Mô hình tổ chức công nghệ giao dịch TMĐT B2B  PGS TS. Nguyễn Văn Minh [email_address] [email_address] Chương 2 Siêu thị đi...
Nội dung <ul><li>Thí dụ về sự khởi đầu hoạt động B2B của General Motors </li></ul><ul><li>Các mô hình giao dịch qua websit...
Nội dung <ul><li>Thí dụ về sự khởi đầu hoạt động B2B của General Motors </li></ul><ul><li>Các mô hình giao dịch qua websit...
 
Khởi đầu B2B của General Motors’ <ul><li>Vấn đề </li></ul><ul><ul><li>Ngành công nghiệp ô tô là ngành có tính cạnh tranh c...
Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.) <ul><ul><li>GM bán trực tuyến các xe thiết kế theo yêu cầu khách hàng thông qua c...
Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.) <ul><li>Giải pháp </li></ul><ul><ul><li>GM thiết lập một cơ sở hạ tầng mạng ngoại...
Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.) <ul><li>Kết quả </li></ul><ul><ul><li>Trong 89 phút sau khi gói đấu giá đầu tiên ...
Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.) <ul><ul><li>Giá đấu thầu (đấu giá ngược) trực tuyến thấp hơn nhiều giá mà công ty...
Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.) <ul><li>Những gì có thể học được từ GM </li></ul><ul><ul><li>Có thể đưa một công ...
Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.) <ul><ul><li>Giao dịch B2B </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Công ty có thể bán, đưa ...
Nội dung <ul><li>Thí dụ về sự khởi đầu hoạt động B2B của General Motors </li></ul><ul><li>Các mô hình giao dịch qua websit...
Lợi ích của TMĐT B2B <ul><li>Tạo ra các cơ hội mua bán mới </li></ul><ul><li>Loại bỏ giấy tờ và giảm chi phí quản lý </li>...
Lợi ích của TMĐT B2B <ul><li>Tăng tính linh hoạt trong hoạt động sản xuất, cho phép phân phối kịp thời nhờ áp dụng quy trì...
Các loại hình giao dịch B2B cơ bản <ul><li>Loại hình giao dịch bên mua chủ đạo  </li></ul><ul><ul><li>Nhiều người bán cho ...
Các loại hình giao dịch   B2B cơ bản
Các loại hình thị trường TMĐT B2B cơ bản <ul><li>Một-đến-nhiều và nhiều-đến-một - Thị trường điện tử tư nhân (Private Mark...
Các loại hình thị trường TMĐT B2B cơ bản <ul><li>Thị trường điện tử loại  trung gian :   </li></ul><ul><ul><li>Nhiều hoạt ...
Các loại hình thị trường TMĐT B2B cơ bản <ul><li>Thị trường điện tử loại nhiều đến nhiều:  Sàn giao dịch </li></ul><ul><ul...
Các loại hình thị trường TMĐT B2B cơ bản <ul><li>Thương mại cộng tác  (Collaborative Commerce) </li></ul><ul><ul><li>Hợp t...
Một đến nhiều: Thị trường điện tử  bên bán <ul><li>Thị trường điện tử bên bán:   Một thị trường điện tử (e-marketplace) dự...
Một đến nhiều:  Thị trường điện tử bên bán (cont.)
Một đến nhiều:   Thị trường điện tử bên bán (cont.) <ul><li>Những người bán trong B2B  </li></ul><ul><ul><li>Các nhà sản x...
Một đến nhiều:  Thị trường điện tử bên bán <ul><li>Ba phương thức bán chính: </li></ul><ul><ul><li>Bán qua  catalog điện t...
Ví dụ: BigBoxx <ul><li>Nhà trung gian ảo bán trực tiếp qua catalog </li></ul><ul><ul><li>Bigboxx.com ( bigboxx.com ), đóng...
Ví dụ: BigBoxx <ul><li>Nhà trung gian ảo bán trực tiếp qua catalog </li></ul><ul><ul><li>Phương thức thanh toán đa dạng: t...
Ví dụ: BigBoxx <ul><li>◊  Nhà trung gian ảo bán trực tiếp qua catalog </li></ul><ul><ul><li>Các dịch vụ đi kèm:  </li></ul...
 
<ul><li>Những lợi ích chính </li></ul><ul><ul><li>Giá thành xử lý đơn đặt hàng thấp và giảm thiểu các công việc liên quan ...
<ul><li>Một số khó khăn  </li></ul><ul><ul><li>Làm sao tìm được khách hàng trực tuyến </li></ul></ul><ul><ul><li>Vấn đề mâ...
Các thí dụ thị trường bên bán: Cisco Systems (Bán trực tiếp qua đơn đặt hàng trên mạng) <ul><li>Bán trực tiếp: Cisco Syste...
<ul><li>Dịch vụ khách hàng </li></ul><ul><ul><li>Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật (từ năm 1991 qua VNAs):  </li></ul></ul><ul><ul>...
<ul><li>Việc đặt hàng trực tuyến của khách hàng </li></ul><ul><ul><li>Về nguyên tắc, Cisco sản xuất theo đơn đặt hàng. Từ ...
<ul><li>Trạng thái đơn hàng </li></ul><ul><ul><li>Mỗi tháng Cisco nhận chừng 150.000 thư hỏi liên quan đến trạng thái đơn ...
<ul><li>Lợi ích của hệ thống Cisco Connection Online (CCO)   </li></ul><ul><ul><li>Giảm chi phí tác nghiệp cho việc xử lý ...
Các thí dụ thị trường bên bán  Boeing <ul><li>Nhà trung gian B2B: Chợ điện tử của Boeing </li></ul><ul><ul><li>Nhà sản xuấ...
<ul><li>1996, Boeing giới thiệu trang PART của họ trên Internet </li></ul><ul><li>Khách hàng trên toàn thế giới có thể </l...
<ul><li>Boeing OnLine Data (BOLD) cho phép những nhà cơ khí hay nhà kỹ thuật tại phi trường truy cập những hướng dẫn kỹ th...
Bán qua đấu giá <ul><li>Sử dụng đấu giá phía bên bán (Đấu giá thuận – Forward Auction), đem lại lợi ích cho bên bán: </li>...
Bán qua đấu giá  (cont.) <ul><li>Bán thông qua đấu giá có thể được thực hiện trên  site riêng của công ty  hoặc  qua trung...
Bán qua đấu giá (cont.) <ul><li>Sử dụng nhà trung gian </li></ul><ul><ul><li>Một nhà trung gian  tổ chức đấu giá cho người...
Nhiều đến một (hay một từ nhiều):  Bên mua  trong chợ điện tử và mua sắm điện tử <ul><li>Khi một người mua hàng tìm đến th...
Nhiều đến một (hay một từ nhiều):  Bên mua   trong chợ điện tử và mua sắm điện tử (cont.) <ul><li>Một số phương pháp mua s...
Nhiều đến một (hay một từ nhiều):  Bên mua   trong chợ điện tử và mua sắm điện tử(cont.) <ul><li>Các phương pháp mua sắm h...
Nhiều đến một (hay một từ nhiều): Bên mua  trong chợ điện tử và mua sắm điện tử (cont.) <ul><li>Một số phương pháp mua sắm...
Nhiều đến một: Bên mua trong chợ điện tử và mua sắm điện tử (cont.) <ul><li>Những hạn chế của quản trị mua sắm truyền thốn...
Nhiều đến một: Bên mua trong chợ điện tử  và mua sắm điện tử (cont.) <ul><li>Những hạn chế của quản trị mua sắm truyền thố...
Nhiều đến một:  Bên mua  trong chợ điện tử và mua sắm điện tử (cont.) <ul><li>Vì mua sắm truyền thống kém hiệu quả nên từ ...
<ul><li>Quá trình mua sắm  điện tử  </li></ul><ul><li>So do mua sam dien tư.doc </li></ul>
Mục đích và lợi ích của mua sắm điện tử <ul><li>Tăng năng suất của các đại diện mua hàng </li></ul><ul><li>Giảm giá mua th...
Mục đích và lợi ích của mua sắm điện tử <ul><li>Thiết lập quan hệ cộng tác có hiệu quả với các nhà cung cấp </li></ul><ul>...
Mục đích và lợi ích của mua sắm điện tử <ul><li>Giảm chi phí xử lý quản lý cho mỗi đơn hàng đến 90% </li></ul><ul><li>Tìm ...
Một vài lưu ý về mua sắm điện tử (cont.) <ul><li>Hệ thống e-procurement khá dễ triển khai </li></ul><ul><li>Ít xẩy ra xung...
Bên mua trong chợ điện tử:  đấu giá ngược (đấu thầu) <ul><li>Một trong các phương pháp chính của mua sắm điện tử là thông ...
Đấu giá ngược (cont.) <ul><li>Tiến hành đấu giá ngược </li></ul><ul><ul><li>Số lượng các site đấu giá ngược ngày càng nhiề...
Đấu giá ngược (cont.) <ul><li>Tiến hành đấu giá ngược </li></ul><ul><ul><li>Một phương thức khác là sử dụng nhà trung gian...
Đấu giá ngược  (cont.) <ul><li>So sánh đấu giá ngược  </li></ul><ul><li>giai đoạn trước và sau khi có Internet </li></ul><...
Ví dụ đấu giá ngược Người đi tiên phong: General Electric’s TPN <ul><li>Cuộc cách mạng mua sắm tại GE-Trading Process Netw...
Đấu giá ngược Người đi tiên phong: General Electric’s TPN <ul><li>Lợi ích của TPN </li></ul><ul><ul><li>Lao động trong quá...
Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦  Chợ điện tử nội bộ </li></ul><ul><li>Các tổ chức lớn thường có nhiều (c...
Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦  Chợ điện tử nội bộ  (cont.) </li></ul><ul><li>Một giải pháp cho vấn đề ...
Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦  Chợ điện tử nội bộ   (cont.) </li></ul><ul><li>Việc triển khai chợ điện...
Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦  Mua hàng theo nhóm </li></ul><ul><li>Nhiều công ty, đặc biệt là các côn...
Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦  Mua hàng theo nhóm – tích hợp bên trong: </li></ul><ul><li>Các công ty ...
Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦  Mua hàng theo nhóm – tích hợp bên ngoài (cont.) </li></ul><ul><li>Nhiều...
Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦  Mua từ nhà phân phối điện tử </li></ul><ul><li>Để mua các số lượng nhỏ ...
Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦  Trao đổi điện tử hàng lấy hàng (e-Bartering) </li></ul><ul><li>Trao đổi...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>۩   Giới thiệu chung  Sàn giao dịch  điện tử   </li></ul><ul><li>(Thị trường điện tử loạ...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Phân loại  Sàn giao dịch   điện tử : </li></ul><ul><ul><li>- Phân loại  Sàn giao dịch đi...
Phân loại sàn giao dịch điện tử Hàng hóa  trực tiếp  Hàng hóa gián tiếp Mua theo hợp đồng Các nhà phân phối dọc - Mua bán ...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Định giá động trên  Sàn giao dịch   điện tử : </li></ul><ul><ul><li>Những người tạo thị ...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Một số quá trình điển hình trong định giá động trên  sàn giao dịch   điện tử : </li></ul...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Các chức năng của sàn giao dịch : </li></ul><ul><ul><li>Kết nối  người bán và người mua:...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Các chức năng của sàn giao dịch : </li></ul><ul><ul><li>Duy trì các chính sách và cơ sở ...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Sở hữu, quản lý và tổ chức sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><ul><li>Sở hữu </li></ul>...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Sở hữu, quản lý và tổ chức sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><ul><li>Các nguồn thu của...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Sở hữu, quản lý và tổ chức sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><ul><li>Quản lý sàn giao ...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Sở hữu, quản lý và tổ chức sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><ul><li>Các yếu tố tổ chứ...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Sở hữu, quản lý và tổ chức sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><ul><li>Các yếu tố tổ chứ...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Sở hữu, quản lý và tổ chức sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><ul><li>Các yếu tố tổ chứ...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Ưu việt và hạn chế của sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><ul><li>Các ưu việt </li></ul...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của sàn </li></ul><ul><ul><li>Lượng thành ...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của sàn </li></ul><ul><ul><li>Quản lý sàn:...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của sàn </li></ul><ul><ul><li>Mức độ cung ...
Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Lợi ích và rủi ro khi tham gia sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><li>Loi ich va rui ro...
Cổng thông tin B2B (B2B PORTAL) <ul><ul><li>- Một số chợ điện tử hoạt động như các cổng thông tin thuần túy.  </li></ul></...
Cổng thông tin B2B (B2B PORTAL) <ul><ul><li>- Như vậy trong một quãng thời gian nào đó cổng thông tin có thể gặp khó khăn ...
Xây dựng và tích hợp chợ điện tử và sàn giao dịch điện tử <ul><ul><li>Xây dựng   </li></ul></ul><ul><ul><li>- Xây dựng các...
Xây dựng và tích hợp chợ điện tử và sàn giao dịch điện tử <ul><ul><li>Tích hợp   </li></ul></ul><ul><ul><li>Trong các chợ ...
Một số dịch vụ hỗ trợ chợ điện tử <ul><li>Dịch vụ danh mục (Directory) và công cụ tìm kiếm </li></ul><ul><ul><li>-  Phạm v...
Một số dịch vụ hỗ trợ chợ điện tử <ul><li>Quản lý quan hệ đối tác và nhà cung ứng </li></ul><ul><ul><li>Thành công của doa...
Một số dịch vụ hỗ trợ chợ điện tử <ul><li>Quản lý quan hệ đối tác và nhà cung ứng </li></ul><ul><ul><li>Các khách hàng doa...
Một số dịch vụ hỗ trợ chợ điện tử <ul><li>Quản lý quan hệ đối tác và nhà cung ứng </li></ul><ul><ul><li>Hệ thống PRM đặc b...
Thương mại cộng tác (C-commerce) <ul><li>Thương mại cộng tác-Collaborative commerce (c-commerce):   sử dụng công nghệ số c...
Thương mại cộng tác  (tiếp) <ul><li>Các lợi ích chủ yếu : giảm giá thành, tăng thu nhập, giữ khách hàng tốt hơn, thông qua...
Thương mại cộng tác  (tiếp) <ul><li>Cộng tác có thể được thực hiện giữa và trong các tổ chức; giữa trụ sở và các công ty c...
Thương mại cộng tác  (tiếp) <ul><li>Một số hình thức thương mại cộng tác </li></ul><ul><li>Trung tâm cộng tác  (Collaborat...
Thương mại cộng tác  (tiếp) <ul><li>Một số hình thức thương mại cộng tác </li></ul><ul><li>Các mạng hợp tác  (Collaborativ...
Thương mại cộng tác  (tiếp) <ul><li>Thương mại cộng tác và quản trị tri thức </li></ul><ul><ul><li>Quản lý tri thức (KM-Kn...
Ví dụ về thương mại cộng tác <ul><li>Ví dụ 1:  Hãng GM cộng tác trực tuyến trong thiết kế </li></ul><ul><li>Vấn đề: </li><...
Thương mại cộng tác <ul><li>Ví dụ 1:  Hãng GM cộng tác trực tuyến trong thiết kế </li></ul><ul><li>Giải pháp: </li></ul><u...
Thương mại cộng tác <ul><li>Ví dụ 1: Hãng GM cộng tác trực tuyến trong thiết kế </li></ul><ul><li>Kết quả: </li></ul><ul><...
Thí dụ về thương mại cộng tác <ul><li>Ví dụ 1: Hãng GM cộng tác trực tuyến trong thiết kế </li></ul><ul><li>Kết quả: </li>...
<ul><li>Ví dụ 3-  Caterpillar, Inc.: Giảm thời gian phát triển sản phẩm </li></ul><ul><ul><li>Chu kì thời gian theo chuỗi ...
Nội dung <ul><li>Thí dụ về sự khởi đầu hoạt động B2B của General Motors </li></ul><ul><li>Các mô hình giao dịch qua websit...
TRAO ĐỔI DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ (EDI) <ul><li>Khái niệm chung </li></ul><ul><li>EDI (Electronic Data Interchange) là sự truyền th...
2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp và sự ra đời của EDI <ul><li>Sự xuất hiện các tổ chức kinh doanh lớn vào cuối thế kỷ 19...
2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp và sự ra đời của EDI <ul><li>Tiếp đó, Công nghệ truyền thông dữ liệu tiên tiến đã cho p...
2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp và sự ra đời của EDI <ul><li>Uỷ ban này đã tạo ra một hệ thống thông tin chuẩn bao gồm ...
3. Sự xuất hiện các chuẩn EDI rộng rãi hơn <ul><li>Sau một thập kỷ cố gắng nhằm thiết lập các chuẩn EDI rộng rãi hơn, một ...
3. Sự xuất hiện các chuẩn EDI rộng rãi hơn <ul><li>Uỷ ban và các tiểu ban bao gồm các chuyên gia về hệ thống thông tin làm...
Hình 1: Các set giao dịch ASC X12 sử dụng phổ biến 104 Thông tin vận tải hàng không  829 Yêu cầu huỷ thanh toán 110 Các ch...
3. Sự xuất hiện các chuẩn EDI rộng rãi hơn <ul><li>Mặc dù các chuẩn ASC X12 được các hãng lớn ở Mỹ nhanh chóng chấp nhận, ...
Hình 1: Các set giao dịch UN/EDIFACT sử dụng phổ biến BOPCUS Báo cáo về cân đối cân đối thanh toán giao dịch khách hàng  I...
3. Sự xuất hiện các chuẩn EDI rộng rãi hơn <ul><li>Tổ chức ASC X12 đã đồng ý chuyển các chuẩn của Mỹ sang các chuẩn quốc t...
4. Nguyên lý hoạt động của EDI   <ul><li>Mặc dù ý tưởng cơ bản hình thành  EDI là rất đơn giản, nhưng việc triển khai ứng ...
Dòng thông tin quá trình mua trong hệ thống dựa trên giấy tờ <ul><li>a </li></ul>S¶n xuÊt PhiÕu ®Æt mua hµng Ho¸ ®¬n B/p t...
4.1 Quá trình mua dựa trên giấy tờ <ul><li>Nhà quản trị sản xuất làm một đơn Yêu cầu mua hàng và gửi đơn này đến Bộ phận m...
4.1 Quá trình mua dựa trên giấy tờ <ul><li>Phòng thư tín của phía Người bán hàng nhận được Yêu cầu mua hàng và gửi tờ yêu ...
4.1 Quá trình mua dựa trên giấy tờ <ul><li>Phòng thư tín Bên mua nhận được Hoá đơn bán hàng, và gần như đồng thời Bộ phận ...
4.1 Quá trình mua dựa trên giấy tờ <ul><li>Bộ phận kế toán xem xét, kiểm tra tất cả các chi tiết trong Bản sao Phiếu đặt m...
4.2 Quá trình mua dựa trên EDI <ul><li>Các dòng thông tin trong trường hợp sử dụng EDI với ví dụ về quá trình mua của chún...
Các dòng thông tin trong quá trình mua có sử dụng EDI   <ul><li>a </li></ul>Đ/V t¸c nghiÖp Ng­êi mua Ng­êi b¸n HÖ thèng qu...
4.2 Quá trình mua dựa trên EDI <ul><li>Đơn vị tác nghiệp gửi một thông điệp điện tử đến Bộ phận mua hàng. Thông điệp này s...
4.2 Quá trình mua dựa trên EDI <ul><li>Đơn vị tác nghiệp gửi một thông điệp điện tử đến Bộ phận mua hàng. Thông điệp này s...
4.2 Quá trình mua dựa trên EDI <ul><li>Máy tính phiên dịch EDI của người mua nhận được set giao dịch Hoá đơn bán hàng trướ...
5. Các mạng giá trị gia tăng <ul><li>Các bên đối tác có thể triển khai mạng EDI và các quá trình phiên dịch EDI bằng một v...
5.1 Kết nối trực tiếp các đối tác thương mại   <ul><li>Kết nối EDI trực tiếp yêu cầu mỗi doanh nghiệp tham gia mạng EDI ph...
Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c   p2
Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c   p2
Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c   p2
Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c   p2
Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c   p2
Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c   p2
Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c   p2
Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c   p2
Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c   p2
Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c   p2
Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c   p2
Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c   p2
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c p2

2,750 views

Published on

Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c p2

Published in: Business
3 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và THẠC SỸ (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE POWERPOINT:10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • like like.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • cái này cũng hay lém mấy bồ nè
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
2,750
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
80
Comments
3
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • D:\\My Documents\\TMDT\\Bai giang TMDT bien soan\\Bai giang - Chuong trinh\\VCCI - VASEP - VECOM\\Turban - EC\\Turban 2004 (Viet)\\ch06 cty b2b.ppt
  • D:\\My Documents\\TMDT\\Bai giang TMDT bien soan\\Bai giang - Chuong trinh\\VCCI - VASEP - VECOM\\Turban - EC\\Turban 2004 (Viet)\\ch06 cty b2b.ppt
  • D:\\My Documents\\TMDT\\Bai giang TMDT bien soan\\Bai giang - Chuong trinh\\VCCI - VASEP - VECOM\\Turban - EC\\Turban 2004 (Viet)\\ch06 cty b2b.ppt
  • D:\\My Documents\\TMDT\\Bai giang TMDT bien soan\\Bai giang - Chuong trinh\\VCCI - VASEP - VECOM\\Turban - EC\\Turban 2004 (Viet)\\ch06 cty b2b.ppt
  • D:\\My Documents\\TMDT\\Bai giang TMDT bien soan\\Bai giang - Chuong trinh\\VCCI - VASEP - VECOM\\Turban - EC\\Turban 2004 (Viet)\\ch06 cty b2b.ppt
  • D:\\My Documents\\TMDT\\Bai giang TMDT bien soan\\Bai giang - Chuong trinh\\VCCI - VASEP - VECOM\\Turban - EC\\Turban 2004 (Viet)\\ch06 cty b2b.ppt
  • D:\\My Documents\\TMDT\\Bai giang TMDT bien soan\\Bai giang - Chuong trinh\\VCCI - VASEP - VECOM\\Turban - EC\\Turban 2004 (Viet)\\ch06 cty b2b.ppt
  • D:\\My Documents\\TMDT\\Bai giang TMDT bien soan\\Bai giang - Chuong trinh\\VCCI - VASEP - VECOM\\Turban - EC\\Turban 2004 (Viet)\\ch06 cty b2b.ppt
  • Các quá trình mà kết quả là giá động trong hầu hết các trao đổi bao gồm: Một công ty đưa ra một gói thầu mua hàng hóa hay bán một cái gì đó Tình trạng giấu tên luôn là thành phần quan trọng của giá động Người mua và người bán tương tác với nhau trong gói thầu và thời gian thực Thỏa thuận khi tìm được sự phù hợp chính xác giữa người mua và người bán về giá cả, số lượng, và các đặc tính khác như là địa điểm hay chất lượng Sự thỏa thuận được hoàn thành, thanh toán và phân phối được sắp đặt
  • Thao luan ve moi truong kinh doanh tmdt b2 c p2

    1. 1. Mô hình tổ chức công nghệ giao dịch TMĐT B2B PGS TS. Nguyễn Văn Minh [email_address] [email_address] Chương 2 Siêu thị điện máy Việt Long www.vietlongplaza.com.vn
    2. 2. Nội dung <ul><li>Thí dụ về sự khởi đầu hoạt động B2B của General Motors </li></ul><ul><li>Các mô hình giao dịch qua website B2B </li></ul><ul><li>Giao dịch qua hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI </li></ul>
    3. 3. Nội dung <ul><li>Thí dụ về sự khởi đầu hoạt động B2B của General Motors </li></ul><ul><li>Các mô hình giao dịch qua website B2B </li></ul><ul><li>Giao dịch qua hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI </li></ul>
    4. 5. Khởi đầu B2B của General Motors’ <ul><li>Vấn đề </li></ul><ul><ul><li>Ngành công nghiệp ô tô là ngành có tính cạnh tranh cao, GM luôn phải tìm kiếm cách thức nâng cao hiệu quả kinh doanh. </li></ul></ul><ul><ul><li>GM mong muốn phần lớn ô tô sản xuất theo yêu cầu khách hàng trong một vài năm tới. </li></ul></ul><ul><ul><li>Công ty hi vọng dùng hệ thống này để tiết kiệm hàng tỷ đô la bằng cách giảm hàng lưu kho (inventory). </li></ul></ul>
    5. 6. Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.) <ul><ul><li>GM bán trực tuyến các xe thiết kế theo yêu cầu khách hàng thông qua các site của mình để tránh xung đột kênh (với hệ thống đại lý). </li></ul></ul><ul><ul><li>Sự hợp tác đòi hỏi chia sẻ thông tin marketing, dịch vụ giữa GM và các đại lý. </li></ul></ul><ul><ul><li>Một số vấn đề khác: </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Nâng cao hiệu quả trong việc bán thanh lý các thiết bị, máy móc không còn dùng tiếp trong sản xuất (trước kia được bán trên các sàn đấu giá thông thường, tốn thời gian, giá thấp). </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Nâng cao hiệu quả mua sắm nguyên vật liệu sản xuất và phụ trợ (200.000 sản phẩm từ 20.000 nhà cung ứng, giá trị hàng trăm tỷ $), chủ yếu thông qua đấu giá thủ công (chi phí thời gian và tài chính rất cao). </li></ul></ul></ul>
    6. 7. Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.) <ul><li>Giải pháp </li></ul><ul><ul><li>GM thiết lập một cơ sở hạ tầng mạng ngoại bộ gọi là ANX (Automotive Network eXchange), được hỗ trợ bởi các nhà sản xuất ô tô khác, sau trở thành một sàn giao dịch B2B trong ngành sản xuất ô tô (C ovisint.com) </li></ul></ul><ul><ul><li>Để giải quyết vấn đề tài sản cố định ứ đọng, GM thực hiện bán đấu giá (Forward Auctions) </li></ul></ul><ul><ul><li>- Để giải quyết vấn đề mua nguyên vật liệu đầu vào, GM tự động hóa quá trình đấu giá, tiến hành đấu thầu (đấu giá ngược –Reverse Auctions) </li></ul></ul>
    7. 8. Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.) <ul><li>Kết quả </li></ul><ul><ul><li>Trong 89 phút sau khi gói đấu giá đầu tiên được mở, tám gói được bán với giá 1.8 triệu đô la </li></ul></ul><ul><ul><li>Khi dùng phương pháp đấu giá off-line, có thể phải bán với giá thấp hơn hay bằng một nửa giá online, và quá trình có thể phải kéo dài 4 đến 6 tuần </li></ul></ul>
    8. 9. Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.) <ul><ul><li>Giá đấu thầu (đấu giá ngược) trực tuyến thấp hơn nhiều giá mà công ty phải trả cho một loại sản phẩm mà trước đó được thoả thuận bằng mua bán thông thường </li></ul></ul><ul><ul><li>Chi phí quản lý đối với mỗi đơn đặt hàng đã giảm khoảng 40% </li></ul></ul><ul><ul><li>Hầu hết những đại lý bán hàng và hàng nghìn nhà cung cấp đầu vào cho GM đã kết nối với nhau trên nền tảng mạng ngoại bộ thông dụng </li></ul></ul>
    9. 10. Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.) <ul><li>Những gì có thể học được từ GM </li></ul><ul><ul><li>Có thể đưa một công ty lớn vào môi trường thương mại điện tử với các hoạt động: </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Bán đấu giá các trang thiết bị đã qua sử dụng </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Mua các hàng hóa đầu vào của sản xuất thông qua đấu thầu điện tử </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Các hoạt động này được tiến hành trên thị trường điện tử riêng của GM. Trên thị trường này, GM vừa hoạt động như người bán, vừa hoạt động như người mua. </li></ul></ul></ul>
    10. 11. Khởi đầu B2B của General Motors’ (cont.) <ul><ul><li>Giao dịch B2B </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Công ty có thể bán, đưa ra hàng hoá hay dịch vụ cho nhiều người mua khác. </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Công ty có thể mua, tìm kiếm hàng hoá hay dịch vụ từ nhiều nhà cung cấp khác </li></ul></ul></ul><ul><ul><li>Một công ty có thể </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Thuê đấu thầu </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Dùng catalog điện tử </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Dùng các cơ cấu thị trường khác </li></ul></ul></ul>
    11. 12. Nội dung <ul><li>Thí dụ về sự khởi đầu hoạt động B2B của General Motors </li></ul><ul><li>Các mô hình giao dịch qua website B2B </li></ul><ul><li>Giao dịch qua hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI </li></ul>
    12. 13. Lợi ích của TMĐT B2B <ul><li>Tạo ra các cơ hội mua bán mới </li></ul><ul><li>Loại bỏ giấy tờ và giảm chi phí quản lý </li></ul><ul><li>Giảm chi phí tìm kiếm và thời gian đối với người mua </li></ul><ul><li>Tăng năng suất lao động của cán bộ nhân viên làm công tác mua bán </li></ul><ul><li>Giảm sai sót và tăng chất lượng dịch vụ </li></ul><ul><li>Giảm mức dự trữ và chi phí liên quan dự trữ, hạ giá thành </li></ul><ul><li>Chí phí giao dịch thấp. </li></ul>
    13. 14. Lợi ích của TMĐT B2B <ul><li>Tăng tính linh hoạt trong hoạt động sản xuất, cho phép phân phối kịp thời nhờ áp dụng quy trình cung ứng JIT (Just in Time) </li></ul><ul><li>Cải tiến chất lượng sản phẩm nhờ tăng cường hợp tác giữa người mua - người bán, giảm các vấn đề về chất lượng </li></ul><ul><li>Giảm chu trình thời gian (thiết kế - triển khai sản xuất - phân phối) bằng việc chia sẻ thiết kế và lịch trình sản xuất với các nhà cung ứng </li></ul><ul><li>Thuận tiện cho cá biệt hoá nhu cầu khách hàng </li></ul><ul><li>Tăng khả năng cải thiện dịch vụ khách hàng </li></ul><ul><li>Tạo ra sự minh bạch về giá - cơ hội để dễ dàng xác định giá mua, giá bán thực trên thị trường </li></ul>
    14. 15. Các loại hình giao dịch B2B cơ bản <ul><li>Loại hình giao dịch bên mua chủ đạo </li></ul><ul><ul><li>Nhiều người bán cho một người mua </li></ul></ul><ul><li>Loại hình giao dịch bên bán chủ đạo </li></ul><ul><ul><li>Một người bán cho nhiều người mua </li></ul></ul><ul><li>Loại hình giao dịch qua trung gian (sàn giao dịch) </li></ul><ul><ul><li>Nhiều người bán cho nhiều người mua </li></ul></ul><ul><li>Loại hình thương mại hợp tác </li></ul><ul><ul><li>Truyền thông và chia sẽ thông tin, thiết kế, và lập kế hoạch giữa các đối tác kinh doanh </li></ul></ul>
    15. 16. Các loại hình giao dịch B2B cơ bản
    16. 17. Các loại hình thị trường TMĐT B2B cơ bản <ul><li>Một-đến-nhiều và nhiều-đến-một - Thị trường điện tử tư nhân (Private Marketplaces) </li></ul><ul><ul><li>Đây là loại hình thị trườngTMĐT lấy trung tâm là công ty (Company-centric EC): TMĐT tập trung quanh một công ty đơn lẻ. Trong thị trường này, một công ty hoặc là người mua (nhiều đến một), hoặc là người bán (một đến nhiều) duy nhất. </li></ul></ul><ul><ul><li>Trong loại thị trường điện tử lấy trung tâm là công ty này (Company-centric EC), công ty kiểm soát hoàn toàn về các mặt như người tham gia, các giao dịch, hệ thống thông tin…nên thị trường được gọi là Thị trường điện tử tư nhân (Private Marketplaces) </li></ul></ul>
    17. 18. Các loại hình thị trường TMĐT B2B cơ bản <ul><li>Thị trường điện tử loại trung gian : </li></ul><ul><ul><li>Nhiều hoạt động TMĐT một-đến-nhiều và nhiều-đến-một được thực hiện không cần trung gian. Tuy nhiên, khi liên quan đến mua bán đấu giá, trong quan hệ với các khách hàng tích hợp, hoặc các giao dịch phức tạp, thì cần đến sự tham gia của trung gian. </li></ul></ul><ul><ul><li>Trong trường hợp này, người mua hoặc người bán tự thuê người trung gian, kiểm soát việc mời ai tham gia thị trường nên thị trường vẫn gọi là thị trường điện tử tư nhân . </li></ul></ul>
    18. 19. Các loại hình thị trường TMĐT B2B cơ bản <ul><li>Thị trường điện tử loại nhiều đến nhiều: Sàn giao dịch </li></ul><ul><ul><li>Trong thị trường điện tử loại nhiều đến nhiều, nhiều người mua và nhiều người bán gặp gỡ nhau. Thị trường điện tử loại nhiều đến nhiều bao gồm một số loại: cộng đồng thương mại hay sàn giao dịch thương mại, được gọi chung là sàn giao dịch. </li></ul></ul><ul><ul><li>Sàn giao dịch thường được sở hữu hay thực hiện bởi một thành phần thứ ba hay một consortium, trong đó nhiều người mua và người bán tham gia các giao dịch điện tử; cũng có thể gọi là cộng đồng thương mại ( trading communities) hay sàn giao dịch thương mại ( trading exchanges) </li></ul></ul><ul><ul><li>Sàn giao dịch được mở cho tất cả các bên quan tâm (người mua và người bán) nên được gọi là thị trường điện tử công cộng hay Sàn giao dịch công cộng (Public e-marketplaces; Public Exchange). </li></ul></ul>
    19. 20. Các loại hình thị trường TMĐT B2B cơ bản <ul><li>Thương mại cộng tác (Collaborative Commerce) </li></ul><ul><ul><li>Hợp tác về truyền thông, thiết kế, lập kế hoạch, và chia sẻ thông tin giữa các đối tác kinh doanh (các mối quan hệ này không trực tiếp là các giao dịch mua bán, giao dịch tài chính). </li></ul></ul><ul><li>Thương mại điện tử B2B2C: </li></ul><ul><li>- Là trường hợp đặc biệt của B2B. Với B2B2C, một doanh nghiệp bán cho doanh nghiệp khác, nhưng bán các lượng nhỏ đến cá nhân và doanh nghiệp. </li></ul>
    20. 21. Một đến nhiều: Thị trường điện tử bên bán <ul><li>Thị trường điện tử bên bán: Một thị trường điện tử (e-marketplace) dựa trên Web, trong đó một doanh nghiệp bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho nhiều doanh nghiệp (doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ hoặc sản xuất), thường thông qua mạng ngoại bộ (Extranet). </li></ul><ul><li>Trong một số trường hợp nhất định, tham gia thị trường, ngoài các khách hàng doanh nghiệp, có cả khách hàng- người tiêu dùng cuối cùng (Slide tiếp sau). </li></ul><ul><li>Cấu trúc của mô hình Thị trường điện tử bên bán tương tự như cấu trúc của mô hình TMĐT B2C, sự khác nhau căn bản thể hiện trong quá trình thực hiện. </li></ul><ul><li>Ví dụ, trên thị trường B2B, các khách hàng lớn thường được cung cấp các catalog hàng hóa với giá cả riêng biệt. Các công ty tách riêng đơn hàng B2B và B2C. Các đơn hàng B2C và B2B yêu cầu quá trình thực hiện rất khác nhau. </li></ul>
    21. 22. Một đến nhiều: Thị trường điện tử bên bán (cont.)
    22. 23. Một đến nhiều: Thị trường điện tử bên bán (cont.) <ul><li>Những người bán trong B2B </li></ul><ul><ul><li>Các nhà sản xuất click-and-mortar hay các nhà trung gian (thường là các nhà phân phối hay người bán buôn). Nhà trung gian có thể là click-and-mortar hay trực tuyến thuần túy (Vídụ bigboxx). </li></ul></ul><ul><li>Dịch vụ khách hàng </li></ul><ul><ul><li>Người bán hàng trực tuyến có thể cung cấp những dịch vụ khách hàng phức tạp, đặc biệt là hệ thống trả lời tự động thay thế trung tâm điện thoại trước đây (Chi phí giảm từ 5$ xuống 0,2/1cuộc gọi). Các dịch vụ phục vụ khách hàng lựa chọn, đặt mua, thỏa thuận về vận chuyển cũng thuận lợi hơn nhiều </li></ul></ul>
    23. 24. Một đến nhiều: Thị trường điện tử bên bán <ul><li>Ba phương thức bán chính: </li></ul><ul><ul><li>Bán qua catalog điện tử </li></ul></ul><ul><ul><li>Bán thông qua đấu giá tăng dần </li></ul></ul><ul><ul><li>Bán một tới một, thường thông qua các hợp đồng dài hạn (Bên mua thỏa thuận với bên bán các điều kiện về giá cả, số lượng, phương thức thanh toán, vận chuyển và chất lượng) </li></ul></ul>
    24. 25. Ví dụ: BigBoxx <ul><li>Nhà trung gian ảo bán trực tiếp qua catalog </li></ul><ul><ul><li>Bigboxx.com ( bigboxx.com ), đóng ở Hồng Kông, là một doanh nghiệp bán văn phòng phẩm </li></ul></ul><ul><ul><li>Khách hàng là các doanh nghiệp lớn, trung bình và nhỏ ở các nước Đông và Nam Á </li></ul></ul><ul><ul><li>Không có các kho hàng thật, bán hàng trực tiếp qua catalog. Khoảng 10.000 mặt hàng từ 300 nhà cung ứng </li></ul></ul><ul><ul><li>Cổng thông tin (Portal) hấp dẫn, có hướng dẫn sử dụng, cho phép tìm kiếm qua calalog hoặc công cụ tìm kiếm, có rỏ hàng </li></ul></ul>
    25. 26. Ví dụ: BigBoxx <ul><li>Nhà trung gian ảo bán trực tiếp qua catalog </li></ul><ul><ul><li>Phương thức thanh toán đa dạng: tiền mặt, check, chuyển khoản, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ mua hàng, thanh toán qua hệ thống xuất trình và thanh toán hóa đơn diện tử, Internet banking. </li></ul></ul><ul><ul><li>Bigboxx.com có thể phân phối 24 giờ trong ngày </li></ul></ul><ul><ul><li>Phân phối theo lịch trình trực tuyến </li></ul></ul>
    26. 27. Ví dụ: BigBoxx <ul><li>◊ Nhà trung gian ảo bán trực tiếp qua catalog </li></ul><ul><ul><li>Các dịch vụ đi kèm: </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Kiểm tra hiện trạng tồn kho, tình trạng thực hiện đơn đặt hàng thời gian thực </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Xúc tiến bán dựa trên kinh nghiệm mua hàng của khách, chào giá riêng cho từng khách hàng </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Kiểm tra và tập trung thông qua quyết định </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Tự động kích hoạt mua sắm lại đối với các đơn hàng ổn định vào khoảng thời gian phù hợp </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Cung cấp một số lớn các báo cáo Excel và dữ liệu, bao gồm cả các báo cáo quản trị so sánh </li></ul></ul></ul>
    27. 29. <ul><li>Những lợi ích chính </li></ul><ul><ul><li>Giá thành xử lý đơn đặt hàng thấp và giảm thiểu các công việc liên quan tới giấy tờ </li></ul></ul><ul><ul><li>Tăng nhanh chu trình đặt hàng </li></ul></ul><ul><ul><li>Giảm lỗi trong quá trình xử lý đặt hàng và cấu hình sản phẩm </li></ul></ul><ul><ul><li>Giảm giá thành tìm kiếm sản phẩm cho người mua </li></ul></ul><ul><ul><li>Giảm giá thành tìm kiếm người mua cho người bán </li></ul></ul><ul><ul><li>Người bán có thể quảng cáo và truyền thông trực tuyến </li></ul></ul><ul><ul><li>Giảm chi phí hậu cần, tổ chức </li></ul></ul><ul><ul><li>Khả năng đưa ra những catalog khác nhau và những giá khác nhau cho các khách hàng khác nhau </li></ul></ul>Những lợi ích chính và một số khó khăn của bán hàng trực tiếp qua catalog
    28. 30. <ul><li>Một số khó khăn </li></ul><ul><ul><li>Làm sao tìm được khách hàng trực tuyến </li></ul></ul><ul><ul><li>Vấn đề mâu thuẫn kênh phân phối </li></ul></ul><ul><ul><li>Nếu sử dụng cơ sở hạ tầng mạng EDI truyền thống sẽ làm tăng chi phí mua của khách hàng </li></ul></ul><ul><ul><li>Phải có một lượng khách hàng trực tuyến đủ lớn mới đáp ứng được chi phí </li></ul></ul>Những lợi ích chính và một số khó khăn của bán hàng trực tiếp qua catalog
    29. 31. Các thí dụ thị trường bên bán: Cisco Systems (Bán trực tiếp qua đơn đặt hàng trên mạng) <ul><li>Bán trực tiếp: Cisco Systems </li></ul><ul><ul><li>Là nhà sản xuất đứng đầu thế giới về router, switch và các thiết bị kết nối mạng </li></ul></ul><ul><ul><li>Cổng thông tin của Cisco bắt đầu từ hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng và đang phát triển thành một trong những site TMĐT bán hàng trực tiếp lớn nhất thế giới. Hiện nay Cisco đưa ra hàng chục phần mềm ứng dụng dựa trên Internet- Web cho doanh nghiệp- người tiêu dùng cuối cùng và các đối tác bán lẻ </li></ul></ul>
    30. 32. <ul><li>Dịch vụ khách hàng </li></ul><ul><ul><li>Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật (từ năm 1991 qua VNAs): </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Download phầm mềm </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Sửa lỗi </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Tư vấn kỹ thuật </li></ul></ul></ul><ul><ul><li>85% dịch vụ khách hàng yêu cầu và 95% cập nhật phần mềm được phân phối trực tuyến trên toàn cầu (sử dụng 16 thứ tiếng) </li></ul></ul>Các thí dụ thị trường bên bán: Cisco Systems
    31. 33. <ul><li>Việc đặt hàng trực tuyến của khách hàng </li></ul><ul><ul><li>Về nguyên tắc, Cisco sản xuất theo đơn đặt hàng. Từ năm 1995, Cisco Connection Online (CCO) cho phép khách hàng trực tuyến các thiết bị với cấu hình cụ thể (có công cụ cho khách hàng đặt cấu hình và cán bộ kỹ thuật của công ty kiểm tra cấu hình) </li></ul></ul><ul><ul><li>99% đơn đặt hàng được đặt trực tuyển, doanh số 10 tỷ USD vào năm 2004 </li></ul></ul>Các thí dụ thị trường bên bán Cisco Systems
    32. 34. <ul><li>Trạng thái đơn hàng </li></ul><ul><ul><li>Mỗi tháng Cisco nhận chừng 150.000 thư hỏi liên quan đến trạng thái đơn hàng, kiểu như “Khi nào hàng tôi đặt sẽ làm xong?“, “Đối với hàng hóa này sẽ áp dụng chế độ hải quan nào? “Có những vấn đề gì về kiểm tra xuất khẩu“ … </li></ul></ul><ul><ul><li>Cisco có hệ thống FAQs, tổ chức cơ sở dữ liệu để có thể chiết xuất bất kỳ khi nào, trả lời đầy đủ các yêu cầu của khách hàng về tình trạng đơn hàng và hàng hóa trên đường vận chuyển </li></ul></ul>Các thí dụ thị trường bên bán Cisco Systems
    33. 35. <ul><li>Lợi ích của hệ thống Cisco Connection Online (CCO) </li></ul><ul><ul><li>Giảm chi phí tác nghiệp cho việc xử lý đơn đặt hàng (363 tr.USD vào năm 1998, chiếm 17,5% toàn bộ chi phí tác nghiệp) </li></ul></ul><ul><ul><li>Cải thiện chất lượng dịch vụ </li></ul></ul><ul><ul><li>Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ khách hàng </li></ul></ul><ul><ul><li>Giảm chi phí đối với đội ngũ nhân viên hỗ trợ kỹ thuật </li></ul></ul><ul><ul><li>Giảm chi phí phân phối phần mềm (nhân bản, bao gói, vận chuyển sản phẩm, in ấn và phân phối ấn phẩm marketing…), khoảng 230 tr USD/1 năm </li></ul></ul><ul><ul><li>Phục vụ nhanh (từ 4-10 ngày trước kia xuống 2-3) </li></ul></ul><ul><ul><li>Khách hàng đặt hàng dễ hơn, nhanh hơn, có thể hợp tác với nhân viên của công ty </li></ul></ul>Các thí dụ thị trường bên bán Cisco Systems
    34. 36. Các thí dụ thị trường bên bán Boeing <ul><li>Nhà trung gian B2B: Chợ điện tử của Boeing </li></ul><ul><ul><li>Nhà sản xuất máy bay thương mại và quân sự lớn nhất thế giới </li></ul></ul><ul><ul><li>Thành công chính của thị trường trung gian của Boeing, được gọi là PART là dịch vụ hỗ trợ khách hàng theo nhu cầu bảo trì như là một dịch vụ khách hàng </li></ul></ul><ul><ul><li>Chiến lược trực tuyến là cung cấp một điểm truy cập trực tuyến duy nhất, thông qua đó người mua, nhà bảo trì, và người cung cấp có thể truy cập dữ liệu về những chi tiết, phụ tùng mà họ cần </li></ul></ul><ul><ul><li>Khởi đầu từ sử dụng EDI truyền thống </li></ul></ul>
    35. 37. <ul><li>1996, Boeing giới thiệu trang PART của họ trên Internet </li></ul><ul><li>Khách hàng trên toàn thế giới có thể </li></ul><ul><ul><li>Kiểm tra những linh kiện, phụ tùng có sẳn và giá cả </li></ul></ul><ul><ul><li>Yêu cầu mua các chi tiết, phụ tùng </li></ul></ul><ul><ul><li>Theo dõi trạng thái đơn hàng </li></ul></ul><ul><li>Một năm sau đó, khoảng 50 phần trăm khách hàng của Boeing sử dụng PART cho yêu cầu đối với phụ tùng và yêu cầu các dịch vụ khách hàng </li></ul>Các thí dụ thị trường bên bán: Boeing
    36. 38. <ul><li>Boeing OnLine Data (BOLD) cho phép những nhà cơ khí hay nhà kỹ thuật tại phi trường truy cập những hướng dẫn kỹ thuật mà họ cần để sửa chữa </li></ul><ul><li>Những hướng dẫn này tồn tại ở dạng số, và các kỹ sư có thể truy cập qua các thiết bị hữu tuyến hoặc vô tuyến </li></ul>Các thí dụ thị trường bên bán Boeing
    37. 39. Bán qua đấu giá <ul><li>Sử dụng đấu giá phía bên bán (Đấu giá thuận – Forward Auction), đem lại lợi ích cho bên bán: </li></ul><ul><ul><li>Tạo thu nhập: tăng kênh bán, mở rộng cơ sở khách hàng, tăng doanh thu </li></ul></ul><ul><ul><li>Tiết kiệm chi phí bán hàng, tăng lợi nhuận </li></ul></ul><ul><ul><li>Tăng lần truy cập, thời gian truy cập, sự gắn bó của người dùng với trang Web, do vậy tăng mua hàng </li></ul></ul><ul><ul><li>Tăng và giữ thành viên. Mỗi thành viên mới đăng ký có thể là 1 khách hàng tương lai. </li></ul></ul><ul><ul><li>Phần mềm đấu giá cho phép ghi nhận, tìm kiếm, báo cáo các hoạt động đấu giá mới để phân tích và sử dụng trong tương lai. </li></ul></ul>
    38. 40. Bán qua đấu giá (cont.) <ul><li>Bán thông qua đấu giá có thể được thực hiện trên site riêng của công ty hoặc qua trung gian </li></ul><ul><li>Bán từ site của công ty </li></ul><ul><ul><li>Đối với các công ty lớn, thường xuyên tiến hành bán đấu giá, thì việc lập site đầu giá riêng của mình là có ý nghĩa. </li></ul></ul><ul><ul><li>Công ty phải chi phí cho cơ sở hạ tầng, điều hành và duy trì site đấu giá </li></ul></ul><ul><ul><li>Nếu công ty đã có site bán hàng từ catalog điện tử thì chi phí tổ chức kênh bán đấu giá thêm vào là không lớn </li></ul></ul><ul><ul><li>Với các công ty nhỏ nên bán đấu giá qua trung gian. </li></ul></ul>
    39. 41. Bán qua đấu giá (cont.) <ul><li>Sử dụng nhà trung gian </li></ul><ul><ul><li>Một nhà trung gian tổ chức đấu giá cho người bán, có thể từ site của nhà trung gian, từ site của người bán hoặc từ một sàn giao dịch công cộng (cho các doanh nghiệp nhỏ). </li></ul></ul><ul><ul><li>Sử dụng sàn giao dịch có nhiều ưu thế: </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Không cần các nguồn lực bổ sung (phần cứng, phần mềm, đội ngũ IT…), rút ngắn thời gian đưa sản phẩm tới thị trường. </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Thương hiệu của người bán (chứ không phải của người tổ chức đấu giá) được gắn với sự kiện tổ chức đấu giá. </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Nhà trung gian có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ bổ sung: Tích hợp các luồng thông tin và lo hậu cần, tính cước vận chuyển, dịch vụ thu thập, xử lý và bảo mật các dữ liệu hóa đơn, thanh toán… </li></ul></ul></ul>
    40. 42. Nhiều đến một (hay một từ nhiều): Bên mua trong chợ điện tử và mua sắm điện tử <ul><li>Khi một người mua hàng tìm đến thị trường bên bán, bộ phận mua hàng của người mua sẽ nhập dữ liệu một cách thủ công vào máy tính của họ, rồi tiến hành tím kiếm các cửa hàng (e-store), các phố bán hàng trực tuyến (e-mall) để tìm kiếm và so sánh nhà cung ứng, sản phẩm. Quá trình này rất chậm và tốn nhiều chi phí. </li></ul><ul><li>Đối với các công ty lớn (mua nhiều), giải pháp tốt nhất là mở riêng cho mình một chợ điện tử (gọi là chợ điện tử bên mua) và mời những người bán hàng tìm xem và thực hiện đơn đặt hàng (như Sisco) đã làm. </li></ul><ul><li>Hoạt động mua hàng của công ty thường được các đại diện mua hàng (purchasing agent, corporate buyer) thực hiện </li></ul>
    41. 43. Nhiều đến một (hay một từ nhiều): Bên mua trong chợ điện tử và mua sắm điện tử (cont.) <ul><li>Một số phương pháp mua sắm hàng hóa và dịch vụ cụ thể: </li></ul><ul><ul><li>Mua ở các site đấu giá tư nhân, nơi mà công ty tham gia với tư cách như một trong các công ty khác. </li></ul></ul><ul><ul><li>Kết hợp vào hệ thống mua theo nhóm. Hệ thống này tích hợp nhu cầu của nhiều người tham gia, sau đó tiến hành mặc cả giá hoặc tổ chức đấu thầu. </li></ul></ul><ul><ul><li>Mua trên một sàn giao dịch (exchange), hoặc phố mua bán (Industrial mall) của ngành </li></ul></ul><ul><ul><li>Hợp tác với các nhà cung ứng để chia sẻ thông tin bán hàng và tồn kho, nhằm giảm chi phí tồn kho và tiến hành phân phối Just-in-Time </li></ul></ul>
    42. 44. Nhiều đến một (hay một từ nhiều): Bên mua trong chợ điện tử và mua sắm điện tử(cont.) <ul><li>Các phương pháp mua sắm hàng hóa và dịch vụ </li></ul><ul><li>Phương pháp mua sắm được các công ty áp dụng phụ thuộc vào: </li></ul><ul><ul><li>Loại hàng hóa và dịch vụ (Mua cái gì) </li></ul></ul><ul><ul><li>Nơi nua (Mua ở đâu) </li></ul></ul><ul><ul><li>Số lượng mua (Mua bao nhiêu) </li></ul></ul><ul><ul><li>Giá trị lô hàng (Cần bao nhiêu tiền) </li></ul></ul><ul><ul><li>… . </li></ul></ul>
    43. 45. Nhiều đến một (hay một từ nhiều): Bên mua trong chợ điện tử và mua sắm điện tử (cont.) <ul><li>Một số phương pháp mua sắm hàng hóa và dịch vụ cụ thể: </li></ul><ul><ul><li>Tiến hành đấu thầu trong một hệ thống, nơi mà các nhà cung ứng cạnh tranh với nhau. </li></ul></ul><ul><ul><li>Mua trực tiếp từ nhà sản xuất, nhà phân phối bán buôn hay bán lẻ từ catalog điện tử của họ, hoặc có thể thông qua các thoả thuận </li></ul></ul><ul><ul><li>Mua từ catalog của nhà trung gian (nhà trung gian đã tích hợp những catalog của nhiều người bán) </li></ul></ul><ul><ul><li>Mua từ catalog nội bộ của người mua, trong đó tích hợp các catalog của những người bán đã được công ty xem xét đồng ý, bao gồm giá cả đã thoả thuận. </li></ul></ul>
    44. 46. Nhiều đến một: Bên mua trong chợ điện tử và mua sắm điện tử (cont.) <ul><li>Những hạn chế của quản trị mua sắm truyền thống </li></ul><ul><ul><li>Quản trị mua sắm: Phối hợp tất cả các hoạt động liên quan tới việc mua hàng hóa và dịch vụ cần thiết để hoàn thành sứ mệnh của tổ chức </li></ul></ul><ul><ul><li>Hàng hóa MRO, mặc dù chỉ chiếm 20-25% giá trị, nhưng chiếm tới 80% số lượng và số lần mua sắm, trong đó rất nhiều hàng hóa lặt vặt, tốn nhiều thời gian, công sức. Trong mua sắm truyền thống, một số lượng rất lớn đại diện mua hàng của công ty tiến hành các hoạt động này </li></ul></ul>
    45. 47. Nhiều đến một: Bên mua trong chợ điện tử và mua sắm điện tử (cont.) <ul><li>Những hạn chế của quản trị mua sắm truyền thống </li></ul><ul><ul><li>Đối với những hàng hóa giá trị cao, đại diện mua hàng phải dành nhiều thời gian, công sức cho các hoạt động như đánh giá, phân loại nhà cung ứng, thỏa thuận giá cả và các điều kiện, xác nhận nhà cung ứng…Việc bận rộn với các hàng hóa lặt vặt sẽ ảnh hưởng tới mua sắm hàng hóa giá trị cao. </li></ul></ul><ul><ul><li>Mua không có kế hoạch định trước (Maverick buying): mua sắm không theo một kế hoạch những thứ cần thiết một cách nhanh chóng, không qua thoả thuận trước, thường phải mua với giá cao </li></ul></ul><ul><ul><li>Nhìn chung mua sắm theo phương thức truyền thống là kém hiệu quả </li></ul></ul>
    46. 48. Nhiều đến một: Bên mua trong chợ điện tử và mua sắm điện tử (cont.) <ul><li>Vì mua sắm truyền thống kém hiệu quả nên từ lâu các nhà quản trị doanh nghiệp luôn tìm các cách thức cải thiện, nâng cao hiệu quả quá trình này. </li></ul><ul><li>Công nghệ thông tin- viễn thông, thương mại điện tử là một cơ hội đặc biệt cho mục đích đó: Mua sắm điện tử </li></ul><ul><li>Mua sắm điện tử: Hoạt động mua sắm điện tử hàng hoá, dịch vụ cho tổ chức, cơ quan hay doanh nghiệp. </li></ul><ul><li>Quá trình mua sắm điện tử thể hiện qua sơ đồ sau: </li></ul><ul><li> So do mua sam dien tư.doc </li></ul>
    47. 49. <ul><li>Quá trình mua sắm điện tử </li></ul><ul><li>So do mua sam dien tư.doc </li></ul>
    48. 50. Mục đích và lợi ích của mua sắm điện tử <ul><li>Tăng năng suất của các đại diện mua hàng </li></ul><ul><li>Giảm giá mua thông qua tiêu chuẩn hoá sản phẩm, mua qua đấu thầu, chiết khấu giá do khối lượng lớn và tập hợp đơn mua </li></ul><ul><li>Cải thiện luồng thông tin và quản lý (Thông tin về nhà cung ứng, thông tin giá cả…) </li></ul><ul><li>Tối thiểu hoá mua sắm từ những nhà cung ứng không có hợp đồng </li></ul><ul><li>Hoàn thiện quá trình thanh toán và tiết kiệm (cho người bán) nhờ phương thức thanh toán hóa đơn điện tử trả ngay </li></ul>
    49. 51. Mục đích và lợi ích của mua sắm điện tử <ul><li>Thiết lập quan hệ cộng tác có hiệu quả với các nhà cung cấp </li></ul><ul><li>Đảm bảo phân phối kịp thời, mọi lúc, mọi nơi </li></ul><ul><li>Giảm thời gian đặt hàng, thực hiện đơn hàng nhờ tự động hóa. </li></ul><ul><li>Giảm yêu cầu về kỹ năng và nhu cầu về đào tạo đối với các đại diện mua hàng </li></ul><ul><li>Giảm số lượng nhà cung cấp </li></ul><ul><li>Quá trình mua sắm đơn giản hơn và nhanh hơn </li></ul><ul><li>Tăng nhanh quá trình thỏa thuận và giải quyết bất đồng liên quan đến hóa đơn </li></ul>
    50. 52. Mục đích và lợi ích của mua sắm điện tử <ul><li>Giảm chi phí xử lý quản lý cho mỗi đơn hàng đến 90% </li></ul><ul><li>Tìm được các nhà cung ứng và bán hàng có thể cung cấp hàng nhanh hơn, rẻ hơn </li></ul><ul><li>Tích hợp quá trình kiểm tra ngân sách vào trong quá trình thu mua </li></ul><ul><li>Giảm thiểu lỗi do con người trong quá trình mua và vận chuyển hàng hóa </li></ul><ul><li>Theo dõi và điều chỉnh những hành vi mua hàng </li></ul>
    51. 53. Một vài lưu ý về mua sắm điện tử (cont.) <ul><li>Hệ thống e-procurement khá dễ triển khai </li></ul><ul><li>Ít xẩy ra xung đột kênh khi triển khai hệ thống này </li></ul><ul><li>Tồn tại nhiều gói phần mềm và các thành phần cơ sở hạ tầng khác cần cho hệ thống trên thị trường với giá cả hợp lý </li></ul><ul><li>MRO thường là mục đích đầu tiên của e-purchasing, tuy nhiên có thể sử dụng hệ thống này để cải thiện mua sắm các hàng hóa đầu vào trực tiếp. Các quá trình thường làm bằng tay, như tạo lập các thông số, yêu cầu báo giá, mời thầu, phát hành phiếu mua hàng, nhận hàng hoá, thanh toán…có thể xúc tiến nhanh hơn thông qua tự động hóa </li></ul><ul><li>Hệ thống mua sắm các hàng hóa đầu vào trực tiếp có hiệu quả nhất liên quan đến triển khai thương mại điện tử hợp tác gắn với chuỗi cung ứng (các phần sau) </li></ul>
    52. 54. Bên mua trong chợ điện tử: đấu giá ngược (đấu thầu) <ul><li>Một trong các phương pháp chính của mua sắm điện tử là thông qua đấu giá ngược (mô hình bỏ thầu hay đấu thầu) </li></ul><ul><li>Để tổ chức đầu thầu, người mua (công ty lớn) có thể mở một chợ điện tử của mình và mời các nhà cung ứng tiềm năng đến tham gia đấu thầu. </li></ul><ul><li>Mẫu (hay văn bản) mời tham gia đấu thầu được gọi là request for quote (RFQ). </li></ul><ul><li>Đấu thầu truyền thống nhiều thường là đấu thầu hạn chế. Đấu thầu điện tử là đấu thầu mở cho tất cả các nhà cung ứng cạnh tranh </li></ul><ul><li>Chính phủ và các công ty lớn thường áp dụng ủy quyền đấu thầu (qua bên thứ ba), điều này cho phép tiết kiệm chi phí đáng kể </li></ul>
    53. 55. Đấu giá ngược (cont.) <ul><li>Tiến hành đấu giá ngược </li></ul><ul><ul><li>Số lượng các site đấu giá ngược ngày càng nhiều, nên các nhà cung ứng có thể không có khả năng theo dõi tất cả các site đấu giá. Vấn đề này được giải quyết bằng cách áp dụng các Danh mục trực tuyến (Online Directories). Các danh mục này liệt kê các văn bản mời thầu mở (Open requests for quote -RFQs). Cách giải quyết khác là sử dụng các trình ẩn phần mềm tìm kiếm (Monitoring Sofware agents). </li></ul></ul>
    54. 56. Đấu giá ngược (cont.) <ul><li>Tiến hành đấu giá ngược </li></ul><ul><ul><li>Một phương thức khác là sử dụng nhà trung gian đấu thầu, tương tự như đấu giá thuận (Các site như General Electric GXS, A-Z Used Computers, Free Market..). Vì tiến hành đấu giá ngược là một quá trình rất phức tạp, nên việc sử dụng nhà trung gian được nhiều công ty lựa chọn </li></ul></ul><ul><ul><li>Quá trình đấu giá có thể kéo dài trong một ngày hay nhiều hơn </li></ul></ul><ul><ul><li>Người đấu giá có thể đưa giá ra một lần, nhưng người đấu giá có thể xem giá thấp nhất và ra giá lại vài lần </li></ul></ul>
    55. 57. Đấu giá ngược (cont.) <ul><li>So sánh đấu giá ngược </li></ul><ul><li>giai đoạn trước và sau khi có Internet </li></ul><ul><li>So sanh dau gia.doc </li></ul>
    56. 58. Ví dụ đấu giá ngược Người đi tiên phong: General Electric’s TPN <ul><li>Cuộc cách mạng mua sắm tại GE-Trading Process Network (TPN) Post </li></ul><ul><ul><li>Trong hệ thống trực tuyến này, bộ phận cung ứng nhận những yêu cầu điện tử từ những khách hàng nội bộ và gửi những gói mời thầu tới nhà cung cấp trên toàn thế giới thông qua Internet </li></ul></ul><ul><ul><li>Hệ thống tự động thu hút và gắn bó họ với những form điện tử yêu cầu </li></ul></ul>
    57. 59. Đấu giá ngược Người đi tiên phong: General Electric’s TPN <ul><li>Lợi ích của TPN </li></ul><ul><ul><li>Lao động trong quá trình mua sắm điện tử giảm 30% </li></ul></ul><ul><ul><li>Cắt giảm 50% nhân viên văn phòng trong các công việc liên quan đến quá trình mua sắm và bố trí lại nhân viên vào các công việc khác </li></ul></ul><ul><ul><li>Giảm thời gian hoàn thành một hợp đồng xuống còn một nửa </li></ul></ul><ul><ul><li>Lập hoá đơn tự động phù hợp với những đơn đặt hàng </li></ul></ul><ul><ul><li>Phòng mua sắm trên toàn thế giới có thể chia sẻ thông tin về những nhà cung cấp tốt nhất </li></ul></ul>
    58. 60. Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦ Chợ điện tử nội bộ </li></ul><ul><li>Các tổ chức lớn thường có nhiều (có thể vài nghìn) đại diện mua hàng và những người này thường phân bố ở nhiều địa điểm khác nhau. Các đại diện mua hàng mua từ rất nhiều nhà cung ứng </li></ul><ul><li>Vấn đề ở chỗ ngay cả khi tất cả mua sắm được thực hiện từ các nhà cung ứng đã được công ty đồng ý thông qua, thì cũng rất khó có thể kế hoạch hóa và kiểm soát mua sắm. </li></ul><ul><li>Trong nhiều trường hợp, để tiết kiệm thời gian, nhiều đại diện mua hàng tìm đến phương thức mua không có kế hoạch định trước (Maverick buying), điều này gây khó khăn cho việc kiểm soát và đảm bảo kế hoạch ngân sách đặc biệt đối với các cơ quan chính phủ. </li></ul>
    59. 61. Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦ Chợ điện tử nội bộ (cont.) </li></ul><ul><li>Một giải pháp cho vấn đề trên ở các công ty lớn là tích hợp các catalog của tất cả các nhà cung ứng đã được công ty đồng ý thông qua vào một catalog nội bộ duy nhất của công ty. Giá cả có thể được thỏa thuận trước hoặc được xác định bởi đấu thầu, sao cho đại diện mua hàng không phải tiến hành thỏa thuận giá cả mỗi khi đặt hàng </li></ul><ul><li>Sự tích hợp các catalog như vậy được gọi là chợ điện tử nội bộ. </li></ul>
    60. 62. Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦ Chợ điện tử nội bộ (cont.) </li></ul><ul><li>Việc triển khai chợ điện tử thường được thực hiện nhờ phương pháp Mua sắm qua máy tính để bàn. </li></ul><ul><li>Mua sắm qua máy tính để bàn nghĩa là mua sắm trực tiếp từ chợ điện tử nội bộ mà không cần sự xem xét thông qua và sự can thiệp của phòng thu mua. Để thanh toán thường sử dụng Thẻ thanh toán (Purchsing card). </li></ul><ul><li>Mua sắm qua máy tính để bàn làm giảm chi phí quản lý và chu trình mua sắm các sản phẩm đáp ứng yêu cầu bức thiết và các sản phẩm giá trị nhỏ . Cách tiếp cận này đặc biệt có hiệu quả đối với mua sắm MRO </li></ul>
    61. 63. Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦ Mua hàng theo nhóm </li></ul><ul><li>Nhiều công ty, đặc biệt là các công ty nhỏ, tiến hành mua theo nhóm. </li></ul><ul><li>Mua theo nhóm: Tập hợp nhiều đơn đặt hàng từ nhiều người mua vào một tập mua sắm lớn để có thỏa thuận giá tốt hơn khi thoả thuận </li></ul><ul><li>Có 2 mô hình mua theo nhóm: tích hợp bên trong và tích hợp bên ngoài </li></ul>
    62. 64. Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦ Mua hàng theo nhóm – tích hợp bên trong: </li></ul><ul><li>Các công ty lớn, ví dụ GE, mua hàng tỷ USD MRO mỗi năm. Đơn đặt hàng đối với một số loại hàng hóa nhất định từ vài nhà máy của công ty được tích hợp tại website của công ty và được bổ sung một cách tự động. </li></ul><ul><li>Bên cạnh việc tiết kiệm nhờ quy mô (giá thấp do số lượng mua lớn), GE tiết kiệm được chi phí quản lý giao dịch (giảm từ 50-100USD xuống 5-10 USD /1 giao dịch. </li></ul><ul><li>♦ Mua hàng theo nhóm – tích hợp bên ngoài: </li></ul><ul><li>Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tìm được đối tác để kết hợp đơn hàng </li></ul>
    63. 65. Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦ Mua hàng theo nhóm – tích hợp bên ngoài (cont.) </li></ul><ul><li>Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tìm được đối tác để kết hợp đơn hàng, họ phải tìm đến nhà trung gian (bên thứ ba) </li></ul><ul><li>Sau khi kết hợp đơn hàng của nhiều doanh nghiệp, bên thứ ba tiến hành đàm phán với các nhà cung ứng nhằm đạt được giá tốt nhất hoặc tiến hành đấu thầu. </li></ul><ul><li>Rất nhiều site tổ chức dịch vụ nói trên, trong đó có Yahoo, AOL </li></ul><ul><li>Mua hàng theo nhóm ban đầu được áp dụng trong mua sắm MRO, hàng điện tử dân dụng, dần phổ biến sang mua các dịch vụ du lịch, lưu trú Web… </li></ul>
    64. 66. Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦ Mua từ nhà phân phối điện tử </li></ul><ul><li>Để mua các số lượng nhỏ người mua thường mua từ các nhà phân phối điện tử </li></ul><ul><li>♦ Mua hàng hóa trực tiếp (Direct Goods) </li></ul><ul><li>Bên cạnh MRO, một phần hàng hóa trực tiếp có thể được mua sắm trên các chợ điện tử bên bán (Spot Purchasing), nhờ đó mà các công ty có thể tiến hành quá trình mua nhanh chóng, tiết kiệm, giảm tồn kho, duy trì sản xuất liên tục. </li></ul><ul><li>Phần lớn hàng hóa trực tiếp được mua thông qua các hợp đồng dài hạn với giá cả và các điều kiện mua bán khác được thỏa thuận trước (Sistematic Purchasing) </li></ul>
    65. 67. Một số phương pháp mua sắm điện tử khác <ul><li>♦ Trao đổi điện tử hàng lấy hàng (e-Bartering) </li></ul><ul><li>Trao đổi hàng hóa và dịch vụ với nhau mà không qua tiền tệ trung gian </li></ul><ul><li>Một công ty dư thừa cái gì đó muốn đổi lấy hàng hóa, dịch vụ khác </li></ul><ul><li>Các công ty có thể thông tin quảng cáo về vấn đề nói trên, nhưng nhìn chung khó tìm được bạn hàng chính xác, tốt nhất là nhờ đến sự giúp đỡ của bên thứ ba </li></ul><ul><li>Trung gian trao đổi có thể tiến hành nắm bắt thông tin và kết nối nhu cầu một cách thủ công hoặc qua site sàn giao dịch. </li></ul><ul><li>Công ty giới thiệu vật liệu dư thừa đến sàn giao dịch, nhận được điểm tín dụng, sử dụng tín dụng đó để mua các vật liệu khác cần thiết (trong khi chờ đợi vật liệu dư thừa được trao đổi) </li></ul><ul><li>Sản phẩm trao đổi hàng lấy hàng thường là không gian văn phòng, trang thiết bị, thậm chí cả pano quảng cáo. </li></ul>
    66. 68. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>۩ Giới thiệu chung Sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><li>(Thị trường điện tử loại nhiều đến nhiều) </li></ul><ul><ul><li>Khái niệm </li></ul></ul><ul><ul><li>Thuật ngữ Sàn giao dịch điện tử muốn nói đến cổng giao dịch thương mại mở cửa cho tất cả các phía quan tâm (nhiều người bán và nhiều người mua), sử dụng một nền công nghệ chung và được bên thứ ba hoặc các consortia công nghiệp quản lý. </li></ul></ul><ul><ul><li>Sàn giao dịch điện tử được biết đến dưới nhiều tên gọi : chợ điện tử (e-marketplaces), thị trường điện tử (e-markets), sàn giao dịch thương mại (trading exchanges), cộng đồng thương mại (trading communities), trung tâm trao đổi (exchange hubs), sàn giao dịch Interrnet (Interrnet exchanges), chợ mạng (net marketplaces) và cổng B2B (B2B portals). </li></ul></ul><ul><ul><li>Ngoài việc tổ chức các hoạt động thương mại, các Sàn giao dịch còn duy trì các hoạt động cộng đồng như phân phối tin tức công nghiệp, tài trợ các nhóm thảo luận trực tuyến, tiến hành các hoạt động nghiên cứu. Các sàn giao dịch cũng cung cấp các dịch vụ như thanh toán và logistics </li></ul></ul>
    67. 69. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Phân loại Sàn giao dịch điện tử : </li></ul><ul><ul><li>- Phân loại Sàn giao dịch điện tử có thể dựa trên một số cách khác nhau. Cách phân loại dưới đây dựa trên 2 tiêu chí: </li></ul></ul><ul><ul><li>+ Hàng hóa đầu vào trực tiếp (Direct goods) hay gián tiếp (Indirrect goods- MRO) </li></ul></ul><ul><ul><li>+ Mua bán trao ngay (Spot Purchasing, Spot Sourcing)*hay mua theo hợp đồng dài hạn (Long time Contract Purchasing, Strategic Sourcing, Sistematic Sourcing) </li></ul></ul>
    68. 70. Phân loại sàn giao dịch điện tử Hàng hóa trực tiếp Hàng hóa gián tiếp Mua theo hợp đồng Các nhà phân phối dọc - Mua bán NVL sản xuất chính giữa các thành viên trong một ngành công nghiệp hay một khu vực ngành công nghiệp - Phương pháp: Tích hợp; Giá cố định/ thương lượng - plastics.com; epapertrade.com Các nhà phân phối ngang - Mua bán MRO giữa các công ty trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau trên một địa bàn - Phương pháp: Tích hợp; Giá cố định/ thương lượng - mro.com Mua bán trao ngay Sàn giao dịch theo chiều dọc - Thành viên trong một ngành công nghiệp hay một khu vực ngành công nghiệp - Phương pháp: Giá động (đấu thầu, đấu giá) - isteelasia.com; chemconnect.com Sàn giao dịch theo chiều ngang - Thành viên thuộc các ngành khác nhau trên một địa bàn - Phương pháp: Giá động hoặc giá thoả thuận - emplayease.com
    69. 71. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Định giá động trên Sàn giao dịch điện tử : </li></ul><ul><ul><li>Những người tạo thị trường trên Sàn giao dịch cả hai loại chiều dọc và chiều ngang nắm bắt, kết nối cung và cầu, và sự kết nối này quyết định giá cả. </li></ul></ul><ul><ul><li>Trong mua bán trao ngay (Spot Purchasing), giá cả mang tính linh hoạt và phụ thuộc vào các thay đổi cung và cầu (khác với Long time Contract Purchasing). </li></ul></ul><ul><ul><li>Định giá động muốn nói đến sự chuyển động nhanh chóng của giá cả qua thời gian, có thể qua các khách hàng như kết quả của tương tác cung-cầu tại một thời điểm. Kết quả lả cùng một sản phẩm có thể được bán với các giá khác nhau cho các khách hàng khác nhau </li></ul></ul>
    70. 72. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Một số quá trình điển hình trong định giá động trên sàn giao dịch điện tử : </li></ul><ul><ul><li>Một cuộc đấu giá (thuận hoặc ngược) được tổ chức </li></ul></ul><ul><ul><li>Một công ty đặt nhu cầu mua hoặc đề nghị bán một sản phẩm </li></ul></ul><ul><ul><li>Người mua và người bán có thể nhìn thấy các thông tin về đấu thầu hoặc đấu giá, nhưng không phải luôn biết được ai là người tổ chức. Yếu tố vô danh là một thành phần mấu chốt của định giá động </li></ul></ul><ul><ul><li>Người mua và người bán tương tác thời gian thực thông qua chào hàng và đấu giá. Đôi khi nhiều người mua liên kết thành nhóm nhằm đạt được khối lượng lớn và chiết khấu giá </li></ul></ul><ul><ul><li>Giao dịch định giá kết thúc khi đạt được sự khớp nối chính xác giữa người bán và người mua về giá cả, khối lượng và các biến số khác như chất lượng, địa điểm. </li></ul></ul><ul><ul><li>Thương vụ được thực hiện, việc trả tiền và chuyển hàng được thu xếp. </li></ul></ul>
    71. 73. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Các chức năng của sàn giao dịch : </li></ul><ul><ul><li>Kết nối người bán và người mua: thiết lập catalog hàng hóa, tập hợp và chào bán sản phẩm; cung cấp thông tin về giá cả, tổ chức đấu giá, kết nối chào hàng với mong muốn của người mua; cung cấp khả năng so sánh giá, hỗ trợ đàm phán và ký kết hợp đồng; cung cấp danh mục người mua, người bán. </li></ul></ul><ul><ul><li>Thuận lợi hóa các giao dịch : bố trí logistícs giúp phân phối thông tin, hàng hóa, dịch vụ cho người mua; cung cấp thông tin về lập hóa đơn và thanh toán; xác định các điều kiện và các thông số giao dịch khác; nhập các thông tin tìm kiếm được, cấp quyền tham gia sàn cho người dùng và nhận dạng người dùng sử dụng sàn; giải quyết các giao dịch thanh toán cho người bán; tập hợp phí giao dịch và các dịch vụ khác; đăng ký và phân loại người mua, người bán; đảm bảo an ninh thông tin và giao dịch; dàn xếp mua theo nhóm </li></ul></ul>
    72. 74. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Các chức năng của sàn giao dịch : </li></ul><ul><ul><li>Duy trì các chính sách và cơ sở hạ tầng của sàn: đảm bảo phù lợp với Bộ luật thương mại, Luật Hợp đồng, Luật xuất nhập khẩu;luật sở hữu trí tuệ đối với các giao dịch thực hiện trên sàn; Duy trì cơ sở hạ tầng công nghệ sao cho có thể hỗ trợ lưu lượng lớn và tính phức tạp của các giao dịch; Đảm bảo khả năng tương tác ở mức tiêu chuẩn giữa những người mua và người bán; Tìm được những nhà quảng cáo site phù hợp, thu phí quảng cáo và các phí khác. </li></ul></ul>
    73. 75. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Sở hữu, quản lý và tổ chức sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><ul><li>Sở hữu </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Một “đại gia” công nghiệp: Một doanh nghiệp rất lớn (có thể là nhà sản xuất, phân phối hoặc trung gian môi giới tạo lập và vận hành sàn. Ví dụ: IBM, lập ra sàn để bán các sáng chế. Mô hình này là sự mở rộng của mô hình bên bán. TPN của GE là ví dụ kinh điển khác của mô hình bên mua, lúc đầu do “đại gia” GE kiểm soát, sau chuyển sang sở hữu của một nhóm các nhà đầu tư. </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Một doanh nghiệp trung lập: Một bên thứ ba thiết lập sàn và dự định vận hành sàn một cách có hiệu quả và vô tư. Ví dụ: ChemConnect. </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Consortium: Một số doanh nghiệp công nghiệp quyết định cùng nhau thiết lập và khai thác sàn (Covisint) </li></ul></ul></ul>
    74. 76. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Sở hữu, quản lý và tổ chức sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><ul><li>Các nguồn thu của sàn giao dịch điện tử </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Phí giao dịch (Transaction fees): hoa hồng do người bán trả khi thực hiện mỗi giao dịch. Trong trường hợp bán cho khách hàng thường xuyên, phí giao dịch sẽ thấp hơn. </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Phí dịch vụ: Người bán (đôi khi người mua) trả cho sàn phí đối với các dịch vụ giá trị gia tăng. </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Phí thành viên: Phí thành viên được cố định hàng tháng. Các thành viên cũng nhận được một số dịch vụ miễn phí. Ở một số nước như Trung Quốc, chính phủ yêu cầu các thành viên đóng phí cả năm, nhưng không thu phí giao dịch và dịch vụ. </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Phí quảng cáo: Sàn có thể thu hút quảng cáo ở phần cổng thông tin của site để thêm thu nhập. Người thuê quảng cáo có thể là các nhà bán hàng trên sàn. </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Các nguồn thu khác: thu phí tổ chức đấu giá (nếu có), phí license thông tin hoặc phần mềm có bản quyền và các dịch vụ khác </li></ul></ul></ul>
    75. 77. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Sở hữu, quản lý và tổ chức sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><ul><li>Quản lý sàn giao dịch điện tử </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Mỗi sàn giao dịch có Ban Giám đốc </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Sàn được quản lý bằng các quy định nội bộ, đôi khi bằng luật. Các quy định này mang tính đặc thù cao, phụ thuộc vào sàn hoạt động như thế nào, cần các điều kiện gì để gia nhập sàn, quy định các loại phí nào… Hơn nữa, các văn bản quản lý phải đề ra rõ ràng các quy định về an ninh và bảo vệ bí mật riêng tư, về giải quyết các tranh chấp có thể nảy sinh. Các điều kiện hợp đồng cụ thể giữa sàn và người mua, người bán và đảm bảo cho sàn hoạt động minh bạch cũng rất cần thiết. </li></ul></ul></ul>
    76. 78. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Sở hữu, quản lý và tổ chức sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><ul><li>Các yếu tố tổ chức của sàn giao dịch điện tử </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Tư cách thành viên : muốn nói tới quan hệ cộng đồng đối với sàn, đối với phí phải nộp và cấp độ thành viên. Thành viên có thể thuộc loại có tư cách đầy đủ (full) hoặc không đầy đủ partial). Những sàn thu phí đăng và phí thường niên thường đưa ra các cấp độ thành viên khác nhau, ví dụ quan sát viên – Observing Member (được quan sát các giao dịch, nhưng không được mua bán, thành viên thương mại- Trading Member (được mua bán, thường phải qua kiểm định chặt chẽ, đôi khi phải có tiền ứng trước trước khi được công nhận), thành viên liên kết- Associate Member. </li></ul></ul></ul>
    77. 79. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Sở hữu, quản lý và tổ chức sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><ul><li>Các yếu tố tổ chức của sàn giao dịch điện tử </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Truy cập site và an ninh : Vì hoạt động của các thành viên trên sàn thường mang tính chiến lược, trên một sàn thường tập hợp đồng thời nhiều đối thủ cạnh tranh nên thông tin cần được bảo vệ cẩn thận. Hơn nữa, cần ngăn ngừa các cuộc mua bán và đấu giá không hợp pháp trên sàn. Một số sàn lập ra danh sách các cá nhân đại diện cho các công ty được phép tham gia sàn. </li></ul></ul></ul>
    78. 80. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Sở hữu, quản lý và tổ chức sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><ul><li>Các yếu tố tổ chức của sàn giao dịch điện tử </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Các dịch vụ được sàn cung ứng : Loại dịch vụ cung ứng phụ thuộc vào bản chất của sàn (sàn thép, sàn thực phẩm, sàn sở hữu trí tuệ, sàn patens…). Các dịch vụ thường có là: </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><ul><li>♦ Đăng ký, phân loại, phối hợp người mua, người bán </li></ul></ul></ul></ul><ul><ul><ul><ul><li>♦ Quản lý catalog hàng hóa </li></ul></ul></ul></ul><ul><ul><ul><ul><li>♦ Truyền thông </li></ul></ul></ul></ul><ul><ul><ul><ul><li>♦ An ninh, vô danh </li></ul></ul></ul></ul><ul><ul><ul><ul><li>♦ Cung cấp phần mềm </li></ul></ul></ul></ul><ul><ul><ul><ul><li>♦ Tích hợp với hệ thống sau (back- office system) của công ty </li></ul></ul></ul></ul><ul><ul><ul><ul><li>♦ Quản lý đấu giá </li></ul></ul></ul></ul><ul><ul><ul><ul><li>♦ Thông tin, phân tích thị trường </li></ul></ul></ul></ul><ul><ul><ul><ul><li>♦ Các dịch vụ hỗ trợ (tài chính, thanh toán, bảo hiểm, logistics, fax, theo dõi đơn đặt hàng </li></ul></ul></ul></ul><ul><ul><ul><ul><li>♦ Thống kê, phân nhóm… </li></ul></ul></ul></ul>
    79. 81. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Ưu việt và hạn chế của sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><ul><li>Các ưu việt </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Làm cho thị trường vận hành hiệu quả hơn </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Tạo cơ hội cho người bán, người mua tìm được đối tác kinh doanh mới </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Cắt giảm chi phí quản lý liên quan đến đặt hàng MRO, đẩy nhanh quá trình sản xuất </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Tạo nên hệ thông thông tin thị trường rộng lớn, thúc đẩy thương mại toàn cầu </li></ul></ul></ul><ul><ul><li>Các hạn chế </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Trong trường hợp có biến động với sàn giao dịch (ví dụ, từ năm 2001 nhiều sàn giao dịch bị sụp đổ), doanh nghiệp đối mặt với nhiều rủi ro, trước hết rủi ro tài chính do đột ngột mất thị trường, và mất thời gian và công sức tìm các đối tác mới. Hơn nữa, Người mua còn bị rủi ro khi tiếp cận với thông tin hàng hóa nghèo nàn từ các sàn bị xuống cấp. </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Ưu việt và hạn chế của sàn giao dịch điện tử có thể được tổng hợp ở bảng sau : </li></ul></ul></ul>
    80. 82. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của sàn </li></ul><ul><ul><li>Lượng thành viên tham gia: Doanh nghiệp (sàn) càng sớm có nhiều thành viên tham gia sàn càng có cơ hội tiếp tục tồn tại và phát triển. Càng đông người bán và nhà cung ứng tới sàn, phí giao dịch càng thấp, tiếp đó lại càng thu hút thêm người tham gia </li></ul></ul><ul><ul><li>Người sở hữu sàn: Một cách thức tăng lượng thành viên tham gia sàn là tìm cách hợp tác với các công ty có thể đem đến sàn các giao dịch. Đó cũng là lý do vì sao nhiều sàn kiểu theo chiều dọc thường được một số công ty đồng sở hữu và vận hành, hoặc sàn thuộc consortium. Trong hoàn cảnh những người bán và người mua bị tách biệt (ví dụ ngành công nghiệp sinh học), cần thiết phải có sàn giao dịch của bên thứ ba </li></ul></ul>
    81. 83. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của sàn </li></ul><ul><ul><li>Quản lý sàn: </li></ul></ul><ul><ul><li>Các quy định phù hợp và vận hành hiệu quả là các yếu tố của thành công. </li></ul></ul><ul><ul><li>Quản lý sàn phải đảm bảo các quy định của sàn, tối thiểu hóa các xung đột (giữa các nhà sở hữu sàn và thành viên tham gia), hỗ trợ quá trình ra quyết định. </li></ul></ul><ul><ul><li>Quản lý tốt phải dẫn đến thu hút được đông thành viên tham gia. </li></ul></ul><ul><ul><li>Quan hệ giữa các nhà quản lý sàn và khách hàng phải minh bạch, công bằng, tránh thiên vị gây tổn hại uy tín của sàn </li></ul></ul><ul><ul><li>Quản lý tốt các tác nghiệp, nguồn lực, người làm việc có trách nhiệm, bí mật cá nhân được bảo vệ tốt… </li></ul></ul><ul><ul><li>Tính mở của sàn: Sàn cần được mở cho tất cả, kể cả trên phương diện tổ chức lẫn công nghệ. Phải cam kết áp dụng các chuản mở. Việc áp dụng các chuẩn không phù hợp có thể làm tổn hại đến sàn. </li></ul></ul>
    82. 84. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của sàn </li></ul><ul><ul><li>Mức độ cung cấp đầy đủ các dịch vụ: </li></ul></ul><ul><ul><li>Giá cả là quan trọng, nhưng người mua và người bán quan tâm đến tổng chi phí. </li></ul></ul><ul><ul><li>Sàn nào giúp được khách hàng cắt giảm chi phí lưu kho, chi phí do hư hỏng, do mua không theo kế hoạch.. Sẽ thu hút được họ </li></ul></ul><ul><ul><li>Nhiều sàn liên kết với các ngân hàng, các dịch vụ logistics, các công ty IT để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khách hàng. </li></ul></ul><ul><ul><li>Sàn cũng cần tích hợp với hệ thống thông tin của các khách hàng- đây không phải là nhiệm vụ dễ giải quyết. </li></ul></ul>
    83. 85. Sàn giao dịch điện tử B2B <ul><li>Lợi ích và rủi ro khi tham gia sàn giao dịch điện tử </li></ul><ul><li>Loi ich va rui ro san B2B.doc </li></ul>
    84. 86. Cổng thông tin B2B (B2B PORTAL) <ul><ul><li>- Một số chợ điện tử hoạt động như các cổng thông tin thuần túy. </li></ul></ul><ul><ul><li>Cổng thông tin B2B, gọi tắt là cổng B2B (B2B Information Portal; B2B Portal) là cổng thông tin cho doanh nghiệp . </li></ul></ul><ul><ul><li>Một cổng thông tin thường có các bảng danh mục hàng chào bán của các doanh nghiệp, các danh sách người mua và hàng cần mua, cũng như các thông tin về ngành và các thông tin chung khác. </li></ul></ul><ul><ul><li>Người mua sau đó viếng thăm site của người bán và tiến hành các giao dịch với nhau. Cổng thông tin có thể thu tiền hoa hồng từ giao dịch hoặc chỉ thu tiền từ quảng cáo. </li></ul></ul>
    85. 87. Cổng thông tin B2B (B2B PORTAL) <ul><ul><li>- Như vậy trong một quãng thời gian nào đó cổng thông tin có thể gặp khó khăn trong vấn đề doanh thu. Để giải quyết vấn đề doanh thu, nhiều cổng thông tin triển khai các dịch vụ hỗ trợ như tập hợp, bao gói và vận chuyển hàng hóa </li></ul></ul><ul><ul><li>Tương tự sàn giao dịch, cổng thông tin có thể thuộc loại theo chiều ngang (ví dụ Alibaba.com) hoặc theo chiều dọc (Vortal). </li></ul></ul><ul><ul><li>Một số cổng thông tin được bổ sung những chức năng nhất định của sàn giao dịch, nên đôi khi được gọi là sàn giao dịch. Ngược lại, một số sàn giao dịch chứa trong mình cả cổng thông tin. </li></ul></ul><ul><ul><li>Một số website ban đầu là cổng thông tin, sau đó phát triển thành sàn giao dịch (ví dụ Alibaba.com) </li></ul></ul>
    86. 88. Xây dựng và tích hợp chợ điện tử và sàn giao dịch điện tử <ul><ul><li>Xây dựng </li></ul></ul><ul><ul><li>- Xây dựng các chợ điện tử và sàn giao dịch điện tử lớn là quá trình rất phức tạp, thường bởi các công ty phần mềm lớn (Commerce One; Ariba; Oracle; IBM…), có sự tham gia của các công ty tư vấn quản lý (PriceWaterhouseCooper; Gartner Group; McKinsey), các công ty công nghệ (IBM; Oracle; EDS; Intel; Micrrosoft; SAP…), nhiều khi nhiều công ty cùng tham gia. </li></ul></ul><ul><ul><li>Thường các công ty cung cấp các gói phần mềm đã thiết kế sẵn, mỗi công ty có các gải pháp riêng </li></ul></ul>
    87. 89. Xây dựng và tích hợp chợ điện tử và sàn giao dịch điện tử <ul><ul><li>Tích hợp </li></ul></ul><ul><ul><li>Trong các chợ và sàn, việc tích hợp các dịch vụ như thanh toán, kết nối giao dịch, hậu cần là hết sức quan trọng. </li></ul></ul><ul><ul><li>Trên các sàn của bên thứ 3, việc kết nối liên tục giữa sàn và hệ thống phía sau (back- end system) của những người tham gia, cũng như kết nối lẫn nhau giữa các đối tác là hết sức cần thiết. Vấn đề cũng tương tự như vậy trong việc tích hợp hệ thống thông tin của người bán với các khách hàng- người mua (chợ điện tử bên bán chủ đạo), hoặc người mua với các khách hàng- người bán (chợ điện tử bên mua chủ đạo) trong các chợ điện tử tư nhân. </li></ul></ul><ul><ul><li>Vấn đề sẽ càng phức tạp khi các hệ thống phần mềm và các chuẩn ứng dụng ở các đối tác là không tương hợp, nếu công ty quản lý chợ điện tử không cung cấp dịch vụ kết, thì đòi hỏi phải có bên thứ ba cung cấp dịch vụ hạ tầng kết nối. </li></ul></ul>
    88. 90. Một số dịch vụ hỗ trợ chợ điện tử <ul><li>Dịch vụ danh mục (Directory) và công cụ tìm kiếm </li></ul><ul><ul><li>- Phạm vi của B2B rất rộng lớn, với hàng trăm ngàn công ty trực tuyến. Dịch vụ danh mục giúp người mua và người bán tìm các đối tác tiềm năng. Một số site nổi tiếng về cung cấp các dịch vụ này: b2business.net; b2btoday.com; communityb2b.com; i-stores.co.uk; thomasnet.com; jupiterdirect.com; b2b.yahoo.com… </li></ul></ul><ul><ul><li>Các công cụ tìm kiếm cũng có thể được sử dụng để tìm kiếm thông tin B2B </li></ul></ul>
    89. 91. Một số dịch vụ hỗ trợ chợ điện tử <ul><li>Quản lý quan hệ đối tác và nhà cung ứng </li></ul><ul><ul><li>Thành công của doanh nghiệp điện tử phụ thuộc nhiều vào quản lý quan hệ đối tác và khách hàng trong toàn bộ chuỗi giá trị. </li></ul></ul><ul><ul><li>Mỗi công ty phải kiểm tra và lựa chọn kỹ các giải pháp và công nghệ dịch vụ điện tử như trung tâm điện thoại và các công cụ cộng tác để tạo lập một môi trường trực tuyến thu hút các đối tác và khách hàng tham gia, đó là CRM và PRM. </li></ul></ul><ul><ul><li>CRM đặc biệt phổ biến trong TMĐT B2C. Nhiều đặc trưng của CRM (Customers Relationship Management) cũng được sử dụng trong B2B, như phòng chat (chat room), diễn đán thảo luận (discussion board). Một trung tâm điện thoại dựa trên cơ sở web cũng rất có ích đối với các công ty có nhiều đối tác. </li></ul></ul>
    90. 92. Một số dịch vụ hỗ trợ chợ điện tử <ul><li>Quản lý quan hệ đối tác và nhà cung ứng </li></ul><ul><ul><li>Các khách hàng doanh nghiệp còn đòi hỏi một số dịch vụ bổ sung như được tiếp cận với báo cáo về thực trạng tồn kho của công ty, muốn nhìn thấy các số liệu về quá trình mua hàng của họ, muốn có các showroom và phòng mua bán. </li></ul></ul><ul><ul><li>Nhiều công ty phần mềm có khả năng thiết kế và xây dựng các giải pháp B2B phù hợp. Các giải pháp cung ứng các dịch vụ điện tử trong B2B như vậy đôi khi được gọi là quản trị quan hệ đối tác (PRM- Partner Relationship Management). </li></ul></ul><ul><ul><li>Trong PRM, loại khách hàng duy nhất là các doanh nghiệp đối tác, các đối tác trong liên doanh, các nhà cung ứng dịch vụ và một số đối tác khác. </li></ul></ul>
    91. 93. Một số dịch vụ hỗ trợ chợ điện tử <ul><li>Quản lý quan hệ đối tác và nhà cung ứng </li></ul><ul><ul><li>Hệ thống PRM đặc biệt quan trọng đối với các công ty sử dụng nhiều nguồn lực bên ngoài (outsourcing). </li></ul></ul><ul><ul><li>Các công ty có nhiều nhà cung ứng đầu vào (hãng ô tô) có thể tạo lập các phần mềm đặc biệt cho họ, gọi là quản trị quan hệ nhà cung ứng ( SRM- Suppliers Relationship Management) </li></ul></ul><ul><ul><li>Việc triển khai các ứng dụng PRM và SRM có sự khác biệt so với CRM. Ví dụ, các yếu tố về hành vi và tâm lý khách hàng trong B2B ít quan trọng hơn so với trong CRM. Tuy nhiên, sự tin cậy, sự cam kết, chất lượng dịch vụ và tính cộng đồng trong B2B lại được đề cao hơn. </li></ul></ul>
    92. 94. Thương mại cộng tác (C-commerce) <ul><li>Thương mại cộng tác-Collaborative commerce (c-commerce): sử dụng công nghệ số cho phép các công ty cộng tác trong việc lập kế hoạch, thiết kế, phát triển, quản lý, và nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ và các ứng dụng mới của TMĐT </li></ul><ul><li>Công cụ để tiến hành thương mại cộng tác là các phần mềm phục vụ làm việc theo nhóm và các công cụ hợp tác được thiết kế đặc biệt khác </li></ul>
    93. 95. Thương mại cộng tác (tiếp) <ul><li>Các lợi ích chủ yếu : giảm giá thành, tăng thu nhập, giữ khách hàng tốt hơn, thông qua việc: </li></ul><ul><ul><li>Giảm dự trữ quá mức </li></ul></ul><ul><ul><li>Giảm xử lý ngoài dự kiến </li></ul></ul><ul><ul><li>Giảm hàng tồn kho thông qua chuỗi cung ứng </li></ul></ul><ul><ul><li>Giảm chi phí nguyên vật liệu </li></ul></ul><ul><ul><li>Tăng doanh số bán </li></ul></ul><ul><ul><li>Tăng cạnh tranh </li></ul></ul>
    94. 96. Thương mại cộng tác (tiếp) <ul><li>Cộng tác có thể được thực hiện giữa và trong các tổ chức; giữa trụ sở và các công ty con; giữa các đại lý… </li></ul><ul><li>Các công cụ truyền thông hỗ trợ thương mại cộng tác: </li></ul><ul><ul><li>E-mail </li></ul></ul><ul><ul><li>Bảng thông báo và phòng chat </li></ul></ul><ul><ul><li>Truy cập dữ liệu chung trực tuyến </li></ul></ul>
    95. 97. Thương mại cộng tác (tiếp) <ul><li>Một số hình thức thương mại cộng tác </li></ul><ul><li>Trung tâm cộng tác (Collaborative Hubs) </li></ul><ul><ul><li>Thường được sử dụng cho các đối tác trong một chuỗi cung ứng </li></ul></ul><ul><ul><li>Cộng tác có thể được thực hiện trong các tổ chức; giữa trụ sở và các công ty con; giữa các đại lý… </li></ul></ul><ul><ul><li>Cung cấp các công cụ truyền thông hỗ trợ: E-mail, bảng thông báo và phòng chat, truy cập cơ sở dữ liệu chung trực tuyến bất kỳ từ đâu </li></ul></ul><ul><li>Các mạng hợp tác (Collaborative Networks) </li></ul><ul><ul><li>Theo truyền thống, sự hợp tác thường diễn ra giữa các đối tác gẫn gũi nhau trong một chuỗi cung ứng (ví dụ giữa nhà sản suất và nhà phân phối, giữa nhà phân phối và nhà bán lẻ…). Thậm chí ngay cả khi có nhiều đối tác tham gia vào chuỗi cung ứng, thì sự hợp tác cũng hướng tới việc cải thiện dòng thông tin và sản phẩm giữa các điểm chốt đã có. </li></ul></ul>
    96. 98. Thương mại cộng tác (tiếp) <ul><li>Một số hình thức thương mại cộng tác </li></ul><ul><li>Các mạng hợp tác (Collaborative Networks) </li></ul><ul><ul><li>Việc hợp tác truyền thống dẫn đến củng cố chuỗi cung ứng theo chiều dọc, sự hợp tác thường diễn ra giữa các đối tác gẫn gũi nhau trong một chuỗi cung ứng (ví dụ giữa nhà sản suất và nhà phân phối, giữa nhà phân phối và nhà bán lẻ…). Thậm chí ngay cả khi có nhiều đối tác tham gia vào chuỗi cung ứng, thì sự hợp tác cũng hướng tới việc cải thiện dòng thông tin và sản phẩm giữa các điểm chốt đã có. </li></ul></ul><ul><ul><li>Chuỗi cung ứng truyền thống có cấu trúc đơn tuyến (linear). Công nghệ Web làm thay đổi cấu trúc chuỗi cung ứng: từ cấu trúc đơn tuyến chuyển sang cấu trúc mạng (Network) </li></ul></ul>
    97. 99. Thương mại cộng tác (tiếp) <ul><li>Thương mại cộng tác và quản trị tri thức </li></ul><ul><ul><li>Quản lý tri thức (KM-Knowledge management) : quá trình thu nhận và sáng tạo ra tri thức trong tổ chức </li></ul></ul><ul><ul><li>Thương mại cộng tác là sự tích hợp của KM, EC, các công cụ hợp tác và các phương pháp được thiết kế để thực hiện các giao dịch bên trong hoặc giữa các tổ chức </li></ul></ul><ul><ul><li>KM đóng vai trò chiến lược trọng hợp tác. Ví dụ, một trong các chức năng của KM là tập hợp các ý kiến chuyên gia cung cấp cho các đối tác khi cần </li></ul></ul><ul><ul><li>Sự học tập cũng được thuận lợi hóa bởi KM </li></ul></ul>
    98. 100. Ví dụ về thương mại cộng tác <ul><li>Ví dụ 1: Hãng GM cộng tác trực tuyến trong thiết kế </li></ul><ul><li>Vấn đề: </li></ul><ul><ul><li>Thiết kế ô tô là một quá trình phức tạp và kéo dài. Ví dụ tại GM, mỗi model ô tô được tạo ra phải được thử nghiệm va đập phía trước. Chi phí sản xuất mỗi mẫu thử mất khoảng 1 triệu USD, cho đến đầu những năm 90, mỗi model mới phải thử khoảng 70 mẫu. </li></ul></ul><ul><ul><li>Thông tin thu thập được từ các thử nghiệm được chia sẻ cho khoảng 11.000 nhà thiết kế và kỹ sư làm việc tại hàng trăm bộ phận, phòng ban thuộc 16 phòng thí nghiệm thiết kế nằm ở nhiều nước khác nhau </li></ul></ul><ul><ul><li>Ngoài ra,. GM còn phải quan hệ và hợp tác với các kỹ sư thiết kế của hơn 1000 nhà cung ứng chủ chốt. Công việc liên lạc và hợpj tác này làm chậm đi qua trình thiết kế và tăng chi phí. Phải mất 4 năm kể từ khi thiết kế đến khi sản phẩm đến được thị trường, trong thời gian đó rất có thể thị hiếu của khách hàng đã thay đổi </li></ul></ul>
    99. 101. Thương mại cộng tác <ul><li>Ví dụ 1: Hãng GM cộng tác trực tuyến trong thiết kế </li></ul><ul><li>Giải pháp: </li></ul><ul><ul><li>Bắt đầu từ giữa những năm 90, GM dần biến mình thành một doanh nghiệp điện tử. </li></ul></ul><ul><ul><li>GM tiến hành kiểm tra lại 7000 hệ thống IT đang tồn tại, cắt giảm, ơợp lại thành 3000 và ứng dụng công nghệ Web. </li></ul></ul><ul><ul><li>Hệ thống TMĐT mới của GM được tập trong một chương trình được trợ giúp bởi phần mềm thiết kế CAD từ một công ty IT lớn. Hệ thống này cho phép chia sẻ trực tuyến 30 tài liệu thiết kế giữa các nhà thiết kế (bên trong, bên ngoài) và kỹ sư. </li></ul></ul><ul><ul><li>Các công cụ hợp tác và videoconferencing trợ giúp công việc của các nhóm </li></ul></ul><ul><ul><li>Đến năm 2003, GM đã nâng cấp hệ thống cho phép kết nối đến tất cả các nhà cung ứng lớn và nhỏ </li></ul></ul>
    100. 102. Thương mại cộng tác <ul><li>Ví dụ 1: Hãng GM cộng tác trực tuyến trong thiết kế </li></ul><ul><li>Kết quả: </li></ul><ul><ul><li>Hiện nay chỉ mất 18 tháng đề đưa một mẫu ô tô mới ra thị trường, làm tăng sức cạnh tranh sản phẩm của công ty </li></ul></ul><ul><ul><li>Thi phí thiết kế rẻ hơn đáng kế: trong số 70 mẫu ô tô phải thử nghiệm va chạm, hiện nay 60 mẫu được thực hiện “ảo” trên mô hình, chỉ 10 mẫu thực hiện thật. </li></ul></ul><ul><ul><li>Trong bối cảnh kinh tế ảm đạm, năm 2002 GM vẫn tăng trưởng doanh số 6%. Năm 2004, sản phẩm có khuyết tật từ các dây chuyền lắp ráp giảm 25%, chi phí tồn kho giảm 25%. </li></ul></ul><ul><ul><li>Lưu ý : Các hệ thống TMĐT được ứng dụng nói trên không liên quan đến mua và bán, mà liên quan đến quá trình hợp tác, hoàn thiện chuỗi cung ứng </li></ul></ul>
    101. 103. Thí dụ về thương mại cộng tác <ul><li>Ví dụ 1: Hãng GM cộng tác trực tuyến trong thiết kế </li></ul><ul><li>Kết quả: </li></ul><ul><ul><li>Hiện nay chỉ mất 18 tháng đề đưa một mẫu ô tô mới ra thị trường, làm tăng sức cạnh tranh sản phẩm của công ty </li></ul></ul><ul><ul><li>Thi phí thiết kế rẻ hơn đáng kế: trong số 70 mẫu ô tô phải thử nghiệm va chạm, hiện nay 60 mẫu được thực hiện “ảo” trên mô hình, chỉ 10 mẫu thực hiện thật. </li></ul></ul><ul><ul><li>Trong bối cảnh kinh tế ảm đạm, năm 2002 GM vẫn tăng trưởng doanh số 6%. Năm 2004, sản phẩm có khuyết tật từ các dây chuyền lắp ráp giảm 25%, chi phí tồn kho giảm 25%. </li></ul></ul><ul><ul><li>Lưu ý : Các hệ thống TMĐT được ứng dụng nói trên không liên quan đến mua và bán, mà liên quan đến quá trình hợp tác, hoàn thiện chuỗi cung ứng </li></ul></ul>
    102. 104. <ul><li>Ví dụ 3- Caterpillar, Inc.: Giảm thời gian phát triển sản phẩm </li></ul><ul><ul><li>Chu kì thời gian theo chuỗi cung ứng dài bởi liên quan đến các quá trình chuyển đổi tài liệu giấy tờ giữa người quản lý, người bán, và các nhân viên công nghệ </li></ul></ul><ul><ul><li>Thực hiện hệ thống cộng tác dựa trên extranet toàn cầu </li></ul></ul><ul><ul><li>Khả năng cộng tác từ xa giữa khách hàng và người phát triển sản phẩm đã giảm thời gian trì hoãn do thời gian làm lại </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Nhà cung cấp được kết nối tới hệ thống mà họ có thể phân phối nguyên vật liệu hay các thành phần trực tiếp tới các cửa hàng của Caterpillar hay trực tiếp tới người tiêu dùng nếu có thể </li></ul></ul></ul><ul><ul><li>Hệ thống cũng cho phép tiến hành bảo trì và sửa chữa </li></ul></ul>Thí dụ về thương mại cộng tác
    103. 105. Nội dung <ul><li>Thí dụ về sự khởi đầu hoạt động B2B của General Motors </li></ul><ul><li>Các mô hình giao dịch qua website B2B </li></ul><ul><li>Giao dịch qua hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI </li></ul>
    104. 106. TRAO ĐỔI DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ (EDI) <ul><li>Khái niệm chung </li></ul><ul><li>EDI (Electronic Data Interchange) là sự truyền thông tin từ máy tính của doanh nghiệp này đến máy tính của doanh nghiệp kia, trong đó có sử dụng một số định dạng chuẩn nào đó. </li></ul><ul><li>EDI là hình thức TMĐT đầu tiên được sử dụng trong doanh nghiệp, và đã tồn tại nhiều năm trước đây, trước khi chúng ta nói tới thuật ngữ TMĐT. Cho đến nay EDI vẫn là các giao dịch quan trọng bậc nhất trong TMĐT B2B </li></ul><ul><li>Các dữ liệu giao dịch trong giao dịch B2B bao gồm các thông tin được chứa đựng truyền thống trong các hoá đơn, phiếu đặt hàng, yêu cầu báo giá, vận đơn và báo cáo nhận hàng. Dữ liệu thuộc 5 loại chứng từ kể trên chiếm tới 75% tổng tất cả các thông tin trao đổi giữa các đối tác thương mại ở Mỹ. </li></ul>
    105. 107. 2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp và sự ra đời của EDI <ul><li>Sự xuất hiện các tổ chức kinh doanh lớn vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 đã dẫn đến sự cần thiết phải tạo lập các loại tài liệu giấy tờ giao dịch doanh nghiệp chính thức. </li></ul><ul><li>Trong các năm 1950, các công ty bắt đầu sử dụng máy tính để bảo quản và xử lý các chứng từ giao dịch nội bộ, nhưng thông tin trao đổi giữa các doanh nghiệp vẫn tiếp tục được in ra giấy. </li></ul><ul><li>Doanh nghiệp A sử dụng một người hoặc một máy tính để tạo ra một mẫu giấy tờ, gửi mẫu đó đi, và doanh nghiệp đối tác B lại cần một người khác nhập dữ liệu vào máy tính (tốn nhiều thời gian, công sức, chi phí cao, kém hiệu quả và thiếu tin cậy). </li></ul><ul><li>Vào những năm 1960, những doanh nghiệp có khối lượng giao dịch lớn bắt đầu trao đổi thông tin qua các phiếu đục lỗ hoặc băng từ. </li></ul>
    106. 108. 2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp và sự ra đời của EDI <ul><li>Tiếp đó, Công nghệ truyền thông dữ liệu tiên tiến đã cho phép các đối tác thương mại truyền dữ liệu qua các đường dây điện thoại thay cho việc vận chuyển phiếu đục lỗ hoặc băng từ. </li></ul><ul><li>Khó khăn: một chương trình dịch thuật mà một đối tác viết ra có thể không phù hợp với đối tác kia, mỗi công ty tham gia vào quá trình trao đổi thông tin này phải đầu tư khá lớn vào phát triện hạ tầng cơ sở CNTT. Chỉ những công ty lớn mới có thể đầu tư, và lượng giao dịch phải thật lớn mới có thể tương xứng với chi phí đầu tư. </li></ul><ul><li>Vào năm 1968, một số lượng lớn các công ty vận tải Mỹ liên kết với nhau hình thành nên Uỷ ban điều phối dữ liệu vận tải (TDCC- Transportation Data Coordinating Committee), Uỷ ban này chịu trách nhiệm nghiên cứu các cách thức giảm thiểu khối lượng công việc giấy tờ mà các nhà vận chuyển phải thực hiện . </li></ul>
    107. 109. 2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp và sự ra đời của EDI <ul><li>Uỷ ban này đã tạo ra một hệ thống thông tin chuẩn bao gồm tất cả các thành phần dữ liệu được chứa một cách phổ biến trong các vận đơn, hoá đơn, tờ khai vận chuyển và các mẫu giấy tờ khác. </li></ul><ul><li>Thay cho việc in ra mẫu giấy, người vận chuyển có thể chuyển thông tin về chuyến hàng vào file dữ liệu máy tính tương thích với các định dạng chuẩn của TDCC. </li></ul><ul><li>Người vận chuyển (Shipper) có thể chuyển file dữ liệu đến bất kỳ một công ty đại lý vận tải (Freight company) nào đã chấp nhận định dạng chuẩn của TDCC. </li></ul><ul><li>Công ty đại lý vận tải có thể chuyển file dữ liệu ở định dạng chuẩn của TDCC đó thành dữ liệu phù hợp với việc sử dụng trong hệ thống thông tin của công ty mình. </li></ul><ul><li>Các công ty vận tải hưởng lợi ích từ việc tiết kiệm do không phải in ra giấy và xử lý giấy tờ, không phải nhập dữ liệu hai lần, không phải lo lắng về lỗi và các thủ tục sửa lỗi. </li></ul>
    108. 110. 3. Sự xuất hiện các chuẩn EDI rộng rãi hơn <ul><li>Sau một thập kỷ cố gắng nhằm thiết lập các chuẩn EDI rộng rãi hơn, một số tổ hợp công nghiệp và công ty lớn của Mỹ quyết định cùng hợp lực tạo lập một hệ thống chuẩn chung cho nhiều ngành đối với các linh kiện điện tử, thiết bị cơ khí và nhiều loại sản phẩm được sử dụng phổ biến khác. </li></ul><ul><li>Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ (ANSI- American National Standard Institute) là cơ quan điều phối đối với các tiêu chuẩn ở Mỹ. </li></ul><ul><li>Năm 1979, ANSI hình thành nên một uỷ ban mới có nhiệm vụ thống nhất các chuẩn EDI. Uỷ ban này mang tên Uỷ ban tiêu chuẩn được uỷ quyền X12 (ASC X12- Accredited Standard Committee X12). </li></ul>
    109. 111. 3. Sự xuất hiện các chuẩn EDI rộng rãi hơn <ul><li>Uỷ ban và các tiểu ban bao gồm các chuyên gia về hệ thống thông tin làm việc ở hơn 800 doanh nghiệp và tổ chức. Quy chế thành viên mở. </li></ul><ul><li>Tiêu chuẩn thông thường bao gồm các đặc tả cho vài trăm sets giao dịch (Transaction Sets), đó là tên của các định dạng (format) cho các trao đổi dữ liệu kinh doanh đặc thù. Bảng 1 dưới đây sẽ liệt kê một số sets giao dịch thuộc hệ ASC X12 sử dụng phổ biến nhất trong kinh doanh. </li></ul>
    110. 112. Hình 1: Các set giao dịch ASC X12 sử dụng phổ biến 104 Thông tin vận tải hàng không 829 Yêu cầu huỷ thanh toán 110 Các chi tiết và hoá đơn vận tải hàng không 840 Yêu cầu báo giá 125 Thông tin vận tải đường bộ đa cấp 846 Thông tin về tồn kho 151 Giới thiệu lập file điện tử dữ liệu thuế doanh thu 847 Yêu cầu về vật liệu 170 Thông báo và thông qua doanh thu hàng hoá 850 Phiếu đặt mua hàng … …………………… . … ……………………… 812 Điều chỉnh nợ/có 997 Giới thiệu chức năng 813 Lập file điện tử dữ liệu thuế doanh thu 998 Huỷ sec
    111. 113. 3. Sự xuất hiện các chuẩn EDI rộng rãi hơn <ul><li>Mặc dù các chuẩn ASC X12 được các hãng lớn ở Mỹ nhanh chóng chấp nhận, các doanh nghiệp thuộc các nước khác trong nhiều trường hợp vẫn tiếp tục sử dụng các chuẩn của quốc gia mình. </li></ul><ul><li>Vào giữa những năm 1980, Uỷ ban kinh tế châu Âu thuộc Liên hiệp quốc (United Nations Economic Commission for Europe) đã mời Bắc Mỹ và các chuyên gia EDI châu Âu cùng hợp tác xây dựng một bộ các chuẩn EDI chung dựa trên các kinh nghiệm thành công của các hãng Mỹ trong việc sử dụng các chuẩn ASC X12. </li></ul><ul><li>Năm 1987, Liên hiệp quốc đã công bố những chuẩn đầu tiên dưới tên gọi EDI cho quản trị, thương mại và vận tải (EDIFACT, hay UN/EDIFACT). </li></ul><ul><li>Một số sets giao dịch UN/EDIFACT sử dụng phổ biến được dẫn ra ở hình 2 </li></ul>
    112. 114. Hình 1: Các set giao dịch UN/EDIFACT sử dụng phổ biến BOPCUS Báo cáo về cân đối cân đối thanh toán giao dịch khách hàng IFTCCA Tính chi phí gửi và vận chuyển hàng CREADV Báo nợ QUOTES Yêu cầu báo giá CUSDEC Kê khai hải quan INVRPT Thông báo tồn kho DELFOR Lịch phân phối REMADV Nhận thông báo trả nợ HANMOV Vận chuyển và bảo quản hàng hoá STATAC Diễn giải tài khoản … …………………… . … ……………………… ICSUM Bản tổng hợp gửi và tập trung hàng SUPRES Trả lời của nhà cung ứng
    113. 115. 3. Sự xuất hiện các chuẩn EDI rộng rãi hơn <ul><li>Tổ chức ASC X12 đã đồng ý chuyển các chuẩn của Mỹ sang các chuẩn quốc tế UN/EDIFACT. Tuy nhiên, chưa xác định thời điểm cuối cùng cho việc hoàn thành việc dịch chuyển này. </li></ul><ul><li>Một số ý kiến phê phán các chuẩn EDI hiện hành cho rằng việc các chuẩn này dựa trên các mẫu chứng từ giấy làm cho việc tích hợp các dòng dữ liệu EDI vào các hệ thống thông tin định hướng quá trình kinh doanh trở nên khó thực hiện. </li></ul><ul><li>Việc chuyển đổi các sets giao dịch EDI hướng tới các quá trình kinh doanh thay cho các mẫu giao dịch qua giấy tờ có thể đòi hỏi phải thiết kế lại hoàn toàn các mẫu chuẩn, mà các mẫu này đã trở thành một bộ phận của cơ sở hạ tầng CNTT của nhiều tổ chức trong 30 năm qua. </li></ul>
    114. 116. 4. Nguyên lý hoạt động của EDI <ul><li>Mặc dù ý tưởng cơ bản hình thành EDI là rất đơn giản, nhưng việc triển khai ứng dụng nó lại rất phức tạp. </li></ul><ul><li>Chúng ta mô tả các bước của quá trình mua này thông qua việc sử dụng hệ thống dựa trên giấy tờ truyền thống, sau đó chúng ta sẽ giải thích quá trình này có thể thay đổi bằng cách sử dụng EDI. </li></ul><ul><li>Trong cả hai ví dụ này, chúng ta giả định rằng người bán sử dụng phương tiện riêng của mình (thay vì sử dụng phương tiện của bên thứ 3) để vận chuyển máy đến cho người mua. </li></ul>
    115. 117. Dòng thông tin quá trình mua trong hệ thống dựa trên giấy tờ <ul><li>a </li></ul>S¶n xuÊt PhiÕu ®Æt mua hµng Ho¸ ®¬n B/p th­ tÝn Sec thanh to¸n SÐc thanh to¸n Ho¸ ®¬n PhiÕu ®Æt mua hµng B/p th­ tÝn Ng­êi mua Ng­êi b¸n Ho¸ ®¬n SÐc thanh to¸n PhiÕu ®Æt mua hµng LÖnh s¶n xuÊt Bé phËn b¸n hµng Lệnh b¸n hµng Phßng KÕ to¸n Th­ tÝn Ьn vÞ t¸c nghiÖp Yªu cÇu mua Bé phËn mua hµng B¶n sao PhiÕu ®Æt mua hµng Bé phËn nhận hµng Phßng kÕ to¸n B¸o c¸o nhËn hµng B¶n sao ho¸ ®¬n Phßng vËn t¶i VËn ®¬n Ng©n hµng Sec thanh to¸n B¶n sao vËn ®¬n
    116. 118. 4.1 Quá trình mua dựa trên giấy tờ <ul><li>Nhà quản trị sản xuất làm một đơn Yêu cầu mua hàng và gửi đơn này đến Bộ phận mua hàng. Yêu cầu này sẽ mô tả chức năng của chiếc máy cần mua; </li></ul><ul><li>Bộ phận mua hàng sẽ liên hệ với những người bán, thương lượng về giá cả và thời hạn giao hàng. Khi đã lựa chọn được người bán, Bộ phận mua hàng sẽ hình thành một Phiếu đặt mua hàng và gửi phiếu này tới Phòng thư tín; </li></ul><ul><li>Bộ phận mua hàng cũng gửi bản sao Phiếu đặt mua hàng tới Bộ phận nhận hàng để bộ phận này có thể kế hoạch hoá việc nhận hàng khi có lịch trình cụ thể; Một bản copy Phiếu đặt mua hàng khác cũng được Bộ phận mua hàng gửi cho Bộ phận kế toán để chuẩn bị về vấn đề tài chính; </li></ul><ul><li>Phòng thư tín gửi Phiếu đặt mua hàng mà họ nhận được từ Bộ phận mua hàng đến Người bán thông qua bưu điện hoặc người đưa thư; </li></ul>
    117. 119. 4.1 Quá trình mua dựa trên giấy tờ <ul><li>Phòng thư tín của phía Người bán hàng nhận được Yêu cầu mua hàng và gửi tờ yêu cầu này đến Bộ phận bán hàng; </li></ul><ul><li>Bộ phận bán hàng chuẩn bị Lệnh bán hàng và gửi tới Bộ phận kế toán, chuẩn bị Lệnh sản xuất gửi tới Bộ phận sản xuất. Lệnh sản xuất mô tả các đặc trưng của Chiếc máy và cho phép sản xuất; </li></ul><ul><li>Khi Chiếc máy hoàn thành, Bộ phận sản xuất thông báo cho Bộ phận kế toán và gửi Chiếc máy tới Bộ phận vận chuyển; </li></ul><ul><li>Bộ phận kế toán gửi tờ Hoá đơn bán hàng (bản chính) tới Phòng thư tín, và bản copy tới Bộ phận vận chuyển; </li></ul><ul><li>Phòng thư tín gửi Hoá đơn bán hàng (bản chính) tới Bên mua thông qua Bưu điện hoặc Người đưa thư; </li></ul><ul><li>Bộ phận vận chuyển của Người bán sử dụng Bản sao Hoá đơn bán hàng để lập Vận đơn và gửi Vận đơn cùng Chiếc máy tới Bên mua; </li></ul>
    118. 120. 4.1 Quá trình mua dựa trên giấy tờ <ul><li>Phòng thư tín Bên mua nhận được Hoá đơn bán hàng, và gần như đồng thời Bộ phận mua hàng cũng nhận được Chiếc máy cùng với Vận đơn; </li></ul><ul><li>Phòng thư tín bên mua gửi Hoá đơn bán hàng (bản chính) tới Bộ phận kế toán, đồng thời gửi Bản sao Hoá đơn đến Bộ phận mua hàng để Bộ phận này biết rằng máy đã được gửi tới; </li></ul><ul><li>Bộ phận nhận hàng kiểm tra máy, đối chiếu với vận đơn và Phiếu đặt mua hàng. Nếu máy đảm bảo các yêu cầu, Bộ phận này làm Báo cáo nhận hàng và gửi Chiếc máy đến Đơn vị tác nghiệp; </li></ul><ul><li>Bộ phận nhận hàng gửi Báo cáo nhận hàng đến Bộ phận kế toán; </li></ul>
    119. 121. 4.1 Quá trình mua dựa trên giấy tờ <ul><li>Bộ phận kế toán xem xét, kiểm tra tất cả các chi tiết trong Bản sao Phiếu đặt mua hàng, Báo cáo nhận hàng và Hoá đơn bán hàng (bản chính). Nếu mọi việc bình thường, Bộ phận kế toán phát hành Sec thanh toán và gửi Sec này tới Phòng thư tín; </li></ul><ul><li>Phòng thư tín bên mua gửi Sec tới Bên bán thông qua bưu điện hoặc người đưa thư; </li></ul><ul><li>Phòng thư tín bên bán nhận được Sec và chuyển sang Bộ phận kế toán; </li></ul><ul><li>Bộ phận kế toán so sánh các bản sao Hoá đơn bán hàng, Vận đơn và Lệnh bán hàng. Nếu mọi chi tiết đều bình thường, Bộ phận kế toán sẽ chuyển Sec thanh toán đã nhận được tới tài khoản của mình tại Ngân hàng và tiến hành hạch toán thanh toán nhận được. </li></ul>
    120. 122. 4.2 Quá trình mua dựa trên EDI <ul><li>Các dòng thông tin trong trường hợp sử dụng EDI với ví dụ về quá trình mua của chúng ta được biểu diễn ở hình dưới đây </li></ul>
    121. 123. Các dòng thông tin trong quá trình mua có sử dụng EDI <ul><li>a </li></ul>Đ/V t¸c nghiÖp Ng­êi mua Ng­êi b¸n HÖ thèng qu¶n trÞ s¶n xuÊt cña ng­êi s¶n xuÊt M¹ng EDI M¸y tÝnh phiªn dÞch EDI M¸y tÝnh phiªn dÞch EDI Bé phËn mua hµng Bé phËn kÕ to¸n Bé phËn nhËn hµng Ng©n hµng Bé phËn vËn chuyÓn HÖ thèng qu¶n lý phiÕu ®Æt hµng cña bé phËn b¸n hµng Bé phËn kÕ to¸n
    122. 124. 4.2 Quá trình mua dựa trên EDI <ul><li>Đơn vị tác nghiệp gửi một thông điệp điện tử đến Bộ phận mua hàng. Thông điệp này sẽ mô tả loại máy cần thiết phải mua; </li></ul><ul><li>Bộ phận mua hàng sẽ liên hệ với những người bán thông qua điện thoại, thư điện tử hoặc các trang Web, thương lượng về giá cả và thời hạn giao hàng. Khi đã lựa chọn được người bán, Bộ phận mua hàng sẽ gửi một thông điệp đến Bộ phận bán hàng của bên bán mà họ đã lựa chọn; </li></ul><ul><li>Máy tính phiên dịch EDI của người mua sẽ chuyển thông điệp này thành set giao dịch trong một Phiếu đặt mua hàng có định dạng tiêu chuẩn hoá, và sau đó gửi Thông điệp này đến người bán hàng thông qua mạng EDI; </li></ul><ul><li>Bộ phận mua hàng cũng gửi một Thông điệp điện tử đến Bộ phận nhận hàng để Bộ phận này có thể kế hoạch hoá việc nhận hàng, và gưỉ một Thông điệp khác đến Bộ phận kế toán, trong đó có các thông tin chi tiết như giá cả đã thoả thuận; </li></ul>
    123. 125. 4.2 Quá trình mua dựa trên EDI <ul><li>Đơn vị tác nghiệp gửi một thông điệp điện tử đến Bộ phận mua hàng. Thông điệp này sẽ mô tả loại máy cần thiết phải mua; </li></ul><ul><li>Bộ phận mua hàng sẽ liên hệ với những người bán thông qua điện thoại, thư điện tử hoặc các trang Web, thương lượng về giá cả và thời hạn giao hàng. Khi đã lựa chọn được người bán, Bộ phận mua hàng sẽ gửi một thông điệp đến Bộ phận bán hàng của bên bán mà họ đã lựa chọn; </li></ul><ul><li>Máy tính phiên dịch EDI của người mua sẽ chuyển thông điệp này thành set giao dịch trong một Phiếu đặt mua hàng có dịnh dạng tiêu chuẩn hoá, và sau đó gửi Thông điệp này đến người bán hàng thông qua mạng EDI; </li></ul><ul><li>Bộ phận mua hàng cũng gửi một Thông điệp điện tử đến Bộ phận nhận hàng để Bộ phận này có thể kế hoạch hoá việc nhận hàng, và gưỉ một Thông điệp khác đến Bộ phận kế toán, trong đó có các thông tin chi tiết như giá cả đã thoả thuận; </li></ul>
    124. 126. 4.2 Quá trình mua dựa trên EDI <ul><li>Máy tính phiên dịch EDI của người mua nhận được set giao dịch Hoá đơn bán hàng trước khi Bộ phận nhận hàng của họ nhận được máy, và chuyển các dữ liệu của hoá đơn vào định dạng phù hợp với hệ thống thông tin của người mua. Các dữ liệu hoá đơn lập tức trở nên hữu dụng đối với cả hai bộ phận kế toán và nhận hàng; </li></ul><ul><li>Khi Máy được vận chuyển đến, Bộ phận nhận hàng kiểm tra máy, đối chiếu với các thông tin hoá đơn trong hệ thống thông tin của họ. Nếu máy đảm bảo các yêu cầu đặt hàng ban đầu, Bộ phận nhận hàng gửi một thông điệp đến Bộ phận kế toán khẳng định rằng máy đã nhận được; </li></ul><ul><li>Hệ thống thông tin Bộ phận kế toán so sánh, kiểm tra tất cả các chi tiết trong dữ liệu Phiếu đặt mua hàng, ngày nhận hàng, giải mã set giao dịch Hoá đơn bán hàng nhận được từ người mua. Nếu mọi việc bình thường, Bộ phận kế toán thông báo cho Ngân hàng của họ giảm số dư trong tài khoản người mua, tăng số dư trong tài khoản người bán với lượng tiền như trong hoá đơn. Mạng EDI có thể cung ứng các dịch vụ thực hiện các nhiệm vụ nói trên. </li></ul>
    125. 127. 5. Các mạng giá trị gia tăng <ul><li>Các bên đối tác có thể triển khai mạng EDI và các quá trình phiên dịch EDI bằng một vài cách thức khác nhau. Phân biệt 2 cách tiếp cận cơ bản: kết nối trực tiếp và kết nối gián tiếp. </li></ul><ul><li>Ba yếu tố cơ bản được thể hiện ở hình trên là: Mạng EDI (thay cho Bưu chính) kết nối hai công ty và hai máy tính phiên dịch chịu trách nhiệm biến đổi dữ liệu từ các định dạng sử dụng nội bộ công ty (người mua và người bán) thành các set giao dịch EDI chuẩn. </li></ul>
    126. 128. 5.1 Kết nối trực tiếp các đối tác thương mại <ul><li>Kết nối EDI trực tiếp yêu cầu mỗi doanh nghiệp tham gia mạng EDI phải vận hành một máy tính phiên dịch riêng của mình. </li></ul><ul><li>Các máy tính này kết nối trực tiếp với nhau bằng các sử dụng modem và qua các đường dây điện thoại hoặc các đường thuê bao riêng. </li

    ×