Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
CHỦ ÐẨ U TƯ .-

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc Lập - Tự Do - Hanh Phúc

DỰ ÁN ĐẤU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

 

TRANG...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự D0 - Hanh Phúc

Lâm Đồng, ngày 10 tháng 02 năm 2009

DỰ ÁN ĐẤU TƯ

TRANG T...
CHƯƠNG I : K
GIỚI THIỆU CHỦ ĐẤU TƯ

I- SƠ LƯỢC VỄ CHỦ ĐÂU TƯ:

- Tên Công ty :CÔNG TY CỔ PHẤN

- Địa Chi trụ Sở chính : Qu...
2) - Du lịch 2

Các địa điểm có khả năng trớ thành điểm du lich của địa phương ;
1.Hồ Đanhim

2. Rừng cành quan đèo Ngoạn ...
Thêm vào đó ngành chăn nuôi Việt Nam hiện nay còn đang gặp rậit nhiểu khó khăn,
do những cơn dịch cúm gia cẩm, gia Súc gây...
Giai đoạn 03 : Sau 03 tháng tíêịp theo từ khi hòan thành giai đoạn 02 Đưa dẩn Chuổng
trại khi hoàn thành cơ bản cho chăn n...
học, y têịvệ sinh, phòng ngừa dịch bệnh, Xử lý châit thãi theo quy trình khép kín, và một bể
dầy kinh nghiệm theo thời gia...
sở vật châit ,trang thiệlt bị sinh hoạt Văn hóa thể thao, ăn Ở, Vệ Sinh y tê', bấo hiểm cho công
nhân vă cán bộ kỹ thuật c...
giá trị dự tóan Xây dựlìg hoàn thành)

99.346.500đ
- Chi phí thực hiệli đầu tư Xây dựng của từng hạng niục côlig tr`1l1h c...
120,000,000
7 Nhà Xử lý Sát trùng 45,000,000
8 Nhà Vệ sinh chung cho công nhân 30,000,000
9 Nhà chứa và sử lý rác, phân 22...
7 Máy phát điện 75V cải 1 135,000,000 135,000,000

8 Máy nổ cái 1 6,500,000 6,500,000

9 Máy bơm hơí cho nuôi cả cải 2 6,0...
ạ*/

- Heo thịt 1000 con X 400.000đ/con = 400.000.000đ

- Hco nái đề 800 con X 600.000 đ/con = 480.000.000đ

- Heo đực giố...
b/ Chi phí cho chăm bón cây trồng hai năm đẩu:

b”= 500 cây năm đầu tiện X 3.000.000đ/tháng X 12 = 36.000.000đ
b”'”` i= 50...
Kệ, hoạch.kỹ thuật
Nuôi trống

Công nhân
Trực tiêip

 

b./ Công nhân Lao động:
Tổng sôi lao động dự trù của dự án trong t...
* Chốt đốt :chủ yêiu lúc đấu là gas bình (công nghiệp)Dùng để nâiu ăn trong Sinh hoạt, Sau đó Sử
dụng nguồn gas từ hẩm Xử ...
trang trại đểu được hướng dẫn học tập và Xữ lý vể tiêu lệnh và thực hiệlì phòlìg cháy chữa cháy,
huấn luyện sử dụng thiệit...
= 1.000 C0l`l X 20.000đ/kg X 70kg/con X 3 = 4.200.000.000 đ

- Trừ Chi phí nìuaHeo thịt giô'ng nuôi đợt 02 Và 03( sau khi ...
- Sau 12 tháng lìuôi bình quân các ao hổ thu hoạch đuối nhau được 02 lượt
Thời OE ian nuôi dư trù :
+ Giai đoạn 1 :
Nuôi 3...
Sảlì lượng và giá trị thu hoạch bìlìh quân Sau khi trồng 2 nănì đầu :

500 cây X l50kg hoa quả /cây

= 75.000 kg quả X 2.5...
= 2.520.000 kg - 840.000 kg = l .680,000kg Z ---------------- -- = 48.000 bao/35kg
2

= 48.000 bao/35kg X 6.000đ/bao = 288...
II X.3 . Chi phí, lợi nhuận :
ạ./- Tống thu hoạch từ các hạng mục cho giá trị thu hoạch được sạu khi đấu tư Xây dựng
hình ...
IIX.3.c = 12.248.913.000 đ - 9.053.725.252 đ = 3.195.187.748 đ/12 tháng

Lợi nhuận : IIX.3.c . chia Bình quân 01 tháng Z

...
X. PHÂN KỂT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
* KẾT LUẬN:

Trên đậy là toàli bộ dự Zin mà Chúng tôi đã tính toán và Cân nhắc kỹ. ...
24
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Mẫu dự án đầu tư xây dựng công trình trang trại chăn nuôi heo công nghệ kín lạnh mẫu đơn

49,313 views

Published on

DỰ ÁN

Published in: Business
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP--- dạy học viên thiết kế powerpoint…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0973.764.894 hoặc zalo 0973.764.894 (Miss. Huyền) ----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email: dvluanvan@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Mẫu dự án đầu tư xây dựng công trình trang trại chăn nuôi heo công nghệ kín lạnh mẫu đơn

  1. 1. CHỦ ÐẨ U TƯ .- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ðộc Lập - Tự Do - Hanh Phúc DỰ ÁN ĐẤU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP KÍN LẠNH CÔNG TY CỎ PHẦN Địa Chĩ: Tĩnh Lâm Đổng CHỦ ĐÂU TƯ
  2. 2. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự D0 - Hanh Phúc Lâm Đồng, ngày 10 tháng 02 năm 2009 DỰ ÁN ĐẤU TƯ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP KÍN LẠNH CHỦ ÐẨ U TƯ .V CÔNG TY CỔ PHẦN Địa Chĩ: Tĩnh Lâm Đổng CHỦ ĐẤU TƯ
  3. 3. CHƯƠNG I : K GIỚI THIỆU CHỦ ĐẤU TƯ I- SƠ LƯỢC VỄ CHỦ ĐÂU TƯ: - Tên Công ty :CÔNG TY CỔ PHẤN - Địa Chi trụ Sở chính : Quận Thủ Đức, Tp.HCM - Đại diện theo pháp luật Z Chức Vụ Z Giám Đôic - Vôin điều lệ 2 - Giấy Chứng lìhậlì đãng ký kinh doanh sô': Sở Kê” Hoạch Và Đẩu Tư Tp.HCM câ'p lẩn 03 ngày 07 tháng 09 năm 2006 - Giấy Chứng lìhậlì đăng ký thuế: ngày đăng ký II - SƠ LƯỢC VÊ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐÂU TƯ. Huyện Đức Trọng nằm Ớ "Vùng giữa" của tinh Lâm Đồng, trung tâm huyện nằm cách thành phố Đà Lạt 26 km về htrớng Nam. Tống diện tích tụ- nhiện huyện là 901 ,605km2, dân số năm 2006 là 164.873 người, chiếm 9,23% về diện tích và 14% dân số toàn tỉnh. Mật độ dân số là 183 người/kmz. Thành phần dân số có 27 dân tộc anh cm trong đó đồng bào dân tộc ít người chiểm 30%, chủ yểu là đồng bào dân tộc gốc tại chỗ: Chu ru, K'I-IO và các đồng bào dân tộc từ Các tinh biện giới phía Bắc di Cư tự do vào lập nghiệp. Huyện Đức Trọng nằm trên Vùng các trục giao thông huyết mạch của tinh Lâm Đồng: Quốc lộ 20 (Đà Lạt - Thành Phô Hô Chí,Minh), tinh lộ 27 (Ninh Thuận - Đăk Lăk) và CÓ Cáng hàng không Liên Khương nôn rât thuận lợi trong giao luu phát triên; Ðứç Trọng ngày càng trở thành một Ếrong những huyện có yị trí quan trọng trong phát triên hình tê - xã hội của tinh Lâm Đông. Với uu thệ vẻ nhiệu mặt huyện Đức Trọng phát triên khá toàn diện bao gôm cả nông -lâm nghiệp, công nghiệp - TTCN và thương mại dịch vụ.,. 1) . Phát triển Nông lâm Công nghiệp và dịch Vụ 1. Nông nghiệp - Tổng diện tích đất gieo trồng ( niên giám năm 2006 ) : 26480 ha 2. Chăn nuôi 2 phố biển chủ yểu là gia Súc, gia cằm. 3- Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Diện tích cây Công nghiệp 8.417 ha Trên địa bàn toàn huyện hiện nay chủ yểu chỉ có Công nghiệp chê biện và khai thác 4- Lâm nghiệp - Tổng diện tích đất lâm nghiệp Z 38.442,73 ha
  4. 4. 2) - Du lịch 2 Các địa điểm có khả năng trớ thành điểm du lich của địa phương ; 1.Hồ Đanhim 2. Rừng cành quan đèo Ngoạn mục 3. Hồ PRÓ 4. Hồ Đàròn 3) - Hạ tằng l.`Gia0 thộng I Huyện Đức Trọng nằm trên vùng Các trục giao thông huyệt mạch Cua tinh Lâm Đông: Quôc lộ 20 (Đà Lạt- Thành Phô Hô Chi Minh), tinh lộ 27 (Ninh Thuận - Đăk Lăk) và có cảng hàng không Liện Khương nên rât thuận lợi trong giao lưu phát triện 2. Điện 2 mạng lưới điện quốc gia khá hoàn chính đã phủ kin toàn Huyện , nguồn cung Cấp ổn định và có khá năng khai thác các lợi thể về thuy điện sẽ tạo điều kiện thuận Iợi phát triển lưới điện và đáp ứng nhu cầu điện sản Xuất trong những năm trước mắt cũng như lâu dài, là động lực để phát triển sản xuất, đặc biệt là công nghiệp Chế biến.(14/14 ). 4). Bưu chính Viễn thông - Mạng lưới huu chinh Viện thông phát triển mạnh yới hệ thống các bưu Cục, tổng đài, đã đáp ứng đu'ợc phân lớn nhu câu của địa phu'Ơng. Một Sô thôn vùng Sâu vùng Xa cũng đã lăp đặt điện thoại đê liện lạc. - Tất cả 14 Xã-TT đã có máy điện thoại, khu vực trung tâln Xã hầu hểt đã có điểm dịch Vụ bưu điện phục vụ nhu câu thông tin liện lạc cho nhân dân III- SỰ CẮN THIẾT PHẮI ĐẪU TƯ Tinh Lâm Đổng trong những năm gẫn đây không chi nổi tiệing là một trung tâm du lịch nghi dưỡng của cả nước mà còn là một trung tâm công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và chăn nuôi, trống trọt Các loại cây công nghiệp, rau Sạch phục vụ đờisống nhân dân và dành để xuâit khẩu,Song Song theo đó Huyện Đức Trọng là một trong những khu Vực trọng điểm trong chủ trương chung của UBND Tinh Lâm Đồng khuyêin khích đầu tư mở rộng thành một khu công nghiệp mới, khu sản Suâit nông nghiệp, nuôi trồng khép kín và tập trung, đang dẩn hình thành, mang tính quy mô,Cụ thể lâu dãi hơn về quy hoạch của hạ tầng CƠ Sở, giao thông, thông tin liên lạc, dịch Vụ thương mại để đáp ứng nhiều hơn cho Các tầng lớp nhân dân ,Công nhân, doanh nghiệp,tổ chức kinh tê) kinh doanh trong và ngoài tinh đang và Se`cùng đẩu tư cũng hoạt động sản xuâŕt tại Tinh. Riêng với Huyện Đức Trọng của tinh Lâm Đồng đang Với điểu kiện địa lý mặt bẵng tự nhiên thuận lỢi,quy hoạch tổng thể mới hệ thôrng Cơ Sở hạ tầng đang hình thành và từng bước phát triển, nhiều Cụm kình tê, Săn Xuâịt Công nghiệp ,nông nghiệp, chăn nuôi đã Và đang được hình thành, đã và đang là một trong những khu vực quan trọng có tẩm chiến lược vể đầu tư phát triển của tinh.
  5. 5. Thêm vào đó ngành chăn nuôi Việt Nam hiện nay còn đang gặp rậit nhiểu khó khăn, do những cơn dịch cúm gia cẩm, gia Súc gây ảnh hưởng lớn Vể sân lượng thu hoạch, giá trị kinh tê, trong thi trường tiêu thụ chung hiện nay và trong đời sôing Sinh hoạt, cộng đổng nhân dân trên diện rộng, trong lúc nhu cẩu về thực phẩm Sạch, an toàn vệ sinh thì không dừng lại Ở sắn lượng mức để dùng mà còn đôi hỏi phải đăm bấo vể Châịt lượng, Vệ Sinh an toàn tliực phẩm. Vì thê, để góp phẫn tăng thêm sản phẫm cho xã hội, góp phần giải quyêit nhu cẩu lao động dôi dư từ các khu vực trên địa bàn do sản xuất trên đất nông nghiệp bị hạn chể hiện nay,tạo thêm việc làm mới ổn định cho người lao động.Với mục đích mong muôin được tham gia t]1ị trường và mở rộng thêm vể sản xuâit mang tính lâu dài tại khu vực này và đóng góp ngày cảng nhiểu các sản phẩm phục Vụ đời sôing cộng đổng dân cư, cũng như trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu các quy trình mới trong chăn nuôi, trồng cây dãi ngày kêit hợp chung cộng Với điểu kiện máy móc,thiết bị hiện tại phục vụ cho nhu cẩu sản xuâịt chăn nuôi khép kin dễ dàng tìm mua và lắp đặt, Vốn quỹ đâit hiện có trên khu vực hiện còn Sử dụng với quy mô trồng câu dài ngày đã già cỗi ,sản phẩm có được từ đây eo hẹp,không đáp ứng được nhu cẩu sinh hoạt và mở rộng tấm phát triển quy trình sản Xuâịt mới nên dễ dàng đàm phán với Cư dân để hợp tác hoặc Chuyển nhượng từ đó thực hiện đầu tư chuyển sang hướng mở của kê, họach sản Xuâŕt kinh doanh khác,Để đáp ứng chủ trương thực hiện phát triển kinh tế khu Vực, dựa trên cơ bản từ chuyển dịch cơ câŕu cậy trống Vật nuôi cũa nhà nước nói chung và Uỷ Ban Nhân Dân Tinh Lâm Đổng và Huyện Đức Trọng nói riêng, nên chúng tôi mạnh dạn xin được thực hiện đầu tư xây dựng hình thành trang trại chăn nuôi heo kệit hợp với Ao nuôi thủy sắn(cá) trồng cậy dài ngày,rau màu sạch ngắn ngày,ở phương thức VAC. Với Công nghệ, khoa học kỹ thuật hiện đại tiên tiêin,quy trình sản xuâit chăn nuôi,Xử lý chậit thãi khép kín từ sản xuâịt nuôi trông, đảm bấo môi sinh môi trường, đõi Sống Sinh hoạt, nơi ăn Ở, sinh hoạt vãn hóa giải tri, thể thao, chăm sóc kiểm tra sức khỏe, bảo hiểm lao động ,y tê, cho Công nhân, cán bộ, chuyên viên kỹ tiiuật đểu đắm bấo đạt yêu cẩu tòan diện trong suốt quá trình làm việc, Iao động tại trang trại trên tổng diện tích dự trù đầu tư cho tòan bộ khuôn viên tương đương 30.000 m2. Khu vực 1 Z Là khu Chuổng trại chăn nuôi heo và cơ câiu khác cũng các bộ phận quân lý chung:Với tương đương 20.000 m2 đâit, thuộc thửa đâit SÔI 55, 58, 343, 344, 345, 346, tờ bản đổ SÔI 15 và một phẩn thửa đâit SÔI 426, tờ bắn đổ Sổ 04 thuộc xã Ðà Loan, Huyện Đức Trọng, Tinh Lâm Đồng. Khu vực 2 2 Là Khu vưc phụ trợ cho khu chuồng trại chăn nuôi heo: với tương đương 10.000 mz đâit, thuộc thủa đâit Sổ 328, 329, 434 tở bản đồ số 04 vă thửa đâit số 750 tờ bản đổ sổ 05 Hai khu Vực nêu trên được dự tr'ù thực hiện đẩu tlI và xây dựng hình tiiành trong 12 tiláng để đưa vào sử dụng hoạt động sản xuâit ,Chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn 01: Sau 06 tháng hòan thành cơ bản Xây dụng hình thành trang trại ,đưa vào thực hiện chăn nuôi 400 heo nái đẽ và 100 con heo đực giôing cho khu A của khu Vực 01.cùng lúc với trống cây ăn trái dãi ngày, kêt hợp với Cây cấnh , cây xanh hoa kiểng. Giai đoạn 02: Sau 03 tháng tíêip theo từ khi hòan thành giai đoạn 01 đưa vào thực hiện chăn nuôi tiếp 500 heo lâịy thịt cho khu A của khu Vực 01.
  6. 6. Giai đoạn 03 : Sau 03 tháng tíêịp theo từ khi hòan thành giai đoạn 02 Đưa dẩn Chuổng trại khi hoàn thành cơ bản cho chăn nuôi gia súc gia cẩm, ao hỗ nuôi cá, cârp thoát, dự trữ nước,. Xử lý nước thải , nước ao hồ, hạ tầng cơ Sô' có liên quan để đưa Vào thực hiện nuôi cả các loại ỡ khu vực phụ trợ trên diện tíCh10.000m2 kêt hợp với trồng cây ăn trái dài ngày, rau màu ngắn ngày cung ứng cho các bữa ăn của công nhân của các khu vực. IV/ TỔNG VỔN ĐÂU TƯ. Tổng vốn đầu tư thực hiện dự án dự tính lã.: 14.749.872.500 đ Trong đó: Vốn tự có: 5.162.455.375 đ Vôrn vay: 9.587.417.125 đ PHẤN III NHẬN ĐỊNH Cơ BẨN VỆ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG,ĐIÊU KIỆN, TIÊM NĂNG PHÁT TRIỀN CỦA KHU VỰC KHI THỰC HIỆN ĐẤU TƯ Hiện nay ngành chăn nuôi Việt Nam đang gặp râit nhiểu khó khăn, do những Cơn dịch cúm gia cẩm, gia Súc gậy ảnh hưởng lơn vể sản lượng thu hoạch, giá trị kinh tê, trong thị trường tiêu thụ chung và trong đời sống sinh hoạt,cộng đổng nhân dân trên diện rộng ,do hạn hẹp điểu kiện vể quy tI"Inh công nghệ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi,trong công nghệ xữ lý chung vệ sinh môi trường, cơ sở vật Châit, trang thiêrt bị Chăn nuôi đơn lể nhen nhúm Ở quy mô nhỏ, co cụm,rời rạc,tự phát, không tập trung,quy trình nghiên cứu phát triển trong chăn nuôi còn lạc hậu do không thường xuyên tiêip xúc và nằm bất cập nhật trên hệ thống thông tin chung, quằn lý,kiểm tra thực hiện về vệ sinh y têi, phòng ngữa ,chữa bệnh dịch lông 1ěo,thực phẩm sử dụng trong chăn nuôi đơn điệu,đa phẫn do han chệ, về kiệin thức và vẫn còn thói qucn từ tập quán cũ. Dù Các biện pháp phòng chôing dịch bệnh, khuyêin khích thực hiện các trình tự theo yêu cấu môi Sinh môi trường cũng được các câịp chính quyển quan tậm lo lắng. Trong lúc nhu cẩu về thực phẩm sạch, an tòan vệ sinh thì không dừng lại Ở sản lượng mức để dùng mà còn đòi hôi phải đăm bão châit 1ượng,vệ Sinh an tòan, yêu cầu vể dinh dưỡng.Đăm bảo vể môi trường, môi sinh trong quy trình tliực hiện sản xuất Chăn nuôi. Vì Vậy qua nghiên cứu tìm hiểu, Vể các khia cạnh nêu trên trên thị trường chung, và cả Ở khu vực Tinh Lâm Đổng, Huyện Đức Trọng nên chúng tôi đãcơ bẳn nắm bắt được các nhu cẩu cẩn thiêit to lớn đó Ở tương lại ,thơì gian Sắp tới,Với tiểm năng vể diện tich đâit, vị tI`í địa lý thuận Iợi trong giao thông, tliuận lợi trên bĩnh diện quy hoạch phát ưiển kinh tê, chung của khu Vực , diện tích đâit sẵn có để trồng trọt, để chăn nuôi Ỗ' huyện Ðức Trọng, Tinh Lâm Đổng hiện cũng râit lớn và đang hình thành các khu công nghiệp , khu nuôi trống quy mô lớn, quy hoạch đang thực hiện vể cơ sở hạ tầng chung đang triển khai đổng bộ,cụ thể, có tiềm năng phát triển hình thành các khu vực dân cư mới tập trung, cho công nhận, và nhân dân Ở từ các khu công nghiệp trên địa bàn Tinh và Huyện và cư dân nhập cư mới từ các khu vực ,nên chúng tôi đã chủ động liên hệ, hợp tác và học hỏi kinh nghiệm với Các đơn Vị có uy tín, kỹ thuật kinh nghiệm hàng đấu trong sản Xuất thức ăn tiiực phẩm cho Chăn nuôi gia cẩm, gia Súc, thủy sản cũng như chăn nuôi heo với công nghệ khoa học tiên tiêin hiện đại Ở Việt Nam và Ðông Nam Á hướng dẫn,tạo thêm điểu kiện vể công nghệ chăn nuôi, cơ Sở trang thiêit bị hiện đại, cập nhật khoa học tiên tiêin trong nghiên cứu Sinh 6
  7. 7. học, y têịvệ sinh, phòng ngừa dịch bệnh, Xử lý châit thãi theo quy trình khép kín, và một bể dầy kinh nghiệm theo thời gian đã nghiên cứu ,thực hiện kinh doanh ỡ phạm vị chăn nuôi, sản suất kinh doanh thức ăn gia súc , nện đã quyêit định chọn sản phẩm tiêu dủng từ gia súc, thủy Cẫm phục vụ cho nhu cẩu chăn nuôi phát triển, sinh hoạt đời sống người dận,và công nhân trong toàn khu vực,trước mắt riêng ở khu vực huyện Đức Trọng và Ở Tinh Lâm Đổng, [liêm vào đó để phụ cung ứng thêm cho Thị trường khu vực cửa ngõ vàoTP.HCM, Kể cả nội đô ỞTP.HCM(Vì hệ thôing giao thông từ khu vực tinh Lâm Đống văoTP.HCM tương đổi thuận lợi. Đây là sự cẩn thiêĨ để tham gia thị trường nãy, chúng tôi mạnh dạn quyết tâm đầu tư vào dự án chăn nuôi heo sinh Săn, heo lâiy thịt công nghiệp với công nghệ Chuổng kín lạnh vă cũng như chọn thị trường trên lĩnh vực này. Với sự tin tưởng từ chủ trương , chính Sách, quy hoạch phát triển kinh tệ) chung của Tinh Lâm Đổng và của địa phương Huyện Đức Trọng. ` PHÂN Iv K CÁC ĐIỀU KIỆN YÊU CẨU TRONG THỰC HIỆN ÐÂU TƯ IV.l .Căn cứ pháp lý: * Căn cứ Luật doanh nghiệp và các Văn bấn hướng dẫn thi hành. * Căn cứ Luật thuê, thu nhập doanh nghiệp vă các Văn bẩn hướng dẫn * Căn cứ Luật Đãịt đai các Văn bản hướng dẫn thi hành . * Căn cứ mục tiêu phát Hiển kinh tế ,vã quy hoạch mục đích Sử dụng đãit của Tinh Lâm Đổng và Huyện Ðức Trong. IV.2./. . Khả năng đáp ửng và thực hiện của dự án: Chúng tôi tin tưởng vào sự tận tụy, kinh nghiệm của đội ngũ kỹ sư chăn nuôi, trồng trọt, cũng vơi các công nhân lành nghễ, cán bộ chuyện môn giỏi, đội ngũ quản lý tốt và sự hướng dẫn tân tình của các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên nghành vể chăn nuôi công nghiệp áp dụng công nghệ khoa học mới luôn nghiên cữu, cập nhật và thực hiện vào Vật nuôi cây trồng, Cộng với khẩ nãng đẩu tư từ vổn tư có, vôin Vay, kêt hoạch thực hiện đầu tư sâu Sát, kết hợp với tiiực hiện từng phẫn dẫn đưa vào hoạt động song hành với thời gian Xây dụng hình thành từng giai đoạn,dự án sẽ mang lại hiệu quả cao, Dự kìêŕn trong khoảng 2 năm đẩu,các sản phẩm thực phẩm, con giống của Công ty Cổ Phẩn Hổng Dương sẽ được tiêu thụ rộng rãi trong khu vực huyện Đức Trọng, Tinh Lâm Đổng, Thị trường khu vực cữa ngõ vào TP.HCM và Sau đó cung câip ra các tinh thành lân Cận. Những năm sau nữa sẽ được mở rộng hơn, với qui mô phục vụ tôit nhiều sản phẩm sản Xuất từ Vật nuôi, cây trồng ,thủy sản sạch, đạt chuẩn cao Vể Vệ sinh an tòan thực phẩm, Vệ Sinh môi sinh môi trường. PHẪN V LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐÂU TƯ V.1/. Hình thức đấu tư: Đẩu tư thực hiện Xây dựng hình thành giai đoạn, từng bước đưa dẫn vào hoạt động từng giai đoạn,lâiy lợi nhuận nhỏ có trước cộng vôin bù thêm để đẩu tư hình thành các giai đoạn tiêip theo, xây dựng Chuồng trại của chủ đầu tư ,một phẫn quyển Sử dụng đất các cả nhân, c.ty có khả năng cùng hợp tác góp vộln thực hiện dự án,cl`Ing với con giống, tliiểt bị y tế chăn nuôi,kỹ thuật công nghệ,chuyên viên kỹ thuật được chọn lọc kỹ. Đẩu tư thực hiện xây dựng hòan thành cơ Sở vật châit hạ tẩng,xây dụng chuồng trại, cơ Sở quẩn lý kinh doanh, cơ 7
  8. 8. sở vật châit ,trang thiệlt bị sinh hoạt Văn hóa thể thao, ăn Ở, Vệ Sinh y tê', bấo hiểm cho công nhân vă cán bộ kỹ thuật chuyên viên nghiên cứu . V.2./ Nguồn vôin đấu tư: * Từ Vôịn tiền mặt tụ có của chủ đẩu tư. *Từ Vốn huy động hợp tác Đẩu tư của các cá nhãn, C.ty.để cùng thực hiện xây dụng hòan thành cơ SỞ Vật chậịt hạ tầng, xây dựng chuồng trại, cơ số quẩn lý kinh doanh, cơ sở vật chãịt trang thiểt bị Sinh hoạt Văn hóa thể thao, ãn Ở, vệ Sinh y tê', bão hiểm cho công nhân, cán bộ kỷ tliuật chuyên viên nghiên cữu. * Từ dự trù Vôin Vay bổ Sung cũa ngân hàng để thực hiện dự án V.3./ Các sắn phẩm dự kìêinz Heo thịt cao sấn, Heo con gíôing để nuôi heo thịt, heo nái sinh sắn gìôing , các loại cá nuôi, các sản phẩm từ cây trồng đài ngày,các sắn phẩn rau màu sạch ngắn ngày. V.4./Thời gian dự kiển thực hiện đẩu tư dự án đêịn khi hòan thành đưa vào sứ dụng: Bắt đẩu thực hiện từ lập các thữ tục theo trình tự quy định của pháp luật và được duyệt cãip các Văn bản pháp lý có liên quan,hợp pháp của các câip Chinh quyển địa phương để thực hiện đầu tư xây dựng hòan thành các khu vực để đưa vào hoạt động tòan bộ trong chăn nuôi heo, cá, thực phẩm từ rau màu, cây trồng dài ngày,xử lý châit thăi,cơ Sở quăn lý kinh doanh, cơ sở vật chẩt trang thiêit bị sinh hoạt văn hóa thể thao, ãn Ở, vệ sinh y tê), bảo hiểm cho công nhân, cán bộ kỹ thuật chuyên viên nghiên c1Ĩu,được dự trù là 12 tháng.được chi làm ba giai đoạn: * Giai đoạn 01: 06 tháng 2 Hòan thành các trình tự thủ tục pháp lý để được duyệt câip các Văn bản pháp lý có liên quan và hợp pháp của các câip Chính quyển địa phưong để thực hiện đầu tư Xây dụng hình thành trang trại,Và hòan thành cơ bản thực hiện đẩu xây dụng chuồng trại chăn nuôi để đưa vào sử dụng và cơ bản hòan thành các công trình cơ sở vật châit hạ tầng, câịp thoát nước, câip điện, cơ sở vãn phòng quăn lý kinh doanh, quản lý nghiện cứu Sinh học, cơ sở vật châit trang thiêit bị sinh hoạt Văn hóa thể thao, nhà ăn Ở, Vệ sinh y tê), bảo hiểm cho công nhân, cán bộ kỹ thuật chuyên viên nghiện cứu. * Giai đoạn 02: 03 tháng (kể tư khi hòan thành giaiđoạn O1 đưa vào Sử dụng) Hòan tliănh các trình tự xây dưng tiêip theo cũa các dăy Chuổng trại, cơ sở hạ tầng phụ thuộc có liện quan còn lại để đưa Vào hoạtđộng. * Giai đoạn 03: 03 tháng (kể từ khi hòan thành giai đoạn 02 đưa vào sử dụng) Hòan thành các trình tự xây dụng cơ sở hạ tầng phụ thuộc để đưa vào thực hiện nuôi cá, nuôi gả, kêịt hợp với trống cây ăn trái, rau sạch trên diện tích đậit 10.000 m2. ` PHẪN VI QUY MÔ, GÍA TRỊ ÐÂU TƯ, CHI PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN Trên tổng diện tích đâit dự trù cho hai khu vực Z = 30.000 m2 VI.1./ Chi phí đẩu tư dư trù thực hiện đấu tư gồm: a/Giai đoạn 01 : - Chi phí khăo Sát tliiệit lập dự án, đồ án tliiêit kê, dụ toán ,đồ án thiệit kê, (bẵng 1,5% trên tổng 8
  9. 9. giá trị dự tóan Xây dựlìg hoàn thành) 99.346.500đ - Chi phí thực hiệli đầu tư Xây dựng của từng hạng niục côlig tr`1l1h có liên quali để đưa vào thực hiện Sử dụng giai đoạn Ol 2.350.000.000đ - Chi phí lắp đăt trang thiêit bị phương tiện đặc chủng cho các chuồng trại chăn nuôi cuả giai đoạn 01 500.000.000đ - Chi phí lắp đặt máy móc trang thiêŕt bị,phương tiện cho silìh hoạt, Sữ dụng ăn Ở, ytêi, Văn hóa thể thao, giấi trí cho Công nhân, cho quản lý kilih doanh, phương tiện đi lại phục Vụ cho chăn 450.000.000đ 3.399.346.500đ nuôi và kinh doanh Cộng chỉ phí cho giai đọan 01 b/ Gỉaí đoạn 2 Z - Chi phi thưc hiệli đầu tư Xây dựng (còiì lai của giai đoạn 01) của từlìg hạng mục công trình có liên qualì để đưa vào thực hiện Sử dụ ng giai đoạn 02 1.560.000.000 đ - Chi phi lắp đăt trang tlliệit bị phương tiện đặc chủng cho các chuồng trại chăn nuôi(còn lai của giai đoạn 01) 264.000.000 đ 1.824.000.000đ Cộng chí phí cho giai đọan 02 c /Giai đoạn 3 Z - Chi phí thưc hiện đầu tư xây dựng cho 10.000 mì ao hồ chuồng trại, của từng hạng niục công trình có liên quan cơ Sở hạ tấlig khu vực, giao thông nội bộ, đường liện thông Vơi khu vực Xã để đưa vào thực hiện Sử dụng giai đoạn 03. l.l l0.000.000 đ - Chi phí lấp đặt nìáy móc trang thiêit bị,phương tiện cho Chăn nuôi cá, Cây trồng ,rau màu và Silìh hoạt, sử dụlìg ãn ở,cho công nhân, cho quản lý kinh doanh, phương tiện đi lại phục Vụ 289.753.500 đ Cộng chỉ phí cho giai đọan 03 1.399.753.500đ d/ Chi phí cho cây gíôing, chăm bón, xử lý cải tạo đâIt,con giống thực phẩm chăn nuôí,chi phí điện, chi phí nhân công, quản ly( chol năm đẩu) 8.027.426.000đ Tổng giá trị chi phí dư trù thực hiện cho dự án nêu trên gốm các dự tóan chỉ phí cơ bắn như sau: VI.2./ Dự toán tổng hợp cơ bắn giá trị chí phí đẩu tư thực hiện Xây dựng các hạng mục công trình có liên quan để sử dụng cho trang trại. cho chăn nuôi I STT CÁC KHOẢN XÂY DỤNG I CHI PHÍ i 1 San ủi,nậng cấp nền, đường nội bộ, Sân bãi, chuồng trại i 650,000,000 i 2 Hệ thống hầm Biogas i 75,000,000 i 3 Hệ thống cấp dẫn điện i 175,0O0,000 i 4 Hệ thống cấp dẫn nước sinh hoạt i 300,000,000 1 Xây dựng các dẫy chuồng trại chăn nuôi, 1 5 hô nuôi cả và các công trình phụ 1,200,000,000 I 6 Trạm phát điện và quản lý kỹ thuật I
  10. 10. 120,000,000 7 Nhà Xử lý Sát trùng 45,000,000 8 Nhà Vệ sinh chung cho công nhân 30,000,000 9 Nhà chứa và sử lý rác, phân 22,500,000 10 Nhà kho 52,500,000 11 Nhà bảo vệ 15,000,000 12 Nhà để xe 17,000,000 13 Khu nhà Ở, ăn ,Sinh hoạt chung cho công nhân 650,000,000 _ 14 Nhà Ở cho chuyên viên, cán bộ kỹ thuật ŕ_ 200,000,000 _ 15 Văn phòng làm việc 675,000,000 16 Nhà khách 75,000,000 17 Nhà giặt 60,000,000 18 Bể chứa nước 37,500,000 19 Tường rào bảo vệ cho toàn bộ khu vực 450,000,000 20 Cổng ra vào 27,000,000 21 Bệ xuất nhập heo, cá nuôi 30,000,000 22 Nhà chòi cho tù-Iig khu ao chuồng _ Í 18,000,000 _ 23 Sân vườn trang trí cây Xanh cây cảnh 67,500,000 24 Hệ thống mương cống, ống thoát nuớc 50,000,000 25 BỜ kè đá thành đường đê bao 150,000,000 26 Đập ngăn, xả, tràn, tich trữ và điều tiết nước 30,000,000 27 TỔNG CHI PHÍ 5,222,oo0,o0o VI.3./ .Chi phí cho thiểt bị, công cụ , phương tiện sứ dụng . thiêịt bị chuyên dùng 10 STT THIẾT BỊ CHO NUÔI TRỒNG,QUẢN LÝ ĐVT LƯs(ịP5NG ĐƠN GIÁ i THÀNH nỀN 1 Máy cày xới cải 1 7,500,000 i 7,500,000 2 Máy cắt cò cái 1 2,500,000 i 2,500,000 3 Máy xây sát cải 1 2,500,000 i 2,500,000 4 Máy bơm cái 1 1,000,000 i 1,000,000 5 Máy điện từ cái 1 2,800,000 i 2,800,000 6 Máy phát điện 100V cái 1 150,0O0,O00 i 150,0O0,O00
  11. 11. 7 Máy phát điện 75V cải 1 135,000,000 135,000,000 8 Máy nổ cái 1 6,500,000 6,500,000 9 Máy bơm hơí cho nuôi cả cải 2 6,000,000 12,000,000 10 Bình Xịt thuốc cái 4 1,200,000 4,800,000 11 Ống nhựa mềm m 500 20,000 10,000,000 Ệ Cân tạ treo cái 2 1,500,000 V 3,000,000 13 Cân bàn cái 2 2,500,000 5,000,000 14 Xe tải 5,5 tấn chiếc 1 450,000,000 450,000,000 15 Xe đẩỵ taỵ chiếc 4 500,000 2,000,000 16 `l`l'líết bị sử dụng cho vãn phòng - 17 Máy vi tính bộ 5 8,500,000 42,500,000 18 Máy photo cái 1 18,000,000 18,000,000 19 Máy in cái 1 4,000,000 4,000,000 20 Máy Fax và đường dây thuê bao cái 1 8,000,000 8,000,000 21 Ðiện thoại và đường dây thuê bao cái 2 8,000,000 16,000,000 22 Máy chắm Công cái 1 5,000,000 5,000,000 23 Bàn ghế tiếp khách bộ 2 15,000,000 30,000,000 24 Bàn ghế Văn phòng bộ 10 1,800,000 18,000,000 25 Thiết bị sinh hoạt cho nhà ờ côn nhân bộ 5 10,000,000 50,000,000 Thiet bị sinh hoạt cho nhà Ở nhân viên, cán bộ kỹ 26 thuật bộ 4 18,000,000 72,000,000 27 Thiết bị phương tiện sử dụng cho nhà bếp bộ dự trù 15,000,000 15,000,000 28 Tủ hồ sơ cái 2 3,500,000 7,000,000 29 Tủ thuốc, dụng Cụ y tế cái 3 4,000,000 12,000,000 30 Thiết bị âm thanh, truyền hình nghe nhìn cái 2 12,000,000 24,000,000 31 Thiết bị lắp đặt hệ thống camera Cái 2 10,000,000 20,000,000 32 Dụng CỤ sản xuất, chăm sóc cây trồng cái 20 5,000,000 100,000,000 33 Thiết bị phòng cháy chữa cháy cái 10 1,500,000 15,000,000 34 Thiết bị chuyên dùng cho chăn nuôi cải dự trù 150,000,000 150,000,000 35 TỐNG CHI PHI 1,4o1,1o0,ooo VI.4../ chi phí cho các hạng mục thực hiện dư trù sau khi đấu tư xây dưng hình thành đưa vào sữ dụng VI.4.a./ Chí phi Dự trù đẩu tư mua Các loại con giôịng 11
  12. 12. ạ*/ - Heo thịt 1000 con X 400.000đ/con = 400.000.000đ - Hco nái đề 800 con X 600.000 đ/con = 480.000.000đ - Heo đực giốlìg 200 con X 500.000đ/Colt = l00.000.000đ ( .a *) = 980.000.000 đ ạ* * /. Cá rô đồng 2 thảng tuổi: = 350 con/kg con giôrng X 70.000 đlkg X(10m2 ao .hố, mương/lkg X 8000m2 = 56.000.000đ - Cá rô phi 2 tháng tuổi = 350Con /kg Colì gíôing X 80.000 đ/kg X(l0m2 ao .hổ, mươlìg/lkg X 8.000nì2 = 64.000.000đ (.a * * ) Z = 120.000.000đ a.* * * Chi phí thực phẩm cho nuôi cá,heo con, 12 tháng đẩu: Cám khô , Cám Viện, đường mật, muôii , rơm Cô khô , thuôic trị bịnh dự phòng cho l năm đầu tiện( 12 tháng): _ Cho heo thịt: 800Con X ( nuôi 365 ngày ) X (4 kg/con/ngày) X 2.000đ/kg = 2.336.000,000đ _ Cho heo nái đẻ 600 C011 X ( nuôi 365 ngày ) X ( 4kg/con/ngày) X 2.000đlkg = l.752.000.000đ - Cho heo đực giôing: 200 con X ( nuôi 365 ngày ) X ( 3,5kg[ConIngày) X 2.000đ[kg = 5l l .000.000đ _ Cho Cá các loại: Vơi bình quậli trọng lượng tlìức ãn Các loại tổng hợp 0.2l5kg/m2/ ngày trên Diện tích nìặt hồ ao, nìương nuôi cá các loại 8.000m2 x (0.187kg/ n12/ ngày x 365 ngaỳ) x 650đ/kg 354.926.000đ Cộng( .a °“= * * ) = 4.953.926.000đ VI.4.a = cộng Z( .a* )+ (. a** )+ (.a***) VI.4.a= 980.000.000 + 120.000.000 + 4.953.926.000 = 6.053.926.000 đ VI.4.b.l Chi phí cho giôing và chăm bón cây trồng các loại VI.5.a./Chi phí cho giống cây trồng, xử lý cải tạo đâit : a.* Cây giô'ng 1200.000 đ/cây bình quâli/Một cây trồng /20 nil = (l0.000m2 220m2 )X 200.000đ = l00.000.000đ a='° * Phí cày Xởi, cải tạo đâŕt hiện trạng binh quân/Một cây trồng [20 ml = 10.000 H12 X 2.000đ/ H12 = 20.000.000đ a * * * Vôi khử phèn, phân bón bồi vun bối luôing bình quân/Một Cây trồng /20 nìzz z 10.000 m2 x 1.000đ/ m= 10.000.000đ 130.000.000đ (Cộng VI.5.a= .a.* + a * * + a* * *) 12
  13. 13. b/ Chi phí cho chăm bón cây trồng hai năm đẩu: b”= 500 cây năm đầu tiện X 3.000.000đ/tháng X 12 = 36.000.000đ b”'”` i= 500 cây nănì thứ hai X 3.000.000đ/tlìálig X12 = 36.000.000đ (Cộng VI.5.b( b * +b* *) = 72.000.000đ VI.4.b = cộng (.a* + a* * + .a* * *) + ( b * +b* *) VI.4.b = 130.000.000đ + 72.000.000 = 202.000.000đ VI.4.c / Chi phí dự trù trả lương công nhân, quăn lý 1 năm đấu : - Bác SĨ ,-Kỹ Sư Chuyên viên y tệ, thú y(dự trù) = 300.000.000 đ - Thủ khO,quản lý tại chổ:4 người X 3.000.000đ/tháng X 12 tháng = l44.000.000đ - Công nhân Công nhân lao đông hợp đổng dài hạ1I(NhâlI viên bảo trì 2 người Bảo Vệ 2 người, Lái Xe l lIgười,CôlIg nhâlì 20 lìgưỡi) = 25 người X 2.000.000đ/tháng X l2tháng = 600.000.000đ Công nhân lao đông hợp động thời vu ngẩn hạn l01ìgƯÔ`i X l.500.000đ/tháng X l2tháng = l80.000.000đ Cộng (VI..6) = 1.224.000.000đ VI.4.d.l Chi phí dụ' trù trẳ cho Sli' dụng tiêu thụ điện 1 năm đấu Z - Chi phí dụ' trù trả cho sử dụng tiêu thụ điện 1 năm đẩu VI.4.d = 1000 KW X 365 X I.500đÍKW = Cộng (VỈ..7) 547.500.000đ Tổng chỉ phí dự trù cơ bản cho 12 tháng đưa vào thụ'c hiện dự án đẩu tư sau khi Xây dựng hình thành Z (VỈ.4.a) + ( VI.4.b) + (VI.4.c) + ( VI.4.d) VI.4 6.053.926.000 + 202.000.000 + 1.224.000.000 + 547.500.000 = 8.027.426.000 đ VI .5 / Nhu cẩu cho sản Xuâit khi đi vào hoạt động: a/ Cơ cấu bôitrí tổ chức, quấn lý Sơ Đố BỘ MÁY THỤC HIỆN DỰ ÁN Phụ Trách Quản lý chung trang trại Bộ phận Hành chính Qũan lý Bẳo vệ, Lái Xe, Tạp vụ, hậu cẩn 13
  14. 14. Kệ, hoạch.kỹ thuật Nuôi trống Công nhân Trực tiêip b./ Công nhân Lao động: Tổng sôi lao động dự trù của dự án trong thơi gian đầu là: người được bố trí theo hệ thốŕng như sau TT CHỨC VỤ Sôi lượng Mức lương l Thủ kho,quẩn lý tại chổ 4 3.000.000đ 2 Công nhân lao đông hợp đổng dài hạn 25 2.000.000đ Công nhân lao đôlìg hợp đồng thời vụ ligắli l0 l.500.000đ hạn 3 Lái Xe 1 2.000.000đ 4 Bảo vệ 6 2.000.000đ 5 Nhân viên bảo trì máy nìóc 2 2.000.000đ Lao động của trang trại được tuyển dụng dưới hình thức hợp đổng lao động .Công nhân tập sự và đão tạo dẫli .Được tuyển tlĩệnitừ địa phương để bổ Sung cho số công nhậli đang có củaC.Ty. Lương và các khoản phụ cấp khác của người lao động thực hiện theo đúng luật lao động nhà nước bạn hành. c./Hiên trang thông tin liên lac: Huyện Đức Trọng nằm trên vùng các trục giao thông huyết mạch của tinh Lâm Đồng: Quốc lộ 20 (Đà Lạt- Thành Phố Hồ Chí Minh), tỉnh lộ 27 (Ninh Thuận - Đắk Lăk) và có cảng hàng không Liên Khương nên rắt thuận lợi trong giao lưu phát triển d,/Híẹ^n trang câip điç^n : Mạng lưới điện quốc gia khệ hoàn chính đã phủ`kín toàn Huyện , nguồn cung Cấp ổn định và có khả nặng khai thác cậc lợi thẻ vê thủy điện Sẽ tạolữẻu kiện thuận lợi phát triển lưới điện và đáp ứng nhu câu điện sản xuât trong những năm trước măt cũng như làu dài, là động lực đề phát triển Sản xuât, đặc biệt là công nghiệp Chế biến, thênì vào đó lắp đặt thêm máy phát điện dư phòng, lấp đặt máy phát điện Sli' dụng bẵng khí thải BioGasTừ hẫmxứ lý Biogas, bẵng thủy điện từ đập l1găn,tích lũy,Xả tràn nước để chủ động cho nguốn điệlì dư phòng theo kệ, hoạch ,nhu cầu Sứ dụng điện trong Sinh hoạt ,sản Xuất kinh doanh của trang trại. e./Hiên trang câip thoát nước: _Lượng nước cẫn cho hoạt độlìg của dự án chủ yêiu là phục Vụ nhu cẩu sản Xuâŕt , Vệ Sinh chuổlìg trại, tươi cho giôing cây trống,nước cho sinh hoạt của công nhâl1.Nước dành cho nuôi cá,chúng tôi sẽ khoalì Vã lắp đặt giệlng bơm dạng công nghiệp,tích lũy,trũ' lìước bẵng hệ thống ao, hồ, đập ngăn Xả tràn để điểu tiêịt và Sử dụng luân chuyển khép kín Song Song với Xử lý nướ‹:`, Sử dụng nước và hệ thôilìg Xử lý nước thải f.[Nhiên lig^ II: Nhu cẩu vể nhiên liệu : 14
  15. 15. * Chốt đốt :chủ yêiu lúc đấu là gas bình (công nghiệp)Dùng để nâiu ăn trong Sinh hoạt, Sau đó Sử dụng nguồn gas từ hẩm Xử lý Biogas dùng để nâiu ăn,Và điện từ lứơi điện Xuôing bình hạ thê, Cộng với máy phát điện dự phòng chạy bẵng dầu DieSl,Sau đó bôi trí chạy 01 máy phát điện công suất 75 KVA bẵng khí Biogas bố Sulìg cho Silìh hoạ_t ,sản Xuâit chăn nuôi, Xăng dấu phục vụ cho việc vận chuyển thực phẩm cho chăn nuôi,bơm tươi cây trổng,đi lại phục Vụ cho sản Xuâit chăn nuôi trong trang trại. VII./ PHÂN NHẤN ĐINH VẦ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VẦ BIÊN PHÁP XỬ LY Hoạt động của trang trại chủ yêiu là nuôi gia Súc , gia cẩni, cá, trồng trọt, nện việc bẫío Vệ môi trường , môi Sinh là Vấn để quan trong được công ty quan tâm hălig đầu Iihẵm đảm bấo an toàn cho Sức khoẻ của vật nuôi, cây trồng .Công tác phòlìg Chôing dịch bệnh được quan tâm chặt chẽ . Chất thải phát Sinh trong quá trình chăn nuôi là phân , nước thải và rác Sinh hoạt sẽ được công ty Xử lý như Sau : * Nước thải từ nguồlì vệ Sinh chuồng trại được Xử lý theo hệ thống cống rãnh khép kín, có hầm phân tự hoại, tận dụng để Xử lý theo quy trình Biogas cộng với Hệ thôing hội ga, bể tư hoại đểu được tuân tliủ tlìeo tiêu chuẩn thiêit kệ, quy hoạch Xây dựng , quấli lý môi trường và vệ sinh phòiig dịch . * Rác thải Sinh hoạt,Sẽ được bộ phận vệ sinh quét dọn thu gom,phân loai để đôtt bô, chôn Xử lý hữu cơ rổi đưa vào hẩnì phân tự hoại, tận dụlig để Xử lý theo quy trình Biogas , hoặc bô vào thùng, hợp đổng với đơn vị dịch Vụ môi trường tại khu vực để thu gom rác để Xử lý theo qui định của Nhà liưđc. VIII./ Bố TRÍ VẦ THỰC HIỆN AN TÒAN, VỆ SINH LAO ĐỘNG ,PHÒNG CHỐNG CHỮA CHẢY vI11.1./BỔ TRÍ VÀ THỰC HIỆN AN TÒAN, VỆ SINH LAO ĐỘNG _ Trang bị đầy đủ các dụng cụ bấo hộ lao động cho từng công nhân . _ Nhà kho lắp đặt hệ thống an toàlì điện , hệ thốlìg an toàn chôing Sét, hệ thốlìg phòng cháy Chữa cháy . _ Các thiệit bị , dụlig Cụ liện quan đêịn an toàn lao động đểu được trang bị và kiểm định theo đúng qui định của nhà nước. Tâit cả người lao động trực tiêip đểu được hứơng dẫn kiệin thức và thực hiện an toàn lao động trolig nìọi nìôi trườlìg ,điểu kiệlì Và thiệit bị bảo hiểni phù hợp với đặc điểni tính chậlt của từng Công việc cụ thể,yêu cẩu,bắt buộc thực hiện theo đúng trình tự trong liội quy An toàn trong Sinh hoạt lao động,sản Xuất tại tralìg trại, khi bắt tay vào công việc phải kiểni tra các dụng cụ được trang bị Sử dụng, kiểm tra điện, nước trước khi Vận hành, và Sau khi hệtt ca làm việc,bố trí sấp Xêtp Các dụng cụ Sử dụng vào nơi qui định, bàli giao và cắt điện hoàn toàn hệ thống điện, không Còn Sử dụng nữa nhẵnì phòng ngừa tai nạn lao động. Thường Xuyên tố chức kiểm tra ý thức chãip hành Vể an toàn lao động, y tệ, Vệ Sinh phòng dịch thườlig Xuyệli bẵng nhiểu hình thức trolig liội bộ trang trại và định kỳ theo các câlp có chức năng quy định p VIII.2./ PHỎNG ,CHỒNG ,CHỮA CHÁY Biện pháp phòng cháy chữa Cháy: Thực hiện theo đúng Chi thị của nhà liưởc Vể việc tăng cường Công tác phònh cháy chữa cháy.Tống mặt bẵlig lihã kho, chuồlig trại khi thiệit kố Xây dựng được nghiên cứu có lưu ý đêin nìặt phòng cháy chữa Cháy , khoắng cách giữa các khôii công trình đắm bấo cho các loại Xe chữa cháy vào đêin tậlì lìơi , khi có sự côi Xảy ra . Hệ thôing câip điện , nước được thiêit kệ, độc lập an toàn , có bộ phận ngắt điện tự động , khi có sự chập mạch trên đường dây tải điện . Moi công nhân của 15
  16. 16. trang trại đểu được hướng dẫn học tập và Xữ lý vể tiêu lệnh và thực hiệlì phòlìg cháy chữa cháy, huấn luyện sử dụng thiệit bị PCCC theo định kỷ . Trang bị đúiig và đấy đủ theo quy định hệ thống binh khi chữa cháy và giếng, hồ,hầm họng nước cứu hỏa đúng yêu cầu của phòlìg cháy Chữa cháy cho từng khu Vực. Xây dựlìg bồn Chứa nước gẫn để bổ Sung kịp thời nguồn nước dập lửa khi Xảy ra hỏa hoạn. IIX . PHẤN TÍCH TÀI CHÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ LỢI ÍCH Xà HỘI IIX.1.l Tống Gía trị dự trù thưc hiện đấu tư : 14.749.872.500đ, trong đó gốm : 2./ Chi phí lập dự án, dự toan, đồ án thiê”t kê' : 99.346.500đ 3) Chi phi Xây dựlìg cơ Sở hạ tầng, Xây dựng cơ bẳn = 5.222.000.000đ 4) Chi phí nìáy móc thíệit bị phương tiệlì Dụlìg Cụ sử dụlig cho Sinh hoạt,quẵin lý nuôi trồng = l.40l.I00.000đ 5) Chi phi cho cây giô'ng, chăm bón, Xử lý cải tạo đâit,con giống , thực phẩni chăn nuôi,chi phí điện, chi phí nhâli công, quản lý ( Chol nã nì đẩu) = 8.027.426.000đ 14.749.872.500 đ IIX.2./ Gía Trị Thu hoạch sau 12 tháng đưa vào sứ dụng (khi Xây dựng hình thành): a./ Gía trị thu hoạch Từ Chăn nuôi Heo: a.*/ Từ khu vưc chuồng trai nuôi hco nái đổ: _Số Heo nái giống khi cộlig ty bắt đẩu Iihậii nuôi đã được 02 tháng tuổi sau 5 thálig nuôi heo nái bắt đầu được phối giôing và mang thai lứa đẩu, Sau 03 tháng heo nái bất đầu để lứa đấu. Heo con lứa đẩu Sau để 20 ngày thì cho ra Chuổng riêng để nuôi cách ly.BìlIh quân với sôi lượng nuôi giai đoạn 01 là 800 , 01 tháng Xâit binh quân 1.500 heo con, sau đó nuôi riêng lại heo Iiái để chờ tạo cho phôii giô'ng Sau khi đủ thời gian ( từ 01 đêin 02 tháng) heo nái chịu phối giôing lại .Heo đực cũng nuôi chuồng riêng cách ly để tạo phôi giốlìg cho heo nái. Thu nhập từ khu nuôi heo nái để với bình quân nuôi 800 con heo nái ,đẻ 01 tháng được 1.500 heo Con. Thu nhập dựa trên SÔI heo Con Xuất đi,được tílìh như sau: Tiển thu được từ Xuất bán heo con: 300.000đ /con heo con Xuâit đi X 1.500 con = 450.000.000đ /thálig Như vậy sau 12 tháng( 1 năm ) từ gia công nuôi heo thu được : a * = 450.000.000 X 12 = 5.400.000.000đ/ 12 tháng a.* * Tử khu vực nuôi heo thịt kêŕt hợp với heo nái để(tận dụng phẩn thức ãn thừa vàphẩn hao phí từ cám thức ãn theo tỷ lệ ) : Số heo thịt giốlìg của đợt nìới nìua để nuôi kết hợp với heo nái đẻ(tậlì dụng phẫn thức ãn thừa và phấn hao phí thức ãn thco tý lệ)Sau 06 tháng Xuất bản đổ nìua lại hco thịt giôtng niới nuôi trở lại.Với 1.000 con heo thịt giống ban đầu nuôi Sau 04 tháng nuôi Xuất bííli vàmua lại nuôi kê, tiêip 04 tháng như ban đẩu để nuôi kêit hợp với heo con được đề ra nuôi cách ly. Như vậy Sau 12 tháng nuôi( l năm ) thu được 03 lượt 16
  17. 17. = 1.000 C0l`l X 20.000đ/kg X 70kg/con X 3 = 4.200.000.000 đ - Trừ Chi phí nìuaHeo thịt giô'ng nuôi đợt 02 Và 03( sau khi nuôi và Xuâit bán heo thịt đợt 0l trong 12 tliálig) 400.000.000đ X2 800.000.000đ Gía trị thu được Sau 12 tháng(01 nãm) nuôi heo thịt tại khu phụ trợ kêit hợp với heo nái đề a * * = 4.200.000.000đ - 800.000.000đ = 3.400.000.000đ/ 12 tháng Gía trị thu đươc trên đàn heo nái và heo thịt nuôi kèm sau 12 tháng nuôi Z a = cộng (a*) và( a * *) a = 5.400.000.000đ/12tháng + 3.400.000.000đ /12 tháng = 8.800.000.000đI 12 tháng ( Trong đó phẩn giá trị do xuất bán cho nhà bêip công nhân để thu vể chi phí thực phẫm trong bữa ãn công nhân thay vì phải trích mua bằng chi phí dư trù : 48 CN X 0,150kg/ người X 30 ngày X 12 tháng X20.000đ/kg = 51.840.000đ/12 tháng. Phẩn xuâit bán ra ngoài : 8.800.000.000đ - 51.840.000 đ = 8.748.160.000đ/12 tháng) b./Gía tri Thu hoach Từ Nuôi Cá các loại( ở khu phụ trợ để tận dụng các phê' phẩm từ chăn nuôi heo Ở khu chính và khu phụ trợ thải ra): b* Từ nuôi cá rô động ; _ Nuôi cá từ 02 tháng tuổi 6 tháng cá lớn 9 tháng cá để _ Nuôi sau 06 thzílig trọng lượng đạt Z l con = 120g đệln 150 g - Sau l2 tháng nuôi bình quân các ao hồ thu hoạch đuối nhau được 02 lượt Thời Ơian nuôi dư trù : + Giai đoạn l : Nuôi 3 tháng ,lựa và tách l/6 (trên tống sôi của một lượt nuôi )lượng Cá lớn hơn trong tống số lượng đã nuôi sẽ để để ngăn nuôi riêng ,Chờ cá để trứng, Con để lâiy giống nuôi tiêip cho lứa 6 thálìg Sau + Giai đoạn 2 Z Sau thálìg thứ 5 , tách 5/6 SÔI lượlig còn lại nuôi thúc đểli đủ tháng thì vớt lên thu hoạch . Với Tỷ lệ thất thoát: 15%/ 12 tháng. - Sau 12 thálig nuôi bình quâli thu hoạch được hai lẩn trệlì các ao hổ Tốlìg SÔ, lượng cá Iiuôi Z = 350 con/kg con giôilig X (l0n12 ao .hổ, niương/lkg X 8.000m2) X2 = 560.000colI Khi tách riệiig để nuối sẽ là : Cá nuôi lưu tách riêng để để lâiy con giôing Z 560.000 coli - (560.000 con X 15%) X 2/6 = 158,000 con Cá thit:. 560.000 con - (560.000 con X l5%)- 158.000 con = 318.000 con Trọlìg lượng Sau 06 tháng ( nìột lượt nuôi) Bìlìh quân l20g đêịlì 150 g/ con thì thu hoạch Vàvới giá bán bình quân cá thịt khi thu hoạch là 15.000đ/kg, thì giá trị thu hoạch Cá rộ động sau 12 tháng tương đương 2 = 318.000 con X (Bình quân 120g đêin 150 g/ con ) Xl 5.000đlkg = 643.950.000đ /l 2 tháng Vã giá trị thu từ Sôi lượng cá giôing cho kỹ nuôi Sau ( do đã có nuôi lưu thay trữ cá để để lẩy cả coli làm giống thay vì phải nìua từ chi phí dự trù) = 64.000.000đ Gia trị Thu hoạch Từ nuôi cá rô động sau 12 tháng nuôi : b * = 643.950.000đ+ 64.000.000đ b* = 707.950.000đ/12 tháng b.* * Tử nuôi Cá rô phi: _ Nuôi cá từ 02 tliálig tuổi 6 tháng cá lởn 9 tháng cá đẽ _ Nuôi sau 06 thálig trọlig lượng đạt : l con = 150g đêin 175g 17
  18. 18. - Sau 12 tháng lìuôi bình quân các ao hổ thu hoạch đuối nhau được 02 lượt Thời OE ian nuôi dư trù : + Giai đoạn 1 : Nuôi 3 tháng , lựa và tách l/6(trê1ì tống SÔI của một lươt nuôi)lượng cá lớlì hơn trong tống sốlượng đã nuôi sẽ để để ngăn nuôi riêng ,chờ cá để trứng,Con để lâiy giôing nuôi tiếp cho lứa 6 tháng sau + Giai đoạn 2 : Sáu thálig thứ 5 , tach 5/6 Sôi lượng còn lại nuôi thúc đệin đủ tháng thì vớt lệli thu hoạch . Vơi Tý lệ thất thoát: 15%/ 12 tháng - Sau 12 tháng nuôi bình quân thu hoạch được hai lẩn trên các ao hổ Tổlìg Sôtlượlìg cá nuôi 2 = 350 con/kg con giống X (l0m2 ao .hổ, mương/lkg X 8.000m2) X2 = 560.000Con Khi tách riêng để nuôi sẽ là : Cá nuôi lưu tách riêng để để lâị/ con giôing Z 560.000 con - (560.000 con X 15%) X 2/6 = 158.000 con Cá thit:. 560.000 con - (560.000 con X 15%)- 158.000 con = 318.000 con Trọng lượng sau 06 tháng ( niột lượt liuôi) Bilih quâii l50g đệin 175 g/ C0l`l thì thu hoạch Và với giá bán bình quân cả thịt khi thu hoạch là 15.000đ/kg, thì giá trị thu hoạch cá rô phi Sau 12 tháng tương đương : = 3 l 8.000 con X (Bình quân l50g đến 175 g/ colì ) Xl 5.000đ/kg = 775.l25.000đ/l2thálìg. Và giá trị thu từ Sôi lượng cá giô'ng cho kỷ nuôi sau (do đã có nuôi lưu thay trữ cá để để lẩy cá colì làm giống thay vì phải niua từ chi phí dư trù) = 64.000.000đ Gía trị Thu hoạch Tử nuôi cá rô phi sau 12 tháng nuôi : b* * = 775.125.000đ+ 64.000.000đ b * * = 839.125.000đ/12 tháng Tống giá trị thu hoạch tâit cả cả nuôi sau 12 tháng ( 01 năm) : b._=b * + b * * b. = 707.950.000đ + 839.125.000 đ b = 1.547.075.000 đ/12 tháng. Trong đó phấn giá trị do Xuâit bán cho nhà bêip công nhân để thu về chi phí thực phẩm trong bữa ăn công nhân thay vì phải trích mua bằng chi phí dự trù: 48 CN X 0,150kg bình quân X 20.000đ/kg X 30 ngày X12 tháng = 51.840.000đ/12 tháng. Phẩn xuâit bản ra ngoài = 1.547.075.000 đ - 51.840.000 đ = 1.495.235.000đ/12 tháng. Do đã có lưu nuôi lại sôi lượng cả để đề dành cho con giõing nên sang năm thứ 2, thứ 3 con giôing không cẩn phải mua bổ sung nên doanh thu và lãi gộp Ở phẩn nuôi cá năm thứ 2,3 sẽ lớn hơn, để tích lũy bố sung cho phẫn thu hối vôin đẩu tư cho cây trống dài ngày hoàn thiện đê'n thời điểm thu hoạch. c.lGía tri thu hoach từ Cây Trống; Trên diện tíchtsau khi bôi trí quy hoạch Xây dựng Chuổng trại ,ao, hồ ,mương và Các công trình thiêit yệiu khác): l0.000nì2 trống Xeli kẽ cây dài ngày và cây ngấli ngày để phủ che bớt nắng, giảm nhiệt cho các khu Vực chuồlig traị, ao, hổ ,mượlig và sinh hoạt . Bình quân 20 n12 /01 Cây = Tống Sôi: 1000 Cây cácloại. Thu hoạch 50”/ÉJ trên tống số cây đã trồng I cây lẩn đầu sau 2 năm chi có thể bình quản l50kg quả. 18
  19. 19. Sảlì lượng và giá trị thu hoạch bìlìh quân Sau khi trồng 2 nănì đầu : 500 cây X l50kg hoa quả /cây = 75.000 kg quả X 2.500đ/kg = 187.500.000đ Từ Sang năm thứ 3,thu được hoa quả,giá trị tòalì bộ SÔI cây đã trống trên diện tích l0.000nI2 : l.000 cây/l0.000m2 X l50kg hoa quả /cây = l50.000kg X 2.500đ/kg Gía trị thu hoạch sản lượng của cây trổlig Sau 3nãnI Z c = 187.500.000 đ + 375.000.000 đ = 562.500.000đ/ 36 tháng Với giá trị thu hoạch từ năm thứ hai và năm thứ ba ( 36 tháng) sau khi trống cây để San bù cho phấn không thu của năm thứ nhât( sau 12 tháng), giá trị thu hoạch bình quân cho sau 12 tháng : c = 562.500.000đ/tháng : 3 = 187.500.000đ/ 12tháng 375 .000.000đ d./ Gía trị thu hoạch Từ thu Ở các loại sản phẩm phẩm tận dụng và sẳn phẩm từ khu phụ trợ : d.* Thu tư Vỏ bao chứa cám thực phẩm Bình quân với sôi lượng 2.000 Con heo ãn 01 ngày 12 kg cánì, và 01 bao chứa được 25 kg cám thì số vô bao thu Vể được : = [(2.000 C011 X 12 kg /ngày ) 2 25] X (30 ngày/tháng X 12 thálìg) = 345.600 vô bao để lại sử dụng một phẩn tư Sôi lượng bao để sứ dụng chứa phân heo thải ra(Sau khi SâIy),thì giá trị thu được từ Vỏ bao sau khi bán thanh lý cho dâlì và các đối tác chung quanh Sứ làm bao bi ): = 345.600 - (345.600 Xl/4) = 256.200 X l.000đ/Vỏ bao = 256.200.000 d/12 thálìg. Cộng Gía trị thu được từ vỏ bao chứa cám thực phẩm thải ra 2 d * = 256.200.000đ/12tháng d.* * [I`hu từ phân heo thải ra . Hằng lìgày tư 2.000 con heo ăn X 12 kg cánì thực phẩm và uống 3 lít nước (tương đương 3kg) phân tliải ra bình quân 35% khối lượng Cám ăn và nước uôing, từ đó sôi lượng phân tươi thu được Z 2000 X (12 kg + 3 kg) X 35% X 30 X12 = 3.780.000kg. Sử dụ ng l/3 khối lượng phận thải ra hằng ngày nêu trên: = 3.780.000kg X l/3 = 1.260.000 kg để đưa vào hầm chứa ,tích và phận húy tạo khí Biogas lậry được 500n13/lìgày sứ dụlìg cho chậịt đôit trong nhà lìẩu bêip công lìhậlì và nhiêlì liệu vận hành nìáy phát điện sứ dung sinh hoạt thắp sáng ,bấo vệ. Phẫn cỏn lại :3.780.000 kg - l.260.000kg = 2.520.000 kg Đổ phơi, sẩy l/3 cho vào bao, mỗi bao từ 30kg đêtn 40kg/bao đổ sứ dụng bón phân cho cây trống, rau màu nuôi cá Ở khu phụ trợ, thu lại một phẫn phải mua từ chi phí đẩu tư dư trù , 2/3 bán lại binh quân 6000đ/Bao cho dân và Các đối tác trong khu Vực sử dụng cho bón phân rau Xanh,cây công nghiệp dài ngàyttiôu ,điổu, cây ăn trái )thay thêị cho phân hóa học, thu vồ được - Phẫn Sứ dụng lại cho khu phụ trợ: (40 kg + 30kg) = 2.520.000 kg Xl/3 = 840.000 kg Z ---------------- -- = 24.000 bao/35kg 2 = 24.000 bao/35kg X 6.000đ/ bao = 144.000.000đ/12 tháng Phẫn bản lại cho dân và các đôii tác trong khu vưc sử dụlìg : (40 kg + 30kg) 19
  20. 20. = 2.520.000 kg - 840.000 kg = l .680,000kg Z ---------------- -- = 48.000 bao/35kg 2 = 48.000 bao/35kg X 6.000đ/bao = 288.000.000đ/12 tháng -Với khối lượng 500n13 BioGas/ngày thu được từ hằni chứa để tạo khí Biogas (từ 35% số lượng phân,nưởc thải thu lại hẵng tháng) Sứ dụlìg l/3 khôri lượng cho chẩt đôit trong Sinh hoạt bêip ăn cho côlig nhâ1I,đố thu lại chi phi cho châit đôit phải mua từ Chi phí dự trù cho bữa ãli của CN ,2/3khôii lượlìg còlì lại Sứ dụ ng lànì nhiên liệu cho máy phát điệlì lâiy điện lìãng thắp sálìg cho sử dụlìg sinh hoạt, bảo Vệ các phẩn thu được gổniz Phẫn sứ dụng cho châit đôit thu lại được: - l CN với 15.000đ tiển ălì l ngày, trong đó gổnì 5000đ gạo, l000d chẩt đốt, l.500đ gia vị, 7,500đ thức ăn): = 48 CN X 1000đ khí đôit/ngày X 30 ngày X12 = 17.280.000đ/12 tháng Phẩn sứ dụng làm nhiện liệu cho máy phát điện 75 KVA: = 500m3 X 2/3 X ( l.000lít/1m3 ) X ( 10.000Iítlgiờ ) = 33 giờ phát điện /ngày = 33 giở/ligày X 50 KW điện /giờ = 1.650 Kw điện /ngày = l.650Kw điện /ngàyx 30 ngày X12 tháng X1.500đ/Kw = 891.000.000đ/12 tháng Cộng Gía trị thu được từ phân heo thải ra: d* * = 144.000.000 + 288.000.000 + 17.280.000 + 891.000.000 = 1.340.280.000đ/12tháng d* * * Thu từ cám thực phẩm thưa và nhau heo( do heo nái khi sinh sản thải ra ) . Do nuôi đàli heo 800 coli với công liãng đặc thù là heo sinh sản để tạo heo giôilig coli, nện khi heo để theo tỷ lệ và định kỳ phôi tinh đuối giáp kệ, nhau, để từng tháng binh quậlì có 1.500 con heo con, từ đó thu lại được phẫn nhau heo đế là loại thực phẩm tươi đặc thù để chệ/ biệŕn kết hợp cùng với cám thực phẩni thừa( tỷ lệ tương đương 0,l5% trên tổng sôi trọng lượng cám heo ălì rơi Vãi,hao phí khi Chuyển cán từ khu chuồng này Sang khu chuồng khác), thức ãn, rau màu (sau Xử lý để chệibiêin) thừa từ nhà bêip công nhân, rau nìàu được trồng Ở khu phụ trợ, sứ dụng làni thức ăn cho các loại cá nuôi một phẫn để thu lại chi phí thay V`1 phải mua từ nguồn chi phi dự trù, và niột phấli gizini thời gian nuôi cá từ 06 tháng niới đủ trong lượng Xuâit bán, chi còn 04 tháiig, các phẩn giá trị vửa nêu trên được thu lại gồnìz - Từ nhau heo nái sinh Sản: 800 con X 01 bộ/colì X 2.5kg/bộ X 12 = 24.000kg /l2thálìg -Từ cám thưc phẩm thửa: 24.000con X 12 kglngày/ C011 X 0,15% X 30 ligày X12 tháng= l55.520kg/12 tháng - Tử thức ăn,rau màu (sau xử lý để chêibiêin) thừa từ nhà bêip công nhãn: - 5kg.ngày X 30 ngày X12 tháiig = l.800kg/12tháng Cộng = 18 I .320kg/l2tháng Cộng Gía trị thu được từ thực phẩm thừa và nhau heo: d * * * = 1181.320kg X 650đ/kg = 117.858.000.đ/12tháng Cộng các Gía trị thu được từ sắn phẩm tận dụng và sản phẩm rau màu từ khu phụ trợ Z d = dãt+dá6=k+d=FãG=k d = 256.200.000 + 1.340.280.000 + 117.858.000 = I.7I4.338.000đ[I2tháng Tống Gía trị thu hoạch được từ các hạng mục Sau 12 tháng đưa vào sử dụng(khi Xây dựng hình thành): IIX.2= ạ+b+c+d IIX.2 = 8.800.000.000 + 1.547.075.000 + 187.500.000 + 1.714.338.000 IIX.2 = 12.248.913.000đ/12 tháng 20
  21. 21. II X.3 . Chi phí, lợi nhuận : ạ./- Tống thu hoạch từ các hạng mục cho giá trị thu hoạch được sạu khi đấu tư Xây dựng hình thành đưa vào sứ dụng : IIX .2 = 12.248.913.000đ/12 tháng b./ Chi phí cho các hạng mục để có giá trị thu hoạch được sau khi đẩu tư Xây dựng hình thành đưa vào sứ dụng 2 b*= Chi phí cho các hạng mục để có giá trị thu hoạch được sau khi đẩu tư xây dựng hình thành đưa vào sử đụng: VI.4 = 8.027.426.000đ b* * = Khâiu hao chi phí Xây dựng công trình, lắp đặt thiêit bị Dư trù khâiu trử chỉ phí xây dụng công trình( CPKI-IXDCB,TB, lắp đặt thiêit Bị cho 15 năm, mỗi năm 6,5% trên tống chỉ phí đư trù thực hiện đẩu tư : IIX.3. b.* ii = CP KH XDCB,TB = Vl.2 + ( VĨ.3 ) X (6,5%ll2 tháng ) IIX.3. b.* * = CP KH XDCB,TB = (5.222.000.000 đ + 1.401.100.000đ) X 6.5%/ năm IIX.3.b.* * = CP KH XDCB,TB = 430.50I.500đ Chi phí khâiu hao này dành tích lũy ,một phẩn dành để bố sung sữa chữa nhố Trong quá trình sứ dụng, một phẫn bố sung cho chi phí lãi vay phải trả hẵng tháng, vôin vay phải trẳhẵng kỳ 03 tháng của từng năm. b * * * Thuê, VAT( tính tròn các loại thuêisuâịt) và các chi phí khác : b * * * = VAT + 1% = (10 % + 1%) X 6.802.361.200đ/12 tháng = 748.259.732đ/12 tháng Tống chi phí thuêiVAT và các chi phí khác nêu trên bao gốm trên tổng giá trị thu hoạch bán ra chịu thuêI,đê° phải trích nộp, nhưng trong đó có các hạng mục thu mà không bán ra chịu thuế mà là chỉ phí giá trị được thu vể sứ dụng do khép kín trong sản xuâít, tiêu thụ sản phẩm, các giá trị này không chịu thuê, VAT do không Xuâịt bản ra thị trường,gổm: - Thu vể từ hoa quả của cây trồng dành 50% cho các bữa ãn cho công nhân: 187.500.000đ/ x 50”/tø = 93.750.000đ - Thu Vể từ Ở các loại sẳn phẩm phẩm tận dụng và sản phẩm từ khu phụ trợ : I Từ Vỏ bao: = 256.200.000đ O Từ khi Biôga cho chất đốt 2 = 17.280.000đ O Thu từ khi biôgas làm nguyện liệu chạy máy phát điện = 891.000.000đ U Thu từ thực phẩm thừa, nhau heo làm thực phẩm nuôi cá = 117.858.000đ O Thu t1`J' cá nuôi Xuất bán cho nhà bêip CN = 51.840.000đ O Thu tư Xuất bán heo ttlịt cho nhà bếp CN = 51.840.000đ 1.386.018.000đ Tống các nguồn thu từ các hạng mục không chịu thuê, VAT : 1.386.018.000 X 11% = 152.461.980đ Do vậy chỉ phí cho thuê, VAT và các chi phí khác như đã nêu trên chi còn : 748.259.732đ- 152.461.980đ = 595.797.752đ/12 tháng Tống Các chi phí cho các hạng mục để có giá trị thu hoạch được sau khi đẩu tư Xây dưng hình thành đưa vào Sli' dụng: IIX.3= IIX.3.b* + IIX.3.b * * + IIX.3.b * * * IIX.3= 8.027.426.000đ + 430.501.500đ + 595.797.752đ = 9.053.725.252 đ IIX.3.b = 9.053.725.252 đ c./ Lợi nhuận : Lợi nhuận thu được sau 12 tháng Xây dựng hình thà nh đưa vào Sli' dụng : Lợi nhuận trước thuê, thu nhập: IIX.3.c = IIX.2 - IIX.3.b 21
  22. 22. IIX.3.c = 12.248.913.000 đ - 9.053.725.252 đ = 3.195.187.748 đ/12 tháng Lợi nhuận : IIX.3.c . chia Bình quân 01 tháng Z = 3.195.187.748đ : 12 tháng = 266.265.645đ[thăng Tỷ lệ Iợi nhuận nêu trên là của 12 tháng đẩu, từ tháng thứ 13 đêin tháng 36 tăng dấn từ 15% đê'n 25 % trên tỷ lệ của 12 tháng đẩu. IX.NGUỒN VỔN DƯ TRÙ THỰC HIỆN ĐẤU TƯ : Tổng Gía trị vôin dự trù thực hiện đấu tư : 14.749.872.500đ Trong đó: - Vô”n tự có 40% trên tổng vốn đầu ttl = 5.162.455.500 đ - Vôin vay Ngân Hàlig trung hạn(từ 5 đêin7 năm) 65°7o trên tổng vốn = 9.587.417.000 đ X. HIỆU QUÁ KINH TỂ CỦA DỰ ÁN VẢ KỂ HOẠCH TRẢ NỢ Với kệịt quả kinh doanh như trên, dư án trên là hoàn toàn khả thi với NPV của dự án ước tính đạt 8.135.175.780 đ và thời gian hoàn vôin của dư án là 04 năm. Chủ đầu tư dự định lện kê, hoạch trả nợ như sau: Tổng sôi nợ phải trả là: 9.587.417.000 đ Số liợ này được trả trong vòlig 061iãm,troligl1ãm đầu khi dự án hoàn thălìh và đi vào thực hiệli thi chi trả lãi. Trolig năm năm tiếp theo sẽ tiêin hành trẳ cả gốc lẫn lãi và trong vòng 06 năm thì trả hệit nợ ngân hàng. (Bảlìg kế hoạch trả nợ Xenì chi tiêit Ở bảlì đính kèni) IX.LỢI ÍCH KINH TỂ XÃ HÔI 2 * Lợi ích kinh têi: - Góp phẩn thúc đẩy sư phát triển kinh tê, ,thu nhập của địa phương .Tạo thêm được nguồn thực phẫm Sạch, ali tòan vệ Sinh dổi dào phục vụ Cộng đổng nhân dân. Thu nhập ổn định theo hướng tăng dẩlì ,đãnì bảo nhu cầu Sílìh hoạt cho công nhân, lao động cán bộ chuyên viên kỹ thuật - Góp phấn thênìcho ngân sách Nhà nước của địa phương từ Thuê, GTGT , Thuê, TN. * Lợi ích Xã hội : - Giai quyết công ăn việc lani cho khoảng 48 lao động tại địa phương vào năm đấu tiện . Sôi lượng lao động sẽ tălìg vào lihữlig năm tiếp theo khi hoạt động sấn Xuâit đi vào ổn định . - Tạo thêm điểu kiện giải quyết chỗ ãn ở tại chỗ ổn định trong suôit thời gian làni việc tại trang trại cho công lìhậlì cán bộ chuyện viên kỹthuật - Tạo thêm điểu kiện nâng cao kiệin thức cho người lao động tại chổ Ô địa phương và điểu kiệlì cơ sở vật chẩt thực lìghiệp, thực tập thực têi, hưởng dẫn đào tạo chuyên nghành cho học viên - Đảm bảo đời sôrng ốn dịnh cho Công nhân cálì bộ Chuyên viên kỹ thuật với bình quân thu nhập bình quân cho một lao động, cầ trợ câip ăn trưa)khoẩngl.600.000đ đêin 3.000.000đl tháng, khôlìg tílìh chi phí cho nhà Ở, điện nước silìh hoạt. - Góp phấn tạo thệnì hiệu quả từ nìô hình tralìg trại sản Xuâit nuôi trống VAT với công nghệ mới, sinh hoạt khép kín, đảm bảo an tòan không gây tác hại trong niôi trường,công nhân cán bộ chuyên viêli kỹ thuật lao độlìg lãni việc, sinh hoạt, giải trí khép kín chung trong tralig trại giữ được an tòan trật tự , an ninh trong sinh hoạt chung ở khu vưc 22
  23. 23. X. PHÂN KỂT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT * KẾT LUẬN: Trên đậy là toàli bộ dự Zin mà Chúng tôi đã tính toán và Cân nhắc kỹ. Chúng tôi tự tin rằng với đội ngũ nhân viên, cán bộ và kỹ sư nông lìghiệp giàu kinh nghiệnì, cũng với những phương pháp chăn nuôi tiên tiêin, khép kín. Với những chi phí đầu tư ban đầu và lợi nhuận mà dư án thu được. Chúng tôi tin rằng, dự án là hoàlì toàlì khẩ thi. Việc triển khai dự án này sẽ góp thêm phẫn lìâng cao giá trị đời sôilìg ,sinh hoạt và lăni việc, thu nhập ổn định cho công nhận Cán bộ Chuyện viện kỹ thuật lao động làm Việc, góp thêm phận công Sức trong kê, hoạch Xây dựng và phát triển kinh tê, của địa bản khu Vực địa phương nói riêng và đâŕt nước nói chung , Kính mong, Quý ngâlì hàng Xem Xét, hỗ trợ cho chúng tôi trong việc triển khai dư án để dự :ín được đi vào hoạtđộng như kệihoạch đã để ra. * KIẾN NGHỊ: Do các lẽ liệu trên đó chúng tôi lập dự án đầu tư Xây dựng mới với cơ bản hiệu quả giải trình như nêu trên để mong được quý Ngân hàng Xem Xét hỗ trợ cho chúng tôi có đủ vốn để thực hiện dự án. * CAM KẾT CỦA CHỦ ĐÂU TƯ Chịu trách nhiệnì hoăn toàn về tính trung thưc Và chính Xác của nội dung dư án đẩu tư và các hồ sơ kèm theo dự álì . _ Chấp hành lìghiệnì chinh các qui định trong lãnh Vực đất đai , thuệt, đầu tư ,quy định Vể môi trường,chăn nuôi,cậy trông. 23
  24. 24. 24

×