Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Marketing

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Marketing

  1. 1. PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNHTRANH CỦA GẠO VIỆT NAMSO VỚI THÁI LAN XUẤTKHẨU SANG PHILIPPINES
  2. 2. Danh sách nhómLê Thị Kiều OanhLê Thị Thùy TrinhNguyễn Thị Ngọc OanhPhạm Hoàng Yến
  3. 3. I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH XUẤTKHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM SANG CÁC NƢỚC NĂM 2011.
  4. 4. Thị trường xuất khẩu gạo theo khu vực của Việt Nam năm 2011.
  5. 5. Tình hình xuất khẩu gạo Việt Nam qua các nước 2011 Thị trƣờng T12/2011 Năm 2011 Tăng, giảm cả Tăng, giảm T12 năm 2011 so với so với T11/2011 năm 2010 Lƣợng Trị giá Lƣợng Trị giá Lƣợng Trị giá Lƣợng Trị giá (tấn) (USD) (tấn) (USD) (%) (%) (%) (%) Tổng cộng 324.860 193.178.557 7.112.156 3.656.806.538 -19,39 -19,84 +3,28 +12,59 Indonesia 155.905 90.599.950 1.882.971 1.019.301.068 -39,24 -39,20 +174,00 +194,58 Philippines 3.946 2.164.058 975.144 476.320.359 -57,79 -57,38 -33,93 -49,72 Malaysia 65.966 41.230.928 530.433 292.092.027 +4,13 +3,27 +33,27 +64,38 Cu Ba 26.000 14.651.520 430.150 230.415.801 * * -8,92 +10,13 Singapore 9.866 6.147.573 385.957 197.908.212 -49,95 -46,63 -28,43 -13,12 Bangladesh 0 0 339.600 180.379.500 * * * * Senegal 2.500 1.205.000 410.109 169.728.907 * * * * Trung Quốc 11.550 8.380.004 309.003 160.688.540 +147,06 +132,47 +148,26 +194,10 Bờ biển 644 340341 291.751 138.811.440 -93,87 -94,84 * * Ngà Hồng Kông 8.451 5.781.708 149.949 89.181.710 -31,03 -29,71 +14,36 +36,83 Gana 1.500 838.500 138.011 77.029.791 +98,68 +35,46 * * Đài Loan 3.422 1.898.293 82.859 44.133.598 +2,00 -5,95 -76,54 -69,07 Thổ Nhĩ Kỳ 0 0 50.580 28.205.123 * * * * Angola 250 168.250 57.020 27.504.847 -58,12 -58,35 * * Nga 100 74.201 40.905 21.540.536 -96,40 -95,50 -51,13 -40,26 Angieri 615 337.925 38.915 19.694.250 -18,00 -19,30 * * Irắc 0 0 28.000 14.364.000 * * * * Đông Timo 3.550 1.728.850 24.610 11.463.085 * * -78,92 -77,75 Hoa Kỳ 2.153 1.476.475 17.409 11.331.997 -5,49 -8,60 * * Brunei 650 418.000 16.210 9.649.986 -69,19 -70,78 +7,07 +26,00 Bỉ 2.770 1.275.885 17.996 9.057.493 +2,78 +4,05 +204,40 +233,37 Australia 658 499.910 8.642 5.997.190 -60,55 -60,45 +15,78 +38,59 Nam Phi 0 0 8.207 4.226.785 * * -74,19 -68,37 Ucraina 50 37.075 7.826 4.140.325 0,00 -3,70 -40,51 -32,67 Hà Lan 651 436.980 3.436 2.138.652 +16,04 +18,48 +140,78 +157,88 Tiểu vương 84 61.950 2.731 1.767.357 -56,92 -56,18 -53,71 -34,74 Quốc Ả Rập thống nhất Ba Lan 0 0 2.665 1.230.747 * * -46,93 -40,22 Pháp 118 81.475 1.344 764.267 +174,42 +170,68 -47,99 -28,60 Tây Ban 48 32.880 1.195 715.721 * * +41,59 +82,19 Nha Italia 100 59.000 1.092 619.979 * * -21,83 -18,20
  6. 6. II. TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU GẠO CỦA PHILIPPINES
  7. 7.  Bộ Công Thương cho biết, sau khi đã công bố sẽ mở thầu mua 600 nghìn tấn gạo vào ngày 1/12 tới, Chính phủ Philippines lại dự kiến sẽ tiếp tục mua thêm 600 nghìn tấn nữa vào 1 tuần sau đó (ngày 8/12). Năm nay, Philippines mở gói thầu nhập khẩu gạo sớm hơn mọi năm là do nước này vừa phải gánh chịu 3 cơn bão liên tiếp, khiến sản lượng lúa gạo không đạt như mong muốn.
  8. 8.  Dưới đây là thống kê về các cuộc đấu thầu mua gạo của Philippine kể từ tháng 12/2007. Mức giá cao kỷ lục đạt được vào tháng 4/2008, khi xảy ra khủng hoảng gạo toàn cầu.
  9. 9. Thời gian Khối lƣợng (tấn) Loại gạo Giá (USD/tấn, Xuất xứ C&F)21/12/2007 410.701.50 25% 409,52 USD Việt Nam 12.000 25% Thái Lan29/1/2008 300.000 25% 474,41 USD Việt Nam 162.750 25% Thái Lan1/11/3//2008 10.000 25% 708,04 USD Pakistan 125.500 25% Thái Lan 160.000 25% Việt Nam 12.500 15% 738,00 USD Việt Nam 15.000 5% 729,90 USD Thái Lan 12.500 5% 708,04 USD Việt Nam 2.500 25% Pakistan
  10. 10. 3.000 25% Thái Lan 11.250 25% Việt Nam 28.750 25% TL/VN/Pk 3.125 15% 738,00 USD TL/VN/Pk 3.125 5% 729,90 USD TL/VN/Pk17/4/ 2008 25.000 25% 1.135,83 USD Pakistan 193.875 25% Thái Lan 70.000 25% Việt Nam 35.000 5% 1.132,33 USD Thái Lan 40.625 25% 1.135,83 USD Pakistan 35.000 25% Thái Lan 5.625 5% 1.132,33 USD Thái Lan22/7/2009 47.000 25% 487,00 USD Thái Lan 18.000 25% 486,28 USD Thái Lan 10.000 25% 472,72 USD Pakistan4/11/ 2009 100.000 5% 468,50 USD TL/VN 150.000 25% 480,00 USD Việt Nam12/11/ 2009 100.000 25% 598,00 USD Việt Nam 100.000 25% 599,00 USD Mỹ/Pk/Trung Quốc 100.000 25% 630,00 USD Việt Nam 100.000 25% 639,95 USD Thái Lan 100.000 25% 648,00 USD Việt Nam 9.950 25% 653,00 USD Thái Lan
  11. 11. III. PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦASẢN PHẨM GẠO CỦA VIỆT NAM XUẤT KHẨUQUA THỊ TRƢỜNG PHILLIPINES SO VỚI THÁI LAN THEO MÔ HÌNH KIM CƢƠNG CỦA MICHEAL PORTER
  12. 12. Gồm những yếu tố sau:Yếu tố thâm dụng Yếu tố nhu cầuNgành công nghiệp liên quan và hỗ trợChiến lược công ty, cấu trúc và cạnh tranhYếu tố cơ hộiYếu tố chính phủ
  13. 13. 1. Yếu tố thâm dụng1.1.Yếu tố cơ bản:- Về địa lý: Việt Nam có một vị trí địa lý hết sức thuận lợi cho buôn bán và giao lưu quốc tế, nằm ở cửa ngõ của các con đường nối liền các nước. Có bờ biển dài thuận lợi cho giao thông và chuyên chở đường biển và thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa sang các nước khác trên thế giới.- Về khí hậu: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa: mùa mưa và mùa khô. Do nằm dọc theo bờ biển, khí hậu Việt Nam được điều hòa một phần bởi các dòng biển và mang nhiều yếu tố khí hậu biển.- Điều kiện sinh thái tự nhiên của nhiều vùng nước ta rất thuận lợi cho việc phát triển cây lúa nước. Đối thủ cạnh tranh như Thái Lan kém lợi thế hơn so với Việt Nam cả về điều kiện tự nhiên sinh thái, cả về kỹ năng, kinh nghiệm sản xuất và tính cần cù lao động của người nông dân trong việc trồng trọt.
  14. 14. - Về địa lý: Việt Nam có một vị trí địa lý hết sức thuận lợi cho buôn bán và giao lưu quốc tế, nằm ở cửa ngõ của các con đường nối liền các nước. Có bờ biển dài thuận lợi cho giao thông và chuyên chở đường biển và thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa sang các nước khác trên thế giới.- Về khí hậu: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa: mùa mưa và mùa khô. Do nằm dọc theo bờ biển, khí hậu Việt Nam được điều hòa một phần bởi các dòng biển và mang nhiều yếu tố khí hậu biển.- Điều kiện sinh thái tự nhiên của nhiều vùng nước ta rất thuận lợi cho việc phát triển cây lúa nước. Đối thủ cạnh tranh như Thái Lan kém lợi thế hơn so với Việt Nam cả về điều kiện tự nhiên sinh thái, cả về kỹ năng, kinh nghiệm sản xuất và tính cần cù lao động của người nông dân trong việc trồng trọt.
  15. 15.  Đất đai: Thứ nhất, về diện tích đất trồng, Việt Nam có gần 7 triệu ha đất dành cho trồng trọt, chiếm 21% tổng diện tích của cả nước. Hai vựa lúa chính là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đã chiếm tới 5,6 triệu ha, trong đó đất trồng trọt chiếm diện tích lớn. Diện tích đất trồng lúa của Việt Nam rộng, phì nhiêu cao, chi phối sâu sắc khả năng thâm canh và giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, hệ sinh thái của ta do kết hợp các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa... nên có thể tạo lợi thế thâm canh, tăng vụ cho cây lúa ở cả hai vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long.
  16. 16.  Nguồn nƣớc: Nghề trồng lúa Việt Nam còn có một ưu thế nữa về nguồn nước- yếu tố không thể thiếu đối với sự phát triển của cây lúa. Ngoài nguồn nước sẵn có, chúng ta đã xây dựng một hệ thống thuỷ lợi đảm bảo và đã mang lại những thành quả bước đầu cho việc tăng năng suất lúa. Lao động: Việt Nam là nước có nguồn lao động nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao: 70% lực lượng lao động cả nước. Thu nhập bình quân đầu người thấp, giá nhân công rẻ. Điều này làm cho sản phẩm xuất khẩu Việt Nam có giá thành thấp. Tăng sức cạnh tranh của gạo Việt Nam trên thị trường thế giới.
  17. 17. 1.2. Yếu tố tăng cƣờng1.2.1. Kỹ thuậtDoanh nghiệp gạo Việt Nam đã xây dựng chuỗi giá trị khépkín từ sản xuất đến xây dựng thương hiệu.Chuỗi giá trị của ngành gạo Việt Nam có thể xác định nhưsau: Bước 1: Nông dân trồng lúa trên cánh đồng của riêng mình, Bước 2: Thương lái mua lúa từ nông dân rồi mang về xay xát tại các nhà máy, Bước 3: Công ty xuất khẩu gạo có thể mua gạo nguyên liệu về và đánh bóng hoặc mua gạo thành phẩm từ thương lái và sau đó xuất khẩu.
  18. 18. • Việt Nam đang đẩy mạnh đầu tư vào khâu sản xuất lúa giống. Dự tính, diện tích đất trồng vụ đông - xuân niên vụ 2011/2012 là 1,7 triệu ha, nhu cầu cần 200.000 tấn lúa giống để cung cấp cho trồng trọt.• Đang tiến hàng cho nhân rộng mô hình sản xuất giống lúa BTR1 cho năng suất và chất lượng cao ở Bình Định và sẽ cho nhân giống đại trà trong thời gian sắp tới.• Lúa gạo Việt Nam có giống tốt, năng suất bình quân 7 tấn/hécta/2 vụ.
  19. 19.  Nông dân Thái chỉ trồng loại lúa nào cho ra gạo ngon, thơm chứ họ không lưu tâm tới sản lượng. Vì là loại lúa ngon nên năng suất của các giống lúa Thái không cao, chỉ khoảng 3 tấn/héc-ta. Thời gian trồng những giống lúa ở Thái cũng dài hơn giống lúa của Việt Nam khá nhiều: trong khi mọi giống lúa của Việt Nam chỉ thu hoạch trong vòng chưa tới 100 ngày thì giống lúa Thái Lan từ 120 tới 140 ngày.
  20. 20. 1.2.2. Cơ sở hạ tầng Cả nước có trên 1.952 hồ chứa nước có dung tích lớn trên 0.2 triệu m3 nước. Các hệ thống thuỷ lợi đảm bảo tưới cho 3 triệu ha đất canh tác, tiêu 1.4 triệu ha đất tự nhiên ở các tỉnh bắc bộ, ngăn mặn 70 vạn ha, cải tạo 1.6 triệu ha đất chua phèn ở đồng bằng sông Cửu Long.1.2.3. Sản phẩm• Việt Nam sở hữu nhiều loại gạo thơm được thị trường trong nước cũng như quốc tế ưa chuộng như: Gạo sóc, gạo Châu Long, Nàng thơm chợ Đào, Hương Lài, Cà đung Gò Công…• Chất lượng của gạo thơm cao sản Việt Nam không thua kém Thái Lan. Tuy giá bán có thấp hơn gạo thơm đặc sản nhưng ở phân khúc này thị trường rộng và không quá khắt khe về vấn đề chất lượng. Còn Thái Lan xuất khẩu chủ yếu là loại gạo thơm đặc sản ( loại gạo truyền thống ).
  21. 21. 1.2.4. Giá cả• Ưu điểm lớn nhất của gạo Việt là giá rất rẻ”. Mỗi bao gạo Việt (25kg) rẻ hơn bao gạo Thái khoảng 10 đô-la. Trong khi gạo Thái giá từ 45 tới 50 đô-la/bao thì gạo Việt chỉ khoảng 38 đô-la/bao. Đồng thời gạo Việt ‘lợi cơm’ (nở nhiều hơn khi nấu chín) so với gạo Thái.• Chi phí sản xuất lúa gạo tại đồng bằng sông Cửu Long của nước ta được coi là thấp nhất thế giới (bằng 80- 95% so với Thái Lan). Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí cho lao động chỉ bằng 1/3 so với Thái Lan và năng suất lúa cao hơn 1,5 lần..
  22. 22.  Uớc tính chi phí sản xuất 1 kg lúa của Việt Nam là 1250- 1600 VNĐ, tương đương 0,83-107 USD/tấn, thấp hơn so với giá thành của Thái Lan là 105-110 USD/tấn. Xét trên góc độ chi phí: chi phí cho yếu tố đầu vào của ta thấp hơn song ta lại đạt được năng suất lúa cao hơn. Đây là lợi thế cạnh tranh lớn so với Thái Lan. So sánh chi phí sx gạo ở Thái lan và Việt Nam STT Chỉ tiêu Việt Nam Thái Lan 1 Xăng (lít) 0,35 USD 0,40 USD 2 Dầu D.O (lít) 0,26 USD 0,30 USD 3 Điện (kW/h) 0,064 USD 0,82 USD
  23. 23.  Bảng giá một số mặt hàng gạo của Việt Nam so với Thái Lan Tên hàng ĐVT Việt Nam Thái Lan Gạo 5% tấm USD/Tấn 435 – 445 515 - 525 Gạo 25% tấm USD/Tấn 400 – 410 505 – 515 Gạo tấm USD/Tấn 355 – 365 355 – 365
  24. 24. 1.2.5. Thƣơng hiệu• Các doanh nghiệp Việt Nam đã đầu tư vào việc xây dựng thương hiệu cho mặt hàng gạo. Điển hình là Nông trường Sông Hậu là đơn vị đã ý thức được vấn đề xây dựng thương hiệu cho gạo Việt Nam. Nông trường Sông Hậu đã tự thiết kế mẫu mã, bao bì và thương hiệu gạo Nàng thơm Sông Hậu để giới thiệu trên thị trường• Còn ở tỉnh An Giang, nơi có sản lượng lúa lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long cũng đã và đang triển khai đầu tư khoảng 4 tỷ đồng để thực hiện chương trình xây dựng chất lượng thương hiệu gạo xuất khẩu theo tiêu chuẩn Global GAP (thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu) trên 3 dòng lúa gạo đặc sản nổi tiếng của địa phương là Nàng Nhen Bảy Núi, gạo thơm Châu Phú và nếp Phú Tân, trong 3 năm (2008-2011).
  25. 25. 2.Yếu tố nhu cầu • Việc chọn gạo nay được chú trọng ở đặc tính loại gạo phù hợp với gu của người tiêu dùng chứ không còn chỉ đơn giản theo các tên gọi truyền thống như trước đây nữa. Các loại gạo có thương hiểu nội tiếng ở Việt Nam đang được người dân ưa chuộng như: Tám Xoan, Tài Nguyên, Nàng Thơm Chợ Đào…đang dần đáp ứng được nhu cầu này của khách hàng trong nước. • Hàng năm, Philippines vẫn phải nhập khẩu lương thực để đáp ứng nhu cầu trong nước (khoảng 2 triệu tấn gạo/năm).
  26. 26. 3. Ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ3.1. Giống lúa3.2. Phân bón, thuốc trừ sâu3.3. Khoa học, kỹ thuật3.4. Dịch vụ bảo hiểm và vận tải hàng hải3.5. Các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
  27. 27. 3.1. Giống lúaGiống lúa được coi là yếu tố hàng đầu chi phối trực tiếp đến sản phẩm gạo. Với mỗi giống lúa khác nhau sẽ cho một loại chất lượng gạo khác nhau Từ nhiều năm qua, Việt Nam đã nghiên cứu, chế tạo và áp dụng nhiều giống lúa mới cho năng suất cao, chất lượng tốt và có khả năng chống chịu giỏi với tình hình thời tiết, thiên tai, sâu bệnh
  28. 28. 3.1. Giống lúaViệt Nam đã và đang đa dạng hóa các loại giống lúa và chủng loại khác nhau nhằm mục tiêu vừa nâng cao chất lượng gạo vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thế giới ngày càng đa dạng, phong phú So với quốc gia xuất khẩu gạo lớn trên thế giới như Thái Lan thì thấy được rằng họ có những giống lúa có thể cho gạo có chất lượng cao hơn nhiều, mà Việt Nam chưa thể cạnh tranh lại
  29. 29. 3.2. Công nghệ sau thu hoạchĐây là khâu đóng vai trò khá quan trọng, quyết định tới chất lượng gạo xuất khẩuTuy nhiên, thực tế cho thấy ngành công nghiệp xay xát chế biến lúa gạo ở nước ta còn nhỏ bé và thường áp dụng những công nghệ lạc hậu. Cụ thể, công việc ở một số khâu được tiến hành như sau:
  30. 30. Phơi sấy Giai đoạn này phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống kho chứa và cách thức bảo quản, nhất là đối với một nước có khí hậu nhiệt đới như ở Việt Nam Hiện nay trong nước đã có nhiều loại máy sấy có chất lượng tốt, song vì chi phí cao, thời gian sử dụng lại ngắn, chỉ phù hợp với điều kiện sản xuất hàng hoá lớn nên chưa phát triển.
  31. 31. Bảo quản Thóc sau khi phơi khô phải được bảo quản nơi thoáng mát, trong những bao bì sạch, có khả năng hạn chế ẩm, mốc, sâu mọt Các doanh nghiệp thường có kho lớn hơn. Tuy nhiên, mạng lưới kho từ lâu năm, một số không phù hợp… Hiện nay, tại Việt Nam việc tồn trữ bằng silo, giúp giảm thất thoát và tăng năng suất
  32. 32. Xay xát, chế biến Công nghiệp xay xát đóng vai trò rất quan trọng đối với chất lượng gạo xuất khẩu, góp phần tăng giá trị gạo xuất khẩu Tuy nhiên, công đoạn sau thu hoạch ở Việt Nam vẫn còn những yếu kém khiến gạo Việt Nam mất dần lợi thế cạnh tranh Về công nghệ chế biến, mặc dù các nhà máy chế biến gạo xuất khẩu của Việt Nam có công nghệ và thiết bị ở trình độ tương đương với Thái Lan song 80% lượng thóc của Việt Nam lại được xay xát và chế biến tại các cơ sở nhỏ khiến gạo Việt Nam mất dần lợi thế cạnh tranh
  33. 33. Bao bì, đóng gói, vận chuyển Bao bì trong thương mại quốc tế đóng vai trò rất lớn vào việc tiêu thụ, quảng cáo và hướng dẫn sừ dụng hàng hóa Bao bì đóng và vận chuyển là khâu quyết định để hàng hóa giữ vững chất lượng, là biện pháp cần thiết để duy trì tốt giá trị sử dụng của hàng hóa Nâng cao chất lương bao đóng gói và nhãn hiệu sẽ làm tăng giá trị hàng hóa. Đó cũng chính là yếu tố quan trọng, từng bước nâng cao lợi thế cạnh tranh của mặt hàng gạo Việt Nam trên thị trường thế giới.
  34. 34. Phân bón, thuốc trừ sâu Phân bón có vai trò to lớn với năng suất lúa và chất lượng gạo Nước ta đang được nhà nước quản lý đảm bảo cung cấp phân bón có chất lượng cho dân sản xuất, bảo vệ lợi ích cho họ cũng như hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động sản xuất và xuất khẩu gạo.
  35. 35. 3.3. Khoa học – Kỹ thuật Trong sản xuất lúa gạo, khoa học công nghệ là lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư để trở thành động lực mới cho sự phát triển Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu về công nghệ, khoa học kỹ thuật hiện đại Xây dựng các viện nghiên cứu - thực nghiệm triển khai về giống,…Nhằm có được những sản phẩm có chất lượng cao, sức cạnh tranh với các loại gạo của Thái Lan, Mỹ... trên thị trường thế giới.
  36. 36. 3.4. Dịch vụ bảo hiểm và vận tải hàng hải Đẩy mạnh dịch vụ bảo hiểm và vận tải hàng hải bằng cách liên doanh với các hãng bảo hiểm danh tiếng quốc tế Xây dựng một đội tàu quốc gia đủ sức chở 99% khối lượng hàng nội địa, 40% khối lượng hàng nhập khẩu Thu được lợi nhuận từ những dịch vụ bảo hiểm, hàng hải đồng thời tạo điều kiện phát triển ngành nghề, giải quyết công ăn việc làm cho nhân công trong ngành trên.
  37. 37. 3.5. Hoạt động tuyên truyền, quảng cáo , giới thiệu sản phẩm Để nâng cao hiệu quả kinh doanh phải đẩy mạnh chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm gạo cũng đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu gạo Nhìn chung, so với Thái Lan hoạt đông này của Việt Nam chưa phát huy được hiệu quả của chúng, do vậy sản phẩm gạo của Việt Nam chủ yếu bán qua trung gian, chưa được đông đảo thế giới biết đến và uy tín lớn như gạo Thái Lan
  38. 38. 4. Chiến lược công ty, cấu trúc và cạnh tranh.4.1. Sản xuất theo quy trình VietGAP - triển vọng của lúa, gạo Cát Tiên
  39. 39. 4.2. Vĩnh Long-Xuất khẩu gạo thắng lợi• Chủ động xây dựng nguồn nguyên liệu chất lượng tốt, đẩy mạnh thu mua hàng hoá trong dân nhằm đảm bảo các hợp đồng xuất khẩu• Đã đầu tư hàng chục tỷ đồng nâng cấp nhà máy xay xát, hệ thống sấy, kho chứa Nghị định 109 của Chính phủ.• Sản lượng gia tăng, chất lượng gạo ngày càng ổn định và năng lực cạnh tranh lành mạnh của các doanh nghiệp xuất khẩu được nâng cao, củng cố các thị trường truyền thống và đáp ứng nhu cầu thị trường mới
  40. 40. 4.3. Gạo việt có chứng chỉ toàn cầu• Công ty CP Viễn Phú (Cà Mau) cũng vừa được Công ty Control Union Việt Nam (cơ quan đánh giá và chứng nhận Hà Lan tại Việt Nam) trao chứng nhận nhãn hiệu gạo hữu cơ của tổ chức quốc tế BIO Organic và nhãn hiệu gạo hữu cơ an toàn tuyệt đối có lợi cho sức khỏe do không sử dụng các loại phân bón hóa học, thuốc diệt cỏ với thương hiệu Hoa sữa trắng, Hoa sữa đỏ và gạo tím, gạo đỏ.
  41. 41. 4.4. ĐBSCL Sản xuất theo mô hình cánh đồng mẫu• Sản xuất theo mô hình cánh đồng mẫu lớn hoặc thành lập công ty cổ phần nông nghiệp đƣa các giống lúa phẩm chất gạo tốt, có thƣơng hiệu vào sản xuất với quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ trong nƣớc.
  42. 42. 5.Yếu tố cơ hội Việc gia nhập tổ chức WTO mang lại những ảnh hưởng tích cực và tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu gạo của VN. VN sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi khi xuất khẩu sang nhiều nước và có nhiều cơ hội để thu hút đầu tư cũng như chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển. Triển vọng xuất khẩu gạo năm 2012 của Việt Nam nhìn chung vẫn khá sáng sủa do yếu tố lũ lụt ở Thái Lan, cộng với chính sách quy định về thu mua gạo ở giá sàn khá cao của nước này, tạo cơ hội cho Việt Nam có thể san bằng, thậm chí vượt Thái Lan về số lượng xuất khẩu gạo ở vị trí “quán quân”. Lũ lụt đang đồng loạt xảy ra ở nhiều nước Đông Nam Á gây sụt giảm nguồn cung trong ngắn hạn, trong đó Thái Lan là nước bị thiệt hại nặng nề nhất với sản lượng lúa giảm lên tới 3-5 triệu tấn. Điều này sẽ khiến cho tổng sản lượng gạo của Thái Lan sẽ giảm mạnh chỉ còn khoảng 21 triệu tấn gạo.
  43. 43. 6. Yếu tố chính phủ Chính phủ thành lập quỹ hỗ trợ nông dân trồng lúa với nguồn kinh phí từ việc thu phí xuất khẩu để đầu tư trở lại cho vùng trồng lúa nhằm cải thiện đời sống và phúc lợi của nông dân. Chính phủ hướng mạnh hơn vào khai thông thị trường xuất khẩu, tìm đầu ra bằng con đường hỗ trợ thương mại kinh doanh, qua đó hỗ trợ gián tiếp nông dân. Chính phủ thúc đẩy xúc tiến thương mại bởi tầm quan trọng của hạt gạo không chỉ như một sản phẩm thương mại thông thường mà là một mặt hàng “chính trị”, tạo cho Việt Nam có một hình ảnh tích cục hơn trên trường quốc tế.
  44. 44.  Đồng VND yếu cũng là một lý do giúp gạo của Việt Nam có lợi thế cạnh tranh tốt hơn gạo Thái Lan. Hiện tỷ giá VND so với USD đang thấp hơn khoảng 11% so với hai năm trước, trong khi cùng khoảng thời gian này, đồng Baht của Thái Lan đã tăng giá từ 33,53 Baht/USD lên 32,38 Baht/USD. Chính sách can thiệp mua lúa giá cao của Thái Lan đối với gạo thơm đang có những tác động không nhỏ đến giá cả thị trường. Tuy nhiên do chính sách tăng giá thu mua, diện tích trồng và quy mô hạn chế… năm 2012 Thái Lan dự kiến sẽ thiếu hụt khoảng 2 triệu tấn gạo và đây là lợi thế của các DN trong nước trong việc tạo ra sự đối trọng cũng như tìm ra được lối đi mới cho XK gạo Việt Nam.
  45. 45. Lời kếtVới xu thế phát triển của đất nước, có thể nhận định được rằng Việt Nam vẫn là một trong những nước xuất gạo lớn nhất. Chất lượng, hình ảnh gạo Việt Nam sẽ lan tỏa rộng trên thị trường gạo thế giới.
  46. 46. Thanks for your listening !

    Be the first to comment

    Login to see the comments

Views

Total views

503

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

1

Actions

Downloads

15

Shares

0

Comments

0

Likes

0

×