Nguoithay.vn              GIẢI NHỮNG CÂU KHÓ ĐỀ 6 & ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌCĐỀ 6Câu 1: Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng t...
Nguoithay.vn                                                     0      02Cơ năng ban đầu W0 = mgl(1 – cos0) = 2mglsin ...
Nguoithay.vnsố tối thiểu đến giá trị f2. Tỉ số f2/f1 là: A. 1,5.                      B. 2.                               ...
Nguoithay.vn       N Y2      ΔN 2 N 0 (1  e  λt 2 ) (1  e  λ(t1 +2T) )        1k2 =           =     =         λt 2   ...
Nguoithay.vnKhi đến VTCB, hai vật tách khỏi nhau do m bắt đầu chuyển động chậm dần, lúc này M chuyểnđộng thẳng đều với vận...
Nguoithay.vnC. 1/45                  D. 5/96Vật xuất phát từ M đến N thì đi được quãng đường S = 2 + 2 2 . Thời gian:     ...
Nguoithay.vn                             IA    dTương tự như trên, ta có:       = ( B ) 2 = (1+ 2 10 0,6 ) 2 và LA – LB = ...
Nguoithay.vnTại thời điểm t kể từ lúc bắt đầu dao động, hiệu điện thế trên mỗi tụ là u1, u2                               ...
Nguoithay.vntrở lần lượt UL = 310V và UC = UR = 155V. Khi thay đổi C = C2 để UC2 = 155 2 V thì điện áp haiđầu cuộn dây khi...
Nguoithay.vnGọi f2 là tần số cần điều chỉnh để công suất tiêu thụ trên mạch cực đại. Khi f = f2 thì trong mạch xảy        ...
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

[Nguoithay.vn] nhung bai hay luyen thi co giai

6,057

Published on

Tài liệu được giải chi tiết tại http://nguoithay.vn . Chúc các bạn học tốt và thành công trong công việc. Tài liệu vật lý này là một phần của những tài liệu trên trang http://nguoithay.vn

Published in: Education
1 Comment
6 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
6,057
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
363
Comments
1
Likes
6
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "[Nguoithay.vn] nhung bai hay luyen thi co giai"

  1. 1. Nguoithay.vn GIẢI NHỮNG CÂU KHÓ ĐỀ 6 & ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌCĐỀ 6Câu 1: Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, biết phươngtrình x1 = A1cos(ωt – π/6) cm và x2 = A2cos(ωt – π) cm có phương trìnhdao động tổng hợp là x = 9cos(ωt + φ). Để biên độ A2 có giá trị cực đạithì A1 có giá trị:A. 18 3 cm B. 7cm C. 15 3 cm D. 9 3 cmVẽ giản đồ vectơ như hình vẽ và theo định lý hàm số sin: A2 A Asinα =  A2 = , A2 có giá trị cực đại khi sinα có giá trị cực đại bằng 1  α = /2 sinα sin π sin π 6 6A2max = 2A = 18cm  A1 = A 2  A 2 = 182  92 = 9 3 (cm). 2Câu 2: Một vật dao động điều hòa với phương trình x = A.cos(ωt). Tỉ số giữa tốc độ trung bình vàvận tốc trung bình khi vật đi được sau thời gian 3T/4 đầu tiên kể từ lúc bắt đầu dao động làA. 1/3 B. 3 C. 2 D.1/2 x  x1Vận tốc trung bình: v tb = 2 , Δx = x 2  x1 là độ dời. Vận tốc trung bình trong một chu kỳ luôn t 2  t1bằng không STốc độ trung bình luôn khác 0: v tb = trong đó S là quãng đường vật đi được từ t1 đến t2. t 2  t1 S 3A 4A 3TTốc độ trung bình: v toc do = = = (1); 4 chu kỳ đầu vật đi từ x1 = + A (t1 = 0) đến x2 = 0 t 3T T 4 3T(t2 = 4 ) (VTCB theo chiều dương) x  x1 0A 4AVận tốc trung bình: v van toc tb = 2 = = (2). Từ (1) và (2) suy ra kết quả bằng 3. t 2  t1 3T  0 3T 4Câu 3: Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nặng tích điện q = 20µC và lò xo có độ cứng k =10N/m. Khi vật đang nằm cân bằng, cách điện, trên mặt bàn nhẵn thì xuất hiện tức thời một điệntrường đều trong không gian bao quanh có hướng dọc theo trục lò xo. Sau đó con lắc dao động trênmột đoạn thẳng dài 4cm. Độ lớn cường độ điện trường E là: A. 2.104 V/m. B. 2,5.104 V/m.C. 1,5.104 V/m. D.104 V/m.Vì chiều dài đoạn thẳng dao động là 4cm nên suy ra biên độ A = 2cm.Khi vật m dao động hợp của lực điện trường và lực đàn hồi gây gia tốc a cho vật.Tại vị trí biên, vật có gia tốc cực đại. Khi đó ta có: Fđ – Fđh = m.amax k  qE – kA = m.ω2.A = m. .A  qE = 2kA  E = 2.104 V/m mCâu 5: Một con lắc đơn có chiều dài l = 64cm và khối lượng m = 100g. Kéo con lắc lệch khỏi vị trícân bằng một góc 60 rồi thả nhẹ cho dao động. Sau 20 chu kì thì biên độ góc chỉ còn là 30. Lấy g =π2 = 10m/s2. Để con lắc dao động duy trì với biên độ góc 60 thì phải dùng bộ máy đồng hồ để bổsung năng lượng có công suất trung bình là: A. 0,77mW. B. 0,082mW. C. 17mW. D. 0,077mW. l 0, 640 = 60 = 0,1047rad và T = 2π = 2π = 1,6 (s) g π2Nguoithay.vn
  2. 2. Nguoithay.vn 0  02Cơ năng ban đầu W0 = mgl(1 – cos0) = 2mglsin 2  mgl 2 2  2 2Cơ năng sau t = 20T: W = mgl(1 – cos) = 2mglsin2 2  mgl =mgl 0 2 8  2  2 3 2Độ giảm cơ năng sau 20 chu kì: W = mgl( 0 – 0 ) = mgl 0 = 2,63.10–3J 2 8 8Công suất trung bình cần cung cấp để con lắc dao động duy trì với biên độ góc là 60 ΔW 2, 63.10 3Ptb = = = 0, 082.10 3 W = 0,082mW. 20T 32Câu 9: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với năng lượng dao động 1J và lựcđàn hồi cực đại là 10 N. Gọi Q là đầu cố định của lò xo, khoảng thời gian ngắn nhất giữa 2 lần liêntiếp Q chịu tác dụng của lực kéo 5 3 N là 0,1s. Quãng đường lớn nhất mà vật đi được trong 0,4s làA. 60cm. B. 50cm. C. 55cm. D. 50 3 cm. 1  kA = 1  k = 50 N / m 2 2  và kx = 5 3  x = 10 3cm   kA = 10  A = 20 cm  T t = 0,1 =  T = 0, 6s  Smax = 2A + A = 60cm 6Câu 10: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 2N/m, vật nhỏ khối lượng m = 80g, dao độngtrên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là μ = 0,1. Ban đầu kéovật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 10cm rồi thả nhẹ. Cho gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Tốc độlớn nhất mà vật đạt được bằngA. 0,36m/s B. 0,25m/s C. 0,50m/s D. 0,30m/sVật có tốc độ cực đại khi gia tốc bằng 0; tức là lúc Fhl = Fdh + Fms = 0lần đầu tiên tại NON = x  kx = mg  x = mg/k = 0,04m = 4cmKhi đó vật đã đi được quãng đường S = MN = 10 – 4 = 6cm = 0,06m mv 2 kx 2 kA 2Theo ĐL bảo toàn năng lượng ta có: max + =  μmgS (Công của lực ma sát Fms = 2 2 2mgS) mv 2 kA 2 kx 2 max =   μmgS 2 2 2 2 0,08v max 2.0,12 2.0,04 2    0,1.0,08.10.0,06 = 0,0036  v2 = 0, 09  vmax = 0,3(m/s) = max 2 2 230cm/s.Cách 2: 2μmg 2.0.1.0, 08.10Độ giảm biên độ sau nửa chu kỳ A1  A 2 = = = 0, 08m = 8cm k 2Sau nửa chu kỳ đầu tiên biên độ còn lại A2 = 2cmTốc độ lớn nhất đạt được tại vị trí cân bằng mới A + A2 k A1 + A 2 2 10 + 2 v max = ω 1 = = = 30 cm/s 2 m 2 0, 08 2Câu 13: Một sợi dây đàn hồi được treo thẳng đứng vào một điểm cố định, đầu dưới của dây để tựdo. Người ta tạo sóng dừng trên dây với tần số bé nhất là f1. Để có sóng dừng trên dây phải tăng tầnNguoithay.vn
  3. 3. Nguoithay.vnsố tối thiểu đến giá trị f2. Tỉ số f2/f1 là: A. 1,5. B. 2. C.2,5. D. 3.  vSợi dây 1 đầu cố định, 1 đầu tự do nên l  (2k  1)  f  (2k  1). 4 4l v v fk  1  f1  và k  2  f 2  3.  3f1  2  3 Chú ý: Tần số tối thiểu bằng 4l 4l f1f k 1  f k 2Câu 17: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ. Điện dung C có giá trị thay đổi được và cuộn dâythuần cảm. Điều chỉnh giá trị của C và ghi lại số chỉ lớn nhất trên từng vôn kế thì thấy U Cmax =3ULmax. Khi đó UCmax gấp bao nhiêu lần URmax? 3 8 4 2 3A. B. C. D. 8 3 3 4 2 UVì C biến thiên nên: U C max  R 2  ZL 2 (1) R U U U Lmax  I max .Z L  .Z L  .Z L (2) (cộng hưởng điện) và U Rmax  U (3) (cộng hưởng điện) Z min R(1) U R 2 + ZL 2 (1) U R 2 + Z2  Cmax = 3 =  R = Z L 8 (4)  Cmax = L (5)(2) U Lmax ZL (3) U Rmax R U C max 3Từ (4) và (5) →  U R max 8Câu 19: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ. Điện dung C có giá trị thay đổi được và cuộn dâythuần cảm. Điều chỉnh giá trị của C thì thấy: ở cùng thời điểm số, chỉ của V1 cực đại thì số chỉ củaV1 gấp đôi số chỉ của V2. Hỏi khi số chỉ của V2 cực đại thì số chỉ của V2 gấpbao nhiêu lần số chỉ V1?A. 2 lần. B. 1,5 lần. C. 2,5 lần. D. 2 2 lầnKhi V1 cực đại thì mạch cộng hưởng: UR = U = 2UC = 2UL hay R = 2ZL (1) U R 2  Z2 U 4Z2 + Z 2 U 5Khi V2 cực đại ta có: U C max  L theo (1) → U Cmax = L L  (2) R 2ZL 2 R 2  Z2Khi đó lại có: Z C  L theo (1) ta được: ZC = 5ZL = 2,5R → Z = R 5 (3) ZL UR UChỉ số của V1 lúc này là U R = IR = = (4) Z 5 U Cmax 5Từ (3) và (4) ta có: = = 2, 5 UR 2Câu 47: Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạtnhân bền Y. Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k. Tại thời điểm t2 = (t1 + 2T) thì tỉ lệđó làÁp dụng công thức định luật phóng xạ ta có: N Y1 ΔN1 N 0 (1  e  λt1 ) 1 = =  λt1 = k  e  λt1 = (1) N1X1 N1 N 0e k +1Nguoithay.vn
  4. 4. Nguoithay.vn N Y2 ΔN 2 N 0 (1  e  λt 2 ) (1  e  λ(t1 +2T) ) 1k2 = = =  λt 2 =  λ(t1 +2T) =  λt1 2λT  1 (2) N1X 2 N2 N 0e e e e ln2 2 T 1Ta có e 2λT = e T = e 2ln2 = (3). Thay (1), (3) vào (2) ta được tỉ lệ cần tìm: 4 1k2 =  1 = 4k + 3 . 1 1 . 1+ k 4ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌCCâu 1: Một con lắc lò xo có độ cứng k = 40N/m đầu trên được giữ cố định còn phía dưới gắn vậtm. Nâng m lên đến vị trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ vật dao động điều hòa theo phươngthẳng đứng với biên độ 2,5cm. Lấy g = 10m/s2. Trong quá trình dao động, trọng lực của m có côngsuất tức thời cực đại bằngA. 0,41W B. 0,64W C. 0,5W D. 0,32WCông suất tức thời của trọng lực Pcs = F.v = mg.v với v là vận tốc của vật m kA 2 kAPmax = mg.vmax = mg. = gA mk = gA k ; (vì A = l0) m g Pmax = kA Ag = 40.2,5.10–2 2,5.10 2.10 =0,5W.Câu 2: Một con lắc lò xo đạt trên mặt phảng nằm nganggồm lò xo nhẹ có một đầu cố định, đầu kia gắn với vậtnhỏ có khối lượng m. Ban đầu vật m được giữ ở vị trí đểlò xo bị nén 9cm. Vật M có khối lượng bằng một nửakhối lượng vật m nằm sát m. Thả nhẹ m để hai vậtchuyển động theo phương của trục lò xo. Bỏ qua mọi masát. Ở thời điểm lò xo có chiều dài cực đại lần đầu tiên,khoảng cách giữa hai vật m và M là:A. 9 cm. B. 4,5 cm.C. 4,19 cm. D. 18 cm.Khi qua vị trí cân bằng, vận tốc 2 vật là vÁp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho quá trình haivật chuyển động từ vị trí lò xo bị nén l đến khi hai vật qua vị trí cân 1 1 kbằng: k(Δl ) 2 = (m + M)v 2  v = Δl (1) 2 2 m+MĐến vị trí cân bằng, vật m chuyển động chậm dần, M chuyển động thẳng đều, hai vật tách ra, hệcon lắc lò xo chỉ còn m gắn với lò xo.Khi lò xo có độ dài cực đại thì m đang ở vị trí biên, thời gian chuyển động từ vị trí cân bằng đến vịtrí biên là T/4 T m mKhoảng cách của hai vật lúc này: Δx = x 2  x1 = v.  A (2), với T = 2π ;A = v, 4 k k k 2π m m k π 1 1Từ (1) và (2) ta được: Δx = .Δl.  . .Δl = Δl.  Δl = 4,19cm 1, 5m 4 k k 1, 5m 2 1, 5 1, 5Cách 2Khi hệ vật chuyển động từ VT biên ban đầu đến VTCB: CLLX (m + M = 1,5m): vmax = kAω = A 1,5mNguoithay.vn
  5. 5. Nguoithay.vnKhi đến VTCB, hai vật tách khỏi nhau do m bắt đầu chuyển động chậm dần, lúc này M chuyểnđộng thẳng đều với vận tốc vmax ở trên.Xét CLLX có vật m (vận tốc cực đại không thay đổi): k k A 9vmax = Aω = A = A  A = = cm m 1,5m 1,5 1,5Từ khi tách nhau (qua VTCB) đến khi lò xo có chiều dài cực đại thì m đến vị trí biên A’, thời gian T 2π π k πdao động là Δt = = = ; với ω = = ω 1, 5  Δt = . Trong thời gian này, M 4 4ω 2ω m ω.2 1, 5đi được quãng đường: π 4,5πs = vmax.t = ωA. = cm  khoảng cách hai vật: d = s – A’  4,19 cm ω.2 1,5 1,5Cách 3Sau khi thả hệ con lắc lò xo dao động điều hòa, sau khi hai vật đạt vận tốc cực đai thì M tách rachuyển động thẳng đều, còn m dao động điều hòa với biên độ A k(Δl ) 2 (m + M)v 2 k k = max  v max = l = l 2 2 m+M 1, 5mkA 2 mv 2 m k m Δl = max  A = v max = l = = 7,348 cm 2 2 k 1, 5m k 1,5 T 2π mSau khi tách nhau vật m dừng lại ở vị trí biên sau thời gian t = = khi đó M đi được 4 4 k k 2π m Δl.πquãng đường S2 = v max t = l . = = 11,537 cm 1, 5m 4 k 2 1,5Khoảng cách giưa hai vật khi đó là S = S2 – A = 11,537 – 7,348 = 4,189 = 4,19 cmCâu 4: Một CLLX nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 20N/m va vật nặng m = 100g .Từ VTCBkéo vật ra 1 đoạn 6cm rồi truyền cho vật vận tốc 20 14 cm/s hướng về VTCB .Biết rằng hề số masát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0.4 ,lấy g = 10m/s2. Tốc độ cực đại của vật sau khi truyền vậntốc bằng :A. 20 22 cm/s B. 80 2 cm/sC. 20 10 cm/s D. 40 6 cm/sVật có tốc độ cực đại khi gia tốc bằng 0; tức là lúc Fhl = Fdh + Fms = 0 lần đầu tiên tại NON = x  kx = mg  x = mg/k = 0,02m = 2cmKhi đó vật đã đi được quãng đường S = MN = 6 – 2 = 4cm = 0,04mTại t = 0 x0 = 6cm = 0,06m, v0= 20 14 cm/s = 0,2 14 m/s mv 2 2 kx 2 mv 0 kx 0 2Theo ĐL bảo toàn năng lượng ta có: max + = +  μmgS (Công của Fms = mgS) 2 2 2 2 mv 2 2 2 mv 0 kx 0 kx 2 max = +   μmgS  2 2 2 2 0,1v 2 0,1(0, 2 14) 2 20.0, 06 2 20.0, 02 2 max = +   0, 4.0,1.10.0, 04 = 0,044 2 2 2 2 v2 = 0,88  vmax = 0,88  0,04 22 = 0,2. 22 (m/s) = 20 22 cm/s. maxCâu 5: Một vật dao động điều hòa với phương trình li độ: x = 4cos(8πt –2π/3)cm. Thời gian vật đi được quãng đường S = (2 + 2 2 ) cm kể từ lúc bắt đầu daođộng là:A. 1/12 B. 5/66Nguoithay.vn
  6. 6. Nguoithay.vnC. 1/45 D. 5/96Vật xuất phát từ M đến N thì đi được quãng đường S = 2 + 2 2 . Thời gian: T T 5 Δt = + = (s) 12 8 96Câu 6: Một con lắc lò xo gồm vật m1 (mỏng, phẳng) có khối lượng 2kg và lò xo có độ cứng k =100N/m đang dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát với biên độ A = 5cm. Khivật m1 đến vị trí biên thì người ta đặt nhẹ lên nó một vật có khối lượng m2. Cho hệ số ma sát giữam2 và m1 là μ = 0,2 và g = 10m/s2. Giá trị của m2 để nó không bị trượt trên m1 làA. m2 ≤ 0,5kg B. m2 ≤ 0,4kg C. m2 ≥ 0,5kg D. m2 ≥0,4kgĐể vật m2 không trượt trên m1 thì lực quán tính cực đại tác dụng lên m2 có độ lớn không vượt quálực ma sát nghỉ giữa m1 và m2 tức là k Fmsn  Fqtmax  μm 2 g  m 2 a max  μg  ω 2 A  μg  A  m 2  0, 5(kg) m1 + m 2Cách 2 k kSau khi đặt m2 lên m1 hệ dao động với tần số góc  =  2 = m1 + m 2 m1 + m 2Để m2 không trượt trên m1 thì gia tốc chuyển động của m2 có độ lớn lớn hơn hoặc bằng độ lớn giatốc của hệ (m1 + m2); với a = – 2x. Lực ma sát giữa m2 và m1 gây ra gia tốc của m2 có độ lớn: a2 =g = 2m/s2Điều kiện để m2 không bị trượt trong quá trình dao động là kAamax = 2A  a2; suy ra  μg  g(m1 + m2)  kA  2(2 + m2)  5 m2  0,5kg. m1 + m 2Câu 8: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi vật ở vị trí cân bằng lò xo giãn 4cm. Kích thích chovật dao động điều hòa thì thấy thời gian lò xo bị nén trong một chu kì là T/3 (T là chu kì dao độngcủa vật). Độ giãn và độ nén lớn nhất của lò xo trong quá trình vật dao động là:A. 12 cm và 4 cm. B. 15 cm và 5 cm.C. 18 cm và 6 cm. D. 8 cm và 4 cm.Thời gian lò xo nén là T/3. Thời gian khi lò xo bắt đầu bị nén đến lúc nén tối đa làT/6. Độ nén của lò xo là A/2, bằng độ giãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng. Suyra A = 8cm.Do đó độ giãn lớn nhất của lò xo A/2 + A = 4cm + 8cm = 12cm, còn độ nén lớnnhất A/2 = 4cmCâu 11. Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có dóng dừng ổn định. Trên dây Alà một nút, B là điểm bụng gần A nhất, AB = 14cm. C là một điểm trên dây trongkhoảng AB có biên độ bằng một nửa biên độ của B. Khoảng cách AC làA. 14/3 cm B. 7 cm C. 3,5 cm D. 1,75 cm = 4.AB = 46 cm 30Dùng liên hệ giữa ĐĐĐH và chuyển động tròn đều: AC = .λ = 14/3 cm 360Câu 12. Hai điểm A, B nằm trên cùng một đường thẳng đi qua một nguồn âm và ở hai phía so vớinguồn âm. Biết mức cường độ âm tại A và tại trung điểm của AB lần lượt là 50 dB và 44 dB. Mứccường độ âm tại B làA. 28 dB B. 36 dB C. 38 dB D. 47 dB 2Từ công thức I = P/4πd I dTa có: A = ( M ) 2 và LA – LM = 10.lg(IA/IM) → dM = 10 0,6 .d A IM dAMặt khác M là trung điểm cuả AB, nên ta có: AM = (dA + dB)/2 = dA + dM; (dB > dA)Suy ra dB = dA + 2dMNguoithay.vn
  7. 7. Nguoithay.vn IA dTương tự như trên, ta có: = ( B ) 2 = (1+ 2 10 0,6 ) 2 và LA – LB = 10.lg(IA/IB) IB dASuy ra LB = LA – 10.lg (1  2 100,6 ) 2 = 36dBCách 2 PCường độ âm tại điểm cách nguồn âm khoảng R; I = 2 = 10L.I0; với P là công suất của nguồn; 4πR P 1I0 cường độ âm chuẩn, L mức cường độ âm→ R = 4π.I 0 10 L RB  RAM là trung điểm của AB, nằm hai phía của gốc O nên: RM = OM = (1) 2 P 1 P 1Ta có RA = OA và LA = 5 (B) → RA = LA = (2) 4π.I 0 10 4π.I 0 105 P 1 P 1Ta có RB = OB và LB = L → RB = LB = (3) 4π.I 0 10 4π.I 0 10 L P 1 P 1Ta có RM = OM và LM = 4,4 (B) → RM = LM = (4) 4π.I 0 10 4π.I 0 10 4,4 1 1 1 1 1 1Từ đó ta suy ra 2RM = RB – RA → 2 = – → = +2 10 4 , 4 10 L 10 5 10 L 10 5 10 4 , 4 L 109,4 10 4, 7 L L 10 = → 10 = 2, 2 2 = 63,37 →  1,8018 → L = 3,6038 (B) = 36 10 4,4 + 2 105 10  2.10 2,5 2(dB)Câu 13: Tại O có 1 nguồn phát âm thanh đẳng hướng với công suất không đổi. Một người đi bộ từA đến C theo một đường thẳng và lắng nghe âm thanh từ nguồn O thì nghe thấy cường độ âm tăngtừ I đến 4I rồi lại giảm xuống I. Khoảng cách AO bằng: AC 2 AC 3 AC ACA. B. C. D. 2 3 3 2Do nguồn phát âm thanh đẳng hướng. Cường độ âm tại điểm cách nguồn âm R Plà I = . Giả sử người đi bộ từ A qua M tới C → IA = IC = I → OA = OC 4πR 2Giả thuyết: IM = 4I → OA = 2.OM. Trên đường thẳng qua AC IM đạt giá trị lớnnhất, nên M gần O nhất → OM vuông góc với AC và là trung điểm của AC AO 2 AC2 AC 3AO2 = OM2 + AM2 = + → 3AO2 = AC2 → AO = 4 4 3Câu 16: Cho hai mạch dao động lí tưởng L1C1 và L2C2 với C1 = C2 = 0,1μF, L1= L2 = 1 μH. Ban dầu tích điện cho tụ C1 đến hiệu điện thế 6V và tụ C2 đến hiệu điện thế 12V rồicho mạch dao động. Thời gian ngắn nhất kể từ khi mạch dao động bắt đầu dao động thì hiệu điệnthế trên 2 tụ C1 và C2 chênh lệch nhau 3V? 10 6 10 6 10 6 10 6A. s B. s C. s D. s 6 3 2 12 1Hai mạch dao động có C1 = C2 ; L1 = L2 nên ω1 = ω 2 = ω = L1C1Khi cho hai mạch bắt đầu dao động cùng một lúc thì hiệu điện thế giữa haibản tụ của mỗi mạch dao động biến thiên cùng tần số góc.Ta biểu diễn bằng hai đường tròn như hình vẽNguoithay.vn
  8. 8. Nguoithay.vnTại thời điểm t kể từ lúc bắt đầu dao động, hiệu điện thế trên mỗi tụ là u1, u2 U uTheo bài toán: u2 – u1 = 3V (1) Từ hình vẽ, ta có: 02 = 2 = 2 (2) U 01 u1 U 01 π Δα π 106Từ (1) và (2), ta được: u1 = 3V =  Δα =  Δt = = = (s) . 2 3 ω 3ω 3Cách 2: Phương trình hiệu điện thế: u1 = 6cos(ωt); u 2 = 12cos(ωt)Vì hiệu điện thế biến thiên cùng tần số, có nghĩa là khi u1 giảm về 0 thì u2 cũng giảm về 0. 1 πDo đó, ta có: u 2  u1 = 3  12cosωt  6cosωt = 3  cosωt =  ωt = ± + k2π 2 3 πVì hiệu điện thế trên mỗi tụ đang giảm nên ta chọn họ nghiệm ωt = + k2π 3 6 π π 10Thời gian ngắn nhất nên ta chọn k = 0. Vậy ωt =  t = = (s) 3 3ω 3Câu 25: Mắc vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp gồm một nguồn điện xoay chiều có tần số f thayđổi được. Khi tần số f1 = 60Hz, hệ số công suất đạt cực đại cosφ1 = 1. Khi tần số f1 = 120Hz, hệ số 2công suất nhận giá trị cosφ2 = . Khi tần số f3 = 90Hz thì hệ số công suất của mạch bằng 2A. 0,874 B. 0,486 C. 0,625 D. 0,781 1 1Khi cosφ1 = 1  ZL1 = ZC1  120πL =  LC = (1) 120π.C (120π) 2 2 Z  ZC2Khi cos2 =  2 = 450  tan2 = L2 = 1  R = ZL2 – ZC2 2 R 1 180πL  Z L3  ZC3 ZL3  ZC3 180πC = 4 . (180π) LC  1 2tan3 = = = R Z L2  ZC2 240πL  1 3 (240π) 2 LC  1 240πC 2 (180π) 1 4 (120π) 2 4 5 5 1 25 106tan3 = = =  (tan3)2 = 25/91   1   cos3 = 3 (240π) 2 3 4.3 9 cos 3 2 81 81 1 (120π) 20,874.Cách 2T/h 1: ZL1 = ZC1 2T/h 2: f2 = 2f1  ZL2 = 4ZC2 và cos2 =  2 = 450  R = ZL2 – ZC2  ZC2 = R/3  2 3C= 2πf 2 RT/h 3: f3 = 1,5.f1  ZL3 = 2,25.ZC3  R Rcos 3    0,874 R  (1, 25) Z 2 2 2 (2 f 2 ) 2 R 2 C R  1, 5625 2 (2 f 3 ) 2Câu 26: Đặt điện áp u = U 2 cos(ωt + φ) (V) vào hai đầu mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm,điện dung C thay đổi được. Khi điện dung có C = C1, đo điện áp hai đầu cuộn dây, tụ điện và điệnNguoithay.vn
  9. 9. Nguoithay.vntrở lần lượt UL = 310V và UC = UR = 155V. Khi thay đổi C = C2 để UC2 = 155 2 V thì điện áp haiđầu cuộn dây khi đó bằngA. 175,3V. B. 350,6V. C. 120,5V. D.354,6V  Z L = 2R 2      UL   2 2   155 2 =   + U L  155 2  U L = 350, 6V  U = 155 2   2 Câu 27: Cho đoạn mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm và điện trở R thay đổi được. Đặt vàohai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 200V. Khi R = R1 và R = R2 thìmạch có cùng công suất. Biết R1 + R2 = 100. Công suất của đoạn mạch khi R = R1 bằngA. 400W. B. 220W. C. 440W D. 880W R1 R2P1 = P2  2 = 2  (ZL – ZC)2 = R1.R2 R 1 + (Z L  Z C ) 2 R 2 + (Z L  Z C ) 2 U 2R1 U 2R1 U2P1 = = 2 = = 400W. R 1 + (Z L  Z C ) 2 R 1 + R 1R 2 R 1 + R 2 2Câu 28: Một đoạn mạch xoay chiều gồm 3 phần tử mắc nối tiếp: điện trở thuần R, cuộn dây có (L;r) và tụ điện có điện dung C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều, khi đó điện áp tức πthời ở hai đầu cuộn dây và hai đầu tụ điện lần lượt là: ud = 80 6 cos(ωt + ) V, uC = 40 2 cos(ωt 6 2π– ) V, điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở là UR = 60 3 V. Hệ số công suất của đoạn mạch trên 3làA. 0,862. B. 0,908. C. 0,753. D. 0,664. π 2π 5π φd  φC = + =  uC chậm so với i một góc π/2 vậy ud nhanh pha so với i một góc π/2 6 3 6 π Utanφd = tan = L nên U L = 3U r mà U d = U 2 + U 2 = 4U 2 2 r L r 3 Ur U + Ur U r = 40 3 (V) và U L = 120 (V)  cosφ = R = 0,908 UCâu 29: Cho một mạch điện xoay chiều AB gồm điện trở thuần R = 100Ω, cuộn dây thuần cảm L,tụ điện có điện dung C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều u =220 2 cos100πt (V), biết ZL = 2ZC. Ở thời điểm t hiệu điện thế hai đầu điện trở R là 60(V), hai đầutụ điện là 40(V). Hỏi hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB khi đó là:A. 220 2 (V) B. 20 (V) C. 72,11 (V) D. 100(V)Ta có hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch ở thời điểm t là: uAB = uR + uC + uL = 20(V); (vì uCvà uLngược pha nhau)Câu 30: Đặt điện áp u = U 2 cos(2πft) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảmthuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Biết U, R, L, C không đổi, f thay đổi được. Khi tần số là 50Hz thìdung kháng gấp 1,44 lần cảm kháng. Để công suất tiêu thụ trên mạch cực đại thì phải điều chỉnh tầnsố đến giá trị bao nhiêu?A. 72Hz B. 34,72Hz C. 60Hz D.50 2 HzKhi f = f1 = 50 (Hz): ZC1 = 1,44.ZL1 R L, r = 0 C 1 1 A B  = 1,44.2πf1L  LC = (1) M N 2πf1 .C 1, 44.4π 2 f12Nguoithay.vn
  10. 10. Nguoithay.vnGọi f2 là tần số cần điều chỉnh để công suất tiêu thụ trên mạch cực đại. Khi f = f2 thì trong mạch xảy 1 1ra cộng hưởng: ZC2 = ZL2  = 2πf2.L  LC = (2) 2πf 2 .C 4π 2 f 22 1 1So sánh (1) và (2), ta có: =  f2 = 1,2.f1 = 1,2.50 = 60 (Hz) 4π f 2 2 2 1, 44.4π 2 f12Câu 31: Đặt điện áp xoay chiều có u = 100 2 cos(t) V vào hai đầu mạch gồm điện trở R nối tiếpvới tụ C có ZC = R. Tại thời điểm điện áp tức thời trên điện trở là 50V và đang tăng thì điện áp tứcthời trên tụ làA. – 50V. B. – 50 3 V. C. 50V. D.50 3 V. u 50 UTừ ZC = R  U0C = U0R = 100V mà i = R = còn I0 = 0R R R R u 2 2 ( R )2 u C i2 uCÁp dụng hệ thức độc lập trong đoạn chỉ có tụ C: 2 + 2 = 1   R =1 U 0C I 0 100 2 ( U 0R ) 2 R u C = 7500  u C = ± 50 3V ; vì đang tăng nên chọn u C =  50 3V 2Cách 2 R = ZC  UR = UC.  ZC πTa có: U2 = UR2 + Uc2 = 2UR2  UR = 50 2 V = UC. Mặt khác: tanφ = = 1  =  R 4 π πTừ đó ta suy ra pha của i là ( ωt + ). Xét đoạn chứa R: uR = U0Rcos( ωt + ) = 4 4 π 150  cos( ωt + ) = 4 2 π π 3Vì uR đang tăng nên uR > 0 suy ra sin( ωt + ) < 0  vậy ta lấy sin( ωt + ) = – (1) 4 4 2 π π πvà uC = U0C.cos( ωt + – ) = U0C.sin( ωt + ) (2) Thế U0C = 100V và thế (1) vào (2) ta có uC = 4 2 4– 50 3 VNguoithay.vn

×