5. Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại có thể được điều chế bằng
phương pháp điện phân dung dịch (với điện cực trơ) là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 6. Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide 𝐶𝑢𝑂, 𝐹𝑒 𝑂 ,𝐴𝑙 𝑂 , 𝑀𝑔𝑂 nung
nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
A. 𝐶𝑢, 𝐹𝑒, 𝐴𝑙, 𝑀𝑔.
C. 𝐶𝑢, 𝐹𝑒, 𝐴𝑙 𝑂 , 𝑀𝑔𝑂.
B. 𝐶𝑢, 𝐹𝑒𝑂, 𝐴𝑙 𝑂 , 𝑀𝑔𝑂.
D. 𝐶𝑢, 𝐹𝑒, 𝐴𝑙, 𝑀𝑔𝑂.
Câu 7. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(4) Dẫn khí CO (dư) qua ống nghiệm có bột CuO, nung nóng.
Các thí nghiệm tạo thành đơn chất kim loại sau phản ứng là
A. (3) và (4).
B. (1) và (2).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
95
C. (2) và (3).
D. (1) và (4).
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.
a) Kim loại trong tự nhiên thường tồn tại dưới dạng khoáng vật và không có trong trạng
thái tự do.
b) Quá trình tách kim loại từ quặng thường sử dụng phương pháp nhiệt, hóa học hoặc
điện phân tùy thuộc vào tính chất của kim loại.
c) Các kim loại quý như vàng và bạch kim thường được tìm thấy trong tự nhiên dưới
dạng nguyên chất, không cần qua quá trình tách.
d) Tách kim loại từ quặng sắt thường được thực hiện bằng phương pháp điện phân để
thu được sắt nguyên chất.
Câu 2.
a) Trong lò cao, quặng hematite được nấu chảy cùng với oxygen để thu được Iron.
b) Kim loại đồng có thể được sản xuất bằng phương pháp nhiệt luyện từ quặng cuprite
c) Nhôm được điều chế bằng cách dùng CO khử aluminum oxide trong quặng bauxite
d) Phương pháp nhiệt luyện dùng để tách những kim loại hoạt động trung bình và yếu.
Câu 3.
a) Trong phương pháp thủy luyện, quặng kim loại thường được hòa tan trong dung
dịch acid hoặc kiềm.
b) Phương pháp thủy luyện không thể được áp dụng cho quặng chứa oxide kim loại.
c) Trong thủy luyện, kim loại tinh khiết thường được phục hồi bằng phương pháp nhiệt
luyện.
d) Hoà tan quặng là bước đầu tiên trong phương pháp thủy luyện.
Câu 4.
a) Phương pháp điện phân sử dụng dòng điện một chiều để tách kim loại từ các hợp
chất của chúng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
96
b) Trong điện phân nhôm, dung dịch điện phân thường là nhôm oxide hòa tan trong
nước.
c) Trong điện phân, tại cực âm (cathode), kim loại sẽ bị oxi hóa và bám vào điện cực.
d) Sau khi quá trình điện phân hoàn tất, kim loại tinh khiết sẽ được thu hồi từ cực âm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu Trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
A A B B B C D
Câu trắc nghiệm đúng – sai
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
a) S
b) Đ
c) Đ
d) S
a) S
b) Đ
c) S
d) Đ
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
97
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.84).
Câu 1. Viết sơ đồ tách các kim loại bằng một phương pháp hoá học thích hợp từ mỗi
nguyên liệu MgO và 𝐹𝑒 𝑂 . Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu
có).
Câu 2. Trình bày phương pháp hoá học thích hợp để tách kim loại bạc ra khỏi hỗn
hợp kim loại bạc
và đồng. Viết phương trình hoá học của các phản ứng.
Câu 3. Đá vôi là loại đá trầm tích bao gồm các khoáng vật calcite và các dạng kết
tinh khác nhau của calcium carbonate. Đá vôi (thành phần chính 𝐶𝑎𝐶𝑂 ) có nhiều
ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Hãy lựa chọn và trình bày phương pháp hoá
học thích hợp điều chế calcium từ 𝐶𝑎𝐶𝑂 . Viết phương trình hoá học của các phản
ứng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại.
Gợi ý đáp án
Câu 1. Sơ đồ tách kim loại magnesium: MgO → MgCl2 →Mg
Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra:
𝑀𝑔𝑂 + 2𝐻𝐶𝑙 → 𝑀𝑔𝐶𝑙 + 𝐻₂𝑂
𝑀𝑔𝐶𝑙₂
đ
⎯⎯⎯⎯ 𝑀𝑔 + 𝐶𝑙₂
Sơ đồ tách kim loại sắt: 𝐹𝑒 𝑂 → 𝐹𝑒
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
98
Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra:
𝐹𝑒₂𝑂₃ + 3𝐶𝑂 ⎯⎯ 2𝐹𝑒 + 3𝐶𝑂
Câu 2.
Phương pháp tách bạc ra khỏi hỗn hợp kim loại bạc và đồng là cho hỗn hợp vào dung
dịch AgNO3 dư, đồng phản ứng với AgNO3, tạo dung dịch Cu(NO3)2, thu được kim loại
bạc.
Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra:
𝐶𝑢 + 2𝐴𝑔𝑁𝑂 → 𝐶𝑢(𝑁𝑂 ) + 2𝐴𝑔
Câu 3.
Sơ đồ điều chế kim loại calcium từ calcium carbonate: CaCO3 → CaCl2 → Ca
Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra:
𝐶𝑎𝐶𝑂 + 2𝐻𝐶𝑙 → 𝐶𝑎𝐶𝑙₂ + 𝐶𝑂₂ + 𝐻₂𝑂
𝐶𝑎𝐶𝑙₂
đ
⎯⎯⎯⎯ 𝐶𝑎 + 𝐶𝑙₂
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 16. Hợp kim – Sự ăn mòn kim loại.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
99
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16. HỢP KIM – SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim.
 Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần.
 Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng của một số hợp kim quan trọng của sắt
và nhôm (gang, thép, dural,…).
 Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim
trong tự nhiên.
 Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim
loại.
 Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hóa đối với sắt
và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hóa, mô tả hiện tượng thí nghiệm,
giải thích và nhận xét.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
100
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu
vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
 Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim.
 Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần.
 Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng của một số hợp kim quan trọng của
sắt và nhôm (gang, thép, dural,…).
 Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp
kim trong tự nhiên.
 Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn
kim loại.
 Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hóa đối với
sắt và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hóa, mô tả hiện tượng thí
nghiệm, giải thích và nhận xét.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Sử dụng tiết kiệm các nguyên, vật liệu bằng hợp kim.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
101
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh về hợp kim, sự ăn mòn kim
loại để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với
mình.
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí
lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung
kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
b. Nội dung: HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS phán đoán được kim loại đã xảy ra quá trình oxi hóa hay khử khi bị
ăn mòn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
GV yêu cầu HS dựa vào hình và kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết
hiện tượng trong hình. Theo em, kim loại làm thân tàu bị oxi hóa hay bị khử?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
102
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Hiện tượng trong hình là ăn mòn kim loại. Kim loại
bị oxi hóa.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Thiết bị, vật dụng,
công trình làm bằng kim loại thường bị hư hỏng sau một thời gian do sự ăn mòn kim
loại. Tuy nhiên, nếu hiểu rõ nguyên nhân của quá trình ăn mòn kim loại, con người có
thể giảm thiểu tác động của quá trình ăn mòn. Vậy ăn mòn kim loại là gì? Làm thế nào
để chống ăn mòn kim loại? Câu trả lời cho các câu hỏi này sẽ được bật bí trong bài
học hôm nay Bài 16 – Hợp kim - Sự ăn mòn kim loại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về hợp kim
a. Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim.
- Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần.
- Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng của một số hợp kim quan trọng của sắt
và nhôm (gang, thép, dural,…).
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hợp kim, tính chất hợp kim, một số hợp kim quan
trọng của sắt và nhôm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV -
HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1 : Tìm hiểu khái niệm hợp kim và việc sử dụng hợp kim
Bước 1: GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập
I. HỢP KIM
1. Khái niệm hợp kim và việc sử dụng hợp kim
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
103
- GV cho HS tìm hiểu và trả
lời :
+ Thế nào là hợp kim. Nêu ví
dụ.
+ Thảo luận 1 SGK trang
85:
1.Hãy kể tên một số hợp kim
thường gặp trong cuộc sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, vận dụng
kiến thức đã học kết hợp đọc
thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ
bản và một số kim loại khác hoặc phi kim. Hợp kim
có nhiều tính chất cơ học, tính chất vật lí vượt trội so
với kim loại, ngày càng được sử dụng phổ biến trong
các ngành kinh tế quốc dân.
Thảo luận 1
- Thép: Bao gồm các loại như thép carbon, thép không
gỉ (inox), thép hợp kim và nhiều loại khác. Chan troi
sang tạo
- Thép không gỉ: Gọi là thép không gỉ hoặc hợp kim
thép không gỉ, ví dụ như thép không gỉ 304 (stainless
steel 304) và thép không gỉ 316 (stainless steel 316).
- Hợp kim nhôm: Bao gồm các loại như nhôm 6061,
nhôm 7075 và nhôm A380.
- Hợp kim đồng: Bao gồm các loại như đồng mềm,
đồng cứng và đồng nickel.
- Hợp kim kẽm: Bao gồm các loại như kẽm nhúng
nóng (galvanized), hợp kim kẽm - magnesium (zinc -
magnesium alloy) và hợp kim kẽm – thiếc (zinc - tin
alloy).
- Đồng thau: Còn được gọi là đồng thiếc hoặc hợp kim
đồng-thiếc, ví dụ như thau đỏ (phosphor bronze) và
thau nickel (nickel silver).
- Hợp kim titanium: Bao gồm các loại như titanium
grade 5, titanium grade 2 và titanium grade 1.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
104
- GV đánh giá câu trả lời của
HS, đưa ra kết luận về khái
niệm hợp kim.
- GV chuyển sang nội dung
mới.
- Hợp kim bạc: Bao gồm các loại như bạc sterling
(sterling silver), bạc 925 (silver 925) và bạc đen (black
silver).
Nhiệm vụ 2 : Tìm hiểu một số tính chất của hợp kim
Bước 1: GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tìm hiểu và trả
lời :
+ Thế nào là hợp kim. Nêu ví
dụ.
+ Thảo luận 2 SGK trang
86:
2. Nêu một số ví dụ về tính
chất của hợp kim mà em biết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, vận dụng
kiến thức đã học kết hợp đọc
thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động, thảo luận
2. Một số tính chất của hợp kim
- Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của
nó. Nhiều hợp kim rất bền dù ở nhiệt độ cao, ít bị ăn
mòn; hợp kim thường cứng hơn các đơn chất thành
phần; độ dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim thường kém
hơn độ dẫn điện, dẫn nhiệt của đơn chất thành phần;
...
Ví dụ 1 (SGK -tr.86)
Thảo luận 2
- Độ cứng và độ dẻo: Hợp kim có thể có độ cứng và
độ dẻo khác nhau so với kim loại tinh khiết. Sự tạo
thành liên kết và cấu trúc tinh thể phức tạp trong hợp
kim có thể làm tăng độ cứng hoặc độ dẻo tuỳ thuộc
vào thành phần và cấu trúc của hợp kim đó.
- Độ dẫn điện và độ dẫn nhiệt: Hợp kim có thể có khả
năng dẫn điện và dẫn nhiệt khác so với kim loại tinh
khiết. Sự có mặt của các nguyên tố khác trong hợp
kim có thể ảnh hưởng đến khả năng dẫn điện và nhiệt
của nó.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
105
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của
HS, đưa ra kết luận :
Hợp kim có nhiều tính chất
hoá học tương tự tính chất
hoá học của các đơn chất
thành phần, tuy nhiên tính
chất vật lí và tính chất cơ học
của hợp kim khác so với tính
chất của các đơn chất thành
phần.
- GV chuyển sang nội dung
mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu thành phần, tính chất và ứng dụng một số hợp kim quan
trọng của sắt và nhôm
Bước 1: GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tìm hiểu và trả
lời :
+ Thế nào là hợp kim. Nêu ví
dụ.
3. Thành phần, tính chất và ứng dụng một số hợp
kim quan trọng của sắt và nhôm
- Hợp kim của sắt:
+ Gang là hợp kim của Fe và C (2% – 5% về khối
lượng) và chứa một lượng nhỏ các nguyên tố khác: Si,
S, Mn, P, ...
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
106
+ Thảo luận 3 SGK trang
86:
3. Hãy so sánh thành phần,
tính chất và ứng dụng của
gang và thép.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, vận dụng
kiến thức đã học kết hợp đọc
thông tin trong SGK để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của
HS, đưa ra kết luận :
Hợp kim của sắt thường
cứng, được dùng phổ biến
trong các công trình xây
+ Thép là hợp kim của Fe và C (2% về khối lượng) và
một số nguyên tố khác như: Si, Mn, Cr, Ni, ... (Bảng
16.1).
Hợp kim của nhôm
- Dural (duralumin) với thành phần chính là Al, Cu và
một số nguyên tố khác như Mg, Mn, Fe, Si, ... .
Ưu điềm là nhẹ, bền trong không khí và nước nên
được sử dụng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên
lửa, tàu vũ trụ, ...
- Hợp kim nhôm có màu trắng bạc, đẹp nên được sử
dụng làm khung cửa và trang trí nội thất.
Thảo luận 3
(Bảng dưới)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
107
dựng. Các hợp kim của nhôm
nhẹ, màu trắng bạc nên dùng
phổ biến trong lĩnh vực hàng
không, trang trí nội thất, ...
- GV chuyển sang nội dung
mới.
Thảo luận 3 : So sánh thành phần, tính chất và ứng dụng của gang và thép.
Giống
nhau
Khác nhau
Gang Thép
Thành
phần
Là hợp kim
của Fe và C
C chiếm khoảng
2% - 5%
C chiếm dưới 2%
Tính chất Gang cứng giòn,
không thể uốn hay
kéo thành sợi;
Thép có tính chất cứng, bền, dẻo, ...
Có loại thép bị gỉ trong không khí ẩm
nhưng cũng có loại thép không bị gỉ.
Ứng dụng Gang cứng, chống
ăn mòn cao nên
thường được dùng
để làm thiết bị gia
dụng nhà bếp, nội
thất hoặc các chi
tiết máy cố định.
Thép nhờ tính giãn nở khi nhiệt độ
thay đổi, độ đàn hồi tốt nên thường
được sử dụng để làm nguyên liệu sản
xuất cho các vật dụng có hình dạng
không quá phức tạp hoặc các thiết bị
chịu nhiệt, chịu lực.
Thép thường được sử dụng để làm hệ
khung nhà vì khả năng chịu nhiệt,
chịu lực và tải trọng tốt. Bên cạnh đó,
gang xám thường được dùng để làm
máng dẫn hoặc ống dẫn nước trong
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
108
các công trình yêu cầu trình độ kĩ
thuật phức tạp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ăn mòn kim loại
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Nêu được khái niệm ăn mòm kim loại.
- Phân loại các dạng ăn mòn kim loại.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ăn mòn kim loại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình 16.1,
giới thiệu đây là hình ảnh của sự
ăn mòn kim loại trong tự nhiên.
HS trả lời câu hỏi:
II. ĂN MÒN KIM LOẠI
1. Khái niệm ăn mòn kim loại
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
109
Thế nào là ăn mòn kim loại?
- HS trả lời Thảo luận 4 (SGK
tr.87)
4. Hãy tìm hiểu và cho biết các
yếu tố nào có thể gây nên sự ăn
mòn kim loại. Cho biết bản chất
của quá trình này.
- GV giới thiệu có hai loại ăn
mòn chính.
- HS tìm hiểu về ăn mòn hóa
học.
+ Trả lời Thảo luận 5 (SGK -
tr.88).
- Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim
do tác dụng của các chất trong môi trường.
Thảo luận 4
- Nguyên nhân của sự ăn mòn kim loại: Trong không khí có
oxygen, trong nước mưa thường có acid yếu do khí CO2,
SO2 và một số khí khác hoà tan. Trong nước biển thường có
một số muối như NaCl, MgCl₂, … Những chất này đã tác
dụng với kim loại hoặc hợp kim tạo gỉ sắt có màu nâu, xốp,
giòn làm đồ vật bằng sắt bị ăn mòn.
- Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn:
+ Ảnh hưởng các chất trong môi trường: Sự ăn mòn kim
loại xảy ra nhanh, chậm hoặc không xảy ra phụ thuộc
vào môi trường.
+ Ảnh hưởng của thành phần kim loại: Sự ăn mòn kim
loại xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần
của kim loại.
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ cao sẽ làm cho sự
ăn mòn kim loại xảy ra nhanh hơn.
- Bản chất của quá trình ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá
kim loại.
2. Phân loại ăn mòn kim loại
Có hai loại ăn mòn chính: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện
hoá.
2.1. Ăn mòn hoá học
Ví dụ 2 (SGK – tr.88)
Thảo luận 5:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
110
Xác định chất oxi hoá, chất khử
trong các phản ứng ở Ví dụ 2.
Viết quá trình oxi hoá, quá trình
khử của các phản ứng đó.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Bản chất của ăn mòn hóa học
là gì?
+ Yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng gì
đến tốc độ ăn mòn kim loại?
- GV giới thiệu về ăn mòn điện
hóa, HS thực hiện Thí nghiệm 1,
trả lời Thảo luận 6, 7 (SGK –
tr.88)
– Với phản ứng: 3Fe + 20 ⎯ Fe O
Chất khử: Fe; Chất oxi hoá: 𝑂 .
Quá trình khử:
O₂ + 4e → 2O
Quá trình oxi hoá:
8
3
3 3 8
Fe Fe e

 
- Với phản ứng:
3Fe + 4H O ⎯ Fe O + 4H
Chất khử: Fe; Chất oxi hoá: 𝐻 𝑂
Quá trình khử:
2
2 2e H
H 
 
Quá trình oxi hoá:
8
3
3 3 8
Fe Fe e

 
Kết luận:
- Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá – khử, trong đó các
electron của kim loại được chuyền trực tiếp đến các chất
trong môi trường.
- Nhiệt độ càng cao, tốc độ ăn mòn kim loại càng nhanh.
2.2. Ăn mòn điện hóa
Thảo luận 6
– Khi chưa nối dây dẫn: Thanh sắt bị hoà tan và có khí thoát
ra ở bề mặt thanh sắt.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
111
Tiến hành Thí nghiệm 1, nêu
hiện tượng xảy ra khi chưa nối
dây dẫn điện và sau khi nối dây
dẫn.
7. Xác định các quá trình oxi
hoá, quá trình khử xảy ra ở Thí
nghiệm 1.
- HS thực hiện Luyện tập (SGK
– tr.88)
Một sợi dây đồng được nối với
một sợi dây nhôm. Có hiện
tượng gì xảy ra ở chỗ nối của hai
kim loại khi để lâu ngày ngoài
không khí ẩm? Giải thích.
- HS thảo luận và đưa ra kết luận
bằng cách trả lời một số câu hỏi:
+ Ăn mòn điện hóa bản chất là
quá trình gì?
+ Điều kiện xảy ra ăn mòn điện
hóa là gì?
Bước 2 : HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc
thông tin trong bài, thảo luận
nhóm để thực hiện yêu cầu của
GV.
– Khi nối dây dẫn: Thanh sắt bị ăn mòn nhanh chóng, bóng
đèn LED sáng và có bọt khí thoát ra ở cả thanh đồng.
Thảo luận 7
Quá trình oxi hoá:
𝐹𝑒 → 𝐹𝑒 + 2𝑒
Quá trình khử:
2𝐻 + 2𝑒 → 𝐻
Luyện tập:
- Sau một thời gian để trong không khí, sợi dây bị đứt ở chỗ
nối bên nhôm do nhôm bị ăn mòn điện hoá.
- Giải thích:
Al đóng vai trò là cực âm: 𝐴𝑙 → 𝐴𝑙 + 3𝑒
Cu đóng vai trò là cực dương: 2𝐻 𝑂 + 𝑂 + 4𝑒 → 40𝐻
Kết luận:
- Ăn mòn điện hóa là quá trình ăn mòn kim loại do sự tạo
thành pin điện hóa.
- Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá:
Hai kim loại khác nhau (hoặc kim loại và phi kim) tiếp xúc
trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau thông qua dây dẫn và cùng
tiếp xúc với một dung dịch chất điện li.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
112
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết) ; ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung
phong trả lời :
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận :
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4 : Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chống ăn mòn kim loại
a. Mục tiêu: HS sẽ:
- Trình bày được phương pháp chống ăn mòn kim loại.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chống ăn mòn kim loại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
III. CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
113
- GV cho HS tìm hiểu về các phương pháp
chống ăn mòn kim loại và trình bày về:
+ Nêu tên hai phương pháp thường dùng
để chống ăn mòn kim loại
+ Cách thực hiện phương pháp bảo vệ bề
mặt.
- GV cho HS quan sát video của thí
nghiệm 2, hoặc cho HS thực hiện.
(Link video: thí nghiệm 2)
- HS trả lời Thảo luận 8 (SGK – tr.89)
Thực hiên trước Thí nghiệm 2 ở nhà và
nêu hiện tượng xảy ra. Giải thích.
+ Nêu cách thực hiện phương pháp điện
hóa? Nguyên tắc hoạt động của phương
pháp điện hóa là gì?
Hai phương pháp thường dùng để chống ăn mòn
kim loại : phương pháp bảo vệ bề mặt và phương
pháp điện hóa.
1. Phương pháp bảo vệ bề mặt
Trong phương pháp bảo vệ bề mặt, người ta phủ lên
bề mặt kim loại những chất bền với môi trường
hoặc tráng, mạ bằng một kim loại khác.
2. Phương pháp điện hoá
Thảo luận 8
- Hiện tượng:
• Cốc 1: Xuất hiện kết tủa màu xanh.
• Cốc 2: Dây kẽm bị ăn mòn, dung dịch không đổi
màu.
- Giải thích:
• Cốc 1: Đinh sắt bị oxi hoá thành Fe2+.
• Cốc 2: Zn có tính khử mạnh hơn nên đóng vai trò
là cực âm và bị ăn mòn. Dây kẽm bị ăn mòn, sắt
được bảo vệ.
Ở cực (-):
𝑍𝑛 → 𝑍𝑛 + 2𝑒
Ở cực (+):
𝐻₂𝑂 +
1
2
𝑂 + 2𝑒 → 20𝐻
Kết luận
- Phương pháp điện hoá được thực hiện bằng cách
nối kim loại cần được bảo vệ với một kim loại hoạt
động hoá học mạnh hơn để tạo thành pin điện hoá.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
114
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận.
Có hai phương pháp thường dùng để
chống ăn mòn kim loại: phương pháp bảo
vệ bề mặt và phương pháp điện hoá.
- GV chuyển sang nội dung mới.
- Khi đó, loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn, kim
loại có tính khử yếu hơn được bảo vệ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
115
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim ?
A. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia hợp kim
và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim.
B. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc
phi kim khác.
C. Thép là hợp kim của Fe và C.
D. Nhìn chung hợp kim có những tính chất hoá học khác tính chất của các chất tham
gia tạo thành hợp kim.
Câu 2. Những hợp kim có tính chất nào dưới đây được ứng dụng để chế tạo tên lửa, tàu
vũ trụ, máy bay?
A. Những hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao.
B. Những hợp kim không gỉ, có tính dẻo cao.
C. Những hợp kim có tính cứng cao.
D. Những hợp kim có tính dẫn điện tốt.
Câu 3. Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (2% - 5%) và một số nguyên
tố khác: 1-4% Si; 0,3 -5% Mn; 0,1 - 2% P; 0,01-1% S. Hợp kim đó là
A. amelec.
B. thép.
C. gang.
D. duralumin.
Câu 4. Thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học?
A. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
116
B. Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4.
C. Để mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm.
D. Cho Fe vào dung dịch AgNO3.
Câu 5. Kim loại nào sau đây dễ bị ăn mòn nhất trong nước biển?
A. Vàng. B. Bạc. C. Sắt. D. Đồng.
Câu 6. Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung
dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 7. Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn
điện hóa xảy ra khi nhúng hợp kim Zn - Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là
A. Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại.
B. Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hóa Cl-
.
C. Đều sinh ra Cu ở cực âm.
D. Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện.
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.
a) Sự ăn mòn kim loại là quá trình kim loại bị phá hủy do tác động của môi trường xung
quanh, thường là do oxygen và nước.
b) Ăn mòn điện hóa xảy ra khi kim loại tiếp xúc với môi trường điện phân, tạo ra dòng
điện và dẫn đến sự hư hại của kim loại.
c) Kim loại không bị ăn mòn khi được bao phủ bởi lớp oxide bảo vệ, vì lớp oxide này
ngăn cách kim loại với môi trường.
d) Ăn mòn có thể được ngăn chặn hoàn toàn bằng cách sơn hoặc mạ kim loại, nhưng
những phương pháp này chỉ có hiệu quả tạm thời.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
117
Câu 2.
a) Hợp kim là hỗn hợp của hai hoặc nhiều kim loại, hoặc giữa kim loại với phi kim, có
tính chất khác biệt so với các thành phần cấu tạo của nó.
b) Thép là một loại hợp kim của sắt và carbon, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng
và sản xuất.
c) Hợp kim nhôm thường có độ bền thấp hơn so với nhôm nguyên chất nhưng lại nhẹ
hơn.
d) Hợp kim đồng thau là hợp kim của đồng và thiếc, được sử dụng phổ biến trong chế
tạo đồ trang sức và vật dụng hàng ngày.
Câu 3. Tiến hành các thí nghiệm sau, thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là
a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3.
b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm.
c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.
d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối.
Câu 4. Gang, thép và đuy – ra là những hợp kim phổ biến.
a. Gang chứa chủ yếu là sắt, 2% - 5% carbon và một số nguyên tố khác.
b. Thép thường (thép carbon) dẻo và cứng chứa hàm lượng carbon trên 2%.
c. Inox chứa chủ yếu là sắt và một số nguyên tố khác như Cr, Ni, … khó bị gỉ.
d. Duralumin là hợp kim của nhôm với Cu, Mg, Mn, … nặng và bền.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu Trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
D A C A C D A
Câu trắc nghiệm đúng – sai
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
118
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) S
a) Đ
b) Đ
c) S
d) S
a) Đ
b) S
c) S
d) S
a) Đ
b) S
c) Đ
d) S
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.84) + Vận
dụng ( SGK -tr. 89)
Vận dụng ( SGK -tr. 89) :
Để bảo vệ vỏ tầu biển làm bằng thép, người ta gắn các khối kẽm vào phía ngoài vỏ tàu
ở phần chìm trong nước biển. Hãy giải thích.
Câu 1. Phân biệt ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá.
Câu 2. Ăn mòn điện hoá các hợp kim của sắt (gang, thép) trong không khí ẩm ảnh
hưởng lớn đối với nền kinh tế của các quốc gia. Hãy giải thích quá trình ăn mòn này.
Câu 3. Một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát chạm tới lớp sắt bên trong. Nêu
hiện tượng xảy ra khi để vật này lâu trong không khí ẩm. Giải thích.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
119
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại.
Gợi ý đáp án
Vận dụng:
Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên Zn đóng vai trò là cực âm và Zn bị ăn mòn. Tốc độ ăn
mòn của kẽm tương đối nhỏ và giá thành không quá cao nên sử dụng lá kèm bảo vệ vỏ
tàu trong thời gian dài, giúp tiết kiệm chi phí.
Câu 1. Phân biệt sự ăn mòn hóa học và sự ăn mòn điện hóa
Nội
dung
Ăn mòn hóa học Ăn mòn điện hóa
Điều kiện
xảy ra
Thường xảy ra ở các thiết bị
thường xuyên tiếp xúc với
nước, khí oxygen.
- Các điện cực có thể là cặp kim loại,
cặp kim loại – phi kim, kim loại – hợp
chất hoá học nhưng phải khác nhau.
Trong đó, kim loại nào có điện cực nhỏ
hơn sẽ là cực âm.
- Các điện cực sẽ phải tiếp xúc trực tiếp,
nếu gián tiếp cần qua dây dẫn hoặc qua
dung dịch chất điện li.
Cơ chế Ví dụ: Thiết bị bằng sắt (Fe) khi
tiếp xúc với hơi nước, khí
oxygen sẽ xảy ra phản ứng:
3𝐹𝑒 + 4𝐻 𝑂 → 𝐹𝑒 𝑂 +
4𝐻₂ ↑
- Đối với sự ăn mòn điện hoá một vật
bằng gang (được làm từ hợp kim Fe-C)
hoặc thép khi ở trong môi trường không
khí ẩm kết hợp với khí 𝐶𝑂 , 𝑆𝑂 , 𝑂 ,...
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
120
3𝐹𝑒 + 20₂ → 𝐹𝑒 𝑂 sẽ tạo ra một lớp dung dịch điện li giúp
phủ lên bề mặt kim loại.
- Fe là cực âm, C là cực dương.
Ở cực dương xảy ra quá trình khử:
2𝐻 + 2𝑒 → 𝐻 ;
𝐻 𝑂 +
1
2
𝑂 + 2𝑒 → 2𝑂𝐻
Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá:
𝐹𝑒 → 𝐹𝑒 + 2𝑒
Sau phản ứng, 𝐹𝑒 tan vào dung dịch
chứa oxygen tạo ra 𝐹𝑒 và cuối cùng
tạo gỉ sắt có công thức 𝐹𝑒 𝑂 ∙ 𝑛𝐻₂𝑂.
Bản chất Quá trình oxi hoá - khử với các
electron của kim loại được
chuyển trực tiếp từ các chất
trong môi trường, quá trình ăn
mòn xảy ra chậm.
Sự ăn mòn kim loại dưới tác dụng của
chất điện li tạo nên dòng điện. Quá
trình ăn mòn điện hoá xảy ra nhanh hơn
ăn mòn hoá học.
Câu 2.
Sự ăn mòn điện hoá một vật bằng gang, thép (hợp kim Fe-C) trong môi trường không
khí ẩm có hoà tan khí như 𝐶𝑂 , 𝑆𝑂 , 𝑂 , … sẽ tạo ra một lớp dung dịch điện li phủ
bên ngoài kim loại.
Ở cực dương (𝐶, 𝐶𝑂 , 𝑆𝑂 , 𝑂 , ….) xảy ra quá trình khử, 𝑂 hoà tan trong nước bị khử
thành ion:
𝐻₂𝑂 +
1
2
𝑂 + 2𝑒 → 20𝐻
Ở cực âm (Fe, CO₂, SO₂, O₂, ...) xảy ra quá trình oxi hoá:
𝐹𝑒 → 𝐹𝑒 + 2𝑒
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
121
Trong quá trình ăn mòn: 𝐹𝑒 + 2𝑂𝐻 → 𝐹𝑒(𝑂𝐻)
4𝐹𝑒(𝑂𝐻) + 𝑂 + 2𝐻 𝑂 → 4𝐹𝑒(𝑂𝐻)
2𝐹𝑒(𝑂𝐻) ⎯ 𝐹𝑒 𝑂 ∙ 𝑛𝐻₂𝑂 (𝑔ỉ 𝑠ắ𝑡)
Kết quả là hợp kim của sắt bị ăn mòn thành gỉ sắt làm cho hợp kim bị giòn và mất đi
các tính chất như ban đầu. Do đó, việc ăn mòn điện hoá ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế
của các quốc gia.
Câu 3.
Hiện tượng xảy ra là vật dụng bằng sắt tây bị ăn mòn, tạo gỉ sét.
Ở cực dương (𝐶𝑂₂, 𝑆𝑂₂, 𝑂₂, . ..) xảy ra quá trình khử, O, hoà tan trong nước bị khử
thành ion:
𝐻 𝑂 +
1
2
𝑂 + 2𝑒 → 2𝑂𝐻
Ở cực âm (𝐹𝑒, 𝐶𝑂 , 𝑆𝑂 , 𝑂 , . ..) xảy ra quá trình oxi hoá:
𝐹𝑒 → 𝐹𝑒 + 2𝑒
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 17. Nguyên tố nhóm IA.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
122
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG 6
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về đại cương kim loại.
- Hiểu và vận dụng kiến thức của đại cương kim loại trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong
nhóm hoàn thành các nội dung ôn tập chương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và
sáng tạo.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức hoá học: Trình bày về cấu tạo và liên kết kim loại, các phương pháp
tách kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại, các khái niệm và tính chất liên
quan.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Tìm hiểu những ứng dụng trong
thực tiễn liên quan đến kim loại, hợp kim.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Hệ thống hoá được kiến thức về đại cương
kim loại; Vận dụng kiến thức để áp dụng vào việc giải bài tập.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
123
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức, phiếu
bài tập liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 5.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi:
+ Nguyên tắc tách kim loại là gì?
+ Nêu tính chất vật lí chung của kim loại.
+ Thế nào là hợp kim?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Nguyên tắc tách kim loại là khử ion kim loại thành đơn chất: 𝑀 + 𝑛𝑒 → 𝑀.
+ Những tính chất vật lí chung của kim loại (tính ánh kim, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt
và tính dẻo) chủ yếu do các electron tự do trong kim loại gây ra.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
124
+ Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại khác
hoặc phi kim. Hợp kim có nhiều tính chất cơ học, tính chất vật lí vượt trội so với kim
loại, ngày càng được sử dụng phổ biến trong các ngành kinh tế quốc dân.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học
trong chương 6 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học
ngày hôm nay – Ôn tập chương 6.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa được các kiến thức về pin điện và điện phân.
- Hiểu và vận dụng kiến thức về pin điện và điện phân vào thực tiễn sản xuất và
cuộc sống.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 6.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS.
- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ
tư duy khái quát những kiến thức đã học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức
đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.
Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương
6.
(Đính kèm dưới hoạt động)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
125
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ
chức triển lãm cho các nhóm trưng bày
sản phẩm của mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm
mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá
do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Gợi ý sản phẩm
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
126
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Lớp:…………………..
Nhóm đánh giá:………………………..................................................................
Nhóm trình bày:………………………..................................................................
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP
TT Các tiêu chí Điểm Có Không
1 Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5
2 Thiết kế đẹp, sáng tạo. 1,5
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
127
3 Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0
4 Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0
5 Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0
6 Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0
7 Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0
8 Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0
Tổng điểm
Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: .......................................................
.......................................................................................................................................
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã
học.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Kim loại có các tính chất vật lí chung như tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo
và ánh kim là do trong tinh thể kim loại có
A. các ion dương kim loại chuyển động tự do.
B. các electron chuyển động tự do.
C. nhiều electron độc thân.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
128
D. nhiều ion âm chuyển động tự do.
Câu 2. Những kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau là do kim loại
khác nhau có
A. khối lượng riêng khác nhau.
B. kiểu mạng tinh thể khác nhau.
C. mật độ electron tự do khác nhau.
D. mật độ ion dương khác nhau.
Câu 3. Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế kim loại theo phương pháp thuỷ luyện?
A. Mg + FeSO₄ → MgSO4 + Fe
B. CuCl2→ Cu + Cl2
C. CO + CuO → Cu + CO2
D. 2Al2O3 → 4Al + 3O2
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường
xung quanh.
B. Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các acid
trong môi trường không khí.
C. Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó.
D. Ăn mòn kim loại được chia làm hai dạng: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá.
Câu 5. Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe.
B. Na.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 6. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt
luyện?
A. Mg.
B. Fe.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
129
C. Na.
D. AI.
Câu 7. Cho thanh kim loại kẽm vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra hiện tượng
ăn mòn điện hoá?
A. KCl
B. HCl.
C. CuSO4
D. MgCl2.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai
- GV nêu yêu cầu: Hãy chọn ý đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu sau:
Câu 1. Em hãy cho biết những thí nghiệm sau đây có thể tạo thành kim loại là đúng
hay sai.
a) Cho kim loại Zn vào dung dịch AgNO3.
b) Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
c) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO, đun nóng.
Câu 2. Em hãy cho biết những thí nghiệm sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá là đúng hay
sai.
a) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3.
b) Ngâm lá kêm trong dung dịch HCl loãng.
c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH.
d) Ngâm lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
130
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Gợi ý đáp án:
Câu trắc nghiệm:
1 2 3 4 5 6 7
B C A B B B C
Câu đúng sai
Câu 1. a) đúng, b) sai, c) sai, d) đúng.
Câu 2. a) đúng, b) sai, c) sai, d) đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực
tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung
của hợp chất chứa nitrogen đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Ngâm một lá kẽm trong những dung dịch muối sau: MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl,
Pb(NO3)2, AgNO3. Hãy cho biết muối nào có phản ứng với kẽm. Viết phương trình hoá
học của các phản ứng xảy ra (nếu có).
Câu 2. Để làm sạch mẫu kim loại đồng có lẫn kim loại sắt và kẽm, có thể ngâm mẫu
đồng này vào dung dịch CuCl2, dư. Giải thích và viết phương trình hoá học của các
phản ứng xảy ra.
Câu 3. Viết các phương trình hoá học điều chế Ca từ CaCO3, Cu từ CuO, K từ K2SO4.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
131
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
Gợi ý câu trả lời:
Câu 1.
𝑍𝑛 + 𝐶𝑢𝑆𝑂 → 𝑍𝑛𝑆𝑂 + 𝐶𝑢
𝑍𝑛 + 𝑃𝑏(𝑁𝑂 ) → 𝑍𝑛(𝑁𝑂 ) + 𝑃𝑏
𝑍𝑛 + 2𝐴𝑔𝑁𝑂 → 𝑍𝑛(𝑁𝑂 ) + 2𝐴𝑔
Câu 2. Kim loại đồng hoạt động kém hơn sắt nên xảy ra phản ứng theo phương trình
hoá học:
𝐹𝑒 + 𝐶𝑢𝐶𝑙 → 𝐹𝑒𝐶𝑙 + 𝐶𝑢
Vì thế mà có thể chọn dung dịch CuCl, để làm sạch mẫu kim loại đồng có chứa sắt.
Câu 3.
𝐶𝑎𝐶𝑂 + 2𝐻𝐶𝑙 → 𝐶𝑎𝐶𝑙₂ + 𝐶𝑂₂ + 𝐻₂𝑂
𝐶𝑎𝐶𝑙₂
đ
⎯⎯⎯ 𝐶𝑎 + 𝐶𝑙₂
𝐶𝑢𝑂 + 𝐻₂ ⎯ 𝐶𝑢 + 𝐻₂𝑂
𝐾₂𝑆𝑂₄ + 𝐵𝑎𝐶𝑙₂ → 2𝐾𝐶𝐼 + 𝐵𝑎𝑆𝑂4
2𝐾𝐶𝐼
đ
⎯⎯⎯ 2𝐾 + 𝐶𝑙₂
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị Bài 17: Nguyên tố nhóm IA.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
132
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: NGUYÊN TỐ NHÓM IA VÀ NHÓM IIA
BÀI 17. NGUYÊN TỐ NHÓM IA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Vị trí, cấu tạo và giải thích trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.
- Một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA.
- Tính khử của kim loại nhóm IA.
- Khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại nhóm IA.
- Phương pháp nhận biết các ion Li+
, Na+
, K+
.
- Ứng dụng của sodium chloride.
- Quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa; các sản phẩm cơ bản của công
nghiệp chlorine – kiềm.
- Ứng dụng của NaHCO3, Na2CO3 và phương pháp Solvay sản xuất soda.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về tính chất vật lí, tính chất hóa
học, trạng thái tồn tại của nguyên tố hay các hợp chất nhóm IA trong tự nhiên.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về xu hướng biến
đổi tính chất vật lí, tính chất hóa học hay các ứng dụng phổ biến của các hợp chất
nhóm IA; Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề
trong thực tiễn.
Năng lực hóa học:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
133
- Nhận thức hoá học: Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA; Nêu
được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA;
Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại
nhóm IA; Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn
so với các nhóm kim loại khác; Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp
chất nhóm IA; Trình bày được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride và
các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua quan sát qua video,
nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng
phản ứng với nước, chlorine và oxygen; Qua quan sát video thí nghiệm phân biệt
các ion Li+
, Na+
, K+
bằng màu ngọn lửa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên
tố nhóm IAtrong tự nhiên; Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA; Tìm
hiểu và trình bày được ứng dụng của sodium chloride; Giải thích được các ứng
dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate và phương
pháp Solvay sản xuất soda; Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số vấn
đề trong thực tiễn cuộc sống như các ứng dụng của NaCl trong các lĩnh vực; Đề
xuất cách tốt nhất để bảo quản bột giặt,…
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
134
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
- GV nêu câu hỏi: Theo em, tại sao pháo hoa khi đốt cháy lại có nhiều màu sắc khác
nhau?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: Vì các hợp chất trong pháo hoa khi đốt sẽ cho các
màu khác nhau.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
135
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Pháo hoa thường
được dùng trong các dịp lễ, Tết. Để tạo màu cho pháo hoa, người ta dùng một số muối
hay oxide kim loại, trong đó có hợp chất kim loại nhóm IA như lithium carbonate để
tạo màu đỏ, sodium nitrate để tạo màu vàng,… Ngoài ứng dụng trên, kim loại nhóm IA
và hợp chất của chúng còn có những tính chất và ứng dụng nào? Để đi tìm câu trả lời,
chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 17 – Nguyên tố nhóm IA.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí, cấu tạo và giải thích trạng thái tự nhiên của nguyên
tố nhóm IA
a. Mục tiêu: HS nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA, giải thích được
trong các hợp chất, kim loại nhóm IA đều thể hiện số oxi hóa +1.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí, cấu tạo và trạng thái tự nhiên của nguyên tố
nhóm IA.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4. GV yêu cầu
các nhóm tìm hiểu vị trí, cấu tạo, trạng thái tự
nhiên của nguyên tố nhóm IA, trả lời các câu
hỏi:
+ Nhóm IA gồm các kim loại nào? Những kim
loại này còn được gọi là gì ?
+ Kim loại nhóm IA trong tự nhiên tồn tại dưới
dạng nào? Cho ví dụ.
A. ĐƠN CHẤT
I. Vị trí, cấu tạo và trạng thái tự
nhiên
- Nhóm IA bao gồm các kim loại:
Li, Na, K, Rb, Cs và Fr. Những kim
loại này còn được gọi là kim loại
kiềm.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
136
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
Thảo luận 1, 2 SGK trang 92:
1. Dựa vào cấu hình electron và bán kính
nguyên tử (Bảng 17.1), hãy giải thích trong các
hợp chất, kim loại nhóm IA đều thể hiện số oxi
hóa +1.
2. Giải thích tại sao trong tự nhiên kim loại
nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
- GV cho HS thảo luận trả lời câu hỏi mở rộng:
Dựa vào Bảng 17.1, nêu quy luật biến đổi bán
kính nguyên tử, bán kính ion các nguyên tố
nhóm IA. Giải thích vì sao bán kính nguyên tử
các nguyên tố nhóm IA là lớn nhất trong các
chu kì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Kim loại nhóm IA trong tự nhiên
chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Ví dụ:
+ Sodium thường gặp dưới dạng
NaCl (muối ăn trong nước biển, mỏ
muối, khoáng vật halite),
Na2CO3
.
10H2O (soda), NaNO3
(diêm tiêu).
+ Potassium thường gặp ở dạng
khoáng vật : KCl.
NaCl (sylvinite),
KCl.
MgCl2
.
6H2O (carnallite).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
137
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học
kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày vị trí, cấu
tạo và trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm
IA (DKSP).
- GV mời 2 – 3 nhóm trả lời câu Thảo luận 1,
2:
1. Cấu hình electron chung là ns1
. Bán kính
nguyên tử các nguyên tố nhóm IA tăng dần từ
Li đến Cs. Tính chất hóa học đặc trưng là tính
khử mạnh dễ nhường electron ngoài cùng nên
trong các hợp chất, kim loại nhóm IA đều thể
hiện số oxi hóa +1.
2. Các nguyên tố hóa học của nhóm IA không
tìm thấy ở dạng đơn chất trong tự nhiên vì
chúng là những kim loại hoạt động. Tất cả các
nguyên tố nhóm IA đều có 1 electron ở lớp
ngoài cùng, là các nguyên tố s và có chung cấu
hình electron ns1
, nên các nguyên tố này có các
tính chất hóa học tương đối giống nhau, dễ
nhường electron ngoài cùng tạo thành hợp
chất.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
138
+ Bán kính nguyên tử, bán kính ion các nguyên
tố nhóm IA tăng dần từ Li đến Cs.
+ Bán kính nguyên tử các nguyên tố nhóm IA
là lớn nhất trong các chu kì do trong một chu
kì, nguyên tử của các nguyên tố có cùng số lớp
electron, khi điện tích hạt nhân nguyên tử tăng
dần nên electron lớp ngoài cùng cũng sẽ bị hạt
nhân hút mạnh hơn, vì vậy bán kính nguyên tử
của các nguyên tố có xu hướng giảm dần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận:
+ Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1
.
+ Thế điện cực chuẩn có giá trị rất nhỏ.
+ Tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA
a. Mục tiêu: HS nêu được xu hướng biến thiên về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng và độ cứng từ Li đến Cs; giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng
nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tìm hiểu thông tin được trình bày trong SGK và thực
hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tính chất vật lí
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
139
- GV yêu cầu HS quan sát Bảng 17.2, đọc thông tin SGK trang
93, tìm hiểu một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu Thảo luận 3
SGK trang 93:
3. Dựa vào Bảng 17.2, nêu xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng
chảy, nhiệt độ sôi của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs.
- GV cho HS làm câu Luyện tập SGK trang 93:
Tại sao kim loại nhóm IA có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng
thấp?
- GV đặt thêm câu hỏi:
Giải thích sự biến đổi tính chất vật lí của các nguyên tố nhóm
IA.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Bảng 17.2, đọc thông tin trong bài, thảo luận
nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS
tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày tính chất vật lí của kim loại nhóm
IA.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thực hiện câu
Thảo luận 3 SGK trang 93:
- Kim loại nhóm IA có bán kính
nguyên tử lớn, cấu trúc mạng
tinh thể kém đặc khít nên khối
lượng riêng nhỏ. Lithium là
kim loại nhẹ nhất trong tất cả
kim loại.
- Do các ion kim loại liên kết
với nhau bằng liên kết kim loại
yếu nên kim loại nhóm IA có
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ
sôi thấp và độ cứng tương đối
thấp.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
140
3. Từ Bảng 17.2 cho thấy nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng và độ cứng giảm dần từ Li đến Cs.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu Luyện tập SGK trang 93:
Các nguyên tố nhóm IA đều có cùng mạng tinh thể lập
phương tâm khối, có bán kính nguyên tử lớn nên khối lượng
riêng nhỏ. Các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên
kết kim loại yếu vì chỉ có một electron hóa trị nên nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ cứng tương đối thấp.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi thêm:
+ Các kim loại nhóm IA đều có cấu trúc mạng lưới tinh thể
lập phương tâm khối. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến tính
chất vật lí của các kim loại kiềm biến đổi đều đặn từ trên
xuống dưới.
+ Trong nhóm IA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân,
số lớp electron cũng tăng. Bán kính nguyên tử tăng và chiếm
ưu thế hơn.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận :
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ cứng
giảm dần từ Li đến Cs. Do các ion kim loại liên kết với nhau
bằng liên kết kim loại yếu nên kim loại nhóm IA có nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp và độ cứng tương đối thấp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Giải thích tính khử của kim loại nhóm IA
a. Mục tiêu: HS giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn
so với các nhóm kim loại khác; nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
141
nhóm IA; nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng
phản ứng với nước, chlorine và oxygen; giải thích được trạng thái tồn tại của kim loại
nhóm IA trong tự nhiên, cách bảo quản kim loại nhóm IA.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, tìm hiểu thông tin trong SGK và thực hiện các
nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính khử của kim loại nhóm IA.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4. GV yêu cầu các nhóm
thảo luận trả lời câu Thảo luận 4 SGK trang 93:
4. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử và giá trị thế điện
cực chuẩn, dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của kim
loại nhóm IA.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 17.2, 17.3, quan sát
video sodium phản ứng với nước (0:00 – 3:00) và kết hợp
tìm hiểu thông tin SGK trang 93 – 94 để trình bày lại tính
chất hóa học của kim loại nhóm IA.
III. Tính chất hóa học
Kim loại IA có tính khử mạnh, tính
khử tăng dần từ Li đến Cs.
M ⟶ M+
+ e
1. Tác dụng với oxygen
Khi đốt nóng trong không khí, kim
loại Li cháy với ngọn lửa màu đỏ
tía; Na cháy với ngọn lửa màu
vàng; K cháy với ngọn lửa màu tím
nhạt.
Ví dụ: 4Na + O2 ⟶ 2Na2O (sodium
oxide)
2. Tác dụng với halogen
Kim loại nhóm IA phản ứng với
chlorine ở điều kiện thường tạo
thành muối chloride.
2M + Cl2 ⟶ 2KCl
3. Tác dụng với nước
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
142
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu Thảo luận 5
– 8 SGK trang 94 – 95:
5. Khi cắt mẩu sodium ở trong không khí, bề mặt vừa cắt
có ánh kim lập tức mờ đi. Giải thích. Hãy dự đoán hiện
tượng xảy ra khi cắt kim loại lithium, potassium trong
không khí.
6. Tại sao để bảo quản kim loại Na, K người ta ngâm
chúng trong dầu hỏa? Li có dùng cách này được không?
Giải thích.
7. Kim loại nhóm IA hoạt động hóa học mạnh. Tại sao?
8. Kim loại nhóm IA phản ứng dễ dàng với oxygen và
nước, mức độ mãnh liệt của phản ứng tăng dần từ Li đến
K. Giải thích.
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu Luyện tập SGK trang
94:
Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau (viết tên
sản phẩm):
a. Li + O2 ⟶
b. Na + Cl2 ⟶
c. K + Br2 ⟶
- GV đặt thêm câu hỏi mở rộng:
Kim loại nhóm IA tác dụng mạnh
với nước tạo thành dung dịch kiềm
và giải phóng khí hydrogen:
2M(s) + 2H2O(l) ⟶ 2MOH(aq) +
H2(g)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
143
Dự đoán tính chất hóa học của francium, nguyên tố cuối
cùng của nhóm IA. Tìm hiểu ứng dụng của francium trong
các lĩnh vực.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận
nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những
HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu Thảo luận 4 SGK
trang 93:
4. Dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của kim loại nhóm
IA:
+ Các nguyên tố nhóm IA đứng đầu mỗi chu kì. Cấu hình
electron chung là ns1
.
+ Giá trị thế điện cực chuẩn rất âm.
+ Các nguyên tố nhóm IA có tính chất hóa học đặc trưng
là tính khử mạnh. Khả năng phản ứng tăng dần từ Li đến
Cs.
+ Trong nhóm IA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt
nhân, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần. Do trong
nhóm IA khi đi từ trên xuống, Z tăng dần và số lớp
electron cũng tăng. Bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưu
thế hơn. Khả năng nhường electron tăng nên tính kim loại
tăng.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày tính chất hóa học của kim
loại nhóm IA.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
144
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày câu trả lời
cho các câu Thảo luận 5 – 8 SGK trang 94 – 95:
5. Kim loại có ánh kim nên khi mới cắt, miếng sodium có
bề mặt sáng trắng. Để trong không khí bề mặt kim loại
nhanh chóng bị xám lại do phản ứng xảy ra với oxygen
và hơi nước trong không khí.
Phương trình hóa học của các phản ứng:
4Na + O2 ⟶ 2Na2O
2Na + 2H2O ⟶ 2NaOH + H2
Hiện tượng xảy ra tương tự khi cắt kim loại lithium,
potassium trong không khí.
6. Bảo quản kim loại Na, K và Li:
+ Do các nguyên tố nhóm IA dễ nhường electron tạo
thành hợp chất nên để bảo vệ kim loại cần cách li với môi
trường. Dầu hỏa là dung môi không phân cực
(hydrocarbon) nên được dùng để bảo vệ kim loại Na, k.
+ Riêng Li có khối lượng riêng (0,53 g/cm3
) nhỏ hơn khối
lượng riêng của dầu hỏa (khoảng 0,8 g/cm3
) nên phải
đảm bảo Li được phủ toàn bộ bằng dầu hỏa. Li thường
được bảo quản trong các ống thủy tinh kín hoặc môi
trường khí hiếm (như argon).
7. Giải thích kim loại nhóm IA hoạt động hóa học mạnh:
+ Các nguyên tố nhóm IA đều có 1 electron ở lớp ngoài
cùng, cấu hình electron chung là: ns1
, dễ nhường 1
electron ngoài cùng để có được lớp vỏ ngoài của khí hiếm.
+ Càng có nhiều lớp vỏ thì electron ngoài cùng càng xa
hạt nhân – vì vật càng dễ mất electron thì kim loại càng
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
145
hoạt động mạnh, nên các nguyên tố nhóm IA hoạt động
hóa học rất mạnh.
8. Giải thích kim loại nhóm IA phản ứng dễ dàng với
oxygen và nước, mức độ mãnh liệt của phản ứng tăng dần
từ Li đến K:
+ Các nguyên tố nhóm IA phản ứng dễ dàng với oxygen
và nước theo cách tương tự. Bởi vì chúng có cùng số
electron hóa trị (lớp ngoài cùng).
+ Các nguyên tử có cùng số electron hóa trị phản ứng
theo cách tương tự dẫn đến tính chất hóa học của các
nguyên tố nhóm IA biến đổi đều đặn từ trên xuống dưới
như phản ứng với oxygen, nước theo cách tương tự nhau
tạo sản phẩm tương tự nhau và có tính quy luật, mức độ
mãnh liệt của phản ứng tăng dần từ Li đến K.
- GV mời 1 HS trình bày đáp án câu Luyện tập SGK trang
94:
a. 4Li + O2 ⟶ 2LI2O (Lithium oxide)
b. 2Na + Cl2 ⟶ 2NaCl (Sodium chloride)
c. 2K + Br2 ⟶ 2KBr (Potassium bromide)
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
+ Do trong nhóm IA khi đi từ trên xuống, Z tăng dần nên
tính kim loại tăng dần. Francium, nguyên tố cuối cùng
của nhóm IA sẽ có tính khử mạnh nhất trong tất cả kim
loại nhóm IA.
+ Hiện tại, không có ứng dụng thương mại nào của
francium do tính không ổn định và độ khan hiếm của nó,
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
146
vì thế chỉ có ứng dụng trong các nghiên cứu, trong cả các
lĩnh vực của sinh học lẫn cấu trúc nguyên tử.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận :
+ Kim loại nhóm IA có tính khử mạnh nhất trong mỗi chu
kì.
+ Mức độ phản ứng tăng dần từ Li đến Cs.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại nhóm
IA
a. Mục tiêu: HS nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại nhóm IA.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại
nhóm IA.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi tìm hiểu khả năng
tan trong nước của các hợp chất kim loại nhóm IA trong
SGK trang 95, trả lời câu hỏi:
Từ độ tan của các chất trong bảng sau:
Chất Độ tan (g/100 mL H2O, 20 o
C)
K2CO3 111
LiOH 12,3
Na2CrO4 84
B. HỢP CHẤT
I. Tính tan của các hợp chất
kim loại nhóm IA
Phần lớn các hợp chất của kim
loại nhóm IA tan tốt trong nước,
khi tan trong nước phân li thành
ion.
K2CO3 ⟶ 2K+
+ CO
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
147
Na3PO4 12,1
Nhận xét về khả năng tan của các hợp chất nhóm IA.
- GV cung cấp cho HS thêm kiến thức:
+ Độ tan là đại lượng đặc trưng cho khả năng hòa tan của
các chất rắn, lỏng hoặc khí vào dung môi để tạo một dung
dịch đồng nhất.
+ Theo đó, độ tan là số gam chất đố tan trong 100 g dung
dịch (nước) để tạo ra dung dịch bão hòa trong điều kiện
nhiệt độ xác định.
Chất tan/chất dễ tan: 100 g nước hòa tan được trên 10 g
chất.
Chất ít tan: 100 g nước hòa tan được dưới 1g chất.
Chất không tan: 100 g nước hòa tan được dưới 0,01 g chất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập thông tin trong
SGK để đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những
HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời:
Từ độ tan của các chất trong bảng: K2CO3, LiOH,
Na2CrO4, Na3PO4 đều là chất dễ tan.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, kết luận:
Phần lớn hợp chất của kim loại nhóm IA dễ tan trong nước.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
148
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Quan sát thí nghiệm thử màu ngọn lửa
a. Mục tiêu: HS phân biệt được các ion Li+
, Na+
, K+
thông qua quan sát thí nghiệm thử
màu ngọn lửa.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, quan sát video, thảo luận và thực hiện các
nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhận biết các ion Li+. Na+
, K+
.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi quan sát video thí
nghiệm thử màu ngọn lửa (1:45 – 3:05) và thảo luận trả lời câu
Thảo luận 9 SGK trang 95:
9. Quan sát thí nghiệm thử màu ngọn lửa, nêu hiện tượng quan
sát được. Rút ra kết luận.
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu Luyện tập SGK trang 95:
Dung dịch của mỗi chất sau đều không màu: NaCl, Na2SO4,
KCl, LiNO3. Hãy đề xuất cách phân biệt các dung dịch trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, quan sát video, thu thập thông tin trong
SGK để đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
II. Nhận biết các ion Li+
,
Na+
, K+
Có thể nhận biết ion kim loại
kiềm bằng cách thử màu ngọn
lửa.
- Muối của lithium cháy cho
ngọn lửa màu đỏ tía.
- Muối của sodium cháy cho
ngọn lửa màu vàng.
- Muối của potassium cháy
cho ngọn lửa màu tím nhạt.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
149
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS
tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời cho câu
Thảo luận 9 SGK trang 95:
Phương pháp thử màu ngọn lửa được dùng để nhận biết các
ion kim loại kiềm.
+ Muối của lithium cháy cho ngọn lửa màu đỏ tía.
+ Muối của sodium cháy cho ngọn lửa màu vàng.
+ Muối của potassium cháy cho ngọn lửa màu tím nhạt.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời cho câu Luyện tập SGK
trang 95:
Mẫu
Thuốc thử
NaCl Na2SO4 KCl LiNO3
Ba(NO3)2 - ↓ trắng - -
AgNO3 ↓ trắng ↓ trắng -
Thử màu ngọn lửa
Ngọn
lửa màu
vàng
Ngọn
lửa màu
tím nhạt
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 6: Tìm hiểu ứng dụng của sodium chloride
a. Mục tiêu: HS trình bày được ứng dụng của sodium chloride.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
150
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng của sodium chloride
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 17.5, 17.6 kết hợp tìm hiểu,
thu thập thông tin trong SGK và trình bày các ứng dụng của
sodium chloride.
- GV đặt thêm câu hỏi Vận dụng:
1. Trong tủ bếp gia đình em, sodium chloride (muối ăn) có vai
trò gì? Tìm hiểu thêm ứng dụng của NaCl trong các lĩnh vực
khác.
2. Em hiểu thế nào về ý nghĩa hóa học của câu “Cá không ăn
muối cá ươn” và liên hệ đến câu tục ngữ trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, thu thập thông tin trong SGK để đưa ra
câu trả lời theo gợi ý của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS
tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày ứng dụng của sodium
chloride.
III. Sodium chloride
Sodium chloride có vai trò
quan trọng trong thực phẩm,
nông nghiệp, công nghiệp,
chăn nuôi, y tế và cuộc sống
hằng ngày của con người.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
151
- GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời cho câu Vận dụng của
GV:
1. Vai trò của sodium chloride (muối ăn): Sodium chloride là
thành phần chính trong muối ăn và được sử dụng phổ biến như
là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm với công dụng giúp
thực phẩm không bị ươn, ôi trước khi thực phẩm được nấu.
Ứng dụng của NaCl trong các lĩnh vực:
Trong đời sống gia đình:
+ Giữ hoa tươi lâu hơn, làm sạch thớt, làm sạch đồ thủy tinh.
+ Giúp lau chùi sạch tủ lạnh, chảo dính dầu mỡ, hỗ trợ tẩy vết
trắng trên bàn gỗ.
+ Khử mùi hôi của giày, đuổi kiến.
+ Tăng hương vị, kiểm soát quá trình lên men của thực phẩm.
Trong y tế:
+ Sát trùng vết thương, trị cảm lạnh và dùng để pha huyết
thanh, thuốc tiêu độc và một số loại thuốc khác để chữa bệnh
cho con người.
+ Cân bằng thể dịch trong cơ thể, đảm bảo cho các tế bào hoạt
động bình thường. Cung cấp muối khoáng cho cơ thể thiếu
nước.
+ Muối có tác dụng khử độc, thanh lọc cơ thể, chữa viêm họng,
làm trắng răng, chữa hôi miệng,…
2. Cá ăn muối nghĩa là cá đã được làm sạch, đem ướp muối để
cho thịt cá được săn chắc và đỡ mùi tanh khi chế biến. Nếu cá
không được ướp muối để lâu sẽ bị ươn, không còn tươi ngon
nữa.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
152
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 7: Tìm hiểu về điện phân dung dịch NaCl
a. Mục tiêu: HS trình bày được quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa và các sản
phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa và các
sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nhóm đôi tìm hiểu, thu thập thông tin
được trình bày trong SGK trang 96 – 97 và thực hiện
nhiệm vụ:
Trình bày quá trình điện phân của dung dịch NaCl bão
hòa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, thu thập thông tin trong SGK để
đưa ra câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
IV. Điện phân dung dịch sodium
chloride
Quá trình điện phân dung dịch NaCl
bão hòa
Ở cực âm (cathode):
2H2O + 2e ⟶ H2 + 2OH-
Ở cực dương (anode):
2Cl-
⟶ Cl2 + 2e
Phương trình hóa học của phản ứng
điện phân dung dịch NaCl bão hòa:
2NaCl + 2H2O ®pdd
mµng ng¨n


2NaOH + Cl2 + H2
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
153
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày quá trình điện
phân dung dịch NaCl bão hòa (DKSP).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nhóm đôi tìm hiểu, thu thập thông tin
được trình bày trong SGK trang 97 và trả lời câu Thảo
luận 10:
10. Sử dụng sơ đồ tư duy, trình bày các sản phẩm cơ
bản của công nghiệp chlorine – kiềm và những ứng
dụng quan trọng của chúng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, thu thập thông tin trong SGK để
đưa ra câu trả lời.
- GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia
vào hoạt động nhóm để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm.
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
Các sản phẩm cơ bản của công
nghiệp chlorine – kiềm
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa
có màng ngăn tạo ra các sản phẩm cơ
bản của công nghiệp chlorine – kiềm:
sodium hydroxide, chlorine và
hydrogen.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
154
- GV nhận xét, đánh giá chung sơ đồ của các nhóm và
đưa ra sơ đồ tổng kết chung.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 8: Tìm hiểu về ứng dụng của NaHCO3, Na2CO3 và phương pháp Solvay
sản xuất soda
a. Mục tiêu: HS giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate,
sodium carbonate và phương pháp Solvay trong sản xuất soda.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng của NaHCO3, Na2CO3 và phương pháp
Solvay sản xuất soda.
d. Tổ chức hoạt động:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
155
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi tìm hiểu ứng
dụng của NaHCO3, Na2CO3 và phương pháp Solvay
trong sản xuất soda SGK trang 97 – 98.
- GV yêu cầu các nhóm trả lời câu Thảo luận 11, 12
SGK trang 97 – 98:
11. Giải thích tại sao NaHCO3 được dùng làm bột nở.
12. Tại sao phương pháp Solvay được gọi là phương
pháp tuần hoàn ammonia. Nêu những ưu điểm của
phương pháp.
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu Luyện tập SGK trang
98:
Hãy vẽ sơ đồ tổng hợp Na2CO3 theo phương pháp
Solvay.
- GV cho HS thảo luận trả lời thêm các câu hỏi:
1. Sodium bicarbonate và sodium carbonate trong
nước tạo môi trường acid hay base? Giải thích bằng
phản ứng hóa học.
2. Sodium peroxide (Na2O2) khi tác dụng với nước sẽ
sinh ra H2O2 là một chất oxi hóa mạnh có thể tẩy trắng
được quần áo. Để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt,
người ta thường cho thêm vào một ít bột Na2O2. Hãy
đề xuất cách tốt nhất để bảo quản bột giặt. Viết phản
ứng xảy ra.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
V. Sodium hydrogen carbonate,
sodium carbonate
1. Sodium hydrogencarbonate
Sodium hydrogencarbonate (hay
sodium bicarbonate, NaHCO3) còn
được gọi là baking soda, là chất rắn
màu trắng, bền ở nhiệt độ, thường bị
phân hủy khi đun nóng, tác dụng được
với dung dịch acid và dung dịch kiềm.
2NaHCO3
o
t

 Na2CO3 + CO2 +
H2O
NaHCO3 + HCl ⟶ NaCl + H2O +
CO2
NaHCO3 + NaOH ⟶ Na2CO3 + H2O
2. Sodium carbonate
Sodium carbonate (Na2CO3) được
gọi là soda, là chất rắn màu trắng, dễ
tan trong nước, bị thủy phân trong
dung dịch cho môi trường kiềm.
Na2CO3 ⟶ 2Na+
+ CO
CO + H2O ⇌ OH-
+ HCO
3. Phương pháp Solvay
Phương pháp Solvay sử dụng nguồn
nguyên liệu dễ tìm trong tự nhiên là
muối ăn (NaCl), đá vôi (CaCO3) và
ammonia (NH3).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
156
- HS thảo luận nhóm, thu thập thông tin trong SGK để
đưa ra câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS đại diện nhóm trình bày câu trả lời
cho câu Thảo luận 11, 12 SGK trang 97 – 98:
11. NaHCO3 được dùng làm bột nở do khí CO3 theo
phản ứng được minh họa bằng phương trình hóa học
sau:
2NaHCO3
o
t

 Na2CO3 + CO2↑ + H2O
12. Sản phẩm phụ NH4Cl được chế hóa với vôi tôi
(Ca(OH)2) để thu lại khí NH3 và sau đó khí này cũng
được đưa trở lại quá trình.
Phương trình hóa học của phản ứng:
2NH4Cl + Ca(OH)2 ⟶ CaCl2 + 2NH3 + 2H2O
NH3 được tuần hoàn trong quá trình sản xuất, vì vậy
phương pháp này còn được gọi là phương pháp tuần
hoàn ammonia.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời cho câu Luyện
tập SGK trang 98:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
157
- GV mời 2 – 3 HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi
thêm của GV:
1. Trong dung dịch nước thì NaHCO3 bị thủy phân tạo
môi trường base yếu.
Phương trình hóa học dạng ion của quá trình thủy
phân:
NaHCO3 ⟶ Na+
+ H𝐶𝑂
H𝐶𝑂 + H2O ⇌ OH-
+ CO2 + H2O
Dung dịch Na2CO3 có tính base yếu do trong dung dịch
bị thủy phân theo phương trình hóa học dạng ion sau:
Na2CO3 ⟶ 2Na+
+ 𝐶𝑂
𝐶𝑂 + H2O ⇌ OH-
+ H𝐶𝑂
2. Cách tốt nhất để bảo quản bột giặt là cho bột giặt
vào trong hộp kín và bảo quản ở nơi khô mát để tránh
Na2O2 phản ứng với hơi nước trong không khí.
Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra:
Na2O2 + H2O ⟶ 2NaOH + H2O2
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
158
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, kết luận:
+ Sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate là
hóa chất phổ biến có nhiều ứng dụng trong các lĩnh
vực: công nghiệp, nông nghiệp, y tế, thực phẩm,…
+ Phương pháp Solvay được dùng để sản xuất soda và
baking soda.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi luyện tập.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: Nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA khác nhau về
A. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
B. cấu hình electron nguyên tử.
C. số oxi hóa của nguyên tử trong hợp chất.
D. kiểu mạng tinh thể của đơn chất.
Câu 2. Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, sự biến đổi tính chất của các nguyên
tố nhóm IA nào sau đây đúng?
A. Bán kính nguyên tử giảm dần.
B. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
C. Độ cứng giảm dần.
D. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
159
Câu 3. Công thức chung của oxide kim loại nguyên tố nhóm IA là
A. R2O.
B. RO.
C. R2O3.
D. RO2.
Câu 4. Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s2
2p6
. Biết Na (Z = 11); Li
(Z = 3); K (Z = 19). Cation M+
là
A. Rb+
.
B. K+
.
C. Na+
.
D. Li+
.
Câu 5. Cho dãy các kim loại sau: Fe, Na, K, Cu và Li. Số kim loại trong dãy tác dụng
được với nước ở nhiệt độ thường là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 6. Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
A. Na2O và H2O.
B. Dung dịch KOH và Al2O3.
C. Dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl.
D. Dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.
Câu 7. Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu
nào sau đây?
A. Carbon dioxide.
B. Muối ăn.
C. Xút ăn da.
D. Ammonia.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
160
Câu 8. Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch Na2CO3 thì dung dịch
chuyển sang màu
A. tím.
B. vàng.
C. xanh.
D. hồng.
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, HS chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Phương pháp Solvay để sản xuất Na2CO3 trong công nghiệp được minh họa ở
sơ đồ sau:
a) Ion hydrogencarbonate được tạo thành tại tháp carbonate hóa.
b) Ở giai đoạn làm lạnh, NaHCO3 được tác biệt bằng phương pháp kết tủa.
c) Phản ứng chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 là phản ứng tỏa nhiệt.
d) Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.
Câu 2. Quặng sylvinite là một khoảng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl.
Sự phụ thuộc của độ tan các muối vào nhiệt độ được biểu diễn ở đồ thị sau:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
161
a) Độ tan của KCl giảm chậm khi giảm nhiệt độ từ 100 o
C về 0 o
C.
b) Tách được KCl khỏi dung dịch với NaCl bằng phương pháp kết tinh.
c) Độ tan của NaCl tăng nhanh khi tăng nhiệt độ từ 0 o
C đến 100 o
C.
d) Độ tan của KCl giảm nhanh hơn của NaCl khi giảm nhiệt độ từ 100 o
C về 0 o
C.
Câu 3. Hòa tan hoàn toàn 2,3 gam kim loại Na vào 197,8 gam nước thu được dung
dịch A và giải phóng khí H2. Trung hòa dung dịch A bằng 200 mL dung dịch HCl 1 M
thu được dung dịch C.
a) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
b) Dung dịch tạo thành trong C có pH = 7.
c) Nồng độ phần trăm của chất trong A là 2%.
d) Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch C sẽ xuất hiện
kết tủa trắng.
Câu 4. Cho các phát biểu về nhóm kim loại thuộc nhóm IA.
a) Nguyên tố nhóm IA là những nguyên tố p, chỉ có 1 electron hóa trị ở phân lớp np1
và đứng đầu mỗi chu kì tương ứng.
b) Các kim loại: lithium (Li), sodium (Na), sodium (Na), potassium (K),… đều thuộc
nhóm IA.
c) Kim loại nhóm IA được gọi là kim loại kiềm thổ.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
162
d) Nhiệt độ sôi của kim loại kiềm có xu hướng giảm từ lithium đến caesium.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu Trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
B C A C C D C D
Câu trắc nghiệm đúng – sai
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
a) S
b) Đ
c) S
d) Đ
a) Đ
b) S
c) Đ
d) Đ
a) S
b) Đ
c) S
d) Đ
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu Vận dụng (SGK – tr.98) và
thực hiện các Bài tập (SGK – tr.99).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
163
Vận dụng (SGK -tr.98). NaHCO3 dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi
bọt. Hãy tìm hiểu và giải thích.
Câu 1. Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là
A. cho kim loại Na tác dụng với nước.
B. cho Na2O tác dụng với nước.
C. điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn.
D. điện phân dung dịch NaCl bão hòa, không có màng ngăn.
Câu 2. Viết phương trình hóa học của phản ứng khi cho potassium tác dụng với
chlorine. Sản phẩm của phản ứng có tan tốt trong nước không? Tìm hiểu một số ứng
dụng của nó.
Câu 3. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a. Cho một mẩu kim loại sodium vào cốc nước.
b. Sục khí CO2 vào dung dịch KOH.
c. Nhỏ dung dịch HCl vào ống nghiệm có chứa sẵn Na2CO3.
d. Nhỏ dung dịch HCl vào ống nghiệm có chứa sẵn KHCO3.
e. Cho một lượng NaHCO3 rắn vào ống nghiệm rồi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các HS trình bày kết quả:
Gợi ý đáp án
Vận dụng (SGK – tr.98): NaHCO3 được dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại
thuốc sủi bọt do NaHCO3 bị thủy phân tạo môi trường base yếu.
Phương trình hóa học dạng ion của phản ứng xảy ra:
NaHCO3 ⟶ Na+
+ 𝐻𝐶𝑂
𝐻𝐶𝑂 + H2O ⇌ OH-
+ CO2 + H2O
Câu 1. C.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
164
Câu 2. Phương trình hóa học của phản ứng:
2K + Cl2 ⟶ 2KCl
+ Potassium chloride tinh thể màu trắng hoặc không màu. Khi hòa tan sản phẩm vào
nước, dung dịch thu được có khả năng dẫn điện.
Phương trình điện li của KCl trong dung dịch nước:
KCl ⟶ K+
+ Cl-
+ Công dụng chính của potassium chloride là làm phân bón, nguồn nguyên liệu cung
cấp K cho cây trồng.
+ Trong sản xuất thực phẩm, muối potassium chloride dùng làm chất ổn định giúp bề
mặt thực phẩm đồng nhất, phân tán đồng đều.
+ Potassium chloride dùng trong y dược để bào chế thuốc và thuốc tiêm nhằm điều trị
bệnh thiếu kali máu.
+ Trong hóa học là nguyên liệu để sản xuất hóa chất KOH và K kim loại.
+ Do đặc tính không bắt lửa nên potassium chloride là một thành phần trong bình chữa
cháy, đặc biệt là bình chữa cháy khô, được mệnh danh là Super-K.
+ Potassium chloride cũng được sử dụng trong ngành công nghiệp dầu khí, công nghiệp
cao su, công nghiệp mạ điện.
Câu 3. Phương trình hóa học của các thí nghiệm:
a. 2Na + 2H2O ⟶ 2NaOH + H2.
b. 2KOH + CO2 ⟶ K2CO3 + H2O.
c. Na2CO3 + 2HCl ⟶ 2NaCl + CO2 + H2O.
d. KHCO3 + HCl ⟶ KCl + CO2 + H2O.
e. 2NaHCO3
o
t

 Na2CO3 + CO2 + H2O.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
165
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
166
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 18. NGUYÊN TỐ NHÓM IIA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tổ nhóm IIA.
- Nêu các đại lượng vật lí cơ bản của kim loại nhóm IIA (bán kính nguyên tử,
nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng).
- Giải thích được nguyên nhân tính kim loại tăng dần từ trên xuống dưới trong
cùng nhóm của kim loại nhóm IIA tạo 𝑀 (dựa vào bán kính nguyên tử,
điện tích hạt nhân).
- Trình bày được phân ứng của kim loại nhóm IIAvới oxygen. Nhận biết được
đơn chất và các hợp chất của 𝐶𝑎 , 𝑆𝑟 , 𝐵𝑎 dựa vào màu ngọn lửa.
- Nêu được mức độ tương tác của kim loại nhóm IIA với nước. Chứng minh
được xu hướng tăng hoặc giảm dần mức độ các phản ứng dựa vào tính kiếm
của dung dịch thu được cùng với độ tan của các hydroxide nhóm IIA.
- Nêu được tương tác giữa muối carbonate với nước và với dung dịch acid
loãng.
- Viết được phương trình hoá học sự phân huỷ nhiệt của muối carbonate và
muối nitrate.
- Giải thích được quy luật biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate, muối
nitrate theo biến thiên enthalpy phản ứng.
- Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate
nhóm IIA
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
167
- Thực hiện được thí nghiệm so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và
barium sulfate từ phản ứng của calcium chloride, barium chloride với dung
dịch copper(II) sulfate.
- Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của muối và hydroxide.
- Thực hiện được thí nghiện kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt
𝐶𝑎 , 𝐵𝑎 , 𝑆𝑂 , 𝐶𝑂 trong dung dịch.
- Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của kim loại dạng nguyên chất, hợp
kim, ứng dụng của đá vôi, vôi, nước vôi, thạch cao, khoáng vật apatite, ...
dựa trên một số tính chất hoá học và vật lí của chúng; vai trò một số hợp chất
của calcium trong cơ thể con người.
- Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng.
- Trình bày được tác hại của nước cứng.
- Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước cứng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về thế điện cực và nguồn điện hoá
học.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả được khái niệm về
cập oxi hoá - khử của kim loại, giá trị thế điện cực chuẩn; Cấu tạo, nguyên tắc
hoạt động của pin Galvani.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học liên quan đến tính khử, tỉnh oxi hoá giữa các
cặp oxi hoá - khử cũng như chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cấp oxi hoá -
khử để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức hoá học: Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tổ nhóm IIA;
Nêu các đại lượng vật lí cơ bản của kim loại nhóm IIA (bán kính nguyên tử,
nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng); Giải thích được nguyên nhân tính kim
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
168
loại tăng dần từ trên xuống dưới trong cùng nhóm của kim loại nhóm IIA tạo
𝑀 (dựa vào bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân); Trình bày được phản
ứng của kim loại IIA với oxygen; Nhận biết được đơn chất và các hợp chất
của 𝐶𝑎 , 𝑆𝑟 , 𝐵𝑎 dựa vào màu ngọn lửa; Nêu được mức độ tương tác
của kim loại IIA với nước; Chứng minh được xu hướng tăng hoặc giảm dần
mức độ các phản ứng dựa vào tính kiếm của dung dịch thu được cùng với độ
tan của các hydroxide nhóm IIA; Nêu được tương tác giữa muối carbonate
với nước và với acid loãng; Viết được phương trình hoá học sự phân huỷ
nhiệt của muối carbonate và muối nitrate; Giải thích được quy luật biến đổi
độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate theo biển thiên enthalpy phản
ứng; Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate,
nitrate nhóm IIA; Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Thực hiện được thí nghiệm
so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate từ phản ứng
của calcium chloride, barium chloride với dung dịch copper(II) sulfate; Thực
hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt 𝐶𝑎 , 𝐵𝑎 ,
𝑆𝑂 , 𝐶𝑂 trong dung dịch; Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của kim
loại dạng nguyên chất, hợp kim cùng với ứng dụng của đá vôi, vôi, nước vôi,
thạch cao, khoáng vật apatite, ... dựa trên một số tính chất hoá học và vật lí
của chúng; Vai trò một số hợp chất của calcium trong cơ thể con người; Trình
bày được tác hại của nước cứng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của
muối và hydroxide; Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước
cứng.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
169
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan
đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh:
- GV nêu câu hỏi:
Kim loại nhóm IIA và hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản
xuất.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
170
Kim loại nhóm IIA và hợp chất của chúng có những tính chất gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết và tìm hiểu của HS.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu về các nguyên tố nhóm IIA. Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí, cấu tạo và trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm
IIA
a. Mục tiêu:
- HS rút ra được nguyên tố nhóm IIA là các nguyên tố hoạt động hoá học mạnh và
không tìm thấy ở dạng đơn chất trong tự nhiên.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí, cấu tạo và trạng thái tự nhiên của nguyên tố
nhóm IIA.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV giới thiệu các nguyên tố nhóm IIA,
và bảng 18.1.
A. ĐƠN CHẤT
1. VỊ TRÍ, CẤU TẠO VÀ TRẠNG
THÁI TỰ NHIÊN
- Các nguyên tố nhóm IIA gồm: beryllium
(Be), magnesium (Mg), calcium (Ca),
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
171
- GV đặt một số câu hỏi
1. Dựa vào bảng sau, so sánh kích thước
nguyên tử nhóm IIA so với các nguyên
tử của kim loại nhóm IA tương ứng.
Bảng đính kèm phía dưới
2. Hãy nêu dạng tồn tại của các nguyên
tố IIA trong tự nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức
đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK
để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu
hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV :
1.
- Kích thước nguyên tử của kim loại
nhóm IIA nhỏ hơn kích thước nguyên tử
strontium (Sr), barium (Ba) và radium
(Ra).
- Kim loại nhóm IIA không tìm thấy trong
tự nhiên ở dạng đơn chất vì chúng là những
kim loại hoạt động.
– Dạng tồn tại của kim loại nhóm IIA trong
tự nhiên là hợp chất, thường gặp trong các
quặng như dolomite (CaCO3.MgCO3) đá
vôi (CaCO3), thạch cao (CaSO4), ...
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
172
của kim loại nhóm IA tương ứng trong
cùng chu kì.
- Bán kính nguyên từ các nguyên tố
nhóm IIA tăng dần từ Be đến Ba.
2. Tương tự dự kiến sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận.
 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của
kim loại nhóm IIA là 𝑛𝑠 .
 Kim loại nhóm IIA tồn tại trong tự
nhiên ở dạng hợp chất.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nguyên tố 4
Be 12
Mg 20
Ca 38
Sr 56
Ba
Bán kính nguyên tử (pm) 112 160 197 215 222
Nguyên tố 3
Li 11
Na 19
K 37
Rb 55
Cs
Bán kính nguyên tử (pm) 152 186 227 248 265
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số đại lượng vật lí cơ bản
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Nêu được sự biến thiên về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của kim loại nhóm
IIA.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số đại lượng vật lí cơ bản.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
173
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS tìm hiểu thông tin, trả lời Thảo luận 1 (SGK
– tr.101)
Dựa vào Bảng 18.2 hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt
độ nóng chảy và khối lượng riêng của kim loại
nhóm IIA. Giải thích.
Từ đó HS kết luận về tính chất vật lí: nhiệt độ
nóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng của kim
loại nhóm IIA.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài,
thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
2. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Thảo luận 1 (SGK – tr.101)
- Từ Bảng 18.2 cho thấy:
+ Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối
lượng riêng giảm dần từ Be đến Ba nhưng
giảm không theo quy luật như kim loại
nhóm IA.
+ Độ cứng giảm dần từ Be đến Ba.
- Giải thích:
+ Sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy của kim
loại nhóm IIA không theo quy luật do cấu
trúc tinh thể khác nhau. Be và Mg có kiểu
mạng tinh thể lục phương; Ca và Sr có kiểu
mạng tinh thể lập phương tâm diện; Ba có
kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối. Vì
vậy tính chất vật lí của các kim loại nhóm
IIA biến đổi không theo quy luật như kim
loại nhóm IA.
+ Trong nhóm IIA, theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân, Z+ tăng dần và số lớp
electron cũng tăng. Bán kính nguyên tử tăng
và chiếm ưu thế hơn.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
174
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận :
• Nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng và độ
cứng của kim loại nhóm IIA cao hơn so với kim
loại nhóm IA cùng chu kì. Kim loại nhóm IIA là
những kim loại nhẹ. (D < 5g/cm3
).
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Trình bày được phản ứng của kim loại nhóm IIA với oxygen, tính khử của kim loại
nhóm IIA khi tác dụng với nước.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu phản ứng oxygen
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu Thảo
luận 2
Thảo luận 2 (SGK tr.102)
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Thảo luận 2 (SGK tr.102)
HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
175
2. Dự đoán tính chất hoá học đặc trưng
của kim loại nhóm IIA và so sánh với
kim loại nhóm IA.
- GV chia HS thành các cặp hoặc theo
nhóm, yêu cầu các nhóm tìm hiểu tìm
hiểu phản ứng với oxygen và phân biệt
đơn chất, hợp chất dựa vào phương
pháp màu ngọn lửa.
- HS thực hiện Luyện tập (SGK -
tr.102)
Hoàn thành phương trình hoá học của
các phản ứng sau:
a) Phản ứng với oxygen
- Khi đốt nóng, kim loại nhóm IIA cháy trong không
khí tạo oxide, phản ứng toả nhiều nhiệt:
2M + O2 → 2MO, ∆ 𝐻 < 0
- Có thể nhận biết đơn chất và các hợp chất của Ca2+
,
Sr2+
, Ba2+
bằng phương pháp thử màu ngọn lửa.
+ Đơn chất và hợp chất của Ca2+
cháy cho ngọn lửa
màu đỏ cam.
+ Đơn chất và hợp chất của Sr2+
cháy cho ngọn lửa
màu đỏ son.
+ Đơn chất và hợp chất của Ba2+
cháy cho ngọn lửa
màu lục.
Luyện tập (SGK -tr.102)
a) 2𝐵𝑒 + 𝑂 → 2𝐵𝑒𝑂
b) 2𝐶𝑎 + 𝑂 → 2𝐶𝑎𝑂
c) 2𝐵𝑎 + 𝑂 → 2𝐵𝑎𝑂
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
176
a) 𝐵𝑒 + 𝑂 → ?
b) 𝐶𝑎 + 𝑂 → ?
c) 𝐵𝑎 + 𝑂 → ?
- GV đặt một số câu hỏi mở rộng:
1. Hãy giải thích xu hướng tăng dần
mức độ hoạt động các phản ứng của
kim loại nhóm IIA với oxygen (dựa vào
điều kiện phản ứng và sản phẩm tạo
thành).
2. Nếu chỉ quan sát màu ngọn lửa để
phân biệt đơn chất và các hợp chất của
kim loại nhóm IIA thì có chính xác
không? Giải thích.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi Thảo luận 2 :
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
177
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của
các kim loại nhóm IIA là ns².
- Các nguyên tố nhóm IIA có tính chất
hoá học đặc trưng là tính khử mạnh,
nhưng tính khử yếu hơn so với kim loại
nhóm IA.
Giá trị thế điện cực chuẩn của các kim
loại nhóm IIA rất âm, khả năng phản
ứng tăng dần từ Be đến Ba.
- Kim loại nhóm IIA kém hoạt động hoá
học hơn kim loại nhóm IA trong cùng
chu kì.
*Trả lời câu hỏi thêm:
1. Trong không khí, Be và Mg bị bao
phủ lớp oxide mỏng, bền, ngăn cản
phản ứng tiếp tục với oxygen. Ca, Sr và
Ba tạo lớp oxide màu vàng nhạt bên
ngoài rất nhanh, ngoài ra còn có
peroxide và nitride. Điều đó chứng tỏ
xu hướng tăng dần mức độ hoạt động
các phản ứng của kim loại nhóm IIA với
oxygen.
*Trả lời câu hỏi thêm:
2. Khi bị đốt, những electron của
nguyên tử hoặc ion kim loại nhóm IIA
bị kích thích nhảy lên những mức năng
lượng cao hơn. Khi những electron đó
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
178
trở về trạng thái ban đầu, chúng hoàn
trả lại những năng lượng đã hấp thụ
dưới dạng bức xạ vùng khả kiến. Vì vậy
ta thấy được màu của ngọn lửa.
• Đơn chất và hợp chất của Ca cháy với
ngọn lửa màu da cam.
• Đơn chất và hợp chất của Sr cháy với
ngọn lửa màu đỏ son.
• Đơn chất và hợp chất của Ba cháy với
ngọn lửa màu xanh lục.
– Các thí nghiệm với ngọn lửa dễ thực
hiện và không cần thiết bị đặc biệt,
nhưng có những hạn chế nhất định. Thí
nghiệm này chỉ có thể dùng để định tính
mẫu tinh khiết, nếu xuất hiện bất kì tạp
chất chứa ion kim loại khác lẫn vào sẽ
ảnh hưởng đến kết quả, ngoài ra thí
nghiệm không thể phát hiện các mẫu
với nồng độ thấp.
– Trong điều kiện mắt thường, khó
phân biệt màu sắc của các quang phổ
phát xạ tương tự. Thí nghiệm với ngọn
lửa không thể được sử dụng để phân
biệt tất cả các kim loại, chỉ có giá trị
như là một kĩ thuật phân tích định tính.
Để xác định một mẫu, thông thường
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
179
cần được sử dụng kết hợp với các
phương pháp phân tích khác.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa
ra kết luận:
• Từ beryllium dến barium, tính kim
loại tăng dần, mức độ phản ứng của
kim loại nhóm IIA với oxygen và với
nước tăng dần.
• Nhận biết đơn chất và hợp chất của
𝐶𝑎 , 𝑆𝑟 , 𝐵𝑎 dựa vào màu ngọn
lửa.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phản ứng với nước
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV cho HS tìm hiểu về phản ứng của
kim loại nhóm IIA với nước.
b) Phản ứng với nước
- Beryllium không tác dụng với nước và hơi nước do
có màng oxide bên bảo vệ bề mặt.
- Các kim loại Ca, Sr, Ba khử H2O ở nhiệt độ thường.
𝑀 + 2𝐻 𝑂 → 𝑀(𝑂𝐻) + 𝐻
(với M là Ca, Sr hoặc Ba)
- Magnesium phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ
thường và phản ứng nhanh hơn khi đun nóng.
𝑀𝑔 + 2𝐻 𝑂 → 𝑀𝑔(𝑂𝐻) + 𝐻
Thảo luận 3 (SGK tr.103)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
180
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành câu
Thảo luận 3 (SGK tr.103)
3. Dựa vào Bảng 18.3, nhận xét sự biến
đổi độ tan từ Be(OH)2 đến Ba(OH)2.
- HS thực hiện Luyện tập (SGK –
tr.103)
Hoàn thành phương trình hoá học của
các phản ứng sau:
a) C𝑎 + 𝐻₂𝑂 → ?
b) 𝐵𝑎 + 𝐻₂𝑂 → ?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Độ tan của các hydroxide trong nước tăng theo thứ tự:
Be(OH)2 <Mg(OH)2 < Ca(OH)2 < Sr(OH)2 <
Ba(OH)2
- Tính kiềm của dung dịch tăng dần từ Be(OH)2 đến
Ba(OH)2 .
Luyện tập (SGK – tr.103)
a) 𝐶𝑎 + 𝐻 𝑂 → 𝐶𝑎(𝑂𝐻) + 𝐻₂
b) 𝐵𝑎 + 𝐻₂𝑂 → 𝐵𝑎(𝑂𝐻) + 𝐻₂
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
181
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa
ra kết luận :
Độ tan của các hydroxide kim loại
nhóm IIA tăng dần từ 𝐵𝑒(𝑂𝐻) đến
𝐵𝑎(𝑂𝐻) .
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất của muối carbonate, nitrate
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Nêu được tương tác giữa muối carbonate với nước và với dung dịch acid loãng.
- Viết được phương trình hoá học sự phân huỷ nhiệt của muối carbonate và muối nitrate.
- Giải thích được quy luật biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate theo
biến thiên enthalpy phản ứng.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, nêu được tính chất của muối carbonate, nitrate.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tương tác giữa muối carbonate với dung dịch acid loãng, với nước
khi có mặt CO2
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia HS thành các cặp, hoàn thành
câu Thảo luận 4 (SGK – tr.103)
B. HỢP CHẤT
1. TÍNH CHẤT CỦA MUỐI CARBONATE,
NITRATE
a) Muối carbonate tác dụng với dung dịch acid
loãng, phản ứng với H2O khi có mặt CO2
Thảo luận 4 (SGK – tr.103)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
182
Dự đoán khả năng phản ứng của muối
carbonate kim loại nhóm IIA với dung
dịch acid loãng.
- Từ đó GV dẫn dắt cho HS rút ra kết
luận về tương tác giữa muối carbonate
với dung dịch acid loãng, với nước khi
có mặt CO2.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS.
HS trả lời ý kiến cá nhân
- Muối carbonate tác dụng với dung dịch acid loang,
phản ứng với H2O khi có mặt CO2:
𝑀𝐶𝑂3 + 2𝐻𝐶𝐼 → 𝑀𝐶𝐼 + 𝐶𝑂2 ↑ + 𝐻₂𝑂
𝑀(𝐻𝐶𝑂3) + 𝐻₂𝑆𝑂₄ → 𝑀𝑆𝑂 + 2𝐶𝑂
↑ +2𝐻₂𝑂
(Với M là kim loại nhóm IIA)
𝐶𝑎𝐶𝑂 + 𝐶𝑂 + 𝐻 𝑂 ⇌ 𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂3)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
183
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2 : Tìm hiểu sự phân hủy bởi nhiệt của muối carbonate và muối nitrate
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV giới thiệu về sự phân hủy dưới tác
dụng nhiệt của muối carbonate.
- HS trả lời Thảo luận 5, 6 (SGK -
tr.103)
5. Quan sát Bảng 18.4, nhận xét về xu
hướng biến đổi độ bền nhiệt của muối
carbonate từ MgCO3 đến BaCO3.
6. Quan sát Bảng 18.5, nhận xét xu
hướng biến đổi độ bền nhiệt của muối
nitrate. Từ đó rút ra mối quan hệ giữa độ
bền nhiệt và giá g trị biến thiên enthalpy
của phản ứng nhiệt phân muối nitrate
kim loại nhóm IIA.
- HS hoàn thành Luyện tập (SGK -
tr.104)
b) Sự phân hủy bởi nhiệt của muối carbonate và
muối nitrate
- Dưới tác dụng của nhiệt, muối carbonate của kim
loại nhóm IIA bị phân huỷ tạo thành oxide.
𝑀𝐶𝑂 (𝑠) → 𝑀𝑂(𝑠) + 𝐶𝑂₂(𝑔), ∆ 𝐻 > 0
Thảo luận 5
Dựa vào giá trị biến thiên enthalpy và nhiệt phân huỷ
của phản ứng nhiệt phân muối carbonate của kim
loại nhóm IIA cho thấy độ bền của muối carbonate
tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.
Phản ứng nhiệt phân khó xảy ra hơn (dựa vào điều
kiện phản ứng).
Thảo luận 6
- Muối nitrate của kim loại nhóm IIA có thể phân
huỷ thành oxide:
- Phương trình hoá học tổng quát của phản ứng
phân huỷ:
𝑀(𝑁𝑂 ) (𝑠) → 𝑀𝑂(𝑠) + 2𝑁𝑂 (𝑔) +
1
2
𝑂 (𝑔),
∆ 𝐻 > 0
– Độ bền nhiệt càng cao thì biến thiên enthalpy phản
ứng nhiệt phân muối nitrate của kim loại nhóm IIA
càng dương, tương ứng với cần cung cấp năng
lượng nhiều hơn.
Luyện tập (SGK -tr.104)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
184
Hoàn thành phương trình hoá học của
các phản ứng sau:
a) 𝑀𝑔𝐶𝑂 ⎯ ?
b) 𝐵𝑎(𝑁𝑂 ) ⎯
⎯ ?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
* Trả lời câu hỏi Thảo luận:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS.
- GV kết luận:
Độ bền nhiệt của muối carbonate, muối
nitrate của kim loại nhóm IIA có xu
a) 𝑀𝑔𝐶𝑂 ⎯ 𝑀𝑔𝑂 + 𝐶𝑂₂
b)𝐵𝑎(𝑁𝑂 ) ⎯ 𝐵𝑎𝑂 + 2𝑁𝑂 + 0
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
185
hướng tăng dần từ muối của Mg² đến
muối của 𝐵𝑎 .
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Tìm hiểu tính tan của các muối carbonate, sulfate, nitrate
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA.
- Thực hiện được thí nghiệm so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và barium
sulfate từ phản ứng của calcium chloride, barium chloride với dung dịch copper(II)
sulfate.
– Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của muối và hydroxide.
- Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt 𝐶𝑎 , 𝐵𝑎 , 𝑆𝑂 ,
𝐶𝑂 trong dung dịch.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tính tan của các muối carbonate, sulfate và nitrate
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS tìm hiểu tính tan của
các muối carbonate, sulfate và nitrate
thông qua nội dung và Bảng 18.6 trong
SGK.
2. TÍNH TAN CỦA CÁC MUỐI CARBONATE,
SULFATE, NITRATE
a) Tính tan của các muối carbonate, sulfate và
nitrate
- Các hydroxide Be(OH)2, Mg(OH)2, không tan;
Sr(OH)2, Ba(OH)2 tan.
- Các muối nitrate đều tan.
- Các muối carbonate đều không tan.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
186
Quan sát Bảng 18.6, nhận xét sự biến đổi
về độ tan của các hợp chất kim loại nhóm
IIA.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
- Các muối sulfate đều tan, trừ BaSO4 không tan,
CaSO4, SrSO4 ít tan.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
187
Nhiệm vụ 2 : So sánh độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia HS thành các nhóm hoặc cặp
đôi.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện Thí
nghiệm 1 để so sánh độ tan giữa CaSO4
và BaSO4, trả lời Thảo luận 7 (SGK -
tr.105)
Thực hiện Thí nghiệm 1 theo hướng dẫn,
nêu hiện tượng xảy ra. Rút ra kết luận về
độ tan của các muối sulfate. Giải thích.
- GV có thể cung cấp thêm thông tin: Ở
20 °C, CaSO4 có độ tan 0,244 g/L;
BaSO4 có độ tan 0,245 × 10 g/L.
- GV cho HS làm thêm Luyện tập
Sắp xếp độ tan trong nước tăng dần của
các chất sau:
𝐶𝑎𝑆, 𝐶𝑎𝐶𝑙 , 𝐶𝑎 (𝑃𝑂 ) ,𝑀𝑔𝑆𝑂 ,
𝐵𝑎𝑆𝑂 , 𝐵𝑎𝑆𝑂 .
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
b) So sánh độ tan giữa calcium sulfate và barium
sulfate
Thí nghiệm 1. So sánh định tính độ tan CaSO4 và
BaSO4
(SGK – tr.105)
Thảo luận 7 (SGK -tr.105)
Hiện tượng: Ống nghiệm (1) có kết tủa trắng ít hơn
nhiều so với ống nghiệm (2).
Phương trình hoá học của các phản ứng:
𝐶𝑎𝐶𝑙 + 𝐶𝑢𝑆𝑂 → 𝐶𝑎𝑆𝑂 ↓ + 𝐶𝑢𝐶𝑙
𝐵𝑎𝐶𝑙 + 𝐶𝑢𝑆𝑂 → 𝐵𝑎𝑆𝑂 ↓ + 𝐶𝑢𝐶𝑙₂
Kết luận: Độ tan của calcium sulfate lớn hơn độ tan
của barium sulfate.
Luyện tập
Độ tan trong nước của các muối tăng dần từ trái
sang phải là
𝐶𝑎𝐶𝑙 , 𝐶𝑎𝑆, 𝑀𝑔𝑆𝑂 , 𝐵𝑎𝑆𝑂 , 𝐶𝑎 (𝑃𝑂 ) , 𝐵𝑎𝑆𝑂
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
188
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3 : Nhận biết các ion 𝑪𝒂𝟐
, 𝑩𝒂𝟐
, 𝑺𝑶 𝟒
𝟐
, 𝑪𝑶𝟑
𝟐
trong dung dịch.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia HS thành các nhóm hoặc cặp
đôi.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện Thí
nghiệm 1 để so sánh độ tan giữa CaSO4
và BaSO4, trả lời Thảo luận 8 (SGK -
tr.106)
Thực hiện Thí nghiệm 2 theo hướng dẫn,
nêu hiện tượng xảy ra. Viết phương trình
hoá học của các phản ứng xảy ra và giải
thích.
c) Nhận biết các ion 𝐂𝐚𝟐
, 𝐁𝐚𝟐
, 𝐒𝐎 𝟒
𝟐
,
𝐂𝐎𝟑
𝟐
trong dung dịch
Thí nghiệm 2. Nhận biết các ion Ca , Ba , SO ,
CO
(SGK -tr 106)
Thảo luận 8
- Nhận biết ion 𝐶𝑎 : Dùng dung dịch chứa ion
CO (chẳng hạn 𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃) để nhận biết ion 𝐶𝑎 ,
sản phẩm tạo thành là kết tủa trắng, tan trong acid.
Phương trình hoá học dạng ion của phản ứng:
𝐶𝑎 + CO → 𝐶𝑎𝐶𝑂 ↓
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
189
- HS thực hiện Luyện tập (SGK -tr.106)
Trình bày cách phân biệt 3 dung dịch
không màu 𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃, 𝐾₂𝑆𝑂₄, 𝐵𝑎(𝑁𝑂 ) ,
bằng phương pháp hoá học.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS.
- GV nêu kết luận:
- Nhận biết ion 𝐵𝑎 : Dùng dung dịch chứa ion
SO (chẳng hạn 𝑁𝑎₂𝑆𝑂₄) để nhận biết ion 𝐵𝑎 ,
sản phẩm tạo thành là kết tủa trắng, không tan trong
acid.
Phương trình hoá học dạng ion của phản ứng:
𝐵𝑎 + 𝑆𝑂 → 𝐵𝑎𝑆𝑂 ↓
- Nhận biết ion 𝑆𝑂 : Dùng dung dịch chứa ion
𝐵𝑎 (chẳng hạn 𝐵𝑎𝐶𝑙₂) để nhận biết ion 𝑆𝑂
phản ứng tương tự nhận biết ion 𝐵𝑎 .
- Nhận biết ion CO : Dùng dung dịch chứa ion 𝐻
(chẳng hạn dung dịch HCl), sản phẩm tạo thành là
khí 𝐶𝑂 không màu, không mùi.
Phương trình hoá học dạng ion của phản ứng:
CO +𝐻 → 𝐶𝑂 ↑ + 𝐻₂𝑂
Luyện tập
Trích mỗi mẫu dung dịch ra các ống nghiệm có
đánh số. Cho dung dịch 𝐻₂𝑆𝑂₄ lần lượt vào từng
dung dịch trong ống nghiệm, hiện tượng thí nghiệm:
Mẫu 𝑵𝒂𝟐𝑪𝑶𝟑 𝑲𝟐𝑺𝑶𝟒 𝑩𝒂(𝑵𝑶𝟑)𝟐
Dung
dịch
𝐻₂𝑆𝑂₄
Có khí
thoát ra
Không có
hiện
tượng
Có kết tủa
trắng
Phương trình hoá học của phản ứng:
𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃ + 𝐻₂𝑆𝑂₄ → 𝑁𝑎₂𝑆𝑂₄ + 𝐶𝑂2 ↑ + 𝐻₂𝑂
𝐵𝑎(𝑁𝑂 ) + 𝐻₂𝑆𝑂₄ → 2𝐻𝑁𝑂 + 𝐵𝑎𝑆𝑂 ↓
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
190
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 6: Tìm hiểu một số ứng dụng của đơn chất và hợp chất kim loại nhóm
IIA
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Trình bày một số ứng dụng của đơn chất và hợp chất của kim loại nhóm IIA.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia HS thành các cặp. HS hoàn
thành Thảo luận 9 (SGK – tr.107)
Vẽ sơ đồ tư duy để nêu một số ứng dụng
của đơn chất và hợp chất của kim loại
nhóm IIA.
3. ỨNG DỤNG
Thảo luận 9: HS vẽ sơ đồ
Gợi ý:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
191
- GV cho HS trình bày về ứng dụng của
đơn chất, hợp chất kim loại nhóm IIA.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong
bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu
của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời:
- Magnesium: được sử dụng trong chế tạo máy
bay, ô tô, ...
- Đá vôi: dùng để sản xuất vôi, xi măng, làm vật
liệu xây dựng, ...
- Vôi sống (calcium oxide) làm vật liệu xây dựng,
tẩy uế, sát trùng.
- Nước vôi (calcium hydroxide) được dùng trong
xử lí nước, giảm tính cứng của nước.
- Thạch cao được sử dụng làm vách, trần thạch cao
để tăng tính thẩm mĩ trong xây dựng. Trong lĩnh
vực y tế, thạch cao thường được ứng dụng trong
kĩ thuật bó bột định hình xương.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
192
* Trả lời câu hỏi của GV.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
- Khoáng vật apatite được dùng chế tạo phân bón
cho nông nghiệp, làm nguyên liệu sản xuất phân
lân.
- Vai trò một số hợp chất của calcium trong cơ thể
con người: Calcium là thành phần chính của
xương và răng; ion calcium có trong muối
phosphate phức tạp, hydroxyapatite,
𝐶𝑎 (𝑃𝑂 ) 𝑂𝐻. Ion 𝐶𝑎 trong cơ thể người có
chức năng kích hoạt quá trình trao đổi chất, đóng
vai trò quan trọng trong hoạt động của tim, đông
máu, co cơ và truyền xung thần kinh.
Hoạt động 7: Tìm hiểu về nước cứng và cách làm mềm nước cứng
a. Mục tiêu: HS sẽ
- Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng.
- Trình bày được tác hại của nước cứng.
- Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1 : Tìm hiểu tác hại nước cứng
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV cho HS tìm hiểu :
4. NƯỚC CỨNG VÀ CÁCH LÀM MỀM NƯỚC
CỨNG
a) Phân loại nước cứng
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
193
Thế nào là nước cứng ?
Phân loại nước cứng.
- GV chia HS thành các cặp. HS
hoàn thành Thảo luận 10 (SGK –
tr.107)
Theo em, trong ba loại nước cứng,
loại nào khó loại bỏ tính “cứng”
nhất?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông
tin trong bài, thảo luận nhóm để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực,
những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- Nước cứng là loại nước có chứa ion 𝐶𝑎 và 𝑀𝑔
với hàm lượng vượt quá mức cho phép.
- Phân loại:
+ Nước có tính cứng tạm thời là nước cứng chứa ion
𝐻𝐶𝑂 .
+ Nước có tính cứng vĩnh cửu là nước cứng chứa các
ion 𝑆𝑂 , 𝐶𝑙.
+ Nước có tính cứng toàn phần là loại nước cứng bao
gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
Thảo luận 10 (SGK – tr.107)
- Nước cứng tạm thời rất dễ làm mềm.
+ Các muối chứa ion 𝐻𝐶𝑂 dưới tác dụng của nhiệt
sẽ tạo muối carbonate kết tủa, từ đó loại bỏ được các
ion 𝐶𝑎 và 𝑀𝑔
+ Có thể dùng 𝑁𝑎𝑂𝐻, 𝐶𝑎(𝑂𝐻) , 𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃, hoặc
𝑁𝑎₃𝑃𝑂₄ đưa vào nước để làm kết tủa các hợp chất có
trong nước để làm mềm nước.
- Nước cứng vĩnh cửu: thường dùng các hoá chất như
soda (𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃), 𝑁𝑎₃𝑃𝑂₄.
- Nước cứng vĩnh cửu khó loại bỏ tính “cứng” nhất.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
194
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung
phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác hại, phương pháp làm mềm nước cứng
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu các cặp HS tìm hiểu
tác hại của nước cứng, hoàn thành
câu Thảo luận 11 SGK -tr108
Tại sao giặt áo quần bằng nước
cứng sẽ tốn xà phòng, nước xả vải
hơn khi dùng nước mềm?
b) Tác hại của nước cứng
Thảo luận 11 SGK -tr108
- Nước cứng (nước sông, ao, hồ) làm giảm khả năng
tạo bọt của xà phòng, đồng thời cũng làm giảm tác
dụng tẩy rửa do tạo muối calcium không tan.
- Công thức hoá học của xà phòng có chứa những hợp
chất muối sodium của những acid hữu cơ mạch dài,
như sodium oleate hoặc sodium stearate. Khi sử dụng
trong nước mềm (nước máy, nước sinh hoạt đã được
xử lí), muối sodium stearate hoà tan dễ dàng, stearate
ion (𝐶 𝐻 𝐶𝑂𝑂 ) thể hiện hoạt tính tẩy rửa của xà
phòng.
Tuy nhiên, khi sử dụng trong nước cứng, stearate ion
sẽ phản ứng kết hợp với calcium ion hoặc magnesium
ion tạo thành hợp chất kết tủa không tan, calcium
stearate. Những váng bọt này khi bám trên quần áo sẽ
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
195
- GV chốt lại về tác hại của nước
cứng.
- HS trả lời Thảo luận 12 (SGK -
tr.108)
Đề xuất cách làm mềm nước có tính
cứng toàn phần?
- GV dẫn dắt cho HS tìm hiểu
phương pháp làm mềm nước cứng.
khó tẩy sạch, đồng thời làm giảm độ bền quần áo và
vải sợi.
Phương trình hoá học dạng ion của các phản ứng xảy
ra:
𝐶 𝐻 𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎 → 𝐶 𝐻 𝐶𝑂𝑂 + 𝑁𝑎
2𝐶 𝐻 𝐶𝑂𝑂 + 𝐶𝑎 → (𝐶 𝐻 𝐶𝑂𝑂) 𝐶𝑎 ↓
Kết luận :
- Trong đời sống hằng ngày: Nước cứng làm giảm khả
năng tạo bọt của xà phòng, giảm tác dụng giặt rửa, làm
các dụng cụ đun nấu dễ bị đóng cặn, tiêu hao năng
lượng. Nếu sử dụng nước cứng để nấu ăn sẽ làm thực
phẩm lâu chín và giảm mùi vị.
- Trong bảo vệ sức khoẻ: Dùng nước cứng tắm gội
hằng ngày sẽ gây khô da, khô tóc hay mẩn ngứa, gây
hại sức khoẻ.
- Trong công nghiệp: Trong các nổi áp suất của tua bin
hơi nước ở nhiều nhà máy, nước cứng tạo cặn là
CaCO3, cản trở quá trình dẫn nhiệt. Các mảng bám còn
tăng nguy cơ tắc ống, tắc lỗ van an toàn gây nguy
hiểm.
c) Phương pháp làm mềm nước cứng
Thảo luận 12 (SGK -tr.108)
(HS nêu ý kiến cá nhân).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
196
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông
tin trong bài, thảo luận nhóm để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực,
những HS chưa tích cực để điều
chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung
phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS.
- GV kết luận:
• Nước cứng chứa ion𝑎 và 𝑀𝑔
với hàm lượng vượt quá mức cho
phép.
• Nước cứng gây nhiều tác hại đối
với đời sống và sản xuất.
• Phương pháp làm mềm nước
cứng: kết tủa và trao đổi ion.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ
các ion 𝐶𝑎 và 𝑀𝑔 trong nước cứng.
Phương pháp kết tủa
- Đối với nước có tính cứng tạm thời:
+ Đun sôi nước, ion 𝐶𝑎 và 𝑀𝑔 sẽ tách ra dưới
dạng kết tủa.
𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂 ) → 𝐶𝑎𝐶𝑂 ↓ + 𝐶𝑂 ↑ + 𝐻₂𝑂
𝑀𝑔(𝐻𝐶𝑂 ) → 𝑀𝑔𝐶𝑂 + 𝐶𝑂 ↑ + 𝐻₂𝑂
+ Dùng lượng vừa đủ dung dịch 𝐶𝑎(𝑂𝐻)
𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂 ) + 𝐶𝑎(𝑂𝐻) → 2𝐶𝑎𝐶𝑂 + 2𝐻 )
+ Cho phản ứng với dung dịch chứa ion 𝐶𝑂
hoặc𝑃𝑂
𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂 ) + 𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃ → 𝐶𝑎𝐶𝑂 ↓ + 2𝑁𝑎𝐻𝐶𝑂
- Đối với nước có tính cứng vĩnh cửu:
Cách phổ biến là thêm ion 𝐶𝑂 hoặc 𝑃𝑂 vào dung
dịch:
𝐶𝑎𝑆𝑂 + 𝑁𝑎 𝐶𝑂 → 𝑁𝑎 𝑆𝑂 + 𝐶𝑎𝐶𝑂 ↓
3𝑀𝑔𝐶𝑙 + 2𝑁𝑎 𝑃𝑂 → 6𝑁𝑎𝐶𝑙 + 𝑀𝑔 (𝑃𝑂4) ↓
Phương pháp trao đổi ion
Phương pháp này dựa trên việc trao đổi ion 𝐶𝑎 và
𝑀𝑔 bằng các ion như 𝑁𝑎 hay 𝐻 trên vật liệu
zeolite.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
197
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1. Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch NaCl với dung dịch
Na2SO4?
A. KOH.
B. BaCl2.
C. KCl.
D. NaOH.
Câu 2. Nhận định nào không đúng về cấu tạo và tính chất vật lí của các kim loại nhóm
IIA?
A. Khối lượng riêng tương đối nhỏ, là những kim loại nhẹ hơn nhôm (trừ Ba).
nồi gọi nỗi mất
B. Độ cứng cao hơn kim loai nhóm IA, nhưng mềm hơn kim loại nhôm.
C. Mạng tinh thể của chúng đều có kiểu lập phương tâm khối.
D. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ Be).
Câu 3. Phương trình hoá học của phản ứng nào sau đây không đúng?
A. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
B. BeO + H2O → Be(OH)2
C. Mg + H₂SO4 → MgSO4 + H2
D. Be + 2NaOH → Na2BeO2 + H₂
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
198
Câu 4. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung
dịch có môi trường kiềm là
A. Na, Ba, K.
C. Na, Fe, K.
B. Be, Na, Ca.
D. Na, Cr, K.
Câu 5. Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là
A. dung dịch 𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂 )
B. dung dịch 𝑀𝑔𝑆𝑂
C. dung dịch 𝐶𝑎𝐶𝑙₂.
D. dung dịch 𝑀𝑔(𝑁𝑂 ) .
Câu 6. Trong cốc nước chứa 0,01 mol Na+
; 0,02 mol Ca2+
, 0,01 mol Mg2+
; 0,05 mol
𝐻𝐶𝑂 và 0,02 mol 𝐶𝑙 . Đun sôi cốc nước hồi lâu, nước thu được là
A. nước cứng tạm thời.
B. nước cứng vĩnh cửu.
C. nước mềm.
D. nước cứng toàn.
Câu 7. Cho phương trình hoá học của phản ứng nhiệt phân sau:
4M(NO3)x ⎯
⎯ 2M O + 4xNO₂ + xO₂
M là kim loại nào sau đây?
A. Ca.
B. Mg.
C. K.
D. Ag.
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đơn chất và hợp chất kim loại nhóm IIA có nhiều ứng dụng trong đời sống.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
199
a) Calcium sulfate thường sử dụng để tẩy uế.
b) Mg nặng hơn so với Al, nên được sử dụng trong chế tạo ô tô.
c) Calcium là thành phần chính của xương và răng.
d) Calcium oxide làm vật liệu sát trùng.
Câu 2. Trên bàn thí nghiệm có những chất rắn riêng biệt màu trắng:
𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃, 𝐾𝐻𝐶𝑂 , 𝐵𝑎(𝐻𝐶𝑂 ) , 𝑀𝑔𝐶𝑂 , 𝐵𝑎𝑆𝑂 . Một học sinh đã lấy một trong những
chất trên bàn để làm thí nghiệm và thu được kết quả như sau:
Thí nghiệm 1: Cho mẫu chất trên tác dụng với dung dịch 𝐻₂𝑆𝑂₄ (loãng, dư) thì chất
rắn tan hoàn toàn. Khí thoát ra cho tác dụng với nước vôi trong tạo kết tủa trắng.
Thí nghiệm 2: Nung mẫu chất trên, thu được chất rắn, khí thoát ra làm đục nước vôi
trong. Lấy chất rắn sau khi nung cho tác dụng với dung dịch HCl, chất khí thoát ra
cũng làm đục nước vôi trong.
a) Khí thoát ra ở thí nghiệm 1 là 𝐶𝑂 .
b) Chất rắn thu được sau khi nung ở thí nghiệm 2 là 𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃.
c) Chất được học sinh lấy là 𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃.
d) Chất rắn tan hoàn toàn ở thí nghiệm 1 là muối carbonate.
Câu 3. Cho các sơ đồ chuyển hoá sau:
𝑋 + 𝑌 → 𝑍 + 𝐻₂𝑂;
2 𝑌 ⎯⎯ 𝑍 + 𝐻₂𝑂 + 𝐸 ↑;
(E là hợp chất của carbon)
𝐸 + 𝑋 → 𝑌 ℎ𝑜ặ𝑐 𝑍
Biết X, Y, Z là hợp chất của cùng một kim loại, khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng.
a) E là 𝐶𝑂 .
b) X là 𝑁𝑎𝐻𝐶𝑂 .
c) 𝑍 là 𝑁𝑎 𝐶𝑂 .
d) Y là 𝑁𝑎𝑂𝐻.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
200
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu Trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
B C B A A B B
Câu trắc nghiệm đúng – sai
Câu 1 Câu 2 Câu 3
a) S
b) S
c) Đ
d) Đ
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
a) Đ
b) S
c) Đ
d) S
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.109) và thực
hiện Vận dụng.
Câu 1. Nước cứng tạm thời có chứa chất nào sau đây?
A. Ca(HCO3)2
B. MgSO4
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
201
C. CaCl2
D. MgCl2
Câu 2. Giả sử, khi calcium tiếp xúc với không khí ẩm: đầu tiên tạo thành calcium oxide,
sau đó chuyển thành calcium hydroxide, rồi thành calcium carbonate. Viết phương trình
hoá học của các phản ứng trên.
Câu 3. Viết các phương trình hoá học cho các phản ứng sau:
a) Calcium oxide tác dụng với dung dịch hydrochloric acid loãng.
b) Dung dịch sodium carbonate tác dụng với dung dịch calcium hydroxide.
Câu 4. Y là hợp chất của calcium có nhiều ở dạng đá vôi, đá hoa, ... Hợp chất Z có
trong thành phần không khí và thường dùng để chữa cháy. Biết Z được sinh ra khi cho
Y phản ứng với dung dịch acid mạnh. Xác định Y và Z, viết phương trình hoá học của
phản ứng.
Vận dụng 1 (SGK -tr.105).
Giải thích và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong quá trình sau:
a) Vôi sống tiếp xúc lâu ngày trong không khí sẽ bị giảm chất lượng.
b) Trên bề mặt các hố vôi tôi lâu ngày thường có màng chất rắn.
Vận dụng 2.
Trên bề mặt vỏ trứng gia cầm có những lỗ nhỏ nên vi khuẩn có thể xâm nhập, hơi nước,
CO2 có thể thoát ra làm trứng nhanh hỏng. Để bảo quản trứng người ta thường nhúng
trứng vào dung dịch Ca(OH)2. Phản ứng hoá học nào xảy ra trong quá trình này? Giải
thích cách làm trên.
Vận dụng 3
Hãy tìm hiểu những thực phẩm có thể giúp bổ sung calcium cho cơ thể.
Vận dụng 4
Tìm hiểu quặng apatite phân bố nhiều ở tỉnh nào ở nước ta.
Vận dụng 5
Ăn trầu là một phong tục lâu đời của người Việt Nam. Trầu thường được dùng kèm với
vôi. Tìm hiểu vai trò của vôi đối với người ăn trầu.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
202
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại.
Gợi ý đáp án
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2.
Phương trình hoá học của các phản ứng:
2Ca + O2 → 2CaO
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Câu 3.
Phương trình hoá học của các phản ứng:
a) CaO + 2HCl → CaCl2 + H₂O
b) Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH
Câu 4.
Y là hợp chất của calcium có nhiều ở dạng đá vôi, đá hoa ⇒ Y là CaCO3.
Z có trong thành phần không khí và thường dùng để chữa cháy ⇒ Z là CO2
Phương trình hoá học của phản ứng:
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2+ H2O
Vận dụng 1 (SGK -tr.105).
a) Vôi sống tiếp xúc lâu trong không khí sẽ bị giảm chất lượng do có phản ứng hoá học
xảy ra theo phương trình hoá học sau:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
203
𝐶𝑎𝑂 + 𝐻 𝑂 → 𝐶𝑎(𝑂𝐻)
𝐶𝑎𝑂 + 𝐶𝑂₂ → 𝐶𝑎𝐶𝑂₃
b) Trên bề mặt các hố vôi tôi lâu ngày thường có màng chất rắn do có phản ứng hoá
học xảy ra theo phương trình hoá học sau:
𝐶𝑎(𝑂𝐻) + 𝐶𝑂₂ → 𝐶𝑎𝐶𝑂 + 𝐻₂𝑂
Vận dụng 2
- Khi nhúng trứng vào dung dịch Ca(OH)2, xảy ra phản ứng với CO2 thoát ra từ vỏ
trứng theo phương trình hoá học sau:
𝐶𝑎(𝑂𝐻) + 𝐶𝑂₂ → 𝐶𝑎𝐶𝑂₃ ↓ + 𝐻₂𝑂
- CaCO3 tạo thành lấp đầy những lỗ nhỏ li ti, làm trứng lâu hỏng hơn.
Vận dụng 3
- Calcium rất quan trọng với sức khoẻ con người, chiếm phần lớn trong xương và răng.
Thiếu calcium có thể ảnh hưởng đến tim, chức năng cơ bắp và tín hiệu thần kinh.
- Lượng calcium cần hằng ngày cho một người trưởng thành là 1 000 mg. Do đó, cần
bổ sung đủ calcium từ chế độ ăn uống. Cách tốt nhất để bổ sung calcium là ăn uống
các loại thực phẩm giàu calcium tự nhiên. Các loại thực phẩm tươi, giàu vitamin và
khoáng chất sẽ giúp cơ thể hấp thụ tốt hơn. Ví dụ như cá, trứng, sữa, thịt đỏ, các loại
đậu, rau bina, phô mai, sữa chua, cá mòi và cá hồi đóng hộp, các loại đậu,... đây là các
nguồn cung cấp calcium dồi dào, an toàn giúp cho cơ thể khoẻ mạnh.
Vận dụng 4
Quặng apatite Lào Cai là một loại quặng phosphate có nguồn gốc trầm tích biển. Các
khoáng vật phosphate trong đá trầm tích, phần lớn chúng biến đổi giữa floroapatite
𝐶𝑎 (𝑃𝑂 ) 𝐹 và carbonate-floroapatite 𝐶𝑎 ([𝑃𝑂 ], [𝐶𝑂 ]) 𝐹. Hầu hết các
phosphate trầm tích dưới dạng carbonate-floroapatite gọi là francolite.
Vận dụng 5
Ăn trầu là một tập tục phổ biến ở khu vực Đông Nam Á, dùng hỗn hợp lá trầu không và
cau. Tục ăn trầu có công dụng làm thơm miệng và là nghi thức xã giao trong các hoạt
động văn hoá. Ở nước ta, trầu có thể thêm vôi, vỏ chay, vỏ quạch, vỏ quế, ...
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
204
- Vôi có vai trò trong quá trình ăn trầu. Vôi không đủ độ đậm thì miếng trầu trở nên
nhạt. Vôi ăn trầu là vôi tôi để lâu. Calcium hydroxide trong vôi một phần hấp thu CO2
để thành CaCO3, do đó vôi ăn trầu là hỗn hợp Ca(OH)2 và CaCO3, cho nên người ăn
trầu sẽ không ăn vôi mới để tránh bị bỏng niêm mạc.
- Khi phối hợp ba loại trầu – cau – vôi tạo thành một bài thuốc có tính chất trị liệu,
cũng như tạo ra nhiều hiện tượng hoá học có tính chất dược lí. Nhai nát lá trầu với cau
rồi cho thêm một chút vôi tôi làm cho miếng trầu có màu đỏ máu. Arecoline có trong
hạt cau có tác dụng kích thích tuyến nước bọt, tuy nhiên có tác động xấu đến cơ thể làm
chậm nhịp tim. Việc sử dụng vôi có tác dụng triệt tiêu ảnh hưởng này của arecoline, do
đó ăn trầu kèm vôi sẽ giúp nhịp tim không bị rối loạn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Chuẩn bị bài Ôn tập Chương 7.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
205
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG 7
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ:
- Ôn tập các kiến thức về đơn chất hay các hợp chất nhóm IA và nhóm IIA.
- Vận dụng các kiến thức về đơn chất hay hợp chất nhóm IA và IIA để giải các bài
tập liên quan.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của
bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trong giao tiếp; Tham gia đóng góp ý kiến
trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm và trong quá
trình thực hiện nội dung học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
việc giải các bài tập ôn tập Chương 7.
Năng lực hóa học:
- Năng lực nhận thức hoá học: Hệ thống hóa được kiến thức về đơn chất hay các
hợp chất nhóm IA và nhóm IIA.
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Quan sát và phân tích
các hiện tượng trong tự nhiên để giải các bài tập ôn tập liên quan đến thực tiễn.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sử dụng kiến thức và kĩ năng thực
hành về đơn chất hay các hợp chất nhóm IA và nhóm IIA để giải các bài tập liên
quan.
3. Phẩm chất
- Tích cực tìm tòi, học hỏi và sáng tạo.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
206
- Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong
học tập.
- Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học.
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học tập
vận dụng, mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi khởi động.
c. Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi khởi động:
Câu 1. Để bảo quản kim loại sodium, người ta phải ngâm sodium trong
A. ethanol.
B. dầu hỏa.
C. nước.
D. phenol lỏng.
Câu 2. Cho sơ đồ phản ứng:
Na
X

 NaOH
Y

 Na2CO3
Z

 NaCl
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
207
Các chất X, Y, Z lần lượt là
A. H2O, NaHCO3, KCl.
B. H2O, CaCO3, CaCl2.
C. H2O, K2CO3, CaCl2.
D. H2O, NaHCO3, CaCl2.
Câu 3. Nước cứng không gây ra tác hại nào sau đây?
A. Gây ngộ độc nước uống.
B. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
C. Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
D. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống
dẫn nước.
Câu 4. Từ hai muối X và Y, người ta thực hiện các phản ứng sau:
X ⟶ X1 + CO2
X1 + H2O ⟶ X2
X2 + Y ⟶ X + Y1 + H2O
X2 + 2Y ⟶ X + Y2 + H2O
Hai muối X, Y tương ứng là
A. CaCO3, NaHSO4.
B. BaCO3, Na2CO3.
C. CaCO3, NaHCO3.
D. MgCO3, NaHCO3.
Câu 5. Phản ứng giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động là
A. CaCO3 ⇌ CaO + CO2.
B. Ca(HCO3)2 ⇌ CaCO3 + CO2 + H2O.
C. CaCO3 + CO2 + H2O ⇌ Ca(HCO3)2.
D. Ca(OH)2 + 2CO2 ⟶ Ca(HCO3)2.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời các câu hỏi khởi động.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
208
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Mỗi một câu, GV mời 1 – 2 HS trả lời:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
B D A C B
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ
cùng ôn tập các kiến thức về kim loại nhóm IA, IIA và hợp chất của chúng. Chúng ta
cùng vào Ôn tập chương 7.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về kim loại nhóm IA, IIA và hợp chất
của chúng.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 7.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS, đánh số thứ
tự nhóm chẵn và nhóm lẻ.
- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái
quát những kiến thức đã học:
Sơ đồ tư duy 1 (nhóm lẻ):
+ Chủ đề chính: Kim loại nhóm IA và hợp chất.
Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến
thức chương 7
(Đính kèm dưới hoạt động)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
209
+ Các nhánh lớn: Trạng thái tự nhiên – Đại lượng vật
lí cơ bản – Tính chất hóa học – Tính chất hợp chất.
Sơ đồ tư duy 2 (nhóm chẵn):
+ Chủ đề chính: Kim loại nhóm IIA và hợp chất.
+ Các nhánh lớn: Trạng thái tự nhiên – Đại lượng vật
lí cơ bản – Tính chất hóa học – Tính chất hợp chất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để
thiết kế sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm
cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và
nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính
kèm dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Gợi ý sản phẩm
Sơ đồ tư duy 1:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
210
Sơ đồ tư duy 2:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
211
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Lớp:…………………..
Nhóm đánh giá:………………………..................................................................
Nhóm trình bày:………………………..................................................................
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP
TT Các tiêu chí Điểm Có Không
1 Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5
2 Thiết kế đẹp, sáng tạo. 1,5
3 Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0
4 Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0
5 Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0
6 Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0
7 Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0
8 Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0
Tổng điểm
Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: .......................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã
học.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
212
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Kim loại mềm nhất là
A. Li.
B. Cs.
C. K.
D. Na.
Câu 2. Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không khử được nước?
A. Mg.
B. Be.
C. Ca.
D. Sr.
Câu 3. Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?
A. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch HCl.
B. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch MgCl2.
C. Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
D. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.
Câu 4. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của cation M+
là 1s2
2s2
2p6
. Nguyên tử M là
A. Na.
B. Li.
C. Rb.
D. K.
Câu 5. Vai trò của H2O trong quá trình điện phân dung dịch NaCl là
A. dung môi.
B. chất khử ở cathode.
C. chất vừa bị khử ở cathode, oxi hóa ở anode.
D. chất oxi hóa ở anode.
Câu 6. Cho các kim loại sau: Sr, Ba, Be, Ca, Mg. Dãy xếp theo chiều tăng dần tính khử
của các nguyên tố kim loại là
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
213
A. Sr, Ba, Be, Ca, Mg.
B. Be, Ca, Mg, Sr, Ba.
C. Be, Mg, Ca, Sr, Ba.
D. Ca, Sr, Ba, Be, Mg.
Câu 7. Dãy gồm các chất đều có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu là
A. Ca(OH)2, Na2CO3, NaNO3.
B. Na2CO3, Na3PO4.
C. Na2CO3, HCl.
D. Na2SO4, Na2CO3.
Câu 8. Cho sơ đồ:
Chất X là
A. CaCO3.
B. BaCO3.
C. BaSO3.
D. MgCO3.
Câu 9. Cho barium vào nước, thu được dung dịch X. Cho lượng dư dung dịch Na2CO3
vào dung dịch X rồi dẫn tiếp luồng khí CO2 vào đến dư. Hiện tượng xảy ra là
A. sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng rồi tan.
B. barium tan, xuất hiện kết tủa trắng, rồi kết tủa tan.
C. barium tan, sủi bọt khí, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng.
D. barium tan, sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng, rồi kết tủa tan.
Câu 10. Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2. Số chất trong dãy
tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
214
D. 4.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai
- GV nêu yêu cầu: Hãy chọn ý đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d ở các câu sau:
Câu 1. Khi hòa tan hoàn toàn potassium trong dung dịch FeCl2 sau đó để lâu trong
không khí. Có các nhận định về hiện tượng xảy ra như sau:
a) Potassium là kim loại mạnh nên đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối tạo ra lớp chất rắn
bám lên potassium.
b) Potassium là kim loại háo nước sẽ tác dụng với nước sinh khí hydrogen, dung dịch
tạo thành không tác dụng với muối FeCl2.
c) Potassium là kim loại háo nước sẽ tác dụng với nước sinh khí hydrogen, dung dịch
tạo thành tác dụng với muối FeCl2 tạo kết tủa trắng xanh, kết tủa này bền trong không
khí.
d) Potassium là kim loại háo nước sẽ tác dụng với nước sinh khí hydrogen, dung dịch
tạo thành tác dụng với muối FeCl2 tạo kết tủa trắng xanh, kết tủa không bền trong
không khí và một phần kết tủa chuyển sang nâu đỏ của Fe(OH)3.
Câu 2. Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d:
a) Thành phần chính của khoáng vật dolomite là CaCO3.MgCO3.
b) Các kim loại nhóm IIA đều phản ứng với nước tạo ra khí hydrogen và hydroxide kim
loại.
c) Nguyên tố calcium có nhiều trong sữa, ngũ cốc, các loại hạt, rau cải, hải sản,…
d) Khi đốt đơn chất hay hợp chất của Ca cho ngọn lửa có màu đỏ cam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
215
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Gợi ý đáp án:
Câu trắc nghiệm:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
B B B A B C B B D A
Câu đúng sai
Câu 1. a) – sai; b) – sai; c) – sai; d) – đúng.
Câu 2. a) – đúng; b) – sai; c) – đúng; d) – đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết vận
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực
tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Chỉ dùng quỳ tím, hãy nhận biết các dung dịch sau: Na2CO3, NaOH, HCl,
NaNO3.
Câu 2. Trong công nghiệp, người ta sản xuất NaOH (xút) từ muối ăn bằng phương pháp
điện phân dung dịch có màng ngăn. Tính khối lượng NaCl cần dùng để sản xuất 15 tấn
NaOH (với hiệu suất là 80%).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
216
Sơ đồ thùng điện phân dung dịch NaCl để điều chế NaOH
Câu 3. Để xác định công thức muối sulfate của một kim loại nhóm IIA, một bạn HS thực
hiện thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cân chính xác 1,8g muối trên hòa tan trong nước, rồi thêm nước cho đủ thu
được 50 mL dung dịch.
Bước 2: Lấy 10 mL dung dịch ở trên cho tác dụng từ từ với dung dịch BaCl2 0,15M
cho đến khi lượng kết tủa không tăng thêm nữa thì vừa hết 20 mL.
Xác định công thức hóa học của muối sulfate trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
217
Gợi ý câu trả lời:
Câu 1.
Dung dịch
Thuốc thử
Na2CO3 NaOH HCl NaNO3
Qùy tím Hóa xanh Hóa xanh Hóa đỏ
Không đổi
màu
HCl (vừa nhận biết)
Khí không
màu
Dung dịch
không màu
Phương trình hóa học của phản ứng:
Na2CO3 + 2HCl ⟶ 2NaCl + CO2↑ + H2O
NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O
Câu 2.
Phương trình hóa học của quá trình điện phân:
2NaCl + 2H2O ®pdd
mµng ng¨n

 2NaOH + Cl2 + H2
Khối lượng NaCl cần dùng để sản xuất 15 tấn NaOH:
mNaCl (lí thuyết) = nNaCl × MNaCl = × 58,5 = 21,94 (tấn)
mNaCl (thực tế) = 21,94 × = 27,56 (tấn)
Câu 3.
Gọi M là kim loại nhóm IIA cần xác định
Phương trình hóa học của phản ứng:
MSO4 + BaCl2 ⟶ BaSO4↓ + MCl2
(mol) 0,003 ← 0,003
𝑛 = 0,15 × 0,02 = 0,003 (𝑚𝑜𝑙)
⟹ 𝑛 ( ả ứ )
= 0,003(𝑚𝑜𝑙)
⟹ 𝑛 ( đầ )
= 0,003 ×
50
10
= 0,045 (𝑚𝑜𝑙)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
218
𝑀 =
1,8
0,045
= 120 ⟹ 𝑀 = 24
Vậy M là magnesium, công thức hóa học của muối sulfate là MgSO4.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị Bài 19: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
219
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 8: SƠ LƯỢC VỀ DÃY KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP THỨ NHẤT
VÀ PHỨC CHẤT
BÀI 19. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP DÃY THỨ NHẤT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
- Một số tính chất vật lí và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
- Trạng thái oxi hóa và màu sắc ion của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
- Thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím.
- Thí nghiệm nhận biết sự có mặt của từng ion Cu2+
, Fe3+
riêng biệt.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về kim loại chuyển tiếp dãy 3d.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt các vấn đề về kim
loại chuyển tiếp dãy thứ nhất; Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả,
đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực hóa học:
- Nhận thức hoá học: Nêu và trình bày được đặc điểm cấu hình electron, sự khác
biệt về tính chất vật lí, các trạng thái oxi hóa và màu sắc ion trong dung dịch của
các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất so với các kim loại họ s cùng
chu kì.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thu thập thông tin về ứng dụng
của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất trong cuộc sống.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
220
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sử dụng kĩ năng thực hành để định tính hoặc
định lượng nguyên tố; Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được một số vấn
đề trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Yêu quý thiên nhiên và sử dụng hợp lí các sản phẩm chứa nguyên tố chuyển tiếp
đã học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Dụng cụ và hóa chất cho thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung
dịch thuốc tím và thí nghiệm nhận biết sự có mặt của từng ion Cu2+
, Fe3+
riêng
biệt.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm
được từ khóa liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
221
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ, yêu cầu: Em hãy trả lời các câu hỏi sau
để tìm được từ thích hợp điền vào các hàng ngang tương ứng, từ đó xác định được từ
khóa.
1
2
3
4
5
6
Câu 1: Do sở hữu tính chất vật lí nổi bật nào mà kim loại chromium được sử dụng để
chế tạo hợp kim có độ bền cơ học cao?
Câu 2: Thuộc tính nào của cả vật thể và ánh sáng mà con người nhận biết được bằng
mắt thường?
Câu 3: Các nguyên tố mà nguyên tử đều có 4 lớp electron được xếp ở chu kì nào trong
bảng tuần hoàn?
Câu 4: Electron bắt đầu được điền vào phân lớp 3d ở lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố
nào?
Câu 5: Kim loại nào được dùng làm dây dẫn điện do có tính dẫn điện đứng thứ hai
trong các kim loại?
Câu 6: Các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp d được
xếp vào khối nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời các HS trả lời câu hỏi:
1 D O C U N G
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
222
2 M A U S A C
3 C H U K I 4
4 S C A N D I U M
5 C O P P E R
6 K H O I D
Câu 1: Độ cứng.
Câu 2: Màu sắc.
Câu 3: Chu kì 4.
Câu 4: Scandium.
Câu 5: Copper.
Câu 6: Khối d.
Từ khóa: Cầu nối.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
- GV cung cấp thêm thông tin về từ khóa: Kim loại chuyển tiếp là kim loại đóng vai trò
trung gian, cầu nối giữa kim loại khối s (bên trái) và khối p (bên phải) trong bảng tuần
hoàn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Cùng với vai trò là
cầu nối, các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và hợp kim của chúng còn được sử dụng
phổ biến làm vật liệu chế tạo dụng cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện giao thông,…Vậy,
các ứng dụng này dựa trên tính chất nào của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất? Để đi
tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 19 – Đại cương về kim
loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm cấu hình electron
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
223
a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm cấu hình electron của các nguyên tố kim loại
chuyển tiếp dãy thứ nhất.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu hình electron của các nguyên tố kim
loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin của Bảng 19.1 SGK trang
111, suy nghĩ trả lời câu Thảo luận 1:
1. Quan sát Bảng 19.1, hãy cho biết đặc điểm cấu hình electron
của các nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát bảng, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc
thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu Thảo luận 1:
I. Đặc điểm cấu
hình electron của
nguyên tử kim
loại chuyển tiếp
dãy thứ nhất
Cấu hình electron
nguyên tử của các
nguyên tố kim loại
chuyển tiếp dãy
thứ nhất có dạng
[Ar] 1 10 1 2
3d 4s
 
.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
224
1. Đặc điểm cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim
loại chuyển tiếp thuộc dãy thứ nhất có dạng [Ar]  
1 10 1 2
3d 4s .
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số tính chất vật lí
a. Mục tiêu: HS trình bày được một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp dãy thứ
nhất, nêu được sự khác biệt về một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp dãy thứ
nhất và của kim loại họ s cùng chu kì; trình bày được mối liên hệ giữa tính chất và ứng
dụng các đơn chất hoặc hợp kim của nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tìm hiểu thông tin được trình bày trong SGK và thực
hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số tính chất vật lí và ứng dụng của kim loại
chuyển tiếp dãy thứ nhất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số tính chất vật lí
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 111 và trình bày
lại một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp dãy thứ
nhất.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu Thảo luận 2
SGK trang 111:
2. Dựa vào số liệu trong Bảng 19.1, Bảng 17.2 và Bảng 18.2,
hãy nhận xét, so sánh nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng,
độ cứng của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất với kim
loại K và Ca. Cho biết độ cứng của Ca là 1,75.
II. Một số tính chất vật lí và
ứng dụng của kim loại
chuyển tiếp dãy thứ nhất
Một số tính chất vật lí
Các kim loại chuyển tiếp dãy
thứ nhất có nhiệt độ nóng chảy,
khối lượng riêng, độ cứng cao
hơn kim loại nhóm IA và nhóm
IIA trong cùng chu kì.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
225
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Bảng 19.1, 17.2 và 18.2, đọc thông tin trong
bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS
tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày tính chất vật lí của kim loại
chuyển tiếp dãy thứ nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thực hiện câu
Thảo luận 2 SGK trang 111:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
226
2. Nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng của tất cả
các đơn chất của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều cao
hơn K và Ca.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu một số ứng dụng
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 111 – 112, thảo
luận nhóm đôi hoàn thành câu Luyện tập mục II SGK trang
112:
Lấy một số ví dụ về ứng dụng của sắt trong thực tế.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS
tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thực hiện câu
Luyện tập mục II SGK trang 112:
Một số ví dụ về ứng dụng của sắt trong thực tế:
+ Trong lĩnh vực đồ gia dụng: dao, kéo,…
Một số ứng dụng
- Đồng: Dẫn điện tốt, dùng
trong sản xuất biến thế, cầu dao
điện, dây dẫn điện.
- Chromium: Độ cứng cao, mạ
chống mài mòn, chế tạo hợp
kim đặc biệt.
- Scandium, Titanium: Nhẹ,
bền, dùng trong hợp kim hàng
không và vũ trụ.
- Vanadium: Chịu nhiệt cao,
chế tạo thiết bị chịu nhiệt.
- Sắt, Manganese: Tạo hợp kim
bền, dùng trong quốc phòng,
công nghiệp, nông nghiệp, đời
sống.
- Cobalt: Chế tạo nam châm
điện.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
227
+ Trong công nghiệp: ô tô, tàu hỏa, tàu thủy,…
+ Trong nông nghiệp: cày, cuốc,…
+ Trong quốc phòng: vỏ xe tăng, súng, đạn,…
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- Nickel: Tạo hợp kim sử dụng
trong máy móc, thiết bị.
Hoạt động 3: Tìm hiểu trạng thái oxi hóa, cấu hình electron của một số ion kim
loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
a. Mục tiêu: HS nhận thấy được mối liên hệ giữa cấu hình electron và trạng thái oxi
hóa của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất; biết được đặc tính có màu
trong dung dịch của một số ion kim loại chuyển tiếp.
b. Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trạng thái oxi hóa, cấu hình electron của một số
kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
228
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu trạng thái oxi hóa, cấu hình electron của một số ion kim loại chuyển
tiếp dãy thứ nhất
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4. GV yêu cầu các nhóm hoàn
thành câu Luyện tập SGK trang 112:
Hãy viết cấu hình electron của các ion: Cu2+
, Fe3+
, Cr3+
, Mn2+
.
- GV cho HS làm thêm bài tập:
Quan sát hình dưới đây, cho biết trạng thái oxi hóa và viết cấu
hình electron tương ứng của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp
dãy thứ nhất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu Luyện tập SGK trang
112:
III. Trạng thái oxi hóa và
màu sắc ion của kim loại
chuyển tiếp dãy thứ nhất
Trạng thái oxi hóa, cấu
hình electron của một số
ion kim loại chuyển tiếp dãy
thứ nhất
Đa số kim loại chuyển tiếp
dãy thứ nhất
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
229
+ Cấu hình electron của ion Cu2+
: [Ar]3d9
.
+ Cấu hình electron của ion Fe3+
: [Ar]3d5
.
+ Cấu hình electron của ion Cr3+
: [Ar]3d3
.
+ Cấu hình electron của ion Mn2+
: [Ar]3d5
.
- GV mời 3 – 4 HS trình bày đáp án bài tập thêm:
+ Nguyên tố Sc có trạng thái oxi hóa là +3 tương ứng cấu hình
electron của ion Sc3+
là [Ne]3s2
3p6
(cấu hình khí hiếm argon).
+ Nguyên tố Ti có trạng thái oxi hóa tương ứng cấu hình
electron của ion theo bảng sau:
Trạng thái +2 +3 +4
Cấu hình [Ar]3d2
[Ar]3d1
[Ne]3s2
3p6
+ Nguyên tố V có trạng thái oxi hóa tương ứng cấu hình electron
của ion theo bảng sau:
Trạng thái +2 +3 +4 +5
Cấu hình [Ar]3d3
[Ar]3d2
[Ar]3d1
[Ne]3s2
3p6
+ Nguyên tố Cr có trạng thái oxi hóa tương ứng cấu hình
electron của ion theo bảng sau:
Trạng thái +2 +3 +6
Cấu hình [Ar]3d4
[Ar]3d3
[Ne]3s2
3p6
+ Nguyên tố Mn có trạng thái oxi hóa tương ứng cấu hình
electron của ion theo bảng sau:
Trạng thái +2 +4 +6 +7
Cấu hình [Ar]3d5
[Ar]3d3
[Ar]3d1
[Ne]3s2
3p6
+ Nguyên tố Fe có trạng thái oxi hóa tương ứng cấu hình
electron của ion theo bảng sau:
Trạng thái +2 +3
Cấu hình [Ar]3d6
[Ar]3d5
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
230
+ Nguyên tố Co có trạng thái oxi hóa tương ứng cấu hình
electron của ion theo bảng sau:
Trạng thái +2 +3
Cấu hình [Ar]3d7
[Ar]3d6
+ Nguyên tố Ni có trạng thái oxi hóa là +2 tương ứng cấu hình
electron của ion Ni2+
là [Ar]3d8
.
+ Nguyên tố Cu có trạng thái oxi hóa tương ứng cấu hình
electron của ion theo bảng sau:
Trạng thái +1 +2
Cấu hình [Ar]3d10
[Ar]3d9
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu màu sắc của một số ion trong dung dịch
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 19.1, thảo luận trả lời câu
Thảo luận 3 SGK trang 112:
3. Quan sát Hình 19.1, hãy nhận xét về màu sắc của các ion kim
loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
Màu sắc của một số ion
trong dung dịch
Trong dung dịch, ion của
kim loại chuyển tiếp dãy thứ
nhất thường có màu.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
231
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm
để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu Thảo luận 3 SGK trang
112:
Đa số các dung dịch chứa ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
đều có màu.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung
dịch thuốc tím
a. Mục tiêu: HS thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch
thuốc tím; thí nghiệm nhận biết từng ion Cu2+
, Fe3+
trong dung dịch bằng dung dịch
kiềm.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, thu thập thông tin, thực hiện các thí nghiệm.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện thí nghiệm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc
tím
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Thí nghiệm
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
232
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS. GV phát cho mỗi nhóm
một bộ dụng cụ thí nghiệm và hóa chất:
+ Dụng cụ: bộ giá đỡ, bình định mức 100 mL, pipette 10 mL,
burette 25 mL, bình tam giác, cốc thủy tinh, cân điện tử, thìa
thủy tinh, quả bóp cao su.
+ Hóa chất: FeSO4
.
7H2O rắn, dung dịch KMnO4 0,02 M,
dung dịch H2SO4 2M, nước cất.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu Thảo luận 4 SGK
trang 113:
Dự đoán hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm xác định hàm
lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím.
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm:
Bước 1: Cân khoảng 1,5 gam muối FeSO4
.
7H2O. Cho toàn
bộ lượng muối vừa cân vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10
mL dung dịch H2SO4, khoảng 40 mL nước cất, khuấy đều cho
muối tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức
100 mL, dùng nước cất tráng sạch cốc cho tiếp vào bình và
bình định mức đến vạch, lắc đều dung dịch.
Bước 2: Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại
bằng dung dịch KMnO4. Lắp burette vào giá đỡ, xoay vạch
đọc thể tích về phía dễ quan sát. Cho dung dịch KMnO4 vào
cốc thủy tinh, sau đó rót vào burette (đã khóa) và đưa mức
dung dịch về vạch 0.
Bước 3: Dùng piptte lấy 10 mL dung dịch FeSO4 cho vào
bình tam giác. Sau đó thêm vào bình khoảng 5 mL dung dịch
H2SO4.
Thí nghiệm xác định hàm
lượng muối Fe(II) bằng dung
dịch thuốc tím
Để xác định hàm lượng của
muối Fe(II), người ta có thể sử
dụng phương pháp chuẩn độ
permanganate.
MnO4 + 5Fe2+
+ 8H+
⟶ Mn2+
+ 5Fe3+
+ 4H2O
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
233
Bước 4: Mở khóa burette để nhỏ từ từ từng giọt dung dịch
KMnO4 vào bình tam giác đựng dung dịch muối. Liên tục lắc
đều bình tam giác. Khi toàn bộ dung dịch ở bình tam giác có
màu hồng nhạt ổn định trong khoảng 20 giây thì dừng lại.
Bước 5: Đọc thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng trên burette.
Bước 6: Lặp lại phép chuẩn độ thêm 2 lần. Lấy giá trị trung
bình của 3 lần chuẩn độ.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm rồi hoàn thành
câu Thảo luận 5 SGK trang 113:
Từ kết quả chuẩn độ, xác định nồng độ Fe2+
trong dung dịch
đã pha.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành thí nghiệm theo nhóm và thảo luận trả lời các
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS
tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu Thảo luận 4 SGK
trang 113:
4. Dự đoán hiện tượng: Dung dịch thuốc tím bị mất màu khi
tác dụng với dung dịch Fe(II) trong môi trường acid mạnh.
- GV mời 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời cho câu Thảo luận
5 SGK trang 113:
Giả sử thể tích trung bình của KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là
5,1 mL.
𝑛 = 5,1 × 10 × 0,02 = 0,102 × 10 (𝑚𝑜𝑙)
Số mol Fe2+
trong 10 mL dung dịch đã dùng là:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
234
𝑛 = 5 × 0,102 × 10 = 0,51 × 10 (𝑚𝑜𝑙)
Vậy nồng độ của Fe2+
trong dung dịch đã pha là:
𝐶 =
0,51 × 10
10 × 10
= 0,051(𝑀)
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, câu trả lời của
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện thí nghiệm nhận biết sự có mặt của từng ion Cu2+
, Fe3+
riêng biệt
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ dụng cụ thí nghiệm và hóa
chất:
+ Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
+ Hóa chất: các dung dịch có nồng độ 0,5M: CuSO4, FeCl3,
NaOH. .
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm:
Nhận biết ion Cu2+
bằng dung dịch kiềm: Cho vào ống
nghiệm khoảng 1 mL dung dịch CuSO4. Nhỏ từ từ từng giọt
dung dịch NaOH vào ống nghiệm.
Nhận biết ion Fe3+
bằng dung dịch kiềm: Cho vào ống
nghiệm khoảng 1 mL dung dịch FeCl3. Nhỏ từ từ từng giọt
dung dịch NaOH vào ống nghiệm.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm rồi hoàn thành
câu Thảo luận 6 SGK trang 114:
Thí nghiệm nhận biết sự có
mặt của từng ion Cu2+
, Fe3+
riêng biệt
Nhận biết Cu2+
bằng dung dịch
kiềm:
CuSO4 (màu xanh) + 2NaOH
⟶ Cu(OH)2↓ (kết tủa xanh lam)
+ Na2SO4
Nhận biết Fe3+
bằng dung dịch
kiềm:
FeCl3 (vàng nâu) + 3NaOH ⟶
Fe(OH)3↓ (kết tủa màu đỏ) +
3NaCl
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
235
6. Nêu hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm nhận biết
các ion Cu2+
và Fe3+
, viết phương trình hóa học của phản
ứng xảy ra và giải thích.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành thí nghiệm theo nhóm và thảo luận trả lời các
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS
tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu Thảo luận 6 SGK
trang 114:
6.
+ Hiện tượng thí nghiệm nhận biết Cu2+
bằng dung dịch
kiềm: Dung dịch CuSO4 trong nước có màu xanh, khi nhỏ
thêm từ từ từng giọt dung dịch NaOH sẽ tạo ra kết tủa xanh
lam.
Phương trình hóa học của phản ứng:
CuSO4 + 2NaOH ⟶ Cu(OH)2↓ + Na2SO4
(màu xanh) (kết tủa xanh lam)
+ Hiện tượng thí nghiệm nhận biết Fe3+
bằng dung dịch
kiềm: Dung dịch FeCl3 có màu vàng nâu, khi nhỏ thêm từ từ
từng giọt dung dịch NaOH sẽ tạo kết tủa nâu đỏ.
Phương trình hóa học của phản ứng:
FeCl3 + 3NaOH ⟶ Fe(OH)3↓ + 3NaCl
(vàng nâu) (kết tủa màu đỏ)
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
236
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, câu trả lời của
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi luyện tập.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1. Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
A. Ti.
B. Al.
C. Ba.
D. Na.
Câu 2. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nào sau đây có phân lớp
3d bão hòa?
A. Sc 9Z = 21).
B. Cu (Z = 29).
C. Ni (Z = 28).
D. Mn (Z = 25).
Câu 3. Nguyên tố nào sau đây không thể hiện xu hướng có nhiều số oxi hóa trong hợp
chất?
A. Cr.
B. Mn.
C. Fe.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
237
D. Mg.
Câu 4. Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có độ cứng cao nhất là
A. Ti.
B. Fe.
C. Cr.
D. Cu.
Câu 5. Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, hai kim loại nào sau đây đều là kim
loại nhẹ (D < 5 g/cm3
)?
A. Cr, Mn.
B. Fe, Co.
C. Sc, Ti.
D. Ni,Cu.
Câu 6. Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ nóng chảy?
A. Na, Fe, Mg.
B. Na, Mg, Fe.
C. Fe, Mg, Na.
D. Mg, Fe, Na.
Câu 7. Có thể sử dụng phép chuẩn độ bằng potassium manganate(VII) trong sulfate
acid loãng để xác định phần trăm của
A. aspirin trong viên thuốc aspirin.
B. chlorine trong thuốc tẩy.
C. đồng trong hợp kim.
D. iron(II) sulfate trong viên sắt.
Câu 8. Khi so sánh kim loại Fe với Ca, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Có khối lượng riêng lớn hơn.
B. Có độ cứng cao hơn.
C. Có tính khử mạnh hơn.
D. Có nhiệt độ nóng chảy cao hơn.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
238
Câu 9. Hợp chất iron(III) có khả năng thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử.
Quá trình khử ion Fe3+
được biểu diễn là
A. Fe3+
+ 1e ⟶ Fe2+
.
B. Fe2+
⟶ Fe3+
+ 1e.
C. Fe2+
+ 2e ⟶ Fe.
D. Fe ⟶ Fe2+
+ 2e.
Câu 10. Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3, thu được kết tủa có màu
A. keo trắng.
B. nâu đỏ.
C. xanh lam.
D. tím đen.
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai
Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu.
Câu 1. Cho các phát biểu sau:
a) Với nhiệt độ nóng chảy cao nên các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường được
dùng để chế tạo dụng cụ, máy móc, thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao.
b) Độ cứng của đồng rất cao nên được dùng làm vật liệu chế tạo hợp kim không gỉ
hoặc siêu cứng để sản xuất dụng cụ y tế, nhà bếp.
c) Cấu hình electron chung của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có cấu hình
electron [Ar]  
1 10 1 2
3d 4s .
d) Để phân biệt được một số ion kim loại chuyển tiếp có thể dựa vào màu sắc của
chúng.
Câu 2. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Cr có cấu hình electron là [Ar]3d5
4s1
.
a) Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4, nhóm VIB trong bảng tuần hoàn.
b) Chromium là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp.
c) Chromium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
d) Nguyên tử chromium có số oxi hóa cao nhất là +3 trong các hợp chất.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
239
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm xác định hàm lượng iron(II) sulfate bằng phương pháp
chuẩn độ thuốc tím trong môi trường sulfuric acid loãng, dư.
a) Thuốc tím phải cho vào burette, không được cho vào bình tam giác.
b) Cần sử dụng chất chỉ thị để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ.
c) Iron(II) sulfate là chất khử, thuốc tím là chất oxi hóa.
d) Phải đun nóng dung dịch trong bình tam giác trước khi chuẩn độ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu Trắc nghiệm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
A B D C C B D C A B
Câu trắc nghiệm đúng – sai
Câu 1 Câu 2 Câu 3
a) Đ
b) S
c) Đ
d) Đ
a) Đ
b) S
c) Đ
d) S
a) Đ
b) S
c) Đ
d) S
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
240
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.114):
Bài 1. Viết cấu hình electron của các ion: Cr2+
, Fe2+
, Ni2+
, Co2+
, Co3+
.
Bài 2. Tìm hiểu qua sách, báo hoặc internet, hãy cho biết 5 kim loại có độ dẫn điện và
dẫn nhiệt tốt nhất. Qua đó rút ra nhận xét về độ dẫn điện và dẫn nhiệt của các kim
loại chuyển tiếp thuộc dãy thứ nhất.
Bài 3. Để xác định hàm lượng của FeCO3 trong quặng siderite, người ta có thể làm
như sau: Cân 0,300 g mẫu quặng, xử lí theo một quy trình thích hợp, thu được dung
dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Coi như dung dịch không chứa tạp chất
tác dụng với KMnO4. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO4 0,02M thì
dùng hết 12,5 mL. Tính thành phần % theo khối lượng của FeCO3 trong quặng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các HS trình bày kết quả:
Gợi ý đáp án
Bài 1.
+ Cấu hình electron của ion Cr2+
: [Ar]3d4
.
+ Cấu hình electron của ion Fe2+
: [Ar]3d6
.
+ Cấu hình electron của ion Ni2+
: [Ar]3d8
.
+ Cấu hình electron của ion Co2+
: [Ar]3d7
.
+ Cấu hình electron của ion Co3+
: [Ar]3d6
.
Bài 2.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
241
Bảng 1. Độ dẫn điện ở 20 o
C và độ dẫn nhiệt của 10 kim loại tốt nhất
Bảng 2. Độ dẫn điện ở 20 o
C và độ dẫn nhiệt của kim loại chuyển tiếp thứ nhất
+ Từ Bảng 1, nhận thấy 5 kim loại có độ dẫn điện và độ dẫn nhiệt tốt nhất theo thứ tự
tăng dần từ trái sang phải là calcium, aluminium, vàng, đồng, bạc.
+ Từ Bảng 2, độ dẫn điện và độ dẫn nhiệt của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
thay đổi không tuần hoàn khi đi từ Sc đến Cu và được thể hiện qua đồ thị sau:
0
1
2
3
4
5
6
Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
242
Đồ thị độ dẫn điện (𝜎 × 10 , S/m) của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ
nhất
Đồ thị độ dẫn nhiệt (w/m.
K) của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp
Bài 3. Phương trình hóa học dạng ion của phản ứng chuẩn độ:
𝑀𝑛𝑂 + 5𝐹𝑒 + 8𝐻 ⟶ 𝑀𝑛 + 5𝐹𝑒 + 4𝐻 𝑂
Từ số liệu của phép chuẩn độ, ta có:
𝑛 = 12,5 × 10 × 0,02 = 0,25 × 10 (𝑚𝑜𝑙)
Số mol Fe2+
trong 10 mL dung dịch đã dùng là:
𝑛 = 5 × 0,25 × 10 = 1,25 × 10 (𝑚𝑜𝑙)
Khối lượng FeCO3 có trong quặng là:
𝑛 = 1,25 × 10 × 116 = 0,145(𝑔)
Vậy %FeCO3 có trong quặng là:
%FeCO3 =
,
,
× 100% ≈ 48,3%
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại.
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
243
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 20: Sơ lược về phức chất và sự hình
thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
244
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20. SƠ LƯỢC VỀ PHỨC CHẤT VÀ SỰ HÌNH THÀNH PHỨC CHẤT
CỦA ION KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP TRONG DUNG DỊCH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Thành phần và dạng hình học của phức chất.
- Sự hình thành phức chất trong dung dịch.
- Thí nghiệm tạo thành một số phức chất trong dung dịch.
- Một số ứng dụng của phức chất.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phức chất và sự hình thành
phức chất.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt các vấn đề về phức
chất; Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực hóa học:
- Nhận thức hoá học: Nêu được thành phần, đặc điểm liên kết, dạng hình học của
phức chất; Nhận biết được sự hình thành, mô tả được sự thay thế phối tử của
phức chất trong dung dịch.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thu thập thông tin về các phức
chất trong tự nhiên và trong cuộc sống để tìm hiểu vai trò và ứng dụng của chúng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định được thành phần, dạng hình học,
dấu hiệu hình thành phức chất trong dung dịch; Thực hiện được một số thí
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
245
nghiệm tạo ra phức chất trong dung dịch; Vận dụng khái niệm về phức chất để
giải thích được một số vấn đề trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Yêu quý thiên nhiên và sử dụng hợp lí các sản phẩm chứa phức chất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Dụng cụ và hóa chất cho thí nghiệm phản ứng tạo thành cation [Cu(NH3)4]2+
và
anion [CuCl4]2-
.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm
được từ khóa liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ, yêu cầu: Em hãy trả lời các câu hỏi sau
để tìm được từ thích hợp điền vào các hàng ngang tương ứng, từ đó xác định được từ
khóa.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
246
1
2
3
4
5
6
7
Câu 1: Đường đi của ánh sáng trong chân không.
Câu 2: Tên một loại liên kết hóa học.
Câu 3: Tương tác hình thành giữa các nguyên tử trong phân tử.
Câu 4: Tên loại hợp chất hữu cơ có phản ứng tráng bạc.
Câu 5: Tên gọi chung cho các loại hạt không trung hòa về điện
Câu 6: Con người thường muốn đặt mình ở vị trí nào để nhận được sự quan tâm tối đa
từ người khác?
Câu 7: Tên kim loại dẫn điện tốt nhất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời các HS trả lời câu hỏi:
1 T H A N G
2 C H O N H A N
3 L I E N K E T
4 A L D E H Y D E
5 D I E N T I C H
6 T R U N G T A M
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
247
7 S I L V E R
Câu 1: Thẳng.
Câu 2: Cho nhận.
Câu 3: Liên kết.
Câu 4: Aldehyde.
Câu 5: Điện tích.
Câu 6: Trung tâm.
Câu 7: Silver.
Từ khóa: Tollens.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Tollens là một phức
chất được dùng làm thuốc thử để phân biệt aldehyde và ketone. Vậy, phức chất là gì?
Phức chất được hình thành như thế nào? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài
học ngày hôm nay Bài 20 – Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của
ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu thành phần và dạng hình học của phức chất
a. Mục tiêu: HS trình bày được thành phần, đặc điểm liên kết trong phức chất; nêu
được dạng hình học phổ biến của phức chất: tứ diện, vuông phẳng và bát diện.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành phần và dạng hình học của phức chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thành phần của phức chất
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
248
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu Thảo
luận 1 SGK trang 116:
Hãy cho biết thành phần của phức chất được thể hiện
trong Hình 20.1.
- GV mở rộng thêm nội dung về khái niệm “cầu
nội”, “cầu ngoại” và một số phức chất không có cầu
ngoại:
+ Nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử tạo
thành cầu nội của phức chất. Cầu nội của phức chất
thường được biểu diễn trong dấu móc vuông ([ ]) và
quyết định tính chất của phức chất.
+ Ngoài cầu nội, phức chất thường có cầu ngoại
(nhằm trung hòa điện tích với cầu nội).
+ Có một số phức chất chỉ chứa cầu nội như
[Cr(NH3)6][CrCl6] hoặc [PtCl2(NH3)2].
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
I. Thành phần và dạng hình
học của phức chất
Thành phần của phức chất
- Trong thành phần của phức
chất có nguyên tử trung tâm
và phối tử.
- Liên kết giữa phối tử và
nguyên tử trung tâm là liên
kết cho – nhận.
- Ví dụ:
+ Phức chất [Cr(NH3)6]3+
có
nguyên tử trung tâm là Cr3+
và phối tử NH3.
+ Phức chất [PtCl2(NH3)2] có
nguyên tử trung tâm là Pt2+
,
phối tử là NH3 và ion Cl-
.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
249
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu Thảo luận
1:
Thành phần của phức chất (phần trong dấu [ ]) gồm
nguyên tử trung tâm và phối tử. Liên kết giữa nguyên
tử trung tâm và phối tử là liên kết cho – nhận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu dạng hình học của phức chất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu Thảo
luận 2 SGK trang 116:
Quan sát Hình 20.2, cho biết dạng hình học của mỗi
ion phức chất.
- GV mở rộng thêm nội dung về khái niệm “cầu nội”,
“cầu ngoại” và một số phức chất không có cầu ngoại:
+ Nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử tạo
thành cầu nội của phức chất. Cầu nội của phức chất
thường được biểu diễn trong dấu móc vuông ([ ]) và
quyết định tính chất của phức chất.
Dạng hình học của phức
chất
Phức chất có các dạng hình
học khác nhau, phổ biến là
dạng tứ diện, vuông phẳng và
bát diện.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
250
+ Ngoài cầu nội, phức chất thường có cầu ngoại
(nhằm trung hòa điện tích với cầu nội).
+ Có một số phức chất chỉ chứa cầu nội như
[Cr(NH3)6][CrCl6] hoặc [PtCl2(NH3)2].
- GV cho HS làm câu Luyện tập SGK trang 116:
Hãy cho biết nguyên tử trung tâm và phối tử trong
các ion phức ở Hình 20.2.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu Thảo luận 2
SGK trang 116:
Dạng hình học của các ion phức chất ở Hình 20.2 là:
+ Ion phức [Zn(NH3)4]2+
có dạng tứ diện.
+ Ion phức [Pt(NH3)4]2+
có dạng vuông phẳng.
+ Ion phức [Co(NH3)6]3+
có dạng bát diện.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu Luyện tập SGK trang
116:
+ Ion phức [Zn(NH3)4]2+
: Nguyên tử trung tâm là
Zn2+
, còn phối tử là NH3.
+ Ion phức [Pt(NH3)4]2+
: Nguyên tử trung tâm là
Pt2+
, còn phối tử là NH3.
+ Ion phức [Co(NH3)6]3+
: Nguyên tử trung tâm là
Co3+
, còn phối tử là NH3.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
251
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự hình thành phức chất trong dung dịch
a. Mục tiêu: HS trình bày được sự hình thành phức chất aqua trong dung dịch của các
ion nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất; một số dấu hiệu tạo ra phức chất trong
dung dịch của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất; sự thay thế phối tử của
phức chất trong dung dịch.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tìm hiểu thông tin được trình bày trong SGK và thực
hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự tạo thành phức chất aqua trong dung dịch; một
số dấu hiệu tạo ra phức chất trong dung dịch; phản ứng thay thế phối tử của phức chất
trong dung dịch.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự tạo thành phức chất aqua trong dung dịch
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 111 và cho biết:
Hãy cho biết dạng tồn tại của cation kim loại trong dung dịch.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu Thảo luận 3
SGK trang 117:
3. Quan sát Hình 20.3, hãy cho biết màu sắc của dung dịch
CuSO4. Màu sắc đó là của phức chất aqua nào?
II. Sự hình thành phức chất
trong dung dịch
Sự tạo thành phức chất aqua
trong dung dịch
Trong dung dịch, cation kim
loại chuyển tiếp tồn tại ở dạng
phức chất aqua [M(H2O)6]n+
.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
252
- GV cho HS tham khảo thêm sơ đồ mất nước và liên kết trong
tinh thể của muối CuSO4
.
5H2O:
CuSO4
.
5H2O
o
100 C

 CuSO4
.
3H2O
o
150 C


CuSO4
.
H2O
o
250 C

 CuSO4
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm
để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS
tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS nêu dạng tồn tại của cation kim loại trong
dung dịch.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thực hiện câu
Thảo luận 3 SGK trang 117:
+ Ở dạng khan (a), CuSO4 có màu trắng.
+ Ở dạng tinh thể, CuSO4
.
5H2O có màu xanh dương.
+ Khi hòa tan vào nước, các tinh thể CuSO4
.
5H2O sẽ bị phân
li, tạo thành các tiểu phân Cu2+
(aq) và 𝑆𝑂 (aq), trong tiểu
phân Cu2+
(aq) đã tồn tại ion phức là [Cu(H2O)6]2+
.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
253
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu một số dấu hiệu tạo ra phức chất trong dung dịch
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 117, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành câu Thảo luận 4:
4. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi hòa tan
kết tủa Cu(OH)2 bằng dung dịch ammonia.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS
tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thực hiện câu
Thảo luận 4 SGK trang 117:
Phương trình hóa học của phản ứng:
Cu(OH)2(s) + 4NH3(aq) ⟶ [Cu(NH3)4]2+
(aq) + 2OH-
(aq)
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
Một số dấu hiệu tạo ra phức
chất trong dung dịch
Dựa vào hiện tượng thay đổi
màu sắc, kết tủa bị hòa tan, sự
xuất hiện kết tủa,… có thể dự
đoán phức chất đã được tạo
thành.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu phản ứng thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1, Ví dụ 2 SGK trang 117, thực
hiện nhiệm vụ:
Phản ứng thay thế phối tử của
phức chất trong dung dịch
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
254
Hãy mô tả sự thay thế phối tử H2O (aqua) bằng phối tử OH-
(hydroxo) trong cầu nội của phức chất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ thực hiện yêu cầu của
GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS
tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
Phương trình hóa học của phản ứng:
[Cr(H2O)6]3+
(aq) (dung dịch màu xanh lá) + 3OH-
(aq) ⟶
[Cr(H2O)3(OH)3](s) (kết tủa màu xanh tối) + 3H2O(l)
[Cr(H2O)3(OH)3](s) (kết tủa màu xanh tối) + 3OH-
(aq) ⟶
[Cr(OH)6]3-
(aq) (dung dịch màu xanh) + 3H2O(l)
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, rút ra kết luận:
Trong dung dịch, các ion kim loại tồn tại dưới dạng phức
chất aqua, các phối tử H2O có thể bị thay thế bởi các phối tử
khác, ví dụ như OH-
, NH3.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Trong dung dịch có thể xảy ra
phản ứng thay thế phối tử của
phức chất.
Hoạt động 3: Thực hiện thí nghiệm tạo thành phức chất trong dung dịch
a. Mục tiêu: HS thực hiện được một số thí nghiệm tạo thành phức chất trong dung dịch.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS thực hiện một số thí nghiệm tạo thành phức chất trong
dung dịch.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
255
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện một số thí nghiệm tạo thành phức chất trong dung dịch
của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thực hiện thí nghiệm tạo thành cation [Cu(NH3)4]2+
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS. GV phát cho mỗi nhóm
một bộ dụng cụ thí nghiệm và hóa chất:
+ Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
+ Hóa chất: dung dịch copper(II) sulfate 0,5M; dung dịch
ammonia 8%.
- GV hướng dẫn các nhóm các bước tiến hành thí nghiệm:
Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch CuSO4. Nhỏ từ
từ từng giọt dung dịch ammonia vào ống nghiệm, quan sát
hiện tượng. Tiếp tục nhỏ thêm dung dịch ammonia và lắc ống
nghiệm cho đến khi tạo thành dung dịch trong suốt.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm rồi hoàn thành
câu Thảo luận 5 SGK trang 117:
Nêu các hiện tượng quan sát được ở Thí nghiệm 1. Viết
phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm
và giải thích.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành thí nghiệm theo nhóm và thảo luận trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS
tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
III. Thí nghiệm tạo thành một
số phức chất trong dung dịch
Thí nghiệm 1. Phản ứng tạo
thành cation [Cu(NH3)4]2+
NH3(aq) + H2O(l) ⇋ NH (aq) +
OH-
(aq)
[Cu(H2O)6]2+
(aq) (màu xanh
dương) +2OH-
(aq) ⟶
Cu(OH)2(s) (kết tủa màu xanh
lam)+
6H2O(l)
Cu(OH)2(s) (kết tủa màu xanh
lam) + 4NH3(aq) ⟶
[Cu(NH3)4]2+
(aq) (dung dịch
màu xanh thẫm) + 2OH-
(aq)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
256
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu Thảo luận 5 SGK
trang 117:
5.
+ Hiện tượng: Dung dịch ban đầu có màu xanh dương, khi
nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 vào ống nghiệm sẽ xuất
hiện kết tủa màu xanh lam, khi dư NH3 và lắc ống nghiệm,
kết tủa tan, tạo ra dung dịch trong suốt màu xanh thẫm.
+ Các phương trình hóa học của phản ứng:
NH3(aq) + H2O(l) ⇋ 𝑁𝐻 (aq) + OH-
(aq)
[Cu(H2O)6]2+
(aq) (màu xanh dương) +2OH-
(aq) ⟶
Cu(OH)2(s) (kết tủa màu xanh lam)+
6H2O(l)
Cu(OH)2(s) (kết tủa màu xanh lam) + 4NH3(aq) ⟶
[Cu(NH3)4]2+
(aq) (dung dịch màu xanh thẫm) + 2OH-
(aq)
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, câu trả lời của
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện thí nghiệm phản ứng tạo thành anion [CuCl4]2-
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ dụng cụ thí nghiệm và hóa
chất:
+ Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
+ Hóa chất: dung dịch copper(II) sulfate 0,5 M; dung dịch
hydrochloric acid đặc.
Thí nghiệm 2. Phản ứng tạo
thành anion [CuCl4]2-
.
[Cu(H2O)6]2+
(aq) (màu xanh
dương) + 4HCl(aq) ⟶
[CuCl4]2-
(aq) (màu vàng) +
4H3O+
(aq) + 2H2O(l)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
257
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm:
Cho vào ống nghiệm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4. Thêm
dần vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch HCl đặc, lắc
ống nghiệm, quan sát hiện tượng.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm rồi hoàn thành
câu Thảo luận 6 SGK trang 118:
6. Nêu các hiện tượng quan sát được ở Thí nghiệm 2. Viết
phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành thí nghiệm theo nhóm và thảo luận trả lời các
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS
tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu Thảo luận 6 SGK
trang 118:
6.
+ Hiện tượng: Dung dịch ban đầu có màu xanh dương, thêm
dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm, màu xanh của dung dịch
sẽ bị đổi dần sang màu xanh nõn chuối, khi thêm đến dư HCl
đặc sẽ thu được dung dịch có màu vàng rõ.
+ Phương trình hóa học của phản ứng:
[Cu(H2O)6]2+
(aq) (màu xanh dương) + 4HCl(aq) ⟶
[CuCl4]2-
(aq) (màu vàng) + 4H3O+
(aq) + 2H2O(l)
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
258
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, câu trả lời của
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ứng dụng của phức chất
a. Mục tiêu: HS nêu được một số ứng dụng của phức chất.
b. Nội dung: HS đọc thông tin, thực hiện các nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số ứng dụng của phức chất
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu nhóm 4 HS hoàn thành câu Thảo luận 7
SGK trang 118:
Em hãy vẽ sơ đồ tư duy mô tả một số ứng dụng của phức
chất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những
HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm
của nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá.
IV. Một số ứng dụng của phức chất
Phức chất có nhiều ứng dụng trong
các lĩnh vực khác nhau như y học,
dược học, hóa học,…
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
259
- GV chuyển sang nội dung mới.
Sơ đồ tư duy mô tả một số ứng dụng của phức chất:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi luyện tập.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1. Phức chất [Co(NH3)6]3+
có điện tích là
A. 3.
B. -3.
C. +3.
D. +6.
Câu 2. Phức chất nào sau đây của Cu2+
có màu vàng?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
260
A. [Cu(H2O)6]2+
.
B. [CuCl4]2-
.
C. [Cu(NH3)4(H2O)2].
D. [Cu(OH)2(H2O)4].
Câu 3. Phối tử nào là phối tử không mang điện?
A. Oxalato.
B. Hydroxo.
C. Ammine.
D. Chloro.
Câu 4. Phối tử H2O trong phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+
có thể bị thế bởi 1 phối tử
NH3 tạo thành phức chất là
A. [Cu(NH3)6]2+
.
B. [Cu(NH3)2(H2O)5].
C. [Cu(NH3)(H2O)5]2+
.
D. [Cu(NH3)(H2O)5]+
.
Câu 5. Nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO4 tạo thành phức chất
[CuCl4]2-
. Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ phức chất [CuCl4]2-
tạo thành?
A. Hòa tan kết tủa.
B. Đổi màu dung dịch từ màu xanh sang màu vàng.
C. Xuất hiện kết tủa.
D. Đổi màu dung dịch từ màu xanh lam sang màu vàng.
Câu 6. Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]2+
có thể bị thế hết bởi sáu phối tử
NH3 tạo thành phức chất là
A. [Ni(NH3)6]2+
.
B. [Ni(NH3)2(H2O)4].
C. [Ni(NH3)(H2O)5]2+
.
D. [Ni(NH3)5(H2O)]2+
.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
261
A. Các phối tử trong phức chất chỉ có thể bị thế một phần bởi các phối tử khác.
B. Các phối tử trong phức chất chỉ có thể bị thế tất cả bởi các phối tử khác.
C. Tất cả các phức chất aqua đều kém tan trong nước.
D. Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm là
cisplatin có công thức hóa học là [PtCl2(NH3)2].
Câu 8. Khi cho dung dịch ammonia dư vào dung dịch chứa phức chất [Ni(OH2)6]2+
và anion Cl-
thì có phản ứng sau:
[Ni(OH2)6]2+
(aq) + 6NH3(aq) ⟶ [Ni(NH3)6]2+
(aq) + 6H2O(l) (*)
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Trong điều kiện của phản ứng (*), phức chất [Ni(NH3)6]2+
(aq) kém bền hơn phức
chất [Ni(OH2)6]2+
.
B. Phản ứng (*) là phản ứng thế phối tử.
C. Dung dịch sau phản ứng có pH > 7.
D. Trong phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng về phức chất?
A. Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao
quanh.
B. Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
C. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ion.
D. K2[PtCl4] hoặc anion [PtCl4]2-
đều được xếp vào loại phức chất.
Câu 10. Trong phức chất [Co(H2O)6]2+
, 2 phối tử H2O có thể bị thế bởi 2 phối tử OH-
.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phức chất tạo thành có 4 phối tử nước và 2 phối tử OH-
.
B. Phức chất tạo thành có điện tích +2.
C. Phức chất tạo thành có nguyên tử trung tâm là Co2+
.
D. Phức chất tạo thành là [Co(OH)2(H2O)4].
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai
Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
262
Câu 1. Cho các phát biểu về phức chất Na3[Co(NO2)6]:
a) Có liên kết cho – nhận và liên kết ion trong phân tử.
b) Có anion [Co(NO2)6]3-
cũng là một phức chất.
c) Có nguyên tử trung tâm là sodium và cobalt.
d) Nguyên tử trung tâm có số oxi hóa là +2.
Câu 2. Trong dung dịch, ion Fe3+
tồn tại dưới dạng phức chất aqua có sáu phối tử
nước.
a) Phức chất aqua có công thức hóa học là [Fe(H2O)6]3+
.
b) Phức chất aqua có dạng hình học vuông phẳng.
c) 6 phối tử nước đã cho cặp electron chưa liên kết vào ion Fe3+
.
d) Nguyên tử trung tâm trong phức chất aqua là Fe2+
.
Câu 3. Xét phức chất [Ni(NH3)6]2+
:
a) Phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
b) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử NH3 cho cặp electron chưa
liên kết vào nguyên tử trung tâm Ni+
.
c) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là Ni2+
.
d) Điện tích của phức chất là +2.
Câu 4. Cho CuSO4 khan không màu vào nước được dung dịch phức chất A màu xanh.
Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đặc vào dung dịch A, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa phức chất
B màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch phức chất C màu xanh
lam.
a) Phức chất A là [Cu(H2O)6]2+
.
b) Phức chất B là [Cu(NH3)4(H2O)2]2+
.
c) Phức chất C là [Cu(OH)2(H2O)4].
d) Dấu hiệu nhận biết sự tạo thành phức chất C là: hòa tan kết tủa và đổi màu dung
dịch.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
263
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu Trắc nghiệm:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
C B C C B A D A C B
Câu trắc nghiệm đúng – sai:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
a) Đ
b) Đ
c) S
d) S
a) Đ
b) S
c) Đ
d) S
a) S
b) S
c) Đ
d) Đ
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.119):
Bài 1. Trong phức chất, giữa phối tử và nguyên tử trung tâm có loại liên kết nào sau
đây?
A. Ion.
B. Hydrogen.
C. Cho – nhận.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
264
D. Kim loại.
Bài 2. Viết công thức hóa học các phức chất aqua của ion Mn2+
và ion Co3+
. Biết
chúng có dạng hình học bát diện.
Bài 3. Ion [Cu(NH3)4]2+
có dạng vuông phẳng, ion [Cu(H2O)6]2+
có dạng bát diện.
Hãy vẽ dạng hình học của chúng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các HS trình bày kết quả:
Gợi ý đáp án
Bài 1. C.
Bài 2. Các phức chất aqua đều có dạng hình học bát diện, phối tử H2O chỉ tạo được
một liên kết cho – nhận khi hình thành phức chất, nên các phức chất aqua của các ion
này là [Mn(H2O)6]2+
và [Co(H2O)6]3+
.
Bài 3. Dạng hình học của các ion phức chất:
ion [Cu(NH3)4]2+
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
265
ion [Cu(H2O)6]2+
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Bằng kiến thức đã học, hãy thiết kế poster trình bày một số ứng dụng của phức chất
trong y học, dược học và hóa học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
Chuẩn bị bài Ôn tập chương 8.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
266
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG 8
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ:
- Ôn tập các kiến thức về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất, sự hình
thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.
- Vận dụng các kiến thức đã học về nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
và phức chất để giải các bài tập liên quan.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực luyện tập các kiến thức đã học của
chúng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để thảo luận, diễn đạt
về một số nội dung liên quan đến nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và
phức chất; Hoạt động nhóm và cặp đôi hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo
các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo; Tham gia tích
cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận nhóm nhằm giải quyết các vấn
đề trong bài học và cuộc sống.
Năng lực hóa học:
- Năng lực nhận thức hoá học: Trình bày được mối liên hệ giữa trạng thái oxi hóa
và đặc điểm cấu hình electron nguyên tử, giữa tính chất vật lí và một số ứng dụng
của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất; Nêu được sự khác biệt về
tính chất vật lí giữa các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và kim loại
họ s cùng chu kì; Nêu được thành phần, đặc điểm liên kết, một số dạng hình học
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
267
của phức chất; Trình bày được sự hình thành phức chất aqua, dấu hiệu của phản
ứng tạo phức chất, mô tả được sự thay thế phối tử của phức chất.
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Phân tích được những
ứng dụng trong thực tiễn liên quan đến các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất
và các phức chất.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Từ những hiểu biết về các nguyên
tố chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất, vận dụng kiến thức đã học, giải quyết
được các vấn đề trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm và cặp đôi phù hợp với khả năng của bản thân.
- Yêu quý thiên nhiên và sử dụng hợp lí, hiệu quả các sản phẩm tự nhiên và hóa học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
268
Hãy chỉ ra phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [Zn(OH)4]2-
và
[PtCl2(NH3)2].
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Trong phức chất [Zn(OH)4]2-
phối tử là OH-
, nguyên
tử trung tâm là Zn2+
. Trong phức chất [PtCl2(NH3)2] phối tử là Cl-
và NH3, nguyên tử
trung tâm là Pt2+
.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học
trong chương 8 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học
ngày hôm nay Ôn tập chương 8.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức đã học trong chương 8 dưới dạng sơ đồ
tư duy.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 8.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS, đánh số thứ
tự nhóm chẵn và nhóm lẻ.
Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến
thức chương 8
(Đính kèm dưới hoạt động)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
269
- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái
quát những kiến thức đã học:
Sơ đồ tư duy 1 (nhóm lẻ):
+ Chủ đề chính: Đại cương về kim loại chuyển tiếp
dãy thứ nhất.
+ Các nhánh lớn: Đặc điểm cấu hình electron của
nguyên tử – Một số tính chất vật lí và ứng dụng –
Trạng thái oxi hóa và màu sắc ion trong dung dịch –
Thí nghiệm.
Sơ đồ tư duy 2 (nhóm chẵn):
+ Chủ đề chính: Sơ lược về phức chất và sự hình thành
phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung
dịch.
+ Các nhánh lớn: Thành phần và dạng hình học của
phức chất – Sự hình thành phức chất trong dung dịch
– Thí nghiệm tạo thành phức chất trong dung dịch –
Một số ứng dụng của phức chất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để
thiết kế sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm
cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình.
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và
nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính
kèm dưới hoạt động).
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
270
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Gợi ý sản phẩm
Sơ đồ tư duy 1:
Sơ đồ tư duy 2:
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Lớp:…………………..
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
271
Nhóm đánh giá:………………………..................................................................
Nhóm trình bày:………………………..................................................................
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP
TT Các tiêu chí Điểm Có Không
1 Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5
2 Thiết kế đẹp, sáng tạo. 1,5
3 Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0
4 Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0
5 Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0
6 Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0
7 Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0
8 Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0
Tổng điểm
Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: .......................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã
học.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Cấu hình electron của Cu2+
là
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
272
A. [Ar]3d9
4s2
.
B. [Ar]3d10
4s1
.
C. [Ar]3d8
4s1
.
D. [Ar]3d9
.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các kim
loại nhóm IA và nhóm IIA.
B. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có xu hướng thể hiện nhiều trạng thái oxi hoá.
C. Tất cả hợp chất của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có màu.
D. Cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có phân lớp
4s đã bão hoà.
Câu 3. Số lượng phối tử có trong phức [PtCl4(NH3)2] là
A. 6.
B. 2.
C. 4.
D. 7.
Câu 4. Phức chất [Cu(H2O)6]2+
có dạng hình học là
A. vuông phẳng.
B. tứ diện.
C. bát diện.
D. đường thẳng.
Câu 5. Xét phức chất [PtCl2(NH3)4]2+
và [FeF6]3-
.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.
B. Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +4 và +3.
C. Nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất là Pt4+
và Fe3+
.
D. Cả 2 phức chất đều ít tan trong nước.
Câu 6. Tính chất nào sau đây không đặc trưng cho kim loại chuyển tiếp?
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
273
A. Thể hiện nhiều trạng thái oxi hóa.
B. Các nguyên tố chuyển tiếp và hợp chất thường có màu.
C. Không có khả năng tạo phức.
D. Có hoạt tính xúc tác.
Câu 7. Nhúng một bản đồng mỏng vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng, không thấy
hiện tượng gì xảy ra. Để cốc này ngoài không khí một thời gian, dung dịch trong cốc
dần dần chuyển sang màu xanh. Có thể giải thích hiện tượng này như thế nào?
A. Xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học.
B. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa.
C. Đồng tác dụng với H2SO4 loãng rất chậm, do đó phải sau một khoảng thời gian dài,
mới thấy hiện tượng.
D. Đồng tác dụng với H2SO4 loãng khi có mặt oxygen không khí.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B đều là nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.
B. Các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các
kim loại nhóm IA và IIA.
C. Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố chromium trong hợp chất K2CrO4 và K2Cr2O7
bằng nhau.
D. Trạng thái oxi hóa thường gặp của Mn là +2, +4, +7.
Câu 9. Cho phát biểu “Nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất tạo nhiều hợp chất
mà trong đó chúng có các số oxi hóa dương khác nhau, đó là do nguyên tố này có
…(1)… và nguyên tử của chúng có …(2)…”
Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A. độ âm điện bé, nhiều electron hóa trị.
B. độ âm điện lớn, nhiều electron hóa trị.
C. điện tích hạt nhân lớn, bán kính bé.
D. bán kính bé, điện tích hạt nhân lớn.
Câu 10. Cho dung dịch K2Cr2O7 tồn tại cân bằng:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
274
Cr2𝑂 (da cam) + H2O ⇌ 2Cr𝑂 (vàng) + 2H+
Cho vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển dần từ màu
da cam sang màu vàng. Chất phù hợp với X là
A. K2SO4.
B. H2SO4.
C. KCl.
D. KOH.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai
- GV nêu yêu cầu: Hãy chọn ý đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d ở các câu sau:
Câu 1. Cho những phát biểu về phức chất [Cu(OH2)6]2+
:
a) Nguyên tử trung tâm được hình thành từ quá trình cation Cu2+
sử dụng 6 orbital
trống để nhận các cặp electron hóa trị riêng của các phân tử H2O.
b) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm là +2.
c) Số liên kết cho – nhận giữa phối tử và nguyên tử trung tâm cũng là hóa trị phổ biến
của đồng.
d) Mỗi phân tử nước chỉ sử dụng 1 trong 2 cặp electron hóa trị riêng của nó để tạo liên
kết cho – nhận với cation Cu2+
.
Câu 2. Thí nghiệm xác định nồng độ muối Fe2+
bằng phương pháp chuẩn độ với dung
dịch thuốc tím (KMnO4) xảy ra theo phương trình hóa học sau:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 ⟶ 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
a) Dung dịch thuốc tím được cho vào bình tam giác khi chuẩn độ.
b) Dung dịch muối Fe2+
được cho vào burette khi chuẩn độ.
c) Phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hóa – khử.
d) Khi kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác có màu hồng tồn tại bền trong
khoảng 20 giây là của lượng rất nhỏ KMnO4 dư.
Câu 3. Cho NH3 đến dư vào dung dịch hỗn hợp AlCl3 và ZnCl2 thu được kết tủa X. Nung
X đến khối lượng không đổi được chất rắn Y. Cho H2 dư đi qua Y được chất rắn Z.
Cho các phát biểu sau:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
275
a) NH3 dư có khả năng tạo phức với kết tủa Al(OH)3 và Zn(OH)2.
b) Kết tủa X chỉ chứa Al(OH)3.
c) Chất rắn Y gồm có Al2O3 và ZnO.
d) Chất rắn Z chỉ chứa Al2O3.
Câu 4. Nhỏ muối thiocyanate (SCN-
) vào dung dịch muối Fe3+
loãng, dung dịch từ màu
vàng nhạt chuyển sang màu đỏ máu là do 1 phối tử nước trong phức chất aqua có dạng
hình học bát diện của Fe3+
bị thay thế bởi 1 phối tử SCN-
.
a) Phức chất aqua có công thức hóa học là [Fe(H2O)6]3+
.
b) Phức chất có màu đỏ máu là phức chất của Fe3+
có chứa 1 phối tử SCN-
và 6 phối
tử nước.
c) Phức chất màu đỏ máu có công thức hóa học là [Fe(H2O)5(SCN)]2+
.
d) Phức chất màu đỏ máu có điện tích +3.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Gợi ý đáp án:
Câu trắc nghiệm:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
D B A C C C D A A D
Câu đúng - sai
Câu 1. a) – đúng; b) – đúng; c) – sai; d) – đúng.
Câu 2. a) – sai; b) – sai; c) – đúng; d) – đúng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
276
Câu 3. a) – sai; b) – đúng; c) – sai; d) – đúng.
Câu 4. a) – đúng; b) – sai; c) – đúng; d) – sai.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết vận
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực
tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Tại sao các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường có nhiều số oxi
hóa? Lấy hai nguyên tố trong dãy làm ví dụ minh họa, viết cấu hình electron ứng với
từng trạng thái oxi hóa.
Câu 2. Đồng có độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao hơn nhôm (chỉ đứng sau bạc). Trong thực
tế, người ta thường dùng nhôm làm dây dẫn điện cao thế và làm dụng cụ đun nấu (ví
dụ: xoong, nồi,…). Giải thích.
Câu 3. Lấy 3 ví dụ phức chất ứng với các dạng hình học tứ diện, vuông phẳng và bát
diện. Biểu diễn dạng hình học của chúng.
Câu 4. Dự đoán hiện tượng và mô tả sự thay thế phối tử trong phức chất khi nhỏ từ từ
từng giọt NH3 vào dung dịch CuSO4. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy
ra.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
277
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
Gợi ý câu trả lời:
Câu 1.
Do nguyên tử của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có cấu hình electron
ở phân lớp 3d hoặc 4s chưa được điền đầy đủ.
Ví dụ 1: Cobalt có các số oxi hóa thường gặp là +2 và +3, cấu hình electron tương
ứng với các trạng thái oxi hóa này của cobalt là [Ar]3d7
và [Ar]3d6
.
Ví dụ 2: Đồng có các số oxi hóa +1 và +2, cấu hình electron tương ứng với các trạng
thái oxi hóa này của đồng là [Ar]3d10
và [Ar]3d9
.
Câu 2.
Nhôm được sử dụng phổ biến làm dây dẫn điện cao thể và làm dụng cụ đun nấu vì các
yếu tố sau:
+ Nhôm nhẹ hơn (khối lượng riêng là 2,70 g/cm3
) so với đồng (khối lượng riêng là 8,94
g/cm3
) và bạc (khối lượng riêng là 10,49 g/cm3
).
+ Ngoài ra, nhôm cũng rẻ so với đồng và bạc.
Câu 3.
Ion [CoCl4]2-
có dạng tứ diện, ion [PtCl4]2-
có dạng vuông phẳng, ion [CrCl6]3-
có
dạng bát diện. Dạng hình học tương ứng của các phức chất là:
[CoCl4]2-
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
278
[PtCl4]2-
[CrCl6]3-
Câu 4.
Dung dịch CuSO4 trong nước có màu xanh, khi nhỏ từ từ dung dịch ammonia vào sẽ
tạo ra kết tủa xanh, tiếp tục nhỏ và lắc mạnh, kết tủa tan tạo thành dung dịch trong suốt
màu xanh lam. Phức chất ban đầu trong dung dịch CuSO4 là phức chất aqua
[Cu(H2O)6]2+
, khi nhỏ đến dư NH3 sẽ có sự thay thế phối tử H2O bằng phối tử NH3.
Phương trình điện li trong dung dịch:
CuSO4(aq) ⟶ Cu2+
(aq) + 𝑆𝑂 (aq)
Phương trình hóa học của các phản ứng:
Cu2+
(aq) + 2NH3(aq) + 2H2O(l) ⟶ Cu(OH)2(s) + 2𝑁𝐻 (aq)
Cu(OH)2(s) + 4NH3(aq) ⟶ [Cu(NH3)4]2+
(aq) + 2OH-
(aq)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
279
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L

GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY HÓA HỌC 12 - CẢ NĂM - CHÂN TRỜI SÁNG TẠO THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT) NĂM HỌC 2025-2026 (637 TRANG).pdf

  • 1.
    G I ÁO Á N H Ó A H Ọ C T H E O C Ô N G V Ă N 5 5 1 2 Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY HÓA HỌC 12 - CẢ NĂM - CHÂN TRỜI SÁNG TẠO THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT) NĂM HỌC 2025- 2026 (637 TRANG) WORD VERSION | 2026 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594 Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group
  • 2.
    1 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… CHƯƠNG1: ESTER – LIPID XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA BÀI 1. ESTER – LIPID I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử ester. - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản ( số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp. - Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester. - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí). - Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo (omega – 3 và omega – 6). 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 3.
    2 - Năng lựcvận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức hoá học: + Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử ester. + Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản ( số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp. + Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester. + Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí). + Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo (omega – 3 và omega – 6). 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 4.
    3 - Tranh ảnh,tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ester – lipid. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về ester: Triglyceride trong động mạch cản trở sự lưu thông máu - GV nêu câu hỏi: Triglyceride (chất béo) thuộc loại ester, là một loại lipid có trong cơ thể người. Nếu hàm lượng triglyceride trong máu cao hơn mức bình thường có thể dẫn đến tăng nguy cơ gì? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 5.
    4 - GV mời2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Nếu hàm lượng triglyceride trong máu cao hơn mức bình thường có thể dẫn đến nguy cơ bị xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, mỡ máu, gan nhiễm mỡ, đột quỵ,... - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai, đồng thời tìm hiểu thêm về tính chất vật lí, tính chất hóa học của ester - lipid, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 1 – Ester - lipid. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Mô tả khái niệm ester a. Mục tiêu: HS trình bày được: - Khái niệm ester. - Đặc điểm cấu tạo phân tử ester. - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp. - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của ester (phản ứng thủy phân). - Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 5 - 7 và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm ester; đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên một số ester đơn giản; tính chất vật lí và tính chất hóa học của ester; phương pháp điều chế và ứng dụng của ester trong cuộc sống. d. Tổ chức hoạt động: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 6.
    5 HOẠT ĐỘNG CỦAGV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Mô tả khái niệm ester Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV tổ chức cho HS quan sát các công thức phân tử sau: - GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu mối quan hệ giữa ester với carboxylic acid: Nhóm nào trong phân tử carboxylic acid đã được thay thế để tạo thành ester? - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi Thảo luận: Em hãy xác định gốc R’ trong các ester ở hình trên. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Gốc R’ trong ester liên kết trực tiếp với nguyên tử nào? - Lưu ý: GV giảng cho HS hiểu ester RCOOR’ được tạo ra từ phản ứng giữa carboxylic acid RCOOH và alcohol R’OH, trong đó nước được sinh ra từ sự kết hợp giữa nhóm -OH của carboxylic acid và hydrogen từ nhóm hydroxy của alcohol. Do đó phải I. Ester 1. Mô tả khái niệm ester - Thay thế nhóm -OH trong nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm -OR’ thu được ester. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 7.
    6 phát biểu “Khithay nhóm -OH trong nhóm carboxyl của một carboxylic acid bằng nhóm -OR’ thì thu được ester”, mà không phát biểu “Khi thay nguyên tử hydrogen trong nhóm carbonyl của một carboxylic acid RCOOH bằng gốc R’ thì thu được ester”. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV: + Nhóm -OH trong carboxylic acid được thay thế nhóm này bằng nhóm -OR’. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Gốc R’ trong ester HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt là C2H5 và CH3. * Trả lời câu hỏi mở rộng của GV: Các gốc R’ này liên kết trực tiếp với nguyên tử oxygen. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 8.
    7 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm ester. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo và cách gọi tên ester Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào khái niệm ester để trả lời câu hỏi: Dự đoán công thức chung của ester đơn chức. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Theo em, gốc R, R’ có thể là nguyên tử hydrogen được không? - GV giới thiệu cho HS quy tắc gọi tên ester đơn chức. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận 2, 3, 4 SGK trang 6: 2. Carboxylic acid và alcohol nào đã tạo ra ester CH3COOC2H5. 3. Isopropyl formate là một ester có trong cà phê Arabica (còn gọi là cà phê chè). Viết công thức cấu tạo của isopropyl formate. 4. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ester có cùng công thức phân tử C4H8O2. 2. Trình bày đặc điểm cấu tạo và cách gọi tên ester - Đặc điểm cấu tạo: + Công thức chung của ester đơn chức: R-COO-R’. Trong đó: 𝑅: 𝑔ố𝑐 ℎ𝑦𝑑𝑟𝑜𝑐𝑎𝑟𝑏𝑜𝑛 ℎ𝑜ặ𝑐 𝐻 𝑅 : 𝑔ố𝑐 ℎ𝑦𝑑𝑟𝑜𝑐𝑎𝑟𝑏𝑜𝑛 - Tên gọi RCOOR’: Tên gốc R’ + Tên gốc acid RCOO. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 9.
    8 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi Thảo luận: 2. Ester CH3COOC2H5 được tạo ra từ acetic acid (CH3COOH) và ethyl alcohol (C2H5OH). 3. Isopropyl formate là ester có công thức cấu tạo HCOOCH(CH3)2. 4. Cấu tạo Tên gọi HCOOCH2CH2CH3 Propyl formate/ propyl methanoate HCOOCH(CH3)2 Isopropyl formate/ isopropyl methanoate CH3COOC2H5 Ethyl acetate/ ethyl ethanoate C2H5COOCH3 Methyl propionate/ methyl propanoate D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 10.
    9 - GV yêucầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về đặc điểm cấu tạo và cách gọi tên ester. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tính chất vật lí của ester Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS quan sát cấu tạo phân tử ester đơn chức sau. - GV yêu cầu HS dựa vào hình, trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết ester có nguyên tử H linh động không? Đánh giá về khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử ester. - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã suy luận, dự đoán nhiệt độ sôi của ester so với carboxylic acid và alcohol có khối lượng phân tử tương đương thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận: Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau: methyl formate, acetic acid và ethyl alcohol. 3. Tìm hiểu tính chất vật lí của ester - Các phân tử ester không tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử ⇒ nhiệt độ sôi của ester thấp hơn so với carboxylic acid và alcohol có cùng số nguyên tử carbon hoặc có khối lượng phân tử tương đương. - Trạng thái tồn tại (ở điều kiện thường): là chất lỏng hoặc rắn. - Ester nhẹ hơn nước, ít tan trong nước; một số có mùi thơm của hoa, quả chín. Ví dụ: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 11.
    10 - GV cungcấp thông tin cho HS về một số tính chất vật lí cơ bản của ester. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV: + Ester không có H linh động, không tạo được liên kết hydrogen với nhau. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Với các ester, alcohol và carboxylic acid có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử, nhiệt độ sôi của chúng dựa vào khả năng tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử. Vì giữa các phân tử ester không tạo được liên kết hydrogen với nhau, còn liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid bền hơn giữa các phân tử alcohol nên nhiệt độ sôi của methyl formate < ethyl alcohol < acetic acid. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 12.
    11 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất vật lí của ester. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu tính chất hóa học của ester Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV hướng dẫn và thực hiện mẫu phản ứng thủy phân ester (trong môi trường acid và trong kiềm) theo các bước trong phiếu bài tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động). - GV tổ chức cho các nhóm tự thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn. - GV yêu cầu HS dựa vào hiện tượng quan sát được trong quá trình làm thí nghiệm, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành phiếu bài tập số 1. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát và thực hành thí nghiệm, đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập số 1. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 4. Tìm hiểu tính chất hóa học của ester - Phản ứng đặc trưng của ester: phản ứng thủy phân. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid: - Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. - Phương trình tổng quát: Phản ứng thủy phân ester trong dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hóa): - Phản ứng một chiều. - Phương trình tổng quát: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 13.
    12 Bước 3: Báocáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời Phiếu bài tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất hóa học của ester. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 5: Điều chế và ứng dụng của ester Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cung cấp kiến thức cho HS về phản ứng ester hóa. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, trả lời câu hỏi Thảo luận: Em hãy cho biết vai trò của dung dịch H2SO4 trong phản ứng ester hóa. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, nghiên cứu thông tin trong SGK và tìm hiểu thêm trên internet, cho biết: Em hãy trình bày một số ứng dụng của ester mà em biết. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập 5. Điều chế và ứng dụng của ester - Điều chế: Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol, dung dịch sulfuric acid đặc. - Phương trình tổng quát: - Ứng dụng: + Làm dung môi (ethyl acetate – tách caffeine khỏi cà phê, butyl acetate hòa tan cellulose nitrate tạo sơn mài,…). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 14.
    13 - HS đọcthông tin trong SGK, suy nghĩ, thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời mục Thảo luận: Ngoài vai trò cung cấp xúc tác H+ , H2SO4 đặc còn đóng vai trò hút nước sinh ra từ phản ứng ester hóa, giúp nâng cao hiệu suất phản ứng. * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phương pháp điều chế ester và ứng dụng của ester trong đời sống. - GV chuyển sang nội dung mới. Butyl acetate giúp pha loãng sơn + Methyl methacrylate: điều chế poly(methyl methacrylate) dùng trong sản xuất răng giả, kính áp tròng, xi măng sinh học,… Nhựa làm từ poly(methyl methacrylate) + Một số ester có mùi thơm dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm,… Benzyl acetate có trong hoa nhài D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 15.
    14 PHIẾU BÀI TẬP1 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER Họ và tên: Lớp: Phản ứng thủy phân ester được tiến hành như sau: - Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate. - Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2). - Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70o C. Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2). ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp? Ester thuộc lớp nào? ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 16.
    15 …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … Câu 3: Phảnứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy ra tốt hơn? ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … ….………………………………………………………………………………… … Câu 4: Em hãy nêu một số điểm khác nhau của phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid và phản ứng xà phòng hóa ester. ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 17.
    16 ….………………………………………………………………………………… … Gợi ý trảlời PHIẾU BÀI TẬP 1 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER Họ và tên: Lớp: Phản ứng thủy phân ester được tiến hành như sau: - Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate. - Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2). - Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70o C. Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2). - Trước khi đun: chất lỏng ở cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp. - Sau khi đun: ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm; ống nghiệm (2): tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp? Ester thuộc lớp nào? - Vì ester ít tan trong nước; trong khi đó cả H2SO4 và NaOH đều tan tốt trong nước ⇒ ester và hai chất này không hòa tan vào nhau ⇒ tách lớp. - Ester thường nhẹ hơn nước nên thuộc lớp bên trên. Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy ra tốt hơn? Thủy phân ester trong môi trường kiềm xảy ra tốt hơn. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 18.
    17 Câu 4: Emhãy nêu một số điểm khác nhau của phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid và phản ứng xà phòng hóa ester. - Phản ứng xà phòng hóa ester thực chất cũng là phản ứng thủy phân ester nhưng xảy ra trong môi trường base. - Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid thường là thuận nghịch, còn phản ứng xà phòng hóa ester luôn là phản ứng một chiều. Hoạt động 2. Chất béo a. Mục tiêu: HS sẽ - Nêu được khái niệm lipid, chất béo, acid béo. - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của chất béo (phản ứng hydrogen hóa chất béo lỏng, phản ứng oxi hóa chất béo bởi oxygen không khí). - Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6). b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 8 – 10 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lipid, chất béo, acid béo; đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của chất béo; ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6). d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Mô tả khái niệm về lipid, chất béo, acid béo Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau. II. Chất béo 1. Mô tả khái niệm về lipid, chất béo, acid béo - Lipid: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 19.
    18 - GV yêucầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào hình ảnh và thông tin trong SGK, cho biết: Lipid là hợp chất hữu cơ có ở đâu? Em hãy dự đoán về tính tan của lipid. - GV cung cấp cho HS thông tin về các loại lipid phổ biến. - GV cung cấp dữ kiện về cấu tạo phân tử và tính chất của chất béo: + Chất béo là hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức. + Đun nóng chất béo với nước (xúc tác H2SO4), thu được RCOOH (các acid béo) và C3H5(OH)3 (glycerol). - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin được cung cấp, suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập số 2 (đính kèm dưới hoạt động). - GV yêu cầu HS quan sát hình sau. + Khái niệm: Hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ không phân cực. + Phân loại: chất béo, sáp, steroid, phospholipid,… - Chất béo (triglyceride): + Khái niệm: là triester của glycerol với acid béo. + Thành phần chính của mỡ động vật, dầu thực vật. + Công thức chung: (RCOO)3C3H5 (R là các gốc hydrocarbon giống hoặc khác nhau). - Acid béo: + Đặc điểm: là carboxylic acid đơn chức, có mạch carbon dài, không phân nhánh, số nguyên tử carbon chẵn. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 20.
    19 - GV yêucầu HS dựa vào hình và thông tin trong Bảng 1.2 SGK trang 8, trả lời câu hỏi Thảo luận 8: Hãy nhận xét đặc điểm cấu tạo của acid béo. - GV cung cấp thông tin cho HS về cách xác định nhóm omega-n. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức vừa được cung cấp để trả lời câu hỏi Thảo luận 9: Acid béo nào trong Bảng 1.2 thuộc nhóm omega-6? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). + Gốc hydrocarbon trong acid béo: gốc no (acid béo bão hòa) hoặc không no chứa liên kết đôi (acid béo không bão hòa). + Cách xác định chất béo thuộc nhóm omega-n: Với acid béo không no, số thứ tự chỉ vị trí liên kết đôi đầu tiên (tính từ đuôi CH3) là n thì acid béo thuộc nhóm Omega-n. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 21.
    20 * Trả lờiPhiếu bài tập số 2 (đính kèm dưới hoạt động). * Trả lời câu hỏi Thảo luận: 8. Bảng 1.2 cho thấy các acid béo là những carboxylic acid đơn chức, thường có mạch hở, không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn (khoảng 12 – 24 nguyên tử carbon). 9. Linoleic acid thuộc nhóm omega-6 do có công thức cấu tạo: CH3CH2CH2CH2CH2CH=CHCH2CH- CHCH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2COOH. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm lipid, chất béo, acid béo. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tính chất vật lí và tính chất hóa học của chất béo Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình sau. 2. Tìm hiểu tính chất vật lí và tính chất hóa học của chất béo a) Tính chất vật lí - Tính chất vật lí chung: nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong dung môi không phân cực, nhiệt độ sôi cao. Phân loại Chất béo lỏng Chất béo rắn D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 22.
    21 - GV nêucâu hỏi: Từ hình trên, em có nhận xét gì về tính chất vật lí của chất béo (khối lượng riêng so với nước, tính tan)? - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Thảo luận: Giải thích tại sao các chất béo không tan trong nước. - GV giải thích thêm cho HS về khối lượng riêng của chất béo: Chất béo là những phân tử lớn, cồng kềnh hơn nhiều so với phân tử nước. Do đó, trong cùng một thể tích không gian, số các phân tử nước hiện diện chiếm nhiều hơn so với số các phân tử chất béo. Vì thế, chất béo có khối lượng riêng nhỏ. - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tế và thông tin trong SGK, hoàn thành bảng sau: Phân loại ………………. ………………. Minh họa - GV cung cấp kiến thức về chất béo dạng rắn và chất béo dạng lỏng. - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, trả lời câu hỏi: Chất béo có cấu tạo giống ester, vậy chất béo sẽ có loại phản ứng nào? Đặc điểm Trong phân tử có nhiều gốc acid béo không no. Trong phân tử có nhiều gốc acid béo no. Minh họa b) Tính chất hóa học - Phản ứng thủy phân (tương tự ester). - Phản ứng hydrogen hóa: chất béo lỏng (không no) phản ứng với hydrogen (có xúc tác, điều kiện thích hợp) tạo thành chất béo rắn (no). Ví dụ: + Phản ứng oxi hóa chất béo bởi oxygen không khí → Nguyên nhân dầu mỡ bị ôi: Do chứa liên kết đôi C=C trong phân tử nên chất béo không no bị oxi hóa chậm bởi oxygen trong không khí, tạo hợp chất có mùi khó chịu. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 23.
    22 - GV tổchức cho HS củng cố kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi mục Luyện tập: Chất hữu cơ G được dùng phổ biến trong lĩnh vực mĩ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thủy phân hoàn toàn bất kì chất béo nào đều thu được G. Xác định chất G. - GV cho HS quan sát công thức của một chất béo không no. - GV nêu câu hỏi: Dựa vào cấu tạo của gốc hydrocarbon trong chất béo không no, theo em, loại chất béo này còn có phản ứng nào? - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế: Từ chất béo lỏng, làm thế nào để thu được chất béo rắn? - GV cung cấp kiến thức về lí do dầu mỡ bị ôi. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Dầu mỡ bị hỏng D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 24.
    23 Bước 3: Báocáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Chất béo là các phân tử không phân cực nên không tan trong dung môi phân cực là nước. * Trả lời câu hỏi mục Luyện tập: Do chất G có thể thu được khi thủy phân hoàn toàn bất kì chất béo nào nên G là glycerol, có công thức hóa học là C3H5(OH)3. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa ra kết luận về tính chất vật lí và tính chất hóa học của chất béo. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 3: Ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6) Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình sau. 3. Ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6) - Chất béo: + Thức ăn quan trọng của con người. + Nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng. - Acid béo: omega – 3 và omega – 6. + Có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 25.
    24 - GV yêucầu HS dựa vào hình kết hợp tìm hiểu thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết các ứng dụng của chất béo và acid béo. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Có nên hạn chế hoàn toàn chất béo trong chế độ ăn uống hằng ngày không? Tại sao? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi mở rộng của GV: Chất béo là một trong ba nguồn cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể (gồm carbohydrate, chất béo và protein), do đó không nên hạn chế hoàn toàn chất béo trong chế độ ăn uống hằng ngày. + 𝛼-linolenic acid và linoleic acid là hai acid béo thiết yếu (cơ thể không thể tự tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn thực phẩm bên ngoài). + Một số nguồn thực phẩm cung cấp omega – 3 và omega – 6: Dầu cá biển chứa nhiều omega – 3 Dầu thực vật chứa nhiều omega – 6 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 26.
    25 - Các HSkhác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa ra kết luận về ứng dụng của chất béo và acid béo. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. PHIẾU BÀI TẬP 2 KHÁI NIỆM CHẤT BÉO Họ và tên: Lớp: Câu 1: Hãy dự đoán loại nhóm chức và số lượng nhóm chức có trong chất béo, từ đó đề xuất công thức cấu tạo chung của chất béo. ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … Câu 2: Chỉ ra điểm chung trong cấu tạo phân tử ester và chất béo. Từ điểm chung đó có thể dự đoán được tính chất hóa học cơ bản nào của chất béo? ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 27.
    26 …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … Câu 3: Viếtthông tin cần thiết để hoàn thành khái niệm chất béo. Chất béo = Ester …………… chức, tạo bởi …………… và …………… Công thức tổng quát:...…………………………………………………… Gợi ý trả lời PHIẾU BÀI TẬP 2 KHÁI NIỆM CHẤT BÉO Họ và tên: Lớp: Câu 1: Hãy dự đoán loại nhóm chức và số lượng nhóm chức có trong chất béo, từ đó đề xuất công thức cấu tạo chung của chất béo. Chất béo chứa ba nhóm chức ester, công thức chung: (RCOO)3C3H5. Câu 2: Chỉ ra điểm chung trong cấu tạo phân tử ester và chất béo. Từ điểm chung đó có thể dự đoán được tính chất hóa học cơ bản nào của chất béo? - Ester và chất béo đều chứa nhóm chức ester. ⇒ Dự đoán: Chất béo có phản ứng thủy phân. Câu 3: Viết thông tin cần thiết để hoàn thành khái niệm chất béo. Chất béo = Ester ba chức, tạo bởi glycerol và acid béo. Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 28.
    27 a. Mục tiêu:Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm lipid, chất béo, acid béo; tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất béo; ứng dụng của chất béo và acid béo. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lipid, chất béo, acid béo; tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất béo; ứng dụng của chất béo và acid béo. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Sản phẩm của phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là A. carboxylic acid và alcohol (hoặc phenol) tương ứng. B. chất béo và carboxylic tương ứng. C. acid mới và ester mới. D. dung dịch kiềm. Câu 2. Chất béo là A. hydrocarbon của alcohol. B. triester của glycerol với acid vô cơ. C. triester của glycerol với acid béo. D. oxide của các kim loại quý. Câu 3. Chất béo nào sau đây không chứa gốc acid béo no? A. Mỡ lợn. B. Mỡ bò. C. Mỡ cừu. D. Dầu cá Câu 4. Chất nào sau đây không phải là ester? A. HCOOC6H5. B. HCOOCH3. C. CH3COOH. D. CH3COOCH3. Câu 5. Methyl propionate là tên gọi của hợp chất nào sau đây? A. HCOOC3H7. B. C2H5COOCH3. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 29.
    28 C. C3H7COOH. D.C2H5COO. Câu 6. X là một ester tạo từ acid và alcohol no. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được 3 mol CO2. Có bao nhiêu este thoả mãn? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7 (THPTQG 2018). Thủy phân ester X trong dung dịch acid, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 A C D C B D D - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Có bao nhiêu ester có công thức phân tử C3H6O2? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 2: Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được chất Y có công thức phân tử C3H5O2Na. X có công thức cấu tạo là D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 30.
    29 A. HCOOCH2CH2CH3. B.HCOOCH(CH3)2. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3. Câu 3: Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ (X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức): Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. A. Câu 2. D Câu 3. CH3 COOC2 H5 + H2 O H+ , to CH3COOH + C2H5OH X Y Z 3CH3 COOH + C3 H5 (OH)3 H+ , to (CH3COO)3C3H5 + 3H2O T C2 H5 OH + HCOOH H+ , to HCOOC2 H5 + H2 O W C2H5OH + O2 ấ , ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ CH3COOH + H2O - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 31.
    30 - GV nhậnxét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được vai trò của chất béo. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của chất béo. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Vì sao chất béo là thức ăn quan trọng của con người? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời: + Chất béo là một phần thiết yếu của chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng chất béo tốt cho sức khỏe với một lượng vừa phải để đạt được một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. + Chất béo là nguồn cung cấp các acid béo thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được. Chất béo giúp cơ thể hấp thụ vitamin A, D, E. Những vitamin này tan trong chất béo nên chúng chỉ có thể được hấp thụ khi có mặt chất béo. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - GV kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 32.
    31 - Ôn lạikiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 2 – Xà phòng và chất giặt rửa. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 33.
    32 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI2. XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp. - Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa chất béo. - Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 34.
    33 + Viết đượcbáo cáo quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức hoá học: + Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp. + Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. + Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa chất béo. + Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về xà phòng và chất giặt rửa. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 35.
    34 d. Tổ chứcthực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về xà phòng: - GV nêu vấn đề: Xà phòng có tác dụng làm sạch, kháng và diệt khuẩn tốt, giúp bảo vệ làn da tối ưu. Sản phẩm có tính kiềm nên hút hết dầu thừa trên cơ thể, giúp dễ dàng kì cọ và làm sạch cơ thể kỹ hơn. - GV nêu câu hỏi: Em đã bao giờ rửa sạch tay dính dầu, mỡ chỉ với nước chưa? Tại sao phải dùng xà phòng hoặc các chất giặt rửa khác để làm sạch dầu mỡ? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai, đồng thời tìm hiểu thêm về tính chất của xà D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 36.
    35 phòng và chấtgiặt rửa, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 2 – Xà phòng và chất giặt rửa. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 11 và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức thực tế, trả lời câu hỏi: Em hãy nêu tác dụng của xà phòng và chất giặt rửa. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nhớ lại phản ứng xà phòng hóa và cho biết: Nêu khái niệm xà phòng. - GV giới thiệu thêm cho HS về chất giặt rửa tự nhiên. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Thành phần của xà phòng gồm có dầu, mỡ động – thực vật. Cần làm gì để hạn chế việc sử dụng các loại dầu mỡ này? I. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp. 1. Khái niệm - Xà phòng: hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và một số chất phụ gia. - Một số chất giặt rửa tự nhiên: nước bồ kết, bồ hòn,… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 37.
    36 - GV cungcấp thông tin về chất giặt rửa tổng hợp. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận: So sánh thành phần, tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2-3 HS trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi Thảo luận: + Xà phòng có thành phần chính là muối sodium, potassium của acid béo; thành phần của chất giặt rửa tổng hợp là các muối sodium như sodium alkylsulfate, sodium alkylbenzenesulfonate,… - Để hạn chế sử dụng dầu, mỡ động – thực vật trong sản xuất xà phòng ⇒ Sự ra đời của chất giặt rửa tổng hợp (tính năng tương tự xà phòng). - Chất giặt rửa tổng hợp: muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzenesulfonate,... D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 38.
    37 + Chất giặtrửa tổng hợp có tính năng giặt rửa tương tự xà phòng. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm xà phòng và chất giặt rửa. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm cấu tạo, tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 12 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo, tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về thành phần của xà phòng, chất giặt rửa: I. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp. 2. Đặc điểm cấu tạo, tính chất giặt rửa - Đặc điểm cấu tạo: 2 phần (đầu ưa nước gắn với đuôi dài kị nước). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 39.
    38 Xà phòng sodiumpalmitate Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurylsulfate - GV yêu cầu HS dựa vào hình, cho biết: Cấu tạo của xà phòng, chất giặt rửa gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - GV yêu cầu HS dựa vào đặc điểm cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa, trả lời câu hỏi Thảo luận: Từ các hình về cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa, hãy giải thích tại sao xà phòng và chất giặt rửa đều tan được trong nước. - Lưu ý: Để giúp HS hiểu thế nào là sức căng bề mặt và cách làm giảm sức căng bề mặt của nước, GV cho HS làm thí nghiệm: Xoa nhẹ một lớp dầu ăn lên bề mặt của một chiếc dao lam. Khẽ đặt phần bề mặt có dầu ăn của dao lam vào cốc nước. - Tính chất giặt rửa: hòa tan xà phòng vào nước → dung dịch xà phòng có sức căng bề mặt nhỏ → vật cần giặt rửa dễ thấm ướt → gốc R thâm nhập vào vết bẩn, đầu COO- kéo vết bẩn vào nước → dầu mỡ bị cuốn khỏi vết bẩn. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 40.
    39 - GV nêucâu hỏi: Quan sát và giải thích hiện tượng. Nhỏ một giọt nước xà phòng lên cạnh bề mặt dao lam. Điều gì sẽ xảy ra? Giải thích. - GV yêu cầu HS đưa ra câu trả lời chính xác cho câu hỏi phần Khởi động. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2-3 trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Xà phòng và chất giặt rửa đều tan được trong nước vì chúng có đầu ưa nước là -COO- (đối với xà phòng) hoặc - SO3 - , -OSO3 - (đối với chất giặt rửa tổng hợp). Nhờ gốc R kị nước, phân tử xà phòng hoặc chất giặt rửa tổng hợp có khả năng xâm nhập vào vết D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 41.
    40 bẩn dầu mỡvà kéo các vết bẩn dầu mỡ vào nước nhờ các đầu ưa nước là -COO- , -SO3 - , -OSO3 - . * Trả lời câu hỏi thí nghiệm: Sức căng bề mặt của nước đã giúp hình thành một lớp "da" ngay trên bề mặt. Ban đầu, chiếc dao lam nổi trên mặt nước, dù nước có khối lượng riêng nhỏ hơn nhưng lớp "da" này chưa bị chọc thủng. Khi nhỏ một giọt nước xà phòng lên bề mặt hoặc bên cạnh chiếc dao lam, do xà phòng làm giảm sức căng bề mặt của nước nên lớp "da" này bị thủng, dẫn đến chiếc dao lam bị chìm. * Trả lời câu hỏi phần Khởi động: Em chưa bao giờ rửa sạch dầu, mỡ với nước. Dùng xà phòng, chất giặt rửa để rửa sạch dầu mỡ do các chất này có cấu tạo gồm phần ưa nước và phần kị nước. Phần kị nước sẽ thâm nhập vào dầu, mỡ, và kéo các vết bẩn dầu mỡ vào nước nhờ các đầu ưa nước. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 42.
    41 - GV yêucầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về đặc điểm cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng, chất giặt rửa. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3. Phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa a. Mục tiêu: HS thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hoá chất béo. Nêu được các phương pháp sản xuất xà phòng cà chất giặt rửa tổng hợp. b. Nội dung: HS quan sát video thí nghiệm xà phòng hoá, từ đó rút ra kết luận về phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Phương pháp sản xuất xà phòng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS quan sát video (0:19- 1:50) sản xuất xà phòng. II. Phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. 1. Phương pháp sản xuất xà phòng Phương pháp: + Đun chất béo với dung dịch NaOH đặc hoặc KOH đặc. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 43.
    42 - GV yêucầu HS dựa vào thông tin trong video để hoàn thành phiếu bài tập (đính kèm dưới hoạt động). - GV giới thiệu thêm phương pháp sản xuất xà phòng trong công nghiệp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2-3HS trả lời: * Trả lời câu hỏi trong Phiếu bài tập (đính kèm dưới hoạt động). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phương pháp sản xuất xà phòng. - GV chuyển sang nội dung mới. + Sản xuất từ dầu mỏ: alkane (lấy từ dầu mỏ) → acid béo → muối sodium/potassium của acid béo. Nhiệm vụ 2: Phương pháp sản xuất chất giặt rửa tổng hợp Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Phương pháp sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 44.
    43 - GV tổchức cho HS trả lời câu hỏi vận dụng: Chất giặt rửa tổng hợp có được sản xuất trên cơ sở phản ứng xà phòng hóa chất béo không? Tại sao? - GV giới thiệu cho HS phương pháp sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2-3 HS trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: Chất giặt rửa tổng hợp không phải là muối sodium hoặc potassium của acid béo nên không được điều chế bằng phản ứng xà phòng hóa chất béo. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phương pháp sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. - Quy trình: Dầu mỏ → 𝑅 − 𝑆𝑂 𝐻 𝑅 − 𝑂𝑆𝑂 𝐻 → 𝑅 − 𝑆𝑂 𝑁𝑎 𝑅 − 𝑂𝑆𝑂 𝑁𝑎 . D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 45.
    44 - GV chuyểnsang nội dung mới. PHIẾU BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT XÀ PHÒNG Họ và tên: Lớp: Câu 1: Mô tả hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm. Viết phương trình hóa học ở dạng tổng quát của phản ứng xà phòng hóa chất béo. ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … Câu 2: Có thể thay dầu ăn trong sản xuất xà phòng bằng dầu mỡ bôi trơn máy móc không? ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 46.
    45 Câu 3: Vaitrò của NaCl bão hòa ở trong thí nghiệm là gì? ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … ….………………………………………………………………………………… … Gợi ý trả lời PHIẾU BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT XÀ PHÒNG Họ và tên: Lớp: Câu 1: Mô tả hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm. Viết phương trình hóa học ở dạng tổng quát của phản ứng xà phòng hóa chất béo. - Khi đun hỗn hợp sôi nhẹ, hỗn hợp từ trong suốt trở nên đục dần. - Sau khi thêm dung dịch NaCl bão hòa, để yên, quan sát thấy có chất rắn màu trắng nổi lên trên. - Phương trình tổng quát: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 47.
    46 Câu 2: Cóthể thay dầu ăn trong sản xuất xà phòng bằng dầu mỡ bôi trơn máy móc không? Dầu mỡ bôi trơn máy móc có thành phần chính là các hydrocarbon, không phải chất béo như dầu ăn nên không thể thay dầu ăn trong sản xuất xà phòng bằng dầu mỡ bôi trơn máy móc. Câu 3: Vai trò của NaCl bão hòa ở trong thí nghiệm là gì? Dung dịch NaCl đã dùng trong thí nghiệm có tác dụng giúp xà phòng kết tủa triệt để và nổi lên trên do khối lượng riêng của xà phòng nhỏ hơn của dung dịch NaCl. Hoạt động 4. Cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống a. Mục tiêu: HS nêu được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống. b. Nội dung: HS quan sát video GV cung cấp và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát video (1:55-3:24) về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong video để trả lời câu hỏi: Tại sao chúng ta lại phải sản xuất chất giặt rửa tổng hợp thay vì dùng xà phòng để giặt quần áo? - GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một III. Cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống. - Ưu điểm: Xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp đều có khả năng làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ bám trên các bề mặt. - Nhược điểm: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 48.
    47 số cách sửdụng xà phòng, chất giặt rửa an toàn, hợp lí. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2-3 HS trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: + Nước có chứa nhiều Mg2+ và Ca2+ được gọi là nước cứng. Chúng có thể tạo kết tủa với xà phòng nhưng không tạo kết tủa với chất giặt rửa tổng hợp. + Cách sử dụng xà phòng, chất giặt rửa hợp lí (DKSP). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về cách sử dụng xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp hợp lí, an toàn. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. + Xà phòng: không dùng trong nước cứng do tạo kết tủa với ion Ca2+ , Mg2+ , gây hại cho áo, quần sau khi giặt. + Chất giặt rửa tổng hợp: khó bị phân hủy sinh học → gây ô nhiễm môi trường. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 49.
    48 a. Mục tiêu:Củng cố kiến thức, giúp HS nắm chắc kiến thức liên quan đến đặc điểm cấu tạo, phương pháp sản xuất và ứng dụng của xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo, phương pháp sản xuất và ứng dụng của xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại chất giặt rửa tổng hợp? A. CH3COOK. B. C15H31COONa. C. CH3[CH2]11COONa. D. CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na. Câu 2: Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm A. Dễ kiếm. B. Rẻ tiền hơn xà phòng. C. Có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng. D. Có khả năng hoà tan tốt trong nước. Câu 3: Xà phòng được điều chế bằng cách A. Thủy phân saccharose. B. Thủy phân mỡ trong kiềm. C. Phản ứng của acid với kim loại. D. Phản ứng của hydrogen với chất béo rắn. Câu 4: Từ stearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế ra xà phòng? A. Phản ứng ester hoá. B. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 50.
    49 C. Phản ứngcộng hydrogen. D. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm. Câu 5: Tác dụng của chất giặt rửa tổng hợp giống với A. acid. B. xà phòng. C. nước. D. base. Câu 6: Phương pháp tạo chất giặt rửa tổng hợp là A. tổng hợp hóa học. B. thủy luyện. C. điện phân dung dịch. D. điện phân nóng chảy. Câu 7: Tính chất của “đầu” ưa nước trong cấu tạo của xà phòng là A. hòa tan trong dung môi hữu cơ. B. không tan trong dung môi hữu cơ. C. hòa tan được trong nước. D. không tan trong nước. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 D D C D B A C - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 51.
    50 - GV chuyểnsang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Hóa chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là A. K2SO4. B. NaCl. C. Mg(NO3)2. D. NaOH. Câu 2: Cho biết trong các chất sau, chất nào có thể là thành phần chính của xà phòng? Chất nào có thể là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. D. Câu 2. b), c), d) – Xà phòng. a) – Chất giặt rửa tổng hợp. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 52.
    51 - GV chuyểnsang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để trả lời câu hỏi về phân biệt xà phòng và chất giặt rửa và giải các bài tập liên quan. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phân biệt xà phòng và chất giặt rửa và giải các bài tập liên quan. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi: Câu 1. Nước Javel có phải là chất giặt rửa không? Bột giặt, dầu gội đầu, sữa tắm,… là các sản phẩm có nguồn gốc xà phòng hay chất giặt rửa tổng hợp? Câu 2. Nhiều người tiêu dùng tự ý pha trộn các chất giặt rửa với nhau hoặc với giấm ăn hay nước Javel với các chất tẩy rửa khác do có suy nghĩ chúng sẽ phát huy tác dụng. Đây là một điều không nên vì chúng có thể làm mất tác dụng mong muốn, thậm chí có trường hợp sinh ra các chất độc, gây nguy hiểm đến tính mạng. Hãy cho biết tại sao không nên sử dụng xà phòng chung với giấm ăn? Câu 3. Trisodium phosphate (Na3PO4) cũng có khả năng tương tự như Na2CO3, giúp cải thiện tính chất giặt rửa của xà phòng trong nước cứng. a) Cho biết mục đích của việc sử dụng trisodium phosphate trong xử lí nước cứng. b) Vì sao trisodium phosphate hiện nay được khuyến cáo hạn chế sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 53.
    52 Câu 1. + NướcJavel là dung dịch sodium hypochlorite (NaClO). Nước Javel là chất tẩy rửa, không phải là chất giặt rửa do nước Javel tẩy trắng vết bẩn trên cơ sở phản ứng oxi hóa – khử, không như với xà phòng và các chất giặt rửa tổng hợp là không xảy ra phản ứng hóa học giữa vết bẩn với chất giặt rửa. + Bột giặt, dầu gội đầu, sữa tắm,… thuộc nhóm chất giặt rửa tổng hợp, do chúng chứa thành phần chất hoạt động bề mặt không phải muối sodium hoặc potassium của acid béo. Câu 2. Không nên sử dụng xà phòng chung với giấm ăn vì khi đó xà phòng mất tính giặt rửa do phản ứng tạo thành acid béo không tan. Ví dụ: C17H35COONa + H+ → C17H35COOH↓ + Na+ Câu 3. a) Một trong các nguyên nhân là do trisodium phosphate có đặc tính làm mềm nước cứng. Chất này có thể phản ứng với các calcium ion và magnesium ion có trong nước cứng, ngăn chúng cản trở hoạt động làm sạch của bột xà phòng. Điều này cho phép xà phòng tạo ra nhiều bọt hơn và hoạt động hiệu quả trong điều kiện nước cứng. b) Tuy nhiên, hiện nay trisodium phosphate được khuyến cáo hạn chế sử dụng ở nhiều quốc gia, thâm chí cấm dùng ở Mỹ do gây ra hiện tượng phú dưỡng. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về xà phòng và chất giặt rửa. - GV kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 54.
    53 - Ôn tậpchuẩn bị cho Bài 3 – Glucose và fructose. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 55.
    54 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… CHƯƠNG2: CARBOHYDRATE BÀI 3. GLUCOSE VÀ FRUCTOSE I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate; trạng thái tự nhiên của glucose, fructose. - Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của glucose và fructose. - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm -OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng). - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens). - Trình bày được ứng dụng của glucose và fructose. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 56.
    55 - Năng lựcvận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức hoá học: + Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate; trạng thái tự nhiên của glucose, fructose. + Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của glucose và fructose. + Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm -OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng). + Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens). + Trình bày được ứng dụng của glucose và fructose. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 57.
    56 - Tài liệu:SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về carbohdrate. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh: - GV nêu vấn đề: Carbohydrate bao gồm đường, tinh bột, chất xơ có trong trái cây, ngũ cốc, rau và các sản phẩm, chế phẩm từ sữa. Carbohydrate là một trong những thành phần dinh dưỡng không thể thiếu đối với chúng ta. Thiếu hụt loại chất này sẽ gây ra nhiều triệu chứng suy nhược sức khỏe như mệt mỏi, tụt huyết áp, lo âu, giảm hoạt động cơ bắp và não bộ. - GV nêu câu hỏi: Carbohydrate là gì? Carbohydrate đơn giản như glucose có các tính chất hoá học cơ bản nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 58.
    57 - GV hướngdẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ, cung cấp các chất dinh dưỡng cho con người. Glucose có phản ứng lên men dùng để sản xuất ethyl alcohol. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 3 – Glucose và fructose. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm, cách phân loại carbohydrate a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và phân loại carbohydrate. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 15 và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và cách phân loại carbohydrate. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xét công thức cấu tạo mạch hở của hai carbohydrate sau: a) CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH- CH=O; b) CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO- CH2OH. I. Khái niệm, cách phân loại carbohydrate - Khái niệm: Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. - Carbohydrate được chia thành 3 nhóm chính: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 59.
    58 - GV yêucầu HS dựa vào kiến thức đã biết, trả lời câu hỏi: Hai carbohydrate trên chứa những loại nhóm chức nào? - GV cung cấp kiến thức cho HS: Công thức phân tử của một số carbohydrate là C6H12O6, C12H22O11 và (C6H10O5)n. - GV yêu cầu HS: Viết lại các công thức trên dưới dạng Cn(H2O)m. - GV yêu cầu HS từ những thông tin vừa được cung cấp về carbohydrate, hãy: Nêu khái niệm carbohydrate. - GV lưu ý: Một hợp chất công thức dạng Cn(H2O)m có thể không phải một carbohydrate và ngược lại có những carbohydrate không có công thức chung dạng này. - GV tổ chức cho HS quan sát hình một số loại carbohydrate. - GV yêu cầu HS dựa vào hình, trả lời câu hỏi Thảo luận: Dựa vào đặc điểm nào để phân loại carbohydrate? + Monosaccharide: carbohydrate không bị thủy phân. Ví dụ: glucose và fructose. + Disaccharide: carbohydrate khi thủy phân hoàn toàn, mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide. Ví dụ: saccharose và maltose. + Polysaccharide: carbohydrate khi thủy phân hoàn toàn, mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide. Ví dụ: tinh bột và cellulose. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 60.
    59 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV: 1. Cả hai chất có 5 nhóm -OH, chất a) có thêm nhóm -CH=O và chất b) có nhóm - C=O. 2. Viết lại công thức: C6(H2O)6, C12(H2O)11, C6n(H2O)5n. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Dựa vào khả năng thủy phân của carbohydrate và số phân tử thu được sau phản ứng thủy phân carbohydrate đó. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm và cách phân loại carbohydrate. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 61.
    60 - GV chuyểnsang nội dung mới. Hoạt động 2. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của glucose và fructose a. Mục tiêu: HS trình bày trạng thái tự nhiên của glucose và fructose. b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 16 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trạng thái tự nhiên của glucose và fructose. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát các hình sau: - GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết một số tính chất vật lí (trạng thái, tính tan, vị,…) của glucose và fructose. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi: Trong tự nhiên, glucose và fructose tập trung nhiều ở đâu? - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Luyện tập: Tại sao mật ong ngọt hơn nhiều các loại trái cây chín? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập II. Glucose - Fructose 1. Trạng thái tự nhiên Chất So sánh Glucose Fructose Giống nhau - Là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt. Khác nhau - Có trong nhiều loại trái cây chín; có trong cơ thể người. - Có trong một số loại trái cây chín, trong mật ong. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 62.
    61 - HS quansát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời mục Luyện tập: Mật ong chứa trung bình 40% fructose và 30% glucose theo khối lượng, cao hơn nhiều so với các loại trái cây chín. Ngoài ra, fructose ngọt hơn so với glucose nên mật ong ngọt hơn nhiều các loại trái cây chín. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về trạng thái tự nhiên của glucose và fructose. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3. Tìm hiểu cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng của glucose và fructose D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 63.
    62 a. Mục tiêu:HS sẽ viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng của glucose, fructose. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 16 – 17 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng của glucose, fructose. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu dạng mạch hở và dạng mạch vòng của glucose. - GV nhắc lại phản ứng cộng của nhóm -OH và nhóm -CH=O để HS hiểu tại sao glucose có cấu tạo mạch vòng. - GV giới thiệu cấu trúc của fructose: II. Glucose - Fructose 2. Cấu tạo phân tử - Glucose: + Công thức phân tử: C6H12O6. + Ở dạng mạch hở có 5 nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde. + Công thức cấu tạo: CH2OH[CHOH]4CH=O. + Dạng tồn tại: dạng mạch hở và hai mạch vòng chuyển hóa qua lại lẫn nhau. + Nhóm -OH hemiacetal gắn với carbon số 1 trong dạng mạch vòng. - Fructose: + Công thức phân tử: C6H12O6. + Ở dạng mạch hở chứa 5 nhóm hydroxy, một nhóm ketone. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 64.
    63 - GV tổchức cho HS làm việc nhóm 4, trả lời câu hỏi Thảo luận: So sánh đặc điểm cấu tạo của phân tử glucose và fructose ở dạng mạch hở. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Trong cấu trúc vòng của glucose và fructose, nhóm -OH hemiacetal và nhóm -OH hemiketal có đặc điểm gì khác với các nhóm - OH còn lại? - GV yêu cầu HS nhớ lại cấu trúc của glucose và fructose, cho biết: Làm thế nào để phân biệt các dạng 𝛼 và 𝛽 của glucose và fructose? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: + Dạng tồn tại: tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở và mạch vòng. + Nhóm -OH hemiketal gắn với carbon số 2 trong dạng mạch vòng. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 65.
    64 Chất Glucose Fructose Giốngnhau Đều có mạch carbon không phân nhánh, 5 nhóm hydroxy và 1 nhóm carbonyl. Khác nhau - Có 5 nhóm hydroxy kế tiếp nhau. - Có nhóm chức aldehyde. - Có 4 nhóm hydroxy kế tiếp nhau. - Có nhóm chức ketone. * Trả lời câu hỏi của GV: 1. + Trong cấu trúc vòng của glucose, nhóm -OH hemiacetal là nhóm -OH ở vị trí nguyên tử carbon số 1. Khác với các nhóm -OH còn lại, nguyên tử oxygen trong nhóm -OH hemiacetal có thể chuyển về nguyên tử oxygen trong nhóm -CHO khi glucose mở vòng. + Tương tự, trong cấu trúc vòng của fructose, nhóm -OH hemiketal là nhóm -OH ở vị trí nguyên tử carbon số 2. Khác với các nhóm -OH còn lại, nguyên tử oxygen trong nhóm -OH hemiketal có thể chuyển về nguyên tử oxygen trong nhóm C=O khi fructose mở vòng. 2. Nếu nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal và nhóm -CH2OH cuối cùng nằm khác phía với vòng là dạng 𝛼, cùng phía là dạng 𝛽. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 66.
    65 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về cấu tạo của glucose và fructose. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3. Tìm hiểu tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men glucose, phản ứng riêng của nhóm -OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng). b. Nội dung: HS quan sát video GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 17 – 19 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nhớ lại cấu trúc của glucose và fructose, trả lời câu hỏi: Từ cấu tạo phân tử của glucose và fructose (dạng mạch hở và mạch vòng), cho biết mỗi chất chứa các nhóm chức nào. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy đề xuất một số phản ứng chứng minh sự tồn tại của các nhóm chức đó. II. Glucose - Fructose 3. Tính chất hóa học - Glucose có tính chất của polyalcohol và aldehyde. - Fructose có tính chất của polyalcohol và ketone. a) Tính chất polyalcohol - Glucose và fructose có nhiều nhóm hydroxy liền kề ⇒ có thể hòa tan Cu(OH)2 (môi trường kiềm) tạo dung dịch màu xanh D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 67.
    66 - GV chialớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS xem các video về tính chất hóa học của glucose và fructose: + Nhóm 1: Video (0:15-2:28) về phản ứng của glucose với Cu(OH)2. + Nhóm 2: Video (0:15-3:37) oxi hóa glucose bằng Cu(OH)2. + Nhóm 3: Video phản ứng của glucose với thuốc thử Tollens. + Nhóm 4: Video (0:33-1:22) phản ứng của glucose với nước bromine. - GV tổ chức cho HS chia sẻ thông tin giữa các nhóm và hỗ trợ nhau hoàn thành phiếu học tập (đính kèm dưới hoạt động). - GV yêu cầu HS quan sát hình sau. - GV cung cấp thông tin: Trong nho có nhiều glucose. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Khi quá trình lên men rượu như trong hình diễn ra, chất nào đã biến đổi thành rượu? lam: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O b) Tính chất aldehyde - Nhóm aldehyde của glycose có thể bị oxi hóa bởi: + Thuốc thử Tollens: CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O + Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng: CH2OH[CHOH]4CH=O + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O + Nước bromine: CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr - Lưu ý: fructose cũng bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens và Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng. c) Phản ứng lên men của glucose - Glucose được lên men (nhờ enzyme) tạo thành ethanol, lactic acid,… - Phương trình hóa học: C6H12O6 ⎯⎯⎯⎯ 2C2H5OH + 2CO2 C6H12O6 ⎯⎯⎯⎯ 2CH3CH(OH)COOH D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 68.
    67 - GV yêucầu HS làm việc nhóm đôi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi Thảo luận: Tại sao các phản ứng lên men lại cần nhiệt độ không quá cao? - GV cung cấp cho HS thông tin về tính chất của nhóm -OH hemiacetal. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video, hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi trong Phiếu bài tập (DKSP). * Trả lời câu hỏi của GV: + Glucose và fructose có năm nhóm hydroxy -OH liên tiếp, xác định được cấu tạo này nhờ khả năng hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam của dung dịch các chất này. d) Tính chất riêng của nhóm -OH hemiacetal - Nhóm -OH hemiacetal của glucose có khả năng phản ứng với methanol (có mặt HCl khan) tạo methyl glucoside: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 69.
    68 + Glucose cónhóm aldehyde -CH=O, có thể chứng minh qua khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens. + Fructose có nhóm ketone C=O. + Khi quá trình lên men rượu diễn ra, glucose bị lên men tạo thành ethanol. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Mỗi enzyme có một nhiệt độ tối ưu. Tại nhiệt độ tối ưu này, enzyme có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất. Tuy nhiên, nếu vượt quá nhiệt độ tối ưu, do có bản chất là protein nên enzyme bị biến tính, làm cho tốc độ phản ứng lại giảm. Vì thế, các phản ứng lên men cần nhiệt độ không quá cao. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất hóa học của glucose và fructose. - GV chuyển sang nội dung mới. PHIẾU BÀI TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA GLUCOSE VÀ FRUCTOSE Họ và tên: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 70.
    69 Lớp: Câu 1: Chobiết hiện tượng xảy ra trong phản ứng của glucose với Cu(OH)2. Tại sao phản ứng xảy ra được? Viết phương trình hóa học minh họa. ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … Câu 2: Trong phản ứng oxi hóa glucose với Cu(OH)2, nhóm chức nào đóng vai trò quyết định? Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học minh họa. Fructose có phản ứng này không, tại sao? ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … Câu 3: Cho biết hiện tượng xảy ra trong phản ứng của glucose với thuốc thử Tollens, giải thích và viết phương trình hóa học. ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 71.
    70 …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … ….………………………………………………………………………………… … Câu 4: Môtả hiện tượng xảy ra trong phản ứng của glucose với nước bromine. Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và frutose được không? Tại sao? ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … ….………………………………………………………………………………… … Câu 5: Viết phương trình hóa học minh họa phản ứng của fructose với thuốc thử Tollens và Cu(OH)2 (trong môi trường kiềm, đun nóng). ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 72.
    71 …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … ….………………………………………………………………………………… … Gợi ý trảlời PHIẾU BÀI TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA GLUCOSE VÀ FRUCTOSE Họ và tên: Lớp: Câu 1: Cho biết hiện tượng xảy ra trong phản ứng của glucose với Cu(OH)2. Tại sao phản ứng xảy ra được? Viết phương trình hóa học minh họa. - Hiện tượng: + Ban đầu thu được kết tủa xanh, bền. + Sau đó, kết tủa tan hết, tạo dung dịch màu xanh lam. - Do glucose và fructose đều là các polyalcohol có các nhóm -OH kề cận nên dung dịch của chúng đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. - Phương trình hóa học: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O. Câu 2: Trong phản ứng oxi hóa glucose với Cu(OH)2, nhóm chức nào đóng vai trò quyết định? Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học minh họa. Fructose có phản ứng này không, tại sao? - Nhóm aldehyde của glucose có thể bị oxi hóa bởi Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 73.
    72 - Hiện tượng:Có sự xuất hiện kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam, tuy nhiên kết tủa này bị tan ra, tạo dung dịch màu xanh lam. Sau khi được đun nóng, xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O. - Phương trình hóa học: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4 CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O↓ + 3H2O - Do phản ứng xảy ra trong môi trường kiềm nên fructose chuyển hóa thành glucose và do đó fructose cũng tham gia phản ứng này. Câu 3: Cho biết hiện tượng xảy ra trong phản ứng của glucose với thuốc thử Tollens, viết phương trình hóa học. - Do có sự xuất hiện của nhóm aldehyde, glucose có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens trong điều kiện đun nóng nhẹ, tạo bạc kim loại: CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O - Tuy không có nhóm -CHO trong phân tử nhưng trong môi trường kiềm của thuốc thử Tollens, fructose chuyển hóa thành glucose, do đó cũng có tham gia phản ứng tương tự glucose. Câu 4: Mô tả hiện tượng xảy ra trong phản ứng của glucose với nước bromine. Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và frutose được không? Tại sao? - Hiện tượng: Nước bromine dần bị mất màu do nhóm -CHO trong glucose đã bị nước bromine oxi hóa thành nhóm -COOH theo phương trình hóa học: CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr - Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose vì đây là phản ứng đặc trưng của nhóm -CHO. Trong môi trường acid, fructose không chuyển hóa thành glucose nên không có phản ứng này. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 74.
    73 Câu 5: Viếtphương trình hóa học minh họa phản ứng của fructose với thuốc thử Tollens và Cu(OH)2 (trong môi trường kiềm, đun nóng). CH2OH[CHOH]3COCH2OH + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O CH2OH[CHOH]3COCH2OH + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O Hoạt động 4. Tìm hiểu một số ứng dụng của glucose và fructose a. Mục tiêu: HS trình bày trạng được các ứng dụng của glucose và fructose. b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 19-20 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các ứng dụng của glucose và fructose. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số ứng dụng của glucose, fructose: Bánh kẹo Ethyl alcohol - GV yêu cầu HS dựa vào hình và hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi: Nêu những ứng dụng của glucose và fructose mà em biết. II. Glucose - Fructose 4. Ứng dụng Chất Glucose Fructose Ứng dụng - Là chất dinh dưỡng có giá trị đối với con người. - Sản xuất siro, kẹo, mứt, nước trái cây đóng hộp,… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 75.
    74 - GV tổchức cho HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Cho biết các ứng dụng của glucose mà em đã nêu dựa trên tính chất nào của chất này? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, trả lời câu hỏi Vận dụng: Tại sao trong y học, người ta thường dùng glucose để trị chứng hạ đường huyết? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: + Ứng dụng của glucose, fructose (DKSP). + Sản xuất ethanol: glucose có phản ứng lên men. + Bánh kẹo: glucose, fructose có vị ngọt. - Dùng trong ngành công nghiệp thực phẩm: sản xuất bánh kẹo, ethyl alcohol,… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 76.
    75 * Trả lờicâu hỏi Vận dụng: Bệnh nhân hạ đường huyết có nồng độ glucose trong máu giảm, thường gặp ở những người mắc bệnh đái tháo đường. Do đặc điểm của glucose là có thể hấp thụ trực tiếp qua màng ruột non vào máu, giúp tăng lượng glucose trong máu nhanh hơn các loại carbohydrate khác nên trong y học, người ta thường dùng glucose để trị chứng hạ đường huyết. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về ứng dụng của glucose và fructose. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về carbohydrate, glucose và fructose. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và phân loại carbohydrate; đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của glucose và fructose. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Trong các chất sau, chất nào là carbohydrate? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 77.
    76 A. CH2OH[CHOH]4CHO. B. HCOOH. C.CH3CH2COOC2H5. D. (C17H35COO)3C3H5. Câu 2. Saccharose thuộc loại B. Monosaccharide. B. Disaccharide. C. Polysaccharide. D. Trisaccharide. Câu 3. Trong môi trường _______ glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại. A. oxide. B. acid. C. kiềm. D. muối. Câu 4. Glucose không phản ứng với A. Cu(OH)2. B. thuốc thử Tollens. C. nước bromine. D. Ar. Câu 5. Chất có nhiều trong mật ong là A. tinh bột. B. cellulose. C. ethanoic acid. D. fructose. Câu 6. Lên men 18 gam glucose thu được bao nhiêu gam ethanol? Biết hiệu suất phản ứng là 80% A. 4,01. B. 3,68. C. 2,54. D. 5,70. Câu 7 (THPTQG 2018). Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là A. C6H12O6. B. (C6H10O5)n. C. C2H4O2. D. C12H22O11. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 78.
    77 Câu 1 Câu2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 A B C D D B A - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Có các phát biểu sau: 1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân. 2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. 3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. 4) Chất béo không phải là carbohydrate. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 2: Cho biết mỗi nhận xét dưới đây là đúng hay sai? a) Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau. b) Glucose và fructose là carbohydrate thuộc nhóm monosaccharide. c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens. Câu 3: Đun nóng dung dịch chứa 10 gam glucose với dung dịch AgNO3 (dư) trong ammonia thấy có kim loại bạc tách ra. Tính khối lượng kim loại bạc tối đa thu được trong thí nghiệm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 79.
    78 Bước 3 :Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. D. Câu 2. a) Đ. b) Đ. c) S. Câu 3. Khối lượng bạc kim loại thu được tối đa là: 𝑚 = . . = 12 (g) - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Đường huyết ổn định giúp cơ thể khỏe mạnh, nếu tăng đường huyết có nguy cơ bị tiểu đường, còn hạ đường huyết gây hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh. a) Đường huyết là loại đường nào? b) Chất nào sinh ra ở tuyến tụy giúp duy trì đường huyết ổn định trong máu? Câu 2. Glucose tham gia phản ứng với methyl alcohol theo sơ đồ: Glucose + CH3OH → Methyl glucoside + H2O D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 80.
    79 a) Nhóm -OHnào trong vòng glucose đã tham gia phản ứng? Viết phương trình hóa học. b) Xác định phân tử khối của methyl glucoside. Câu 3. Trong y học, dung dịch glucose 5% (G-5) là dịch truyền tĩnh mạch cho những trường hợp bệnh nhân thiếu nước và năng lượng theo chỉ định của bác sĩ. Một chai chứa 500 g dịch truyền G-5 cung cấp được tối đa bao nhiêu kJ năng lượng? (Biết 1 g glucose có thể cung cấp 16 kJ năng lượng). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. a) Đường huyết là đường glucose. b) Insulin là một hormone đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa các chất carbohydrate trong cơ thể. Sau khi ăn, nồng độ glucose trong máu tăng, glucose được chuyển đổi thành glycogen và được lưu trữ trong gan. Trước khi ăn, lượng glucose trong máu giảm, glycogen được chuyển đổi trở lại thành glucose để duy trì lượng đường trong máu. Câu 2. a) Nhóm -OH hemiacetal đã tham gia phản ứng. b) M = 180 + 32 – 18 = 194. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 81.
    80 Câu 3. Số gamglucose có trong chai dịch truyền 500 g là: 5%.500 = 25 gam. Năng lượng tối đa = 16.25 = 400 (kJ). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - GV kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 4 – Saccharose và maltose. Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 4. SACCHAROSE VÀ MALTOSE I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được trạng thái tự nhiên của saccharose và maltose. - Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của saccharose và maltose. - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của saccharose (phản ứng với copper (II) hydroxide, phản ứng thuỷ phân). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 82.
    81 - Thực hiệnđược (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của saccharose (phản ứng với copper (II) hydroxide). Mô tả được các hiện tượng thí nghiệm giải thích được tính chất hoá học của saccharose. - Trình bày được ứng dụng của saccharose và maltose. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức hoá học: + Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của saccharose và maltose. + Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của saccharose (phản ứng với copper (II) hydroxide, phản ứng thuỷ phân). + Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của saccharose (phản ứng với copper (II) hydroxide). Mô tả được các hiện tượng thí nghiệm giải thích được tính chất hoá học của saccharose. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 83.
    82 + Nêu đượctrạng thái tự nhiên và trình bày được ứng dụng của saccharose và maltose. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về saccharose và maltose. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát video và cho biết: Chất dẻo màu vàng được gọi là gì và có thành phần hoá học như thế nào? https://www.youtube.com/watch?v=u70c9tVQzYA D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 84.
    83 - GV yêucầu HS quan sát các hình ảnh: - GV nêu thêm thông tin: Trên kệ bếp của các gia đình thường có lọ đường ăn, tên hoá học là saccharose, dùng nhiều trong pha chế thực phẩm. Thủa ấu thơ, ai cũng từng có dịp thưởng thức các loại kẹo maltose, thường gọi là mạch nha. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 85.
    84 Bước 3: Báocáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Trong video là mạch nha có thành phần là đường maltose. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV không đánh giá tình đúng sai của câu trả lời HS cho câu hỏi thứ hai và dẫn dắt HS vào bài học: Để biết saccharose có khác gì với maltose? Chúng có cấu tạo và tính chất hoá học như thế nào? Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 4 – Saccharose và maltose. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và công thức cấu tạo của saccharose, maltose a. Mục tiêu: HS nêu được trạng thái tự nhiên cùng công thức cấu tạo của saccharose và maltose. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 21 - 22 và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trạng thái tự nhiên cùng công thức cấu tạo của saccharose và maltose. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát các hình sau: 1. Trạng thái tự nhiên và công thức cấu tạo của saccharose, maltose a) Trạng thái tự nhiên D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 86.
    85 - GV nêucâu hỏi: Trong hình trên, chọn ra loại thực phẩm chứa nhiều saccharose, maltose. - GV cho HS quan sát hình sau. - GV cung cấp thông tin: Đường mía là loại đường được sản xuất từ mía, có chứa saccharose. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về tính chất vật lí (dạng tồn tại, tính tan, vị,…) của saccharose và maltose? - GV giới thiệu cấu tạo phân tử saccharose: Chất Saccharose Maltose Giống nhau - Là chất rắn, dễ trong nước, có vị ngọt. Khác nhau - Có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt,…. - Có trong ngũ cốc nảy mầm, các loại thực vật, rau quả,… chủ yếu được tạo thành trong quá trình thủy phân tinh bột. b) Công thức cấu tạo - Giống nhau: Saccharose và maltose là disaccharide cùng có công thức phân tử là C12H22O11. - Khác nhau: Saccharose Maltose - Tạo thành từ một đơn vị 𝛼-glucose liên kết với một đơn vị 𝛽-fructose qua nguyên tử - Tạo thành từ một hai vị glucose liên kết với nhau qua nguyên tử D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 87.
    86 - GV yêucầu HS dựa vào hình và thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Mô tả cấu tạo của saccharose. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức vừa học, trả lời câu hỏi Thảo luận 1: Phân tử saccharose có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm -OH hemiketal không? Tại sao? - GV mở rộng kiến thức cho HS thông qua câu hỏi Thảo luận 2: Phân tử saccharose có thể mở vòng không? Giải thích. - GV giới thiệu cấu của maltose: - GV yêu cầu HS dựa vào hình và thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Mô tả cấu tạo của saccharose. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Thảo luận 3: Tại sao phân tử maltose có thể mở vòng? - GV lưu ý: Do chỉ còn một nhóm -OH hemiacetal nên maltose chỉ có khả năng mở một vòng. Vòng còn lại không thể mở do không còn nhóm -OH hemiacetal. oxygen giữa C1 của đơn vị 𝛼- glucose và C2 của đơn vị 𝛽-fructose. - Không có khả năng mở vòng. oxygen giữa C1 của đơn vị glucose này và C4 của đơn vị glucose kia. - Tồn tại ở dạng mạch vòng và dạng mở vòng. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 88.
    87 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, lắng nghe, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi Thảo luận: 1. Phân tử saccharose tạo bởi một đơn vị 𝛼- glucose và một đơn vị 𝛽-fructose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa nguyên tử carbon thứ nhất của đơn vị 𝛼-glucose và nguyên tử carbon thứ hai của đơn vị 𝛽- fructose. Như vậy, cầu nối C1 – O – C2 trong phân tử saccharose tạo bởi nhóm -OH hemiacetal của đơn vị 𝛼-glucose với nhóm - OH hemiketal của đơn vị 𝛽-fructose, do đó phân tử saccharose không còn nhóm -OH hemiacetal lẫn nhóm -OH hemiketal. 2. Do phân tử saccharose không còn nhóm - OH hemiacetal lẫn nhóm -OH hemiketal nên phân tử saccharose không thể mở vòng. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 89.
    88 3. Khác vớisaccharose, phân tử maltose tạo bởi hai đơn vị glucose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa nguyên tử carbon thứ nhất của đơn vị glucose này và nguyên tử carbon thứ tư của đơn vị glucose kia. Như vậy, cầu nối C1 – O – C4 trong phân tử maltose tạo bởi nhóm -OH hemiacetal của đơn vị glucose này với nhóm -OH trên nguyên tử carbon thứ tư của đơn vị glucose kia, do đó phân tử maltose vẫn còn một nhóm -OH hemiacetal. Vì thế, phân tử maltose có thể mở vòng. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về trạng thái tự nhiên và công thức cấu tạo của saccharose và maltose. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất hóa học cơ bản của saccharose a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất hóa học cơ bản của saccharose. b. Nội dung: HS quan sát video GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 22-23 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tính chất hóa học cơ bản của saccharose. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 90.
    89 Bước 1 :GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nhớ lại công thức cấu tạo của saccharose, trả lời câu hỏi thảo luận 4: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử saccharose, dự đoán tính chất hóa học cơ bản của saccharose. - GV tổ chức cho HS xem video về phản ứng của saccharose với copper(II) hydroxide. - GV yêu cầu từ thông tin trong video và kiến thức đã học, thảo luận nhóm 4 và hoàn thành phiếu bài tập (đính kèm dưới hoạt động). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: Do là polyalcohol nên dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)2. Ngoài ra do là disaccharide, 2. Tính chất hóa học cơ bản của saccharose a) Tính chất của polyalcohol - Dung dịch saccharose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. - Phương trình hóa học: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O b) Tính chất của disaccharide - Trong môi trường acid hoặc có enzyme làm xúc tác, saccharose bị thủy phân thành glucose và fructose. - Phương trình hóa học: C12H22O11 + H2O , , ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 91.
    90 saccharose bị thủyphân tạo glucose và fructose. * Trả lời Phiếu bài tập (đính kèm dưới hoạt động). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất hóa học cơ bản của saccharose. - GV chuyển sang nội dung mới. PHIẾU BÀI TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA SACCHAROSE Họ và tên: Lớp: Câu 1: Nhận xét và giải thích các hiện tượng xảy ra trong video thí nghiệm. ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 92.
    91 Câu 2: Saccharosecó phản ứng với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine không? Tại sao? ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … Câu 3: Bằng phương pháp hóa học, phân biệt 3 dung dịch riêng biệt sau: glucose, fructose và saccharose. ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … ….………………………………………………………………………………… … Câu 4: Giải thích tại sao khi đun nước đường có thêm một ít nước chanh thì dung dịch thu được ngọt hơn. ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 93.
    92 …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … ….………………………………………………………………………………… … Gợi ý trảlời PHIẾU BÀI TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA SACCHAROSE Họ và tên: Lớp: Câu 1: Nhận xét và giải thích các hiện tượng xảy ra trong video thí nghiệm. Sau bước 1 thu được kết tủa xanh, bền. Sau bước 2, kết tủa tan hết, tạo dung dịch màu xanh lam. Đó là do saccharose là một polyalcohol, phân tử có nhiều nhóm - OH kề cận. CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O Câu 2: Saccharose có phản ứng với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine không? Tại sao? Do không thể mở vòng, saccharose không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens và không làm mất màu nước bromine. Câu 3: Bằng phương pháp hóa học, phân biệt 3 dung dịch riêng biệt sau: glucose, fructose và saccharose. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 94.
    93 - Lần lượttrích mỗi lọ một ít làm mẫu thử. Mẫu thử nào làm mất màu nước bromine là glucose. CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr - Mẫu thử nào trong 2 mẫu còn lại tham gia phản ứng tráng bạc là fructose, còn lại là saccharose. CH2OH(CHOH)4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O - Tuy không có nhóm -CHO trong phân tử, nhưng trong môi trường kiềm của thuốc thử Tollens, fructose chuyển hóa thành glucose. Do đó, fructose cũng tham gia phản ứng tương tự glucose. Câu 4: Giải thích tại sao khi đun nước đường có thêm một ít nước chanh thì dung dịch thu được ngọt hơn. Nước chanh có thành phần chủ yếu là citric acid, đóng vai trò xúc tác để phản ứng thủy phân saccharose diễn ra. Sản phẩm thu được có sự hiện diện của fructose là một carbohydrate có vị ngọt hơn saccharose nên dung dịch sau phản ứng có vị ngọt hơn. C12H22O11 + H2O , ⎯⎯ C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose). Hoạt động 3. Tìm hiểu một số ứng dụng của saccharose và maltose a. Mục tiêu: HS trình bày được các ứng dụng của saccharose và maltose. b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 23 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các ứng dụng của saccharose và maltose. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Ứng dụng của saccharose và maltose D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 95.
    94 - GV yêucầu HS quan sát hình ảnh một số ứng dụng của saccharose và maltose: Bánh kẹo Bia - GV yêu cầu HS dựa vào hình và hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi: Nêu những ứng dụng của saccharose và maltose mà em biết. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Chất Saccharose Maltose Ứng dụng - Dùng trong ngành công nghiệp thực phẩm: nước giải khát, siro, bánh, mứt, kẹo,… - Dùng trong sản xuất dược phẩm. - Sản xuất bánh kẹo, bia. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 96.
    95 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về ứng dụng của saccharose và maltose. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về saccharose, maltose. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccharose, maltose. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Công thức phân tử của saccharose là A. C12H22O11. B. HCOOH. C. CH3CH2COOC2H5. D. (C17H35COO)3C3H5. Câu 2. Saccharose thuộc loại C. monosaccharide. B. disaccharide. C. polysaccharide. D. trisaccharide. Câu 3. Chất có nhiều trong hoa thốt nốt là A. glucose. B. cellulose. C. saccharose. D. tinh bột. Câu 4. Ý không đúng khi nói về tính chất vật lí của maltose A. chất rắn. B. vị ngọt. C. nhẹ hơn nước. D. dễ tan trong nước. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 97.
    96 Câu 5. Chấtcó vị ngọt, được tạo thành trong quá trình thủy phân tinh bột là A. enzyme. B. cellulose. C. ethanoic acid. D. maltose. Câu 6. Thủy phân hoàn toàn 0,02 mol saccharose trong môi trường acid (H=60%), thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X thu được dung dịch Y. Đem toàn bộ dung dịch Y tác dụng với lượng dư thuốc thử Tollens thu được m gam Ag. Giá trị của m gần nhất với A. 4,01. B. 5,20. C. 2,54. D. 5,70. Câu 7 (THPTQG 2023). Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là A. 6. B. 5. C. 12. D. 10. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 A B C C D B C - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm - OH hemiketal? A. Glucose. B. Fructose. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 98.
    97 C. Saccharose. D.Maltose. Câu 2: Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số lượng carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch nước là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 3: Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ (X, Y, Z, T là các chất hữu cơ khác nhau): Câu 4: Thủy phân 100 gam saccharose thu được 104,5 gam hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose còn lại. Tính hiệu suất phản ứng thủy phân saccharose. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. C. Câu 2. C. Câu 3. Phương trình hóa học của các phản ứng: C12H22O11 + H2O , ⎯⎯ C6H12O6 + C6H12O6 X: glucose Y: fructose CH2OH(CHOH)4CHO + 2[Ag(NH3)2OH] → CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 99.
    98 Câu 4. Gọia là số mol saccharose đã bị thủy phân theo phương trình hóa học: C12H22O11 + H2O , ⎯⎯ C6H12O6 + C6H12O6 a a a (mol) Theo đề bài, ta có: 180a + 180a + (100 – 342a) = 104,5 ⇒ a = 0,25 (mol) Hiệu suất thủy phân saccharose: H = , . = 85,5% - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Tìm hiểu vai trò của maltose trong quá trình sản xuất bia. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Maltose có nguồn gốc từ các loại ngũ cốc mạch nha, chủ yếu là lúa mạch. Nấm men lên men maltose thành rượu và carbon D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 100.
    99 dioxide, góp phầnvào nồng độ cồn và carbonate hóa của bia. Maltose cũng ảnh hưởng đến hương vị của bia. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - GV kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 5 – Tinh bột và cellulose. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 101.
    100 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI5. TINH BỘT VÀ CELLULOSE I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được trạng thái tự nhiên của tinh bột và cellulose. - Viết được công thức cấu tạo của tinh bột và cellulose, gọi được tên của tinh bột và cellulose. - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với nitric acid và với nước Schweizer). - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với nitric acid và với nước Schweizer). Mô tả được các hiện tượng thí nghiệm giải thích được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose. - Trình bày được sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh. - Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 102.
    101 - Năng lựcvận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức hoá học: + Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của tinh bột, cellulose. + Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với nitric acid và với nước Schweizer (swayder)). + Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với nitric acid và với nước Schweizer). Mô tả được các hiện tượng thí nghiệm giải thích được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose. + Nêu được trạng thái tự nhiên và trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose. + Trình bày được sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan đến bài học. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 103.
    102 - Thiết bịdạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tinh bột và cellulose. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh: - GV nêu câu hỏi: Tinh bột và cellulose đều có đơn phân là glucose nhưng con người không tiêu hóa được cellulose. Em hãy giải thích vì sao? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 104.
    103 Bước 3: Báocáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Vì con người không có enzyme thủy phân cellulose. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV không đánh giá tình đúng sai của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Để trả lời câu hỏi đầu bài một cách chính xác nhất và tìm hiểu về cấu tạo tính chất của tinh bột và cellulose khác nhau như thế nào, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 5 – Tinh bột và cellulose. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Mô tả trạng thái tự nhiên của tinh bột và cellulose a. Mục tiêu: HS mô tả được trạng thái tự nhiên của tinh bột và cellulose. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 24 và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trạng thái tự nhiên của tinh bột và cellulose. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát các hình sau: Khoai tây Bông 1. Trạng thái tự nhiên và công thức cấu tạo của tinh bột, cellulose a) Trạng thái tự nhiên Chất Tinh bột Cellulose D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 105.
    104 - GV nêucâu hỏi: Trong hình trên, chọn ra sản phẩm chứa nhiều tinh bột, cellulose. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về tính chất vật lí (dạng tồn tại, tính tan, vị,…) của tinh bột và cellulose? - GV tổ chức cho HS vận dụng lí thuyết đã học để trả lời câu hỏi Thảo luận 1: Hạt ngô và lõi ngô, bộ phận nào chứa nhiều tinh bột? Bộ phận nào chứa nhiều cellulose? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, lắng nghe, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi Thảo luận 1: Trong cây ngô, hạt ngô là bộ phận chứa nhiều tinh bột và lõi ngô là bộ phận chứa nhiều cellulose. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Tính chất vật lí Chất rắn, màu trắng, hầu như không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng tạo hồ tinh bột. Chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước và dung môi hữu cơ thông thường. Dạng tồn tại trong tự nhiên Có trong các loại hạt (gạo, ngô, đậu,…), củ (khoai, sắn,…), quả (chuối xanh,…). Có nhiều trong thành tế bào thực vật D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 106.
    105 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về trạng thái tự nhiên và công thức cấu tạo của saccharose và maltose. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Tìm hiểu công thức cấu tạo của tinh bột và cellulose a. Mục tiêu: HS trình bày được công thức cấu tạo của tinh bột và cellulose. b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 25-26 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công thức cấu tạo của tinh bột và cellulose. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu cấu tạo của tinh bột: - GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ kết hợp kiến thức đã học, cho biết: Tinh bột thuộc loại vật liệu nào? Cho biết đơn vị cấu tạo nên tinh bột. - GV cho HS quan sát đồng thời Hình 5.1 và Hình 5.2: 1. Trạng thái tự nhiên và công thức cấu tạo của tinh bột, cellulose b) Công thức cấu tạo * Giống nhau: - Là polysaccharide. - Công thức phân tử: (C6H10O5)n. * Khác nhau: - Tinh bột: gồm amylose và amylopectin + Amylose: polymer chuỗi dài xoắn, không nhánh, tạo thành từ nhiều 𝛼- glucose nối với nhau bằng liên kết 𝛼- 1,4-glycoside. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 107.
    106 - GV tổchức cho HS làm việc nhóm 4, trả lời câu hỏi: Tinh bột được chia thành những loại mạch nào? Mô tả cấu tạo của loại mạch đó. - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời câu hỏi Thảo luận 2: Nguyên nhân amylopectin có mạch phân nhánh? - GV mở rộng kiến thức cho HS thông qua hoàn thành mục Vận dụng: Hãy tìm hiểu và cho biết tinh bột trong gạo tẻ hay gạo nếp chứa lượng amylopectin nhiều hơn. - GV yêu cầu HS quan sát Hình 5.3. + Amylopectin: mạch phân nhánh; 𝛼- glucose liên kết với nhau bằng liên kết 𝛼-1,4-glycoside; liên kết 𝛼-1,6- glycoside nối giữa các đoạn mạch. - Cellulose: 𝛽-glucose liên kết với nhau qua liên kết 𝛽-1,4-glycoside tạo mạch dài, không nhánh (tương tự amylose). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 108.
    107 - GV yêucầu HS từ hình 5.3 kết hợp nghiên cứu thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Mô tả cấu tạo của cellulose. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Thảo luận 3: So sánh đặc điểm cấu tạo phân tử amylose và cellulose. - GV lưu ý cho HS: Trong phân tử cellulose, mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm -OH nên có thể viết là [C6H7O2(OH)3]n. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: + Tinh bột thuộc loại polymer, đơn vị cấu tạo nên tinh là glucose. + Phân loại tinh bột và đặc điểm (DKSP). * Trả lời câu hỏi Thảo luận 2: Amylopectin tạo bởi nhiều đơn vị 𝛼-glucose, nối với nhau bởi liên kết 𝛼-1,4-glycoside, tạo thành các đoạn mạch. Ngoài ra còn có thêm liên kết 𝛼-1,6-glycoside nối D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 109.
    108 giữa các đoạnmạch là nguyên nhân dẫn đến amylopectin có mạch phân nhánh. * Trả lời câu hỏi Vận dụng: Tinh bột trong gạo tẻ cũng như trong gạo nếp đều gồm amylose và amylopectin. Tuy nhiên, hàm lượng 2 loại này khác nhau ở từng loại gạo. Trong gạo tẻ, amylose chiếm khoảng 80%, amylopectin chiếm khoảng 20%, còn trong gạo nếp, amylose chỉ chiếm không quá 10%, còn lại là amylopectin chiếm từ 90% trở lên. * Trả lời câu hỏi của GV: Cấu tạo của cellulose (DKSP). * Trả lời câu hỏi Thảo luận 3: Amylose Cellulose Giống nhau Đều có cấu trúc không phân nhánh, chuỗi polymer cùng tạo bởi kiểu liên kết 1,4-glycoside giữa các đơn vị glucose. Khác nhau - Tạo bởi nhiều đơn vị 𝛼- glucose. - Các đơn vị 𝛼- glucose nối với nhau bởi liên kết 𝛼-1,4-glycoside. - Tạo bởi nhiều đơn vị 𝛽- glucose. - Các đơn vị 𝛽 - glucose nối với nhau bởi liên kết 𝛽-1,4-glycoside. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 110.
    109 - Cấu trúcxoắn ốc. - Cấu trúc dài, không xoắn. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về công thức cấu tạo của tinh bột và cellulose. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3. Tìm hiểu tính chất hóa học cơ bản của tinh bột và cellulose a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất hóa học cơ bản của tinh bột và cellulose. b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 26 - 28 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tính chất hóa học cơ bản của tinh bột và cellulose. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV tổ chức cho HS xem lần lượt các video sau: + Video thí nghiệm phản ứng thủy phân tinh bột (tua nhanh 2 lần). + Video (0:15–2:44) phản ứng thủy phân cellulose. 2. Tính chất hóa học cơ bản của tinh bột và cellulose a) Phản ứng thủy phân - Tinh bột và cellulose bị thủy phân trong môi trường acid hoặc enzyme tạo thành glucose. - Phương trình chung: (C6H10O5)n + nH2O , ⎯⎯ nC6H12O6 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 111.
    110 + Video (0:00-1:38)phản ứng của hồ tinh bột với iodine. + Video (0:53-5:16) phản ứng của cellulose với nitric acid (tua nhanh 1,5 lần). + Video (0:48-5:12) phản ứng của cellulose với nước Schweizer (tua nhanh 1,5 lần). - GV yêu cầu HS quan sát, ghi chép lại các hiện tượng trong video để hoàn thành phiếu bài tập (đính kèm dưới hoạt động). - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục Mở rộng để lí giải được lí do con người không tiêu hóa được cellulose. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời Phiếu bài tập (đính kèm dưới hoạt động). - Lưu ý: Tinh bột bị thủy phân nhờ các enzyme trong quá trình tiêu hóa thành dextrin (C6H10O5)x (x < n), maltose và thành glucose. b) Phản ứng của hồ tinh bột với iodine - Tinh bột tác dụng với iodine tạo hợp chất có màu xanh tím ⇒ phản ứng đặc trưng để nhận biết tinh bột. c) Phản ứng của cellulose với nitric acid - Cellulose tác dụng với hỗn hợp nitric acid đặc và sulfuric acid đặc thường tạo thành cellulose dinitrate và cellulose trinitrate: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHONO2 , ⎯⎯⎯⎯⎯ [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O - Cellulose nitrate (màu vàng): cháy nhanh, không khói, không tàn ⇒ Ứng dụng: làm thuốc súng. d) Phản ứng của cellulose với nước Schweizer - Cellulose tan trong nước Schweizer, tạo dung dịch có độ nhớt, màu xanh thẫm. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 112.
    111 - Các HSkhác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất hóa học cơ bản của tinh bột và cellulose. - GV chuyển sang nội dung mới. PHIẾU BÀI TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE Họ và tên: Lớp: Câu 1: Tại sao sản phẩm sau phản ứng thủy phân tinh bột lại phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng? ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … Câu 2: Nêu các hiện tượng xảy ra trong phản ứng thủy phân cellulose. Giải thích. ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 113.
    112 …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … Câu 3: Nhậnxét và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm của hồ tinh bột với iodine. Tại sao dung dịch lại mất màu khi đun nóng? ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … ….………………………………………………………………………………… … Câu 4: Hiện tượng xảy ra giữa phản ứng của cellulose với nitric acid là gì? Viết phương trình hóa học. ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 114.
    113 ….………………………………………………………………………………… … ….………………………………………………………………………………… … Câu 5: Trìnhbày hiện tượng quan sát được sau khi cho lượng nhỏ bông vào cốc chứa nước Schweizer. Kết luận. ….………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………… ….………………………………………………………………………………… … ….………………………………………………………………………………… … Gợi ý trả lời PHIẾU BÀI TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT VÀ CELLULOSE Họ và tên: Lớp: Câu 1: Tại sao sản phẩm sau phản ứng thủy phân tinh bột lại phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng? - Sản phẩm sau phản ứng thủy phân tinh bột là glucose nên phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng, tạo kết tủa đỏ gạch. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 115.
    114 - Phương trìnhhóa học của phản ứng: (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O↓ + 3H2O Câu 2: Nêu các hiện tượng xảy ra trong phản ứng thủy phân cellulose. Giải thích. - Miếng bông tan trong dung dịch acid tạo dung dịch đồng nhất. Dung dịch này hòa tan được Cu(OH)2 do khi thủy phân cellulose trong môi trường acid, nhiệt độ cao, tạo thành glucose. Glucose là có nhóm -OH liền kề nên có khả năng hòa tan Cu(OH)2. - Phương trình hóa học: (C6H10O5)n + nH2O , ặ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ nC6H12O6 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O Câu 3: Nhận xét và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm của hồ tinh bột với iodine. Tại sao dung dịch lại mất màu khi đun nóng? - Cho vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột vài giọt dung dịch iodine, lắc đều, hồ tinh bột từ không màu nhanh chóng hóa xanh tím. - Cấu trúc vòng xoắn của amylose là cơ sở cho phản ứng xảy ra. Phần bên trong của chuỗi xoắn có kích thước và độ phân cực phù hợp để tiếp nhận phân tử iodine. Khi phân tử iodine trượt vào vòng xoắn sẽ tạo ra phức tinh bột-iodine có màu xanh tím. - Khi đun nóng, màu xanh tím biến mất do phân tử iodine bị đẩy ra khỏi vòng xoắn. Khi để nguội, màu xanh tím đậm lại xuất hiện do phân tử iodine tiếp tục trượt vào vòng xoắn. Câu 4: Hiện tượng xảy ra giữa phản ứng của cellulose với nitric acid là gì? Viết phương trình hóa học. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 116.
    115 - Khi đặtcốc đựng hỗn hợp vào chậu nước nóng, bông chuyển sang màu vàng do phản ứng giữa cellulose với HNO3 đặc và H2SO4 đặc là cellulose trinitrate có màu vàng: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHONO2 , ⎯⎯⎯⎯⎯ [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O - Sản phẩm sau khi rửa sạch, làm khô, đem đi đốt thấy sản phẩm cháy nhanh, không khói, không tàn. Câu 5: Trình bày hiện tượng quan sát được sau khi cho lượng nhỏ bông vào cốc chứa nước Schweizer. Kết luận. Bông tan trong nước Schweizer, tạo dung dịch có độ nhớt, màu xanh thẫm. Hoạt động 4. Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh, ứng dụng của tinh bột và cellulose a. Mục tiêu: HS trình bày sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh, ứng dụng của tinh bột và cellulose. b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 28-29 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh, ứng dụng của tinh bột và cellulose. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh mô tả sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người: 3. Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh, ứng dụng của tinh bột và cellulose a) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 117.
    116 - GV yêucầu HS dựa vào hình, kết hợp nghiên cứu thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Mô tả ngắn gọn quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người. - GV yêu cầu HS vận dụng lí thuyết đã học, trả lời câu hỏi Thảo luận 7: Tại sao nhai kĩ cơm, bánh mì đều thấy có vị ngọt? - GV tổ chức cho HS quan sát hình vẽ quá trình hình thành tinh bột ở thực vật: - Khoang miệng: Khi ăn tinh bột, enzyme amylase (trong nước bọt) phân giải tinh bột tạo dextrin, maltose. - Ruột non: Enzyme trong dịch ruột tiếp tục thủy phân dextrin, maltose thành glucose. - Glucose được hấp thụ qua thành ruột vào máu, chuyển đến tế bào; lượng glucose dư được lưu trữ dưới dạng glycogen trong gan và cơ. b) Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh - Trong quá trình quang hợp, dưới tác dụng của chlorophyll (diệp lục), khí carbon dioxide kết hợp với nước tạo thành glucose: 6CO2 + 6H2O , ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ C6H12O6 + 6O2 - Các phân tử glucose kết hợp tạo tinh bột: nC6H12O6 → (C6H10O5)n + nH2O c) Ứng dụng - Tinh bột: + Nguồn lương thực chính của con người. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 118.
    117 - GV yêucầu HS dựa vào hình, kết hợp nghiên cứu thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Mô tả ngắn gọn quá trình hình thành tinh bột trong cây. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số ứng dụng của tinh bột, cellulose: - GV yêu cầu HS dựa vào hình và hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi: Nêu những ứng dụng của tinh bột và cellulose mà em biết. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập + Nguyên liệu để điều chế glucose,... - Cellulose: Sản xuất sơn mài, thuốc súng không khói, tơ visco, giấy bóng kính,… Giấy bóng kính D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 119.
    118 - HS quansát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Khi nhai kĩ cơm, bánh mì hoặc vai hạt gạo sống, amylase là enzyme có trong nước bọt đóng vai trò xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột thành dextrin, sau đó thành maltose, do đó ta cảm thấy có vị ngọt. 2(C6H10O5)n + nH2O ⎯⎯⎯⎯⎯ nC12H22O11 tinh bột maltose - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh, ứng dụng của tinh bột và cellulose. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về tinh bột và cellulose. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 120.
    119 b. Nội dung:HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của tinh bột và cellulose. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Tinh bột hình thành trong cây nhờ quá trình A. cháy. B. hô hấp. C. quang hợp. D. tạo muối. Câu 2. Dung dịch thu được sau khi đun nóng tinh bột với nước được gọi là A. tinh bột khô. B. cellulose. C. nước bromine. D. hồ tinh bột. Câu 3. Enzyme thủy phân tinh bột trong khoang miệng là A. dextrin. B. amylase. C. maltose. D. amylopectin. Câu 4. Thành phần chính của thành tế bào thực vật là A. cellulose. B. glucose. C. fructose. D. tinh bột. Câu 5. Hóa chất để phân biệt tinh bột và cellulose là A. Cu(OH)2. B. fructose. C. ethanoic acid. D. iodine. Câu 6. Thủy phân 2 kg gạo có 80% tinh bột thì thu được m kg glucose. Giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m nhất với A. 0,9. B. 1,8. C. 0,7. D. 1,5. Câu 7 (THPTQG 2021). Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucose. Cho toàn bộ glucose tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100%), thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 121.
    120 A. 36,0. B.16,2. C. 18,0. D. 32,4. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 C D B A D B B - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Cho sáu carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 2: Xác định các chất X, Y, Z, E, G và hoàn thành phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau: (a) X + H2O , ⎯ Y (b) Y + [Ag(NH3)2]OH → Ammonium gluconate + Ag + NH3 + H2O (c) Y ⎯⎯⎯⎯ E + Z (d) Z + H2O á á , ấ ệ ụ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ X + G Câu 3: Giải thích các hiện tượng sau: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 122.
    121 a) Xôi hoặccơm nếp thì dẻo và dính hơn cơm tẻ. b) Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào mặt cắt của quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím. c) Dung dịch sulfuric acid đặc làm sợi bông hoặc giấy bị hóa đen. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. B. Câu 2. Theo sơ đồ đã cho, X, Y, Z, E, G lần lượt là tinh bột, glucose, ethylic alcohol, carbon dioxide và oxygen. Phương trình hóa học của các phản ứng: a) (C6H10O5)n + H2O , ⎯ nC6H12O6 b) CH2OH(CHOH)4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH→ CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O c) C6H12O6 ⎯⎯⎯⎯ 2C2H5OH + 2CO2 d) 6nCO2 + 5nH2O á á , ấ ệ ụ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ (C6H10O5)n + 6nO2 Câu 3. a) Gạo nếp có thành phần amylopectin cao hơn so với gạo tẻ, vốn chủ yếu chứa nhiều amylose hơn, do đó xôi rất dẻo và dính so với cơm. Với cấu trúc phân nhánh, amylopectin quyết định tính dẻo của tinh bột. Ngoài ra, khác với amylose tan được một phần trong nước nóng, amylopectin hầu như không tan trong nước nóng nên trương lên tạo thành hồ có tính dính cao hơn so với amylose. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 123.
    122 b) Do chuốixanh chứa một lượng lớn tinh bột nên nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào mặt cắt của quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím. c) Sợi bông hoặc giấy có thành phần chính là cellulose, bị mất nước khi tiếp xúc với dung dịch sulfuric acid đặc làm chúng bị hóa đen. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Tại sao tinh bột và cellulose đều có thể dùng để sản xuất ethanol? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Cả tinh bột và cellulose đều có thể được thủy phân thành glucose. Glucose này sau đó có thể lên men để sản xuất ethanol. Trong quá trình này, glucose đóng vai trò là nguồn carbon chính cho quá trình lên men. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 124.
    123 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - GV kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 125.
    124 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… ÔNTẬP CHƯƠNG 1 VÀ 2 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công thức tổng quát, tính chất hoá học, cách điều chế ester – lipid. - Hệ thống hoá được các đặc điểm cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. - Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công thức cấu tạo,tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng của các carbohydrate đã học. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức Hóa học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức Hóa học: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 126.
    125  Hệ thốnghóa được các kiến thức cơ bản về công thức tổng quát, tính chất hoá học, cách điều chế ester – lipid.  Hệ thống hoá được các đặc điểm cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.  Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công thức cấu tạo,tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng của các carbohydrate đã học. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, phiếu bài tập liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 1 và chương 2. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 127.
    126 - GV nêucâu hỏi: Từ xa xưa khi chưa xuất hiện xà phòng, con người đã biết sử dụng một số nguyên liệu sẵn có trong tự nhiên để làm sạch trong tắm gội, giặt giũ. Tại sao chúng có tác dụng giặt rửa? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Nước bồ kết, bồ hòn,… có chứa chất hoạt động bề mặt là các saponin đã được con người sử dụng hàng ngàn năm về trước để tắm gội, giặt giũ. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Ôn tập chương 1 và 2. B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học a. Mục tiêu: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 128.
    127 - Hệ thốnghóa được các kiến thức cơ bản về ester, lipid, xà phòng và chất giặt rửa, carbohydrate. - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập có liên quan. b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 1 và 2. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. - Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 1 và chương 2 (Đính kèm dưới hoạt động) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 129.
    128 - GV nhậnxét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. Gợi ý sản phẩm D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 130.
  • 131.
    130 Phiếu đánh giásản phẩm của học sinh Nhóm:…………………….. Lớp:………………….. Tiêu chí đánh giá Điểm tối đa Nhóm 1 2 3 4 5 Nội dung - Tóm tắt đầy đủ các nội dung chính. - Thể hiện được logic giữa các nội dung (qua cách triển khai các chủ đề). 6 Hình thức - Trình bày ngắn gọn. 4 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 132.
    131 - Có sángtạo, thu hút người xem. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học. b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học. d. Tổ chức hoạt động: Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Có bao nhiêu ester mạch hở có công thức phân tử C4H6O2? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 2: Công thức của methyl formate là A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3. Câu 3: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glycerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức cấu tạo của ba muối là A. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa. B. HCOONa, CH=C-COONa và CH3-CH2-COONa. C. CH2=CH-COONa, HCOONa và CH=C-COONa. D. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa. Câu 4: Loại liên kết tạo sự khác biệt giữa nhiệt độ sôi của ester với nhiệt độ sôi của alcohol là A. liên kết hydrogen. B. liên kết oxygen. C. liên kết kim loại. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 133.
    132 D. liên kếtcộng hóa trị. Câu 5: Trước khi tạo thành xà phòng, các alkane (lấy từ dầu mỏ) được chuyển hóa thành A. muối của potassium. B. muối của sodium. C. acid hữu cơ. D. acid béo. Câu 6: Tại sao amylase có thể phân giải tinh bột mà không phân giải cellulose? A. Tinh bột được tạo thành từ glucose, cellulose tạo thành từ fructose. B. Phân tử cellulose không phân nhánh. C. Liên kết giữa các monosaccharide trong cellulose khác với trong tinh bột. D. Phân tử khối của cellulose lớn hơn nhiều so với tinh bột. Câu 7: Cho các phát biểu sau về carbohydrate: a) Tinh bột không phải là đường khử. b) Amylopectin phân nhánh do sự có mặt của liên kết 𝛼-1,6-glycoside. c) Cellulose không phân nhánh do chỉ có mặt liên kết 𝛼-1,4-glycoside. d) Maltose có khả năng làm mất màu nước bromine. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối? A. C6H5COOC6H5. B. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3. C. CH3OOC-COOCH3. D. CH3COOC6H5. Câu 9: Ứng với công thức C5H10O2 có bao nhiêu ester là đồng phân của nhau? A. 6. B. 7. C. 8. D. 9. Câu 10: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho? A. Tinh bột. B. Giấm ăn. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 134.
    133 C. Fructose. D. Glucose. Bước2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời: 1. D 2. A 3. A 4. A 5. D 6. C 7. D 8. C 9. D 10. D - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi của GV Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Carboxylic acid và alcohol nào đã tạo ra ester sau? A. Acetic acid và ethyl alcohol. B. Propanoic acid và methyl alcohol. C. Formic acid và isopropyl alcohol. D. Acetic acid và propyl alcohol. Câu 2. Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là A. CH3COOCH2CH2CH3. B. CH3CH2COOCH2CH3. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 135.
    134 C. CH3CH2CH2COOCH3. D.(CH3)2CHCOOCH2CH3. Câu 3. Phản ứng hóa học nào sau đây xảy ra thuận nghịch? A. Đun nóng ethyl acetate với dung dịch H2SO4 loãng. B. Đun nóng dung dịch ethyl acetate với dung dịch NaOH. C. Hydrogen hóa chất béo có gốc acid không no. D. Đun nóng chất béo với dung dịch NaOH. Câu 4. Cho các phát biểu sau: (1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm. (2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo. (3) Chất béo tan tốt trong nước. (4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng. (5) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng một chiều. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 5. Hãy phân loại các chất sau thành hai nhóm là xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp: C15H31COONa; CH3[CH2]11OSO3Na; CH3[CH2]11C6H4SO3Na; C17H33COOK. Câu 6. Cho phương trình hóa học của phản ứng sau: Để tìm ra những nguyên tử nào của acetic acid và methyl alcohol đã tạo nên phân tử nước trong phản ứng, người ta đã sử dụng “phương pháp đồng vị đánh dấu” bằng cách dùng một loại methyl alcohol có 16 O được thay thế bằng đồng vị nguyên tử 18 O. Kết quả đồng vị nguyên tử 18 O được tìm thấy trong ester và không có trong nước. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 136.
    135 Những nguyên tửhay nhóm nguyên tử nào trong acetic acid và methyl alcohol đã kết hợp với nhau để tạo thành phân tử nước? Viết phương trình hóa học của phản ứng để minh họa. Câu 7. A là chất hữu cơ có công thức C6H10O5. A cho được phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol: A + 2NaOH → 2B+ H2O Xác định công thức cấu tạo có thể có của A và viết phương trình hóa học của phản ứng. Câu 8. Mayonnaise là một loại nước sốt làm tăng hương vị cho bánh sandwich, khoai tây chiên,… Mayonnaise đơn giản là hỗn hợp của dầu ăn, lòng đỏ trứng, giấm hoặc nước cốt chanh, trong đó lòng đỏ trứng đóng vai trò chất nhũ hóa. a) Em hiểu thế nào là chất nhũ hóa? b) Chất nhũ hóa hoạt động dựa trên cơ sở nào? Tại sao lòng đỏ trứng được sử dụng làm chất nhũ hóa? c) Chất được sử dụng làm chất nhũ hóa phải có đặc điểm cấu tạo như thế nào? d) Cho biết công thức phân tử của hợp chất sau. Hợp chất này có được sử dụng làm chất nhũ hóa không? Tại sao? e) Sodium stearate có thể được sử dụng làm chất nhũ hóa rộng rãi trong thực phẩm, dược phẩm, mĩ phẩm. Giải thích tại sao. Câu 9. Trong một phòng thí nghiệm sinh hóa, oxygen sinh ra từ quá trình quang hợp cây xanh thu được bằng cách dùng phương pháp đẩy nước có thể tích là 500 mL, đo ở 27o C, áp suất 1 bar. Biết áp suất hơi nước ở 27o C là 0,036 bar. a) Khối lượng tinh bột sinh ra từ quá trình quang hợp ở thí nghiệm là bao nhiêu? b) Tính khối lượng nước đã tham gia quá trình quang hợp. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 137.
    136 Câu 10. Quátrình quang hợp bắt đầu ở cường độ ánh sáng yếu và tăng dần cho đến khi đạt cực đại vào thời điểm sáng nhất trong ngày. Lượng ánh sáng cần thiết cho các loại cây khác nhau là không như nhau. Quá trình quang hợp chỉ sử dụng 1,5% ánh sáng có sẵn trong quá trình, vì vậy ánh sáng thường không phải là yếu tố hạn chế ở cường độ cao. Tuy nhiên, tại sao cường độ ánh sáng cao có thể gây ức chế quá trình quang hợp? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. D. Câu 2. C. Câu 3. A. Câu 4. B. Câu 5. + Xà phòng: C15H31COONa; C17H33COOK + Chất giặt rửa tổng hợp: CH3[CH2]11OSO3Na; CH3[CH2]11C6H4SO3Na. Câu 6. Đồng vị nguyên tử 18 O được tìm thấy trong ester, không có trong nước hình thành, cho thấy nhóm -OH trong acetic acid và nguyên tử hydrogen trong methyl alcohol đã kết hợp với nhau để tạo thành phân tử nước. Phương trình hóa học của phản ứng: Câu 7. Để thỏa mãn phương trình phản ứng đã cho, A có thể có 2 công thức cấu tạo sau: HOCH2CH2COOCH2CH2COOH D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 138.
    137 Phương trình hóahọc của phản ứng: HOCH2CH2COOCH2CH2COOH + 2NaOH → 2HOCH2CH2COONa + H2O Hoặc Câu 8. a) Chất nhũ hóa là chất giúp trộn hai chất lỏng không thể trộn lẫn, ví dụ có thể trộn lẫn dầu với nước nếu chất nhũ hóa được thêm vào hỗn hợp. Chất nhũ hóa hoạt động bằng cách giảm sức căng bề mặt giữa hai chất lỏng, cho phép chúng trộn lẫn và tạo thành một nhũ tương ổn định. Chất nhũ hóa thường được phép sử dụng trong công nghiệp thực phẩm để tạo ra các sản phẩm như sốt mayonnaise, sốt salad, kem,… b) Lòng đỏ trứng được tạo thành từ nước, protein, chất béo và nhiều chất khác, bao gồm lecithin và cholesterol. Lecithin là một lipid được tìm thấy với nồng độ cao trong lòng đỏ trứng và là hợp chất mang lại đặc tính nhũ hóa cho lòng đỏ trứng. Cholesterol cũng là một lipid có trong lòng đỏ trứng nhưng không đóng vai trò trong khả năng tạo nhũ. Đặc tính nhũ hóa của lòng đỏ trứng là do sự hiện diện của lecithin, một chất có đuôi kị nước và một đầu ưa nước, tức “vừa ưa dầu, vừa ưa nước”. Điều này giúp lecithin có thể tương tác với cả nước và dầu, làm cho nó trở thành một chất nhũ hóa tuyệt vời trong chế biến thực phẩm. c) Tương tự như xà phòng hoặc chất giặt rửa, chất được sử dụng làm chất nhũ hóa phải có đặc điểm cấu tạo gồm một đầu ưa nước gắn với một đuôi kị nước. Ngoài ra, tùy mục đích sử dụng, chất nhũ hóa phải đảm bảo an toàn trong các lĩnh vực tiêu dùng khác nhau như trong thực phẩm, mĩ phẩm, dược phẩm,… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 139.
    138 d) Hợp chấtđã cho có công thức phân tử là C21H42O4 và được sử dụng làm chất nhũ hóa do có một đầu ưa nước gắn với một đuôi kị nước, tức có đặc tính “vừa ưa dầu, vừa ưa nước”. e) Với một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài kị nước, sodium stearate (C17H35COONa) có đặc tính “vừa ưa dầu, vừa ưa nước” nên thích hợp trong vai trò chất nhũ hóa. Sodium stearate được sử dụng làm chất nhũ hóa trong thực phẩm như chế biến kem, sử dụng trong ngành dược phẩm như một chất hoạt động bề mặt, giúp hỗ trợ khả năng hòa tan của các hợp chất kị nước trong quá trình sản xuất các loại bọt súc miệng khác nhau, sử dụng trong ngành mĩ phẩm như bút kẻ mắt, phấn mắt, mascara, son môi, nước hoa, chất khử mùi, các sản phẩm chăm sóc tóc và da,… Câu 9. a) Áp suất riêng phần của oxygen trong nước là: p = 1 – 0,036 = 0,964 (bar). Vì 1 bar = 0,9869 atm nên 0,964 bar = 0,964.0,9869 ≈ 0,95 (atm). Áp dụng công thức PV = nRT ⇒ 𝑛 = = , . , , . = 0,0193 (mol). Phương trình hóa học của phản ứng: 6nCO2 + 5nH2O , ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ (C6H10O5)n + 6nO2 5n.18 g 162n g 6n mol ? g ? g 0,0193 mol Khối lượng tinh bột tạo thành là: 𝑚 ộ = , . = 0,521 (g) b) Khối lượng nước đã tham gia là: 𝑚 ướ = , . . = 0,2895 (g) Câu 10. Khi cường độ ánh sáng cao, nhiệt độ của cây tăng lên dẫn đến tăng thoát hơi nước. Điều này làm cho khí khổng đóng lại, dẫn đến lượng CO2 hấp thụ ít hơn. Kết quả quá trình quang hợp bị giảm và cuối cùng dừng lại. Do đó cường độ ánh sáng cao sẽ ức chế quá trình quang hợp. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 140.
    139 - GV nhậnxét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung ester, lipid, xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp, carbohydrate. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Nhiệt độ sôi của các chất: methyl formate, acetic acid, ethyl alcohol, propyl alcohol được liệt kê ngẫu nhiên là: 97o C, 78o C, 32o C và 118o C. Chất sôi ở 32o C là A. acetic acid. B. methyl formate. C. propyl alcohol. D. ethyl alcohol. Câu 2: Trong số các chất sau: propionic acid, ethyl alcohol, methyl acetate, isopropyl alcohol, chất ít tan trong nước là A. ethyl alcohol. B. isopropyl alcohol. C. methyl acetate. D. propionic acid. Câu 3: Cho các nhận định về triolein: (1) là chất lỏng ở nhiệt độ thường; (2) nhẹ hơn nước; (3) tan tốt trong nước; (4) bị thủy phân trong môi trường kiềm. Số nhận định đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn a mol tripalmitin trong dung dịch NaOH dư, thu được A. 3a mol sodium palmitate. B. a mol palmitic acid. C. 3a mol palmitic acid. D. a mol sodium palmitate. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 141.
    140 Câu 5: Đunnóng hỗn hợp gồm 6 g ethyl alcohol (có mặt dung dịch sulfuric acid đặc xúc tác), thu được 3,52 g ester. Hiệu suất phản ứng ester hóa là A. 60%. B. 30%. C. 40%. D. 50%. Câu 6: Thực hiện sơ đồ chuyển hóa Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Tên gọi của Z là A. oleic acid. B. linoleic acid. C. stearic acid. D. palmitic acid. Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở câu 7. Câu 7: Thủy phân chất béo E thu được palmitic acid, oleic acid, stearic acid và glycerol. a) E chứa 5 liên kết 𝜋 trong phân tử. b) Có 3 công thức cấu tạo phù hợp với E. c) Công thức phân tử của E là C55H104O6. d) E cộng H2 (Ni, to ) theo tỉ lệ mol 1:1. Câu 8: Xét phản ứng tổng hợp ethyl acetate từ ethanoic acid (acetic acid) với ethanol ở nhiệt độ 25o C: CH3COOH (l) + CH3CH2OH (l) ⇌ CH3COOCH2CH3 (l) + H2O (l) Ở nhiệt độ 25o C, hằng số cân bằng Kc của phản ứng là 3,2. Các mẫu khác đã được phân tích và nồng độ mỗi chất được liệt kê ở bảng sau: Mẫu Nồng độ, mol/L CH3COOH C2H5OH CH3COOC2H5 H2O (a) 0,10 0,10 0,10 0,10 (b) 0,084 0,13 0,16 0,28 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 142.
    141 (c) 0,14 0,210,33 0,20 a) Tính giá trị biểu thức: Q = . . trong mỗi mẫu trên. b) So sánh Q với Kc và cho biết mỗi mẫu trên ở trạng thái cân bằng hay không. Nếu không, hãy dự đoán chiều phản ứng sẽ tiến tới thiết lập trạng thái cân bằng. Câu 9: Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm: 54,54% C; 9,10% H và 36,36% O. a) Xác định công thức phân tử của X dựa vào phổ khối lượng sau đây: b) Cho phổ IR của hợp chất hữu cơ X: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 143.
    142 Dự đoán nhómchức của X, biết X chỉ chứa một loại nhóm chức. Từ đó, viết các đồng phân cấu tạo của nhóm chức đó. c) Xác định công thức cấu tạo của X và gọi tên, biết pic cơ bản có m/z = 43 trên phổ khối ứng với mảnh ion [CH3CO]+ . Câu 10. Cồn sinh học là ethanol được sản xuất bằng phương pháp sinh hóa thông qua sự lên men của các sản phẩm hữu cơ như cellulose, tinh bột. Giả thiết quá trình sản xuất cồn sinh học gồm hai giai đoạn với hiệu suất mỗi giai đoạn đều đạt 90%: Cellulose + H2 O acid, to Glucose men to Ethanol a) Viết 2 PTHH theo sơ đồ trên. b) Từ nguyên liệu chứa 1620 kg cellulose thu được bao nhiêu kg ethanol? Câu 11. Sự hình thành cellulose ở cây xanh thông qua hai quá trình cơ bản sau: - Quá trình quang hợp tạo thành glucose: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 - Quá trình kết hợp các phân tử glucose tạo thành cellulose: nC6H12O6 → (C6H10O5)n + nH2O 1. Liệt kê 3 – 4 vai trò của quá trình quang hợp với sự sống trên Trái Đất. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 144.
    143 2. Ứng vớiquá trình tạo ra 16,2 tấn gỗ (chứa 50% cellulose về khối lượng), cây xanh đã hấp thụ bao nhiêu tấn khí CO2 và nhả ra bao nhiêu tấn khí O2? 3. Một nhà máy sử dụng 16,2 tấn gỗ trên để sản xuất giấy theo sơ đồ: Gỗ → Bột gỗ → Bột giấy → Giấy a) Tính khối lượng giấy thu được, biết giấy chứa 80% bột gỗ, khối lượng bột gỗ trong giấy bằng 80% so với khối lượng gỗ ban đầu. b) Tính diện tích giấy thu được theo đơn vị m2 , biết định lượng của giấy là 60 g/m2 . Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng. - GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: Câu 1. B. Câu 2. C. Câu 3. C. Câu 4. A. Câu 5. C. Câu 6. C. Câu 7. a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng. Câu 8. Mẫu Q So sánh Nhận xét Chiều chuyển dịch (a) 1,0 Q < Kc Chưa cân bằng Chiều thuận (b) 4,1 Q > Kc Chưa cân bằng Chiều nghịch (c) 2,2 Q = Kc Cân bằng Không chuyển dịch Câu 9. a) Từ phổ khối, mảnh ion phân tử [M+ ] có phân tử khối bằng 88 ⇒ M = 88. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 145.
    144 Số nguyên tửmỗi nguyên tố: C = . , % = 4; H = . , % = 8; O = . , % = 2. ⇒ Công thức phân tử của X là C4H8O2. b) Từ phổ IR cho thấy X không có pic hấp thụ mạnh ở vùng khoảng 3000cm-1 ⇒ X không phải acid hoặc alcohol. Trên phổ IR có pic hấp thụ mạnh ở vùng khoảng 1700 cm-1 , đây là pic điển hình của nhóm C=O ⇒ X chứa nhóm chức ester. c) Pic cơ bản ứng với vùng ion [CH3CO]+ ⇒ X chứa nhóm nguyên tử này ⇒ CH3COOC2H5. Câu 10. a) Phương trình hóa học: (C6H10O5)n + nH2O , ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ nC6H12O6 C6H12O6 , ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ 2C2H5OH + 2CO2 b) Khối lượng ethanol = . . , = 745,2 (kg). Câu 11. 1. Vai trò: tổng hợp lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh; tích lũy năng lượng; hấp thụ CO2; nhả khí O2; điều hòa khí hậu. 2. Khối lượng cellulose = 16200. = 8100 (kg). Số mol glucose = Số mol gốc glucose = = 50000 (mol). Khối lượng khí CO2 = 44.50000.6 = 13200000 (g) = 13,2 (tấn). Khối lượng khí O2 = 32.50000.6 = 9600000 (g) = 9,6 (tấn). 3. a) Khối lượng bột giấy = 16,2. . = 16,2 (tấn). b) Diện tích giấy tạo ra = , . = 270000 (m2 ) - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 146.
    145 Bước 4: Đánhgiá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. - GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học. E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Ôn lại kiến thức đã học. - Chuẩn bị Bài 6 – Amine. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 147.
    146 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… CHƯƠNG3: HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN BÀI 6. AMINE I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được khái niệm về amine và phân loại được amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon). - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số amine theo danh pháp thay thế, danh pháp gốc - chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp. - Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amine (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng cháy, khả năng hoà tan). - Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine và aniline. - Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm -NH2 (tính base với quỳ tím, với HCl, với iron (III) chloride, phản ứng với nitrous acid); phản ứng thể ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline; phản ứng tạo phức của methylamine (hoặc ethylamine) với copper (II) hydroxide. - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của dung dịch methylamine (hoặc ethylamine) với quỳ tím (chất chỉ thị), với HCl, với iron (III) chloride, với copper (II) hydroxide); phản ứng của aniline với nước bromine; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của amine. - Trình bày được ứng dụng của amine (diamine và aniline); các phương pháp điều chế amine (khử hợp chất nitro và thế nguyên tử H trong phân tử ammonia). 2. Năng lực D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 148.
    147 Năng lực chung: -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức hoá học: + Nêu được khái niệm về amine và phân loại được amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon). + Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số amine theo danh pháp thay thế, danh pháp gốc - chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp. + Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amine (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng cháy, khả năng hoà tan). + Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine và aniline. + Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm - NH2 (tính base với quỳ tím, với HCl, với iron (III) chloride, phản ứng với nitrous acid); phản ứng thể ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline; phản ứng tạo phức của methylamine (hoặc ethylamine) với copper (II) hydroxide. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 149.
    148 + Thực hiệnđược (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của dung dịch methylamine (hoặc ethylamine) với quỳ tím (chất chỉ thị), với HCl, với iron (III) chloride, với copper (II) hydroxide); phản ứng của aniline với nước bromine; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của amine. + Trình bày được ứng dụng của amine (diamine và aniline); các phương pháp điều chế amine (khử hợp chất nitro và thế nguyên tử H trong phân tử ammonia). 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về amine. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 150.
    149 - GV nêucâu hỏi: “Histamine là một amine tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể người và nhiều loài động vật. Histamine tồn tại một trong hai dạng, dạng dự trữ ở khắp các mô trong cơ thể hoặc dạng tự do. Một trong những tác động của histamine là gây viêm, dị ứng. Khi cơ thể gặp tình huống gây kích thích (dị ứng thời tiết, thực phẩm, hoá chất,...), histamine chuyển thành dạng tự do, gây ra các triệu chứng sưng, đỏ, ngứa. Điều này giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể. Amine là gì? Amine có những tính chất như thế nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 151.
    150 - GV mời2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Amine là hợp chất hữu cơ chứa nitrogen, có tính base yếu. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Amine có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực dược phẩm, hoá mỹ phẩm, phẩm nhuộm. Để biết câu trả lời của các bạn là đúng hay sai cũng như tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm cấu tạo và tính chất của amine, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 6 – Amine. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm và cách phân loại amine a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon). b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 31 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon). d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu HS quan sát hình sau: 1. Khái niệm và cấu trúc Khái niệm và cách phân loại amine - Khái niệm: Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 152.
    151 - GV yêucầu HS từ hình 6.1, thảo luận nhóm, trả lời câu Thảo luận 1: Cho biết nhóm chức đặc trưng nào có trong phân tử amine. - GV rèn khả năng phân tích, tổng hợp thông tin của các nhóm HS thông qua câu hỏi Thảo luận 2: Dựa vào số nguyên tử hydrogen của phân tử NH3 bị thay thế và đặc điểm cấu tạo của nhóm thế, cho biết amine được phân loại như thế nào. Thế nào là amine bậc một, amine bậc hai và amine bậc ba? - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu để trả lời câu hỏi Luyện tập: Cho 2 chất sau: CH3-CH2-NH2 và CH3-COOH. Chất nào thuộc loại amine? Xác định bậc của amine đó. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon. - Phân loại: Amine được phân loại theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon. + Theo bậc amine:  Cách xác định: Bậc của amine được xác định bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.  Phân loại: Amine bậc một (CH3NH2,…), amine bậc hai (CH3NHCH3,…), amine bậc ba ((CH3)3N,…). + Theo bản chất gốc hydrocarbon: Gốc hydrocarbo n Alkyl Aryl Phân loại amine Alkylamine Arylamine Ví dụ CH3NH2 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 153.
    152 - HS quansát hình, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: 1. Thành phần nguyên tố trong phân tử amine gồm carbon, hydrogen và nitrogen. Nhóm chức đặc trưng amine trùng tên với hợp chất amine, nhóm chức amine có thể là hoặc nhóm nguyên tử -NH-, -NH2 liên kết với gốc hydrocarbon. 2. + Dựa vào số nguyên tử hydrogen của phân tử NH3 bị thay thế, amine được phân loại theo bậc của amine. Dựa vào đặc điểm cấu tạo của nhóm thế, amine có nguyên tử nitrogen liên kết trực tiếp với vòng benzene D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 154.
    153 gọi là arylamine,nguyên tử nitrogen liên kết với gốc alkyl, gọi là alkylamine. + Amine bậc I là amine có một nhóm thế, bậc II có 2 nhóm thế, bậc III có 3 nhóm thế tương ứng với số nguyên tử hydrogen trong phân tử NH3 bị thay thế. Ngoài ra, còn có muối ammonium bậc IV (ví dụ acetylcholine). Muối ammonium bậc IV có 4 liên kết của gốc hydrocarbon với nguyên tử nitrogen. Nguyên tử nitrogen mang điện tích dương giống như muối ammonium (𝑁𝐻 ). * Trả lời câu hỏi Luyện tập: Chất thuộc loại amine là CH3-CH2-NH2, bậc của amine này là bậc I. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm và cách phân loại amine. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Mô tả đặc điểm cấu tạo, hình dạng phân tử methylamine và aniline D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 155.
    154 a. Mục tiêu:HS trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine và aniline. b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 31-32 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine và aniline. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 6.2, Hình 6.3. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, suy nghĩ trả lời câu hỏi Thảo luận: Cho biết hình dạng phân tử của methylamine và aniline. 1. Khái niệm và cấu trúc Đặc điểm cấu tạo, hình dạng phân tử methylamine và aniline - Methylamine có cặp electron chưa liên kết trên nguyên tử nitrogen, hướng về đỉnh của một hình chóp tam giác, 2 nguyên tử hydrogen và nhóm -CH3 trên cùng mặt phẳng tam giác hướng về 3 đỉnh còn lại của hình chóp. Đối với nguyên tử carbon, 3 nguyên tử hydrogen và nhóm - NH2 hướng về 4 đỉnh của tứ diện. Vì vậy, methylamine có cấu trúc hình chóp tam giác đối với nguyên tử nitrogen và tứ diện đối với nguyên tử carbon. Cặp electron trên nguyên tử nitrogen của aniline liên hợp với hệ thống electron của vòng D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 156.
    155 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình và mô hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Luyện tập (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về đặc điểm cấu tạo của methylamine và aniline. - GV chuyển sang nội dung mới. benzene, dẫn đến aniline có cấu trúc phẳng. Hoạt động 3. Viết công thức cấu tạo và gọi tên amine a. Mục tiêu: HS viết được công thức cấu tạo và gọi tên amine theo danh pháp khác nhau. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 157.
    156 b. Nội dung:HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 32-33 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công thức cấu tạo và gọi tên amine theo danh pháp khác nhau. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4. - GV yêu cầu HS nhớ lại Hình 6.1, hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung trong Ví dụ 1. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, suy nghĩ và trả lời câu hỏi Thảo luận: Nghiên cứu Ví dụ 1, cho biết amine có loại đồng phân nào. Phân tích cách gọi tên amine theo 2 loại danh pháp đã nêu. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học thông qua hoàn thành nhiệm vụ mục Luyện tập: Viết công thức cấu tạo và gọi tên 2. Đồng phân và danh pháp - Đồng phân: Amine có đồng phân mạch carbon (phân nhánh không phân nhánh), vị trí nhóm chức và bậc amine (bậc I, bậc II, bậc III). - Danh pháp: + Danh pháp gốc - chức: o Tên gốc alkyl + amine. o Sử dụng tiền tố di, tri,… để mô tả 2,3,… gốc alkyl giống nhau như diethyl, trimethyl; hoặc có 2,3,.. nhóm amine, như methylenediamine (NH2CH2NH2). + Danh pháp thay thế: Amine bậc I: o Chọn mạch carbon dài nhất có chứa nguyên tử nitrogen làm mạch chính, số D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 158.
    157 theo danh phápgốc – chức các amine bậc hai có công thức phân tử C5H13N. - GV cung cấp thêm thông tin: Trong các nhóm chức thường gặp, nhóm -NH2 có thứ tự ưu tiên thấp và trở thành nhóm thế, gọi là nhóm amino (ví dụ: H2NCH2CH2OH: 2- aminoethanol; H2NCH2COOH: 2- aminoethanoic acid). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận (DKSP). * Trả lời câu hỏi Luyện tập: CTCT Tên thứ tự bắt đầu từ nguyên tử carbon dầu mạch gần N nhất. o Đối với amine đơn chức: lược bỏ kí tự - e tận cùng của tên hydrocarbon + amine. Amine có từ 3 nguyên tử carbon thêm vị trí của nguyên tử nitrogen trước amine. Đối với amine đa chức, thêm di, tri,… + amine. Amine bậc II và bậc III: o Cách gọi tên như amine bậc I và thêm tiền tố N- hoặc N,N- trước một hoặc hai nhóm thế liên kết với nguyên tử nitrogen. Sử dụng di, tri để mô tả 2, 3 nhóm thế giống nhau. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 159.
    158 CH3CH2CH2CH2NH CH3 Butylmethylamine Sec- butylmethylamine Isobutylmethylamin e Tert- butylmethylamine CH3CH2CH2NHCH2 CH3 Ethylpropylamine Ethylisopropylamine - Các HSkhác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về đồng phân và danh pháp của amine. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4. Tìm hiểu về tính chất vật lí của amine a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất vật lí cơ bản (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hòa tan) của amine. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 160.
    159 b. Nội dung:HS đọc thông tin trong SGK trang 33-34 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tính chất vật lí cơ bản của amine. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin trong Bảng 6.1. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi Thảo luận 5: Quan sát Bảng 6.1, kể tên các amine thể khí ở điều kiện thường. Nhận xét xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khả năng hòa tan trong nước của các amine. - GV yêu cầu HS nhớ lại ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và tính tan của một số hợp chất hữu cơ đã học, trả lời câu hỏi Thảo luận 6: Cho biết liên kết hydrogen ảnh hưởng như thế nào đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của amine. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức thông qua trả lời câu hỏi: CH3CH2CH2NH2 và (CH3)3N 3. Tính chất vật lí - Ở điều kiện thường, amine có thể tồn tại ở thể khí, lỏng hoặc rắn. - Amine có nhiệt độ nóng chảy thấp. - Nhiệt độ sôi của các amine cùng bậc tăng khi khối lượng phân tử tăng. Amine bậc I và bậc II có nhiệt độ sôi cao hơn amine bậc III có khối lượng phân tử tương đương. Giải thích: Các amine bậc I và bậc II hình thành liên kết hydrogen liên phân tử nên thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn amine bậc III. Theo chiều tăng dần khối lượng phân tử, tương tác van der Waals tăng nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng (xét các amine cùng loại alkylamine hoặc arylamine). Trong một số trường hợp, nhiệt độ biến đổi không theo quy luật. - Amine có số nguyên tử carbon ≤ 4 tan nhều trong nước. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 161.
    160 là hai đồngphân amine có công thức phân tử C3H9N, đều tan tốt trong nước, nhưng nhiệt độ sôi rất khác nhau, lần lượt là 48o C và 3o C. Giải thích. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận (DKSP). * Trả lời câu hỏi của GV: CH3CH2CH2NH2 và (CH3)3N đều tạo được liên kết hydrogen với nước nên tan nhiều trong nước. Giữa các phân tử CH3CH2CH2NH2 (amine bậc I) tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn (CH3)3N (amine bậc III) không có liên kết hydrogen liên phân tử. Giải thích: Các amine tạo được liên kết hydrogen với nước nên tan trong nước, khi mạch carbon tăng, tính kị nước của gốc hydrocarbon tăng, do đó độ tan giảm dần còn các hợp chất có vòng thơm ít tan hoặc không tan trong nước. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 162.
    161 - Các HSkhác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất vật lí cơ bản của amine. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 5. Thực hiện thí nghiệm về tính base của amine a. Mục tiêu: HS trình bày được tính base của amine thể hiện ở nhóm -NH2 qua phản ứng với acid, muối và tác dụng lên chất chỉ thị màu. b. Nội dung: HS thực hiện thí nghiệm, đọc thông tin trong SGK trang 34 - 35 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính base của amine. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các bước tiến hành Thí nghiệm 1 trong SGK. - GV hướng dẫn và quan sát HS làm thí nghiệm. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí nghiệm thông qua hoàn thành câu hỏi Thảo luận: Tiến hành thí 4. Tính chất hóa học Tính base của nhóm NH2 - Trong dung dịch, amine phản ứng với H2O tạo ion ammonium và ion hydroxide: RNH2 + H2O ⇌ RNH3 + + OH- D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 163.
    162 nghiệm 1, quansát và nêu hiện tượng thí nghiệm. Dựa vào phương trình hóa học của các phản ứng (nếu có), giải thích kết quả thí nghiệm. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học, trả lời câu hỏi Luyện tập: Viết phương trình hóa học thể hiện tính base của aniline qua phản ứng với dung dịch HCl. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện và quan sát thí nghiệm, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Các bước tiến hành thí nghiệm và hiện tượng: + Bước 1: Ống nghiệm (1) chứa dung dịch CH3NH2 không màu, khi thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein, dung dịch chuyển màu hồng. ⇒ Dung dịch alkylamine làm quỳ tím hóa xanh, dung dịch aniline không làm quỳ tím đổi màu. - Amine tác dụng với acid tạo thành muối: CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl - Amine có khả năng tác dụng với dung dịch muối của một số kim loại tạo kết tủa hydroxide: 3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 164.
    163 Nguyên nhân làdo CH3NH2 có tính base, trong dung dịch phân li ra ion OH- : CH3NH2 + H2O ⇌ CH3NH3 + + OH- + Bước 2: o Dung dịch CH3NH2 làm giấy quỳ tím trên đĩa hóa xanh do có tính base. o Ống nghiệm (1) khi thêm dung dịch HCl, dung dịch nhạt dần và trở nên trong suốt. Nguyên nhân do ion H+ trung hòa OH- trong dung dịch CH3NH2: H+ OH- → H2O o Ống nghiệm (2) chứa dung dịch FeCl3 có màu vàng, khi thêm dung dịch CH3NH2 sẽ xuất hiện kết tủa nâu đỏ. Nguyên nhân là do: Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓ * Trả lời câu hỏi Luyện tập: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 165.
    164 - GV đánhgiá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính base của amine. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 6. Tìm hiểu phản ứng của amine với nitrous acid a. Mục tiêu: HS trình bày được phản ứng của amine với nitrous acid và so sánh độ bền sản phẩm của 2 loại amine. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 35 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng của amine với nitrous acid và so sánh độ bền sản phẩm của 2 loại amine. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung trong Ví dụ 2, Ví dụ 3. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi Thảo luận: Từ Ví dụ 2 và Ví dụ 3, xác định bậc của amine trong 2 phản ứng với nitrous acid. Cho biết sự khác nhau về hai loại sản phẩm hữu cơ. - GV cung cấp thêm thông tin về phản ứng của amine với nitrous acid: Amine phản ứng với nitrous acid tạo sản phẩm phụ thuộc vào bậc của amine. Với amine bậc I, phương trình hóa học của phản ứng xảy ra như sau: 4. Tính chất hóa học Phản ứng với nitrous acid - Amine phản ứng với nitrous acid, sản phẩm phụ thuộc vào bậc amine, bản chất gốc hydrocarbon, điều kiện tiến hành,… - Alkylamine bậc một tác dụng với nitrous acid (nhiệt độ thường) tạo alcohol và nitrogen ⇒ Nhận biết alkylamine bậc một. Ví dụ: CH3CH2NH2 + HNO2 → CH3CH2OH + N2 + H2O D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 166.
    165 R-NH2 + NaNO2+ 2HCl → R-N+ ≡NCl- (muối diazonium chloride) + 2H2O + NaCl Muối diazonium của alkylamine kém bền dù ở nhiệt độ thấp, dễ phân hủy ra nitrogen, hỗn hợp alkene, alkyl halide và sản phẩm chủ yếu là alcohol; muối diazonium của arylamine tương đối bền khi ở nhiệt độ thấp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Trong ví dụ 2 và ví dụ 3, bậc của 2 amine tham gia phản ứng đều là amine bậc I. Đối với ethylamine, sản phẩm hữu cơ thường là alcohol, còn đối với aniline, sản phẩm hữu cơ là muối benzenediazonium chloride. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - Aniline tác dụng với nitrous acid (0-5o C) tạo muối diazonium. Ví dụ: C6H5NH2 + HNO2 + HCl ⎯⎯⎯ [C6H5N2]+ Cl- + 2H2O D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 167.
    166 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng của amine với nitrous acid. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 7. Thực hiện thí nghiệm phản ứng của aniline với nước bromine a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong vòng benzene của aniline bằng nước bromine. b. Nội dung: HS thực hiện thí nghiệm, đọc thông tin trong SGK trang 35 - 36 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách tiến hành và giải thích được phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong vòng benzene của aniline bằng nước bromine. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các bước tiến hành Thí nghiệm 2 trong SGK. - GV hướng dẫn và quan sát HS làm thí nghiệm. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí nghiệm thông qua hoàn thành câu hỏi Thảo luận: Tiến hành thí 4. Tính chất hóa học Phản ứng của aniline với nước bromine - Do ảnh hưởng của -NH2, aniline dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzene hơn so với benzene, ưu tiên thế vào vị trí 2, 4, 6: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 168.
    167 nghiệm 2, nêuhiện tượng và giải thích kết quả thí nghiệm. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học, trả lời câu hỏi Luyện tập: Có thể phân biệt aniline với benzene bằng phản ứng với nước bromine không? Giải thích. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện và quan sát thí nghiệm, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: + Aniline không màu, trong không khí sẽ chuyển dần sang nâu đỏ hoặc đỏ đen. Khi thêm nước bromine vào ống nghiệm sẽ xuất hiện kết tủa trắng. + Trong phân tử aniline, do ảnh hưởng của cặp electron hóa trị trên nitrogen liên hợp với electron D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 169.
    168 vòng benzene củaaniline nên làm tăng mật độ electron trong vòng, nhiều nhất ở các vị trí 2, 4, 6. Do đó, làm tăng khả năng phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở các vị trí trên. * Trả lời câu hỏi Luyện tập: Aniline có khả năng tham gia phản ứng thế với nước bromine, sản phẩm thu được có kết tủa trắng. Benzene không phản ứng với nước bromine. Do đó, có thể nhận biết aniline và benzene bằng phản ứng với nước bromine. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng của amine với nước bromine. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 8. Thực hiện thí nghiệm phản ứng tạo phức của methylamine a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được khả năng tạo phức của methylamine với Cu(OH)2. b. Nội dung: HS thực hiện thí nghiệm, đọc thông tin trong SGK trang 36 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách tiến hành và giải thích được khả năng tạo phức của methylamine với Cu(OH)2. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 170.
    169 d. Tổ chứchoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các bước tiến hành Thí nghiệm 3 trong SGK. - GV hướng dẫn và quan sát HS làm thí nghiệm. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí nghiệm thông qua hoàn thành câu hỏi Thảo luận: Tiến hành thí nghiệm 3, nêu hiện tượng và giải thích kết quả thí nghiệm. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học, trả lời câu hỏi Luyện tập: Viết phương trình hóa học của phản ứng tạo phức khi cho ethylamine tác dụng với Cu(OH)2. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện và quan sát thí nghiệm, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. 4. Tính chất hóa học Phản ứng tạo phức của methylamine - Amine (methylamine, ethylamine) có khả năng tạo phức chất màu xanh lam với Cu2+ : CuSO4 + 2CH3NH2 + 2H2O → Cu(OH)2 + (CH3NH3)2SO4 4CH3NH2 + Cu(OH)2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 171.
    170 Bước 3: Báocáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: + Khi cho dung dịch CH3NH2 vào ống nghiệm chứa CuSO4 sẽ xuất hiện kết tủa xanh lam, khi thêm tiếp dung dịch CH3NH2, kết tủa tan dần và dung dịch có màu xanh thẫm. + Methylamine có cặp electron hóa trị chưa liên kết của nguyên tử nitrogen hình thành liên kết cho – nhận với ion Cu2+ tạo thành phức chất. * Trả lời câu hỏi Luyện tập: 4C2H5NH2 + Cu(OH)2 → [Cu(C2H5NH2)4](OH)2 - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 172.
    171 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng tạo phức của methylamine. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 9. Giới thiệu ứng dụng của amine a. Mục tiêu: HS trình bày được một số ứng dụng của amine (diamine và aniline). b. Nội dung: HS quan sát ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 37 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các ứng dụng của amine. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số ứng dụng của amine. Paracetamol Tơ nylon-6,6 - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận: Từ thông tin về ứng dụng 5. Ứng dụng và điều chế Giới thiệu ứng dụng của amine - Amine: tổng hợp polyamide, dược phẩm, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp và các vật liệu khác. Vải polyamide D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 173.
    172 của amine, chobiết vai trò của amine trong đời sống, sản xuất, y học. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về ứng dụng của amine. - GV chuyển sang nội dung mới. - Aniline: nguyên liệu sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm. Dược phẩm Phẩm nhuộm Hoạt động 10. Tìm hiểu phương pháp điều chế amine a. Mục tiêu: HS trình bày được phương pháp điều chế amine. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 37 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phương pháp điều chế amine. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 174.
    173 d. Tổ chứchoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin trong Ví dụ 4, Ví dụ 5. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi Thảo luận: Nêu phương pháp điều chế amine. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế thông qua trả lời câu hỏi Vận dụng SGK trang 37. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận (DKSP). 5. Ứng dụng và điều chế Điều chế Khử hợp chất nitro - Arylamine được điều chế bằng cách khử hợp chất có nhóm nitro bởi kim loại (Zn, Fe,…) trong môi trường acid. Ví dụ: C6H5NO2 + 6[H] , ⎯⎯⎯⎯⎯⎯ C6H5NH2 + 2H2O Alkyl hóa ammonia - Alkylamine được điều chế từ ammonia và dẫn xuất halogen. Ví dụ: NH3 , ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ CH3NH2 , ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ (CH3)2NH , ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ (CH3)3N D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 175.
    174 * Trả lờicâu hỏi Vận dụng: + Hút thuốc không phải là một hành vi “sành điệu”: Thực tế hút thuốc là một thói quen có hại cho sức khỏe (gây ung thư phổi và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, các bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường và tác động xấu đến hệ thần kinh) + Thuốc lá điện tử cũng gây hại: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thuốc lá điện tử chứa nhiều chất gây hại, gây nghiện cao hơn thuốc lá truyền thống và tác động tiêu cực đến sức khỏe. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phương pháp điều chế amine. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế amine. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế amine. d. Tổ chức thực hiện D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 176.
    175 Nhiệm vụ 1:Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Để thu được amine, ta thay thế một hay nhiều nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia bằng A. nước. B. gốc hydrocarbon. C. gốc carbonyl. D. Cu(OH)2. Câu 2. Liên kết giữa nitrogen với hydrogen trong phân tử amine là loại liên kết A. cộng hóa trị. B. ion. C. kim loại. D. tĩnh điện. Câu 3. Ethylamine không phản ứng với A. Cu(OH)2. B. HCl. C. nước bromine. D. FeCl3. Câu 4. Cho 4,5 gam ethylamine tác dụng với dung dịch hydrochloric acid thu được m gam muối. Giá trị của m gần nhất với A. 4,1. B. 8,2. C. 7,5. D. 5,7. Câu 5. Hóa chất để phân biệt methylamine và aniline là A. Cu(OH)2. B. fructose. C. ethanoic acid. D. nước bromine. Câu 6. Khối lượng kết tủa thu được khi cho 2,25 gam methylamine tác dụng với FeCl3 gần nhất với A. 21,92. B. 16,07. C. 10,70. D. 11,5. Câu 7 (THPTQG 2024). Chất nào sau đây thuộc amine bậc ba? A. Dimethylamine. B. Aniline. C. Trimethylamine. D. Methylamine. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 177.
    176 Bước 3 :Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 B A C B D B C - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Tên gọi và bậc của amine có công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)CH2-NH2 là A. 3-methylbutan-4-amine, bậc một. B. 2-methylbutan-1-amine, bậc hai. C. 3-methylbutan-4-amine, bậc hai. D. 2-methylbutan-1-amine, bậc một. Câu 2: Số đồng phân amine bậc ba có công thức phân tử C5H13N là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 3: Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra như trimethylamine. Làm thế nào để khử mùi tanh của cá? Câu 4: Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hóa trong không khí, do đó người ta thường hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hóa, không mùi và D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 178.
    177 vẫn giữ đượchoạt tính của chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid. VIết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. D. Câu 2. B. Câu 3. Các amine có tính base, để giảm bớt hoặc loại bỏ chất nhờn (gây ra mùi tanh) của cá có thể sử dụng phương pháp hóa học như dùng những hợp chất có tính acid chẳng hạn chanh, giấm, phèn,… để khử mùi tanh hoặc có thể kết hợp một số phương pháp vật lí như dùng dao cạo sạch, dùng tro, các loại cây, cỏ nhám, chát như lá sả, lá mướp, cỏ mực,…. Câu 4. Phương trình hóa học chuyển hóa ephedrine hydrochloride: - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề liên quan. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 179.
    178 b. Nội dung:HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề liên quan. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Câu 1: Amine có công thức CH3CH2NH2 thuộc loại A. amine bậc một. B. amine bậc hai. C. amine bậc ba. D. ammonium bậc bốn. Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về tính chất của amine là đúng? A. Amine không hình thành liên kết hydrogen. B. Các amine thường không tan trong nước. C. Các amine có phân tử khối thấp thường ở thể khí ở nhiệt độ phòng. D. Amine không phản ứng với acid tạo thành muối. Câu 3: Các phát biểu về tính chất hóa học của amine dưới đây là đúng hay sai? a) Amine phản ứng với dung dịch HCl tạo thành amide. b) Dung dịch amine tạo môi trường kiềm. c) Methylamine, ethylamine tạo được phức chất với Cu2+ . d) Aniline có thể tạo thành muối diazonium trong một số điều kiện nhất định. Câu 4: Nêu ứng dụng của amine trong ngành dược phẩm. Câu 5: Nicotine là amine rất độc, có nhiều trong khói thuốc lá, có khả năng gây tăng huyết áp và nhịp tim, gây xơ vữa động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Công thức cấu tạo của nicotine cho ở hình bên. Xác định số nguyên tử carbon trong một phân tử nicotine. Câu 6: Viết các PTHH hoàn thành sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng): Benzene → Nitrobenzene → Aniline. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 180.
    179 - GV quansát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. A. Câu 2. C. Câu 3. a) – sai; b) – đúng; c) – đúng; d) – đúng. Câu 4. Amine dùng để tổng hợp nhiều loại thuốc, chẳng hạn như thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh histamine và kháng sinh. Câu 5. Số nguyên tử C = 5 + 4 + 1 = 10, ứng với công thức phân tử C10H14N2. Câu 6. - Giai đoạn nitro hóa: - Giai đoạn amine hóa: - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - GV kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 7 – Amino acid và peptide. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 181.
    180 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI7. AMINO ACID VÀ PEPTIDE I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể gọi được tên một số amino acid thông dụng; nêu được đặc điểm cấu tạo của phân tử amino acid. - Nêu được các đặc điểm, tính chất về vật lí của một số amino acid (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hoà tan). - Trình bày được các tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản ứng ester hoá; phản ứng trùng ngưng của 𝜀 −và 𝜔 −amino acid). - Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di). - Nêu được khái niệm về peptide và viết được cấu tạo của peptide. - Trình bày được các tính chất hóa học đặc trưng của peptide (phản ứng thủy phân; phản ứng màu biuret). - Thực hiện được thí nghiệm cho phản ứng màu biuret của peptide. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 182.
    181 - Năng lựcvận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức hoá học: + Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể gọi được tên một số amino acid thông dụng; nêu được đặc điểm cấu tạo của phân tử amino acid. + Nêu được các đặc điểm, tính chất về vật lí của một số amino acid (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hoà tan). + Trình bày được các tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản ứng ester hoá; phản ứng trùng ngưng của 𝜀 −và 𝜔 −amino acid). + Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di). + Nêu được khái niệm về peptide và viết được cấu tạo của peptide. + Trình bày được các tính chất hóa học đặc trưng của peptide (phản ứng thủy phân; phản ứng màu biuret). + Thực hiện được thí nghiệm cho phản ứng màu biuret của peptide. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 183.
    182 2. Đối vớihọc sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về amino acid. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu nhiệm vụ: Hãy quan sát video sau và nêu các vai trò của amino acid. https://www.youtube.com/watch?v=9FMsMWSe04c Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Các vai trò của amino acid: + Kiến tạo sự sống. + Sản xuất dược liệu. + Sản xuất nylon. + Sản xuất bột ngọt.... - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Amino acid là đơn vị hình thành nên peptide và protein cho cơ thể. Vậy amino acid, peptide là gì? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 184.
    183 Chúng có cấutạo và tính chất đặc trưng nào? chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 7 – Amino acid và peptide. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Trình bày khái niệm amino acid a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm amino acid, các amino acid trong tự nhiên và amino acid trong cơ thể. b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 39-40 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm amino acid, các amino acid trong tự nhiên và amino acid trong cơ thể. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung trong SGK, thực hiện: Tìm hiểu về khái niệm và cách phân loại amino acid. - GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.1: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi Thảo luận: Quan sát Hình 7.1, cho biết trong phân tử amino acid có chứa nhóm chức hóa học nào. A. Amino acid 1. Khái niệm, cấu trúc và tên gọi Khái niệm - Khái niệm: Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH). - Phân loại: + Trong cơ thể: Amino acid tiêu chuẩn: khoảng 20 amino acid cấu thành nên phần lớn protein trong cơ thể người, gồm amino acid thiết yếu D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 185.
    184 Nguyên tử carbonở vị trí thứ 2 đến 6 theo chữ cái Hy Lạp được viết và đọc như thế nào? - GV cung cấp thêm thông tin cho HS: Trong tự nhiên có khoảng 500 amino acid được tìm thấy. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Trong phân tử amino acid có nhóm chức carboxyl (-COOH) và nhóm amino (-NH2). Theo chữ cái Hy Lạp, vị trí nhóm amino ở carbon thứ 2 đến 6 lần lượt được viết và đọc là 𝛼 (alpha), 𝛽 (beta), 𝛾 (gamma), 𝛿 (delta), 𝜀 (epsilon). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). (cơ thể không tự tổng hợp được, phải cung cấp qua thức ăn) và không thiết yếu (cơ thể có thể tự tổng hợp được). + Amino acid thiên nhiên: hầu hết là 𝛼-amino acid. - Amino acid có thể được phân loại theo vị trí α, β, γ,… (ứng với vị trí 2, 3, 4,…) của nhóm NH2. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 186.
    185 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm amino acid. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Mô tả đặc điểm cấu tạo và tên gọi của amino acid a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và tên gọi của amino acid. b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 40 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo phân tử và tên gọi của amino acid. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV dẫn dắt vấn đề: Glycine là amino acid đơn giản nhất. Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong nhóm -CH2- của glycine bởi mạch bên (R) có đặc điểm cấu tạo khác nhau, sẽ hình thành amino acid có tính chất khác nhau. - GV yêu cầu HS hình dung lại Hình 7.1 và quan sát Hình 7.2: A. Amino acid 1. Khái niệm, cấu trúc và tên gọi Đặc điểm cấu tạo và tên gọi - Đặc điểm cấu tạo: Gồm 3 thành phần: nhóm carboxyl (-COOH), nhóm amino (-NH2), mạch bên (R). Sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo của mạch bên dẫn đến các tính chất khác nhau giữa các amino acid (Gly, Ala, Val có mạch bên trung tính, mạch bên Glu D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 187.
    186 - GV yêucầu HS thảo luận nhóm để cùng phân tích thông tin trong Hình 7.2 (đặc điểm mạch bên (R) của các amino acid, các cách gọi tên (quan sát thêm Hình 7.1), cách viết tắt,…). - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận 2: Quan sát Hình 7.1 và Hình 7.2, nêu đặc điểm cấu tạo phân tử amino acid. Phân tích cách đọc theo tên hệ thống. - GV củng cố kiến thức cho HS thông qua câu hỏi: Nêu đặc điểm cấu tạo của glutamic acid và lysine, cho biết sự khác biệt chính giữa hai mạch bên R của hợp chất. có tính acid, mạch bên Lys có tính base). - Cách gọi tên: + Tên hệ thống: mạch chính chứa nhóm -COOH, nhóm -NH2 là nhóm thế. + Tên bán hệ thống: vị trí nhóm -NH2 được kí hiệu bằng chữ cái Hy Lạp (𝛼, 𝛽,…), tên gọi acid được gọi theo tên thông thường. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 188.
    187 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận (DKSP). * Trả lời câu hỏi của GV: + Công thức cấu tạo của hai hợp chất được biểu diễn lại lần lượt là: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (glutamic acid) và H2N-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)- COOH (lysine). + Glutamic acid và lysine đều là amino acid có nhóm -NH2 ở vị trí 𝛼. Phân tử glutamic acid có 2 nhóm chức -COOH và 1 nhóm -NH2, trong khi phân tử lysine có 1 nhóm chức -COOH và 2 nhóm -NH2. Sự khác biệt chính là mạch bên của glutamic acid có tính acid và mạch bên của lysine có tính base. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 189.
    188 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về đặc điểm cấu tạo và tên gọi của amino acid. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3. Trình bày tính chất vật lí của amino acid a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất vật lí cơ bản (nhiệt độ nóng chảy, tính tan, trạng thái,…) của amino acid. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 40 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tính chất vật lí cơ bản (nhiệt độ nóng chảy, tính tan, trạng thái,…) của amino acid. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK kết hợp tìm hiểu thêm trên Internet về dạng ion lưỡng cực. - GV nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 10 về đặc điểm của hợp chất ion: Trong tinh thể ion, giữa các ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh nên các hợp chất ion thường là chất rắn, khó nóng A. Amino acid 2. Tính chất vật lí - Dạng tồn tại: ion lưỡng cực. - Ở điều kiện thường, amino acid là chất rắn; ở dạng kết tinh: không màu. - Tan nhiều trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 190.
    189 chảy, khó bayhơi ở điều kiện thường. Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin đã tìm hiểu và gợi ý của GV, trả lời câu hỏi: Cho biết tính chất vật lí của amino acid. - GV cho HS vận dụng kiến thức vừa được cung cấp để trả lời câu hỏi Thảo luận: Tại sao amino acid dễ hòa tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao? - GV nêu câu hỏi mở rộng: Viết cấu tạo ion lưỡng cực của alanine. Dự đoán khả năng hòa tan trong nước của ion. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 191.
    190 * Trả lờicâu hỏi của GV: Tính chất vật lí của amino acid (DKSP). * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Đặc điểm cấu tạo của amino acid là dạng ion lưỡng cực, do tính phân cực mạnh nên dễ hòa tan vào nước. Tính chất chung của hợp chất ion thường có nhiệt độ nóng chảy cao. * Trả lời câu hỏi của GV: + Cấu tạo ion lưỡng cực của alanine: + Do cấu tạo ion lưỡng cực phân cực mạnh nên alanine tan nhiều trong nước. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất vật lí cơ bản của amino acid. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4. Tìm hiểu tính chất điện di của amino acid a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất điện di của amino acid. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 192.
    191 b. Nội dung:HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 41 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất điện di của amino acid. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV nêu khái niệm điện di: Các phần tử mang điện tích di chuyển trong dung dịch, gel hoặc chất nền dưới tác dụng của trường điện, gọi là điện di (electrophoresis). - GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu Ví dụ 1 kết hợp quan sát Hình 7.3 để tìm hiểu về tính chất điện di của amino acid. - GV yêu cầu các nhóm dựa vào thông tin vừa tìm hiểu, trả lời câu hỏi Thảo luận: Quan sát Hình 7.3, cho biết alanine tồn tại chủ yếu ở dạng ion nào trong dung dịch ở pH khác nhau. - GV tổ chức cho HS vận dụng lí thuyết để trả lời câu hỏi: Trong Ví dụ 1, ở pH trên 10, nếu A. Amino acid 3. Tính chất điện di - Amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc vào pH của môi trường (tính chất điện di). - Trong dung dịch, tồn tại cân bằng hóa học giữa ion lưỡng cực với các dạng ion của amino acid đó (dạng ion thay đổi tùy thuộc vào pH dung dịch, bản chất của amino acid). - Ví dụ: Gly khi đặt trong điện trường: + pH ~ 6, Gly tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực, tổng điện tích bằng không ⇒ không di chuyển trong điện trường. + pH ~ 1-2: nhận proton, trở thành cation, di chuyển về cực âm. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 193.
    192 đặt hai điệncực của nguồn điện một chiều vào dung dịch, ion trong dung dịch sẽ di chuyển như thế nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: + Trong môi trường acid mạnh, ion chủ yếu của alanine là dạng cation: + Trong môi trường base, ion chủ yếu của amino acid là dạng anion: + pH > 10: nhường proton, trở thành anion, di chuyển về cực dương. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 194.
    193 + Môi trườngtrung tính (thực chất là môi trường có pH gần bằng điểm đẳng điện (pI), ion chủ yếu là dạng ion lưỡng cực: * Trả lời câu hỏi của GV: Ở pH trên 10, ion chủ yếu là H2NCH2COO- . Nếu đặt 2 điện cực của nguồn điện một chiều vào dung dịch, H2NCH2COO- sẽ di chuyển về điện cực dương, do tương tác tĩnh điện giữa 2 điện tích trái dấu. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất điện di của amino acid. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 5. Tìm hiểu tính lưỡng tính a. Mục tiêu: HS trình bày được tính lưỡng tính của amino acid. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 195.
    194 b. Nội dung:HS đọc thông tin trong SGK trang 41 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính lưỡng tính của amino acid. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu Ví dụ 2, Ví dụ 3 để tìm hiểu tính lưỡng tính của amino acid. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi Thảo luận: Nhận xét tính chất của glycine trong Ví dụ 2 và Ví dụ 3. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành mục Luyện tập: Viết phương trình hóa học của các phản ứng chứng minh tính lưỡng tính của alanine. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: A. Amino acid 4. Tính chất hóa học Tính chất riêng của các nhóm chức Tính lưỡng tính - Amino acid có thể tác dụng với acid mạnh và base mạnh: HCl + H2N-CH2-COOH → ClH3N-CH2- COOH H2N-CH2-COOH + NaOH → H2N-CH2- COONa + H2O D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 196.
    195 * Trả lờicâu hỏi Thảo luận: Trong Ví dụ 2, glycine đóng vai trò là một acid (thể hiện tính chất ở nhóm - COOH) khi tác dụng với base. Trong Ví dụ 3, glycine đóng vai trò là một base (thể hiện tính chất ở nhóm - NH2) khi tác dụng với dung dịch acid. Vậy glycine có tính lưỡng tính. * Trả lời câu hỏi Luyện tập: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính lưỡng tính của amino acid. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 6. Tìm hiểu phản ứng ester hóa a. Mục tiêu: HS trình bày được phản ứng ester hóa của amino acid. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 41 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng ester của amino acid. d. Tổ chức hoạt động: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 197.
    196 HOẠT ĐỘNG CỦAGV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - GV hướng dẫn HS nghiên cứu Ví dụ 4 để tìm hiểu phản ứng ester hóa của amino acid. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi Thảo luận: Phản ứng giữa amino acid với alcohol khi có xúc tác acid mạnh thuộc loại phản ứng gì? Viết phương trình tổng quát của phản ứng trên. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: + Phản ứng giữa nhóm carboxyl của amino acid với nhóm hydroxy của alcohol tạo thành ester nên thuộc loại phản ứng ester hóa. A. Amino acid 4. Tính chất hóa học Tính chất riêng của các nhóm chức Phản ứng ester hóa - Tương tự carboxylic acid, amino acid phản ứng với alcohol tạo ester: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 198.
    197 + Phương trìnhtổng quát của phản ứng: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng ester hóa của amino acid. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 7. Trình bày phản ứng trùng ngưng của amino acid a. Mục tiêu: HS trình bày được phản ứng trùng ngưng của amino acid. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 42 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng trùng ngưng của amino acid. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - GV hướng dẫn HS nghiên cứu Ví dụ 5 để tìm hiểu phản ứng trùng ngưng của amino acid. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi Thảo luận: Trong Ví dụ 5, cho A. Amino acid 4. Tính chất hóa học Tính chất chung của 2 nhóm chức Phản ứng trùng ngưng D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 199.
    198 biết những nhómchức nào của amino acid tham gia phản ứng trùng ngưng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Cả 2 nhóm chức amino và carboxyl cùng tham gia phản ứng trùng ngưng. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - 𝜀-amino acid hoặc 𝜔-amino acid có thể phản ứng với nhau tạo polymer và nước (phản ứng trùng ngưng): D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 200.
    199 - GV đánhgiá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng trùng ngưng của amino acid. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 8. Tìm hiểu khái niệm và cấu tạo peptide a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm và cấu tạo peptide. b. Nội dung: HS quan sát ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 42 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và cấu tạo của peptide. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.4. - GV yêu cầu HS dựa vào hình kết hợp nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận nhóm đôi, trả lời B. Peptide 1. Khái niệm và cấu tạo - Peptide là những hợp chất hữu cơ được hình thành từ các đơn vị 𝛼-amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide (-CO- NH-). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 201.
    200 câu hỏi: Nêukhái niệm và mô tả cấu tạo của peptide - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Thảo luận: Cho biết liên kết giữa các đơn vị 𝛼-amino acid trong phân tử peptide thuộc loại liên kết gì? - GV mở rộng kiến thức cho HS thông qua trả lời câu hỏi Luyện tập: Từ Hình 7.4, khi thay đổi vị trí amino acid trong peptide, như: Gly-Ala thành Ala- Gly thì các peptide này có cấu tạo khác nhau như thế nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Liên kết giữa các đơn vị 𝛼-amino acid trong phân tử peptide thuộc loại liên kết peptide. - Dựa vào số lượng đơn vị 𝛼-amino acid mà peptide được gọi là dipeptide, tripeptide,…, polypeptide. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 202.
    201 * Trả lờicâu hỏi Luyện tập: Khi thay đổi vị trí amino acid trong dipeptide, như Gly-Ala thành Ala-Gly thì peptide mới tạo thành khác với peptide ban đầu. Cụ thể, dipeptide Gly-Ala có amino acid đầu N của Gly, đầu C của Ala; đối với dipeptide Ala-Gly có amino acid đầu N của Ala, đầu C của Gly. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm và cấu tạo của peptide. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 9. Trình bày phản ứng thủy phân peptide a. Mục tiêu: HS trình bày được phản ứng thủy phân peptide. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 43 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng thủy phân peptide. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung Ví dụ 6 để tìm hiểu về phản ứng thủy phân peptide. B. Peptide 2. Tính chất hóa học D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 203.
    202 - GV tổchức cho HS dựa vào thông tin vừa tìm hiểu, trả lời câu hỏi Thảo luận: Trong Ví dụ 6, loại liên kết nào của peptide bị phá vỡ? Sản phẩm của phản ứng là gì? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Trong phản ứng thủy phân, liên kết peptide bị phá vỡ. Sản phẩm của phản ứng thủy phân là các peptide nhỏ hơn và cuối cùng là amino acid. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng thủy phân peptide. Phản ứng thủy phân - Peptide bị thủy phân bởi acid, base hoặc enzyme: + Thủy phân không hoàn toàn: tạo các peptide nhỏ hơn. + Thủy phân hoàn toàn: tạo các amino acid cấu thành nên peptide. Ví dụ: H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH + H2O ⎯⎯⎯⎯ 2H2N-CH2-COOH D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 204.
    203 - GV chuyểnsang nội dung mới. Hoạt động 10. Thực hiện thí nghiệm phản ứng màu biuret a. Mục tiêu: HS nhận biết được các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên dựa vào phản ứng màu biuret. b. Nội dung: HS thực hành thí nghiệm, đọc thông tin trong SGK trang 43 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách nhận biết các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm trong SGK trang 43. - GV hướng dẫn và quan sát các nhóm thực hiện thí nghiệm. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thí nghiệm thông qua câu hỏi Thảo luận: Tiến hành thí nghiệm, quan sát và ghi nhận hiện tượng. - GV bổ sung thêm thông tin: Peptide có từ 2 nhóm -CO-NH- phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành phức chất màu tím hoặc tím hồng. Cường độ màu tỉ lệ B. Peptide 2. Tính chất hóa học Phản ứng màu biuret - Peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên phản ứng với thuốc thử biuret (Cu(OH)2 trong môi trường kiềm) tạo phức chất có màu tím đặc trưng ⇒ nhận biết peptide (trừ dipeptide). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 205.
    204 với nồng độion Cu2+ và số liên kết peptide trong dung dịch. - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức vừa học, trả lời câu hỏi Luyện tập: Nêu cách nhận biết dung dịch Gly-Ala và dung dịch Ala-Gly-Val. - GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế: Phản ứng màu biuret có thể được sử dụng để xác định loại nguyên liệu hay sản phẩm nào trong lĩnh vực hóa học, sinh học và thực phẩm? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện thí nghiệm, đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: + Bước 1: Khi cho NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4, xuất hiện kết tủa xanh lam. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 206.
    205 + Bước 2:Khi thêm tiếp lòng trắng trứng và lắc đều ống nghiệm, kết tủa tan dần tạo thành dung dịch có màu tím. * Trả lời câu hỏi Luyện tập: Tripeptide Ala-Gly-Val có 2 liên kết peptide trong phân tử nên có phản ứng màu biuret. Gly-Ala không có loại phản ứng này. * Trả lời câu hỏi của GV: Phản ứng màu biuret sử dụng để xác định sự có mặt của các liên kết peptide trong cấu trúc hóa học của hợp chất hữu cơ. + Hóa học: Phản ứng màu biuret có thể được sử dụng để kiểm tra chất lượng hoặc nồng độ protein trong các mẫu dung dịch, sản phẩm của quá trình sản xuất. + Sinh học: Phản ứng màu biuret có thể được sử dụng để phân loại hoặc theo dõi các biến đổi protein trong mô hình nghiên cứu sinh học, giúp hiểu rõ hơn về sự thay đổi trong cấu trúc protein. + Thực phẩm: Phản ứng màu biuret có thể được sử dụng để kiểm tra chất lượng và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm, cũng như để phát hiện sự gian lận thực phẩm. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 207.
    206 - Các HSkhác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng màu biuret của peptide. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của amino acid và peptide. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của amino acid và peptide. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Amino acid là hợp chất hữu cơ A. tạp chức. B. hydrocarbon. C. carbonyl. D. ketone. Câu 2. Tên thông thường của H2N-CH2-COOH là A. Alanine. B. Glycine. C. Lysine. D. Valine. Câu 3. Trong dung dịch, các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng A. kết tủa. B. phân tử trung hòa. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 208.
    207 C. ion lưỡngcực. D. khí. Câu 4. Cho 3,75 gam Glycine tác dụng với dung dịch hydrochloric acid thu được m gam muối. Giá trị của m gần nhất với A. 4,12. B. 5,58. C. 7,51. D. 6,74. Câu 5. Hóa chất để phân biệt Ala-Val và Gly-Lys-Glu là A. thuốc thử Tollens. B. fructose. C. ethanoic acid. D. thuốc thử biuret. Câu 6. Chất không tạo ra khi thủy phân không hoàn toàn Ala-Gly-Glu-Val là A. Ala-Gly. B. Gly-Val. C. Ala-Gly-Glu. D. Gly-Glu. Câu 7 (THPTQG 2021). Chất nào sau đây là dipeptide? A. Ala-Gly-Ala. B. Ala-Ala-Ala. C. Gly-Gly-Gly. D. Ala-Gly. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 A B C B D B D - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 209.
    208 Câu 1: Dựavào đặc điểm cấu tạo, so sánh nhiệt độ nóng chảy của các chất sau: CH3- CH2-NH2 và H2N-CH2-COOH. Câu 2: Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu. a) Viết phương trình hóa học chứng minh tính lưỡng tính của valine. b) Viết công thức cấu tạo của dipeptide Val-Val. Câu 3: Một peptide có cấu trúc như sau: a) Peptide trên được hình thành từ các đơn vị amino acid nào? Có bao nhiêu liên kết peptide trong phân tử? b) Viết phản ứng thủy phân hoàn toàn peptide đã cho trong dung dịch HCl dư và dung dịch NaOH dư. c) Peptide này có phản ứng màu biuret không? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. Nhiệt độ nóng chảy của CH3-CH2-NH2 thấp hơn H2N-CH2-COOH. - Ở điều kiện thường, CH3-CH2-NH2 có thể khí, H2N-CH2-COOH thể rắn. - Liên kết giữa các phân tử CH3-CH2-NH2 là liên kết hydrogen. - Phân tử H2N-CH2-COOH là tinh thể ion, có liên kết ion bền vững hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử CH3-CH2-NH2. Câu 2. a) Phương trình hóa học chứng minh tính lưỡng tính của valine: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 210.
    209 b) Công thứccấu tạo của dipeptide Val-Val: Câu 3. a) Peptide chứa 3 amino acid: alanine, glutamic acid, glycine; có 2 liên kết peptide giữa các phân tử. b) Thủy phân peptide trong dung dịch HCl: Thủy phân peptide trong dung dịch NaOH: c) Peptide trên có phản ứng màu biuret. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 211.
    210 - GV nhậnxét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Cho một amino acid (no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm carboxyl) có thành phần khối lượng 𝑚 : 𝑚 = 2:1. Tìm công thức phân tử, viết các đồng phân cấu tạo và gọi tên amino acid theo danh pháp bán hệ thống. Câu 2: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: alanine, glutamic acid, lysine. a) Sắp xếp các dung dịch trên theo thứ tự pH tăng dần. b) Phân biệt các dung dịch trên bằng chỉ thị thích hợp. Câu 3: Một 𝛼-amino acid X có các đặc điểm cấu tạo sau: - Chứa một nhóm chức amino và một nhóm chức carboxyl. - Mạch carbon phân nhánh. Cho m gam 𝛼-amino acid trên tác dụng vừa đủ với 30 mL dung dịch HCl 0,4M, thu được 1,842 gam muối. Xác định công thức hóa học và gọi tên hệ thống và tên bán hệ thống của X. Câu 4: Đặt dung dịch gồm glycine, lysine và glutamic acid ở pH = 6 vào trong điện trường để khảo sát hiện tượng điện di. Hãy lựa chọn mỗi chất để điền vào ô tương ứng sau: Di chuyển về cực âm Không di chuyển Di chuyển về cực dương D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 212.
    211 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. Gọi công thức của amino acid là CnH2n+1O2N. = ⇒ = ⇒ n = 3 Vậy công thức của amino acid là C3H7O2N: H2N-CH2-CH2-COOH CH3-CH(NH2)-COOH 𝛽-aminopropionic acid 𝛼-aminopropionic acid Câu 2. a) pH: Glutamic acid < Alanine < Lysine. b) Sử dụng quỳ tím: Alanine Glutamic acid Lysine Không đổi màu Đổi màu hồng Đổi màu xanh Câu 3. Số mol HCl đã phản ứng là: 𝑛 = 0,4.0,03 = 0,012 (mol). Phương trình hóa học: H2N-R-COOH + HCl → Cl- [H3N+ -R-COOH] 0,012 0,012 (mol). ⇒ Phân tử khối của muối = 153,5 ⇒ R = 56. Công thức hóa học: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 213.
    212 2-amino-3-methylbutanoic (𝛼-aminoisovaleric acid). Câu4. Di chuyển về cực âm Không di chuyển Di chuyển về cực dương Lysine Glycine Glutamic acid - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - GV kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 8 – Protein và enzyme. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 214.
    213 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI8. PROTEIN VÀ ENZYME I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Trình bày được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của protein. - Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của protein (phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với nitric acid và copper (II) hydroxide; sự đông tụ bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và muối kim loại nặng). - Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng đông tụ protein: đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của acid, kiềm với lòng trắng trứng; phản ứng của lòng trắng trứng với nitric acid; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của protein. - Nêu được vai trò của protein với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá và ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 215.
    214 + Sử dụngđược ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức hoá học: + Trình bày được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của protein. + Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của protein (phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với nitric acid và copper (II) hydroxide; sự đông tụ bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và muối kim loại nặng). + Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng đông tụ protein: đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của acid, kiềm với lòng trắng trứng; phản ứng của lòng trắng trứng với nitric acid; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của protein. + Nêu được vai trò của protein với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá và ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 216.
    215 a. Mục tiêu:HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về protein và enzyme. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu vấn đề và hình ảnh: Bạn có biết, cơ thể trưởng thành của chúng ta có hàng tỷ tế bào, mỗi tế bào được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là nước, nucleic acid, ion, lipid, carbohydrate và protein. Trong đó protein duy trì và phát triển cơ thể, hình thành những chất cơ bản cho hoạt động sống, tham gia vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng và có vai trò bảo vệ cơ thể. Vậy protein là gì? Protein có những tính chất nào? Vai trò và ứng dụng của protein cụ thể như thế nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Protein là hợp chất hữu cơ, tham gia cấu tạo tế bào duy trì và phát triển cơ thể, hình thành những chất cơ bản cho hoạt động sống, tham gia vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng và có vai trò bảo vệ cơ thể. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 217.
    216 - Các HSkhác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV không đánh giá tính đúng sai câu trả lời của HS và dẫn dắt HS vào bài học: Protein là gì? Protein có những tính chất nào? Vai trò và ứng dụng của protein cụ thể như thế nào? Để có được câu trả lời chính xác và hoàn chỉnh nhất, chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 8 – Protein và enzyme. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm cấu tạo protein a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và đặc điểm cấu tạo của protein. b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 45-46 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và đặc điểm cấu tạo của protein. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu HS quan sát Hình 8.1, Hình 8.2, nghiên cứu thông tin về thành phần, cấu tạo phân tử, khái niệm, cấu trúc của protein. 1. Khái niệm và đặc điểm cấu tạo - Khái niệm: Protein là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypeptide. - Đặc điểm cấu tạo: Chuỗi polypeptide gồm các đơn vị 𝛼-amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide theo một trật tự nhất định. - Phân loại: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 218.
    217 - GV yêucầu HS dựa vào thông tin vừa nghiên cứu kết hợp liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi Thảo luận 1: Kể tên các sản phẩm chứa protein xung quanh chúng ta. - GV tổ chức cho HS vận dụng thông tin từ Hình 8.1, trả lời câu hỏi Thảo luận 2: Quan sát Hình 8.1, nhận xét phân tử khối của insulin với một số amino acid như Gly, Ala, Val có trong phân tử insulin. - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu về thành phần cấu tạo nên protein thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận 3: Quan sát Hình 8.1 và 8.2, cho biết thành phần cấu tạo nên phân tử protein. + Protein đơn giản: thành phần chỉ chứa amino acid. + Protein phức tạp: tạo thành từ protein đơn giản và các thành phần "phi protein" (nucleic acid, lipid,…). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 219.
    218 - GV tổchức cho HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề: Các hợp chất cao phân tử như tơ capron (nylon-6), tơ enang (nylon-7) có thể được tạo thành từ amino acid tương ứng. Nylon- 6, nylon-7 có được gọi là protein không? Giải thích. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: 1. + Protein được tìm thấy trong tất cả các loài động vật, nên các thực phẩm làm từ thịt, cá đều chứa protein, ngoài ra, protein có trong sữa, trứng. Vì vậy có thể được phân loại là protein động vật. + Protein cũng được tìm thấy từ nhiều loài thực vật như cây họ Đậu: đậu nành, đậu xanh,…; các loại hạt: hạnh nhân, hồ đào, hồ trăn; có nhiều D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 220.
    219 trong yến mạch.Vì vậy có thể phân loại là protein thực vật (protein trong thực vật thuộc nhóm không hoàn chỉnh, nghĩa là không đầy đủ 20 amino acid chuẩn cho cơ thể). 2. Các amino acid có phân tử khối nhỏ (Gly – 75, Ala – 89, Val – 117,…) trong khi đó, insulin được hình thành từ nhiều phân tử nhỏ như Gly, Ala, Val nên có phân tử khối (khoảng 5808) lớn hơn nhiều so với các amino acid tạo nên phân tử. 3. Phân tử insulin nói riêng và protein nói chung được liên kết từ nhiều đơn vị amino acid, liên kết chính giữa các đơn vị này là liên kết peptide, tạo thành peptide. * Trả lời câu hỏi của GV: Nylon-6, nylon-7 là polymer có thể được tạo thành từ amino acid có nhóm amino ở vị trí lần lượt là 𝜀 và 𝜔, nên không phải hợp chất protein (có nhóm amino ở vị trí 𝛼). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm và đặc điểm cấu tạo của protein. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 221.
    220 - GV chuyểnsang nội dung mới. Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất vật lí của protein a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất vật lí của protein. b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 46 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất vật lí của protein. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát tơ nhện bị ướt (a) và chỉ định xét nghiệm albumin trong máu (b): - GV yêu cầu HS dựa vào hình trên, trả lời câu hỏi: Cho biết khả năng hòa tan của 2 loại protein trong nước. - GV tổ chức cho HS quan sát video (0:23-0:58) về tính tan của protein. - GV yêu cầu HS dựa và nội dung trong video kết hợp tìm hiểu thông tin trên internet, trả lời câu 2. Tính chất vật lí - Protein dạng sợi như 𝛼-keratin (trong tóc, móng, da, sừng, sợi len), collagen,… không tan trong nước. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 222.
    221 hỏi: Nhận xétkhả năng hòa tan trong nước của một số protein như 𝛼-keratin, fibroin, albumin, hemoglobin. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế: Kể tên một số bộ phận trên cơ thể người thuộc loại protein không tan được trong nước. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, video, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: + Protein trong mạng nhện không tan trong nước, albumin tan trong nước tạo dung dịch keo + Các protein 𝛼-keratin, fibroin không tan trong nước, riêng albumin, hemoglobin tan được trong nước tạo dung dịch keo. + Một số thành phần trên cơ thể người thuộc loại protein không tan được trong nước như tóc, da, - Protein dạng hình cầu như hemoglobin, albumin có thể tan trong nước tạo dung dịch keo. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 223.
    222 lông, cơ bắp,các chất sừng như móng tay, móng chân, cườm,…. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất vật lí của protein. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3. Tìm hiểu phản ứng thủy phân của protein a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được phản ứng thủy phân của protein. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 46 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng thủy phân của protein. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát và phân tích Hình 8.3 để tìm hiểu về phản ứng thủy phân protein. 3. Tính chất hóa học Phản ứng thủy phân - Protein bị thủy phân bởi acid, base hoặc enzyme. - Thủy phân hoàn toàn protein tạo 𝛼- amino acid. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 224.
    223 - GV yêucầu HS thảo luận cặp đôi để hoàn thành câu hỏi Thảo luận: Quan sát Hình 8.3, cho biết sản phẩm của quá trình thủy phân hoàn toàn protein. - GV tổ chức cho HS vận dụng lí thuyết đã học vào cuộc sống thông qua hoàn thành câu hỏi Luyện tập: Khi ăn các loại thực phẩm như thịt, cá, trứng,… hệ tiêu hóa giúp chuyển hóa protein thành amino acid. Cho biết quá trình chuyển hóa trên thuộc loại phản ứng nào. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 225.
    224 Bước 3: Báocáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Sản phẩm của quá trình thủy phân hoàn toàn protein là các amino acid. Các sản phẩm của quá trình thủy phân có thể là polypeptide, peptide có phân tử nhỏ hơn. * Trả lời câu hỏi Luyện tập: Quá trình chuyển hóa trên thuộc loại phản ứng thủy phân protein. Cơ thể không thể hấp thu các chất có cấu tạo phức tạp như protein có trong thịt, cá, trứng. Nhờ enzyme đóng vai trò là chất xúc tác để thủy phân protein thành các phân tử peptide nhỏ và amino acid giúp cơ thể dễ hấp thu. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng thủy phân của protein. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4. Thực hiện thí nghiệm về sự đông tụ protein D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 226.
    225 a. Mục tiêu:HS trình bày và giải thích được sự đông tụ bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và muối kim loại nặng của protein. b. Nội dung: HS thực hiện thí nghiệm, đọc thông tin trong SGK trang 47 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự đông tụ bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và muối kim loại nặng của protein. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu HS tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm 1 trong SGK trang 47. - GV hướng dẫn và quan sát các nhóm thực hiện thí nghiệm. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thí nghiệm thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận: Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng quan sát được. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS: + Khi thay đổi điều kiện, môi trường như acid, base hoặc trong dung dịch muối của kim loại nặng, nhiều protein sẽ thay đổi cấu trúc, gọi là sự biến tính. Chẳng hạn ở nhiệt độ cao, protein trong lòng trắng trứng hình thành mạng lưới 3 chiều có phân tử khối lớn và 3. Tính chất hóa học Phản ứng đông tụ - Protein bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng. - Sự đông tụ xảy ra do cấu tạo ban đầu của protein bị biến đổi. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 227.
    226 đông đặc, gọilà đông tụ protein, khi để nguội, không trở lại dạng ban đầu, gọi là biến tính không thuận nghịch. + Một số protein có khả năng chống lại sự thay đổi của môi trường nên không biến tính. Ví dụ, enzyme tiêu hóa như amylase, trypsin vẫn hoạt động trong môi trường acid của dạ dày; vi khuẩn ở các suối nước nóng vẫn hoạt động và phát triển do protein giữ được hoạt tính ban đầu. + Trong phạm vi nhất định của pH, nhiệt độ, chất xúc tác,… mỗi protein sẽ thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của chúng. Ngoài phạm vi đó, protein bị biến tính, tính chất sẽ thay đổi. - GV tổ chức cho HS vận dụng lí thuyết đã học vào cuộc sống: Khi luộc chín trứng, lòng trắng và lòng đỏ của trứng xảy ra hiện tượng gì? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện thí nghiệm, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 228.
    227 Bước 3: Báocáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Khi nước sôi, lòng trắng trứng dần xuất hiện những khối rắn màu trắng, kết tủa dần xuống đáy cốc. * Trả lời câu hỏi của GV: Lòng trắng và lòng đỏ của trứng đều chứa thành phần protein. Khi luộc chín trứng, lòng trắng và lòng đỏ của trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ do yếu tố nhiệt độ. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về sự đông tụ protein. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 5. Tìm hiểu phản ứng màu của protein với Cu(OH)2 và HNO3 a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được phản ứng màu của protein với nitric acid và copper(II) hydroxide. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 47 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng màu của protein với nitric acid và copper(II) hydroxide. d. Tổ chức hoạt động: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 229.
    228 HOẠT ĐỘNG CỦAGV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.5. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: Protein có phản ứng màu biuret như Hình 7.5 không? - GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu cách tiến hành Thí nghiệm 2 trong SGK trang 47. - GV hướng dẫn và quan sát các nhóm thực hiện thí nghiệm. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận: Tiến hành thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng quan sát được. 3. Tính chất hóa học Phản ứng màu của protein với Cu(OH)2 và HNO3 - Protein có phản ứng với thuốc thử biuret, tạo sản phẩm có màu tím đặc trưng. - Protein tạo sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch nitric acid đặc do phản ứng nitro hóa vòng thơm có trong protein. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 230.
    229 - GV nêucâu hỏi mở rộng: Khi thực hiện bước 2 của Thí nghiệm 2, khi cho nitric acid vào lòng trắng trứng, ngoài xuất hiện kết tủa vàng thì còn xảy ra hiện tượng nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện thí nghiệm, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: Protein có phản ứng màu biuret. Trong thí nghiệm được mô tả qua hình 7.5 sử dụng lòng trắng trứng có chứa nhiều albumin nên phản ứng với Cu(OH)2. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Lòng trắng trứng chuyển sang chất rắn màu vàng. * Trả lời câu hỏi mở rộng của GV: Khi thực hiện bước 2, có xảy ra hiện tượng đông tụ D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 231.
    230 protein do môitrường acid, đó là phần chất rắn màu trắng Hình 8.5 - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng màu của protein. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 6. Tìm hiểu vai trò của protein đối với sự sống a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của protein đối với sự sống. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 48 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của protein đối với sự sống. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, nghiên cứu thông tin trong SGK kết hợp tìm hiểu thêm trên Internet, trả lời câu hỏi Vận dụng: Tại sao trong chế độ ăn uống của chúng ta cần thiết phải cung cấp chất đạm đầy đủ? 4. Vai trò và ứng dụng Vai trò của protein đối với sự sống - Protein đóng vai trò là enzyme xúc tác cho phản ứng sinh hóa, vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng nuôi tế bào; có vai trò bảo vệ, chống lại các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus,… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 232.
    231 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời: * Trả lời câu hỏi Vận dụng: Cơ thể con người và động vật không tự tổng hợp protein mà phải chuyển hóa từ thức ăn, tổng hợp thành protein cho cơ thể, đồng thời oxi hóa thức ăn để lấy năng lượng cho các hoạt động của cơ thể. Khi chế độ ăn uống thiếu hụt protein, cơ thể không đủ các đơn vị amino acid để tổng hợp protein cần thiết, từ đó gây rối loạn chuyển hóa trong cơ thể, thiếu cơ bắp, suy giảm miễn dịch,… - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Protein giúp vấn chuyển các chất trong cơ thể D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 233.
    232 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về vai trò của protein đối với sự sống. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 7. Tìm hiểu vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hóa, ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của enzyme. b. Nội dung: HS quan sát ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 48 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của enzyme. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số vai trò của enzyme. 4. Vai trò và ứng dụng Vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hóa - Vai trò: Phần lớn enzyme xúc tác cho các phản ứng sinh hóa. - Có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 234.
    233 - GV yêucầu HS dựa vào hình, kết hợp nghiên cứu thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi Thảo luận: Nêu vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hóa. Cho biết enzyme được ứng dụng trong những lĩnh vực nào. Nêu ý nghĩa của các ứng dụng trong thực tiễn. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Nhiều người lầm tưởng rằng vảy tê tê, sừng tê giác có thể chữa bệnh, dẫn đến vấn nạn săn bắt và đối xử tệ với loài động vật hoang dã này. Hãy giúp họ hiểu rõ vấn đề này, đồng thời tránh vi phạm pháp luật khi săn bắt, tàng trữ, vận chuyển vật phẩm động vật hoang dã. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn nhiều so với xúc tác hóa học của cùng quá trình hóa học. Ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học - Nghiên cứu y học, dược phẩm: định lượng, định tính, chẩn đoán trong xét nghiệm; sản xuất dược phẩm như protease làm thuốc hỗ trợ điều trị tắc nghẽn tim mạch, làm men tiêu hóa,… - Hóa học: Dùng trong nghiên cứu khoa học, làm xúc tác cho phản ứng, thuốc thử trong hóa học phân tích,… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 235.
    234 - GV mờiđại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: + Enzyme đóng vai trò xúc tác sinh học cho các phản ứng sinh hóa, làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa trong cơ thể. + Enzyme được ứng dụng trong y học, định lượng và định tính trong xét nghiệm và chẩn đoán; enzyme ứng dụng trong sản xuất dược phẩm; nghiên cứu hóa học, công nghiệp, nông nghiệp, xử lí nước thải,… + Sự phát triển của công nghệ enzyme dẫn đến sự phát triển cho nhiều lĩnh vực, tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao, đa dạng hóa sản phẩm,… * Trả lời câu hỏi của GV: Vảy tê tê, sừng tê giác có cấu tạo từ keratin, một loại protein giống như tóc (lông), móng, sừng của các loài động vật có vú khác, không có chức năng chữa bệnh. Trong nhiều trường hợp sử dụng có thể gây ra ngộ độc do vảy tê tê hay sừng tê giác có chứa các chất gây ngộ độc khác. Nếu thưc trạng tiếp diễn sẽ gia tăng vấn nạn săn bắt động vật hoang dã. Mặt khác, việc săn bắt, tàng trữ, vận chuyển vật phẩm động - Công nghiệp, nông nghiệp: Phân hủy phế phẩm nông nghiệp, tái tạo đất trồng, sản xuất phân bón vi sinh, chế biến thực phẩm (sữa, bánh mì, rượu, bia,…). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 236.
    235 vật hoang dã,quý hiếm là hành vi vi phạm pháp luật, tùy mức độ có thể xử lí hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, phạt tù đến 7 năm (theo khoản 12 Điều 1 Nghị định số 07/2022/NĐ-CP và khoản 57 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về vai trò của enzyme. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của protein và enzyme. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của protein và enzyme. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Đơn vị cấu tạo nên protein là A. chuỗi polypeptide. B. hydrocarbon. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 237.
    236 C. carbonyl. D.ketone. Câu 2. Chuỗi polypeptide gồm các đơn vị _________ liên kết với nhau bằng liên kết peptide theo một trật tự nhất định A. 𝛼-glucose. B. 𝛼-amino acid. C. 𝛼-fructose. D. tinh bột. Câu 3. Protein có thể tan được trong nước là A. keratin. B. collagen. C. hemoglobin. D. myosin. Câu 4. Protein không bị đông tụ bởi A. nhiệt. B. nước cất. C. acid. D. base. Câu 5. Thủy phân hoàn toàn protein thu được A. carbon dioxide. B. chuỗi polypeptide. C. ethanoic acid. D. 𝛼-amino acid. Câu 6. Protein có trong tóc là A. hemoglobin. B. albumin. C. keratin. D. collagen. Câu 7 (THPTQG 2020). Phát biểu nào sau đây sai? A. Dung dịch protein có phản ứng màu biuret. B. Dung dịch valine là quỳ tím chuyển sang màu xanh. C. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác enzyme. D. Amino acid có tính chất lưỡng tính. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 238.
    237 A B CB D C B - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein? A. Saccharose. B. Triglyceride. C. Albumin. D. Cellulose. Câu 2: Cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là A. amino acid. B. acid béo. C. các loại đường. D. tinh bột. Câu 3: Khi chế biến một số loại thực phẩm từ thịt, cá,… người ta có thể thêm gia vị chua như giấm ăn, chanh hoặc vài lát dứa (thơm),… Theo em cách làm trên có tác dụng gì? Câu 4: Nhận xét đúng/sai cho các nhận định sau: a) Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước. b) Một trong những tính chất hóa học đặc trưng của protein là phản ứng thủy phân. c) Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu tím. d) Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ. e) Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 239.
    238 - GV mờiđại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. C. Câu 2. A. Câu 3. Khi chế biến một số loại thực phẩm từ thịt, cá,… người ta có thể thêm gia vị chua như giấm ăn, chanh nhằm bổ sung các acid hữu cơ hoặc thêm vài lát dứa (thơm) vì trong những loại trái cây này có chứa bromelain, một loại enzyme đóng vai trò là chất xúc tác cho quá trình thủy phân protein, giúp thực phẩm nhanh mềm. Câu 4. a) – sai; b) – đúng; c) – sai; d) – đúng. e) – đúng. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Cho biết đặc tính trong quá trình xúc tác các phản ứng hóa học trong cơ thể của enzyme. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 240.
    239 - GV mờiđại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định. Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn rất nhiều lần so với xúc tác hóa học của cùng quá trình hóa học. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - GV kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 241.
    240 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… ÔNTẬP CHƯƠNG 3 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về khái niệm, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của hợp chất chứa nitrogen (amine, amino acid, peptide, protein). - Hiểu và vận dụng kiến thức về hợp chất chứa nitrogen vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức hoá học: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 242.
    241  Hệ thốnghóa được các kiến thức cơ bản về khái niệm, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của hợp chất chứa nitrogen (amine, amino acid, peptide, protein).  Hiểu và vận dụng kiến thức về hợp chất chứa nitrogen vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức, phiếu bài tập liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 3. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 243.
    242 Dipeptide Tripeptide - GVnêu câu hỏi: Em hãy nêu cách nhận biết hai chất trên. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Sử dụng thuốc thử biuret (phản ứng màu biuret): cho thuốc thử vào dipeptide không có hiện tượng; khi cho vào tripeptide sẽ tạo dung dịch có màu tím đặc trưng. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học trong chương 3 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Ôn tập chương 3. B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học a. Mục tiêu: - Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về khái niệm, cấu tạo, tính chất hóa học của amine, amino acid, peptide, protein và enzyme. - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập có liên quan. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 244.
    243 b. Nội dung:GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 3. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. - Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 3 (Đính kèm dưới hoạt động) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 245.
    244 - GV chuyểnsang hoạt động luyện tập. Gợi ý sản phẩm D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 246.
    245 Phiếu đánh giásản phẩm của học sinh Lớp:………………….. Nhóm đánh giá:……………………….................................................................. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 247.
    246 Nhóm trình bày:……………………….................................................................. PHIẾUĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP TT Các tiêu chí Điểm Có Không 1 Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5 2 Thiết kế đẹp, sáng tạo. 1,5 3 Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0 4 Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0 5 Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0 6 Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0 7 Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0 8 Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0 Tổng điểm Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: ....................................................... ....................................................................................................................................... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học. b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học. d. Tổ chức hoạt động: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 248.
    247 Nhiệm vụ 1:Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Amine là A. dẫn xuất của ammonia. B. hợp chất carbonyl. C. hợp chất ketone. D. dẫn xuất carboxyl. Câu 2: Bậc của methylamine là A. bậc bốn. B. bậc một. C. bậc hai. D. bậc ba. Câu 3: Amino acid là hợp chất hữu cơ _________ A. một chức. B. đa chức. C. tạp chức. D. đơn chức. Câu 4: Cho 26,25 gam glycine tác dụng với lượng dư HCl thu được m gam muối. Giá trị của m gần nhất với A. 38,64. B. 40,35. C. 37,25. D. 39,03. Câu 5: Chất nào sau đây là dipeptide? A. Gly-Gly. B. Gly-Ala-Gly. C. Val-Gly-Ala-Lys. D. Ala. Câu 6: Có thể phân biệt dung dịch methylamine với dung dịch aniline nhờ A. fructose. B. quỳ tím. C. tinh bột. D. glucose. Câu 7: Đơn vị cấu tạo nên protein là A. 𝛼-glucose. B. 𝛽-fructose. C. chuỗi polypeptide. D. saccharose. Câu 8: Sản phẩm khi thủy phân protein đơn giản là A. nucleic acid. B. lipid. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 249.
    248 C. 𝛼-amino acid. D.nitrous acid. Câu 9: Đun nóng lòng trắng trứng thấy lòng trắng trứng đục dần sau đó đông tụ thành từng mảng. Hiện tượng này là do A. sự thủy phân tinh bột trong lòng trắng trứng. B. phản ứng màu của protein với thuốc thử biuret. C. phản ứng của protein trong lòng trắng trứng với dung dịch iodine. D. sự đông tụ protein trong lòng trắng trứng. Câu 10: Phát biểu nào sau đây về enzyme là đúng? A. Enzyme có tính chọn lọc cao. B. Phần lớn enzyme là những carbohydrate. C. Xúc tác enzyme giúp làm chậm tốc độ phản ứng. D. Enzyme chỉ được sử dụng trong các phản ứng sinh hóa. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời: 1. A 2. B 3. C 4. D 5. A 6. B 7. C 8. C 9. D 10. A - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi của GV Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 250.
    249 Câu 1. Luminolsử dụng trong pháp y để tìm ra vết máu dù đã lau sạch. Phản ứng của luminol với hydrogen peroxide có khả năng phát sáng, để ánh sáng đủ mạnh và nhìn thấy được, cần chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng và huyết sắc tố hemoglobin trong máu có vai trò như vậy. Tuy nhiên, cần thêm nhiều nghiệp vụ để kết luận trong điều tra. Luminol là tên gọi theo danh pháp nào của hợp chất? Câu 2. Trong các chất hữu cơ: methylamine (CH5N), isopropyl formate (C4H8O2), glucose (C6H12O6), alanine (C3H7O2N), glycerol (C3H8O3), Gly-Ala (C5H10O3N2). Viết công thức cấu tạo của các hợp chất trên. Có bao nhiêu hợp chất có các nhóm chức khác nhau (thuộc hợp chất tạp chức)? Câu 3. Nhận xét khả năng hòa tan trong nước ở nhiệt độ thường của các amine có phân tử khối nhỏ (có số nguyên tử carbon ≤ 4) và của amino acid. Giải thích. Câu 4. So sánh tính base của dung dịch ethylamine (CH3CH2-NH2) và glycine (H2N- CH2-COOH). Dùng quỳ tím có thể nhận biết được dung dịch của 2 chất trên không? Giải thích. Câu 5. Phép thử biuret, còn gọi là phản ứng màu biuret hay phép thử Piotrowski, là phép thử hóa học dùng để nhận biết sự hiện diện của một loại liên kết đặc trưng. Khi có mặt hợp chất chứa loại liên kết này, ion Cu2+ hình thành phức chất màu tím trong dung dịch kiền. Phản ứng màu biuret nhận biết sự hiện diện của loại liên kết nào? Dự đoán cách hình thành liên kết trong phản ứng màu biuret. Câu 6. Trong chế độ dinh dưỡng, nếu thiếu amino acid thiết yếu sẽ gây ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể của chúng ta? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 251.
    250 - GV mờiđại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. Luminol được gọi theo danh pháp thông thường (tên gọi riêng). Câu 2. Công thức cấu tạo của các hợp chất: Hợp chất CTCT Methylamine CH3-NH2 Glycerol Glucose (dạng mạch vòng 𝛽) Gly-Ala Alanine Isopropyl formate Hợp chất có các nhóm chức khác nhau là glucose, alanine và Gly-Ala. Câu 3. Các amine có phân tử khối nhỏ (có số nguyên tử carbon ≤ 4) và amino acid có khả năng tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường. Bản chất của sự hòa tan của 2 loại hợp chất xảy ra không giống nhau: Amine Amino acid D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 252.
    251 Khi hòa tanvào nước, các phân tử amine hình thành liên kết hydrogen với nước. Cấu tạo phân tử amino acid ở dạng “muối nội”, là ion lưỡng cực có tính phân cực mạnh, nên khi hòa tan vào nước (dung môi phân cực), quá trình hòa tan xảy ra dễ dàng. Câu 4. Ảnh hưởng của nhóm ethyl (CH3CH2-) đẩy electron, làm tăng mật độ electron trên nguyên tử nitrogen, dẫn đến ethylamine có tính base tương đối mạnh. Có thể nhận biết bằng quỳ tím hoặc kết tủa với ion kim loại Cu2+ , Fe3+ ,... CH3CH2NH2 + H2O ⇌ CH3CH2NH3 + + OH- Đối với glycine, phân tử trung hòa H2N-CH2-COOH có cấu tạo ion là H3N+ -CH2-COO- lưỡng cực, nên trong dung dịch nước, pH trong khoảng trung tính và không nhận biết được bằng quỳ tím. Câu 5. + Phản ứng màu biuret nhận biết sự có mặt của liên kết peptide, loại liên kết có trong phân tử peptide (trừ dipeptide) và phân tử protein. + Dự đoán cách hình thành liên kết trong phản ứng màu biuret: Phân tử có từ 2 liên kết peptide có các cặp electron chưa liên kết của nguyên tử nitrogen hình thành liên kết cho – nhận với ion Cu2+ như sau: Phản ứng màu biuret có thể dùng để đánh giá nồng độ của peptide, protein trong sản phẩm, vì số liên kết peptide tỉ lệ với số phân tử amino acid có trong phân tử peptide và protein. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 253.
    252 Câu 6. Khikhông đủ amino acid thiết yếu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và có thể dẫn đến sự thoái hóa protein của cơ thể. Cơ bắp và các cấu trúc protein khác cũng có thể bị phá hủy nhằm cung cấp loại amino acid còn thiếu đó. Không giống như chất béo hay tinh bột, cơ thể người không dự trữ amino acid dư thừa để sử dụng, amino acid phải được cung cấp bằng thực phẩm hằng ngày. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung của hợp chất chứa nitrogen đã học. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch: alanine; lòng trắng trứng gà; tripeptide Val-Gly-Ala. Câu 2: Glycine tham gia phản ứng ester hóa với ethyl alcohol khi có mặt khí HCl theo sơ đồ: Glycine + ethyl alcohol + hydrochloric acid → X + nước. Phân tử khối của X là A. 139,5. B. 103,0. C. 117,0. D. 153,5. Câu 3: Cho m gam 𝛼-amino acid E (phân tử chứa một nhóm carboxyl) tác dụng vừa đủ với 30 gam dung dịch NaOH 1,6% thu được 1,332 gam muối. Tên gọi của E là D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 254.
    253 A. lysine. B.glycine. C. valine. D. alanine. Câu 4: Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptide Ala-Ala-Val trong dung dịch HCl dư, thu được 2,427 gam muối. Giá trị của m là A. 1,036. B. 1,554. C. 2,360. D. 2,072. Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai? A. Polypeptide có phản ứng màu biuret trong môi trường kiềm. B. Aminoacetic acid làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm. C. Protein là hợp phần quan trọng trong thức ăn của người và động vật. D. Trùng ngưng 𝜀-aminocaproic acid thu được polymer. Câu 6: Cho hằng số phân li base (Kc) của một số amine trong dung môi nước ở 25o C: Chất Methylamine Aniline Dimethylamine Kc 10-3,38 10-9,4 10-3,23 a) Sắp xếp các amine theo chiều tăng dần lực base. b) Tính pH của dung dịch methylamine 0,1 M ở nhiệt độ 25o C. c) Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch: methylamine; aniline và dimethylamine. Câu 7: Ở 20o C, độ tan của aniline trong nước là 3,6g/100g nước. Hãy tính: a) Nồng độ phần trăm của dung dịch aniline bão hòa ở 20o C. b) Nồng độ mol của dung dịch aniline bão hòa ở 20o C, biết khối lượng riêng của dung dịch bằng 1,02g/mL. Câu 8: Ở 25o C, hằng số base của aniline trong nước là Kc = 4,0.10-10 . a) Tính pH của dung dịch aniline 0,1 M ở 25o C. b) Dung dịch aniline trên có khả năng làm phenolphtalein đổi màu không? Câu 9: Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm: 61,02% C; 15,25% H và 23,73% N. a) Xác định công thức phân tử của X dựa vào phổ khối lượng sau đây. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 255.
    254 b) Viết cácđồng phân cấu tạo của X và gọi tên theo danh pháp thay thế. c) Xác định công thức cấu tạo của X, biết pic cơ bản ở m/z = 30 ứng với mảnh ion [CH2NH2]+ . Câu 10: Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm 77,42% C; 7,53% H và 15,05% N. Trên phổ khối lượng của X có pic ion phân tử M+ ứng với m/z = 93. a) Xác định công thức phân tử của X. b) Xác định công thức cấu tạo của X, biết X không làm mất màu chỉ thị và tác dụng với nước bromine tạo thành kết tủa trắng. c) Trên phổ hồng ngoại của X cho dưới đây, cụm pic nào ứng với dao động của nhóm N-H? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 256.
    255 Bước 2: HSthực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng. - GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: Câu 1. - Đun nóng 3 chất, chất có hiện tượng đông tụ là lòng trắng trứng. - Sử dụng thuốc thử biuret với 2 chất còn lại, chất tạo dung dịch có màu tím đặc trưng là tripeptide. - Chất còn lại là alanine. Câu 2. A. Câu 3. D. Câu 4. B. Câu 5. B. Câu 6. a) Aniline < Methylamine < Dimethylamine. b) Xét cân bằng ở nhiệt độ 25o C: CH3NH2 + H2O ⇌ CH3NH3 + + OH- 0,1-x x x Kb = , = 10-3,38 ⇒ x= 6,25.10-3 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 257.
    256 ⇒ pOH =2,2 ⇒ pH = 11,8. c) Aniline Methylamine Dimethylamine Quỳ tím Không đổi màu Xanh Xanh HNO2 Có khí N2 thoát ra Không phản ứng Câu 7. a) Nồng độ phần trăm: C% = , , .100% = 3,47%. b) Xét 100 mL dung dịch có khối lượng 102 gam và chứa 102.3.47% = 3,54 gam chất tan. Nồng độ mol: 𝐶 = , . , = 0,38 M. Câu 8. a) Xét cân bằng trong nước: C6H5NH2 + H2O ⇌ C6H5NH3 + + OH- 0,1-x x x Kb = , = 4,0. 10-10 ⇒ x= 6,32.10-6 ⇒ pOH = 5,2 ⇒ pH = 8,8. b) Dung dịch aniline 0,1 M không làm đổi màu chỉ thị phenolphtalein. Câu 9. a) Từ phổ khối, mảnh ion phân tử [M+ ] có phân tử khối bằng 59 ⇒ M = 59. Số nguyên tử mỗi nguyên tố: C = . , % = 3; H = . , % = 9; N = . , % = 1. Công thức phân tử của X là C3H9N. b) CTCT thu gọn Tên gọi D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 258.
    257 CH3CH2CH2NH2 Propan-1-amine CH3CH(NH2)CH3 Propan-2-amine CH3CH2NHCH3N- methylethanamine (CH3)3N Trimethylamine c) Công thức cấu tạo của X là CH3CH2CH2NH2. Câu 10. a) Số nguyên tử mỗi nguyên tố: C = . , % = 6; H = . , % = 7; N = . , % = 1. Công thức phân tử của X là C6H7N. b) Công thức cấu tạo của X là C6H5NH2 (aniline). c) Cụm pic (A), ứng với số sóng ở vùng 3300 – 3500 cm-1 . - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. - GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học. E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Ôn lại kiến thức đã học. - Chuẩn bị Bài 9 – Đại cương về polymer. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 259.
    258 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… CHƯƠNG4: POLYMER BÀI 9. ĐẠI CƯƠNG VỀ POLYMER I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:  Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số polymer thường gặp (polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), polybuta-1,3-diene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF), capron, nylon-6,6).  Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính chất cơ học) và tính chất hóa học (phản ứng cắt mạch (tinh bột, cellulose, polyamide, polystyrene), tăng mạch (lưu hóa cao su), giữ nguyên mạch của một số polymer).  Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường gặp. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 260.
    259 + Sử dụngđược ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức hoá học:  Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số polymer thường gặp (polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), polybuta-1,3-diene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF), capron, nylon-6,6).  Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính chất cơ học) và tính chất hóa học (phản ứng cắt mạch (tinh bột, cellulose, polyamide, polystyrene), tăng mạch (lưu hóa cao su), giữ nguyên mạch của một số polymer).  Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường gặp. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, đồ vật thông dụng được làm từ nhựa (túi nylon, vỏ chai dầu gội đầu (PE), hộp nhựa (PP), mảnh hộp xốp (PS), chai nước (PET), bông, tơ tằm, tơ nylon, polyester, cao su; hình ảnh về vật liệu composite, các sản phẩm chế tạo từ polymer. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 261.
    260 a. Mục tiêu: -Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về cấu tạo hợp chất hữu cơ, alkane, alkene, phản ứng trùng hợp, thủy phân,…) để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình. - Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú. - Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ (GV cho trước từ POLYMER), yêu cầu: Em hãy trả lời các câu hỏi sau để tìm được từ thích hợp điền vào các hàng ngang tương ứng. Câu 1: Đại lượng đặc trưng cho độ lớn của lực tác động lên một đơn vị diện tích theo hướng vuông góc. Câu 2: Vật liệu được sử dụng phổ biến làm săm, lốp xe. Câu 3: Tên loại polysaccharide có dạng sợi. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 262.
    261 Câu 4: Tênalkene đầu tiên trong dãy đồng đẳng. Câu 5: Tên gọi chung cho các chất đầu khi tham gia phản ứng trùng hợp. Câu 6: Động từ chỉ hành động gắn với nhau để bổ sung cho nhau. Câu 7: Danh từ chỉ sự sắp xếp có trật tự của các yếu tố cấu thành sự vật. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Câu 1: Áp suất. Câu 2: Cao su. Câu 3: Cellulose. Câu 4: Ethylene. Câu 5: Monomer. Câu 6: Kết hợp. Câu 7: Cấu trúc. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Các polymer tự nhiên (tinh bột, cellulose, tơ tằm,…) hay polymer tổng hợp (PE, PVC, nylon-6,6,…) được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Vậy polymer là gì? Chúng có các tính chất cơ bản nào? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 9 – Đại cương về polymer. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Trình bày công thức cấu tạo và tên gọi của polymer a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và cách gọi tên của polymer. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 263.
    262 b. Nội dung:HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 50-51 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cách gọi tên của polymer. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình, kết hợp nhớ lại kiến thức đã học về polymer trong Bài 30: Polymer – Khoa học Tự nhiên 9 (CTST), trả lời câu hỏi: Poymer là gì? Polymer được cấu tạo từ những đơn vị nào? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, nghiên cứu Ví dụ 1. - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong Ví dụ 1, trả lời câu hỏi Thảo luận 1: Từ Ví dụ 1, cho biết đặc điểm cấu tạo giống nhau của các polymer. - GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.1. 1. Công thức cấu tạo và tên gọi của một số polymer - Khái niệm: Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ (mắt xích) liên kết với nhau tạo nên. - Monomer: phân tử nhỏ, phản ứng với nhau tạo nên polymer. - Tên polymer = Poly + Tên monomer tương ứng. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 264.
    263 - GV yêucầu HS trả lời câu hỏi Thảo luận 2: Cho biết công thức cấu tạo của monomer tương ứng với polymer trong Hình 9.1. - GV gợi ý để HS tìm ra mối liên hệ giữa monomer và polymer, giúp HS nhớ lại một số polymer đã nhắc đến trước đây như cellulose, PE, PVC. Qua đó, HS có thể viết được công thức cấu tạo của polymer từ monomer tương ứng và ngược lại để hoàn thành câu Thảo luận 2. - GV tổ chức cho HS tự rút ra kiến thức thông qua thực hiện câu hỏi Thảo luận 3: Từ Ví dụ 1 và Hình 9.1 cho biết cách gọi tên polymer. - GV tổ chức cho HS liên hệ lí thuyết đã học với thực tế để hoàn thành câu hỏi Luyện tập: Liệt kê một số vật dụng thường ngày được làm từ polymer. - GV cung cấp thêm cho HS thông tin về ứng dụng của poly(methyl methacrylate) thông qua trả lời câu hỏi Vận dụng: Thủy tinh hữu cơ được gọi là thủy tinh plexiglass hoặc thủy tinh acrylic. Đây là một loại polymer có tên là poly(methyl D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 265.
    264 methacrylate) được điềuchế từ methyl methacrylate (CH2=C(CH3)COOCH3). Hãy viết công thức cấu tạo của thủy tinh hữu cơ và tìm hiểu một số ứng dụng của loại polymer này. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nhớ lại kiến thức, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi Thảo luận: 1. Polymer là những hợp chất có khối lượng phân tử lớn và có cấu trúc lặp lại của các mắt xích. 2. Tên Monomer Vinyl chloride D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 266.
    265 Styrene Buta-1,3-diene Phenol Formaldehyde HCHO 3. Têngọi polymer thường có hai phần: Phần đầu là tiếp đầu ngữ poly, phần sau là tên monomer tương ứng. * Trả lời câu hỏi Luyện tập: Các vật dụng bằng nhựa trong gia đình, vỏ của các thiết bị điện và dây điện, vải mặc, túi xách, lốp ô tô đều làm từ các vật liệu polymer. * Trả lời câu hỏi Vận dụng: + Công thức cấu tạo của poly(methyl methacrylate) như sau: + Thủy tinh hữu cơ được ứng dụng để sản xuất cửa kính, kính chắn gió ô tô, tàu hỏa, cốc, bình đựng,… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 267.
    266 - Các HSkhác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm và danh pháp của polymer. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Mô tả đặc điểm tính chất vật lí của polymer a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất vật lí của polymer. b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 51 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất vật lí của polymer. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát các hình một số đồ vật được làm từ polymer sau: PE Polybutandiene 2. Tính chất vật lí - Hầu hết polymer là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy không xác định: + Polymer nhiệt dẻo: bị nóng chảy khi đun nóng, thích hợp tái chế, ví dụ: PVC, PS. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 268.
    267 - GV yêucầu HS dựa vào hình, kết hợp nghiên cứu thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi Luyện tập: Nêu vật dụng làm bằng vật liệu polymer có tính đàn hồi, vật dụng làm bằng polymer có tính cách điện, cách nhiệt được sử dụng ở gia đình em. - GV tổ chức cho HS xem video (0:20-2:28) để có cái nhìn trực quan về tính chất vật lí, ứng dụng và cấu trúc của polymer. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Luyện tập: + Polymer nhiệt rắn: bị phân hủy bởi nhiệt, không thể tái chế, ví dụ: poly(phenol formaldehyde). - Thường không tan trong nước, alcohol,…; một số tan được trong dung môi hữu cơ. - Một số polymer có: + Tính đàn hồi: cao su,… + Tính dai, bền: capron, nylon-6,6,… + Tính cách điện, cách nhiệt: PE, PVC,… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 269.
    268 + Tính đànhồi: Lốp ô tô, xe máy, nệm lót giường, các vòng đệm,… + Tính cách điện: Vỏ dây điện, vỏ các thiết bị điện,… + Tính cách nhiệt: Vỏ các thiết bị điện, tay cầm các dụng cụ nấu ăn,… - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất vật lí của polymer. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3. Tìm hiểu phản ứng cắt mạch polymer a. Mục tiêu: HS trình bày được phản ứng cắt mạch polymer. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 52 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng cắt mạch polymer. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, nghiên cứu thông tin trong Ví dụ 2 và Ví dụ 3. 3. Tính chất hóa học Phản ứng cắt mạch polymer D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 270.
    269 - GV yêucầu HS báo cáo kết quả làm việc nhóm thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận 4: Trong Ví dụ 2, liên kế nào trong phân tử polymer bị phá vỡ? Mạch polymer bị biến đổi như thế nào? - GV gợi ý giúp HS trả lời được trong những phản ứng trên, lí do các liên kết peptide, liên kết trong tinh bột và cellulose bị phá vỡ (đã học trong các phần trước). Đồng thời, giúp HS nhận ra mạch polymer bị phá vỡ trong các phản ứng này. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: + Ở phản ứng thứ nhất, liên kết peptide bị phá vỡ. Polymer bị thủy phân thành monomer. + Ở phản ứng thứ hai, liên kết glycoside bị phá vỡ. Polymer bị thủy phân thành monomer glucose. - Một số polymer chứa nhóm chức trong mạch có khả năng bị thủy phân cắt mạch. Ví dụ: (C6H10O5)n + nH2O , ⎯⎯ nC6H12O6 - Mạch polymer có thể bị phân hủy thành mạch ngắn hơn hoặc phân hủy hoàn toàn thành monomer tương ứng: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 271.
    270 - Các HSkhác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng cắt mạch polymer. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4. Tìm hiểu phản ứng giữ nguyên mạch polymer a. Mục tiêu: HS trình bày được phản ứng giữ nguyên mạch polymer. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 52 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng giữ nguyên mạch polymer. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nghiên cứu thông tin trong Ví dụ 4. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc nhóm thông qua trả lời câu hỏi Luyện tập: Viết phương trình phản ứng của cao su buna với HCl, với H2 (to , xt). - GV gợi ý: Đây là các phản ứng giống như alkene. 3. Tính chất hóa học Phản ứng giữ nguyên mạch polymer - Polymer có thể tham gia các phản ứng hóa học mà không làm thay đổi chiều dài mạch polymer. - Phản ứng có thể xảy ra ở nhóm thế đính vào mạch polymer, cộng vào liên kết đôi trong mạch polymer,…. Ví dụ: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 272.
    271 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Luyện tập: + Phản ứng với HCl: + Phản ứng với H2 (to , xt): - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 273.
    272 - GV đánhgiá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng giữ nguyên mạch polymer. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 5. Tìm hiểu phản ứng tăng mạch polymer a. Mục tiêu: HS trình bày được phản ứng tăng mạch polymer. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 52 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phản ứng tăng mạch polymer. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nghiên cứu Ví dụ 5 và Hình 9.2. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc nhóm thông qua trả lời câu hỏi: Từ Hình 9.2, cho biết mạch polymer bị biến đổi như thế nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. 3. Tính chất hóa học Phản ứng tăng mạch polymer - Một số polymer có thể phản ứng với nhau hoặc phản ứng với chất khác để tăng độ dài mạch polymer hoặc tạo thành polymer có cấu trúc mạng không gian. Ví dụ: Quá trình lưu hóa cao su. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 274.
    273 - GV hướngdẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: Phản ứng tạo thành polymer có cấu trúc mạng không gian. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng tăng mạch polymer. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 6. Giới thiệu phương pháp trùng hợp a. Mục tiêu: HS hiểu được phản ứng trùng hợp xảy ra như thế nào. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 53 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách tổng hợp polymer bằng phương pháp trùng hợp. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. Phương pháp tổng hợp một số polymer thường gặp D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 275.
    274 - GV yêucầu HS thảo luận nhóm 4, nghiên cứu Ví dụ 6. - GV tổ chức cho HS trình bày kết quả làm việc nhóm thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận: Trong Ví dụ 6, các monomer kết hợp với nhau như thế nào? Liên kết nào trong monomer bị phá vỡ? - GV gợi ý để HS hiểu rõ: Phản ứng trùng hợp xảy ra với sự phá vỡ liên kết 𝜋. Các monomer kết hợp liên tiếp với nhau tạo thành mạch polymer. Mạch polymer được hình thành từ các nguyên tử carbon chứa liên kết đôi ban đầu. Trong phản ứng thứ hai, phản ứng trùng hợp xảy ra ở nguyên tử carbon số 1 và 4 của isoprene, sản phẩm tạo thành có chứa liên kết đôi ở giữa mạch của mắt xích cơ bản. - GV yêu cầu HS vận dụng lí thuyết đã học để giải quyết câu hỏi Luyện tập: Viết phương trình hóa học của phản ứng trùng hợp của các chất sau: a) CH2=C(CH3)2 b) CH2=C(Cl)CH=CH2. - GV yêu cầu HS quan sát Ví dụ 7. Phương pháp trùng hợp - Khái niệm: Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau tạo thành polymer. Ví dụ: - Đặc điểm: Các monomer thường chứa liên kết đôi (CH2=CHR) hoặc vòng. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 276.
    275 - GV giớithiệu phản ứng mở vòng của caprolactam trong Ví dụ 7 để điều chế tơ capron và nhấn mạnh rằng có một số polymer có thể điều chế qua phản ứng mở vòng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: + Các phân tử vinyl chloride kết hợp liên tiếp với nhau tạo thành mạch polymer. Liên kết 𝜋 (liên kết đôi) trong monomer bị phá vỡ. Mạch polymer được hình thành từ những nguyên tử carbon chứa liên kết đôi ban đầu. + Phản ứng trùng hợp xảy ra ở nguyên tử carbon số 1 và 4 của isoprene. Sản phẩm tạo thành có chứa liên kết đôi ở giữa mạch của mắt xích cơ bản. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 277.
    276 Đây là trườnghợp trùng hợp theo kiểu 1,4 của isoprene. * Trả lời câu hỏi Luyện tập: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phương pháp trùng hợp. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 7. Giới thiệu phương pháp trùng ngưng a. Mục tiêu: HS hiểu được phản ứng trùng ngưng xảy ra như thế nào. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 53 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách tổng hợp polymer bằng phương pháp trùng ngưng. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 278.
    277 Bước 1: GVchuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, nghiên cứu Ví dụ 8. - GV tổ chức cho HS trình bày kết quả làm việc nhóm thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận 6: Quan sát Ví dụ 8, cho biết monomer phản ứng với nhau ở nhóm chức nào của phân tử. Liên kết giữa các monomer trong polymer là liên kết gì? - GV giúp HS nắm được bản chất của phản ứng trùng ngưng thông qua so sánh các ví dụ 6 đến 8 và trả lời câu hỏi Thảo luận 7: Nêu sự khác biệt giữa phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, 4. Phương pháp tổng hợp một số polymer thường gặp Phương pháp trùng ngưng - Khái niệm: Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều monomer thành polymer đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là nước). Ví dụ: - Đặc điểm: Các monomer phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 279.
    278 những HS chưatích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: 6. Trong phản ứng tạo polymer, nhóm -COOH của acid phản ứng với nhóm -NH2 của amine tạo thành polymer. Các phân tử monomer được nối với nhau qua liên kết peptide. 7. Phản ứng trùng hợp thường liên quan đến sự phá vỡ liên kết đôi (hoặc vòng) của monomer, trong khi đó phản ứng trùng ngưng xảy ra ở một nhóm chức của monomer. Phản ứng trùng ngưng có kèm theo sự tách các phân tử nhỏ. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 280.
    279 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng trùng ngưng. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp tổng hợp polymer. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp tổng hợp polymer. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Đơn vị cấu tạo nên polymer là A. mắt xích. B. polypeptide. C. carbonyl. D. ketone. Câu 2. Trùng hợp ethylene tạo thành A. poly(vinyl chloride). B. polyethylene. C. polystyrene. D. nylon-6,6. Câu 3. Nylon-6,6 được tạo thành nhờ phản ứng A. cắt mạch carbon. B. trùng hợp. C. trùng ngưng. D. giữ nguyên mạch carbon. Câu 4. Polymer bị nóng chảy khi đun nóng gọi là D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 281.
    280 A. polymer nhiệtrắn. B. polymer nhiệt dẻo. C. polymer đàn hồi. D. polymer kéo sợi. Câu 5. Có bao nhiêu phương pháp phổ biến để tổng hợp polymer? A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 6. Polymer không có phản ứng hóa học nào sau đây? A. cắt mạch polymer. B. tăng mạch polymer. C. kéo sợi mạch polymer. D. giữ nguyên mạch polymer. Câu 7 (THPTQG 2023). Poly(vinyl chloride) được điều chế trực tiếp từ monomer nào sau đây? A. CH2=CH-CN. B. CH2=CH2. C. CH2=CH-CH=CH2. D. CH2=CH-Cl. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 A B C B D C D - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng? A. PVC. B. Cao su buna. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 282.
    281 C. PS. D.Nylon-6,6. Câu 2: Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng của hai chất sau: Xác định công thức cấu tạo của Kevlar. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. D. Câu 2. Công thức cấu tạo của Kevlar: - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 283.
    282 d. Tổ chứcthực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Câu 1: Tính số mắt xích trong một đoạn mạch cellulose có phân tử khối là 1944000. (Biết mỗi mắt xích là một gốc 𝛽-glucose). Câu 2: Tiến hành lưu hóa cao su thiên nhiên theo tỉ lệ khối lượng giữa polyisoprene và lưu huỳnh tương ứng là 97:3. Giả thiết lưu huỳnh cộng vào nối đôi C=C trong polymer và cứ k mắt xích có một cầu nối -S-S-. Giá trị của k là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến số nguyên). Câu 3. Xác định các phát biểu sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về polymer: a. Polymer là hợp chất có khối lượng phân tử rất lớn, được tạo thành từ các đơn vị monomer lặp lại. b. Các polymer tổng hợp chỉ có thể được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. c. Polyethylene là một loại polymer được tạo ra từ quá trình trùng hợp etilen. d. Cấu trúc của polymer chỉ có thể là mạch thẳng, không có dạng mạch phân nhánh hoặc mạch mạng không gian. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. Phân tử khối của cellulose = 162n = 1944000 ⇒ n = 12000. Câu 2. Thành phần của cao su lưu hóa có dạng đơn giản là (C5H8)kS2. = = ⇒ k = 30. Câu 3. a. Đúng (Đ). b. Sai (S). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 284.
    283 c. Đúng (Đ). d.Sai (S). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - GV kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 10 – Chất dẻo và vật liệu composite. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 285.
    284 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI10. CHẤT DẺO VÀ VẬT LIỆU COMPOSITE I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được khái niệm về chất dẻo. - Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF). - Trình bày được ứng dụng của chất dẻo và tác hại của việc lạm dụng chất dẻo trong đời sống và sản xuất. Nêu được một số biện pháp hạn chế sử dụng chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe con người. - Trình bày được khái niệm vật liệu composite. - Trình bày được các ứng dụng của một số loại vật liệu composite. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức hóa học:  Nêu được khái niệm về chất dẻo.  Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 286.
    285  Trình bàyđược ứng dụng của chất dẻo và tác hại của việc lạm dụng chất dẻo trong đời sống và sản xuất. Nêu được một số biện pháp hạn chế sử dụng chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe con người.  Trình bày được khái niệm vật liệu composite.  Trình bày được các ứng dụng của một số loại vật liệu composite. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên:  Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.  Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:  Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để nêu được một số biện pháp hạn chế sử dụng chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe con người. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. - Sử dụng tiết kiệm, an toàn các nguồn tài nguyên trong thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường. - Khơi dậy ý thức sử dụng chất dẻo hợp lí, đảm bảo an toàn cho người sử dụng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh về chất dẻo và vật liệu composite, ứng dụng của chúng trong đời sống, phiếu bài tập. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 287.
    286 - Tranh ảnh,tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số tính chất cơ lí của chất dẻo. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh sau: Ống nhựa PVC Hộp nhựa PS Ổ điện làm từ PPF - GV cung cấp thông tin: Chất dẻo đầu tiên là poly(vinyl chloride), được phát triển vào năm 1838. Tiếp theo đó là các chất dẻo sản xuất từ polystyrene vào năm 1839,… Nhưng cho đến khi nhà hóa học người Mỹ, Leo Baekeland khám phá ra poly(phenol formaldehyde) vào năm 1907 thì chất dẻo mới phát triển mạnh mẽ. - GV yêu cầu HS dựa vào hình ảnh, thông tin được cung cấp, liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi: Theo em, chất dẻo là gì? Chúng có thành phần và các tính chất cơ lí gì? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 288.
    287 Bước 3: Báocáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Chất dẻo là những vật liệu polymer nên có thành phần chính là polymer. Chất dẻo có thể bị biến dạng khi tác dụng nhiệt hoặc áp lực bên ngoài. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chưa nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết câu trả lời của bạn là đúng hay sai cũng như tìm hiểu thêm thông tin về chất dẻo và các vật liệu khác như vật liệu composite, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 10 – Chất dẻo và vật liệu composite. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Chất dẻo a. Mục tiêu: HS trình bày được: - Khái niệm chất dẻo. - Tính chất cơ lí của chất dẻo. - Một số loại polymer thông dụng làm chất dẻo và ứng dụng của chúng trong đời sống. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 55 – 56 và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm chất dẻo; tính chất cơ lí của chất dẻo; một số polymer thông dụng làm chất dẻo và ứng dụng của chúng trong đời sống; trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập liên quan đến bài học. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 289.
    288 Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu khái niệm chất dẻo Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS quan sát hình sau: Hình ảnh chai nhựa sau khi chịu tác dụng nhiệt - GV nêu câu hỏi mở rộng: Trong hình trên, chai nhựa sau khi chịu tác dụng của nhiệt có trở lại hình dạng ban đầu được không? - GV mở rộng kiến thức cho HS về tính dẻo và thành phần của chất dẻo. 1. Chất dẻo a) Khái niệm chất dẻo - Chất dẻo là vật liệu polymer có tính dẻo. - Tính dẻo: có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực lực bên ngoài, vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. - Ví dụ: Chai nhựa ban đầu Chai nhựa bị biến dạng - Thành phần: polymer (thành phần chính), các chất hóa dẻo và chất độn. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 290.
    289 - GV tổchức cho HS đọc thông tin trong mục Tóm tắt kiến thức trọng tâm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV: Sau khi chịu tác dụng của nhiệt, chai nhựa không trở lại hình dạng ban đầu. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 291.
    290 - GV đánhgiá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm chất dẻo và thành phần của chất dẻo. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu một số polymer thông dụng làm chất dẻo Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 2 nhóm. - GV yêu cầu HS các nhóm đọc thông tin trong SGK trang 55-56, thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ: + Nhóm 1: Hoàn thành phiếu bài tập số 1. + Nhóm 2: Hoàn thành phiếu bài tập số 2. - GV yêu cầu HS quan sát Hình 10.1. b) Một số polymer thông dụng làm chất dẻo Polymer thông dụng làm chất dẻo bao gồm PE, PP, PVC, PS, PPF, poly(methyl methacrylate). - PE: chất dẻo mềm, chủ yếu để chế tạo chai đựng đồ uống, túi nhựa. + Ví dụ: Túi nhựa Chai đựng đồ uống - PP: Sản xuất từ propylene; dùng để sản xuất bao bì, hộp đựng thực phẩm. + Ví dụ: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 292.
    291 - GV tổchức cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi mục Thảo luận SGK trang 56: Hệ thống ống dẫn và thoát nước sinh hoạt chủ yếu được làm từ chất dẻo PVC (Hình 10.1). Hãy cho biết ưu điểm và nhược điểm của vật liệu này. - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học trong Bài 9: Đại cương về polymer SGK trang 50, trả lời câu hỏi mục Luyện tập SGK trang 56: Viết phản ứng điều chế PE, PP, PVC từ các monomer tương ứng. - GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong mục Tóm tắt kiến thức trọng tâm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập Bao bì bằng nhựa Hộp đựng thực phẩm - PVC: cách điện tốt, bền với acid; dùng phổ biến để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn thoát nước, áo mưa. + Ví dụ: Áo mưa Ống nhựa D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 293.
    292 - HS quansát hình, đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: + Ưu điểm: Giá thành hợp lí, nhẹ, bền với các hóa chất. + Nhược điểm: Khá giòn, dễ vỡ, không chịu được va đập và nhiệt độ cao. * Trả lời câu hỏi Luyện tập: + PE được tạo thành nhờ phản ứng: + PP được tạo thành nhờ phản ứng: - Poly(methyl methacrylate): chất dẻo trong suốt; dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ. + Ví dụ: Kính máy bay Bể cá + Điều chế: trùng hợp methyl methacrylate theo phương trình: - PS: sản xuất vỏ tivi, tủ lạnh, điều hòa. + Ví dụ: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 294.
    293 + PVC đượctạo thành nhờ phản ứng: - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về cách tổng hợp một số polymer thông dụng làm chất dẻo. - GV chuyển sang nội dung mới. Vỏ tivi Vỏ điều hòa + Điều chế: trùng hợp styrene theo phương trình: - PPF: sản xuất bột ép, chất kết dính trong cao su,… + Ví dụ: Bột ép D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 295.
    294 + Điều chếtừ phenol và formaldehyde: PHIẾU BÀI TẬP 1 MỘT SỐ POLYMER THÔNG DỤNG LÀM CHẤT DẺO Họ và tên: Lớp: Câu 1: Hãy cho biết đặc tính cơ lí chung của PE, PP và PVC. ….…………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… Câu 2: Em hãy cho biết đặc điểm và ứng dụng của PE. ….…………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 296.
    295 Câu 3: Emhãy cho biết cách sản xuất và ứng dụng của PP. ….…………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… Câu 4: Em hãy cho biết đặc điểm và ứng dụng của PVC. ….…………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… Gợi ý trả lời PHIẾU BÀI TẬP 1 MỘT SỐ POLYMER THÔNG DỤNG LÀM CHẤT DẺO Họ và tên: Lớp: Câu 1: Hãy cho biết đặc tính cơ lí chung của PE, PP và PVC. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 297.
    296 Là những vậtliệu polymer có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. Câu 2: Em hãy cho biết đặc điểm và ứng dụng của PE. - Đặc điểm: chất dẻo mềm. - Ứng dụng: chủ yếu để chế tạo chai đựng đồ uống, túi nhựa. Câu 3: Em hãy cho biết cách sản xuất và ứng dụng của PP. - Cách sản xuất: sản xuất từ propylene. - Ứng dụng: sản xuất bao bì, hộp đựng thực phẩm. Câu 4: Em hãy cho biết đặc điểm và ứng dụng của PVC. - Đặc điểm: cách điện tốt, bền với acid. - Ứng dụng: sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn thoát nước, áo mưa. PHIẾU BÀI TẬP 2 MỘT SỐ POLYMER THÔNG DỤNG LÀM CHẤT DẺO Họ và tên: Lớp: Câu 1: Hãy cho biết đặc tính cơ lí chung của poly(methyl methacrylate), PS và PPF. ….…………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 298.
    297 ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… Câu 2: Nêuđặc điểm, ứng dụng và phương pháp điều chế của poly(methyl methacrylate). ….…………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… Câu 3: Nêu ứng dụng và phương pháp điều chế PS. ….…………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… Câu 4: Nêu ứng dụng và phương pháp điều chế PPF. ….…………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 299.
    298 ….…………………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… Gợi ý trảlời PHIẾU BÀI TẬP 2 MỘT SỐ POLYMER THÔNG DỤNG LÀM CHẤT DẺO Họ và tên: Lớp: Câu 1: Hãy cho biết đặc tính cơ lí chung của poly(methyl methacrylate), PS và PPF. Là những vật liệu polymer có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. Câu 2: Nêu đặc điểm, ứng dụng và phương pháp điều chế của poly(methyl methacrylate). - Đặc điểm: chất dẻo trong suốt. - Ứng dụng: sản xuất thủy tinh hữu cơ. - Điều chế: trùng hợp methyl methacrylate theo phương trình: Câu 3: Nêu ứng dụng và phương pháp điều chế PS. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 300.
    299 - Ứng dụng:sản xuất vỏ tivi, tủ lạnh, điều hòa. - Điều chế: trùng hợp styrene theo phương trình: Câu 4: Nêu ứng dụng và phương pháp điều chế PPF. - Ứng dụng: sản xuất bột ép, chất kết dính trong cao su,… - Điều chế: từ phenol và formaldehyde: Hoạt động 2. Vật liệu composite a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm vật liệu composite và một vài ứng dụng của loại vật liệu này. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 56 – 57 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm vật liệu composite; vận dụng kiến thức đã học để nêu được ưu điểm của vật liệu composite so với các polymer ban đầu; kể tên được một số ứng dụng của vật liệu composite trong công nghiệp và đời sống. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 301.
    300 Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu về vật liệu composite Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 10.2. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào hình ảnh và thông tin trong SGK, cho biết: Vật liệu composite gồm những thành phần chính nào? Hãy nêu vai trò và cho biết dạng vật liệu thường gặp của mỗi thành phần. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học thông qua việc trả lời mục Luyện tập SGK trang 57: Nêu ưu điểm của vật liệu 2. Vật liệu composite a) Khái niệm vật liệu composite - Vật liệu composite: vật liệu tổ hợp từ ít nhất hai vật liệu khác nhau; vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. - Vật liệu composite thường có hai thành phần chính: Thành phần Vai trò Dạng vật liệu thường gặp Vật liệu cốt Giúp vật liệu có được các đặc tính cơ học cần thiết. - Dạng cốt sợi (sợi thủy tinh, sợi cellulose, sợi carbon, …). - Dạng cốt hạt (kim loại, bột gỗ, bột đá,…). Vật liệu nền Liên kết vật liệu cốt với nhau, tạo tính thống nhất cho vật liệu composite. - Thường là polymer (polyester, nhựa phenol formaldehyde, PVC, PP,…). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 302.
    301 composite so vớicác polymer ban đầu. - GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong mục Tóm tắt kiến thức trọng tâm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). Ví dụ: Cấu trúc các lớp của gỗ nhựa composite PVC D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 303.
    302 * Trả lờicâu hỏi Luyện tập: Vật liệu composite bền hơn về mặt cơ học, với các tác nhân hóa học, với nhiệt và các tia phóng xạ. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm vật liệu composite, thành phần và dạng thành phần có trong vật liệu. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về ứng dụng của một số vật liệu composite Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 2 nhóm. b) Ứng dụng của một số vật liệu composite - Do có nhiều tính chất quý (nhẹ, cách nhiệt và cách điện tốt, độ bền cao,…), vật liệu composite được ứng dụng rộng rãi: + Vật liệu composite cốt sợi: sản xuất các bộ phận khác nhau của máy bay, tàu thủy,… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 304.
    303 - GV yêucầu HS các nhóm đọc thông tin trong SGK trang 57, thảo luận và trình bày vào bảng nhóm theo nhiệm vụ như sau: + Nhóm 1: Sưu tầm hình ảnh từ sách, báo, Internet và trình bày ứng dụng của một số loại vật liệu composite cốt sợi. + Nhóm 2: Sưu tầm hình ảnh từ sách, báo, Internet và trình bày ứng dụng của một số loại vật liệu composite cốt hạt. - GV tổ chức cho HS xem video (0:53-3:56) về ứng dụng của vật liệu composite. - GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong mục Tóm tắt kiến thức trọng tâm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. Ví dụ: + Vật liệu composite cốt hạt (gỗ tổng hợp): được ép từ bột gỗ và nhựa,…; được dùng thay thế gỗ trong các vật dụng gia đình Ví dụ: Quy trình sản xuất gỗ tổng hợp D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 305.
    304 - GV hướngdẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm. Mỗi nhóm cử 1 bạn thuyết trình sản phẩm của nhóm, các thành viên còn lại tham quan, nhận xét, bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa ra kết luận về ứng dụng của vật liệu composite. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3. Sử dụng chất dẻo và bảo vệ môi trường a. Mục tiêu: HS nêu được: - Nguyên nhân gây môi nhiễm môi trường khi sử dụng chất dẻo. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 306.
    305 - Một sốbiện pháp giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất dẻo. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 57-58 và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất dẻo và các biện pháp có thể thực hiện để giảm thiểu tình trạng này. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS quan sát Hình 10.3. - GV yêu cầu HS dựa vào sự hiểu biết của bản thân và hình ảnh trên, trả lời câu hỏi: Tại sao sử dụng chất dẻo lại gây ô nhiễm môi trường? - GV tổ chức cho HS xem video (0:21-1:17) để biết được tính cấp bách trong việc hạn chế rác thải nhựa. 3. Sử dụng chất dẻo và bảo vệ môi trường - Nhiều loại chất dẻo có thể tồn tại trong môi trường hàng trăm năm, làm ô nhiễm môi trường đất và nước sinh hoạt. Ví dụ: Thời gian phân hủy của nhựa + Đốt: gây ô nhiễm không khí. Ví dụ: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 307.
    306 - GV yêucầu HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và cho biết: Hãy nêu một số giải pháp hạn chế xả chất thải dẻo ra môi trường. - GV yêu cầu HS quan sát Hình 10.4 và giới thiệu cho HS về phân loại rác thải. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế thông qua việc trả lời câu hỏi mục Thảo luận SGK trang 57: Nêu các vật dụng bằng chất dẻo thường được sử dụng hằng ngày mà có thể tái chế. - GV nêu câu hỏi mở rộng ở mục Thảo luận SGK trang 58: Để hạn chế sử dụng túi nylon làm bằng chất dẻo, em có thể dùng biện pháp nào? - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi mục Vận dụng SGK trang 58: Thuật ngữ 3R bao gồm Reduce (tiết giảm), Reused (tái sử dụng) và Recycle (tái chế) nhằm hạn chế rác thải (trong đó chủ yếu là vật liệu polymer) đã xuất hiện và thực hiện từ lâu trên thế giới. Những năm gần đây, ở Việt Nam khẩu hiệu này cũng đã được tuyên Khói tạo ra khi đốt chất dẻo + Lạm dụng chất dẻo gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống. Ví dụ: Ảnh hưởng của rác thải nhựa đến thực vật - Một số giải pháp hạn chế xả thải chất dẻo độc hại ra môi trường: + Tiết giảm: Hạn chế thải chất dẻo ra môi trường. Sử dụng đồ dùng bền, có thể dùng được nhiều lần. + Tái sử dụng: Sử dụng đồ dùng làm bằng chất dẻo nhiều lần và D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 308.
    307 truyền và ápdụng. Tuy nhiên, khâu tái chế rác vẫn còn rất hạn chế. Hãy nêu những hạn chế trong quá trình tái chế rác thải ở địa phương em. - GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong mục Tóm tắt kiến thức trọng tâm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi Thảo luận SGK trang 57: Các vật dụng bằng chất dẻo có thể tái chế: chai, lọ, ghế nhựa, túi nylon, túi nhựa,… * Trả lời câu hỏi Thảo luận SGK trang 58: Có thể mang những túi lưới, các hộp đựng để đựng đồ. Những túi lưới, các hộp đựng này được thiết kế chắc chắn để dùng được nhiều lần. * Trả lời câu hỏi Vận dụng: thiết kế để tận dụng chúng cho mục đích phù hợp khác. + Tái chế: Nhiều chất dẻo có thể tái chế cho mục đích sử dụng khác. + Sử dụng chất dẻo (polylactic acid, polyglyconic acid) có khả năng phân hủy sinh học. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 309.
    308 + Chưa cónhiều nhà máy tái chế rác thải. + Nhiều địa phương chưa có hệ thống thùng rác để phân loại rác thải. + Ý thức của người dân trong việc phân loại rác chưa cao. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về lí do gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất dẻo; một số biện pháp cần thực hiện để giảm thiểu tình trạng này. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm của chất dẻo và vật liệu composite đã học cũng như đặc điểm và ứng dụng của chúng. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm của chất dẻo và vật liệu composite đã học cũng như đặc điểm và ứng dụng của chúng. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 310.
    309 Câu 1. Chấtdẻo là vật liệu A. base. B. acid. C. muối. D. polymer. Câu 2. Chất dẻo có tính A. dẫn điện. B. dẫn nhiệt. C. dẻo. D. ánh kim. Câu 3. _____________ dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ. A. Polystyrene. B. Poly(methyl methacrylate). C. Polypropylene. D. Poly(vinyl chloride). Câu 4. Vật liệu composite có mấy thành phần chính? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5. Composite cốt sợi được dùng trong A. Sản xuất vỏ máy bay. B. Sản xuất gỗ tổng hợp. C. Sản xuất acid. D. Sản xuất kim loại hiếm. Câu 6. Chất dẻo nào sau đây có thể tái chế được? A. Chai nhựa. B. Kim loại kiềm. C. Chai gỗ. D. Thảm trải sàn. Câu 7 (THPTQG 2018). Trùng hợp propylene thu được polymer có tên gọi là A. polypropylene. B. polyethylene. C. polystyrene. D. poly(vinyl chloride). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 D C B B A A B - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 311.
    310 - GV nhậnxét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để nêu các biện pháp tránh lạm dụng chất dẻo trong cuộc sống thường ngày; kể tên một số vật dụng làm từ vật liệu xanh; tính được khối lượng chất tham phản ứng tổng hợp PVC. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi ở phần Bài tập SGK trang 58. c. Sản phẩm: HS tìm được các biện pháp tránh lạm dụng chất dẻo trong cuộc sống thường ngày; kể tên một số vật dụng làm từ vật liệu xanh; tính được khối lượng chất tham phản ứng tổng hợp PVC. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi phần Bài tập SGK trang 58: Câu 1: Hãy nêu một số biện pháp tránh lạm dụng chất dẻo trong cuộc sống thường ngày. Câu 2: Các polymer thiên nhiên như tinh bột, cellulose có khả năng phân hủy sinh học rất tốt. Hơn nữa, chúng được xem như là các vật liệu xanh, có thể tái tạo. Hãy tìm hiểu và liệt kê một số vật dụng được làm từ loại polymer này. Câu 3: Trong công nghiệp, PVC dùng làm chất dẻo được sản xuất từ ethylene với hiệu suất giả định cho từ bước theo sơ đồ sau: C2H4 % ⎯ C2H4Cl2 % ⎯ CH2=CHCl % ⎯ PVC Cần bao nhiêu tấn ethylene để sản xuất 1 tấn PVC theo sơ đồ và hiệu suất trên? Câu 4. Xác định các phát biểu sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về chất dẻo và vật liệu composite: a. Chất dẻo là loại vật liệu polymer có thể được định hình dưới tác dụng của nhiệt và áp suất. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 312.
    311 b. Vật liệucomposite là sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều vật liệu khác nhau, nhằm cải thiện tính chất cơ học và vật lý của chúng. c. Composite cốt sợi thường được dùng để sản xuất các bộ phận khác nhau của máy bay, tàu thủy,…. d. Chất dẻo không thể tái chế và luôn tạo ra chất thải khi sử dụng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời: Câu 1: Một số giải pháp hạn chế xả thải chất dẻo độc hại ra môi trường: + Hạn chế sử dụng chất dẻo bằng cách dùng các loại vật liệu khác bền hơn, sử dụng được nhiều lần hơn. + Tái sử dụng chất dẻo cho mục đích phù hợp để hạn chế thải chất dẻo ra môi trường. + Có ý thức trong việc tái chế chất dẻo. Câu 2: Một số vật dụng được làm từ tinh bột, cellulose như bao bì đựng thực phẩm, chai lọ, ống hút, đồ đựng thực phẩm dùng một lần,…. Câu 3: Hiệu suất toàn bộ quá trình phản ứng điều chế PVC là: H = 85%.68%.79% = 45,662%. Sơ đồ rút gọn của quá trình điều chế PVC là: nC2H4 %. %. % , % ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ (C2H3Cl)n , ← , (mol) Khối lượng ethylene cần dùng là: 𝑚 ự ế = 100%. í ế 𝑚 ự ế = 100%. . , . , % ≈ 981,12 (Kg) Câu 4. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 313.
    312 a. Đúng (Đ). b.Đúng (Đ). c. Đúng (Đ). d. Sai (S). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về chất dẻo và vật liệu composite. - GV kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 11 – Tơ – Cao su – Keo dán tổng hợp. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 314.
    313 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI11. TƠ – CAO SU – KEO DÁN TỔNG HỢP I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được khái niệm và phân loại về tơ. - Trình bày được cấu tạo, tính chất và ứng dụng một số tơ tự nhiên (bông, sợi, len lông cừu, tơ tằm,..), tơ tổng hợp (như nylon-6,6; capron; nitron hay olon,...) và tơ bán tổng hợp (như visco, cellulose acetate,...). - Nêu được khái niệm cao su, cao su tự nhiên, cao su nhân tạo. - Trình bày được đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng của cao su tự nhiên và cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, cao su isoprene, cao su chloroprene). - Trình bày được phản ứng điều chế cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, cao su isoprene, cao su chloroprene). - Nêu được bản chất và ý nghĩa của quá trình lưu hóa cao su. - Nêu được khái niệm về keo dán. - Trình bày được thành phần, tính chất, ứng dụng của một số keo dán (nhựa vá săm, keo dán epoxy, keo dán poly(urea-formaldehyde)). 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 315.
    314 - Năng lựcnhận thức hóa học:  Nêu được khái niệm và phân loại về tơ.  Trình bày được cấu tạo, tính chất và ứng dụng một số tơ tự nhiên (bông, sợi, len lông cừu, tơ tằm,..), tơ tổng hợp (như nylon-6,6; capron; nitron hay olon,...) và tơ bán tổng hợp (như visco, cellulose acetate,...).  Nêu được khái niệm cao su, cao su tự nhiên, cao su nhân tạo.  Trình bày được đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng của cao su tự nhiên và cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, cao su isoprene, cao su chloroprene).  Trình bày được phản ứng điều chế cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, cao su isoprene, cao su chloroprene).  Nêu được bản chất và ý nghĩa của quá trình lưu hóa cao su.  Nêu được khái niệm về keo dán.  Trình bày được thành phần, tính chất, ứng dụng của một số keo dán (nhựa vá săm, keo dán epoxy, keo dán poly(urea-formaldehyde)). - Năng lực tìm hiểu tự nhiên:  Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.  Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:  Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để nêu được một số biện pháp hạn chế sử dụng chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe con người. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 316.
    315 - Sử dụngtiết kiệm, an toàn các nguồn tài nguyên trong thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường. - Khơi dậy ý thức sử dụng cao su, đảm bảo an toàn cho người sử dụng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh về tơ, cao su, keo dán và ứng dụng của chúng trong đời sống, phiếu bài tập. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng của vật liệu polymer trong hình. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh sau: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 317.
    316 Lốp xe Vảitơ tằm - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát, vận dụng kiến thức thực tế và cho biết chất liệu làm nên các đồ vật trên. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Lốp xe làm từ cao su; vải tơ tằm làm từ tơ tằm. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Năm 1839, khi trộn cao su thiên nhiên với lưu huỳnh để cải thiện các tính năng của cao su, Charles Goodyear vô tình đánh rơi hỗn hợp này vào bếp đang nóng. Ông ngạc nhiên thấy rằng hỗn hợp tạo thành trở nên cứng nhưng linh động. Tiếp tục nghiên cứu quá trình đun nóng cao su với lưu huỳnh và ông gọi đây là quá trình lưu hóa cao su. Vậy cao su là gì? Cao su có những đặc tính nào? Bản chất của quá trình lưu hóa cao su là gì? Để biết được câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 11 – Tơ – cao su – keo dán tổng hợp. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm và cách phân loại tơ a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm tơ, cách phân loại tơ. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 59-60 và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cách phân loại tơ. d. Tổ chức hoạt động: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 318.
    317 HOẠT ĐỘNG CỦAGV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Khái niệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình sau: - GV yêu cầu HS dựa vào hình trên và thông tin trong SGK trang 59, hãy cho biết: Tơ là gì? - GV cung cấp thêm cho HS kiến thức về dạng mạch cấu trúc của polymer dùng làm tơ và một số tính chất vật lí thông thường của chúng. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi: Tơ thường dùng để chế tạo các vật dụng gì? 1. Tơ Khái niệm - Tơ là những vật liệu polymer có dạng sợi dài mảnh với độ bền nhất định. - Phân tử polymer dùng làm tơ thường có cấu trúc không phân nhánh, sắp xếp song song với nhau. Ví dụ: Mạch carbon trong cellulose - Tính chất: bền, mềm, dai. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 319.
    318 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: + Khái niệm tơ (DKSP). + Tơ thường dùng để sản xuất quần áo, dây thừng, dây dù, lưới,… - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 320.
    319 - GV đánhgiá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm tơ và một số tính chất của phân tử polymer dùng làm tơ. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Phân loại Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi Luyện tập: Tơ tự nhiên có nguồn gốc từ đâu? - GV cung cấp thêm cho HS một số ví dụ về các loại tơ tự nhiên quan trọng. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành câu hỏi Vận dụng: Tơ tằm cấu tạo gồm 2 loại protein chính: sericin và fibroin. Tại sao không nên sử dụng xà phòng có độ pH cao để giặt quần áo bằng tơ tằm? Phân loại - Dựa vào nguồn gốc và quy trình chế tạo, tơ được chia thành: Tơ tự nhiên Tơ tổng hợp Tơ bán tổng hợp - Một số loại tơ tự nhiên quan trọng: Loại Yếu tố Sợi bông Len Tơ tằm Nguồn gốc Từ quả bông. Lông động vật (cừu, dê, thỏ,…). Từ kén của con tằm. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 321.
    320 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Luyện tập: Tơ tự nhiên là loại tơ có nguồn gốc hoàn toàn từ thiên nhiên, từ các sản phẩm tự nhiên, không bị biến đổi về mặt hóa học. * Trả lời câu hỏi Vận dụng: Liên kết chính trong 2 loại protein của tơ tằm là liên kết peptide. Loại liên kết này bị thủy phân trong môi trường base mạnh. Chính vì vậy, không nên sử dụng Thành phần chính Cellulose. Polypeptide. Polypeptide. Đặc điểm Mềm, nhẹ, thấm hút mồ hôi tốt. Mềm mịn, bền, cách nhiệt tốt. Cách nhiệt tốt, bền, óng ả, mềm mại. Ứng dụng Trong công nghiệp vải sợi. May quần áo ấm, chăn, mũ, thảm,… Sản xuất vải lụa. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 322.
    321 xà phòng cóđộ pH cao để giặt quần áo bằng tơ tằm. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về cách phân loại tơ và một số loại tơ tự nhiên quan trọng. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Tìm hiểu một số loại tơ tổng hợp và bán tổng hợp a. Mục tiêu: HS nêu được các loại tơ tổng hợp, tơ bán tổng hợp và đặc điểm của chúng. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 60 và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các loại tơ tổng hợp, tơ bán tổng hợp và đặc điểm của chúng. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu: 1. Tơ Một số loại tơ tổng hợp và bán tổng hợp - Tơ tổng hợp: Loại Nylon-6,6 Capron Nitron (olon) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 323.
    322 + Nhóm 1:Đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu trên Internet về tơ bán tổng hợp để hoàn thành Phiếu bài tập 1. + Nhóm 2: Đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu trên Internet về tơ tổng hợp để hoàn thành Phiếu bài tập 2. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, trả lời câu hỏi Thảo luận: Tại sao tơ nylon-6,6 kém bền với acid và kiềm? - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành câu hỏi Luyện tập: Tơ nitron được điều chế từ acrylonitrile (CH2=CH-CN). Cho biết công thức của tơ nitron. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. Yếu tố Nguồn gốc Điều chế từ adipic acid và hexamethyle nediamine Điều chế từ caprolacta m Sản xuất từ acrylonitrile Đặc điểm Dai, mềm, óng mượt, kém bền với acid và kiềm. Dai, bền, óng mượt, ít thấm nước, kém bền với acid và kiềm. Bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt. Ứng dụng Dệt vải, làm dây cáp, dây dù, võng, đan lưới,… Sản xuất vải sợi, linh kiện ô tô, điện tử, bao bì. Dệt vải, may áo ấm. Tơ bán tổng hợp: Loại Visco Cellulose acetate D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 324.
    323 - GV hướngdẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. * Trả lời Phiếu bài tập (Đính kèm dưới hoạt động). * Trả lời câu hỏi Thảo luận: Nylon-6,6 được tạo thành qua phản ứng trùng ngưng của adipic acid và hexamethylenediamine. Liên kết tạo thành trong tơ nylon-6,6 là liên kết peptide. Loại liên kết này bị thủy phân trong môi trường base hay acid mạng nên tơ này không bền trong môi trường kiềm và acid. * Trả lời câu hỏi Luyện tập: Tơ nitron có công thức như sau: Yếu tố Nguồn gốc Từ cellulose. Từ cellulose. Đặc điểm Bóng mượt, mềm mại, giá thành thấp, dễ phân hủy sinh học. Ứng dụng Làm vải may mặc. Làm vải may mặc, băng từ, kính đeo mắt. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 325.
    324 - Các HSkhác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về nguồn gốc, đặc điểm, cách tổng hợp,… của một số loại tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp. - GV chuyển sang nội dung mới. PHIẾU BÀI TẬP 1 TƠ BÁN TỔNG HỢP Họ và tên: Lớp: Câu 1: Hãy kể tên các loại tơ bán tổng hợp mà em biết. ….…………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 326.
    325 ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… Câu 2: Emhãy nêu nguồn gốc, thành phần và đặc điểm của các loại tơ bán tổng hợp đó. ….…………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… Gợi ý trả lời PHIẾU BÀI TẬP 1 TƠ BÁN TỔNG HỢP Họ và tên: Lớp: Câu 1: Hãy kể tên các loại tơ bán tổng hợp mà em biết. - Tơ bán tổng hợp: tơ visco, tơ cellulose acetate. Câu 2: Em hãy nêu nguồn gốc, đặc điểm và ứng dụng của các loại tơ bán tổng hợp. – Tơ visco: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 327.
    326 + Nguồn gốc:được sản xuất từ các nguồn cellulose. + Đặc điểm: bóng mượt, mềm mại, giá thành thấp, dễ phân hủy sinh học. + Ứng dụng: làm vải may mặc. – Tơ cellulose acetate: + Nguồn gốc: được bán tổng hợp từ cellulose. + Ứng dụng: làm vải may mặc, băng từ, kính đeo mắt. PHIẾU BÀI TẬP 2 TƠ TỔNG HỢP Họ và tên: Lớp: Câu 1: Hãy kể tên các loại tơ tổng hợp mà em biết. ….…………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… Câu 2: Em hãy nêu nguồn gốc, đặc điểm và ứng dụng (nếu có) của các loại tơ tổng hợp. ….…………………………………………………………………………………………………………………………… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 328.
    327 ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… Gợi ý trảlời PHIẾU BÀI TẬP 2 TƠ TỔNG HỢP Họ và tên: Lớp: Câu 1: Hãy kể tên các loại tơ tổng hợp mà em biết. Tơ nylon-6,6; tơ capron; tơ nitron (hay olon). Câu 2: Em hãy nêu nguồn gốc, đặc điểm và ứng dụng (nếu có) của các loại tơ tổng hợp. - Tơ nylon-6,6: + Nguồn gốc: được tổng hợp từ adipic acid và hexamethylenediamine. + Đặc điểm: dai, mềm, óng mượt, kém bền với acid và kiềm. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 329.
    328 + Ứng dụng:dệt vải, làm dây cáp, dây dù, võng, đan lưới,… - Tơ capron: + Nguồn gốc: được điều chế từ caprolactam. + Đặc điểm: dai, bền, óng mượt, ít thấm nước, kém bền với acid và kiềm. + Ứng dụng: sản xuất vải sợi, linh kiện ô tô, điện tử, bao bì - Tơ nitron (hay olon): + Nguồn gốc: được sản xuất từ acrylonitrile. + Đặc điểm: bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt. + Ứng dụng: dệt vải, may quần áo ấm. Hoạt động 3. Tìm hiểu khái niệm cao su a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cao su. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 61 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm cao su. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh bạn nữ đang cầm dây làm bằng cao su. 2. Cao su - Khái niệm: Cao su là vật liệu polymer có khả năng bị biến dạng khi chịu lực tác dụng bên ngoài và trở lại trạng thái ban đầu khi lực dừng tác dụng. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 330.
    329 - GV yêucầu HS thảo luận nhóm đôi, cho biết: Theo em, khi bạn nữ thả tay ra, dây cao su có trở về hình dạng ban đầu không? - GV cung cấp thêm cho HS về phân loại cao su. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi Luyện tập: Liệt kê các lĩnh vực ứng dụng của vật liệu cao su. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: - Phân loại: Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp. Ví dụ: Cao su tự nhiên được lấy từ cây cao su Một ứng dụng của cao su tổng hợp D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 331.
    330 * Trả lờicâu hỏi của GV: Dây cao su có trở lại hình dạng ban đầu. * Trả lời câu hỏi Luyện tập: Cao su được ứng dụng để làm lốp xe (phương tiện giao thông), nệm giường, các vòng đệm, găng tay,… - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm cao su. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4. Tìm hiểu khái niệm cao su thiên nhiên và quá trình lưu hóa cao su a. Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm cao su thiên nhiên và quá trình lưu hóa cao su. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 61 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm cao su thiên nhiên và quá trình lưu hóa cao su. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 11.1. 2. Cao su Cao su thiên nhiên D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 332.
    331 - GV yêucầu HS dựa vào hình, thảo luận nhóm 4, kết hợp tìm hiểu thông tin trên Internet để trả lời câu hỏi: Cao su thiên nhiên có đặc điểm cấu tạo gì nổi bật? Em hãy cho biết một vài tính chất của cao su thiên nhiên. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi Vận dụng: Cây cao su là cây công nghiệp chủ đạo của nước ta. Em hãy tìm hiểu và cho biết sản lượng cao su của nước ta hiện nay khoảng bao nhiêu. Cao su được trồng nhiều ở các tỉnh nào nước ta và loại cây này phù hợp với loại đất nào? - GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin trong SGK, cho biết: Cao su lưu hóa là gì? Cao su lưu hóa có những đặc điểm nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - Nguồn gốc: Khai thác từ mủ của cây cao su - Đặc điểm cấu tạo: Là polymer của isoprene, có cấu hình cis. - Tính chất: Tính chất Ưu điểm Nhược điểm Không dẫn điện, không thấm nước và khí, có tính đàn hồi tốt. Dễ bị lão hóa dưới tác động của không khí, ánh sáng, nhiệt; tính đàn hồi chỉ tồn tại trong khoảng nhiệt độ hẹp. ⇒ Giải pháp: Lưu hóa cao su. - Lưu hóa cao su + Khái niệm: Là quá trình chế biến cao su với lưu huỳnh. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 333.
    332 - GV hướngdẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi Vận dụng: Sản lượng cao su ở Việt Nam năm 2022 là 1,29 triệu tấn. Cao su được trồng nhiều ở các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Gia Lai, Kon Tum. Cây cao su thích hợp với đất đỏ bazan và đất xám bạc màu ở các vùng đồi núi (nhưng không quá cao). * Trả lời câu hỏi về cao su lưu hóa (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa ra kết luận về cao su thiên nhiên và quá trình lưu hóa cao su. - GV chuyển sang nội dung mới. + Mục đích: Làm tăng tính chất cơ lí của cao su (bền hơn với nhiệt và các tác nhân khác, độ đàn hồi cao, chống thấm khí, chống ẩm tốt hơn). Hoạt động 5. Tìm hiểu về cao su tổng hợp D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 334.
    333 a. Mục tiêu:HS nêu được các loại cao su tổng hợp. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 62 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các loại cao su tổng hợp. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu: + Nhóm 1: Tìm hiểu về cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N. + Nhóm 2: Tìm hiểu về cao su isoprene, cao su chloroprene. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức đã tìm hiểu để trả lời câu hỏi Luyện tập: Chloroprene là chất có công thức CH3C(Cl)=CHCH3. Hãy viết phương trình phản ứng điều chế cao su chloroprene từ chloroprene. - GV tổ chức cho HS sử dụng kiến thức đã tìm hiểu để trả lời câu hỏi Luyện tập: Viết phương trình phản 2. Cao su Cao su tổng hợp - Có tính chất tương tự cao su thiên nhiên nhưng có nguồn gốc tổng hợp. - Một số loại cao su tổng hợp:  Cao su buna - Trùng hợp buta-1,3-diene (xúc tác sodium). - Phương trình: - Đặc điểm: độ bền, độ đàn hồi kém hơn cao su thiên nhiên; chống mòn cao, chịu uốn tốt. - Ứng dụng: sản xuất lốp xe.  Cao su isoprene - Trùng hợp isoprene có mặt xúc tác. - Phương trình: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 335.
    334 ứng điều chếcao su buna-N từ buta-1,3-diene và acrylonitrile (CH2=CH-CN). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Luyện tập (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Ứng dụng: sản xuất lốp xe, các sản phẩm cao su, giày dép.  Cao su chloroprene - Trùng hợp chloroprene có mặt xúc tác. - Phương trình: - Đặc điểm: không cháy, bền cơ học, bền với dầu. - Ứng dụng: bọc ống thủy lực công nghiệp, dùng trong vật dụng kháng dầu và ozone.  Cao su buna-S, buna-N - Trùng hợp buta-1,3-diene với styrene được cao su buna-S. - Trùng hợp buta-1,3-diene với acrylonitrile được cao su buna-N. - Phương trình tổng quát: Loại cao su Đặc điểm Ứng dụng D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 336.
    335 - GV nhậnxét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa ra kết luận về phương pháp điều chế, đặc điểm, ứng dụng,… của một số loại cao su tổng hợp. - GV chuyển sang nội dung mới. Buna-S Độ bền, đàn hồi cao Sản xuất lốp ô tô, xe máy Buna-N Tính chống dầu cao Sản xuất găng tay, vòng đệm cao su Hoạt động 6. Tìm hiểu về keo dán a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về keo dán. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 62 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm keo dán. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào hình ảnh và thông tin trong SGK, cho biết: Keo dán có khả năng đặc biệt nào? 3. Keo dán tổng hợp Tìm hiểu về keo dán - Keo dán: vật liệu có khả năng kết dính bề mặt của hai vật liệu rắn với nhau, không làm biến đổi bản chất của vật liệu được kết dính. Ví dụ: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 337.
    336 - GV cungcấp cho HS kiến thức về bản chất kết dính của keo dán. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi Luyện tập: Kể tên thương mại một số loại keo dán thường gặp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: Keo dán có thể kết dính bề mặt của hai vật liệu rắn với nhau. * Trả lời câu hỏi Luyện tập: Các loại keo dán thường gặp bap gồm keo 502, keo silicon,… - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Dán gỗ Dán nhựa - Bản chất kết dính của keo dán: tạo lớp màng rất mỏng bám chắc vào hai loại vật liệu được dán. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 338.
    337 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm keo dán và bản chất kết dính của keo dán. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 7. Tìm hiểu một số loại keo dán tổng hợp a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về keo dán tổng hợp, đặc điểm và ứng dụng của một số loại keo dán thông dụng. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 63 và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về về keo dán tổng hợp, liệt kê các đặc điểm và ứng dụng của một số loại keo dán thông dụng. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 3 nhóm. - GV yêu cầu HS các nhóm đọc thông tin trong SGK trang 63, thảo luận và trình bày vào bảng nhóm theo nhiệm vụ như sau: 3. Keo dán tổng hợp Một số loại keo dán tổng hợp  Keo dán epoxy - Thành phần: + Thành phần thứ nhất có chứa các nhóm epoxy. + Thành phần thứ hai là chất đóng rắn, thường là các amine. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 339.
    338 + Nhóm 1:Tìm hiểu về keo dán epoxy (thành phần chính, nguyên lí hoạt động, ứng dụng,…). + Nhóm 2: Tìm hiểu về keo dán urea- formaldehyde (phương pháp điều chế, cách sử dụng, ứng dụng,…). + Nhóm 3: Tìm hiểu thông tin về nhựa vá săm (ứng dụng, nguyên liệu,…). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm. Mỗi nhóm cử 1 bạn thuyết trình sản phẩm của nhóm, các thành - Nguyên lí hoạt động: các nhóm amine sẽ phản ứng với nhóm epoxy tạo polymer mạng không gian với độ kết dính cao hơn. - Ứng dụng: dán các vật liệu kim loại, gỗ, thủy tinh, chất dẻo,…. Ví dụ:  Keo dán urea-formaldehyde - Cách điều chế: từ urea và formaldehyde. - Cách sử dụng: khi sử dụng cần bổ sung thêm chất đóng rắn có tính acid như oxalic acid, lactic acid,… để tạo polymer mạng không gian. - Ứng dụng: dán vật liệu bằng gỗ, chất dẻo,…. Ví dụ: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 340.
    339 viên còn lạitham quan, nhận xét, bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa ra kết luận về khái niệm, đặc điểm, ứng dụng,… của một số loại keo dán thông dụng. - GV chuyển sang nội dung luyện tập.  Nhựa vá săm - Nguyên liệu: cao su được hòa tan trong các dung môi hữu cơ. - Ứng dụng: vá chỗ thủng của săm, lốp. Ví dụ: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm của các loại vật liệu polymer đã học cũng như đặc điểm và ứng dụng của chúng. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm của các loại vật liệu polymer đã học cũng như đặc điểm và ứng dụng của chúng. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 341.
    340 Câu 1. Đâukhông phải là vật liệu polymer? A. Chất dẻo. B. Tơ. C. Keo dán. D. Gỗ. Câu 2. Vật liệu composite gồm bao nhiêu thành phần chính? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 3. Nylon-6,6 thuộc loại A. tơ polyamide. B. tơ tự nhiên. C. tơ bán tổng hợp. D. tơ cellulose acetate. Câu 4. Vải cotton được dệt từ A. len. B. base. C. sợi bông. D. tơ olon. Câu 5. Vật liệu polymer nào sau đây có tính đàn hồi? A. Cao su. B. Chất dẻo. C. Composite. D. Keo dán. Câu 6. Bạn A muốn chọn một vật liệu polymer phù hợp để làm bể cá, A có thể chọn A. capron. B. poly(methyl methacrylate). C. poly(phenol formaldehyde). D. poly(urea-formaldehyde). Câu 7 (THPTQG 2023). Cho các polymer sau: polybutadiene, poly(methyl methacrylate), polyacrylonitrile, nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 D B A C A B D - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 342.
    341 - GV nhậnxét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi: Câu 1. Loại vật liệu nào sau đây không phải là tơ tự nhiên? A. Len. B. Tơ cellulose acetate. C. Bông. D. Tơ tằm. Câu 2. Cần bao nhiêu tấn acrylonytrile để điều chế 1 tấn tơ nitron? Biết hiệu suất của phản ứng trùng hợp là 65%. Câu 3. Hãy tìm hiểu quy trình khai thác và chế biến cao su thiên nhiên. Câu 4. Len thường để sản xuất áo len giữ ấm vào mùa đông. Đặc biệt, một số loại áo làm bằng lông cừu rất ấm và có giá thành cao. Nêu các đặc điểm cần chú ý khi giặt quần áo làm bằng len. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. B. Câu 2. Sơ đồ điều chế tơ nitron: 53n 53n Khối lượng acrylonitrile cần thiết để điều chế 1 tấn tơ nitron là: 𝑚 = . = 1,54 (tấn). Câu 3. Quy trình khai thác và chế biến cao su thiên nhiên: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 343.
    342 + Thu hoạchmủ cao su: Phương pháp phổ biến là cạo mủ cao su. Cạo các rãnh trên thân để cắt qua các gân nhựa mủ, từ đó tiết ra dịch trắng, người ta thường sẽ nạo theo đường chéo hình xoắn ốc trên thây cây. Độ dốc của vết cắt là khoảng 30o so với phương ngang. Đặt cốc, chén bằng đất tráng men hoặc chiếc xô nhỏ dưới rãnh chảy. + Xử lí nguyên liệu: Mủ cao su sau khi thu hoạch sẽ được kiểm tra, đánh giá chất lượng bằng cảm quang. Sau đó, chúng được đưa vào kho chứa mủ làm bằng nền xi măng thoáng khí, sạch sẽ. + Gia công cơ học: Mủ cao su được đưa lên băng tải qua máy cán và phân tách thành các khối nhỏ hơn để dễ dàng loại bỏ tạp chất. Các khối mủ này được cho vào hồ quậy để trộn rửa và mang đi cán dẹp. Bước cuối cùng, mủ cao su được chuyển vào máy băm liên hợp để phân nhỏ thành dạng cốm tơi xốp. + Gia công cơ nhiệt: Để cao su dai chuyển thành cao su dẻo, mềm, mủ cao su cần trải qua 4 bước xử lí: oxi hóa nhiệt, nhiệt, hóa và cơ bằng cách trộn với một số hóa chất khác. + Cân đong và ép: Sau khi kết thúc quá trình sấy nóng, cao su sẽ được cho lên bàn phân loại để làm nguội rồi cân mủ. Riêng với chất lỏng sệt, người ta sẽ sử dụng hệ thống hâm nóng và dụng cụ đo chuyên biệt. Tiếp đó, mủ cao su này sẽ được đưa vào hộc ép của máy ép và cho vào túi PE. + Đóng gói và bảo quản: Túi đựng cao su tự nhiên là túi PE được trải 2 lớp thảm nylon. Lớp thảm màu trong ở phía trong và lớp thảm màu đục ở phía ngoài. + Lưu hóa cao su: Cao su tự nhiên thường được lưu hóa trước khi sản xuất các sản phẩm. Quá trình lưu hóa này là quá trình đun cao su với lưu huỳnh để tạc thành cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian. Cao su lưu hóa có tính đàn hồi tốt hơn, bền với nhiệt hơn. Câu 4. Vật liệu len thực chất là các polypeptide được cấu thành từ các amino acid bằng liên kết peptide. Loại liên kết này dễ bị thủy phân trong môi trường acid và base mạnh. Vì vậy, khi giặt quần áo làm bằng len nên tránh các môi trường acid và base mạnh. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 344.
    343 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết vấn đề. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: HS tìm được số mắt xích có trong một loại tơ. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Câu 1. Cellulose triacetate là polymer được sử dụng để sản xuất tơ nhân tạo có cấu tạo là [C6H7O2(OCOCH3)3]n. Một mạch cellulose triacetate có phân tử khối 345600 chứa bao nhiêu mắt xích? Câu 2. Xác định các phát biểu sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về tơ, cao su, và keo dán tổng hợp: a. Tơ nylon là loại tơ tổng hợp được sản xuất từ các amino acid thông qua phản ứng trùng hợp. b. Cao su lưu hóa là cao su thiên nhiên đã trải qua quá trình xử lý với lưu huỳnh để cải thiện tính đàn hồi và độ bền. c. Keo dán tổng hợp thường được sử dụng trong ngành xây dựng và có khả năng kết dính tốt giữa các vật liệu khác nhau. d. Tơ tằm là tơ tổng hợp, trong khi tơ nylon là tơ tự nhiên. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 345.
    344 Câu 1. Sốmắt xích = = 1200 (mắt xích). Câu 2. a. Sai (S). b. Đúng (Đ). c. Đúng (Đ). d. Sai (S). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về tơ, cao su, keo dán tổng hợp. - GV kết thúc tiết học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 346.
    345 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… ÔNTẬP CHƯƠNG 4 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về polymer. - Hiểu và vận dụng kiến thức về polymer vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức hoá học:  Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về polymer.  Hiểu và vận dụng kiến thức về polymer vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 347.
    346 II. THIẾT BỊDẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức, phiếu bài tập liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 4. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về bê tông cốt thép. - GV nêu câu hỏi: Bê tông cốt thép thuộc loại vật liệu gì? Cho biết các phần chính của bê tông cốt thép. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 348.
    347 Bước 3: Báocáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: + Bê tông cốt thép thuộc loại vật liệu composite. + Gồm 2 phần chính: vật liệu cốt (thép) và vật liệu nền (bê tông tươi). - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học trong chương 4 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Ôn tập chương 4. B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học a. Mục tiêu: - Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về polymer. - Hiểu và vận dụng kiến thức về polymer vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống. b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 4. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy. Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 4 (Đính kèm dưới hoạt động) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 349.
    348 - GV hướngdẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. - Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. Gợi ý sản phẩm D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 350.
  • 351.
    350 Phiếu đánh giásản phẩm của học sinh Lớp:………………….. Nhóm đánh giá:……………………….................................................................. Nhóm trình bày:……………………….................................................................. PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 352.
    351 VÀ KĨ NĂNGTHUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP TT Các tiêu chí Điểm Có Không 1 Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5 2 Thiết kế đẹp, sáng tạo. 1,5 3 Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0 4 Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0 5 Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0 6 Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0 7 Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0 8 Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0 Tổng điểm Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: ....................................................... ....................................................................................................................................... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học. b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học. d. Tổ chức hoạt động: Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 353.
    352 - GV nêuyêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Polystyrene được tổng hợp từ những phân tử A. styrene. B. ethylene. C. ethylic alcohol. D. acetic acid. Câu 2: Tên polymer = Poly + ___________ A. tên acid. B. tên monomer. C. tên base. D. tên muối. Câu 3: Tên đầy đủ của PVC là A. polyethylene. B. polystyrene. C. poly(vinyl chloride). D. polyisoprene. Câu 4: Ý không đúng khi nói về tính chất vật lí của polymer là A. chất rắn. B. không bay hơi. C. một số polymer tan được trong dung môi hữu cơ. D. tan trong nước. Câu 5: Đặc điểm của polymer nhiệt rắn là A. bị phân hủy bởi nhiệt. B. có tính dẻo. C. đàn hồi. D. tan trong nước. Câu 6: Nylon-6,6 được tổng hợp nhờ phương pháp A. trùng hợp. B. trùng ngưng. C. alkyl hóa. D. nitrous acid. Câu 7: Phân tử nhỏ được giải phóng trong phản ứng trùng ngưng thường là A. 𝛼-glucose. B. 𝛽-fructose. C. nước. D. saccharose. Câu 8: Các monomer tham gia phản ứng trùng hợp thường có A. nucleic acid. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 354.
    353 B. lipid. C. liênkết đôi. D. nitrous acid. Câu 9: Tính dẻo là tính __________ khi chịu tác dụng bởi nhiệt, áp lực bên ngoài, vẫn giữ sự biến dạng khi thôi tác dụng. A. bị thủy phân. B. bị oxi hóa. C. bị khử. D. bị biến dạng. Câu 10: Chất được dùng làm thủy tinh hữu cơ là A. poly(methyl methacrylate). B. poly(vinyl chloride). C. polypropylene. D. polystyrene. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời: 1. A 2. B 3. C 4. D 5. A 6. B 7. C 8. C 9. D 10. A - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi của GV Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 355.
    354 Câu 1. Chocác chất hữu cơ: 2-methylpropene, toluene, buta-1,3-diene, methyl acrylate, ethanol, glycine. Những chất nào có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp? Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và gọi tên các polymer tạo thành. Câu 2. Viết các phương trình phản ứng của tơ capron, nylon-6,6 với dung dịch NaOH. Câu 3. Hãy tìm hiểu các chất dẻo được tái chế nhiều nhất hiện nay. Câu 4. Phân tử của các loại cao su có đặc điểm gì giống nhau? Từ đó nêu tính chất hóa học chung của chúng. Câu 5. Từ CaC2 và các chất vô cơ cần thiết, hãy đề xuất quy trình và các phản ứng điều chế PVC, PE, tơ nitron. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu 1. Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp gồm: 2-methylpropene, buta-1,3-diene, methyl acrylate. Phương trình phản ứng trùng hợp của các chất này như sau: Câu 2. Các phương trình phản ứng: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 356.
    355 Câu 3. + PETlà loại nhựa phổ biến nhất dùng cho đồ uống đóng chai sử dụng một lần vì chúng khá rẻ tiền, nhẹ và dễ tái chế. Tỉ lệ tái chế loại nhựa này tương đối khoảng 20%. + Nhựa PE tỉ trọng cao được tái chế khá nhiều, khoảng 70% các chai nhựa dẻo đựng mĩ phẩm như chai dầu gội, sữa rửa mặt, dầu xả,... đều làm từ HDPE tái chế. + PP có điểm nóng chảy cao, vì vậy vật liệu này thường được chọn cho các thùng chứa chất lỏng nóng. Ngoài ra, còn có thể tìm thấy các sản phẩm làm từ chúng như đèn tín hiệu, dây cáp acquy, chổi quét nhựa, hộp xốp đựng thức ăn nhanh, hộp đựng thức ăn mang đi, thùng nhựa, đũa nhựa, pallet, khay nhựa,... + Nhựa PVC rất bền và tốt, vì vậy chúng thường được sử dụng cho đường ống, vách ngoài và các ứng dụng tương tự. Đây cũng là loại chất dẻo được tái chế khá nhiều. Câu 4. Các loại cao su có trong phân tử còn chứa liên kết đôi nên tính chất hóa học của chúng khá giống alkene, có khả năng tham gia phản ứng cộng phá vỡ liên kết đôi. Câu 5. Sơ đồ và các phản ứng điều chế: CaC2 ( ) C2H2 ( ) CH2=CHCl ( ) PVC (1) CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 (2) C2H2 + HCl → CH2=CHCl (3) C2H2 ( ) C2H4 ( ) PE (1) C2H2 + H2 , ⎯⎯⎯⎯⎯ CH2=CH2 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 357.
    356 (2) nCH2=CH2 , , ⎯⎯⎯–(CH2-CH2)-n PE C2H2 ( ) CH2=CHCN ( ) nitron (1) C2H2 + HCN → CH2=CHCN (2) - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung vận dụng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung của polymer và vật liệu polymer đã học. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Cho polymer có cấu tạo như sau: Polymer trên được dùng sản xuất loại vật liệu polymer nào sau đây? A. Chất dẻo. B. Keo dán. C. Cao su. D. Tơ. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 358.
    357 Câu 2: Chodãy các nguyên liệu: (1) 𝜔-aminoenanthic acid; (2) caprolactam; (3) ethylene glycol và terephthalic acid; (4) hexamethylendiamine và adipic acid. Số nguyên liệu có phản ứng trùng ngưng tạo polymer là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 3: Cho các polymer sau: poly(vinyl chloride); polyacrylonitrile; polyethylene; poly(methyl methacrylate). Số polymer dùng để sản xuất chất dẻo là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 4: Một đoạn mạch cellulose có phân tử khối là 1782000 chứa bao nhiêu mắt xích? A. 9000. B. 10800. C. 11000. D. 1980. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng. - GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: Câu 1. D. Câu 2. A. Câu 3. D. Câu 4. C. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. - GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học. E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Ôn lại kiến thức đã học. - Chuẩn bị Bài 12 – Thế điện cực và nguồn điện hóa học. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 359.
  • 360.
    1 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… CHƯƠNG5: PIN ĐIỆN VÀ ĐIỆN PHÂN BÀI 12. THẾ ĐIỆN CỰC VÀ NGUỒN ĐIỆN HÓA HỌC I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Mô tả được cặp oxi hoá - khử của kim loại. - Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn. - Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá - khử; dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá - khử; tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử. - Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính một số loại pin khác như acquy (accu), pin nhiên liệu, pin mặt trời,... - Lắp ráp được pin đơn giản (Pin đơn giản: 2 thanh kim loại khác nhau cắm vào quả chanh, lọ nước muối,...) và đo được sức điện động của pin. 2. Năng lực Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về thế điện cực và nguồn điện hoá học. - Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả được khái niệm về cập oxi hoá - khử của kim loại, giá trị thế điện cực chuẩn; Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 361.
    2 - Giải quyếtvấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học liên quan đến tính khử, tỉnh oxi hoá giữa các cặp oxi hoá - khử cũng như chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cấp oxi hoá - khử để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Năng lực đặc thù: - Nhận thức hoá học: Mô tả được cặp oxi hoá - khử của kim loại; Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn. - Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Lắp ráp được pin đơn giản (2 thanh kim loại khác nhau cấm vào quả chanh, lọ nước muối, ...) và đo được sức điện động của pin. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá - khử; Dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá - khử; Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử; Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính một số loại pin khác như acquy (accu), pin nhiên liệu, pin mặt trời,... 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 362.
    3 A. HOẠT ĐỘNGKHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh: - GV nêu câu hỏi: Người ta dùng hai sợi dây làm bằng hai kim loại khác nhau cắm vào một quả chanh và nối với một bóng đèn 3V thì thấy bóng đèn sáng. Như vậy, quả chanh có cắm hai sợi dây kim loại khác nhau đóng vai trò như một viên pin, phát sinh ra dòng điện. Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của pin như thế nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 363.
    4 - GV mời2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Nếu hàm lượng triglyceride trong máu cao hơn mức bình thường có thể dẫn đến nguy cơ bị xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, mỡ máu, gan nhiễm mỡ, đột quỵ,... - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Trong chương này chúng ta cùng tìm hiểu về pin điện và điện phân. Bài đầu tiên của chương, chúng ta tìm hiểu thế điện cực và nguồn điện hóa học. Bài 1 – Thế điện cực và nguồn điện hóa học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Mô tả cặp oxi – hóa khử của kim loại a. Mục tiêu: - HS mô tả được cặp oxi hoá - khử của kim loại. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cặp oxi hóa khử của kim loại. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu về cặp oxi hóa – khử của kim loại và kí hiệu. I. CẶP OXI – HOA KHỬ CỦA KIM LOẠI - Dạng oxi hóa Mn+ và dạng khử M của cùng một kim loại được gọi là cặp oxi hóa – khử của kim loại, kí hiệu Mn+ /M. Ví dụ 1: (SGK -tr.64) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 364.
    5 GV tổ chứccho HS vận dụng kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi Thảo luận 1, 2 SGK trang 64 : 1. Xác định dạng oxi hoá và dạng khử trong các quá trình (2) và (3). 2. Viết các cặp oxi hoá – - khử trong quá trình (2) và (3). - HS thực hiện Luyện tập (SGK - tr.64) Viết các cặp oxi hoá - khử của kim loại Na, Mg và Al. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Gợi ý trả lời Thảo luận (ss -tr.64) 1. Quá trình Dạng oxi hóa Dạng khử (2) Cu2+ Cu (3) Ag+ Ag 2. Cặp oxi hoá - khử trong quá trình (2) là: Cu2+ /Cu. - Cặp oxi hoá - khử trong quá trình (3) là: Ag+ /Ag. Luyện tập (SGK - tr.64) Cặp oxi hoá - khử của kim loại Na, Mg và Al tương ứng là Na+ /Na, Mg2+ /Mg và Al3+ /Al. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 365.
    6 * Trả lờicâu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo thành cặp oxi hoá - khử. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Tìm hiểu thế điện cực chuẩn của kim loại và cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani a. Mục tiêu: HS sẽ - Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn. - Nêu được cấu tạo của pin Galivani. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS thế điện cực chuẩn của kim loại và cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN CỦA KIM LOẠI VA PIN GALVANI D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 366.
    7 - GV chiaHS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát Hình 12.1, tìm hiểu nội dung SGK. - GV đặt câu hỏi: + Cho thanh kim loại M và dung dịch muối của nó, khi nào hình thành điện cực? Khi đó thế điện cực chuẩn xuất hiện khi nào? + Thế nào là pin Galvani? - Nhúng thanh kim loại (M) vào dung dịch muối của nó (Mn+ ), tạo thành một điện cực. + Ở điện cực sẽ xuất hiện một thế điện cực (E) nhất định. + Thế điện cực chuẩn (𝐸 )) của cặp oxi hoá - khử 𝑀 /𝑀(𝐸 / ) khi nồng độ Mn+ trong dung dịch bằng 1 M, ở 25°C. - Pin Galvani gồm 2 điện cực có thế điện cực khác nhau, thường được ghép với nhau qua cầu muối. Pin Galvani chuyển năng lượng của phản ứng hoá học thành năng lượng điện. Ví dụ 2: Pin Galvani Zn-Cu (Hình 12.1) Thảo luận 3 và 4 (SGK tr.65) 3. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 367.
    8 - GV yêucầu các nhóm hoàn thành câu Thảo luận 3 và 4 (SGK tr.65) 3. Quan sát Hình 12.1, hãy mô tả cấu tạo của pin Galvani. Cho biết cực dương, cực âm và chiều di chuyển của electron trong pin. 4. Điện cực nào bị tan dần trong pin Galvani Zn-Cu? - GV đặt câu hỏi: - Cấu tạo của pin Galvani (Zn-Cu): Hai cốc thuỷ tinh, một cốc chứa dung dịch CuSO một cốc chứa dung dịch ZnSO4. Nhúng một lá kẽm vào dung dịch ZnSO4, một lá đồng vào dung dịch CuSO4. Nối hai dung dịch bằng một ống hình chữ U có chứa dung dịch 4 KCI (hoặc NH4Cl), gọi là cầu muối. Nối hai lá kim loại bằng một dây dẫn. - Điện cực âm, anode (-): Xảy ra quá trình oxi hoá Zn: Zn → Zn2+ + 2e - Điện cực dương, cathode (+): Xảy ra quá trình khử ion Cu2+ : Cu2+ + 2e → Cu - Electron chuyển từ thanh Zn qua dây dẫn đến thanh Cu. Cầu muối đóng vai trò khép kín mạch và trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực. 4. Điện cực kẽm bị tan dần trong pin Galvani Zn-Cu. - Giá trị hiệu điện thế giữa hai điện cực được gọi là sức điện động của pin (Epin). 𝐸 = 𝐸 − 𝐸 + Khi các điện cực ở điều kiện chuẩn, sức điện động của pin được gọi là sức điện động chuẩn (𝐸 ). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 368.
    9 + Thế nàolà sức điện động của pin? Thế nào là sức điện động chuẩn? + Nêu cách xác định giá trị thế điện cực chuẩn của một kim loại dựa vào sức điện động. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Thế điện cực chuẩn (𝐸 ) của kim loại có thể xác định bằng cách đo sức điện động của pin tạo bởi điện cực hydrogen chuẩn và điện cực chuẩn của kim loại cần đo. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 369.
    10 - GV đánhgiá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : • Pin Galvani Zn-Cu gồm điện cực kẽm và điện cực đồng. Hai điện cực được nối với nhau bằng cầu muối. Khi pin hoạt động, ở điện cực âm (anode) xảy ra quá trình oxi hoá Zn và ở điện cực dương (cathode) xảy ra quá trình khử ion Cu2+ . • Thế điện cực chuẩn (𝐸 ) của kim loại có thể xác định bằng cách đo sức điện động của pin tạo bởi điện cực hydrogen chuẩn và điện cực chuẩn của kim loại cần đo. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của dãy thế điện cực chuẩn kim loại a. Mục tiêu: HS sẽ - Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá - khử; dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá - khử; tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, so sánh tính khử, tính oxi hóa giữa các cặp oxi hóa – khử. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: So sánh tính khử, tính oxi hóa giữa các cặp oxi hóa – khử Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Ý NGHĨA CỦA DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN KIM LOẠI D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 370.
    11 - GV chiaHS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát Bảng 12.1, tìm hiểu nội dung SGK. - GV đặt câu hỏi: + Ở điều kiện chuẩn, thế điện cực của kim loại càng lớn thì tính oxi hóa của Mn+ và tính khử của kim loại M như thế nào? - GV yêu cầu các nhóm hoàn thành câu Thảo luận 5 (SGK tr.66) 5. Dựa vào Bảng 12.1, hãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của các ion Li+ , Fe2+ , Ag+ và chiều tăng dần tính khử của các kim loại tương ứng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: 1. So sánh tính khử, tính oxi hóa giữa cặp oxi hóa – khử - Ở điều kiện chuẩn, thế điện cực của kim loại càng lớn thì tính oxi hóa của Mn+ càng mạnh và tính khử của kim loại M càng yếu. Ví dụ 3 (SGK -tr.66) Thảo luận 5 (SGK tr.66) - Tính oxi hoá tăng dần từ trái sang phải là Li+ , Fe2+ , Ag+ . - Tính khử tăng dần từ trái sang phải là: Ag, Fe, Li. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 371.
    12 - Các HSkhác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : Khi biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử, có thể so sánh được khả năng khử giữa các dạng khử và khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá ở điều kiện chuẩn - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2 :Dự đoán chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát Bảng 12.1, tìm hiểu nội dung SGK. - GV yêu cầu HS trình bày: + Dự đoán chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử. - GV hướng dẫn HS quy tắc 𝛼. - GV yêu cầu các nhóm hoàn thành câu Thảo luận 6 (SGK tr.67) 6. Cho Al và Ag vào dung dịch HCI 1 M. Dựa vào Bảng 12.1, dự đoán phản ứng 2. Dự đoán chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử Chất oxi hoá mạnh hơn + Chất khử mạnh hơn → Chất khử yếu hơn + Chất oxi hoá yếu hơn Ví dụ 4 (SGK -tr.67) Thảo luận 6 (SGK tr.67) -Vì E / < E / , theo quy tắc 𝛼, khi cho Al vào dung dịch HCl có xảy ra phản ứng theo phương trình hoá học: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 372.
    13 nào có thểxảy ra. Viết phương trình hoá học của phản ứng (nếu có). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : Kim loại của cặp oxi hoá - khử có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn có thể khử được cation kim loại (hoặc H+ ) của cặp oxi hoá - khử có thể điện cực chuẩn lớn hơn ở điều kiện chuẩn. 2Al + 6HCl → 2AICl3 + 3H2 - Vì E / > E / , theo quy tắc 𝛼, Ag không phản ứng với dung dịch HCl. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 373.
    14 - GV chuyểnsang nội dung mới. Nhiệm vụ 3 : Tính sức điện động của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát Bảng 12.1, tìm hiểu nội dung SGK. - GV yêu cầu HS trình bày: + Nêu cách tính sức điện động chuẩn của pin điện hóa dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn. - GV hướng dẫn HS Ví dụ 5. - GV yêu cầu các nhóm hoàn thành câu Thảo luận 7 (SGK tr.67) 7. Dựa vào Bảng 12.1, xác định cathode và anode trong pin điện hoá Zn-Pb gồm điện cực chuẩn Zn2+ /Zn và điện cực chuẩn Pb2+/ Pb. Tính sức điện động chuẩn của pin. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. 3. Tính sức điện động của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Sức điện động chuẩn của pin điện hóa: E = E − E Ví dụ 5 (SGK -tr.67) Thảo luận 7 (SGK tr.67) - Cathode: Pb. - Anode: Zn. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Zn-Pb: E = E / − E / = −0,13 − (−0,76) = 0,63 (𝑉). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 374.
    15 Bước 3: Báocáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : Sức điện động chuẩn của pin điện hóa: E = E − E - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4: Tìm hiểu một số loại pin a. Mục tiêu: HS sẽ - Nêu ưu, nhược điểm chính một số loại pin. - Thực hành lắp ráp được pin đơn giản và đo được sức điện động của pin. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, nêu ưu, nhược điểm chính một số loại pin; Thực hành lắp ráp được pin đơn giản và đo được sức điện động của pin. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu ưu nhược điểm chính một số loại pin D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 375.
    16 Bước 1 :GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tìm hiểu ưu, nhược điểm chính một số loại pin. + Nêu nguyên tắc hoạt động của pin nhiên liệu, pin mặt trời và acquy. IV. MỘT SỐ LOẠI PIN KHÁC a) Tìm hiểu ưu nhược điểm chính một số loại pin - Pin nhiên liệu: hoạt động dựa trên phản ứng oxi hoá - khử giữa nhiên liệu và chất oxi hóa (thường là oxygen). - Pin mặt trời (pin quang điện) bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. - Acquy đơn giản là acquy chì, gồm bản cực dương bằng PbO2, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H2SO4 loãng. Nguyên tắc hoạt động của acquy chì tương tự như pin điện hoá. Ngoài acquy chì còn có acquy kiềm. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 376.
    17 - GV yêucầu các nhóm hoàn thành câu Thảo luận 8, 9, 10 (SGK tr.66) 8. Hãy nêu một số ứng dụng của pin mặt trời trong đời sống. 9. Hãy nêu một số thiết bị sử dụng acquy mà em biết. 10. Tìm hiểu và nêu ưu, nhược điểm của pin nhiên liệu, pin mặt trời và acquy. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Thảo luận 8, 9, 10 (SGK tr.68) 8. Một số ứng dụng của pin mặt trời trong đời sống như trạm xe buýt chiếu sáng tự động, phương tiện giao thông, vệ tinh, sản xuất hydrogen, nuôi tôm, trụ đèn đường, đèn giao thông, nguồn điện cho thiết bị di động, trạm sạc năng lượng mặt trời, balo năng lượng mặt trời, thùng rác năng lượng mặt trời, dù năng lượng mặt trời, quần áo năng lượng mặt trời, thiết bị an ninh, hệ thống nước nóng, hệ thống sưởi ấm, chưng cất nước uống, bơm năng lượng mặt trời, sấy khô các sản phẩm nông nghiệp và các sản phẩm từ động vật bằng năng lượng mặt trời, lò nung mặt trời, nấu ăn, ... 9. Một số thiết bị sử dụng acquy như xe đạp điện; xe điện đồ chơi; còi để trong xe máy; ti vi, radio, máy nghe nhạc, đèn chiếu sáng,... trong ô tô; ... 10. Pin Ưu điểm Nhược điểm Pin nhiên liệu - Hiệu suất cao. - Cấu tạo đơn giản. - Thân thiện với môi trường. - Không gây tiếng ồn khi hoạt động, hoàn toàn yên - Giá thành cao. - Hệ thống tồn trữ, cung cấp nhiên liệu chưa thật đơn giản và an toàn, nhất là nhiên liệu hydrogen rất dễ gây ra cháy, nổ. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 377.
    18 Bước 3: Báocáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. lặng trong quá trình vận hành. - Thời gian nạp nhiên liệu nhanh. - Thuận tiện cho việc đặt nhà máy tạo cấp điện dùng pin nhiên liệu mà không làm thay đổi kiến trúc và phá huỷ các công trình sẵn có, không phá hoại môi trường. - Một số loại pin nhiên liệu hoạt động ở nhiệt độ khá cao. Pin mặt trời - Nguồn cung bền vững và vô tận. - Sử dụng ở mọi nơi trên thế giới. - Sử dụng nguồn năng lượng sạch, có khả năng tái tạo. - Không gây tiếng ồn. - Hiệu quả cao, chi phí hoạt động thấp. - Công nghệ hiện đại. - Chi phí lắp đặt ban đầu cao. - Không ổn định. - Chi phí lưu trữ năng lượng cao. - Vẫn gây ô nhiễm môi trường dù rất ít. - Sử dụng nhiều thành phần đắt tiền và quý hiếm. - Mật độ năng lượng thấp hơn những nguồn năng lượng tái tạo khác. Acquy - Giá thành rẻ. - Dễ dàng mua và sử dụng với mục đích dân dụng. - Phải bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên, chi phí sử dụng tốn kém. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 378.
    19 - Dễ dàngbảo trì, bảo dưỡng. - Độ bền, tuổi thọ làm việc của acquy không cao như pin. - Thời gian sạc bình acquy lâu và cần có thời gian nghỉ sau sạc tương đối dài. - Dễ bị hư hỏng nếu không được - sử dụng thường xuyên hoặc bảo dưỡng đúng cách. Nhiệm vụ 2 : Thực hành lắp ráp pin đơn giản Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành các nhóm, hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm lắp ráp pin chanh như đã trình bày trong SGK. - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện được khi thực hành lắp ráp pin đơn giản. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập b) Thực hành lắp ráp pin đơn giản Thí nghiệm. Lắp ráp pin chanh và đo sức điện động của pin - Dụng cụ: thanh kim loại đồng và kẽm; vôn kế; 2 dây dẫn. - Nguyên liệu: 1 quả chanh tươi. - Tiến hành: + Bước 1: Cắm 2 thanh kim loại vào quả chanh và không để chúng chạm vào nhau. + Bước 2: Lắp hệ thống như Hình 12.6. Ghi nhận giá trị hiện trên vôn kế. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 379.
    20 - HS quansát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV kết luận: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 380.
    21 + Mỗi loạipin hay acquy có những ưu điểm riêng, phù hợp với từng mục đích sử dụng. + Có thể tự lắp ráp pin đơn giản bằng cách cắm 2 thanh kim loại khác nhau vào quả chanh, cốc nước muối, ... và đo sức điện động của pin. - GV chuyển sang nội dung mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1: Tại điện cực Zn trong pin Zn-Cu, xảy ra hiện tượng gì? A. Phản ứng khử ion Cu2+ thành Cu. B. Phản ứng oxi hóa Zn thành ion Zn2+ . C. Phản ứng trung hòa. D. Không có phản ứng hóa học nào xảy ra. Câu 2. Biết 𝐸 / = + 0,8V, 𝐸 / =0,77V. Vậy nhận định nào sau đây đúng? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 381.
    22 A. Ion Fe3+ oxihoá được Ag. B. Ion Fe2+ bị oxi hoá bởi Ag+ . C. Ion Ag+ bị khử bởi ion Fe3+ . D. Ion Fe2+ oxi hoá được Ag. Câu 3. Cho các phản ứng sau: Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2; AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại là: A. Fe2+ , Ag+ , Fe3+ . B. Ag+ , Fe2+ , Fe3+ . C. Fe2+ , Fe3+ , Ag+ . D. Ag+ , Fe3+ , Fe2+ . Câu 4. Cho các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hóa như sau: Fe2+ /Fe, Cu2+ /Cu, Fe3+ /Fe2+ . Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+ . B. Cu2+ oxi hoá được Fe2+ thành Fe3+ . C. Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+ . D. Cu khử được Fe3+ thành Fe. Câu 5. Tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử 𝐸 / , biết rằng 𝐸 ( ) = 2,71𝑉 và 𝐸 / = +0,34𝑉. 𝐴. −0,76 V. B. 0,42 V. C. - 2,37 V. D. 2,37 V. Câu 6. Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hóa: Zn-Cu là 1,1V; Cu-Ag là 0,46V. Biết thế điện cực chuẩn 𝐸 / = +0,8V. Thế điện cực chuẩn 𝐸 / và 𝐸 / lần lượt là: A. 1,56V và 0,64V. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 382.
    23 B. -1,46V và-0,34V. C. -0,76V và 0,34V. D. -1,56V và 0,64V. Câu 7. Dây các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là A. 𝐾 > 𝑀𝑔 > 𝐴𝑙 > 𝐹𝑒 > 𝐶𝑢 . B. 𝐹𝑒 > 𝐶𝑢 > 𝐾 > 𝑀𝑔 > 𝐴𝑙 . C. 𝐶𝑢 > 𝐹𝑒 > 𝐾 > 𝑀𝑔 > 𝐴𝑙 . D. 𝐶𝑢 > 𝐹𝑒 > 𝐴𝑙 > 𝑀𝑔 > 𝐾 . Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Trong pin Galvani Zn - Cu, khi pin hoạt động a) Zn đóng vai trò là cực âm. b) Cu đóng vai trò là cực âm. c) Điện cực âm xảy ra quả trình khử ion Cu2+ . d) Điện cực âm xảy ra quả trình oxi hoá Zn. Câu 2. Ưu điểm, nhược điểm chính của một số loại pin a) Ưu điểm của pin nhiên liệu là nhiên liệu được bổ sung liên tục. b) Pin nhiên liệu là công nghệ cao nhưng giá thành rẻ, phổ biển. c) Pin mặt trời tạo ra được nguồn năng lượng xanh thân thiện với môi trường. d) Chi phí sản xuất acquy thường nhỏ hơn so với pin thông thường. Câu 3. Trong pin điện hoá Zn-Pb a) Anode: Zn. b) Anode: Pb. c) Sức điện động chuẩn của pin là - 0,63V. d) Sức điện động chuẩn của pin là 0,63V. Câu 4. Cho một pin điện hoá được tạo bởi các cặp oxi hoá khử Fe2+ /Fe, Ag+ /Ag ở điều kiện chuẩn. a) Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là Fe → Fe2+ + 2e. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 383.
    24 b) Phản ứngoxi hoá – khử diễn ra trong pin: Fe2+ + 2Ag → Fe + 2Ag+ . c) Trong pin điện hoá, cực dương là cathode, xảy ra quá trình nhường electron. d) Sức điện động chuẩn của pin là 1,24 V. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 B B C C C C D Câu trắc nghiệm đúng – sai Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a) Đ b) S c) S d) Đ a) Đ b) S c) Đ d) S a) Đ b) S c) S d) Đ a) Đ b) S c) S d) Đ - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 384.
    25 GV yêu cầuHS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.69) và thực hiện Vận dụng (SGK -tr.68). Câu 1. Cho các kim loại: K, Mg, Al, Ag. Hãy viết các cặp oxi hoá - khử tạo bởi các kim loại đó và dựa vào bảng giá trị thế điện cực chuẩn, sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính oxi hoá của các ion kim loại tương ứng. Câu 2. Xác định chiều của các phản ứng hoá học xảy ra giữa các cặp oxi hoá - khử: Cu2+ /Cu, Zn2+ /Zn và Ag+ /Ag ở điều kiện chuẩn. Giải thích và viết phương trình hoá học. Câu 3. Trong pin điện hoá, quá trình khử A. xảy ra ở cực âm. B. xảy ra ở cực dương. C. xảy ra ở cực âm và cực dương. D. không xảy ra ở cả cực âm và cực dương. Câu 4. Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì nồng độ A. Cu2+ giảm, Zn tăng. B. Cu giảm, Zn2+ giảm. C. Cu2+ tăng, Zn2+ tăng. D. Cu2+ tăng, Zn2+ giảm. Câu 5. Cho một pin điện hoá được tạo bởi các cặp oxi hoá khử Fe2+ /Fe, Ag+ /Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là A. Fe → Fe2+ + 2e B. Fe2+ + 2e → Fe C. Ag+ + 1e → Ag D. Ag → Ag+ +1e Câu 6. Dựa vào Bảng 12.1, tính sức điện động chuẩn của các pin điện hoá tạo bởi các cặp oxi hoá - khử sau: Fe2+ /Fe và Cu2+ /Cu; Sn2+ /Sn và Ag+ /Ag; Pb2+ /Pb và Ag+ /Ag. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 385.
    26 Vận dụng (SGK-tr.68). Lắp ráp thêm một số pin đơn giản từ các nguyên liệu khác và đo sức điện động của pin. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại. Gợi ý đáp án Câu 1. K+ /K; Mg2+ /Mg; Al3+ /AI; Ni2+ /Ni; Cu2+ /Cu; Ag+ /Ag. Câu 2. Ta có: 𝐸 / < 𝐸 / < 𝐸 / Phương trình hoá học dạng ion của các phản ứng: Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag Câu 3. Đáp án B. Câu 4. Đáp án A. Câu 5. Đáp án A. Câu 6. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu: 𝐸 = 𝐸 / − 𝐸 / = 0,34 - (-0,44) = 0,78 (V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Sn-Ag: 𝐸 = 𝐸 / − 𝐸 / = 0,80-(-0,14) = 0,94 (V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Pb-Ag: 𝐸 = 𝐸 / − 𝐸 / = 0,80-(-0,13) = 0,93 (V). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 386.
    27 HƯỚNG DẪN VỀNHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 13: Điện phân. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 387.
    28 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI13. ĐIỆN PHÂN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:  Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.  Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate, dung dịch sodium chloride (tự chế tạo nước Javel để tẩy rửa).  Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).  Trình bày được giai đoạn điện phân aluminium oxide trong sản xuất nhôm (aluminium), tinh luyện đồng (copper) bằng phương pháp điện phân, mạ điện. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 388.
    29 - Năng lựcnhận thức hoá học:  Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.  Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate, dung dịch sodium chloride (tự chế tạo nước Javel để tẩy rửa).  Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).  Trình bày được giai đoạn điện phân aluminium oxide trong sản xuất nhôm (aluminium), tinh luyện đồng (copper) bằng phương pháp điện phân, mạ điện. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. - Sử dụng tiết kiệm, an toàn các sản phẩm của quá trình luyện kim trong đời sống, sản xuất. - Có ý thức thu gom, phân loại các loại phế thải kim loại sau khi sử dụng đúng quy định để bảo vệ môi trường. - Khơi dậy ý thức tìm kiếm các tài nguyên, vật liệu thân thiện với môi trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. - Hóa chất và dụng cụ thực hiện các thí nghiệm trong bài. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 389.
    30 - Huy độngđược vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử, điện cực, thế điện cực chuẩn) để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình. - Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú. - Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm được từ khóa liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ, yêu cầu: Em hãy trả lời các câu hỏi sau để tìm được từ thích hợp điền vào các hàng ngang tương ứng, từ đó xác định được từ khóa. Câu 1: Thiết bị nào dùng để đo cường độ dòng điện? Câu 2: Theo quy ước với cả pin điện và bình điện phân, điện cực nào là nơi xảy ra quá trình oxi hóa? Câu 3: Vật liệu dẫn điện được sử dụng để kết nối các thành phần điện tử với nhau, tạo thành mạch điện gọi là gì? Câu 4: Hiện tượng các chất tan vào nước và phân li thành các ion mang điện gọi là gì? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 390.
    31 Câu 5: Trongpin điện hoặc bình điện phân, nơi xảy ra quá trình oxi hóa và quá trình khử gọi là gì? Câu 6: Loại phản ứng nào biến một chất thành hai hay nhiều chất? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Câu 1: Ampe kế. Câu 2: Anode. Câu 3: Dây dẫn. Câu 4: Điện li. Câu 5: Điện cực. Câu 6: Phân hủy. Từ khóa: Mạ điện. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. - GV cung cấp thêm thông tin về từ khóa: Mạ điện là một ứng dụng quan trọng của hiện tượng điện phân nhằm trang trí bề mặt hoặc chống sự ăn mòn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Pin điện hóa hoạt động dựa trên các phản ứng oxi hóa – khử tự xảy ra trong pin (hóa năng chuyển thành điện năng). Tuy nhiên, một số phản ứng oxi hóa – khử chỉ có thể xảy ra nhờ dòng điện (trong đó có mạ điện), được gọi là phản ứng điện phân (điện năng chuyển thành hóa năng). Khi điện phân, các quá trình trên bề mặt điện cực xảy ra theo nguyên tắc nào? Điện phân có ứng dụng gì trong đời sống, sản xuất? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 13 – Điện phân. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 391.
    32 Hoạt động 1.Điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch a. Mục tiêu: - HS trình bày được nguyên tắc điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. HS trình bày được nguyên tắc điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu thế nào là điện phân. - HS trình bày về điện phân nóng chảy NaCl. I. ĐIỆN PHAN NONG CHẢY, DIỆN PHAN DUNG DỊCH - Điện phân là quá trình oxi hoá - khử xảy ra trên bề mặt các điệncựckhicó dòng điệnmột chiếu đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li. 1. Tìm hiểu nguyên tắc điện phân nóng chảy - Quá trình điện phân NaCl nóng chảy có thể biểu diễn qua sơ đồ sau: + - 2 Cathode (-) NaCl Anode (+) 1 Na +e Na Cl Cl +e 2   Phương trình hóa học của quá trình điện phân NaCl nóng chảy: NaCl đ ⎯ Na + 1 2 Cl D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 392.
    33 - GV yêucầu các nhóm hoàn thành câu Thảo luận 1 (SGK – tr.70) Xác định sản phẩm tạo thành ở hai điện cực khi điện phân NaCl nóng chảy. - HS trả lời câu hỏi: Nêu nguyên tắc điện phân nóng chảy? - HS thực hiện Luyện tập (SGK -tr.70) Viết phương trình hoá học của quá trình điện phân nóng chảy các chất: MgCl2, Al2O3. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết Thảo luận 1 (SGK -tr.70) Khi điện phân NaCl nóng chảy, ở cathode(-) thu được Na, còn ở anode (+) thu được Cl . - Nguyên tắc điện phân nóng chảy: • Tại cathode (điện cực âm): xảy ra quá trình khử ion dương. • Tại anode (điện cực dương): xảy ra quá trình oxi hoá ion âm. Luyện tập MgCl đ ⎯ Mg + Cl 2Al O đ ⎯ 4Al + 3𝑂 . D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 393.
    34 hợp đọc thôngtin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : Nguyên tắc điện phân nóng chảy: • Tại cathode (điện cực âm): xảy ra quá trình khử ion dương. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 394.
    35 • Tại anode(điện cực dương): xảy ra quá trình oxi hoá ion âm. - GV chuyển sang nội dung mới. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia nhóm, HS thực hiện thí nghiệm 1 và trả lời Thảo luận 2, 3, 4 (SGK – tr.71) - GV chú ý: trong quá trình làm thí nghiệm không để hai điện cực chạm vào nhau. 2. Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng quan sát được. 3. Cho biết khi điện phân dung dịch CuSO4, ion Cu2+ và 𝑆𝑂 di chuyển về điện cực nào. 2. Tìm hiểu nguyên tắc điện phân dung dịch - Thí nghiệm 1: SGK – tr.71. Thảo luận 2, 3, 4 (SGK -tr.71) 2. Hiện tượng: Ở anode có khí không màu thoát ra, ở cathode có đồng kim loại bám vào. 3. Khi điện phân dung dịch CuSO4, ion Cu2+ di chuyển về điện cực cathode (-) và ion 𝑆𝑂 di chuyển về điện cực anode (+). 4. Khi điện phân dung dịch CuSO4, với điện cực trơ, ở cathode (-) thu được Cu, còn ở anode (+) thu được O2, và H2SO4. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 395.
    36 4. Xác địnhsản phẩm sinh ra ở mỗi điện cực khi điện phân dung dịch CuSO4, với điện cực trơ. - GV chia nhóm, HS thực hiện thí nghiệm 2 và trả lời Thảo luận 5 (SGK – tr.72) Tiến hành thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng xảy ra. Giải thích. - HS thực hiện Luyện tập (SGK -tr.72) Viết quá trình xảy ra ở mỗi điện cực và phương trình hoá học của phản ứng điện phân khi điện phân dung dịch: AgNO3; CuCl2, với điện cực graphite. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết - Thí nghiệm 2 (SGK -tr.72) Thảo luận 5 (SGK -tr.72) - Cathode (-) có khí không màu thoát ra, còn anode (+) cũng thu được khí. - Dung dịch thu được có khả năng tẩy màu. + - 2 2 2 - - 2 2 2 Cathode (-) NaCl Anode (+) Na ,H O (H O) H O,Cl 2H O + 2e H +2OH 2Cl Cl + 2e   Phương trình hóa học của phản ứng điện phân: 2NaCl + 2H O đ ⎯ ⎯ 2NaOH + H + Cl Cl + 2NaOH ⟶ NaCl + NaClO + H O Luyện tập (SGK -tr.72) - Điện phân dung dịch AgNO3, với điện cực graphite: 3 + - 2 2 2 3 + + 2 2 Cathode (-) AgNO Anode (+) Ag ,H O (H O) H O,NO Ag + 1e Ag 2H O O +4H +4e   Phương trình hoá học của phản ứng điện phân: 4AgNO + 2H O đ ⎯ ⎯ 4Ag + O + 4HNO D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 396.
    37 hợp đọc thôngtin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : nguyên tắc điện phân dung dịch. - GV chuyển sang nội dung mới. - Điện phân dung dịch CuCl2, với điện cực graphite: 2 2+ 2 2 2 2+ 2 Cathode (-) CuCl Anode (+) Cu ,H O (H O) H O, Cl + 2e Cu 2Cl Cl + 2e Cu     Phương trình hoá học của phản ứng điện phân: CuCl đ ⎯ ⎯ Cu + Cl . Kết luận: Nguyên tắc điện phân dung dịch: ở cathode, ưu tiên điện phân chất có tính oxi hoá mạnh hơn; ở anode, ưu tiên điện phân chất có tính khử mạnh hơn. Hoạt động 2. Tìm hiểu ứng dụng a. Mục tiêu: HS sẽ - Nêu được ứng dụng của phương pháp điện phân. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 397.
    38 b. Nội dung:HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS ; nêu được ứng dụng của phương pháp điện phân. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS tìm hiểu nội dụng SGK, trình bày ứng dụng của điện phân được nêu trong Ví dụ 1, 2, 3 (SGK). - GV yêu cầu các nhóm hoàn thành câu Thảo luận 6 (SGK tr.73). Em hãy tìm hiểu và nêu mộtsố ứng dụng của phương pháp điện phân trong thực tiễn. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. II. ỨNG DỤNG - Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh luyện đồng, điều chế chlorine, sodium hydroxide, mạ điện, ... - Tinh chế kim loại nguyên chất từ quặng bằng phương pháp điện phân + Nhờ điện phân, nhiều kim loại được chiết xuất từ quặng và tiến hành xử lí thêm. Vì vậy, khi quặng hoặc quặng đã làm giàu – cô đặc – được xử lí bằng thuốc thử, kim loại sẽ đi vào dung dịch, sau đó kim loại này sẽ tách ra khỏi dung dịch bằng phương pháp điện di. Kim loại nguyên chất được giải phóng cùng lúc tại cực âm. Như vậy, bằng cách này thu được kẽm, đồng, cadmium. + Kim loại được xử lí điện hoá để loại bỏ tạp chất. Kim loại cần làm sạch được đúc dưới dạng D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 398.
    39 Bước 3: Báocáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : Phương pháp điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, đặc biệt là điều chế, tinh chế một số kim loại, mạ điện,… - GV chuyển sang nội dung mới. các tấm và các tấm này được sử dụng làm cực dương trong điện phân. + Khi dòng điện đi qua, kim loại của cực dương hoà tan, chuyển qua dạng cation vào dung dịch, sau đó các cation được thải ra ở cực âm và tạo thành kết tủa kim loại nguyên chất. Các tạpchất của cực dương không tan – chúng kết tủa với bùn anode hoặc đi vào chất điện phân, từ đó chúng được loại bỏ liên tục hoặc định kì. - Xử lí nước thải + Điện phân được sử dụng trong xử lí nước thải. Phương pháp này được sử dụng để phân lập các chất hữu cơ và vô cơ độc hại khỏi nước. Ví dụ, ống đồng được làm sạch quy mô bằng dung dịch sulfuric acid và nước thải công nghiệp sau đó phải được làm sạch bằng điện phân với cực dương không hoà tan. Đồng được giải phóng ở cực âm, một lần nữa có thể được sử dụng trong cùng một doanh nghiệp. + Nước thải kiểm được tinh chế bằng cách điện phân từ các hợp chất cyanide. Để tăng tốc quá trình oxi hoá cyanide, tăng độ dẫn điện và tiết kiệm năng lượng, người ta sử dụng sodium chloride. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 399.
    40 + Ngoài việclàm sạch điện hoá trực tiếp, nó có thể được bao gồm trong quá trình điện phân đông máu. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ có màng ngăn), ở cực âm (cathode) xảy ra A. sự oxi hoá cation Na+ . B. sự oxi hoá phân tử H2O. C. sự khử phân tử H2O. D. sự khử cation Na+ . Câu 2. Điện phân nóng chảy NaCl, ở cathode thu được chất nào sau đây? A. HCl. B. Cl2. C. Na. D. NaOH. Câu 3. Khi điện phân nóng chảy của KCl, chất nào sau đây được tạo ra ở cực dương? A. K B. Cl C. Cl2 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 400.
    41 D. KCl Câu 4.Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là: A. KOH, H2 và Cl2. B. K, H2 và Cl2. C. K và Cl2. D. KOH, O2 và HCl. Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron đi về anode và ion dương đi về cathode. B. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anode và các ion dương đi về cathode. C. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anode và các ion dương đi về cathode. D. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về từ cathode về anode, khi cathode bị nung nóng. Câu 6. Khi điện phân dung dịch (có màng ngăn) gồm NaCl, HCl, CuCl2 và quỳ tím. Màu của dung dịch biến đổi ra sao khi điện phân đến khi hết NaCl? A. Tím → đỏ → xanh. B. Tím → xanh → đỏ. C. Đỏ → tím → xanh. D. Xanh → đỏ → tím. Câu 7. Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 1M với điện cực trơ, cường độ dòng điện là 5A trong thời gian 25 phút 44 giây thì dừng lại. Khối lượng dung dịch giảm sau điện phân là A. 2,88 gam. B. 3,84 gam. C. 2,56 gam. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 401.
    42 D. 3,20 gam. Nhiệmvụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Điện phân nóng chảy Al2O3 là một phương pháp quan trọng trong công nghiệp để sản xuất nhôm nguyên chất. Quá trình này diễn ra trong một lò điện phân lớn với nhiệt độ rất cao để làm cho Al2O3 tan chảy. a) Trong điện phân nóng chảy aluminum oxide, nhôm kim loại được sản xuất tại cực âm. b) Tại cực dương trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3, khí oxygen được sản xuất. c) Khí oxygen được tạo ra tại cực âm trong điện phân nóng chảy Al2O3. d) Điện phân nóng chảy Al2O3 tạo ra khí hydrogen ngoài nhôm kim loại và khí oxygen. Câu 2. Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol a : b) đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, khí Z và hỗn hợp chất rắn T. a) Tỉ lệ a : b > 1 : 2. b) Có hỗn hợp hai khí sinh ra ở anode. c) Dung dịch X chứa H2SO4 và NaCl. d) Số mol kim loại Cu sinh ra tại cathode bằng số mol Cl2 sinh ra tại anode. Câu 3. Tiến hành một thí nghiệm theo các bước sau D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 402.
    43 Bước 1: Róttừ từ dung dịch CuSO4 0,5M vào ống thủy tỉnh hình chữ U đến khi mực nước dâng lên cách miệng chừng 2 cm thì dừng lại. Bước 2: Đậy miệng ống bên trái bằng nút cao su có gắn điện cực graphite. Bước 3: Đậy miệng ống bên phải bằng nút cao su có gắn điện cực graphite và một ống dẫn khí. Bước 4: Nối điện cực bên trái với cực âm và nối điện cực bên phải với cực dương của nguồn điện một chiều (hiệu điện thế 6V, cường độ dòng điện 1A). Cho các phát biểu sau: a) Thí nghiệm trên mô tả sự điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ. b) Ở cathode, ion Cu2+ bị khử tạo thành kim loại đồng: Cu2+ + 2e —› Cu. c) Nếu thay dung dịch CuSO4 0,5M trên bằng hỗn hợp dung dịch gồm CuSO4 0,5M và NaCl 1M thì cathode và anode vẫn thu được sản phẩm như thí nghiệm ban đầu. d) Trong quá trình điện phân, pH dung dịch tăng dần. Câu 4. Tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với hai điện cực bằng than chì, khi dung dịch vẫn còn màu xanh thì dừng điện phân. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 403.
    44 a) Tại anodexảy ra quá trình khử nước. b) Thứ tự điện phân ở cathode là H2O, Cu2+ . c) pH dung dịch điện phân tăng dần trong thời gian điện phân. d) Nồng độ ion Cu2+ giảm dần trong thời gian điện phân. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 C C C A B C D Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a) Đ b) Đ c) S d) S a) Đ b) Đ c) S d) S a) Đ b) Đ c) S d) S a) Đ b) S c) S d) Đ D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 404.
    45 - GV yêucầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được vai trò của chất béo. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của chất béo. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.74) và thực hiện Vận dụng (SGK -tr.68). Câu 1. Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào? A. Oxi hoá ion Ca2+ . B. Khử ion Ca2+ . C. Oxi hoá ion Cl- . D. Khử ion CI- Câu 2. Điện phân dung dịch Cu(NO3)2, với điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình nào? A. 𝐻 𝑂 → 𝑂 + 2𝐻 + 2𝑒. B. 2𝐻 𝑂 + 2𝑒 → 𝐻 + 2𝑂𝐻 . C. 𝐶𝑢 → 𝐶𝑢 + 2𝑒. D. 𝐶𝑢 + 2𝑒 → 𝐶𝑢. Câu 3. Viết phương trình hoá học của phản ứng điện phân khi điện phân KCl nóng chảy. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 405.
    46 Câu 4. Hãyđể xuất và trình bày cách mạ đồng (Cu) lên một đồ vật làm từ sắt (Fe) bằng phương pháp điện phân. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại. Gợi ý đáp án Câu 1. B Câu 2. A Câu 3. + - 2 Cathode (-) KCl Anode (+) K + 1e K 2Cl Cl + 2e   Phương trình hóa học của phản ứng điện phân KCl nóng chảy: 2KCl đ ⎯ 2K + Cl . Câu 4. Điện phân với điện cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch chứa Cu2+ . HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 13: Điện phân. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 406.
    47 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… ÔNTẬP CHƯƠNG 5 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về pin điện và điện phân. - Hiểu và vận dụng kiến thức về pin điện và điện phân trong thực tiễn. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm hoàn thành các nội dung ôn tập chương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo. Năng lực đặc thù: - Nhận thức hoá học: Trình bày được nguyên tắc hoạt động của pin điện và điện phân. - Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Tìm hiểu những ứng dụng trong thực tiễn liên quan đến pin điện, điện phân. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Hệ thống hoá được kiến thức về pin điện và điện phân; Vận dụng kiến thức để áp dụng vào việc giải bài tập. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 407.
    48 - Tài liệu:SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức, phiếu bài tập liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 5. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau. - GV nêu câu hỏi: Em hãy xác định loại pin trong hình và cho biết ưu, nhược điểm của loại pin đó. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 408.
    49 + Acquy chì. +Ưu điểm:  Dễ sản xuất, giá thành thấp.  Hoạt động ổn định.  Dễ thu hồi sulfuric acid và chì để tái chế. + Nhược điểm:  Nặng, tuổi thọ thấp (trung bình khoảng 1 năm).  Gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng nghề tái chế acquy cũ. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học trong chương 5 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. Ôn tập chương 5. B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học a. Mục tiêu: - Hệ thống hóa được các kiến thức về pin điện và điện phân. - Hiểu và vận dụng kiến thức về pin điện và điện phân vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống. b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 5. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 409.
    50 Bước 1: Chuyểngiao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. - Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 5 (Đính kèm dưới hoạt động) Gợi ý sản phẩm D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 410.
    51 Phiếu đánh giásản phẩm của học sinh Lớp:………………….. Nhóm đánh giá:……………………….................................................................. Nhóm trình bày:……………………….................................................................. PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP TT Các tiêu chí Điểm Có Không 1 Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5 2 Thiết kế đẹp, sáng tạo. 1,5 3 Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0 4 Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 411.
    52 5 Diễn đạttrôi chảy, to, rõ. 1,0 6 Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0 7 Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0 8 Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0 Tổng điểm Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: ....................................................... ....................................................................................................................................... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học. b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm - GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Kim loại Fe có thể khử được ion nào sau đây? A. Na+ . B. H+ . C. Ba2+ . D. Mg2+ . Câu 2. Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3, với các điện cực trơ, ion Ag+ di chuyển về điện cực A. cathode và bị oxi hoá. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 412.
    53 B. anode vàbị oxi hoá. C. cathode và bị khử. D. anode và bị khử. Câu 3. Cho dãy các ion: Fe2+ , Ni2+ , Cu2+ , Sn2+ . Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hoá mạnh nhất trong dãy là A. Sn2+ . B. Cu2+ . C. Fe2+ . D. Ni2+ . Câu 4. Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần từ trái sang phải là A. Cu, Zn, Al, Mg. B. Mg, Cu, Zn, Al. C. Cu, Mg, Zn, Al. D. Al, Zn, Mg, Cu. Câu 5. Điện phân dung dịch nào sau đây thì có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay từ lúc mới đầu bắt đầu điện phân)? A. Cu(NO3)2 B. FeCl2. C. K2SO4. D. FeSO4. Câu 6. Khi điện phân dung dịch nào sau đây thì tại cathode xảy ra quá trình khử nước? A. Dung dịch AgNO3. B. Dung dịch CuCl2. C. Dung dịch Mg(NO3)2. D. Dung dịch CuSO4. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai - GV nêu yêu cầu: Hãy chọn ý đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d ở các câu sau: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 413.
    54 Câu 1. Điệnphân dung dịch NaCl 20% với điện cực than chì, có màng ngăn xốp, trước khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. a) Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu xanh. b) Thứ tự điện phân ở cathode là Na+ , H2O. c) Số mol khí tạo ra ở anode bằng số mol khí tạo ra ở cathode. d) Thứ tự điện phân ở anode là Cl− , H2O. Câu 2. Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d: Điện phân dung dịch NaCl bão hoà với điện cực than chì, không có màng ngăn xốp, trước khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. a) Dung dịch sau điện phân có khả năng diệt khuẩn và tẩy màu. b) Thứ tự điện phân ở anode là H2O, Cl− . c) Số mol khí tạo ra ở anode bằng số mol khí tạo ra ở cathode. d) Thứ tự điện phân ở cathode là H2O, Na+ . Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời: - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 414.
    55 - GV đánhgiá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. Gợi ý đáp án: Câu trắc nghiệm: 1 2 3 4 5 6 B D B A C C Câu đúng sai Câu 1. a) – sai; b) – sai; c) – đúng; d) – đúng. Câu 2. a) – đúng; b) – sai; c) – sai; d) – đúng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung của hợp chất chứa nitrogen đã học. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Cho pin điện hoá Cr-Cu. a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra trong pin. b) Viết các quá trình xảy ra ở các điện cực trong pin. c) Dựa vào Bảng 12.1 SGK, hãy tỉnh sức điện động chuẩn của pin. Câu 2. Cho các cặp oxi hoá - khử sau: Cu2+ /Cu; Fe2+ /Fe; Zn2+ /Zn. a) Hãy viết phương trình hoá học xảy ra trong mỗi cặp. b) Hãy cho biết trong các cặp oxi hoá - khử đã cho, chất nào có tính - oxi hoá mạnh nhất. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 415.
    56 - oxi hoáyếu nhất. - khử mạnh nhất. - khử yếu nhất. Câu 3. Tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Al3+ /AI. Biết 𝐸 = 2,00 V và 𝐸 / = = 0,34 V. Câu 4. Hãy cho biết sản phẩm thu được trong các trường hợp điện phân sau có giống nhau không. Giải thích. a) Điện phân KCI nóng chảy và điện phân dung dịch KCl. b) Điện phân dung dịch KOH và điện phân dung dịch HNO3. Câu 5. Một pin điện hoá gồm hai điện cực ứng với hai cặp oxi hoá – khử là Sn2+ /Sn (Eo = –0,137 V) và Zn2+ /Zn (Eo = –0,762 V). Cầu muối chứa KNO3 được dùng để ghép nối hai điện cực. a) Xác định cực âm, cực dương và viết các bán phản ứng ở mỗi điện cực. b) Viết PTHH của phản ứng xảy ra khi pin phóng điện. c) Tính sức điện động chuẩn của pin. d) Trong quá trình phóng điện, ion nào từ cầu muối được chuyển vào dung dịch điện li ở anode? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng. - GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. - GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 416.
    57 Gợi ý câutrả lời: Câu 1. a) 2𝐶𝑟 + 3𝐶𝑢 → 2𝐶𝑟 + 3𝐶𝑢 b) Anode (-): 𝐶𝑟 → 𝐶𝑟 + 3𝑒 Cathode (+): 𝐶𝑢 + 2𝑒 → 𝐶𝑢 c) 𝐸∘ = 0,34 − (−0,74) = 1,08( 𝑉). Câu 2. 𝐹𝑒 + 𝐶𝑢 → 𝐹𝑒 + 𝐶𝑢 𝑍𝑛 + 𝐶𝑢 → 𝑍𝑛 + 𝐶𝑢 𝑍𝑛 + 𝐹𝑒 → 𝑍𝑛 + 𝐹𝑒 b) Oxi hoá mạnh nhất: 𝐶𝑢 . Oxi hoá yếu nhất: 𝑍𝑛 . Khử mạnh nhất: Zn. Khử yếu nhất: Cu. Câu 3. 𝐸 / ∘ = 0,34 − 2,00 = −1,66( 𝑉). Câu 4. a) Sản phẩm hai quá trình khác nhau:     + - 2 Cathode - KCl Anode + K +1e K 2Cl Cl +2e   Phương trình hoá học của phản ứng điện phân KCl nóng chảy: 2𝐾𝐶𝑙 đ ⎯ 2𝐾 + 𝐶𝑙     2 2 2 2 2 Cathode KCl Anode K ,H O H O,OH 2H O 2e H 2OH 2Cl Cl 2e            Phương trình hoá học của phản ứng điện phân dung dịch KCl : D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 417.
    58 2𝐾𝐶𝑙 + 2𝐻𝑂 → đpdd à ă 2𝐾𝑂𝐻 + 𝐻 + 𝐶𝑙 b) Sản phẩm hai quá trình giống nhau:     2 2 2 2 2 2 Cathode KOH Anode K ,H O H O,OH 2H O 2e H 2OH 4OH O 2H O 4e             Phương trình hoá học của phản ứng điện phân dung dịch KOH : 2𝐻 𝑂 đ ⎯ ⎯ 2𝐻 + 𝑂     + - 2 3 2 3 + + 2 2 2 2 HNO (H O e Cathode - Anode + H ,H O H O,NO 2H +2e H 2H O O +4H 4 ) +   Phương trình hoá học của phản ứng điện phân dung dịch 𝐻𝑁𝑂 : 2𝐻 𝑂 đ ⎯ ⎯ 2𝐻 + 𝑂 Câu 5. a) Anode: Zn → Zn2+ + 2e Cathode: Sn2+ + 2e → Sn b) Zn + Sn2+ → Zn2+ + Sn c) Sức điện động chuẩn của pin: 𝐸 = –0,137 V – (–0,762 V) = 0,625 V. d) Trong quá trình phóng điện, dung dịch điện li ở anode liên tục có thêm ion Zn2+ , khi đó ion NO3 – tách ra từ cầu muối để chuyển vào dung dịch để trung hoà điện. E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Ôn lại kiến thức đã học. - Chuẩn bị Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 418.
    59 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… CHƯƠNG6: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI BÀI 14. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ LIÊN KẾT KIM LOẠI. TÍNH CHẤT KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:  Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại.  Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại.  Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim).  Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại.  Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử phổ biến của ion kim loại/kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn của các cặp H2O/OH- + ½ H2; 2H+ /H2) để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng và đặc; nước; dung dịch muối.  Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và viết được các phương trình hóa học.  Thực hiện được một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCl, H2SO4), muối. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 419.
    60 - Năng lựcgiải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức hoá học:  Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại.  Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại.  Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim).  Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại.  Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử phổ biến của ion kim loại/kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn của các cặp H2O/OH- + ½ H2; 2H+ /H2) để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng và đặc; nước; dung dịch muối.  Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và viết được các phương trình hóa học.  Thực hiện được một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCl, H2SO4), muối. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. - Sử dụng tiết kiệm, an toàn các sản phẩm bằng kim loại. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 420.
    61 II. THIẾT BỊDẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh về ứng dụng của kim loại để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình. - Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú. - Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số ứng dụng của kim loại. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát các hình sau. Thép Đồng Vàng GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết ứng dụng của các kim loại tương ứng với mỗi hình. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 421.
    62 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: + Thép: là vật liệu xây dựng. + Đồng: lõi dây dẫn điện. + Vàng: trang sức. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Kim loại giữ vai trò quan trọng trong các ngành kĩ thuật vì chúng có những tính chất vật lí, hóa học đặc biệt. Kim loại có cấu tạo nguyên tử như thế nào? Chúng có những tính chất chất và ứng dụng gì? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 14 – Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Trình bày đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại a. Mục tiêu: - HS mô tả được đặc điểm cấu tạo, đặc điểm cấu tạo tinh thể, đặc điểm của liên kết kim loại. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của nguyên tử kim loại. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 422.
    63 Bước 1: GVchuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát cấu hình electron nguyên tử của một số kim loại, trả lời Thảo luận 1 SGK trang 75: 1. Hãy nêu nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại Na, Mg, Al. Fe, Cu, Zn. - HS trả lời câu hỏi: Trong cùng chu kì, so sánh bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố kim loại với nguyên tử của nguyên tố phi kim. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập I. CẶP OXI – HOA KHỬ CỦA KIM LOẠI 1. Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại Thảo luận 1 SGK trang 75: Nguyên tử Na Mg Al Fe Cu Zn Số electron lớp ngoài cùng 1 2 3 2 1 2 - Trong cùng chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tử của nguyên tố phi kim. Kết luận: Đa số các nguyên tử kim loại có số electron ở lớp ngoài cùng là 1, 2, 3. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 423.
    64 - GV đánhgiá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : Đa số các nguyên tử kim loại có số electron ở lớp ngoài cùng là 1, 2, 3. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo tinh thể kim loại. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS xem một số mẫu vật kim loại như Cu, Fe, Al, Zn, Na, K, Hg, ...(hoặc hình ảnh) và yêu cầu HS Fe Cu 2. Đặc điểm cấu tọa tinh thể kim loại D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 424.
    65 Al Hg + Nhận xétvề trạng thái tồn tại của các kim loại đó ở nhiệt độ thường. + Trong tinh thể kim loại, ion kim loại nằm ở đâu, các electron hoá trị di chuyển theo hướng nào? - Câu hỏi mở rộng: * Trong tinh thể kim loại tồn tại liên kết giữa ion kim loại và các electron hoá trị chuyển động tự do. Em hãy cho biết bản chất của loại liên kết này. - GV hướng dẫn HS tham khảo mục mở rộng để tìm hiểu thêm cấu trục mạng tinh thể kim loại phổ biến. - Ở điều kiện thường, hầu hết kim loại ở thể rắn (trừ Hg) và có cấu tạo tinh thể. - Trong tinh thể kim loại, ion kim loại nằm ở các nút mạng, các electron hoá trị chuyển động tự do. - Câu hỏi mở rộng: Loại liên kết này được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa ion kim loại và các electron hoá trị chuyển động tự do. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 425.
    66 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : Ở điều kiện thường, hầu hết kim loại ở thể rắn (trừ Hg) và có cấu tạo tinh thể. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 3: Mô tả đặc điểm của liên kết kim loại Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu, thu thập thông tin kết hợp quan sát Hình 14.1, trình bày: Sự hình thành liên kết kim loại. - HS trả lời Thảo luận 2 (SGK -tr.76) 3. Đặc điểm của liên kết kim loại - Trong tinh thể kim loại, lực hút tĩnh điện giữa các ion dương ở nút mạng với các electron hoá trị chuyển động tự do tạo nên liên kết kim loại. Thảo luận 2 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 426.
    67 So sánh liênkết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hoá trị: - Giống nhau: Cả 2 liên kết có sự dùng chung electron. - Khác nhau:  Liên kết cộng hoá trị: Sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử tham gia liên kết.  Liên kết kim loại: Sự dùng chung electron của toàn bộ electron trong nguyên tử kim loại. So sánh liên kết kim loại với liên kết ion: - Giống nhau: Đều là liên kết được sinh ra bởi lực hút tĩnh điện. - Khác nhau:  Liên kết ion: Do lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.  Liên kết kim loại: Lực hút tĩnh điện sinh ra do các electron tự do trong kim loại và ion dương kim loại. Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại a. Mục tiêu: HS sẽ - Giải thích một số tính chất vật lí chung và ứng dụng của kim loại. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 427.
    68 c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS. HS giải thích được một số tính chất vật lí chung và ứng dụng của kim loại. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung trình bày: + Kim loại có những tính chất vật lí chung nào? + Giải thích một số tính chất vật lí chung của kim loại: có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo. + Ứng dụng của kim loại II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI - Kim loại có những tính chất vật lí chung: tính ánh kim, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và tính dẻo. - Giải thích một số tính chất vật lí chung: + Kim loại có ánh kim vì electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ ánh sáng trong vùng nhìn thấy. + Kim loại dẫn điện vì electron tự do chuyển động từ hỗn loạn sang có hướng khi đặt một hiệu điện thế ở hai đầu kim loại. + Kim loại dẫn nhiệt vì khi tăng nhiệt độ tại một vị trí thì ở đó ion kim loại dao động mạnh, truyền năng lượng sang các electron tự do, rồi các electron tự do truyền sang các ion kim loại lân cận, ... làm tăng nhiệt độ toàn khối kim loại. + Kim loại có tính dẻo là nhờ electron tự do liên kết các lớp mạng trong tinh thể với nhau và chúng có thể trượt lên nhau khi chịu tác dụng của một lực cơ học nhưng không tách tách rời nhau. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 428.
    69 - GV yêucầu các nhóm hoàn thành câu Thảo luận 3 và 4 (SGK tr.65) 3. Vàng, bạc được sử dụng làm đồ trang sức nhờ vào tính chất vật lí nào của kim loại? 4. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh lên miếng kim loai. Giải thích. - HS tìm hiểu thêm về các tính chất vật lí riêng như khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, độ cứng,… của kim loại. - Ứng dụng của kim loại: + Làm trang sức, vật trang trí: Au, Ag,.. + Làm dây dẫn điện: Cu, Al,… + Làm dụng cụ đun nấu. + Tạo các đồ vật khác nhau. Thảo luận 3, 4 3. Nhờ vào tính chất vật lí của kim loại như ánh kim, tính dẻo, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ uốn, có thể đúc thành khuôn và dễ dát mỏng, ... nên vàng và bạc thường được sử dụng làm đồ trang sức. 4. - Khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh sẽ làm cho kim loại bị biến dạng. - Kim loại có tính dẻo, các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau dễ dàng mà không tách ra khỏi nhau, nhờ những electron tự do chuyển động dính kết chúng với nhau nên thường chỉ làm cho kim loại bị biến dạng chứ không bị vỡ vụn ra như các phi kim khác. Luyện tập a) Do dây tóc bóng đèn làm từ kim loại tungsten (W) có nhiệt độ nóng chảy cao (3410 °C) nên giảm thiểu khả năng bị nóng chảy ở nhiệt độ cao trong thời gian dài sử dụng. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 429.
    70 - HS thựchiện Luyện tập (SGK - -tr.78) Hãy giải thích: a) Tại sao tungsten (W) được dùng để làm dây tóc bóng đèn? b) Tại sao lõi dây điện thường được làm từ kim loại đồng? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : b) Đồng có độ dẫn điện không bằng bạc (gần tương đương với vàng), có tính dẻo phù hợp để kéo sợi nhỏ mà vẫn giữ được độ bền. Ngoài ra, đồng có nhiều trong tự nhiên, giá thành rẻ nên việc sử dụng đồng làm lôi dây điện phổ biến hơn so với bạc, vàng hoặc một số kim loại khác. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 430.
    71 Những tính chấtvật lí chung của kim loại (tính ánh kim, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và tính dẻo) chủ yếu do các electron tự do trong kim loại gây ra. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của kim loại a. Mục tiêu: HS sẽ : - Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử phổ biến của ion kim loại/kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn của các cặp H2O/OH- + ½ H2; 2H+ /H2) để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng và đặc; nước; dung dịch muối. - Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và viết được các phương trình hóa học. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học của kim loại. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu phản ứng của kim loại với phi kim Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm tién hành thí nghiệm, trả lời Thảo luận 5 (SGK tr.78) 5. Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò của các chất trong các phản ứng hoá học xảy ra ở thí nghiệm này. III. TINH CHẤT HOA HỌC CỦA KIM LOẠI a) Phản ứng của kim loại với phi kim Thảo luận 5 : - Hiện tượng: + Sắt phản ứng với lưu huỳnh: Hỗn hợp cháy nóng đỏ, phản ứng toả nhiều nhiệt. + Sắt phản ứng với chlorine: Có khói màu nâu đỏ tạo thành. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 431.
    72 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. + Magnesium phản ứng với oxygen: Magnesium cháy sáng trong không khí tạo oxide màu trắng. - Vai trò của các chất: + Chất oxi hoá: S, Cl2, O2. + Chất khử: Fe, Mg. Kết luận: - Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt, ...) có thể phản ứng với chlorine tạo thành muối chloride. - Hầu hết các kim loại có thể phản ứng với oxygen (trừ Ag, Au, Pt) tạo thành các oxide tương ứng. - Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh tạo thành các muối sulfide tương ứng. Phản ứng cần đun nóng (trừ Hg). Nhiệm vụ 2: Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá khử phổ biến để giải thích được một số phản ứng của kim loại Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá khử phổ biến để giải thích được một số phản ứng của kim loại D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 432.
    73 - GV hướngdẫn HS tìm hiểu Ví dụ 1, hoàn thành câu Thảo luận 6 (SGK tr.79) 6. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại nào có khả năng phản ứng được với dung dịch HCl hoặc dung dịch H₂SO₄ loàng giải phóng khí H2. - HS thực hiện Thảo luận 7 (SGK tr.79) 7. Tiến hành Thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò của các chất trong phản ứng hoá học xảy ra ở Thí nghiệm 2. 2.1. Kim loại phản ứng với dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 Ví dụ 1 (SGK -tr.79) Thảo luận 6 (SGK tr.79) Các kim loại đứng trước cặp 2H+ /H2, trong dây điện hoá như Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Cd, Co, Ni, Sn có khả năng phản ứng được với dung dịch HCI hoặc dung dịch H SO loãng tạo thành muối tương ứng và giải phóng khí hydrogen. Thảo luận 7 (SGK -tr.79) Hiện tượng: - Với dung dịch HCl:  Ở ống nghiệm (1) không xảy ra hiện tượng.  Ở ống nghiệm (2) mẩu sắt tan dần, có khí không màu thoát ra. - Với dung dịch H SO loãng:  Ở ống nghiệm (3) không xảy ra hiện tượng.  Ở ống nghiệm (4) mẩu sắt tan dần, có khí không màu thoát ra. - Với dung dịch H SO đặc:  Ở ống nghiệm (5) mẩu đồng tan dần tạo dung dịch màu xanh, có khí mùi hắc thoát ra. Vai trò của các chất trong Thí nghiệm 2: Thí nghiệm Chất oxi hóa Chất khử Kim loại phản ứng với dung dịch HCl HCl Fe D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 433.
    74 - GV hướngdẫn HS tìm hiểu Ví dụ 2, hoàn thành câu Thảo luận 8 (SGK tr.80) 8. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại nào có khả năng phản ứng được với nước ở điều kiện thường giải phóng khí H2. - GV có thể mở rộng thêm cho HS: Một số kim loại như Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, ... không phản ứng với nước ở điều kiện thường nhưng có khả năng phản ứng với nước ở nhiệt độ cao. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu Ví dụ 3, hoàn thành câu Thảo luận 9, 10 (SGK tr.80) 9. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại nào có khả năng đấy được đồng ra khỏi dung dịch CuSO4, 1 M. Kim loại phản ứng với dung dịch H SO loãng H SO Fe Kim loại phản ứng với dung dịch H SO đặc H SO Cu 2.2. Kim loại phản ứng với nước Ví dụ 2 (SGK -tr.80) Thảo luận 8 (SGK tr.80) Các kim loại có thể điện cực chuẩn bé hơn –0,42 V như Li, K, Ba, Ca, Na có phản ứng được với nước ở điều kiện thường giải phóng khí hydrogen. 2.3. Kim loại phản ứng với dung dịch muối Thảo luận 9 (SGK tr.80) Kim loại có khả năng đẩy được đồng ra khỏi dung dịch CuSO4, 1M là các kim loại có thế điện cực chuẩn lớn hơn thế điện cực chuẩn của đồng (0,34 V) nhưng không phản ứng với nước ở điều kiện D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 434.
    75 10. Tiến hànhThí nghiệm 3 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò của các chất trong phản ứng hoá học xảy ra ở Thí nghiệm 3. - Bước 2 : HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết) ; ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời : * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận : - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : thường như Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Cd, Co, Ni, Sn, Pb. Thảo luận 10 (SGK tr.80) Hiện tượng: - Ở ống nghiệm (1) có lớp Ag màu bạc bám trên dây đồng. - Ở ống nghiệm (2) không có hiện tượng. Giải thích: - Ở ống nghiệm (1): Thế điện cực chuẩn của đồng (0,34 V) nhỏ hơn thế điện cực chuẩn của bạc (0,80 V) nên đồng có thể đẩy bạc ra khỏi muối silver nitrate. - Ở ống nghiệm (2): Thế điện cực chuẩn của đồng (0,34 V) lớn hơn thế điện cực chuẩn của kêm (-0,76 V) nên đồng không thể đấy kèm ra khỏi muối zinc sulfate. Phương trình hoá học của phản ứng: Cu + 2AgNO3, → Cu(NO3)2, + 2Ag↓ Vai trò các chất: - Chất oxi hoá: AgNO3. - Chất khử: Cu. Kết luận  Kim loại có thể điện cực chuẩn âm (𝐸 / < 0) có khả năng khử được ion H+ (dung dịch HCl, H2SO4 loãng) ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 435.
    76 - GV chuyểnsang nội dung mới.  Kim loại có thể diện cực chuẩn 𝐸 / < −0,42𝑉 có khả năng khử được 𝐻₂𝑂 ở điều kiện thường, giải phóng khí 𝐻 .  Kim loại có thể điện cực chuẩn nhỏ hơn có khả năng khử được ion kim loại có thể điện cực chuẩn lớn hơn trong dung dịch muối ở điều kiện chuẩn. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1: Điền vào chỗ chấm: Các nguyên tố khối ...... thường là kim loại. A. s. B. p. C. c. D. e. Câu 2. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? A. Fe. B. W. C. Al. D. Na. Câu 3. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là A. tính oxi hoá và tính khử. B. tính base. C. tính oxi hoá. D. tính khử. Câu 4. Kim loại nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch kiềm? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 436.
    77 A. Al. B.K. C. Ag. D. Fe. Câu 5. Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch CuSO4? A. Mg. B. Fe. C. Zn. D. Ag. Câu 6. Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl; dung dịch Cu(NO3)2; dung dịch HNO3 đặc nguội. Vậy kim loại M là A. Al. B. Fe. C. Ag. D. Zn. Câu 7. Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi: A. Các electron tự do mang tinh thể. B. Các ion kim loại. C. Các electron hóa trị. D. Các kim loại đều là chất rắn. Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Kim loại có cấu tạo mạng tinh thể a) Kim loại thường bao gồm các mạng lập phương tâm khối, lập phương tâm diện, và lục phương. b) Trong cấu trúc tinh thể kim loại, các electron hóa trị thường bị ràng buộc chặt chẽ vào các ion kim loại dương. c) Liên kết kim loại chủ yếu được hình thành do sự tương tác giữa các ion âm và các electron tự do. d) Các nguyên tử kim loại trong mạng tinh thể lập phương tâm khối nằm ở các đỉnh của khối lập phương và tâm của khối lập phương. Câu 2. Kim loại có một số tính chất vật lí chung như: Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim. a) Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhờ vào sự di chuyển tự do của các electron trong mạng tinh thể. b) Kim loại có tính giòn cao và dễ gãy khi bị kéo dài. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 437.
    78 c) Kim loạicó ánh kim và ánh sáng phản chiếu tốt do các electron tự do trong cấu trúc mạng tinh thể của chúng. d) Kim loại dẫn nhiệt kém nên được sử dụng làm chất cách điện. Câu 3. Tiến hành các thí nghiệm sau, thí nghiệm thu được kim loại là a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3. b) Cho Ba vào dung dịch CuSO4. c) Cho Zn vào dung dịch CuSO4. d) Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3 (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 A B D B D D A Câu trắc nghiệm đúng – sai Câu 1 Câu 2 Câu 3 a) Đ b) S c) S d) Đ a) Đ b) S c) Đ d)S a) S b) S c) Đ d) Đ - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 438.
    79 a. Mục tiêu:HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.80). Câu 1. Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc. Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ có thể dùng bột lưu huỳnh để xử lí thuỷ ngân. Giải thích. Câu 2. Tại sao đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng dây điện cao thế thường được làm bằng nhôm mà không làm bằng đồng? Cho biết khối lượng riêng của đồng là 8,96 g/cm³, của nhôm là 2,70 g/cm3 . Câu 3. Để làm tinh khiết bột đồng có lẫn các kim loại thiếc, kẽm, người ta có thể ngâm hỗn hợp trên vào lượng dư dung dịch Cu(NO3)2. Giải thích và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu có). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại. Gợi ý đáp án Câu 1. Lưu huỳnh tác dụng được với thuỷ ngân ở nhiệt độ thường theo phương trình hoá học: Hg + S → HgS HgS là chất rắn, có thể dễ dàng thu gom được. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 439.
    80 Câu 2. Tuyđồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng nhôm nhẹ hơn đồng (khối lượng riêng của nhôm nhỏ hơn đồng) nên làm giảm áp lực lên cột điện, cột điện đỡ bị gãy. Câu 3. Phương trình hoá học của các phản ứng: Sn + Cu(NO3)2 → Sn(NO3)2 + Cu Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 15: Các phương pháp tách kim loại. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 440.
    81 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI15. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:  Nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số quặng, mỏ kim loại phổ biến.  Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như sodium, magnesium, nhôm (aluminium); phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình như kẽm (zinc), sắt (iron); phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng (copper).  Trình bày được nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại phổ biến như sắt, nhôm, đồng,... 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 441.
    82 - Năng lựcnhận thức hoá học:  Nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số quặng, mỏ kim loại phổ biến.  Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như sodium, magnesium, nhôm (aluminium); phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình như kẽm (zinc), sắt (iron); phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng (copper).  Trình bày được nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại phổ biến như sắt, nhôm, đồng,... 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. - Sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên như quặng kim loại; có ý thức bảo vệ môi trường ở những nơi có khai thác, chế biến quặng. - Có ý thức thu gom, phân loại các đồ vật bằng kim loại đã qua sử dụng để tái chế; có ý thức bảo tồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. - Bảng thế điện cực, sơ đồ quá trình tách kim loại, sơ đồ minh họa quá trình sản xuất một số kim loại (sơ đồ lò cao, bình điện phân nóng chảy,…). 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 442.
    83 - Huy độngđược vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về phản ứng oxi hóa – khử, thế điện cực chuẩn, điện phân, tính chất hóa học của kim loại,…) để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình. - Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú. - Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm được từ khóa liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ, yêu cầu: Em hãy trả lời các câu hỏi sau để tìm được từ thích hợp điền vào các hàng ngang tương ứng, từ đó xác định được từ khóa. Câu 1: Tên loại lò được dùng để luyện quặng sắt thành gang. Câu 2: Các khoáng vật trong tự nhiên dùng làm nguyên liệu để sản xuất kim loại gọi chung là gì? Câu 3: Tên loại quặng sắt được dùng làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid. Câu 4: Tên loại hợp chất giữa một nguyên tố với oxygen. Câu 5: Tên quá trình phân hủy hợp chất dưới tác dụng của dòng điện một chiều. Câu 6: Quá trình biến ion kim loại thành kim loại gọi là quá trình gì? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 443.
    84 Câu 7: Têngọi quá trình chuyển đổi các vật liệu đã qua sử dụng thành nguyên liệu mới. Câu 8: Trong công nghiệp, kim loại nào được sản xuất từ quặng bauxite? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Câu 1: Lò cao. Câu 2: Quặng. Câu 3: Pyrite. Câu 4: Oxide. Câu 5: Điện phân. Câu 6: Khử. Câu 7: Tái chế. Câu 8: Nhôm Từ khóa: LUYEN KIM (luyện kim). - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. - GV cung cấp thêm thông tin về từ khóa: Luyện kim (metallurgy) là ngành công nghiệp điều chế các kim loại từ quặng hoặc từ các nguyên liệu khác,… Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Trong tự nhiên, các kim loại (trừ vàng, bạc và platinum) thường tồn tại dưới dạng hợp chất trong quặng. Vậy có các phương pháp nào dùng để tách kim loại? Cơ sở của các phương pháp đó là gì? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 15 – Các phương pháp tách kim loại. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của kim loại và quặng, mỏ kim loại D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 444.
    85 a. Mục tiêu: -HS nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và quặng, mỏ kim loại. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trạng thái tự nhiên của kim loại và quặng, mỏ kim loại. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát hình 15.1, 15.2, trả lời Thảo luận 1 SGK trang 81: 1. Tìm hiểu và nêu trạng thái tự nhiên của một số kim loại. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận I. TRẠNG THÁI TỰ NHIEN CỦA KIM LOẠI VÀ QUẶNG, MỎ KIM LOẠI Thảo luận 1 SGK trang 81: - Ở trạng thái tự nhiên, các kim loại kiềm đều không ở dạng đơn chất mà chỉ tồn tại ở dạng hợp chất do khả năng phản ứng mạnh, dễ tác dụng với các chất khác trong môi trường và khó bảo quản. Ví dụ: Trong nước biển có chứa một lượng lớn muối NaCl; đất cũng chứa một số hợp chất của kim loại kiếm ở dạng silicate và aluminate. - Nhôm tồn tại trong các hợp chất như đất sét, cryolite hay bauxite, cụ thể như sau: • Đất sét: Nhôm thuộc hợp chất 𝐴𝑙₂𝑂 ∙ 2𝑆𝑖𝑂₂ ∙ 2𝐻 𝑂. • Mica: Nhôm thuộc hợp chất 𝐾 𝑂 ∙ 𝐴𝑙 0 ∙ 6𝑆𝑖𝑂 ∙ 2𝐻₂𝑂. • Bauxite: Nhôm thuộc hợp chất 𝐴𝑙 𝑂 ∙ 𝑛𝐻₂𝑂. • Cryolite: Nhôm thuộc hợp chất 3𝑁𝑎𝐹 ∙ 𝐴𝑙𝐹 , hay (𝑁𝑎 𝐴𝑙𝐹 ). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 445.
    86 - GV mờiđại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : Trong tự nhiên, chỉ có một số ít kim loại tồn tại ở dạng đơn chất (như vàng, bạc, platinum, ...), hầu hết các kim loại tồn tại ở dạng hợp chất trong các quặng, mỏ. - GV chuyển sang nội dung mới. - Trong tự nhiên, sắt tồn tại ở dạng hợp chất, trong các quặng sắt. • Hematite: Hematite đỏ (𝐹𝑒 𝑂 , khan) và Hematite nâu (𝐹𝑒 𝑂 ∙ 𝑛𝐻₂𝑂). • Manhetite (𝐹𝑒 𝑂 ). • Siderite (𝐹𝑒𝐶𝑂 ). • Pyrite (𝐹𝑒𝑆 ). • Ngoài ra, sắt còn có trong hồng cầu của máu, giúp vận chuyển oxygen tới các tế bào. - Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất, có thể sử dụng trực tiếp mà không phải khai thác từ quặng. - Kẽm có trong quặng blend (thành phần chính là ZnS), quặng calamine (thành phần chính là ZnCO3), quặng ferrite (𝑍𝑛(𝐹𝑒𝑂 ) ), ... Hoạt động 2. Tìm hiểu phương pháp tách kim loại a. Mục tiêu: HS sẽ - Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như sodium, magnesium, nhôm (aluminium); phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình như kém (zinc), sắt (iron); phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng (copper). b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tách kim loại. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 446.
    87 Bước 1 :GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung trình bày: Phương pháp nhiệt luyện. Nêu ví dụ. - GV yêu cầu các nhóm hoàn thành câu Thảo luận 2 (SGK tr.82) 2. Xác định chất oxi hoá, chất khử trong các phản ứng ở Ví dụ 1. - HS thực hiện Luyện tập (SGK - -tr.82) Trình bày cách điều chế Cu từ Cu(OH)2, bằng phương pháp nhiệt luyện. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra. II. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI 1. Phương pháp nhiệt luyện Phương pháp nhiệt luyện: khử những ion của kim loại hoạt động trung bình và yếu (như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu,...) trong các oxide của chúng ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, ... Ví dụ 1 (SGK -tr. 82) Thảo luận 2 - Với phản ứng: ZnO + C ⎯⎯⎯ Zn + CO Chất khử: C; Chất oxi hoá: ZnO. Quá trình oxi hoá: C → C2+ + 2e Quá trình khử: Zn2+ + 2e → Zn - Với phản ứng: Fe₂O₃ + 3CO ⎯⎯ 2Fe + 3CO₂ Chất khử: CO; Chất oxi hoá: Fe O Quá trình oxi hoá: C → C + 2e Quá trình khử: Fe + 3e → Fe Luyện tập - Điều chế Cu từ Cu(OH)2, bằng phương pháp nhiệt luyện được thực hiện qua 2 bước: + Bước 1: Nung copper(II) hydroxide ở nhiệt độ cao để tạo thành sản phẩm copper oxide. + Bước 2: Tiếp tục thổi khí carbon monoxide đi qua sản phẩm nung để khử copper oxide thành kim loại đồng. - Phương trình hoá học của các phản ứng: Cu(OH) ⎯⎯⎯⎯ CuO + H₂O CuO + CO ⎯⎯⎯⎯ Cu + CO₂ D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 447.
    88 - HS tìmhiểu phương pháp thủy luyện. - GV yêu cầu các nhóm hoàn thành câu Thảo luận 3 (SGK tr.83) Hãy so sánh phương pháp nhiệt luyện và phương pháp thuỷ luyện. Phương pháp nào thường dùng trong phòng thí nghiệm để tách kim loại? Giải thích. b) Phương pháp thủy luyện - Hoà tan kim loại hoặc hợp chất của những kim loại hoạt động yếu, như Cu, Hg, Ag, Au, ... trong dung dịch thích hợp, như dung dịch H₂SO₄, NaOH, NaCN để chúng tách ra khỏi phần không tan có trong quặng. - Sau đó, các ion kim loại trong dung dịch được khử bằng kim loại hoạt động mạnh hơn. Ví dụ 2 (SGK – tr.82) Thảo luận 3 Phương pháp nhiệt luyện Phương pháp thuỷ luyện Sử dụng Dùng để điều chế những kim loại thuộc nhóm kim loại có tính khử yếu. Dùng để điều chế các kim loại thuộc nhóm kim loại có tính khử yếu. Nguyên tắc Dùng chất khử CO, C, AI, H, khử oxide kim loại ở nhiệt độ cao. - Dùng kim loại mạnh đấy kim loại yếu khỏi dung dịch của nó. - Cơ sở của phương pháp này là dùng những dung dịch thích hợp, như dung dịch H₂SO₄, NaOH, NaCN, ... để hoà tan kim loại thành dung dịch. Sau đó, ion kim loại cần tách trong dung dịch muối được khử D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 448.
    89 - HS trìnhbày về: phương pháp điện phân và nêu ví dụ. - HS trả lời Thảo luận 4 (SGK – tr.83) Có thể điện phân dung dịch muối của bạc để tách kim loại này được không? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra (nếu có). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích bằng kim loại có tính khử mạnh hơn như Fe, Zn, ... Phạm vi sử dụng - Thường dùng trong công nghiệp với kim có tính khử trung bình và yếu (sau Al). - Thường dùng trong phòng thí nghiệm để điều chế kim loại yếu. c) Phương pháp điện phân Điện phân các hợp chất điện li nóng chảy của kim loại (muối, oxide, ...) để tách những kim loại có độ hoạt động mạnh như Li, Na, K, Ca, Mg, Al, ... Ví dụ 3, 4 (SGK) Thảo luận 4 - Có thể điện phân dung dịch muối của bạc để tách kim loại bạc. - Phương trình hoá học của phản ứng điện phân: 2AgNO + H O đ ⎯⎯⎯⎯ 2Ag + 2HNO + 1 2 O Kết luận: - Nguyên tắc tách kim loại là khử ion kim loại thành đơn chất: 𝑀 + 𝑛𝑒 → 𝑀 - Tuỳ thuộc vào độ hoạt động hoá học của kim loại, chọn phương pháp tách kim loại phù hợp. + Phương pháp nhiệt luyện: Tách những kim loại hoạt động hoá học trung bình và yếu. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 449.
    90 cực, những HSchưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. + Phương pháp thuỷ luyện: Tách những kim loại hoạt động hoá học yếu. + Phương pháp điện phân:  Điện phân nóng chảy (muối, oxide): Tách những kim loại hoạt động hoá học mạnh.  Điện phân dung dịch muối: Tách những kim loại hoạt động hoá học trung bình và yếu. Hoạt động 3: Tìm hiểu nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại a. Mục tiêu: HS sẽ : - Trình bày được nhu cầu thực tiễn tái chế kim loiạ phổ biến như sắt, nhôm, đồng,… b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhu cầu thực tiễn tái chế kim loiạ phổ biến. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS thảo luận, tìm hiểu: + Thế nào là tái chế? III. NHU CẦU VA THỰC TIỄN TAI CHẾ KIM LOẠI D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 450.
    91 + Trình bàyưu điểm của việc tái chế kim loại. + Thực tiễn tái chế kim loại phổ biến hiện nay. + Thực tiễn tái chế kim loại ở các địa phương hiện nay. - HS thảo luận và trả lời Thảo luận 5 (SGK – tr.84) Tìm hiểu về một số làng nghề tái chế kim loại phổ biến Al. Fe, Cu ở Việt Nam. Nêu thực trạng về môi trường tại làng nghề đó. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Tái chế là quá trình xử lí để tái sử dụng rác thải hoặc vật liệu không cần thiết (phế liệu) thành vật liệu mới mang lại lợi ích cho đời sống và sản xuất. - Ưu điểm của tái chế kim loại: + Tiết kiệm tài nguyên thien nhiên. + Góp phần bảo vệ môi trường. + Giảm chi phí → giảm giá thành. + Tạo nhu cầu việc làm. - Kim loại đen (gang, thép,..) được tái chế nhiều nhất. Bên cạnh đó, kim loại màu (Al, Mg, Cu, Pb, Zn, Sn, Au, Ag, Pt, ...) cũng được sử dụng nhiều. - Thực tiễn tái chế kim loại ở các địa phương hiện nay. + Khả năng tái chế mỗi kim loại, việc thu gom vật liệu để tái chế đang gặp khó khăn. + Quy trình, công nghệ tái chế lạc hậu làm cho ô nhiễm môi trường ở mức báo động đỏ. + Cần thực hiện:  Phát triển hệ thống các nhà máy xử lí chất thải phù hợp với từng mô hình sản xuất.  Bảo vệ sức khoẻ cho người lao động. Thảo luận 5 Một số làng nghề tái chế kim loại phổ biến: - Nhóm làng tái chế kim loại tập trung thường là các làng nghề tiểu thủ công nghiệp sản xuất sắt thép như làng rèn sắt Vân Chàng, làng nghề đúc đồng (sau này là nghề cơ khí) Xuân Tiến (tỉnh Nam D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 451.
    92 - HS quansát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận. Tái chế kim loại từ các phế liệu đã sử dụng là một trong những giải pháp chiến lược giúp con người sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên. Nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại đòi hỏi quy mô, công nghệ tái chế hiện đại, chuyên nghiệp để tăng hiệu quả tái chế và bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác hại đối với sức khoẻ con người. - GV chuyển sang nội dung mới. Định), làng nghề rèn Đa Sỹ (Thành phố Hà Nội), làng rèn sắt Đa Hội (tỉnh Bắc Ninh), ... - Cùng với sự phát triển làng nghề tái chế kim loại là sự phát triển của 80 làng nghề cơ khí nhỏ, tái sử dụng các sản phẩm tái chế sắt thép như đúc kim loại ở Dục Tú, Đông Anh (Thành phố Hà Nội), làng rèn Cầu Vực (tỉnh Thừa Thiên – Huế), ... Thực trạng về môi trường tại làng nghề tái chế kim loại: - Phát sinh rất nhiều bụi và các khí thải độc hại vượt mức cho phép. Không khí làng nghề thường bị ô nhiễm do khói từ lò nấu thủ công ở các làng nghề sử dụng nhiên liệu như than, củi, ... Theo đó, các lò nấu phát thải ra nhiều bụi và các khí độc hại như CO, CO2, SO2, ….. - Nước thải của các cơ sở sản xuất thô sơ thường không qua quá trình xử lí mà xả thải trực tiếp ra các ao hồ, mương, sông, ... - Các chất thải rắn không được tập kết, đổ bừa bãi làm cho môi trường đất ở khu vực này bị ô nhiễm, giảm năng suất cây trồng vật nuôi hoặc gây nhiễm độc theo dây chuyền thực phẩm, chất lượng nước sông, ao, hồ, ... giảm sút. - Các yếu tố trên gây tác động xấu đến đa dạng sinh học và chất lượng môi trường sống, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng dân cư sinh sống trong khu vực. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 452.
    93 - Bệnh tậtcủa người dân ở những làng nghề thường có tỉ lệ cao hơn ở các làng thuần nông, thường gặp là các bệnh về đường hô hấp, đau mắt, bệnh đường ruột, bệnh ngoài da, ... Một số làng nghề có đặc thù sản xuất kim loại nặng như tái chế chì, ... dẫn đến các bệnh mãn tính nguy hiểm như bệnh hô hấp, nhiễm độc kim loại nặng, ung thư, ... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1: Nguyên tắc tách kim loại là A. khử ion kim loại thành đơn chất. B. oxi hoá ion kim loại thành nguyên tử. C. khử nguyên tử kim loại thành ion. D. oxi hoá nguyên tử kim loại thành ion. Câu 2. Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện? A. Cu. B. Na. C. Ca. D. Mg. Câu 3. Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Fe. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 453.
    94 B. Na. C. Cu. D.Ag. Câu 4. Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là A. điện phân dung dịch. B. điện phân nóng chảy. C. nhiệt luyện. D. thuỷ luyện. Câu 5. Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch (với điện cực trơ) là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6. Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide 𝐶𝑢𝑂, 𝐹𝑒 𝑂 ,𝐴𝑙 𝑂 , 𝑀𝑔𝑂 nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm A. 𝐶𝑢, 𝐹𝑒, 𝐴𝑙, 𝑀𝑔. C. 𝐶𝑢, 𝐹𝑒, 𝐴𝑙 𝑂 , 𝑀𝑔𝑂. B. 𝐶𝑢, 𝐹𝑒𝑂, 𝐴𝑙 𝑂 , 𝑀𝑔𝑂. D. 𝐶𝑢, 𝐹𝑒, 𝐴𝑙, 𝑀𝑔𝑂. Câu 7. Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3. (2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. (3) Cho Na vào dung dịch CuSO4. (4) Dẫn khí CO (dư) qua ống nghiệm có bột CuO, nung nóng. Các thí nghiệm tạo thành đơn chất kim loại sau phản ứng là A. (3) và (4). B. (1) và (2). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 454.
    95 C. (2) và(3). D. (1) và (4). Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. a) Kim loại trong tự nhiên thường tồn tại dưới dạng khoáng vật và không có trong trạng thái tự do. b) Quá trình tách kim loại từ quặng thường sử dụng phương pháp nhiệt, hóa học hoặc điện phân tùy thuộc vào tính chất của kim loại. c) Các kim loại quý như vàng và bạch kim thường được tìm thấy trong tự nhiên dưới dạng nguyên chất, không cần qua quá trình tách. d) Tách kim loại từ quặng sắt thường được thực hiện bằng phương pháp điện phân để thu được sắt nguyên chất. Câu 2. a) Trong lò cao, quặng hematite được nấu chảy cùng với oxygen để thu được Iron. b) Kim loại đồng có thể được sản xuất bằng phương pháp nhiệt luyện từ quặng cuprite c) Nhôm được điều chế bằng cách dùng CO khử aluminum oxide trong quặng bauxite d) Phương pháp nhiệt luyện dùng để tách những kim loại hoạt động trung bình và yếu. Câu 3. a) Trong phương pháp thủy luyện, quặng kim loại thường được hòa tan trong dung dịch acid hoặc kiềm. b) Phương pháp thủy luyện không thể được áp dụng cho quặng chứa oxide kim loại. c) Trong thủy luyện, kim loại tinh khiết thường được phục hồi bằng phương pháp nhiệt luyện. d) Hoà tan quặng là bước đầu tiên trong phương pháp thủy luyện. Câu 4. a) Phương pháp điện phân sử dụng dòng điện một chiều để tách kim loại từ các hợp chất của chúng. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 455.
    96 b) Trong điệnphân nhôm, dung dịch điện phân thường là nhôm oxide hòa tan trong nước. c) Trong điện phân, tại cực âm (cathode), kim loại sẽ bị oxi hóa và bám vào điện cực. d) Sau khi quá trình điện phân hoàn tất, kim loại tinh khiết sẽ được thu hồi từ cực âm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 A A B B B C D Câu trắc nghiệm đúng – sai Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a) S b) Đ c) Đ d) S a) S b) Đ c) S d) Đ a) Đ b) S c) S d) Đ a) Đ b) S c) S d) Đ - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 456.
    97 GV yêu cầuHS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.84). Câu 1. Viết sơ đồ tách các kim loại bằng một phương pháp hoá học thích hợp từ mỗi nguyên liệu MgO và 𝐹𝑒 𝑂 . Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu có). Câu 2. Trình bày phương pháp hoá học thích hợp để tách kim loại bạc ra khỏi hỗn hợp kim loại bạc và đồng. Viết phương trình hoá học của các phản ứng. Câu 3. Đá vôi là loại đá trầm tích bao gồm các khoáng vật calcite và các dạng kết tinh khác nhau của calcium carbonate. Đá vôi (thành phần chính 𝐶𝑎𝐶𝑂 ) có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Hãy lựa chọn và trình bày phương pháp hoá học thích hợp điều chế calcium từ 𝐶𝑎𝐶𝑂 . Viết phương trình hoá học của các phản ứng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại. Gợi ý đáp án Câu 1. Sơ đồ tách kim loại magnesium: MgO → MgCl2 →Mg Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra: 𝑀𝑔𝑂 + 2𝐻𝐶𝑙 → 𝑀𝑔𝐶𝑙 + 𝐻₂𝑂 𝑀𝑔𝐶𝑙₂ đ ⎯⎯⎯⎯ 𝑀𝑔 + 𝐶𝑙₂ Sơ đồ tách kim loại sắt: 𝐹𝑒 𝑂 → 𝐹𝑒 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 457.
    98 Phương trình hoáhọc của phản ứng xảy ra: 𝐹𝑒₂𝑂₃ + 3𝐶𝑂 ⎯⎯ 2𝐹𝑒 + 3𝐶𝑂 Câu 2. Phương pháp tách bạc ra khỏi hỗn hợp kim loại bạc và đồng là cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư, đồng phản ứng với AgNO3, tạo dung dịch Cu(NO3)2, thu được kim loại bạc. Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra: 𝐶𝑢 + 2𝐴𝑔𝑁𝑂 → 𝐶𝑢(𝑁𝑂 ) + 2𝐴𝑔 Câu 3. Sơ đồ điều chế kim loại calcium từ calcium carbonate: CaCO3 → CaCl2 → Ca Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra: 𝐶𝑎𝐶𝑂 + 2𝐻𝐶𝑙 → 𝐶𝑎𝐶𝑙₂ + 𝐶𝑂₂ + 𝐻₂𝑂 𝐶𝑎𝐶𝑙₂ đ ⎯⎯⎯⎯ 𝐶𝑎 + 𝐶𝑙₂ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 16. Hợp kim – Sự ăn mòn kim loại. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 458.
    99 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI16. HỢP KIM – SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:  Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim.  Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần.  Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng của một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm (gang, thép, dural,…).  Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.  Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại.  Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hóa đối với sắt và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hóa, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. Năng lực đặc thù: - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 459.
    100 - Năng lựctìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu. - Năng lực nhận thức hoá học:  Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim.  Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần.  Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng của một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm (gang, thép, dural,…).  Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.  Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại.  Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hóa đối với sắt và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hóa, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. - Sử dụng tiết kiệm các nguyên, vật liệu bằng hợp kim. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 460.
    101 III. TIẾN TRÌNHDẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh về hợp kim, sự ăn mòn kim loại để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình. - Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú. - Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới. b. Nội dung: HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS phán đoán được kim loại đã xảy ra quá trình oxi hóa hay khử khi bị ăn mòn. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình sau. GV yêu cầu HS dựa vào hình và kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết hiện tượng trong hình. Theo em, kim loại làm thân tàu bị oxi hóa hay bị khử? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 461.
    102 - GV mời2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Hiện tượng trong hình là ăn mòn kim loại. Kim loại bị oxi hóa. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Thiết bị, vật dụng, công trình làm bằng kim loại thường bị hư hỏng sau một thời gian do sự ăn mòn kim loại. Tuy nhiên, nếu hiểu rõ nguyên nhân của quá trình ăn mòn kim loại, con người có thể giảm thiểu tác động của quá trình ăn mòn. Vậy ăn mòn kim loại là gì? Làm thế nào để chống ăn mòn kim loại? Câu trả lời cho các câu hỏi này sẽ được bật bí trong bài học hôm nay Bài 16 – Hợp kim - Sự ăn mòn kim loại. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu về hợp kim a. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim. - Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần. - Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng của một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm (gang, thép, dural,…). b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hợp kim, tính chất hợp kim, một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1 : Tìm hiểu khái niệm hợp kim và việc sử dụng hợp kim Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. HỢP KIM 1. Khái niệm hợp kim và việc sử dụng hợp kim D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 462.
    103 - GV choHS tìm hiểu và trả lời : + Thế nào là hợp kim. Nêu ví dụ. + Thảo luận 1 SGK trang 85: 1.Hãy kể tên một số hợp kim thường gặp trong cuộc sống. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim. Hợp kim có nhiều tính chất cơ học, tính chất vật lí vượt trội so với kim loại, ngày càng được sử dụng phổ biến trong các ngành kinh tế quốc dân. Thảo luận 1 - Thép: Bao gồm các loại như thép carbon, thép không gỉ (inox), thép hợp kim và nhiều loại khác. Chan troi sang tạo - Thép không gỉ: Gọi là thép không gỉ hoặc hợp kim thép không gỉ, ví dụ như thép không gỉ 304 (stainless steel 304) và thép không gỉ 316 (stainless steel 316). - Hợp kim nhôm: Bao gồm các loại như nhôm 6061, nhôm 7075 và nhôm A380. - Hợp kim đồng: Bao gồm các loại như đồng mềm, đồng cứng và đồng nickel. - Hợp kim kẽm: Bao gồm các loại như kẽm nhúng nóng (galvanized), hợp kim kẽm - magnesium (zinc - magnesium alloy) và hợp kim kẽm – thiếc (zinc - tin alloy). - Đồng thau: Còn được gọi là đồng thiếc hoặc hợp kim đồng-thiếc, ví dụ như thau đỏ (phosphor bronze) và thau nickel (nickel silver). - Hợp kim titanium: Bao gồm các loại như titanium grade 5, titanium grade 2 và titanium grade 1. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 463.
    104 - GV đánhgiá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm hợp kim. - GV chuyển sang nội dung mới. - Hợp kim bạc: Bao gồm các loại như bạc sterling (sterling silver), bạc 925 (silver 925) và bạc đen (black silver). Nhiệm vụ 2 : Tìm hiểu một số tính chất của hợp kim Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS tìm hiểu và trả lời : + Thế nào là hợp kim. Nêu ví dụ. + Thảo luận 2 SGK trang 86: 2. Nêu một số ví dụ về tính chất của hợp kim mà em biết. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 2. Một số tính chất của hợp kim - Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của nó. Nhiều hợp kim rất bền dù ở nhiệt độ cao, ít bị ăn mòn; hợp kim thường cứng hơn các đơn chất thành phần; độ dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim thường kém hơn độ dẫn điện, dẫn nhiệt của đơn chất thành phần; ... Ví dụ 1 (SGK -tr.86) Thảo luận 2 - Độ cứng và độ dẻo: Hợp kim có thể có độ cứng và độ dẻo khác nhau so với kim loại tinh khiết. Sự tạo thành liên kết và cấu trúc tinh thể phức tạp trong hợp kim có thể làm tăng độ cứng hoặc độ dẻo tuỳ thuộc vào thành phần và cấu trúc của hợp kim đó. - Độ dẫn điện và độ dẫn nhiệt: Hợp kim có thể có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt khác so với kim loại tinh khiết. Sự có mặt của các nguyên tố khác trong hợp kim có thể ảnh hưởng đến khả năng dẫn điện và nhiệt của nó. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 464.
    105 - GV mờiđại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : Hợp kim có nhiều tính chất hoá học tương tự tính chất hoá học của các đơn chất thành phần, tuy nhiên tính chất vật lí và tính chất cơ học của hợp kim khác so với tính chất của các đơn chất thành phần. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu thành phần, tính chất và ứng dụng một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS tìm hiểu và trả lời : + Thế nào là hợp kim. Nêu ví dụ. 3. Thành phần, tính chất và ứng dụng một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm - Hợp kim của sắt: + Gang là hợp kim của Fe và C (2% – 5% về khối lượng) và chứa một lượng nhỏ các nguyên tố khác: Si, S, Mn, P, ... D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 465.
    106 + Thảo luận3 SGK trang 86: 3. Hãy so sánh thành phần, tính chất và ứng dụng của gang và thép. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : Hợp kim của sắt thường cứng, được dùng phổ biến trong các công trình xây + Thép là hợp kim của Fe và C (2% về khối lượng) và một số nguyên tố khác như: Si, Mn, Cr, Ni, ... (Bảng 16.1). Hợp kim của nhôm - Dural (duralumin) với thành phần chính là Al, Cu và một số nguyên tố khác như Mg, Mn, Fe, Si, ... . Ưu điềm là nhẹ, bền trong không khí và nước nên được sử dụng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ, ... - Hợp kim nhôm có màu trắng bạc, đẹp nên được sử dụng làm khung cửa và trang trí nội thất. Thảo luận 3 (Bảng dưới) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 466.
    107 dựng. Các hợpkim của nhôm nhẹ, màu trắng bạc nên dùng phổ biến trong lĩnh vực hàng không, trang trí nội thất, ... - GV chuyển sang nội dung mới. Thảo luận 3 : So sánh thành phần, tính chất và ứng dụng của gang và thép. Giống nhau Khác nhau Gang Thép Thành phần Là hợp kim của Fe và C C chiếm khoảng 2% - 5% C chiếm dưới 2% Tính chất Gang cứng giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi; Thép có tính chất cứng, bền, dẻo, ... Có loại thép bị gỉ trong không khí ẩm nhưng cũng có loại thép không bị gỉ. Ứng dụng Gang cứng, chống ăn mòn cao nên thường được dùng để làm thiết bị gia dụng nhà bếp, nội thất hoặc các chi tiết máy cố định. Thép nhờ tính giãn nở khi nhiệt độ thay đổi, độ đàn hồi tốt nên thường được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất cho các vật dụng có hình dạng không quá phức tạp hoặc các thiết bị chịu nhiệt, chịu lực. Thép thường được sử dụng để làm hệ khung nhà vì khả năng chịu nhiệt, chịu lực và tải trọng tốt. Bên cạnh đó, gang xám thường được dùng để làm máng dẫn hoặc ống dẫn nước trong D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 467.
    108 các công trìnhyêu cầu trình độ kĩ thuật phức tạp. Hoạt động 2: Tìm hiểu về ăn mòn kim loại a. Mục tiêu: HS sẽ - Nêu được khái niệm ăn mòm kim loại. - Phân loại các dạng ăn mòn kim loại. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ăn mòn kim loại. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát hình 16.1, giới thiệu đây là hình ảnh của sự ăn mòn kim loại trong tự nhiên. HS trả lời câu hỏi: II. ĂN MÒN KIM LOẠI 1. Khái niệm ăn mòn kim loại D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 468.
    109 Thế nào làăn mòn kim loại? - HS trả lời Thảo luận 4 (SGK tr.87) 4. Hãy tìm hiểu và cho biết các yếu tố nào có thể gây nên sự ăn mòn kim loại. Cho biết bản chất của quá trình này. - GV giới thiệu có hai loại ăn mòn chính. - HS tìm hiểu về ăn mòn hóa học. + Trả lời Thảo luận 5 (SGK - tr.88). - Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường. Thảo luận 4 - Nguyên nhân của sự ăn mòn kim loại: Trong không khí có oxygen, trong nước mưa thường có acid yếu do khí CO2, SO2 và một số khí khác hoà tan. Trong nước biển thường có một số muối như NaCl, MgCl₂, … Những chất này đã tác dụng với kim loại hoặc hợp kim tạo gỉ sắt có màu nâu, xốp, giòn làm đồ vật bằng sắt bị ăn mòn. - Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn: + Ảnh hưởng các chất trong môi trường: Sự ăn mòn kim loại xảy ra nhanh, chậm hoặc không xảy ra phụ thuộc vào môi trường. + Ảnh hưởng của thành phần kim loại: Sự ăn mòn kim loại xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần của kim loại. + Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ cao sẽ làm cho sự ăn mòn kim loại xảy ra nhanh hơn. - Bản chất của quá trình ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá kim loại. 2. Phân loại ăn mòn kim loại Có hai loại ăn mòn chính: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá. 2.1. Ăn mòn hoá học Ví dụ 2 (SGK – tr.88) Thảo luận 5: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 469.
    110 Xác định chấtoxi hoá, chất khử trong các phản ứng ở Ví dụ 2. Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử của các phản ứng đó. - HS trả lời câu hỏi: + Bản chất của ăn mòn hóa học là gì? + Yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng gì đến tốc độ ăn mòn kim loại? - GV giới thiệu về ăn mòn điện hóa, HS thực hiện Thí nghiệm 1, trả lời Thảo luận 6, 7 (SGK – tr.88) – Với phản ứng: 3Fe + 20 ⎯ Fe O Chất khử: Fe; Chất oxi hoá: 𝑂 . Quá trình khử: O₂ + 4e → 2O Quá trình oxi hoá: 8 3 3 3 8 Fe Fe e    - Với phản ứng: 3Fe + 4H O ⎯ Fe O + 4H Chất khử: Fe; Chất oxi hoá: 𝐻 𝑂 Quá trình khử: 2 2 2e H H    Quá trình oxi hoá: 8 3 3 3 8 Fe Fe e    Kết luận: - Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá – khử, trong đó các electron của kim loại được chuyền trực tiếp đến các chất trong môi trường. - Nhiệt độ càng cao, tốc độ ăn mòn kim loại càng nhanh. 2.2. Ăn mòn điện hóa Thảo luận 6 – Khi chưa nối dây dẫn: Thanh sắt bị hoà tan và có khí thoát ra ở bề mặt thanh sắt. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 470.
    111 Tiến hành Thínghiệm 1, nêu hiện tượng xảy ra khi chưa nối dây dẫn điện và sau khi nối dây dẫn. 7. Xác định các quá trình oxi hoá, quá trình khử xảy ra ở Thí nghiệm 1. - HS thực hiện Luyện tập (SGK – tr.88) Một sợi dây đồng được nối với một sợi dây nhôm. Có hiện tượng gì xảy ra ở chỗ nối của hai kim loại khi để lâu ngày ngoài không khí ẩm? Giải thích. - HS thảo luận và đưa ra kết luận bằng cách trả lời một số câu hỏi: + Ăn mòn điện hóa bản chất là quá trình gì? + Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa là gì? Bước 2 : HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. – Khi nối dây dẫn: Thanh sắt bị ăn mòn nhanh chóng, bóng đèn LED sáng và có bọt khí thoát ra ở cả thanh đồng. Thảo luận 7 Quá trình oxi hoá: 𝐹𝑒 → 𝐹𝑒 + 2𝑒 Quá trình khử: 2𝐻 + 2𝑒 → 𝐻 Luyện tập: - Sau một thời gian để trong không khí, sợi dây bị đứt ở chỗ nối bên nhôm do nhôm bị ăn mòn điện hoá. - Giải thích: Al đóng vai trò là cực âm: 𝐴𝑙 → 𝐴𝑙 + 3𝑒 Cu đóng vai trò là cực dương: 2𝐻 𝑂 + 𝑂 + 4𝑒 → 40𝐻 Kết luận: - Ăn mòn điện hóa là quá trình ăn mòn kim loại do sự tạo thành pin điện hóa. - Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá: Hai kim loại khác nhau (hoặc kim loại và phi kim) tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau thông qua dây dẫn và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 471.
    112 - GV hướngdẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết) ; ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời : * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận : - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Tìm hiểu về chống ăn mòn kim loại a. Mục tiêu: HS sẽ: - Trình bày được phương pháp chống ăn mòn kim loại. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chống ăn mòn kim loại. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 472.
    113 - GV choHS tìm hiểu về các phương pháp chống ăn mòn kim loại và trình bày về: + Nêu tên hai phương pháp thường dùng để chống ăn mòn kim loại + Cách thực hiện phương pháp bảo vệ bề mặt. - GV cho HS quan sát video của thí nghiệm 2, hoặc cho HS thực hiện. (Link video: thí nghiệm 2) - HS trả lời Thảo luận 8 (SGK – tr.89) Thực hiên trước Thí nghiệm 2 ở nhà và nêu hiện tượng xảy ra. Giải thích. + Nêu cách thực hiện phương pháp điện hóa? Nguyên tắc hoạt động của phương pháp điện hóa là gì? Hai phương pháp thường dùng để chống ăn mòn kim loại : phương pháp bảo vệ bề mặt và phương pháp điện hóa. 1. Phương pháp bảo vệ bề mặt Trong phương pháp bảo vệ bề mặt, người ta phủ lên bề mặt kim loại những chất bền với môi trường hoặc tráng, mạ bằng một kim loại khác. 2. Phương pháp điện hoá Thảo luận 8 - Hiện tượng: • Cốc 1: Xuất hiện kết tủa màu xanh. • Cốc 2: Dây kẽm bị ăn mòn, dung dịch không đổi màu. - Giải thích: • Cốc 1: Đinh sắt bị oxi hoá thành Fe2+. • Cốc 2: Zn có tính khử mạnh hơn nên đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn. Dây kẽm bị ăn mòn, sắt được bảo vệ. Ở cực (-): 𝑍𝑛 → 𝑍𝑛 + 2𝑒 Ở cực (+): 𝐻₂𝑂 + 1 2 𝑂 + 2𝑒 → 20𝐻 Kết luận - Phương pháp điện hoá được thực hiện bằng cách nối kim loại cần được bảo vệ với một kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn để tạo thành pin điện hoá. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 473.
    114 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận. Có hai phương pháp thường dùng để chống ăn mòn kim loại: phương pháp bảo vệ bề mặt và phương pháp điện hoá. - GV chuyển sang nội dung mới. - Khi đó, loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn, kim loại có tính khử yếu hơn được bảo vệ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 474.
    115 b. Nội dung:HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1: Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim ? A. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim. B. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. C. Thép là hợp kim của Fe và C. D. Nhìn chung hợp kim có những tính chất hoá học khác tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim. Câu 2. Những hợp kim có tính chất nào dưới đây được ứng dụng để chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay? A. Những hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao. B. Những hợp kim không gỉ, có tính dẻo cao. C. Những hợp kim có tính cứng cao. D. Những hợp kim có tính dẫn điện tốt. Câu 3. Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (2% - 5%) và một số nguyên tố khác: 1-4% Si; 0,3 -5% Mn; 0,1 - 2% P; 0,01-1% S. Hợp kim đó là A. amelec. B. thép. C. gang. D. duralumin. Câu 4. Thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học? A. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 475.
    116 B. Cho hợpkim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4. C. Để mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm. D. Cho Fe vào dung dịch AgNO3. Câu 5. Kim loại nào sau đây dễ bị ăn mòn nhất trong nước biển? A. Vàng. B. Bạc. C. Sắt. D. Đồng. Câu 6. Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 7. Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hóa xảy ra khi nhúng hợp kim Zn - Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là A. Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại. B. Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hóa Cl- . C. Đều sinh ra Cu ở cực âm. D. Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện. Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. a) Sự ăn mòn kim loại là quá trình kim loại bị phá hủy do tác động của môi trường xung quanh, thường là do oxygen và nước. b) Ăn mòn điện hóa xảy ra khi kim loại tiếp xúc với môi trường điện phân, tạo ra dòng điện và dẫn đến sự hư hại của kim loại. c) Kim loại không bị ăn mòn khi được bao phủ bởi lớp oxide bảo vệ, vì lớp oxide này ngăn cách kim loại với môi trường. d) Ăn mòn có thể được ngăn chặn hoàn toàn bằng cách sơn hoặc mạ kim loại, nhưng những phương pháp này chỉ có hiệu quả tạm thời. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 476.
    117 Câu 2. a) Hợpkim là hỗn hợp của hai hoặc nhiều kim loại, hoặc giữa kim loại với phi kim, có tính chất khác biệt so với các thành phần cấu tạo của nó. b) Thép là một loại hợp kim của sắt và carbon, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và sản xuất. c) Hợp kim nhôm thường có độ bền thấp hơn so với nhôm nguyên chất nhưng lại nhẹ hơn. d) Hợp kim đồng thau là hợp kim của đồng và thiếc, được sử dụng phổ biến trong chế tạo đồ trang sức và vật dụng hàng ngày. Câu 3. Tiến hành các thí nghiệm sau, thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3. b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm. c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4. d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối. Câu 4. Gang, thép và đuy – ra là những hợp kim phổ biến. a. Gang chứa chủ yếu là sắt, 2% - 5% carbon và một số nguyên tố khác. b. Thép thường (thép carbon) dẻo và cứng chứa hàm lượng carbon trên 2%. c. Inox chứa chủ yếu là sắt và một số nguyên tố khác như Cr, Ni, … khó bị gỉ. d. Duralumin là hợp kim của nhôm với Cu, Mg, Mn, … nặng và bền. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 D A C A C D A Câu trắc nghiệm đúng – sai D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 477.
    118 Câu 1 Câu2 Câu 3 Câu 4 a) Đ b) Đ c) Đ d) S a) Đ b) Đ c) S d) S a) Đ b) S c) S d) S a) Đ b) S c) Đ d) S - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.84) + Vận dụng ( SGK -tr. 89) Vận dụng ( SGK -tr. 89) : Để bảo vệ vỏ tầu biển làm bằng thép, người ta gắn các khối kẽm vào phía ngoài vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển. Hãy giải thích. Câu 1. Phân biệt ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá. Câu 2. Ăn mòn điện hoá các hợp kim của sắt (gang, thép) trong không khí ẩm ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế của các quốc gia. Hãy giải thích quá trình ăn mòn này. Câu 3. Một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát chạm tới lớp sắt bên trong. Nêu hiện tượng xảy ra khi để vật này lâu trong không khí ẩm. Giải thích. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 478.
    119 Bước 3 :Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại. Gợi ý đáp án Vận dụng: Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên Zn đóng vai trò là cực âm và Zn bị ăn mòn. Tốc độ ăn mòn của kẽm tương đối nhỏ và giá thành không quá cao nên sử dụng lá kèm bảo vệ vỏ tàu trong thời gian dài, giúp tiết kiệm chi phí. Câu 1. Phân biệt sự ăn mòn hóa học và sự ăn mòn điện hóa Nội dung Ăn mòn hóa học Ăn mòn điện hóa Điều kiện xảy ra Thường xảy ra ở các thiết bị thường xuyên tiếp xúc với nước, khí oxygen. - Các điện cực có thể là cặp kim loại, cặp kim loại – phi kim, kim loại – hợp chất hoá học nhưng phải khác nhau. Trong đó, kim loại nào có điện cực nhỏ hơn sẽ là cực âm. - Các điện cực sẽ phải tiếp xúc trực tiếp, nếu gián tiếp cần qua dây dẫn hoặc qua dung dịch chất điện li. Cơ chế Ví dụ: Thiết bị bằng sắt (Fe) khi tiếp xúc với hơi nước, khí oxygen sẽ xảy ra phản ứng: 3𝐹𝑒 + 4𝐻 𝑂 → 𝐹𝑒 𝑂 + 4𝐻₂ ↑ - Đối với sự ăn mòn điện hoá một vật bằng gang (được làm từ hợp kim Fe-C) hoặc thép khi ở trong môi trường không khí ẩm kết hợp với khí 𝐶𝑂 , 𝑆𝑂 , 𝑂 ,... D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 479.
    120 3𝐹𝑒 + 20₂→ 𝐹𝑒 𝑂 sẽ tạo ra một lớp dung dịch điện li giúp phủ lên bề mặt kim loại. - Fe là cực âm, C là cực dương. Ở cực dương xảy ra quá trình khử: 2𝐻 + 2𝑒 → 𝐻 ; 𝐻 𝑂 + 1 2 𝑂 + 2𝑒 → 2𝑂𝐻 Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá: 𝐹𝑒 → 𝐹𝑒 + 2𝑒 Sau phản ứng, 𝐹𝑒 tan vào dung dịch chứa oxygen tạo ra 𝐹𝑒 và cuối cùng tạo gỉ sắt có công thức 𝐹𝑒 𝑂 ∙ 𝑛𝐻₂𝑂. Bản chất Quá trình oxi hoá - khử với các electron của kim loại được chuyển trực tiếp từ các chất trong môi trường, quá trình ăn mòn xảy ra chậm. Sự ăn mòn kim loại dưới tác dụng của chất điện li tạo nên dòng điện. Quá trình ăn mòn điện hoá xảy ra nhanh hơn ăn mòn hoá học. Câu 2. Sự ăn mòn điện hoá một vật bằng gang, thép (hợp kim Fe-C) trong môi trường không khí ẩm có hoà tan khí như 𝐶𝑂 , 𝑆𝑂 , 𝑂 , … sẽ tạo ra một lớp dung dịch điện li phủ bên ngoài kim loại. Ở cực dương (𝐶, 𝐶𝑂 , 𝑆𝑂 , 𝑂 , ….) xảy ra quá trình khử, 𝑂 hoà tan trong nước bị khử thành ion: 𝐻₂𝑂 + 1 2 𝑂 + 2𝑒 → 20𝐻 Ở cực âm (Fe, CO₂, SO₂, O₂, ...) xảy ra quá trình oxi hoá: 𝐹𝑒 → 𝐹𝑒 + 2𝑒 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 480.
    121 Trong quá trìnhăn mòn: 𝐹𝑒 + 2𝑂𝐻 → 𝐹𝑒(𝑂𝐻) 4𝐹𝑒(𝑂𝐻) + 𝑂 + 2𝐻 𝑂 → 4𝐹𝑒(𝑂𝐻) 2𝐹𝑒(𝑂𝐻) ⎯ 𝐹𝑒 𝑂 ∙ 𝑛𝐻₂𝑂 (𝑔ỉ 𝑠ắ𝑡) Kết quả là hợp kim của sắt bị ăn mòn thành gỉ sắt làm cho hợp kim bị giòn và mất đi các tính chất như ban đầu. Do đó, việc ăn mòn điện hoá ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế của các quốc gia. Câu 3. Hiện tượng xảy ra là vật dụng bằng sắt tây bị ăn mòn, tạo gỉ sét. Ở cực dương (𝐶𝑂₂, 𝑆𝑂₂, 𝑂₂, . ..) xảy ra quá trình khử, O, hoà tan trong nước bị khử thành ion: 𝐻 𝑂 + 1 2 𝑂 + 2𝑒 → 2𝑂𝐻 Ở cực âm (𝐹𝑒, 𝐶𝑂 , 𝑆𝑂 , 𝑂 , . ..) xảy ra quá trình oxi hoá: 𝐹𝑒 → 𝐹𝑒 + 2𝑒 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 17. Nguyên tố nhóm IA. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 481.
    122 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… ÔNTẬP CHƯƠNG 6 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về đại cương kim loại. - Hiểu và vận dụng kiến thức của đại cương kim loại trong thực tiễn. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm hoàn thành các nội dung ôn tập chương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo. Năng lực đặc thù: - Nhận thức hoá học: Trình bày về cấu tạo và liên kết kim loại, các phương pháp tách kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại, các khái niệm và tính chất liên quan. - Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Tìm hiểu những ứng dụng trong thực tiễn liên quan đến kim loại, hợp kim. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Hệ thống hoá được kiến thức về đại cương kim loại; Vận dụng kiến thức để áp dụng vào việc giải bài tập. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 482.
    123 - Tài liệu:SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức, phiếu bài tập liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 5. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu câu hỏi: + Nguyên tắc tách kim loại là gì? + Nêu tính chất vật lí chung của kim loại. + Thế nào là hợp kim? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: + Nguyên tắc tách kim loại là khử ion kim loại thành đơn chất: 𝑀 + 𝑛𝑒 → 𝑀. + Những tính chất vật lí chung của kim loại (tính ánh kim, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và tính dẻo) chủ yếu do các electron tự do trong kim loại gây ra. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 483.
    124 + Hợp kimlà vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim. Hợp kim có nhiều tính chất cơ học, tính chất vật lí vượt trội so với kim loại, ngày càng được sử dụng phổ biến trong các ngành kinh tế quốc dân. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học trong chương 6 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Ôn tập chương 6. B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học a. Mục tiêu: - Hệ thống hóa được các kiến thức về pin điện và điện phân. - Hiểu và vận dụng kiến thức về pin điện và điện phân vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống. b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 6. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy. Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 6. (Đính kèm dưới hoạt động) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 484.
    125 - GV hướngdẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. - Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. Gợi ý sản phẩm D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 485.
    126 Phiếu đánh giásản phẩm của học sinh Lớp:………………….. Nhóm đánh giá:……………………….................................................................. Nhóm trình bày:……………………….................................................................. PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP TT Các tiêu chí Điểm Có Không 1 Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5 2 Thiết kế đẹp, sáng tạo. 1,5 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 486.
    127 3 Trình bàyđược ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0 4 Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0 5 Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0 6 Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0 7 Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0 8 Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0 Tổng điểm Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: ....................................................... ....................................................................................................................................... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học. b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm - GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Kim loại có các tính chất vật lí chung như tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim là do trong tinh thể kim loại có A. các ion dương kim loại chuyển động tự do. B. các electron chuyển động tự do. C. nhiều electron độc thân. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 487.
    128 D. nhiều ionâm chuyển động tự do. Câu 2. Những kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau là do kim loại khác nhau có A. khối lượng riêng khác nhau. B. kiểu mạng tinh thể khác nhau. C. mật độ electron tự do khác nhau. D. mật độ ion dương khác nhau. Câu 3. Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế kim loại theo phương pháp thuỷ luyện? A. Mg + FeSO₄ → MgSO4 + Fe B. CuCl2→ Cu + Cl2 C. CO + CuO → Cu + CO2 D. 2Al2O3 → 4Al + 3O2 Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh. B. Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các acid trong môi trường không khí. C. Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó. D. Ăn mòn kim loại được chia làm hai dạng: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá. Câu 5. Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Fe. B. Na. C. Cu. D. Ag. Câu 6. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện? A. Mg. B. Fe. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 488.
    129 C. Na. D. AI. Câu7. Cho thanh kim loại kẽm vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá? A. KCl B. HCl. C. CuSO4 D. MgCl2. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai - GV nêu yêu cầu: Hãy chọn ý đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu sau: Câu 1. Em hãy cho biết những thí nghiệm sau đây có thể tạo thành kim loại là đúng hay sai. a) Cho kim loại Zn vào dung dịch AgNO3. b) Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. c) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4. d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO, đun nóng. Câu 2. Em hãy cho biết những thí nghiệm sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá là đúng hay sai. a) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3. b) Ngâm lá kêm trong dung dịch HCl loãng. c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH. d) Ngâm lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời: - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 489.
    130 Bước 4: Đánhgiá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. Gợi ý đáp án: Câu trắc nghiệm: 1 2 3 4 5 6 7 B C A B B B C Câu đúng sai Câu 1. a) đúng, b) sai, c) sai, d) đúng. Câu 2. a) đúng, b) sai, c) sai, d) đúng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung của hợp chất chứa nitrogen đã học. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Ngâm một lá kẽm trong những dung dịch muối sau: MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl, Pb(NO3)2, AgNO3. Hãy cho biết muối nào có phản ứng với kẽm. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu có). Câu 2. Để làm sạch mẫu kim loại đồng có lẫn kim loại sắt và kẽm, có thể ngâm mẫu đồng này vào dung dịch CuCl2, dư. Giải thích và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra. Câu 3. Viết các phương trình hoá học điều chế Ca từ CaCO3, Cu từ CuO, K từ K2SO4. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 490.
    131 Bước 2: HSthực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng. - GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. - GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học. Gợi ý câu trả lời: Câu 1. 𝑍𝑛 + 𝐶𝑢𝑆𝑂 → 𝑍𝑛𝑆𝑂 + 𝐶𝑢 𝑍𝑛 + 𝑃𝑏(𝑁𝑂 ) → 𝑍𝑛(𝑁𝑂 ) + 𝑃𝑏 𝑍𝑛 + 2𝐴𝑔𝑁𝑂 → 𝑍𝑛(𝑁𝑂 ) + 2𝐴𝑔 Câu 2. Kim loại đồng hoạt động kém hơn sắt nên xảy ra phản ứng theo phương trình hoá học: 𝐹𝑒 + 𝐶𝑢𝐶𝑙 → 𝐹𝑒𝐶𝑙 + 𝐶𝑢 Vì thế mà có thể chọn dung dịch CuCl, để làm sạch mẫu kim loại đồng có chứa sắt. Câu 3. 𝐶𝑎𝐶𝑂 + 2𝐻𝐶𝑙 → 𝐶𝑎𝐶𝑙₂ + 𝐶𝑂₂ + 𝐻₂𝑂 𝐶𝑎𝐶𝑙₂ đ ⎯⎯⎯ 𝐶𝑎 + 𝐶𝑙₂ 𝐶𝑢𝑂 + 𝐻₂ ⎯ 𝐶𝑢 + 𝐻₂𝑂 𝐾₂𝑆𝑂₄ + 𝐵𝑎𝐶𝑙₂ → 2𝐾𝐶𝐼 + 𝐵𝑎𝑆𝑂4 2𝐾𝐶𝐼 đ ⎯⎯⎯ 2𝐾 + 𝐶𝑙₂ E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Ôn lại kiến thức đã học. - Chuẩn bị Bài 17: Nguyên tố nhóm IA. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 491.
    132 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… CHƯƠNG7: NGUYÊN TỐ NHÓM IA VÀ NHÓM IIA BÀI 17. NGUYÊN TỐ NHÓM IA I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu: - Vị trí, cấu tạo và giải thích trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA. - Một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA. - Tính khử của kim loại nhóm IA. - Khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại nhóm IA. - Phương pháp nhận biết các ion Li+ , Na+ , K+ . - Ứng dụng của sodium chloride. - Quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa; các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm. - Ứng dụng của NaHCO3, Na2CO3 và phương pháp Solvay sản xuất soda. 2. Năng lực Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về tính chất vật lí, tính chất hóa học, trạng thái tồn tại của nguyên tố hay các hợp chất nhóm IA trong tự nhiên. - Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về xu hướng biến đổi tính chất vật lí, tính chất hóa học hay các ứng dụng phổ biến của các hợp chất nhóm IA; Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. Năng lực hóa học: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 492.
    133 - Nhận thứchoá học: Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA; Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA; Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA; Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác; Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA; Trình bày được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm. - Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua quan sát qua video, nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen; Qua quan sát video thí nghiệm phân biệt các ion Li+ , Na+ , K+ bằng màu ngọn lửa. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IAtrong tự nhiên; Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA; Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của sodium chloride; Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate và phương pháp Solvay sản xuất soda; Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề trong thực tiễn cuộc sống như các ứng dụng của NaCl trong các lĩnh vực; Đề xuất cách tốt nhất để bảo quản bột giặt,… 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 493.
    134 - Tranh ảnh,tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình sau: - GV nêu câu hỏi: Theo em, tại sao pháo hoa khi đốt cháy lại có nhiều màu sắc khác nhau? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: Vì các hợp chất trong pháo hoa khi đốt sẽ cho các màu khác nhau. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 494.
    135 - GV khuyếnkhích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Pháo hoa thường được dùng trong các dịp lễ, Tết. Để tạo màu cho pháo hoa, người ta dùng một số muối hay oxide kim loại, trong đó có hợp chất kim loại nhóm IA như lithium carbonate để tạo màu đỏ, sodium nitrate để tạo màu vàng,… Ngoài ứng dụng trên, kim loại nhóm IA và hợp chất của chúng còn có những tính chất và ứng dụng nào? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 17 – Nguyên tố nhóm IA. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí, cấu tạo và giải thích trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA a. Mục tiêu: HS nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA, giải thích được trong các hợp chất, kim loại nhóm IA đều thể hiện số oxi hóa +1. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí, cấu tạo và trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu vị trí, cấu tạo, trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA, trả lời các câu hỏi: + Nhóm IA gồm các kim loại nào? Những kim loại này còn được gọi là gì ? + Kim loại nhóm IA trong tự nhiên tồn tại dưới dạng nào? Cho ví dụ. A. ĐƠN CHẤT I. Vị trí, cấu tạo và trạng thái tự nhiên - Nhóm IA bao gồm các kim loại: Li, Na, K, Rb, Cs và Fr. Những kim loại này còn được gọi là kim loại kiềm. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 495.
    136 - GV yêucầu HS thảo luận nhóm trả lời câu Thảo luận 1, 2 SGK trang 92: 1. Dựa vào cấu hình electron và bán kính nguyên tử (Bảng 17.1), hãy giải thích trong các hợp chất, kim loại nhóm IA đều thể hiện số oxi hóa +1. 2. Giải thích tại sao trong tự nhiên kim loại nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. - GV cho HS thảo luận trả lời câu hỏi mở rộng: Dựa vào Bảng 17.1, nêu quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, bán kính ion các nguyên tố nhóm IA. Giải thích vì sao bán kính nguyên tử các nguyên tố nhóm IA là lớn nhất trong các chu kì? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Kim loại nhóm IA trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Ví dụ: + Sodium thường gặp dưới dạng NaCl (muối ăn trong nước biển, mỏ muối, khoáng vật halite), Na2CO3 . 10H2O (soda), NaNO3 (diêm tiêu). + Potassium thường gặp ở dạng khoáng vật : KCl. NaCl (sylvinite), KCl. MgCl2 . 6H2O (carnallite). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 496.
    137 - HS quansát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày vị trí, cấu tạo và trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA (DKSP). - GV mời 2 – 3 nhóm trả lời câu Thảo luận 1, 2: 1. Cấu hình electron chung là ns1 . Bán kính nguyên tử các nguyên tố nhóm IA tăng dần từ Li đến Cs. Tính chất hóa học đặc trưng là tính khử mạnh dễ nhường electron ngoài cùng nên trong các hợp chất, kim loại nhóm IA đều thể hiện số oxi hóa +1. 2. Các nguyên tố hóa học của nhóm IA không tìm thấy ở dạng đơn chất trong tự nhiên vì chúng là những kim loại hoạt động. Tất cả các nguyên tố nhóm IA đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng, là các nguyên tố s và có chung cấu hình electron ns1 , nên các nguyên tố này có các tính chất hóa học tương đối giống nhau, dễ nhường electron ngoài cùng tạo thành hợp chất. - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi mở rộng: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 497.
    138 + Bán kínhnguyên tử, bán kính ion các nguyên tố nhóm IA tăng dần từ Li đến Cs. + Bán kính nguyên tử các nguyên tố nhóm IA là lớn nhất trong các chu kì do trong một chu kì, nguyên tử của các nguyên tố có cùng số lớp electron, khi điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần nên electron lớp ngoài cùng cũng sẽ bị hạt nhân hút mạnh hơn, vì vậy bán kính nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng giảm dần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận: + Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1 . + Thế điện cực chuẩn có giá trị rất nhỏ. + Tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Tìm hiểu một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA a. Mục tiêu: HS nêu được xu hướng biến thiên về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ cứng từ Li đến Cs; giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA. b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tìm hiểu thông tin được trình bày trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tính chất vật lí D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 498.
    139 - GV yêucầu HS quan sát Bảng 17.2, đọc thông tin SGK trang 93, tìm hiểu một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IA. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu Thảo luận 3 SGK trang 93: 3. Dựa vào Bảng 17.2, nêu xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs. - GV cho HS làm câu Luyện tập SGK trang 93: Tại sao kim loại nhóm IA có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp? - GV đặt thêm câu hỏi: Giải thích sự biến đổi tính chất vật lí của các nguyên tố nhóm IA. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát Bảng 17.2, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trình bày tính chất vật lí của kim loại nhóm IA. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thực hiện câu Thảo luận 3 SGK trang 93: - Kim loại nhóm IA có bán kính nguyên tử lớn, cấu trúc mạng tinh thể kém đặc khít nên khối lượng riêng nhỏ. Lithium là kim loại nhẹ nhất trong tất cả kim loại. - Do các ion kim loại liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu nên kim loại nhóm IA có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp và độ cứng tương đối thấp. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 499.
    140 3. Từ Bảng17.2 cho thấy nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ cứng giảm dần từ Li đến Cs. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu Luyện tập SGK trang 93: Các nguyên tố nhóm IA đều có cùng mạng tinh thể lập phương tâm khối, có bán kính nguyên tử lớn nên khối lượng riêng nhỏ. Các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu vì chỉ có một electron hóa trị nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ cứng tương đối thấp. - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi thêm: + Các kim loại nhóm IA đều có cấu trúc mạng lưới tinh thể lập phương tâm khối. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến tính chất vật lí của các kim loại kiềm biến đổi đều đặn từ trên xuống dưới. + Trong nhóm IA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, số lớp electron cũng tăng. Bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ cứng giảm dần từ Li đến Cs. Do các ion kim loại liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu nên kim loại nhóm IA có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp và độ cứng tương đối thấp. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Giải thích tính khử của kim loại nhóm IA a. Mục tiêu: HS giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác; nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 500.
    141 nhóm IA; nêuđược mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen; giải thích được trạng thái tồn tại của kim loại nhóm IA trong tự nhiên, cách bảo quản kim loại nhóm IA. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, tìm hiểu thông tin trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính khử của kim loại nhóm IA. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu Thảo luận 4 SGK trang 93: 4. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử và giá trị thế điện cực chuẩn, dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của kim loại nhóm IA. - GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 17.2, 17.3, quan sát video sodium phản ứng với nước (0:00 – 3:00) và kết hợp tìm hiểu thông tin SGK trang 93 – 94 để trình bày lại tính chất hóa học của kim loại nhóm IA. III. Tính chất hóa học Kim loại IA có tính khử mạnh, tính khử tăng dần từ Li đến Cs. M ⟶ M+ + e 1. Tác dụng với oxygen Khi đốt nóng trong không khí, kim loại Li cháy với ngọn lửa màu đỏ tía; Na cháy với ngọn lửa màu vàng; K cháy với ngọn lửa màu tím nhạt. Ví dụ: 4Na + O2 ⟶ 2Na2O (sodium oxide) 2. Tác dụng với halogen Kim loại nhóm IA phản ứng với chlorine ở điều kiện thường tạo thành muối chloride. 2M + Cl2 ⟶ 2KCl 3. Tác dụng với nước D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 501.
    142 - GV yêucầu các nhóm thảo luận trả lời câu Thảo luận 5 – 8 SGK trang 94 – 95: 5. Khi cắt mẩu sodium ở trong không khí, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi. Giải thích. Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra khi cắt kim loại lithium, potassium trong không khí. 6. Tại sao để bảo quản kim loại Na, K người ta ngâm chúng trong dầu hỏa? Li có dùng cách này được không? Giải thích. 7. Kim loại nhóm IA hoạt động hóa học mạnh. Tại sao? 8. Kim loại nhóm IA phản ứng dễ dàng với oxygen và nước, mức độ mãnh liệt của phản ứng tăng dần từ Li đến K. Giải thích. - GV yêu cầu HS hoàn thành câu Luyện tập SGK trang 94: Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau (viết tên sản phẩm): a. Li + O2 ⟶ b. Na + Cl2 ⟶ c. K + Br2 ⟶ - GV đặt thêm câu hỏi mở rộng: Kim loại nhóm IA tác dụng mạnh với nước tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hydrogen: 2M(s) + 2H2O(l) ⟶ 2MOH(aq) + H2(g) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 502.
    143 Dự đoán tínhchất hóa học của francium, nguyên tố cuối cùng của nhóm IA. Tìm hiểu ứng dụng của francium trong các lĩnh vực. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu Thảo luận 4 SGK trang 93: 4. Dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của kim loại nhóm IA: + Các nguyên tố nhóm IA đứng đầu mỗi chu kì. Cấu hình electron chung là ns1 . + Giá trị thế điện cực chuẩn rất âm. + Các nguyên tố nhóm IA có tính chất hóa học đặc trưng là tính khử mạnh. Khả năng phản ứng tăng dần từ Li đến Cs. + Trong nhóm IA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần. Do trong nhóm IA khi đi từ trên xuống, Z tăng dần và số lớp electron cũng tăng. Bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn. Khả năng nhường electron tăng nên tính kim loại tăng. - GV mời 2 – 3 HS trình bày tính chất hóa học của kim loại nhóm IA. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 503.
    144 - GV mờiđại diện các nhóm lần lượt trình bày câu trả lời cho các câu Thảo luận 5 – 8 SGK trang 94 – 95: 5. Kim loại có ánh kim nên khi mới cắt, miếng sodium có bề mặt sáng trắng. Để trong không khí bề mặt kim loại nhanh chóng bị xám lại do phản ứng xảy ra với oxygen và hơi nước trong không khí. Phương trình hóa học của các phản ứng: 4Na + O2 ⟶ 2Na2O 2Na + 2H2O ⟶ 2NaOH + H2 Hiện tượng xảy ra tương tự khi cắt kim loại lithium, potassium trong không khí. 6. Bảo quản kim loại Na, K và Li: + Do các nguyên tố nhóm IA dễ nhường electron tạo thành hợp chất nên để bảo vệ kim loại cần cách li với môi trường. Dầu hỏa là dung môi không phân cực (hydrocarbon) nên được dùng để bảo vệ kim loại Na, k. + Riêng Li có khối lượng riêng (0,53 g/cm3 ) nhỏ hơn khối lượng riêng của dầu hỏa (khoảng 0,8 g/cm3 ) nên phải đảm bảo Li được phủ toàn bộ bằng dầu hỏa. Li thường được bảo quản trong các ống thủy tinh kín hoặc môi trường khí hiếm (như argon). 7. Giải thích kim loại nhóm IA hoạt động hóa học mạnh: + Các nguyên tố nhóm IA đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng, cấu hình electron chung là: ns1 , dễ nhường 1 electron ngoài cùng để có được lớp vỏ ngoài của khí hiếm. + Càng có nhiều lớp vỏ thì electron ngoài cùng càng xa hạt nhân – vì vật càng dễ mất electron thì kim loại càng D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 504.
    145 hoạt động mạnh,nên các nguyên tố nhóm IA hoạt động hóa học rất mạnh. 8. Giải thích kim loại nhóm IA phản ứng dễ dàng với oxygen và nước, mức độ mãnh liệt của phản ứng tăng dần từ Li đến K: + Các nguyên tố nhóm IA phản ứng dễ dàng với oxygen và nước theo cách tương tự. Bởi vì chúng có cùng số electron hóa trị (lớp ngoài cùng). + Các nguyên tử có cùng số electron hóa trị phản ứng theo cách tương tự dẫn đến tính chất hóa học của các nguyên tố nhóm IA biến đổi đều đặn từ trên xuống dưới như phản ứng với oxygen, nước theo cách tương tự nhau tạo sản phẩm tương tự nhau và có tính quy luật, mức độ mãnh liệt của phản ứng tăng dần từ Li đến K. - GV mời 1 HS trình bày đáp án câu Luyện tập SGK trang 94: a. 4Li + O2 ⟶ 2LI2O (Lithium oxide) b. 2Na + Cl2 ⟶ 2NaCl (Sodium chloride) c. 2K + Br2 ⟶ 2KBr (Potassium bromide) - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi mở rộng: + Do trong nhóm IA khi đi từ trên xuống, Z tăng dần nên tính kim loại tăng dần. Francium, nguyên tố cuối cùng của nhóm IA sẽ có tính khử mạnh nhất trong tất cả kim loại nhóm IA. + Hiện tại, không có ứng dụng thương mại nào của francium do tính không ổn định và độ khan hiếm của nó, D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 505.
    146 vì thế chỉcó ứng dụng trong các nghiên cứu, trong cả các lĩnh vực của sinh học lẫn cấu trúc nguyên tử. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : + Kim loại nhóm IA có tính khử mạnh nhất trong mỗi chu kì. + Mức độ phản ứng tăng dần từ Li đến Cs. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4: Tìm hiểu khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại nhóm IA a. Mục tiêu: HS nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại nhóm IA. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại nhóm IA. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi tìm hiểu khả năng tan trong nước của các hợp chất kim loại nhóm IA trong SGK trang 95, trả lời câu hỏi: Từ độ tan của các chất trong bảng sau: Chất Độ tan (g/100 mL H2O, 20 o C) K2CO3 111 LiOH 12,3 Na2CrO4 84 B. HỢP CHẤT I. Tính tan của các hợp chất kim loại nhóm IA Phần lớn các hợp chất của kim loại nhóm IA tan tốt trong nước, khi tan trong nước phân li thành ion. K2CO3 ⟶ 2K+ + CO D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 506.
    147 Na3PO4 12,1 Nhận xétvề khả năng tan của các hợp chất nhóm IA. - GV cung cấp cho HS thêm kiến thức: + Độ tan là đại lượng đặc trưng cho khả năng hòa tan của các chất rắn, lỏng hoặc khí vào dung môi để tạo một dung dịch đồng nhất. + Theo đó, độ tan là số gam chất đố tan trong 100 g dung dịch (nước) để tạo ra dung dịch bão hòa trong điều kiện nhiệt độ xác định. Chất tan/chất dễ tan: 100 g nước hòa tan được trên 10 g chất. Chất ít tan: 100 g nước hòa tan được dưới 1g chất. Chất không tan: 100 g nước hòa tan được dưới 0,01 g chất. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập thông tin trong SGK để đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời: Từ độ tan của các chất trong bảng: K2CO3, LiOH, Na2CrO4, Na3PO4 đều là chất dễ tan. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, kết luận: Phần lớn hợp chất của kim loại nhóm IA dễ tan trong nước. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 507.
    148 - GV chuyểnsang nội dung mới. Hoạt động 5: Quan sát thí nghiệm thử màu ngọn lửa a. Mục tiêu: HS phân biệt được các ion Li+ , Na+ , K+ thông qua quan sát thí nghiệm thử màu ngọn lửa. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, quan sát video, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhận biết các ion Li+. Na+ , K+ . d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi quan sát video thí nghiệm thử màu ngọn lửa (1:45 – 3:05) và thảo luận trả lời câu Thảo luận 9 SGK trang 95: 9. Quan sát thí nghiệm thử màu ngọn lửa, nêu hiện tượng quan sát được. Rút ra kết luận. - GV yêu cầu HS hoàn thành câu Luyện tập SGK trang 95: Dung dịch của mỗi chất sau đều không màu: NaCl, Na2SO4, KCl, LiNO3. Hãy đề xuất cách phân biệt các dung dịch trên. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, quan sát video, thu thập thông tin trong SGK để đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV. II. Nhận biết các ion Li+ , Na+ , K+ Có thể nhận biết ion kim loại kiềm bằng cách thử màu ngọn lửa. - Muối của lithium cháy cho ngọn lửa màu đỏ tía. - Muối của sodium cháy cho ngọn lửa màu vàng. - Muối của potassium cháy cho ngọn lửa màu tím nhạt. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 508.
    149 - GV hướngdẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời cho câu Thảo luận 9 SGK trang 95: Phương pháp thử màu ngọn lửa được dùng để nhận biết các ion kim loại kiềm. + Muối của lithium cháy cho ngọn lửa màu đỏ tía. + Muối của sodium cháy cho ngọn lửa màu vàng. + Muối của potassium cháy cho ngọn lửa màu tím nhạt. - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời cho câu Luyện tập SGK trang 95: Mẫu Thuốc thử NaCl Na2SO4 KCl LiNO3 Ba(NO3)2 - ↓ trắng - - AgNO3 ↓ trắng ↓ trắng - Thử màu ngọn lửa Ngọn lửa màu vàng Ngọn lửa màu tím nhạt - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 6: Tìm hiểu ứng dụng của sodium chloride a. Mục tiêu: HS trình bày được ứng dụng của sodium chloride. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 509.
    150 c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS về ứng dụng của sodium chloride d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 17.5, 17.6 kết hợp tìm hiểu, thu thập thông tin trong SGK và trình bày các ứng dụng của sodium chloride. - GV đặt thêm câu hỏi Vận dụng: 1. Trong tủ bếp gia đình em, sodium chloride (muối ăn) có vai trò gì? Tìm hiểu thêm ứng dụng của NaCl trong các lĩnh vực khác. 2. Em hiểu thế nào về ý nghĩa hóa học của câu “Cá không ăn muối cá ươn” và liên hệ đến câu tục ngữ trên. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, thu thập thông tin trong SGK để đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày ứng dụng của sodium chloride. III. Sodium chloride Sodium chloride có vai trò quan trọng trong thực phẩm, nông nghiệp, công nghiệp, chăn nuôi, y tế và cuộc sống hằng ngày của con người. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 510.
    151 - GV mời2 – 3 HS trình bày câu trả lời cho câu Vận dụng của GV: 1. Vai trò của sodium chloride (muối ăn): Sodium chloride là thành phần chính trong muối ăn và được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm với công dụng giúp thực phẩm không bị ươn, ôi trước khi thực phẩm được nấu. Ứng dụng của NaCl trong các lĩnh vực: Trong đời sống gia đình: + Giữ hoa tươi lâu hơn, làm sạch thớt, làm sạch đồ thủy tinh. + Giúp lau chùi sạch tủ lạnh, chảo dính dầu mỡ, hỗ trợ tẩy vết trắng trên bàn gỗ. + Khử mùi hôi của giày, đuổi kiến. + Tăng hương vị, kiểm soát quá trình lên men của thực phẩm. Trong y tế: + Sát trùng vết thương, trị cảm lạnh và dùng để pha huyết thanh, thuốc tiêu độc và một số loại thuốc khác để chữa bệnh cho con người. + Cân bằng thể dịch trong cơ thể, đảm bảo cho các tế bào hoạt động bình thường. Cung cấp muối khoáng cho cơ thể thiếu nước. + Muối có tác dụng khử độc, thanh lọc cơ thể, chữa viêm họng, làm trắng răng, chữa hôi miệng,… 2. Cá ăn muối nghĩa là cá đã được làm sạch, đem ướp muối để cho thịt cá được săn chắc và đỡ mùi tanh khi chế biến. Nếu cá không được ướp muối để lâu sẽ bị ươn, không còn tươi ngon nữa. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 511.
    152 - Các HSkhác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 7: Tìm hiểu về điện phân dung dịch NaCl a. Mục tiêu: HS trình bày được quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nhóm đôi tìm hiểu, thu thập thông tin được trình bày trong SGK trang 96 – 97 và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày quá trình điện phân của dung dịch NaCl bão hòa. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, thu thập thông tin trong SGK để đưa ra câu trả lời. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận IV. Điện phân dung dịch sodium chloride Quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa Ở cực âm (cathode): 2H2O + 2e ⟶ H2 + 2OH- Ở cực dương (anode): 2Cl- ⟶ Cl2 + 2e Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa: 2NaCl + 2H2O ®pdd mµng ng¨n   2NaOH + Cl2 + H2 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 512.
    153 - GV mờiđại diện 1 – 2 HS trình bày quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nhóm đôi tìm hiểu, thu thập thông tin được trình bày trong SGK trang 97 và trả lời câu Thảo luận 10: 10. Sử dụng sơ đồ tư duy, trình bày các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm và những ứng dụng quan trọng của chúng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, thu thập thông tin trong SGK để đưa ra câu trả lời. - GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày sản phẩm của nhóm. - Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn tạo ra các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm: sodium hydroxide, chlorine và hydrogen. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 513.
    154 - GV nhậnxét, đánh giá chung sơ đồ của các nhóm và đưa ra sơ đồ tổng kết chung. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 8: Tìm hiểu về ứng dụng của NaHCO3, Na2CO3 và phương pháp Solvay sản xuất soda a. Mục tiêu: HS giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate và phương pháp Solvay trong sản xuất soda. b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng của NaHCO3, Na2CO3 và phương pháp Solvay sản xuất soda. d. Tổ chức hoạt động: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 514.
    155 HOẠT ĐỘNG CỦAGV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi tìm hiểu ứng dụng của NaHCO3, Na2CO3 và phương pháp Solvay trong sản xuất soda SGK trang 97 – 98. - GV yêu cầu các nhóm trả lời câu Thảo luận 11, 12 SGK trang 97 – 98: 11. Giải thích tại sao NaHCO3 được dùng làm bột nở. 12. Tại sao phương pháp Solvay được gọi là phương pháp tuần hoàn ammonia. Nêu những ưu điểm của phương pháp. - GV yêu cầu HS hoàn thành câu Luyện tập SGK trang 98: Hãy vẽ sơ đồ tổng hợp Na2CO3 theo phương pháp Solvay. - GV cho HS thảo luận trả lời thêm các câu hỏi: 1. Sodium bicarbonate và sodium carbonate trong nước tạo môi trường acid hay base? Giải thích bằng phản ứng hóa học. 2. Sodium peroxide (Na2O2) khi tác dụng với nước sẽ sinh ra H2O2 là một chất oxi hóa mạnh có thể tẩy trắng được quần áo. Để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt, người ta thường cho thêm vào một ít bột Na2O2. Hãy đề xuất cách tốt nhất để bảo quản bột giặt. Viết phản ứng xảy ra. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập V. Sodium hydrogen carbonate, sodium carbonate 1. Sodium hydrogencarbonate Sodium hydrogencarbonate (hay sodium bicarbonate, NaHCO3) còn được gọi là baking soda, là chất rắn màu trắng, bền ở nhiệt độ, thường bị phân hủy khi đun nóng, tác dụng được với dung dịch acid và dung dịch kiềm. 2NaHCO3 o t   Na2CO3 + CO2 + H2O NaHCO3 + HCl ⟶ NaCl + H2O + CO2 NaHCO3 + NaOH ⟶ Na2CO3 + H2O 2. Sodium carbonate Sodium carbonate (Na2CO3) được gọi là soda, là chất rắn màu trắng, dễ tan trong nước, bị thủy phân trong dung dịch cho môi trường kiềm. Na2CO3 ⟶ 2Na+ + CO CO + H2O ⇌ OH- + HCO 3. Phương pháp Solvay Phương pháp Solvay sử dụng nguồn nguyên liệu dễ tìm trong tự nhiên là muối ăn (NaCl), đá vôi (CaCO3) và ammonia (NH3). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 515.
    156 - HS thảoluận nhóm, thu thập thông tin trong SGK để đưa ra câu trả lời. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS đại diện nhóm trình bày câu trả lời cho câu Thảo luận 11, 12 SGK trang 97 – 98: 11. NaHCO3 được dùng làm bột nở do khí CO3 theo phản ứng được minh họa bằng phương trình hóa học sau: 2NaHCO3 o t   Na2CO3 + CO2↑ + H2O 12. Sản phẩm phụ NH4Cl được chế hóa với vôi tôi (Ca(OH)2) để thu lại khí NH3 và sau đó khí này cũng được đưa trở lại quá trình. Phương trình hóa học của phản ứng: 2NH4Cl + Ca(OH)2 ⟶ CaCl2 + 2NH3 + 2H2O NH3 được tuần hoàn trong quá trình sản xuất, vì vậy phương pháp này còn được gọi là phương pháp tuần hoàn ammonia. - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời cho câu Luyện tập SGK trang 98: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 516.
    157 - GV mời2 – 3 HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi thêm của GV: 1. Trong dung dịch nước thì NaHCO3 bị thủy phân tạo môi trường base yếu. Phương trình hóa học dạng ion của quá trình thủy phân: NaHCO3 ⟶ Na+ + H𝐶𝑂 H𝐶𝑂 + H2O ⇌ OH- + CO2 + H2O Dung dịch Na2CO3 có tính base yếu do trong dung dịch bị thủy phân theo phương trình hóa học dạng ion sau: Na2CO3 ⟶ 2Na+ + 𝐶𝑂 𝐶𝑂 + H2O ⇌ OH- + H𝐶𝑂 2. Cách tốt nhất để bảo quản bột giặt là cho bột giặt vào trong hộp kín và bảo quản ở nơi khô mát để tránh Na2O2 phản ứng với hơi nước trong không khí. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra: Na2O2 + H2O ⟶ 2NaOH + H2O2 - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 517.
    158 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, kết luận: + Sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate là hóa chất phổ biến có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, y tế, thực phẩm,… + Phương pháp Solvay được dùng để sản xuất soda và baking soda. - GV chuyển sang nội dung mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi luyện tập. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1: Nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA khác nhau về A. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. B. cấu hình electron nguyên tử. C. số oxi hóa của nguyên tử trong hợp chất. D. kiểu mạng tinh thể của đơn chất. Câu 2. Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng? A. Bán kính nguyên tử giảm dần. B. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần. C. Độ cứng giảm dần. D. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 518.
    159 Câu 3. Côngthức chung của oxide kim loại nguyên tố nhóm IA là A. R2O. B. RO. C. R2O3. D. RO2. Câu 4. Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s2 2p6 . Biết Na (Z = 11); Li (Z = 3); K (Z = 19). Cation M+ là A. Rb+ . B. K+ . C. Na+ . D. Li+ . Câu 5. Cho dãy các kim loại sau: Fe, Na, K, Cu và Li. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6. Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học? A. Na2O và H2O. B. Dung dịch KOH và Al2O3. C. Dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl. D. Dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2. Câu 7. Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây? A. Carbon dioxide. B. Muối ăn. C. Xút ăn da. D. Ammonia. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 519.
    160 Câu 8. Nhỏvài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch Na2CO3 thì dung dịch chuyển sang màu A. tím. B. vàng. C. xanh. D. hồng. Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, HS chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Phương pháp Solvay để sản xuất Na2CO3 trong công nghiệp được minh họa ở sơ đồ sau: a) Ion hydrogencarbonate được tạo thành tại tháp carbonate hóa. b) Ở giai đoạn làm lạnh, NaHCO3 được tác biệt bằng phương pháp kết tủa. c) Phản ứng chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 là phản ứng tỏa nhiệt. d) Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất. Câu 2. Quặng sylvinite là một khoảng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Sự phụ thuộc của độ tan các muối vào nhiệt độ được biểu diễn ở đồ thị sau: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 520.
    161 a) Độ tancủa KCl giảm chậm khi giảm nhiệt độ từ 100 o C về 0 o C. b) Tách được KCl khỏi dung dịch với NaCl bằng phương pháp kết tinh. c) Độ tan của NaCl tăng nhanh khi tăng nhiệt độ từ 0 o C đến 100 o C. d) Độ tan của KCl giảm nhanh hơn của NaCl khi giảm nhiệt độ từ 100 o C về 0 o C. Câu 3. Hòa tan hoàn toàn 2,3 gam kim loại Na vào 197,8 gam nước thu được dung dịch A và giải phóng khí H2. Trung hòa dung dịch A bằng 200 mL dung dịch HCl 1 M thu được dung dịch C. a) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. b) Dung dịch tạo thành trong C có pH = 7. c) Nồng độ phần trăm của chất trong A là 2%. d) Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch C sẽ xuất hiện kết tủa trắng. Câu 4. Cho các phát biểu về nhóm kim loại thuộc nhóm IA. a) Nguyên tố nhóm IA là những nguyên tố p, chỉ có 1 electron hóa trị ở phân lớp np1 và đứng đầu mỗi chu kì tương ứng. b) Các kim loại: lithium (Li), sodium (Na), sodium (Na), potassium (K),… đều thuộc nhóm IA. c) Kim loại nhóm IA được gọi là kim loại kiềm thổ. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 521.
    162 d) Nhiệt độsôi của kim loại kiềm có xu hướng giảm từ lithium đến caesium. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 B C A C C D C D Câu trắc nghiệm đúng – sai Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a) Đ b) S c) S d) Đ a) S b) Đ c) S d) Đ a) Đ b) S c) Đ d) Đ a) S b) Đ c) S d) Đ - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu Vận dụng (SGK – tr.98) và thực hiện các Bài tập (SGK – tr.99). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 522.
    163 Vận dụng (SGK-tr.98). NaHCO3 dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt. Hãy tìm hiểu và giải thích. Câu 1. Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là A. cho kim loại Na tác dụng với nước. B. cho Na2O tác dụng với nước. C. điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn. D. điện phân dung dịch NaCl bão hòa, không có màng ngăn. Câu 2. Viết phương trình hóa học của phản ứng khi cho potassium tác dụng với chlorine. Sản phẩm của phản ứng có tan tốt trong nước không? Tìm hiểu một số ứng dụng của nó. Câu 3. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau: a. Cho một mẩu kim loại sodium vào cốc nước. b. Sục khí CO2 vào dung dịch KOH. c. Nhỏ dung dịch HCl vào ống nghiệm có chứa sẵn Na2CO3. d. Nhỏ dung dịch HCl vào ống nghiệm có chứa sẵn KHCO3. e. Cho một lượng NaHCO3 rắn vào ống nghiệm rồi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các HS trình bày kết quả: Gợi ý đáp án Vận dụng (SGK – tr.98): NaHCO3 được dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt do NaHCO3 bị thủy phân tạo môi trường base yếu. Phương trình hóa học dạng ion của phản ứng xảy ra: NaHCO3 ⟶ Na+ + 𝐻𝐶𝑂 𝐻𝐶𝑂 + H2O ⇌ OH- + CO2 + H2O Câu 1. C. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 523.
    164 Câu 2. Phươngtrình hóa học của phản ứng: 2K + Cl2 ⟶ 2KCl + Potassium chloride tinh thể màu trắng hoặc không màu. Khi hòa tan sản phẩm vào nước, dung dịch thu được có khả năng dẫn điện. Phương trình điện li của KCl trong dung dịch nước: KCl ⟶ K+ + Cl- + Công dụng chính của potassium chloride là làm phân bón, nguồn nguyên liệu cung cấp K cho cây trồng. + Trong sản xuất thực phẩm, muối potassium chloride dùng làm chất ổn định giúp bề mặt thực phẩm đồng nhất, phân tán đồng đều. + Potassium chloride dùng trong y dược để bào chế thuốc và thuốc tiêm nhằm điều trị bệnh thiếu kali máu. + Trong hóa học là nguyên liệu để sản xuất hóa chất KOH và K kim loại. + Do đặc tính không bắt lửa nên potassium chloride là một thành phần trong bình chữa cháy, đặc biệt là bình chữa cháy khô, được mệnh danh là Super-K. + Potassium chloride cũng được sử dụng trong ngành công nghiệp dầu khí, công nghiệp cao su, công nghiệp mạ điện. Câu 3. Phương trình hóa học của các thí nghiệm: a. 2Na + 2H2O ⟶ 2NaOH + H2. b. 2KOH + CO2 ⟶ K2CO3 + H2O. c. Na2CO3 + 2HCl ⟶ 2NaCl + CO2 + H2O. d. KHCO3 + HCl ⟶ KCl + CO2 + H2O. e. 2NaHCO3 o t   Na2CO3 + CO2 + H2O. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 524.
    165 HƯỚNG DẪN VỀNHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 525.
    166 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI18. NGUYÊN TỐ NHÓM IIA I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tổ nhóm IIA. - Nêu các đại lượng vật lí cơ bản của kim loại nhóm IIA (bán kính nguyên tử, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng). - Giải thích được nguyên nhân tính kim loại tăng dần từ trên xuống dưới trong cùng nhóm của kim loại nhóm IIA tạo 𝑀 (dựa vào bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân). - Trình bày được phân ứng của kim loại nhóm IIAvới oxygen. Nhận biết được đơn chất và các hợp chất của 𝐶𝑎 , 𝑆𝑟 , 𝐵𝑎 dựa vào màu ngọn lửa. - Nêu được mức độ tương tác của kim loại nhóm IIA với nước. Chứng minh được xu hướng tăng hoặc giảm dần mức độ các phản ứng dựa vào tính kiếm của dung dịch thu được cùng với độ tan của các hydroxide nhóm IIA. - Nêu được tương tác giữa muối carbonate với nước và với dung dịch acid loãng. - Viết được phương trình hoá học sự phân huỷ nhiệt của muối carbonate và muối nitrate. - Giải thích được quy luật biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate theo biến thiên enthalpy phản ứng. - Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 526.
    167 - Thực hiệnđược thí nghiệm so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate từ phản ứng của calcium chloride, barium chloride với dung dịch copper(II) sulfate. - Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của muối và hydroxide. - Thực hiện được thí nghiện kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt 𝐶𝑎 , 𝐵𝑎 , 𝑆𝑂 , 𝐶𝑂 trong dung dịch. - Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của kim loại dạng nguyên chất, hợp kim, ứng dụng của đá vôi, vôi, nước vôi, thạch cao, khoáng vật apatite, ... dựa trên một số tính chất hoá học và vật lí của chúng; vai trò một số hợp chất của calcium trong cơ thể con người. - Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng. - Trình bày được tác hại của nước cứng. - Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước cứng. 2. Năng lực Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về thế điện cực và nguồn điện hoá học. - Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả được khái niệm về cập oxi hoá - khử của kim loại, giá trị thế điện cực chuẩn; Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học liên quan đến tính khử, tỉnh oxi hoá giữa các cặp oxi hoá - khử cũng như chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cấp oxi hoá - khử để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Năng lực đặc thù: - Nhận thức hoá học: Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tổ nhóm IIA; Nêu các đại lượng vật lí cơ bản của kim loại nhóm IIA (bán kính nguyên tử, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng); Giải thích được nguyên nhân tính kim D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 527.
    168 loại tăng dầntừ trên xuống dưới trong cùng nhóm của kim loại nhóm IIA tạo 𝑀 (dựa vào bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân); Trình bày được phản ứng của kim loại IIA với oxygen; Nhận biết được đơn chất và các hợp chất của 𝐶𝑎 , 𝑆𝑟 , 𝐵𝑎 dựa vào màu ngọn lửa; Nêu được mức độ tương tác của kim loại IIA với nước; Chứng minh được xu hướng tăng hoặc giảm dần mức độ các phản ứng dựa vào tính kiếm của dung dịch thu được cùng với độ tan của các hydroxide nhóm IIA; Nêu được tương tác giữa muối carbonate với nước và với acid loãng; Viết được phương trình hoá học sự phân huỷ nhiệt của muối carbonate và muối nitrate; Giải thích được quy luật biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate theo biển thiên enthalpy phản ứng; Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA; Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng. - Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Thực hiện được thí nghiệm so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate từ phản ứng của calcium chloride, barium chloride với dung dịch copper(II) sulfate; Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt 𝐶𝑎 , 𝐵𝑎 , 𝑆𝑂 , 𝐶𝑂 trong dung dịch; Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của kim loại dạng nguyên chất, hợp kim cùng với ứng dụng của đá vôi, vôi, nước vôi, thạch cao, khoáng vật apatite, ... dựa trên một số tính chất hoá học và vật lí của chúng; Vai trò một số hợp chất của calcium trong cơ thể con người; Trình bày được tác hại của nước cứng. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của muối và hydroxide; Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước cứng. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 528.
    169 1. Đối vớigiáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh: - GV nêu câu hỏi: Kim loại nhóm IIA và hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 529.
    170 Kim loại nhómIIA và hợp chất của chúng có những tính chất gì? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết và tìm hiểu của HS. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các nguyên tố nhóm IIA. Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí, cấu tạo và trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IIA a. Mục tiêu: - HS rút ra được nguyên tố nhóm IIA là các nguyên tố hoạt động hoá học mạnh và không tìm thấy ở dạng đơn chất trong tự nhiên. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí, cấu tạo và trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IIA. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu các nguyên tố nhóm IIA, và bảng 18.1. A. ĐƠN CHẤT 1. VỊ TRÍ, CẤU TẠO VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN - Các nguyên tố nhóm IIA gồm: beryllium (Be), magnesium (Mg), calcium (Ca), D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 530.
    171 - GV đặtmột số câu hỏi 1. Dựa vào bảng sau, so sánh kích thước nguyên tử nhóm IIA so với các nguyên tử của kim loại nhóm IA tương ứng. Bảng đính kèm phía dưới 2. Hãy nêu dạng tồn tại của các nguyên tố IIA trong tự nhiên. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV : 1. - Kích thước nguyên tử của kim loại nhóm IIA nhỏ hơn kích thước nguyên tử strontium (Sr), barium (Ba) và radium (Ra). - Kim loại nhóm IIA không tìm thấy trong tự nhiên ở dạng đơn chất vì chúng là những kim loại hoạt động. – Dạng tồn tại của kim loại nhóm IIA trong tự nhiên là hợp chất, thường gặp trong các quặng như dolomite (CaCO3.MgCO3) đá vôi (CaCO3), thạch cao (CaSO4), ... D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 531.
    172 của kim loạinhóm IA tương ứng trong cùng chu kì. - Bán kính nguyên từ các nguyên tố nhóm IIA tăng dần từ Be đến Ba. 2. Tương tự dự kiến sản phẩm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận.  Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại nhóm IIA là 𝑛𝑠 .  Kim loại nhóm IIA tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất. - GV chuyển sang nội dung mới. Nguyên tố 4 Be 12 Mg 20 Ca 38 Sr 56 Ba Bán kính nguyên tử (pm) 112 160 197 215 222 Nguyên tố 3 Li 11 Na 19 K 37 Rb 55 Cs Bán kính nguyên tử (pm) 152 186 227 248 265 Hoạt động 2. Tìm hiểu một số đại lượng vật lí cơ bản a. Mục tiêu: HS sẽ - Nêu được sự biến thiên về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của kim loại nhóm IIA. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số đại lượng vật lí cơ bản. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 532.
    173 d. Tổ chứchoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS tìm hiểu thông tin, trả lời Thảo luận 1 (SGK – tr.101) Dựa vào Bảng 18.2 hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng của kim loại nhóm IIA. Giải thích. Từ đó HS kết luận về tính chất vật lí: nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng của kim loại nhóm IIA. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận: 2. TÍNH CHẤT VẬT LÍ Thảo luận 1 (SGK – tr.101) - Từ Bảng 18.2 cho thấy: + Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng giảm dần từ Be đến Ba nhưng giảm không theo quy luật như kim loại nhóm IA. + Độ cứng giảm dần từ Be đến Ba. - Giải thích: + Sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhóm IIA không theo quy luật do cấu trúc tinh thể khác nhau. Be và Mg có kiểu mạng tinh thể lục phương; Ca và Sr có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện; Ba có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối. Vì vậy tính chất vật lí của các kim loại nhóm IIA biến đổi không theo quy luật như kim loại nhóm IA. + Trong nhóm IIA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, Z+ tăng dần và số lớp electron cũng tăng. Bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 533.
    174 - Các HSkhác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : • Nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng và độ cứng của kim loại nhóm IIA cao hơn so với kim loại nhóm IA cùng chu kì. Kim loại nhóm IIA là những kim loại nhẹ. (D < 5g/cm3 ). - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học a. Mục tiêu: HS sẽ - Trình bày được phản ứng của kim loại nhóm IIA với oxygen, tính khử của kim loại nhóm IIA khi tác dụng với nước. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu phản ứng oxygen Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoàn thành câu Thảo luận 2 Thảo luận 2 (SGK tr.102) 3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC Thảo luận 2 (SGK tr.102) HS trả lời theo ý kiến cá nhân. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 534.
    175 2. Dự đoántính chất hoá học đặc trưng của kim loại nhóm IIA và so sánh với kim loại nhóm IA. - GV chia HS thành các cặp hoặc theo nhóm, yêu cầu các nhóm tìm hiểu tìm hiểu phản ứng với oxygen và phân biệt đơn chất, hợp chất dựa vào phương pháp màu ngọn lửa. - HS thực hiện Luyện tập (SGK - tr.102) Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng sau: a) Phản ứng với oxygen - Khi đốt nóng, kim loại nhóm IIA cháy trong không khí tạo oxide, phản ứng toả nhiều nhiệt: 2M + O2 → 2MO, ∆ 𝐻 < 0 - Có thể nhận biết đơn chất và các hợp chất của Ca2+ , Sr2+ , Ba2+ bằng phương pháp thử màu ngọn lửa. + Đơn chất và hợp chất của Ca2+ cháy cho ngọn lửa màu đỏ cam. + Đơn chất và hợp chất của Sr2+ cháy cho ngọn lửa màu đỏ son. + Đơn chất và hợp chất của Ba2+ cháy cho ngọn lửa màu lục. Luyện tập (SGK -tr.102) a) 2𝐵𝑒 + 𝑂 → 2𝐵𝑒𝑂 b) 2𝐶𝑎 + 𝑂 → 2𝐶𝑎𝑂 c) 2𝐵𝑎 + 𝑂 → 2𝐵𝑎𝑂 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 535.
    176 a) 𝐵𝑒 +𝑂 → ? b) 𝐶𝑎 + 𝑂 → ? c) 𝐵𝑎 + 𝑂 → ? - GV đặt một số câu hỏi mở rộng: 1. Hãy giải thích xu hướng tăng dần mức độ hoạt động các phản ứng của kim loại nhóm IIA với oxygen (dựa vào điều kiện phản ứng và sản phẩm tạo thành). 2. Nếu chỉ quan sát màu ngọn lửa để phân biệt đơn chất và các hợp chất của kim loại nhóm IIA thì có chính xác không? Giải thích. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi Thảo luận 2 : D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 536.
    177 - Cấu hìnhelectron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA là ns². - Các nguyên tố nhóm IIA có tính chất hoá học đặc trưng là tính khử mạnh, nhưng tính khử yếu hơn so với kim loại nhóm IA. Giá trị thế điện cực chuẩn của các kim loại nhóm IIA rất âm, khả năng phản ứng tăng dần từ Be đến Ba. - Kim loại nhóm IIA kém hoạt động hoá học hơn kim loại nhóm IA trong cùng chu kì. *Trả lời câu hỏi thêm: 1. Trong không khí, Be và Mg bị bao phủ lớp oxide mỏng, bền, ngăn cản phản ứng tiếp tục với oxygen. Ca, Sr và Ba tạo lớp oxide màu vàng nhạt bên ngoài rất nhanh, ngoài ra còn có peroxide và nitride. Điều đó chứng tỏ xu hướng tăng dần mức độ hoạt động các phản ứng của kim loại nhóm IIA với oxygen. *Trả lời câu hỏi thêm: 2. Khi bị đốt, những electron của nguyên tử hoặc ion kim loại nhóm IIA bị kích thích nhảy lên những mức năng lượng cao hơn. Khi những electron đó D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 537.
    178 trở về trạngthái ban đầu, chúng hoàn trả lại những năng lượng đã hấp thụ dưới dạng bức xạ vùng khả kiến. Vì vậy ta thấy được màu của ngọn lửa. • Đơn chất và hợp chất của Ca cháy với ngọn lửa màu da cam. • Đơn chất và hợp chất của Sr cháy với ngọn lửa màu đỏ son. • Đơn chất và hợp chất của Ba cháy với ngọn lửa màu xanh lục. – Các thí nghiệm với ngọn lửa dễ thực hiện và không cần thiết bị đặc biệt, nhưng có những hạn chế nhất định. Thí nghiệm này chỉ có thể dùng để định tính mẫu tinh khiết, nếu xuất hiện bất kì tạp chất chứa ion kim loại khác lẫn vào sẽ ảnh hưởng đến kết quả, ngoài ra thí nghiệm không thể phát hiện các mẫu với nồng độ thấp. – Trong điều kiện mắt thường, khó phân biệt màu sắc của các quang phổ phát xạ tương tự. Thí nghiệm với ngọn lửa không thể được sử dụng để phân biệt tất cả các kim loại, chỉ có giá trị như là một kĩ thuật phân tích định tính. Để xác định một mẫu, thông thường D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 538.
    179 cần được sửdụng kết hợp với các phương pháp phân tích khác. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận: • Từ beryllium dến barium, tính kim loại tăng dần, mức độ phản ứng của kim loại nhóm IIA với oxygen và với nước tăng dần. • Nhận biết đơn chất và hợp chất của 𝐶𝑎 , 𝑆𝑟 , 𝐵𝑎 dựa vào màu ngọn lửa. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phản ứng với nước Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS tìm hiểu về phản ứng của kim loại nhóm IIA với nước. b) Phản ứng với nước - Beryllium không tác dụng với nước và hơi nước do có màng oxide bên bảo vệ bề mặt. - Các kim loại Ca, Sr, Ba khử H2O ở nhiệt độ thường. 𝑀 + 2𝐻 𝑂 → 𝑀(𝑂𝐻) + 𝐻 (với M là Ca, Sr hoặc Ba) - Magnesium phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường và phản ứng nhanh hơn khi đun nóng. 𝑀𝑔 + 2𝐻 𝑂 → 𝑀𝑔(𝑂𝐻) + 𝐻 Thảo luận 3 (SGK tr.103) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 539.
    180 - GV yêucầu các nhóm hoàn thành câu Thảo luận 3 (SGK tr.103) 3. Dựa vào Bảng 18.3, nhận xét sự biến đổi độ tan từ Be(OH)2 đến Ba(OH)2. - HS thực hiện Luyện tập (SGK – tr.103) Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng sau: a) C𝑎 + 𝐻₂𝑂 → ? b) 𝐵𝑎 + 𝐻₂𝑂 → ? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Độ tan của các hydroxide trong nước tăng theo thứ tự: Be(OH)2 <Mg(OH)2 < Ca(OH)2 < Sr(OH)2 < Ba(OH)2 - Tính kiềm của dung dịch tăng dần từ Be(OH)2 đến Ba(OH)2 . Luyện tập (SGK – tr.103) a) 𝐶𝑎 + 𝐻 𝑂 → 𝐶𝑎(𝑂𝐻) + 𝐻₂ b) 𝐵𝑎 + 𝐻₂𝑂 → 𝐵𝑎(𝑂𝐻) + 𝐻₂ D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 540.
    181 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận : Độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA tăng dần từ 𝐵𝑒(𝑂𝐻) đến 𝐵𝑎(𝑂𝐻) . - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất của muối carbonate, nitrate a. Mục tiêu: HS sẽ - Nêu được tương tác giữa muối carbonate với nước và với dung dịch acid loãng. - Viết được phương trình hoá học sự phân huỷ nhiệt của muối carbonate và muối nitrate. - Giải thích được quy luật biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate theo biến thiên enthalpy phản ứng. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, nêu được tính chất của muối carbonate, nitrate. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tương tác giữa muối carbonate với dung dịch acid loãng, với nước khi có mặt CO2 Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành các cặp, hoàn thành câu Thảo luận 4 (SGK – tr.103) B. HỢP CHẤT 1. TÍNH CHẤT CỦA MUỐI CARBONATE, NITRATE a) Muối carbonate tác dụng với dung dịch acid loãng, phản ứng với H2O khi có mặt CO2 Thảo luận 4 (SGK – tr.103) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 541.
    182 Dự đoán khảnăng phản ứng của muối carbonate kim loại nhóm IIA với dung dịch acid loãng. - Từ đó GV dẫn dắt cho HS rút ra kết luận về tương tác giữa muối carbonate với dung dịch acid loãng, với nước khi có mặt CO2. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS. HS trả lời ý kiến cá nhân - Muối carbonate tác dụng với dung dịch acid loang, phản ứng với H2O khi có mặt CO2: 𝑀𝐶𝑂3 + 2𝐻𝐶𝐼 → 𝑀𝐶𝐼 + 𝐶𝑂2 ↑ + 𝐻₂𝑂 𝑀(𝐻𝐶𝑂3) + 𝐻₂𝑆𝑂₄ → 𝑀𝑆𝑂 + 2𝐶𝑂 ↑ +2𝐻₂𝑂 (Với M là kim loại nhóm IIA) 𝐶𝑎𝐶𝑂 + 𝐶𝑂 + 𝐻 𝑂 ⇌ 𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂3) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 542.
    183 - GV chuyểnsang nội dung mới. Nhiệm vụ 2 : Tìm hiểu sự phân hủy bởi nhiệt của muối carbonate và muối nitrate Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu về sự phân hủy dưới tác dụng nhiệt của muối carbonate. - HS trả lời Thảo luận 5, 6 (SGK - tr.103) 5. Quan sát Bảng 18.4, nhận xét về xu hướng biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate từ MgCO3 đến BaCO3. 6. Quan sát Bảng 18.5, nhận xét xu hướng biến đổi độ bền nhiệt của muối nitrate. Từ đó rút ra mối quan hệ giữa độ bền nhiệt và giá g trị biến thiên enthalpy của phản ứng nhiệt phân muối nitrate kim loại nhóm IIA. - HS hoàn thành Luyện tập (SGK - tr.104) b) Sự phân hủy bởi nhiệt của muối carbonate và muối nitrate - Dưới tác dụng của nhiệt, muối carbonate của kim loại nhóm IIA bị phân huỷ tạo thành oxide. 𝑀𝐶𝑂 (𝑠) → 𝑀𝑂(𝑠) + 𝐶𝑂₂(𝑔), ∆ 𝐻 > 0 Thảo luận 5 Dựa vào giá trị biến thiên enthalpy và nhiệt phân huỷ của phản ứng nhiệt phân muối carbonate của kim loại nhóm IIA cho thấy độ bền của muối carbonate tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3. Phản ứng nhiệt phân khó xảy ra hơn (dựa vào điều kiện phản ứng). Thảo luận 6 - Muối nitrate của kim loại nhóm IIA có thể phân huỷ thành oxide: - Phương trình hoá học tổng quát của phản ứng phân huỷ: 𝑀(𝑁𝑂 ) (𝑠) → 𝑀𝑂(𝑠) + 2𝑁𝑂 (𝑔) + 1 2 𝑂 (𝑔), ∆ 𝐻 > 0 – Độ bền nhiệt càng cao thì biến thiên enthalpy phản ứng nhiệt phân muối nitrate của kim loại nhóm IIA càng dương, tương ứng với cần cung cấp năng lượng nhiều hơn. Luyện tập (SGK -tr.104) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 543.
    184 Hoàn thành phươngtrình hoá học của các phản ứng sau: a) 𝑀𝑔𝐶𝑂 ⎯ ? b) 𝐵𝑎(𝑁𝑂 ) ⎯ ⎯ ? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. * Trả lời câu hỏi Thảo luận: - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV kết luận: Độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate của kim loại nhóm IIA có xu a) 𝑀𝑔𝐶𝑂 ⎯ 𝑀𝑔𝑂 + 𝐶𝑂₂ b)𝐵𝑎(𝑁𝑂 ) ⎯ 𝐵𝑎𝑂 + 2𝑁𝑂 + 0 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 544.
    185 hướng tăng dầntừ muối của Mg² đến muối của 𝐵𝑎 . - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 5: Tìm hiểu tính tan của các muối carbonate, sulfate, nitrate a. Mục tiêu: HS sẽ - Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA. - Thực hiện được thí nghiệm so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate từ phản ứng của calcium chloride, barium chloride với dung dịch copper(II) sulfate. – Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của muối và hydroxide. - Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt 𝐶𝑎 , 𝐵𝑎 , 𝑆𝑂 , 𝐶𝑂 trong dung dịch. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tính tan của các muối carbonate, sulfate và nitrate Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tìm hiểu tính tan của các muối carbonate, sulfate và nitrate thông qua nội dung và Bảng 18.6 trong SGK. 2. TÍNH TAN CỦA CÁC MUỐI CARBONATE, SULFATE, NITRATE a) Tính tan của các muối carbonate, sulfate và nitrate - Các hydroxide Be(OH)2, Mg(OH)2, không tan; Sr(OH)2, Ba(OH)2 tan. - Các muối nitrate đều tan. - Các muối carbonate đều không tan. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 545.
    186 Quan sát Bảng18.6, nhận xét sự biến đổi về độ tan của các hợp chất kim loại nhóm IIA. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. - Các muối sulfate đều tan, trừ BaSO4 không tan, CaSO4, SrSO4 ít tan. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 546.
    187 Nhiệm vụ 2: So sánh độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành các nhóm hoặc cặp đôi. - GV yêu cầu các nhóm thực hiện Thí nghiệm 1 để so sánh độ tan giữa CaSO4 và BaSO4, trả lời Thảo luận 7 (SGK - tr.105) Thực hiện Thí nghiệm 1 theo hướng dẫn, nêu hiện tượng xảy ra. Rút ra kết luận về độ tan của các muối sulfate. Giải thích. - GV có thể cung cấp thêm thông tin: Ở 20 °C, CaSO4 có độ tan 0,244 g/L; BaSO4 có độ tan 0,245 × 10 g/L. - GV cho HS làm thêm Luyện tập Sắp xếp độ tan trong nước tăng dần của các chất sau: 𝐶𝑎𝑆, 𝐶𝑎𝐶𝑙 , 𝐶𝑎 (𝑃𝑂 ) ,𝑀𝑔𝑆𝑂 , 𝐵𝑎𝑆𝑂 , 𝐵𝑎𝑆𝑂 . Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. b) So sánh độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate Thí nghiệm 1. So sánh định tính độ tan CaSO4 và BaSO4 (SGK – tr.105) Thảo luận 7 (SGK -tr.105) Hiện tượng: Ống nghiệm (1) có kết tủa trắng ít hơn nhiều so với ống nghiệm (2). Phương trình hoá học của các phản ứng: 𝐶𝑎𝐶𝑙 + 𝐶𝑢𝑆𝑂 → 𝐶𝑎𝑆𝑂 ↓ + 𝐶𝑢𝐶𝑙 𝐵𝑎𝐶𝑙 + 𝐶𝑢𝑆𝑂 → 𝐵𝑎𝑆𝑂 ↓ + 𝐶𝑢𝐶𝑙₂ Kết luận: Độ tan của calcium sulfate lớn hơn độ tan của barium sulfate. Luyện tập Độ tan trong nước của các muối tăng dần từ trái sang phải là 𝐶𝑎𝐶𝑙 , 𝐶𝑎𝑆, 𝑀𝑔𝑆𝑂 , 𝐵𝑎𝑆𝑂 , 𝐶𝑎 (𝑃𝑂 ) , 𝐵𝑎𝑆𝑂 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 547.
    188 - GV hướngdẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 3 : Nhận biết các ion 𝑪𝒂𝟐 , 𝑩𝒂𝟐 , 𝑺𝑶 𝟒 𝟐 , 𝑪𝑶𝟑 𝟐 trong dung dịch. Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành các nhóm hoặc cặp đôi. - GV yêu cầu các nhóm thực hiện Thí nghiệm 1 để so sánh độ tan giữa CaSO4 và BaSO4, trả lời Thảo luận 8 (SGK - tr.106) Thực hiện Thí nghiệm 2 theo hướng dẫn, nêu hiện tượng xảy ra. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và giải thích. c) Nhận biết các ion 𝐂𝐚𝟐 , 𝐁𝐚𝟐 , 𝐒𝐎 𝟒 𝟐 , 𝐂𝐎𝟑 𝟐 trong dung dịch Thí nghiệm 2. Nhận biết các ion Ca , Ba , SO , CO (SGK -tr 106) Thảo luận 8 - Nhận biết ion 𝐶𝑎 : Dùng dung dịch chứa ion CO (chẳng hạn 𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃) để nhận biết ion 𝐶𝑎 , sản phẩm tạo thành là kết tủa trắng, tan trong acid. Phương trình hoá học dạng ion của phản ứng: 𝐶𝑎 + CO → 𝐶𝑎𝐶𝑂 ↓ D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 548.
    189 - HS thựchiện Luyện tập (SGK -tr.106) Trình bày cách phân biệt 3 dung dịch không màu 𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃, 𝐾₂𝑆𝑂₄, 𝐵𝑎(𝑁𝑂 ) , bằng phương pháp hoá học. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV nêu kết luận: - Nhận biết ion 𝐵𝑎 : Dùng dung dịch chứa ion SO (chẳng hạn 𝑁𝑎₂𝑆𝑂₄) để nhận biết ion 𝐵𝑎 , sản phẩm tạo thành là kết tủa trắng, không tan trong acid. Phương trình hoá học dạng ion của phản ứng: 𝐵𝑎 + 𝑆𝑂 → 𝐵𝑎𝑆𝑂 ↓ - Nhận biết ion 𝑆𝑂 : Dùng dung dịch chứa ion 𝐵𝑎 (chẳng hạn 𝐵𝑎𝐶𝑙₂) để nhận biết ion 𝑆𝑂 phản ứng tương tự nhận biết ion 𝐵𝑎 . - Nhận biết ion CO : Dùng dung dịch chứa ion 𝐻 (chẳng hạn dung dịch HCl), sản phẩm tạo thành là khí 𝐶𝑂 không màu, không mùi. Phương trình hoá học dạng ion của phản ứng: CO +𝐻 → 𝐶𝑂 ↑ + 𝐻₂𝑂 Luyện tập Trích mỗi mẫu dung dịch ra các ống nghiệm có đánh số. Cho dung dịch 𝐻₂𝑆𝑂₄ lần lượt vào từng dung dịch trong ống nghiệm, hiện tượng thí nghiệm: Mẫu 𝑵𝒂𝟐𝑪𝑶𝟑 𝑲𝟐𝑺𝑶𝟒 𝑩𝒂(𝑵𝑶𝟑)𝟐 Dung dịch 𝐻₂𝑆𝑂₄ Có khí thoát ra Không có hiện tượng Có kết tủa trắng Phương trình hoá học của phản ứng: 𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃ + 𝐻₂𝑆𝑂₄ → 𝑁𝑎₂𝑆𝑂₄ + 𝐶𝑂2 ↑ + 𝐻₂𝑂 𝐵𝑎(𝑁𝑂 ) + 𝐻₂𝑆𝑂₄ → 2𝐻𝑁𝑂 + 𝐵𝑎𝑆𝑂 ↓ D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 549.
    190 - GV chuyểnsang nội dung mới. Hoạt động 6: Tìm hiểu một số ứng dụng của đơn chất và hợp chất kim loại nhóm IIA a. Mục tiêu: HS sẽ - Trình bày một số ứng dụng của đơn chất và hợp chất của kim loại nhóm IIA. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành các cặp. HS hoàn thành Thảo luận 9 (SGK – tr.107) Vẽ sơ đồ tư duy để nêu một số ứng dụng của đơn chất và hợp chất của kim loại nhóm IIA. 3. ỨNG DỤNG Thảo luận 9: HS vẽ sơ đồ Gợi ý: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 550.
    191 - GV choHS trình bày về ứng dụng của đơn chất, hợp chất kim loại nhóm IIA. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: - Magnesium: được sử dụng trong chế tạo máy bay, ô tô, ... - Đá vôi: dùng để sản xuất vôi, xi măng, làm vật liệu xây dựng, ... - Vôi sống (calcium oxide) làm vật liệu xây dựng, tẩy uế, sát trùng. - Nước vôi (calcium hydroxide) được dùng trong xử lí nước, giảm tính cứng của nước. - Thạch cao được sử dụng làm vách, trần thạch cao để tăng tính thẩm mĩ trong xây dựng. Trong lĩnh vực y tế, thạch cao thường được ứng dụng trong kĩ thuật bó bột định hình xương. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 551.
    192 * Trả lờicâu hỏi của GV. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. - Khoáng vật apatite được dùng chế tạo phân bón cho nông nghiệp, làm nguyên liệu sản xuất phân lân. - Vai trò một số hợp chất của calcium trong cơ thể con người: Calcium là thành phần chính của xương và răng; ion calcium có trong muối phosphate phức tạp, hydroxyapatite, 𝐶𝑎 (𝑃𝑂 ) 𝑂𝐻. Ion 𝐶𝑎 trong cơ thể người có chức năng kích hoạt quá trình trao đổi chất, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của tim, đông máu, co cơ và truyền xung thần kinh. Hoạt động 7: Tìm hiểu về nước cứng và cách làm mềm nước cứng a. Mục tiêu: HS sẽ - Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng. - Trình bày được tác hại của nước cứng. - Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước. b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1 : Tìm hiểu tác hại nước cứng Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS tìm hiểu : 4. NƯỚC CỨNG VÀ CÁCH LÀM MỀM NƯỚC CỨNG a) Phân loại nước cứng D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 552.
    193 Thế nào lànước cứng ? Phân loại nước cứng. - GV chia HS thành các cặp. HS hoàn thành Thảo luận 10 (SGK – tr.107) Theo em, trong ba loại nước cứng, loại nào khó loại bỏ tính “cứng” nhất? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Nước cứng là loại nước có chứa ion 𝐶𝑎 và 𝑀𝑔 với hàm lượng vượt quá mức cho phép. - Phân loại: + Nước có tính cứng tạm thời là nước cứng chứa ion 𝐻𝐶𝑂 . + Nước có tính cứng vĩnh cửu là nước cứng chứa các ion 𝑆𝑂 , 𝐶𝑙. + Nước có tính cứng toàn phần là loại nước cứng bao gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. Thảo luận 10 (SGK – tr.107) - Nước cứng tạm thời rất dễ làm mềm. + Các muối chứa ion 𝐻𝐶𝑂 dưới tác dụng của nhiệt sẽ tạo muối carbonate kết tủa, từ đó loại bỏ được các ion 𝐶𝑎 và 𝑀𝑔 + Có thể dùng 𝑁𝑎𝑂𝐻, 𝐶𝑎(𝑂𝐻) , 𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃, hoặc 𝑁𝑎₃𝑃𝑂₄ đưa vào nước để làm kết tủa các hợp chất có trong nước để làm mềm nước. - Nước cứng vĩnh cửu: thường dùng các hoá chất như soda (𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃), 𝑁𝑎₃𝑃𝑂₄. - Nước cứng vĩnh cửu khó loại bỏ tính “cứng” nhất. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 553.
    194 - GV mờiđại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác hại, phương pháp làm mềm nước cứng Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các cặp HS tìm hiểu tác hại của nước cứng, hoàn thành câu Thảo luận 11 SGK -tr108 Tại sao giặt áo quần bằng nước cứng sẽ tốn xà phòng, nước xả vải hơn khi dùng nước mềm? b) Tác hại của nước cứng Thảo luận 11 SGK -tr108 - Nước cứng (nước sông, ao, hồ) làm giảm khả năng tạo bọt của xà phòng, đồng thời cũng làm giảm tác dụng tẩy rửa do tạo muối calcium không tan. - Công thức hoá học của xà phòng có chứa những hợp chất muối sodium của những acid hữu cơ mạch dài, như sodium oleate hoặc sodium stearate. Khi sử dụng trong nước mềm (nước máy, nước sinh hoạt đã được xử lí), muối sodium stearate hoà tan dễ dàng, stearate ion (𝐶 𝐻 𝐶𝑂𝑂 ) thể hiện hoạt tính tẩy rửa của xà phòng. Tuy nhiên, khi sử dụng trong nước cứng, stearate ion sẽ phản ứng kết hợp với calcium ion hoặc magnesium ion tạo thành hợp chất kết tủa không tan, calcium stearate. Những váng bọt này khi bám trên quần áo sẽ D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 554.
    195 - GV chốtlại về tác hại của nước cứng. - HS trả lời Thảo luận 12 (SGK - tr.108) Đề xuất cách làm mềm nước có tính cứng toàn phần? - GV dẫn dắt cho HS tìm hiểu phương pháp làm mềm nước cứng. khó tẩy sạch, đồng thời làm giảm độ bền quần áo và vải sợi. Phương trình hoá học dạng ion của các phản ứng xảy ra: 𝐶 𝐻 𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎 → 𝐶 𝐻 𝐶𝑂𝑂 + 𝑁𝑎 2𝐶 𝐻 𝐶𝑂𝑂 + 𝐶𝑎 → (𝐶 𝐻 𝐶𝑂𝑂) 𝐶𝑎 ↓ Kết luận : - Trong đời sống hằng ngày: Nước cứng làm giảm khả năng tạo bọt của xà phòng, giảm tác dụng giặt rửa, làm các dụng cụ đun nấu dễ bị đóng cặn, tiêu hao năng lượng. Nếu sử dụng nước cứng để nấu ăn sẽ làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị. - Trong bảo vệ sức khoẻ: Dùng nước cứng tắm gội hằng ngày sẽ gây khô da, khô tóc hay mẩn ngứa, gây hại sức khoẻ. - Trong công nghiệp: Trong các nổi áp suất của tua bin hơi nước ở nhiều nhà máy, nước cứng tạo cặn là CaCO3, cản trở quá trình dẫn nhiệt. Các mảng bám còn tăng nguy cơ tắc ống, tắc lỗ van an toàn gây nguy hiểm. c) Phương pháp làm mềm nước cứng Thảo luận 12 (SGK -tr.108) (HS nêu ý kiến cá nhân). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 555.
    196 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS. - GV kết luận: • Nước cứng chứa ion𝑎 và 𝑀𝑔 với hàm lượng vượt quá mức cho phép. • Nước cứng gây nhiều tác hại đối với đời sống và sản xuất. • Phương pháp làm mềm nước cứng: kết tủa và trao đổi ion. Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các ion 𝐶𝑎 và 𝑀𝑔 trong nước cứng. Phương pháp kết tủa - Đối với nước có tính cứng tạm thời: + Đun sôi nước, ion 𝐶𝑎 và 𝑀𝑔 sẽ tách ra dưới dạng kết tủa. 𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂 ) → 𝐶𝑎𝐶𝑂 ↓ + 𝐶𝑂 ↑ + 𝐻₂𝑂 𝑀𝑔(𝐻𝐶𝑂 ) → 𝑀𝑔𝐶𝑂 + 𝐶𝑂 ↑ + 𝐻₂𝑂 + Dùng lượng vừa đủ dung dịch 𝐶𝑎(𝑂𝐻) 𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂 ) + 𝐶𝑎(𝑂𝐻) → 2𝐶𝑎𝐶𝑂 + 2𝐻 ) + Cho phản ứng với dung dịch chứa ion 𝐶𝑂 hoặc𝑃𝑂 𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂 ) + 𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃ → 𝐶𝑎𝐶𝑂 ↓ + 2𝑁𝑎𝐻𝐶𝑂 - Đối với nước có tính cứng vĩnh cửu: Cách phổ biến là thêm ion 𝐶𝑂 hoặc 𝑃𝑂 vào dung dịch: 𝐶𝑎𝑆𝑂 + 𝑁𝑎 𝐶𝑂 → 𝑁𝑎 𝑆𝑂 + 𝐶𝑎𝐶𝑂 ↓ 3𝑀𝑔𝐶𝑙 + 2𝑁𝑎 𝑃𝑂 → 6𝑁𝑎𝐶𝑙 + 𝑀𝑔 (𝑃𝑂4) ↓ Phương pháp trao đổi ion Phương pháp này dựa trên việc trao đổi ion 𝐶𝑎 và 𝑀𝑔 bằng các ion như 𝑁𝑎 hay 𝐻 trên vật liệu zeolite. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 556.
    197 - GV chuyểnsang nội dung mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1. Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch NaCl với dung dịch Na2SO4? A. KOH. B. BaCl2. C. KCl. D. NaOH. Câu 2. Nhận định nào không đúng về cấu tạo và tính chất vật lí của các kim loại nhóm IIA? A. Khối lượng riêng tương đối nhỏ, là những kim loại nhẹ hơn nhôm (trừ Ba). nồi gọi nỗi mất B. Độ cứng cao hơn kim loai nhóm IA, nhưng mềm hơn kim loại nhôm. C. Mạng tinh thể của chúng đều có kiểu lập phương tâm khối. D. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ Be). Câu 3. Phương trình hoá học của phản ứng nào sau đây không đúng? A. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 B. BeO + H2O → Be(OH)2 C. Mg + H₂SO4 → MgSO4 + H2 D. Be + 2NaOH → Na2BeO2 + H₂ D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 557.
    198 Câu 4. Dãygồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là A. Na, Ba, K. C. Na, Fe, K. B. Be, Na, Ca. D. Na, Cr, K. Câu 5. Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là A. dung dịch 𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂 ) B. dung dịch 𝑀𝑔𝑆𝑂 C. dung dịch 𝐶𝑎𝐶𝑙₂. D. dung dịch 𝑀𝑔(𝑁𝑂 ) . Câu 6. Trong cốc nước chứa 0,01 mol Na+ ; 0,02 mol Ca2+ , 0,01 mol Mg2+ ; 0,05 mol 𝐻𝐶𝑂 và 0,02 mol 𝐶𝑙 . Đun sôi cốc nước hồi lâu, nước thu được là A. nước cứng tạm thời. B. nước cứng vĩnh cửu. C. nước mềm. D. nước cứng toàn. Câu 7. Cho phương trình hoá học của phản ứng nhiệt phân sau: 4M(NO3)x ⎯ ⎯ 2M O + 4xNO₂ + xO₂ M là kim loại nào sau đây? A. Ca. B. Mg. C. K. D. Ag. Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đơn chất và hợp chất kim loại nhóm IIA có nhiều ứng dụng trong đời sống. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 558.
    199 a) Calcium sulfatethường sử dụng để tẩy uế. b) Mg nặng hơn so với Al, nên được sử dụng trong chế tạo ô tô. c) Calcium là thành phần chính của xương và răng. d) Calcium oxide làm vật liệu sát trùng. Câu 2. Trên bàn thí nghiệm có những chất rắn riêng biệt màu trắng: 𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃, 𝐾𝐻𝐶𝑂 , 𝐵𝑎(𝐻𝐶𝑂 ) , 𝑀𝑔𝐶𝑂 , 𝐵𝑎𝑆𝑂 . Một học sinh đã lấy một trong những chất trên bàn để làm thí nghiệm và thu được kết quả như sau: Thí nghiệm 1: Cho mẫu chất trên tác dụng với dung dịch 𝐻₂𝑆𝑂₄ (loãng, dư) thì chất rắn tan hoàn toàn. Khí thoát ra cho tác dụng với nước vôi trong tạo kết tủa trắng. Thí nghiệm 2: Nung mẫu chất trên, thu được chất rắn, khí thoát ra làm đục nước vôi trong. Lấy chất rắn sau khi nung cho tác dụng với dung dịch HCl, chất khí thoát ra cũng làm đục nước vôi trong. a) Khí thoát ra ở thí nghiệm 1 là 𝐶𝑂 . b) Chất rắn thu được sau khi nung ở thí nghiệm 2 là 𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃. c) Chất được học sinh lấy là 𝑁𝑎₂𝐶𝑂₃. d) Chất rắn tan hoàn toàn ở thí nghiệm 1 là muối carbonate. Câu 3. Cho các sơ đồ chuyển hoá sau: 𝑋 + 𝑌 → 𝑍 + 𝐻₂𝑂; 2 𝑌 ⎯⎯ 𝑍 + 𝐻₂𝑂 + 𝐸 ↑; (E là hợp chất của carbon) 𝐸 + 𝑋 → 𝑌 ℎ𝑜ặ𝑐 𝑍 Biết X, Y, Z là hợp chất của cùng một kim loại, khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng. a) E là 𝐶𝑂 . b) X là 𝑁𝑎𝐻𝐶𝑂 . c) 𝑍 là 𝑁𝑎 𝐶𝑂 . d) Y là 𝑁𝑎𝑂𝐻. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 559.
    200 - HS tiếpnhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 B C B A A B B Câu trắc nghiệm đúng – sai Câu 1 Câu 2 Câu 3 a) S b) S c) Đ d) Đ a) Đ b) S c) S d) Đ a) Đ b) S c) Đ d) S - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.109) và thực hiện Vận dụng. Câu 1. Nước cứng tạm thời có chứa chất nào sau đây? A. Ca(HCO3)2 B. MgSO4 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 560.
    201 C. CaCl2 D. MgCl2 Câu2. Giả sử, khi calcium tiếp xúc với không khí ẩm: đầu tiên tạo thành calcium oxide, sau đó chuyển thành calcium hydroxide, rồi thành calcium carbonate. Viết phương trình hoá học của các phản ứng trên. Câu 3. Viết các phương trình hoá học cho các phản ứng sau: a) Calcium oxide tác dụng với dung dịch hydrochloric acid loãng. b) Dung dịch sodium carbonate tác dụng với dung dịch calcium hydroxide. Câu 4. Y là hợp chất của calcium có nhiều ở dạng đá vôi, đá hoa, ... Hợp chất Z có trong thành phần không khí và thường dùng để chữa cháy. Biết Z được sinh ra khi cho Y phản ứng với dung dịch acid mạnh. Xác định Y và Z, viết phương trình hoá học của phản ứng. Vận dụng 1 (SGK -tr.105). Giải thích và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong quá trình sau: a) Vôi sống tiếp xúc lâu ngày trong không khí sẽ bị giảm chất lượng. b) Trên bề mặt các hố vôi tôi lâu ngày thường có màng chất rắn. Vận dụng 2. Trên bề mặt vỏ trứng gia cầm có những lỗ nhỏ nên vi khuẩn có thể xâm nhập, hơi nước, CO2 có thể thoát ra làm trứng nhanh hỏng. Để bảo quản trứng người ta thường nhúng trứng vào dung dịch Ca(OH)2. Phản ứng hoá học nào xảy ra trong quá trình này? Giải thích cách làm trên. Vận dụng 3 Hãy tìm hiểu những thực phẩm có thể giúp bổ sung calcium cho cơ thể. Vận dụng 4 Tìm hiểu quặng apatite phân bố nhiều ở tỉnh nào ở nước ta. Vận dụng 5 Ăn trầu là một phong tục lâu đời của người Việt Nam. Trầu thường được dùng kèm với vôi. Tìm hiểu vai trò của vôi đối với người ăn trầu. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 561.
    202 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại. Gợi ý đáp án Câu 1. Đáp án A. Câu 2. Phương trình hoá học của các phản ứng: 2Ca + O2 → 2CaO CaO + H2O → Ca(OH)2 Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O Câu 3. Phương trình hoá học của các phản ứng: a) CaO + 2HCl → CaCl2 + H₂O b) Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH Câu 4. Y là hợp chất của calcium có nhiều ở dạng đá vôi, đá hoa ⇒ Y là CaCO3. Z có trong thành phần không khí và thường dùng để chữa cháy ⇒ Z là CO2 Phương trình hoá học của phản ứng: CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2+ H2O Vận dụng 1 (SGK -tr.105). a) Vôi sống tiếp xúc lâu trong không khí sẽ bị giảm chất lượng do có phản ứng hoá học xảy ra theo phương trình hoá học sau: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 562.
    203 𝐶𝑎𝑂 + 𝐻𝑂 → 𝐶𝑎(𝑂𝐻) 𝐶𝑎𝑂 + 𝐶𝑂₂ → 𝐶𝑎𝐶𝑂₃ b) Trên bề mặt các hố vôi tôi lâu ngày thường có màng chất rắn do có phản ứng hoá học xảy ra theo phương trình hoá học sau: 𝐶𝑎(𝑂𝐻) + 𝐶𝑂₂ → 𝐶𝑎𝐶𝑂 + 𝐻₂𝑂 Vận dụng 2 - Khi nhúng trứng vào dung dịch Ca(OH)2, xảy ra phản ứng với CO2 thoát ra từ vỏ trứng theo phương trình hoá học sau: 𝐶𝑎(𝑂𝐻) + 𝐶𝑂₂ → 𝐶𝑎𝐶𝑂₃ ↓ + 𝐻₂𝑂 - CaCO3 tạo thành lấp đầy những lỗ nhỏ li ti, làm trứng lâu hỏng hơn. Vận dụng 3 - Calcium rất quan trọng với sức khoẻ con người, chiếm phần lớn trong xương và răng. Thiếu calcium có thể ảnh hưởng đến tim, chức năng cơ bắp và tín hiệu thần kinh. - Lượng calcium cần hằng ngày cho một người trưởng thành là 1 000 mg. Do đó, cần bổ sung đủ calcium từ chế độ ăn uống. Cách tốt nhất để bổ sung calcium là ăn uống các loại thực phẩm giàu calcium tự nhiên. Các loại thực phẩm tươi, giàu vitamin và khoáng chất sẽ giúp cơ thể hấp thụ tốt hơn. Ví dụ như cá, trứng, sữa, thịt đỏ, các loại đậu, rau bina, phô mai, sữa chua, cá mòi và cá hồi đóng hộp, các loại đậu,... đây là các nguồn cung cấp calcium dồi dào, an toàn giúp cho cơ thể khoẻ mạnh. Vận dụng 4 Quặng apatite Lào Cai là một loại quặng phosphate có nguồn gốc trầm tích biển. Các khoáng vật phosphate trong đá trầm tích, phần lớn chúng biến đổi giữa floroapatite 𝐶𝑎 (𝑃𝑂 ) 𝐹 và carbonate-floroapatite 𝐶𝑎 ([𝑃𝑂 ], [𝐶𝑂 ]) 𝐹. Hầu hết các phosphate trầm tích dưới dạng carbonate-floroapatite gọi là francolite. Vận dụng 5 Ăn trầu là một tập tục phổ biến ở khu vực Đông Nam Á, dùng hỗn hợp lá trầu không và cau. Tục ăn trầu có công dụng làm thơm miệng và là nghi thức xã giao trong các hoạt động văn hoá. Ở nước ta, trầu có thể thêm vôi, vỏ chay, vỏ quạch, vỏ quế, ... D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 563.
    204 - Vôi cóvai trò trong quá trình ăn trầu. Vôi không đủ độ đậm thì miếng trầu trở nên nhạt. Vôi ăn trầu là vôi tôi để lâu. Calcium hydroxide trong vôi một phần hấp thu CO2 để thành CaCO3, do đó vôi ăn trầu là hỗn hợp Ca(OH)2 và CaCO3, cho nên người ăn trầu sẽ không ăn vôi mới để tránh bị bỏng niêm mạc. - Khi phối hợp ba loại trầu – cau – vôi tạo thành một bài thuốc có tính chất trị liệu, cũng như tạo ra nhiều hiện tượng hoá học có tính chất dược lí. Nhai nát lá trầu với cau rồi cho thêm một chút vôi tôi làm cho miếng trầu có màu đỏ máu. Arecoline có trong hạt cau có tác dụng kích thích tuyến nước bọt, tuy nhiên có tác động xấu đến cơ thể làm chậm nhịp tim. Việc sử dụng vôi có tác dụng triệt tiêu ảnh hưởng này của arecoline, do đó ăn trầu kèm vôi sẽ giúp nhịp tim không bị rối loạn. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Chuẩn bị bài Ôn tập Chương 7. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 564.
    205 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… ÔNTẬP CHƯƠNG 7 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trong bài học này, HS sẽ: - Ôn tập các kiến thức về đơn chất hay các hợp chất nhóm IA và nhóm IIA. - Vận dụng các kiến thức về đơn chất hay hợp chất nhóm IA và IIA để giải các bài tập liên quan. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trong giao tiếp; Tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm và trong quá trình thực hiện nội dung học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải các bài tập ôn tập Chương 7. Năng lực hóa học: - Năng lực nhận thức hoá học: Hệ thống hóa được kiến thức về đơn chất hay các hợp chất nhóm IA và nhóm IIA. - Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Quan sát và phân tích các hiện tượng trong tự nhiên để giải các bài tập ôn tập liên quan đến thực tiễn. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sử dụng kiến thức và kĩ năng thực hành về đơn chất hay các hợp chất nhóm IA và nhóm IIA để giải các bài tập liên quan. 3. Phẩm chất - Tích cực tìm tòi, học hỏi và sáng tạo. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 565.
    206 - Có ýthức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập. - Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học. - Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi khởi động. c. Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi khởi động. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi khởi động: Câu 1. Để bảo quản kim loại sodium, người ta phải ngâm sodium trong A. ethanol. B. dầu hỏa. C. nước. D. phenol lỏng. Câu 2. Cho sơ đồ phản ứng: Na X   NaOH Y   Na2CO3 Z   NaCl D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 566.
    207 Các chất X,Y, Z lần lượt là A. H2O, NaHCO3, KCl. B. H2O, CaCO3, CaCl2. C. H2O, K2CO3, CaCl2. D. H2O, NaHCO3, CaCl2. Câu 3. Nước cứng không gây ra tác hại nào sau đây? A. Gây ngộ độc nước uống. B. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo. C. Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm. D. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước. Câu 4. Từ hai muối X và Y, người ta thực hiện các phản ứng sau: X ⟶ X1 + CO2 X1 + H2O ⟶ X2 X2 + Y ⟶ X + Y1 + H2O X2 + 2Y ⟶ X + Y2 + H2O Hai muối X, Y tương ứng là A. CaCO3, NaHSO4. B. BaCO3, Na2CO3. C. CaCO3, NaHCO3. D. MgCO3, NaHCO3. Câu 5. Phản ứng giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động là A. CaCO3 ⇌ CaO + CO2. B. Ca(HCO3)2 ⇌ CaCO3 + CO2 + H2O. C. CaCO3 + CO2 + H2O ⇌ Ca(HCO3)2. D. Ca(OH)2 + 2CO2 ⟶ Ca(HCO3)2. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời các câu hỏi khởi động. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 567.
    208 - GV hướngdẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Mỗi một câu, GV mời 1 – 2 HS trả lời: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 B D A C B - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng ôn tập các kiến thức về kim loại nhóm IA, IIA và hợp chất của chúng. Chúng ta cùng vào Ôn tập chương 7. B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về kim loại nhóm IA, IIA và hợp chất của chúng. b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 7. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS, đánh số thứ tự nhóm chẵn và nhóm lẻ. - GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học: Sơ đồ tư duy 1 (nhóm lẻ): + Chủ đề chính: Kim loại nhóm IA và hợp chất. Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 7 (Đính kèm dưới hoạt động) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 568.
    209 + Các nhánhlớn: Trạng thái tự nhiên – Đại lượng vật lí cơ bản – Tính chất hóa học – Tính chất hợp chất. Sơ đồ tư duy 2 (nhóm chẵn): + Chủ đề chính: Kim loại nhóm IIA và hợp chất. + Các nhánh lớn: Trạng thái tự nhiên – Đại lượng vật lí cơ bản – Tính chất hóa học – Tính chất hợp chất. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. - Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. Gợi ý sản phẩm Sơ đồ tư duy 1: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 569.
    210 Sơ đồ tưduy 2: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 570.
    211 Phiếu đánh giásản phẩm của học sinh Lớp:………………….. Nhóm đánh giá:……………………….................................................................. Nhóm trình bày:……………………….................................................................. PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP TT Các tiêu chí Điểm Có Không 1 Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5 2 Thiết kế đẹp, sáng tạo. 1,5 3 Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0 4 Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0 5 Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0 6 Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0 7 Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0 8 Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0 Tổng điểm Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: ....................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học. b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 571.
    212 - GV nêuyêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Kim loại mềm nhất là A. Li. B. Cs. C. K. D. Na. Câu 2. Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không khử được nước? A. Mg. B. Be. C. Ca. D. Sr. Câu 3. Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng? A. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch HCl. B. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch MgCl2. C. Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2. D. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Ca(HCO3)2. Câu 4. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của cation M+ là 1s2 2s2 2p6 . Nguyên tử M là A. Na. B. Li. C. Rb. D. K. Câu 5. Vai trò của H2O trong quá trình điện phân dung dịch NaCl là A. dung môi. B. chất khử ở cathode. C. chất vừa bị khử ở cathode, oxi hóa ở anode. D. chất oxi hóa ở anode. Câu 6. Cho các kim loại sau: Sr, Ba, Be, Ca, Mg. Dãy xếp theo chiều tăng dần tính khử của các nguyên tố kim loại là D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 572.
    213 A. Sr, Ba,Be, Ca, Mg. B. Be, Ca, Mg, Sr, Ba. C. Be, Mg, Ca, Sr, Ba. D. Ca, Sr, Ba, Be, Mg. Câu 7. Dãy gồm các chất đều có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu là A. Ca(OH)2, Na2CO3, NaNO3. B. Na2CO3, Na3PO4. C. Na2CO3, HCl. D. Na2SO4, Na2CO3. Câu 8. Cho sơ đồ: Chất X là A. CaCO3. B. BaCO3. C. BaSO3. D. MgCO3. Câu 9. Cho barium vào nước, thu được dung dịch X. Cho lượng dư dung dịch Na2CO3 vào dung dịch X rồi dẫn tiếp luồng khí CO2 vào đến dư. Hiện tượng xảy ra là A. sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng rồi tan. B. barium tan, xuất hiện kết tủa trắng, rồi kết tủa tan. C. barium tan, sủi bọt khí, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng. D. barium tan, sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng, rồi kết tủa tan. Câu 10. Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là A. 3. B. 2. C. 1. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 573.
    214 D. 4. Nhiệm vụ2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai - GV nêu yêu cầu: Hãy chọn ý đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d ở các câu sau: Câu 1. Khi hòa tan hoàn toàn potassium trong dung dịch FeCl2 sau đó để lâu trong không khí. Có các nhận định về hiện tượng xảy ra như sau: a) Potassium là kim loại mạnh nên đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối tạo ra lớp chất rắn bám lên potassium. b) Potassium là kim loại háo nước sẽ tác dụng với nước sinh khí hydrogen, dung dịch tạo thành không tác dụng với muối FeCl2. c) Potassium là kim loại háo nước sẽ tác dụng với nước sinh khí hydrogen, dung dịch tạo thành tác dụng với muối FeCl2 tạo kết tủa trắng xanh, kết tủa này bền trong không khí. d) Potassium là kim loại háo nước sẽ tác dụng với nước sinh khí hydrogen, dung dịch tạo thành tác dụng với muối FeCl2 tạo kết tủa trắng xanh, kết tủa không bền trong không khí và một phần kết tủa chuyển sang nâu đỏ của Fe(OH)3. Câu 2. Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d: a) Thành phần chính của khoáng vật dolomite là CaCO3.MgCO3. b) Các kim loại nhóm IIA đều phản ứng với nước tạo ra khí hydrogen và hydroxide kim loại. c) Nguyên tố calcium có nhiều trong sữa, ngũ cốc, các loại hạt, rau cải, hải sản,… d) Khi đốt đơn chất hay hợp chất của Ca cho ngọn lửa có màu đỏ cam. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời: - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 574.
    215 - GV đánhgiá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. Gợi ý đáp án: Câu trắc nghiệm: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B B B A B C B B D A Câu đúng sai Câu 1. a) – sai; b) – sai; c) – sai; d) – đúng. Câu 2. a) – đúng; b) – sai; c) – đúng; d) – đúng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết vận dụng kiến thức đã học vào đời sống. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Chỉ dùng quỳ tím, hãy nhận biết các dung dịch sau: Na2CO3, NaOH, HCl, NaNO3. Câu 2. Trong công nghiệp, người ta sản xuất NaOH (xút) từ muối ăn bằng phương pháp điện phân dung dịch có màng ngăn. Tính khối lượng NaCl cần dùng để sản xuất 15 tấn NaOH (với hiệu suất là 80%). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 575.
    216 Sơ đồ thùngđiện phân dung dịch NaCl để điều chế NaOH Câu 3. Để xác định công thức muối sulfate của một kim loại nhóm IIA, một bạn HS thực hiện thí nghiệm như sau: Bước 1: Cân chính xác 1,8g muối trên hòa tan trong nước, rồi thêm nước cho đủ thu được 50 mL dung dịch. Bước 2: Lấy 10 mL dung dịch ở trên cho tác dụng từ từ với dung dịch BaCl2 0,15M cho đến khi lượng kết tủa không tăng thêm nữa thì vừa hết 20 mL. Xác định công thức hóa học của muối sulfate trên. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng. - GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. - GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 576.
    217 Gợi ý câutrả lời: Câu 1. Dung dịch Thuốc thử Na2CO3 NaOH HCl NaNO3 Qùy tím Hóa xanh Hóa xanh Hóa đỏ Không đổi màu HCl (vừa nhận biết) Khí không màu Dung dịch không màu Phương trình hóa học của phản ứng: Na2CO3 + 2HCl ⟶ 2NaCl + CO2↑ + H2O NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O Câu 2. Phương trình hóa học của quá trình điện phân: 2NaCl + 2H2O ®pdd mµng ng¨n   2NaOH + Cl2 + H2 Khối lượng NaCl cần dùng để sản xuất 15 tấn NaOH: mNaCl (lí thuyết) = nNaCl × MNaCl = × 58,5 = 21,94 (tấn) mNaCl (thực tế) = 21,94 × = 27,56 (tấn) Câu 3. Gọi M là kim loại nhóm IIA cần xác định Phương trình hóa học của phản ứng: MSO4 + BaCl2 ⟶ BaSO4↓ + MCl2 (mol) 0,003 ← 0,003 𝑛 = 0,15 × 0,02 = 0,003 (𝑚𝑜𝑙) ⟹ 𝑛 ( ả ứ ) = 0,003(𝑚𝑜𝑙) ⟹ 𝑛 ( đầ ) = 0,003 × 50 10 = 0,045 (𝑚𝑜𝑙) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 577.
    218 𝑀 = 1,8 0,045 = 120⟹ 𝑀 = 24 Vậy M là magnesium, công thức hóa học của muối sulfate là MgSO4. E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Ôn lại kiến thức đã học. - Chuẩn bị Bài 19: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 578.
    219 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… CHƯƠNG8: SƠ LƯỢC VỀ DÃY KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP THỨ NHẤT VÀ PHỨC CHẤT BÀI 19. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP DÃY THỨ NHẤT I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu: - Đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. - Một số tính chất vật lí và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. - Trạng thái oxi hóa và màu sắc ion của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. - Thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím. - Thí nghiệm nhận biết sự có mặt của từng ion Cu2+ , Fe3+ riêng biệt. 2. Năng lực Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về kim loại chuyển tiếp dãy 3d. - Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt các vấn đề về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất; Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Năng lực hóa học: - Nhận thức hoá học: Nêu và trình bày được đặc điểm cấu hình electron, sự khác biệt về tính chất vật lí, các trạng thái oxi hóa và màu sắc ion trong dung dịch của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất so với các kim loại họ s cùng chu kì. - Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thu thập thông tin về ứng dụng của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất trong cuộc sống. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 579.
    220 - Vận dụngkiến thức, kĩ năng đã học: Sử dụng kĩ năng thực hành để định tính hoặc định lượng nguyên tố; Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được một số vấn đề trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Yêu quý thiên nhiên và sử dụng hợp lí các sản phẩm chứa nguyên tố chuyển tiếp đã học. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. - Dụng cụ và hóa chất cho thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím và thí nghiệm nhận biết sự có mặt của từng ion Cu2+ , Fe3+ riêng biệt. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm được từ khóa liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 580.
    221 - GV tổchức cho HS tham gia trò chơi ô chữ, yêu cầu: Em hãy trả lời các câu hỏi sau để tìm được từ thích hợp điền vào các hàng ngang tương ứng, từ đó xác định được từ khóa. 1 2 3 4 5 6 Câu 1: Do sở hữu tính chất vật lí nổi bật nào mà kim loại chromium được sử dụng để chế tạo hợp kim có độ bền cơ học cao? Câu 2: Thuộc tính nào của cả vật thể và ánh sáng mà con người nhận biết được bằng mắt thường? Câu 3: Các nguyên tố mà nguyên tử đều có 4 lớp electron được xếp ở chu kì nào trong bảng tuần hoàn? Câu 4: Electron bắt đầu được điền vào phân lớp 3d ở lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố nào? Câu 5: Kim loại nào được dùng làm dây dẫn điện do có tính dẫn điện đứng thứ hai trong các kim loại? Câu 6: Các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp d được xếp vào khối nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời các HS trả lời câu hỏi: 1 D O C U N G D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 581.
    222 2 M AU S A C 3 C H U K I 4 4 S C A N D I U M 5 C O P P E R 6 K H O I D Câu 1: Độ cứng. Câu 2: Màu sắc. Câu 3: Chu kì 4. Câu 4: Scandium. Câu 5: Copper. Câu 6: Khối d. Từ khóa: Cầu nối. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. - GV cung cấp thêm thông tin về từ khóa: Kim loại chuyển tiếp là kim loại đóng vai trò trung gian, cầu nối giữa kim loại khối s (bên trái) và khối p (bên phải) trong bảng tuần hoàn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Cùng với vai trò là cầu nối, các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và hợp kim của chúng còn được sử dụng phổ biến làm vật liệu chế tạo dụng cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện giao thông,…Vậy, các ứng dụng này dựa trên tính chất nào của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 19 – Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm cấu hình electron D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 582.
    223 a. Mục tiêu:HS nêu được đặc điểm cấu hình electron của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu hình electron của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin của Bảng 19.1 SGK trang 111, suy nghĩ trả lời câu Thảo luận 1: 1. Quan sát Bảng 19.1, hãy cho biết đặc điểm cấu hình electron của các nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát bảng, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu Thảo luận 1: I. Đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có dạng [Ar] 1 10 1 2 3d 4s   . D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 583.
    224 1. Đặc điểmcấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp thuộc dãy thứ nhất có dạng [Ar]   1 10 1 2 3d 4s . Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Tìm hiểu một số tính chất vật lí a. Mục tiêu: HS trình bày được một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, nêu được sự khác biệt về một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và của kim loại họ s cùng chu kì; trình bày được mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng các đơn chất hoặc hợp kim của nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất. b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tìm hiểu thông tin được trình bày trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số tính chất vật lí và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số tính chất vật lí Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 111 và trình bày lại một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu Thảo luận 2 SGK trang 111: 2. Dựa vào số liệu trong Bảng 19.1, Bảng 17.2 và Bảng 18.2, hãy nhận xét, so sánh nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất với kim loại K và Ca. Cho biết độ cứng của Ca là 1,75. II. Một số tính chất vật lí và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất Một số tính chất vật lí Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng cao hơn kim loại nhóm IA và nhóm IIA trong cùng chu kì. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 584.
    225 Bước 2: HStiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát Bảng 19.1, 17.2 và 18.2, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trình bày tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thực hiện câu Thảo luận 2 SGK trang 111: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 585.
    226 2. Nhiệt độnóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng của tất cả các đơn chất của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều cao hơn K và Ca. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu một số ứng dụng Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 111 – 112, thảo luận nhóm đôi hoàn thành câu Luyện tập mục II SGK trang 112: Lấy một số ví dụ về ứng dụng của sắt trong thực tế. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thực hiện câu Luyện tập mục II SGK trang 112: Một số ví dụ về ứng dụng của sắt trong thực tế: + Trong lĩnh vực đồ gia dụng: dao, kéo,… Một số ứng dụng - Đồng: Dẫn điện tốt, dùng trong sản xuất biến thế, cầu dao điện, dây dẫn điện. - Chromium: Độ cứng cao, mạ chống mài mòn, chế tạo hợp kim đặc biệt. - Scandium, Titanium: Nhẹ, bền, dùng trong hợp kim hàng không và vũ trụ. - Vanadium: Chịu nhiệt cao, chế tạo thiết bị chịu nhiệt. - Sắt, Manganese: Tạo hợp kim bền, dùng trong quốc phòng, công nghiệp, nông nghiệp, đời sống. - Cobalt: Chế tạo nam châm điện. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 586.
    227 + Trong côngnghiệp: ô tô, tàu hỏa, tàu thủy,… + Trong nông nghiệp: cày, cuốc,… + Trong quốc phòng: vỏ xe tăng, súng, đạn,… - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. - Nickel: Tạo hợp kim sử dụng trong máy móc, thiết bị. Hoạt động 3: Tìm hiểu trạng thái oxi hóa, cấu hình electron của một số ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất a. Mục tiêu: HS nhận thấy được mối liên hệ giữa cấu hình electron và trạng thái oxi hóa của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất; biết được đặc tính có màu trong dung dịch của một số ion kim loại chuyển tiếp. b. Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trạng thái oxi hóa, cấu hình electron của một số kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 587.
    228 d. Tổ chứchoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu trạng thái oxi hóa, cấu hình electron của một số ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4. GV yêu cầu các nhóm hoàn thành câu Luyện tập SGK trang 112: Hãy viết cấu hình electron của các ion: Cu2+ , Fe3+ , Cr3+ , Mn2+ . - GV cho HS làm thêm bài tập: Quan sát hình dưới đây, cho biết trạng thái oxi hóa và viết cấu hình electron tương ứng của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu Luyện tập SGK trang 112: III. Trạng thái oxi hóa và màu sắc ion của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất Trạng thái oxi hóa, cấu hình electron của một số ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất Đa số kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 588.
    229 + Cấu hìnhelectron của ion Cu2+ : [Ar]3d9 . + Cấu hình electron của ion Fe3+ : [Ar]3d5 . + Cấu hình electron của ion Cr3+ : [Ar]3d3 . + Cấu hình electron của ion Mn2+ : [Ar]3d5 . - GV mời 3 – 4 HS trình bày đáp án bài tập thêm: + Nguyên tố Sc có trạng thái oxi hóa là +3 tương ứng cấu hình electron của ion Sc3+ là [Ne]3s2 3p6 (cấu hình khí hiếm argon). + Nguyên tố Ti có trạng thái oxi hóa tương ứng cấu hình electron của ion theo bảng sau: Trạng thái +2 +3 +4 Cấu hình [Ar]3d2 [Ar]3d1 [Ne]3s2 3p6 + Nguyên tố V có trạng thái oxi hóa tương ứng cấu hình electron của ion theo bảng sau: Trạng thái +2 +3 +4 +5 Cấu hình [Ar]3d3 [Ar]3d2 [Ar]3d1 [Ne]3s2 3p6 + Nguyên tố Cr có trạng thái oxi hóa tương ứng cấu hình electron của ion theo bảng sau: Trạng thái +2 +3 +6 Cấu hình [Ar]3d4 [Ar]3d3 [Ne]3s2 3p6 + Nguyên tố Mn có trạng thái oxi hóa tương ứng cấu hình electron của ion theo bảng sau: Trạng thái +2 +4 +6 +7 Cấu hình [Ar]3d5 [Ar]3d3 [Ar]3d1 [Ne]3s2 3p6 + Nguyên tố Fe có trạng thái oxi hóa tương ứng cấu hình electron của ion theo bảng sau: Trạng thái +2 +3 Cấu hình [Ar]3d6 [Ar]3d5 D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 589.
    230 + Nguyên tốCo có trạng thái oxi hóa tương ứng cấu hình electron của ion theo bảng sau: Trạng thái +2 +3 Cấu hình [Ar]3d7 [Ar]3d6 + Nguyên tố Ni có trạng thái oxi hóa là +2 tương ứng cấu hình electron của ion Ni2+ là [Ar]3d8 . + Nguyên tố Cu có trạng thái oxi hóa tương ứng cấu hình electron của ion theo bảng sau: Trạng thái +1 +2 Cấu hình [Ar]3d10 [Ar]3d9 - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu màu sắc của một số ion trong dung dịch Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 19.1, thảo luận trả lời câu Thảo luận 3 SGK trang 112: 3. Quan sát Hình 19.1, hãy nhận xét về màu sắc của các ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập Màu sắc của một số ion trong dung dịch Trong dung dịch, ion của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường có màu. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 590.
    231 - HS quansát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu Thảo luận 3 SGK trang 112: Đa số các dung dịch chứa ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có màu. - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4: Thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím a. Mục tiêu: HS thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím; thí nghiệm nhận biết từng ion Cu2+ , Fe3+ trong dung dịch bằng dung dịch kiềm. b. Nội dung: HS tìm hiểu, thu thập thông tin, thực hiện các thí nghiệm. c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện thí nghiệm của HS. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Thí nghiệm D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 591.
    232 - GV chialớp thành các nhóm 6 HS. GV phát cho mỗi nhóm một bộ dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: + Dụng cụ: bộ giá đỡ, bình định mức 100 mL, pipette 10 mL, burette 25 mL, bình tam giác, cốc thủy tinh, cân điện tử, thìa thủy tinh, quả bóp cao su. + Hóa chất: FeSO4 . 7H2O rắn, dung dịch KMnO4 0,02 M, dung dịch H2SO4 2M, nước cất. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu Thảo luận 4 SGK trang 113: Dự đoán hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím. - GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm: Bước 1: Cân khoảng 1,5 gam muối FeSO4 . 7H2O. Cho toàn bộ lượng muối vừa cân vào cốc thủy tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4, khoảng 40 mL nước cất, khuấy đều cho muối tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức 100 mL, dùng nước cất tráng sạch cốc cho tiếp vào bình và bình định mức đến vạch, lắc đều dung dịch. Bước 2: Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch KMnO4. Lắp burette vào giá đỡ, xoay vạch đọc thể tích về phía dễ quan sát. Cho dung dịch KMnO4 vào cốc thủy tinh, sau đó rót vào burette (đã khóa) và đưa mức dung dịch về vạch 0. Bước 3: Dùng piptte lấy 10 mL dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác. Sau đó thêm vào bình khoảng 5 mL dung dịch H2SO4. Thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím Để xác định hàm lượng của muối Fe(II), người ta có thể sử dụng phương pháp chuẩn độ permanganate. MnO4 + 5Fe2+ + 8H+ ⟶ Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 592.
    233 Bước 4: Mởkhóa burette để nhỏ từ từ từng giọt dung dịch KMnO4 vào bình tam giác đựng dung dịch muối. Liên tục lắc đều bình tam giác. Khi toàn bộ dung dịch ở bình tam giác có màu hồng nhạt ổn định trong khoảng 20 giây thì dừng lại. Bước 5: Đọc thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng trên burette. Bước 6: Lặp lại phép chuẩn độ thêm 2 lần. Lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ. - GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm rồi hoàn thành câu Thảo luận 5 SGK trang 113: Từ kết quả chuẩn độ, xác định nồng độ Fe2+ trong dung dịch đã pha. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hành thí nghiệm theo nhóm và thảo luận trả lời các câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu Thảo luận 4 SGK trang 113: 4. Dự đoán hiện tượng: Dung dịch thuốc tím bị mất màu khi tác dụng với dung dịch Fe(II) trong môi trường acid mạnh. - GV mời 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời cho câu Thảo luận 5 SGK trang 113: Giả sử thể tích trung bình của KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 5,1 mL. 𝑛 = 5,1 × 10 × 0,02 = 0,102 × 10 (𝑚𝑜𝑙) Số mol Fe2+ trong 10 mL dung dịch đã dùng là: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 593.
    234 𝑛 = 5× 0,102 × 10 = 0,51 × 10 (𝑚𝑜𝑙) Vậy nồng độ của Fe2+ trong dung dịch đã pha là: 𝐶 = 0,51 × 10 10 × 10 = 0,051(𝑀) - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Thực hiện thí nghiệm nhận biết sự có mặt của từng ion Cu2+ , Fe3+ riêng biệt Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát cho mỗi nhóm một bộ dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: + Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt. + Hóa chất: các dung dịch có nồng độ 0,5M: CuSO4, FeCl3, NaOH. . - GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm: Nhận biết ion Cu2+ bằng dung dịch kiềm: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch CuSO4. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm. Nhận biết ion Fe3+ bằng dung dịch kiềm: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch FeCl3. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm. - GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm rồi hoàn thành câu Thảo luận 6 SGK trang 114: Thí nghiệm nhận biết sự có mặt của từng ion Cu2+ , Fe3+ riêng biệt Nhận biết Cu2+ bằng dung dịch kiềm: CuSO4 (màu xanh) + 2NaOH ⟶ Cu(OH)2↓ (kết tủa xanh lam) + Na2SO4 Nhận biết Fe3+ bằng dung dịch kiềm: FeCl3 (vàng nâu) + 3NaOH ⟶ Fe(OH)3↓ (kết tủa màu đỏ) + 3NaCl D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 594.
    235 6. Nêu hiệntượng quan sát được trong thí nghiệm nhận biết các ion Cu2+ và Fe3+ , viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và giải thích. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hành thí nghiệm theo nhóm và thảo luận trả lời các câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu Thảo luận 6 SGK trang 114: 6. + Hiện tượng thí nghiệm nhận biết Cu2+ bằng dung dịch kiềm: Dung dịch CuSO4 trong nước có màu xanh, khi nhỏ thêm từ từ từng giọt dung dịch NaOH sẽ tạo ra kết tủa xanh lam. Phương trình hóa học của phản ứng: CuSO4 + 2NaOH ⟶ Cu(OH)2↓ + Na2SO4 (màu xanh) (kết tủa xanh lam) + Hiện tượng thí nghiệm nhận biết Fe3+ bằng dung dịch kiềm: Dung dịch FeCl3 có màu vàng nâu, khi nhỏ thêm từ từ từng giọt dung dịch NaOH sẽ tạo kết tủa nâu đỏ. Phương trình hóa học của phản ứng: FeCl3 + 3NaOH ⟶ Fe(OH)3↓ + 3NaCl (vàng nâu) (kết tủa màu đỏ) - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 595.
    236 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi luyện tập. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1. Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất? A. Ti. B. Al. C. Ba. D. Na. Câu 2. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nào sau đây có phân lớp 3d bão hòa? A. Sc 9Z = 21). B. Cu (Z = 29). C. Ni (Z = 28). D. Mn (Z = 25). Câu 3. Nguyên tố nào sau đây không thể hiện xu hướng có nhiều số oxi hóa trong hợp chất? A. Cr. B. Mn. C. Fe. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 596.
    237 D. Mg. Câu 4.Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có độ cứng cao nhất là A. Ti. B. Fe. C. Cr. D. Cu. Câu 5. Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, hai kim loại nào sau đây đều là kim loại nhẹ (D < 5 g/cm3 )? A. Cr, Mn. B. Fe, Co. C. Sc, Ti. D. Ni,Cu. Câu 6. Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ nóng chảy? A. Na, Fe, Mg. B. Na, Mg, Fe. C. Fe, Mg, Na. D. Mg, Fe, Na. Câu 7. Có thể sử dụng phép chuẩn độ bằng potassium manganate(VII) trong sulfate acid loãng để xác định phần trăm của A. aspirin trong viên thuốc aspirin. B. chlorine trong thuốc tẩy. C. đồng trong hợp kim. D. iron(II) sulfate trong viên sắt. Câu 8. Khi so sánh kim loại Fe với Ca, nhận định nào sau đây không đúng? A. Có khối lượng riêng lớn hơn. B. Có độ cứng cao hơn. C. Có tính khử mạnh hơn. D. Có nhiệt độ nóng chảy cao hơn. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 597.
    238 Câu 9. Hợpchất iron(III) có khả năng thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử. Quá trình khử ion Fe3+ được biểu diễn là A. Fe3+ + 1e ⟶ Fe2+ . B. Fe2+ ⟶ Fe3+ + 1e. C. Fe2+ + 2e ⟶ Fe. D. Fe ⟶ Fe2+ + 2e. Câu 10. Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3, thu được kết tủa có màu A. keo trắng. B. nâu đỏ. C. xanh lam. D. tím đen. Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu. Câu 1. Cho các phát biểu sau: a) Với nhiệt độ nóng chảy cao nên các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường được dùng để chế tạo dụng cụ, máy móc, thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao. b) Độ cứng của đồng rất cao nên được dùng làm vật liệu chế tạo hợp kim không gỉ hoặc siêu cứng để sản xuất dụng cụ y tế, nhà bếp. c) Cấu hình electron chung của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có cấu hình electron [Ar]   1 10 1 2 3d 4s . d) Để phân biệt được một số ion kim loại chuyển tiếp có thể dựa vào màu sắc của chúng. Câu 2. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Cr có cấu hình electron là [Ar]3d5 4s1 . a) Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4, nhóm VIB trong bảng tuần hoàn. b) Chromium là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp. c) Chromium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. d) Nguyên tử chromium có số oxi hóa cao nhất là +3 trong các hợp chất. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 598.
    239 Câu 3. Tiếnhành thí nghiệm xác định hàm lượng iron(II) sulfate bằng phương pháp chuẩn độ thuốc tím trong môi trường sulfuric acid loãng, dư. a) Thuốc tím phải cho vào burette, không được cho vào bình tam giác. b) Cần sử dụng chất chỉ thị để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ. c) Iron(II) sulfate là chất khử, thuốc tím là chất oxi hóa. d) Phải đun nóng dung dịch trong bình tam giác trước khi chuẩn độ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu Trắc nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A B D C C B D C A B Câu trắc nghiệm đúng – sai Câu 1 Câu 2 Câu 3 a) Đ b) S c) Đ d) Đ a) Đ b) S c) Đ d) S a) Đ b) S c) Đ d) S - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 599.
    240 d. Tổ chứcthực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.114): Bài 1. Viết cấu hình electron của các ion: Cr2+ , Fe2+ , Ni2+ , Co2+ , Co3+ . Bài 2. Tìm hiểu qua sách, báo hoặc internet, hãy cho biết 5 kim loại có độ dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất. Qua đó rút ra nhận xét về độ dẫn điện và dẫn nhiệt của các kim loại chuyển tiếp thuộc dãy thứ nhất. Bài 3. Để xác định hàm lượng của FeCO3 trong quặng siderite, người ta có thể làm như sau: Cân 0,300 g mẫu quặng, xử lí theo một quy trình thích hợp, thu được dung dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Coi như dung dịch không chứa tạp chất tác dụng với KMnO4. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO4 0,02M thì dùng hết 12,5 mL. Tính thành phần % theo khối lượng của FeCO3 trong quặng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các HS trình bày kết quả: Gợi ý đáp án Bài 1. + Cấu hình electron của ion Cr2+ : [Ar]3d4 . + Cấu hình electron của ion Fe2+ : [Ar]3d6 . + Cấu hình electron của ion Ni2+ : [Ar]3d8 . + Cấu hình electron của ion Co2+ : [Ar]3d7 . + Cấu hình electron của ion Co3+ : [Ar]3d6 . Bài 2. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 600.
    241 Bảng 1. Độdẫn điện ở 20 o C và độ dẫn nhiệt của 10 kim loại tốt nhất Bảng 2. Độ dẫn điện ở 20 o C và độ dẫn nhiệt của kim loại chuyển tiếp thứ nhất + Từ Bảng 1, nhận thấy 5 kim loại có độ dẫn điện và độ dẫn nhiệt tốt nhất theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là calcium, aluminium, vàng, đồng, bạc. + Từ Bảng 2, độ dẫn điện và độ dẫn nhiệt của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thay đổi không tuần hoàn khi đi từ Sc đến Cu và được thể hiện qua đồ thị sau: 0 1 2 3 4 5 6 Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 601.
    242 Đồ thị độdẫn điện (𝜎 × 10 , S/m) của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất Đồ thị độ dẫn nhiệt (w/m. K) của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp Bài 3. Phương trình hóa học dạng ion của phản ứng chuẩn độ: 𝑀𝑛𝑂 + 5𝐹𝑒 + 8𝐻 ⟶ 𝑀𝑛 + 5𝐹𝑒 + 4𝐻 𝑂 Từ số liệu của phép chuẩn độ, ta có: 𝑛 = 12,5 × 10 × 0,02 = 0,25 × 10 (𝑚𝑜𝑙) Số mol Fe2+ trong 10 mL dung dịch đã dùng là: 𝑛 = 5 × 0,25 × 10 = 1,25 × 10 (𝑚𝑜𝑙) Khối lượng FeCO3 có trong quặng là: 𝑛 = 1,25 × 10 × 116 = 0,145(𝑔) Vậy %FeCO3 có trong quặng là: %FeCO3 = , , × 100% ≈ 48,3% - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại. 0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 602.
    243 HƯỚNG DẪN VỀNHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 20: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 603.
    244 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI20. SƠ LƯỢC VỀ PHỨC CHẤT VÀ SỰ HÌNH THÀNH PHỨC CHẤT CỦA ION KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP TRONG DUNG DỊCH I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu: - Thành phần và dạng hình học của phức chất. - Sự hình thành phức chất trong dung dịch. - Thí nghiệm tạo thành một số phức chất trong dung dịch. - Một số ứng dụng của phức chất. 2. Năng lực Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phức chất và sự hình thành phức chất. - Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt các vấn đề về phức chất; Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Năng lực hóa học: - Nhận thức hoá học: Nêu được thành phần, đặc điểm liên kết, dạng hình học của phức chất; Nhận biết được sự hình thành, mô tả được sự thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch. - Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thu thập thông tin về các phức chất trong tự nhiên và trong cuộc sống để tìm hiểu vai trò và ứng dụng của chúng. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định được thành phần, dạng hình học, dấu hiệu hình thành phức chất trong dung dịch; Thực hiện được một số thí D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 604.
    245 nghiệm tạo raphức chất trong dung dịch; Vận dụng khái niệm về phức chất để giải thích được một số vấn đề trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Yêu quý thiên nhiên và sử dụng hợp lí các sản phẩm chứa phức chất. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, video, liên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. - Dụng cụ và hóa chất cho thí nghiệm phản ứng tạo thành cation [Cu(NH3)4]2+ và anion [CuCl4]2- . 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm được từ khóa liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ, yêu cầu: Em hãy trả lời các câu hỏi sau để tìm được từ thích hợp điền vào các hàng ngang tương ứng, từ đó xác định được từ khóa. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 605.
    246 1 2 3 4 5 6 7 Câu 1: Đườngđi của ánh sáng trong chân không. Câu 2: Tên một loại liên kết hóa học. Câu 3: Tương tác hình thành giữa các nguyên tử trong phân tử. Câu 4: Tên loại hợp chất hữu cơ có phản ứng tráng bạc. Câu 5: Tên gọi chung cho các loại hạt không trung hòa về điện Câu 6: Con người thường muốn đặt mình ở vị trí nào để nhận được sự quan tâm tối đa từ người khác? Câu 7: Tên kim loại dẫn điện tốt nhất. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời các HS trả lời câu hỏi: 1 T H A N G 2 C H O N H A N 3 L I E N K E T 4 A L D E H Y D E 5 D I E N T I C H 6 T R U N G T A M D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 606.
    247 7 S IL V E R Câu 1: Thẳng. Câu 2: Cho nhận. Câu 3: Liên kết. Câu 4: Aldehyde. Câu 5: Điện tích. Câu 6: Trung tâm. Câu 7: Silver. Từ khóa: Tollens. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Tollens là một phức chất được dùng làm thuốc thử để phân biệt aldehyde và ketone. Vậy, phức chất là gì? Phức chất được hình thành như thế nào? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 20 – Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu thành phần và dạng hình học của phức chất a. Mục tiêu: HS trình bày được thành phần, đặc điểm liên kết trong phức chất; nêu được dạng hình học phổ biến của phức chất: tứ diện, vuông phẳng và bát diện. b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành phần và dạng hình học của phức chất. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thành phần của phức chất D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 607.
    248 Bước 1: GVchuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu Thảo luận 1 SGK trang 116: Hãy cho biết thành phần của phức chất được thể hiện trong Hình 20.1. - GV mở rộng thêm nội dung về khái niệm “cầu nội”, “cầu ngoại” và một số phức chất không có cầu ngoại: + Nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử tạo thành cầu nội của phức chất. Cầu nội của phức chất thường được biểu diễn trong dấu móc vuông ([ ]) và quyết định tính chất của phức chất. + Ngoài cầu nội, phức chất thường có cầu ngoại (nhằm trung hòa điện tích với cầu nội). + Có một số phức chất chỉ chứa cầu nội như [Cr(NH3)6][CrCl6] hoặc [PtCl2(NH3)2]. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. I. Thành phần và dạng hình học của phức chất Thành phần của phức chất - Trong thành phần của phức chất có nguyên tử trung tâm và phối tử. - Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cho – nhận. - Ví dụ: + Phức chất [Cr(NH3)6]3+ có nguyên tử trung tâm là Cr3+ và phối tử NH3. + Phức chất [PtCl2(NH3)2] có nguyên tử trung tâm là Pt2+ , phối tử là NH3 và ion Cl- . D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 608.
    249 Bước 3: Báocáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu Thảo luận 1: Thành phần của phức chất (phần trong dấu [ ]) gồm nguyên tử trung tâm và phối tử. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết cho – nhận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu dạng hình học của phức chất Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu Thảo luận 2 SGK trang 116: Quan sát Hình 20.2, cho biết dạng hình học của mỗi ion phức chất. - GV mở rộng thêm nội dung về khái niệm “cầu nội”, “cầu ngoại” và một số phức chất không có cầu ngoại: + Nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử tạo thành cầu nội của phức chất. Cầu nội của phức chất thường được biểu diễn trong dấu móc vuông ([ ]) và quyết định tính chất của phức chất. Dạng hình học của phức chất Phức chất có các dạng hình học khác nhau, phổ biến là dạng tứ diện, vuông phẳng và bát diện. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 609.
    250 + Ngoài cầunội, phức chất thường có cầu ngoại (nhằm trung hòa điện tích với cầu nội). + Có một số phức chất chỉ chứa cầu nội như [Cr(NH3)6][CrCl6] hoặc [PtCl2(NH3)2]. - GV cho HS làm câu Luyện tập SGK trang 116: Hãy cho biết nguyên tử trung tâm và phối tử trong các ion phức ở Hình 20.2. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu Thảo luận 2 SGK trang 116: Dạng hình học của các ion phức chất ở Hình 20.2 là: + Ion phức [Zn(NH3)4]2+ có dạng tứ diện. + Ion phức [Pt(NH3)4]2+ có dạng vuông phẳng. + Ion phức [Co(NH3)6]3+ có dạng bát diện. - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu Luyện tập SGK trang 116: + Ion phức [Zn(NH3)4]2+ : Nguyên tử trung tâm là Zn2+ , còn phối tử là NH3. + Ion phức [Pt(NH3)4]2+ : Nguyên tử trung tâm là Pt2+ , còn phối tử là NH3. + Ion phức [Co(NH3)6]3+ : Nguyên tử trung tâm là Co3+ , còn phối tử là NH3. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 610.
    251 Bước 4: Đánhgiá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Tìm hiểu sự hình thành phức chất trong dung dịch a. Mục tiêu: HS trình bày được sự hình thành phức chất aqua trong dung dịch của các ion nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất; một số dấu hiệu tạo ra phức chất trong dung dịch của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất; sự thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch. b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tìm hiểu thông tin được trình bày trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự tạo thành phức chất aqua trong dung dịch; một số dấu hiệu tạo ra phức chất trong dung dịch; phản ứng thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự tạo thành phức chất aqua trong dung dịch Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 111 và cho biết: Hãy cho biết dạng tồn tại của cation kim loại trong dung dịch. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu Thảo luận 3 SGK trang 117: 3. Quan sát Hình 20.3, hãy cho biết màu sắc của dung dịch CuSO4. Màu sắc đó là của phức chất aqua nào? II. Sự hình thành phức chất trong dung dịch Sự tạo thành phức chất aqua trong dung dịch Trong dung dịch, cation kim loại chuyển tiếp tồn tại ở dạng phức chất aqua [M(H2O)6]n+ . D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 611.
    252 - GV choHS tham khảo thêm sơ đồ mất nước và liên kết trong tinh thể của muối CuSO4 . 5H2O: CuSO4 . 5H2O o 100 C   CuSO4 . 3H2O o 150 C   CuSO4 . H2O o 250 C   CuSO4 Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 1 – 2 HS nêu dạng tồn tại của cation kim loại trong dung dịch. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thực hiện câu Thảo luận 3 SGK trang 117: + Ở dạng khan (a), CuSO4 có màu trắng. + Ở dạng tinh thể, CuSO4 . 5H2O có màu xanh dương. + Khi hòa tan vào nước, các tinh thể CuSO4 . 5H2O sẽ bị phân li, tạo thành các tiểu phân Cu2+ (aq) và 𝑆𝑂 (aq), trong tiểu phân Cu2+ (aq) đã tồn tại ion phức là [Cu(H2O)6]2+ . - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 612.
    253 - GV nhậnxét, đánh giá câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu một số dấu hiệu tạo ra phức chất trong dung dịch Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 117, thảo luận nhóm đôi hoàn thành câu Thảo luận 4: 4. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi hòa tan kết tủa Cu(OH)2 bằng dung dịch ammonia. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thực hiện câu Thảo luận 4 SGK trang 117: Phương trình hóa học của phản ứng: Cu(OH)2(s) + 4NH3(aq) ⟶ [Cu(NH3)4]2+ (aq) + 2OH- (aq) - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. Một số dấu hiệu tạo ra phức chất trong dung dịch Dựa vào hiện tượng thay đổi màu sắc, kết tủa bị hòa tan, sự xuất hiện kết tủa,… có thể dự đoán phức chất đã được tạo thành. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu phản ứng thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1, Ví dụ 2 SGK trang 117, thực hiện nhiệm vụ: Phản ứng thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 613.
    254 Hãy mô tảsự thay thế phối tử H2O (aqua) bằng phối tử OH- (hydroxo) trong cầu nội của phức chất. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ: Phương trình hóa học của phản ứng: [Cr(H2O)6]3+ (aq) (dung dịch màu xanh lá) + 3OH- (aq) ⟶ [Cr(H2O)3(OH)3](s) (kết tủa màu xanh tối) + 3H2O(l) [Cr(H2O)3(OH)3](s) (kết tủa màu xanh tối) + 3OH- (aq) ⟶ [Cr(OH)6]3- (aq) (dung dịch màu xanh) + 3H2O(l) - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, rút ra kết luận: Trong dung dịch, các ion kim loại tồn tại dưới dạng phức chất aqua, các phối tử H2O có thể bị thay thế bởi các phối tử khác, ví dụ như OH- , NH3. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. Trong dung dịch có thể xảy ra phản ứng thay thế phối tử của phức chất. Hoạt động 3: Thực hiện thí nghiệm tạo thành phức chất trong dung dịch a. Mục tiêu: HS thực hiện được một số thí nghiệm tạo thành phức chất trong dung dịch. b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS thực hiện một số thí nghiệm tạo thành phức chất trong dung dịch. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 614.
    255 c. Sản phẩm:Kết quả thực hiện một số thí nghiệm tạo thành phức chất trong dung dịch của HS. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Thực hiện thí nghiệm tạo thành cation [Cu(NH3)4]2+ Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 6 HS. GV phát cho mỗi nhóm một bộ dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: + Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt. + Hóa chất: dung dịch copper(II) sulfate 0,5M; dung dịch ammonia 8%. - GV hướng dẫn các nhóm các bước tiến hành thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch CuSO4. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch ammonia vào ống nghiệm, quan sát hiện tượng. Tiếp tục nhỏ thêm dung dịch ammonia và lắc ống nghiệm cho đến khi tạo thành dung dịch trong suốt. - GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm rồi hoàn thành câu Thảo luận 5 SGK trang 117: Nêu các hiện tượng quan sát được ở Thí nghiệm 1. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm và giải thích. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hành thí nghiệm theo nhóm và thảo luận trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. III. Thí nghiệm tạo thành một số phức chất trong dung dịch Thí nghiệm 1. Phản ứng tạo thành cation [Cu(NH3)4]2+ NH3(aq) + H2O(l) ⇋ NH (aq) + OH- (aq) [Cu(H2O)6]2+ (aq) (màu xanh dương) +2OH- (aq) ⟶ Cu(OH)2(s) (kết tủa màu xanh lam)+ 6H2O(l) Cu(OH)2(s) (kết tủa màu xanh lam) + 4NH3(aq) ⟶ [Cu(NH3)4]2+ (aq) (dung dịch màu xanh thẫm) + 2OH- (aq) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 615.
    256 Bước 3: Báocáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu Thảo luận 5 SGK trang 117: 5. + Hiện tượng: Dung dịch ban đầu có màu xanh dương, khi nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 vào ống nghiệm sẽ xuất hiện kết tủa màu xanh lam, khi dư NH3 và lắc ống nghiệm, kết tủa tan, tạo ra dung dịch trong suốt màu xanh thẫm. + Các phương trình hóa học của phản ứng: NH3(aq) + H2O(l) ⇋ 𝑁𝐻 (aq) + OH- (aq) [Cu(H2O)6]2+ (aq) (màu xanh dương) +2OH- (aq) ⟶ Cu(OH)2(s) (kết tủa màu xanh lam)+ 6H2O(l) Cu(OH)2(s) (kết tủa màu xanh lam) + 4NH3(aq) ⟶ [Cu(NH3)4]2+ (aq) (dung dịch màu xanh thẫm) + 2OH- (aq) - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Thực hiện thí nghiệm phản ứng tạo thành anion [CuCl4]2- Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát cho mỗi nhóm một bộ dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: + Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt. + Hóa chất: dung dịch copper(II) sulfate 0,5 M; dung dịch hydrochloric acid đặc. Thí nghiệm 2. Phản ứng tạo thành anion [CuCl4]2- . [Cu(H2O)6]2+ (aq) (màu xanh dương) + 4HCl(aq) ⟶ [CuCl4]2- (aq) (màu vàng) + 4H3O+ (aq) + 2H2O(l) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 616.
    257 - GV hướngdẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4. Thêm dần vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch HCl đặc, lắc ống nghiệm, quan sát hiện tượng. - GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm rồi hoàn thành câu Thảo luận 6 SGK trang 118: 6. Nêu các hiện tượng quan sát được ở Thí nghiệm 2. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hành thí nghiệm theo nhóm và thảo luận trả lời các câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu Thảo luận 6 SGK trang 118: 6. + Hiện tượng: Dung dịch ban đầu có màu xanh dương, thêm dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm, màu xanh của dung dịch sẽ bị đổi dần sang màu xanh nõn chuối, khi thêm đến dư HCl đặc sẽ thu được dung dịch có màu vàng rõ. + Phương trình hóa học của phản ứng: [Cu(H2O)6]2+ (aq) (màu xanh dương) + 4HCl(aq) ⟶ [CuCl4]2- (aq) (màu vàng) + 4H3O+ (aq) + 2H2O(l) - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 617.
    258 - GV nhậnxét, đánh giá kết quả thực hành, câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ứng dụng của phức chất a. Mục tiêu: HS nêu được một số ứng dụng của phức chất. b. Nội dung: HS đọc thông tin, thực hiện các nhiệm vụ được giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số ứng dụng của phức chất d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu nhóm 4 HS hoàn thành câu Thảo luận 7 SGK trang 118: Em hãy vẽ sơ đồ tư duy mô tả một số ứng dụng của phức chất. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm mình. - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá. IV. Một số ứng dụng của phức chất Phức chất có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau như y học, dược học, hóa học,… D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 618.
    259 - GV chuyểnsang nội dung mới. Sơ đồ tư duy mô tả một số ứng dụng của phức chất: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã được học trong bài. b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi luyện tập. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1. Phức chất [Co(NH3)6]3+ có điện tích là A. 3. B. -3. C. +3. D. +6. Câu 2. Phức chất nào sau đây của Cu2+ có màu vàng? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 619.
    260 A. [Cu(H2O)6]2+ . B. [CuCl4]2- . C.[Cu(NH3)4(H2O)2]. D. [Cu(OH)2(H2O)4]. Câu 3. Phối tử nào là phối tử không mang điện? A. Oxalato. B. Hydroxo. C. Ammine. D. Chloro. Câu 4. Phối tử H2O trong phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử NH3 tạo thành phức chất là A. [Cu(NH3)6]2+ . B. [Cu(NH3)2(H2O)5]. C. [Cu(NH3)(H2O)5]2+ . D. [Cu(NH3)(H2O)5]+ . Câu 5. Nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO4 tạo thành phức chất [CuCl4]2- . Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ phức chất [CuCl4]2- tạo thành? A. Hòa tan kết tủa. B. Đổi màu dung dịch từ màu xanh sang màu vàng. C. Xuất hiện kết tủa. D. Đổi màu dung dịch từ màu xanh lam sang màu vàng. Câu 6. Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối tử NH3 tạo thành phức chất là A. [Ni(NH3)6]2+ . B. [Ni(NH3)2(H2O)4]. C. [Ni(NH3)(H2O)5]2+ . D. [Ni(NH3)5(H2O)]2+ . Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 620.
    261 A. Các phốitử trong phức chất chỉ có thể bị thế một phần bởi các phối tử khác. B. Các phối tử trong phức chất chỉ có thể bị thế tất cả bởi các phối tử khác. C. Tất cả các phức chất aqua đều kém tan trong nước. D. Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm là cisplatin có công thức hóa học là [PtCl2(NH3)2]. Câu 8. Khi cho dung dịch ammonia dư vào dung dịch chứa phức chất [Ni(OH2)6]2+ và anion Cl- thì có phản ứng sau: [Ni(OH2)6]2+ (aq) + 6NH3(aq) ⟶ [Ni(NH3)6]2+ (aq) + 6H2O(l) (*) Phát biểu nào dưới đây là không đúng? A. Trong điều kiện của phản ứng (*), phức chất [Ni(NH3)6]2+ (aq) kém bền hơn phức chất [Ni(OH2)6]2+ . B. Phản ứng (*) là phản ứng thế phối tử. C. Dung dịch sau phản ứng có pH > 7. D. Trong phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng về phức chất? A. Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh. B. Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích. C. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ion. D. K2[PtCl4] hoặc anion [PtCl4]2- đều được xếp vào loại phức chất. Câu 10. Trong phức chất [Co(H2O)6]2+ , 2 phối tử H2O có thể bị thế bởi 2 phối tử OH- . Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Phức chất tạo thành có 4 phối tử nước và 2 phối tử OH- . B. Phức chất tạo thành có điện tích +2. C. Phức chất tạo thành có nguyên tử trung tâm là Co2+ . D. Phức chất tạo thành là [Co(OH)2(H2O)4]. Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm đúng - sai Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 621.
    262 Câu 1. Chocác phát biểu về phức chất Na3[Co(NO2)6]: a) Có liên kết cho – nhận và liên kết ion trong phân tử. b) Có anion [Co(NO2)6]3- cũng là một phức chất. c) Có nguyên tử trung tâm là sodium và cobalt. d) Nguyên tử trung tâm có số oxi hóa là +2. Câu 2. Trong dung dịch, ion Fe3+ tồn tại dưới dạng phức chất aqua có sáu phối tử nước. a) Phức chất aqua có công thức hóa học là [Fe(H2O)6]3+ . b) Phức chất aqua có dạng hình học vuông phẳng. c) 6 phối tử nước đã cho cặp electron chưa liên kết vào ion Fe3+ . d) Nguyên tử trung tâm trong phức chất aqua là Fe2+ . Câu 3. Xét phức chất [Ni(NH3)6]2+ : a) Phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng. b) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử NH3 cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ni+ . c) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là Ni2+ . d) Điện tích của phức chất là +2. Câu 4. Cho CuSO4 khan không màu vào nước được dung dịch phức chất A màu xanh. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đặc vào dung dịch A, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa phức chất B màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch phức chất C màu xanh lam. a) Phức chất A là [Cu(H2O)6]2+ . b) Phức chất B là [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ . c) Phức chất C là [Cu(OH)2(H2O)4]. d) Dấu hiệu nhận biết sự tạo thành phức chất C là: hòa tan kết tủa và đổi màu dung dịch. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 622.
    263 - GV quansát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Câu Trắc nghiệm: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 C B C C B A D A C B Câu trắc nghiệm đúng – sai: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a) Đ b) Đ c) S d) S a) Đ b) S c) Đ d) S a) S b) S c) Đ d) Đ a) Đ b) S c) S d) Đ - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV chuyển sang nội dung mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề được nêu. b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các Bài tập (SGK – tr.119): Bài 1. Trong phức chất, giữa phối tử và nguyên tử trung tâm có loại liên kết nào sau đây? A. Ion. B. Hydrogen. C. Cho – nhận. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 623.
    264 D. Kim loại. Bài2. Viết công thức hóa học các phức chất aqua của ion Mn2+ và ion Co3+ . Biết chúng có dạng hình học bát diện. Bài 3. Ion [Cu(NH3)4]2+ có dạng vuông phẳng, ion [Cu(H2O)6]2+ có dạng bát diện. Hãy vẽ dạng hình học của chúng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các HS trình bày kết quả: Gợi ý đáp án Bài 1. C. Bài 2. Các phức chất aqua đều có dạng hình học bát diện, phối tử H2O chỉ tạo được một liên kết cho – nhận khi hình thành phức chất, nên các phức chất aqua của các ion này là [Mn(H2O)6]2+ và [Co(H2O)6]3+ . Bài 3. Dạng hình học của các ion phức chất: ion [Cu(NH3)4]2+ D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 624.
    265 ion [Cu(H2O)6]2+ - GVyêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. - GV giao về nhà cho HS thực hiện nốt các bài tập còn lại. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học. - Bằng kiến thức đã học, hãy thiết kế poster trình bày một số ứng dụng của phức chất trong y học, dược học và hóa học. - Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12. Chuẩn bị bài Ôn tập chương 8. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 625.
    266 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… ÔNTẬP CHƯƠNG 8 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trong bài học này, HS sẽ: - Ôn tập các kiến thức về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất, sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch. - Vận dụng các kiến thức đã học về nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất để giải các bài tập liên quan. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực luyện tập các kiến thức đã học của chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để thảo luận, diễn đạt về một số nội dung liên quan đến nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất; Hoạt động nhóm và cặp đôi hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo; Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống. Năng lực hóa học: - Năng lực nhận thức hoá học: Trình bày được mối liên hệ giữa trạng thái oxi hóa và đặc điểm cấu hình electron nguyên tử, giữa tính chất vật lí và một số ứng dụng của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất; Nêu được sự khác biệt về tính chất vật lí giữa các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và kim loại họ s cùng chu kì; Nêu được thành phần, đặc điểm liên kết, một số dạng hình học D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 626.
    267 của phức chất;Trình bày được sự hình thành phức chất aqua, dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất, mô tả được sự thay thế phối tử của phức chất. - Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Phân tích được những ứng dụng trong thực tiễn liên quan đến các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất và các phức chất. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Từ những hiểu biết về các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất, vận dụng kiến thức đã học, giải quyết được các vấn đề trong thực tiễn. 3. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm và cặp đôi phù hợp với khả năng của bản thân. - Yêu quý thiên nhiên và sử dụng hợp lí, hiệu quả các sản phẩm tự nhiên và hóa học. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức. - Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Tài liệu: SGK Hóa học 12. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học. b. Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 627.
    268 Hãy chỉ raphối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [Zn(OH)4]2- và [PtCl2(NH3)2]. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Trong phức chất [Zn(OH)4]2- phối tử là OH- , nguyên tử trung tâm là Zn2+ . Trong phức chất [PtCl2(NH3)2] phối tử là Cl- và NH3, nguyên tử trung tâm là Pt2+ . - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình. - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học trong chương 8 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Ôn tập chương 8. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức đã học trong chương 8 dưới dạng sơ đồ tư duy. b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 8. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS, đánh số thứ tự nhóm chẵn và nhóm lẻ. Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 8 (Đính kèm dưới hoạt động) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 628.
    269 - GV yêucầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học: Sơ đồ tư duy 1 (nhóm lẻ): + Chủ đề chính: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. + Các nhánh lớn: Đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử – Một số tính chất vật lí và ứng dụng – Trạng thái oxi hóa và màu sắc ion trong dung dịch – Thí nghiệm. Sơ đồ tư duy 2 (nhóm chẵn): + Chủ đề chính: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch. + Các nhánh lớn: Thành phần và dạng hình học của phức chất – Sự hình thành phức chất trong dung dịch – Thí nghiệm tạo thành phức chất trong dung dịch – Một số ứng dụng của phức chất. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. - Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động). D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 629.
    270 Bước 4: Đánhgiá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. Gợi ý sản phẩm Sơ đồ tư duy 1: Sơ đồ tư duy 2: Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh Lớp:………………….. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 630.
    271 Nhóm đánh giá:……………………….................................................................. Nhómtrình bày:……………………….................................................................. PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP TT Các tiêu chí Điểm Có Không 1 Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5 2 Thiết kế đẹp, sáng tạo. 1,5 3 Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0 4 Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0 5 Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0 6 Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0 7 Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0 8 Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0 Tổng điểm Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: ....................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học. b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm - GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Cấu hình electron của Cu2+ là D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 631.
    272 A. [Ar]3d9 4s2 . B. [Ar]3d10 4s1 . C.[Ar]3d8 4s1 . D. [Ar]3d9 . Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các kim loại nhóm IA và nhóm IIA. B. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có xu hướng thể hiện nhiều trạng thái oxi hoá. C. Tất cả hợp chất của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có màu. D. Cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có phân lớp 4s đã bão hoà. Câu 3. Số lượng phối tử có trong phức [PtCl4(NH3)2] là A. 6. B. 2. C. 4. D. 7. Câu 4. Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là A. vuông phẳng. B. tứ diện. C. bát diện. D. đường thẳng. Câu 5. Xét phức chất [PtCl2(NH3)4]2+ và [FeF6]3- . Phát biểu nào sau đây đúng? A. Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6. B. Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +4 và +3. C. Nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất là Pt4+ và Fe3+ . D. Cả 2 phức chất đều ít tan trong nước. Câu 6. Tính chất nào sau đây không đặc trưng cho kim loại chuyển tiếp? D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 632.
    273 A. Thể hiệnnhiều trạng thái oxi hóa. B. Các nguyên tố chuyển tiếp và hợp chất thường có màu. C. Không có khả năng tạo phức. D. Có hoạt tính xúc tác. Câu 7. Nhúng một bản đồng mỏng vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng, không thấy hiện tượng gì xảy ra. Để cốc này ngoài không khí một thời gian, dung dịch trong cốc dần dần chuyển sang màu xanh. Có thể giải thích hiện tượng này như thế nào? A. Xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học. B. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa. C. Đồng tác dụng với H2SO4 loãng rất chậm, do đó phải sau một khoảng thời gian dài, mới thấy hiện tượng. D. Đồng tác dụng với H2SO4 loãng khi có mặt oxygen không khí. Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B đều là nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất. B. Các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các kim loại nhóm IA và IIA. C. Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố chromium trong hợp chất K2CrO4 và K2Cr2O7 bằng nhau. D. Trạng thái oxi hóa thường gặp của Mn là +2, +4, +7. Câu 9. Cho phát biểu “Nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất tạo nhiều hợp chất mà trong đó chúng có các số oxi hóa dương khác nhau, đó là do nguyên tố này có …(1)… và nguyên tử của chúng có …(2)…” Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là A. độ âm điện bé, nhiều electron hóa trị. B. độ âm điện lớn, nhiều electron hóa trị. C. điện tích hạt nhân lớn, bán kính bé. D. bán kính bé, điện tích hạt nhân lớn. Câu 10. Cho dung dịch K2Cr2O7 tồn tại cân bằng: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 633.
    274 Cr2𝑂 (da cam)+ H2O ⇌ 2Cr𝑂 (vàng) + 2H+ Cho vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng. Chất phù hợp với X là A. K2SO4. B. H2SO4. C. KCl. D. KOH. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai - GV nêu yêu cầu: Hãy chọn ý đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d ở các câu sau: Câu 1. Cho những phát biểu về phức chất [Cu(OH2)6]2+ : a) Nguyên tử trung tâm được hình thành từ quá trình cation Cu2+ sử dụng 6 orbital trống để nhận các cặp electron hóa trị riêng của các phân tử H2O. b) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm là +2. c) Số liên kết cho – nhận giữa phối tử và nguyên tử trung tâm cũng là hóa trị phổ biến của đồng. d) Mỗi phân tử nước chỉ sử dụng 1 trong 2 cặp electron hóa trị riêng của nó để tạo liên kết cho – nhận với cation Cu2+ . Câu 2. Thí nghiệm xác định nồng độ muối Fe2+ bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch thuốc tím (KMnO4) xảy ra theo phương trình hóa học sau: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 ⟶ 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O a) Dung dịch thuốc tím được cho vào bình tam giác khi chuẩn độ. b) Dung dịch muối Fe2+ được cho vào burette khi chuẩn độ. c) Phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hóa – khử. d) Khi kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác có màu hồng tồn tại bền trong khoảng 20 giây là của lượng rất nhỏ KMnO4 dư. Câu 3. Cho NH3 đến dư vào dung dịch hỗn hợp AlCl3 và ZnCl2 thu được kết tủa X. Nung X đến khối lượng không đổi được chất rắn Y. Cho H2 dư đi qua Y được chất rắn Z. Cho các phát biểu sau: D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 634.
    275 a) NH3 dưcó khả năng tạo phức với kết tủa Al(OH)3 và Zn(OH)2. b) Kết tủa X chỉ chứa Al(OH)3. c) Chất rắn Y gồm có Al2O3 và ZnO. d) Chất rắn Z chỉ chứa Al2O3. Câu 4. Nhỏ muối thiocyanate (SCN- ) vào dung dịch muối Fe3+ loãng, dung dịch từ màu vàng nhạt chuyển sang màu đỏ máu là do 1 phối tử nước trong phức chất aqua có dạng hình học bát diện của Fe3+ bị thay thế bởi 1 phối tử SCN- . a) Phức chất aqua có công thức hóa học là [Fe(H2O)6]3+ . b) Phức chất có màu đỏ máu là phức chất của Fe3+ có chứa 1 phối tử SCN- và 6 phối tử nước. c) Phức chất màu đỏ máu có công thức hóa học là [Fe(H2O)5(SCN)]2+ . d) Phức chất màu đỏ máu có điện tích +3. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời: - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. Gợi ý đáp án: Câu trắc nghiệm: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 D B A C C C D A A D Câu đúng - sai Câu 1. a) – đúng; b) – đúng; c) – sai; d) – đúng. Câu 2. a) – sai; b) – sai; c) – đúng; d) – đúng. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 635.
    276 Câu 3. a)– sai; b) – đúng; c) – sai; d) – đúng. Câu 4. a) – đúng; b) – sai; c) – đúng; d) – sai. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết vận dụng kiến thức đã học vào đời sống. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Tại sao các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường có nhiều số oxi hóa? Lấy hai nguyên tố trong dãy làm ví dụ minh họa, viết cấu hình electron ứng với từng trạng thái oxi hóa. Câu 2. Đồng có độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao hơn nhôm (chỉ đứng sau bạc). Trong thực tế, người ta thường dùng nhôm làm dây dẫn điện cao thế và làm dụng cụ đun nấu (ví dụ: xoong, nồi,…). Giải thích. Câu 3. Lấy 3 ví dụ phức chất ứng với các dạng hình học tứ diện, vuông phẳng và bát diện. Biểu diễn dạng hình học của chúng. Câu 4. Dự đoán hiện tượng và mô tả sự thay thế phối tử trong phức chất khi nhỏ từ từ từng giọt NH3 vào dung dịch CuSO4. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng. - GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 636.
    277 Bước 4: Đánhgiá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. - GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học. Gợi ý câu trả lời: Câu 1. Do nguyên tử của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có cấu hình electron ở phân lớp 3d hoặc 4s chưa được điền đầy đủ. Ví dụ 1: Cobalt có các số oxi hóa thường gặp là +2 và +3, cấu hình electron tương ứng với các trạng thái oxi hóa này của cobalt là [Ar]3d7 và [Ar]3d6 . Ví dụ 2: Đồng có các số oxi hóa +1 và +2, cấu hình electron tương ứng với các trạng thái oxi hóa này của đồng là [Ar]3d10 và [Ar]3d9 . Câu 2. Nhôm được sử dụng phổ biến làm dây dẫn điện cao thể và làm dụng cụ đun nấu vì các yếu tố sau: + Nhôm nhẹ hơn (khối lượng riêng là 2,70 g/cm3 ) so với đồng (khối lượng riêng là 8,94 g/cm3 ) và bạc (khối lượng riêng là 10,49 g/cm3 ). + Ngoài ra, nhôm cũng rẻ so với đồng và bạc. Câu 3. Ion [CoCl4]2- có dạng tứ diện, ion [PtCl4]2- có dạng vuông phẳng, ion [CrCl6]3- có dạng bát diện. Dạng hình học tương ứng của các phức chất là: [CoCl4]2- D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 637.
    278 [PtCl4]2- [CrCl6]3- Câu 4. Dung dịchCuSO4 trong nước có màu xanh, khi nhỏ từ từ dung dịch ammonia vào sẽ tạo ra kết tủa xanh, tiếp tục nhỏ và lắc mạnh, kết tủa tan tạo thành dung dịch trong suốt màu xanh lam. Phức chất ban đầu trong dung dịch CuSO4 là phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ , khi nhỏ đến dư NH3 sẽ có sự thay thế phối tử H2O bằng phối tử NH3. Phương trình điện li trong dung dịch: CuSO4(aq) ⟶ Cu2+ (aq) + 𝑆𝑂 (aq) Phương trình hóa học của các phản ứng: Cu2+ (aq) + 2NH3(aq) + 2H2O(l) ⟶ Cu(OH)2(s) + 2𝑁𝐻 (aq) Cu(OH)2(s) + 4NH3(aq) ⟶ [Cu(NH3)4]2+ (aq) + 2OH- (aq) D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L
  • 638.
    279 E. HƯỚNG DẪNVỀ NHÀ: - Ôn lại kiến thức đã học. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L