ERGONOMIC 
Nidec Copal (Vietnam) Co., Ltd 
1 
28th Jul, 2014 
ISO SECTION 
Approved Checked 
Ms. Hằng 
Prepared 
Ms. Vân Anh 
Date: 28th Jul, 2014
ĐỊNH NGHĨA 
- 
2 
Ergonomic là một khoa học liên ngành được cấu thành từ các khoa học về con 
người (Sinh lý lao động, Tâm lý lao động, Cơ sinh học, Nhân trắc học và một số 
khoa học về kỹ thuật, môi trường…) để làm phù hợp công việc, hệ thống thiết bị 
máy móc, sản phẩm và môi trường trong khả năng về trí tuệ, thể lực cũng như những 
hạn chế của con người. 
CÔNG VIỆC Phù hợp CON NGƯỜI
MỤC ĐÍCH 
- 
3 
Ergonomic theo đuổi mục tiêu nhằm tối ưu hoá hoạt động của hệ thống Người – 
Máy – Môi trường với các yêu cầu đảm bảo sức khỏe; an toàn, tiện nghi và hiệu 
quả (năng suất, chất lượng)
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 
- 
4
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN 
- 
5 
Lịch sử phát triển ergonomic trên thế giới: 
• Thời kỳ đồ đá: Con người không ngừng hoàn thiện công cụ lao động trong quá trình 
tiến hoá, đấu tranh với thiên nhiên để tồn tại và phát triển. 
• Thế kỷ XVII, Ramazzini đã lưu ý đến ảnh huởng bất lợi do các tư thế lao động, căng 
thẳng trong rất nhiều ngành nghề. 
• Đầu thế XX Taylor gắn liền các nghiên cứu khoa học với mọi hoạt động lao động của 
con người. 
• Năm 1911 Gilbreth nhận định rằng các thành tựu kinh tế của xí nghiệp cũng như sức 
khỏe của người lao động phụ thuộc vào mối tương hỗ giữa người với điều kiện môi 
trường xung quanh. 
• Năm 1920 – 1930 là những năm phát triển mạnh của sinh lý lao động, tâm lý lao động 
và vệ sinh lao động. Người ta bắt đầu tính toán các khả năng của con người trong thiết 
kế máy móc để vận hành một cách dễ dàng. Một phương châm mới được đưa ra là 
“làm thích nghi máy móc với con người” (adaptation of the machine to the 
man) 
• Ở Nhật bản sau khi thành lập hội nghiên cứu ergonomic (1963) rất nhiều nhóm 
nghiên cứu khác nhau được hình thành trong các ngành đường sắt, giao thông 
vận tải, hàng không. Trong sản xuất công nghiệp hiện đại, nghiên cứu Ergonomic đã 
trở thành cần thiết và quan trọng tới mức không thể không thừa nhận rằng Ergonomic 
trở thành một dạng thần thánh ở nước Nhật
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN 
- 
6 
Ergonomic ở Việt Nam 
• Người đặt nền tảng cho ngành ergonomic ở Việt Nam là PGS. BS. Bùi Thụ vào 
năm 1964. 
• 1977 cuốn ergonomic của giáo sư W.T. Singleton được BS. Bùi Thụ dịch ra tiếng Việt. 
• 1983 cuốn Atlas nhân trắc học đầu tiên của Việt Nam với 95 kích thước khác nhau 
của 2132 nam và 1972 nữ lứa tuổi lao động. 
• 1986 cuốn Atlas nhân trắc học người Việt Nam phần đầu được xuất bản và phần 2 
được xuất bản năm 2003 
• Từ 1985 phòng thí nghiệm ergonomic thuộc viện Y học lao động được thành lập. 
• Trong lĩnh vực đào tạo ergonomic được đưa vào dạy chính khoá tại các trường đại 
học
5 NGUYÊN TẮC VÀ 7 THÔNG SỐ VỆ SINH LAO ĐỘNG 
- 
7 
5 nguyên tắc 
Ergonomic thiết kế 
các hệ thống lao động 
Ergonomic thiết kế 
vị trí lao động 
Ergonomic thiết kế 
máy móc, công cụ 
Chiều cao mặt bàn làm việc 
Vị trí lao động với máy tính 
7 thông số 
Vị trí lao động với máy tính 
Chiều cao mặt bàn làm việc 
Khoảng cách nhìn từ mắt tới vật 
Góc nhìn 
Không gian để chân 
Chiều cao nâng nhấc vật 
Thông số sinh lý về căng thẳng nhiệt
1. ERGONOMIC THIẾT KẾ CÁC HỆ THỐNG LAO ĐỘNG 
- 
8 
Thiết kế không gian lao động và trang thiết bị lao động 
 Tư thế: xen kẽ giữa tư thế ngồi và đứng. Nếu phải chọn thì tư thế ngồi được ưa 
chuộng hơn. 
 Các chuyển động của cơ thể: 
− Sự di động được ưa thích hơn bất động trong một thời gian dài. 
− Các chuyển động yêu cầu chính xác cao không được đòi hỏi sự gắng sức đáng kể 
lực cơ. 
 Thiết kế các ký hiệu, màn hình, bàn điều khiển 
Trong các hoạt động kéo dài mà sự quan sát chiếm ưu thế, phải tránh các ảnh hưởng 
quá tải hoặc dưới tải bằng cách thiết kế và sắp đặt các tín hiệu và màn hình. 
 Các bảng điều khiển 
− Chức năng của bảng điều khiển phải dễ nhận biết để tránh nhầm lẫn 
− Ở nơi có nhiều bảng điều khiển phải sắp đặt sao cho đảm bảo thao tác an toàn, rõ 
ràng và nhanh.
1. ERGONOMIC THIẾT KẾ CÁC HỆ THỐNG LAO ĐỘNG 
- 
9 
Thiết kế môi trường lao động: 
 Cung cấp đủ ánh sáng 
 Chọn màu sắc phù hợp 
 Tránh tiếng ồn 
 Tránh tiếp xúc với vật liệu nguy hiểm, bức xạ có hại 
 Cung cấp đủ không khí 
 Các kích thước nhà xưởng phải thích hợp
TÁC ĐỘNG TÂM LÝ CỦA MÀU SẮC: 
– Màu đỏ: màu kích thích, cảnh giác, ấm, tăng căng thẳng cơ, tăng huyết áp, tần số 
hô hấp. 
– Xanh lá cây-Green: Màu của thiên nhiên là con người bình tâm nhẹ nhàng, 
giảm huyết áp, giản mạch, giảm căng thẳng thị giác, thúc đẩy lao động kéo 
dài. 
– Màu xanh da trời- Sky-blue: làm bình tâm, kích thích tư duy tốt 
– Xanh nước biển (lơ)- Navy blue: Tạo cảm giác xa xăm lạnh lẽo, giảm căng 
thẳng thể lực, điều hoà nhịp thở, thư giãn nghỉ ngơi 
– Màu vàng- Yellow: Màu mặt trời, kích thích thị giác, làm ấm áp sảng khoái. 
– Màu nâu: màu của sự ấm áp bền vững, nhưng dễ gây cảm giác ảm đạm. 
– Màu tím-Violet: màu của sự mệt mỏi, lo âu, hồi hộp, gây cảm giác buồn, cô đơn. 
– Màu đen-Black: màu của quyền lực, sang trọng, màu ảm đạm, chết chóc. 
– Màu Trắng-White: màu lạnh tượng trưng cho sự trong sáng 
-
1. ERGONOMIC THIẾT KẾ CÁC HỆ THỐNG LAO ĐỘNG 
- 
11 
Thiết kế quá trình lao động: 
 Tránh sự quá tải và dưới tải. Sự quá tải và dưới tải là do vượt quá giới hạn trên và 
dưới của thang hoạt động chức năng sinh lý hoặc tâm lý: 
− Gánh nặng thể lực và gánh nặng giác quan gây mệt mỏi. 
− Gánh nặng dưới tải hoặc lao động đơn điệu giảm bớt sự tỉnh táo. 
 Luân phiên thay đổi công việc 
 Nghỉ ngơi có tổ chức hoặc không có tổ chức 
 Các vấn đề cần chú ý: 
− Sự biến đổi về chứng mất ngủ và khả năng lao động qua ngày và đêm 
− Sự khác nhau về khả năng lao động giữa các công nhân và sự thay đổi về tuổi 
− Khả năng của từng người
2. ERGONOMIC THIẾT KẾ VỊ TRÍ LAO ĐỘNG 
 Vị trí lao động phải thích ứng cho từng loại lao động cụ thể, phù hợp với khả năng và 
- 
12 
đặc điểm tâm sinh lý của người lao động 
 Khi thiết kế vị trí lao động cần bắt đầu từ việc phân tích cụ thể quá trình lao động của 
con người trên phương tiện cụ thể, dựa vào số liệu nhân trắc và các đặc điểm tâm sinh 
lý trong quá trình lao động, đánh giá điều kiện vệ sinh của công việc 
 Bố trí vị trí lao động trong mặt bằng sản xuất một cách tối ưu bao gồm cả việc đảm 
bảo an toàn và đủ lối đi cho mọi người 
 Đảm bảo tối ưu cho vùng phản ánh thông tin (bộ phận hiển thị, biển báo, tín hiệu…) 
 Đảm bảo yêu cầu về tầm nhìn của người lao động 
 Đảm bảo chiều cao mặt bàn làm việc, khoảng cách từ đối tượng cần quan sát, góc 
nhìn, kích thước, không gian để chân) 
 Kích thước và chiều cao ghế đối với những việc ngồi phải thuận lợi cho việc thay đổi 
tư thế làm việc, ghế không được quá sâu, khoảng cách từ mặt ghế đến cạnh bàn không 
ít hơn 300mm 
 Có các biện pháp cần thiết để bảo vệ người lao động khỏi những tác động của các yếu 
tố nguy hiểm và độc hại trong sản xuất ( Loại trừ, thay thế, Biện pháp kỹ thuật, Biển 
báo, cảnh báo, các biện pháp hành chính, PPE)
3. ERGONOMIC THIẾT KẾ MÁY MÓC, CÔNG CỤ 
- 
13 
 Dựa vào biên độ chuyển động của các khớp. Trị giá các góc thoải mái của cơ thể 
 Dựa vào quy định lực tác dụng lên các bộ phận điều khiển 
 Nguyên tắc tiết kiệm chuyển động để đảm bảo tư thế thoải mái và vùng thao tác tối ưu 
 Đảm bảo yêu cầu vệ sinh và thẩm mỹ (hình dáng, màu sơn…) 
 Nguyên tắc sử dụng số liệu nhân trắc: đối tượng sẽ sử dụng công cụ, sau đó chọn các 
số liệu nhân trắc làm cơ sở để xác định kích thước của máy móc, công cụ, xác định số 
phần trăm người phải thỏa mãn theo thiết kế công cụ, máy móc.
- 
4. CHIỀU CAO MẶT BÀN LÀM VIỆC 
14
- 
5. VỊ TRÍ LAO ĐỘNG VỚI MÁY TÍNH 
15 
65-75 cm 
35-50 cm 
38-43 cm 
 Tránh tư thế ngồi cố định trong thời gian dài. 
 Sau mỗi giờ làm việc liên tục với máy tính cần 
có một khoảng thời gian ngắn để nghỉ hay làm 
việc khác không liên quan đến màn hình. Tốt 
nhất nên ra khỏi vị trí làm việc với máy tính. 
40o 
120o 
 50 cm
- 
1. VỊ TRÍ LAO ĐỘNG VỚI MÁY TÍNH 
16
- 
2. CHIỀU CAO MẶT BÀN LÀM VIỆC 
17
3. KHOẢNG CÁCH NHÌN TỪ MẮT TỚI VẬT 
- 
18
- 
4. GÓC NHÌN 
19
- 
5. KHÔNG GIAN ĐỂ CHÂN 
20
- 
6. CHIỀU CAO NÂNG NHẤC VẬT 
21
7. THÔNG SỐ SINH LÝ VỀ CĂNG THẲNG NHIỆT 
- 
22 
 Nhiệt độ vùng lõi cơ thể 
Môi trường nóng: Nhiệt độ vùng lõi cơ thể 39oC 
Môi trường lạnh: Nhiệt độ thực quản, trực tràng và ổ bụng  36oC 
 Giá trị giới hạn cho nhiệt độ da 
Môi trường nóng: 40oC 
Môi trường lạnh:  20oC đối với da trán,  10oC đối với các đầu chi 
 Sự gia tăng nhịp tim  Mức tăng nhịp tim tối đa - 0.85A (A: tuổi tính bằng năm) 
 Giảm thể trọng:
NHỮNG LỢI ÍCH DO ỨNG DỤNG ERGONOMICS 
- 
23 
- Giảm mức tổn thương hoặc bệnh tật 
- Giảm các chi phí đền bù 
- Tăng tính thỏa mãn, hài lòng cho NLÐ 
- Tăng thuận lợi tiện nghi cho NLÐ 
- Giảm bớt các nguy cơ về AT-VSLÐ 
- Tăng năng suất lao động 
- Nâng cao tay nghề cho CN 
- Nâng cao hiệu quả lao động 
- Giảm tỉ lệ phế liệu 
- Giảm tỉ lệ luân chuyển CN 
- Giảm số ngày nghỉ việc 
- Cải thiện quan hệ lao động 
- Giảm tổ thất cho thiết bị 
- Hạn chế tối đa lỗi sai của CN 
- Giảm tìng trạng phải làm lại
NHỮNG GIÁ PHẢI TRẢ DO KHÔNG ÁP DỤNG ERGONOMIC 
- 
24 
- Ðầu ra của sản phẩm ít hơn 
- Tăng thới gian trống 
- Tăng chi phí về Ytế và nguyên vật liệu 
- Tăng nghỉ ốm 
- Chất lượng lao động thấp 
- Tăng chấn thương và căng thẳng 
- Tăng nguy cơ TNLÐ, tăng lỗi sai sót 
- Tăng vốn sản xuất
- 
HÌNH ẢNH MINH HỌA 
25 
NG 
Độ cao màn hình không phù hợp với người sử dụng 
OK 
Màn hình và bàn phím có thể điều chỉnh được độ cao 
NG 
Tay cầm thiết kế không phù hợp với chiều cao người sử dụng 
OK 
Tay cầm được thiết kế phù hợp với người sử dụng có chiều cao khác nhau
- 
HÌNH ẢNH MINH HỌA 
26 
Hiếm khi 
Thỉnh 
thoảng 
Thường 
xuyên 
Bố trí khu vực làm việc hợp lý 
Bàn phím được thiết kế phù hợp với chuyển động của 
bàn tay 
Thiết bị làm Ghế hỗ trợ cho nhân viên làm việc ở tư thế đứng việc được thiết kế theo ergonomic
THE END 
THANK YOU FOR YOUR LISTENING 
- 
27

Ergonomic

  • 1.
    ERGONOMIC Nidec Copal(Vietnam) Co., Ltd 1 28th Jul, 2014 ISO SECTION Approved Checked Ms. Hằng Prepared Ms. Vân Anh Date: 28th Jul, 2014
  • 2.
    ĐỊNH NGHĨA - 2 Ergonomic là một khoa học liên ngành được cấu thành từ các khoa học về con người (Sinh lý lao động, Tâm lý lao động, Cơ sinh học, Nhân trắc học và một số khoa học về kỹ thuật, môi trường…) để làm phù hợp công việc, hệ thống thiết bị máy móc, sản phẩm và môi trường trong khả năng về trí tuệ, thể lực cũng như những hạn chế của con người. CÔNG VIỆC Phù hợp CON NGƯỜI
  • 3.
    MỤC ĐÍCH - 3 Ergonomic theo đuổi mục tiêu nhằm tối ưu hoá hoạt động của hệ thống Người – Máy – Môi trường với các yêu cầu đảm bảo sức khỏe; an toàn, tiện nghi và hiệu quả (năng suất, chất lượng)
  • 4.
  • 5.
    LỊCH SỬ PHÁTTRIỂN - 5 Lịch sử phát triển ergonomic trên thế giới: • Thời kỳ đồ đá: Con người không ngừng hoàn thiện công cụ lao động trong quá trình tiến hoá, đấu tranh với thiên nhiên để tồn tại và phát triển. • Thế kỷ XVII, Ramazzini đã lưu ý đến ảnh huởng bất lợi do các tư thế lao động, căng thẳng trong rất nhiều ngành nghề. • Đầu thế XX Taylor gắn liền các nghiên cứu khoa học với mọi hoạt động lao động của con người. • Năm 1911 Gilbreth nhận định rằng các thành tựu kinh tế của xí nghiệp cũng như sức khỏe của người lao động phụ thuộc vào mối tương hỗ giữa người với điều kiện môi trường xung quanh. • Năm 1920 – 1930 là những năm phát triển mạnh của sinh lý lao động, tâm lý lao động và vệ sinh lao động. Người ta bắt đầu tính toán các khả năng của con người trong thiết kế máy móc để vận hành một cách dễ dàng. Một phương châm mới được đưa ra là “làm thích nghi máy móc với con người” (adaptation of the machine to the man) • Ở Nhật bản sau khi thành lập hội nghiên cứu ergonomic (1963) rất nhiều nhóm nghiên cứu khác nhau được hình thành trong các ngành đường sắt, giao thông vận tải, hàng không. Trong sản xuất công nghiệp hiện đại, nghiên cứu Ergonomic đã trở thành cần thiết và quan trọng tới mức không thể không thừa nhận rằng Ergonomic trở thành một dạng thần thánh ở nước Nhật
  • 6.
    LỊCH SỬ PHÁTTRIỂN - 6 Ergonomic ở Việt Nam • Người đặt nền tảng cho ngành ergonomic ở Việt Nam là PGS. BS. Bùi Thụ vào năm 1964. • 1977 cuốn ergonomic của giáo sư W.T. Singleton được BS. Bùi Thụ dịch ra tiếng Việt. • 1983 cuốn Atlas nhân trắc học đầu tiên của Việt Nam với 95 kích thước khác nhau của 2132 nam và 1972 nữ lứa tuổi lao động. • 1986 cuốn Atlas nhân trắc học người Việt Nam phần đầu được xuất bản và phần 2 được xuất bản năm 2003 • Từ 1985 phòng thí nghiệm ergonomic thuộc viện Y học lao động được thành lập. • Trong lĩnh vực đào tạo ergonomic được đưa vào dạy chính khoá tại các trường đại học
  • 7.
    5 NGUYÊN TẮCVÀ 7 THÔNG SỐ VỆ SINH LAO ĐỘNG - 7 5 nguyên tắc Ergonomic thiết kế các hệ thống lao động Ergonomic thiết kế vị trí lao động Ergonomic thiết kế máy móc, công cụ Chiều cao mặt bàn làm việc Vị trí lao động với máy tính 7 thông số Vị trí lao động với máy tính Chiều cao mặt bàn làm việc Khoảng cách nhìn từ mắt tới vật Góc nhìn Không gian để chân Chiều cao nâng nhấc vật Thông số sinh lý về căng thẳng nhiệt
  • 8.
    1. ERGONOMIC THIẾTKẾ CÁC HỆ THỐNG LAO ĐỘNG - 8 Thiết kế không gian lao động và trang thiết bị lao động Tư thế: xen kẽ giữa tư thế ngồi và đứng. Nếu phải chọn thì tư thế ngồi được ưa chuộng hơn. Các chuyển động của cơ thể: − Sự di động được ưa thích hơn bất động trong một thời gian dài. − Các chuyển động yêu cầu chính xác cao không được đòi hỏi sự gắng sức đáng kể lực cơ. Thiết kế các ký hiệu, màn hình, bàn điều khiển Trong các hoạt động kéo dài mà sự quan sát chiếm ưu thế, phải tránh các ảnh hưởng quá tải hoặc dưới tải bằng cách thiết kế và sắp đặt các tín hiệu và màn hình. Các bảng điều khiển − Chức năng của bảng điều khiển phải dễ nhận biết để tránh nhầm lẫn − Ở nơi có nhiều bảng điều khiển phải sắp đặt sao cho đảm bảo thao tác an toàn, rõ ràng và nhanh.
  • 9.
    1. ERGONOMIC THIẾTKẾ CÁC HỆ THỐNG LAO ĐỘNG - 9 Thiết kế môi trường lao động: Cung cấp đủ ánh sáng Chọn màu sắc phù hợp Tránh tiếng ồn Tránh tiếp xúc với vật liệu nguy hiểm, bức xạ có hại Cung cấp đủ không khí Các kích thước nhà xưởng phải thích hợp
  • 10.
    TÁC ĐỘNG TÂMLÝ CỦA MÀU SẮC: – Màu đỏ: màu kích thích, cảnh giác, ấm, tăng căng thẳng cơ, tăng huyết áp, tần số hô hấp. – Xanh lá cây-Green: Màu của thiên nhiên là con người bình tâm nhẹ nhàng, giảm huyết áp, giản mạch, giảm căng thẳng thị giác, thúc đẩy lao động kéo dài. – Màu xanh da trời- Sky-blue: làm bình tâm, kích thích tư duy tốt – Xanh nước biển (lơ)- Navy blue: Tạo cảm giác xa xăm lạnh lẽo, giảm căng thẳng thể lực, điều hoà nhịp thở, thư giãn nghỉ ngơi – Màu vàng- Yellow: Màu mặt trời, kích thích thị giác, làm ấm áp sảng khoái. – Màu nâu: màu của sự ấm áp bền vững, nhưng dễ gây cảm giác ảm đạm. – Màu tím-Violet: màu của sự mệt mỏi, lo âu, hồi hộp, gây cảm giác buồn, cô đơn. – Màu đen-Black: màu của quyền lực, sang trọng, màu ảm đạm, chết chóc. – Màu Trắng-White: màu lạnh tượng trưng cho sự trong sáng -
  • 11.
    1. ERGONOMIC THIẾTKẾ CÁC HỆ THỐNG LAO ĐỘNG - 11 Thiết kế quá trình lao động: Tránh sự quá tải và dưới tải. Sự quá tải và dưới tải là do vượt quá giới hạn trên và dưới của thang hoạt động chức năng sinh lý hoặc tâm lý: − Gánh nặng thể lực và gánh nặng giác quan gây mệt mỏi. − Gánh nặng dưới tải hoặc lao động đơn điệu giảm bớt sự tỉnh táo. Luân phiên thay đổi công việc Nghỉ ngơi có tổ chức hoặc không có tổ chức Các vấn đề cần chú ý: − Sự biến đổi về chứng mất ngủ và khả năng lao động qua ngày và đêm − Sự khác nhau về khả năng lao động giữa các công nhân và sự thay đổi về tuổi − Khả năng của từng người
  • 12.
    2. ERGONOMIC THIẾTKẾ VỊ TRÍ LAO ĐỘNG Vị trí lao động phải thích ứng cho từng loại lao động cụ thể, phù hợp với khả năng và - 12 đặc điểm tâm sinh lý của người lao động Khi thiết kế vị trí lao động cần bắt đầu từ việc phân tích cụ thể quá trình lao động của con người trên phương tiện cụ thể, dựa vào số liệu nhân trắc và các đặc điểm tâm sinh lý trong quá trình lao động, đánh giá điều kiện vệ sinh của công việc Bố trí vị trí lao động trong mặt bằng sản xuất một cách tối ưu bao gồm cả việc đảm bảo an toàn và đủ lối đi cho mọi người Đảm bảo tối ưu cho vùng phản ánh thông tin (bộ phận hiển thị, biển báo, tín hiệu…) Đảm bảo yêu cầu về tầm nhìn của người lao động Đảm bảo chiều cao mặt bàn làm việc, khoảng cách từ đối tượng cần quan sát, góc nhìn, kích thước, không gian để chân) Kích thước và chiều cao ghế đối với những việc ngồi phải thuận lợi cho việc thay đổi tư thế làm việc, ghế không được quá sâu, khoảng cách từ mặt ghế đến cạnh bàn không ít hơn 300mm Có các biện pháp cần thiết để bảo vệ người lao động khỏi những tác động của các yếu tố nguy hiểm và độc hại trong sản xuất ( Loại trừ, thay thế, Biện pháp kỹ thuật, Biển báo, cảnh báo, các biện pháp hành chính, PPE)
  • 13.
    3. ERGONOMIC THIẾTKẾ MÁY MÓC, CÔNG CỤ - 13 Dựa vào biên độ chuyển động của các khớp. Trị giá các góc thoải mái của cơ thể Dựa vào quy định lực tác dụng lên các bộ phận điều khiển Nguyên tắc tiết kiệm chuyển động để đảm bảo tư thế thoải mái và vùng thao tác tối ưu Đảm bảo yêu cầu vệ sinh và thẩm mỹ (hình dáng, màu sơn…) Nguyên tắc sử dụng số liệu nhân trắc: đối tượng sẽ sử dụng công cụ, sau đó chọn các số liệu nhân trắc làm cơ sở để xác định kích thước của máy móc, công cụ, xác định số phần trăm người phải thỏa mãn theo thiết kế công cụ, máy móc.
  • 14.
    - 4. CHIỀUCAO MẶT BÀN LÀM VIỆC 14
  • 15.
    - 5. VỊTRÍ LAO ĐỘNG VỚI MÁY TÍNH 15 65-75 cm 35-50 cm 38-43 cm Tránh tư thế ngồi cố định trong thời gian dài. Sau mỗi giờ làm việc liên tục với máy tính cần có một khoảng thời gian ngắn để nghỉ hay làm việc khác không liên quan đến màn hình. Tốt nhất nên ra khỏi vị trí làm việc với máy tính. 40o 120o 50 cm
  • 16.
    - 1. VỊTRÍ LAO ĐỘNG VỚI MÁY TÍNH 16
  • 17.
    - 2. CHIỀUCAO MẶT BÀN LÀM VIỆC 17
  • 18.
    3. KHOẢNG CÁCHNHÌN TỪ MẮT TỚI VẬT - 18
  • 19.
    - 4. GÓCNHÌN 19
  • 20.
    - 5. KHÔNGGIAN ĐỂ CHÂN 20
  • 21.
    - 6. CHIỀUCAO NÂNG NHẤC VẬT 21
  • 22.
    7. THÔNG SỐSINH LÝ VỀ CĂNG THẲNG NHIỆT - 22 Nhiệt độ vùng lõi cơ thể Môi trường nóng: Nhiệt độ vùng lõi cơ thể 39oC Môi trường lạnh: Nhiệt độ thực quản, trực tràng và ổ bụng 36oC Giá trị giới hạn cho nhiệt độ da Môi trường nóng: 40oC Môi trường lạnh: 20oC đối với da trán, 10oC đối với các đầu chi Sự gia tăng nhịp tim Mức tăng nhịp tim tối đa - 0.85A (A: tuổi tính bằng năm) Giảm thể trọng:
  • 23.
    NHỮNG LỢI ÍCHDO ỨNG DỤNG ERGONOMICS - 23 - Giảm mức tổn thương hoặc bệnh tật - Giảm các chi phí đền bù - Tăng tính thỏa mãn, hài lòng cho NLÐ - Tăng thuận lợi tiện nghi cho NLÐ - Giảm bớt các nguy cơ về AT-VSLÐ - Tăng năng suất lao động - Nâng cao tay nghề cho CN - Nâng cao hiệu quả lao động - Giảm tỉ lệ phế liệu - Giảm tỉ lệ luân chuyển CN - Giảm số ngày nghỉ việc - Cải thiện quan hệ lao động - Giảm tổ thất cho thiết bị - Hạn chế tối đa lỗi sai của CN - Giảm tìng trạng phải làm lại
  • 24.
    NHỮNG GIÁ PHẢITRẢ DO KHÔNG ÁP DỤNG ERGONOMIC - 24 - Ðầu ra của sản phẩm ít hơn - Tăng thới gian trống - Tăng chi phí về Ytế và nguyên vật liệu - Tăng nghỉ ốm - Chất lượng lao động thấp - Tăng chấn thương và căng thẳng - Tăng nguy cơ TNLÐ, tăng lỗi sai sót - Tăng vốn sản xuất
  • 25.
    - HÌNH ẢNHMINH HỌA 25 NG Độ cao màn hình không phù hợp với người sử dụng OK Màn hình và bàn phím có thể điều chỉnh được độ cao NG Tay cầm thiết kế không phù hợp với chiều cao người sử dụng OK Tay cầm được thiết kế phù hợp với người sử dụng có chiều cao khác nhau
  • 26.
    - HÌNH ẢNHMINH HỌA 26 Hiếm khi Thỉnh thoảng Thường xuyên Bố trí khu vực làm việc hợp lý Bàn phím được thiết kế phù hợp với chuyển động của bàn tay Thiết bị làm Ghế hỗ trợ cho nhân viên làm việc ở tư thế đứng việc được thiết kế theo ergonomic
  • 27.
    THE END THANKYOU FOR YOUR LISTENING - 27