Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Một số thuật ngữ Ethernet
- All to One Bundling (gộp tất cả thành một nhóm): Một thuộc tính của UNI trong
đó tất cả các CE...
d) Sự kết hợp của EVC mà khung dịch vụ được ghép vào và một tập gồm một hoặc
nhiều giao thức điều khiển lớp 2 dạng đường h...
- Customer Edge VLAN Tag: Thẻ IEEE 802.1Q Customer VLAN trong khung
dịch vụ có thẻ
- Data Service Frame: Khung dịch vụ loạ...
- Frame Delay: Thời gian yêu cầu để phát một khung dịch vụ từ UNI đi vào tới
UNI đi ra
- Frame Delay Performance: Thước đo...
vào tại mỗi UNI lá có thể chỉ được phát đến một hoặc nhiều UNI gốc nằm trong
EVC đó.
- Scheduled Downtime: Khoảng thời gia...
Alcatel-Lucent, Cisco Systems, Ericsson, Huawei Technologies, Mortel Networks,
AT&T, British Telecom… Nhiệm vụ chính của M...
Sự phát triển các dịch vụ và sản phẩm trong ngành viễn thông cho thấy thị trường
này đang trải qua những thay đổi có ảnh h...
- Tính linh hoạt cao với nhiều cấp độ chọn lựa về băng thông và những tùy chọn về
chất lượng dịch vụ.
2. Khả năng mở rộng
...
- Dùng công nghệ Ethernet trên hệ thống phân cấp kỹ thuật số đồng bộ
(Synchronous Digital Hierarchy – SDH).
- Dùng Etherne...
Tóm lại, một E-Line Service có thể được dùng để xây dựng những dịch vụ tương
tự như Frame Relay (một dịch vụ truyền dữ liệ...
chất lượng cao – trở thành một trong những dịch vụ mà các nhà cung cấp cần phải
triển khai để duy trì thị trường đa dạng n...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Tong quan ve carrier ethernet.doc

783 views

Published on

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Tong quan ve carrier ethernet.doc

  1. 1. Một số thuật ngữ Ethernet - All to One Bundling (gộp tất cả thành một nhóm): Một thuộc tính của UNI trong đó tất cả các CE-VLAN ID đều được ánh xạ vào một EVC. - Availability Performance (hiệu năng về độ khả dụng): Một thước đo phần trăm thời gian mà một dịch vụ có thể có ích. - Broadcast Service Frame (khung dịch vụ broadcast): Khung dịch vụ có địa chỉ MAC đích loại broadcast. - Bundling (gộp nhóm): Một thuộc tính của UNI trong đó nhiều CE-VLAN ID có thể được ánh xạ vào một EVC. - CBS: Kích cỡ burst cam kết - CE: Phía khách hàng - CE-VLAN CoS: VLAN CoS phía khách hàng - CE-VLAN ID: VLAN ID phía khách hàng - CE-VLAN ID Preservation (dành sẵn CE-VLAN ID): Một thuộc tính của EVC trong đó CE-VLAN ID của một khung dịch vụ đi ra có giá trị bằng với CE-VLAN ID của khung dịch vụ đi vào tương ứng - CE-VLAN ID/EVC Map: Sự ánh xạ của các CE-VLAN ID vào các EVC tại một UNI - CE-VLAN Tag: Thẻ CE VLAN - CF: Cờ ghép - CIR: Tốc độ thông tin cam kết - Class of Service (lớp dịch vụ): Tập các khung dịch vụ có cam kết từ nhà cung cấp dịch vụ được nhận một mức hiệu năng nhất định. - Class of Service Identifier: Thông tin có thể bắt nguồn từ: a) EVC mà khung dịch vụ được ghép vào b) Sự kết hợp của EVC mà khung dịch vụ được ghép vào và một tập gồm một hoặc nhiều giá trị CE-VLAN CoS c) Sự kết hợp của EVC mà khung dịch vụ được ghép vào và một tập gồm một hoặc nhiều giá trị DSCP
  2. 2. d) Sự kết hợp của EVC mà khung dịch vụ được ghép vào và một tập gồm một hoặc nhiều giao thức điều khiển lớp 2 dạng đường hầm. - CM: Mode màu - Color Mode: CM là một tham số đặc tính băng thông. Tham số mode màu cho thấy liệu tính chất hướng màu và không hướng màu màu có được đặc tính băng thông sử dụng không. Tham số này có giá trị là “nhận biết màu” hoặc “không nhận biết màu”. - Color-aware (nhận biết màu): Một tính chất của đặc tính băng thông, trong đó một mức cam kết đặc tính băng thông đã được xác định trước đối với từng khung dịch vụ sẽ được xem xét trong quá trình xác định mức cam kết đối với từng khung dịch vụ. - Color-blind (không nhận biết màu): Một tính chất của đặc tính băng thông, trong đó một mức cam kết đặc tính băng thông đã được xác định trước cho từng khung dịch vụ sẽ không được quan tâm khi xác định mức cam kết đối với từng khung dịch vụ. - Committed Burst Size (kích cỡ burst cam kết): CBS là một tham số đặc tính băng thông. Tham số này giới hạn số byte lớn nhất khả dụng đối với một burst các khung dịch vụ được gửi đi tại tốc độ UNI nhằm duy trì CIR cam kết - Committed Information Rate: CIR là một tham số đặc tính băng thông. Tham số này đưa ra tốc độ phát đi trung bình (bit/s) của các khung dịch vụ và tốc độ này thoả mãn các mục tiêu về hiệu năng đã được quy định bởi thuộc tính dịch vụ CoS. - CoS: Lớp dịch vụ - Coupling Flag(cờ ghép): CF là một tham số đặc tính băng thông. Cờ ghép cho phép lựa chọn giữa 2 mode khai thác thuật toán tuân thủ tốc độ. CF chỉ có giá trị 0 hoặc 1 - Customer Edge: Thiết bị nằm ở phía khách hàng của UNI. - Customer Edge VLAN CoS: Các bit chỉ mã ưu tiên nằm trong thẻ IEEE 802.1Q Customer VLAN Tag của khung dịch vụ có thẻ hoặc có thẻ ưu tiên. - Customer Edge VLAN ID: Phần chỉ thị có thể nằm trong nội dung của khung dịch vụ, cho phép khung dịch vụ đó được ánh xạ vào một EVC tại UNI
  3. 3. - Customer Edge VLAN Tag: Thẻ IEEE 802.1Q Customer VLAN trong khung dịch vụ có thẻ - Data Service Frame: Khung dịch vụ loại Unicast, Multicast, hoặc Broadcast. - EBS: Kích cỡ Burst vượt trội - Egress Bandwidth Profile: Một thuộc tính dịch vụ chỉ rõ chiều dài và các tính chất về thời điểm đến của các khung dịch vụ đi ra tại UNI đi ra - Egress Service Frame: Khung dịch vụ được gửi từ mạng của nhà cung cấp dịch vụ đến CE - EIR: Tốc độ thông tin vượt trội - E-LAN Service: Dịch vụ LAN Ethernet - E-Line Service: Dịch vụ Line Ethernet - Ethernet LAN Service: Một loại dịch vụ Ethernet sử dụng EVC đa điểm-đa điểm - Ethernet Line Service: Một loại dịch vụ Ethernet sử dụng EVC điểm-điểm. - Ethernet Virtual Connection: Liên kết giữa hai hay nhiều UNI trong đó sự trao đổi các khung dịch vụ chỉ được thực hiện giữa các UNI trong cùng kết nối Ethernet ảo. - EVC Maximum Transmission Unit Size: Khung dịch vụ có kích cỡ lớn nhất cho phép đối với mỗi EVC. - EVC: Kết nối Ethernet ảo - Excess Burst Size: EBS là một tham số đặc tính băng thông. EBS giới hạn số byte lớn nhất khả dụng đối với mỗi burst các khung dịch vụ đã được gửi đi tại tốc độ UNI nhằm duy trì EIR cam kết. - Excess Information Rate: EIR là một tham số đặc tính băng thông. EIR chỉ ra tốc độ trung bình (bit/s) lớn nhất mà mạng có thể phát các khung dịch vụ mà không quan tâm đến các mục tiêu về hiệu năng. - FD: Trễ khung - FDV: Chênh lệch trễ khung - FLR: Tỷ lệ mất khung - Frame: Viết tắt của khung Ethernet.
  4. 4. - Frame Delay: Thời gian yêu cầu để phát một khung dịch vụ từ UNI đi vào tới UNI đi ra - Frame Delay Performance: Thước đo trễ của các khung dịch vụ khác nhau thuộc cùng CoS. - Frame Delay Variation: Chênh lệch trễ giữa 2 khung dịch vụ. - Frame Delay Variation Performance: Thước đo chênh lệch trễ do các khung dịch vụ khác nhau thuộc cùng một CoS. - Frame Loss Ratio Performance: Tỷ lệ mất khung là một thước đo số các khung bị mất giữa UNI đi vào và UNI đi ra. Tỷ lệ mất khung được thể hiện dưới dạng phần trăm. - Ingress Bandwidth Profile: Mô tả đặc điểm của các thời điểm đến và chiều dài của các khung dịch vụ đi vào tại UNI đi vào và đặc trưng về hình thức sử dụng của từng khung dịch vụ dựa trên mức cam kết với đặc điểm trên. - Ingress Service Frame: Khung dịch vụ được gửi từ CE đến mạng của nhà cung cấp dịch vụ. - Layer 2 Control Protocol Service Frame: Khung dịch vụ được sử dụng cho các mục đích điều khiển lớp 2, ví dụ giao thức Spanning Tree. - Layer 2 Control Protocol Tunneling: Quá trình xử lý mà qua đó khung dịch vụ giao thức điều khiển lớp 2 xuyên qua mạng của nhà cung cấp mà không bị xử lý và được phát nguyên vẹn đến (các) UNI thích hợp. - Maximum Number of UNIs: Số UNI lớn nhất có thể trong một EVC. - MNU: Số UNI lớn nhất - Multicast Service Frame: Khung dịch vụ có một địa chỉ MAC đích loại multicast. - Multipoint-to-Multipoint EVC: EVC gồm hai hay nhiều UNI. EVC đa điểm-đa điểm gồm 2 UNI khác với EVC điểm-điểm ở chỗ có thể đưa thêm một hoặc nhiều UNI vào EVC đa điểm-đa điểm. - Point-to-Point EVC: EVC chỉ gồm 2 UNI. - Rooted-Multipoint EVC: EVC đa điểm, trong đó mỗi UNI đều đã được chỉ định là Gốc hoặc Lá. Các khung dịch vụ đi vào tại một UNI gốc có thể được phát đến một hoặc nhiều UNI bất kỳ còn lại cùng nằm trong EVC đó. Các khung dịch vụ đi
  5. 5. vào tại mỗi UNI lá có thể chỉ được phát đến một hoặc nhiều UNI gốc nằm trong EVC đó. - Scheduled Downtime: Khoảng thời gian được thoả thuận giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng, mà trong khoảng thời gian đó nhà cung cấp có thể ngắt dịch vụ - Service Frame: Khung Ethernet được phát qua UNI đến nhà cung cấp dịch vụ hoặc khung Ethernet được phát qua UNI đến khách hàng - Service Level Agreement: Hợp đồng giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng chỉ rõ thoả thuận về các cam kết mức dịch vụ và các thoả thuận về thương mại có liên quan. - Service Level Specification: Mô tả kỹ thuật của mức dịch vụ đang được nhà cung cấp dịch vụ cung cấp đến khách hàng. - Service Multiplexing: Một thuộc tính dịch vụ của UNI trong đó UNI có thể thuộc về các EVC khác nhau. - Service Provider: Tổ chức cung cấp (các) dịch vụ Ethernet. - SLA: Thoả thuận mức dịch vụ - SLS: Đặc điểm kỹ thuật của mức dịch vụ - Subscriber: Tổ chức mua và/hoặc sử dụng các dịch vụ Ethernet. - UNI: Giao diện khách hàng-mạng - Unicast Service Frame: Khung dịch vụ có một địa chỉ MAC đích loại unicast. - UNI Maximum Transmission Unit Size: Khung dịch vụ có kích cỡ lớn nhất cho phép tại UNI. - Unscheduled Downtime: Khoảng thời gian mà khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ chưa thoả thuận nhưng nhà cung cấp dịch vụ vẫn quyết định ngắt dịch vụ. - User Network Interface: Điểm ranh giới vật lý giữa trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ và trách nhiệm của khách hàng. Sơ lược về MEF Diễn đàn mạng Ethernet đô thị (Metro Ethernet Forum – MEF) là một tổ chức phi lợi nhuận, được thành lập từ năm 2001. Tính đến tháng 9-2007, MEF có 138 thành viên gồm các tổ chức hàng đầu trong ngành viễn thông trên thế giới như
  6. 6. Alcatel-Lucent, Cisco Systems, Ericsson, Huawei Technologies, Mortel Networks, AT&T, British Telecom… Nhiệm vụ chính của MEF là đẩy mạnh việc sử dụng các mạng và dịch vụ Ethernet ở cấp độ nhà cung cấp. Các nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của MEF là: - Cung cấp dịch vụ Ethernet cho mạng đô thị. Những dịch vụ này cũng phải tương thích với các công nghệ truyền tải khác. - Đưa ra kiến trúc, các giao thức và phương thức quản lý mạng Ethernet đô thị (MEN). - Phát triển những công nghệ hỗ trợ các dịch vụ Ethernet. Mạng Ethernet đô thị (Metro Ethernet Network – MEN) Mục tiêu ban đầu của Internet là truyền tải thông tin và dịch vụ giữa các mạng máy tính ở khắp nơi trên thế giới. Song, trải qua hơn ba mươi năm phát triển, Internet đang dần dịch chuyển khỏi mục tiêu ban đầu. Theo các chuyên gia của tập đoàn viễn thông Nortel (Mỹ), sự dịch chuyển này được thể hiện qua ba xu hướng: sự phát triển của video trực tuyến dưới mọi hình thức; sự độc lập giữa cơ sở hạ tầng và ứng dụng; và sự thâm nhập của công nghệ thông tin vào lĩnh vực giải trí. Do đó, những kiến trúc mạng cũ đang tỏ ra “hụt hơi” trước những ứng dụng mới.
  7. 7. Sự phát triển các dịch vụ và sản phẩm trong ngành viễn thông cho thấy thị trường này đang trải qua những thay đổi có ảnh hưởng sâu rộng. Ethernet đang nhanh chóng trở thành công nghệ cốt lõi của việc truyền tải dữ liệu trong những mạng viễn thông hội tụ. Công nghệ này đang được sử dụng rộng rãi như là nền tảng cho những dịch vụ và thiết bị truy cập băng thông rộng thế hệ kế tiếp. Mạng Ethernet đô thị (MEN) là mạng sử dụng công nghệ Ethernet băng thông rộng, kết nối các mạng cục bộ của các tổ chức và cá nhân với một mạng diện rộng (Wide Area Network – WAN) hay với Internet. Việc áp dụng công nghệ Ethernet vào mạng đô thị (Metropolitan Area Network – MAN) mang lại nhiều lợi ích cho cả nhà cung cấp dịch vụ lẫn khách hàng. MEN là một giải pháp mạng có độ tin cậy, khả năng mở rộng và hiệu quả cao về chi phí đầu tư. Việc quản lý băng thông trong MEN cũng được thực hiện một cách dễ dàng. Một MEN tiêu biểu có thể được triển khai ở dạng hình sao (star network) hay hình lưới (mesh network) với các bộ định tuyến hay máy chủ kết nối với nhau qua hệ thống cáp thường hoặc cáp quang. Carrier Ethernet Việc phát triển Ethernet ở cấp độ nhà cung cấp dịch vụ đòi hỏi phải có những cải tiến quan trọng trong các chuẩn mực về độ tin cậy, khả năng phục hồi mạng và hệ thống quản lý tập trung. Các giải pháp này, được gọi là Carrier Ethernet, giúp các nhà cung cấp dịch vụ phát triển và triển khai các dịch vụ mới một cách hiệu quả với chi phí đầu tư và điều hành thấp. MEF đã đưa ra năm thuộc tính chủ yếu cho một giải pháp Carrier Ethernet: 1. Các dịch vụ được chuẩn hóa - E-Line và E-LAN cung cấp cho các dịch vụ mạng LAN, đường truyền riêng ảo. - Dịch vụ cung cấp trên toàn cầu và ở từng địa phương thông qua các thiết bị đã được chuẩn hóa. - Không thay đổi thiết bị trong mạng LAN hay hệ thống mạng của khách hàng, và điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp với hệ thống mạng hiện hữu. - Tương thích với các mạng hội tụ những công nghệ thoại, hình ảnh và dữ liệu.
  8. 8. - Tính linh hoạt cao với nhiều cấp độ chọn lựa về băng thông và những tùy chọn về chất lượng dịch vụ. 2. Khả năng mở rộng - Có thể cung cấp dịch vụ cho hàng triệu người sử dụng. - Đáp ứng những cơ sở hạ tầng khác nhau được cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp dịch vụ khác nhau. - Mở rộng băng thông từ 1 Mbps đến 10 Mbps và hơn nữa. 3. Độ tin cậy - Mạng có khả năng phát hiện sự cố và phục hồi mà không gây ảnh hưởng đến người sử dụng. - Đáp ứng những yêu cầu khắt khe nhất về chất lượng và mức độ sử dụng. - Khi có sự cố, thời gian phục hồi không quá 50 mili-giây. 4. Chất lượng dịch vụ - Có nhiều chọn lựa về băng thông và chất lượng dịch vụ. - Các thỏa thuận về mức độ dịch vụ ( SLA ) phù hợp với những yêu cầu về truyền tải thoại, hình ảnh và dữ liệu trong những mạng của doanh nghiệp và cá nhân. - Mức độ chất lượng được tính trên tốc độ thông tin được cam kết (Committed Information Rate – CIR), số lượng gói thông tin bị mất trên đường truyền, độ trễ và các đặc tính gây nên sự biến đổi trong thời gian trễ (delay variation hay jitter). 5. Quản lý dịch vụ - Khả năng giám sát, chẩn đoán và quản lý tập trung hệ thống mạng. - Công tác điều hành các hoạt động, quản lý và bảo dưỡng ở cấp độ nhà cung cấp dịch vụ. - Cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng Dựa trên năm thuộc tính này, cộng đồng các nhà sản xuất thiết bị và cung cấp dịch vụ của MEF đã thiết kế rất nhiều sản phẩm được triển khai tại nhiều thị trường trên thế giới. Carrier Ethernet có thể được triển khai theo ba cách: - Chỉ sử dụng đơn thuần công nghệ Ethernet.
  9. 9. - Dùng công nghệ Ethernet trên hệ thống phân cấp kỹ thuật số đồng bộ (Synchronous Digital Hierarchy – SDH). - Dùng Ethernet cùng với công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức (Multiprotocol Label Switching – MPLS). Cách thứ nhất là hệ thống rẻ tiền nhất nhưng lại khó thay đổi hay mở rộng. Cách thứ hai là một giải pháp lý tưởng cho những vùng đã có hệ thống SDH. Tuy nhiên, phần lớn các hệ thống dựa trên công nghệ SDH có tính linh hoạt và độ ổn định không cao khi lưu lượng thông tin trên mạng thay đổi một cách bất thường và đột ngột. Cách thứ ba có khả năng mở rộng và quản lý băng thông cao nhưng lại là phương cách đắt tiền nhất. Carrier Ethernet giúp tránh được tình trạng thắt cổ chai về băng thông xảy ra khi nhiều mạng nhỏ được kết nối vào một hệ thống mạng lớn. Đồng thời, nó đòi hỏi cấu hình không cao, thích hợp với máy tính cá nhân loại gia đình và các mạng riêng lẻ. Đa số các nhà cung cấp lớn về phần cứng mạng trên thế giới đều đã giới thiệu những thiết bị hỗ trợ Carrier Ethernet. Các kiểu dịch vụ của Carrier Ethernet Hiện tại, MEF đã đưa ra hai kiểu dịch vụ Ethernet: 1. Kiểu dịch vụ Ethernet Line (E-Line Service) Kiểu này dựa trên một kết nối Ethernet ảo điểm-đến-điểm (point-to-point Ethernet Virtual Connection). Có hai loại hình cho kiểu dịch vụ này: - Đường truyền Ethernet riêng (Ethernet Private Line – EPL): Đây là một phương pháp triển khai dịch vụ Ethernet rất đơn giản với độ trễ khung (frame delay), sự biến đổi trong thời gian trễ (frame delay variation) và tỷ lệ thất thoát khung ở mức thấp. - Đường truyền Ethernet riêng ảo (Ethernet Virtual Private Line – EVPL): Phương pháp này tương tự như EPL nhưng cho phép ghép nhiều kênh dịch vụ, nghĩa là ghép nhiều mạng ảo lại với nhau, trên một cổng vật lý kết nối máy tính của người sử dụng với hệ thống mạng.
  10. 10. Tóm lại, một E-Line Service có thể được dùng để xây dựng những dịch vụ tương tự như Frame Relay (một dịch vụ truyền dữ liệu trên mạng diện rộng dùng công nghệ chuyển mạch khung) hay thuê kênh riêng (leased line), nhưng có băng thông Ethernet và việc kết nối tốt hơn nhiều. 2. Kiểu dịch vụ Ethernet LAN (E-LAN Service) Kiểu này dựa trên một kết nối Ethernet ảo đa điểm-đến-đa điểm (multipoint-tomultipoint Ethernet Virtual Connection). Dịch vụ này làm cho MEN trông giống như một mạng LAN ảo. Tuy nhiên, các tổ chức thành viên của MEF ứng dụng hai loại dịch vụ nói trên vào các sản phẩm riêng của họ dưới nhiều tên gọi khác nhau. Ví dụ như, Cisco đưa ra các dịch vụ Ethernet Relay Service (ERS) và Ethernet Wire Service (EWS) cho loại E-Line; Ethernet Relay Multipoint Service (ERMS) và Ethernet Multipoint Service (EMS) cho loại E-LAN. Các ứng dụng của Carrier Ethernet Carrier Ethernet đang được triển khai trên toàn cầu để hỗ trợ nhiều loại ứng dụng và dịch vụ thuộc thế hệ mạng kế tiếp (Next Generation Network – NGN). Dưới đây là một số ứng dụng tiêu biểu. 1. Dịch vụ cho doanh nghiệp Đối với khách hàng là các doanh nghiệp, việc cung cấp các dịch vụ và phương thức kết nối tốc độ cao và ổn định là rất quan trọng vì những khách hàng này cần sử dụng rất nhiều băng thông cho các hoạt động mạng của họ. Nó cũng phải tương thích với hệ thống mạng LAN hiện hữu của doanh nghiệp. Carrier Ethernet có thể thỏa mãn những nhu cầu mới của doanh nghiệp như: kết nối các doanh nghiệp với nhau, kết nối doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp; thiết lập mạng riêng ảo; cung cấp các dịch vụ đa truyền thông băng thông rộng; và hỗ trợ các dịch vụ ghép kênh phân chia theo thời gian (Time Division Multiplexing – TDM). 2. Dịch vụ Triple Play cho người sử dụng cá nhân Nhu cầu về thông tin, giải trí của người sử dụng cá nhân ngày càng tăng đã khiến dịch vụ Triple Play – truyền tải dữ liệu, thoại và phim ảnh trên một mạng IP với
  11. 11. chất lượng cao – trở thành một trong những dịch vụ mà các nhà cung cấp cần phải triển khai để duy trì thị trường đa dạng này. Carrier Ethernet đang ở tư thế sẵn sàng thỏa mãn những nhu cầu này của người sử dụng cá nhân. Khi các dịch vụ cho doanh nghiệp được triển khai trong MEN ngày càng đạt được nhiều thành công, việc truy cập của người sử dụng cá nhân vào mọi dịch vụ Ethernet băng thông rộng cũng sẽ được cải thiện đáng kể. 3. Dịch vụ di động Sự thâm nhập của điện thoại di động đang đạt đến mức bão hòa ở một số vùng trên thế giới và sự gia tăng cạnh tranh trong lĩnh vực này đã khiến các nhà điều hành mạng di động phải làm sao giảm chi phí điều hành nhưng vẫn bảo đảm đáp ứng các nhu cầu về dịch vụ đa dạng, băng thông rộng, chất lượng cao của người tiêu dùng. Carrier Ethernet là một trong những giải pháp thích hợp cho họ. Nó là một sự lựa chọn phù hợp cho khu vực đô thị trong xu hướng tất yếu của quá trình phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông dựa trên NGN. Nhiều nhà điều hành đang có kế hoạch triển khai giải pháp này ở những khu vực đô thị, nơi đã có những hệ thống truy cập Ethernet. Ở Việt Nam, các hãng Nortel và Cisco đã giới thiệu nhiều sản phẩm, dịch vụ ứng dụng Carrier Ethernet.

×