ACTIONSCRIPT 3 OVERVIEW
Giảng viên: Phạm Tiến Dũng
Nội dung
• Sử dụng câu lệnh đơn giản.
• Câu lệnh kèm theo khối.
• Array và Object
• this, Absolute / Relative Addresses
Sử dụng câu lệnh đơn giản
• Tạo mới 1 file Flash.
• Mở ActionPanel (F9) để viết đoạn code
sau:
var a:int = 4;
a = a+1;
trace(a);
• Ctr + Enter để complie file .swf
• Theo dõi trên cửa sổ Output (F2)
Sử dụng câu lệnh đơn giản
• Semicolon (dấu chấm phẩy)
• Expression : (biểu thức)
• Lệnh trace()
• Biến và kiểu dữ liệu
• Operator (Toán tử)
Câu lệnh kèm theo khối
Bổ sung ví dụ:
var a:int = 6;
a = a + 1;
if( a > 6 ){
trace(“Biến số a lớn hơn 6”);
}else {
trace(“biến số a nhỏ hơn hoặc bằng 6”);
}
Câu lệnh kèm theo khối
• Block (khối chứa 1 hoặc nhiều câu lệnh.
Kí hiệu: { } )
• Condition (câu lệnh điều kiện) : if, switch
case
Câu lệnh kèm theo khối
• Bổ sung ví dụ:
var a:int = 6
for ( var i:int = 0; i < 100; i ++ ) {
a = a + i
trace(“index : ”+i);
}
trace(a);
• Loop (vòng lặp) (while, for, for in, for each
in …)
Câu lệnh kèm theo khối
• Function (Hàm)
function helloworld() {
trace(“Một ông sao sáng !”);
trace(“Hai ông sao sáng !”);
trace(“Ba ông sao sáng !”);
trace(“Sáng chiếu muôn ánh vàng !”);
}
helloworld();
• Định nghĩa:
Là 1 đoạn chương trình độc lập thực hiện trọn vẹn một công việc
nhất định, rồi trả về 1 giá trị cho chương trình gọi nó.
Array và Object
• Array
Mỗi biến đã học bên trên chỉ có thể lưu trữ 1 giá trị
nhất định. Với Array, sẽ chứa nhiều hơn một giá trị.
var arr1:Array = new Array();
var arr2:Array = [10, 20, “chuoi”];
• Thao tác với Array
– Thêm phần tử: push(..)
– Lấy phần tử khỏi mảng: pop(..), shift(..) ..
– Tìm kiếm phần tử: indexOf(..)
Array và Object
• Object
Các vấn đề chúng ta thao tác với Actionscript đều
qua các đối tượng. Mỗi đối tượng đều có các thuộc
tính và phương thức. Object là một đối tượng do bản
thân người dùng định nghĩa.
var obj:Object = new Object;
obj.name = “Nguyễn Văn A”;
obj.toan = 10;
obj.ly = 9;
trace(“Tên học sinh : ”+obj.name);
trace(“Điểm toán : ”+obj.toan);
trace(“Điểm lý : ”+obj.ly);
Control Timeline
• gotoAndPlay()
• gotoAndStop()
• stop();
• play();
• nextFrame()
• prevFrame();
• addEventListener(Event…, function);
this, Absolute / Relative Addresses
• this
• Absolute Addresses
• Relative Addresses
Luyện tập
1. Viết một hàm đầu vào là các số nguyên 1,2,3,
nếu đầu vào là 1 thì in ra hello, đầu vào là 2 thì
in ra “I love you”, đầu vào là số 3 thì in ra “I
wanna hug you”.
2. Viết một hàm đầu vào là năm số nguyên bất
kỳ, in ra năm số đó theo thứ tự tăng dần
3. Viết một hàm mà đầu vào là 5 số nguyên bất
kỳ, in ra những số lớn hơn 50, nếu ko có số
nào lớn hơn 50 thì hiện ra thông báo ko có số
nào lớn hơn 50.
Bài về nhà
Làm phần mềm bảng tính trong thư mục home
work
Có sắn:
1. Giao diện và .fla
2. Các mẫu code chưa học.

Lesson 04 : Actionscript 3 Overview

  • 1.
    ACTIONSCRIPT 3 OVERVIEW Giảngviên: Phạm Tiến Dũng
  • 2.
    Nội dung • Sửdụng câu lệnh đơn giản. • Câu lệnh kèm theo khối. • Array và Object • this, Absolute / Relative Addresses
  • 3.
    Sử dụng câulệnh đơn giản • Tạo mới 1 file Flash. • Mở ActionPanel (F9) để viết đoạn code sau: var a:int = 4; a = a+1; trace(a); • Ctr + Enter để complie file .swf • Theo dõi trên cửa sổ Output (F2)
  • 4.
    Sử dụng câulệnh đơn giản • Semicolon (dấu chấm phẩy) • Expression : (biểu thức) • Lệnh trace() • Biến và kiểu dữ liệu • Operator (Toán tử)
  • 5.
    Câu lệnh kèmtheo khối Bổ sung ví dụ: var a:int = 6; a = a + 1; if( a > 6 ){ trace(“Biến số a lớn hơn 6”); }else { trace(“biến số a nhỏ hơn hoặc bằng 6”); }
  • 6.
    Câu lệnh kèmtheo khối • Block (khối chứa 1 hoặc nhiều câu lệnh. Kí hiệu: { } ) • Condition (câu lệnh điều kiện) : if, switch case
  • 7.
    Câu lệnh kèmtheo khối • Bổ sung ví dụ: var a:int = 6 for ( var i:int = 0; i < 100; i ++ ) { a = a + i trace(“index : ”+i); } trace(a); • Loop (vòng lặp) (while, for, for in, for each in …)
  • 8.
    Câu lệnh kèmtheo khối • Function (Hàm) function helloworld() { trace(“Một ông sao sáng !”); trace(“Hai ông sao sáng !”); trace(“Ba ông sao sáng !”); trace(“Sáng chiếu muôn ánh vàng !”); } helloworld(); • Định nghĩa: Là 1 đoạn chương trình độc lập thực hiện trọn vẹn một công việc nhất định, rồi trả về 1 giá trị cho chương trình gọi nó.
  • 9.
    Array và Object •Array Mỗi biến đã học bên trên chỉ có thể lưu trữ 1 giá trị nhất định. Với Array, sẽ chứa nhiều hơn một giá trị. var arr1:Array = new Array(); var arr2:Array = [10, 20, “chuoi”]; • Thao tác với Array – Thêm phần tử: push(..) – Lấy phần tử khỏi mảng: pop(..), shift(..) .. – Tìm kiếm phần tử: indexOf(..)
  • 10.
    Array và Object •Object Các vấn đề chúng ta thao tác với Actionscript đều qua các đối tượng. Mỗi đối tượng đều có các thuộc tính và phương thức. Object là một đối tượng do bản thân người dùng định nghĩa. var obj:Object = new Object; obj.name = “Nguyễn Văn A”; obj.toan = 10; obj.ly = 9; trace(“Tên học sinh : ”+obj.name); trace(“Điểm toán : ”+obj.toan); trace(“Điểm lý : ”+obj.ly);
  • 11.
    Control Timeline • gotoAndPlay() •gotoAndStop() • stop(); • play(); • nextFrame() • prevFrame(); • addEventListener(Event…, function);
  • 12.
    this, Absolute /Relative Addresses • this • Absolute Addresses • Relative Addresses
  • 13.
    Luyện tập 1. Viếtmột hàm đầu vào là các số nguyên 1,2,3, nếu đầu vào là 1 thì in ra hello, đầu vào là 2 thì in ra “I love you”, đầu vào là số 3 thì in ra “I wanna hug you”. 2. Viết một hàm đầu vào là năm số nguyên bất kỳ, in ra năm số đó theo thứ tự tăng dần 3. Viết một hàm mà đầu vào là 5 số nguyên bất kỳ, in ra những số lớn hơn 50, nếu ko có số nào lớn hơn 50 thì hiện ra thông báo ko có số nào lớn hơn 50.
  • 14.
    Bài về nhà Làmphần mềm bảng tính trong thư mục home work Có sắn: 1. Giao diện và .fla 2. Các mẫu code chưa học.