Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

BÀI 19 NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC (Từ năm 1858 đến trước năm 1873)

39,717 views

Published on

1. Về kiến thức.

Giúp học sinh nắm được:

- Ý đồ xâm lược Việt Nam của Tư bản phương Tây.

- Quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1873.

- Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1873.

2. Về thái độ.

- Hiểu được bản chất xâm lược của chủ nghĩa thực dân và sự tàn bạo của chúng.

- Tự hào về truyền thống chống xâm lược của cha ông.

- Có thái độ đúng mức khi tìm hiểu về nguyên nhân và trách nhiệm của nhà Nguyễn

trong việc để mất nước cuối thế kỷ XIX.

- Có nhận thức đúng đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử cụ thể.

3. Về kỹ năng.

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, nhận xét đánh giá sự kiện vấn đề lịch sử.

- Biết liên hệ rút ra bài học kinh nghiệm.

Published in: Education
  • Sex in your area is here: ♥♥♥ http://bit.ly/2F90ZZC ♥♥♥
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Follow the link, new dating source: ❤❤❤ http://bit.ly/2F90ZZC ❤❤❤
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

BÀI 19 NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC (Từ năm 1858 đến trước năm 1873)

  1. 1. BÀI 19 NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC (Từ năm 1858 đến trước năm 1873) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Về kiến thức. Giúp học sinh nắm được: - Ý đồ xâm lược Việt Nam của Tư bản phương Tây. - Quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1873. - Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1873. 2. Về thái độ. - Hiểu được bản chất xâm lược của chủ nghĩa thực dân và sự tàn bạo của chúng. - Tự hào về truyền thống chống xâm lược của cha ông. - Có thái độ đúng mức khi tìm hiểu về nguyên nhân và trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nước cuối thế kỷ XIX. - Có nhận thức đúng đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử cụ thể. 3. Về kỹ năng. - Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, nhận xét đánh giá sự kiện vấn đề lịch sử. - Biết liên hệ rút ra bài học kinh nghiệm. II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC. - Lược đồ mặt trận Gia Định. - Tư liệu về cuộc kháng chiến ở Nam Kỳ. - Tranh ảnh về các nhân vật lịch sử có liên quan đến bài học. - Văn thơ yêu nước cuối thế kỷ XIX. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra cũ. - Nêu hoàn cảnh, nội dung của hội Muy-nich ? 3. Dẫn dắt vào bài mới. - Ngày 31 - 8 - 1858 thực dân Pháp nổ súng chính thức mở màn cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. Ngay từ đầu, quân ta đã anh dũng chiến đấu chống quân xâm lược. Với sức mạnh quân sự Pháp ngày càng mở rộng đánh chiến tranh xâm lược, song đi đến đâu chúng cũng vấp phải sự kháng cự mãnh liệt của nhân dân ta. Để hiểu được cuộc xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ 1858 - 1873, chúng ta cùng tìm hiểu bài 19. Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (1858 – 1873). 3. Tổ chức các hoạt động trên lớp. 1
  2. 2. Hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững * Hoạt động 1: Câu hỏi: Giữa thế kỉ XIX tình hình chính trị , kinh tế, quân sự, xã hội của nước ta trước khi thực dân Pháp xâm lược như thế nào? Câu hỏi: Với tình hình kinh tế, chính trị, quân sự như vậy đã ảnh hưởng đến tình hình xã hội như thế nào? - Chính sách của nhà Nguyễn làm cho xã hội thêm rối. mâu thuẫn giai cấp ngày càng trở nên gay gắt - Hàng loạt các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra như khởi nghĩa Phan Bá Vành ở Nam Định, Thái Bình , Lê Duy Lương ở Ninh Bình, Lê Văn Khôi ở Gia Định , của Nông Văn Vân ở Tuyên Quang, Cao Bằng ... - Câu hỏi: Sự khủng hoảng của nước ta giữa thế kỉ XIX, dẫn đến nguy cơ gì? - Sự khủng hoảng của nước ta giữa thế kỉ XIX, dẫn đến nguy cơ bị thực dân Pháp xâm lược. Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp diễn ra như thế nào? Và chúng đã vấp phải sự kháng cự của nhân dân ra sao? Để giải đáp những câu hỏi trên chúng ta sẽ đi vào mục 3. Sau nhiều lần khiêu khích, chiều ngày 31/8/1858, Liên quân Pháp - Tây Ban Nha với khoảng 3.000 binh lính và sỹ quan, bố trí trên 14 chiến thuyền, kéo tới dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng. Câu hỏi: Tại sao Tây Ban Nha liên minh với Pháp? Tây Ban Nha liên minh với Pháp vì có một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình nhà Nguyễn giam giữ, giết hại. Ngoài ra, Tây Ban Nha cũng muốn chia sẻ quyền lợi ở Việt Nam. Câu hỏi: Tại sao Pháp lại chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ? * Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên là do: - Đà Nẵng gần kinh đô Huế ( cách Huế 100 km) và có thể dùng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn công Huế, nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng.. - Đà Nẵng là một hải cảng sâu và rộng nên tàu chiến ra vào dễ dàng, lại nằm trên đường thiên lý Bắc – Nam; - Có hậu phương Quảng Nam là xứ giàu có, đông dân có thể giúp Pháp thực hiện khẩu hiệu lấy chiến tranh nuôi chiến tranh và là nơi thực dân Pháp đã xây dựng được cơ sở giáo dân theo Kitô , nên Pháp có thể trông chờ vào sự ủng hộ của giáo dân vùng này. I. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha xâm lược Việt Nam. Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858 1. Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỷ XIX (trước khi thực dân Pháp xâm lược). + Chính trị: - Giữa thế kỷ XIX, Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền. Chế độ phong kiến khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng. + Kinh tế: - Nông nghiệp: sa sút, mất mùa đói kèm thường xảy ra. - Công thương nghiệp đình đốn, nhà nước thực hiện chính sách “ bế quan, tỏa cảng. + Quân sự : lạc hậu, đối ngoại sai lầm, cấm đạo, đuổi giáo sĩ. + Xã hội: - Mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra. 3. Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858. + Hành động của Pháp: - 31/8/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha dàn trận tại của biển Đà Nẵng. - 1/9/1858, Liên quân Pháp – Tây Ban Nha tấn công vào bán đảo Sơn Trà. 2
  3. 3. -Với những toan tính như vậy, mờ sáng ngày 1/9/1858, địch gửi tối hậu thư đòi trấn thủ thành Đà Nẵng trả lời ngay trong vòng 2 giờ . Không đợi đến hết hạn, chúng đã ra lệnh cho tàu chiến bắn đại bác vào các căn cứ của triều đình ở đây trong suốt ngày hôm đó. Tiếp sau đó chúng cho quân đội đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà. Câu hỏi: Trước hành động đó, triều đình và quân dân ta đã làm gì để chống lại sự xâm lược của quân Pháp? Kết quả như thế nào? - Quân dân ta anh dũng chiến đấu chống trả quân xâm lược, đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng. - Phối hợp với quân triều đình thực hiện “vườn không nhà trống” cầm chân quân giặc suốt 5 tháng, làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. * Hoạt động 2: - GV chuyển ý: Sau khi thất bại ở Đà nẵng, Pháp đã chuyển quân vào Gia Định. Để biết được Pháp đánh chiếm Gia Định như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu phần II. Câu hỏi: Vì sao thực dân Pháp đưa quân vào đánh Gia Định? - Vì không chiếm được Đà Nẵng nên Pháp quay vào đánh chiếm Gia Định. Vả lại Gia Định có chiến lược quan trọng, là vựa lúa của Việt Nam, có hệ thống giao thông đường thủy thuận lợi. Từ Gia Định có thể đi sang Campuchia một cách dễ dàng, làm chủ khu vực sông Cửu Long. - Ngày 9/2/1859, quân Pháp do Đờ giơ-nuy chỉ huy đã vào đến Vũng Tàu, chúng nhanh chóng dàn trận và bắn đại bác vào Vũng Tàu, mở đầu cho việc đánh chiếm Gia Định. Sau đó tàu chiến của Pháp từ Sông Cần Giờ ngược lên sông Sài Gòn tiến về Gia Định, vừa đi chúng vừa bắn phá hai bên bờ. Đến ngày 15/2/1859, quân Pháp đã tiến sát đến chân thành Gia Định. Ngày 16/2/1859, quân Pháp đến Gia Định. - Sáng sớm ngày 17/2/1859, dựa vào hỏa lực mạnh, Pháp cho quân đổ bộ tấn công thành. Trận chiến diễn ra ác liệt, đến trưa thì quân Pháp chiếm được thành. Quan quân triều đình tan rã nhanh chóng, mặc dù quân đông, vũ khí và lương thực . Câu hỏi: Sau khi chiếm được thành, quân Pháp đã vấp phải những khó khăn gì? - Tuy quân Pháp đã chiếm được thành chưa đầy một buổi sáng nhưng quân Pháp không thể giữ nổi thành trước phong trào kháng chiến của nhân dân ta: + Các đội dân binh chiến đấu anh dũng chặn đánh, + Thái độ của nhân dân ta: Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược.Thực hiện “ vườn không nhà trống” gây cho quân Pháp nhiều khó khăn. => Kết quả: - Liên quân Pháp – Tây Ban Nha bị cầm chân ở bán đảo Sơn Trà suốt 5 tháng.Bước đầu làm thất bại âm mưu “ đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp. II. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP Ở GIA ĐỊNH VÀ CÁC TỈNH MIỀN ĐÔNG NAM KỲ TỪ NĂM 1859 ĐẾN NĂM 1862 1. Kháng chiến ở Gia Định: + Hành động của Pháp: - Ngày 17/2 , Pháp nổ súng chiếm thành Gia Định. 3
  4. 4. quấy rối, tiêu diệt địch + Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh” thất bại + Pháp chuyển sang kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” - Năm 1860, tại Gia Định quân Pháp chỉ còn lại 1000 rải trên một chiến tuyến dài 10km vì phải chia quân sang chiến trường khác. Câu hỏi: Trước tình hình Pháp gặp khó khăn như vậy, thì triều đình có nắm được cơ hội đó để đánh pháp hay không? - 3/1860, Nguyễn Tri Phương từ Đà Nẵng vào Gia Định, tuân theo chỉ đạo của triều đình nên đã bỏ lỡ cơ hội đó. Ông chỉ lo việc phòng thủ, như huy động hàng vạn quân và dân binh xây dựng Đại đồn Chí Hòa vừa đồ sộ, vừa vững chắc. - GV trình bày thêm về Đại đồn Chí Hoà: thành dài 3km, rộng 1km, xây bằng gạch, đá ong và đất sét rất kiên cố, cao 3,5 m dày 2m, có nhiều lỗ châu mai. Trong thành chia làm 5 khu, có thể hỗ trợ nhau chiến đấu. Góc thành gai góc chằng chịt. Ngoài thành có hào sâu đầy nước ngăn cách, có rào che, hố cắm chông. Cách chân thành hàng trăm mét, nhiều cạm bẫy đã được bố trí. Trong thành có 150 khẩu đại bác đủ cỡ và vô số vũ khí thông thường, có hàng chục nghìn binh sĩ chính quy và dân binh. => việc xây dựng đại đồn Chí Hoà chỉ là chiến thuật phòng thủ bị động. trong tư thế “ thủ hiểm”. Câu hỏi: Về phía triều đình thì như vậy, còn nhân dân ta đã chiến đấu như thế nào để chống thực dân Pháp? - Trái lại với quân đội triều đình, hàng nghìn “ nghĩa dũng” do Dương Bình Tâm chỉ huy đã xung phong đánh đồn Chợ Rẫy, vị trí quan trọng nhất trên phòng tuyến của địch. Kết quả là Pháp bị sa lầy ở cả 2 nơi ( Đà Nẵng và Gia Định). - Tóm lại, với tinh thần đấu tranh của nhân dân ta đã khiến cho thực dân Pháp không thể thực hiện được âm mưu xâm lược của chúng, buộc chúng vào thế tiến thoái lưỡng nan. Tuy nhiên triều đình lại xuất hiện nhiều mâu thuẫn, tranh cãi làm ảnh hưởng lớn đến việc chống Pháp xâm lược. Nhận thấy những bất ổn ấy từ phía triều đình thì thực dân Pháp đã mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Nam kỳ. Để biết được thực dân Pháp đánh chiếm các tỉnh Nam kì như thế nào? Và nhân dân ta đã kháng chiến ra sao? Chúng ta sẽ tìm - Năm 1860, Pháp gặp nhiều khó khăn, dừng các cuộc tấn công, lực lượng địch ở Gia Định rất mỏng. - Xây dựng đồn Chí Hòa để làm phòng tuyến trong tư thế thủ hiểm, xuất hiện tư tưởng chủ hòa. + Thái độ nhân dân ta: - Chủ động chiến đấu, chặn đánh tiêu diệt địch. - Hàng nghìn nghĩa dũng do Dương Bình Tâm chỉ huy đã xung phong đánh đồn Chợ Rẫy, vị trí quan trọng nhất trên phòng tuyến của địch. => Kết quả: thất bại, Pháp chuyển sang chinh phục từng gói nhỏ. Không chiếm được thành Gia Định Pháp rơi vào thế tiến thoái lưỡng nan. 4
  5. 5. hiểu phần còn lại của bài ở tiết sau. * Hoạt động 3: Câu hỏi: Tình hình chiến sự ở Gia Định diễn ra như thế nào sau khi quân Pháp kết thúc cuộc chiến tranh ở Trung Quốc? - Sau khi kết thúc thắng lợi ở Trung Quốc với Điều ước Bắc Kinh (25.10.1860), Pháp rảnh tay hơn trong “ vấn đề Nam Kì”. Tháng 2/1861, đô đốc Sác-ne đưa 4000 quân và 70 tàu tăng viện cho Gia Định. Mục tiêu của Pháp trước hết là tấn công vào đại đồn Chí Hòa. Ngày 23/2/1861, pháp nổ súng tấn công và chiếm đại đồn. Trong khi triều đình còn chưa hết bàng hoàng, lục đục luận tội trong việc để mất đại đồn Chí Hòa thì giặc thừa cơ đem quân đánh chiếm Định Tường , Biên Hòa, thành Vĩnh Long. Như vậy, đến cuối tháng 3/1862, ba tỉnh Miền Đông và một tỉnh miền Tây Nam Kì ( Vĩnh Long) đã rơi vào tay Pháp. Câu hỏi: trước những hành động đó, nhân dân ta đã phản ứng như thế nào? Khi giặc Pháp từ Gia Định đánh lan ra, cuộc kháng chiến của nhân dân ta càng phát triển mạnh mẽ hơn. Các toán nghĩa quân của Trương Định, Trần Thiện Chính, Lê Huy… Câu hỏi: Trong cuộc kháng chiến của nhân dân miền Đông Nam Kì (1861-1862) có những thắng lợi tiêu biểu nào? Đó là trận đánh chìm tàu chiến Et-phê-răng ( Hi vọng ) của địch trên sông Vàm Cỏ Đông (đoạn chảy qua thôn Nhật Tảo) của nghĩa quân Nguyễn Trung Trực. - GV cung cấp thêm về Nguyễn Trung Trực: tên thật là Nguyễn Văn Lịch, người phủ Tân An, Định Tường ( nay thuộc Long An ). khi Pháp xâm lược Nam Kì, ông cùng nhân dân đứng lên chống Pháp. Trận đánh nổi tiếng của ông là vụ đốt cháy tàu Ét-pê-răng của Pháp. Trưa ngày 10/12/1862, ông đã cùng một toán nghĩa quân đóng giả thành 1 đám cưới đi qua nơi tàu Pháp chiếm đóng, lợi dụng Pháp không đề phòng cảnh giác, Nguyễn Trung Trực cho quân bất ngờ đánh úp quân Pháp và đốt cháy tàu Ét-pê-răng. Sau trận đánh đó, ông được triều đình phong chức quản cơ để coi giữ vùng Hà Tiên. Trận đánh trên sông Nhật Tảo đã khích lệ mạnh mẽ tinh thần cứu nước của nhân dân lục tỉnh. Thực dân Pháp đã thú nhận: “Đây là một trận đau đớn làm cho tinh thần người Việt phấn khởi và gây cảm xúc sâu sắc trong một số người Pháp”. Câu hỏi: Trong lúc phong trào kháng chiến của 2. Kháng chiến lan rộng ra các tỉnh miền Đông Nam Kỳ. Hiệp ước 5/6/1862. + Hành động của Pháp: - Ngày 23/02/1861, Pháp mở cuộc tấn công vào Đại đồn Chí Hòa. - Thừa thắng, Pháp đánh chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ: * Định Tường ( 12/4/1861) * Biên Hòa ( 18/12/1861) * Vĩnh Long( 23/3/1862) + Cuộc kháng chiến của nhân dân: - Phát triển ngày càng mạnh. - Tiêu biểu ngày 10/12/1861, đội quân Nguyễn Trung Trực đánh chìm tàu chiến Ét – pê – răng ( Hi vọng ). 5
  6. 6. nhân dân ta đang dâng cao thì triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào? - Sau khi chiếm được ba tỉnh miền Đông, Pháp gặp khó khăn do những cuộc kháng chiến của nhân dân ta, khiến chúng chưa thể bình định ngay miền Đông. Giữa lúc đó triều đình Huế lại chủ động “nghị hoà” làm cho thực dân Pháp ngạc nhiên và cảm thấy may mắn vì “ Pháp đang phải đón đợi một tình thế xấu thì Huế lại yêu cầu ký hoà ước”. Tháng 5/1862 vua Tự Đức sai quân sang thông báo cho phía Pháp, đề nghị “giảng hoà” và cử một phái bộ do Phan Thanh Giản và Lâm Duy Hiệp dẫn đầu vào Sài Gòn ngày 28/5/1862, Đến ngày 5/6/1862 đã ký kết Hiệp ước Nhâm Tuất với Pháp. Câu hỏi: Nội dung của hiệp ước Nhâm Tuất là gì? Nội dung bản Hiệp ước: Hiệp ước có 12 điều khoản, trong đó có những khoản chính như: - Triều đình nhượng hẳn cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kì ( Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn - Bồi thương 20 triệu quan (ước tính khoản 280 vạn lạng bạc), triều đình phải mở 3 cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp và Tây Ban Nha vào tự do buôn bán - Thành Vĩnh Long sẽ được trả lại cho triều đình Huế chỉ khi nào triều đình chấm dứt được các hoạt động chống Pháp ở 3 tỉnh miền Đông. Câu hỏi: Theo em, vì sao Triều Nguyễn kí hiệp ước Nhâm Tuất với Pháp? Sở dĩ triều đình muốn nghị hòa với Pháp là do: + Trong hoàn cảnh này thì việc nghị hòa là hợp lí hơn, Phan Thanh Giản ông chỉ muốn lùi 1 bước để tiến. vả lại, trước đây mình chỉ ngoại giao với các nước như Trung Quốc, Champa mà thôi mà chưa hiểu rõ về các nước phương Tây. Điều đó cho thấy có sự chênh về trình độ giữa ta và địch lúc bấy giờ. Đồng thời nhà Nguyễn lấn cấn trong vấn đề giữ lại tỉnh Vĩnh Long. + Không đủ sức để vừa chống giặc ở Nam Kì, vừa chống lại các cuộc nổi dậy chống triều đình ở Bắc Kì. + Không tin tưởng ở năng lực chiến đấu của nhân dân. + Có ảo tưởng rằng thông qua thương thuyết có thể lấy lại các tỉnh đã mất. Câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về nội dung của Hiệp ước? và qua đó, em có nhận xét gì về thái độ của triều đình? Hiệp ước Nhâm Tuất vào ngày 5.6.1862. Điều đó đã + Thái độ của triều đình: - Giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân dâng cao triều đình ký với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất ( 5/6/1862), cắt 3 tỉnh miền Đông cho Pháp và chịu những điều khoản nặng nề. III. CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN NAM KÌ SAU HIỆP ƯỚC 1862. 1. Mặt trận miền Đông Nam Kì sau Hiệp ước 6
  7. 7. cho thấy thái độ và trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn là không kiên quyết chống giặc, không phát huy được tinh thần quyết tâm đánh giặc của nhân dân, đi ngược lại ý chí của nhân dân, vi phạm nghiêm trọng chủ quyền dân tộc. Đồng thời thể hiện sự yếu kém về nhận thức và trình độ của vua quan nhà Nguyễn lúc bấy giờ. khi Pháp mở rộng đánh chiếm Nam Kì, cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiếp diễn như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu phần III. * Hoạt động 4: Câu hỏi: Sau khi ký kết hiệp ước Nhâm Tuất với Pháp, triều đình Huế đã làm gì? - Chỉ sau hơn một ngày thương thuyết, nhà Nguyễn đã chấp nhận ký những điều khoản nặng nề: triều đình đã ra lệnh bãi binh, tạo cơ sở cho địch đàn áp nghĩa quân. Tuy vậy, nhân dân vẫn tiếp tục chống Pháp bằng nhiều hình thức: Các sỹ phu yêu nước dùng văn thơ cổ vũ cho cuộc chiến. Các phong trào văn sĩ, văn thân trước sự xâm lược của thực dân Pháp, mỗi người dân đều đứng lên đấu tranh bằng năng lực của mình. Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu tuy mù nhưng ông có lòng yêu nước sâu sắc, bằng khả năng của mình, ông đã viết các bài thơ như chạy Tây, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc…để lên án tội ác của kẻ thù. - Sau khi 3 tỉnh miền Đông bị triều đình cắt cho Pháp, nhân dân tiếp tục chống Pháp. Phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi. Câu hỏi: Em hãy cho biết, phong trào “ tị địa” là gì? - Phong trào “ tị địa” có nghĩa là bỏ đi nơi khác sống, không chịu cộng tác với Pháp. Điều đó khiến cho Pháp gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức, quản lí những vùng đất chúng mới chiếm được. Bên cạnh các sĩ phu yêu nước và phong trào tị địa, thì cũng có cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân. Trong các phong trào đấu tranh đó tiêu biểu là phong trào kháng chiến của Trương Định. - Trương Định là con trai của Trương Cầm (võ quan cấp thấp của triều Nguyễn ) quê ở Quảng Ngãi. Vì có công chiêu mộ dân khai hoang lập ấp nên ông được triều đình cử làm Quản Cơ đồn điền (Quản Định). Pháp chiếm thành Gia Định, ông đã chiêu mộ nông dân đồn điền theo giúp quân triều đình đánh Pháp. Khi đại đồn Chí Hoà thất thủ ông về Gò Công chiêu mộ nghĩa binh xây dựng căn cứ quyết tâm chiến đấu lâu dài với Pháp. Năm 1862 do việc nghị hoà, triều đình buộc ông giải 1862. + Thái độ của triều đình: Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp. + Cuộc kháng chiến của nhân dân:Nhân dân tiếp tục kháng chiến. - Các sĩ phu yêu nước vẫn bán đất bám dân. - Phong trào “ tị địa” diễn ra sôi nổi. - Khởi nghĩa Trương Định tiếp tục giành thắng lợi, gây cho Pháp nhiều khó khăn. - Ông phất cao ngọn cờ “ Bình Tây Đại Nguyên Soái”. - Nghĩa quân chống trả quyết liệt. 7
  8. 8. binh và điều ông về làm lãnh binh ở An Giang. Nhưng ông đã khước từ lệnh của triều đình và được sự ủng hộ của nhân dân, ông đã quyết tâm ở lại cùng nhân dân kháng chiến chống Pháp đến cùng, phất cao lá cờ “Bình Tây Đại Nguyên Soái”. Hoạt động của nghĩa quân góp phần cũng cố niềm tin trong dân chúng, khiến bọn bán nước và cướp nước phải run sợ. Phân tích và tường thuật hình 51 (SGK): đây là quang cảnh lễ phong soái cho Trương Định. Buổi lễ Trương Định nhận phong soái diễn ra tại một vùng nông thôn ở Nam Kì. Khi triều đình điều ông về lãnh binh ở An Giang, nhân dân đã mời ông ở lại và suy tôn ông làm Bình Tây Đại Nguyên Soái, với sự chứng kiến của đông đảo nhân dân, họ rất phấn khởi và hào hùng, mang theo cờ, trướng. Một bên là dân địa phương ,các bô lão và những người già để lãnh đạo nhân dân chống giặc, đối lập với nhân dân là các vua quan tỏ ra ngạc nhiên và hoảng sợ, ngựa quay đầu lại để chuẩn bị lên đường, quân lính thì nhớn nhát. Họ làm một lễ đài bằng gỗ, trên đặt hương án, phía sau có bức trướng ghi dòng chữ Hán “ Bình Tây Đại Nguyên Soái”. Trong buổi lễ, Trương Định giơ tay đón nhận thanh kiếm do một cụ già có uy tín, đại diện cho nhân dân trao tặng và suy tôn ông làm Bình Tây đại nguyên soái. GV dùng bản đồ tường thuật lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa: - Biết được căn cứ trung tâm của phong trào là Tân Hòa, ngày 28/02/1863, Pháp tấn công vào căn cứ Tân Hòa (Gò Công), nghĩa quân anh dũng chiến đấu, sau đó rút lui để bảo toàn lực lượng, về căn cứ mới ở Tân Phước. Nhờ có tay sai dẫn đường, thực dân Pháp đã tìm ra căn cứ mới của Trương Định. Ngày 20/8/1864, Pháp tấn công bất ngờ vào căn cứ Tân Phước. Nghĩa quân chống trả quyết liệt. Trương Định bị trúng đạn gãy xương sống, không muốn rơi vào tay giặc nên ông rút gươm tự sát để bảo toàn khí tiết. Câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về sự hi sinh của Trương Định? Sự hi sinh anh dũng của Trương Định đã để lại niềm thương tiếc vô hạn trong nhân dân, tăng thêm lòng căm thù đối với giặc. Cuộc khởi nghĩa của ông vừa là một nguồn cổ vũ to lớn đối với những hành động yêu nước, vừa là sự cảnh tỉnh sâu sắc đối với thực dân cướp nước. Sau khi chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì, Pháp có dừng lại không? Và hành động tiếp theo của chúng là gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu mục 2. Câu hỏi: Sau khi chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì, + Hành động của Pháp: Bắt tay vào tổ chức bộ máy, Pháp mở cuộc tấn công vào Tân Hòa. Sau đó bất ngờ mở cuộc tập kích vào căn cứ Tân Phước. 2.Mặt trận kháng chiến tại miền Tây Nam Kì 8
  9. 9. IV. SƠ KẾT BÀI HỌC: 1. Củng cố: Qua bài học này học sinh cần nắm: - Tình hình nước ta trước khi thực dân Pháp xâm lược và âm mưu xâm lược của thực dân Pháp. 9
  10. 10. - Quá trình xâm lược của thực dân Pháp: tấn công Đà Nẵng và sự thất bại của chúng; khi tấn công vào Gia Định và mở rộng đánh chiếm các tỉnh miền Đông Nam Kỳ; nội dung chính của bảng Hiệp ước Nhâm Tuất 1862; cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Kỳ sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862. 2. Dặn dò - HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK , đọc và tìm hiểu phần còn lại của bài, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh ( các trận đánh, nhân vật lịch sử, địa danh) về phong trào kháng Pháp từ năm 1858-1873. Phê duyệt của giáo viên hướng dẫn Cô: Đoàn Thị Ái Nhi Ngày 15 tháng 02 năm 2016 Giáo sinh thực tập Nguyễn Ngọc Trầm 10

×