Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Chude01 nhom10_TỔNG QUAN VỀ ELEARNING_VERSION2

372 views

Published on

NỘI DUNG TRÌNH BÀY:
Sự hình thành và phát triển của E-learning
Các khái niệm về E-learning
Các thuyết của hệ thống E-learning
Các kiểu trao đổi thông tin trong E-learning
Đánh giá ưu điểm và hạn chế của E-learning
Các hình thức của elarning trong giáo dục và đào tạo.
Các loại của elarning trong giáo dục và đào tạo.
Nguồn lực của elearning
So sánh giữa PPDH truyền thống và E-learning
Thành phần và cấu trúc của một hệ thống E-learning
Chuẩn trong E-learning

Published in: Education
  • Be the first to comment

Chude01 nhom10_TỔNG QUAN VỀ ELEARNING_VERSION2

  1. 1. CHUYÊN ĐỀ E-LEARNING TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING E-LEARNING VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM GVHD: TS LÊ ĐỨC LONG NHÓM TRÌNH BÀY: NHÓM 10 SV1: VI NGỌC ANH TUYỀN K37.103.019 SV2: TRẦN NGỌC HÀ K37.109.039 SV3: HOÀNG THÚC LÂM K37.109.050 10/1/2014 1
  2. 2. NỘI DUNG TRÌNH BÀY: I. Sự hình thành và phát triển của E-learning II. Các khái niệm về E-learning III. Các thuyết của hệ thống E-learning IV. Các kiểu trao đổi thông tin trong E-learning V. Đánh giá ưu điểm và hạn chế của E-learning VI. Các hình thức của elarning trong giáo dục và đào tạo. VII. Các loại của elarning trong giáo dục và đào tạo. VIII.Nguồn lực của elearning IX. So sánh giữa PPDH truyền thống và E-learning X. Thành phần và cấu trúc của một hệ thống E-learning XI. Chuẩn trong E-learning 10/1/2014 2
  3. 3. E-learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới: 10/1/2014 3
  4. 4. E-learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ, ở châu Âu E-Learning cũng rất có triển vọng. 10/1/2014 4
  5. 5. Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của Chính phủ ngay từ cuối những năm 90: • Từ năm 2000 Mỹ có gần 47% các trường đại học, cao đẳng đã đưa ra các dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khoá học trực tuyến (American Society for Training and Development, ASTD) 10/1/2014 5
  6. 6. • Cuối năm 2013, có 77 % các công ty của Mỹ sử dụng elearning là một hình thức đào tạo 10/1/2014 6
  7. 7. Tại Châu Á, E-Learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai Nhật Bản là nước có ứng dụng E-Learning nhiều nhất 10/1/2014 7
  8. 8. • Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về E-Learning ở Việt Nam không nhiều. • Từ năm 2003-2004, việc nghiên cứu E-learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn 10/1/2014 8
  9. 9. 10/1/2014 9
  10. 10. • Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai E-learning: Đại học Công nghệ - ĐHQG Hà Nội, Viện CNTT – ĐHQG Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP Hồ Chí Minh, Học viện Bưu chính Viễn thông 10/1/2014 10
  11. 11. Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam. Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực E-Learning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến kịp các nước. 10/1/2014 11
  12. 12. Các trang tham khảo: NỘI DUNG I  http://www.thongkeinternet.vn/  http://www.thongkeinternet.vn/  http://www.quangtri.edu.vn/news.aspx?id=474  http://vienthongke.vn/attachments/article/309/Pages %20from%20TTKH%20so%2001-2011b6(1).pdf  http://huc.edu.vn/chi-tiet/1900/.html 10/1/2014 12
  13. 13. II. E-Learning là gì? E-Learning(*)(còn gọi là Đào Tạo điện tử hay Giáo Dục điện tử) là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, giáo dục( tại lớp hay từ xa) dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông(ICT). (*) e-Learning là electronic-Learning, ngoài ra chữ “e” có thể hiểu thêm là: • Exciting( hào hứng, phấn khởi) • Energetic(năng lượng) • Enriching(phong phú) 10/1/2014 13
  14. 14. Một số khái niệm khác của e-Learning • E-Learning là việc sử dụng công nghệ thông tin và máy tính trong học tập( William Horton 2006) • E-Learning là tất cả những hoạt động dựa vào máy tính và internet để hỗ trợ dạy và học, cả ở trên lớp và ở từ xa( Bates 2009) Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA Bates, T . (2009) presented in Workshop Planning academic programmes using e-Learning Means, B. et al. (2009) 10/1/2014 14
  15. 15. III. CÁC THUYẾT CỦA HỆ THỐNG E-LEARNING THUYẾT TỰ QUẢN VÀ ĐỘC LẬP • Tự lập kế hoạch ,mục đính, nội dung phương pháp và cách dánh giá • Nhẫn nại, tự quyết, tự chủ THUYẾT TƯƠNG TÁC • Thư viện điện tử, bảng tin điện tử • email, forum THUYẾT CÔNG NGHIỆP HOÁ • Phương pháp suy nghĩ có hệ thống • Tạo điều kiện học tập bình đẳng 10/1/2014 15
  16. 16. IV. CÁC KIỂU TRAO ĐỔI THÔNG TIN TRONG E-LEARNING Một – một Nhiều – một Một – nhiều Nhiều – nhiều 10/1/2014 16
  17. 17. V. Đánh giá ưu điểm và hạn chế của E-learning 10/1/2014 17  Ưu điểm:  Hỗ trợ các “đối tượng học” theo yêu cầu, cá nhân hóa việc học.  Nội dung môn học được cập nhật, phân phối dễ dàng, nhanh chóng
  18. 18. V. Đánh giá ưu điểm và hạn chế của E-learning 10/1/2014 18  Đối với giáo viên:  Dễ dàng theo dõi kết quả học tập của HS  Đánh giá thông qua cách trả lời và thời gian trả lời.  Đánh giá công bằng  Dễ dàng cập nhật bài mới, thông tin mới.
  19. 19. V. Đánh giá ưu điểm và hạn chế của E-learning 10/1/2014 19  Đối với học sinh:  Hỗ trợ học theo khả năng cá nhân, theo thời gian biểu tự lập  Tự chọn phương pháp học thích hợp  Chủ động thay đổi tốc độ học cho phù hợp  Khả năng tương tác trao đổi ý kiến tài liệu học tập
  20. 20. V. Đánh giá ưu điểm và hạn chế của E-learning 10/1/2014 20  Đối với việc đào tạo nói chung:  Giảm chi phí học tập  Giảm thời gian, công sức, tiền bạc  Giảm tổng thời gian cần thiết cho việc học  Có thể học bất cứ lúc nào, nơi nào, thời gian nào chỉ cần kết nối internet
  21. 21. V. Đánh giá ưu điểm và hạn chế của E-learning 10/1/2014 21  Hạn chế:  Việc triển khai hệ thống E-learning cần có những nổ lực và chi phí lớn, mặc khác cũng có nhiều rủi ro nhất định  Gặp khó khăn trong việc tiếp cận các công nghệ mới  Môi trường học tập bị phân tán.  Gặp khó khăn về các vấn đề yếu tố tâm lý, văn hóa  GV mất nhiều thời thời gian và công sức để soạn bài giảng phù hợp với cách học theo hình thức elearning
  22. 22. VI. Các hình thức của elarning trong giáo dục và đào tạo. 10/1/2014 22 Học tập trực tuyến (Online learning) Học tập hỗn hợp (Blended learning)
  23. 23. VI. Các hình thức của elarning trong giáo dục và đào tạo. 10/1/2014 23 Học tập trực tuyến (Online learning)  Là hình thức, việc hoàn thành học được thực hiện toàn bộ trên môi trường mạng thông qua hệ thống quản lý học tập  Có 2 cách thể hiện: dạy học đồng bộ và dạy học không đồng bộ
  24. 24. VI. Các hình thức của elarning trong giáo dục và đào tạo. 10/1/2014 24 Học tập hỗn hợp (Blended learning)  Đây là hình thức học tập, triển khai một khóa học với sự kết hợp của hai hình thức học trực tuyến và dạy học giáp mặt.  Mục đích hổ trợ quá trình dạy học  Đây là hình thức được sử dụng khá phổ biến hiện nay
  25. 25. VII.Varieties of e-learning (Các dạng của e-Learning) 1. Standalone courses_Dạng tự học Khóa học được thực hiện bằng chính người học mà không cần ai hướng dẫn hay học cùng bạn. Người học có thể vào trangWeb site của môn học cần học xem tài liệu và làm bài tập có sẵn. Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA 10/1/2014 25
  26. 26. VII.Varieties of e-learning ( Các dạng của e-Learning) 2. Virtual-classroom courses_Dạng lớp học ảo • Là một lớp học trực tuyến có cấu trúc như một lớp học bình thường • Có thể có hoặc có thể không các cuộc họp nhóm trực tuyến Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA 10/1/2014 26
  27. 27. VII. Varieties of e-learning ( Các dạng của e-Learning) 3. Learning games and simulations_Dạng trò chơi và mô phỏng. Học bằng cách thực hiện các trò chơi hay mô phỏng mà yêu cầu người học phải thăm dò và dẫn đến khám phá những kiến thức mới. Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA 10/1/2014 27
  28. 28. VII. Varieties of e-learning ( Các dạng của e-Learning) 4. Embedded e-learning_Dạng nhúng E-learning bao gồm trong một hệ thống khác, chẳng hạn như một chương trình máy tính, quy trình chẩn đoán, hoặc trợ giúp trực tuyến Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA 10/1/2014 28
  29. 29. VII. Varieties of e-learning ( Các dạng của e-Learning) 5.Blended learning_Dạng kết hợp • Sử dụng các hình thức học tập để hoàn thành một mục tiêu duy nhất • Có thể trộn lớp học và các hình thức e-learning với các dạng elearning với nhau. Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA 10/1/2014 29
  30. 30. VII. Varieties of e-learning ( Các dạng của e-Learning) 6.Mobile learning_Dạng di động • Học nhiều điều trong khi đang di chuyển • Được trợ giúp bởi thiết bị di động như PDA và điện thoại thông minh. Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA 10/1/2014 30
  31. 31. VII. Varieties of e-learning ( Các dạng của e-Learning) 7.Knowledge management_Tri thức trực tuyến Thông qua e-Learning ta có thể sử dụng các tài liệu trực tuyến và các phương tiện truyền thông để giáo dục toàn dân hoặc một tổ chức chứ không riêng một cá nhân nào. Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA 10/1/2014 31
  32. 32. VIII. Nguồn lực của elearning 10/1/2014 32 Con người Hạ tầng công nghệ thông tin
  33. 33. IX. So sánh giữa PPDH truyền thống và E-learning 10/1/2014 33 Chức năng Đào tạo truyền thống Đào tạo trực tuyến Đăng ký học Đăng ký tập trung ở một điểm Đăng ký ở bất kỳ đâu có internet Chọn lớp học và khóa học Mất thời gian đăng ký Khó tổng hợp Chỉ cần nhắn chuột một lần. Hệ thống tự động tổng hợp. Tham gia đào tạo Mời giảng viên giảng dạy. Học một lần Thời gian dạy học bị hạn chế Xây dựng nội dung một lần. Học bao nhiêu lần tùy thích và không giới hạn thời gian
  34. 34. IX. So sánh giữa PPDH truyền thống và E-learning 10/1/2014 34 Chức năng Đào tạo truyền thống Đào tạo trực tuyến Tham gia thi chuẩn hóa kiến thức Tốn kém giấy tờ Mất nhiều công sức chấm bài Hệ thống tự động chấm điểm và đưa ra kết quả chi tiết Chia sẻ và quản lý tài liệu tham khảo Tài liệu không tập trung. Tài liệu tập trung một chổ, dễ tìm kiếm, trao đổi, cha sẽ Trao đổi chuyên môn Quy mô nhỏ và ít người tham gia Chủ đề giới hạn Với forum, không giới hạn số người tham gia và phạm vi tham gia Chủ đề đa dạng
  35. 35. IX. So sánh giữa PPDH truyền thống và E-learning 10/1/2014 35 Chức năng Đào tạo truyền thống Đào tạo trực tuyến Quản lý lớp học Giới hạn ở quy mô lớp học nhỏ Không thể quản lý tự động được Không giới hạn quy mô lớp học Hệ thống quản lý bán tự động, hỗ trợ người quản lý đến mức tối đa Quản lý bài giảng Khó khăn trong việc hệ thống và sắp xếp logic cả các tài liệu học lẫn kho đề thi Phần mềm quản lý bài giảng, kho đề logic theo từng chuyên mục nên dễ dàng sử dụng và tìm kiếm Theo dõi học tập Khó theo dõi tiến độ học tập của tưng học viên Mất công lập bản thống kê bằng tay Dễ dàng theo dõi tiến độ học tập của từng học viên Bản thống kê được phần mềm tự động ở nhiều mức độ từ đơn giản đến phức tạp
  36. 36. X. Thành phần và cấu trúc của một hệ thống E-learning 10/1/2014 36 1)Mô hình chức năng có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường e-learning và những đối tượng thông tin giữa chúng.  Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS–Learning Content Managerment System): là một môi trường đa người dùng cho phép giảng viên và cơ sở đào tạo kết hợp để tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung bài giảng điện tử từ một kho dữ liệu trung tâm.  Hệ thống quản lý học tập (LMS – Learning Managerment System): là một hệ thống dịch vụ hỗ trợ và quản lý quá trình học tập của học viên. Các dịch vụ như đăng ký, giúp đỡ, kiểm tra, … được tích hợp vào LMS.
  37. 37. X. Thành phần và cấu trúc của một hệ thống E-learning 10/1/2014 37 Mô hình chức năng hệ thống E-learning
  38. 38. X. Thành phần và cấu trúc của một hệ thống E-learning Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ web 10/1/2014 38
  39. 39. X. Thành phần và cấu trúc của một hệ thống E-learning 10/1/2014 39 2)Mô hình hệ thống E-learning:bao gồm 3 phần chính  Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối (người dùng), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông,...  Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS (Marcomedia, Aurthorware, Toolbook,...)  Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của e-learning là nội dung các khoá học, các chương trình đào tạovà các phần mềm dạy học.
  40. 40. X. Thành phần và cấu trúc của một hệ thống E-learning 10/1/2014 40 Mô hình hệ thống E-learning
  41. 41. X. Thành phần và cấu trúc của một hệ thống E-learning 10/1/2014 41 Khi xây dựng các hệ thống e-learning cần tuân theo các chuẩn để nó có thể đáp ứng các khả năng sau:  Khả năng tương thích với các hệ thống khác.  Khả năng tái sử dụng lại các đối tượng học .  Khả năng quản lý học viên, nội dung học tập.  Khả năng truy cập.  Những kỹ năng phân tích lỗi, lỗ hổng.  Quản lý nguồn tài nguyên .  Học cộng tác “không đồng thời” thông qua email và các nhóm thảo luận .
  42. 42. XI. Chuẩn là gì ? 10/1/2014 42  Chuẩn là các thỏa thuận trên văn bản chứa các đặc tả kĩ thuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách thống nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo rằng các vật liệu, sản phẩm, quá trình và dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng.
  43. 43. Chuẩn dùng để làm gì? 10/1/2014 43
  44. 44. a)Chuẩn đóng gói và SCORM trong E-learning 10/1/2014 44  Chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các đối tượng riêng rẽ tạo thành một bài giảng, một khóa học hay các đơn vị nội dung khác sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống khác nhau  Các chuẩn đóng gói hiện tại:  AICC  IMS Global Consortium  SCORM
  45. 45. Chuẩn SCORM 10/1/2014 45  Là chuẩn đáp ứng nhu cầu sử dụng rộng rãi cho các dự án về Elearning  Tính truy cập được  Tính thích ứng được  Tính kinh tế  Tính bền vững  Tính khả chuyển  Tính sử dụng lại
  46. 46. Chuẩn SCORM 10/1/2014 46 Cấu trúc một gói nội dung trong SCORM
  47. 47. b) Chuẩn trao đổi thông tin 10/1/2014 47  Trong e-Learning, các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà hệ thống quản lý đào tạo có thể trao đổi thông tin được với các module.  Chuẩn trao đổi thông tin bao gồm 2 phần: giao thức và mô hình dữ liệu.
  48. 48. c) Chuẩn Metadata 10/1/2014 48  Metadata là dữ liệu về dữ liệu. Với e-Learning, metadata mô tả các cousres và các module. Các chuẩn metadata cung cấp các cách để mô tả các module e-Learning mà các học viên và các người soạn bài có thể tìm thấy module họ cần
  49. 49. d) Chuẩn chất lượng 10/1/2014 49  Các chuẩn chất lượng đảm bảo rằng nội dung của bạn có thể dùng được, học viên dễ đọc và dễ dùng nội dung bạn tạo ra. Nếu các chuẩn chất lượng không được đảm bảo thì bạn có thể mất học viên ngay từ những lần học đầu tiên.
  50. 50. Tài liệu tham khảo các phần III, IV, V , VI, VIII, IX, X, XI 10/1/2014 50  (III, IV, V,XI, XI)(Vu Thi Huong, 2009) – Đồ án tốt nghiệp , Nghiên cứu ứng dụng Elearning.  (IX)(Tri Nam TDI., JSC, 2009), Giới thiệu hệ thống đào tạo trực tuyến E-learning.  (X) http://elearning.lrc-hueuni. edu.vn/coe/mod/resource/view.php?id=984 5  (VIII)(Vvob education for developmant, 2011), Eleaning và ứng dụng trong dạy học.
  51. 51. Cảm ơn Thầy và các bạn đã theo dõi 10/1/2014 51

×