De thi hki mon gdcd 9 nam 2012 2013

7,964 views

Published on

De thi HK dgcd lop 9

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
7,964
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
7
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

De thi hki mon gdcd 9 nam 2012 2013

  1. 1. TRƯỜNG THCS NGUYỄN DUHọc và tên:………………………………Lớp :…………………………………….ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ INĂM HỌC 2011-2012MÔN GDCD- LỚP 9Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian giao đề)I. PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 3 điểm) Thời gian 10 phút- Dám làm những việc khó khăn mà người khác né tránh- Biết suy nghĩ để tìm ra những cách giải quyết khác nhau trong học tập vàcông việc- Có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý kiến riêng của mình1. Những biểu hiện trên thể hiện đức tínhgì?:..................................................- Làm chủ bản thân, làm chủ được suy nghĩ, hành vi, tình cảm của mình- Thái độ ôn hòa, từ tốn trong giao tiếp với người khác- Không nóng nảy, vội vàng hành động- Biết kiềm chế những ham muốn của bản thân2. Những biểu hiện trên thể hiện đức tính gì? :……………………………….3. Hãy viết rõ tên của các tổ chức thế giới dưới đây- FAO:………………………………………………………………………-UNESCO:……………………………………………………………………….WTO……………………………………………………………………………..- APEC:……………………………………………………………………………4.Việc làm nào không thể hiện sự kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹpcủa dân tộcA. Thờ cúng tổ tiênB. Đi thăm các khu di tích lịch sửC. Chê bai những người ăn mặc theo phong cách dân tộc là quê mùa , lạchậuD.Tham gia các lễ hội truyền thống5. Câu tục ngữ nào thể hiện đức tính chí công vô tưA. Nhất bên trọng, nhất bên khinhB. Quân pháp bất vị thânC. Cái khó ló cái khônD.
  2. 2. 6. Hành vi nào không thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giớiA. Tổ chức những buổi giao lưu với các bạn nước ngoàiB. Tổ chức quyên góp ủng hộ các nước bị thiên taiC. Thiếu lịch sự với người nước ngoàiD. Tìm hiểu về văn hóa của các nước trên thế giới7.Những việc làm nào không bảo vệ môi trườngA. Tham gia thi vẽ tranh bảo vệ môi trườngB. Chặt rừng phi lao chắn cátC. Quét dọn vệ sinh trường họcD. Thi hùng biện về bảo vệ môi trường8. Những biểu hiện nào không thể hiện lòng yêu hòa bìnhA. Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẫn cá nhânB. Tôn trọng nền văn hóa của các dân tộc, quốc gia khácC. Biết lắng nghe người khácD. Biết thừa nhận những điểm mạnh của người khác9. Biểu hiện nào thể hiện thanh niên sống không có lí tưởngA. Thắng không kiêu, bại không nảnB. Luôn khắc phục khó khăn, vươn lên trong cuộc sốngC. Vận dụng những điều đã học vào thực tiễnD. Không có kế hoạch phấn đấu rèn luyện bản thân10. Việc làm nào không thể hiện tính dân chủA. Học sinh được thảo luận và thống nhất thực hiện nội quyB. Đóng góp ý kiến cho bản phương hướng hoạt động của chi đoàn trongnăm họcC. Lớp trưởng quyết định phạt tiền các bạn vi phạm nội quyD. Cả lớp biểu quyết chọn ban cán sự lớp11. Những hành vi nào biểu hiện làm việc có năng suất, chất lượng, hiệuquảA. Trong giờ kiểm tra chưa đọc kỹ đề bài Nam đã vội làm ngayB. Để nâng cao hiệu quả sản xuất thì cần phải tăng nhanh số lượng sảnphẩm trong một thời gian nhất địnhC. Tranh thủ thời gian, học bài môn vật lý trong giờ học môn VănD. Sắp xếp thời gian và có kế hoạch học tập hợp lí12. Việc làm nào biểu hiện của người thanh niên không có trách nhiệmA. Học tập vì quyền lợi của bản thânB. Nỗ lực học tập, rèn luyện toàn diệnC. Sống, học tập và làm việc luôn nghĩ đến bổn phận đối với gia đình và xãhộiD. Vượt mọi khó khăn thực hiện kế hoạch đề ra
  3. 3. TRƯỜNG THCS NGUYỄN DUHọc và tên:…………………………Lớp :………………………………..ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ INĂM HỌC 2011-2012MÔN GDCD- LỚP 9Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian giao đề )PHẦN II: TỰ LUẬN ( 7 điểm) Thời gian 35 phútCâu 1: ( 3 điểm)Lí tưởng sống là gì? Như thế nào là người sống có lí tưởng cao đẹp? Nêu mộtvài biểu hiện của người thanh niên sống có lí tưởng?
  4. 4. Câu 2: ( 2 điểm )An thường tâm sự với bạn: “ Nói đến truyền thống của dân tộc Việt Nam,mình có mặc cảm thế nào ấy. So với thế giới, nước mình còn lạc hậu lắm.Ngoài truyền thống đánh giặc ra, dân tộc ta có truyền thống nào đáng tự hàođâu?”Em có đồng ý với ý kiến của An không? Vì sao?Câu 3: ( 2 điểm )Có ý kiến cho rằng “ Người càng năng động sáng tạo thì càng vất vả” Em cóđồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?BÀI LÀM………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
  5. 5. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2011-2012MÔN GDCD LỚP 9PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)Câu 1: Năng động sáng tạoCâu 2: Tự chủCâu 3:- FAO: Tổ chức lương thực và nông nghiệp- UNESCO:Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa- WTO:Tổ chức thương mại thế giới ( tổ chức mậu dịch thế giới)- APEC:Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình DươngCâu 4: CCâu 5: BCâu 6: CCâu 7: BCâu 8: ACâu 9: DCâu 10: CCâu 11: DCâu 12: APHẦN II: TỰ LUẬN ( 7 điểm)Câu 1: Mỗi ý đúng được 1điểm-Lí tưởng sống ( lẽ sống) là cái đích của cuộc sống mà mỗi người khát khaomuốn đạt được-Người sống có lí tưởng cao đẹp là người luôn suy nghĩ, hành động không mệtmỏi để thực hiện lí tưởng của dân tộc, của nhân loại, vì sự tiến bộ của bản thânvà xã hội, luôn vươn tới sự hoàn thiện bản thân về mọi mặt, mong muốn cốnghiến trí tuệ và sức lực cho sự nghiệp chung- Lí tưởng cao đẹp của thanh niên thời nay là phấn đấu thực hiện mục tiêu xâydựng nước Việt Nam độc lập, dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằngvăn minh.Câu 2:- Nêu được một vài truyền thống tốt đẹp của dân tộc :Lập luận rõ ràng, lí lẽ thuyết phục, nêu được ý kiến của riêng mình:
  6. 6. ( Tự hào là công dân của một đất nước có nhiều truyền thống tốt đẹp, truyềnthống là yếu tố làm nên bản sắc của dân tộc.Ngoài truyền thống chống ngoạixâm còn rất nhiều truyền thống tốt đẹp khác như hiếu học, lá lành đùm lárách… Trong điều kiện xã hội ngày nay nếu không chú ý giữ gìn , coi thườngnhững giá trị lâu đời đó sẽ dễ đánh mất bản sắc dân tộcCâu 3:- Nêu được ý nghĩa của việc năng động sáng tạo và sự cần thiết phải luônnăng động sáng tạo trong mọi việc thì mới giúp chúng ta tiến bộ, làm nênnhững kì tích, giúp con người tìm ra những cái mới, rút ngắn thời gian đểđạt được mục đích đã đề raMA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KỲ I GDCD 9 (2011-2012)Chủ đềCẤP ĐỘ TƯ DUYTổng cộngNhận biếtThông hiểuVận dụngTN
  7. 7. TLTNTLTNTLChuẩn mực đạo đức-Biểu hiện của thanh niên sống không có lí tưởng-Dân chủ-Chí công vô tư- Tự chủ-Lí tưởng sống là gì?-Như thế nào là người sống có lí tưởng cao đẹp?-Nêu một vài biểu hiện của người thanh niên sống có lí tưởng- Số câu- Số điểm5 câu1,25đ1đ1đ1đ6 câu4,25điểmBảo vệ hòa bìnhBiểu hiện thể hiện lòng yêu hòa bình
  8. 8. - Số câu- Số điểm1 câu0,25đ1 câu0,25điểmTruyền thống dân tộcBiểu hiện kế thừa phát huy truyền thống dân tộc- Nêu ý kiếnEm có đồng ý với ý kiến của bạn không?Vì sao?- Số câu- Số điểm1 câu0,25đ1 câu2 đ1 câu2,25 điểmNăng động sáng tạoBiểu hiện của năng động sáng tạo- nêu ý kiếnEm có đồng ý với ý kiến của bạn không?
  9. 9. Vì sao?- Số câu- Số điểm1 câu0,25đ1 câu2 đ2 câu2,25điểmLàm việc năng suất chất lượng, hiệu quảBiểu hiện của làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quảViết tên các tổ chức thế giới 4- Số câu- Số điểm1 câu0,25đ1 câu0,25đ2 câu2.75 đTình hữu nghị- Biểu hiện tình hữu nghị
  10. 10. - Số câu- Số điểm2 câu0,5đ2 câu0,5đMôi trường- Biểu hiện bảo vệ môi trường- Số câu- Số điểm1 câu0,25đ1 câu0,25điểm- Tổng số câu- T. số điểm- Tỉ lệ%12 câu3,75điểm
  11. 11. 20%3, câu5.25 điểm35%câu1 điểm45%15,5 câu10.0 đ100%
  12. 12. Trường : THCS Nguyễn DuBẢNG ĐIỂM CHI TIẾT MÔN TOÁNSĩ số :36Năm học : 2012-2013Học kỳ 1Lớp : 91091201-011-01-2012-36Điểm hệ số 1Điểm hệ số 2HKTbmGiáo viên :Điểm miệngĐiểm viếtĐiểm THĐiểm viếtĐiểm THKỳ1STTHọ và tênNgày sinhMã học sinh1234
  13. 13. 5123451234512345123451Nguyễn Tuấn Anh13-09-1998503530120240
  14. 14. 782Trần Ngọc Ân27-07-19985035301202416
  15. 15. 53Lương Thị Hồng Cẩm05-01-19985035301202428
  16. 16. 9,34Nguyễn Chí Cường01-02-199750353012024345,55Trần Thị Thùy Dung05-05-1998
  17. 17. 50353012024467,36Trần Khánh Duyên17-05-19985035301202459
  18. 18. 85,87Trần Thị Quế Giang19-01-19985035301202468
  19. 19. 86,38Nguyễn Nam Hà28-01-19985035301202477
  20. 20. 4,89Phạm T Thanh Hà21-09-1998503530120248853
  21. 21. 10Ngô Thị Hạnh30-04-199850353012024989,311Nguyễn Bảo Hiếu09-02-19985035301202506
  22. 22. 6512Nguyễn Vũ Hiếu01-02-1998503530120251
  23. 23. 55,813Trần Thị Hoa09-08-1998503530120252
  24. 24. 65,514Nguyễn Thị Hồng01-04-199850353012025387
  25. 25. 6,315Dương Huy14-03-199850353012025456,3
  26. 26. 16Lê Nhi Khánh17-09-199850353012025545417Nguyễn Thị Lan17-02-1998503530120256
  27. 27. 55,818Lê Thị Bích Linh05-04-1998503530120257
  28. 28. 88,319Phạm Thị Mỹ Linh09-03-19985035301202587
  29. 29. 6,520Nguyễn Hữu Nghĩa24-10-19985035301202596
  30. 30. 521Nguyễn Tài Nhân24-09-1997503530120260554,522Nguyễn Phan Hoàng Phúc
  31. 31. 15-04-19985035301202614323Nguyễn Thị Hoài Phương29-06-1998503530120262
  32. 32. 75,324Nguyễn Văn Quốc28-06-1998503530120263
  33. 33. 7725Lê Thị Ái Quỳnh04-06-199850353012026498
  34. 34. 9,326Lê Thị Thanh Tâm04-10-199850353012026577
  35. 35. 27Trần Thanh Tân31-01-199850353012026654,328Nguyễn Tấn Thành16-11-1998503530120267
  36. 36. 34,829Võ Thị Hồng Thắm16-06-1997503530120268
  37. 37. 64,830Trần Thị Kim Thủy17-11-1998503530120269
  38. 38. 7831Võ Tới07-01-19985035301202707
  39. 39. 4,532Đặng Thị Hoàng Trang12-03-199850353012027143
  40. 40. 33Võ Hồng Trâm06-09-19985035301202726634Trần Văn Tuấn03-03-1998503530120273
  41. 41. 65,335Lê Thị Cẩm Vy10-07-1997503530120274
  42. 42. 55,336Lê Thị Thúy Vy01-04-19985035301202757
  43. 43. 6,3
  44. 44. Mạc Vân Nho Uyển - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn : 29/12/2012Ngày dạy : 2/1/2013Tuần 20Tiết 73-74Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí- Tô Hoài)I/MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT- Hiểu được nội dung ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạntrích.1.Kiến thức:- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả.- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi.- Dế Mèn:Một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêungạo.- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích.2.Kĩ năng:- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích.- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả.
  45. 45. 3.Thái độ:- Giáo dục thái độ sống tự lập, không kiêu ngạo, coi thường người khác.II/PHƯƠNG PHÁP: Đọc hiểu, phát vấn, phân tích, tích hợp toàn văn bản.III.CHUẨN BỊ- GV: Soạn giáo án, giới thiệu thêm cho HS về truyện Dế mèn phiêu lưu kí của TôHoài- HS: Soạn bài, đọc thêm về truyện Dế Mèn phiêu lưu kíIII. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh3.Bài mới:* Lời vào bài: “Dế mèn phiêu lưu kí” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của TôHoài dành cho thiếu nhi. Mèn là 1 hình ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọnglẽ phải khao khát lý tưởng và quyết tâm hành động cho mục đích cao đẹp nhưngvới tính xốc nổi, kiêu căng của ngày đầu mới lớn Mèn đã phải trả giá đắt bằngmột bài học đường đời đáng nhớ. Đó là bài học gì ? Cô và các em sẽ cùng tìmhiểu nội dung của bài học hôm nay.* Bài mới:Hoạt động của Gv và HsNội dung kiến thứcGiới thiệu chung- Hs: Đọc chú thích sgk.GV giảng giải và chốt ý chính về tác giả (Tô Hoài) – tác phẩm (Dế Mèn phiêu lưuký)Đọc – hiểu văn bảnGV đọc mẫu đoạn đầu rồi gọi HS đọc ( Nhận xét, uốn nắn- Gv:Hãy kể tóm tắt chương truyện?- Hs: Tóm tắt, HS khác nhận xét, bổ sung- Gv:Đoạn trích chia làm mấy phần?Nêu nội dung của mỗi phần?- Hs: Trả lờiGv: đoạn 1 đề cập đến vấn đề gì? Hình dáng của DM được miêu tả qua chi tiếtnào? Miêu tả hình dáng của DM tác giả dùng nghệ thuật gì? Qua nghệ thuật ấygiúp em hình dung ra hình dáng của DM như thế nào?- HSTLN:Trả lời
  46. 46. - Gv:Quan sát phần kể tiếp sgk và cho biết phần truyện giới thiệu DM ở mặt nào?(Tính cách) Tìm chi tiết thể hiện tính cách của DM? Khi viết về tính cách DM tácgiả đã sử dụng nghệ thuật gì? Qua cử chỉ (Gây sự, quát, đá ghẹo) thể hiện tínhcách gì của dế mèn ?Hs: Kiêu căng, ngạo mạnTiết 74Gọi HS đọc lại đoạn cuối truyện? Nội dung đoạn này là gì?- Hs: Mèn gây ra cái chết của Dế Choắt- Gv:Thái độ của Mèn như thế nào khi Choắt nói lời trăn trối?- Hs: Trả lời- Gv:Câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của dế Mèn được bắt đầu bằngviệc gì? Hãy phân tích thái độ của dế Mèn đối với chị Cốc qua đó dế Mèn nhậnđược bài học bổ ích gì?- Hs: Trả lời- Gv:Trong phần “Câu chuyện ân hận” này, tính nết của Mèn có điều gì tốt, điềugì xấu?- Hs:Bộc lộ- Gv: Phân tích để học sinh thấy ý nghĩa bài học đường đời đầu tiên. Qua bài họcđường đời đầu tiên, các em sẽ có thái độ sống như thế nào với mọi người xungquanh?- Hs: Bộc lộ- Gv: Liên hệ giáo dục- Gv: Hãy khái quát nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?- Hs: Đọc ghi nhớ sgk.Luyện tập(GV gợi ý – HS viết nháp)I/ Giới thiệu chung :1.Tác giả:- Tô Hoài sinh năm 1920 là nhà văn thành công trước Cách mạng tháng Tám- Ong chuyên viết truyện cho thiếu nhi.2.Tác phẩm:“Bài học đường đời đầu tiên” trích chương I truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.II/ Đọc – hiểu văn bản1.Đọc- tìm hiểu từ khó* Tóm tắt2.Tìm hiểu văn bảna, Bố cục: Hai đoạnĐ1/Từ đầu đến thiên hạ rồi: Miêu tả vẻ đẹp hình dáng của dế MènĐ2/Còn lại :1 câu chuyện về đường đời đầu tiên của Dế Mèn
  47. 47. b, Phân tíchb1/ Hình dáng, tính cách của Dế Mèn( Hình dáng:- Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng nhọn hoắt- Cánh dài tận chấm đuôi, cả người rung rinh.- Đầu to nổi tảng, rất bướng- Răng đen nhánh, râu dài, rất đỗi hùng dũng->Tính từ miêu tả, từ ngữ độc đáo:Vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng, pha chútbướng bỉnh( Tính cách- Dám cà khịa với mọi người trong xóm- Quát mấy chị Cào Cào, đá ghẹo mấy anh Gọng vó…->Động từ: Sự kiêu căng, ngạo mạn, tự cao tự đạib2/ Mèn gây ra cái chết của Dế Choắt- Rủ choắt trêu chị Cốc, khi Choắt can ngăn thì quắt mắt, mắng- Hát trêu Cốc ( Tự cao tự đại- Kết quả: Choắt chết oanb3/Bài học đường đời đầu tiên- Thái độ của mèn “Tôi hối lắm, tôi hối hận lắm”- Tôi đứng lặng giờ lâu nghĩ về bài học đường đời đầu tiên “Ở đời mà có thóihung hăng...không chỉ mang vạ cho người khác mà còn mang vạ cho mình”( Hối hận, ăn năn, tự rút ra bài học không nên kiêu căng, ngạo mạn3. Tổng kếta, Nghệ thuật:- Kể chuyện kết hợp với miêu tả- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ.- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ.b,Ý nghĩa:- Đoạn trích nêu lên bài học:Tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại ngườikhác, khiến ta phải ân hận suốt đơi* Ghi nhớ sgkIV/ Luyện tậpBài 1: Viết đoạn văn ngắn diễn tả tâm trạng của Dế Mèn khi chôn cất Dế Choắt4. Củng cố, dặn dò* Bài cũ:- Tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”- Hiểu, nhớ được ý nghĩa và nghệ thuật độc đáo của văn bản “Bài học đường đờiđầu tiên”
  48. 48. * Bài mới: soạn bài “Sông nước Cà Mau”Mạc Vân Nho Uyển - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 02/01/2013
  49. 49. Ngày dạy : 04+05/01/2013Tuần 20Tiết 75Tiếng Việt: PHÓ TỪI. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT- Nắm được các đặc điểm của phó từ- Nắm được các loại phó từ1.Kiến thức: - Khái niệm phó từ:+ Ý nghĩa khái quát của phó từ+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ(khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ cú phápcủa phó từ)- Các loại phó từ2.Kĩ năng: - Nhận biết phó từ trong văn bản.- Phân biệt các loại phó từ.- Sử dụng phó từ để đặt câu.3.Thái độ: Nghiêm túc học bài và tích cực thảo luận .II. PHƯƠNG PHÁP- Phát vấn, phân tích ví dụ, thảo luậnIII. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ: Em hãy phân tích mô hình cụm động từ sau: Dế Choắt sắptắt thở.3. Bài mới:* Lời vào bài: Trong cụm động từ trên, tắt thở là động từ, còn sắp đứng trước bổnghĩa thời gian cho động từ tắt thở. Vậy sắp được xếp vào từ loại gì? Bài họchôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhóm từ này.* Bài mới:Hoạt động của Gv và HsNội dung kiến thứcTìm hiểu chung- Hs: Đọc vd, Gv yêu cầu hs tìm động từ, tính từ, các từ chuyên đi kèm với độngtừ, tính từ để bổ nghĩa.- HSTL: trả lời- Gv: Những từ in đậm trên đứng ở vị trí nào trong cụm từ ?-Đứng trước trong cụm từ-Đứng sau ở cụm từ- Gv: Các từ ấy gọi là phó từ. Vậy phó từ là gì?
  50. 50. - Hs: Phó từ là những từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.- Hs: Đọc ghi nhớ. Cho ví dụ ?- Gv:Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho những động từ, tính từ in đậm?(Phó từ là những hư từ đứng trước hoặc đứng sau động từ, tính từ.- Gv: Có mấy loại phó từ?- Hs: hai-Gv:Điền các phó từ đã tìm được ở phần 1 và 2 vào bảng phân loại ?-Gv kẻ bảng, hs lên bảng điền.-Gv yêu cầu ghi nhớ về nội dung khái niệm về phó từ và các ý nghĩa mà phó từcó thể bổ sung cho động từ và tính từ.-Tự đặt các câu có phó từ với các ý nghĩa khác nhau.Luyện tập :Bài 1: Hs đọc đề, Gv hướng dẫn làm mẫuHs lên bảng làmBài 2: Hs viết đoạn văn ra giấy nháp, đọc câu có phó từ, cho biết phó từ đó dùngđể làm gì?-Hs: Trả lời.-Gv: Nhận xét, ghi điểm cá nhan-Bài 3: Gv đọc đoạn trích, học sinh nghe, chép.I.Tìm hiểu chung1.Phó từ là gì ?* VD :Đã đi; cũng ra; vẫn chưa thấy;thật lỗi lạc- Soi gương được; rất ưa nhìn;Rất to; rất bướng- Động từ : đi, ra, thấy, soi (gương)- Tính từ: lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng=> Phó tư: là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa chođộng từ, tính từ.2.Các loại phó từ:- Phó từ đứng trước động từ, tính từ.- Phó từ đứng sau động từ, tính từ.- Điền phó từ vào bảng phân loại
  51. 51. Ý nghĩaĐứng trướcĐứngsau- Chỉ quan hệ thời gian- Chỉ mức độ.-Chỉ sự tiếp diễn tương tự- Chỉ sự phủ định.- Chỉ sư cầu khiến .- Chỉ kết quả và hướng- Chỉ khả năng.đã,đangrấtcũng ,vẫnkhôngđừngthật ,chưalắmvào, rađược* Ghi nhớ sgk/14II. Luyện tập :Bài 1: Phó từ được in đậm như sau- Đã, đương, sắp : ( Chỉ quan hệ thời gian.- Không: ( Chỉ sự phủ định.- Còn,đều, cũng, lại: ( Chỉ sự tiếp diễn tương tự- Ra: (Chỉ hướngBài 2: Cho HS đọc lại đoạn trích và tìm phó từ.Ví dụ: đang, vào, ra, không, đang, lên.Bài 3: Giáo viên đọc đoạn trích, học sinh nghe chép4. Củng cố, dặn dò
  52. 52. - Chuẩn bị bài: so sánh+ N1: Tìm tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh ở bài 1+ N2: Nêu một số từ so sánh mà em biết trong ca dao, tục ngữ.* Bãi cũ:- Khái niệm phó từ, các loại phó từ.- Nhận diện được phó từ trong câu văn cụ thể.* Bài mới:Soạn bài “ So sánh”Mạc Vân Nho Uyển - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 01/01/2013Ngày dạy : 04+05/01/2013Tuần 20Tiết 76Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊUTẢI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT- Biết được hoàn cảnh sử dụng văn miêu tả.- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả.- Nhận diện và vận dụng văn miêu tat trong khi nói và viết.1.Kiến thức:- Mục đích của miêu tả.- Cách thức miêu tả.2.Kĩ năng:- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả.
  53. 53. - Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xácđịnh đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài vănmiêu tả.3.Thái độ: có ý thức trau chuốt, gọt giũa ngôn từ miêu tả.II.PHƯƠNG PHÁPThuyết giảng, phát vấn, gợi mở, thảo luận nhóm.III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ: Ở cấp I các em đã học về văn miêu tả, vậy miêu tả là gì ?3.Bài mới:* Lời vào bài: Trong phân môn Tập làm văn học kì I các em đã tìm hiểu văn tựsự. Còn học kì II này các em sẽ được học văn miêu tả mà các em đã từng học ởbậc tiểu học. Để tìm hiểu kĩ hơn về thể loại này, chungs ta bước vào tiết học hômnay “Tìm hiểu chung về văn miêu tả”.* Bài mới:Hoạt động của Gv và HsNội dung kiến thứcTìm hiểu chung- Gv:Gọi HS đọc 3 tình huống ở bài tập. Cho biết với các tình huống ấy em phảilàm gì để giải quyết ?- Hs: Trả lời- Gv:Dựa vào ba tình huống trên hãy nêu lên một số tình huống khác cần dùngvăn miêu tả để thể hiện mục đích giao tiếp của mình ?- Hs: trả lời.Gv thêm vài tình huống.- Hs đọc yêu cầu BT 2(SGK)- Gv nêu câu hỏi cho HSTHN:Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn và DếChoắt. Hai đoạn văn ấy có giúp em hình dung được đặc điểm nổi bật của hai chúdế không? Những chi tiết nào giúp em hình dung được điều đó ?- Hs: Làm việc nhóm trả lời.- Gv:Theo em mục đích giao tiếp của hai đoạn văn trên là gì?- Hs: Trả lời- Gv:Vậy theo em thế nào là văn miêu tả?HS đọc to phần ghi nhớ SGK /16Luyện tậpBài 1- HS đọc đề bài tập 1/16, nêu yêu cầu của đề.- Gv nhác lại:Mỗi đoạn văn miêu tả ở trên tái hiện lại điều gì? Hãy chỉ ra đặcđiểm nổi bật của từng sự vật trong mỗi đoạn ?- Hs: Làm việc nhòm.Mỗi nhóm mỗi đoạn văn.
  54. 54. - Hs: Trả lời, bổ sung, Gv nhận xét cho điểm.Bài 2:- Hs đọc yêu cầu của đề- Gv gợi mở để hs tìm đặc điểm mùa đông như khí hậu, thiên nhiên, ngày và đêm.- Hs: nêu các đặc điểm nổi bật- Với câu b, Gv để hs tự tìm đặc điểm nổi bật, cho Hs về nhà quan sát.I. Tìm hiểu chung1.Thế nào là văn miêu tảa, Ví dụ 1, 2 SGK /15b, Nhận xét* Bài 1:Tình huống 1: Tả con đường và ngôi nhà.Tình huống 2: Tả cái áo cụ thể để người bán hàng không bị lẫn, mất thời gian.Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ=> để giải quyết tình huông trên người ta phải dùng văn miêu tảBài 2: Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” tả- Dế Mèn: Càng, chân, khoeo, vuốt, đầu, cánh, răng, râu ->Động tác ra oai- Dế choắt: Dáng người gầy, dài lêu nghêu … gilê->Dùng động từ, tính từ chỉ sự xấu xí, yếu đuối=> Giúp người đọc hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật,sự việc, con người, phong cảnh => Văn miêu tả2.Ghi nhớ Sgk /16II.Luyện tậpBài 1Đ1: tả chú Dế Mèn vào độ tuổi “thanh niên cương tráng”. Đặc điểm nổi bật tokhoẻ và mạnh mẽĐ2: Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc lượm. Đặc điểm nổi bật nhanh nhẹn, vuivẻ hồn nhiênĐ3 : Miêu tả một vùng bãi ven hồ ngập nước sau mưa. Đặc điểm nổi bật một thếgiới động vật sinh động, ồn áo, hyên náo.Bài 2a) Miêu tả cảnh mùa đông
  55. 55. Đặc điểm: lạnh lẽo, ẩm ướt, gió bấc và mưa phùn+ Đêm dài, ngày ngắn+ Bầu trời như âm u thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây và sương mù+ Cây cối trơ trọi, khẳng khiu lá vàng rụng nhiều+ Mùa của hoa đào, mai, hoa hồng và nhiều loại hoa, chuẩn bị cho mùa xuân.b, Khuôn mặt của mẹ- Sáng và đẹp- Hiền hậu và nghiêm nghị- Vui vẻ hoặc lo âu trăn trở4. Củng cố, dặn dò-Chọn một đoạn văn trong sgk phân tích đặc điểm nổi bật của con người, cảnh vậttrong đoạn văn đó.- Chuẩn bị bài mới: Đọc, tìm hiểu vai trò của quan sát, tưởng tượng, so sánh vànhận xét trong văn miêu tả.* Bài cũ:- Nhớ được khái niệm văn miêu tả.- Tìm và phân tích một đoạn văn miêu tả tự chọn.* Bài mới: soạn bài “Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêutả.”Mạc Vân Nho Uyển - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 05/01/2013Ngày dạy: 07/01/2013Tuần 21Tiết 77Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU(Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT- Bổ sung kiến thức về tác giả, tác phẩm văn học hiện đại.- Hiểu và cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước CàMau, qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này.- Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích.1.Kiến thức:
  56. 56. - Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam.- Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vúng đấtphương Nam.- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạntrích.2.Kĩ năng:- Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả và kết hợp thuyếtminh.- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản.- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụngchúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên.3.Thái độ:- Giáo dục các em tình yêu thiên nhiên đất nước, con người.II. PHƯƠNG PHÁP: Đọc hiểu văn bản, phát vấn, phân tích, xem hình ảnhIII. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ: Nêu bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn? Ý nghĩa củatác phẩm?3.Bài mới :* Lời vào bài: Các em đã được xem bộ phim “Đất phương Nam” chưa? Bộ phimấy được chuyển thể từ tác phẩm “Đất rừng phương Nam” của nhà văn nổi tiếngĐoàn Giỏi. Với tác phẩm này, nhà văn đã đưa người đọc về với thiên nhiên vàcon người phương Nam. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích ngắn “Sông nước Cà Mau” trong tác phẩm để cảm nhận đôi nét về thiên nhiên và conngười nơi đây.* Bài mới:Hoạt động của Gv và HsNội dung kiến thứcGiới thiệu chungGọi HS đọc chú thích SGK/20- Gv: Dựa vào sgk em hãy nêu những nét chính về tác giả?- Hs: Trả lời- GV giảng giải thêm về tác phẩm rồi chốt ý- Hs ghiĐọc – Hiểu văn bảnGV đđọc mẫu đđoạn đđầu ( GV gọi HS đđọc tiếp?
  57. 57. Giải thích một số từ khó SGK- Gv:Đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn, nội dung mỗi đđoạn- Hs: Chia đoạn, gv gợi ý nêu nọi dung- HS đđọc lại đđoạn đđầu của truyện.Nhắc lại nội dung chính của đđoạn này?- Gv: Đoạn văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự nào?- Hs: Miêu tả cảnh sông nước Cà Mau tự nhiên hợp lý. Điểm nhìn quan sát &miêu tả của người kể chuyện trên con thuyền trên các con kênh rạch vùng CàMau.- Gv:Ấn tượng ban đầu về vùng sông nước Cà Mau ntn ?- Hs:Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt như mạng nhện. Trời, nước, cây toàn mộtsắc xanh.Tiếng sóng biển rì rào bất tận ru ngủ thính giác con người.- Gv: Các ấn tượng đó được diễn tả qua các giác quan nào của tgiả ?-Hs:Thị giác, thính giácEm hình dung như thế nào về cảnh sông nước Cà Mau qua ấn tượng ban đầu củatác giả ?- Hs:rộng lớn, mênh mông một màu xanh- Gv phân tích lại và chuyển ý: Nhìn từ xa Cà Mau là một vùng sông nước mênhmông. Bầu trừi, rừng cây, sông nước đượm một màu xanh của sự sống. Khi đếngần vùng đất này hiện lên như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu tiếp.TIẾT 78- Hs: Đọc phần 2- Gv:Tác giả đã làm nổi bật những nét độc đáo nào của cảnh sông ngòi, kênhrạch ?- Hs: trả lời- Gv:Cách tả ở đây có gì độc đáo ? Tác dụng của nó- Hs: Miêu tả chi tiết cụ thể làm cảnh vật hiện lên sinh động.- Gv:Cảm nhận của em về thiên nhiên Cà Mau- Hs: Rút ra tiểu kết- Gv chuyển ý: thiên nhiên hoang giã, hùng vĩ còn sinh hoạt của con người rasao chúng ta tìm hiểu tiếp phần 3- Gv:Những chi tiết, hình ảnh nào về chợ Năm Căn thể hiện được sự tấp nập,đông vui, trù phú & độc đáo ?- Hs: trả lời.- Gv: Nhận xét về nghệ thuật miểu tả giả sử dụng ở đđoạn văn này?- Hs: Nghệ thuật so sánh, miêu tả độc đáo- Gv: Qua ngòi bút gợi hình của nhà văn em biết gì về chợ Năm Căn.- Hs: Trả lời- Gv phân tích rút ra tiểu kết.- Gv: Trong đoạn trích nhà văn sử dụng những yếu tố nghệ thuật nào?
  58. 58. - Hs: Trả lời- Gv: Qua bài học em hiểu biết gì về thiên nhiên con người và nhà văn ĐoànGiỏi?- Hs: cảm nhận- Gv: Em có yêu quê hương mình như nàh văn không? Thử bày tỏ- Hs: bộc lộ. Gv liên hệ giáo dục- Hs: đọc ghi nhớI.Giới thiệu chung:1.Tác giả:- Đoàn Giỏi (1925- 1989), quê ở Tiền Giang- Ông chuyên viết về cuộc sống, thiên nhiên và con người Nam Bộ2. Tác phẩm:- “Sông nước Cà Mau” trích chương 18 truyện “Đất rừng phương Nam”.- Thể loại: truyện dài`II. Đọc – Hiểu văn bản:1.Đọc- tìm hiểu từ khó:2.Tìm hiểu văn bản:a,Bố cục: 3 phần+ P1: Từ đầu đđến màu xanh đơn điệu( Những ấn tượng ban đầu về thiên nhiên vùng Cà Mau+ P2: Tiếp đến “ban mai” ( Kênh rạch và chợ Năm Căn+ P 3: Còn lại ( chợ Năm Căn đông vui, trù phúb, Phân tích:b1/Thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau* Ấn tượng chung- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như.- Trời xanh, nước xanh, cây lá xanh- Tiếng rì rào bất tận của khu rừng, tiếng sóng biển và cả hơi gió muối.( So sánh, điệp ngữ, phối hợp tả xen lẫn kể liệt kê: Không gian rộng lớn, bạtngàn màu xanh* Cảnh sông nước Cà Mau- Kênh rạch: Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía->tên gọi căn cứ vào đặcđiểm riêng.- Nước đổ ầm ầm như thác.- Cá hàng đàn đen trũi.- Rừng đước cao ngất...=> Miêu tả cụ thể sinh động:sông Năm Căn rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sốnghoang dã.
  59. 59. b2/ Cuộc sống con người ở chợ Năm Căn- On ào, đông vui, tấp nập- Những bến phà nhộn nhịp dọc đi theo sông- Những lò than …- Những ngôi nhà bè..- Người dân thuộc nhiều dân tộc khác nhau( So sánh, quan sát tỉ mỉ => Sự trù phú, những nét độc đáo của chợ Năm Căn.3. Tổng kết* Nghệ thuật- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể- Từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp các phép tu từ- Dùng ngôn ngữ địa phươngb, Ý nghĩa: “Sông nước Cà Mau” là một đoạn trích độc đáo, hấp dẫn, thể hiện sựam hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi với thiên nhiên và con ngườivùng đất Cà Mau.* Ghi nhớ SGK/234. Củng cố, dặn dò- Đọc văn bản nhiều lần, chú ý phân tích các hình ảnh có sử dụng phép so sánh,điệp ngữ, từ gợi hình.- Chuẩn bị bài “ Bức tranh của em gái tôi”: Đọc văn bản, tòm tắt văn bản, vẻ đẹptâm hồn của bé Kiều Phương?- * Bài cũ:- Đọc kĩ văn bản, nhớ những chi tiết miêu tả đặc sắc, các chi tiết sử dụng phép soánh.- Hiểu được ý nghĩa của các chi tiết có sử dụng phép tu từ.* Bài mới: Soạn bài “Bức tranh của em gái tôi”
  60. 60. Mạc Vân Nho Uyển - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 07/01/2013Ngày dạy: 09/02/2013Tuần 21Tiết 78Tiếng Việt: SO SÁNHI. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠTNắm được khái niệm so sánh và vận dụng nó để nhận diện trong một số câuvăn có sử dụng phép tu từ so sánh.1.Kiến thức:- Cấu tạo của phép tu từ so sánh.- Các kiểu so sánh thường gặp.2.Kĩ năng:- Nhận diện được phép so sánh.- Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra đượctác dụng của các kiểu so sánh đó.3.Thái độ:- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm.II. PHƯƠNG PHÁP- Phát vấn, thảo luận nhóm, phân tích ví dụ.III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là phó từ ? Cho ví dụ ?- Có mấy loại phó từ ? Nêu rõ tác dụng của mỗi loại ?3.Bài mới:
  61. 61. * Lời vào bài: Trong khi nói, viết người ta hay dùng những hình ảnh bóng bẩy,gợi cảm, sinh động để diễn đạt ý mình muốn thể hiện. Đó là biện pháp tu từ. Bàihọc đầu tiên chúng ta học là phép so sánh.* Bài mới:Hoạt động của Gv và HsNội dung kiến thứcTìm hiểu chungGọi HS đọc Vda,b- Gv:Ở Vd a, b, những trường hợp nào chứa hình ảnh so sánh? Những sự vật, sựviệc nào được so sánh với nhau? Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh như vậy?- HSTLN:Trả lời+ Trẻ em so sánh với búp trên cành, rừng đước .. . so sánh với hai dãy … )+ Dựa vào sự tương đồng nhau về hình thức, tính chất, vị trí, chức năng giữa sựvật này với sự vật khác-Gv nhận xét, so sánh như thế nhằm mục đích gì?- Hs:Tạo ra hình ảnh mới mẻ, gợi cảm giác cụ thể hấp dẫn khi nghe, nói, đọc, viết.- Gv: sánh các sự vật, sự việc như vậy với nhau gọi là so sánh.Vậy so sánh là gì?- HS đọc to ghi nhớ SGK /24- Gv:Điền những tập hợp từ có chứa hình ảnh so sánh ở các vd tìm vào mô hìnhso sánh.GV gợi ý:Quy ước vế A sự vật, sự việc được so sánh.Từ so sánh, PD phươngdiện so sánhGV ghi VD trên bảng, HS xác định các vế A, B, từ, phương diện so sánh.- Hs: Thực hiện-Gv:Tìm thêm những từ so sánh mà em biết (Như, như là, bằng, tựa, tựa như,hơn…)- So với vd ở trang 24 thì cấu tạo phép so sánh ở a, b có gì đặc biệt ?- Hs: Lược bớt phương diện so sánh,Vế B được tạo lên trước vế A- Gv:Phần cấu tạo của phép so sánh cần ghi nhớ những gì?- Hs: Trả lời ghi nhớ.Luyện tậpBài 1- Hs: Đọc yêu cầu của đề.- Gv:Tìm thêm ví dụ với mẫu so sánh gợi ý.SS đồng loại :SS người với người : Người là cha, là Bác là AnhSS vật với vật :Tiếng suối trong như tiếng hát xa.- Hs: Làm việc nhóm.Bài 2
  62. 62. Điền tiếp vế B vào những chỗ trống để tạo thành phép SS?- Hs lên bảng điền.Bài 3-Gv cùng hs tìm phép so sánh cho câu a, câu b hs về nhà làm.I.Tìm hiểu chung1. Thế nào là so sánh* Vd1 sgk/24a.Trẻ em như búp trên cànhb.Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận-> Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng đểtăng sức gợi hình, gợi cảm.*Vd2: Con mèo vằn vào tranh to hơn cả con hổ-> Có nét tương phản để làm nổi bật con mèo=> So sánh* Ghi nhớ sgk/242. Cấu tạo phép so sánh* Vd1:Mô hình phép so sánhVế AP DiệnTừSSVế BTrẻ emRừng đướcDựng lênNhưNhưBúp trên cànhDãy trường thành* Vd2: Từ so sánh:- Áo chàng đỏ tựa ráng pha
  63. 63. - Con ông không giống lông cũng giống cánh* Vd3:a, Lược bớt phương diện, từ so sánh.b, Đảo vế B cùng với từ so sánh ra trước.* Ghi nhớ Sgk /25II.Luyện tậpBài 1: Ví dụ so sánh dựa vào mẫu so sánha, So sánh đồng loại-Thầy thuốc như mẹ hiền (người với người)-Kênh rạch, sông ngòi như màng nhện (vật với vật)b, So sánh khác loại:- Cả nước từng đàn đen trĩu…như người bơi ếch (vật với người )- “Công cha như núi ngất trờiNghĩa mẹ như nước ngời ngời biển đông (cái cụ thể với cái trìu tượng)Bài 2: Điền vào chỗ trống tạo thành ngữ- Khoẻ như voi (Trương Phi)- Đen như (cột nhà cháy, củ tam thất ..)- Trắng như (bông, ngà, trứng gà bóc,..)- Cao như (Núi, sếu, cây sào)Bài 3: Tìm những câu có phép so sánh( Bài học đường đời đầu tiên- Những ngọn cỏ gãy rạp y như có nhát dao- Hai cái răng đen nhánh …. như lưỡi liềm4. Củng cố, dặn dò- Nhận diện phép so sánh trong văn bản “Sông nước Cà Mau”- Chuẩn bị bài “So sánh (tt)”. Đọc bài tìm hiểu các kiểu so sánh cơ bản, tác dụngcủa so sánh.* Bài cũ:Nhận diện được các phép so sánh trong các văn bản đã học.* Bài mới:Soạn bài “So sánh (tt)”Mạc Vân Nho Uyển - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 09/01/2013Ngày dạy: 11/01/2013Tuần 21Tiết 79 - 80Tập làm văn
  64. 64. QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀNHẬN XÉTTRONG VĂN MIÊU TẢ.I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT- Nắm được một số thao tác cơ bản cần thiết cho việc viết văn miêu tả:quan sát,tưởng tượng, nhận xét, so sánh.- Thấy được vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xéttrong văn miêu tả.- Biết cách vận dụng những thao tác trên khi viết bài văn miêu tả.1.Kiến thức:- Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong vănmiêu tả.- Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêutả.2.Kĩ năng:- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả.- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản:quan sát, tưởng tượng, sosánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả.3.Thái độ:-Tích cực hoạt động, tiếp thu bài.II PHƯƠNG PHÁP- Phát vấn, thuyết giảng, làm việc nhóm, tích hợp văn bản.III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn miêu tả? Yếu tố quan trọng hàng đầu trong vănmiêu tả?3.Bài mới:* Lời vào bài: Để viết được bài văn miêu tả hay nhất thiết người viết cần có nănglực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét. Những năng lực và thao tác nàyđược thể hiện qua tiết học hôm nay.* Bài mới:Hoạt động của Gv và HsNội dung kiến thứcTìm hiểu chungGV giải nghĩa từ: Quan sát, cầm, nghe, nhìn, ngửi,sờ…bằng các giác quan mắt,mũi, tai, da…Tưởng tượng:Hình dung ra các(thế giới)chưa có(không có) .Sosánh: dùng cái đã biết để làm rõ, làm nổi cái chưa biết rõ
  65. 65. - Nhận xét: đánh giá, khen, chê …HS đọc 3 đoạn văn SGK- Gv ra câu hỏi thảo luận cho 3 nhóm.Đ1: Tả cái gì? đặc điểm nổi bật của đối tượng miêu tả là gì? Được thể hiện qua từngữ, hình ảnh nào?Đ2: Tả cái gì? Cảnh đẹp và hùng vĩ của sông nước Cà Mau, Năm Căn, thể hiệnqua từ ngữ hình ảnh nào?Đ3: Tả cảnh gì? Cảnh mùa xuân đẹp, náo nức như thế nào? Chi tiết, hình ảnh nàothể hiện ?Để tả được các đoạn văn trên người viết cần có những năng lực cơ bản nào?- HSTLN trả lời.- Gv:Tìm những câu văn có sự liên tượng, tượng tượng và so sánh trong các đoạntrên? Sự tưởng tượng và so sánh đó có gì đặc sắc?- Hs: Trả lờiHS đọc đoạn văn sgk/28.- Gv:Cho biết so với đoạn gốc, đoạn này đã bỏ đi những từ ngữ nào? Những từngữ bỏ đi ấy ảnh hưởng như thế nào đến đoạn văn?- Hs: Trả lời.- Gv:Bài học cần ghi nhớ những gì?- HS đọc to ghi nhớ SGK/28TIẾT 81Luyện tậpBài 1- HS đọc yêu cầu BT1/SGK/29.- GV hướng dẫn. Đoạn văn miêu tả cảnh hồ nào?Vì sao biết? Những hình ảnh đó có đặc sắc và tiêu biểu không? Tìm 5 từ thích hợpđiền vào chỗ trống?Bài 2- Gọi HS đọc đoạn văn SGK- Gv:Tìm hình ảnh, chi tiết tả Dế Mèn-Đẹp một thanh niên cường tráng nhưngkiêu căng, hợm hĩnhBài 3- HS đọc yêu cầu của đề?- GV hướng dẫn và định hướng cho HS viết: Hướng nhà, nền nhà, mái, tường cửa,trang trí trong nhà?- Hs: Viết bàiBài 4GV gợi ý cho HS một số hình ảnh nổi bậtMặt trời? Bầu trời? Hàng cây? Núi? Những ngôi nhà?- Hs: Làm việc theo đôi để liên tưởng, so sánh
  66. 66. - Trình bày cho lớp nghe.Bài 5: Hs viết đoạn văn vào vở.I.Tìm hiểu chung1.Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tảa) Vd1/sgk/27(Đoạn1: tả chàng Dế Choắt gầy, ốm, đáng thươngCụ thể: gầy gò, têu nghêu, bè bè nặng nề, ngẩn ngẩn ngơ ngơ(Đoạn 2:Tả cảnh đẹp thơ mộng và hùng vĩ của sông nước Cà Mau – Năm CănCụ thể:Giăng chi chít như mạng nhện, trời xanh, nước xanh, rừng xanh, rì rào bấttận, mênh mông, ầm ầm như thác(Đoạn 3: Tả cảnh mùa xuân đẹp, vui, náo nức như ngày hộiChim ríu rít, cây gạo, tháp đèn khổng lồ, ngàn hoa lửa, ngàn búp nõn nến trongxanh=> Để tả được các đoạn văn trên cần có năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánhvà nhận xét.b) Vd2 sgk/28Đoạn văn bị bỏ đi những động từ, tính từ, những so sánh liên tưởng và tượngtượng nên đoạn văn trở nên chung chung và khô khan.2. Ghi nhớ sgk/28II.Luyện tậpBài 1 : Điền vào chỗ trống từ thích hợp:1- Gương bầu dục; 2- cong cong; 3-lấp ló; 4-cổ kính; 5-xanh um.Bai 2 :Miêu tả Dế Mèn: Cường tráng, bướng bỉnh, kiêu căngCả người rung rinh, răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp, đầu to nổi từng tảng rấtbướng.Trịnh trọng, khoan thai, vuốt râu và lấy làm hãnh diện.Bài 3: Quan sát và ghi chép những đặc điểm ngôi nhà hoạc căn phòng em ở?Trong những đặc điểm đó đặc điểm nào nổi bật nhất?(GV lưu ý HS chỉ nêu những khả năng tiêu biểu đặc sắc nhất?)
  67. 67. Bài 4: Nếu tả lại quang cảnh một buổi sáng trên, liên tưởng và so sánh nhữngquang cảnh buổi sáng trên quê:- Mặt trời: (mâm lửa, mâm vàng, quả đen… như chiếc mâm lửa, như chiếc quảcầu lửa, như một hòn than đỏ rực…)- Bầu trời (lòng bàn khổng lồ, nửa quả cầu xanh)- Những hành cây (hành quân, tường thành)- Núi (bát úp)- Những ngôi nhà (viên gạch, bao diên, trạm gác)Bài 5:Tả con suối, dòng sông, ngọn thác, biển cả, mà em từng quan sát bằng mộtđoạn văn ngắn từ 8 ( 12 câu?4. Củng cố, dặn dò- Cần thấy vai trò của quan sát, tưởng tượng trong văn miểu tả và rèn kĩ năngquan sát, tưởng tượng.- Chuẩn bị bài “Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trongvăn miêu tả”Gv cho các tổ chọn đề tài để quan sát, lập dàn ý và luyện nói. Gv gợi ý: Cảnhhoàng hôn trên núi, trăng trên núi, bình minh trong rừng, chân dung người thân …* Bài cũ:- Nhớ được mục đích của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong vănmiêu tả.- Nhận biết được điểm nhìn miêu tả, các chi tiết tưởng tượng, so sánh trong mộtđoạn văn miêu tả.* Bài mới: soạn bài “Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xéttrong văn miêu tả”
  68. 68. Mạc Vân Nho Uyển - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 12/01/2013Ngày dạy: 14/01/2013Tuần 22Tiết 81-82Văn bản: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔITạ Duy AnhI. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT- Nắm được những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và miểu tả tâm lí nhânvật trong tác phẩm.- Thấy được sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với lòng ghenghét, đố kị.1.Kiến thức:- Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh.- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kểchuyện.- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan,giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính.2.Kĩ năng:- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật.- Đọc-hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tảtâm lí nhân vật.- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn.
  69. 69. 3.Thái độ:- Giáo dục học sinh ý thức và cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự ghen tịtrước tài năng hay thành công của người khác.II. PHƯƠNG PHÁP- Đọc hiểu, phát vấn, phân tích, liên hệ thực tế để giáo dục.III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt văn bản “Sông nước Cà Mau” ? Nêu nghê thuậtvà nội dung của văn bản ấy ?3.Bài mới:* Lời vào bài: Với văn bản “Sông nước Cà Mau”, nhà văn Đoàn Giỏi đã giúp cácem hình dung thiên nhiên và con người Nam Bộ tươi đẹp, sôi động. Còn nhà vănTạ Duy Anh sẽ gửi gắm cho các em thông điệp gì qua truyện ngắn “Bức tranh củaem gái tôi”? Tiết học hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu.* Bài mới:Hoạt động của Gv và HsNội dung kiến thứcGiới thiệu chung- HS đọc phân giải thích SGK- Em biết gì về tác giả Tạ Duy Anh ? và truyện “Bức tranh của em gái tôi”?- Hs: Trả lời- GV giới thiệu và chốt lại nội dung chínhĐọc hiểu văn bản- GV hướng dẫn cách đọc chú ý biểu cảm tâm trạng của nhân vật tôi, gv đọc mẫu,gọi Hs đọc, uốn nắn nhận xét.- Hs đọc diễn cảm văn bản.- Gv:Hãy kể tóm tắt truyện- Hs: kể tóm tắt truyện- Gv:Quan sát phần đầu truyện, người em gái được giới thiệu như thế nào qua lờingười anh?- Hs: Tìm chi chiết- Gv gợi ý:Kiều Phương đam mê gì ? có thay đổi gì không khi tài năng được pháthiện? tranh em gái được đánh giá như thế nào?- Hs: Trả lời.- Gv: Qua những chi tiết ấy cho thấy Kiều Phương là cô gái như thế nào?- Hs: Cảm nhận- Gv rút ra tiểu kết cho Hs ghi.- Gv chuyển ý: Kiều phương có tài năng, nhân hậu, khiêm tốn. Còn người anh làcon người ra sao chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
  70. 70. TIẾT 82- Gv định hướng phân tích bàng cách đặt ra các câu hỏi thảo luận cho các nhóm:N1: Cử chỉ, thái độ, tâm trạng của người anh khi thấy em mình say mê vẽ?N2: Cử chỉ, thái độ, tâm trạng của người anh khi em mình được phát hiện tài năngvà đạt giải nhất?N3: Thái độ tâm trạng của người anh khi đứng trước bức tranh của em gái?- HSTLN: Trình bày- Gv: Nhận xét của em về sự thay đổi tính cách của người anh? Điều gì khiến cậuthay đổi?- Gv gợi ý:Tại sao người anh lại xấu hổ?Khi nghe mẹ hỏi “Con có nhận ra cong không?” Người anh có tâm trạng gì? Tácgiả để người mẹ hai lần hỏi người anh với hai câu hỏi có nghĩa gì?- Hs: Khá trả lời.- Gv giảng giải: Câu nói của người mẹ đã chạm vào đáy lòng của người anh, đánhthức tâm hồn của cậu. Để cậu đối diện sự ích kỷ của mình trước tấm lòng nhânhậu của em gái.- Gv: Phân tích giúp học sinh hiểu được nguyên nhân thay đổi tình cảm của ngườianh. Đồng thời giúp các em nhận thấy tâm hồn trong sáng và tấm lòng nhân hậucảm hóa được lòng ích kỷ, hẹp hòi.- Gv: Hãy nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật người anh của tác giả?Người anh có gì đáng yêu đáng ghét?- Hs: Trả lời- Gv: Truyện giúp em hiểu thêm điều gì?- Hs: Rút ra ý nghĩa- Gv liên hệ giáo dục.* Hs đọc ghi nhớ.I/ Giới thiệu chung1.Tác giả: Tạ Duy Anh sinh năm 1959, quê ở huyện Chương Mĩ, tỉnh Hà Tây(naythuộc Hà Nội)2.Tác phẩm: Truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi” đạt giải nhì trong cuộc thiviết “Tương lai vẫy gọi” của báo thiếu niên tiền phong.II/ Đọc hiểu văn bản1.Đọc-tìm hiểu từ khó* Tóm tắt2.Tìm hiểu văn bản
  71. 71. a, Bố cục: 3 phần- P1/ Từ đầu đến “Tài năng”:Kiều Phương được phát hiện có tài năng hội họa.- P2/Tiếp đến “Nhận giải”:Sự thay đổi trong tính cách của người anh đối với KiềuPhương”.- P3/Phần còn lại: Người anh nhận ra nhược điểm của mình và tình cảm trongsáng của em gáib, Phân tíchb1/Nhận vật Kiều Phương- Say mê hội họa.- Tự chế thuốc vẽ- Tranh vẽ rất độc đáo- Nghe tin đạt giải nhất, lao vào ôm cổ anh muốn cùng anh đi nhận giải.- Vẽ chân dung anh trai.=> Hồn nhiên, hiếu động, có tài năng, sự khiêm tốn, nhân hậu.b2/Nhân vật người anh:( Khi thấy em gái say mê hội họa-Gọi em là mèo khi thấy mặt em bị bôi bẩn-Khó chịu khi thấy em lục lọi đồ vật-Bí mật theo dõi em tự pha chế thuốc vẽ.->Không quan tâm chú ý đến sở thích của em.( Khi tài năng hội hoạ của em được phát hiện-Cảm thấy mình bất tài nên bị đẩy ra ngoài, thất vọng, muốn khóc.( Tự tị, mặc cảm- Không thân với em như trước nữa, chỉ một lỗi nhỏ cũng gắt um lên ( Tự ái, xalánh em- Xem trộm tranh của em gái. Thấy tranh đẹp thì thở dài( Thầm cảm phục em nhưng không công khai, biểu lộ.-Cảm thấy vẻ mặt em ngộ nghĩnh trước kia nay như chọc tức mình-> Ghen tị-Không vui khi được tin em tham dự trại thi vẽ quốc tế- Đẩy nhẹ em khi em ôm cổ mình trong niềm vui đạt giải=> Ích kỉ, ghen tị trước tài năng của em.(Khi đứng trước bức tranh giải nhất của em gái+ Giật sững người, ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ“Tôi hoàn hảo đến thế ư ?”+ Muốn khóc+ Muốn nói với mẹ rằng“không phải con đâu, đấy là tâm hồn và lòng nhân hậucủa em con đấy”( Lòng ghen tị, ích kỷ được thức tỉnh và tự nhận ra lỗi lầm của mình nhờ vàotâm hồn trong sáng và lòng cao thượng.
  72. 72. 3.Tổng kết:a, Nghệ thuật- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất tạo nên sự chân thật cho câu chuyện.- Miêu tả chân thực diễn biển tâm lí của nhân vật.b,Ý nghĩa:Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòngghen ghét, đố kị.* Ghi nhớ sgk/354. Củng cố, dặn dò- Đọc nhiều lần để tóm tắt được truyện.- Chuẩn bị bài “Vượt thác”. Đọc diễn cảm truyện, cảm nhận về vẻ đẹp hình tượngcon người và thiên nhiên trong truyện.* Bài cũ:- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính, kể tóm tắt được truyện.- Hiểu ý nghĩa của truyện.- Hình dung và tả lại thái độ của những người xung quanh khi có một ai đó đạtthành tích xuất sắc.* Bài mới: Soạn bài “Vượt thác”
  73. 73. Mạc Vân Nho Uyển - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 14/01/2013Ngày dạy : 16/01/2013Tuần 22Tiết 84,84 Tập làm vănLUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SOSÁNHVÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢI. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT- Nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong bài luyện nói.- Thực hành kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.- Rèn kĩ năng lập dàn ý và luyện nói trước tập thể lớp.1.Kiến thức:- Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói.- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong vănmiêu tả.- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đốitượng cụ thể.2. Kĩ năng:- Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí.- Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói.- Nói trước tập thể lớp thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tácphong tự nhiên.3.Thái độ: Tự tin, bình tĩnh, mạnh dạn.II. PHƯƠNG PHÁP- Làm việc nhóm, thuyết trình, tích hợp văn bản “Bức tranh của em gi tơi”III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn miêu tả? Vai trò của quan sát, tưởng tượng, sosánh và miêu tả nhận xét trong văn miêu tả ?3.Bài mới:* Lời vào bài: Các em vừa học xong tiết Tập làm văn “quan sát, tưởng tượng, sosánh và nhận xét trong văn miêu tả”. Để giúp các em củng cố chắc hơn nhữngkiến thức về quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả và đặcbiệt là kĩ năng nói trước tập thể, chúng ta học tiết luyện nói.* Bài mới:Hoạt động của Gv và Hs
  74. 74. Nội dung bài dạyCủng cố kiến thứcGV nói rõ vai trò quan trọng của việc luyện nói. Luyện nói rèn cho các em kĩnăng nói trôi chảy, lưu loát trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt là trong giao tiếp,nói trước đám đông. Muốn làm được điều này các em phải tập nói từng chủ đềngắn trong các bài tập hôm nay.Luyện tập:- Gv: Hôm trước các em đã chọn chủ đề trong sgk/36 và đăng kí vời cô. Trước khithuyết trình trước lớp cô cho các em thảo luận trước nhóm 5phút.- HS các nhóm cử đại diện trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổsung.- Để Hs khỏi lúng túng Gv cần khơi gợi bằng các câu hỏi để các em hoàn thànhchủ đề đã chọn.( GV nhận xét và bổ sung cho hoàn hảo.Bài 1:Nhận xét về nhân vật Kiều Phương?Ngoại hình? Hành động? Tình cảm? Các em có thể tự tưởng tượng thêm không gòbó.Bài 2: Khi nói về người thân của mình cần làm nổi bật đặc điểm bẳng các hìnhảnh, so sánh và nhận xétChú ý: Phải trung thực, nói chứ không đọcCác nhóm cử đại diện nói trước lớpHS nhận xét, bổ sung? GV chốt ýBài 3: Gợi ý: HS làm dàn ý theo các câu hỏi ở BT và nói theo dàn ý đó về mộtđêm trăngBài 4: GV gợi ý:Lập dàn ý và nói trước lớp về cảnh bình minh trên biển, cần tập trung vào so sánh,liên tưởng.Bài 5: Gv hướng dẫn hs viết dàn ý về nhà luyện nói trong tổ, nhóm.-
  75. 75. I/ Củng cố kiến thức-Vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa của việc luyện nói-Yêu cầu của việc luyện nói:không viết thành bài, nói rõ ràng, mạch lạc, âmlượng vừa nghe.- Tác phong: Mạnh dạn, tự tin, khiêm tốn.II/ Luyện nóiBài 1Hình ảnh của Kiều Phương theo tượng của em- Kiều phương:là một cô bé nhanh nhẹn, giàu tình cảm, có óc quan sát và trí tưởngtượng phong phú, một cô bé đáng yêu+Ngoại hình:gương mặt bầu bỉnh thường lem luốc, đôi mắt đen, rèm mi uốn congrăng khểnh+Hành động:nhanh nhẹn,kĩ lưỡng pha chế các màu để vào từng lọ, gặp bạn thìthường mừng quýnh lên.+Tình cảm:hồn nhiên trong sáng xem mọi vật trong nhà đều thân thiết, nhất là anhtraiBài 2Trình bày về anh, chị, em của mình- Anh hay chị em- Hình dáng ; - Tính cách ; -Tình cảmBài 3- Đó là một đêm trăng như thế nào?- Đêm trăng có gì đặc sắc,tiêu biểu- Em so sánh đêm tăng sáng với hình ảnh nào?GV gợi ý :đó là đêm trăng đẹp vô cùng- một đêm trăng mà cả đất trời, con người và vạn vật như được tắm gội bởi ánhtrăng …- trăng là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da trời.Bài 4Lập dàn ý và nói trước lớp về quang cảnh một buổi sáng trên biển-Bình minh: quả cầu lửa.-Bầu trời: trong veo, rực sáng-Bãi cát: mịn màng, mát rượi- Những con thuyền: nằm ghềnh đầu lên bãi cátBài 5Hãy miêu tả người dũng sĩ theo trí tưởng tượng của em
  76. 76. 4. Củng cố, dặn dò-Cần xác định đối tượng miêu tả, làm rõ đặc điểm nổi bật của người dũng sĩ trongbài tập 5.Chuẩn bị bài “Phương pháp tả cảnh”. Đọc sgk, xác định các bước làm văn tảcảnh và bố cục của bài văn tả cảnh.* Bài cũ:- Xác định đối tượng miêu tả cụ thể, nhận xét về đối tượng và làm rõ nhận xét đóqua các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu.- Lập dàn ý cho bài văn miêu tả.* Bài mới: Soạn bài “Phương pháp tả cảnh”Mạc Vân Nho Uyển - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 19/01/2013Ngày dạy : 21/01/2013Tuần 23Tiết 85Văn bản : VƯỢT THÁCVõ QuảngI. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo trong truyện Vượt thác.1.Kiến thức:- Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động.- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và conngười.2.Kĩ năng:- Đọc diễn cảm:giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiênnhiên.- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạntrích.3.Thái độ:yêu và tự hào những cảnh đẹp của quê hương đất nước và người lao động.II PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích, kĩ thuật khăn phủ bàn.III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ:- Kể tóm tắt truyện Bức tranh của em gái tôi?- Phát biểu cảm nghĩ của em về diễn biến tâm trạng của người anh?- Nêu nội dung ý nghĩa của truyện ?3.Bài mới:
  77. 77. * Lời vào bài: Với văn bản “Sông nước Cà Mau” chúng ta biết về vẻ đẹp thiênnhiên hoang dã, phong phú, độc đáo và cuộc sống con người ở vùng đất cực NamTổ Quốc. Nhà văn Võ Quãng sẽ mang đến cho chúng ta vẻ đẹp gì của một khúcsông Thu Bồn qua văn bản “Vượt thác”. Tiết học hôm nay cô và các em sẽ cùngtìm hiểu.* Bài mới:Hoạt động của Gv và HsNội dung kiến thứcGiới thiệu chung- HS đọc về tác giả – tác phẩm ở chú thích sgk- Gv: Đoạn trích “vượt thác” trích từ chương mấy của tác phẩm nào?- Hs: Trả lời.Đọc –hiểu văn bản- Gv hưỡng dẫn cách đọc, chú ý thay đổi giọng điệu cho phù hợp với nội dung củatừng đoạn.- Gv và Hs đọc hết văn bản.- Gv:Bài văn miêu tả theo trình tự thời gian và không gian nào? Dựa vào trình tựđó hãy xác định nội dung và bố cục của đoạn trích?- Hs: Xác định bố cục.- Gv giải thích từ khó.- Gv định hướng tìm hiểu văn bản: Qua văn bản, em hình dung được những bứctranh nào?- Hs: Thiên nhiên và con người.- Gv: Thiên nhiên trên sông Thu Bồn được miêu tả ra sao? Với không gian nào?Nhận xét về bức tranh thiên nhiên đó?- Hs: Thảo luận nhóm liệt kê các hình ảnh nổi bật, rút ra nhận xét chung.- Gv phân tích lại vẻ đẹp thiên nhiên tươi đẹp, trù phú, hùng vĩ và dữ dội.- Gv chuyển ý:Con người xuất hiện trong bức tranh thiên nhiên đó là ai? Cóngoại hình và tính cách như thế nào? Chúng ta tìm hiểu mục b2.- Gv:Hãy chỉ ra những cách so sánh đã được sử dụng ở đoạn văn này? Em hiểu gìvề hình ảnh so sánh Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc và ý nghĩacủa hình ảnh so sánh ấy ?- Hs: khỏe khoắn, rắn chắc.- Gv: Cuộc vượt thác của DHT được tác giả miêu tả cụ thể như thế nào? Khithuyền bắt đầu cho đến khi thuyền vượt thác?- Hs: Tìm chi tiết
  78. 78. - Gv:Các hình ảnh so sánh ấy có ý nghĩa gì trong việc phản ánh người lao động vàbiểu hiện tình cảm của tác giả?- Hs: ca ngợi sức khỏe phi thường và tài nghệ tuyệt vời của người lao động vùngsông nước.- Gv: Phân tích lại hình ảnh người lao động.- Gv:Hãy chỉ ra nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của tác giả?- Hs: Trả lời- Gv: Qua phần phân tích bài học hôm nay, em cần ghi nhớ những kiến thức cơbản gì?- Hs: Trả lời phần ghi nhớ.-Gv:Miêu tả cảnh Vượt thác tác giả muốn thể hịên tình cảm gì đối với quê hương?Tình cảm ấy có giống em không?- Hs: Bộc lộ.- Gv liên hệ thực tế để giáo dục: Mỗi chúng ta ai cũng có một quê hương để gắnbó. Dù là miền ngược hay miền xuôi đều có những con người say mê laođộng.Tình yêu quê hương đất nước bắt đầu từ tình yêu những gì gần gũi quenthuộc …I/Giới thiệu chung1.Tác giả: Võ Quảng(1920-2007 quê ở Quảng Nam, là nhà văn chuyên viếttruyện cho thiếu nhi.2.Tác phẩm:- Xuất xứ: Trích chương XI của tập truyện ngắn Quê nội- Tác phẩm viết về cuộcsống làng quê ven sông Thu Bồn sau cách mạng tháng 8.- Thể loại: truyện ngắn.II/Đọc –hiểu văn bản1.Đọc –tìm hiểu từ khó2.Tìm hiểu văn bản:a, Bố cục : 3 phần- P1:Từ đầu đến “nhiều thác nước”:Con thuyền qua đoạn sông phẳng lặng.- P2: Tiếp đến “Cổ cò ”:những người trên thuyền đưa thuyền vượt thác- P3: Còn lại:Thuyền đến đoạn sông hết thác dữb, Phân tích:b1/Bức tranh thiên nhiên trên sông Thu Bồn* Quãng sông ở vùng đồng bằng- Con thuyền rẽ sóng lượt bon bon- Những bãi dâu trải ra bạt ngàn.- Những con thuyền xuôi chầm chậm- Những vườn tược càng về ngược càng um tùm- Những chòm cổ thụ dứng trầm ngâm
  79. 79. - Thuyền chất đầy cau tươi, dây mây, dầu rái, …->Từ láy gợi hình :êm đềm, trù phú, giàu đẹp* Quãng sông ở vùng rừng núi:- Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn.- Nước văng bọt tứ tung.- Dòng sông chảy quanh co dọc những núi cao sừng sững-> So sánh, nhanh hóa: Cảnh đẹp uy nghiêm, hùng vĩ, dữ dội.=> Sông Thu Bồn mang vẻ đẹp êm đềm mà hùng vĩ, hiền hòa mà dữ dội.b2/ Dượng Hương Thư và cuộc vượt thác- Cởi trần như một pho tượng đồng đúc.- Các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảylửa,- Ghì chặt đầu sào, thả sào, rút sào nhanh như cắt=> Miêu tả, so sánh: một con người hùng dũng, có sức mạnh và tài nghệ vượtthác.3.Tổng kếta, Nghệ thuật- Phối hợp miêu tả thiên nhiên và miêu tả ngoại hình, hành động của con người.- Nhân hóa, so sánh phong phú.- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm.b, Ý nghĩa: Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về laođộng; từ đó đã kín đáo nói lên tình hình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn.* Ghi nhớ sgk/414. Củng cố, dặn dò- Đọc lại văn bản, nắm những hình ảnh miêu tả thiên nhiên và con người.- Tìm nét đặc sắc về cách miêu tả thiên nhiên trong hai văn bản Sông nước CàMau và Vượt thác.- Chuẩn bị bài “Buổi học cuối cùng”. Đọc tóm tắt văn bản, phân tích nhân vậtcậu bé Phrăng và thầy Ha- men.*Bài cũ:- Đọc kĩ văn bản, nhớ những chi tiết miêu tả tiêu biểu.
  80. 80. - Hiểu ý nghĩa của các phép tu từ được sử dụng trong bài khi miêu tả cảnh thiênnhiên.- Chỉ ra những nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu tả Sông nướcCà Mau và Vượt thác.* Bài mới : soạn bài Buổi học cuối cùngMạc Vân Nho Uyển - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 21/01/2013Ngày dạy : 23/01/2013
  81. 81. Tuần 23Tiết 86Tiếng Việt: SO SÁNH (TT)I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠTBiết vận dụng hiệu quả phép tu từ so sánh khi nói và viết.1.Kiến thức: Các kiểu so sánh cơ bản và tác dụng của so sánh trong nói và viết.2.Kĩ năng:- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, sosánh hay.- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản.3.Thái độ: Có ý thức trau dồi ngôn từ trong nói và viết bằng cách dùng phép sosánh.II. PHƯƠNG PHÁPPhát vấn, phân tích ví dụ, tích hợp văn thơ, thảo luận nhóm.III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ: - So sánh là gì? Nêu cấu tạo của phép so sánh ? Cho ví dụ cụthể ?- Chấm vở bài tập.3. Bài mới:* Lời vào bài: So sánh là cách đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật khác có sựtương đồng hoặc tương phản để. So sánh có vai trò gì trong ngôn ngữ nói và viết ?Có những phép so sánh nào? Tiết học hôm nay cô và các em tiếp tục tìm hiểu.* Bài mới:Hoạt động của Gv và HsNội dung kiến thứcTìm hiểu chung- Hs đọc vd sgk/14-Gv:Tìm vế A, vế B và từ so sánh trong VD?Từ so sánh trong các phép so sánh trên có gì khác nhau?- Hs: Trả lời- GV giảng giải và chốt: Từ “chẳng bằng” ( vế A không ngang bằng vế B. Từ “là” Vế A bằng vế B. Dựa vào nhận xét trên em thấy có mấy kiểu so sánh? Hãycho biết mô hình so sánh đó?- Hs: Trả lời- Gv: Các em suy nghĩ và trả lời nhanh:tìm những từ ngữ khác chỉ phép so sánhngang bằng và không ngang bằng?- Hs: Trả lời nhanh.
  82. 82. - GV đưa thêm Vd để HS xác định rồi chốt: ở nội dung này em cần ghi nhớ nhữngđơn vị kiến thức gì?- Hs: Đọc ghi nhớ. Gv chuyển ý- Hs đọc Đọc đoạn văn SGK- Gv:Tìm các câu văn có nội dùng phép so sánh? Sự vật nào được đem ra so sánhvà so sánh trong hoàn cảnh nào? Cảm nghĩ gì của em sau khi đọc xong đoạn vănnày?- HSTLN trả lời.- Gv: Tác dụng của so sánh trong đoạn văn ấy là gì?- Hs: Giúp người đọc hình dung được những cách rụng khác nhau của lá.Đây làlối nói hàm súc giúp người đọc dễ nắm bắt tư tưởng, tình cảm của người viết.- Gv: Qua ví dụ phân tích em thấy so sánh có tác dụng gì trong việc thể hiện tưtưởng người viết?- Hs đọc ghi nhớ SGK/42Luyện tậpGV cho HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của đề ?Bài 1- Gv gợi ý : Chỉ ra các phép so sánh ? cho biết chúng thuộc kiểu so sánh nào ?Phân tích tác dụng gợi hình, gợi cảm của một phép so sánh mà em thích ?- Vs :Bóng Bác cao lồng lộngAm hơn ngọn lửa hồng.=> có giá trị gợi hình, vừa có gtrị biểu cảm cao.Bài 2:Hãy nêu các câu văn có sử dụng phép SS trong bài “ vượt thác “? Em thíchhình ảnh so sánh nào vì sao?- Hs: Tự chọn và giải thích.+ Nhanh như cắt.+ Như một pho tượng đồng đúc.+ Như một hiệp sĩ...Bài 3: Học sinh luyện tập viết đoạn văn ngắn từ 3-5 câu vào vở.I/Tìm hiểu chung:1. Các kiểu so sánha) VD: SGK/14b) Nhận xét:Những ngôi sao thức ngoài kiaChẳng bằng mẹ đã thứcvì chúng conSosánh không ngangbằng
  83. 83. Đêm nay con ngủ giấc trònMẹ là ngọn gió của con suốt đờiSosánh ngang bằng- Mô hình: + So sánh không ngang bằng: A chẳng bằng B(không bằng, khôngnhư, hơn, kém, thua…)+ So sánh ngang bằng: A là B (Là, tựa, như, giống như…)C, Ghi nhớ sgk/422. Tác dụng của so sánha, Vd: Đoạn văn của Khái Hưngb, Nhận xét: Câu có phép so sánh- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn …- Có chiếc lá như con chim lảo đảo …- Có chiếc lá như thầm bảo rằng …- Có chiếc lá như sợ hãi …=> Đoạn văn hay tả cảnh lá rụng sinh động, giàu hình ảnh gợi cảm và xúc động,thắm đượm tâm trạng, tình cảm, tư tưởng của người viếtC, Ghi nhớ SGK/42II/Luyện tậpBài 1: Các phép so sánh và kiểu so sánha) Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè ( So sánh ngang bằng->Tâm hồn nhạy cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, bồi hồi với những hoài niệmthời trai trẻ hồn nhiênb) Con đi trăm núi ngàn khe chưa bằng Muôn nỗi tái tê lòngbầm…Con đi đánh giặc 10 năm Khó nhọc đời bầm 60( So sánh không ngang bằngc) Từ “Như” ( So sánh ngang bằngTừ “Hơn” ( So sánh không ngang bằngBài 2 : Câu văn có sử dụng so sánh trong bài “Vượt thác “- Thuyền rẽ sóng … như đang nhớ núi rừng …- Núi cao như đột ngột hiện ra …- Những động tác … nhánh như cắt …- Dượng Hương Thư như một pho tượng- Những cây to … như những cụ già …
  84. 84. - Hình ảnh em thích Dượng Hương Thư …( Trí tưởng tượng phong phú của tác giả, vẻ đẹp khoẻ khoắn, hào hùng, sức mạnhvà khát vọng chinh phục thiên nhiên của người lao độngBài 3: Tả cảnh Dượng Thư đưa thuyền qua thác dữ.4. Củng cố, dặn dò- Tiếp tục hoàn thành đoạn văn vào vở- Chuẩn bị bài “Chương trình địa phươngTiếng Việt”. Đọc sgk, tìm các lỗi thường gặp xem bản thân mắc những lỗi nào?Tự sửa cho mình.* Bài cũ:Viết một đoạn văn tả cảnh có sử dụng phép so sánh.* Bài mới: Soạn bài “ Chương trình địa phương Tiếng ViệtMạc Vân Nho Uyển - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 23/01/2013Ngày dạy : 25/01/2013Tuần 23Tiết 87Tiếng Việt: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNGRÈN LUYỆN CHÍNH TẢI. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT- Phát hiện và sửa được một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địaphương.- Hạn chế lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.1.Kiến thức: Một số lỗi chính tả thường thấy ở địa phương.2.Kĩ năng:Phát hiện và sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âmđịa phương.3. Thái đô: Chăm chỉ rèn luyện chính tả.II. PHƯƠNG PHÁP:Phát vấn, thuyết trình, luyện đọc-viếtIII. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút* Đề bài: Nghe và chép lại đúng chính tả 5 khổ thơ đầu bài thơ “Lượm” của TốHữu.
  85. 85. * Đáp án:- Học sinh chép đúng chính tả 5 khổ đầu bài thơ theo sách giáo khoa ngữ văn sáutập 2 trang 72 (9.0 điểm)- Chữ viết sạch sẽ, trình bày đẹp (1.0 điểm)3. Bài mới:* Lời vào bài: Ở địa phương em do ảnh hưởng của cách phát âm nên ta thườngmắc lỗi chính tả khi viết. Một số bạn chuyển từ Bắc vào cũng hay mắc lỗi chínhtả. Đó chính là lí do cô giới thiệu với các em nội dung bài học hôm nay “ Chươngtrình địa phương rèn luyện chính tả”.Hoạt động của Gv và HsNội dung kiến thứcNội dung luyện tập- Gv giới thiệu một số lỗi hay mắc ở miền Bắc, miền Nam. Gv phân biệt cho Hsthấy sự khác nhau về cách viết, cách phát âm của:+ Tr/ch, s/x,r/d/gi.+ c/t, o/ô.- Hs: Phát âm theo giáo viên.- Gv phát bảng con- Hs viết đúng các cặp phụ âm, thanh, nguyên âm dễ mắc lỗi lên bảng con.- Gv kiểm tra, sửa lỗiHình thức luyện tậpBài 1: Điền tr/ch, r/d/gi, s/x vào chỗ trống…ái cây - …bánh …ưng; …uyền gọi – …uyên chở- Quả …ấu – …ấu xí; …inh sản - …inh xắn- …ầu rĩ - …ầu lửa - …àu có; …ì rầm – …ì cháu - làm …ì?Gv treo bảng phụ, hs lên bảng điềnBài 2:Điền nhác/nhát, bác/bát vào chỗ trốngLười… – hèn…; … cháu – … canhBài 3:Điền dấu hỏi hoặc ngã thích hợp.- HSTLN: mỗi nhóm điền 10 từ.- Hs trình bày, sửa cho nhau, gv nhận xét ghi điểm.Bài 4: Viết đúng cặp phụ âm- Gv đọc, hs nghe ghi vào bảng con.- Gv sửa giúp HsBài 5:- Gv đọc bài “Lượm” cho hs chép.- Hs nghe chép.I/ Nội dung bài luyện tập
  86. 86. - Viết đúng các cặp phụ âm đầu dễ mắc lỗi+ Tr / ch+ S / X+ r / d / gi- Viết đúng các cặp phụ âm cuối dễ mắc lỗi+ c / t+ o / ôII/ Hình thức luyện tậpBài 1: Điền tr / ch; s/x; r/d/gi vào chỗ trống- Trái cây - bánh chưng; truyền gọi – chuyên chở- Quả sấu – xấu xí; sinh sản - xinh xắn- Rầu rĩ - dầu lửa - giàu có; rì rầm – dì cháu - làm gì?Bài 2: Điền vào chỗ trống: Nhác/ nhát; bác / bát- Lười nhác – hèn nhát; bác cháu – bát canhBài 3: Điền dấu hỏi hoặc ngã thích hợp- Hạt dẻ, loảng xoảng, bổ ngã, đủng đỉnh, đểnh đoảng, bả lả, lảo đảo, lỏng lẻo,lẽo đẽo, lổm ngổm, nhõng nhẽo, dễ dãi, khủng khỉnh, mũm mĩm, lủng thủng, thủthỉ…Bài 4: Viết đúng cặp phụ âm ng/n- Con ngoan – nghênh ngang, mênh mang, miên man, tuềnh toàng, tồi tàn, tômcàng - đòn càn, mùa màng – thợ hàn, chàng nàng – nồng nàn, sẵn sàng – sàn nhà,đảm đang - nghê đa, vội vàng - muôn vànBài 5: Viết chỉnh tả một đoạn văn hay đoạn thơ4. Củng cố, dặn dò- Dựa vào từ điển để phân biệt đúng sai, ghi vào sổ tay.Chuẩn bị bài “Nhân hóa”. Đọc sgk, trả lời câu hỏi. Tìm thêm một số ví dụ về nhânhóa* Bài cũ:- Tìm thêm một số từ dễ mắc lỗi.- Lập sổ tay phân biệt các từ dễ viết sai.* Bài mới: Soạn bài “Nhân hóa”
  87. 87. Mạc Vân Nho Uyển - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 24/01/2013Ngày dạy : 25,26/01/2013Tuần 23Tiết 88Tập làm văn:PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH. HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT ỞNHÀI. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT- Hiểu được phương pháp làm bài văn tả cảnh.- Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cảnh.- Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh.1.Kiến thức:- Yêu cầu của bài văn tả cảnh.- Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh.2.Kĩ năng:- Quan sát cảnh vật.- Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lí.3.Thái độ: Có ý thức học tập, yêu văn tả cảnh.II. PHƯƠNG PHÁP:- Phát vấn, thuyết trình, thảo luận nhóm.III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
  88. 88. 1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là văn miêu tả?- Yếu tố quan trọng trong văn miêu tả là yếu tố nào?3.Bài mới: Văn miêu tả giúp người khác hình dung được hình dáng, màu sắc, đặcđiểm của sự vật, sự việc. Làm sao để viết được bài văn miêu tả hoàn chỉnh, hômnay chúng ta tìm hiểu phương pháp tả cảnh?Hoạt động của Gv và HsNội dung kiến thứcTìm hiểu chung: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài học.- Cho HS đđọc các đoạn văn sgk và thảo luận.- Học sinh chuẩn bị vở nháp.- Đại diện nhóm lên trình bày.+ Văn bản đầu miêu tả Dượng Hương Thư trong 1 chặng đường của cuộc vượtthác.Qua hình ảnh con sông có nhiều thác dữ, ta biết được nhân vật nhân vật vượtthác phải là người có sức khoẻ, có nghị lực, có phong thái oai dũng...+ Văn bản hai tả quang cảnh của dòng sông Năm Căn theo thứ tự thoát khỏi kênh,đổ ra sông sau đó xuôi về dòng Năm căn.+ Văn bản 3:Miêu tả cụ thể, chi tiết tùng luỹ tre, phân biệt sự đặc sắc của các luỹtre.- Gv : Qua phân tích 3 ví dụ em rút ra phương pháp gì khi làm văn miêu tả.- Hs: Trả lời.- Gv thuyết trình, giảng giải.- HS đọc ghi nhớ.Luyện tậpBài 1- Hs: Đọc yêu cầu của đề- Gv hướng dẫn HS làm bài+ Hoạt động của thầy: Ghi bảng, phát giấy kiểm tra, nhìn đồng hồ, nhắc nhở, đi,ngồi, sự lặng lẽ, vừa gần gũi, vừa nghiêm khắc...+ Hoạt động của trò:Chăm chú, thiếu chú ý, tiếng mở sách vở, tiếng ngòi bút...Bài 2:- GV cho HS thảo luận theo bàn về thứ tự miêu tả- Sau khi học sinh thảo luận thứ tự miêu tả, Gv cho Hs luyện viết mở bài, kết bài.Bài 3- Hs nêu yêu cầu của đề.- GV hướng dẫn HS lập dàn ý “Biển đẹp” Của Vũ Tú Nam
  89. 89. I/Tìm hiểu chung1.Phương pháp viết văn tả cảnh:* Ba văn bản sgk/45+ Đoạn a: Hình ảnh Dương Hương Thư trong một chặng đường vượt thác. Từhình ảnh đó ta có thể hình dung được cảnh sắc thiên nhiên ở thác sông có nhiềuthác dữ, cảnh hùng vĩ, dữ dội …+ Đoạn b: Quang cảnh ở dòng sông Năm Căn.Cảnh được miêu tả theo thứ tự từ dưới sông lên bờ sông, từ gần đến xa.+ Đoạn c: Hình ảnh luỹ tre làng- Bố cục: 3 phầnMở bài: Từ “lũy làng”-> “Của luỹ” => Giới thiệu khái quát về luỹ tre làngThân bài: “Luỹ ngoài cùng” -> “không rõ”=> Miêu tả cụ thể 3 vòng tre của luỹ làngKết bài:Phần còn lại=>Cảm nghĩ và nhận xét về loài tre.2.Ghi nhớ (SGK /47)II/Luyện tậpBài 1: Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết Tập làm văna, Tả theo trình tự không gian và thời gian- Từ ngoài vào trong (Không gian)- Từ lúc trống vào lớp đến khi hết giờ (Trình tự thời gian)b, Những hình ảnh cụ thể+ Cảnh học sinh nhận đề. Một vài gương mặt tiêu biểu+ Cảnh học sinh chăm chú làm bài+ Giaó viên trong khi làm bài+ Cảm thụ bài+ Cảnh bên ngoài lớp học - Sân trường, gió, câyBài 2:Tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi- Thứ tự không gian từ xa tới gần- Thứ tự thời gian từ trước, trong và sau giờ ra chơi- Thứ tự khái quát đến cụ thể và ngược lạiBài 3: Dàn ý văn bản “Biển đẹp” của Vũ Tú Nam.Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp của biển.Thân bài:Lần lượt tả vẻ đạp và màu sắc của biển:Buổi sáng.Buổi chiều.Ngàymưa.Ngày lạnh.Kết bài: Nhận xét và suy nghĩ của em về sự thay đổi cảnh sắc của biển .
  90. 90. 4. Củng cố, dặn dò* Bài mới: Chuẩn bị bài “Phương pháp tả người”: đọc sgk, tìm hiểu cách làm văntả người.* Bài mới: Soạn bài “Phương pháp tả người”HƯỚNG DẪN BÀI VĂN TẢ CẢNH LÀM Ở NHÀĐề bài: Em hãy tả cây mai hoặc cây đào ngày TếtHƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂMCâuHướng dẫn chấmĐiểm1a. Yêu cầu chung:- Học sinh làm được bài văn tả cảnh.- Biết quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong bài viết.- Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, đúng bố cục.b. Yêu cầu cụ thể: đảm bảo bố cục ba phầnMở bài: Giới thiệu cây được tảThân bài: Miêu tả chi tiết, cụ thể- Thân cây- Rễ cây- Cành Cây- Lá, nụ, hoaKết bài: Nêu cảm xúc của em.Lưu ý: Trên đây là những định hướng mang tính chất khái quát. Trong quá trìnhchấm, giáo viên cần căn cứ vào tình hình bài làm cụ thể của học sinh để đánh giáphù hợp, tôn trọng sự sáng tạo của các em.(1.0 đ)
  91. 91. (1.0 đ)(7.0 đ)( 1.0đ)
  92. 92. Mạc Vân Nho Uyển - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn DuNgày soạn: 26/01/2013Ngày dạy : 28/01/2013Tuần 24Tiết 89-90Văn bản: BUỔI HỌC CUỐI CÙNGAn-Phông-Xơ Đô-ĐêI. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện:Phải biết giừ và yêu tiếng mẹ đẻ, đó làmột phương diện quan trọng trong lòng yeey nước.- Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm.1.Kiến thức- Cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời đối thoại và độcthoại trong tác phẩm.- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc.- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật sử dụng trong truyện.2.Kĩ năng:- Kể tóm tắt truyện.- Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé Phrăng và thấy giáo Ha-Men qua ngoạihình, ngôn ngữ, cử chỉ, hành động.- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về ngôn ngữ dân tộc nói chung và ngônngữ dân tộc mình nói riêng.3.Thái độ:-Yêu và tự hào về ngôn ngữ dân tộc, có ý thức giữ gìn nó.II. PHƯƠNG PHÁP
  93. 93. - Đọc hiểu văn bản, phân tích, phát vấn, tích hợp Tiếng Việt, kĩ thuật mảnh ghép.III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ:- Cảm nhận của em về vẻ đẹp thiên nhiên của sông Thu Bồn?- Hình ảnh Dượng Hương Thư hiện lên như thế nào? Võ Quảng muốn ca ngợiđiều gì qua văn bản “Vượt thác?3.Bài mới:* Lời vào bài:Lòng yêu nước là tình cảm rất thiêng liêng đối với mỗi người và nócó nhiều cách biểu hiện khác nhau. Ở đây, trong tác phẩm “buổi học cuối cùng”đặc biệt này, lòng yêu nước biểu hiện trong tình yêu tiếng mẹ đẻ của tác giả An –phông Xơ – đô – đê.* Bài mới:Hoạt động của Gv và HsNội dung kiến thứcGiới thiệu chung:- HS đọc chú thích/54 về tác giả, tác phẩm.- GV: Cho biết đôi nét về tác giả- Hs trả lời.- Gv chốt ý, giới thiệu qua hoàn cảnh lịch sử.Đọc hiểu văn bản- GV đọc mẫu đoạn 1, hướng dẫn cách đọc, giọng điệu và nhịp điệu của lời văntheo cái nhìn và tâm trạng của chú bé Phrăng. Đoạn cuối nhịp dồn dập, căngthẳng, xúc động.- Hs: Đọc- Gv và Hs giải nghĩa từ khó.- Gv:Qua soạn bài này, tìm bố cục truyện. Nêu nội dung từng đoạn?- Hs: Xác định bố cục- Gv định hướng tìm hiểu văn bản: Câu chuyện được kể trong hoàn cảnh, thờigian nào, không gian nào? Em hiểu gì về nhan đề của truyện? Truyện được kểtheo lời của nhân vật nào? Thuộc ngôi thứ mấy? Nhân vật nào gây cho em ấntượng nổi bật nhất?- Hs: Trả lời- Gv:Hãy tìm chi tiết trong truyện miêu tả thầy Hamen qua trang phục, thái độ củathầy đối với Phrăng đi trễ, không thuộc bài, lời nói của thầy đối với việc học tiếngPháp, thái độ, cử chỉ, hành động của thầy Hamen có gì khác thường? Vì sao nhưvậy?- Hs làm việc theo cặp tìm chi tiết.

×