Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

May bien ap va truyen tai dien nang

6,104 views

Published on

fccfg

Published in: Education
  • Be the first to comment

May bien ap va truyen tai dien nang

  1. 1. Chuyên đề dòng điện xoay chiều VẤN ĐỀ 12: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG - MÁY BIẾN ÁP I. TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA ♦ Công suất cần truyền tải: cosP UI ϕ= là công suất cần truyền đi, U là điện áp tại nơi truyền đi, I là cường độ dòng điện trên dây dẫn truyền tải, cosϕ là hệ số công suất . ♦ Công suất hao phí P∆ dưới dạng tỏa nhiệt: ( ) 2 2 2 2 2 cos cos P P R P I R R I R U Uϕ ϕ   ∆ = = = = ÷   (Công suất tỏa nhiệt cũng chính là công suất hao phí trên đường dây) Trong đó: + Điện trở của dây dẫn ( ) l R S ρ= Ω . + ( ).mρ Ω là điện trở suất của dây dẫn + ( )l m là chiều dài dây + ( )2 S m là tiết diện của dây dẫn. ♦ Phần công suất có ích truyền tới nơi tiêu thụ là: 2 cos Co P P P P P R U ϕ   = − ∆ = − ÷   ♦ Hiệu suất của quá trình truyền tải là: 1CoP P P P H P P P − ∆ ∆ = = = − ♦ Các làm giảm hao phí • Phương án 1: giảm R • Phương án 2: tăng U II. MÁY BIẾN ÁP 1. Khái niệm Là những thiết bị có khả năng biến đổi điện áp (xoay chiều) và không làm thay đổi tần số của nó. 2. Cấu tạo ♦ Gồm có hai cuộn dây: cuộn sơ cấp có 1N vòng và cuộn thứ cấp có 2N vòng. Lõi biến áp gồm nhiều lá sắt mỏng ghép cách điện với nhau để tránh dòng Fu-cô và tăng cường từ thông qua mạch. ♦ Số vòng dây ở hai cuộn phải khác nhau, tuỳ thuộc nhiệm vụ của máy mà có thể 1 2N N> hoặc ngược lại. ♦ Cuộn sơ cấp nối với mạch điện xoay chiều còn cuộn thứ cấp nối với tải tiêu thụ điện. ♦ Trong thực thế thì máy biến áp có dạng như hình 1, còn trong việc biểu diễn sơ đồ máy biến áp thì có dạng như hình 2 3. Nguyên tắc hoạt động Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. III. CÁC CÔNG THỨC THƯỜNG DÙNG ĐỂ GIẢI TOÁN ♦ Cuộm dây cuộn sơ cấp và thứ cấp thuần cảm thì 1 1 2 2 E U E U =  = ♦ 100%H = (Bỏ qua hao phí dòng Fucô), ( ) 1 2 1 2 2 1 2 cos 1 U I N U I N ϕ = ⇒ = = ♦ Cuộm dây cuộn sơ cấp có điên trở trong 1r thì 1 1 1 1 2 2 2 2 2 1 L L r UN N U U U U  =   = + ♦ Cuộn dây cuộn sơ cấp có điên trở trong 1r và cuộn thứ cấp có điên trở trong 2r và mạch ngoài có điên trở R Mr – TNT - GK Trang 1 Hình 1 Hình 2
  2. 2. Chuyên đề dòng điện xoay chiều 1 2 2 1 1 1 2 2 N I k N I U r kr k U kR R  = =    = + +  ♦ = 2 1 L L U U 1 2 1 2 1 2 1 2 L L U E I N U E I N = = = . (Không được áp dụng công thức 2 1 2 1 N N U U = ) ♦ Hiệu suất: 2 2 2 2 1 1 1 1 . .cos .100% *100% . .cos P U I H P U I ϕ ϕ = = ♦ CHÚ Ý: • Sơ đồ truyền tải điện năng từ A đến B : Tại A sử dụng máy tăng áp để tăng điện áp cần truyền đi. Đến B sử dụng máy hạ áp để làm giảm điện áp xuống phù hợp với nơi cần sử dụng (thường là ( )220 V ). khi đó độ giảm điện áp : 2 1A BU IR U U∆ = = − , với 2AU là điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp của máy tăng áp tại A, còn 1BU là điện áp ở đầu vào cuộn sơ cấp của máy biến áp tại B. • Quãng đường truyền tải điện năng đi xa so với nguồn một khoảng là d thì chiều dài dây là 2l d= . IV. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Một máy biến thế có hiệu suất xấp xĩ bằng 100%, có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 10 lần số vòng dây cuộn thứ cấp. Máy biến thế này A. làm giảm tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần. B. làm tăng tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần. C. là máy hạ thế. D. là máy tăng thế. Câu 2: Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là A. giảm công suất truyền tải. B. tăng chiều dài đường dây. C. tăng điện áp trước khi truyền tải. D. giảm tiết diện dây. Câu 3: Với cùng một công suất cần truyền tải, nếu tăng điện áp hiệu dụng ở nơi truyền tải lên 20 lần thì công suất hao phí trên đường dây A. giảm 400 lần. B. giảm 20 lần. C. tăng 400 lần. D. tăng 20 lần. Câu 4: Chọn phát biểu sai? Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, công suất hao phí A. tỉ lệ với chiều dài đường dây tải điện. B. tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp giữa hai đầu dây ở trạm phát. C. tỉ lệ với bình phương công suất truyền đi. D. tỉ lệ với thời gian truyền điện. Câu 5: Máy biến thể dùng để: A. giữ cho cường độ dòng điện luôn ổn định, không đổi. B. giữ cho hiệu điện thế luôn ổn định, không đổi C. làm tăng hay giảm hiệu điện thế xoay chiều Mr – TNT - GK Trang 2 RIUU BA .12 += Độ giảm áp: RIU .=∆MÁY TĂNG THẾ MÁY HẠ THẾ AA IU 11 , IU A ,2 Nơi tiêu thụ Tải tiêu thụ U,IĐường dây R Sơ cấp Thứ cấp Sơ cấp Thứ cấp
  3. 3. Chuyên đề dòng điện xoay chiều D. làm tăng hay giảm cường độ dòng điện một chiều Câu 6: Máy biến thế là một thiết bị có thể A. biến đổi hiệu điện thế của một dòng điện xoay chiều B. biến đổi hiệu điện thế của một dòng điện không đổi C. biến đổi hiệu điện thế của một dòng điện xoay chiều hay của dòng điện không đổi. D. biến đổi công suất của một dòng điện không đổi Câu 7: Trong máy biến thế. A. cuộn sơ cấp là cuộn nối với nguồn điện cần biến đổi hiệu điện thế. B. cuộn thứ cấp là cuộn nối với nguồn điện cần biến đổi hiệu điện thế. C. cuộn sơ cấp là cuộn nối với tải tiêu thụ của mạch ngoài. D. hao phí của máy biến thế chủ yếu là do bức xạ điện từ Câu 8: Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng cuộn thứ cấp. Máy biến thế này có tác dụng. A. giảm cường độ dòng điện, tăng hiệu điện thế. B. giảm cường độ dòng điện, giảm hiệu điện thế. C. tăng cường độ dòng điện, tăng hiệu điện thế. D. tăng cường độ dòng điện giảm hiệu điện thế. Câu 9: Chọn phát biểu đúng khi nói về vai trò của máy biến áp trong việc truyền tải điện năng. A. Giảm hiệu điện thế truyền tải để giảm hao phí điện năng trên đường truyền tải. B. Giảm sự thất thoát năng lượng dưới dạng bức xạ điện từ. C. Tăng hiệu điện thế truyền tải để giảm hao phí điện năng trên đường truyền tải. D. Tăng điện trở của dây dẫn trên đường truyền tải để giảm hao phí điện năng trên đường truyền tải. Câu 10: Trong việc truyền tải điện năng để giảm công suất hao phí trên đường dây 2 n lần thì cần phải. A. giảm hiệu điện thế xuống n lần B. giảm hiệu điện thế xuống 2 n lần C. tăng hiệu điện thế lên n lần D. tăng hiệu điện thế lên 2 n lần Câu 11: Nhận xét nào sau đây về máy biến áp là không đúng A. Máy biến áp có thể tăng điện áp. B. Máy biến áp có thể giảm điện áp. C. Máy biến áp có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều. D. Máy biến áp có thể dùng biến đổi cường độ dòng điện. Câu 12: Phương pháp làm giảm hao phí điện năng trong máy biến áp là: A. để máy ở nơi khô thoáng B. lõi của máy biến áp được cấu tạo bằng lõi thép đặc. C. lõi của máy biến áp được cấu tạo bởi các lõi thép mỏng ghép cách điện với nhau. D. tăng độ cách điện trong máy biến áp Câu 13: Biện pháp nào sau đây không làm tăng hiệu suất của máy biến áp A. Dùng lõi sắt có điện trở suất nhỏ. B. Dùng dây có điên trở suất nhỏ làm dây quấn máy biến áp C. Dùng lõi sắt gồm nhiều lõi thép mỏng ghép cách điện với nhau. Mr – TNT - GK Trang 3
  4. 4. Chuyên đề dòng điện xoay chiều D. Đặt các lá sắt song song với mặt phẳng chứa các đường sức từ Câu 14: Cuộn sơ cấp của một máy biến áp được nối với mạng điện xoay chiều có điện áp ( )380 V . Cuộn thứ cấp có dòng điện cường độ ( )1,5 A chạy qua và có điện áp giữa hai đầu dây là ( )12 V . Biết số vòng dây của cuộn thứ cấp là 30. Tính số vòng dây của cuộn sơ cấp và cường độ dòng điện chạy qua nó A. 95 vòng; ( )47 mA B. 950 vòng; ( )4,7 mA C. 950 vòng; ( )4,7 mA D. 950 vòng; ( )47 mA Câu 15: Máy biến thế có số vòng dây ở cuộn sơ cấp là 1 400N = vòng, thứ cấp là 2 100N = vòng. Điện trở của cuộn sơ cấp ( )1 4r = Ω , điện trở ở cuộn thứ cấp ( )2 1r = Ω . Điện trở mắc vào cuộn thứ cấp ( )10R = Ω . Xem mạch từ là khép kín và bỏ qua hao phí. Đặt vào hai cuộn sơ cấp hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng ( )1 360U V= . Xác định hiệu điện thế hiệu dụng 2U tại hai đầu cuộn thứ cấp và hiệu suất của máy biến thế. A. ( )80 ;88,8%V B. ( )80 ;80%V C. ( )100 ;88,8%V D. ( )88 ;80%V Câu 16: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới điện áp 2kV và công suất truyền đi ( )200 kW . Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và nơi thu sau mỗi ngày đêm lệch nhau ( )480 kWh a. Tính công suất điện tiêu hao trên đường dây tải điện: A. ( )10 kW B. ( )20 kW C. ( )100 kW D. ( )200 kW b. Cần tăng điện áp ở trạm phát đến giá trị nào để điện năng hao phí trên đường dây chỉ bằng 2,5% điện năng truyền đi? Coi công suất truyền đi ở trạm phát điện không đổi A. ( )2,5 kV B. ( )3 kV C. ( )4 kV D. ( )4,5 kV Câu 17: Một đường dây tải điện xoay chiều một pha đến nơi tiêu thụ ở xa ( )3 km . Giả thiết dây dẫn làm bằng nhôm có điện trở suất ( )8 2,5.10 .mρ − = Ω và có tiết diện ( )2 0,5 cm . Điện áp và công suất truyền đi ở trạm phát điện lần lượt là ( ) ( )6 , 540U kV P kW= = . Hệ số công suất của mạch điện là 0,9. Hãy tìm hiệu suất truyền tải điện. A. 84,4% B. 94,4% C. 88,4% D. 98,4% Câu 18: Một máy phát điện có hiệu điện thế ( )500 V truyền đi một công suất ( )50 kW trên một đường dây có điện trở ( )4R = Ω tới nơi tiêu thụ a. Tính hiệu suất của quá trình truyền tải điện năng, hiệu điện thế nơi tiêu thụ? A. 99,2%; ( )40 V B. 20%; ( )500 V C. 98,2%; ( )40 V D. 20%; ( )100 V b. Nếu trước khi đưa lên đường dây tại điện, người ta nối hai cực của máy phát với một máy biến thế có tỷ số các vòng dây trên cuộn sơ cấp và thứ cấp là 0,1. Hãy tính lại công suất hao phí trên đường dây, hiệu suất truyền tải A. ( )0,4 kW ; 99,2%; B. ( )0,5 kW ; 99,2%; C. ( )0,4 kW ; 98,2%; D. ( )0,4 ;98,2%kW Câu 19: Điện năng từ một máy phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thê ( )2 kV . Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là 80%. Muốn hiệu suất truyền tải tăng lên đến 95% thì phải tăng hiệu điện thế trước khi truyền lên đế giá trị A. ( )2,5 kV B. ( )3 kV C. ( )4 kV D. ( )5 kV Câu 20: Người ta cần truyền một công suất điện ( )2P MW= đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha, hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu dây truyền tải ( )10 kV . Mạch điện có hệ số công suất 0,9k = . Muốn cho hiệu suất truyền tải đạt trên 90% thì điện trở của đường dây phải thỏa mãn A. ( )4,05R < Ω B. ( )2,05R < Ω C. ( )6,05R < Ω D. ( )8,05R < Ω Câu 21: Cần truyền công suất điện một pha ( )1,08P MW= đi xa với hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu đường dây tải là ( )12 kV với hệ số công suất của mạch điện là 0,9k = . Để hao phí trên đường dây là 2,8% thì điện trở của đường dây: Mr – TNT - GK Trang 4
  5. 5. Chuyên đề dòng điện xoay chiều A. ( )3 Ω B. ( )4 Ω C. ( )6 Ω D. ( )8 Ω Câu 22: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là ( )100 V . Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U , nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U . Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng A. ( )100 V B. ( )200 V C. ( )220 V D. ( )110 V Câu 23: Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 24 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,45. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp A. 100 vòng dây. B. 84 vòng dây. C. 60 vòng dây. D. 40 vòng dây. Câu 24: Một người định cuốn một biến thế từ hiệu điên thế ( )1 110U V= lên ( )220 V với lõi không phân nhánh, không mất mát năng lượng và các cuộn dây có điện trở rất nhỏ, với số vòng các cuộn ứng với 1,2 vòng/Vôn. Người đó cuốn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại cuốn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với nguồn thứ cấp đo được ( )2 264U V= so với cuộn sơ cấp đúng yêu cầu thiết kế, điện áp nguồn là ( )1 110U V= . Số vòng dây bị cuốn ngược là: A. 20 B. 11 C. 10 D. 22 Câu 25: Một người định quấn một máy hạ áp từ điện áp ( )1 220U V= xuống ( )110 V với lõi không phân nhánh, xem máy biến áp là lí tưởng, khi máy làm việc thì suất điện động hiệu dụng xuất hiện trên mỗi vòng dây là 1,25 Vôn/vòng. Người đó quấn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại quấn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với điện áp ( )1 220U V= thì điện áp hai đầu cuộn thứ cấp đo được là ( )121 V . Số vòng dây bị quấn ngược là: A. 9 B. 8 C. 12 D. 10 Câu 26: Một máy biến áp lý tưởng gồm một cuộn sơ cấp và hai cuộn thứ cấp. Cuộn sơ cấp có 1 1320N = vòng, điện áp ( )1 220U V= . Cuộn thứ cấp thứ nhất có ( ) ( )2 210 , 0,5U V I A= = ; Cuộn thứ cấp thứ 2 có 3 25N = vòng, ( )3 1,2I A= . Cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp là : A. ( )1 0,035I A= B. ( )1 0,045I A= C. ( )1 0,023I A= D. ( )1 0,055I A= Câu 27: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, độ giảm điện áp hiệu dụng trên đường dây tải điện một pha bằng n lần ( )1n < điện áp còn lại ở cuối đường dây này. Coi rằng dòng điện luôn cùng pha với điện áp. Đề công suất hao phí trên đường dây giảm m lần ( )1m > nhưng vẫn đảm bảo công suất đến nơi tiêu thụ nhận được không đổi. Cần phải tăng điện áp đưa vào truyền tải: A. ( 1) n m m n + + lần B. ( 1) n m n + lần C. ( 1) n m n + + lần D. ( 1) n m m n + + lần Câu 28: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, ban đầu độ giảm điện áp trên đường dây tải điện một pha bằng n lần điện áp ở nơi truyền đi. Coi cường độ dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp. Để công suất hao phí trên đường dây giảm a lần nhưng vẫn đảm bảo công suất truyền đến nơi tiêu thụ không đổi, cần phải tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần? A. )1( +na n . B. )1( + + na an . C. )1( + + na an . D. a nna +− )1( . Câu 29: Cần tăng hiêụ điên thế ở 2 cực của máy phát điện lên bao nhiêu lần để công suất hao phí giảm 100 lần, coi công suất truyền đến tải tiêu thu không đổi. Biết rằng cos 1ϕ = và khi chưa tăng thì độ giảm điện thế trên đường dây bằng 15% hiệu thế giữa hai cực máy phát. A. 8.515. B. 10 C .11 D. 9,515 Mr – TNT - GK Trang 5
  6. 6. Chuyên đề dòng điện xoay chiều Câu 30: Một máy phát điện gồm n tổ máy có cùng côn suất P. Điên sx ra được truyền đến nơi tiêu thụ với hiệu suất H. Hỏi nếu khi chỉ còn một tổ máy thì hiệu suất 'H bằng bao nhiêu, (tính theo n và H). A. n H H =' B. 'H H= C. n Hn H 1 ' −+ = D. 'H nH= Câu 31: Một máy biến áp lí tưởng có hiệu suất bằng 1 được nối vào nguồn điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng ( )5 V . Biết số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp là 100 vòng và 150 vòng. Do cuộn sơ cấp có 10 vòng bị quấn ngược nên điện áp thu được ở cuộn thứ cấp là: A. ( )7,5 V B. ( )9,37 V C. ( )8,33 V D. ( )7,78 V Câu 32: Một học sinh quấn một máy biến áp có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp hai lần số vòng dây cuộn sơ cấp. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 1,92U Khi kiểm tra thì phát hiện trong cuộn thứ cấp có 40 vòng dây bị quấn ngược chiều so với đa số các vòng dây trong đó. Bỏ qua mọi hao phí máy biến thế. Tổng số vòng dây đã được quấn trong máy biến thế này là A. 2000 vòng. B. 3000 vòng. C. 6000 vòng. D. 1500 vòng. Câu 33: Có hai máy biến áp lí tưởng (bỏ qua mọi hao phí) cuộn sơ cấp có cùng số vòng dây nhưng cuộn thứ cấp có số vòng dây khác nhau. Khi đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi vào hai đầu cuộn thứ cấp của máy thứ nhất thì tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp của máy đó là 1,5. Khi đặt điện áp xoay chiều nói trên vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy thứ hai thì tỉ số đó là 2. Khi cùng thay đổi số vòng dây của cuộn thứ cấp của mỗi máy 50 vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số điện áp nói trên của hai máy là bằng nhau. Số vòng dây của cuộn sơ cấp của mỗi máy là A. 200 vòng B. 100 vòng C. 150 vòng D. 250 vòng Câu 34: Một máy tăng thế lí tưởng, nếu giữ nguyên hiệu điện thế hiệu dụng đầu vào cuộn sơ cấp và cùng tăng số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp lên một lượng như nhau thì hiệu điện thế hiệu dụng đầu ra của cuộn thứ cấp sẽ: A. Tăng lên B. Giảm đi C. Có thể tăng hoặc có thể giảm D. Không đổi Câu 35: Bằng đương dây truyền tải 1 pha điện năng từ 1 nhà may phát điện dc truyền đến nơi tiêu thụ là 1 khu chung cư . Người ta thấy nếu tăng hiệu điện thế nơi phát từ U lên 2U thì số hộ dân có đủ điện để thiêu thụ tăng từ 80 lên 95 hộ. Biết chỉ có hao phí trên đường truyền là đáng kể các hộ dân tiêu thụ điện năng như nhau. Nếu thay thế sợi dây trên bằng sợi siêu dẫn để tải điện thì số hộ dân có đủ điện tiêu thụ là bao nhiêu. Công suất nơi phát không đổi. A. 100 B. 110 C. 160 D. 175 Câu 36: Người ta truyền tải điện năng đến một nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha có điện trở R. Nếu điện áp hiệu dụng đưa lên hai đầu đường dây là ( )220U V= thì hiệu suất truyền tải điện năng là 60%. Để hiệu suất truyền tải tăng đến 90% mà công suất truyền đến nơi tiêu thụ vẫn không thay đổi thì điện áp hiệu dụng đưa lên hai đầu đường dây bằng bao nhiêu? A. ( )359,26 V B. ( )330 V C. ( )134,72 V D. ( )400 V Câu 37: Bằng đường dây truyền tải một pha, điện năng từ một nhà máy phát điện nhỏ được đưa đến một khu tái định cư. Các kỹ sư tính toán được rằng: nếu tăng điện áp truyền đi từ U lên 2U thì số hộ dân đượcnhà máy cung cấp đủ điện năng tăng từ 36 lên 144. Biết rằng chỉ có hao phí trên đường dây là đáng kể; các hộ dân tiêu thụ điện năng như nhau. Điện áp truyền đi là 3U, nhà máy này cung cấp đủ điện năng cho A. 164 hộ dân B. 324 hộ dân C. 252 hộ dân. D. 180 hộ dân Câu 38: Một máy biến thế lõi đối xứng gồm ba nhánh có tiết diện bằng nhau, hai nhánh được cuốn hai cuộn dây. Khi mắc một hiệu điện thế xoay chiều vào một cuộn thì các đường sức do nó sinh ra không bị thoát ra ngoài và được chia đều cho hai nhánh còn lại. Khi mắc cuộn 1 vào một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng là ( )240 V thì cuộn 2 để hở có hiệu điện thế 2U . Hỏi khi mắc vào cuộn 2 một hiệu điện thế 2U thì ở cuộn 1 để hở có hiệu điện thế bao nhiêu? Biết rằng điện trở của các cuộn dây không đáng kể. A. ( )60 V B. ( )30 V C. ( )40 V D. ( )120 V Câu 39: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, ở cuối nguồn không dùng máy hạ thế. Cần phải tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần để giảm công suất hao phí trên đường dây 100 lần nhưng vẫn đảm bảo công suất nơi tiêu thụ nhận được là không đổi. Biết điện áp tức thời u cùng pha với dòng điện tức thời i và ban đầu độ giảm điện áp trên đường dây bằng 10% điện áp của tải tiêu thụ A. 9,1 lần. B. 10 lần. C. 10 lần. D. 9,78 lần. Mr – TNT - GK Trang 6
  7. 7. Chuyên đề dòng điện xoay chiều Câu 40: Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp gấp 10 lần cuộn thứ cấp. Hai đầu cuộn sơ cấp mắc vào nguồn xoay chiều có điện áp hiệu dụng ( )1 220U V= . Điện trở của cuộn sơ cấp là 1 0r = và cuộn thứ cấp ( )2 2r = Ω . Mạch từ khép kín; bỏ qua hao phí do dòng Fuco và bức xạ. Khi hai đầu cuộn thứ cấp mắc với điện trở ( )20R = Ω thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuôn thứ cấp bằng bao nhiêu? A. ( )18 V B. ( )22 V C. ( )20 V D. ( )24 V Câu 41: Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp bằng 10 lần số vòng cuộn thứ cấp.Mắc hai đầu cuộn sơ cấp vào nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng là ( )1 220U V= . Điện trở cuộn sơ cấp là 1 0r = và cuộn thứ cấp là ( )2 2r = Ω .Nếu nối mạch thứ cấp với điện trở ( )20R = Ω thì hiệu suất của máy biến thế là: A. 0,87H = B. 0,97H = C. 0,91H = D. 0,81H = Câu 42: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1 1000N = vòng, cuộn thứ cấp có 2 2000N = vòng. Hiệu điện thế hiệu dụng của cuộn sơ cấp là ( )1 110U V= và của cuộn thứ cấp khi để hở là ( )2 216U V= . Tỉ số giữa cảm kháng của cuộn sơ cấp và điện trở thuần của cuộn này là: A. 0,19 B. 5,2 C. 0,1 D. 4,2 Câu 43: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp cưa một máy biến áp lí tượng một điện áp xoay chiều có giá trị không đổi thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp khi để hở là ( )100 V . Ở cuộn sơ cấp, khi ta giảm bớt đo n vòng dây thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp khi để hở là U; nếu tăng n vòng dây ở cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp khi để hở là 2 U . Giá trị của U là: A. ( )150 V B. ( )200 V C. ( )100 V D. ( )50 V Câu 44: Người ta cần tải 1 công suất ( )5 MW từ nhà máy điện đến một nơi tiêu thụ cách nhau ( )5 km . Hiệu điện thế cuộn thứ cấp máy tăng thế là ( )100U kV= , độ giảm thế trên đường dây không quá 1%U. Điện trở suất các dây tải là ( )8 1,7.10 .m− Ω . Tiết diện dây dẫn phải thỏa điều kiện nào? A. 2 8,5( )S mm≥ B. 2 10( )S mm≥ C. 2 8,5( )S mm≤ D. 2 8,5 10( )S mm≤ ≤ Câu 45: Một thợ điện dân dụng quấn một máy biến áp với dự định hệ số hạ áp là 2k = . Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, người thợ này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi, rồi dùng vôn kế lí tưởng xác định tỉ số x giữa điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu x = 43%. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 26 vòng thì x = 45%. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định thì người thợ điện phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp: A. 65 vòng dây. B. 56 vòng dây. C. 36 vòng dây. D. 91 vòng dây. Câu 46: Người ta truyền tải điện năng từ A đến B. Ở A dùng một máy tăng thế và ở B dùng hạ thế, dây dẫn từ A đến B có điện trở ( )40 Ω . Cường độ dòng điện trên dây là ( )50 A . Công suất hao phí bằng trên dây bằng 5% công suất tiêu thụ ở B và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp của mấy hạ thế là ( )200 V . Biết dòng điện và hiệu thế luôn cùng pha và bỏ qua hao phí trên máy biến thế. Tỉ số biến đổi của mấy hạ thế là: A. 0,005 B. 0,05 C. 0,01 D. 0,004 Câu 47: Điện năng từ một nhà máy được đưa đến nơi tiêu thu nhờ các dây dẫn, tại nơi tiêu thụ cần một công suất không đổi. Ban đầu hiệu suất tải điện là 90%. Muốn hiệu suất tải điện là 96% cần giảm cường độ dòng điện trên dây tải đi A. 40,2% B. 36,8 % C. 42,2 % D. 38,8% Câu 48: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, ở cuối nguồn dung máy hạ thế có tỉ số vòng dây bằng 2. Cần phải tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần để giảm công suất hao phí trên đường dây 100 lần nhưng vẫn đảm bảo công suất nơi tiêu thụ nhận được là không đổi. Biết điện áp tức thời u cùng pha với hiệu dòng điện tức thời I và ban đầu độ giảm điện thế trên đường dây bằng 15% điện áp của tải tiêu thụ. A. 10 B. 7,5 C. 8,7 D. 9,3 Câu 49: Khi thay thế dây truyền tải điện bằng một dây khác cùng chất liệu nhưng có đường kính tăng gấp đôi thì hiệu suất tải điện là 91%. Hỏi khi thay thế dây truyền tải bằng loại dây cùng chất liệu nhưng có đường kính tăng gấp 3 lần thì hiệu suất truyền tải điện khi đó là bao nhiêu. Biết công suất và điện áp nơi phát là không đổi. A. 94 % B. 96% C. 92% D. 95% Mr – TNT - GK Trang 7
  8. 8. Chuyên đề dòng điện xoay chiều Câu 50: Điện năng từ một trạm phát điện đến một nơi tiêu thụ điện bằng một đường dây truyền tải một pha có điện trở không đổi. Khi điện áp hiệu dụng đưa lên hai đầu đường dây truyền tải là U thì hiệu suất truyền tải điện năng là 80%. Coi hệ số công suất của mạch truyền tải bằng 1 và công suất tới nơi tiêu thụ không đổi. Để hiệu suất truyền tải điện năng là 90% thì điện áp hiệu dụng đưa lên hai đầu đường dây truyền tải là A. 3 5 U B. 5 3 U C. 4 3 U D. 1,5U Câu 51: Tại một điểm M có một máy phát điện xoay chiều một pha có công suất phát điện và hiệu điện thế hiệu dụng ở hai cực của máy phát đều không đổi. Nối hai cực của máy phát với một trạm tăng áp có hệ số tăng áp là k đặt tại đó. Từ máy tăng áp điện năng được đưa lên dây tải cung cấp cho một xưởng cơ khí cách xa điểm M. Xưởng cơ khí có các máy tiện cùng loại công suất khi hoạt động là như nhau. Khi hệ số 2k = thì ở xưởng cơ khí có tối đa 120 máy tiện cùng hoạt động. Khi hệ số 3k = thì ở xưởng cơ khí có tối đa 125 máy tiện cùng hoạt động. Do xảy ra sự cố ở trạm tăng áp người ta phải nối trực tiếp dây tải điện vào hai cực của máy phát điện. Khi đó ở xưởng cơ khí có thể cho tối đa bao nhiêu máy tiện cùng hoạt động. Coi rằng chỉ có hao phí trên dây tải điện là đáng kể .Điện áp và dòng điện trên dây tải điện luôn cùng pha . A. 93 B. 112 C. 84 D. 108 Câu 52: Một khu gia đình tiêu thụ một công suất điện năng trung bình ( )11 kW . Các dụng cụ làm việc ở cùng một điện áp ổn định ( )220 V . Điện trở toàn phần của dây tải điện từ trạm điện về khu gia đình là ( )4 Ω . Biết lúc sau để giảm công suất hao phí trên đường dây tải, tại ngay sát khu gia đình người ta đặt một trạm biến áp hạ áp có tỉ số các vòng dây giữa cuộn thứ cấp và sơ cấp là 2 1 1 10 N N = . Hỏi tại trạm phát người ta đã đặt một biến áp có hệ số là bao nhiêu? Xem các máy biến áp là lí tưởng và hệ số công suất của khu gia đình bằng 1 A. 8,2 B. 5,3 C. 10 D. 12,1 Câu 53: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp 1M một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng ( )200 V . Khi nối hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp 2M vào hai đầu cuộn thứ cấp của 1M thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp của 2M để hở bằng ( )12,5 V . Khi nối hai đầu cuộn thứ cấp của 2M với hai đầu cuộn thứ cấp của 1M thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp của 2M để hở bằng ( )50 V . Bỏ qua mọi hao phí. 1M có tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và số vòng dây cuộn thứ cấp bằng A. 4. B. 15. C. 6. D. 8. Câu 54: Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tải là 90%. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây và không vượt quá 20%. Nếu công suất sử dụng điện của khu dân cư này tăng 20% và giữ nguyên điện áp ở nơi phát thì hiệu suất truyền tải điện năng trên chính đường dây đó là A. 89,2 %. B. 92,8%. C. 87,7%. D. 85,8%. ----------HẾT---------- Mr – TNT - GK Trang 8

×