Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
BỘ TÀI CHÍNH CỘNG_ HÒA XÃ HỌI CHỦ NGHĨA VIET NAM
CỤC HAI QUAN Độc lập iv Tự do U Hạnh phúc
Số :L-2 1 3 I/QĐ - TCHQ Hà Nội,...
Căn cứ Quyết định 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ
tưỏng Chính phú quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn ...
BỘ TÀI CHÍNH CỌNG HÒA XÃ HỌI CHỦ NGHIA VIỆT NAM
TỔNG CUC HAI QUAN Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ
PHÂN TÍCH ĐẾ PHÂN L...
Ðiều 3. Ðơn vị yêu cầu phân tích

1. Đơn Vỉ yêu cầu phân tích gồm các Vụ, Cục nghiệp vụ thuộc khối cơ
quan Tổng cục Hải qu...
nghiệp Xuất nhập khẩu rủi ro rất thẩn thì trong quá hình kiểm t1'a hải quan, cơ
quan hải quan không lấy mẫu'yêu cầu phân t...
C. Mẫu chỉ có giá trị pháp lý khi còn nguyên Vẹn niêm phong, đơn Vị phân
tích có văn bản thông báo đề nghị đơn vị yêu cầu ...
b. Trường hợp có đủ 02 mẫu: việc sử dụng mẫu, lưu mẫu, trả mẫu, hủy
mẫu thực hiện như quy định tại khoàn 2.2, 2.3 Điều 7 Q...
a. Mẫu hàng hóa có kết quả phân tích và mã số phẫn loại phù hợp với quy
định tại điểm a khoản 1 Ðiều 1 1 Thông tư 14/2015/...
'fl

b2. Các chứng từ t1°ong hồ sơ yêu cầu phân tich: Bản chụp (photo) 'có
đóng dẩu giáp lai của đơn vị phân tích. Đơn vị ...
1. Đơn vị phân tích tI`ao đổi trực tiếp hoặc bẳng Văn bản với người kiiai
hài quan về kết quả phân tích. Nếu người khai hả...
4. Lập hồ sơ phân tich theo quy` định tại Điều 14 của Quy chế này.

5. Ra tiiông báo kết quả phân tich titeo quy đỉnh tại ...
Chương IV

PHÂN TÍCH ĐỂ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KIỀM TRA AN TOÀN
THỰC PHẨM ĐÔI VỚI HÀNG HÓA XUẤT l‹I1ẤU,NHẶP I‹I1ẨU

Ðiều 21....
Ðiều 23. Tiếp nhận hồ sơ và mẫu yêu cầu phân tích để kiểm tra chất
lượng, kiểln tra an toàn thực phẩm

1. Hồ sơ yêu cầu ph...
2. Các chứng từ trong hồ sơ yêu cầu phân tích để kiểm tra chất lượng,
kiểm tra an toàn thực phẩm: Bản sao có đóng dẫu giáp...
Chương V
TỎ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Tổ chức thực hiện thống nhất kết quả phân tích phân loại
trong các đơn vị phân tích

1...
3. Được yêu cầu đơn vị phân tich làin rõ kết quả phân tích đề làm thủ tục
hải quan và phối hợp giải quyết khiếu nại liên q...
6. Được quyền từ chối bất kỷ sự can thiệp không khách quan nào gây ảriii
hưởng đến nhiệm vụ phân tích mà minh đang thực hi...
' Phụ lục I
. - = ỚNG DẪN LẤY MÃU VÀ BAO BÌ ĐỤNG
MÃU YÊU CẦU PHÂN 'l`ÍCH ĐỀ PHẦN LOẠI
(Ban hàtlh kèm theo Quyết định số 21...
I 2.ậ. Các loại bao bì đóng gói vận chuyển ntẩu: Bao bi đóngị gói phải
chăc chăn, đàm bảo an toàn và mẫu không bị hóng ươn...
-'ibạng thành phẩm hoặc đóng gói bản Ie`.'

+ Hàng hoá đóng gói bán lẻ có trọng lượng của một đơn vị đóng gói dưới
500 gr ...
Phụ lục II
DANH MỤC BIỂU MẪU
(Ban hàrm kèm theo Quyết định số 2131 /QĐ-TCHQ ngày 31/07/2015)

Mẫu Tên Biểu mẫu Ký hiệu
số ...
Mẫu số 01/TLHS PTPL/2015
_ TÔNG QỤC HÀI QUAN _
TEN CQ HAI QUAN YÊU CAU

BẢNG LIỆT IỀÊ TẶI LIỆU Ị‹ỀM THEO
HÒ SƠ PHAN TICH P...
Mẫu 02/QĐ]-IJVI/2015 i _
TÔNG CỤC HAI QUAN CONG HÒA XẢ HỌI CHU NGHIA VIỆT NAM
TRUNG TAM PTPLÍCHI NỈIÁNH Ðộc lập - Tự do u-...
Mẫu 03fTBKQPT-PL/2015
TỎNỌ CỤC HẢI QUAN , CỌNG HOÀ XÃ HỌI CHỦ NGIIĨA VIỆT NAM
TRUNG TAM PTPL/CHI NHANH Ðộc lập - Tự do - H...
PHỤ LỤC
Kèm theo Thông báo về kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa
số Ơ I I I Ơ I/TB-PTPL,  I llthảngú O Ionãm I I I I I I...
Mẫu số 04/TBKQPT-MSĐX/2015

TÓNç CỤC HÀI QUAN _ CỘNG HOÀ XÃ HỌI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRUNG TAM PTPL/CHI NHANH Độc lập - Tự d...
PHỤ LỤC
Kèm theo Thông báo kết quả phân tích kèm mã số đề xuất
Số ......l'I`B-PTPL, ngăy....tháng....năm 201..

 

THỦ TRƯ...
Mẫu 05/BBPT/2015

TÔNG CỤ_c: HÀI QUAN CỌNG HOÀXÃHỌICIIỦNGI-IĨA VIỆT NAM

TRUNG TAM PHAN TÍCH PIIAN LOẠI Độc lập - Tự do - ...
Kết quá tnmg cầu giáln định (nếu có) : ................................................... ..

c n Ị u n n I Ị : Ị Ị n n Ạ...
Mẫu 06/YCGĐ/2015 _ _
TỔNG CỤC HAI QUAN CỌNG HÒA XÃ HỌI CHU NGHĨA VIỆT NAM
TRUNG TAM PTPL/Cm NHÁNH Độc lập - Tự do - Hạnh p...
Mẫu số 07rrBKQPTPLTr
TỐNG CỤC HẢI QUAN CỌNG HOÀ XÃ HỌI CHỦ NGHIA VIỆT NAM
TRUNG TAM PTPL/CHI NHÁNH Ðộc lập - Tự do - Hạnh ...
PHỤ LỤC
Kèm theo Thông báo kết quả phân tích để phân loại trước
số .... ../TB- PTPLTr, ngày....tháng....uăm 201..

       ...
Quyết định 2131/QĐ-TCHQ ngày 31-07-2015 ban hành quy chế phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng...
Quyết định 2131/QĐ-TCHQ ngày 31-07-2015 ban hành quy chế phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Quyết định 2131/QĐ-TCHQ ngày 31-07-2015 ban hành quy chế phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

554 views

Published on

QUYẾT ĐỊNH 2131/QĐ-TCHQ NGÀY 31/07/2015 V/v BAN HÀNH QUY CHẾ PHÂN TÍCH ĐỂ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA; PHÂN TÍCH ĐỂ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU.

Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng; kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

www.vietxnk.com

Published in: Law
  • Be the first to comment

Quyết định 2131/QĐ-TCHQ ngày 31-07-2015 ban hành quy chế phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

  1. 1. BỘ TÀI CHÍNH CỘNG_ HÒA XÃ HỌI CHỦ NGHĨA VIET NAM CỤC HAI QUAN Độc lập iv Tự do U Hạnh phúc Số :L-2 1 3 I/QĐ - TCHQ Hà Nội, ngày 3 Itháng 7 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế Phân tích để phân loại hàng hóa; Phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẫm đối vó°Ỉ hàng hoá xuất khẩu, nhập khau TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 201 4,` Căn cứ Luật Ihương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005,- Căn cứ Luật Chất lượng sản phấm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng II năm 2007,' Căn cứ Luật An toàn thực phấm số 55/2010/QH12 ngày I7 tháng 6 năm 2010,' Căn cử Nghi định số 08/2015/NÐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phú Quy định chỉ tiết và biện pháp thí hành Luật Hải quan về thú tục hài quan, kiểm tra, giám Sát, kiểm soát hài quan,' Căn cứ Nghị định 20/2006/NÐUCP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phú quy định chỉ tíểt Luật Thuong mại về kình doanh dịch vụ giám định thưong maz,' Căn cứ Nghị định số 132/2008/IVÐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chỉ tìểt thì hành một số điểu của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa,' ứ_,-”`”'- `ẢI A` hđ Căn cứ N số 38/3,0I20VÐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy dv_ .lỵ ệhị tỈĩ'eạ_thi =hàŕỄh một số điều của Luật An toàn thực phấm,~ Căn cứ` N‹g`ÌìịỂđịnhju..I›ịốMỂeu2I 5/201 3/IVĐ-CP ngày 23 thảng 12 năm 2013 của Chính phú quy đính chúý: nărỄg,rnhPíệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Tài chính,' ^ ›h , L Căn cứ Thông tư số 38/201 5/77 -BT C ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính qzgl định về thú tục hải quqn,' kiểm t7'a, giám fát hải quan,' thuế xuất khẩu, thuế nhập kìtâu và quản lý thuê đôi vó'i hàng hóa xuât khâu, nhập khâu,' Ccịn czị' Thông tư số I 4/2015/IT -BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hưặng dân Ifê phân loạị hàng hóa, phân tích đẽ phận loại hàng hóa,' phân_ tích đê kìênt tra chât luọng kiêm tra an toàn thực phâm đôi vó'i hàng hóa xuât khâu, nhập khâu,`
  2. 2. Căn cứ Quyết định 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tưỏng Chính phú quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cợ cẩu tố chức của Tống cịục Hài quạn trục thuộc Bộ Tài chính,' . . Ạ - Căn cứ Quyết định 1023/QĐ-BTC ngày II tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu trực thuộc Tống cục Hái quan,“ Xét đề nghị của Giấm đốc Trung tâm Phân tích, phận loại hàng hoá xztất nhập khấu trực thuộc Tống cục Hài quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hàtìh kèm theo Quyết định này Quy chể Phân tích để phân loại hàng hóa; Phân tích_ để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩtn đối với hàng hoá xuất khẩn, nhập khẩu. Điều 2. Quýết định này có hiện lực kể từ ngày ký Và thay thể Quyết định số 4023/QĐ-TCHQ ngày 09/12/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về "Quy chể Phân tích hàng hoả xuất khẩu, nhập khẩu°'. Ðiều 3. Thủ trường các đơn Vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. ơn / Nơtí nhận: n Nhu Điều 3; - Bộ Tài chính (để bảo cảo); ơ Lãnh đạo TCHQ; - Vụ Pháp chế, Vụ Chính Sách thuế BTC; - Lưu: VT, TTFỈPL (3b). KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG ` yễn Dưong Thái
  3. 3. BỘ TÀI CHÍNH CỌNG HÒA XÃ HỌI CHỦ NGHIA VIỆT NAM TỔNG CUC HAI QUAN Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ PHÂN TÍCH ĐẾ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA; PHÂN TÍCH ĐẾ KIỀM TRA CHÁT LƯỢNG, KIỀM TRA AN TOÀN THỰC PHẦM ĐỒI VỚI HÀNQ HÓA XUẤT ICHẦU, NHẬP KIIẦU ẳBan hàrllì kèm theo Quyêt _<ÌịI1h sô2 1 3 1 /'QĐ-TCHQ ngàyẵ tháng 7 năm 2015 của Tông cục trường Tông cục Hài quan) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Hàng hóa được thực hiện phân tích để phân loại và kiểm tra chất lượng, lcíểm tra an toàn thực phẫm tại đơn vị`phân tích 1. Hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu trong khì làln thủ tục hải quan, sau khi đã thông quan và hàng hóa có yêu cầu xác định trước mã số mà công chức hàì quan không đủ cơ sở Xác định tính chính xác về chủng loại, cấu tạO, thàrlh phần, tính chẩt, công dụng của hàng hóa để định datìh tên hàng và áp mã Số hàng hóa theo Darlh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (sau đây gọi tắt là Dalah mục, Biểu thuế) thì gửi đến đơn vị phân tích. 2. Hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu thuộc Darth mục các mặt hàng được Bộ quản lý chuyên ngàtĩlì gíao, chì định cho Tổng cục Hải quan thực hiện kiểm tra chẩt lượng, kiềm ưa an toàn thực phẩln. Điều 2. Nguyên tẵc phân tích 1. Việc phân tích được thực hiện khách quan, khoa học, chính Xác theo các quy định tại Quy chể này và các Văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Phân tích để phân loại hàng hóa được thực hìện t1'ên mẫu yêu cầu xác định trước mã Số, mẫu hàng hóa thực tể xuất khẩu, nhập khẩu, trên cơ sở các thông tin trong các chứng từ hồ sơ yêu cầu phân tích và các tiêu chí cho Vìệc phân loại hàng hóa theo Darlh mục, Bíểu thuế. 3. Phân tích để kiểm tra chất lượng, kiếm tra an toàn thực phầm phải cãn cứ vào các quy định của pháp luật về kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩln và các quy định cụ thể cho tirng mặt hàng do các Bộ quản lý chuyên ngàrlh ban hành,
  4. 4. Ðiều 3. Ðơn vị yêu cầu phân tích 1. Đơn Vỉ yêu cầu phân tích gồm các Vụ, Cục nghiệp vụ thuộc khối cơ quan Tổng cục Hải quan, các Cục Hải quan tính, liên ỈĨ1¶h, thành phố, các Chì cục Hài quan, Đội Kiểm Soát Hải quan và đơn vị tương đương. 2. Đơn vị yêu cầu phân tích gửi hồ Sơ yêu cầu phân tích phân loại đển đơn vị phân tích đối với hàng hóa thuộc quy định tại Ðiều 1 và Ðiều 6 Quy chể này. Điều 4. Đơn vị phân tích 1. Đơn vị phân tích là Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu và các Chi nhállh của Trung târn Phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại các khu vực. 2. Ðơn vị phân tích tiếp nhận hồ sơ phân tích do các đơn vị yêu cầu phản tích gửi đến và tllực hiện theo các quy định của Quy chể này. Điều 5. Phân tích mẫu hàng hóa tại các tổ chức giám định và các đơn vi kỹ thuật chuyên môn của các Bộ quản lý chuyên ngành 1. Đổi với những mẫu hàng đơn vị phân tích chưa đủ điều kiện thực hiện phân tích thì gửi phân tích tại các tổ chức gìáln định hoặc các đ0¶'1 vị kỹ thuật chuyên môn của các Bộ quản lý chuyên ngàtlh để phân tích xác định thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính nãng, công dụng của hàng hóa nhằm Xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Datllĩ mục, Biểu thuế. 2. Trường hợp cần kiểm chửng những chí tíêu đã phân tích thì đơn vị phân tích được gửi mẫu hàng gỉáln định tại các tổ chức gìáĩn định và các đơn vị kỹ thuật chuyên môn của các Bộ quản lý chuyên ngàtlll để phân tích tlleo các chỉ tiêu yêu cầu. Ðiều 6. Áp dụng quản lý rủi ro đối vó'í mẫu yêu cầu phân tích để phân loại 1. Đơn vị yêu cầu phân tích không lẩy mẫu yêu cầu phân tích để phân loại đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại điểm g, khoản 1 Ðiều 18 và khoản 3 Điều 24 của Thông tư sổ 38/2015/TT-BTC, nhưng trong 03 năm có hiệu lực của Thông báo kết quả phân loại, CƠ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro về đárlh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người khaí hái quan và lựa chọn kiểm tra tra ngẫu nllìên để quyết định việc lấy mẫu yêu cầu phân tích phân loạì. 2. Đổi Vớí lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu của doallh nghiệp được đánh giá là doatlh nghiệp tuân thủ theo quy định tạí khoán 1 Ðiều 8 Thông tư 38/2015/TT-BTC của Bộ Tàì chính và được cơ quan Hải quan Xếp hạng doanh
  5. 5. nghiệp Xuất nhập khẩu rủi ro rất thẩn thì trong quá hình kiểm t1'a hải quan, cơ quan hải quan không lấy mẫu'yêu cầu phân tích phân Ioạí hoặc chỉ lựa Chọn kiểm tra ngẫu nhiên để lấy mẫu yêu cầu phân tích phân loại Chll'o'ng II PHẤN TÍCH ĐẺ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA TẠI ÐƠN VỊ PHÂN TÍCH Điều 7. Hồ so' yêu cầu phân tích để phân loại đốivới hàng hóa trong khí làm thủ tục hãi quan và sau khi đã thông quan 1. Chứng từ trong hồ So yêu cầu phân tích phân loại a. Thực hiện tlìeo quy định tạì khoản 1, khoàn 2 Điểu 9 Thông tư số 14/2015/TT-BTC, trong đó Phíểu ghì số, ngày Văn bản theo mẫu số 01/TLHS PTPL/2015 ban hành kèm theo Quy chế này; Chứng từ thuộc hồ SƠ hải quan liên quan đến công tác phân tích phân loại là những bản Sao của các chứng từ hiện có tI'ong bộ hồ sơ hải quan đang được lưu tại Chì cục Hài quan nơi làm thù tục (nếu có) như: Hợp đồng thương mại (hoặc hóa đơn thương Inạì), tài liệu kỹ thuật của hàng hóa, chứng nhận xuất xử hàng hóa (C/O), giấy chứng nhận phân tích thàtth phần hàng hóa (C/A), giấy chửng nhận tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa (C/Q); b. Trong quá trình phân tích, đơn vị phân tích cằn thêm thông tin về hàng hóa thì trao đổi trực tiếp với người khaí hải quan để làm rõ các thông tìn kỹ thuật và công dụng của hàng hóa. 2. Mẫu hàng hóa 2.1. Việc lấy mẫu, giao nhận mẫu thực hiện theo khoán 1 Ðiều 10 Thông tư 14/2015l'1` T-BTC và các quy định tại Phụ lục 1 được ban hàr1J1'ìkèm theo Quy chể này. a. Trường hợp hàng hoá yêu cầu phân tích chỉ lấy được 01 mẫu (mẫu có giá trị, không bị thay đổi cấu trúc, cấu tạo ưong quá t1'ình nghiên cứu và thực hiện phân tích) thì trên phiểu yêu cầu phân tich phải ghi bổ sung thêm dòng chữ “'Lưu ý: Chí lấy một mẫu". b. Trường hợp hàng hóa có kích'thước lớn không vận chuyển được đến đơn vị phân tích thì đơn Vi yêu cầu phân tích cung cấp hình ảIIh, catalogue để làin rõ thông tin liên quan đến mẫu. Trong tl'ường hợp cần thiểt, đơn vì phân tích cử cán bộ trực tiếp đến nơi lưu giữ mẫu để thực hiện kiểm tra phân tich.
  6. 6. C. Mẫu chỉ có giá trị pháp lý khi còn nguyên Vẹn niêm phong, đơn Vị phân tích có văn bản thông báo đề nghị đơn vị yêu cầu phân tích gửi lại mẫu hoặc trà lại hồ SƠ yêu cầu phân tích phân loại trong các ưưòng hợp Sau: C1. Mẫu không được niêm phong riêng biệt, niêm phong không đúng quy cách theo quy điíih; C2. Bao bì đựng mẫu bị thủng, vỡ khiển mẫu tràn ra ngoài; C3. Mẫu bị biển chẩt, phân hủy, không giữ được tính chất ban đầu của hàng hóa. 2.2. Việc sứ dụng mẫu được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 14/2015/TT-BTC, trong đó đơn vị phân tích tiển hành phân tich 01 mẫu và lưu 01 mẫu. Mẫu lưu được lưu tại đơn vị phân tích; tiiời gian lưu mẫu thực hiện theo quy định điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư số 14/2015/TT-BTC. 2.3. Việc trả lại mẫu và huỷ mẫu tỈ1ựC hiện tlieo các quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều 10 Thông tư số 14/2015/TT-BTC, trong đó việc hủy mẫu phải có quyết định của thủ trưởng đơn vị phân tích. Quyết định hủy mẫu thực hiện theo mẫu số 02/QÐĨ'IĨVỈÍ2Ũ15 ban hàỉìh kèm theo Quy chể này. Đơn vị phân tích thông báo bằng Văn bản cho đơn vị yêu cầu phân tích tên các mẫu hàng hóa không được lưu giữ và bị hủy trong thời hạn lưu (áp dụng cho chủng loại hàng đặc biệt quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư số 14/2015/'ÍT-BTC). Ị Đơn vị phân tích không chịu trách niiiệm về sự biến dạng và thay đổi tính chất của mẫu trong quá ninh phân tích hoặc chất lượng mẫu lưu đối với những mẫu tự biển chất trong thời gian lưu mẫu. Ðiều 8. Hồ sơ yêu cầu phân tích để xác định trước mã số 1. Chứng từ trong hồ sơ ạ. Văn bản đề nghị phân tích của đơn vị yêu cầu phân tích; b. Ðơn đề ngin xác định trước theo quy định tại điểm a, khoản 1, Ðiều 7 Thông tư số 38/2015/IT-BTC. 2. Mẫu hàng hóa a. Giao nhận mẫu: Thực hiện theo điểm c, khoản 1, Điều 10 Thông tư 14/2015/TT -BTC Và các quy định tại Phụ lục 1 được ban hầI1h kèm theo Quy chể; đồng thời phải đáp ứng được quy định tại điểm c khoản 2.1 Điều 7 Quy chể này.
  7. 7. b. Trường hợp có đủ 02 mẫu: việc sử dụng mẫu, lưu mẫu, trả mẫu, hủy mẫu thực hiện như quy định tại khoàn 2.2, 2.3 Điều 7 Quy chể này. c.Trả mẫu: trong văn bản đề nghị phân tich của đơn vi yêu cầu phân tích phải có nội dung yêu cầu trả mẫu. Đơn vị phân tích không chịu trách nhiệm về thay đổi, biển dạng, hao hụt của mẫu trong quá tI`ình phân tích. Ðiều 9. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu phân tích 1. Hồ sơ yêu cầu phân tích của hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu uong khi iàin thủ tục hải quan, sau khi đã thông quan phải đáp ứng quy định tại Ðiều 7; Hồ Sơ yêu cầu phân tích của hàng hóa có yêu cầu Xác định trước mã số phải đáp ứng quy định tại Điều 8 thì đơn vị phân tích lập phiểu tiếp nhận yêu cầu phân tích theo mẫu sô OỔIPTNYCPT/2015 Phụ lục ban hàrilĩ kèm Thông tư số 14/2015/TT-BTC. 2. Phiếu tiếp nhận yêu cầu phân tich được lập O2 bản: Đơn vị phân tích iưu 01 bản và gừi đơn vị yêu cầu phân tích 01 bản trong tltời hạn chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ Sơ. Điều 10. Trình tự tiến hành phân tích iiđể phân loại 1. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu phân tich, nghiên cửu hồ sơ, tập hợp thông tin Ĩvề mẫu yêu cầu phân tích. 2. Xác định các tiêu chí phân tích để phân loại hàng hóa. 3. Tiến hành phân tích mẫu. 4. Trên cơ sở kết quả phân tích, căn cứ Danh mục, Bíểuợịịạthuể và các tài liệu liên quan đưa ra mã số đề Xuất để Iãiiii đạo Tổng cục tham khảo. 5. Tra cửu cơ sở dữ liệu phân loại để Xác định mẫu hàng thuộc nhóm các mặt hàng đã được Tổng cục Hải quan ra tiiông báo phân loại hay ỗhưa. 6. Lập hồ sơ phân tích theo quy định tại Điều 14 của Quy chể này. 7. Ban hàlih Thông báo kết quà phân tích theo quy định tại Điều 11 Quy chể này. 8. Cập nhật kết quả phân tích vào các cơ Sở dữ liệu phân tích phân loại theo quy định. 9. Lưu hồ sơ phân tích và mẫu. Điều 11. Kết quả phân tích 1. Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa
  8. 8. a. Mẫu hàng hóa có kết quả phân tích và mã số phẫn loại phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Ðiều 1 1 Thông tư 14/2015/TT-BTC thì đơn vị phân tích ban hàlih Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa theo mẫu số 03/T'BKQPT-PL/2015 ban hành kèm theo Quy chế này. b. Thời hạn ra Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Ðiều 11 Thông tư 14/20 I 5/TT-BTC. 2. Thông báo kết quả phân tích kèm mă số đề xuất a. Mẫu hàng hóa có kết quả phân tích phân loại không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 14/2015/TT-BTC tin đơn vị phân tích ra Thông báo kết quả phân tích kèm mã số đề xuất theo mẫu số 04/¶`BKQPT- MSĐX/2015 ban hàtĩh kèm tlteo Quy chế này. b. Thời hạn ra thông báo kết quả phân tích kèm mã số đề xuất: Không quá ` 2,5 ngày làm việc, trường hợp thời gian phẫn tích phụ thuộc thời gian do yêu cầu quy trình kỹ thuật phân tích thì không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và mẫu phân tích. 3. Trường hợp hồ sơ yêu cầu phân tích có từ 02 mẫu hàng trở lên, mẫu hàng phức tạp cần tltêm thời gian tin thời hạn ra Thông báo kết quả phân tich được gia hạn thêm không quá 05 ngày làm việc. Điều 12. Gửi kết quả phân tích 1. Gửi kết quả phân tich đối với hàng hóa xác định nước mã số Các đơn vị phân tích gửi Thông báo kết quả phân tích kèm mã số đề xuất (tlìeo mẫu số 07lT`BKQPT-PLitrước/2015) trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đển đơn vị yêu cầu phân tích. 2. Gửi kết quả phân tích đối vói hàng hóa trong khi 1à1'n thủ tục hải quan và sau khi đã tiìông quan a. Thông báo kết quả phân tích kèm mã sổ hàng hóa Đơn vị phân tich gủi trực tiếp Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa đến đơn Vị yêu cầu phân tích theo quy định công tác Văn thư của Tổng cục Hải quan. b. Thông báo kết quả phân tích kèm mã số đề xuất Đơn Vị phẫn tích gtti trực tiếp kết quả phẫn tích đến Tổng cục Hải quan hoặc qua dịch vụ bưu điện chuyển phát nhanh. Kết quả phân tích bao gồm: b1. Thông báo kết quả phân tích kèm mã số đề Xuất: 01 bản chính.
  9. 9. 'fl b2. Các chứng từ t1°ong hồ sơ yêu cầu phân tich: Bản chụp (photo) 'có đóng dẩu giáp lai của đơn vị phân tích. Đơn vị phân tích điền vào mẫu số 01/TLHS PTPL/2015 (đã có trong hồ sơ yêu cầu phân tích). Điều 13. Sữ dụng Thông báo kết quả phân tích 1. Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa là cơ sờ đề đơn vị yêu cầu phân tích áp mã số hàng hóa, áp dụng mức thuế và chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định. 2. Thông báo kết quả phân tích kèm mã số đề xuất là cơ sở để Tổng cục Hải quan ban hàtih Thông báo kết quả phân loại. Điều 14. Lưu giữ hồ sơ phân tích và cập nhật cơ sỡ dữ liệu 1. Tài tiệu thuộc hồ sơ luu a. Hồ sơ phân tich để xác định trước mã số theo quy định tại khoản 1 Ðiều 8 Quy chể này và các quy định từ điểm c đển điểm i Điều này; b. Hồ sơ phân tích đề phân loại trong khi Iàtn thủ tuc hải quan và sau kiu thông quan theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chể này và các quy định từ điểm c đến điểm i Điều này; c. Biên bản phân tích theo mẫu 05/BBPT/2015 ban hàiih kèm tiieo Quy chế này; d. Thông báo kết quả phân tích (ban hàlìh kèm theo Quy chế này); e. Các bản minh họa của việc phẫn tích (nếu có); f. Kết luận của tổ chức kỹ thuật hoặc cơ quan giám định (nếu có); g. Biên bản trà lại mẫu (nếu có và titeo mẫu số 07/BBTLNHHI/2015 Phụ lục Thông tư 14/2015l”I"I`-BTC); “- h. Các văn bản ưao đổi hoặc giải thích để làm rõ mẫu phân tích giữa các đơn vị liên quan; i. Các văn bản khác có liên quan (nếu có); 2. Hồ sơ phân tich được lưu giữ theo quy định của Tổng cục Hải quan. 3. Cập nhật nội dung phân tích vào hệ tiiống cơ Sờ dữ liệu theo quy định. Điều 15. Xử lý khiểu nại kết quả phân tích Trường hợp Tổng cục Hải quan ra Thông báo kết quả phân loại trên cơ sờ kết quà phân tích nhưng người khaí hải quan không đồng ỷ với kết quá phân tích và đề nghị được tách mẫu lưu để gửi giám định thì: ẩì.
  10. 10. 1. Đơn vị phân tích tI`ao đổi trực tiếp hoặc bẳng Văn bản với người kiiai hài quan về kết quả phân tích. Nếu người khai hải quan vẫn không đồng ý tiiì đơn vị phân tích tách một phẫn mẫu đang trong thời hạn lưu để người khai hải quan trưng cầu giám định theo quy định tại điểm b khoàn 3 Điều 10 Thông tư 14/2015/TT-BTC. 2. Nếu đơn vị phẫn tich không nhất trí với kết quả giám định do người khai hải quan cung cấp mi đơn vị phân tich lựa chọn cơ quari, tổ chức giátn định để thực hiện tải giáin định và báo cáo kết quả tái giáin định lên Tổng cục Hải quan đế xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Ngliị định số 08/2015/NĐ-CP của Chinh Phủ. Chương- III PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI ĐỔI VỚI MÃU GỦĨ YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH Điều 16. Gửi mẫu yêu cầu giám định 1. Đối với những mẫu chưa đủ điều kiện phẫn tích, trong thời hạn không quá 02 ngày làin việc kể từ ngày tiếp nhậii, đơn vị phân tích gửi mẫu giám định` đến các tổ chức giám định hoặc các đơn vị kỹ thuật chuyên môn của các Bộ quân lý chuyên ngành để phân tích theo quy định tại Điều 5 Quy chể này. 2. Ðổi với mẫu trong quá trình phân tich có một số tiêu chi đơn vị phân tich chưa đủ điều kiện phân tích, thực hiện việc lấy mẫu gửi giám định các tiêu chí đó. 3. Căn cứ hồ sơ yêu cầu phân tích, các tài liệu liên quan đến phân ioại hàng hóa, đơn Vị phân tích xác địiih các tiêu chí yêu cầu giáln định nhằm thực hiện phẫn loại, áp mã hàng hóa theo Darih mục, Biểu thuế. 4. Mẫu hàng gửi đến các tổ chức giám định hoặc các đơn vị kỹ thuật chuyên môn của các Bộ quản lý chuyên ngàlih để phân tích thì g1°1'i theo mẫu số 06lYCGĐ/2015 ban hàiih kèm theo Quy chế này. Điều 17. Trình tự xử lý kết quả giám định 1. Tiếp nhận kết quá giám định. 2. Trên cơ sở kết quả giám định và kết quả phân tich tại đơn vị phân tich (nếu thuộc khoản 2 Điều 16), căn cử Danh mục, Biểu thuế và các tài liệu liên quan để phân loại và áp mã số hàiig hoá. 3. Tra cứu cơ sở dữ liệu phân loại để xác định mẫu hàng thuộc nhóm các mặt hàng đã được Tổng cục Hải quan ra thông báo phân loại hay chưa. 10
  11. 11. 4. Lập hồ sơ phân tich theo quy` định tại Điều 14 của Quy chế này. 5. Ra tiiông báo kết quả phân tich titeo quy đỉnh tại Điều 18 của Quy chể này. 6. Cập nhật kết quả phẫn tích vào các chương tl'ình phần mềm quản lý theo quy định. 7. Lưu hồ sơ phân tích. Điều 18. Thông báo kết quả phân tích 1. Thông báo kết quả phân tich kèm mã số hàng hóa a. Mẫu hàng hóa có kết quà phân tích và mã số phân loại phù hợp với quy định tại Điểm a Khoăn 1 Ðiều 11 Thông tư 14/2015/TT-BTC thì đơn vị phân tích ban hành Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa theo mẫu số 03l”I`BKQPT-PL/2015 ban hàtih kèm theo Quy chế này. b. Thông báo kết quả phân tich kèm mã số hàng hóa được ban hành trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, t1'ường hợp phức tạp cẫn có thêm thời gian thì không quá 08 ngày làtn việc kể từ ngày nhận được kết quả giátn định hàng ~hóa. 2. Thông báo kết quả phân tích kèm mã số đề Xuất . a. Mẫu hàng hóa có kết quả phân tich và mã số phân loại không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 14/2015/TT-BTC thì đơn vị phân tích ra Thông báo kết quả phẫn tich kèm mã số đề Xuất theo mẫu số 04/TBKQPT-MSĐX/2015 ban hành kèm theo Quy chế này. b. Thông báo kết quả phân tích kèm mã số đề xuất được phát hành nong thời hạn không quá 2,5 ngày làm việc kế từ ngày nhận được kếtquả giáln định hàng hóa, trường hợp phức tạp cần có thêm thời gian thì không `quá 4 ngày làin việc kế từ ngày nhận được kết quả giám định hàng hóa. L Điều 19. Gửi kết quả phân tích, sử dụng Thông bảo kếtịịquả phân tich và lưu hồ sơ 1. Gửi kết quả phân tích thực hiện theo Điều 12 của Quy chế; riêng đối với trường hợp thông báo kết quả phân tích kèm mã số đề xuất, hồ sơ phân tich phải bổ sung thêm kết quà giám định của tổ chức giám định (01 bản chup). 2. Sử dụng Thông bảo kết quả phân tích và lưu hồ Sơ thực hiện theo Điều 13, Điều 14 của Quy chế này. Điều 20. Xử lý khiếu nại kết quả phân tich Thực theo Ðiều 15 của Quy chế này. 11
  12. 12. Chương IV PHÂN TÍCH ĐỂ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KIỀM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM ĐÔI VỚI HÀNG HÓA XUẤT l‹I1ẤU,NHẶP I‹I1ẨU Ðiều 21. Hồ sơ yêu cầu phẫn tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm Thục hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 14/2015/TT-BTC; gồm: 1. Phiếu yêu cầu phân tich hàng hóa xuất khấu, nhập khẩu kiêtn biên bản lẫy mẫu theo mẫu số 05/PYCPT/2015 ban hàiih kèm Thông tư 14/2015/TT- BTC. Trong đó nội dung yêu cầu phân tich gin rõ: Phân tích để kiếm tra chất lượng, kiếm tra an toàn tlìực phẩrn. 2. Phiếu kê những chửng t1`I thuộc hồ Sơ theo mẫu số OIỈTLHS/ PTPL/2015 ban hành kèm Quy chế này. 3. Các chứng từ người khai hải quan cung cấp theo quy định tại các Văn bản kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phấin của các Bộ quản lý chuyên ngành đổi vởi từng mặt hàng cụ thế. Điều 22. Mẫu hàng hóa yêu cầu phân tích để kiểm tra chẩt lượng, kiếm tra an toàn thực phẫm 1. Lấy mẫu hàng hóa a. Việc lấy mẫu phải có đại diện đơn vị yêu cầu phân tích và đại diện người khai hải quan. Trong trường hợp lấy mẫu phức tạp, yêu cầu có kỹ tlìuật, đơn vị yêu cẩu phân tich thông bảo đến đoii Vị phân tích cử cán bộ kỹ thuật thain gia lẫy mẫu; - b. Cách lẫy mẫu và số lượng mẫu đảin bảo theo quy định, hưóng dẫn của các Bộ quản lý chuyên ngàI1h; c. Ðơn Vị yêu cầu phân tích uttlực hiện niêm phong hải quan mẫu hàng hóa; 2. Giao nhận mẫu Đơn vị phân tich tiếp nhận mẫu do người khai hải quan chuyến đến theo theo quy định tại các Văn bản kiểm tra chất lượng, kiểm tI'a an toàn thực phẩm của các Bộ quản lý chuyên ngàiìh. 3. Sứ dụng mẫu hàng hóa a. Ðơn vị phân tích tiến hành phẫn tích mẫu để kiểm tra chẩt lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 24 Quy chế này. b. Lưu mẫu và hủy mẫu thực hiện theo quy định và hướng dẫn của các Bộ quản lý chuyên ngành.
  13. 13. Ðiều 23. Tiếp nhận hồ sơ và mẫu yêu cầu phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểln tra an toàn thực phẩm 1. Hồ sơ yêu cầu phân tich phải phù hợp với quy định tại Ðiều 21, mẫu yêu cầu phẫn tích phải phù hợp với quy định tại Điều 22 Quy chế này. a. Đơn vị phân tích tiếp nhận hồ Sơ và mẫu yêu cầu phân tích theo quy định tại các Văn bản kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm của các Bộ quản lý chuyên ngàtili. b. Đơn Vị phân tích yêu cầu bổ sung hồ sơ vàemẫu trong trường hợp: Hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; mẫu hàng hóa không được niêm phong đủng quy cách; các niêm phong có dẫu hiệu hư hóng; mẫu hàng hóa bị biến chẩt; bao bì đựng mẫu bị tliúng, mẫu bị tI'àn ra ngoài. Trường hợp đơn vị yêu cầu phân tich và người khai hải quan không bổ sung đầy đủ hồ sơ và mẫu hàng, đơn Vị phẫn tích trả lại mẫu và hồ sơ. 2. Đơn vị phân tich lập Phiếu tiếp nhận yêu cầu phân tich theo mẫu số 6/PTNYCPT/2015 Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 14/2015/TT-BTC. Phiếu tiếp nhận yêu cầu phẫn tích được lập 02 bản: đơn Vị phân tích lưu 01 bản và gửi đơn vị yêu cầu phân tích 01 bản trong thời hạn chậm nhất 02 ngày làm việc kế từ ngày tiếp nhận hồ sơ và mẫu. Điều 24. Thực hiện phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an -toàn thực phẫm 1. Xác định các tiêu chi phân tich để kiểm tra chất luợng, kiếm tra an toàn thực phẩin và tiến hành phẫn tích mẫu theo các quy chuẫn, quy trình kiếm ưa, phương pháp kiểm tI'a và các tiêu chí quy định của Bộ quản lý chuyên ngàiih. 2. Trên cơ sờ kết quả phân tích, căn cứ các quy định và hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngàriii để đưa ra kết luận về chất lượng, an toàn thực phẫin của mẫu hàng hóa. 3. Kết quà kiểm tI'a chẩt lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm được đơn vị phân tích lập theo quy định của các Bộ quàn lý chuyên ngành và gửi Tổng cục Hải quan theo quy định tại Điêu 25 Quy chế này. Điều 25. GI°1'i kết quả kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẫm của đơn vị phân tích Đơn vị phân tích gftì hồ sơ kết quả kiểm ưa chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẫm đến Tổng cục Hải quan gồm: 1. Kết quả kiểm tra chẩt luợng, kiểm tra an toàn thực phẩm (01 bản chính) 13
  14. 14. 2. Các chứng từ trong hồ sơ yêu cầu phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm: Bản sao có đóng dẫu giáp lai của đơn vị phân tích. Ðiều 26. Sữ dụng kết quả kiểm tra chất lượng, kiếm tra an toàn thực phẩm của đơn vị phần tích Kết quả kiểm tra chất lượng, lciểm tra an toàn tilực phẩin của đơn vị phẫn tích là cơ sớ để Tổng cục Hải quan ban hàtih Thông báo kết quả kiếm t1`a chất lượng, kiếm tra an toàn thực phẫm. Điều 27. Lưu giữ hồ sơ phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẫm và cập nhật cơ sỏ' dũ' liệu 1. Hồ Sơ phân tích để kiếm t1'a chất lượng, kiểm tra an toàn tiiực phẩln, gồm: a. Chứng từ thuộc hồ sơ yêu cầu phân tich để kiếm tra chất lượng, kiểm ưa an toàn ttiực phẫm theo quy định tại Điều 21 Quy chế này; b. Phiếu tiếp nhận yêu cầu phân tich theo mẫu số 05/PYCPT/2015 ban hành kèm Thông ÍII 14/2015/'IT-BTC; c. Biên bản phân tich để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn tiiực phẩm; d. Kết quả kiếm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩlnị e. Các bản minh họa của việc phân tích (nếu có); f. Các văn bản trao đổi hoặc giái thích để làin rõ mẫu phân tich giữa các đơn vị liên quan; g. Các Văn bản khác có liên quan (nếu có). 2. Hồ sơ phân tich để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩin được lưu giữ theo quy định của Tổng cục Hải quan và các Bộ quản lý chuyên ngàiili. 3. Cập nhật nội dung phân tích vào hệ tliống cơ sớ dữ liệu theo quy định. Điều 28. Biện pháp xữ lý đối vói hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không đáp ửng yêu cầu chất lượng, yêu cầu an toàn thực phẫm Khi phát hiện những lô hàng không đáp ửng yêu cầu về kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn tltực phẩm, cơ quan hái quan thông báo cho Bộ quản lý chuyên ngàiiii. Ðiều 29. Xử lý vướng mắc, khiếu nại Thực hiện theo khoản 5 Điều 13 Thông tư 14/2015/TT-BTC.
  15. 15. Chương V TỎ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Tổ chức thực hiện thống nhất kết quả phân tích phân loại trong các đơn vị phân tích 1. Trtlng tâm phân tích phân loại thống nhất cách quản lý hồ sơ và lưu trữ số liệu kết quả phân tich phân loại trong các đơn vị phân tích. 2. Tnuig tâtn phân tích phân loại tổ chức kết nối các dữ liệu phân tích trong nội bộ các đơn vị phân tích; Xây dựng cơ sớ dữ liệu tập trung tại Trtlng tâm phân tích phân loại hoặc tại hệ thống dữ liệu tập chung của Tổng cục Hài quan. ~ 3. Trung tâin Phân tích phân loại có trách nhiệm kiểm tra và rà Soát kết quả phân tich phân loại trong các đơn Vị phân tích để giải quyết xử lý các kết quả phân tích phân loại không thống nhất trong nội bộ Trung tâm. 4. Thủ trưởng Trung tâm Phân tích phân loại chịu trách nhiệm trước Tổng cục Hải quan về thực hiện thống nhất các kết quả phân tich phân loại tI`ong các đơn Vị phân tích. _ Điều 31. Thống nhất kết quá phân loại giữa đo'n vị phân tich và các đơn vị nghiệp vụ thuộc Tổng cục Hái quan 1. Nếu đơn vị nghiệp vụ chuyên môn thuộc Tổng cục Hải quan không thống nhất với kết quả phân tích phân loại của đơn vị phân tích thì chậtn nhất trong thời hạn 02 ngày làrn việc kể từ ngày nhận được kết quả phân tích phải có Văn bản nêu rõ quan điếm không thống nhất với kết quả phân tích của đơn vị phân tích; đơn vị phân tich có trách nhiệm giải thích rõ kết quả.phân tích phẫn loại và giii bổ sung các thông tin liên quan đến kết quả phân tich trong thời hạn 02 ngày làm việc kế từ ngày nhận được yêu cầu của các đơn svị chuyên môn nghiệp vụ liên quan 2. Trong trường hợp, vẫn không thống nhất được quan điếm phân loại hàng hóa tilì đơn vị nghiệp vụ tiếp nhân và xử lý kết quả phân tích có trách nhiệm chủ tt'ì tổng hợp ỷ kiến, báo cáo Lãnh đạo Tổng cục Hải quan để gìải quyết và đưa ra kết quả cuối cùng. Điều 32. Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị yêu cầu phân tích 1. Lấy mẫu yêu cầu phân tich và lập hồ sơ yêu cầu phân tích theo quy định tại các văn bản pháp luật liên quan và các quy định tại Quy chế này. 2. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến mẫu phân tích; tạo điều kiện thuận lợi cho đơn Vị phân tích thực hiện nhiệm vụ. 15
  16. 16. 3. Được yêu cầu đơn vị phân tich làin rõ kết quả phân tích đề làm thủ tục hải quan và phối hợp giải quyết khiếu nại liên quan đến kết quả phân tích. Điều 33. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vi phân tích 1. Tiến hàtih phẫn tich và ra thông báo kết quá phân tich theo Quy chế này; chịu trách nhiệm về tinh chính xác của kết quả phân tích. 2. Phối hợp với các đơn vị yếu cầu phân tích trong việc giải quyết các vướng mắc, khiếu nại về kết quả phân tích. 3. Lưu giữ hồ sơ^ phân ~tích theo quy định của Tống cục Hải' quan; lưu giữ mẫu phân tích; huỷ mẫu hoặc trả lại mẫu phân tích theo quy định tại theo quy địriii tại khoản 3 Ðiều 10 Thông tư 14/2015/TT-BTC; việc hủy mẫu phải bảo đảtn an toàn, không gây ô nhiễm môi ti-ương. 4. Đề nghị đơn vị yêu cầu phân tich thực hiện đúng quy định về lấy mẫu, lập hồ sơ yêu cầu phân tich, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến mẫu hàng hoá yêu cầu phân tích tlieo quy định tại các Văn bản pháp luật liên quan và quy định tại Quy chế này. 5. Tổ chức thực hiện, hướng dẫn các đơn vị trong Ngành Hải quan tliực hiện Quy chế này. Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của chuyên viên phân tích phân loại 1. Được đảm bảo các điều kiện về phương tiện, vật chất cẫn tl'iiết cho việc phân tích. 2. Được quyền tliu thập tài liệu, tiiông tin liên quan đến mẫu yêu cầu phân tích tlieo Quy chế làtn việc của đơn vị. 3. Tiến hàĩiii phân tích hàng hóa một cách khách quan, khoa học, chính Xác, kịp thời theo đúng yêu cầu phân tich và chịu trách nhiệm về thông báo kết quả phân tích do mình xác lập. 4. Nhận, bảo quản, luu giữ mẫu và hồ sơ phân tich khi tiến hành phân tích; chuyển giao lại hồ sơ phân tich cho nhân viên lưu trữ Sau khi hoàn thành việc phẫn tích và cập nhật kết quả phân tích vào chương tI`ình quán lý phân tich theo phân cấp. 5. Ðược quyền bảo vệ hoặc lựa chọn người được uỷ quyền bảo vệ kết quả phân tich tiiay minh khi có tratlh chấp về kết quả phân tích; có trách nhiệm và được quyền đề nghị sửa lại kết quả phân tích đã thông bảo khi phát hiện ra Sai sót. 16
  17. 17. 6. Được quyền từ chối bất kỷ sự can thiệp không khách quan nào gây ảriii hưởng đến nhiệm vụ phân tích mà minh đang thực hiện và được từ chối việc phân tích khi không đủ điều kiện phân tich hoặc vượt quá khả năng phân tích của mình; có trách nhiệm báo cáo lăiih đạo đơn vị phân tích đối với những việc phân tich được giao có liên quan đến quyền và lợi ích của minh./. F-I / KT. TÔNG CỤC TRƯỞNG ' ` ` G CỤ TRƯỞNG
  18. 18. ' Phụ lục I . - = ỚNG DẪN LẤY MÃU VÀ BAO BÌ ĐỤNG MÃU YÊU CẦU PHÂN 'l`ÍCH ĐỀ PHẦN LOẠI (Ban hàtlh kèm theo Quyết định số 2131 /QĐ-TCHQ ngày 31/07/2015) _ PHẦN I _ _ NGUYEN TẮC LAY MAU 1. việc lấy mẫu hàng hỏa xuất nhập khẩu để phân tích được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4 điều 10 Thông tư 14/2015/TT-BTC. 2. Trước khi lấy mẫu, cần nghiên cưu kỹ hồ Sơ và thực tế lô hàng, các ký hiệu, biểu tượng trên nhãn mác, bao bi nhăm xác định lô hàng thuộc loại hàng hoá nguy hiếm, dễ hỏng... đê chuân bị cho công tác lây mẫu. 3. Ðối vó'i một mặt hàng yêu cầu phân tích phải lấy hai mẫu, niêm phong hải quan riêng ttmg mẫu, sau đó đựng chung vào một bao bì đóng gói cho mục đích vặn chuyến và gửi đên đơn Vị phân tich. _ PHẦN II ` _ DỤNG CỤ LAY MẪU, BAO BỊ ĐỤN_ç MAU VA BAO BI VẬN CHUYEN MAU 1. Yêu cẫn chung: Dụng cụ lẩy mẫu và bao bì đựng mẫu phải sạch, tI'ơ về mặt hoả học đôi với mẫu đê đảm bào không đưa tạp chất vào mẫu trong quá trình vận chuyên và bảo quản. 2. Bao bi đựng mẫu và bao bì đóng gói vận chuyến: I 2.1. Các loại bao bì đựng mẫu phải phù hợp_ với bản chât củạ hàng hóa và an toàn cho việc lây mẫu, bảo quản và vận chuyên mẫu; bên, chăc vê mặt cơ học, it chịu ảnh hướng của môi ưường và phù hợp với đặc tinh của từng loại hàng hoá; phải có nhãn niác về mẫu yêu cầu PTPL (tên mẫu khai báoltên nong hợp đông thương mại; sô và ngày, tháng, năm của tờ khai hải quan...). 2.2. Các loại bao bì dụng mẫu thường dùng: - Lọ thuỷ tinh trting tính nắp xoáy hoặc nút mài có dung tích từ 250- 5o0ml dùng đựng các ioại mẫu hoá chất, thực phầm, chế phẩm hoá chất,.. dạng lỏng, nhão, bột. Các mẫu dễ phân huỷ được đựng nong chai, lọ màu tối. Riêng axit Flohydric (I-IF) và muối của nó được đựng trong chai nhựa polyethylen hoặc tetlon. - Túi nhựa, hộp nhựa (kích thước phù hợp với quy định về lượng mẫu): dùng chứa các loại mẫu giấy, Vải, tấm, phiến, màng, lá, viên, khối và các hình dạng khác trừ các loại lỏng, nhão, bột nêu ti'ên.
  19. 19. I 2.ậ. Các loại bao bì đóng gói vận chuyển ntẩu: Bao bi đóngị gói phải chăc chăn, đàm bảo an toàn và mẫu không bị hóng ương quá trình Vậịì chuyển. Trong trường hợp mẫu yêu cầu bảo quảii đặc biệt tliì phải có bao bì thích hợp và vận chuyến tlieo đúng quy định để đảm bảo chẩt lượng mẫu không ,bị thay đôi so với ban đầu. 3. Cáciloại dụng cụ lấy mẫu: I r I Máy căt cầm tay, cưa Săt và cưa gỗ, kéo căt Săt và căt vải, thước các loại, kìm, búa, thia lấy mẫu, phễu thuỷ tình và inox, gáo inox, bộ dụng cụ mở phuy, dao trích mẫu hoặc các dụng cụ lấy mẫu tương tự nhưng không làin ảrih hưởng bản chất của mẫu. Ọ PHÂN III - BAO HỌ LAO ĐỘNG Khi lấy mẫu phải có đủ các trang thiểt bị bảo hộ lao động cần thiểt, hù hợp với từng loại hàng hoá, đảm bảo an toàn cho người lấy mẫu. Trang thiet bị lao động cá nhân bao gồm: mặt nạ phòng độc, quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, găng tay vải hoặc cao su, kính bảo hộ lao động, ủng cao su. I _ _ PHẦN IV g _ _ PHƯƠNG PHAP LAY MAU VÀ KHỐI LƯỢNG MAU CAN LAY 1. Phương pháp lấy mẫu: - Trường hợp lô hàng đồng nhất thì chi cẩn lấy trong một đơn vị đóng gói tại các vị tri khác nhau (trên, dưởi, giữa) rồi trộn đều tliàtih một mẫu chung; - Trường hợp lô hàng nghi ngờ không đồng nhất tin phải lấy trên các bao gói khác nhau, ở các vị tI'í khác nhau (trên, dưới, giữa và các góc), Sau đó trộn đều thàrih một mẫu chung. - Đối với hàng hóa ở dạng lỏng, trước khi lấy mẫu cần phải khuấy, lắc đều tạo độ đồng nhất. 9 Ấ - Đoi với hàng hóa được đóng gói là bộ sản phẫm phải lấy cả bộ sản pham. - Ðối với các mẫu sắt thép: Các mẫu sắt thép được cắt bằng cơ khi phải làln mát liên tục đế đảm bảo không làm biến đổi đặc tính hóa lý của sản phẩtn. Lấy kèm thêm hoặc chụp hình tấm nhãn mác (bằng giấy hoặc nhôm) thường được gắn kèm trên mỗi cuộn sắt thép khi xuất xưởng và chụp ấtlh mẫu thể hiện được bề mặt lớn, cạnh, mặt đầu, các góc cạnh. - Đối với hàng hóa độc hại, dễ cháy nổ, nguy hiếm: Việc lấy mẫu hải được tI`ang bị bảo hộ lao động và lẩy ở nơi thông thoáng; nếu mẫu dễ biến đoi do tác động của môi trường tiiì phải thao tác nhanh. 2. Khối lượng mỗi mẫu cần lấy: 2.1. Ðổi vói hàng hoá là hóa chất, sản phẩm hóa chẩt, thực phẩm, được phẩm,.. '
  20. 20. -'ibạng thành phẩm hoặc đóng gói bản Ie`.' + Hàng hoá đóng gói bán lẻ có trọng lượng của một đơn vị đóng gói dưới 500 gr hoặc 500ml: Lượng mẫu cần lấy phù hợp với đơn vị đóng gói, đàln bào từ 250 gr hoặc 250 ml đến Soogr hoặc 500ml. + Hàng hoá đóng gói bán lè có trọng lượng của một đơn vị đỏng gói từ 500gr - 1000gr hoặc từ 500ml - 1000m1: Lượng mẫu cần lẫy là một đơn vị hàng hóa. + Hàng hoả đóng gói bản lè có trọng lượng của một đơn vị đóng gói lớn hơn Iooogr hoặc 1000m1: Lượng mẫu cần lẩy là 250gl' - soogr hoặc 250n11- 5001111. - Dạng chưa thành phẩm, chưa đóng gói bản lé hoặc Ớ dạng khác: Lượng mẫu cần lấy là 250gI' - 500gr hoặc 250ml- 500ml. Riêng đốí với hàng hóa là sản phẩm của dẩu mỏ lẩy 2000m1 cho một mẫu; quặng, than lẩy 2kg. 2.2. Hàng hoá là các níặt hàng cơ khí điện tử: Mẫu yêu cầu phân tích phải là một đơn vị nguyên chiêc, nguyên bộ, hoặc một bộ phận của chúng. 2.3. Hàng hoá là sắt thép: - Dạng thanh, ống, que.' + Đường kính từ 16mm đến 100mm: lẩy mẫu tối thiểu dài 100mm. + Ðường kính từ 3mm đến 16mm: lẩy mẫu tối thiểu dài 200mm. + Đường kính nhỏ hơn 3mm: lấy mẫu tốí thiểu 100g. + Đường kính lớn hơn 100mm: lẩy mẫu tối tttìểu dài 50mm hoặc 500g và ghì rõ kích thước. + Riêng đối với dây thép làln lõi cáp nhôm dẫn điện chịu lực: lấy mẫu tối thiểu dài 1000mm. - Dạng cán phẳng, dạng tấm, cuộn, phiển, lá, dải: lấy mẫu kích thước tốí thiểu 200mm x 200mm; đám bảo chọn mẫu ở vị trí đại diện, bề mặt phải phẳng, không lồi lõm, cong vênh, biển dạng. 2.4. Hàng hoá là các loại văề nguyên liệu dệt: - Đối với các loại vải: lấy 1m . -v Xơ, sợí: lấy khoảng 100gr hoặc 1 đơn vị sản phẩm; nểu cần xác định độ mărlh thì [ấy 200m và cuộn trên lõì cửng chống rối. 2.5. Hàng hoá là giấy, bột giấy: Ðối với các loạì giấy: lấy 3m2lmẫu gấp theo hình vuông có cạnh tốí thiểu là 300mm; đốivới bột giấy lấy 500gr/mẫu. 2.6. Hàng hoá là plastic, cao su không ớ dạng nguyên sính (lỏng, bột, hạt, nhão...) thuộc mục 2.1 nêu trên: - Dạng tấm, phiển, màng, lá, cuộn: lẩy Imz hoặc 5-10 tờ; - Dạng tharlh, que, ống, nẹp: lẩy 200mm. - Dạng thàlĩh phâtnz lay 2 chíêc (cáí) ` Lưu ý: Trường hợp không thể lấy mẫu được theo hướng dẫn ưên t11`1 đơn vị yêu câu phân tích trao đôi trực tiêp với các đơn vị PTPL để được hướng dẫn cụ thể.
  21. 21. Phụ lục II DANH MỤC BIỂU MẪU (Ban hàrm kèm theo Quyết định số 2131 /QĐ-TCHQ ngày 31/07/2015) Mẫu Tên Biểu mẫu Ký hiệu số định tại Bảng kê tài Iiệu hồ sơ phân Điều 7; tích phân loại 01/'1`LHS/PTPL/2015 Điều 12 QuĨết.định Ĩề vỈệỸ hủy mẫu Mẫu 02/QĐI-I1II/2015 Điều 7 phan tich phan Ioạl ợ Thông báo về kết quả phân : Ðiều 11; tích kèm mã số hàng hóa Mau 03/TBKQPT-PL/2015 Điều 18 À p à Ả A 7: 'Ấ . Thong bao ve Ị‹et`quảIphan Mau 04/'TBKQPT- Đleu 11, tích kèm mã sô đê xuât MSĐX/2015 Điều 18 Ơ A V I Ấ A I 05 Blắn balầ "°ễ“ haẫm ph?" t1°h Mẫu 05/BBPT/2015 Điều 14 phan loạl mau hang hoa - Công Văn yêu cầu gíárn định Mẫu 06/YCGĐ/2015 Ðiều 16 Thông báo về ẫ‹ểtÃquảÃphân tích kèm mã so đe xuat Mẫu o7fI'BKQPT.PL tl-ước (Trường hợp phân loạì trước) 9 '‹ 02 03 07 Ðiều 12
  22. 22. Mẫu số 01/TLHS PTPL/2015 _ TÔNG QỤC HÀI QUAN _ TEN CQ HAI QUAN YÊU CAU BẢNG LIỆT IỀÊ TẶI LIỆU Ị‹ỀM THEO HÒ SƠ PHAN TICH PHAN LOẠI Đơn Vị yêu Đơn vị Tông cục Te" taI1'°“ cầu hân tích hân tích Phiêu yêu 'câu phân tích kiêm bíên bản lã mâu 2 Tờkhaỉ bài quan IE--1 3 HỢPỔỒHB thươnẽmạĩ IE--Ế- Tàì liệu kỹ thuật Các tài liệu liên quan khác (nêu có: Ghì cụ thể tên các tài líệu): Phiêu tiêp nhận yêu câu phân tích hàn hóa xuât khâu, nhậ o khẩu Thông báo kêt quả phân tích 7 A (So .... ..) ...., ngày tháng năm 201 ...., ngày tháng năm 201 ...., ngày tháng nănr 201 Cản bộ lập hồ sơ tại Đơn Cán bộ lập hồ sơ tại Đơn Cán bộ thụ lý hồ sơ tại vị yêu cau phân tích vị phân tích (*) Tổng cục Hải quan (Ký, ghì rõ họ tên) (Ký, ghì rõ họ tên) (Ký, ghì rõ họ tên) Ghi chú.' - Ðánh dấu " f" vào ô nếu có tài liệu đính kèm hồ sơ - Cán bộ tiêp nhận hô sơ tại Ðơn vị phân tích kjấ nháy vào ("')
  23. 23. Mẫu 02/QĐ]-IJVI/2015 i _ TÔNG CỤC HAI QUAN CONG HÒA XẢ HỌI CHU NGHIA VIỆT NAM TRUNG TAM PTPLÍCHI NỈIÁNH Ðộc lập - Tự do u- Hạnh phúc PTPL... gậm” Sốì /QĐ-PTPL ........ ., ngày tháng năm QUYẾT ĐỊNH về việc hủy mẫu phân tích phân loại GIẢM ÐÓC TRUNG TÂM PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI HÀẸG HÓẠ XUÂT NHẬP KIIẦU/GIÁM ÐÓC CHI NHÁNH TRUNG TAM PHAN TÍCH PHÂN LoẠI HÀNG HÓA XUẤT NIIẶP KIIẤU TẠI.... Căn cú Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hộí; Căn cử Quyết định số 1023/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 cua Iịộ Trưởng Bộ Tài chính Quy định Chức năng, nhìệm Vụ, quyên hạn yà cơ câu tô chức của Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hóa xuât nhập khâu trực thuộc Tông cục Hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính huởng dẫn về phân loại _hàng hóa, phân tích để phân ịoại hàng hóa; phân tích _‹ịể kiêm tra chât lượng, kiêm tra an toàn thực pharn đôì với hàng hóa xuât khâu, nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số .../QĐ-TCHQ ngày.../.../2015 của Tổng cục trường Tổng cuc I-Iìảí quan Vê việc ban hàrlh Quy che phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích đên kiêm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hỏa Xuất nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số .../QĐ-PTPL ngày.../.../2015 của Giám đốc Trung tâm về việc thàtlh lập Hội đồng hủy mẫu hết thời hạn lưu mẫu; Xét đề nghị của Trướng phòng Hàrlh chính - Tài vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy mẫu hàng hóa theo danh sách đính kèm Ðiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. I Điều 3. Trưởng phòng Hàrlh chính Tài vụ chịu trách nhiệm thí hàxm Quyêt định này. Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ - NĨIƯ Đíều 3: (Ký, ghì rõ HỌ tên và đóng dẩu) - Lưu: VT, HCTV.
  24. 24. Mẫu 03fTBKQPT-PL/2015 TỎNỌ CỤC HẢI QUAN , CỌNG HOÀ XÃ HỌI CHỦ NGIIĨA VIỆT NAM TRUNG TAM PTPL/CHI NHANH Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc TTPTPL..... ậ---~“-ỉ-- Số: ......... ../'I`B~P'I`PL ngày ......... .. tháng ....... ..năm ...... .. THÔNG BÁO Về kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa Tnmg tâm PTPL hàng hóa XNK/Chi_nhánh Trtmg tâm PTPL hàng hóa XNK tại. . .. thông báo về kêt quả phân tích đôi với mẫu hàng hóa như sau: 1. Tên mẫu theo khaí báo: ............ ............................................... .. 2. Tờ khai hải quan :Số..... ngày tháng năm ........................... .. 3. Đơn vị XK, NK /Tổ chức, cả nhân: ............................................... .. 4. Đơn Vị yêu cầu phân tích: .......................................................... .. 5. Phiếu yêu cầu phân tích kiêm bíên bản lẩy mẫu: Số..... ngày tháng năm.. 6. Phiếu tiếp nhận mẫu: Số .......... ..ngày .... .. tháng nãln ................ .. 7. Chuyên Vìên thực hiện phân tích: .................................................. 8. Kết quă phần tích °"(trưòng họp nhiều mẫu thực hiện theo bàng đính kèm).' ư Ụ v I › ơ ơ D c v n I I I I u n I o ự c o o Q o o t ơ I I I I I I v D I I I I I I D O Ơ O I O Q I I Q Ị Q c Ị Ụ I 1 I I I Q c O Q Q v U U v U I Ụ U u Ụ U Ụ I Ị I I D I I I I I I I I I I I II 9. Mã số phân ìoạì theo Biểu thuế XNK (trường họp nhiều mẫu thực hiện theo bản đính kèm).` (Phân loại theo Thông báo kết quả phân loại số .... ..ngày. . .thá,ng. . .nãm .... ..của Tông cục Hải quan). N01' nhận: THỦ TRƯỞNG ÐƠN VỊ - Lặnh đạo Tổng cuc (đề b/0); (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) - Tông cuc Hải quan; - Như Ðíềm 4; - Lưu VT... I I Gh chị: Thông bảo kết quả này chí có giá ữị đốí với mẫu yêu cầu phân tịch. _ *.` Trên cơ sỏ' kêt qủa giám định sô ..của đơn vị giám định nêu mâu được gửi đí giám đinh.
  25. 25. PHỤ LỤC Kèm theo Thông báo về kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa số Ơ I I I Ơ I/TB-PTPL, I llthảngú O Ionãm I I I I I I I I I S0 ket quả Ả Mã so phân Phân loại loại theo theo Thông Biểu Thuế báo KQPL của TCHQ giám định/đơn vị giám định THỦ TRƯỞNG ÐON VỊ (Ký, ghi rõ hợ tên, đóng dấu) Thông báo kết quà này chỉ có giá trị đối vó'í mẫu yêu cầu phân tịch. _ *: Trên cơ sớ kết qúa giám định số ..cúa đơn vi giám định nêu mâu được gth' đí giám định.
  26. 26. Mẫu số 04/TBKQPT-MSĐX/2015 TÓNç CỤC HÀI QUAN _ CỘNG HOÀ XÃ HỌI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRUNG TAM PTPL/CHI NHANH Độc lập - Tự do U Hạnh phúc TTPTPL..... ỉ------- Số: ......... ..ỈTB-PTPL ....... ngày tháng ....... ..năm 201.. THÔNG BÁO Về kết quả phân tích kèm mã số đề xuất Trung tâm PTPL`hàng hóa XNKÍChỈInhấI1h Trung tâm PTPL hàng hóa XNK tại. . .. thông báo vê kêt quả phân tích đôì với mẫu hàng hóa như sau: 1.TênmẫutheokhaỈbáo: ....... ............................................ 2. Tờ khai hải quan :Số..... ngày tháng năm ........................... .. 3.ĐơnvịXK,NK/'1`ổchức,cánhân: ............................................... .. 4. Đơn vị yêu cầu phân tích: .......................................................... .. 5. Phiếu yêu cầu phân tích kiêm bíên bản lẩy mẫu: Số..... ngày tháng năm.. 6. Phiếu tíểp nhận mẫu: Số .......... ..ngày .... .. tháng nărn ................ .. 7. Chuyên viên thưc hiện phân tích: 8. Kết quả phấn tích "(trưò?1g họp nhiều mẫu thực hiện theo bảng đính kèm).' u u u u I I I I I I Ụ I I I Ụ Ụ v v I Ụ I I O O ‹ O O I I O O I O I Ọ O O O O O O O Ọ O Ọ O I C U Ụ I I I Ụ O I I I I I Ị O I I I Q I I Q C 4 Q I 4 4 1 0 Ụ O u I I I I I I I I I I v I I I I II o ø ø u u I I I I I I I I U I I Q Ị Ị Ụ I I I Q C I I O O O O O O O O O O O O O O O O O O I I I I I I I I I I I I I Ị I I I I I I I I I I Ụ I Ị I Ị Ụ u I I I I ơ Ị I - ơ U Ị I I I I I I I I II v Ị I I I I u I u Ụ u u I Ị I I I u c O Ụ Ụ c I Ụ Ụ I I I I u u u Ị I I U I I I I I I I n c c I U Ụ Ọ I I I Q Q O Ụ O O Ọ O O O O O O O O O O I O O I I I I U Q O O O O O O O O O I I C I C Io Nơ“í nhận: THÚ TRƯỎNG ÐƠN VỊ - Lệnh đạo Tổng cuc (để ble); (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) U Tong cục Hài quan; - Như Điểm 4; - Ltru VT... Ghi chú.' Thông báo kết qμá này chí có giá tfi đối vó'i mẫu yêu cầu phân tích. *.' Trên cơ sở kêt qủa giám định Sô ..cúa đan vi giám định nêu mâu được giất dl giám đinh.
  27. 27. PHỤ LỤC Kèm theo Thông báo kết quả phân tích kèm mã số đề xuất Số ......l'I`B-PTPL, ngăy....tháng....năm 201.. THỦ TRƯỞNG ÐƠN YỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dâu) Ghí chú.' Thông báo kết quà này Chí có gíá trị đối vó'i mẫu yêu cầu phân tích. "'ị',,,_.. .,:u.p.xv ..μ.x: . Tren cơ Sơ ket qua gram định So ..cua đon vl giam định neu mau được gm đt giám định.
  28. 28. Mẫu 05/BBPT/2015 TÔNG CỤ_c: HÀI QUAN CỌNG HOÀXÃHỌICIIỦNGI-IĨA VIỆT NAM TRUNG TAM PHAN TÍCH PIIAN LOẠI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HANG HÓA XUẤT NHẬP D-ỉ IG-IẨU/CII] NHÁNH TTPTPL TẠI.... Ngày ..... ..thảng ..... ..năm 201 BIÊN BẢN Tiến hành phân tích phân loại mẫu hàng hóa 1. Phiếu tiếp nhận PT : số ngày tháng năm 201..... - Bắt đầu phân tích phân Ioạí : Ngày tháng năm 201.. - Kết thúc phân tích phân loại: Ngày tháng năm 201... 2. Tên mẫu theo khaí báo: ......................................................................... .. 3. Chuyên viên phân tích: - Chuyên viên PT 1: ........................................................................... .. - Chuyên viên PT 2: ........................................................................... .. QUÁ TRÌNH PHẤN TÍCH I. 'I`ìlIh trạng mẫu yêu cầu phân tích (Số lượng, cách đóng gói, niêm phong và bảo quán mâu thực tê nhận được): I I v I v I I u I I I I Q I I I Q I n Ụ I ç I I o I Ợ Ụ Ụ O I I I Q I c I I v Ị I u I Ợ I I Ụ I I I I Ụ I I I Ụ I O I C Ợ Ụ U I Ụ I I Ụ Ụ I I I Ụ I I O Ụ I I Ụ O I U O I I I Ụ Ợ U Q O I I I Ợ I I Q I I I O C I O O I I I U O I I O O I I I O Q I I I U II Ụ I C U I I I C I I I O I I O I I I I O Ụ I O U Ợ I 0 Q C I O O I O I Ợ I I D I I O 0 I I I O O I I Q Ị I I C O I D 0 I 0 I O O I I I I I I D I I I I Ị Ụ I I o u I I I C Ị I I Ợ I O Q U I O O I I O O I I I I I O I O C I O I O I O I O O I I O Ợ Ụ O Ụ Qc I u Ụ : u n u Ụ Ọ I Ụ Q Ụ Ụ ự I Ụ J I I Ụ Ụ I o Ụ I D Ụ o I Q I I I D ơ I o ø I I Ụ I I v D c O I I ơ q I I c I I I Ọ Q I I o O Q I U Q o I Q o o I I o o Ị I O c I I O Q ø u u Ụ u ư u v u o u u I c u u I Ụ v u I o u I I u c u I I I ơ I u I I I ợ I u no I I I O O I Ụ I I I Ụ I U Ọ I O ơ I I O C I I O Ọ I I O C I t I I I o c I O Ọ U I I I I I I I O Ụ I I O I I O Q I I O O Q I O Ọ Ị I I c o I I I c I I D I I I Ị Q I › O ợ O I Ị O I I I Q I O Q Q O O I O I I I I D I ư Ụ v I I u u u I I I I I Ụ U U O U v‹ III. Trình tự tiến hành phân tích, phân loại 1. Mẫu 1 : 1.1.CảIn quan 1.2. Quá trình phân tích (Phương pháp phân tích; tìêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng (nểu có) ; trang tltìểt bị sử dụng ; kêt quả phân tích và đárlh giá ;...)
  29. 29. Kết quá tnmg cầu giáln định (nếu có) : ................................................... .. c n Ị u n n I Ị : Ị Ị n n Ạ Ị n n Ị Ị : n u Ị Ị n A n c o u D c o c I Ị o u Ị n c Ị n I Q I n Q - I I u o Ị Ị I c u u Ị Ị n Ị u n A n Ị Ị Q Ị n Ị ơ n u μ Ọ O I Ụ c D I O Ọ o I O Ạ › Q Ụ I I Ợ Ọ I I ù o I I Ợ O ơ Ị c O I Q Q c I c I Q I Ị I c I I c o pu O U O I O Ụ I O O I O O o D O c o D I o Q c D Ị O c D Ị o D I I Q I I c o I I Ụ O I I I ợ D › Q O Ị I ‹ O I Ụ Q Q I Ạ I O I D I O O I I O o Ị c u O Ị Ị D u I : n u Ị u n D n n n o I n Ị u Ị o ơ o c Ị u ø ø c Ị Ị ø I Ị o I I n I o I o o I I Q o I c I dl 1.3. Quá trình phân loại - Tra cứu lịch Sử phân loại (cơ Sở dữ lìệu IIII¶S Và cơ SỞ dữ liệu nội bộ Trung târn Phân tích phân loại) - Căn cứ chủ gìải, quy tắc - Mã,số phân loại (mã số đề Xuất hoặc mã số hàng hóa tlĩeo Thông báo KQPL sô ..... ..của TCHQ) O D ‹ I O Ụ Ị I O I I ù O D I A O I Ị Q u u Ị Ị u u u ơ u Ị u u u Ị Ị u u Ị : u u n u u I Ị : Ị ợ Ị n Ị o u u u Ụ u Ị o Ị Ị I c I ư I I Q 1 c I s ơ I I Q ơ I I n q Ị I I Ị u Ị n u u u Ị : u Ị c Ị Ị n c Ị I u Q n Ị o q u o Ị Q c Ị I D I o c o I c I D nc c n U Ị U I Ị I Ụ u I Ị ơ I I I u u u c O D I u Q I u Ị n Ị Ị n I n Ị u ø Ị n Ị e n u Ị ø : n Ị ợ : u Ị n Ị n n o n Ị Ị n Ị c n › c Ị Ị u ơ u I u o n ø Ị ơ I I I I I I ơ I Ị I o n n Ị ø Ị I Ị n Ị n n n Ị Ị n n n Ị : c Ị : n n n Ị u n μ c c μ s Ị D u al c u Ị n L Ị n I I Ị I Ị c u u I u Ị u Ị n I n n n Ị I Ị n u Ị Ị I n u n Ị n u I I u u u Ạ u u ợ n u Ị u n Ị u n I Ị c Ị o u u I u n n ø Ị I Ị I Ụ A I o I I I I Q I I I c Ạ I u Ị c Q Ị Ạ n Ị Ị A n u u n n n g n u Ị c n Ị n n o n Ị : o n : n o n u Ị u Au Ơ I 0 ‹ O I C I O I C I O I O I O Ụ O I O D I Ụ O I O I O D I I o U I Q o U U Ị I I O c o I I c I I I Ị Q I I Ị Q I I I o I I I D Ọ I I D c I I o Ụ O I o o I I I O I I I Ị ơ I I Ụ I Q Q I I I ơ D q I o D Q c o c ù Q o I Q Q O I I O O D D I 0 D I I Q QD n u c n o o I c o I c Ị o I c Ị o I I I o I n Q O I Ị Ị c t c c I Ị Q O Ọ I Q Ụ ơ › Ị c o Ị ơ c O I Ị I O O I Ị Q I I Ị o O I Q O I I I O O O I O ợ I Ị v Ợ Ị I O u u I Ợ o c Ị u n n u I n n u ø Ị Ị u u u u u Q n u o n Ị n c c n Ị n n u o c Ụ t c I D uc IV. Tổng hợp kết luận phân tích, phân loại (trường hợp nhiều mẫu) - Kết luận phân tích, phân loại: - Mã số đề Xuất hoặc mã số phân loạí theo Thông báo KQPL số ..... ..ngày. .. thảng... năm 201.. của TCHQ: - Mã số khai báo VI. Những mẫu vật còn lại: Ủ Còn mẫu Ũ Không còn mẫu Ghì chủ Z ............................. .. NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ghí rõ họ tên và ký): KỶ TÊN Chuyên viên PTPL 1 : ................................................... .. Chuyền viên PTPL 2: .................................................... .. Lãnh đạo phòng Z ........................................................ ..
  30. 30. Mẫu 06/YCGĐ/2015 _ _ TỔNG CỤC HAI QUAN CỌNG HÒA XÃ HỌI CHU NGHĨA VIỆT NAM TRUNG TAM PTPL/Cm NHÁNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TTPTPL TẠI... C'-'- Sổ: /PTPL-NV Hà Nội, ngày tháng năm 201.. Kính gírỉ: Tên tổ chức trưng cầu giám định/đơn vị chuyên ngành Trung tâm PTPL hàng hóa XNK/Chị nhálĩh Trung tâm PTPL hàng hóa XNK tại. . .. gíáln định/phân tích mâu hàng hóa Sau: 1. Tên mẫu theo khaí báo: ............................................................. .. 2. Phiếu tiếp nhận mẫu: số .......... ..ngày .... .. tháng nãln ................ .. 3. Nội dung yêu cầu giám địnli/phân tích: .......................................... .. Ễ O O C U Ợ O 0 0 4 4 4 I I I Ợ I I I I I I I I ‹ I I I I I I I U I I I I I I I I I I I I I I I I I I I I I I I I I I I I Ự I I I I I I I I I I I I I I I I I I I Ụ Ụ I I I I I Ụ U I I D I I U U I I 4. Chuyên viên đề xuất: ................. Số điện thoại liên hệ: ................... .. Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG ÐƠN VỊ - Như trên; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) - Lưu: VT, HCTV.
  31. 31. Mẫu số 07rrBKQPTPLTr TỐNG CỤC HẢI QUAN CỌNG HOÀ XÃ HỌI CHỦ NGHIA VIỆT NAM TRUNG TAM PTPL/CHI NHÁNH Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc TTPTPL..... -*---------- Số: ......... ..l”I“B-PTPLTr ....... ngày tháng ....... ..năm 201 THÔNG BÁO Về kếtquả phân tích để phân loại trước Trung târn PTPL hàng hóa XBIK/Chi nhảrih Trung tâm PTPL hàng hóa XNK tại. thông báo về kết quả phâlì tích đối với mẫu hàng hóa như sau: 1. Tên mẫu: ......................... .................................................. .. 2. Tổ chức, cả nhân đề ngitị xác định trước: ........................................ .. 3. Ðơn vị yêu cầu phân tích: .......................................................... .. 4. Phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa xác định trước mã số: Số..... ngày tháng năm 201.. 5. Phíểu tíểp nhận mẫu: Số ....... . .ngày .... .. tháng năm ................ .. 6. Chuyên Vìên thực hiện phân tích: 7. Kết quả phân tích* (trường họp nhiều mẫu thực hiện theo bàng đính kèm).` 8. Mã số đề xuất ( Phân loại theo Thông báo kết quả phân loại số ngặy...Ếháng...năm... ...của Tổng Cục Hải quan (nểu có)) Trường họp nhiêu mâu thực hiện theo báng đính kèm. Nơ*í nhạn: TI-IÙ TRƯỞNG ĐƠN VỊ - Như Ðíem 3; (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dâu) - Lưu VT... Ghí cllú.' Thông bảo kết quả này chỉ có giá trilđốí với mẫu yêu cầu phân tích. _ "'.' Trên cơ sớ ất qúa giảm định sô ..của đơn vi giám định nêu mâu được gzỡi đt ị giám định.
  32. 32. PHỤ LỤC Kèm theo Thông báo kết quả phân tích để phân loại trước số .... ../TB- PTPLTr, ngày....tháng....uăm 201.. Soktquăgỉám đxut(PL đinh/đơn vị gíám theo Thông báo Q định (nếu có) KQPL của TCHQ ngày..tháng..năm Tên mẫu theo TT Kết quả phân tích THỦ TRƯỞNG ÐƠN VỊ (Ký, ghì rõ họ tên, đóng dâu) Ghí chú.” Thông báo kết quả này chí có giá tri'đốí với mẫu yêu cầu phân tích. M *.' Trên cơ Sở ất qủa giám định sô ..cúa đơn vị giám định nêu mâu được gửi đi giám định.

×