Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Đề tài: Quản trị vốn kinh doanh tại công ty sản xuất thương mại

58 views

Published on

Download luận văn đồ án tốt nghiệp với đề tài: Quản trị vốn kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất thương mại Long Phú, cho các bạn làm luận văn tham khảo

Published in: Education
  • Be the first to like this

Đề tài: Quản trị vốn kinh doanh tại công ty sản xuất thương mại

  1. 1. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần1 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI LONG PHÚ 2.1. Khái quát chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại Long Phú 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển - Tên công ty: Công ty TNHH Sản xuất thương mại Long Phú - Đại diện pháp luật: Nguyễn Đình Chung - Ngày thành lập: 24/01/2007 - Số đăng kí: 2602001731 – Mã số thuế: 2801033346 - Địa chỉ: Số nhà 137 Quang Trung, phường Ngọc Trạo, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa - ĐT: 0373.854345 - Fax: 0376.251390 - Email: congtytonlongphu@gmail.com - Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên - Lĩnh vực kinh doanh: + Kinh doanh vật liệu xây dựng + Sản xuất tôn xốp chống nóng chống ồn + Gia công tôn mạ màu, xà gồ + Sản xuất, gia công kết cấu khung nhà thép + Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ + Dịch vụ thương mại tổng hợp - Vốn điều lệ: 10.330.000.000 đồng - Niên độ kế toán:bắt đầutừ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. - Kỳ kế toán: theo tháng - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VND).
  2. 2. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần2 - Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ và đang sử dụng phần mềm MISA. - Kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên, đánh giá theo nguyên tắc giá gốc - Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền - Hạch toán thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ - Phương pháp khấu hao áp dụng: theo phương pháp đường thẳng Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH SXTM Long Phú là một công ty kinh doanh thương mại chủ yếu hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất gia công xà gỗ, tôn mạ màu, tôn xốp Việt Nhật; Sản xuất, gia công kết cấu khung nhà thép ; dịch vụ vận tải hàng hoá đường bộ; dịch vụ thương mại tổng hợp. Đây là ngành hàng vật liệu có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng đô thị, nhà cửa khu công nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá. Công ty hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường tinh thần: “Nhà buôn phải dành lấy khách hàng nắm vững ngành hàng, phát triển kinh doanh, đa dạng hoá mặt hàng, thực hiện quản lý hợp lý, đảm bảo hài hoà lợi ích kinh tế, hoạt động và sử dụng hợp lý nguồn vốn kinh doanh”. Công ty đã chú trọng đầu tư trang bị vào sản xuất kinh doanh như máy móc, phương tiện vận tải, kho chứa hàng,... đặc biệt, Công ty chú trọng vào bồi dưỡng cho cán bộ, công nhân và nhân viên bán hàng để nâng cao trình độ. Vì vậy Công ty đã đạt được nhiều thành công đáng kể và ngày càng khẳng định mình trên thị trường trong tỉnh và một số tỉnh lân cận. Công ty TNHH Sản xuất thương mại Long Phú có hình thức pháp lý là công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Hội đồng thành viên gồm 2 thành viên như sau: - Ông Nguyễn Đình Chung, Chức vụ: Giám đốc
  3. 3. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần3 - Bà Nguyễn Thị Nga, Chức vụ: Phó Giám đốc 2.1.2. Đặcđiểm hoạtđộng của Công ty TNHH Sản xuấtthương mại Long Phú 2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh Chức năng - Công ty TNHH SXTM là đại lý tôn, thép,…của công ty tôn Phương Nam, Công ty TNHH NS Bluescope Việt Nam, Công ty cổ phần tôn mạ VnSteel Thăng Long, Thép Nhật Quang, tôn Hoa Sen. - Công ty cũng thực hiện sản xuất tôn xốp chống nóng chống ồn; sản xuất, gia công kết cấu khung nhà thép; gia công tôn mạ màu, xà gồ. - Công ty thực hiện cung cấp tôn, thép cho các công trình đang được tiến hành trong khu kinh tế Nghi Sơn theo các hợp đồng kinh tế được ký kết. - Công ty thực hiện phân phối cho các đại lý cấp 2 theo đơn đặt hàng. Nhiệm vụ - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, thực hiện nghiêm túc chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, bảo vệ tài sản, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng toàn dân. - Phấn đấu mang lại cho khách hàng những sản phẩm, những dịch vụ có chất lượng tốt với thời gian và giá cả hợp lý. - Tạo dựng một môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, môi trường làm việc than thiện và chuyên nghiệp, kỷ luật lao động cao, đồng thời quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần, sự cống hiến và mong muốn của cán bộ công nhân viên. - Thường xuyên đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao trình đọ chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo phát triển toàn diện, phát huy tối đa tiềm năng của từng cán bộ công nhân viên.
  4. 4. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần4 - Luôn chủ động tiếp thu và đổi mới khoa học công nghệ hiện đại, tiến bộ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất đáp ứng các sản phẩm đa dạng và chất lượng cung cấp cho khách hàng. - Không ngừng gia tăng giá trị lợi ích của các thành viên góp vốn Ngành nghề kinh doanh Tuy thời gian hoạt động chưa lâu nhưng nhờ phương châm lấy chữ tín làm đầu nên Công ty đã có những khách hàng tin cậy. Nhờ vậy Công ty có mạng lưới kinh doanh rộng khắp toàn tỉnh và một số tỉnh lân cận. Để phù hợp với cơ chế thị trường và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhiều tầng lớp nhân dân, công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất với các loại mặt hàng khác nhau. Vì thế mặt hàng của công ty ngày càng đa dạng về chủng loại và chất lượng cũng được nâng cao. - Kinh doanh vật liệu xây dựng. - Sản xuất tôn xốp chống nóng chống ồn. - Tấm lợp kim loại màu: SSSC(Việt-Nhật), BLUESCOPE(Việt Úc). - Thép tấm, ống, hộp. - Gia công tôn mạ màu, xà gồ. - Sản xuất, gia công kết cấu khung nhà thép. - Dịch vụ vận tải hàng hoá đường bộ. - Dịch vụ thương mại tổng hợp. 2.1.2.2. Mô hình tổ chức của công ty. Trong nền kinh tế thị trường đầy thách thức cạnh tranh và cũng không ít cơ hội như hiện nay, việc tổ chức một bộ máy quản lý linh hoạt nhằm ứng phó với mọi trường hợp là yếu tố vô cùng quan trọng. Nhận thức được vị trí và vai trò quan trọng của tổ chức quản lý. Công ty TNHH Sản xuất thương mại Long Phú đã sắp xếp những cán bộ có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức, sức khỏe và
  5. 5. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần5 nhiệt tình gắn bó với doanh nghiệp vào những vị trí, chức vụ then chốt. Từ đó đảm bảo tính linh hoạt, gọn nhẹ của các cấp quản lý sao cho phù hợp với tình hình thực tế và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Giám đốc Nguyễn Đình Chung là người chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, đại diện cho Công ty về mặt pháp lý với các tổ chức và đối với nhà nước. Giám đốc, phó giám đốc cùng với các phòng ban điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đề ra những quyết định những hướng đi có tính chất chiến lược đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty.
  6. 6. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần6 HÌNH 2.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY  Chức năng các bộ phận 1.Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của luật doanh nghiệp mới và pháp luật có lien quan. Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty. Ban giám đốc Phòng tổ chức hành chính Phòng kế hoạch – kinh doanh Phòng kế toán Các đơn vị trực thuộc công ty Xưởng Tĩnh Gia Xưởng TBG Văn phòng Đại lý cửa hàng Xưởng Cao Sơn Hội đồng thành viên
  7. 7. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần7 2.Ban giám đốc: Là cấp quản lý cao nhất trong công ty trực tiếp quản lý sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước và các tổ chức cá nhân có liên quan về tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Ban giám đốc gồm 2 phó giám đốc: + Phó Giám đốc phụ trách sản xuất. + Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh. Tư vấn cho Giám đốc trong các quyết định quan trọng của công ty đồng thời quản lý trực tiếp các phòng ban. 3.Các phòng ban: - Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu và chịu trách nhiệm trước giám đốc về tổ chức cán bộ, lao động tiền lương và các chế độ đảm bảo vệ sinh an toàn lao động và nội quy của công ty, tham mưu cho Giám đốc việc tuyển dụng, đào tạo lao động, quản lý và giải quyết các thủ tục công văn giấy tờ hành chính trong Công ty. Thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong Công ty. - Phòng kế hoạch - kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty... - Phòng tài chính - kế toán: Tổ chức hạch toán kế toán toàn bộ quá trình sản xuất và xác định kết quả kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ thu chi, quản lý và đảm bảo vốn, quá trình hoạt động kinh doanh, ngoài ra còn tham mưu cho ban giám đốc về lĩnh vực tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh. - Các xưởng sản xuất: là nơi trực tiếp sản xuất và gia công hàng hoá. 2.1.2.3. Công tác tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán của công ty. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập chung. Nhân viên kế toán được điều hành bởi kế toán trưởng và chịu sự lãnh đạo trực
  8. 8. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần8 tiếp của kế toán trưởng. Phòng kế toán đóng vai trò quan trọng trong chức năng quản lý tài chính và hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. HÌNH 2.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY * Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên. - Kế toán trưởng : + Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ có nhiệm vụ tổ chức điều hành chung toàn bộ công tác kế toán của Công ty. Hướng dẫn chuyên môn và kiểm tra, ký duyệt toàn bộ các nghiệp vụ trong phòng tài chính. Chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty và pháp luật về công tác kế toán tài chính của công ty. + Ngoài ra Kế toán trưởng kiêm luôn nhiệm vụ của bộ phận kế toán tổng hợp thực hiện lập báo cáo tài chính định kỳ theo đúng chế độ báo cáo tài chính. - Kế toán bán hàng: + Phụ trách việc quyết toán bán hàng của Công ty. Đồng thời phụ trách việc xuất kho, cùng với thủ kho kiểm tra số lượng hàng đã tiêu thụ. - Kế toán thanh toán và công nợ: + Theo dõi tình hình thanh toán với các tổ chức, cá nhân, nhà cung cấp. Theo dõi bằng giá trị số dư và các biến động trong kỳ của tiền mặt, tiền gửi ngân KẾ TOÁN TRƯỞNG Kế toán bán hàng Kế toán thanh toán và công nợ KT. Bộ phận sản xuất Thủ kho Thủ quỹ
  9. 9. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần9 hàng, đối chiếu số dư của tài khoản tiền gửi của đơn vị vào cuối tháng với số dư của ngân hàng, đồng thời theo dõi các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên. - Kế toán bộ phận sản xuất: + Tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm. - Thủ kho: + Chịu trách nhiệm theo dõi kho khi nhập kho, xuất kho phải có phiếu nhập kho và xuất kho. Đối chiếu số lượng hàng hoá vật tư tồn kho cùng với kế toán bán hàng và kế toán tại các bộ phận sản xuất. - Thủ quỹ: + Chịu trách nhiệm thu, chi tiền mặt cho Công ty, Quản lý và cân đối quỹ tiền mặt của Công ty. - Đặc điểm hoạt động ngành nghề kinh doanh của công ty + Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại - Bao gồm hai giai đoạn: mua hàng và bán hàng - Hàng hóa trong kinh doanh thương mại của công ty là thép ống hộp, tôn mạ màu, tôn mạ kẽm, đinh ke, tấm lợp,... - Công ty kinh doanh các hàng hóa trên theo 2 phương thức: Phương thức bán hàng trực tiếp không qua kho và Phương thức bán hàng qua kho bãi. + Đặc điểm của hoạt động sản xuất tôn xốp chống nóng chống ồn - Công ty tập hợp đầy đủ các nguyên liệu để tiến hành hoạt động sản xuất: tôn được công ty mua về nhập kho, hóa chất cũng được công ty nhập khẩu. + Đặc điểm của hoạt động gia công tôn mạ màu, xà gồ - Bên thuê gia công giao cho công ty một số lượng nửa thành phẩm nhất định theo hợp đồng ký kết. Sau khi hoàn thành, công ty sẽ bàn giao cho bên thuê và nhận được tiền công từ bên thuê. Tuy vậy, hoạt động gia công không phải là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công ty.
  10. 10. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần10 + Đặc điểm thực hiện dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ Các đại lý, cửa hàng, khách hàng đến mua hàng nhưng chua có phương tiện vận chuyển thì công ty cũng cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ. Tuy nhiên, hoạt động này không phải thường xuyên nên nó chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu của công ty. 2.1.3.Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty TNHH SXTM Long Phú 2.1.3.1.Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của công ty trong thời gian qua.  Thuận lợi Trong những năm gần đây, Việt Nam đang trong giai đoạn thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa và đô thị hóa mạnh mẽ tại các đô thị lớn đang tạo hiệu ứng thúc đẩy đô thị hóa nhanh lan tỏa diện rộng trên phạm vi các tỉnh, các vùng và cả nước. Nhiều đô thị mới, khu đô thị mới được hình thành phát triển. Điều đó đã thúc đẩy cho việc kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất tôn thép, ...phát triển nhanh chóng tại Việt Nam. Trước đây, vật liệu xây dựng trong ngành công nghiệp, xây dựng thường dùng ngói, fibro xi măng hoặc gạch xây tường để lợp và bao che tường. Qua từng năm, cùng với việc mở rộng các khu công nghiệp và đô thị, hầu hết các công trình xây dựng nhà xưởng, các nhà cao tầng đều sử dụng tôn kẽm, tôn mạ màu hoặc tôn xốp để lợp mái và tường bao che do đảm bảo độ bền cho sử dụng lâu dài (chống thấm, chống nóng), dễ sử dụng trong quá trình lắp đặt, thay thế và đảm bảo tính thẩm mỹ của công trình. Ưu thế của các doanh nghiệp sản xuất tôn thép nói chung và Công ty TNHH sản xuất thương mại Long Phú nói riêng có được là do: Thứnhất,đaphầncác sảnphẩm tôn thép trong nước đều có giá thấp hơn các sảnphẩm tôn thép nhập khẩu do phảinộp thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu . Thứ hai, xét về góc độ chất lượng, sản phẩm trong nước hiện nay không hề thua kém so với sản phẩm nhập khẩu nhờ trang bị dây chuyền thiết bị hiện đại nhập từ Nhật và Châu Âu...Nhiều sản phẩm xuất hiện trên thị trường thời gian
  11. 11. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần11 gần đây đã và đang được khách hàng tin tưởng lựa chọn như tấm lợp cách nhiệt, cách âm 3 lớp, 11 sóng dân dụng (tôn mát) được sản xuất theo tiêu chuẩn công nghệ Nhật Bản JIS G3141, G3302, G3312... Thứ ba, các đại lý cửa hàng của công ty có ở hầu hết các huyện trong tỉnh. Ngoài ra, còn có các chi nhánh đặt ở các tỉnh lân cận tạo cơ hội cho doanh nghiệp có thể tăng thị phần từ đó góp phần làm tăng kết quả kinh doanh. Như vậy, trước những lợi thế về giá rẻ, về chất lượng và minh bạch về thông tin, ngành công nghiệp sản xuất tôn thép trong nước đang có ưu thế trong cuộc chiến giành thị phần. Nếu như cả thị trường trong nước, các doanh nghiệp ngày càng tập trung đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại nhằm sản xuất ra những sản phẩm tôn đa dạng về mẫu mã và chất lượng thì ngành công nghiệp sản xuất tôn thép trong nước sẽ tăng thị phần nhiều hơn nữa. Khó khăn Bên cạnh những thuận lợi, Công ty gặp phải một số khó khăn ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm cần khắc phục: Việc tìm kiếm các cơ hội đầu tư và hợp đồng cung ứng sản phẩm diễn ra khó khăn hơn, sức cạnh tranh trên thị trường trở nên khốc liệt hơn trước. Cơ chế huy động vốn tại Việt Nam chưa phù hợp, các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu dựa vào vốn tự có, vốn vay ngân hàng và huy động từ khách hàng, điều này đã hạn chế điều kiện đầu tư vào việc mở rộng thị trường, phát triển dòng sản phẩm mới của doanh nghiệp cũng như làm ảnh hưởng đến quá trình thu hồi vốn và đẩy nhanh tiến độ sản xuất kinh doanh của Công ty. Nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu dựa vào vốn tự có và vốn vay. Trong khi đó, cơ chế cho vay của các ngân hàng ngày càng thít chặt. Do đó, nguồn vốn lưu động của Công ty luôn thiếu hụt so với nhu cầu sử dụng vốn trong sản xuất và phát triển sản phẩm mới, ngoài ra lãi suất ngân hàng ngày càng tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
  12. 12. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần12 Giá cả nguyên vật liệu thường xuyên biến động, chi phí vận chuyển tăng cao làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả chung của Công ty. Mặc dù, sảnxuất tônmàu trongnước trong một vài năm trở lại đây có sự tăng nhanh nhưng chưa đáp ứng đủ và thiếu ổn định nên lượng tôn nhập khẩu tăng. 2.1.3.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây BẢNG 2.1.KẾTQUẢKINHDOANHCỦACÔNG TY HAI NĂM GẦN ĐÂY ĐVT:Đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 1.VKD bình quân 44.054.784.304 63.544.040.070 2.VLĐ bình quân 32.253.685.150 50.824.324.997 3.VCĐ bình quân 11.801.099.154 12.719.715.073 4.VCSH bình quân 9.569.130.285 11.529.304.485 5.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 157.577.155.543 244.353.103.668 6.Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 157.577.155.543 244.353.103.668 7.EBIT 839.774.463 675.481.876 8.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 123.728.520 164.778.989 9.Lợi nhuận trước thuế 265.910.337 350.233.533 10.Lợi nhuận sau thuế 199.432.753 273.181.830 (Nguồn:BCTC qua các năm của Công ty tnhh sxtm Long Phú và tính toán của tác giả) Qua bảng phân tích, vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2014 tăng trên 19 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 44,2% so với năm 2013. Có sự tăng lên của vốn kinh doanh là do trong năm 2014 cả VCĐ và VLĐ đều tăng. Sự tăng lên của vốn kinh doanh phản ánh sự mở rộng thêm quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, VCSH bình quân trong giai đoạn này có xu hướng tăng. Cụ thể trong năm 2014, VCSH bình quân tăng 1.960 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 20,5%. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự chủ về tài chính của DN.
  13. 13. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần13 Từ năm 2012-2014, doanh thu có xu hướng tăng lên. Cụ thể, trong năm 2013 doanh thu tăng so với năm 2012 là trên 23 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 17,3%. Đặc biệt, năm 2014 doanh thu tăng hơn 86 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 55,1% so với năm 2013. Bên cạnh đó, sự tăng lên của lợi nhuận, đặc biệt là sự gia tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp đạt trên 41 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 33,2%. LNST tăng trong năm 2014 là gần 74 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 37%. Kết quả đạt được này phản ánh sự nỗ lực vượt qua thời kỳ khó khăn của nền kinh tế trong thời gian qua của DN. DN đã duy trì hoạt động kinh doanh có lãi và đang phát huy những thế mạnh của DN trong thời gian sắp tới. 2.1.3.3. Tình hình hoạt động của một số doanh nghiệp trong ngành Để đánh giá được hoạt động của một doanh nghiệp chúng ta phải đặt doanh nghiệp trong mối quan hệ với các doanh nghiệp khác cùng ngành; do đó, trước khi phân tích tình hình của công ty, ta đi xem xét tình hình của một số công ty trong cùng ngành để có cái nhìn chính xác hơn thông qua bảng 2.2. Do hạn chế trong công tác khai thác số liệu, nên ta chỉ xét tình hình của một số doanh nghiệp có quy mô lớn trong ngành. Qua bảng 2.2 khi so sánh các chỉ tiêu chính của DN so với một số DN khác trong ngành, ta thấy: DN đang thực hiện cơ cấu vốn theo hướng phụ thuộc về tài chính, NPT chiếm tỷ trọng cao, giảm tỷ trọng VCSH. DN đầu tư chủ yếu vào TSNH, giảm tỷ trọng đầu tư vào TSDH. Cơ cấu này chưa thật phù hợp khi so sánh với chỉ tiêu này ở TBN. Xét về cơ cấu giữa VCSH và NPT ta thấy, tỷ trọng VCSH của các DN khác và TBN đều thấp hơn so với NPT. Tỷ trọng VCSH của công ty chiếm 16%, trong khi TBN đạt 29%, từ đó cho thấy DN đang phụ thuộc về tài chính. Do vậy, DN cần cân nhắc đến cơ cấu nguồn vốn để phù hợp với tình hình tài chính của DN và toàn ngành.
  14. 14. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần14 Các chỉ tiêu về hệ số khả năng thanh toáncủa DN hầu như đều cao hơn so với các DN khác trongngành và so vớiTBN. Qua đó phảnánh khả năng thanh toán tức thời, thanh toánnhanh và ngắn hạn củaDN là khá tốtnhằm giúp DN tránh được các rủi ro về thanh toán, trả nợ khi đến hạn hay các rủi ro tài chính khác. Các chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của DN so với TBN còn thấp hơn; do đó, DN phải cố gắng hơn nữa trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của DN. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được phân tích chi tiết hơn ở các bảng sau. Các chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển vốn của DN so với các DN khác và TBN đều cao hơn. Vòng quay nợ phải thu (9,88 vòng) cao hơn TBN (8,8 vòng). Đặc biệt là vòng quay hàng tồn kho (10,45 vòng) cao hơn TBN (4,86 vòng) và các DN khác. Và một điều đặc biệt là so với TBN đạt 3,00 thì hiệu suất sử dụng VCĐ cao hơn rất nhiều đạt 19,21. Điều đó cho thấy được năng lực quản lý và khai thác mức độ hoạt động của các tài sản hiện có của DN là tốt. Qua bảng phân tích trên, ta thấy DN cần cân nhắc lại cơ cấu TS cho phù hợp với ngành ngề, DN có năng lực tài chính mạnh, hoạt động có hiệu quả. Các chỉ tiêu sẽ được phân tích chi tiết ở phần sau. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của DN qua hình 2.3, hình 2.4.
  15. 15. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần15 BẢNG 2.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH Chỉ tiêu ĐVT VnSteel Thăng Long CT TNHH SXTM LP CT CP thép Nam Kim TBN Tại ngày 31/12/2014 1. Tỷ trọng TSNH % 39 82 62 35 2.Tỷ trọng TSDH % 61 18 38 65 3.Tỷ trọng VCSH % 49 16 17 29 4.Tỷ trọng NPT % 51 84 83 71 5.Hệ số khả năng thanh toán hiện thời lần 0,77 2 0,98 0,82 6.Hệ số khả năng thanh toán nhanh lần 0,34 1,12 0,45 0,49 7.Hệ số khả năng thanh toán tức thời lần 0,09 0,07 0,02 0,08 Năm 2014 1.BEP % 3,07 1,06 7 4 2.ROA % 0,88 0,43 2,9 1 3.ROE % 1,79 2,4 18 9 4.Số vòng quay nợ phải thu vòng 9,98 9,88 11,89 8,8 5.Số vòng quay hàng tồn kho vòng 6,35 10,45 6,14 4,86 6.Số vòng quay vốn lưu động vòng 3,46 4,81 3,7 2,4 7.Số vòng quay toàn bộ vốn vòng 1,3 3,85 2,2 0,8 8.Hiệu suất sử dụng vốn cố định vòng 2,08 19,21 5,4 3 (Nguồn:http://vnsteelthanglong.vn/quan-he-co-dong/bao-cao-tai-chinh-tom-tat-nam-2014-76.html; http://www.namkimgroup.vn/index.php?lang=vn&mod=co-dong&cid=bao-cao-tai-chinh-f7&id=bao-cao-tai- chinh-nam-2014-da-duoc-kiem-toan-f117;http://www.cophieu68.vn/statistic_index.php?id=%5Evlxd)
  16. 16. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần16 HÌNH 2.3.TĂNG TRƯỞNG DOANH THU (Nguồn: BCTC qua các năm của công ty) HÌNH 2.4.TĂNG TRƯỞNG LỢI NHUẬN SAU THUẾ - 50,000,000,000 100,000,000,000 150,000,000,000 200,000,000,000 250,000,000,000 300,000,000,000 2012 2013 2014 Doanh thu Doanh thu - 50,000,000 100,000,000 150,000,000 200,000,000 250,000,000 300,000,000 2012 2013 2014 LNST LNST
  17. 17. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần17 Doanh thu và lợi nhuận có xu hướng tăng qua các năm. Đặc biệt là trong năm 2014, công ty có một sự tăng trưởng mạnh của doanh thu bán hàng. Cụ thể, trong năm 2014, công ty đã hoạt động sản xuất kinh doanh đạt doanh thu là 244.353.103.668 đồng, tăng 86.775.948.125 đồng so với năm 2013, tương ứng với tỷ lệ tăng là 55,07%. Điều đó cho thấy rằng thị phần của công ty ngày càng được mở rộng. Đây là một thành tích đáng kể của công ty trong năm 2014. Điều đặc biệt là trong năm 2014 công ty đã hoạt động sản suất kinh doanh có hiệu quả, gia tăng được lợi nhuận sau thuế 73.749.077 đồng với tỷ lệ tăng là 36,98%. Tuy nhiên, trong năm qua mặc dù doanh thu tăng cao nhưng giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng lên đáng kể; làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, công ty cần phải chú trọng hơn nữa trong công tác quản lý chi phí. Điều này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhưng có thể nói rằng, trong điều kiện nền kinh tế đang gặp rất nhiều khó khăn mà qua các năm DN luôn gia tăng được doanh thu và LNST; đó là một sự nỗ lực lớn đáng được ghi nhận. 2.2.Tìnhhình quản trị vốn kinh doanh tại Công ty TNHH SXTM Long Phú. 2.2.1.Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty. 2.2.1.1.Tình hình biến động của vốn kinh doanh. Tình hình về sự biến động quy mô, cơ cấu VKD của công ty trong một số năm gần đây được thể hiện qua hình 2.5
  18. 18. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần18 HÌNH 2.5.TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG QUY MÔ VÀ CƠ CẤU VỐN KINH DOANH ĐVT: đồng (Nguồn: BCTC qua các năm của Công ty) Qua hình 2.5 ta thấy quy mô vốn kinh doanh tăng qua các năm. Cuối năm 2012, tổng TS đạt hơn 35.684 triệu đồng, năm 2013 quy mô vốn kinh doanh tăng và đạt trên 52.000 triệu đồng. Đến thời điểm cuối năm 2014, quy mô vốn kinh doanh đạt gần 75.000 triệu đồng. So với năm 2013, trong năm 2014 VKD tăng gần 23.000 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 42,6%. Trong tổng TS, TSNH chiếm tỷ trọng chủ yếu; vào thời điểm cuối năm 2014 TSNH chiếm 82,4% tổng TS tăng so với thời điểm cuối năm 2013 (76,6%) là 5,8% về tỷ trọng và tương ứng với tỷ lệ tăng 53,4%. Sự tăng lên của TSNH cho thấy DN đang thực hiện chính sách tập trung đầu tư cho TSNH. Sự biến động của các loại TS trong TSNH sẽ được đánh giá và phân tích sâu hơn ở phần đánh giá tình hình phân bổ VKD của Công ty trong phần sau. TSDH tăng qua các năm; tuy nhiên, nó chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng TS của công ty, điều này phản ánh rằng: hằng năm công ty vẫn đầu tư mua sắm TSCĐ hữu hình. Sự mở rộng quy mô VKD - 10,000,000,000 20,000,000,000 30,000,000,000 40,000,000,000 50,000,000,000 60,000,000,000 70,000,000,000 80,000,000,000 31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014 TSNH TSDH
  19. 19. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần19 trong thời kỳ kinh tế đang khó khăn như giai đoạn 2012-2014 đánh giá sự nỗ lực lớn của DN. 2.2.1.2.Tình hình cơ cấu và biến động của nguồn vốn kinh doanh Tình hình biến động quy mô, cơ cấu của doanh nghiệp trong một số năm gần đây được thể hiện qua hình 2.6 HÌNH 2.6. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG QUY MÔ VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN KINH DOANH ĐVT: đồng (Nguồn: BCTC qua các năm của Công ty) Qua hình 2.6, ta thấy rằng nguồn vốn của năm 2014 tăng lên so với năm 2013 là do cả NPT và VCSH đều tăng, trong đó sự tăng lên chủ yếu là của NPT. So với năm 2013, năm 2014 NPT chiếm 82% tăng 4% về tỷ trọng. VCSH chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm về tỷ trọng. Sự tăng mạnh của NPT cho thấy DN có xu hướng tăng huy động vốn từ bên ngoài, đặc biệt là đi vay tín dụng ngân hàng, đồng thời doanh nghiệp cũng tăng NPT người bán, điều đó cho thấy uy tín của DN được nâng lên, các nhà cung cấp cho DN nợ nhiều hơn. Tuy - 10,000,000,000 20,000,000,000 30,000,000,000 40,000,000,000 50,000,000,000 60,000,000,000 70,000,000,000 2013 2014 VCSHBQ NPTBQ
  20. 20. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần20 VCSH và NPT đều tăng nhưng tốc độ tăng của NPT (53,8%) lớn hơn tốc độ tăng của VCSH (2,4%) do đó hệ số nợ/VCSH tăng. Do vậy, DN phải có một kế hoạch thanh toán các khoản nợ khi đến hạn, trả lãi vay đến hạn để đảm bảo an toàn về thanh toán, tránh được các rủi ro về tài chính. Do đó DN cần cân đối nguồn vốn bên trong và bên ngoài để có được chính sách tài chính phù hợp vừa đảm bảo an toàn về tài chính , vừa có thể sử dụng vốn hiệu quả hơn. 2.2.2. Tìnhhình quản trị vốn kinhdoanhtại Công ty TNHH SXTM Long Phú 2.2.2.1.Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh - Mức và tỷ lệ chênh lệch giữa NCVLĐTX dự tính và thực tế Để tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh cho năm 2014, DN đã xây dựng kế hoạch xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm 2014 như sau: Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐTX Nhu cầuVLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phảithu - Nợ phải trả nhà cung cấp Công ty TNHH SXTM Long phú đã dự kiến năm 2014 như sau: - Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh : 240.000 triệu đồng - Chính sách bán chịu của công ty: 10% khách hàng trả tiền ngay, 20% khách hàng được trả chậm 30 ngày, 45% khách hàng được trả chậm 40 ngày, 25% khách hàng được trả chậm 60 ngày. - Công ty dự tính mua hàng hóa, nguyên vật liệu bằng 90% doanh thu thuần. Kỳ trả tiền trung bình dự tính là 40 ngày. - Tổng giá vốn hàng bán là 230.000 triệu đồng. Chu kỳ luân chuyển HTK là 42 ngày. Từ đó, DN xác định NCVLĐ như sau: Kỳ thu tiền trung bình =(10%x0)+(20% x30)+(45% x 40)+(25% x 60)= 39 ngày Nợ phải thu bình quân = doanh thu bình quân 1 ngày x kỳ thu tiền trung bình = (240.000/360) x 39 = 26.000 triệu đồng. Hàng tồn kho trung bình = mức tiêu hao về nguyên vật liệu bình quân một ngày x kỳ luân chuyển HTK = (230.000/360) x 42 = 26.833 triệu đồng.
  21. 21. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần21 Nợ phải trả nhà cung cấp = (240.000 x 90%/360) x 40 = 24.000 triệu đồng. =>NCVLĐdự tính = 26.000 + 26.833 - 24.000 = 28.833 triệu đồng. Thực tế năm 2014 nhu cầu VLĐ của công ty là: NCVLĐthực tế = 29.065 + 27.162 – 26.343 = 29.884 triệu đồng. Mức chênh lệch giữa nhu cầu VLĐ dự tính và thực tế: 29.884 – 28.833 = 1.051 triệu đồng. Tỷ lệ chênh lệch = [(NCVLĐthực tế - NCVLĐdự tính )/NCVLĐdự tính] x 100% = [(29.884 – 28.833)/28.833] x 100% = 3,65% Mức chênh lệch giữa NCVLĐ thực tế so với NCVLĐ dự tính là 1.051 triệu đồng ứng với tỷ lệ chênh lệch là 3,65% phản ánh mức độ chính xác cao trong phương pháp mà DN đang áp dụng. Việc DN xác định NCVLĐ để DN có thể quản trị VLĐ hiệu quả bởi DN sẽ căn cứ vào NCVLĐ thường xuyên cần thiết này để xác định mức vốn lưu động tối thiểu cần thiết đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của DN được tiến hành thường xuyên liên tục. Qua đó, ta thấy rằng việc DN đang áp dụng phương pháp trực tiếp để xác định NCVLĐ là khá hợp lý khi mà DN đã dự đoán NCVLĐ có mức chênh lệch không quá lớn so với NCVLĐ thực tế. Mặc dù phương pháp này tính toán khá phức tạp song đây là kết quả khá sát với nhu cầu thực tế của DN. Đây cũng chính là cơ sở giúp DN dự báo NCVLĐ cho năm tiếp theo. - Kết cấu và sự biến động nguồn vốn kinh doanh Việc sử dụng vốn sao cho phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả là một vấn đề rất quan trọng, song việc sử dụng nguồn tài trợ nào để tài trọ cho tài sản nhằm có sự an toàn ổn định về mặt tài chính, đem lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất là điều mà các nhà quản lý doanh nghiệp không thể bỏ qua. Tình hình cơ cấu và sự biến động nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện qua bảng 2.3.
  22. 22. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần22 BẢNG 2.3.CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN CHỈ TIÊU 31/12/2014 31/12/2013 31/12/2012 Chênh lệch 31/12/2014- 31/12/2013 Chênh lệch 31/12/2013- 31/12/2012 Số tiền (ngđ) Tỷ trọng (%) Số tiền (ngđ) Tỷ trọng (%) Số tiền (ngđ) Tỷ trọng (%) Số tiền (ngđ) Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%) Số tiền (ngđ) Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%) A.Nợ phảitrả 63,047,210 84.39 40,982,260 78.25 27,939,046 78.29 22,064,950 53.84 6.14 13,043,214 46.68 -0.05 I.Nợ ngắn hạn 30,847,210 48.93 27,282,260 66.57 27,939,046 100.00 3,564,950 13.07 -17.64 (656,786) -2.35 -33.43 1.Vay ngắn hạn 4,500,000 14.59 6,000,000 21.99 10,665,459 38.17 (1,500,000) -25.00 -7.40 (4,665,459) -43.74 -16.18 2.Phải trả cho người bán 26,343,050 85.40 21,282,210 78.01 16,762,944 60.00 5,060,840 23.78 7.39 4,519,266 26.96 18.01 3.Người mua trảtiền trước 26 0.00 50 0.00 339,391 1.21 (24) -48.00 0.00 (339,341) -99.99 -1.21 4.Thuế và CKPNNN 4,134 0.01 0.00 168,293 0.60 4,134 0.01 (168,293) -100.00 -0.60 7.Các khoản phải trảNH khác 0.00 0.00 2,959 0.01 - 0.00 (2,959) -100.00 -0.01 II.Nợ dài hạn 32,200,000 51.07 13,700,000 33.43 0.00 18,500,000 135.04 17.64 13,700,000 33.43 1.Vay và nợ dài hạn 32,200,000 100.00 13,700,000 100.00 0.00 18,500,000 135.04 0.00 13,700,000 100.00 B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 11,665,895 15.61 11,392,713 21.75 7,745,547 21.71 273,182 2.40 -6.14 3,647,166 47.09 0.05 I. Vốn chủ sở hữu 11,665,895 100.00 11,392,713 100.00 7,745,547 100.00 273,182 2.40 0.00 3,647,166 47.09 0.00 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 9,830,000 84.26 9,830,000 86.28 6,880,000 88.83 - 0.00 -2.02 2,950,000 42.88 -2.54 3.Vốn khác của chủ sở hữu 500,000 4.29 500,000 4.39 0.00 - 0.00 -0.10 500,000 4.39 7.LNST chưa phân phối 1,335,895 11.45 1,062,713 9.33 865,547 11.17 273,182 25.71 2.12 197,166 22.78 -1.85 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 74,713,105 100.00 52,374,973 100.00 35,684,593 100.00 22,338,132 42.65 0.00 16,690,380 46.77 0.00 (Nguồn: BCTC qua các năm của công ty và tính toán của tác giả)
  23. 23. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần23 Nhận xét: Qua bảng phân tích tình hình nguồn vốn, ta thấy rằng, cuối năm 2014 nguồn vốn của DN tăng thêm hơn 22.338 triệu đồng , tương ứng với tỷ lệ tăng là 42,65% so với thời điểm đầu năm 2014. Nguồn vốn tăng là do có sự tăng lên của cả VCSH và NPT; trong đó chủ yếu là do sự tăng lên của NPT. So với thời điểm đầu năm, NPT trong năm 2014 tăng hơn 22.065 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 53,84%. VCSH cuối năm 2014 so với đầu năm tăng hơn 273 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,4%. VCSH tăng là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng. Qua các năm, ta thấy rằng DN có NPT chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn. Từ đó cho thấy, DN đang thực hiện chính sách huy động vốn từ bên ngoài. Việc đi vay bên ngoài sẽ góp phần gia tăng lợi ích cho VCSH nếu nó được sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả. Tuy nhiên, DN cần phải xây dựng một kế hoạch trả nợ để đảm bảo khả năng thanh toán và trả lãi vay đến hạn. Có thể thấy DN đang thực hiện và duy trì chính sách tài chính mạo hiểm, đi sâu phân tích ta thấy:  Nợ phải trả: Trong giai đoạn 2013-2014, NPT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Cuối năm 2014, tỷ trọng NPT là 84,39%; cuối năm 2013, tỷ trọng NPT là 78,25%. Như vậy so với thời điểm đầu năm 2014, NPT tăng 6,14% về tỷ trọng. NPT tăng mạnh là do cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tăng nhưng chủ yếu tăng là do nợ dài hạn. Cuối năm 2014, nợ ngắn hạn tăng 3.564 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 13,07% so với thời điểm đầu năm. Cụ thể, trong nợ ngắn hạn thì vay ngắn hạn giảm 1.500 triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm là 25%. Cuối năm 2014, phải trả cho người bán tăng hơn 5.060 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 23,78%. Điều đó phản ánh rằng uy tín của DN được nâng lên, các nhà cung cấp cho doanh nghiệp mua chịu nhiều hơn. Người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải
  24. 24. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần24 nộp nhà nước, các khoản phải trả ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn và không có sự thay đổi đáng kể. Cuối năm 2014, nợ dài hạn tăng 18.500 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 135% so với thời điểm đầu năm. Điều đó cho thấy rằng, DN đang thực hiện chính sách huy động vốn dài hạn từ bên ngoài để mở rộng quy mô sản xuất. Tuy NPT chiếm tỷ trọng lớn nhưng trong năm 2014 DN thực hiện trả hết lương cho người lao động phản ánh rằng DN luôn đảm bảo khả năng thanh toán. Tuy nhiên, DN cần phải quan tâm đến việc thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cũng như trả nợ đúng hạn cho nhà cung cấp để đảm bảo uy tín của DN.  Vốn chủ sở hữu: VCSH chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn. Cụ thể, trong năm 2014 tỷ trọng VCSH chiếm 15,61% giảm so với năm 2013 (21,75%) là 6,14% về tỷ trọng. Trong năm 2014, VCSH tăng 273 triệu đồng nhưng tỷ trọng lại giảm là do tốc độ tăng của nợ phải trả (53,84%) lớn hơn tốc độ tăng của VCSH (2,4%). Trong năm 2014, vốn đầu tư của chủ sở hữu không có sự thay đổi nào mà VCSH tăng là do Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 273 triệu đồng. Có thể nói DN đang duy trì chính sách tài chính khá mạo hiểm khi mà hệ số nợ/VCSH là khá cao. Việc duy trì một hệ số nợ/VCSH cao qua các năm cho thấy DN đang tăng mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính. Tuy nhiên, DN nên có chính sách đi vay phù hợp để gia tăng lợi ích của VCSH. Bên cạnh đó, để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục thì tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định, thường xuyên phải có một lượng tài sản lưu động nhất định trong các giai đoạn luân chuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm đang sản xuất,
  25. 25. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần25 bán thành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng. Những TSLĐ này gọi là TSLĐ thường xuyên, nó là một bộ phận của tài sản thường xuyên. Để xem xét các loại tài sản này thực sự đã phân bổ hợp lý hay chưa ta đi sâu phân tích bảng dưới đây: BẢNG 2.4.CƠ CẤU NGUỒN VỐN THEO THỜI GIAN HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN Chỉ tiêu 31/12/2014 31/12/2013 Số tiền (Đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (Đồng) Tỷ trọng (%) A.Tài sản 74,713,105,612 100.00 52,374,974,527 100.00 I.Tài sản ngắn hạn 61,544,466,693 82.37 40,104,183,300 76.57 II.Tài sản dài hạn 13,168,638,919 17.63 12,270,791,227 23.43 B.Nguồn vốn 74,713,105,612 100.00 52,374,974,527 100.00 I.Vốn ngắn hạn 30,847,210,212 41.29 27,282,260,957 52.09 II.Vốn dài hạn 43,865,895,400 58.71 25,092,713,570 47.91 a.Nợ dài hạn 32,200,000,000 73.41 13,700,000,000 54.60 b.Vốn chủ sở hữu 11,665,895,400 26.59 11,392,713,570 45.40 (Nguồn: BCTC qua các năm của công ty) Xét về cơ cấu nguồn vốn trong giai đoạn 2013 – 2014, vốn dài hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu, có xu hướng tăng. Từ bảng cơ cấu nguồn vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn ta có thể xem xét cách thức tài trợ vốn của DN. Để hình thành TSNH và TSDH phải có các nguồn vốn tương ứng bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và (nguồn vốn tạm thời) và nguồn vốn dài hạn (nguồn vốn thường xuyên). Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn Nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty tại hai thời điểm:
  26. 26. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần26 (31/12/2013) = 40.104.183.300 – 27.282.260.957 = 12.821.922.343 đồng. (31/12/2014) = 61.544.466.693 – 30.847.210.212 = 30.697.256.481 đồng. Qua bảng trên, có thể thấy, ở cả 2 thời điểm đầu năm và cuối năm công ty có nguồn vốn lưu động thường xuyên rất dồi dào. Ở thời điểm đầu năm, nguồn vốn lưu động thường xuyên là 12.821 triệu đồng. Từ đó có thể thấy, 1 phần tài sản ngắn hạn của công ty được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn, hay nguồn vốn thường xuyên đủ để tài trợ cho toàn bộ tài sản dài hạn và 1 phần tài sản ngắn hạn. Như vậy, chính sách tài trợ của công ty đã đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính, hoạt động tài trợ đem lại sự an toàn trong thanh toán, ổn định trong sản xuất kinh doanh. Với mô hình tài trợ này sẽ đem lại cho công ty sự an toàn, ổn định về mặt tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh, rủi ro thanh toán ở mức thấp song chi phí sử dụng vốn ở mức cao. Thông thường chỉ có 1 phần tài sản ngắn hạn có nhu cầu sử dụng thường xuyên mang tính dài hạn (tài sản lưu động thường xuyên); do vậy đôi khi việc sử dụng nguồn tài trợ dài hạn quá nhiều sẽ gây lãng phí, đẩy cao hơn chi phí sử dụng vốn. Cuối năm 2014, nguồn vốn dài hạn của DN có xu hướng tăng, trong đó chủ yếu là do sự gia tăng của nợ phải trả. Tóm lại: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của doanh nghiệp trong năm 2014 khá hợp lý và phù hợp với đặcđiểm hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn lưu động thường xuyên ở mức dương cho thấy doanh nghiệp duy trì chính sách tài chính an toàn khi mà nguồn vốn dài hạn đầu tư cho TSDH và 1 phần đầu tư cho TSNH. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và gia tăng lợi ích của VCSH, DN nên có chính sách tài chính phù hợp hơn khi cân bằng hợp lý giữa nguồn vốn tự tài trợ và nguồn vốn đi huy động bên ngoài. 2.2.2.2.Tìnhhình phânbổ vốn kinh doanh tại Công ty TNHH SXTM Long Phú. Tình hình phân bổ VKD của công ty được thể hiện qua bảng 2.5.
  27. 27. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần27 BẢNG 2.5.CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN Chỉ tiêu 31/12/2014 31/12/2013 31/12/2012 Chênh lệch 31/12/2014-31/12/2013 Chênh lệch 31/12/2013-31/12/2012 Số tiền (ngđ) Tỷ trọng (%) Số tiền (ngđ) Tỷ trọng (%) Số tiền (ngđ) Tỷ trọng (%) Số tiền (ngđ) Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%) Số tiền (ngđ) Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%) A.Tài sản ngắn hạn 61,544,466 82.37 40,104,182 76.57 24,353,186 68.25 21,440,284 53.46 5.80 15,750,996 64.7 8.33 I.Tiền và cáckhoảnTĐT 1,729,073 2.81 2,426,245 6.05 874,241 3.59 (697,172) -28.73 -3.24 1,552,004 177.5 2.46 II.Đầutư tài chính ngắnhạn - - 0.00 III.Các khoản phải thungắnhạn 31,362,820 50.96 18,120,407 45.18 15,246,608 62.61 13,242,413 73.08 5.78 2,873,799 18.8 -17.42 1.Phải thukháchhàng 29,065,419 92.67 15,912,861 87.82 13,077,865 85.78 13,152,558 82.65 4.86 2,834,996 21.7 2.04 2.Trả trước chongười bán 2,297,401 7.33 2,204,352 12.17 2,168,743 14.22 93,049 4.22 -4.84 35,609 1.6 -2.06 3.Các khoảnphải thukhác 3,194 0.02 (3,194) -100.00 -0.02 3,194 0.02 4.Dự phòngphải thuNH khóđòi - - 0.00 IV.Hàngtồn kho 27,162,505 44.13 18,706,708 46.65 8,228,614 33.79 8,455,797 45.20 -2.51 10,478,094 127.3 12.86 1.Hàngtồnkho 27,162,505 100.00 18,706,708 100.00 8,228,614 100.00 8,455,797 45.20 0.00 10,478,094 127.3 0.00 2.Dự phònggiảm giá HTK - - 0.00 V.Tài sản ngắn hạn khác 1,290,068 2.10 850,822 2.12 3,723 0.02 439,246 51.63 -0.03 847,099 22753.1 2.11 1.Thuế GTGT được khấutrừ 1,222,493 94.76 734,230 86.30 488,263 66.50 8.47 734,230 86.30 2.Thuế và CK khác PTNN 31,173 3.66 3,723 100.00 (31,173) -100.00 -3.66 27,450 737.3 -96.34 3.Tài sản ngắn hạn khác 67,575 5.24 85,419 10.04 (17,844) -20.89 -4.80 85,419 10.04 B.Tài sản dài hạn 13,168,639 17.63 12,270,791 23.43 11,331,407 31.75 897,848 7.32 -5.80 939,384 8.3 -8.33 I.Tài sản cố định 13,141,376 99.79 12,270,791 100.00 11,250,485 99.29 870,585 7.09 -0.21 1,020,306 9.1 0.71 1.Nguyên giá 17,287,041 14,984,041 12,871,143 2,303,000 15.37 0.00 2,112,898 16.4 0.00 2.Giá trị hao mònlũy kế (4,145,665) (2,767,776) (1,620,658) (1,377,889) 49.78 0.00 (1,147,118) 70.8 0.00 3.Chi phí xây dựngcơ bản dở dang 54,526 (54,526) -100.00 0.00 54,526 0.00 II.Bất độngsản đầutư - - 0.00 III.Các khoản ĐT tài chínhdài hạn - - 0.00 IV.Tài sản dài hạn khác 27,263 0.21 80,922 0.71 27,263 0.21 (80,922) -100.0 -0.71 TỔNG TÀI SẢN 74,713,105 100.00 52,374,973 100.00 35,684,593 100.00 22,338,132 42.65 0.00 16,690,380 46.8 0.00
  28. 28. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần28 Nhận xét: Qua bảng phân tích ta thấy tài sản cuối năm 2014 tăng hơn 22.000 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 42,65% so với đầu năm 2014.Tài sản tăng là do cả TSNH và TSDH đều tăng nhưng chủ yếu là do tài sản ngắn hạn. TSNH chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TS, đầu năm 2014 tỷ trọng TSNH là 76,57%; đến cuối năm 2014 tỷ trọng TSNH là 82,37%, tăng 5,8% về tỷ trọng so với thời điểm đầu năm. Năm 2014, TSNH tăng hơn 21.000 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 53,46%. Năm 2014, TSDH có tăng về lượng nhưng tỷ trọng lại giảm là do tốc độ tăng của TSNH lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của TSDH. Đầu năm 2014, tỷ trọng TSDH là 23,43% nhưng đến thời điểm cuối năm tỷ trọng TSDH chiếm 17,63%; như vậy giảm 5,8% về tỷ trọng so với thời điểm đầu năm. Xét về lượng thì TSDH có tăng, cụ thể trong năm 2014 TSDH tăng thêm gần 898 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 7,32%. Điều này cho thấy trong năm 2014 công ty có đầu tư mua sắm thêm TSCĐ hữu hình. Nhưng xét về tổng thể thì doanh nghiệp đang chú trọng đầu tư nhiều cho TSNH.  Về tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn của công ty chủ yếu gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, và các TSNH khác. Tại thời điểm cuối năm 2014, TSNH tăng 21.440 triệu đồng với tốc độ tăng là 53,46% so với thời điểm đầu năm 2014. Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng. Tiền và các khoản tương đương tiền trong tổng tài sản đàu năm 2014 là 2.426 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 6,05%, cuối năm 2014 là hơn 1.729 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 2,81%. Như vậy, cả hai thời điểm đầu năm và cuối năm công ty đều có dự trữ một lượng tiền nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán các
  29. 29. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần29 khoản nợ đến hạn của DN. Điều đó cho thấy DN không gặp khó khăn trong việc ứng phó với các khoản nợ đến hạn. Tuy nhiên, việc công ty dự trữ một lượng tiền mặt sẽ làm cho vốn bị ứ đọng và giảm hiệu quả sử dụng vốn. Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng TSNH. Cụ thể, đầu năm 2014 là hơn 18.000 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 45,18% trong tổng TSNH; đến cuối năm 2014 là trên 31.000 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 50,96%. Như vậy, trong năm 2014 các khoản phải thu ngắn hạn tăng hơn 13.000 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 73,08% so với đầu năm. Trong đó, phải thu khách hàng tăng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khoản phải thu ngắn hạn. Phải thu khách hàng cuối năm 2014 so với đầu năm tăng 13.152 triệu đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 82,65% còn tăng 4,86% về tỷ trọng. Điều đó cho thấy DN đang thực hiện chính sách bán chịu nới lỏng và lượng vốn của DN bị chiếm dụng tăng lên. Tuy nhiên, DN đã áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: có bộ phận kế toán theo dõi khách hàng nợ, kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu đối với từng khách hàng. DN không có các khoản phải thu khác hay dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi trong năm 2014. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong tổng TSNH của DN. Cụ thể đầu năm 2014 HTK là 18.706 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 46,65%; đến thời điểm cuối năm 2014 HTK là 27.162 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 44,13%. Như vậy mặc dù cuối năm 2014, HTK giảm 2,51% về tỷ trọng song quy mô lại tăng hơn 8.455 triệu đồng với tốc độ tăng là 45,2%. Điều này cho thấy trong năm 2014, DN đang thực hiện chính sách tăng dự trữ hàng tồn kho để đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời cho khách hàng. Điều này là hoàn toàn phù hợp với chính sách mở rộng quy mô kinh doanh của DN. Việc DN thực hiện tốt công tác quản lý HTK giúp DN
  30. 30. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần30 tránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ.  Về tài sản dài hạn Trong tổng tài sản, TSDH chiếm tỷ trọng thấp và có xu hướng giảm về tỷ trọng, cụ thể đầu năm 2014 quy mô tài sản dài hạn là 12.270 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 23,43%, đến cuối năm 2014 là 13.168 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 17,63%. Như vậy, quy mô tài sản hạn dài hạn cuối năm 2014 tăng hơn 897 triệu đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 7,32% so với đầu năm 2014 nhưng lại giảm 5,8% về tỷ trọng. Như vậy, tỷ trọng TSDH có xu hướng giảm dần qua các năm, điều này cho thấy công ty đã tập trung đầu tư vào các TSNH; điều này có vẻ hợp lý đối với một doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Xem xét kĩ hơn, ta thấy: Tài sản cố định của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng TSDH. Cụ thể đầu năm 2014, TSCĐ là 12.270 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 100% TSDH. Như vậy ở thời điểm đầu năm toàn bộ TSDH của DN là TSCĐ. Đến thời điểm cuối năm 2014, quy mô TSCĐ là 13.141 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 99,79% TSDH. Trong năm 2014, quy mô TSCĐ tăng hơn 870 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 7,09%. Trong đó, nguyên giá TSCĐ tăng hơn 2.300 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 15,37% so với đầu năm 2014. Giá trị hao mòn lúy kế cũng tăng 1.377 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 49,78%. Ở thời điểm đầu năm 2014, chi phí xây dựng cơ bản dở dang là 54 triệu đồng, nhưng trong năm 2014 công ty đã hoàn thành xong. Bên cạnh đó, TSDH khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ, cuối năm 2014 TSDH khác chỉ có trên 27 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,21%. Trong TSDH khác không có các khoản phải thu dài hạn cũng như các khoản dự phòng phải thu dài hạn khó đòi. Chứng tỏ DN không có các khoản nợ xấu khó đòi về dài hạn.
  31. 31. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần31 Nhìn chung, trong cơ cấu TS của công ty, TSNH chiếm tỷ trọng cao trong khi đó TSDH chiếm tỷ trọng nhỏ. Điều này cho thấy Công ty đang có xu hướng đầu tư nhiều cho TSNH. Chính sách đầu tư của của doanh nghiệp là tương đối hợp lý, phù hợp với chiến lược, mục đích của DN. Tuy nhiên, DN cần chú ý theo dõi các khoản phải thu ngắn hạn đến hạn để tiến hành thu hồi , tránh việc không thu hồi được vốn, gây lãng phí hoặc mất vốn. DN cũng cần tăng cường công tác quản lý tốt hàng tồn kho để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn nhưng vẫn tiết kiệm chi phí cho DN. Ngoài ra, DN cần lập kế hoạch cụ thể, rõ ràng đối với TSCĐ sao cho phù hợp với chính sách đầu tư của DN nhằm duy trì hoạt động hiệu quả trong tương lai. 2.2.2.3.Tình hình quản trị vốn cố định ở Công ty TNHH SXTM Long Phú a) Tình hình biến động của TSCĐ trong năm 2014. Trong giá trị TSCĐ của doanh nghiệp thì giá trị của TSCĐ hữu hình chiếm 100%, không có giá trị TSCĐ vô hình và chi phí xây dựng cơ bản dở dang (0%), do vậy ta thấy được trọng tâm trong công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp chính là quản lý TSCĐ hữu hình. Tình hình đầu tư mua sắm TSCĐ được thể hiện qua bảng 2.6 dưới đây:
  32. 32. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần32 BẢNG 2.6.TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TSCĐ CỦA CÔNG TY NĂM 2014 ĐVT:Đồng Chỉ tiêu Đầu năm Tăng trong năm Giảm trong năm Cuối năm Nguyên giá Tỷ trọng (%) Nguyên giá Tỷ trọng (%) Nguyên giá Tỷ trọng (%) Nguyên giá Tỷ trọng (%) 1.TSCĐ hữu hình 14,984,041,210 100.00 2,302,999,999 100.00 - - 17,287,041,209 100.00 Nhà cửa, vật kiến trúc 5,612,687,447 37.46 - - - - 5,612,687,447 32.47 Máy móc thiết bị 6,054,975,039 40.41 963,909,091 41.85 - - 7,018,884,130 40.60 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 3,266,313,635 21.80 1,339,090,908 58.15 - - 4,605,404,543 26.64 Thiết bị dụng cụ quản lý 50,065,089 0.33 - - - - 50,065,089 0.29 (Nguồn: Theo báo cáo thuyết minh năm 2014 của Công ty)
  33. 33. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần33 Tổng nguyên giá TSCĐ cuối năm 2014 đạt 17.287 triệu đồng tăng so với tổng nguyên giá tại thời điểm đầu năm là 14.984 triệu đồng, ứng với mức tăng là gần 2.303 triệu đồng. Trong TSCĐ của DN chỉ bao gồm TSCĐ hữu hình và chi phí xây dựng cơ bản dở dang, tuy nhiên năm 2014, chi phí xây dựng dở dang đã hoàn thành nên tổng TSCĐ chỉ bao gồm TSCĐ hữu hình. Trong TSCĐ hữu hình gồm: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị dụng cụ quản lý. Trong đó: - Nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn chiếm 37,46%. Trong năm không phát sinh nghiệp vụ nâng cấp hay đầu tư thêm nhà xưởng, do vậy nguyên giá không thay đổi ở thời điểm cuối năm 2014 là 5.612 triệu đồng. - Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm 40,41%. Trong năm 2014, doanh nghiệp có phát sinh nghiệp vụ mua sắm thêm máy móc thiết bị làm nguyên giá tăng thêm gần 964 triệu đồng. Trong năm không phát sinh thanh lý máy móc thiết bị; do vậy đến thời điểm cuối năm 2014, nguyên giá đạt trên 7.000 triệu đồng. - Phương tiện vận tải, truyền dẫn chiếm 21,8% tổng TSCĐ hữu hình. Trong năm 2014, doanh nghiệp có phát sinh các nghiệp vụ đầu tư mua sắm thêm các phương tiện vận tải truyền dẫn làm cho số phát sinh tăng trong năm của loại TSCĐ hữu hình này tăng thêm 1.339 triệu đồng. Trong năm, DN không phát sinh nghiệp vụ thanh lý nên nguyên giá của loại TSCĐ hữu hình này cuối năm 2014 đạt hơn 4.605 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 26,64% tổng nguyên giá TSCĐ hữu hình. - Thiết bị dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ chiếm 0,33% TSCĐ hữu hình. Trong năm 2014, DN không phát sinh nghiệp vụ mua sắm hay thanh lý loại TSCĐ hữu hình này.
  34. 34. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần34 Qua việc phân tích ở trên ta thấy rằng, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải truyền dẫn là những loại TSCĐ hữu hình chủ đạo trong TSCĐ của DN, nếu chúng được đầu tư mua sắm thêm sẽ giúp DN sản xuất được nhiều sản phẩm hơn. Do vậy, trong năm 2014 doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư mua sắm thêm 2 loại TSCĐ hữu hình này mà đặc biệt là phương tiện vận tải truyền dẫn được đầu tư thêm để có thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa theo đơn đặt hàng ngày càng tăng của các đại lý và khách hàng. Như vậy trong năm 2014, cơ cấu đầu tư vào TSCĐ của côngty không có sự thay đổi nhiều. TSCĐHH vần là TSCĐ chủ lực của công ty. Trong năm 2014, công ty đã chú trọng đầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị và phương tiện vận tải truyền dẫn nhằm đáp ứng cho quy trình sản xuất cũng như đáp ứng đủ phương tiện vận chuyển hàng hóa kịp thời cho các đại lý và khách hàng. b) Tình hình quản lý TSCĐ của công ty - Công ty thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng , tính theo năm áp dụng cho mọi loại tài sản , ngay cả với các máy móc công suất giảm nhanh. Thời gian khấu hao trung bình của nhà cửa, vật kiến trúc là 18,4 năm; thời gian khấu hao trung bình của máy móc thiết bị là 13,5 năm; thời gian khấu hao trung bình của phương tiện vận tải truyền dẫn là 12 năm. Từ đó ta có thể thấy thời gian khấu hao TSCĐ của DN là khá dài, đặc biệt với loại TSCĐ mà công nghệ có thể thay đổi từng ngày như máy móc thiết bị…Bộ phận kế toán theo dõi về mặt nguyên giá, trích khấu hao và theo dõi quản lý phần giá trị còn lại của TSCĐ. - Công ty đã phân cấp quản lý TSCĐ đến từng nhóm công nhân ở từng xưởng sản xuất. Đây là một hạn chế của doanh nghiệp khi không thể giao trách nhiệm quản lý trực tiếp đến từng người lao động do một máy có nhiều công nhân
  35. 35. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần35 trực tiếp sử dụng. Tuy nhiên, công ty đã có hình thức khuyến khích hay xử phạt xứng đáng để người lao động tăng ý thức bảo quản và phát huy năng lực sản xuất của TSCĐ. - Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán, do vậy kế toán đã theo dõi chi tiết từng loại TSCĐ hữu hình của Công ty về nguyên giá, thời gian trích khấu hao, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. - Việc trích lập quỹ khấu hao để lại đầu tư phát triển kinh doanh do Giám đốc quyết định, tùy từng thời kỳ sẽ có những mức trích lập khác nhau. c) Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ năm 2014 Qua các bảng số liệu ở trên ta thấy TSCĐ của công ty xét về tổng thể là GTCL rất lớn, giá trị hao mòn lũy kế nhỏ. Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ năm 2014 được phản ánh cụ thể thông qua bảng 2.7.
  36. 36. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần36 BẢNG 2.7.TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CỦA TSCĐ NĂM 2014 ĐVT:Đồng Chỉ tiêu 31/12/2013 31/12/2014 Nguyên giá GTCL GTCL/NG (%) Nguyên giá GTCL GTCL/NG (%) 1.TSCĐ hữu hình 14,984,041,210 12,216,265,617 81.53 17,287,041,209 13,144,613,840 76.04 Nhà cửa, vật kiến trúc 5,612,687,447 4,445,066,328 79.20 5,612,687,447 4,145,607,345 73.86 Máy móc thiết bị 6,054,975,039 5,025,063,476 82.99 7,018,884,130 5,267,809,078 75.05 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 3,266,313,635 2,705,678,905 82.84 4,605,404,543 3,697,098,708 80.28 Thiết bị dụng cụ quản lý 50,065,089 40,456,908 80.81 50,065,089 34,098,709 68.11 (Nguồn: thuyết minh báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty)
  37. 37. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần37 Nhậnxét:Qua bảngphân tích tình trạng kỹ thuật của từng loại TSCĐ ta thấy: -Nhà cửa, vật kiến trúc: đây là loại tài sản có nguyên giá được đầu tư từ đầu là chủ yếu. Tuy nhiên trong năm 2014, DN không đầu tư thêm mới do trong năm DN chưa có kế hoạch nâng cấp hay mở thêm xưởng sản xuất. Trong năm DN thực hiện trích khấu hao theo đúng thông tư. Đến thời điểm cuối năm 2014, GTCL của loại tài sản này là 4.145 triệu đồng và tỷ lệ GTCL/NG là 73,86%. - Máy móc thiết bị: đây là loại tài sản được DN rất chú trọng đầu tư. Đầu năm 2014, GTCL của loại TS này là 5.025 triệu đồng và tỷ lệ GTCL/NG là 82,99%. Điều này cho thấy tình trạng máy móc thiết bị của DN vẫn còn rất mới. Tuy nhiên trong năm 2014 để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp đã đầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị. Điều này cho thấy DN đã kịp thời bổ sung thêm máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất lao động. - Phương tiện vận tải, truyền dẫn: được DN đặc biệt chú trọng đầu tư trong giai đoạn này, do đó nguyên giá tăng thêm. Tỷ lệ GTCL/NG ở thời điểm đầu năm 2014 là 82,84% và đến cuối năm tỷ lệ này là 80,28%. Điều này cho thấy phương tiện vận tải truyền dẫn của DN cũng mới được đầu tư. - Thiết bị dụng cụ quản lý của DN vẫn còn rất mới. Do vậy trong năm 2014, doanh nghiệp không đầu tư thêm cho loại TS này. Tỷ lệ GTCL/NG đầu năm là 80,81% và đến cuối năm là 68,11%. Từ việc nghiên cứu tình hình khấu hao các loại TSCĐ của DN, ta có thể thấy rằng tình trạng TSCĐ của DN hiện vẫn còn rất mới. Tuy nhiên, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải truyền dẫn là những loại tài sản chủ đạo của DN, do vậy trong năm 2014 DN cũng đã chú trọng đầu tư mua sắm mới cho hai loại TSCĐ này nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải xác định thời gian trích khấu hao cho các loại TS CĐ cho thật phù hợp, đảm bảo vốn của DN được thu hồi đầy đủ và được sử dụng hiệu quả. d) Hiệu quả sử dụng VCĐ: được thể hiện thông qua bảng 2.8 sau đây:
  38. 38. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần38 BẢNG 2.8.TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TSCĐ VÀ VCĐ CỦA CÔNG TY Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2014-2013 Số tuyệt đối Tỷ lệ (%) 1.Doanh thu thuần Đồng 157,577,155,543 244,353,103,668 86,775,948,125 55.07 2.Lợi nhuận sau thuế Đồng 199,432,753 273,181,830 73,749,077 36.98 3.VCĐ bình quân Đồng 11,801,099,154 12,719,715,073 918,615,919 7.78 4.Nguyên giá TSCĐ bình quân Đồng 13,927,592,120 16,135,541,210 2,207,949,090 15.85 5.Khấu hao lũy kế cuối năm Đồng 2,767,775,593 4,145,665,100 1,377,889,507 49.78 I.Hiệu suất sử dụng VCĐ 13.35 19.21 5.86 43.87 II.Hiệu suất sử dụng TSCĐ 11.31 15.14 3.83 33.85 III.Hệ số hao mòn TSCĐ 0.20 0.26 0.06 29.29 IV.Hàm lượng VCĐ 0.07 0.05 (0.02) (30.49) (Nguồn: BCTC qua các năm của Công Ty TNHH SXTM Long Phú)
  39. 39. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần39 Thông qua bảng 2.8 về tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ và VCĐ của công ty ta thấy rằng: các chỉ số phản ánh tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ và VCĐ năm 2014 có sự thay đổi so với năm 2013. Cụ thể: - Hiệu suất sử dụng VCĐ có xu hướng tăng lên trong giai đoạn từ 2013- 2014. Cụ thể trong năm 2013, hiệu suất sử dụng VCĐ chỉ đạt 13,35, tức 1 đồng VCĐ chỉ tạo ra được 13,35 đồng DT thuần. Năm 2014, hiệu suất sử dụng VCĐ là 19,21 tức là 1 đồng VCĐ sử dụng đã tạo ra được 19,21 đồng DT thuần. Đặc biệt so với hiệu suất sử dụng VCĐ TBN là 3,00 thì hiệu suất sử dụng VCĐ của DN là cao hơn rất nhiều. Như vậy hiệu suất sử dụng VCĐ năm 2014 tăng so với năm 2013 là 5,86. Hiệu suất sử dụng VCĐ tăng là do sự tăng mạnh của doanh thu thuần, năm 2014 doanh thu thuần tăng hơn 86 tỷ đồng; trong khi đó VCĐ bình quân chỉ tăng 918 triệu đồng. Do đó có sự tăng lên mạnh của hiệu suất sử dụng VCĐ. - Hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng trong năm 2014 so với năm 2013. Cụ thể, trong năm 2013 hiệu suất sử dụng TSCĐ là 11,31; tức là 1 đồng TSCĐ sử dụng tạo ra được 11,31 đồng DTT. Trong năm 2014, hiệu suất sử sụng TSCĐ là 15,14; tăng 3,83 đồng so với năm 2013. Qua đó cho biết 1 đồng TSCĐ trong năm 2014 có thể tạo tăng thêm 3,83 đồng DTT so với 2013. Sự tăng lên của hiệu suất sử dụng TSCĐ là do sự tăng lên mạnh của DTT, trong năm 2014 DTT tăng hơn 86 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 55,07%. Trong khi đó, nguyên giá TSCĐ bình quân trong năm 2014 chỉ tăng 2,2 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 15,85% so với năm 2013. Điều đó cho thấy việc đầu tư mua sắm thêm TSCĐ trong năm 2014 của DN là hoàn toàn phù hợp, nó giúp tăng khả năng sinh lời của một đồng TSCĐ. - Hệ số hao mòn TSCĐ:hệ số hao mòn TSCĐ của DN là khá nhỏ; chứng tỏ TSCĐ của DN hiện vẫn còn rất mới và thời gian sử dụng còn rất dài phù hợp với
  40. 40. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần40 GTCL của TSCĐ hữu hình là khá lớn. Tuy nhiên, DN phải xác định thời gian khấu hao của các TS thật hợp lý để đảm bảo nhanh chóng thu hồi vốn. - Hàm lượng VCĐ có xu hướng giảm đi trong năm 2014 so với năm 2013. Cụ thể, trong năm 2013 hàm lượng VCĐ là 0,07; đến năm 2014 là 0,05 giảm đi so với 2013 là 0,02 ứng với tỷ lệ giảm là 30,49%. Hàm lượng VCĐ giảm cho thấy DN đạt hiệu suất sử dụng VCĐ hiệu quả. Thay vì việc tạo ra được 1 đồng DTT cần đến 0,07 đồng VCĐ, trong năm 2014 để có được 1 đồng DTT, DN chỉ cần bỏ ra 0,05 đồng VCĐ. Sự giảm đi của hàm lượng VCĐ là do trong năm 2014, cả DTT và VCĐ bình quân đều tăng nhưng tốc độ tăng của DTT(55,07%) lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của VCĐ bình quân (7,78%). Trong năm 2014, hàm lượng VCĐ giảm chứng tỏ DN đang hoạt động hiệu quả và có hiệu suất sử dụng VCĐ tăng. Do đó, DN cần có biện pháp quản lý VCĐ và áp dụng phương pháp khấu hao phù hợp. Tóm lại: Trong năm 2014, công ty cũng đã chú trọng đầu tư mua sắm thêm TSCĐ nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của DN. Đặc biệt nhờ hoạt động kinh doanh hiệu quả làm cho DTT tăng mạnh dođó hiệu suất sử dụng TSCĐ và VCĐ tăng trong giaiđoạn 2013 – 2014. Hệ số hao mòn TSCĐ khá ổn định chứng tỏ DN đã có kế hoạch cho mức khấu hao trong các năm, mức khấu hao đều phản ánh hoạt động kinh doanh khá ổn định. Bên cạnh đó, hàm lượng VCĐ giảm đây là dấu hiệu chứng tỏ VCĐ được sử dụng khá hiệu quả. 2.2.2.4.Tìnhhình quản lý và sử dụng VLĐ tại công ty TNHH SXTM Long Phú. a) Khái quát tình hình sử dụng VLĐ của công ty Tình hình sử dụng VLĐ của công ty được thể hiện thông qua hình 2.7, hình 2.8 và bảng 2.9 sau đây:
  41. 41. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần41 BẢNG 2.9.KẾT CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CHỈ TIÊU 31/12/2014 31/12/2013 31/12/2012 Chênh lệch 31/12/2014- 31/12/2013 Chênh lệch 31/12/2013- 31/12/2012 Số tiền (ngđ) Tỷ trọng (% ) Số tiền (ngđ) Tỷ trọng (% ) Số tiền (ngđ) Tỷ trọng (% ) Số tiền (ngđ) Tỷ lệ (% ) Tỷ trọng (% ) Số tiền (ngđ) Tỷ lệ (% ) Tỷ trọng (% ) I.Tiền 1,729,073 2.81 2,426,245 6.05 874,241 3.59 (697,172) -28.73 -3.24 1,552,004 177.53 2.46 1.Tiền mặt 503,668 29.13 300,118 12.37 112,374 12.85 203,550 67.82 16.76 187,744 167.07 -0.48 2.Tiền gửi ngân hàng 1,225,405 70.87 2,126,127 87.63 761,867 87.15 (900,722) -42.36 -16.76 1,364,260 179.07 0.48 III.Các khoản phải thu ngắn hạn 31,362,820 50.96 18,120,407 45.18 15,246,608 62.61 13,242,413 73.08 5.78 2,873,799 18.85 -17.42 1.Phải thu khách hàng 29,065,419 92.67 15,912,861 87.82 13,077,865 85.78 13,152,558 82.65 4.86 2,834,996 21.68 2.04 2.Trả trước cho người bán 2,297,401 7.33 2,204,352 12.17 2,168,743 14.22 93,049 4.22 -4.84 35,609 1.64 -2.06 3.Các khoản phải thu khác - - 3,194 0.02 - - (3,194) - -0.02 3,194 - 0.02 IV.Hàng tồn kho 27,162,505 44.13 18,706,708 46.65 8,228,614 33.79 8,455,797 45.20 -2.51 10,478,094 127.34 12.86 1.Nguyên liệu, vật liệu 8,940,754 32.92 6,851,417 36.63 1,483,720 18.03 2,089,337 30.49 -3.71 5,367,697 361.77 18.59 2.Công cụ, dụng cụ - - 4,364 0.02 96,082 1.17 (4,364) - -0.02 (91,718) -95.46 -1.14 3.Chí phí SX, KD dở dang 38,202 0.14 - - - - 38,202 - 0.14 - - - 4.Thành phẩm - - - - - - - - - - - - 5.Hàng hóa 18,183,549 66.94 11,850,927 63.35 6,648,812 80.80 6,332,622 53.44 3.59 5,202,115 78.24 -17.45 6.Hàng gửi đi bán - - - - - - - - - - - - V.TSLĐ khác 1,290,068 2.10 850,822 2.12 3,723 0.02 439,246 51.63 -0.03 847,099 22753 2.11 1.Thuế GTGT được khấu trừ 1,222,493 94.76 734,230 86.30 - - 488,263 66.50 8.47 734,230 - 86.30 2.Thuế và CK khác PTNN - - 31,173 3.66 3,723 100.00 (31,173) - -3.66 27,450 737.31 -96.34 3.Tài sản lưu động khác 67,575 5.24 85,419 10.04 - - (17,844) -20.89 -4.80 85,419 - 10.04 TỔNG CỘNG TSLĐ 61,544,466 100.00 40,104,182 100.00 24,353,186 100.00 21,440,284 53.46 0.00 15,750,996 64.68 0.00 (Nguồn: BCTC qua các năm của Công ty TNHH SXTM Long Phú)
  42. 42. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần42 HÌNH 2.7.KẾT CẤU TÀI SẢN LƯU ĐỘNG HÌNH 2.8.TĂNG TRƯỞNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG (Nguồn: BCTC qua các năm của Công ty) 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% 31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014 TSNH khác HTK Nợ phải thu Tiền - 5,000,000,000 10,000,000,000 15,000,000,000 20,000,000,000 25,000,000,000 30,000,000,000 35,000,000,000 31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014 Tiền Nợ phải thu HTK TSNH khác
  43. 43. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần43 Qua hình 2.7 thể hiện kết cấu TSLĐ, hình 2.8 thể hiện sự tăng trưởng TSLĐ và bảng phân tích 2.9 dưới đây ta thấy rằng TSLĐ tăng qua các năm, đặc biệt là trong giai đoạn 2013-2014, TSLĐ tăng từ 40.104 triệu đồng lên 61.544 triệu đồng trong năm 2014. So với thời điểm đầu năm 2014, trong năm TSLĐ tăng thêm 21.440 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng thêm là 53,46%. Sự tăng lên trong TSLĐ là do trong năm 2014 có sự tăng lên của các khoản nợ phải thu, hàng tồn kho và TSLĐ khác. Tuy cuối năm 2014, tiền và tương đương tiền có giảm song quy mô và tốc độ giảm của tiền nhỏ hơn so với tốc độ tăng của các nhóm TSNH còn lại. Do đó cuối năm 2014 thì tổng TSLĐ vẫn tăng. Qua phân tích số liệu ta thấy rằng, DN đang duy trì chính sách đầu tư thêm cho TSNH. Điều đó là hoàn toàn phù hợp đối với một doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Trong năm 2014, doanh nghiệp đã thực hiện chính sách giảm dữ trữ tiền. Điều này giúp DN tránh được ứ đọng vốn. Tuy nhiên, DN cần xem xét lượng dự trữ tiền cần thiết để đảm bảo thanh toán cho nhà cung cấp và các khoản lãi đến hạn. Mặt khác, trong kỳ sự tăng mạnh của nợ phải thu ngắn hạn đặc biệt là sự tăng lên của Phải thu khách hàng cho thấy DN đang bị chiếm dụng vốn khá lớn. DN cần có biện pháp theo dõi đánh giá nhóm khách hàng này để thu hồi vốn đúng hạn. Trong năm 2014, HTK tăng mạnh là do nguyên liệu, vật liệu và hàng hóa tăng mà trong đó chủ yếu là hàng hóa. Điều này hoàn toàn phù hợp khi mà trong năm DN có chính sách mở rộng quy mô kinh doanh, đầu tư thêm máy móc thiết bị. Do vậy mà DN phải mua thêm nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và hiệu quả. Nhóm TSNH khác tăng chủ yếu là từ khoản thuế GTGT được khấu trừ. Qua đây DN cần có biện pháp quản lý sử dụng TSNH hiệu quả, công tác thu hồi nợ phải thực hiện thật tốt để vốn không bị chiếm dụng. Tiền mặt nên có chính sách và kế hoạch đưa vào sử dụng để tránh
  44. 44. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần44 việc ứ đọng vốn, có chính sách hợp lý trong dữ trữ HTK, mua thêm nguyên vật liệu cũng như dự trữ hàng hóa để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và hiệu quả. b) Tình hình quản lý một số khoản vốn chủ yếu của DN. Dựa vào bảng 2.9, ta có thể thấy được tình hình quản lý một số khoản vốn chủ yếu của công ty như sau: Các khoản phải thu - Tình hình biến động Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn giữa các doanh nghiệp là điều bình thường và luôn phát sinh các quan hệ thanh toán giữa các doanh nghiệp vừa là nhà cung cấp vừa là khách hàng, điều đó làm phát sinh khoản vốn về các khoản phải thu. Nếu các khoảnphảithu tồntại ở mộtmức độ hợp lý, doanh nghiệp có thể đẩy nhanh quátrình tiêu thụ, tạo cơ hội tăng doanh thu, lợi nhuận vừa đảm bảo an toàn và ổn định về mặt tài chính. Ngược lại, các khoản phải thu quá lớn có thể ảnh hưởng không nhỏ đến tìnhhình tài chínhcủacôngty khi xảy ra nợ khó đòi. Vốn về các khoảnphải thu của doanhnghiệp trong năm 2014 tăng 13.242 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 73,08%. Trongđó nhậnthấy rằng, trong cơ cấu nợ phải thu ngắn hạn, thì phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất. Do đó cho thấy rằng trọng tâm của quản lý VLĐ là quản lý khoản phải thu khách hàng. Cuối năm 2014, phải thu khách hàng tăng 13.152 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 82,65%. Nguyên nhân củasựtăng lên của khoản phảithu kháchhàng là do trong năm 2014 có nhiều đạilý đếnDN đặt hàng hơn, đồngthờiDN cũng thực hiện chínhsáchkhá mở và ưu tiên cho khách hàng. DN không yêu cầu khách hàng phải thanh toán ngay tiền mặt, cho họ mua chịu trong thời hạn. Việc thực hiện chính sách này giúp cho DN mở
  45. 45. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần45 rộng được thị trường tiêu thụ, thu hút thêm được nhiều khách hàng, từ đó tăng doanhthu. Tuynhiên, khi mà phải thu khách hàng tăng lên đồng nghĩa với việc DN bịchiếm dụng vốn, chiphí cũng tăng lên do DN phải tổ chức kế toán theo dõi các khách hàng phải thu. DN có thể rơi vào tìnhtrạng khôngthu hồiđược vốnhay là rủi ro mất vốn, đồngthời phảibỏ ra chiphí để huy động vốn bù đắp các khoản vốn bị chiếm dụng bởi khách hàng. Trong TSLĐ thì tỷ trọng về vốn trả trước cho người bán và các khoản phải thu khác chiếm tỷ trọng khá nhỏ. Đầu năm 2013, tỷ trọng phải trả cho người bán là 14,22%; và tỷ trọng này giảm dần trong năm 2013 và 2014. Đến cuối năm 2014, phải trả cho người bán là 2.297 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 7,33% các khoản phải thu ngắn hạn. Điều đó cho thấy khoản vốn bị người bán chiếm dụng là không đáng kể trong tổng VLĐ của công ty và uy tín của doanh nghiệp đối với các nhà cung cấp tăng lên khi mà lượng hàng hóa DN đặt và lấy hàng của nhà cung cấp tăng trong khi đó nhà cung cấp không yêu cầu DN phải đặt tiền trước. Điều này là hoàn toàn hợp lý vì mặt hàng doanh nghiệp mua không phải là mặt hàng khan hiếm và khó tìm nhà cung cấp trên thị trường. Cuối năm 2014, vốn về các khoản phải thu khác không phát sinh. Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách tín dụng thông thoáng đối với những khách hàng quen, uy tín và gắn bó lâu năm với DN; có các chính sách thắt chặt điều kiện với các khách hàng mới. Đồng thời, có thể phải chấp nhận rủi ro ở một mức độ hợp lý, phải tăng cường công tác marketing, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm để làm tăng sản lượng tiêu thụ và giảm lượng HTK. -Tình hình quản lý.
  46. 46. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần46 + Công ty đã chú ý đến phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu. Nội dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán. + Mặc dù công ty cũng có các chính sách chiết khấu thanh toán khuyến khích khách hàng trả tiền sớm. Tuy nhiên trong năm 2014, khoản nợ phải thu tăng mạnh, đặc biệt là các khoản phải thu khách hàng. Do đó, công ty cần xem xét lại tín dụng thương mại áp dụng cho khách hàng với lãi suất vay ngân hàng, vì khi áp dụng chính sách bán chịu khá thông thoáng có thể giúp DN mở rộng thị trường, giữ và thu hút thêm khách hàng và tăng doanh thu; tuy nhiên, công ty đang đánh đổi giữa doanh thu tiêu thụ và chi phí tăng thêm cho quản trị các khoản phải thu của doanh nghiệp cũng như bị chiếm dụng vốn khá lớn. + Việc quản lý các khoản nợ phải thu chỉ dơn thuần là ghi chép sổ sách đơn giản, chưa có sự phân chia các loại nợ một cách rõ ràng. Tuy nhiên, DN cũng đã có một bộ phận kế toán chuyên chịu trách nhiệm về quản lý các khoản phải thu để có thể đốc thúc kịp thời các khoản nợ sắp đến hạn. Mặc dù, doanh nghiệp đã chú trọng công tác quản lý nợ phải thu nhưng DN cũng cần có các biện pháp xử lý nợ khó đòi cũng như việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được quan tâm. Trong năm 2014, nợ phải thu tăng lên cho thấy công ty đang đánh đổi giữa doanh thu với chi phí quản lý nợ phải thu. DN cần có các chính sách và biện pháp quản lý, theo dõi và thu hồi nợ sớm. -Hiệu suất quản lý nợ phải thu Đánh giá hiệu suất quản lý các khoản nợ phải thu thông qua bảng 2.10 dưới đây:
  47. 47. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần47 BẢNG 2.10.TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2014-2013 TBN năm 2014 Số tuyệt đối Tỷ lệ (%) 1.Doanh thu thuần Đồng 157,577,155,543 244,353,103,668 86,775,948,125 55.07 2.Các khoản phải thu bình quân Đồng 16,683,508,083 24,741,613,764 8,058,105,681 48.30 I.Vòng quay các khoản phải thu=(1)/(2) Vòng 9.45 9.88 0.43 4.56 8.80 II.Kỳ thu tiền bình quân=360/(I) Ngày 38.12 36.45 (1.66) -4.37 40.91 (Nguồn: BCTC của Công ty và tính toán của tác giả)
  48. 48. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần48 Trong giai đoạn 2013-2014, nợ phải thu có xu hướng tăng. Trong năm 2014, nợ phải thu tăng tương đối nhanh, cụ thể so với năm 2013 nợ phải thu chỉ đạt bình quân 16.683 triệu đồng, năm 2014 nợ phải thu bình quân đạt 24.741 triệu đồng, tăng thêm 8.058 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 48,3%. Nợ phải thu bình quân trong năm tăng lên cho thấy DN thực hiện chính sách bán chịu để tăng doanh thu, hay đánh đổi giữa doanh thu với chi phí quản lý nợ phải thu. Trong năm 2014, tốc độ luân chuyển của NPT tăng so với năm 2013 là 0,43 vòng . Trong khi, tốc độ luân chuyển NPT TBN năm 2014 đạt 8,8 vòng thì DN đạt tới 9,88 vòng. Vòng quay nợ phải thu năm 2014 tăng so với năm 2013 là do trong năm 2014, cả doanh thu thuần và NPT bình quân đều tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần (55,07%) lớn hơn tốc độ tăng của NPT bình quân (48,3%). Nhờ tốc độ luân chuyển NPT tăng trong năm 2014 nên kỳ luân chuyển NPT đã giảm. Cụ thể, số ngày thu hồi nợ trong năm 2014 là 36,45 ngày, giảm 1,66 ngày so với năm 2013. Điều này phản ánh sự nổ lực của DN trong việc thu hồi nợ, song việc giảm số ngày thu hồi nợ này chưa thật sự đạt kết quả cao. Tuy nhiên, đây là một sự cố gắng rất lớn của doanh nghiệp và DN phải tiếp tục cố gắng hơn nữa để thu hồi vốn, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn lâu dài và có rủi ro bị mất vốn. Do đó, trong thời gian sắp tới việc tổ chức công tác kế toán theo dõi chặt chẽ đối với từng đối tượng khách hàng là điều cần thiết. Để đánh giá chính xác hơn, ta xem xét tình hình công nợ của công ty qua bảng 2.11 sau đây:
  49. 49. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần49 BẢNG 2.11.BẢNG TÌNH HÌNH CÔNG NỢ ĐVT:Đồng Chỉ tiêu 31/12/2014 31/12/2013 Chênh lệch 31/12/2014-31/12/2013 Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%) I.Các khoản phải thu ngắn hạn 31,362,819,899 18,120,407,629 13,242,412,270 73.08 1.Phải thu khách hàng 29,065,418,707 92.67 15,912,861,377 87.82 13,152,557,330 82.65 4.86 2.Trả trước cho người bán 2,297,401,192 7.33 2,204,352,212 12.17 93,048,980 4.22 (4.84) 3.Các khoản phải thu khác - - 3,194,040 0.02 (3,194,040) - - 4.Dự phòng phải thu NH khó đòi - - - - - - - II.Nợ phải trả 26,347,210,212 - 21,282,260,957 - 5,064,949,255 23.80 - 1.Phải trả cho người bán 26,343,050,228 99.98 21,282,210,768 100.00 5,060,839,460 23.78 (0.02) 2.Người mua trả tiền trước 26,345 0.00 50,189 0.00 (23,844) -47.51 (0.00) 3.Thuế và CKPNNN 4,133,639 0.02 - - 4,133,639 - 0.02 4.Phải trả người lao động - - - - - - - 5.Chi phí phải trả - - - - - - - 6.Các khoản phải trả NH khác - - - - - - - III.Vốn thuần chiếm dụng (5,015,609,687) - 3,161,853,328 - (8,177,463,015) -258.63 - (Nguồn: BCTC của công ty và tính toán của tác giả)
  50. 50. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần50 Qua bảng phân tích ta thấy rằng: vốn thuần chiếm dụng có xu hướng giảm đi mạnh trong năm 2014 so với năm 2013. Cụ thể, trong năm 2013 vốn chiếm dụng là 3.161 triệu đồng, sang năm 2014, vốn thuần chiếm dụng giảm mạnh và mang giá trị âm, vốn thuần chiếm dụng là -5.015 triệu đồng giảm so với năm 2013 là 8.177 triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm là 258,63%. Chứng tỏ DN đang bị chiếm dụng vốn khá lớn. DN trong năm 2014, khoản nợ phải thu ngắn hạn tăng lên 13.242 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 73,08%. Như phân tích ở trên, trong kỳ doanh nghiệp thực hiện chính sách cho mua chịu khá thông thoáng, không yêu cầu khách hàng phải thanh toán tiền mặt, chấp nhận đánh đổi tăng doanh thu và mở rộng thị trường với rủi ro có thể bị mất vốn nếu không thu hồi vốn được. Việc vốn thuần chiếm dụng âm, cho thấy DN bị chiếm dụng vốn nhiều hơn là DN đi chiếm dụng. Trong năm 2014, vốn thuần chiếm dụng âm nguyên nhân là do trong năm nợ phải thu ngắn hạn tăng tới 13.242 triệu đồng, trả trước cho người bán tăng 93 triệu đồng; trong khi đó phải trả cho người bán chỉ tăng 5.060 triệu đồng. Các khoản người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp nhà nước không có sự thay đổi lớn và chiếm tỷ trọng không đáng kể. DN thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho người lao động đúng thời hạn. Điều này phản ánh DN khá quan tâm đến vấn đề trả lương cho công nhân. Đồng thời nó cũng phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh có hiệu quả của DN trong giai đoạn 2013-2014. Mặc dù, khoản thuế và các khoản phải nộp nhà nước trong năm 2014 DN chiếm dụng không nhiều nhưng vẫn phải chú ý để việc chiếm dụng nguồn vốn này không làm giảm uy tín của công ty. Tóm lại, công ty đang bị chiếm dụng vốn lớn, bằng chứng là DN có vốn thuần chiếm dụng âm và giảm mạnh trong năm 2014 so với năm 2013. Vốn bị chiếm dụng chủ yếu là do DN đang duy trì thực hiện chính sách cho mua chịu
  51. 51. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần51 khá thông thoáng, và đánh đổi giữa doanh thu với chi phí quản lý nợ phải thu. Bên cạnh đó, công tác thu hồi vốn còn chưa chặt chẽ, làm cho có nhiều khoản phảithu đến hạn chưa được thu hồi nợ. Đâylà vấn đề DN phảicải thiện và quan tâm hơn để không bị chiếm dụng vốn lâu dài sẽ gặp rủi ro không thu hồi được vốn. Trong khi đó, DN lại không có nhiều vốn chiếm dụng. Trong năm 2014, mặc dù phảitrả cho người bán cũng tăng nhưng không bù lại được số vốn DN bị chiếm dụng. Điều này có thể đẩy DN vào tình trạng thiếu vốn nếu không có chính sách, kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp giữa vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng. Tuy nhiên DN đã thực hiện tốt nghĩa vụ trả lương cho công nhân cũng như thực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nướ. Điều này phản ánh DN hoạt động có hiệu quả trong giai đoạn vừa qua và tạo được uy tín.  Vốn tồn kho dự trữ - Tình hình biến động Nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, các doanh nghiệp đều cần có kế hoạch dự trữ một lượng HTK nhất định. Việc dự trữ HTK làm phát sinh chi phí. Vốn tồn kho thì càng không thể sử dụng cho mục đích khác và càng làm tăng chi phí cơ hội cho số vốn này. Việc dự tính quy mô HTK là việc vô cùng quan trọng song đây không phải là công việc dễ dàng do còn phải tính đến ảnh hưởng của thị trường, tiến độ sản xuất, tình hình của khách hàng… HTK chiếm tỷ trọng lớn trong TSNH và có sự biến động qua các năm. Cụ thể, đầu năm 2013, HTK là 8.228 triệu đồng chiếm tỷ trọng 33,79% TSNH. Cuối năm 2013, HTK là 18.706 triệu đồng chiếm tỷ trọng 46,65%, đến cuối năm 2014 HTK là 27.162 triệu đồng chiếm tỷ trọng 44,13%. So với năm 2013, trong năm 2014 HTK tăng 8.455 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 45,2%. Trong HTK,
  52. 52. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Mai Thị Phương CQ49/11.02 GVHD: TS.BùiVăn Vần52 nguyên vật liệu và hàng hóa chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng qua các năm. Điều này là hoàn hoàn hợp lý đối với một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thương mại. Đầu năm 2014, nguyên vật liệu là 6.851 triệu đồng chiếm tỷ trọng 36,63% HTK, đến thời điểm cuối năm là 8.940 triệu đồng chiếm tỷ trọng 32,92%, tăng 2.089 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 30,49%. Điều này phản ánh nhu cầu về nguyên vật liệu tăng để đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu tăng chủ yếu là tôn lá, tôn cuộn, hóa chất, sơn…để tiến hành sản xuất tôn xốp chống nóng chống ồn và gia công tôn mạ màu. Nguyên vật liệu tăng là khá hợp lý khi mà doanh nghiệp có đầu tư thêm máy móc thiết bị cho quá trình sản xuất. Hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn nhất trong HTK. Đầu năm 2014, quy mô hàng hóa là 11.850 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 63,35%, đến cuối năm 2014 là 18.183 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 66,94%. Như vậy so với thời điểm đầu năm 2014, trong năm hàng hóa tăng lên 6.332 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 53,44%. Hàng hóa tăng chứng tỏ doanh nghiệp đã có chính sách dự trữ hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu đặt hàng ngày càng tăng, đảm bảo uy tín của doanh nghiệp. - Tình hình quản lý Công ty chưa xây dựng biện pháp, mô hình quản lý HTK hiệu quả, vẫn áp dụng các phương pháp cũ nên vẫn để các định mức NVL tồn kho lớn làm phát sinh các chi phí dự trữ tồn kho ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Mặt khác, một hạn chế là doanh nghiệp tiến hành tính giá gốc HTK theo phương pháp bình quân gia quyền. Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay thì giá trị của các khoản HTK trên là không chính xác

×