Công nghệ
Thế hệthứ 5
NHÓM 18
Công nghệ 5G – Hệ thống thông tin vô tuyến thế hệ mới
Hoàng Đại Nghĩa Phan Anh Quân
Nguyễn Phú Hải
2.
CHƯƠNG 1:KIẾN TRÚCCỦA HỆ
THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 5G
Công nghệ 5G
CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ CHO
PHÉP VÀ CÁC DỊCH VỤ 5G
3.
CHƯƠNG 1:KIẾN TRÚC
CỦAHỆ THỐNG
THÔNG TIN DI ĐỘNG
5G
1.2.Khái niệm và Kiến trúc
1.3.Các công nghệ cho phép
1.4.Kết luận chương 1
1.1. Lịch sử phát triển và thách thức
4.
1.1. Lịch sửphát triển
và thách thức
2G
Sự tiến bộ về GSM,
GPRS và EDGE
Thập niên 1990
1G
Mạng chỉ giới hạn
trong khả năng
thực hiện các
cuộc gọi thoại.
Thập niên 1980
3G
Cho phép giao tiếp
nhanh hơn, duyệt
web và phát
trực tuyến video
trên điện thoại
thông minh
Thập niên 2000
4G
Ảnh hưởng lớn đến
các yêu cầu đặt ra
bởi tiêu chuẩn IMT-
Advanced.
Thập niên 2010
5G
Tốc độ nhanh hơn
đáng kể với yêu cầu
thấp hơn để hỗ trợ
các thiết bị IoT
Hiện tại
5.
1.1.2.Thách thức đốivới hệ thống thông tin di
động thứ 5
Sự phát triển của mạng 4G tại Việt Nam đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể về lượng dữ
liệu di động quốc tế.
Khi số lượng thiết bị di động và nhu cầu dữ liệu tiếp tục tăng, hệ thống mạng sẽ đối mặt
với nguy cơ quá tải.
Việc lưu trữ đám mây trở thành giải pháp, nhưng tốc độ tải lên chậm là một thách thức.
Mạng 5G cần được nâng cấp để hỗ trợ nhiều thiết bị và dịch vụ hơn, bao gồm thiết bị
đeo tay và nhà thông minh.
Xác định công nghệ 5G và đáp ứng nhu cầu dữ liệu là những khó khăn.
6.
Định nghĩa 5G
5G(thế hệ thứ 5 của mạng di động) là công nghệ
truyền thông vô tuyến tiên tiến nhất hiện nay,
cung cấp tốc độ cao, độ trễ thấp và khả năng kết
nối hàng loạt thiết bị IoT. So với các thế hệ trước,
5G mang đến khả năng truyền tải dữ liệu nhanh
hơn đáng kể, đồng thời hỗ trợ nhiều ứng dụng
công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), xe tự lái,
và thực tế ảo (VR/AR).
1.3. Khái niệm và Kiến trúc
7.
1.3. Khái niệmvà Kiến trúc
Dịch vụ đột phá:
+ Trải nghiệm người dùng vượt trội: Tốc độ siêu nhanh, kết nối mọi nơi.
+ Ứng dụng đa dạng: Y tế từ xa, VR/AR, IoT
Nền tảng linh hoạt:
+ Kiến trúc phần mềm: Network-as-a-Service, API.
+ Công nghệ hỗ trợ: All-IP, SDN, NFV, Virtualized RAN.
Hạ tầng siêu kết nối:
+ Tăng cường dung lượng: Cell nhỏ, MIMO, mở rộng băng tần.
+ Nâng cao hiệu quả: Multi-RAT, SON, IoT di động.
8.
So sánh kiếntrúc giữa 4G-LTE với 5G:
1.3. Khái niệm và Kiến trúc
Nền tảng:
Dịch vụ:
4G: Dùng nền tảng sẵn có.
5G: Nền tảng mới, chuyên biệt.
4G: Nâng cấp tốc độ truyền tải.
5G: Dịch vụ đột phá (IoT, VR/AR, y tế từ xa,
hình ba chiều).
Cơ sở hạ tầng:
5G: Nâng cấp toàn diện từ 4G (Massive MIMO,
cell mới, dạng sóng mới, D2D, multi-RAT).
9.
Kiến trúc mạnglõi 5G
Nền tảng:
Mạng lõi 5G:
Dựa trên nền tảng 4G, 5G phát triển thêm với kiến trúc mạng truy cập vô tuyến (RAN) và mạng lõi
(Core Network).
RAN (NG-RAN):
Cung cấp truy cập vô tuyến, sử dụng macrocell, microcell, MIMO, OFDM.
Mạng truyền tải (Backhaul): Kết nối RAN và mạng lõi.
Quản lý kết nối, bảo mật, dịch vụ đám mây.
Kiến trúc dựa trên dịch vụ (SBA).
Các chức năng chính: UPF, AMF, SMF, AUSF, UDM.
Khác biệt với 4G:
5G tích hợp với Internet hiệu quả hơn, cung cấp dịch vụ đám mây, máy chủ phân tán.
Mạng lõi 5G sử dụng kiến trúc dựa trên dịch vụ phù hợp với đám mây (SBA) để hỗ trợ xác thực,
bảo mật, quản lý phiên và tổng hợp lưu lượng.
10.
1.4.Các công nghệcho phép
Kiến trúc 5G:
Dịch vụ đổi mới, Nền tảng cho phép và Cơ sở hạ tầng siêu kết nối. Nền tảng
cho 5 giá trị lớn.
11 Công nghệ chính:
Được rút ra từ kiến trúc 5G và liên kết với 5 yêu cầu chính.
Trải nghiệm người dùng: Xử lý nội dung và truyền dẫn đa phương tiện (dịch vụ
trải nghiệm thực tế).
Kết nối: Cell nhỏ siêu dày đặc, tần số cao/MIMO băng rộng, hiệu quả quang
phổ (lớp Cơ sở hạ tầng).
Thông minh và độ tin cậy: Vận hành và kiểm soát thông minh, phân tích ảo
hóa (Nền tảng cho phép).
Hiệu quả hoạt động: Công nghệ đa dạng (Nền tảng cho phép và Cơ sở hạ
tầng).
Tóm tắt: 5G dựa trên kiến trúc ba lớp, hỗ trợ 11 công nghệ chính để đáp ứng các
yêu cầu về trải nghiệm người dùng, kết nối, thông minh, độ tin cậy và hiệu quả
hoạt động.
11.
CHƯƠNG 2 CÔNGNGHỆ CHO
PHÉP VÀ CÁC DỊCH VỤ 5G
2.1.Các công nghệ 5G
2.2.Dịch vụ
2.3.Phổ
12.
2.1. Các côngnghệ 5G
2.1.1. Trải nghiệm người dùng thực tế và xử lý nội dung 5G
Hiện trạng & Thách thức:
-Công nghệ AR hiện tại chưa đáp ứng trải nghiệm
nhập vai do hạn chế về tốc độ mạng, hiệu suất xử lý,
nhận dạng, theo dõi.
-Yêu cầu: Nhận diện đa dạng đối tượng (2D, 3D, không
gian, khuôn mặt, giọng nói) với độ chính xác cao.
-Xử lý dữ liệu lớn thời gian thực, tối ưu hóa hiển thị và
truyền tải chất lượng cao.
Giải pháp & Công nghệ:
-5G: Nền tảng cho AR/VR khối lượng lớn, thời gian thực.
-Công nghệ nhận dạng tiên tiến: Cảm biến độ sâu 3D,
máy ảnh Lytro, thuật toán nhận diện.
-Xử lý dữ liệu: Phân phối song song trên đám mây, tối ưu
hóa thuật toán.
-Hiển thị & truyền tải: (U)HD Audio/Video, 3D, chụp ảnh
toàn cảnh, hình ba chiều.
Tiềm năng:
-Sức mạnh tính toán tăng, xử lý nội dung lớn, theo dõi
thời gian thực, truyền tải nhanh.
-5G và công nghệ hỗ trợ mở ra tiềm năng lớn cho
ứng dụng AR/VR.
Hình 2.1: Công nghệ UX thực tế và xử lý nội dung 5G
13.
2.1.2.Xử lý hiệuquả và truyền tải đa phương tiện
Để truyền tải đa phương tiện chất lượng cao (UHD, 3D,
360 độ) thời gian thực trên mạng 5G, cần:
-Giảm độ trễ:
+Sử dụng MMT, Edge Multicast.
+Tối ưu hóa giao thức và truyền dữ liệu.
-Tăng hiệu quả:
+Mã hóa tiên tiến (MVC, MPEG 3D).
+Ảo hóa CDN, phân phối tối ưu.
-Hỗ trợ dịch vụ mới:
+Mã hóa, truyền tải, xử lý dữ liệu lớn.
+Tạo hình ảnh động trực tuyến.
-Công nghệ hỗ trợ:
+Điện toán đám mây, bộ nhớ đệm.
+Xử lý ảnh 3D, 360 độ.
+NFV, SDN cho mạng đám mây.
-5G là nền tảng: Tốc độ cao, dung lượng lớn, độ trễ
thấp.
14.
2.1.3.Mạng toàn cầudựa trên nền tảng đám mây
NFV (Ảo hóa chức năng mạng):
+Cho phép xây dựng điện toán đám mây bằng cách ảo hóa phần cứng và chạy các
chức năng mạng trên phần mềm.
+Giúp mạng lõi ảo hoạt động hiệu quả hơn.
vRAN (Mạng truy cập vô tuyến ảo hóa):
+Tập trung và ảo hóa các đơn vị kỹ thuật số (DU) của trạm gốc vào đám mây.
+Xử lý tín hiệu RAN trong thời gian thực.
SDN (Mạng phần mềm định nghĩa) và điều phối:
+Quản lý các dịch vụ mạng dựa trên phần mềm một cách tập trung và thống nhất.
+Tự động hóa, điều phối và quản lý hệ thống máy tính và dịch vụ.
Kiến trúc mạng 5G phẳng:
+Đáp ứng yêu cầu về tính linh hoạt, khả năng mở rộng, hiệu quả xử lý lưu lượng và độ
trễ thấp.
+Sử dụng Edge Cloud (Micro Data Center) và phân phối các chức năng mạng đến
Edge Cloud.
+Điều phối tích hợp đầu cuối để quản lý hiệu quả.
Hội tụ với Big Data và phân tích: Điều phối cung cấp cơ sở cho các dịch vụ NI
(Network Intelligence) / BI (Business Intelligence).
15.
2.1.4.Mạng thông minhvà tối ưu hóa mạng dựa trên những phân tích
Phân tích dữ liệu:
+Cung cấp thông tin chi tiết có giá trị từ dữ liệu lớn.
+Tối ưu hóa hiệu suất và hoạt động của mạng.
+SON (Mạng tự tổ chức) tự động hóa việc quản lý
mạng.
Sự phát triển của phân tích: Chuyển đổi từ phân
tích OAM truyền thống sang phân tích dữ liệu lớn
theo thời gian thực.
Công nghệ then chốt: SON và ITM (Quản lý lưu
lượng thông minh): Tự động khôi phục, tối ưu hóa
và dự đoán lỗi.
Dịch vụ được cá nhân hóa: Công nghệ nhận dạng
thông minh theo thời gian thực cho trải nghiệm
người dùng được cá nhân hóa.
Công nghệ nhận biết theo ngữ cảnh (Context-
Aware) để suy luận nhu cầu của người dùng.
Nền tảng mở:
+API mở và tự động hóa dịch vụ tạo điều kiện
thuận lợi cho một hệ sinh thái linh hoạt và hợp tác.
Hình 2.3: Sự phát triển của phân tích số liệu cho mạng viễn thông
16.
2.1.5.Mạng lưới vậntải linh hoạt / nhanh
POTN (Mạng truyền tải quang Packet): Truyền tải
quang học All-IP.
Truyền tải SDN (Mạng phần mềm định nghĩa):
+Quản lý hiệu quả tài nguyên mạng đa lớp, đa nhà
cung cấp
+Tự động hóa kiểm soát mạng.
Nâng cao năng lực truyền tải 5G:
+Công nghệ truyền dẫn quang 100Gbps.
+Tăng cường công nghệ OFDMA quang học.
Mạng All IP (AIPN): Nền tảng cho 5G:
+Kiến trúc IP phẳng, đáp ứng nhu cầu thời gian thực.
+Ưu điểm: chi phí thấp, truy cập liên tục, giảm độ trễ,
tách biệt truy cập vô tuyến và mạng lõi.
+Khía cạnh quan trọng: hỗ trợ đa truy cập, quản lý di
động cao, khả năng thích ứng, QoS.
Kiến trúc 5G:
+Sử dụng IP phẳng làm nền tảng NanoCore.
+Công nghệ Nano bảo vệ an ninh mạng IP phẳng.
Mạng truyền tải quang Packet (POTN), truyền tải SDN
và mạng All IP (AIPN) trong bối cảnh 5G:
17.
2.1.6.Kiến trúc mạngngoài
2.1.6.1.Truyền thông Trực tiếp D2D
Truyền thông D2D (Device-to-Device) cho phép các
thiết bị di động giao tiếp trực tiếp với nhau, mang lại
nhiều lợi ích cho mạng 5G:
Tăng hiệu quả:
+Tăng dung lượng hệ thống và hiệu quả sử dụng
phổ tần.
+Tốc độ truyền dữ liệu cao hơn, độ trễ thấp hơn so
với truyền qua trạm gốc.
Quản lý tài nguyên:
+Mạng 5G quản lý tài nguyên vô tuyến, giảm
nhiễu và tối ưu hóa hiệu suất.
+Tái sử dụng phổ tần hiệu quả hơn so với cell nhỏ.
Giảm tải mạng:
+Giảm tải cho trạm gốc và mạng lõi.
+Tăng khả năng hiệu quả của mạng.
Tiết kiệm năng lượng:
+Giảm tiêu thụ năng lượng của thiết bị.
+Tránh quét các công nghệ không dây khác.
Hình 2.4: Các trường hợp can thiệp lẫn nhau trong truyền
thông D2D
18.
Bảo mật:
Sử dụngcơ chế bảo mật sẵn có của LTE.
Tiêu chuẩn hóa:
Cung cấp bộ công cụ chung cho các dịch vụ dựa
trên khoảng cách.
Proximity (Độ gần nhau):
D2D Discovery: Phát hiện các thiết bị D2D lân
cận.
D2D Communication: Giao tiếp trực tiếp giữa các
thiết bị.
Ứng dụng:
Dịch vụ D2D trong phạm vi 500m (phụ thuộc điều
kiện).
Dịch vụ công cộng: Hoạt động trong vùng phủ
sóng mạng.
An toàn công cộng: Hoạt động ngay cả khi không
có mạng.
2.1.6.1.Truyền thông Trực tiếp D2D
19.
2.1.6.2.Multi-RAT
Multi-RAT và 5G:
+5Gsẽ sử dụng Multi-RAT để tối ưu hóa
việc kết nối và sử dụng tài nguyên vô tuyến.
+Multi-RAT cho phép thiết bị người dùng
chọn giữa các công nghệ truy cập vô tuyến
khác nhau (RAT) như 4G, Wi-Fi, mmWave.
Tăng cường dung lượng và thông lượng:
+5G cần tăng cường đáng kể dung lượng
và thông lượng so với 4G.
+Sử dụng băng thông rộng là yếu tố then
chốt.
+Kết hợp phổ tần được cấp phép và
không có giấy phép.
Sử dụng phổ tần không có giấy phép:
+Cần tuân thủ các quy định về TPC, DFS
và LBT.
+Phát triển các thuật toán PHY/MAC, cơ
chế cùng tồn tại và kỹ thuật liên kết.
Hình 2.5: Mạng phủ của tế bào nhỏ mmWave tích hợp với hệ thống Underlay 4G
20.
Lợi ích củaMulti-RAT:
+Tận dụng đặc tính của từng RAT.
+Duy trì kết nối mạng liên tục.
+Hỗ trợ số lượng lớn kết nối đồng thời.
+Mở ra khả năng cho các dịch vụ D2D (thiết bị với
thiết bị) đa dạng.
+Công nghệ Multi-Rat sẽ giúp cho 5G có thể hoạt
động ở mọi lúc mọi nơi.
Ứng dụng: Đo không dây, thanh toán di động, lưới
điện thông minh, giám sát cơ sở hạ tầng quan
trọng, nhà kết nối, giao thông thông minh, và y học
từ xa.
2.1.6.2.Multi-RAT
21.
2.1.6.3.Mạng di chuyểnMN
Mạng di chuyển (MN) và Điểm chuyển tiếp di động
(MRN): Kết nối liền mạch trên các phương tiện di
chuyển
Mạng di chuyển (MN):
-Kiến trúc mạng cải thiện kết nối cho người dùng
trên phương tiện di chuyển.
-Sử dụng Điểm chuyển tiếp di động (MRN) để tạo
"cell di động" riêng.
Điểm chuyển tiếp di động (MRN):
-Thiết bị chuyển tiếp tín hiệu, giảm suy hao,
tăng vùng phủ sóng.
-Sử dụng ăng-ten thông minh và xử lý tín hiệu tiên
tiến.
-Hoạt động như trạm gốc nhỏ di động, phục vụ
người dùng trong và ngoài phương tiện.
Hình 2.6: Mạng di chuyển MN
22.
Lợi ích:
-Kết nốiinternet ổn định, tốc độ cao.
-Giảm suy hao tín hiệu do vật cản.
-Mở rộng vùng phủ sóng, tăng dung lượng mạng.
Thách thức:
-Hệ thống đường trục hiệu quả.
-Quản lý tài nguyên, giảm nhiễu.
-Quản lý di động (chuyển giao).
-Chi phí triển khai.
Ứng dụng:
-Giao thông công cộng (Wi-Fi trên xe buýt, tàu
hỏa).
-Vận tải hàng hóa (theo dõi thời gian thực).
-Xe tự lái (kết nối V2X).
-Dịch vụ khẩn cấp.
2.1.6.3.Mạng di chuyển MN
23.
Hình 2.7: Kếthợp tế bào người dùng làm trung tâm và hoạt động của mạng
Cell linh hoạt:
Khái niệm: +Công nghệ tự động lựa chọn và kết nối với cell tốt nhất cho môi trường kênh của người dùng trong thời gian thực.
+Tạo ra môi trường lấy người dùng làm trung tâm, thay vì cell trung tâm truyền thống.
Lợi ích: + Tối ưu hóa tốc độ và hiệu suất kết nối cho từng người dùng.
+Cải thiện trải nghiệm người dùng với các dịch vụ 5G.
Tổng hợp mạng không đồng nhất:
Khái niệm: Kết hợp các mạng khác nhau (ví dụ: di động, Wi-Fi, LTE không giấy phép) để tăng tốc độ dữ liệu.
Lợi ích: +Tăng tốc độ truyền tải dữ liệu.
+ Giảm thiểu tác động của các mạng lân cận.
+Tận dụng băng tần không có giấy phép (LA-LTE).
2.1.7.Hoạt động nâng cao cho Multi-cell
24.
Hoạt động Multi-celltrong 5G:
Đặc điểm:
+Thiết bị có thể kết nối với nhiều cell cùng lúc, hoạt động như
cell riêng.
+Yêu cầu cơ chế phản hồi chất lượng kênh từ thiết bị người
dùng.
+Các cell khác nhau có thể được lựa chọn mỗi lần để cung
cấp tốc độ tối ưu cho thiết bị trong quá trình truyền cụ thể đó.
Mục tiêu:
+Tối ưu hóa hiệu suất mạng và trải nghiệm người dùng.
+Tăng cường dung lượng và tốc độ truyền tải dữ liệu.
2.1.7.Hoạt động nâng cao cho Multi-cell
25.
Hình 2.9: Nhậnphân phối điện trường cho phương pháp chùm tia 3D khác nhau.
1. Công nghệ chùm tia 3D:
Khái niệm:
-Kỹ thuật điều khiển sóng điện từ hoặc
tạo nhiều chùm theo hướng dọc và
ngang.
-Cung cấp môi trường RF cho truyền
tải tốc độ cao.
Lợi ích:
-Tăng dung lượng mạng bằng SDMA
(đa truy nhập phân chia theo không
gian).
-Tăng cường SINR (tín hiệu nhiễu cộng
với tạp âm).
-Phân chia cell hiệu quả theo lưu lượng
truy cập.
-Tạo cell định hướng theo người dùng.
2.1.9.Băng tần rộng RF & chùm tia 3D
26.
2. Sóng milimet(mmW):
Đặc điểm:
+Dải tần số từ 20GHz đến 300GHz.
+Băng thông rộng, tốc độ dữ liệu cao.
+Bước sóng ngắn, suy hao tín hiệu lớn.
So sánh với công nghệ hiện tại:
+mmW có băng thông khả dụng và tốc độ dữ liệu trung bình
cao hơn.
+mmW có khoảng cách truyền tối đa ngắn hơn và mức suy
hao tín hiệu lớn hơn.
Thách thức:
+Suy hao đường truyền lớn.
+Độ thẳng cao và nhiễu xạ thấp.
Giải pháp: Sử dụng nhiều tia mmW gom lại có độ lợi cao.
3.Chuyển đổi chùm và theo dõi chùm:
+ Kỹ thuật chọn chùm tối ưu hoặc thay đổi hướng anten theo vị
trí người dùng.
+ cung cấp một liên kết tối ưu.
2.1.9.Băng tần rộng RF & chùm tia 3D
27.
Hình 2.10: Môhình kênh MIMO cơ bản với Anten phát và Anten thu.
Công nghệ MIMO và Massive MIMO:
MIMO (Multiple Input Multiple Output):
+Sử dụng nhiều anten phát và thu đồng thời.
+Ưu điểm: tăng độ lợi, hiệu quả phổ, dung lượng kênh.
+Nhược điểm: tăng độ phức tạp, kích thước thiết bị,
nhiễu.
Massive MIMO:
+Sử dụng số lượng lớn anten (hàng trăm, hàng ngàn).
+Tập trung tín hiệu vào vùng không gian nhỏ.
+Ưu điểm: tăng dung lượng, giảm độ trễ, tiết kiệm
năng lượng.
+Nhược điểm: thuật toán xử lý tín hiệu phức tạp, ước
lượng kênh truyền, triển khai phần cứng, khả năng
thích ứng.
Các công nghệ hỗ trợ:
+Beamforming: Tập trung tín hiệu vào mục tiêu cụ thể.
+Thông tin phản hồi CSI/CQI: Tăng độ chính xác thông
tin trạng thái kênh và chỉ số chất lượng kênh.
2.1.10 Tăng cường công nghệ nhiều anten và Massive MIMO
28.
Hình 2.11: Chếđộ hoạt động chùm beam MU-MIMO (UE-specific beamforming)
1. Thách thức và giải pháp:
Thách thức:
+Xử lý tín hiệu phức tạp.
+Ước lượng kênh truyền.
+Triển khai phần cứng.
+Khả năng thích ứng.
Giải pháp:
+Phát triển thuật toán xử lý tín hiệu.
+Cải thiện phương pháp ước lượng kênh truyền.
+Thiết kế phần cứng chống nhiễu.
+Nghiên cứu khả năng thích ứng với các công nghệ 5G
khác.
2. MU-MIMO (Multi-User MIMO)
+ sử dụng beamforming để giảm nhiễu giữa các thiết bị
đầu cuối.
+Cần độ chính xác của CSI và CQI.
3. Ứng dụng trong 5G:
+Tăng cường dung lượng và tốc độ truyền tải.
+Giảm độ trễ và tăng hiệu quả năng lượng.
+Hỗ trợ các dịch vụ yêu cầu tốc độ cao và độ trễ thấp.
2.1.10 Tăng cường công nghệ nhiều anten và Massive MIMO
29.
MTC (Machine-Type Communication):Hỗ trợ kết nối IoT quy
mô lớn, tối ưu hóa truyền dữ liệu cho thiết bị máy móc.
NOMA (Non-Orthogonal Multiple Access):
+Tăng hiệu quả sử dụng phổ tần, cải thiện khả năng kết nối
đồng thời.
+Phân bổ công suất linh hoạt, tăng công bằng cho người dùng.
IBFD (In-Band Full Duplex):
+Truyền và nhận đồng thời trên cùng tần số, tăng hiệu quả sử
dụng phổ tần.
+Yêu cầu kỹ thuật tự hủy nhiễu (SIC).
5G và IoT:
+5G là nền tảng kết nối mạnh mẽ cho IoT, đáp ứng yêu cầu về
tốc độ, độ trễ, và số lượng thiết bị.
+5G giúp cho các thiết bị IoT kết nối mọi lúc mọi nơi.
2.1.11. Nâng cao IoT và dạng sóng mới
30.
Dịch vụ IoT(Internet of Things):
+5G hỗ trợ IoT kết nối massive, kết nối vạn vật.
+Ứng dụng trong quản lý chất thải, đô thị, môi
trường, tình huống khẩn cấp, mua sắm, thiết bị cá
nhân, nhà thông minh, y tế, và tăng cường kiểm
soát khách hàng.
Hình ba chiều và dịch vụ gọi 3D hologram:
+5G cho phép truyền thông cực nhanh, hỗ trợ
hình ảnh độ phân giải cao (4K-UHD, 8K-UHD) và
dịch vụ 3D.
+Dịch vụ tương tác thời gian thực, truyền trực
tuyến UHD, và gọi 3D hologram.
Dịch vụ AR/VR hấp dẫn quy mô lớn:
+5G hỗ trợ AR/VR tương tác thời gian thực, thu
thập và phát trực tiếp nội dung.
+Ứng dụng trong nhận dạng đối tượng, triển lãm
nhập vai, và dịch vụ chăm sóc hàng ngày AR.
2.2.Dịch vụ
31.
Dịch vụ trễcực thấp:
+Điều khiển robot từ xa, phẫu thuật từ xa, và xe kết nối tự lái.
+Truyền thông D2D giảm thiểu độ trễ, hỗ trợ ứng dụng thời gian
thực.
Dịch vụ thông minh dựa trên phân tích dữ liệu:
+Kết hợp 5G và dữ liệu lớn, cung cấp dịch vụ thông minh cá
nhân hóa.
+Dịch vụ trí tuệ nhân tạo, nhận thức tình huống thời gian thực,
và thông tin tùy chỉnh.
An toàn công cộng và dịch vụ cứu trợ tai hoạ:
+5G hỗ trợ giao tiếp giữa các nút dịch vụ, thu thập và phân tích
dữ liệu về thảm họa.
+Dịch vụ theo dõi tình huống thảm họa và hướng dẫn thoát
hiểm.
2.2.Dịch vụ
32.
Băng tần:
+5G cầncả băng tần dưới và trên 6GHz.
+Các băng tần tiềm năng đang được ITU-R xem xét.
+Hàn Quốc đề xuất các băng tần dưới 6GHz, với 1,5 GHz và 3,6-4,2 GHz là ứng viên
mạnh.
+Băng tần trên 6GHz (siêu cao tần) cũng đang được xem xét.
Nhu cầu:
+Đến năm 2020, nhu cầu phổ tần 5G dự kiến là 1340-1960 MHz.
+Cần thêm khoảng 1000 MHz ở băng siêu cao tần.
Nhu cầu phổ tần phụ thuộc vào mật độ người dùng và tiến bộ công nghệ.
2.3.Phổ
2.3.Phổ
33.
Tổng kết
Mạng 5Gkhông chỉ đơn thuần nâng cao tốc độ truyền dữ liệu mà còn đánh
dấu bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của ngành viễn thông và
công nghệ thông tin. Với khả năng kết nối hàng tỷ thiết bị, độ trễ siêu thấp
và băng thông lớn, 5G sẽ là nền tảng cho nhiều công nghệ tiên tiến như
Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR/AR) và tự động
hóa công nghiệp.Tuy nhiên, để triển khai 5G hiệu quả, cần phải nâng cấp hạ
tầng viễn thông, tối ưu hóa tài nguyên phổ tần và giải quyết các thách thức
về chi phí, phần cứng cũng như bảo mật mạng. Sự phát triển của 5G đòi hỏi
sự hợp tác chặt chẽ giữa các tổ chức quản lý, doanh nghiệp viễn thông, viện
nghiên cứu và các nhà khoa học nhằm hiện thực hóa một thế giới thông
minh, nơi mọi thứ đều được kết nối và giao tiếp hiệu quả hơn.