Successfully reported this slideshow.

Lap trinhcosodulieuvoi c-sharp_phan-3

918 views

Published on

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Lap trinhcosodulieuvoi c-sharp_phan-3

  1. 1. Phần 3: Lập trình Cơ sở dữ liệu nâng cao với ADO.NETDANH SÁCH CÁC CHƯƠNG Chương 14: Điều khiển Giao dịch nâng cao Chương 15: Giới thiệu những ứng dụng Web -ASP.NET Chương 16: Sử dụng hỗ trợ XML của SQL Server Chương 17: Những dịch vụ MạngChương 14: Điều khiển Giao dịch nâng caoTổng quanTrong Chương 3, "Giới thiệu về ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc, " Bạn đã thấy là bạn có thể nhóm những câu lệnhSQL vào trong những giao dịch như thế nào. Những câu lệnh SQL này được coi như một đơn vị công việc lôgíc.Một ví dụ của điều này là một chuyển đổi tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác sử dụng hai phát biểuUPDATE. Một rút tiền ra khỏi một tài khoản, và một chuyển tiền vào trong một tài khoản khác . Cả hai phátbiểu UPDATE có thể được xem như là một giao dịch đơn vì cả hai phát biểu đều phải được giao phó hay phụcnguyên cùng nhau, nếu không tiền có thể bị mất.Những cơ sở dữ liệu hiện đại có thể xử lý nhiều người sử dụng và những chương trình truy cập cơ sở dữ liệuđồng thời, mỗi chương trình chạy tiềm tàng những giao dịch của mình trong cơ sở dữ liệu. Điều này được biếtnhư những giao dịch trùng hợp bởi vì họ được chạy cùng lúc. Phần mềm cơ sở dữ liệu phải có khả năng để thỏamãn những nhu cầu của tất cả những giao dịch trùng hợp này, cũng như bảo trì sự toàn vẹn của những hàng đượccất giữ trong những bảng cơ sở dữ liệu. Bạn có thể kiểm soát lượng cô lập tồn tại giữa những giao dịch của bạnvà những giao dịch khác mà có lẽ đang được chạy trong cơ sở dữ liệu.Trong Chương 8, "Thực hiện những lệnh Cơ sở dữ liệu, " Bạn đã thấy cách sử dụng một giao dịch với một đốitượng Lệnh như thế nào. Trong Chương 11, "Sử dụng những đối tượng Dataset để sửa đổi Dữ liệu, " Bạn đã thấycách sử dụng một giao dịch với một DataAdapter như thế nào. Trong chương này, bạn sẽ đi sâu vào điều khiểngiao dịch nâng cao sử dụng SQL Server và ADO.NET.Những mặt nổi bật trong Chương này: . Lớp SqlTransaction . Những thuộc tính giao dịch ACID . Sự Thiết đặt một savepoint . Đặt mức cô lập giao dịch . Hiểu về những khóa SQL ServerLỚP SqlTransaction:Có ba lớp Giao dịch SqlTransaction, OleDbTransaction, và OdbcTransaction. Bạn sử dụng một đối tượngTransaction để đại diện cho một giao dịch cơ sở dữ liệu, và một đối tượng của lớp SqlTransaction để đại diệncho một giao dịch cơ sở dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu SQL Server. Bảng 14.1 trình bày một số thuộc tínhSqlTransaction, và Bảng 14.2 cho thấy một số những phương thức của SqlTransaction. Bạn sẽ xem xét cách sửdụng một số thuộc tính và phương pháp trong chương này.Bảng 14.1: những thuộc tính SqlTransaction
  2. 2. Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tảConnection SqlConnection Lấy kết nối cho giao dịch.IsolationLevel IsolationLevel Lấy mức cô lập cho giao dịch ( xem " thiết đặt mức cô lập Giao dịch")Bảng 14.2: Những phương pháp SqlTransactiontransaction.Phương Kiểu Mô tảthức trả vềCommit() void Thực hiện một giao phó để duy trì mẫu tin những câu lệnh SQL trong giao dịch.Rollback() void Bị quá tải. Thực hiện một sự hồi nguyên để huỷ bỏ những câu lệnh SQL trong giao dịch.Save() void Tạo ra một savepoint trong giao dịch mà có thể được dùng để huỷ bỏ một phần của giao dịch này. Chuỗi được chuyển cho phương pháp này chỉ rõ tên savepoint. Và rồi bạn có thể hồi nguyên giao dịch tới savepoint này ( xem " Sự thiết đặt một Savepoint ").THIẾT ĐẶT MỘT SavepointBạn có thể đặt một savepoint bất cứ nơi đâu bên trong một giao dịch. Điều này cho phép bạn hồi nguyên bất kỳsự thay đổi nào được làm tới những hàng trong cơ sở dữ liệu sau lúc thiết đặt savepoint của bạn.Điều này có lẽhữu ích nếu bạn có một giao dịch rất dài, bởi vì nếu bạn tạo ra một lỗi sau khi bạn thiết đặt một savepoint, Bạnkhông cần phải hồi nguyên suốt quá trình giao dịch tới khởi đầu.THIẾT ĐẶT MỘT Saverpoint SỬ DỤNG T-SQLBạn đặt một savepoint trong T-SQL sử dụng phát biểu SAVE TRANSACTION (Giao dịch Lưu trữ), hay phiênbản tốc ký : SAVE TRANS. Cú pháp cho sự phát biểu này như sau: SAVE TRANS[ACTION] { savepointName | @savepointVariable }VỚI: savepointName chỉ rõ một chuỗi chứa tên bạn muốn gán tới savepoint của bạn. savepointVariable chỉ rõ một biến T- SQL chứa tên savepoint của bạn. Biến của bạn phải thuộc về kiểu dữ liệu char, varchar, nchar, hay nvarchar.Ví dụ sau đây thiết đặt một savepoint có tên SaveCustomer: SAVE TRANSACTION SaveCustomerChúng ta hãy quan sát một script ví dụ T - SQL đầy đủ , nó đặt một savepoint bên trong một giao dịch. Danhsách 14.1 cho thấy một script T- SQL thực hiện những bước sau đây: 1. Bắt đầu một giao dịch. 2. Chèn một hàng vào trong bảng Customers với một CustomerID là J8COM. 3. thiết đặt một savepoint . 4. Chèn một hàng vào trong bảng Orders với một CustomerID là J8COM. 5. Thực hiện một hồi nguyên tới savepoint, nó huỷ bỏ sự chèn thực hiện trong bước 4 trước đây, nhưng vẫn duy trì sự chèn thực hiện trong bước 2. 6. Giao phó giao dịch, nó giao phó hàng được chèn vào trong bảng Customers trong bước 2.
  3. 3. 7. Lựa chọn hàng mới từ bảng Customers. 8. Thử chọn hàng mà đã được hồi nguyên trong bước 5 từ bảng Customers. 9. Xóa hàng mới từ bảng Customers.Danh sách 14.1: SAVEPOINT.SQL /* Savepoint.sql illustrates how to use a savepoint */ USE Northwind - step 1: begin the transaction BEGIN TRANSACTION - step 2: insert a row into the Customers table INSERT INTO Customers ( CustomerID, CompanyName ) VALUES ( J8COM, J8 Company ) - step 3: set a savepoint SAVE TRANSACTION SaveCustomer - step 4: insert a row into the Orders table INSERT INTO Orders ( CustomerID ) VALUES ( J8COM ); - step 5: rollback to the savepoint set in step 3 ROLLBACK TRANSACTION SaveCustomer - step 6: commit the transaction COMMIT TRANSACTION - step 7: select the new row from the Customers table SELECT CustomerID, CompanyName FROM Customers WHERE CustomerID = J8COM - step 8: attempt to select the row from the Orders table - that was rolled back in step 5 SELECT OrderID, CustomerID FROM Orders WHERE CustomerID = J8COM - step 9: delete the new row from the Customers table DELETE FROM Customers WHERE CustomerID = J8COMĐể chạy Script “ Savepoint.sql” sử dụng bộ phân tích truy vấn (Query Analyzer), bạn chọn File – Open , Mởscript từ thư mục sql, và nhấn F5 trên bàn phím hay chọn Query – Execute từ thực đơn (menu). Hình 14.1 trình
  4. 4. bày script “Savepoint.sql” đang chạy trong bộ phân tích truy vấn (Query Analyzer) Hình 14.1: chạy script “Savepoint.sql “ trong Query AnalyzerThiết đặt một Savepoint sử dụng một đối tượng SqlTransactionBạn đặt một savepoint trong một đối tượng SqlTransaction bằng cách gọi phương thức Save() của nó, gởi mộtchuỗi chứa tên mà bạn muốn gán cho savepoint của bạn. Giả thiết bạn có một đối tượng SqlTransaction có tênmySqlTransaction; Ví dụ sau đây những thiết đặt một SaveCustomer có tên saveCustomer bằng cách gọi phươngthức Save() của mySqlTransaction: mySqlTransaction.Save("SaveCustomer");Và rồi Bạn có thể hồi nguyên bất kỳ sự thay đổi kế tiếp nào được thực hiện tới những hàng trong cơ sở dữ liệubởi việc gọi phương thức Rollback() của mySqlTransaction, với việc chuyển tên savepoint tới phương thứcRollback(). Chẳng hạn: mySqlTransaction.Rollback("SaveCustomer");Chúng ta hãy quan sát một chương trình C# đầy đủ ,nó đặt một savepoint bên trong một giao dịch. Danh sách14.2 cho thấy một chương trình thực hiện những bước sau đây: 1. Tạo ra một đối tượng SqlTransaction có tên mySqlTransaction. 2. Tạo ra một SqlCommand và gán thuộc tính Transaction (Giao dịch) của nó tới mySqlTransaction. 3. Chèn một hàng vào trong bảng Customers. 4. thiết đặt một savepoint bởi việc gọi phương thức Save() của mySqlTransaction, chuyển tên SaveCustomer tới phương thức Save() . 5. Chèn một hàng vào trong bảng Orders. 6. Thực hiện một hồi nguyên tới savepoint được thiết lập trong bước 4, nó huỷ bỏ sự chèn thực hiện trong bước 5 trước đây, nhưng vẫn duy trì sự chèn thực hiện trong bước 3. 7. Hiển thị hàng mới được thêm vào bảng Customers. 8. Xóa hàng mới từ bảng Customers 9. Giao phó giao dịch.Danh sách 14.2: SAVEPOINT.CS
  5. 5. /* Savepoint.cs illustrates how to set a savepoint in a transaction*/using System;using System.Data;using System.Data.SqlClient;class Savepoint{ public static void Main() { SqlConnection mySqlConnection = new SqlConnection( "server=localhost;database=Northwind;uid=sa;pwd=sa" ); mySqlConnection.Open(); // step 1: create a SqlTransaction object SqlTransaction mySqlTransaction = mySqlConnection.BeginTransaction(); // step 2: create a SqlCommand and set its Transaction property // to mySqlTransaction SqlCommand mySqlCommand = mySqlConnection.CreateCommand(); mySqlCommand.Transaction = mySqlTransaction; // step 3: insert a row into the Customers table Console.WriteLine("Inserting a row into the Customers table "+ "with a CustomerID of J8COM"); mySqlCommand.CommandText = "INSERT INTO Customers ( " + " CustomerID, CompanyName " + ") VALUES ( " + " J8COM, J8 Company "+ ")"; int numberOfRows = mySqlCommand.ExecuteNonQuery(); Console.WriteLine("Number of rows inserted = "+ numberOfRows); // step 4: set a savepoint by calling the Save() method of // mySqlTransaction, passing the name "SaveCustomer" to // the Save() method mySqlTransaction.Save("SaveCustomer"); // step 5: insert a row into the Orders table Console.WriteLine("Inserting a row into the Orders table "+ "with a CustomerID of J8COM"); mySqlCommand.CommandText = "INSERT INTO Orders ( " + " CustomerID " + ") VALUES ( " + "J8COM "+ ")";numberOfRows = mySqlCommand.ExecuteNonQuery();Console.WriteLine("Number of rows inserted = "+ numberOfRows);
  6. 6. // step 6: rollback to the savepoint set in step 4 Console.WriteLine("Performing a rollback to the savepoint"); mySqlTransaction.Rollback("SaveCustomer"); // step 7: display the new row added to the Customers table mySqlCommand.CommandText = "SELECT CustomerID, CompanyName "+ "FROM Customers "+ "WHERE CustomerID = J8COM"; SqlDataReader mySqlDataReader = mySqlCommand.ExecuteReader(); while (mySqlDataReader.Read()) { Console.WriteLine("mySqlDataReader[" CustomerID"] = "+ mySqlDataReader["CustomerID"]); Console.WriteLine("mySqlDataReader[" CompanyName"] = "+ mySqlDataReader["CompanyName"]); } mySqlDataReader.Close(); // step 8: delete the new row from the Customers table Console.WriteLine("Deleting row with CustomerID of J8COM"); mySqlCommand.CommandText = "DELETE FROM Customers "+ "WHERE CustomerID = J8COM"; numberOfRows = mySqlCommand.ExecuteNonQuery(); Console.WriteLine("Number of rows deleted = "+ numberOfRows); // step 9: commit the transaction Console.WriteLine("Committing the transaction"); mySqlTransaction.Commit(); mySqlConnection.Close(); } }Đầu ra từ chương trình này sau: Inserting a row into the Customers table with a CustomerID of J8COM Number of rows inserted = 1 Inserting a row into the Orders table with a CustomerID of J8COM Number of rows inserted = 1 Performing a rollback to the savepoint mySqlDataReader["CustomerID"] = J8COM mySqlDataReader["CompanyName"] = J8 Company Deleting row with CustomerID of J8COM Number of rows deleted = 1 Committing the transactionThiết đặt mức cô lập Giao dịchMức cô lập giao dịch là hạn độ mà tới đó những sự thay đổi do một giao dịch tạo ra , được phân chia từ nhữnggiao dịch trùng hợp khác. Trước khi Tôi đi vào những chi tiết của nhiều mức cô lập giao dịch, bạn cần hiểunhững kiểu sự cố mà có lẽ sẽ xuất hiện khi những giao dịch thường kỳ thử truy nhập vào cùng những hàng trongmột bảng. Trong danh sách sau đây, Tôi sẽ sử dụng những ví dụ của hai giao dịch trùng hợp mà đang truy cậpvào cùng những hàng để minh họa ba kiểu sự cố về xử lý giao dịch tiềm tàng. Phantoms(ma thuật): Transaction1 đọc một tập hợp của những hàng trả về bởi một mệnh đề WHERE được chỉ rõ. rồi Transaction 2 chèn vào một hàng mới, mà cũng xảy ra để đáp ứng mệnh đề WHERE của truy vấn
  7. 7. sử dụng trước đó bởi Transaction 1. rồi Transaction1 đọc những hàng lần nữa sử dụng truy vấn giống như vậy, nhưng bây giờ lại thấy hàng vừa được chèn vào bởi Transaction 2. Hàng mới này được biết như một " ma thuật", bởi vì đối với Transaction 1, hàng này có vẻ như xuất hiện cách ma thuật. Nonrepeatable reads: Transaction1 đọc một hàng, và Transaction 2 cập nhật cùng hàng vừa được đọc bởi Transaction 1. Rồi Transaction 1 lại đọc cũng hàng đó lần nữa và phát hiện rằng hàng nó đọc trước đó bây giờ đã thay đổi. Điều này được biết như một " sự đọc không thể lặp lại ", bởi vì hàng trước đấy đọc bởi Transaction 1 đã được thay đổi. Dirty Reads (Sự đọc dơ): Transaction 1 cập nhật một hàng nhưng không giao phó sự cập nhật. Transaction 2 đọc hàng được cập nhật. Rồi Transaction 1 thực hiện một hồi nguyên, huỷ bỏ sự cập nhật trước đây. Bây giờ hàng vừa được đọc bởi Transaction 2 không còn hợp lệ nữa ( hay nó "dơ ") vì sự cập nhật thực hiện bởi Transaction 1 không được giao phó khi hàng được đọc bởi Transaction 2.Để giải quyết những vấn đề tiềm tàng này, những cơ sở dữ liệu thực hiện nhiều mức cô lập giao dịch để cản trởnhững giao dịch trùng hợp can thiệp lẫn nhau. SQL tiêu chuẩn định nghĩa bốn mức cô lập, được trình bày trongBảng 14.3. Những mức này được trình bày theo mức cô lập tăng dần.Bảng 14.3: những mức cô lập Tiêu chuẩn SQLMức cô lập Mô tảREAD Ma thuật, những sự đọc không thể lặp lại, và những sự đọc dơ được cho phép.UNCOMMITTEDREAD COMMITTED Ma thuật và sự đọc không không thể lặp lại được cho phép, nhưng những sự đọc dơ thì Không. Đây là mặc định cho SQL Server.REPEATABLE READ Ma thuật được cho phép, nhưng những sự đọc dơ và không thể lập lại thì không.SERIALIZABLE Ma thuật, những sự đọc không không thể lặp lại, và những sự đọc dơ không được cho phép. Đây là mặc định cho SQL tiêu chuẩn.SQL Server hỗ trợ tất cả những mức cô lập giao dịch này. Mức cô lập giao dịch mặc định được định nghĩa bởiSQL tiêu chuẩn được xếp theo thứ tự, ngoại trừ mặc định sử dụng bởi SQL Server là READ COMMITTED (sựđọc được giao phó), nó được chấp nhận cho hầu hết những ứng dụng. Cảnh báo: khi bạn đặt mức cô lập giao dịch là SERIALIZABLE (xếp theo thứ tự), bất kỳ hàng nào bạn truy cập bên trong một giao dịch kế tiếp sẽ được " khóa ", có nghĩa rằng không có giao dịch nào khác có thể sửa đổi những hàng này. Thậm chí những hàng bạn truy xuất sử dụng một phát biểu SELECT cũng sẽ bị khóa. Bạn phải giao phó hay hồi nguyên giao dịch để bỏ những khóa và cho phép những giao dịch khác truy cập những hàng này . Bạn sử dụng SERIALIZABLE (xếp theo thứ tự) chỉ khi bạn phải bảo đảm rằng giao dịch của bạn được cô lập từ những giao dịch khác. Bạn sẽ học nhiều hơn về điều này sau trong mục " Tìm hiểu những sự khóa SQL Server."Ngoài ra, ADO.NET còn hỗ trợ một số mức cô lập giao dịch, được định nghĩa trong liệt kêSystem.Data.IsolationLevel. Bảng 14.4 cho thấy những thành viên của liệt kê này.Bảng 14.4: những thành viên liệt kê IsolationLevelMức cô lập Mô tảChaos Những sự thay đổi đang xem xét từ nhiều giao dịch được cô lập không thể bị ghi đè lên. SQL Server không hỗ trợ mức cô lập này.ReadCommitted Những" ma thuật" và "sự đọc không đáng được lặp lại " được cho phép, nhưng những sự đọc bẩn thỉu thì không. Đây là mặc định.
  8. 8. ReadUncommitted Ma thuật, những sự đọc không đáng được lặp lại, và những sự đọc dơ được cho phép.RepeatableRead Ma thuật được cho phép, nhưng những sự đọc bẩn và không đáng được lặp lại thì không .Serializable Ma thuật, những sự đọc không đáng được lặp lại, và những sự đọc bẩn không được cho phép.Unspecified Một mức cô lập khác so với cái chỉ định hiện đang dùng, nhưng mức độ không thể xác định được . SQL Server không hỗ trợ mức cô lập này.Thiết đặt giao dịch sử dụng T- SQLCũng như việc học thiết đặt mức cô lập giao dịch sử dụng T- SQL, Bạn sẽ thấy một ví dụ trình bày hiệu ứng củaviệc thiết đặt những mức cô lập giao dịch khác nhau trong SQL Server- sử dụng công cụ phân tích truy vấn(Query Analyzer tool).Để thiết đặt mức cô lập giao dịch trong T- SQL, Bạn sử dụng lệnh SET TRANSACTION ISOLATION LEVEL.Cú pháp cho lệnh này như sau: SET TRANSACTION ISOLATION LEVEL { READ COMMITTED | READ UNCOMMITTED | REPEATABLE READ | SERIALIZABLE }Như bạn có thể thấy từ cú pháp trước đây, bạn có thể đặt cô lập giao dịch tới bất kỳ những mức nào chỉ ra trướcđó trong Bảng 14.3.Ví dụ sau đây đặt mức cô lập giao dịch tới SERIALIZABLE: SET TRANSACTION ISOLATION LEVEL SERIALIZABLE Ghi chú Mức cô lập giao dịch được gán cho phiên họp của các bạn. Bởi vậy, nếu bạn thực hiện nhiều giao dịch trong một phiên họp, tất cả những giao dịch của bạn sẽ sử dụng cùng mức như vậy. Nếu bạn muốn thay đổi mức trong phiên họp của bạn, bạn đơn giản thực hiện lệnh SET TRANSACTION ISOLATION LEVEL với mức mới của bạn. Tất cả các giao dịch kế tiếp trong phiên họp của bạn sẽ sử dụng mức mới.Ví dụ sau đây đặt mức cô lập giao dịch tới READ COMMITTED: SET TRANSACTION ISOLATION LEVEL READ COMMITTEDChúng ta hãy quan sát một ví dụ đầy đủ mà thiết đặt mức cô lập giao dịch sử dụng T- SQL. Danh sách 14.3 chothấy một ví dụ sử dụng Script T- SQL để đặt mức cô lập giao dịch đầu tiên tới SERIALIZABLE (xếp theo thứ tự)và thực hiện một giao dịch, và sau đó thiết đặt mức tới READ COMMITTED và thực hiện giao dịch khác.Danh sách 14.3: TransactionIsolation.sql /* TransactionIsolation.sql illustrates how to set the transaction isolation level */
  9. 9. USE Northwind SET TRANSACTION ISOLATION LEVEL SERIALIZABLE BEGIN TRANSACTION SELECT CustomerID, CompanyName FROM Customers WHERE CustomerID IN (ALFKI, J8COM) INSERT INTO Customers ( CustomerID, CompanyName ) VALUES ( J8COM, J8 Company ) UPDATE Customers SET CompanyName = Widgets Inc. WHERE CustomerID = ALFKI SELECT CustomerID, CompanyName FROM Customers WHERE CustomerID IN (ALFKI, J8COM) COMMIT TRANSACTION SET TRANSACTION ISOLATION LEVEL READ COMMITTED BEGIN TRANSACTION UPDATE Customers SET CompanyName = Alfreds Futterkiste WHERE CustomerID = ALFKI DELETE FROM Customers WHERE CustomerID = J8COM SELECT CustomerID, CompanyName FROM Customers WHERE CustomerID IN (ALFKI, J8COM) COMMIT TRANSACTIONHình 14.2 Trình bày script TransactionIsolation.sql đang chạy trong Query Analyzer. Trong ô vuông những kếtquả ở một nửa phần dưới của Query Analyzer, hai tập hợp đầu tiên của những hàng được sinh ra bởi transactionđầu tiên, và một hàng đơn cuối cùng được phát sinh bởi transaction thứ hai.
  10. 10. Hình 14.2: Sript TransactionIsolation.sql đang chạy trong Query Analyzer.Đặt mức cô lập giao dịch của một đối tượng SqlTransactionCùng với việc đặt mức cô lập giao dịch của một đối tượng SqlTransaction, bạn sẽ thấy một ví dụ cho thấy hiệuứng của những mức khác nhau được thiết đặt ở một chương trình C# .Bạn tạo ra một đối tượng SqlTransaction bởi sự gọi phương thức BeginTransaction() của đối tượngSqlConnection. Phương thức này bị quá tải như sau: SqlTransaction BeginTransaction() SqlTransaction BeginTransaction(IsolationLevel myIsolationLevel) SqlTransaction BeginTransaction(string transactionName) SqlTransaction BeginTransaction(IsolationLevel myIsolationLevel, string transactionName)VỚI: myIsolationLevel: chỉ rõ mức cô lập giao dịch của bạn. Đây là một hằng số từ liệt kê System.Data.IsolationLevel , cho những thành viên được chỉ định trước đó trong Bảng 14.4. transactionName chỉ rõ một chuỗi chứa tên bạn muốn gán tới giao dịch của các bạn.Trong những ví dụ trong mục này, giả thiết bạn có một SqlConnection mở có tên mySqlConnection mà được nốitới cơ sở dữ liệu Northwind SQL server. Ví dụ sau đây tạo ra một SqlTransaction có tên serializableTrans bởi sựgọi phương thức BeginTransaction() của mySqlConnection; chú ý IsolationLevel của Serializable được chuyểncho BeginTransaction(): SqlTransaction serializableTrans = mySqlConnection.BeginTransaction(IsolationLevel.Serializable);Ví dụ kế tiếp tạo ra một SqlCommand có tên serializableCommand, và đặt thuộc tính Transaction của nó tớiserializableTrans: SqlCommand serializableCommand = mySqlConnection.CreateCommand(); serializableCommand.Transaction = serializableTrans;
  11. 11. Bất kỳ câu lệnh SQL nào được thực hiện sử dụng serializableCommand bây giờ sẽ sử dụng serializableTrans, vàbởi vậy sẽ được thực hiện trong một serializable transaction. Ví dụ sau thực hiện một phát biểu INSERT đểthêm một hàng vào bảng Customers : serializableCommand.CommandText = "INSERT INTO Customers ("+ "CustomerID, CompanyName "+ ") VALUES ("+ "J8COM, J8 Company "+ ")"; int numberOfRows = serializableCommand.ExecuteNonQuery();Ví dụ kế tiếp thực hiện một phát biểu Cập nhật serializableCommand.CommandText = "UPDATE Customers "+ "SET CompanyName = Widgets Inc. "+ "WHERE CustomerID = ALFKI"; numberOfRows = serializableCommand.ExecuteNonQuery();Cuối cùng, ví dụ sau đây giao phó những phát biểu UPDATE và INSERT bởi sự gọi phương thức Commit() củaerializableTrans: serializableTrans.Commit();Danh sách 14.4 cho thấy một chương trình chứa những phương thức sau đây: DisplayRows() chọn và hiển thị bất kỳ hàng nào từ bảng Customers với một CustomerID là ALFKI hay J8COM. PerformSerializableTransaction() Thực hiện mã được trình bày trước đó trong mục này để tạo ra một đối tượng SqlTransaction với một mức cô lập là Serializable, và sử dụng nó để thực hiện một phát biểu INSERT và UPDATE. PerformReadCommittedTransaction() Tạo ra một đối tượng SqlTransaction với một mức cô lập là ReadCommitted, Và sử dụng nó để thực hiện những phát biểu Cập nhật và Xóa.Danh sách 14.4: TransactionIsolation.cs /* TransactionIsolation.cs illustrates how to set the transaction isolation level */ using System; using System.Data; using System.Data.SqlClient; class TransactionIsolation { public static void DisplayRows( SqlCommand mySqlCommand ) { mySqlCommand.CommandText = "SELECT CustomerID, CompanyName "+ "FROM Customers "+
  12. 12. "WHERE CustomerID IN (ALFKI, J8COM)"; SqlDataReader mySqlDataReader = mySqlCommand.ExecuteReader(); while (mySqlDataReader.Read()) { Console.WriteLine("mySqlDataReader[" CustomerID"] = "+ mySqlDataReader["CustomerID"]); Console.WriteLine("mySqlDataReader[" CompanyName"] = "+ mySqlDataReader["CompanyName"]); } mySqlDataReader.Close();}public static void PerformSerializableTransaction( SqlConnection mySqlConnection){ Console.WriteLine("nIn PerformSerializableTransaction()"); // create a SqlTransaction object and start the transaction // by calling the BeginTransaction() method of the SqlConnection // object, passing the IsolationLevel of Serializable to the method SqlTransaction serializableTrans = mySqlConnection.BeginTransaction(IsolationLevel.Serializable); // create a SqlCommand and set its Transaction property // to serializableTrans SqlCommand serializableCommand = mySqlConnection.CreateCommand(); serializableCommand.Transaction = serializableTrans; // call the DisplayRows() method to display rows from // the Customers table DisplayRows(serializableCommand); // insert a new row into the Customers table Console.WriteLine("Inserting new row into Customers table "+ "with CustomerID of J8COM"); serializableCommand.CommandText = "INSERT INTO Customers ("+ "CustomerID, CompanyName "+ ") VALUES ("+ "J8COM, J8 Company "+ ")"; int numberOfRows = serializableCommand.ExecuteNonQuery(); Console.WriteLine("Number of rows inserted = "+ numberOfRows); // update a row in the Customers table Console.WriteLine("Setting CompanyName to Widgets Inc. for "+ "row with CustomerID of ALFKI"); serializableCommand.CommandText = "UPDATE Customers "+ "SET CompanyName = Widgets Inc. "+ "WHERE CustomerID = ALFKI"; numberOfRows = serializableCommand.ExecuteNonQuery(); Console.WriteLine("Number of rows updated = "+ numberOfRows); DisplayRows(serializableCommand); // commit the transaction
  13. 13. serializableTrans.Commit(); } public static void PerformReadCommittedTransaction( SqlConnection mySqlConnection ) { Console.WriteLine("nIn PerformReadCommittedTransaction()"); // create a SqlTransaction object and start the transaction // by calling the BeginTransaction() method of the SqlConnection // object, passing the IsolationLevel of ReadCommitted to the method // (ReadCommitted is actually the default) SqlTransaction readCommittedTrans = mySqlConnection.BeginTransaction(IsolationLevel.ReadCommitted); // create a SqlCommand and set its Transaction property // to readCommittedTrans SqlCommand readCommittedCommand = mySqlConnection.CreateCommand(); readCommittedCommand.Transaction = readCommittedTrans; // update a row in the Customers table Console.WriteLine("Setting CompanyName to Alfreds Futterkiste "+ "for row with CustomerID of ALFKI"); readCommittedCommand.CommandText = "UPDATE Customers "+ "SET CompanyName = Alfreds Futterkiste "+ "WHERE CustomerID = ALFKI"; int numberOfRows = readCommittedCommand.ExecuteNonQuery(); Console.WriteLine("Number of rows updated = "+ numberOfRows); // delete the new row from the Customers table Console.WriteLine("Deleting row with CustomerID of J8COM"); readCommittedCommand.CommandText = "DELETE FROM Customers "+ "WHERE CustomerID = J8COM"; numberOfRows = readCommittedCommand.ExecuteNonQuery(); Console.WriteLine("Number of rows deleted = "+ numberOfRows); DisplayRows(readCommittedCommand); // commit the transaction readCommittedTrans.Commit(); } public static void Main() { SqlConnection mySqlConnection = new SqlConnection( "server=localhost;database=Northwind;uid=sa;pwd=sa" ); mySqlConnection.Open(); PerformSerializableTransaction(mySqlConnection); PerformReadCommittedTransaction(mySqlConnection); mySqlConnection.Close(); }}
  14. 14. Đầu ra từ chương trình này như sau: In PerformSerializableTransaction() mySqlDataReader["CustomerID"] = ALFKI mySqlDataReader["CompanyName"] = Alfreds Futterkiste Inserting new row into Customers table with CustomerID of J8COM Number of rows inserted = 1 Setting CompanyName to Widgets Inc. for row with CustomerID of ALFKI Number of rows updated = 1 mySqlDataReader["CustomerID"] = ALFKI mySqlDataReader["CompanyName"] = Widgets Inc. mySqlDataReader["CustomerID"] = J8COM mySqlDataReader["CompanyName"] = J8 Company In PerformReadCommittedTransaction() Setting CompanyName to Alfreds Futterkiste for row with CustomerID of ALFKI Number of rows updated = 1 Deleting row with CustomerID of J8COM Number of rows deleted = 1 mySqlDataReader["CustomerID"] = ALFKI mySqlDataReader["CompanyName"] = Alfreds FutterkisteTìm hiểu những sự khóa SQL serverSQL Server sử dụng những sự khóa để thực hiện cô lập giao dịch và để bảo đảm thông tin được cất giữ chắcchắn trong một cơ sở dữ liệu .Những sự khóa ngăn ngừa một người sử dụng đọc hay thay đổi một hàng mà đangđược thay đổi bởi một người sử dụng khác. Ví dụ, khi bạn cập nhật một hàng, một sự khóa hàng được đặt trênhàng đó ngăn ngừa người sử dụng khác cập nhật hàng đó cùng một thời điểm.Những kiểu khóa của SQL ServerMáy chủ phục vụ SQL sử dụng nhiều kiểu khóa, Một số trong đó được trình bày trong Bảng 14.5. Bảng này trìnhbày những sự khóa trong thứ tự tăng dần của độ hạt khóa, nó tham chiếu tới kích thước của nguồn tài nguyên sẽbị khóa. Chẳng hạn, một sự khóa hàng có một độ hạt tinh luyện hơn so với một sự khóa trang.Bảng 14.5: những kiểu khóa của máy chủ phục vụ SQLKiểu khóa Mô tảRow (RID) Được đặt lên một hàng trong một bảng. Thay thế cho định danh hàng. Thường dùng để xác định một hàng duy nhất.Key (KEY) Được đặt lên một hàng bên trong một chỉ số. Dùng để bảo vệ những phạm vi của khóa trong serializable transactions.Page (PAG) Được đặt trên một trang, có chứa 8 KB hàng hay chỉ số dữ liệu.Extent Được đặt trên một phạm vi, một nhóm kề nhau của 8 Dữ liệu hay những trang chỉ số(EXT)Table (TAB) Đặt trên một bảng và khóa tất cả những hàng và những chỉ số trong bảng này.Database Dùng để khóa toàn bộ cơ sở dữ liệu khi người quản trị cơ sở dữ liệu đặt nó vào trong kiểu người(DB) sử dụng đơn cho sự bảo trì.Những kiểu khóa của máy chủ phục vụ SQL
  15. 15. Máy chủ phục vụ SQL sử dụng những kiểu khóa khác nhau để xác định mức khóa đặt trên nguồn tài nguyên.Những kiểu khóa này được trình bày trong Bảng 14.6. Bạn sẽ thấy những kiểu khóa này trong mục kế tiếp.Bảng 14.6: những kiểu khóa của máy chủ phục vụ SQLKiểu khóa Mô tảShared (S) Chỉ định một giao dịch sẽ đọc từ nguồn tài nguyên sử dụng một phát biểu SELECT. Ngăn ngừa những giao dịch khác sửa đổi nguồn tài nguyên được khóa. Một sự khóa dùng chung được thả tự do ngay khi dữ liệu được đọc- trừ phi mức cô lập giao dịch được đặt tới REPEATABLE READ hay SERIALIZABLE.Update (U) Chỉ rõ một giao dịch định sửa đổi một nguồn tài nguyên sử dụng một phát biểu INSERT, UPDATE, hay DELETE. Sự khóa phải được tăng tới một sự khóa dành riêng trước khi giao dịch thật sự thực hiện sự sửa đổi.Exclusive (X) Cho phép giao dịch sửa đổi nguồn tài nguyên sử dụng một phát biểu INSERT, UPDATE, hay DELETE . Không có giao dịch nào khác có thể đọc từ hay viết tới một nguồn tài nguyên mà trên đó một sự khóa dảnh riêng đã được đặt.Intent shared (IS) Chỉ rõ là giao dịch định đặt một khóa dùng chung trên một số nguồn tài nguyên tới một mức độ tốt hơn bên trong tài nguyên đó. Chẳng hạn, sự đặt một khóa IS trên một bảng chỉ báo rằng giao dịch định đặt một khóa dùng chung trên một số những trang hay những hàng bên trong bảng này. Không có giao dịch nào khác có thể đặt một khóa riêng trên một nguồn tài nguyên mà đã có một khóa IS trên nó.Intent exclusive Chỉ báo rằng giao dịch định đặt một khóa riêng trên một nguồn tài nguyên với một mức độ(IX) hạt tốt hơn. Không có giao dịch nào khác có thể đặt một khóa riêng trên một nguồn tài nguyên mà đã có một khóa IX trên nó.Shared with Chỉ báo rằng giao dịch định đọc tất cả những nguồn tài nguyên có một lượng độ hạt tốt hơnintent exclusive và sửa đổi một số tài nguyên đó. Chẳng hạn, việc đặt một khóa SIX trên một bảng cho biết(SIX) giao dịch định đọc tất cả những hàng trong bảng này và sửa đổi một số trong những hàng đó. Không có giao dịch nào khác có thể đặt một khóa riêng trên một nguồn tài nguyên mà đã có một khóa SIX trên nó.Schema Chỉ báo rằng một phát biểu ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language _DDL)modification sẽ được thực hiện trên một nguồn tài nguyên mô hình, chẳng hạn, DROP TABLE. Không có(Sch-M) giao dịch nào khác có thể đặt một sự khóa trên một tài nguyên mà đã có một khóa Sch- M trên nó.Schema stability Chỉ báo rằng một câu lệnh SQL mà sử dụng nguồn tài nguyên, sắp sửa được thực hiện, như(Sch-S) một phát biểu SELECT chẳng hạn. Những giao dịch khác có thể đặt một khóa trên một tài nguyên mà đã có một khóa Sch- S trên nó; chỉ một sự khóa cải biến mô hình bị ngăn cản.Bulk update (BU) Chỉ báo rằng một thao tác sao chép khối lượng lớn để tải những hàng vào trong một bảng sẽ được thực hiện. Một khóa cập nhật khối lượng lớn cho phép những quá trình khác tới khối dữ liệu _sao chép dữ liệu đồng thời vào trong cùng một bảng , nhưng cản trở những quá trình khác mà không phải là dữ liệu sao chép khối lớn truy nhập vào bảng. Để thêm thông tin về dữ liệu sao chép khối lớn tới một bảng, xem những sách tài liệu trực tuyến Máy chủ phục vụ SQL.Xem thông tin về khóa máy chủ phục vụ SQLBạn có thể xem thông tin về khóa trong một cơ sở dữ liệu sử dụng SQL Server Enterprise Manager. Bạn mở thưmục Management, mở nút Current Activity (hoạt động hiện thời), rồi mở nút Locks/Process ID hoặc những nútLocks/Object . nút Locks/Process ID cho bạn thấy những khóa được đặt bởi mỗi Quá trình; mỗi quá trình có mộtsố SPID mà được gán bởi SQL Server để xác định quá trình. nút Locks/Object cho bạn thấy những khóa đượcđặt trên mỗi nguồn tài nguyên bởi tất cả các quá trình. Mẹo nhỏ: Bạn cũng có thể cũng xem thông tin về khóa bởi việc thực thi thủ tục lưu trữ sp_lock , mặc dù Enterprise Manager tổ chức thông tin trong một định dạng dễ đọc hơn.
  16. 16. Giả thiết bạn đã bắt đầu giao dịch sau (thí dụ, sử dụng Query Analyzer) với những câu lệnh T - SQL sau đây: USE Northwind BEGIN TRANSACTION UPDATE Customers SET CompanyName = Widgets Inc. WHERE CustomerID = ALFKIViệc này đặt một khóa dùng chung trên cơ sở dữ liệu Northwind và một số khóa trên bảng Customers, mà bạn cóthể xem- sử dụng Enterprise Manager . Hình 14.3 cho thấy rằng những sự khóa này sử dụng những nút Locks/Process ID của Enterprise Manager. SPID = 51 tương ứng với Query Analyzer nơi tôi đã chạy những câu lệnh T-SQLT trước đây. Như bạn có thể thấy từ hình này, một số khóa được đặt bởi những câu lệnh T-SQL trước . Hình 14.3: việc xem những khóa sử dụng nút Locks/ Process ID của Enterprise Manager.Để hồi nguyên giao dịch trước đây, thực hiện câu lệnh T-SQL sau đây: ROLLBACK TRANSACTIONĐể thả tự do cho những khóa, thực hiện câu lệnh T- SQLsau đây: COMMIT TRANSACTIONThông tin trong khung bên phải của Hình 14.3 trình bày những khóa, và thông tin này được chia vào trongnhững cột sau đây: Object Đối tượng sẽ bị khóa. Lock Type Kiểu khóa, tương ứng với một trong số những kiểu được chỉ ra trước đó trong Bảng 14.5. Mode chế độ khóa, tương ứng tới một trong số những chế độ khóa được chỉ ra trước đó trong Bảng 14.6. Tatus Tình trạng khóa, là GRANT (khóa đã được cấp phát thành công ), CNVT (khóa đã được chuyển
  17. 17. đổi), hay WAIT(đợi khóa). Owner kiểu khóa chủ sở hữu, như Sess (khóa phiên ) hay Xact (khóa giao dịch). Index tên của chỉ số sẽ được khóa (nếu có). Resource từ định danh tài nguyên của đối tượng sẽ bị khóa (nếu có).Khóa Giao dịchMột giao dịch có thể ngăn giao dịch khác thu một khóa trên một tài nguyên. Chẳng hạn, chúng ta hãy cho là bạnbắt đầu một giao dịch sử dụng T -SQL sau, nó đồng nhất với T- SQL trong mục trước : USE Northwind BEGIN TRANSACTION UPDATE Customers SET CompanyName = Widgets Inc. WHERE CustomerID = ALFKINhư bạn thấy trong mục trước đây, nó đặt một số khóa trên những đối tượng Customers.Nếu bạn thử cập nhật cùng một hàng - mà không kết thúc giao dịch trước - sử dụng những câu lệnh T-SQL sauđây: USE Northwind UPDATE Customers SET CompanyName = Alfreds Futterkiste WHERE CustomerID = ALFKIrồi Cập nhật này sẽ đợi cho đến khi giao dịch trước hòan tất việc giao phó hay hồi nguyên. Hình 14.4 cho thấyrằng hai giao dịch này được bắt đầu trong Query Analyzer. Giao dịch đầu tiên, được trình bày trong phần trêncủa Hình 14.4 , đang khóa giao dịch thứ hai trong phần dưới. Hình 14.4: giao dịch trên phần trên đang khóa giao dịch trong phần dướiĐể giao phó giao dịch trước và thả tự do cho những khóa cho giao dịch đầu tiên, bạn có thể thực hiện câu lệnh T-SQLsau đây:
  18. 18. COMMIT TRANSACTIONĐiều này cho phép Cập nhật thứ hai (hiển thị ở phần dưới của Query Analyzer) lấy khóa thích hợp để Cập nhậthàng và tiến hành, như trình bày trong Hình 14.5 Hình 14.5: Một khi giao dịch ở phần trên đã được giao phó, sự Cập nhật ở phần dưới tiến hành.Gán Timeout cho khóaTheo mặc định, một câu lệnh SQL sẽ đợi đến vô tận để nhận một khóa. Bạn có thể thay đổi điều này bởi việcthực thi lệnh LOCK_TIMEOUT. Chẳng hạn, lệnh sau đây đặt khóa timeout tới 1 giây (1.000 mili-giây) SET LOCK_TIMEOUT 1000Nếu một câu lệnh SQL phải đợi lâu hơn 1 giây, máy chủ phục vụ SQL sẽ trả về một lỗi và hủy bỏ câu lệnh SQL.Bạn cũng có thể thực thi lệnh SET LOCK_TIMEOUT trong mã C#. Chẳng hạn: mySqlCommand.CommandText = "SET LOCK_TIMEOUT 1000"; mySqlCommand.ExecuteNonQuery();Bạn sẽ thấy sự sử dụng lệnh SET LOCK_TIMEOUT trong mục kế tiếp.Blocking và Serializable/Repeatable Read TransactionsSerializable và repeatable read transactions khóa những hàng mà chúng đang truy xuất, như thế những giao dịchkhác không thể cập nhật những hàng đó. Serializable và repeatable read transactions làm điều này để những hàngkhông bị thay đổi sau khi chúng đọc.Ví dụ, nếu bạn chọn hàng từ bảng Customers với một CustomerID là ALFKI sử dụng một serializabletransaction, rồi nỗ lực cập nhật hàng này sử dụng Transaction thứ hai, thì Transaction thứ hai sẽ bị khóa. Nó bịkhóa vì serializable transaction khóa hàng được truy xuất và Transaction thứ hai không thể lấy một khóa trên
  19. 19. hàng này.Danh sách 14.5 cho thấy một ví dụ về điều này. Transaction thứ hai gán khóa timeout tới 1 giây. Có nghĩa làchương trình sẽ ném ra một SqlException đơn giản hơn là treo máy khi Transaction thứ hai không thể làm chủmột khóa trên hàng ALFKI trong bảng Customers .Danh sách 14.5: Block.c /* Block.cs illustrates how a serializable command locks the rows it retrieves so that a second transaction cannot get a lock to update one of these retrieved rows that has already been locked */ using System; using System.Data; using System.Data.SqlClient; class Block { public static void DisplayRows( SqlCommand mySqlCommand ) { mySqlCommand.CommandText = "SELECT CustomerID, CompanyName "+ "FROM Customers "+ "WHERE CustomerID IN (ALFKI, J8COM)"; SqlDataReader mySqlDataReader = mySqlCommand.ExecuteReader(); while (mySqlDataReader.Read()) { Console.WriteLine("mySqlDataReader[" CustomerID"] = "+ mySqlDataReader["CustomerID"]); Console.WriteLine("mySqlDataReader[" CompanyName"] = "+ mySqlDataReader["CompanyName"]); } mySqlDataReader.Close(); } public static void Main() { // create and open two SqlConnection objects SqlConnection serConnection = new SqlConnection( "server=localhost;database=Northwind;uid=sa;pwd=sa" ); SqlConnection rcConnection = new SqlConnection( "server=localhost;database=Northwind;uid=sa;pwd=sa" ); serConnection.Open(); rcConnection.Open(); // create the first SqlTransaction object and start the transaction // by calling the BeginTransaction() method of the SqlConnection // object, passing the IsolationLevel of Serializable to the method
  20. 20. SqlTransaction serializableTrans = serConnection.BeginTransaction(IsolationLevel.Serializable);// create a SqlCommand and set its Transaction property// to serializableTransSqlCommand serializableCommand = serConnection.CreateCommand();serializableCommand.Transaction = serializableTrans;// call the DisplayRows() method to display rows from// the Customers table;// this causes the rows to be locked, if you comment// out the following line then the INSERT and UPDATE// performed later by the second transaction will succeedDisplayRows(serializableCommand); // *// create the second SqlTransaction objectSqlTransaction readCommittedTrans = rcConnection.BeginTransaction(IsolationLevel.ReadCommitted);// create a SqlCommand and set its Transaction property// to readCommittedTransSqlCommand readCommittedCommand = rcConnection.CreateCommand();readCommittedCommand.Transaction = readCommittedTrans;// set the lock timeout to 1 second using the// SET LOCK_TIMEOUT commandreadCommittedCommand.CommandText = "SET LOCK_TIMEOUT 1000";readCommittedCommand.ExecuteNonQuery();try{ // insert a new row into the Customers table Console.WriteLine("Inserting new row into Customers table "+ "with CustomerID of J8COM"); readCommittedCommand.CommandText = "INSERT INTO Customers ("+ "CustomerID, CompanyName "+ ") VALUES ( " + " J8COM, J8 Company "+ ")"; int numberOfRows = readCommittedCommand.ExecuteNonQuery(); Console.WriteLine("Number of rows inserted = "+ numberOfRows); // update the ALFKI row in the Customers table Console.WriteLine("Setting CompanyName to Widgets Inc. for "+ "for row with CustomerID of ALFKI"); readCommittedCommand.CommandText = "UPDATE Customers "+ "SET CompanyName = Widgets Inc. "+ "WHERE CustomerID = ALFKI"; numberOfRows = readCommittedCommand.ExecuteNonQuery(); Console.WriteLine("Number of rows updated = "+ numberOfRows); // display the new rows and rollback the changes DisplayRows(readCommittedCommand);
  21. 21. Console.WriteLine("Rolling back changes"); readCommittedTrans.Rollback(); } catch (SqlException e) { Console.WriteLine(e); } finally { serConnection.Close(); rcConnection.Close(); } } }Cảnh báo: Nếu bạn biên dịch và chạy chương trình này như nó có, thì nó sẽ ném một SqlException. Đây là sựước định trước, như nó cho bạn thấy sự nỗ lực để lấy một khóa time out. Nếu bạn chuyển lệnh gọi đầu tiên tớiphương thức DisplayRows() thành một ghi chú trong chương trình này [ Đánh dấu với một dấu sao (*)], thìchương trình sẽ không ném ra một SqlException. Vì đây là ghi chú (lệnh gọi đầu tiên tới DisplayRows() )nó táchserializable transaction khỏi việc truy xuất và do đó khóa những hàng. và Transaction thứ hai có thể lấy khóatrên hàng ALFKI.Đầu ra từ chương trình này như sau (chú ý nó ném ra một SqlException khi vượt quá thời gian timeout củakhóa ): mySqlDataReader["CustomerID"] = ALFKI mySqlDataReader["CompanyName"] = Alfreds Futterkiste Inserting new row into Customers table with CustomerID of J8COM System.Data.SqlClient.SqlException: Lock request time out period exceeded. at System.Data.SqlClient.SqlConnection.OnError(SqlException exception, TdsParserState state) at System.Data.SqlClient.SqlInternalConnection.OnError(SqlException exception, TdsParserState state) at System.Data.SqlClient.TdsParser.ThrowExceptionAndWarning() at System.Data.SqlClient.TdsParser.Run(RunBehavior run, SqlCommand cmdHandler, SqlDataReader dataStream) at System.Data.SqlClient.SqlCommand.ExecuteNonQuery() at Block.Main()Thử chuyển thành ghi chú đọan lệnh gọi đầu tiên tới DisplayRows() trong chương trình, và sau đó biên dịch lạivà chạy nó lần nữa. Lần này giao dịch thứ hai sẽ có khả năng để lấy khóa trên hàng và tiến hành.Những bế tắcMột sự bế tắc xuất hiện khi hai giao dịch đang đợi những khóa mà giao dịch khác hiện thời có. Xem xét hai giaodịch sau:Transaction 1 (T1): BEGIN TRANSACTION UPDATE Customers SET CompanyName = Widgets Inc. WHERE CustomerID = ALFKI UPDATE Products SET ProductName = Widget
  22. 22. WHERE ProductID = 1 COMMIT TRANSACTIONTransaction 2 (T2): BEGIN TRANSACTION UPDATE Products SET ProductName = Chai WHERE ProductID = 1 UPDATE Customers SET CompanyName = Alfreds Futterkiste WHERE CustomerID = ALFKI COMMIT TRANSACTIONChú ý: cả T1 lẫn T2 đều cập nhật cùng những hàng như nhau trong bảng Customers và Products. Nếu T1 và T2được thực thi kế tiếp nhau vào những thời gian khác nhau, T1 được thực hiện rồi hoàn thành, theo sau là T2, thìkhông có sự cố gì. Tuy nhiên, nếu T1 và T2 được thực hiện cùng lúc với những sự phát biểu Cập nhật của chúng ,thì một sự bế tắc xuất hiện. Hãy xem xét một ví dụ về điều này, sử dụng những bước sau đây: 1. T1 bắt đầu. 2. T2 bắt đầu. 3. T1 khóa hàng Customers và cập nhật hàng. 4. T2 khóa hàng Products và cập nhật hàng. 5. T2 đợi khóa trên hàng Products, mà hiện thời được giữ bởi T1. 6. T1 đợi khóa trên hàng Customers, mà hiện thời được giữ bởi T2.Trong bước 5, T2 đợi một khóa giữ bởi T1. Trong bước 6, T1 đợi một khóa giữ bởi T2. Như vậy, một sự bế tắcxuất hiện khi cả hai giao dịch đang đợi lẫn nhau. Cả hai giao dịch giữ qua lại những khóa yêu cầu. Máy chủ phụcvụ SQL sẽ phát hiện ra bế tắc và hồi nguyên một trong số những giao dịch. Máy chủ phục vụ SQL hồi nguyênnhững giao dịch rẻ nhất để huỷ, và cũng trả về một lỗi cho biết một bế tắc xuất hiện.Bạn cũng có thể chọn giao dịch mà sẽ được hồi nguyên sử dụng lệnh T- SQL SET DEADLOCK_ PRIORITY,nó sử dụng cú pháp sau đây: SET DEADLOCK_PRIORITY { LOW | NORMAL | @variable }VỚI: LOW: chỉ báo giao dịch có một quyền ưu tiên thấp và là cái để hồi nguyên trong sự kiện bế tắc. NORMAL: chỉ báo rằng quy tắc mặc định đang được áp dụng, có nghĩa giao dịch ít đắt nhất được hồi nguyên. @variable : là một biến ký tự T- SQL bạn gán là 3 cho LOW hoặc 6 cho NORMAL.Chẳng hạn, lệnh sau đây gán DEADLOCK_PRIORITY tới LOW SET DEADLOCK_PRIORITY LOWBạn cũng có thể thực thi lệnh SET DEADLOCK_PRIORITY trong mã C#. Chẳng hạn: t2Command.CommandText = "SET DEADLOCK_PRIORITY LOW"; t2Command.ExecuteNonQuery();
  23. 23. Mẹo nhỏBạn có thể giảm bớt nguy cơ về một sự bế tắc xuất hiện trong chương trình của bạn bởi việc giữ những giao dịchcủa các bạn càng ngắn càng tốt; bằng cách này, những khóa được giữ trong những đối tượng cơ sở dữ liệu trongthời gian ngắn nhất có thể. Bạn cũng cần phải truy cập những bảng trong cùng một thứ tự như vậy khi thực thinhiều giao dịch cùng lúc; bằng cách này, bạn giảm bớt nguy cơ về giao dịch giữ qua lại những khóa yêu cầu.Danh sách 14.6 cho thấy một chương trình minh họa hai giao dịch T1 và T2 làm bế tắc trong sự kiện được mô tảtrước . Mỗi sự Cập nhật được thực hiện sử dụng một luồng riêng biệt để mô phỏng những sự Cập nhật được trìnhbày trong sáu bước trước.Danh sách 14.6: Deadlock.c /* Deadlock.cs illustrates how two transactions can deadlock each other */ using System; using System.Data; using System.Data.SqlClient; using System.Threading; class Deadlock { // create two SqlConnection objects public static SqlConnection t1Connection = new SqlConnection( "server=localhost;database=Northwind;uid=sa;pwd=sa" ); public static SqlConnection t2Connection = new SqlConnection( "server=localhost;database=Northwind;uid=sa;pwd=sa" ); // declare two SqlTransaction objects public static SqlTransaction t1Trans; public static SqlTransaction t2Trans; // declare two SqlCommand objects public static SqlCommand t1Command; public static SqlCommand t2Command; public static void UpdateCustomerT1() { // update the row with a CustomerID of ALFKI // in the Customers table using t1Command Console.WriteLine("Setting CompanyName to Widgets Inc. "+ "for row with CustomerID of ALFKI using t1Command"); t1Command.CommandText = "UPDATE Customers "+ "SET CompanyName = Widgets Inc. "+ "WHERE CustomerID = ALFKI"; int numberOfRows = t1Command.ExecuteNonQuery(); Console.WriteLine("Number of rows updated = "+ numberOfRows); } public static void UpdateProductT2()
  24. 24. { // update the row with a ProductID of 1 // in the Products table using t2Command Console.WriteLine("Setting ProductName to Widget "+ "for the row with ProductID of 1 using t2Command"); t2Command.CommandText = "UPDATE Products "+ "SET ProductName = Widget "+ "WHERE ProductID = 1"; int numberOfRows = t2Command.ExecuteNonQuery(); Console.WriteLine("Number of rows updated = "+ numberOfRows);}public static void UpdateProductT1(){ // update the row with a ProductID of 1 // in the Products table using t1Command Console.WriteLine("Setting ProductName to Chai "+ "for the row with ProductID of 1 using t1Command"); t1Command.CommandText = "UPDATE Products "+ "SET ProductName = Chai "+ "WHERE ProductID = 1"; int numberOfRows = t1Command.ExecuteNonQuery(); Console.WriteLine("Number of rows updated = "+ numberOfRows);}public static void UpdateCustomerT2(){ // update the row with a CustomerID of ALFKI // in the Customers table using t2Command Console.WriteLine("Setting CompanyName to Alfreds Futterkiste "+ "for row with CustomerID of ALFKI using t2Command"); t2Command.CommandText = "UPDATE Customers "+ "SET CompanyName = Alfreds Futterkiste "+ "WHERE CustomerID = ALFKI"; int numberOfRows = t2Command.ExecuteNonQuery(); Console.WriteLine("Number of rows updated = "+ numberOfRows);}public static void Main(){ // open the first connection, begin the first transaction, // and set the lock timeout to 5 seconds t1Connection.Open(); t1Trans = t1Connection.BeginTransaction(); t1Command = t1Connection.CreateCommand(); t1Command.Transaction = t1Trans; t1Command.CommandText = "SET LOCK_TIMEOUT 5000"; t1Command.ExecuteNonQuery(); // open the second connection, begin the second transaction, // and set the lock timeout to 5 seconds t2Connection.Open(); t2Trans = t2Connection.BeginTransaction(); t2Command = t2Connection.CreateCommand();
  25. 25. t2Command.Transaction = t2Trans; t2Command.CommandText = "SET LOCK_TIMEOUT 5000"; t2Command.ExecuteNonQuery(); // set DEADLOCK_PRIORITY to LOW for the second transaction // so that it is the transaction that is rolled back t2Command.CommandText = "SET DEADLOCK_PRIORITY LOW"; t2Command.ExecuteNonQuery(); // create four threads that will perform the interleaved updates Thread updateCustThreadT1 = new Thread(new ThreadStart(UpdateCustomerT1)); Thread updateProdThreadT2 = new Thread(new ThreadStart(UpdateProductT2)); Thread updateProdThreadT1 = new Thread(new ThreadStart(UpdateProductT1)); Thread updateCustThreadT2 = new Thread(new ThreadStart(UpdateCustomerT2)); // start the threads to actually perform the interleaved updates updateCustThreadT1.Start(); updateProdThreadT2.Start(); updateProdThreadT1.Start(); updateCustThreadT2.Start(); } } Ghi chú: Bạn có thể nghĩ về một luồng như một quá trình riêng biệt trong chương trình của bạn, và mỗi luồng xuất hiện để thực hiện trong đường song song với những luồng khác.Về một thảo luận chi tiết của những luồng, xem cuốn sách "Mastering Visual C# .NET" do Jason Price và Mike Gunderloy ( Sybex, 2002).Chương trình trình bày trong Danh sách 14.6 chứa những phương thức sau đây: UpdateCustomerT1() Cập nhật hàng với một CustomerID là ALFKI trong bảng Customers sử dụng giao dịch đầu tiên. Đặc biệt, nó đặt CompanyName tới Widgets Inc. UpdateProductT2() Cập nhật hàng với một ProductID là 1 trong bảng Products sử dụng giao dịch thứ hai. Đặc biệt, nó đặt ProductName tới Widget. UpdateProductT1() Cập nhật hàng với ProductID là 1 trong bảng Products sử dụng sự giao dịch đầu tiên. Đặc biệt, nó đặt ProductName tới Chai. UpdateCustomerT2() Cập nhật hàng với một CustomerID là ALFKI trong bảng Customers sử dụng giao dịch thứ hai. Đặc biệt nó đặt CompanyName tới Alfreds Futterkiste.Những phương thức này sẽ được gọi bởi những luồng để thực hiện cập nhật được đặt xen kẽ. Ghi chú Chương trình này chỉ báo giao dịch thứ hai sẽ được hồi nguyên khi sự bế tắc xuất hiện sử dụng lệnh SET DEADLOCK_PRIORITY LOW.Đầu ra của chương trình này như sau: Setting CompanyName to Widgets Inc. for row with CustomerID of ALFKI using t1Command Number of rows updated = 1 Setting ProductName to Widget for the row with ProductID of 1 using t2Command Number of rows updated = 1 Setting ProductName to Chai for the row
  26. 26. with ProductID of 1 using t1Command Setting CompanyName to Alfreds Futterkiste for row with CustomerID of ALFKI using t2CommandNgoại lệ Unhandled ( không sử lý được): System.Data.SqlClient.SqlException: Giao dịch ( ID Quá trình 53) bị bế tắc trên {sự khóa} những tài nguyên với quá trình khác và đã được lựa chọn như nạn nhân bế tắc. chạy lại giao dịch. Tại System.Data.SqlClient.SqlConnection.OnError(ngoại lệ,Trạng thái TdsParserState) Tại System.Data.SqlClient.SqlInternalConnection.OnError(ngoại lệ,Trạng thái TdsParserState) tại System.Data.SqlClient.TdsParser.ThrowExceptionAndWarning() tại System.Data.SqlClient.TdsParser.Run(Sự chạy RunBehavior, cmdHandler SqlCommand Dòng dữ liệu SqlDataReader) Tại System.Data.SqlClient.SqlCommand.ExecuteNonQuery() Tại Deadlock.UpdateCustomerT2() Number of rows updated = 1Tóm lượcNgày nay, những cơ sở dữ liệu có thể xử lý nhiều người sử dụng và những chương trình truy cập cơ sở dữ liệutại cùng thời điểm, mỗi cái chạy một cách tiềm tàng những giao dịch của chúng trong cơ sở dữ liệu. Phần mềmcơ sở dữ liệu phải có khả năng để thỏa mãn những nhu cầu của tất cả những giao dịch trùng hợp này, cũng nhưbảo trì sự toàn vẹn của những hàng được cất giữ trong những bảng cơ sở dữ liệu. Bạn có thể kiểm soát lượng côlập tồn tại giữa những giao dịch của bạn và những giao dịch khác mà có lẽ đang được chạy trong cơ sở dữ liệu.Trong chương này, bạn đã đi sâu vào trong điều khiển giao dịch tiên tiến sử dụng Máy chủ phục vụ SQL vàADO.NET. Đặc biệt, bạn đã thấy cách thiết đặt một savepoint, hồi nguyên một giao dịch đến savepoint này, vàđặt mức cô lập giao dịch. Bạn cũng học về những khóa của máy chủ phục vụ SQL và những giao dịch có thểkhóa và gây bế tắc lẫn nhau như thế nào.Trong chương kế tiếp, bạn sẽ học về XML.CHUƠNG 15: GIỚI THIỆU VỀ NHỮNG ỨNG DỤNG WEB-ASP.NETTổng quanNhững trang Máy chủ phục vụ họat động cho mạng (ASP.NET) cho phép bạn tạo ra những trang Web động vớinội dung có thể thay đổi trong thời gian chạy và để phát triển những ứng dụng truy cập được, sử dụng một trìnhduyệt Web (Web browser). ví dụ, bạn đã có thể phát triển một ứng dụng thương mại điện tử cho phép nhữngngười sử dụng đặt mua những sản phẩm qua Mạng, hay một ứng dụng thương mại cổ phần, điều đó cho phépnhững người sử dụng đặt những những cổ phiếu thương mại trong những công ty.ASP.NET được nhận thức tương tự như những trang JavaServer đối thủ của nó (JSP) trong đó bạn đòi hỏi mộttrang từ một Máy chủ phục vụ, sử dụng một trình duyệt Web, và máy chủ phục vụ đáp ứng bởi việc chạy trangASP.NET.Rồi Máy chủ phục vụ gửi trả HTML được hiển thị trong trỉnh duyệt của bạn.Trong chương này bạn sẽ học cơ sở của ASP.NET, và bạn sẽ thấy cách sử dụng Visual Studio .NET như thế nàođể tạo ra những ứng dụng ASP.NET sử dụng C# làm ngôn ngữ lập trình. Những đặc trưng trong chương này:
  27. 27. ■ Tạo ra những ứng dụng Web ASP.NET ■ Những điều khiển Web form ■ Sử dụng những điều khiển DataGrid và DataList để truy cập một cơ sở dữ liệu ■ Bảo trì trạng thái trong một ứng dụng Mạng ■ Tạo ra một ứng dụng mua hàng đơn giảnTẠO MỘT TRÌNH ỨNG DỤNG WEB ASP.NET ĐƠN GIẢN SỬ DỤNG VS.NETTrong mục này, bạn sẽ thấy cách tạo ra một ứng dụng Web ASP .NET đơn giản chứa một cái hộp văn bản vàmột nút- sử dụng VS .NET. Khi bạn nhấn nút, một chuỗi văn bản sẽ xuất hiện trong hộp văn bản của bạn. Bạn sẽhọc cách để triển khai ứng dụng này tới máy chủ phục vụ thông tin Internet của Microsoft (IIS) như thế nào. Bạncũng sẽ thấy cách chạy ứng dụng Web ví dụ từ Internet Explorer. Ghi chú: IIS là phần mềm cho phép bạn chạy những ứng dụng Web ASP.NET và hiển thị những trang HTML. Để triển khai những ứng dụng ASP.NET trình bày trong chương này, bạn sẽ cần truy cập tới một máy tính có chạy IIS, cùng với những mở rộng của máy chủ phục vụ FrontPage. Những mở rộng này cho phép bạn triển khai một ứng dụng Web ASP.NET từ Visual Studio .NET. Bạn có thể tìm thấy thông tin đầy đủ về việc thiết đặt IIS Và những mở rộng của máy chủ phục vụ FrontPage trong tài liệu trợ giúp trực tuyến Windows; để truy cập tài liệu này, chọn Start - Help.Thực hiện những bước sau đây: 1. Khởi động Visual Studio .NET (VS .NET) và chọn File - New Project. chọn Visual C# Projects từ vùng Project Types bên trái hộp thoại New Project, và chọn ASP .NET Web Application từ vùng Templates area ( khung mẫu ) ở bên phải. nhập vào http: // Localhost/ MyWeb- Application trong Location field (trường định vị), như trong Hình 15.1. Hình 15.1: tạo ra một ứng dụng Mạng ASP.NET trong Visual Studio .NET Ghi nhớ: tên localhost đại diện cho máy tính địa phương của bạn, trên đó bạn đang phát triển ứng dụng Mạng của bạn. Nếu bạn đang sử dụng IIS mà đang chạy trên một máy tính khác với máy tính địa phương của bạn, bạn cần phải thay thế localhost với tên của máy tính từ xa.
  28. 28. 2. Kích nút Ok để tiếp tục. VS.NET sẽ tạo ra một thư mục mới có tên MyWebApplication trong thư mục wwwroot; đây là thư mục nơi IIS cất giữ những trang Web và ứng dụng xuất bản. Sau khi bạn kích nút Ok, bạn sẽ thấy ứng dụng mới đang được gửi tới IIS. Một khi ứng dụng của bạn đã được triển khai tới IIS, VS .NET sẽ trình bày một form Web để trống. Bạn có thể hiểu form Web như tấm vải bạt mà trên đó bạn có thể đặt những điều khiển, thídụ như những hộp văn bản và những nút. Và sau đó khi bạn chạy form của bạn, bạn sẽ thấy trang này được trình bày bởi trình duyệt Web được đặt trong một dáng vẻ tương tự tới form của các bạn.3. Thêm một điều khiển TextBox vào form của bạn. Giá trị ngầm định cho thuộc tính ID của điều khiển TextBox của bạn là TextBox1. Ghi nhớ: Bạn sử dụng thuộc tính ID khi tham chiếu một điều khiển web trong mã C#. Bạn sẽ thấy một ví dụ của mã thự hiện điều này không lâu nữa.4. Gán thuộc tính TextMode cho TextBox1 là MultiLine; Điều này cho phép văn bản sẽ được trình bày trên nhiều hàng. Tiếp theo, thêm một điều khiển Nút vào form . ID mặc định cho điều khiển Nút là Button1. Đặt thuộc tính Text cho Button1 là "Press me!" Hình 15.2 cho thấy form với TextBox và những điều khiển Button. Hình 15.2: Thêm TextBox và những điều khiển Button vào form5. Tiếp theo, bạn sẽ thêm một hàng mã tới phương thức Button1_Click() . Phương thức này được thực hiện khi Button1 được nhấn trong khi form chạy. Phát biểu mà bạn thêm vào Button1_Click() sẽ gán thuộc tính Text của TextBox1 tới một chuỗi. Chuỗi này chứa một hàng "Romeo and Juliet" của Shakespeare . Để thêm mã, nhấn đúp Button1 và nhập vào mã sau đây trong phương thức Button1_Click() : TextBox1.Text = "But, soft! what light through yonder window breaks?n" + "It is the east, and Juliet is the sun.n" + "Arise, fair sun, and kill the envious moon,n" + "Who is already sick and pale with grief,n" + "That thou her maid art far more fair than she"; Ghi chú: Nếu bạn là một người hâm mộ Shakespeare, bạn sẽ nhận ra những hàng này từ cảnh ban công lộng lẫy mà trong đó Romeo thốt lên tình yêu chân thành của anh ấy với Juliet.
  29. 29. 6. Bây giờ bạn sẵn sàng để chạy form của bạn. Chọn Debug - Start Without Debugging, hay nhấn Ctrl+ F5 trên bàn phím để chạy form của bạn (xem Hình 15.3). Hình 15.3: Form đang chạyBây giờ bạn đã tạo được và chạy form, chúng ta hãy khảo sát mã được phát sinh bởi VS .NET. Có hai phầnchính với mã: File WebForm1.aspx , chứa mã HTML và ASP.NET . File WebForm1.aspx.cs , chứa mã C# hỗ trợ web form. Bạn có thể hiểu mã C# này như một thứ sự chạy đằng sau form, và vì lý do này File WebForm1.aspx.cs được biết như file sau mã. Ghi nhớ: phần mở rộng .Aspx xác định những file ASP .NET.Bạn sẽ khảo sát những chi tiết của WebForm1.aspx và file WebForm1.aspx.cs trong những mục sau đây.File WebForm1.aspxBạn có thể xem HTML chứa chững nhãn ASP.NET cho form của bạn bởi việc kích chuỗi liên kết HTML ở đáycủa cửa sổ thiết kế form. Kích mối liên kết HTML để xem mã cho form của bạn. Danh sách 15.1 cho thấy nộidung của file WebForm1.aspx .Danh sách 15.1: WebForm1.aspx <%@ Page language="c#" Codebehind="WebForm1.aspx.cs" AutoEventWireup="false" Inherits="MyWebApplication.WebForm1" %> <!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4.0 Transitional//EN" > <HTML> <HEAD> <title>WebForm1</title> <meta content="Microsoft Visual Studio 7.0" name="GENERATOR"> <meta content="C#" name="CODE_LANGUAGE"> <meta content="JavaScript" name="vs_defaultClientScript"> <meta content="http://schemas.microsoft.com/intellisense/ie5" name="vs_targetSchema"> </HEAD>
  30. 30. <body MS_POSITIONING="GridLayout"> <form id="Form1" method="post" runat="server"> <asp:TextBox id="TextBox1" style="Z-INDEX: 101; LEFT: 13px; POSITION: absolute; TOP: 11px" runat="server" Width="386px" Height="212px" TextMode="MultiLine"></asp:TextBox> <asp:Button id="Button1" style="Z-INDEX: 102; LEFT: 17px; POSITION: absolute; TOP: 231px" runat="server" Width="82px" Height="22px" Text="Press Me!"></asp:Button> </form> </body> </HTML> Ghi nhớ : những giá trị chính xác cho những vị trí và những kích thước của những điều khiển trong mã của mình có lẽ đã hơi khác so với những gì trình bày trong danh sách 15.1.Chúng ta hãy khảo sát những hàng trong file này. dòng đầu tiên là <%@ Page language="c#" Codebehind="WebForm1.aspx.cs" AutoEventWireup="false" Inherits="MyWebApplication.WebForm1" %>Thuộc tính language cho biết file sử dụng ngôn ngữ C#. Thuộc tính Codebehind cho biết file sau mã hỗ trợ form,và trong trường hợp này, file sau mã là Web- Form1.aspx.cs. Thuộc tính AutoEventWireUp cho biết liệu khungframwork ASP .NET có tự động gọi những phương thức xử lý sự kiện Page_Init() và Page_Load() hay không .Những phương thức này được định nghĩa trong WebForm1.aspx.cs; bạn sẽ học nhiều hơn về những phương thứcxử lý sự kiện này không lâu nữa. Thuộc tính Inherits (kế thừa) chỉ rõ tên của lớp trong file WebForm1.aspx.cs từđó form thừa kế.Vài hàng tiếp theo là HTML tiêu chuẩn nó chỉ rõ đầu mục và meta-information mô tả file. <!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4.0 Transitional//EN" > <HTML> <HEAD> <title>WebForm1</title> <meta content="Microsoft Visual Studio 7.0" name="GENERATOR"> <meta content="C#" name="CODE_LANGUAGE"> <meta content="JavaScript" name="vs_defaultClientScript"> <meta content="http://schemas.microsoft.com/intellisense/ie5" name="vs_targetSchema"> </HEAD>Hàng kế tiếp bắt đầu thân của file:Thuộc tính MS_POSITIONING cho biết những điều khiển form được đặt trong một lưới. Giải pháp choGridLayout là LinearLayout, chỉ rõ là những điều khiển form sẽ được đặt cái này sau cái khác trong trình duyệt.Hàng kế tiếp bắt đầu một form: <form id="Form1" method="post" runat="server">Thuộc tính ID chỉ rõ tên của form là Form1. Thuộc tính method (phương thức) chỉ báo form sử dụng một thôngbáo cần thiết HTTP để gửi thông tin cho máy chủ phục vụ. Thuộc tính runat chỉ rõ form được thực thi trên máychủ phục vụ.Những hàng kế tiếp chứa những chi tiết của điều khiển TextBox mà bạn thêm vào form của bạn
  31. 31. <asp:TextBox id="TextBox1" style="Z-INDEX: 101; LEFT: 13px; POSITION: absolute; TOP: 11px" runat="server" Width="386px" Height="212px" TextMode="MultiLine"></asp:TextBox>Những hàng kế tiếp chứa những chi tiết của điều khiển Nút mà bạn thêm vào form của bạn <asp:Button id="Button1" style="Z-INDEX: 102; LEFT: 17px; POSITION: absolute; TOP: 231px" runat="server" Width="82px" Height="22px" Text="Press Me!"></asp:Button>Những hàng còn lại trong file WebForm1.aspx kết thúc form, thân và file: </form> </body> </HTML>File WebForm1.aspx.csFile WebForm1.aspx.cs chứa mã đằng sau form của bạn. Bạn có thể xem mã này bởi chọn View - Code, hay Bạncó thể nhấn F7 trên bàn phím .Danh sách 15.2 cho thấy nội dung của file WebForm1.aspx.cs .Danh sách 15.2: WebForm1.aspx.cs using System; using System.Collections; using System.ComponentModel; using System.Data; using System.Drawing; using System.Web; using System.Web.SessionState; using System.Web.UI; using System.Web.UI.WebControls; using System.Web.UI.HtmlControls; namespace MyWebApplication { /// <summary> /// Summary description for WebForm1. /// </summary> public class WebForm1 : System.Web.UI.Page { protected System.Web.UI.WebControls.TextBox TextBox1; protected System.Web.UI.WebControls.Button Button1; private void Page_Load(object sender, System.EventArgs e) { // Put user code to initialize the page here } #region Web Form Designer generated code override protected void OnInit(EventArgs e) {
  32. 32. // // CODEGEN: This call is required by the ASP.NET Web Form Designer. // InitializeComponent(); base.OnInit(e); } /// <summary> /// Required method for Designer support - do not modify /// the contents of this method with the code editor. /// </summary> private void InitializeComponent() { this.Button1.Click += new System.EventHandler(this.Button1_Click); this.Load += new System.EventHandler(this.Page_Load); } #endregion private void Button1_Click(object sender, System.EventArgs e) { TextBox1.Text = "But, soft! what light through yonder window breaks?n" + "It is the east, and Juliet is the sun.n" + "Arise, fair sun, and kill the envious moon,n" + "Who is already sick and pale with grief,n" + "That thou her maid art far more fair than she"; } } }Như bạn có thể thấy, lớp WebForm1 được bắt nguồn từ lớp System.Web.UI.Page . Trong thực tế, khi bạn chạyform, .NET thật sự tạo ra một đối tượng của lớp Page đại diện cho form của bạn.Lớp WebForm1 khai báo hai đối tượng được bảo vệ có tên TextBox1 và Button1, nó đại diện cho những điềukhiển TextBox và Nút bạn thêm vào form của bạn.Phương thức xử lý sự kiện Page_Load() được gọi khi sự kiện Page_Load được khởi dậy. Sư kiện Page_Loadđược khởi dậy mỗi khi form web được tải bởi một trình duyệt. Điển hình, bạn sẽ đặt bất kỳ mã khởi tạo nàotrong phương thức Page_Load(). Chẳng hạn, nếu bạn muốn truy cập một cơ sở dữ liệu, bạn mở kết nối cơ sở dữliệu trong phương thức Page_Load().Những phương thức OnInit() và InitializeComponent() được đặt bên trong những bộ định hướng tiền xử lý #region và # endregion. Những bộ định hướng này bao bọc một vùng mã mà có thể được thu gom lại trong cửa sổbiên tập mã VS .NET, chỉ để lại văn bản mà ngay lập tức hiển thị đàng sau nút # region.Phương thức OnInit() được gọi khi form khởi chạy. Phương thức này gọi phương thức InitializeComponent() vàthêm những sự kiện Button Click và form Load tới đối tượng System.EventHandler. Điều này cho thông tin hệthống mà hai sự kiện này sẽ được xử lý bởi những phương thức Button1_Click() Và Page_Load(), tương ứng.Phương thức Button1_Click() là phương thức bạn sửa đổi trước đó với mã gán thuộc tính Text của điều khiểnTextBox1 của bạn tới một chuỗi đang chứa lời trích dẫn từ Romeo và Juliet.Trong mục kế tiếp, bạn sẽ được giới thiệu về vài điều khiển khác bạn có thể thêm vào một form web.Những điều khiển Form Web
  33. 33. Trong mục này, bạn sẽ xem một tóm lược về nhiều lọai điều khiển form web mà bạn có thể lấy từ mục nhữngform web của Toolbox. Bảng 15.1 tổng kết những điều khiển.Bảng 15.1: những điều khiển form webĐiều khiển Mô tảLabel Hiển thị văn bản. Bạn gán văn bản mà bạn muốn trình bày sử dụng thuộc tính Text.TextBox Một hộp chứa văn bản mà người sử dụng form của bạn có thể soạn thảo khi chạy chương trình. Thuộc tính TextMode có thể được gán tới SingleLine (văn bản xuất hiện trên một hàng), MultiLine (văn bản xuất hiện trên nhiều hàng), và Password (văn bản xuất hiện dưới dạng ký tự sao). Thuộc tính Text chứa văn bản của TextBox.Button Một nút có thể nhấn. Thuộc tính Text xác định văn bản hiển thị trên nút.LinkButton Tương tự như một nút, ngọai trừ một LinkButton xuất hiện như một mối liên kết siêu văn bản. Bạn gán mối liên kết sử dụng thuộc tính Text.ImageButton Tương tự như một nút, ngọai trừ một ImageButton trình bày một ảnh. Bạn gán ảnh sử dụng thuộc tính ImageUrl.HyperLink Một hyperlink (liên kết siêu van bản). Bạn đặt hyperlink sử dụng thuộc tính NavigateUrl.DropDownList Một danh sách của những tùy chọn được sổ xuống khi kích. Bạn gán danh sách những tùy chọn sử dụng thuộc tính Items. Người sử dụng chỉ có thể chọn một tùy chọn từ DropDownList khi form chạy.ListBox Một danh sách những tùy chọn. Bạn gán danh sách những tùy chọn sử dụng thuộc tính Items. Người sử dụng có thể chọn nhiều tùy chọn từ ListBox nếu thuộc tính SelectionMode được gán tới Multiple. Giá trị khác là Single, trong trường hợp này người sử dụng chỉ có thể chọn một tùy chọn.DataGrid Một khung lưới chứa dữ liệu truy xuất từ một nguồn dữ liệu, ví dụ một cơ sở dữ liệu. Bạn gán nguồn dữ liệu sử dụng thuộc tính DataSource.DataList Một danh sách đang chứa dữ liệu truy xuất từ một nguồn dữ liệu. Bạn gán nguồn dữ liệu sử dụng thuộc tính DataSource.Repeater Một danh sách chứa dữ liệu được truy xuất từ một nguồn dữ liệu mà bạn gán sử dụng thuộc tính DataSource. Mỗi mục trong danh sách có thể được trình bày sử dụng một template (khung mẫu). Một khung mẫu định nghĩa nội dung và cách trình bày của những tiết mục trong danh sách.CheckBox Một hộp kiểm chứa một giá trị Boole true/ false được gán tới true bởi người sử dụng nếu họ chọn hộp kiểm . Thuộc tính Checked cho biết giá trị Boole hiện thời được gán trong hộp kiểm .CheckBoxList Một hộp kiểm nhiều chọn lựa . Bạn gán danh sách cho những hộp kiểm sử dụng thuộc tính Items.RadioButton Một nút rađiô chứa một giá trị Boole true/ false được gán là true bởi người sử dụng nếu họ nhấn chọn nút. Thuộc tính Checked cho biết giá trị Boole hiện thời được gán trong nút rađiô.RadioButtonList Một nhóm những nút rađiô. Bạn gán danh sách những nút rađiô sử dụng thuộc tính Items.Image Hiển thị một ảnh mà bạn gán sử dụng thuộc tính ImageUrl.Panel Một côngtenơ ( vật chứa) những điều khiển khác.PlaceHolder Một côngtenơ cho những điều khiển mà bạn có thể tạo ra trong thời gian chạy chương trình; những điều được biết như những sự điều khiển động.Calendar Trình bày một lịch trong một tháng và cho phép người sử dụng chọn một ngày
  34. 34. tháng và có thể định hướng tới tháng tới hoặc tháng trước. Bạn sử dụng thuộc tính SelectedDate để lấy hay đặt ngày tháng được chọn, và bạn sử dụng thuộc tính VisibleDate để lất hay gán tháng hiện thời được trình bày.AdRotator Trình bày những bảng thông cáo. Chi tiết về những thông cáo, như ảnh, URL khi được kích, và tần số hiển thị, được thiết đặt trong một file XML sử dụng thuộc tính AdvertisementFile.Table Trình bày một bảng với những hàng, mà bạn gán sử dụng thuộc tính Rows.RequiredFieldValidator Để bảo đảm rằng người sử dụng đã chỉ định đầu vào nào đó cho một điều khiển. Bạn gán điều khiển đến hiệu lực hóa sử dụng thuộc tính ControlToValidate. Bạn sẽ thấy một ví dụ sử dụng một điều khiển được hiệu lực hóa không lâu nữa.CompareValidator Để so sánh một mục nhập do một người sử dụng nhập vào trong một điều khiển với điều khiển khác hay một giá trị hằng. Bạn gán điều khiển để làm cho có hiệu lực sử dụng thuộc tính ControlToValidate (điều khiển này chứa giá trị được nhập vào bởi người sử dụng). Bạn đặt điều khiển để so sánh với, sử dụng thuộc tính ControlToCompare hay thuộc tính ValueToCompare. Bạn đặt toán tử cho sự so sánh sử dụng thuộc tính Operator.RangeValidator Để bảo đảm rằng người sử dụng đã nhập vào một giá trị bên trong một phạm vi được chỉ rõ trong một điều khiển. Bạn gán điều khiển để hiệu lực hóa nó sử dụng thuộc tính ControlToValidate , và phạm vi của những giá trị sử dụng những thuộc tính MinimumValue và MaximumValue.RegularExpressionValidator Để bảo đảm rằng người sử dụng đã nhập vào một giá trị thỏa mãn một biểu thức thông thường được chỉ định. Bạn đặt điều khiển để hiệu lực hóa nó sử dụng thuộc tính ControlToValidate , và biểu thức thông thường sử dụng thuộc tính ValidationExpression.CustomValidator Để thực hiện sự hiệu lực hóa theo ý riêng của mình cho giá trị nhập vào bởi người sử dụng. Bạn đặt điều khiển để hiệu lực hóa nó, sử dụng thuộc tính ControlToValidate, và hàm sử dụng trong sự hiệu lực hóa của bạn, sử dụng thuộc tính ClientValidationFunction.ValidationSummary Để trình bày một tóm lược của tất cả các lỗi về sự hiệu lực hóa trên form web và/ hoặc một hộp thoại. Bạn thiết đặt thuộc tính ShowSummary để sác định liệu Bạn có muốn trình bày những lỗi trên form web của bạn không, và Bạn thiết đặt cho thuộc tính ShowMessageBox để sách định bạn có muốn trình bày những lỗi trong một hộp thoại không.XML Trình bày nội dung của một file XML. Bạn đặt file XML để trình bày sử dụng thuộc tính DocumentSource.Literal Hiển thị văn bản tĩnh. Bạn đặt văn bản để trình bày sử dụng thuộc tính Text.Bạn sẽ thấy cách sử dụng một số những điều khiển này trong phần còn lại của chương này.Xây dựng một ứng dụng phức tạp hơnTrong mục này, bạn sẽ thấy một web form phức tạp hơn sử dụng những điều khiển Label, TextBox,RadioButtonList, DropDownList, và RequiredFieldValidator. Form sẽ nhắc người sử dụng về tên của chúng(một trường được yêu cầu), mùa ưa thích (mùa xuân, hè, thu, hay đông), và phái tính (nam hay nữ). Form sẽcũng làm nổi bật một điều khiển Nút, mà khi được nhấn sẽ đặt thuộc tính Text của một trong số những điềukhiển Label tới một chuỗi chứa tên người sử dụng, phái tính , và mùa yêu thích . Hình 15.4 cho thấy form cuốicùng của bạn sẽ xuất hiện như thế nào.

×