Myy

294 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
294
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
7
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Myy

  1. 1. Chương 3Phương pháp kiểm toánGiáo viên hướng dẫn: - Trương Thị Bích LiênSinh viên thực hiện: - Lê Thị Thuý- Trần Thị Kha Ly- Nguyễn Thị Nhi- Nguyễn Thị Mỹ Ý
  2. 2. 3.1 Các phương pháp kỹ thuật,nghiệp vụ áp dụng trong kiểm toán• Về đại thể, có thể chia hệ thống phươngpháp kiểm toán thành hai loại là phươngpháp kiểm toán cơ bản và phương phápkiểm toán tuân thủ
  3. 3. 3.1.1 Phương pháp kiểm toán tuân thủ3.1.1.1 Khái niệm, đặc trưng và điều kiện vận dụngKhái niệm: là các thủ tục và kĩ thuật kiểm toán đượcthiết lập để thu thập các bằng chứng về tính thích hợpvà hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanhnghiệpĐặc trưng cơ bản: là các thử nghiệm và kiểm tra đềudựa vào các qui chế kiểm soát trong hệ thống kiểm soátnội bộ doanh nghiệp
  4. 4. 3.1.1 Phương pháp kiểm toán tuân thủ3.1.1.1 Khái niệm, đặc trưng và điều kiện vận dụngĐiều kiện vận dụng:- Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toánphải mạnh, hiệu quả- Đội ngũ cán bộ quản lý của đơn vị luôn tỏ ra trung thực,đáng tin cậy- Qua kiểm toán nhiều năm, kiểm toán viên không pháthiện các dấu vết về sai pham nghiêm trọngKết luận:Mục đích của phương pháp kiểm toán tuân thủ là đểđánh giá mức độ tin cậy của các qui chế kiểm sáot nộibộ làm cơ sở cho việc xác định phạm vi, thời gian, khốilượng của phương pháp kiểm toán cơ bản.
  5. 5. 3.1.1 Phương pháp kiểm toán tuân thủ3.1.1.2 Các phương pháp kiểm toán tuân thủa. Phương pháp cập nhật cho các hệ thốngPhương pháp này còn được gọi là kỹ thuật điều tra hệthống. Kỹ thuật này đòi hỏi việc kiểm tra chi tiết mộtloạt các nghiệp vụ cùng loại ghi chép từ đầu đến cuốiđể xem xét, đánh giá các bước kiểm soát áp dụngtrong hệ thống kiểm soát nội bộVD: Các nghiệp vụ bán hàng có thể được kiểm tra từ khinhận đơn đặt hàng cho đến khi nhận được tiền bánhàng=>việc kiểm tra hệ thống cho phép đánh giá lại mức độrủi ro kiểm toán và thiết kế các thử nghiệm chi tiết vềkiểm soát.
  6. 6. 3.1.1 Phương pháp kiểm toán tuân thủ3.1.1.2 Các phương pháp kiểm toán tuân thủa. Phương pháp cập nhật cho các hệ thốngĐể tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ KTV có thể sử dụngcác phương pháp cụ thể sau:- Dựa vào kinh nghiệm của KTV về đối tượng (nếu có).- Phỏng vấn các nhà quản lí, nhân viên giám sát, vànhững nhân viên khác- Kiểm tra các loại tài liệu, và sổ sách như sơ đồ tổ chức,sơ đồ hạch toán, sổ nhật kí, sổ cái, các báo cáo trìnhbày nhứng dữ liệu thực tế và kế hoạch…- Quan sát các hoạt động kiểm soát và vận hành củachúng trong thực tiễn.
  7. 7. 3.1.1 Phương pháp kiểm toán tuân thủ3.1.1.2 Các phương pháp kiểm toán tuân thủb. Thử nghiệm chi tiết về kiểm soátLà các thử nghiệm được tiến hành để thu thập bằngchứng về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành củacác qui chế kiểm soát và các bước kiểm soát, làm cơ sởcho việc thiết kế phương pháp kiểm toán cơ bản.Những thử nghiệm kiểm soát được sử dụng để kiểm trasự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ :- Phỏng vấn- Kiểm tra tài liệu- Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát- Thực hiện các thủ tục kiểm soát
  8. 8. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.1 Khái niệm, đặc trưng và điều kiện vận dụngKhái niệm: Là các phương pháp được thiết kế và sử dụngnhằm mục đích thu thập các bằng chứng có liên quandến các dữ liệu do hệ thống kế toán xử lí và cung cấpĐặc trưng cơ bản: là việc tiến hành các thử nghiệm, cácđánh giá đều dựa vào các số liệu, các thông tin trongbáo cáo tài chính và hệ thống kế toán của đơn vịĐiều kiện vận dụng: phương pháp kiểm toán cơ bảnđược vận dụng cho mọi cuộc kiểm toán.Tuy nhiên,phạm vi và mức độ vận dụng lại tuỳ thuộc vào tính hiệuquả của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểmtoán
  9. 9. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảna. Phương pháp phân tích đánh giá tổng quátPhân tích ngang: Phân tích so sánh về lượng trên cùng mộtchỉ tiêu- So sánh số liệu kì này với kì trước hoặc với số liệu bình quâncủa một số kì trước- So sánh số liệu thực tế với số liệu trong giấy phép đầu tư,hợp đồng,…- So sánh số liệu ghi sổ với định mức , tiêu chuẩn kĩ thuật,…- So sánh số liệu của đơn vị với đơn vị tương tự (cùng ngành,loại hình…)hoặc so sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với cácchỉ tiêu bình quân trong ngành.- So sánh số liệu của đơn vị với con số ước tính của kiểm toánviên
  10. 10. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảna. Phương pháp phân tích đánh giá tổng quátPhân tích dọc: so sánh, xác định tỉ lệ tương quan giữa các chỉtiêu, các khoản mục khác nhau.- Phân tích tỷ suất: thường sử dụng nhiều tỉ suất t chính thngdụng như: nhóm tỉ suất phản khả năng thanh toán, nhóm tỉsuất phản ánh khả năng sinh lời,nhóm tỉ suất phản ánh cấutrúc tài chính…- Phân tích tỷ trọng: dựa vào tỷ trọng của các tố cấu thànhcủa đối tượng để xác định trọng tâm, xác định những dấuhiệu bất thường.
  11. 11. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảna. Phương pháp phân tích đánh giá tổng quátSau đây là một số tỷ suất thường dùng trong kiểm toánNhóm tỷ suất khả năng thanh toánTỷ suất khả năngthanh toán hiện thờiTổng tài sản ngắn hạnTổng số nợ ngắn hạnTỷ suất khả năngthanh toán nhanhTiền và các khoản tương đương tiền +Đầu tư tài chính ngắn hạn + Các khoảnphải thu ngắn hạnTổng số nợ ngắn hạnTỷ suất khả năngthanh toán dài hạnTổng tài sảnTổng số nợ ngắn hạn
  12. 12. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảna. Phương pháp phân tích đánh giá tổng quátNhóm tỷ suất khả năng thanh toánSố vòng thu hồi nợDoanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụTổng số nợ ngắn hạnSố dư các khoản phải thubình quânSố dư các KPT đầu năm +Số dư các KPT cuối năm2Số ngày của một vòng thuhồi nợ365Số vòng thu hồi nợ trong năm
  13. 13. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảna. Phương pháp phân tích đánh giá tổng quátNhóm tỷ suất khả năng thanh toánSố vòng luân chuyển hàngtồn khoGía vốn hàng bánSố dư hàng tồn kho bình quânThời gian 1 vòng luânchuyển hàng tồn kho365Số vòng luân chuyển hàng tồnkho
  14. 14. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảna. Phương pháp phân tích đánh giá tổng quátNhóm tỷ suất khả năng sinh lờiTỷ suất khả năngsinh lời của tài sảnLợi nhuận kế toán trước thuế +Chi phí lãi vayTổng giá trị tài sản bình quânTỷ suất hiệu quả kinhdoanhLợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhDoanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ
  15. 15. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảna. Phương pháp phân tích đánh giá tổng quátNhóm tỷ suất về cấu trúc tài chínhTỷ suất đầu tưTài sản cố định và đầu tư dài hạnTổng tài sảnTỷ suất nợTổng số nợ phải trảTổng nguồn vốnTỷ suất tàitrợNguồn vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn1 - Tỷ suất nợ
  16. 16. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảna. Phương pháp phân tích đánh giá tổng quátNhóm tỷ suất về cấu trúc tài chínhTỷ suất tự tài trợNguồn vốn chủ sở hữuTSCĐ và đầu tư dài hạnTỷ suất khả năngthanh toán lãi vayTổng lợi nhuận trước thuế +Chi phí lãi vayChi phí lãi vay
  17. 17. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảna. Phương pháp phân tích đánh giá tổng quátTóm lại : tác dụng của phương pháp phân tích là đánh giá tổngquát có thể có hiệu lực trong công việc nhận dạng những saisót của BCTC, có thể áp dụng trong 3 giai đoạn- Trong giai đoạn lập kế hoạch- Trong giai đoạn thực hiện- Trong giai đoạn hoàn thànhTrong thực hiện kiểm toán, các kĩ thuật phân tích được kết hợphài hòa với nhau trong 3 nội dung:- Dự đoán- So sánh- Đánh giá
  18. 18. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảna. Phương pháp phân tích đánh giá tổng quátƯu điểm của kĩ thuật này về mặt kinh tế là tương đối đơngiản trong thực hiện, nguồn số liệu, dữ liệu thường có sẵnhoặc dễ dàng thu thập nên công việc thực hiện tốn ít thờigian, chi phí.Kết quả phân tích giúp KTV có bằng chứng về sự đồng bộ,hợp lý của thông tin, đánh giá được tổng thể mà không bị savào các nghiệp vụ cụ thể.
  19. 19. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảna. Phương pháp phân tích đánh giá tổng quátKhi sử dụng kỹ thuật phân tích KTV cần giải quyết 4 vấn đề:Thứ nhất, chọn loại hình phân tích phù hợpThứ hai, đưa ra mô hình để dự đoán những số liệu tài chính hoặcnhững xu hướng hay những tỷ suất về số liệu tài chính và sốliệu lao độngThứ ba, dự đoán và so sánh dự đoán của KTV với số liệu củađơn vị được kiểm toánThứ tư, sử dụng đánh giá chuyên môn để rút ra kết luận về bằngchứng kiểm toán thu thập được.
  20. 20. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảnb. Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và cácsố dư tài khoảnKiểm tra chi tiết là việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật cụthể như: kiểm tra, quan sát, xác nhận, điều tra, tính toánphân tích để kiểm toán từng khoản mục hoặc nghiệp vụtạo nên số dư trên khoản mục hay loại nghiệp vụPhương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ chỉ phù hợpcho doanh nghiệp có quy mô nhỏ, hoặc những bộ phận,những khoản mục “ nhạy cảm” trong kinh doanh
  21. 21. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảnb. Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số dưtài khoản1. Phương pháp kiểm tra chi tiết nghiệp vụĐây là phương pháp cổ điển và truyền thống.Và KTV dùng đểxem xét mức độ trung thực, hợp lí, đầy đủ của việc ghi chépkế toán, cũng như độ chính xác của số liệu hạch toán. PPnày gồm 4 bước.B1: xác định mục tiêu kiểm toán liên quan đến khoản mục cụ thểB2: Chọn các nghiệp vụ cần kiểm traB3: Kiểm tra chi tiết tài liệu, chứng từ của các nghiệp vụ; xem xétquá trình ghi chép chúng qua các sổ sách, tài liệuB4: Đánh giá và xác định số phát sinh và số dư cuối kỳ
  22. 22. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảnb. Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số dưtài khoản2. Phương pháp kiểm tra chi tiết số dư tài khoảnPhương pháp này để đánh giá tính hợp lí, đúng đắn độ chính xáccủa số dư các tài khoản kế toán tren BCTC. PP này chủ yếu sửdụng trong kiểm toán BCTC. Gồm 5 bước.B1: Phân tích số dư tài khoản thành các bộ phận hay theo từngđối tượng (số dư chi tiết)B2: Chọn mẫu các bộ phận hoặc đối tượng cụ thểB3: Kiểm tra số dư chi tiết bằng các phương pháp thích hợpB4: Tiến hành một số các thủ tục khảo sát chi tiết khác để thuthập thêm bằng chứng nhằm tăng tính thuyết phục cho ý kiếnnhận xétB5: Đánh giá kết quả và xác định số dư cuối kỳ
  23. 23. 3.1.2 Phương pháp kiểm toán cơ bản3.1.2.2 Các phương pháp kiểm toán cơ bảnb. Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và cácsố dư tài khoảnTóm lại:Phương pháp kiểm toán cơ bản dùng để dánh giá kết quảkiểm tra chi tiết, xử lý chênh lệch kiểm toán và báo cáonhững chênh lệch kiểm toán.
  24. 24. 3.1.3 Đặc điểm thực hiện các thủ tục kiểmtoán các loại nghiệp vụ liên quan đến BCTCKhi thực hiện các thủ tục kiểm toán, đặc biệt là các thủ tục kiểmsoát và thủ tục kiểm tra chi tiết, kiểm toán tài chính trực tiếp xácminh các nghiệp vụ cụ thể, các nghiệp vụ này thường được quivề 3 loại: nghiệp vụ thường xuyên, nghiệp vụ không thườngxuyên và ước tính kế toán.- Nghiệp vụ thường xuyên: diễn ra hàng ngày như thu, chi tiềnmặt; xuất, nhập vật tư; mua hàng hóa;…⇒Đặc điểm chung là số lượng nhiều, tần suất lớn, tất yếu phải cóvà diễn ra lập lại hàng ngày⇒Đối tượng của nghiệ vụ này là tiền mặt, các khoản thanh toán,hàng tồn kho, tài sản có thể bán,….⇒Nếu không thực hiện tốt hệ thống kiểm soát nội bộ dễ xảy rasai sót và gian lận
  25. 25. 3.1.3 Đặc điểm thực hiện các thủ tục kiểmtoán các loại nghiệp vụ liên quan đến BCTC- Nghiệp vụ không thường xuyên: là những nghiệp vụ ngoàihoạt động thường xuyên của khách thể kiểm toán như nhữngnghiệp vụ được tính toán và ghi sổ định kỳ hoặc bất thường=>Rủi ro tiềm tàng của những nghiệp vụ này so với nghiệp vụthường xuyên cao hơn.- Các ước tính kế toán: là những giá trị xấp xỉ của các khoảnmục đánh giá ảnh hưởng của những nghiệp vụ kinh doanhhoặc các sự kiện đã xảy ra trước đây hoặc tình hình tài sản vàcông nợ của đơn vịƯớc tính kế toán có thể thường xuyên (chi phí bảo hành, khấuhao tài sản, phân bổ dụng cụ,…) hoặc không thường xuyên(chi phí làm sạch môi trường, trích dự phòng cho các khoảnmục lỗ do khiếu kiện,…)
  26. 26. 3.1.3 Đặc điểm thực hiện các thủ tục kiểmtoán các loại nghiệp vụ liên quan đến BCTCNhững yếu tố cơ bản để đưa ra các ước tính kế toán tương đốisát thực:+ Xác định sự cần thiết của các ước tính kế toán+ Xác định các nhân tố cụ thể ảnh hưởng đến các ước tính kếtoán+ Đưa ra các giả định để ước tính mức ảnh hưởng của các nhântố+ Cộng dồn các dữ liệu và ước tính giá trị…..Ước tính kế toán có thể có rủi ro tiềm tàng cao.Để giảm thiểu các rủi ro tiềm tàng, hệ thống kiểm soát nội bộ cầnđược thiết lập.
  27. 27. 3.1.3 Đặc điểm thực hiện các thủ tục kiểmtoán các loại nghiệp vụ liên quan đến BCTCNói chung việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lựcvới những đánh giá để đưa ra được những ước tính kế toán làviệc khó khăn. Vì vậy, trong kiểm toán cần đặc biệt quan tâmviệc kết hợp chặt chẽ cả hai loại kiểm tra chi tiết đối với cácước tính kế toánNội dung cơ bản của việc kiểm toán các ước tính kiểm toán:+ Xác định sự cần thiết của các ước tính kế toán+ Đánh giá tính hợp lý của các ước tính kế toán+ Xác tính chênh lệch về ước tính kế toán: do nó là con số xấp xỉnên việc đánh giá chênh lệch kiểm toán là việc không dễ dàng.Do đó, trong kiểm toán thường căn cứ vào số lượng thông tinđã có để đưa ra ước tính mức cao và mức thấp có thể chấpnhận được./.

×