Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Chude06 nhom10

263 views

Published on

CHỦ ĐỀ 6 - ELEARNING TRONG PHỔ THÔNG

Published in: Education
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Chude06 nhom10

  1. 1. Chủ đề 6: e-Learning in design GVHD: Lê Đức Long Nhóm SVTH: Trần Ngọc Hà Vi Ngọc Anh Tuyền Hoàng Thúc Lâm TRƯỜNG: ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
  2. 2. Thiết kế một hệ e-Learning như thế nào? Hệ học làm sao để trở thành một kênh dạy học hữu ích? Giải quyết bài toán xây dựng hoạt động học tập Mục tiêu chủ đề 6
  3. 3. CÁCH TẠO MỘT LỚP HỌC ẢO Bốn yếu tố cần quan tâm để phát triển một lớp học ảo có chất lượng: 1. Thiết kế giảng dạy(nền tảng sư phạm) 2. Phần mềm phát triển(Nền tảng công nghệ) 3. Thiết kế truyền thông(Nền tảng công nghệ) 4. Kinh tế E-Learning by design(Horton W.2006)
  4. 4. Thiết kế giảng dạy(nền tảng sư phạm) • Thiết kế học tập • Chiến lược • Phương Pháp 1
  5. 5. Phần mềm phát triển(Nền tảng công nghệ) • Thiết kế đối tượng • Khả năng sử dụng • Tốc độ thử nghiệm 2
  6. 6. Thiết kế truyền thông(Nền tảng công nghệ) • Lựa chọn phương tiện truyền thông • Sự sắp xếp thứ tự • Đồng bộ hóa các phương tiện truyền thông 3
  7. 7. Kinh tế • Mục tiêu kinh doanh • Chi phí • Thời gian và lịch trình Trong đó yếu tố chi phí dễ bị lãng quên nhưng có vai trò quan trọng dễ dẫn đến sự thất bại trong việc tạo một lớp học ảo. 4
  8. 8. Thiết kế hoạt động Sư phạm Công nghệ Chiến lược sư phạm( Who, What, How) Sử dụng môi trường học tập ảo VLE
  9. 9. Chiến lược sư phạm
  10. 10. Thiết kế lớp học ảo • Nội dung dạy học Who( Sẽ dạy cho ai?) What( Cái gì sẽ được dạy?) How( dạy như thế nào?) • Hoạt động học tập Thể hiện nội dung như thế nào? Hoạt động học tập nào sẽ sử dụng?
  11. 11. Who Cần xác định đối tượng tham gia hệ thống lớp học ảo • Đặc điểm, nhu cầu học tập. • Nền tảng kiến thức, kỹ năng đã biết. Bên cạnh đó cần đưa ra những thông tin về khóa học(ngành,loại hình đào tạo, thời gian đào tạo, yêu cầu đối với người học,…)
  12. 12. What • Mục tiêu dạy học của khóa học. • Yêu cầu cần đạt được sau khi kết thúc khóa học. • Kiến thức, kỹ năng( khóa học cung cấp và người học tự nghiên cứu)
  13. 13. How • Hình thức đào tạo( hỗ trợ, kết hợp, từ xa hoàn toàn) • Cách đánh giá, kiểm tra(tỉ lệ giữa online và offline) • Cách tổ chức các hoạt động dạy và học. • Cách giám sát, phản hồi và quản lí của khóa học
  14. 14. Tổ chức các hoạt động học tập trực tuyến Tạo hoạt động dạy học là sự kết hợp kiến thức, nghệ thuật giải thích, kỹ năng, đưa suy nghĩ vào hoạt động để người học khám phá tri thức. Có 3 dạng hoạt động trong khóa học: • Thực hành(PRACTICE ACTIVITIES) • Khám phá(DISCOVERY ACTIVITIES) • Chơi trò chơi(GAMES AND SIMULATIONS) E-Learning by design(Horton W.2006)
  15. 15. Đặc trưng của việc tạo hoạt động • Cung cấp thông tin chính xác • Kích thích sự tò mò của học viên tham gia hoạt động(tránh nhàm chán). • Khuyến khích sự thực hành, vận dụng thực tế • Yêu cầu thăm dò và khám phá trên 50% thời gian học E-Learning by design(Horton W.2006)
  16. 16. • Các hoạt động nhóm hoặc cộng đồng có vai trò quan trong trong Elearning, • Mỗi hoạt động có từng ưu và nhược điểm với các mục đích khác nhau được sử dụng trong các bối cảnh khác nhau.  Tùy theo môi trường Elearning mà các mô hình đó sẽ được sử dụng
  17. 17. HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC, CỘNG TÁC NHÓM (COLLABORATIVE/GROUP WORK) • Nhóm thể hiện sự gắn kết và thường xuyên của các thành viên và vai trò của thành viên • Nhóm bao gồm các cá nhân những người thấy mình là một phần của nhóm. • Nhóm có các nhiệm vụ hoặc các hoạt động cụ thể. • Nhóm thể hiện nhiều hay ít sự hợp tác chặt chẽ của các cá nhân những người cam kết với nhau và thường là một nhiệm vụ hoặc nhiệm vụ. "
  18. 18. • Nhóm thường gặp gỡ mặt mặt hoặc ít nhất làm việc online cùng nhau qua các công cụ trực tuyến. • Nhóm sử dụng các công cụ chia sẻ chung cho nhau • Các nhóm học tập điện tử có giá trị tích cực tạo ra xã hội, nhận thức và sự hiện diện giảng dạy. • Nhóm giáo dục thường bị ràng buộc bởi thời gian, nhiệm vụ giữa các thành viên với nhau.
  19. 19. CỘNG ĐỒNG (SOCIAL GROUP/ NETWORK) • Các cá nhân tham gia cộng đồng, mạng lưới liên kết với những người khác quan tâm . • Các cộng đồng, mạng cho phép người để xác định và đóng góp ý tưởng và thông tin vào một tập thể như trí óc, thường xung quanh một chủ đề chủ đề. • Cộng đồng, Mạng kết nối các cá nhân nếu không tách rời nhau. Các cá nhân có thể tuy nhiên không thể nhận thức được đầy đủ mở rộng của mạng lưới tập.
  20. 20. • Nhóm cộng đồng, mạng bao gồm; blog cung cấp thông tin, LinkedIn, Elgg và / hoặc Facebook…. • Thành viên của cộng đồng mạng chia sẻ để đóng góp vào mạng như một phương tiện để tăng uy tín cá nhân của riêng mình và để tạo ra một tập tài nguyên có giá trị lớn hơn so với đóng góp cá nhân hoặc nhóm và quan điểm . • Lợi ích mạnh mẽ để những người trong cộng đồng, mạng là tích lũy thông qua truy cập vào các bài giảng của các thành viên của nó.
  21. 21. ÁP DỤNG Tài liệu tham khảo: Collectives, Networks and Groups Social for E-Learning
  22. 22. ÁP DỤNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tài liệu tham khảo: Collectives, Networks and Groups Social for E-Learning
  23. 23. ĐIỀU KIỂN, GIÁM SÁT VÀ PHẢN HỒI CÁC HOẠT ĐỘNG TRỰC TUYẾN (ON-LINE ACTIVITIES) • Các mô hình E-learning có thể cung cấp chất lượng giáo dục cao dịch vụ cùng một lúc chúng cho phép thuận tiện và môi trường học tập linh hoạt không có không gian, khoảng cách hay thời gian hạn chế. • Ngày nay, hầu hết các trường trên toàn thế giới là sử dụng một số hệ thống quản lý học tập (LMS) - như Moodle, Sakai hoặc WebCT / Blackboard- như là một phần của các nguồn lực kỹ thuật làm cho có sẵn cho học sinh và giáo viên • Vai trò của người hướng dẫn đang chuyển từ người truyền đạt chủ yếu kiến thức sang hướng dẫn, hỗ trợ và giám sát quá trình học tập của học sinh.
  24. 24. • Nó là cần thiết cho giáo viên cung cấp chỉ trong thời gian hướng dẫn và hỗ trợ cho học sinh • Giao tiếp giữa các học sinh được tạo điều kiện và thúc đẩy bởi các giáo viên • Giám sát học sinh và nhóm nhằm tăng hoạt động và hiệu suất bài học • Các báo cáo giám sát có thể được sử dụng bởi các giáo viên để dễ dàng theo dõi hành vi trực tuyến của người học và nhóm của hoạt động và hiệu suất ở các mốc cụ thể, thu thập thông tin phản hồi từ người học và các nhóm.
  25. 25. CẤU TRÚC HỆ THỐNG Nguồn: http://www.innovauoc.org/showcase/uploads/media/in_pid0702_poster_cat.pdf
  26. 26. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỂ QUẢN LÝ LỚP HỌC ẢO 1. Quản lý Thời gian & Lịch - Hãy tổ chức linh hoạt với thời gian khác nhau - Luôn yêu cầu đúng giờ - Kế hoạch để kết thúc lớp học ảo của bạn trên hoặc trước khi kết thúc thời gian dự kiến - Lịch trình thời gian nhiều hơn bạn nghĩ rằng bạn sẽ cần - Yêu cầu người tham gia để đăng nhập vào 15 phút đầu - Kiểm tra với những người tham gia
  27. 27. 2. Kết nối với người tham gia - Tạo một danh sách liên lạc - Hãy chắc chắn rằng những người tham gia có những tài liệu cần thiết cho các lớp học - Khuyến khích các thành viên tham gia để hoàn thành bất kỳ yêu cầu trước khi làm việc - Đã tham gia hoàn thành một cuộc “Kiểm tra công nghệ" - Dạy cho người tham gia như thế nào để học - Cung cấp một số hỗ trợ kỹ thuật trong trường hợp của các vấn đề - Cung cấp giờ của văn phòng hỗ trợ ảo
  28. 28. 3. Chuẩn bị cho các lớp - PowerPoint Slide - Polling - Bài giảng bảng - Handouts (File Transfer Box) - Quyền tham dự của người học
  29. 29. 4. Quản lý công nghệ • Bạn sẽ có vấn đề kỹ thuật • Tìm hiểu làm thế nào để sử dụng công cụ lớp học ảo của bạn • Chuẩn bị máy trạm của bạn - Xóa bộ nhớ hệ thống của bạn bằng cách khởi động lại - Đóng tất cả các ứng dụng không sử dụng cho việc đào tạo - Độ phân giải màn hình Set để 1024X768 - Mở tập tin mà sẽ được cần thiết và các ứng dụng sẽ được chia sẻ. - Sắp xếp các cửa sổ một cách thích hợp

×