BÀI 9:
CẤU TRÚCRẼ NHÁNH
1. Rẽ
nhánh
2. Câu lệnh
if - then
3. Câu lệnh
ghép
4. Ví dụ
2
Nội dung
Nêu các bước giải
PT bậc hai: 𝐚𝐱 𝟐 +
𝐛𝐱 + 𝐜 = 𝟎
𝐚 ≠ 𝟎
1. Rẽ nhánh
Ví dụ 1:
Nếu em còn ngủ gật trong lớp
thì em sẽ bị phạt
Kết luận: Nếu…thì…
 Cách diễn đạt ở ví dụ 1 thuộc cấu trúc dạng thiếu
1. Rẽ nhánh
Ví dụ 2:
Kết luận: Nếu…thì…, nếu…không …thì
 Cách diễn đạt ở ví dụ 2 thuộc cấu trúc dạng đủ.
Nếu Delta >= 0
thì PT có nghiệm thực
nếu không thì
PT vô nghiệm
1. Rẽ nhánh
 Kết luận:
 Cấu trúc dùng để mô tả các
mệnh đề có dạng như trên được
gọi là cấu trúc rẽ nhánh thiếu
và đủ.
Nhập a, b, c
𝐃 ← 𝐛 𝟐
− 𝟒𝐚𝐜
𝐃 ≥ 𝟎?
Sai Đúng
Thông báo vô
nghiệm, rồi
kết thúc
Tính và đưa ra
nghiệm thực,
rồi kết thúc
 Vẽ sơ đồ thể hiện cấu trúc
rẽ nhánh khi giải PTB2:
𝐚𝐱 𝟐
+ 𝐛𝐱 + 𝐜 = 𝟎 𝐚 ≠ 𝟎
2. Câu lệnh if - then
 Cú pháp dạng đủ:
 Trong đó:
 điều kiện là biểu thức logic.
 câu lệnh 1, câu lệnh 2 là một câu lệnh của Pascal.
if <điều kiện> then <câu lệnh1> else <câu lệnh 2>;
 Sơ đồ khối dạng đủ
Điều
kiện
Câu lệnh 1
Đúng
Câu lệnh 2
Sai
2. Câu lệnh if - then
 Cú pháp dạng thiếu:
 Trong đó:
 điều kiện là biểu thức logic.
 câu lệnh là một câu lệnh của Pascal.
if <điều kiện> then <câu lệnh>;
 Sơ đồ khối dạng thiếu
Điều
kiện
Câu lệnh
Đúng
Sai
Khi không đề cập
đến việc gì sẽ xảy ra
nếu điều kiện không
thỏa mãn, ta có cấu
trúc như thế nào?
2. Câu lệnh if - then
 Lưu ý:
 Trước từ khóa else không có dấu “ ; ”
 Sau then và sau else chỉ có một lệnh chương trình
Tìm nghiệm PTB2: 𝐚𝐱 𝟐
+
𝐛𝐱 + 𝐜 = 𝟎 𝐚 ≠ 𝟎
bằng 2 cách: dạng thiếu
và dạng đủ
Dạng thiếu:
if D < 0 then writeln (‘PT VN’);
if D >= 0 then writeln (‘PT có
nghiệm’, (−𝒃 − 𝒔𝒒𝒓𝒕(𝑫))/(𝟐 ∗ 𝒂),
( − 𝒃 + 𝒔𝒒𝒓𝒕(𝑫))/(𝟐 ∗ 𝒂));
Dạng đủ:
if D < 0 then write (‘PT VN’)
else write (‘PT có nghiệm’, (−𝒃 −
𝒔𝒒𝒓𝒕(𝑫))/(𝟐 ∗ 𝒂),
( − 𝒃 + 𝒔𝒒𝒓𝒕(𝑫))/(𝟐 ∗ 𝒂));
Theo các cú pháp trên thì
sau then hoặc else phải là một câu lệnh,
nhưng trong nhiều trường hợp lại có
nhiều câu lệnh.
Vậy theo các bạn, ta nên làm như thế nào?
Nhóm các câu lệnh lại thành
một lệnh bằng câu lệnh ghép
3. Câu lệnh ghép
Sau then hoặc else
nếu muốn thực hiện
nhiều hơn một câu
lệnh thì ta phải ghép
các câu lệnh đó lại
thành một gọi là
câu lệnh ghép.
Cú pháp
begin
<các câu lệnh>;
end;
Viết lệnh tìm nghiệm PTB2:
𝐚𝐱 𝟐
+ 𝐛𝐱 + 𝐜 = 𝟎 𝐚 ≠ 𝟎
bằng câu lệnh ghép.
if D < 0 then writeln
(‘PT VN.’)
else
begin
x1 := ((−𝒃 −
𝒔𝒒𝒓𝒕(𝑫))/(𝟐 ∗ 𝒂);
x2 := ( − 𝒃 +
𝒔𝒒𝒓𝒕(𝑫))/(𝟐 ∗ 𝒂));
end;
ÂM MỸ DUNG – BÙI THỊ KIM NGÂN
4. Ví dụ
Tìm số ngày của năm N, biết rằng năm nhuận
là năm chia hết cho 400 hoặc chia hết cho 4
nhưng không chia hết cho 100.
4. Ví dụ
Xác định bài toán:
Ý tưởng
• Input: N nhập từ bàn phím
• Output: Đưa số ngày của năm N ra màn hình
• Kiểm tra N chia hết cho 400 hoặc (N chia hết cho 4
và không chia hết cho 100). Nếu đúng thì thông
báo năm N có 366 ngày. Nếu sai thông báo năm N
có 365 ngày
4. Ví dụ
Thuật toán b) Sơ đồ khối
a) Cách liệt kê
• B1: Nhập N
• B2: Nếu chia hết cho
400 hoặc (N chia hết
cho 4 và không chia
hết cho 100) thì
thông báo năm N có
366 ngày rồi kết thúc.
• B3: Thông báo năm
N có 365 ngày rồi
kết thúc.
Nhập N
(N mod 400 = 0) or
((N mod 4 = 0) and
(N mod 100 <>0))?
Sai Đúng
Thông báo năm
N có 365 ngày
rồi kết thúc
Thông báo năm
N có 366 ngày
rồi kết thúc
LÂM MỸ DUNG – BÙI THỊ KIM NGÂN
4. Ví dụ
Bài giải
Củng cố bài học
Chúc các em học tốt

Cấu Trúc Rẽ Nhánh

  • 1.
  • 2.
    1. Rẽ nhánh 2. Câulệnh if - then 3. Câu lệnh ghép 4. Ví dụ 2 Nội dung
  • 3.
    Nêu các bướcgiải PT bậc hai: 𝐚𝐱 𝟐 + 𝐛𝐱 + 𝐜 = 𝟎 𝐚 ≠ 𝟎
  • 4.
    1. Rẽ nhánh Vídụ 1: Nếu em còn ngủ gật trong lớp thì em sẽ bị phạt Kết luận: Nếu…thì…  Cách diễn đạt ở ví dụ 1 thuộc cấu trúc dạng thiếu
  • 5.
    1. Rẽ nhánh Vídụ 2: Kết luận: Nếu…thì…, nếu…không …thì  Cách diễn đạt ở ví dụ 2 thuộc cấu trúc dạng đủ. Nếu Delta >= 0 thì PT có nghiệm thực nếu không thì PT vô nghiệm
  • 6.
    1. Rẽ nhánh Kết luận:  Cấu trúc dùng để mô tả các mệnh đề có dạng như trên được gọi là cấu trúc rẽ nhánh thiếu và đủ. Nhập a, b, c 𝐃 ← 𝐛 𝟐 − 𝟒𝐚𝐜 𝐃 ≥ 𝟎? Sai Đúng Thông báo vô nghiệm, rồi kết thúc Tính và đưa ra nghiệm thực, rồi kết thúc  Vẽ sơ đồ thể hiện cấu trúc rẽ nhánh khi giải PTB2: 𝐚𝐱 𝟐 + 𝐛𝐱 + 𝐜 = 𝟎 𝐚 ≠ 𝟎
  • 7.
    2. Câu lệnhif - then  Cú pháp dạng đủ:  Trong đó:  điều kiện là biểu thức logic.  câu lệnh 1, câu lệnh 2 là một câu lệnh của Pascal. if <điều kiện> then <câu lệnh1> else <câu lệnh 2>;  Sơ đồ khối dạng đủ Điều kiện Câu lệnh 1 Đúng Câu lệnh 2 Sai
  • 8.
    2. Câu lệnhif - then  Cú pháp dạng thiếu:  Trong đó:  điều kiện là biểu thức logic.  câu lệnh là một câu lệnh của Pascal. if <điều kiện> then <câu lệnh>;  Sơ đồ khối dạng thiếu Điều kiện Câu lệnh Đúng Sai Khi không đề cập đến việc gì sẽ xảy ra nếu điều kiện không thỏa mãn, ta có cấu trúc như thế nào?
  • 9.
    2. Câu lệnhif - then  Lưu ý:  Trước từ khóa else không có dấu “ ; ”  Sau then và sau else chỉ có một lệnh chương trình Tìm nghiệm PTB2: 𝐚𝐱 𝟐 + 𝐛𝐱 + 𝐜 = 𝟎 𝐚 ≠ 𝟎 bằng 2 cách: dạng thiếu và dạng đủ Dạng thiếu: if D < 0 then writeln (‘PT VN’); if D >= 0 then writeln (‘PT có nghiệm’, (−𝒃 − 𝒔𝒒𝒓𝒕(𝑫))/(𝟐 ∗ 𝒂), ( − 𝒃 + 𝒔𝒒𝒓𝒕(𝑫))/(𝟐 ∗ 𝒂)); Dạng đủ: if D < 0 then write (‘PT VN’) else write (‘PT có nghiệm’, (−𝒃 − 𝒔𝒒𝒓𝒕(𝑫))/(𝟐 ∗ 𝒂), ( − 𝒃 + 𝒔𝒒𝒓𝒕(𝑫))/(𝟐 ∗ 𝒂));
  • 10.
    Theo các cúpháp trên thì sau then hoặc else phải là một câu lệnh, nhưng trong nhiều trường hợp lại có nhiều câu lệnh. Vậy theo các bạn, ta nên làm như thế nào? Nhóm các câu lệnh lại thành một lệnh bằng câu lệnh ghép
  • 11.
    3. Câu lệnhghép Sau then hoặc else nếu muốn thực hiện nhiều hơn một câu lệnh thì ta phải ghép các câu lệnh đó lại thành một gọi là câu lệnh ghép. Cú pháp begin <các câu lệnh>; end; Viết lệnh tìm nghiệm PTB2: 𝐚𝐱 𝟐 + 𝐛𝐱 + 𝐜 = 𝟎 𝐚 ≠ 𝟎 bằng câu lệnh ghép. if D < 0 then writeln (‘PT VN.’) else begin x1 := ((−𝒃 − 𝒔𝒒𝒓𝒕(𝑫))/(𝟐 ∗ 𝒂); x2 := ( − 𝒃 + 𝒔𝒒𝒓𝒕(𝑫))/(𝟐 ∗ 𝒂)); end;
  • 12.
    ÂM MỸ DUNG– BÙI THỊ KIM NGÂN 4. Ví dụ Tìm số ngày của năm N, biết rằng năm nhuận là năm chia hết cho 400 hoặc chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 100.
  • 13.
    4. Ví dụ Xácđịnh bài toán: Ý tưởng • Input: N nhập từ bàn phím • Output: Đưa số ngày của năm N ra màn hình • Kiểm tra N chia hết cho 400 hoặc (N chia hết cho 4 và không chia hết cho 100). Nếu đúng thì thông báo năm N có 366 ngày. Nếu sai thông báo năm N có 365 ngày
  • 14.
    4. Ví dụ Thuậttoán b) Sơ đồ khối a) Cách liệt kê • B1: Nhập N • B2: Nếu chia hết cho 400 hoặc (N chia hết cho 4 và không chia hết cho 100) thì thông báo năm N có 366 ngày rồi kết thúc. • B3: Thông báo năm N có 365 ngày rồi kết thúc. Nhập N (N mod 400 = 0) or ((N mod 4 = 0) and (N mod 100 <>0))? Sai Đúng Thông báo năm N có 365 ngày rồi kết thúc Thông báo năm N có 366 ngày rồi kết thúc
  • 15.
    LÂM MỸ DUNG– BÙI THỊ KIM NGÂN 4. Ví dụ Bài giải
  • 16.
  • 17.
    Chúc các emhọc tốt