Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty thiết kế kiến trúc, HAY

26 views

Published on

Download luận văn thạc sĩ với đề tài: Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần thiết kế kiến trúc kĩ thuật cao, cho các bạn làm luận văn tham khảo

Published in: Education
  • Be the first to like this

Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty thiết kế kiến trúc, HAY

  1. 1. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đay là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, khách quan, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Tác giả luận văn ĐINH THỊ HẰNG
  2. 2. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................................... 1 DANH MỤC SƠ ĐỒ............................................................................................................... 5 LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................................... 7 CHƯƠNG 1............................................................................................................................ 9 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP.................................................................................................................................9 1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán vốn bằng tiền................................................................ 9 1.1.1.Khái niệm vốn bằng tiền.................................................................................................9 1.1.2.Đặc điểm và yêu cầu quản lí vốn bằng tiền................................................................... 10 1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền.................................................................... 10 1.1.4. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền................................................................................ 11 1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ.................................................................................................. 13 1.2.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt ......................................................................................... 13 1.2.2 Chứng từ hạch toán tiền mặt........................................................................................ 15 1.2.3. Tài khoản sử dụng....................................................................................................... 15 1.2.4. Trình tự kế toán tiền mặt bằng tiền Việt Nam............................................................ 16 1.3. Kế toán tiền gửi Ngân hàng............................................................................................ 17 1.3.1. Nguyên tắc kế toán tiền gửi Ngân hàng........................................................................ 18 1.3.2. Chứng từ hạch toán tiền gửi Ngân hàng ...................................................................... 19 1.3.3. Tài khoản sử dụng....................................................................................................... 20 1.3.4. Trình tự hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam............................. 20 Sơ đồ 1.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng (VNĐ)....................................................................... 21 1.4. Kế toán tiền đang chuyển............................................................................................... 21 1.4.1. Nguyên tắc kế toán tiền đang chuyển........................................................................... 21 1.4.2. Chứng từ hạch toán tiền đang chuyển.......................................................................... 22 1.4.3. Tài khoản sử dụng........................................................................................................ 22 1.4.4 Trình tự kế toán tiền đang chuyển................................................................................ 22 Sơ đồ 1.3. Kế toán tiền đang chuyển ..................................................................................... 23 1.5. Kế toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ................................................................ 24 1.5.1. Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ........................... 24 1.5.2. Chứng từ sử dụng....................................................................................................... 25
  3. 3. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 1.5.3 Tài khoản sử dụng........................................................................................................ 25 1.5.4 Trình tự hạch toán các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ .................................................... 26 Sơ đồ 1.4: Kế toán khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ( USD.......................................................... 26 1.6. Các hình thức ghi sổ kế toán vốn bằng tiền.................................................................... 27 1.6.1. Hình thức Nhật ký chung ............................................................................................. 27 Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.......................................... 28 1.6.2 Hình thức Nhật kí- Sổ cái............................................................................................. 29 Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký -sổ cái......................................... 29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN CÔNG TYCỔ PHẦN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC KĨ THUẬT CAO...................................................................................... 35 2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần thiết kế kỹ thuật cao ..................................................... 35 2.1.1Khái quát về sự hình thành và phát triển...................................................................... 35 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty.................................................................. 39 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty......................................................... 39 2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty...................................................... 42 Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty CP thiết kế kỹ thuật cao................................... 44 2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty............................................................................ 47 Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty .......................................................... 47 2.1.5. Các chính sách kế toán áp dụng................................................................................... 50 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần thiết kế kiến trúc kĩ thuật cao ........................................................................................................................................ 54 2.2.1. Đặc điểm công tác vốn bằng tiền tại Công ty CP thiết kế kỹ thuật cao............................ 54 2.2.2.Kế toán tiền mặt........................................................................................................... 56 2.2.2.1 Chứng từ, tài khoản, sổ sách sử dụng........................................................................ 56 Sơ đồ 2.3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền mặt................................................................. 59 Sơ đồ 2 .4. Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt ................................................................. 61 2.2.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng.......................................................................................... 74 2.2.3.1. Chứng từ, tài khoản, sổ sách sử dụng........................................................................ 74 CHƯƠNG 3.......................................................................................................................... 92 MỘTSỐ BIỆNPHÁP NHẰM HOÀNTHIỆNCÔNG TÁC KẾTOÁNVỐN BẰNGTIỀN TẠI CÔNGTYCỔ PHẦNTHIẾTKẾKĨ THUẬTCAO................................................................. 92 3.1. Những nhận xét đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty cổ phần thiết kế kĩ thuật cao ........................................................................................................................................ 92
  4. 4. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 3.1.1 Ưu điểm........................................................................................................................ 92 3.1.2. Hạn chế........................................................................................................................ 94 3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần thiếtkế kĩ thuật cao .............................................................................................................. 95 Biểusố 3.1............................................................................................................................. 97 Biếusố 3.2............................................................................................................................. 99 KẾT LUẬN..........................................................................................................................102
  5. 5. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Kế toán tiền mặt (VNĐ) Sơ đồ 1.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng ( VNĐ) Sơ đồ 1.3. Kế toán tiền đang chuyển Sơ đồ 1.4. Kế toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ( USD) Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí - sổ cái Sơ đồ 1.7. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chứng từ Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Sơ đồ 2.3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền mặt Sơ đồ 2 .4. Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt Sơ đồ 2.5. Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền gửi ngân hàng Sơ đồ 2.6. Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền gửi ngân hàng
  6. 6. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty CP thiết kế kỹ thuật cao Biểu 2.2: Sổ quỹ tiền mặt Biểu 2.3: Sổ nhật ký chung (trích TK 111) Biểu 2.4:Sổ CáiTK 111 Biểu 2.5: Sổ chi tiết Tiền gửi ngân hàng – chi nhánh ngân hàng Công thương Biểu 2.6: Sổ chi tiết Tiền gửi ngân hàng – chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Biểu 2.7:Bảng tổng hợp chi tiết TK 112 Biểu 2.8: Sổ nhật ký chung (trích TK 112) Biểu 2.9:Sổ cáiTK 112 Biểu số 3.1:Bảng kiểm kê quỹ Biếu số 3.2:Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  7. 7. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 LỜI MỞ ĐẦU Vốn bằng tiền là cơ sở là tiền đề cho một doanh nghiệp hình thành và phát triển, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không bị giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới. Do đó, quy mô kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lí chúng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lí các công cụ tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản , sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong công tác kế toán của doanh nghiệp chia làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có quan hệ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lí thực sự có hiệu quả cao. Thông tin kế toán là thông tin về tính hai mặt mỗi hiện tượng , quá trình: vốn và nguồn, tăng và giảm. Do đó việc tổ chức hạc toán kế toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra thông tin đầy đủ chính xác nhất về thực trạng về cơ cấu vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lí có thể nắm bắt được thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra quyết định tối ưu về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào.Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra được các chứng từ, sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình. Thực tế ở nước ta trong thời gian qua cho thấy các doanh nghiệp hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn bằng tiền nói riêng còn rất thấp, chưa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng sử dụng chúng trong nền kinh tế thị trường phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh.
  8. 8. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên khi thực tập ở công ty cổ phần thiết kế kiến trúc kĩ thuật cao em đã chọn đề tài "Kế toán vốn bằng tiền" để đi sâu vào nghiên cứu và viết khóa luận. Trong quá trình nghiên cứu và viết đề tài do trình độ và thời gian có hạn nên bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Do đó em mong sự giúp đỡ cô giáo hướng dẫn T.s Bùi Thị Thu Hương để bài luận văn của em được hoàn thành. Em xin chân thành cảm ơn Khóa luận gồm 3 phần: Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền. Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần thiết kế kiến trúc kĩ thuật cao. Chương 3: Một số phương pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần thiết kế kiến trúc kĩ thuật cao.
  9. 9. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán vốn bằng tiền 1.1.1.Kháiniệm vốn bằng tiền Đối với bất kì doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhất thiết phải có một lượng vốn nhất định, trên cơ sở tạo lập vốn kinh doanh của doanh nghiệp, dùng nó vào việc mua sắm tài sản cần thiết phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua mỗi giai đoạn vận động vốn không ngừng biến động cả về hình thái biểu hiện lẫn quy mô. Qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình vận động liên tục của vốn kinh doanh theo chu kì T-H-T, trong quá trình đó luôn có một bộ phận dừng lại ở hình thái tiền tệ, bộ phận này gọi là vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán, tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ bao
  10. 10. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 gồm tiền mặt (TK111), tiền gửi Ngân hàng (TK112), tiền đang chuyển (TK113). 1.1.2.Đặcđiểm và yêu cầu quản lí vốn bằng tiền -Đặc điểm vốn bằng tiền Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ cảu doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng háo sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tượng của sự gian lận ăn cắp. Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự lạm dụng ăn cắp là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần tuân thủ các nguyên tắc chế độ qunr lí tiền tệ thống nhất của Nhà nước. Chẳng hạn, tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không được vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng đa thỏa thuận theo hợp đồng thương mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộp ngay cho Ngân hàng. -Yêu cầu quản lí vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, do vậy trong quá trình quản lí rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí. Để quản lí chặt chẽ vốn bằng tiền phải đảm bảo tốt các yêu cầu sau: +Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và có chứng từ gốc hợp lệ. +Viêc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đuáng chế độ. 1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền - Vai trò kế toán vốn bằng tiền Trong mọi hoạt động snar xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản lí và sử dụng vốn là một khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suy thoái của donah nghiệp. Vốn bằng tiền là đối tượng có khả
  11. 11. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 năng phát sinh rủi ro hơn các loại tài sản khác, vì vậy nó cần được quản lí chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra kiểm soát các thu chi bằng tiền là rất cần thiết. Trong quản lí người ta sử dụng công cụ quản lí khác nhau như thống kê, phân tích các hoạt động kinh tế nhưng kế toán luôn được coi là công cụ quản lí kinh tế quan trọng nhất. Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh giám sát thường xuyên liên tục do sự biến động của vật tư, tiền vốn, bằng các thước đo giá trị và hiện vật, kế toán cung cấp các tài liệu cần thiết về thu chi vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lí trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Các thông tin kinh tế tài chính do kế toán cung cấp giúp cho chủ doanh nghiệp và những người quản lý doanh nghiệp nắm vững tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như việc sử dụng vốn để từ đó thấy được mặt mạnh, mặt yếu để có những quyết định và chỉ đạo sao cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. - Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền Để thực hiện tốt việc quản lí vốn bằng tiền, với vai trò dụng cụ kinh tế, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: +Phản ánh chính xác những khoản thu chi và tình hình còn lại của từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh. +Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền, kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao. 1.1.4. Nguyêntắc kế toán vốn bằng tiền Kế toán vốn bằng tiền phải tôn trọng đầy đủ các nguyên tắc, chế độ quản lí và lưu thông tiền tệ hiện hành. Cụ thể:
  12. 12. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 1) Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng. 2) Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỉ giá hối đoái tại ngày giao dịch ( tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh ) để ghi sổ kế toán. Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thanh toán hoặc giá mua. Bên có các TK 1112, TK 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ sách TK 1112, hoặc TK1122 theo một trong các phương pháp bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đíchdanh. Nhóm tài khoản có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỉ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các tài khaonr doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính ( nếu phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh kể cả doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ) hoặc phản ánh vào TK 413 ( nếu phát sinh trong giai đoạn xây dựng cơ bản giai đoạn trước hoạt động ). Số dư cuối kì của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính. 3) Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất của từng thứ, từng loại. Gía trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế ( giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán
  13. 13. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 ), khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng một trong bốn phương pháp tính giá hàng tồn kho. Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanh nghệp quản lí tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc thực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao. 1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. Thông thường tiền giữ tại doanh nghiệp bao gồm: giấy bạc Ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại tệ, ngân phiếu, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý... Để hạch toán chính xác tiền mặt thì tiền mặt của doanh nghiệp phải được tập trung tại quỹ, mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. Thủ quỹ không được nhờ người khác làm thay. Trong trường hợp cần thiết thì phải làm thủ tục ủy quyền cho người làm thay và phải được sự đồng ý của Giám đốc. Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra quỹ đảm bảo tiền mặt tồn quỹ phải phù hợp với số dư trên sổ quỹ. Hàng ngày sau khi thu, chi tiền thủ quỹ phải ghi vào sổ quỹ cuối ngày, phải lập báo cáo quỹ, nộp cho kế toán. Hàng ngày, sau khi nhận được báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc do thủ quỹ gửi đến, kế toán quỹ phải đối chiếu, kiểm tra số liệu đã ghi trên sổ quỹ. Sau khi kiểm tra xong sổ quỹ, kế toán định khoản và ghi vào sổ tổng hợp tài khoản quỹ tiền mặt. 1.2.1 Nguyêntắc kế toán tiền mặt Kế toán tiền mặt cần tuân thủ các nguyên tắc sau: 1) Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt”, số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào
  14. 14. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”. 2) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị. 3) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập, xuất quỹ đính kèm. 4) Kế toán tiền mặt phải có trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày và liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. 5) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt, nếu có chênh lệch thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. 6) Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có các TK 1112, TK 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh (như một loại hàng hóa đặc biệt). 7) Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Ở các doanh nghiệp có vàng, bạc, kim khí quý, đá
  15. 15. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 quý nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập, xuất được hạch toán như các loại hàng tồn kho, khi sử dụng để thanh toán chi trả được hạch toán như ngoại tệ. 1.2.2 Chứng từ hạch toán tiền mặt - Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT) - Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT) - Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 - TT) - Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04 - TT) - Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 - TT) - Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT) ............ Phiếu thu, phiếu chi được kế toán lập từ 2 đến 3 liên đặt giấy than viết một lần, sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu chuyển cho kế toán trưởng duyệt (và cả thủ trưởng đơn vị - đối với phiếu chi), sau đó chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập xuất quỹ. Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ, một liên giao cho người nộp tiền (hoặc người nhận tiền), một liên lưu tại nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu, phiếu chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán. 1.2.3. Tàikhoảnsử dụng Để hạch toán tiền mặt tại quỹ, kế toán sử dụng TK 111 “Tiền mặt. Tài khoản 111 dùng để phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý của doanh nghiệp. Kết cấu TK 111 như sau: - Bên Nợ: + Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ. + Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
  16. 16. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 + Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt là ngoại tệ). - Bên có: + Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ. + Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê. + Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt là ngoại tệ). - Số dư bên Nợ: + Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt là ngoại tệ). Tài khoản 111 gồm có 3 tài khoản cấp hai: + TK 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. + TK 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ, quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam. + TK 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập xuất quỹ, tồn quỹ. 1.2.4. Trình tự kế toán tiền mặt bằng tiền Việt Nam Kế toán tiền mặt bằng tiền Việt Nam được thể hiện qua sơ đồ 1.1 như sau:
  17. 17. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Sơ đồ 1.1. Kế toán tiền mặt (VNĐ) TK511,515,131, 138,121,141,112,711,144… TK 111(1) TK 152,211,331, 334,112,121,621,642,144… Nhập quỹ tiền mặt Xuất quỹ tiền mặt TK 338(3381) TK 138(1381) Kiểm kê quỹ phát hiện thừa Kiểm kê quỹ phát hiện thiếu 1.3. Kế toán tiền gửi Ngânhàng Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua Ngân hàng, đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật thanh toán. Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số được giữ tại quỹ tiền mặt (theo thoả thuận của doanh nghiệp với Ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại Ngân hàng. Các khoản tiền của doanh nghiệp tại Ngân hàng bao gồm: tiền Việt
  18. 18. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền, thư tín dụng. Để chấp hành tốt kỷ luật thanh toán đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số dư của từng loại tiền gửi. 1.3.1. Nguyêntắc kế toán tiền gửi Ngânhàng Kế toán tiền gửi Ngân hàng cần tuân theo những nguyên tắc sau: 1) Khi phát hành các chứng từ tài khoản tài khoản Ngân hàng, các doanh nghiệp chỉ được phép phát hành trong phạm vi số dư tiền gửi của mình. Nếu phát hành quá số dư là doanh nghiệp vi phạm kỷ luật thanh toán và phải chịu phạt theo chế độ quy định. Chính vì vậy, kế toán trưởng phải thường xuyên phản ánh được số dư tài khoản phát hành các chứng từ thanh toán. 2) Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc được ghi vào bên Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệucủa Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ. 3) Tại những đơn vị có những tổ chức, bộ phận phụ thuộc, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi, mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ các loại).
  19. 19. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 4) Phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng tài khoản ở ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. 5) Trường hợp gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc giao dịch bình quân trên thị trường tiền tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh. Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả. Trường hợp rút tiền gửi từ Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đíchdanh. 6) Trong giai đoạn sản xuất kinh doanh (kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch này được hạch toán vào bên có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” (lãi tỷ giá) hoặc vào bên nợ TK 635 “Chi phí tài chính” (lỗ tỷ giá). 7) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạch toán vào TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” 1.3.2. Chứng từ hạch toán tiền gửi Ngân hàng - Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng. - Bản sao kê của Ngân hàng (kèm theo các chứng từ gốc có liên quan như: séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu…) Kế toán chịu trách nhiệm mở sổ chi tiết để theo dõitừng loại tiền gửi:
  20. 20. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Việt Nam đồng, ngoại tệ hay vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và chi tiết theo từng Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đốichiếu. 1.3.3. Tàikhoảnsử dụng Để phản ánh tình hình biến động về tiền gửi kế toán sử dụng TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. Tài khoản 112 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi của doanh nghịêp tại các Ngân hàng và các công ty tài chính. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112: Bên Nợ: - Các khoản tiền gửi ở Ngân hàng và các tổ chức tài chính tăng trong kỳ - Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng (đối với tiền gửi ngoại tệ). Bên Có: - Các khoản tiền gửi ở Ngân hàng và các tổ chức tài chính giảm trong kỳ - Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm (đối với tiền gửi ngoại tệ). Số dư bên Nợ: - Các khoản tiền gửi ở Ngân hàng và các tổ chức tài chính hiện còn cuối kỳ Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp hai: - TK 1121 - Tiền Việt Nam - TK 1122 - Ngoại tệ - TK 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 1.3.4. Trình tự hạch toán kế toántiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam Kế toán tiền gửi Ngân hàng bằng tiền Việt Nam được thể hiện qua sơ đồ 1.2 như sau:
  21. 21. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Sơ đồ 1.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng (VNĐ) TK 111,131,144,344,338, 411,121,138,515,511,711, 3331 TK112(1) TK 111,144,128,152, 156,133,211,221,311, 331,333,635,531,811, 627,641,642… Nhận giấy báo Có Nhận giấy báo Nợ TK 338(8) TK 138(8) Đối chiếu phát hiện thừa Đối chiếu phát hiện thiếu 1.4. Kế toán tiền đang chuyển 1.4.1. Nguyêntắc kế toán tiền đang chuyển Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho Ngân hàng hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính theo tỷ lệ trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được
  22. 22. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 giấy báo nợ hay bản sao kê của Ngân hàng. Tiền đang chuyển gồm tiền Ngân hàng Việt Nam và ngoại tệ các loại phát sinh trong các trường hợp: - Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho Ngân hàng. - Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác. - Thu tiền bán hàng nộp thuế vào kho bạc. TK 113 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp hai: - TK 1131: Tiền Việt Nam. - TK 1132: Ngoại tệ. 1.4.4 Trình tự kế toán tiền đang chuyển Kế toán tiền đang chuyển được thể hiện qua sơ đồ 1.3 như sau: 1.4.2. Chứng từ hạch toán tiền đang chuyển. - Giấy báo nhận tiền của đơn vị tiền đang chuyển, phiếu chi, giấy nộp tiền, phiếu chuyển tiền qua bưu điện, giấy báo Có, bản sao kê Ngân hàng. 1.4.3. Tài khoản sử dụng Kế toán tiền đang chuyển sử dụng TK 113 “Tiền đang chuyển”. Tài khoản 113 dùng để phản ánh tình hình và sự biến động tiền đang chuyển của doanh nghiệp. Nội dung ghi chép của TK 113 như sau: Bên Nợ: Các khoản tiền đang chuyển tăng trong kỳ. Bên Có:Các khoản tiền đang chuyển giảm trong kỳ. Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển đến cuối kỳ.
  23. 23. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Sơ đồ 1.3. Kế toán tiền đang chuyển TK111,511,131,515 TK 113 TK 112 Chuyển TM, thu tiền bán hàng, thu nợ…chuyển vào NH, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo Có. Khi nhận được giấy báo Có TK 112 TK331,311 Làm thủ tục chuyển tiền từ TKNH để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ Khi nhận được giấy báo Nợ hoặc chứng từ bưu điện TK 111 Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được chứng từ của bưu điện
  24. 24. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 1.5. Kế toán các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoạitệ - Các khoản mục tiền tệ: Là tiền và các khoản tương đương tiền hiện có, các khoản nợ phải thu, hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định. - Các khoản mục phi tiền tệ: là các khoản mục không phải là các khoản mục tiền tệ (chi phí, doanh thu, vật tư, TSCĐ…) 1.5.1. Nguyêntắc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoạitệ - Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán (Sau khi được chấp thuận của Bộ Tài chính). Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam, hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào TGHĐ tại ngày giao dịch là tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giỏ giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố để ghi sổ kế toán. Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các TK: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng, Tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả và TK 007 “Ngoại tệ các loại” (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán). - Đối với TK thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các TK vốn bằng tiền, Nợ phải thu, bên Có các TK Nợ phải trả khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo TGHĐ tại ngày giao dịch (Là tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh). - Đối với bên Có của các TK vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc
  25. 25. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (Theo một trong các PP: tỷ giá đích danh; tỷ giá bình quân gia quyền, tỷ giá nhập trước, xuất trước; tỷ giá nhập sau, xuất trước). - Đối với bên Nợ của các TK Nợ phải trả, hoặc bên Có của các TK Nợ phải thu, khi phát sinh cách nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán. - Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính - Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán. 1.5.2. Chứng từ sử dụng Các chứng từ kế toán sử dụng: là các chứng từ liên quan đến kế toán vốn bằng tiền như: - Phiếu thu, phiếu chi. - Giấy báo Có, giấy báo Nợ của ngân hàng. - Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyểnkhoản,bảngsaokêcủangân hàng. - Các chứng từ kèm theo: Hóa đơn GTGT, giấy nộp tiền, giấy thanh toán tạm ứng… 1.5.3 Tàikhoảnsử dụng - TK 111(2), 112(2), 113(2): phản ánh tình hình tăng, giảm, hiện có của ngoại tệ tại quỹ, tại ngân hàng và đang chuyển quy đổitheo đồng Việt Nam. - TK 007 - “Nguyên tệ các loại”: phản ánh số nguyên tệ tăng, giảm và hiện có trong kỳ Kết cấu: Bên Nợ: phản ánh số nguyên tệ thu vào. Bên Có:phản ánh số nguyên tệ xuất ra. Số dư bên Nợ: phản ánh số nguyên tệ tồn cuốikỳ.
  26. 26. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 - TK 515, 635: phản ánh lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá trong kỳ - Các TK khác có liên quan: 511,152,153,156,131,136,331,338,311… 1.5.4 Trình tự hạch toán các khoảntiền tệ có gốc ngoạitệ Kế toán các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ thể hiện qua sơ đồ 1.4 như sau: Sơ đồ 1.4:Kế toánkhoản tiền tệ có gốc ngoạitệ( USD TK511,512 TK111(2),112(2) TKLQ:152, 153,156,211 Thu tiền bán hàng Xuất ngoại tệ mua vật tư, hàng hóa, tài sản TGTT TGTT TGXQ TGTT TK131,136 TK515 TK635 Thu các khoản nợ phải thu TG lúc cho nợ TGTT Lỗ CL tỷ giá TK515 Lãi CL tỷ giá TK 635 Lãi CL tỷ giá TK331,338,311... Lỗ CL tỷ giá TGXQ TG lúc nhận nợ Xuất ngoại tệ để trả nợ TK 007 Đồng thời ghi đơn vào TK 007 Ghi tăng NT Ghi giảm NT
  27. 27. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 1.6. Các hình thức ghi sổ kế toán vốn bằng tiền Hình thức ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp bao gồm: Số lượng các mẫu sổ, kết cấu từng loại sổ, trình tự và phương pháp ghi chép từng loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ kế toán với nhau và giữa sổ kế toán và báo cáo kế toán. - Việc lựa chọn nội dung và hình thức ghi sổ kế toán cho phù hợp với doanh nghiệp phụ thuộc vào một số điều kiện sau: - Đặc điểm của từng loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tính chất phức tạp của hoạt động tài chính, quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ, khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít. - Yêu cầu của công tác quản lý, trình độ của cán bộ quản lý. -Trình độ nghiệp vụ và năng lực công tác của nhân viên kế toán. - Điều kiện và phương tiện vật chất phục vụ cho công tác kế toán. 1.6.1. Hìnhthức Nhật ký chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
  28. 28. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Phiếu thu, phiếu chi, Biên lai thu tiền, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi..... SỔ NHẬT KÍ CHUNG SỔ CÁI TÀI KHOẢN 111, 112, 113 Nhật kí đặc biệt( nhật kí thu tiền, nhật kí chi tiền) Sổ, thẻ kế toán chi tiết tài khoản 111,112,113 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chi tiết TK 111,112,113
  29. 29. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 1.6.2 Hình thức Nhật kí- Sổ cái Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký - sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký - sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - sổ cái Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.... Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 111, 112, 113 Bảng tổng hợp chi tiết TK 111,112,113 Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Sổ quỹ tiền mặt, tiền ngoại tệ Báo cáo tài chính Nhật kí sổ cái TK 111,112,113
  30. 30. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 1.6.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: - Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái - Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo thừ tự trong sổ đăng ký chứng từ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
  31. 31. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Sơ đồ 1.7. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Quan hệ đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi.... Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 111,112,113 Bảng tổng hợp chi tiết TK 111,112,113 Sổ quỹ tiền mặt, tiền ngoại tệ Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ SỔ CÁI TK 111,112,113 BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH Báo cáo tài chính
  32. 32. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 1.5.4. Hình thức Nhật ký chứng từ Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chứng từ: Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các loại tài khoản kết hợp với việc phân tíchcác nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ. - Kết hợp chặt chẽ với việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) - Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi.... Sổ thẻ kế toán chi tiết TK 111,112,113 NHẬT KÍ CHỨNG TỪ SỐ 1, SỐ 2 BẢNG KÊ SỐ 1, BẢNG KÊ SỐ 2 Bảng tổng hợp chi tiết TK 111.. SỔ CÁI TK 111,112,113 Báo cáo tài chính
  33. 33. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 1.6. Tổ chức công tác vốn bằng tiền trong ứng dụng phần mềm 1.6.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính. Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kê toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. 1.6.2. Trình tự ghi sổ kế toán. Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định TK ghi nợ, TK ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm máy vi tính. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào) kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy đinh về sổ ké toán ghi bằng tay.
  34. 34. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy Nhập số liệu hằng ngày Đối chiếu, kiểm tra In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm PHẦN MỀM KẾ TOÁN Sổ kế toán Sổ tổng hợp Sổ chi tiết - Báo cáo tài chính - Báo cáo kế toán quản trị Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại MÁY VI TÍNH
  35. 35. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC KĨ THUẬT CAO 2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần thiết kế kỹ thuật cao 2.1.1Kháiquát về sự hình thành và phát triển - Khái quát sự hình thành của công ty - Tên côngty: CÔNGTYCPTHIẾT KẾ KIẾN TRÚC KỸ THUẬT CAO - Tên giao dịch quốctế: Hitech Architecture DesignJoint StockCompany. - Tên viết tắt: HAD JSC - Trụ sở chính: 53 Nguyễn Văn Linh, Long Biên, Hà Nội. - Văn phòng giao dịch: Phòng 915, Cầu Thang 7, Nhà CT4, Mỹ Đình, Sông Đà, Hà Nội. - Fax: 04.785.4248 Số điện thoại: 04.785.4247 - Website: http://www.had.vn/ - Email: had.jsc@gmail.com - Mã số thuế: 0101354968 - Đăng ký KD số 0210675789 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố HN cấp ngày 28/04/2003 - Vốn điều lệ: 19.800.000.000 VNĐ - Người đại diện pháp lý : ông Nguyễn Anh Tuấn - Chức danh : Giám đốc - Ngành nghề kinh doanh: Quảng cáo - thương mại, Nội thất – thiết kế - thi công. - Số lao động: 276 lao động, bao gồm lao động ở các phòng ban và ở các đại lý bán hàng phân xưởng, … - Khái quát về sự phát triển của công ty
  36. 36. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Công ty CP thiết kế kỹ thuật cao là một trong những đơn vị uy tín, đã được khẳng định thương hiệu trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm và dịch vụ kiến trúc xây dựng và kinh doanh thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng như trong cả nước. Công ty CP thiết kế kỹ thuật cao được thành lập vào ngày 28/04/2003 theo sự cấp phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HN cấp. Xuất phát ban đầu với số vốn ít , cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, cùng những khó khăn do sức cạnh tranh của các công ty kinh doanh cùng lĩnh vực trên thị trường, tuy nhiên các cán bộ công nhân viên của công ty đã không ngại vất vả, xây dựng những chiến lược kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, điều kiện kỹ thuật cũng như hình ảnh của công ty đến với khách hàng. Nắm bắt được xu hướng của thị trường, tâm lý của khách hàng, Công ty cổ phần kỹ thuật cao (HAD) luôn cho ra những sản phẩm thiết kế với chất lượng đảm bảo và phù hợp thẩm mỹ.Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, công ty đã đạt được những thành tựu nhất định. Với xưởng sản xuất được trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất nằm trên diện tích 2000m2 cùng đội ngũ thợ lành nghề, có trình độ, HAD cung cấp cho thị trường và các công trình các sản phẩm gỗ gia dụng, quầy bar có chất lượng cao và mẫu mã phong phú. Điều này giúp cho HAD giải quyết được vấn đề mà không ít công ty thiết kế Việt Nam có thể mắc phải là phụ thuộc nhiều vào các nhà sản xuất vệ tinh dẫn đến tình trạng chậm tiến độ hoặc sản xuất không theo yêu cầu của bản vẽ. Ngoài ra, HAD còn nhận được sư tín nhiệm từ rất nhiều hãng sản xuất có danh tiếng nước ngoài khi lần lượt ký kết làm đại lý phân phối sản phẩm độc quyền cho họ tại thị trường Việt Nam. Phải kể đến Tập đoàn sản xuất đồ bếp và gia dụng hàng đầu Trung quốc Entive Corporation, Hãng sản xuất sàn gỗ hàng đầu Thượng Hải đã có mặt tại 58 quốc gia Ouxiang…
  37. 37. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Định hướng pháttriển của công ty Với phương châm chất lượng, uy tín và phục vụ khách hàng tận tình, HAD luôn có những chiến lược kinh doanh để sản phẩm mình được khách hàng công nhận và tin dung, cụ thể với: Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật cho phép, thực hiện công tác hạch toán kế toán theo pháp lệnh của nhà nước, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, xã hội và người lao động. Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Thiết kế nội thất: HAD đã ra một dịch vụ nội thất toàn diện từ việc lên kế hoạch, thiết kế, thi công đến cung ứng hoặc vấn đề trang thiết bị trang trí nội thất nhằm giúp đỡ khách hàng có được một giải pháp tối ưu cho không gian nội thất của mình trong phạm vi thời gian và ngân sách cho phép. Thiết kế kiến trúc: để đem lại nhiều sự lựa chọn cho quý khách hàng, HAD còn cung cấp danh mục các công trình nội thất mà công ty từng thiết kế, thi công cũng như các phong cách kiến trúc nội thất tiên tiến nhất trên thế giới từ đó kết hợp với chính ý tưởng của khách hàng tạo nên một không gian nội thất thích hợp nhất. Với HAD, một bản vẽ thiết kế nội thất thực sự không chỉ đẹp mà còn phải kết hợp hài hòa với môi trường xung quanh cũng như sở thích và cá tính của chủ nhân không gian nội thất đó. Kiến trúc là thành quả sáng tạo của con người, dành tặng cho con người và vì chính con người. Do đó với mỗi công trình kiến trúc khi tham gia tư vấn hay thiết kế, HAD luôn đặt toàn bộ tâm huyết và trí lực vào đó để khi ra đời công trình sẽ trở thành món quà của cuộc sống dành tặng cho tất cả mọi người. Và kiến trúc là vì chính con người nên các kiến trúc sư của HAD cũng hiểu rằng không phải tất cả công trình kiến trúc đều có những không gian lý tưởng. Tính thẩm mỹ, đồng bộ, hài hoà và mức chi phí hợp lý luôn được
  38. 38. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 HAD đề cao đối với mỗi công trình kiến trúc dù đó là kiến trúc nhà ở, khách sạn, công sở hay các hạng mục lớn hơn.  Chức năng CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC KỸ THUẬT CAO là đơn vị làm công tác xây dựng và quảng cáo, tổ chức thiết kế chuyên dụng, thi công và sửa chữa các công trình xây dựng như: nhà ở, showroom, cửa hàng, quán café….  Nhiệm vụ: - Nghiên cứu thị trường, nắm vững nhu cầu thị trường từ đó tìm kiếm khách hàng mở rộng thị trường tiêu thụ. - Tổ chức tìm kiếm khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn hàng. - Tổ chức quá trình mua, dự trữ, bảo quản, bán hàng, tổ chức quá trình thiết kế thi công, sữa chữa các công trình theo hợp đồng.
  39. 39. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 2.1.2. Cơ cấutổ chức bộ máy quản lí của công ty Nguồn:phòng kế toán Công ty CP thiết kế kỹ thuậtcao Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Giám đốc Là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh. Là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, đại diện pháp GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG HÀNH CHÍNH PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PHÒNG THIẾT KẾ PHÒN G KẾ HOẠC H PHÒNG KINH DOAN PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG MARKETIN G Ban điều hành phương tiện thiết bị xe máy thi công và cung cấp vật tư Xưởng sản xuất gỗ,nhôm,kiếng. Ban điều hành các công trường công ty trúng thầu thi công Các đội thi công
  40. 40. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 nhân và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh cũng như kết quả hoạt động của công ty. Giám đốc là người quyết định và trực tiếp lãnh đạo các bộ phận chức năng, hướng dẫn cấp dưới về mục tiêu thực hiện các chiến lược. Phó giám đốc: Là người có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ban về mặt kinh tế, kỹ thuật, công trình xây dựng theo hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết với đối tác. Là người triển khai các quyết định của giám đốc, điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nghiệp vụ chuyên môn, xây dựng các kế hoạch, tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh, lập báo cáo định kỳ trình lên giám đốc. Phòng kế toán tài chính: Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của bộ tài chính, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn, vốn vay, giải quyết các loại vốn phục vụ cho việc huy động vật tư, nguyên liệu, hàng hoá trong kinh doanh. Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty. Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính như tiếp nhận, phát hành và lưu trữ công văn, giấy tờ, tài liệu. Quản lý nhân sự, nghiên cứu, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty. Thực hiện một số công việc về chế độ chính sách cũng như vấn đề lương bổng khen thưởng. Phòng marketing: Nhiệm vụ tiếp cận và mở rộng thị trường, phân đoạn thị trường phù hợp với mục đích kinh doanh của công ty, quảng cáo sản phẩm mới, tìm kiếm
  41. 41. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 khách hàng, thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, quản lý các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và các đại lý công ty. Phòng kinh doanh: Thu thập thông tin trên thị trường về các mặt hàng kinh doanh của công ty có phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, nghiên cứu nhu cầu thị trường và tìm kiếm thị trường mới, đồng thời hỗ trợ giám đốc ký kết hợp đồng. Phòng kế hoạch: Tiếp nhận và điều động các công nhân viên, lập các chỉ tiêu kế hoạch SXKD của doanh nghiệp, luôn nắm bắt thông tin về giá cả, biến động của thị trường để lập định mức, chỉ tiêu đồng thời kiểm tra chất lượng công trình. Phòng kỹ thuật: Quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng cơ bản theo quy chế và pháp luật của nhà nước hiện hành, đồng thời nghiên cứu các tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vào thi công. Theo dõi bám sát tiến độ thi công, quản lý kiểm tra số lượng nguyên vật liệu nhập và xác định mức vật liệu tiêu hao ổn định hợp lý. Tổ chức nghiệm thu khối lượng công trình, duyệt quyết toán công trình hình thành. Phòng thiết kế: Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, trang trí nội ngoại thất, showroom, văn phòng…theo tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định chung của các cấp có thẩm quyền. Các đội thi công: Trực tiếp tổ chức thi công, xây dựng các công trình theo đúng bản vẽ, tiến độ, dưới sự hướng dẫn của phòng kỹ thuật và sự chỉ đạo của Giám đốc.  Như vậy, mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ dưới sự điều hành của Ban Giám Đốc công ty nhằm đạt lợi íchcao nhất cho công ty.
  42. 42. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 2.1.3. Đặc điểm tổ chức sảnxuất kinh doanh của công ty  Hoạt động thiết kế chuyên dụng ( HĐ chính).  Sản xuất Plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh ( không hoạt động tại trụ sở)  Hoàn thiện công trình xây dựng .  Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi.  Đại lý, mô giới, đấu giá.  Quảng Cáo.  Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại.  Bán buôn thiết bị điện tử viễn thông.  Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường tủ, bàn ghể , nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác. - Lĩnh vực hoạt động: Thiết kế chuyên dụng. Công ty có đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư không chỉ giỏi về tay nghề mà còn rất giàu về kinh nghiệm thực tế . Nên đội ngũ này luôn có cái nhìn trực quan về phối cảnh kiến trúc tổng thể, cũng như nắm bắt và đáp ứng mọi nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng. Hoàn thiện công trình Xây dựng Trong các hoạt động của công ty, công ty luôn chú trọng và đặt hết tâm huyết của mình vào lĩnh vực hoàn thiện thi công, xây dựng những dự án, công trình với những quy mô và tầm cỡ nhất định. Trang trí nội thất: Trang trí nội, ngoại thất là công đoạn cuối cùng để hoàn thành một công trình và cũng là công đoạn vô cùng quan trọng để tạo nên dáng vẻ đặc trưng riêng mà không công trình nào giống công trình nào. Hiểu được tầm quan
  43. 43. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 trọng đó công ty đã đầu tư trang thiết bị máy móc và nguồn nhân lực để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Thương mại: Ngoài lĩnh vực thiết kế, xây dựng và trang trí nội thất, công ty còntham gia trong lĩnh vực thương mại, cụ thể là mua bán thiết bị, linh kiện điện tử, đồ điện gia dụng….. Một số khó khăn thuận lợi trong quá trình sản xuấtkinhdoanh: Thuận lợi: Công ty đã sở hữu được một đội ngũ kỹ sư thiết kế giỏi và công nhân xây dựng lành nghề. Có được nguồn tài chính dồi dào, đảm bảo cho việc phục vụ các công trình được tốt hơn. Công ty có chế độ cho công nhân viên rất tốt, luôn quan tâm đến đời sống của công nhân viên điều đó tạo nên một tâm lý an toàn . Khó khăn: Sự thành lập công ty trong giai đoạn kinh tế khó khăn, cộng với sự cạnh tranh của các đối thủ ,Công ty CP thiết kế kỹ thuật cao cũng vấp phải những khó khăn nhất định trong việc thiết lập mối quan hệ bạn hàng. Nhưng BGĐ công ty đã có những ,ý tưởng thiết kế mới lạ, các chiến lược đúng đắn để đưa công ty vượt qua giai đoạn sơ khai thành lập, thoát khỏi những khủng hoảng và ngày càng khẳng định thương hiệu thiết kế của mình.
  44. 44. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Đánh giá khái quát kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty Bảng 2.1. Mộtsố chỉ tiêu kinhtế của Công ty CP thiết kế kỹ thuật cao ĐVT: VNĐ CHỈ TIÊU Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 1. Doanhthu bán hàng và cung cấpdịch vụ 17,251,350,000 29,327,295,000 38,125,483,500 2. Các khoảngiảm trừ doanh thu - - - 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 17,251,350,000 29,327,295,000 38,125,483,500 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 499,827,920 585,508,950 600,538,889 6. Tổng tài sản 22,059,045,882 22,332,395,950 24,384,604,710 7. Tổng chi phí 17,214,752,292 29,265,078,896 38,044,602,565 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 141,799,392 241,058,966 313,376,656 9. Tổng lợi nhuận kế toántrước thuế 141,799,392 241,058,966 313,376,656 10. Chi phí thuế TNDN hiệnhành 35,449,848 48,211,793 78,344,164 11. Lợi nhuận sauthuế thu nhập doanh nghiệp 106,349,544 192,847,173 235,032,492 12. NguồnvốnCSH 18,348,994,123 18,529,788,347 18,764,820,840
  45. 45. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Chỉ tiêu 2013/2012 2014/2013 Chênh lệch Tỉ lệ (%) Chênh lệch Tỉ lệ (%) 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12,075,945,000 70 8,798,188,500 30 2. Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 12,075,945,000 70 8,798,188,500 30 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 85,681,030 17.1 15,029,939 2.57 6. Tổng tài sản 237,350,068 1.07 2,052,208,760 9.18 7. Tổng chi phí 11,976,685,426 70 8,725,870,810 30 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 99,259,574 70 72,317,690 30 9. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 99,259,574 70 72,317,690 30 10. Chi phí thuế TNDN hiện hành 24,796,893 70 18,097,423 30 11.Lợi nhuận sau thuế TNDN 74,444,681 70 54,238,267 30 12. Nguồn vốn CSH 180,794,220 9.85 235,032,500 1.27 Qua bảng phân tích các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của công ty CP thiết kế kỹ thuật cao ta thấy:
  46. 46. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Công ty đang trên đà ngày càng phát triển. Các chi tiêu về doanh thu và lợi nhuận đều tăng qua các năm, lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng so với năm 2013 về số tuyệt đối khoảng 54 triệu tương ứng với tốc độ tăng 30%, năm 2013 tăng so với năm 2012 khoảng 74 triệu tương ứng với tốc độ tăng là 70%. Điều này chúng tỏ công ty đang phát triển rất nhanh. Ở bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản của doanh nghiệp qua các năm đều tăng. Năm 2013 tăng 1.07% so với năm 2012, năm 2014 tăng 9.18% so với năm 2013. Tổng tài sản qua các năm đều tăng, đây là dấu hiệu tốt nhưng tốc độ tăng thì chưa cao. Tổng tài sản qua các năm đều tăng nhẹ. Từ những chỉ tiêu kinh tế tài chính của những năm ở trên bảng chỉ tiêu trên cho ta thấy những năm qua Công ty đã thực hiện kinh doanh có hiệu quả, các năm đều kinh doanh có lãi và có lợi nhuận thu được từ hoạt động kinhh doanh của công ty trong những năm 2012,2013,2014 lần lượt là 141,799,392 đồng; 241,058,966 đồng và 313,376,656 đồng. Năm 2013 tăng 99,259,574 đồng so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ 70% , năm 2014 tăng 72,317,690 đồng so với năm 2013 tương ứng với tỉ lệ tăng 30%. Từ đây cho thấy việc thực hiện các chính sách và đưa ra được những ý kiến đúng đắn cho công ty là hoàn toàn đúng đắn, bộ máy tổ chức quản lý của công ty trong những năm qua thực hiện được chức năng nhiệm vụ của mình và đạt hiệu quả cao trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, qui mô sản xuất của công ty ngày càng được mở rộng. Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Chênh lệch 2013/2012 2014/2013 ROA 0.48% 0.81% 0.96% 0.33% 0.15% ROE 0.58% 0.98% 1.25% 0.4% 0.27% ROS 0.62% 0.62% 0.62% 0% 0%
  47. 47. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Ta có: ROA= Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản ROE = Lợi nhuận sau thuế / tổng nguồn vốn CSH ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần Từ bảng phân tích trên ta thấy ROA,ROE đều tăng trong 2 năm tiếp theo.Cụ thể năm 2013/2012 ROA tăng 0.33% và ROE tăng 0.15%. Năm 2014 ROA tăng 0.4% và ROE tăng 0.27%. ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn. Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty đang sử dụng hiệu quả đồng vốn, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn CSH với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. ROS của công ty trong 3 năm đều ổn định, không có xu hướng tăng cũng không giảm. 2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Nguồn:phòng kế toán Công ty CP thiết kế kỹ thuậtcao Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ KẾ TOÁN THUẾ KẾ TOÁN DOAN H THU – KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU KẾ TOÁN TIỀN MẶT, TIỀN THỦ QUỸ KẾ TOÁN TỔNG HỢP
  48. 48. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty: Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận. Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tượng sử dụng thông tin, phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán. Để đàm bảo được những yêu cầu trên, việc tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn cứ vào việc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán, vào đặc điểm tổ chức, vào quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào hình thức phân công quản lý khối lượng tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính cũng như yêu cầu, trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán. Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán nhà nước và điều lệ kế toán trưởng hiện hành. Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán. Chỉ đạo lập kế hoạch tài chính tín dụng. Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp là người cố vấn đắc lực trong công việc điều khiển doanh nghiệp, kế toán tổng hợp phải có kiến thức rộng rãi về nhiều lĩnh vực khác như lý thuyết thống kê, luật thương mại, quản trị tài chính.Tập hợp và lưu trữ các chứng từ liên quan. Lập báo cáo trình đơn vị các công trình trọng điểm khi phát sinh.
  49. 49. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi tình hình X-N-T kho vật liệu của công ty. Hàng ngày ghi nhận lại và tổng hợp cuối ngày về cho kế toán thanh toán, theo dõi chi tiết từng khách hàng, cuốitháng kiểm kê định kỳ hàng tồn kho. Kế toán tiền lương, tiền mặt. Có nhiệm vụ lập bảng thanh toán lương nhân viên toàn công ty. Là người trích các bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…theo quy định của nhà nước. Đồng thời ghi sổ các nghiệp vụ thu, chi căn cứ theo các chứng từ tập hợp về . Kế toán thủ quỹ: Theo dõi công việc Thu - Chi của công ty. Chịu trách nhiệm Thu - Chi tiền mặt tại công ty có chứng từ hợp lệ. Chi trả lương cho công nhân đúng thời hạn. Theo dõi việc giao dịch qua ngân hàng để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được liên tục. Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm của TSCĐ, kể cả về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ. Ghi vào sổ chi tiết tình hình sử dụng, mua sắm, sữa chữa, tính khấu hao, thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban chức năng Phòng kế toán có quan hệ mật thiết với các phòng ban chức năng khác và là công cụ quan trọng để điều hành quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, nguồn vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh. Phòng kế toán có quan hệ rất mật thiết với phòng kế hoạch, kỹ thuật và quan hệ khách hàng. Phòng kế toán dựa vào những thông tin của phòng kế hoạch, kỹ thuật và quan hệ khách hàng để xây dựng giá thành dự toán cho các
  50. 50. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 công trình, hạng mục công trình. Từ đó có những tính toán về mặt nguồn vốn hợp lý cho các công trình đấu thầu, các hạng mục công trình. Đối với phòng kinh doanh thì những thông tin của phòng kế toán lại cực kỳ quan trọng. Các thông tin liên quan đến việc sản xuất sản phẩm mà cụ thể là việc cung cấp giá vốn hàng bán quyết định rất nhiều đến tình hình tiêu thụ sản phẩm trong công ty. Phòng kế toán làm việc có hiệu quả thì những thông tin mà họ đưa ra rất chính xác, hợp lý do đó tạo ra sự rõ ràng trong những thông tin cung cấp cho khách hàng. Phòng kế toán được coi là một bộ phận cực kỳ quan trọng trong công ty vì những thông tin tài chính mà họ cung cấp. Mọi hoạt động của các phòng ban trong công ty, hoạt động hiệu quả hay không đều được thể hiện thông qua những con số trong báo cáo tài chính. Do vậy mà sự hoạt đông ăn khớp, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong công ty là rất quan trọng, nó sẽ tạo ra bộ máy làm việc thực sự có hiệu quả, điều mà công ty luôn muốn đạt được. 2.1.5. Các chính sáchkế toán áp dụng - Chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 và các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung theo chế độ kế toán của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01- 01 và kết thúc ngày 31-12 hàng năm. Ngôn ngữ sử dụng trong kế toán: Tiếng Việt. Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng. Khi có nghiệp vụ KT phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì công ty chuyển đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam, theo tỷ giá của Ngân Hàng tại thời điểm chuyển đổi.
  51. 51. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 - Hệ thống chứng từ kế toán Trên cơ sở các biểu mẫu chứng từ do Bộ Tài chính phát hành, bao gồm cả chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn, để phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty, công ty sử dụng các loại chứng từ sau: - Các chứng từ về lao động tiền lương + Bảng chấm công +Bảng thanh toán tiền lương +Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội( BHXH) +Bảng thanh toán BHXH +Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành +Phiếu báo làm thêm giờ +Hợp đồng giao khoán +Biên bản điều tra tai nạn lao động - Chứng từ về vật tư +Phiếu nhập kho +Phiếu xuất kho +Biên bản kiểm nghiệm +Thẻ kho +Phiếu báo vật tư cònlại cuối kỳ +Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa - Chứng từ về thanh toán +Phiếu thu +phiếu chi +Giấy đề nghị tạm ứng +Ủy nhiệm chi +Séc - Chứng từ về mua bán hàng hóa
  52. 52. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 +Hóa đơn giá trị gia tăng +Phiếu kê mua hàng - Các chứng từ về tài sản cố định (TSCĐ) +Biên bản giao nhận TSCĐ +Biên bản thanh lý TSCĐ +Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành +Biên bản đánh giá lại TSCĐ +Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - Tổ chức vận dụng chế độ tài khoảnkế toán Hệ thống tài khoản sử dụng ở doanh nghiệp áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành 20/3/2006 gồm có 9 loại. Bao gồm : - Tài khoản loại 1 và 2 là tài khoản phản ánh tài sản. - Tài khoản loại 3 và 4 là tài khoản phản ánh nguồn vốn. - Tài khoản loại 5 và loại 7 có kết cấu giống tài khoản phản ánh nguồn vốn. - Tài khoản loại 6 và loại 8 có kết cấu giống tài khoản phản ánh tài sản. - Tài khoản loại 9 sử dụng TK 911 là tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Hệ thống tài khoản kế toán của công ty được mở trên cơ sở hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành và phù hợp với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp. Các tài khoản của công ty hầu hết được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2, cấp 3 và theo dõi chi tiết cho từng đốitượng. - Tổ chức vận dụng hình thức ghi sổ kế toán Về hình thức kế toán hiện nay công ty đang áp dụng là hình thức kế toán nhật ký chung và sử dụng TK kế toán thống nhất áp dụng cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
  53. 53. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, đã sửa đổi bổ sung theo thông tư 244/2009/TT- BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. Và tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Các loại sổ công ty áp dụng bao gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái, các sổ , thẻ kế toán chi tiết. Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Từ các số liệu trên Sổ nhật ký sẽ được lấy để ghi vào sổ Cái các tài khoản tương ứng. Sổ Cái là sổ tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được qui dịnh trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp áp dụng. Mỗi tài khoản được mở một số trang liên tiếp trên sổ cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán. Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải ghi chép chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật kí chung, sổ cái, sổ quỹ, sổ chi tiết các tài khoản liên quan. Cuối kỳ kế toán cộng số phát sinh trên sổ Nhật Ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản. Căn cứ số dư đầu tháng, số phát sinh trong tháng, tính số dư cuối tháng của các tài khoản trên sổ cái, sổ chi tiết. Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trong sổ cái, kế toán lập bảng cân đối số phát sinh trong tài khoản kế toán. Đối chiếu số liệu ở bảng cân đối số phát sinh các tài khoản với số hiệu ở bảng chi tiết số phát sinh. Căn cứ vào số liệu bảng cân đối số phát sinh, tiến hành lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán khác. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Nhật ký chung . Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh
  54. 54. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. - Chế độ báo cáo kế toán Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập dựa trên quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính. Báo cáo tài chính, tờ khai thuế do kế toán trưởng của công ty lập. Hàng quý, căn cứ vào số liệu của tháng (quý) đã có, kế toán trưởng lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo tài chính năm của công ty bao gồm: + Bảng cân đốikế toán Mẫu số B 01 – DN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN + Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 04 – DN Cuối kỳ kế toán quý, kỳ kế toán năm mặc dù đến thời hạn khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính nhưng có một số sổ chưa hoàn thành. Kế toán trưởng vẫn tiến hành lập báo cáo tài chính, song song với việc hoàn thiện các sổ kế toán khác. Khi tất cả các sổ kế toán đã hoàn thành sẽ tiến hành điều chỉnh lại nếu có sự chênh lệch. 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần thiết kế kiến trúc kĩ thuật cao 2.2.1. Đặcđiểm công tác vốn bằng tiền tại Công ty CP thiết kế kỹ thuật cao Trong nền kinh tế thi trường hiện nay, một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển của một doanh nghiệp, đó là vốn. Nhưng điều quan trọng đó là việc sử dụng đồng vốn bằng cách nào để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp. Đó chính là vấn đề hiện nay các doanh nghiệp phải đương đầu. Mục tiêu cuối cùng và cao nhất của doanh nghiệp là vấn đề lợi nhuận tối đa, đòi hỏi các doanh nghiệp
  55. 55. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong quản lý và sử dụng vốn là yếu tố hết sức quan trọng có ý nghĩa quyết đinh đến sự sống còn của doanh nghiệp thông qua các kết quả và hiệu quả kinh tế đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải có phương án sử dụng sao cho hợp lý, tiết kiệm và đạt hiểu quả kinh tế cao nhất, từ đó chọn ra tiền đề vững chắc cho hoạt động tương lai của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một một bộ phận của tài sản lưu động, tồn tại dưới hình thức tiền tệ. Với tính lưu hoạt cao nhất, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng 144 Bước 5: Lập chứng từ thu – chi: Đốivới giao dịchtiền mặt tại quỹ:Kế toántiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi. Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập uỷ nhiệm thu/ uỷ nhiệm chi. Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt. Bước 6: Ký duyệt chứng từ thu – chi: Kế toán trưởng ký vào Phiếu thu/ủy nhiệm thu hoặc Phiếu chi/ủy nhiệm chi. Bước 7: Thực hiện thu – chi tiền: Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Khi nhận được Phiếu thu hoặc Phiếu chi (do kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc , Thủ quỹ phải: + Kiểm tra số tiền trên Phiếu thu (Phiếu chi) với chứng từ gốc + Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu thu (Phiếu chi) có phù hợp với chứng từ gốc + Kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu thu (Phiếu chi) và chữ ký của người có thẩm quyền.
  56. 56. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 + Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt. + Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi. + Thủ quỹký vào Phiếu thu hoặc Phiếuchivà giao cho kháchhàng01 liên. + Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ. + Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của Phiếu thu hoặc Phiếu chi cho kế toán. Đối với thu chi tiền qua ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập và nộp Uỷ nhiệm thu/Ủy nhiệm chi, séc, … cho ngân hàng. 2.2.2.Kế toántiền mặt 2.2.2.1Chứng từ, tài khoản, sổ sáchsử dụng + Chứng từ - Phiếu thu (Mã số 01 – TT) - Phiếu chi (Mã số 02 – TT) - Giấy đề nghị tạm ứng (Mã số 03 – TT) - Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mã số 04 – TT) - Giấy đề nghị thanh toán (Mã số 05 – TT) Phiếu thu, phiếu chi được đóng thành quyển và được đánh số từng quyển theo thứ tự từ trang 1 đến trang n trong một năm. Số phiếu thu chi cũng được đánh số thứ tự từ số 1 đến số n và mang tính nối tiếp từ quyển này sang quyển khác. Khi phát sinh các nghiệp vụ về tiền mặt, kế toán tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi. Phiếu thu, chi được lập từ 2 đến 3 liên ghi đầy đủ nội dung, có đủ chữ ký người thu, người nhận, người cho phép nhận, xuất quỹ sau đó chuyển cho kế toán duyệt (riêng phiếu chi phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị). Một liên lưu lại nơi lập phiếu, các liên còn lại phải chuyển cho thủ quỹ để thu (hoặc chi) tiền. Sau khi thu( hoặc chi) tiền, thủ quỹ phải đóng dấu “đã thu”
  57. 57. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 (hoặc “đã chi”) và ký tên vào phiếu thu (chi ) tiền, thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho người nộp (hoặc người nhận) tiền, cuối ngày chuyển cho kế toán tiền mặt để ghi sổ. + Tài khoảnsử dụng Tại quỹ của Công ty chỉ gồm loại tiền duy nhất là tiền Việt Nam đồng không có ngoại tệ và vàng bạc đá quý nên Công ty chỉ sử dụng một loại tài khoản duy nhất để hạch toán tiền mặt của Công ty là TK 111: tiền mặt và được chi tiết thành TK 1111 : tiền mặt tại quỹ. + Sổ sáchsử dụng - Sổ nhật kí chung - Sổ quỹ tiền mặt - Sổ cái TK 111 Quy trình hạch toán kế toán tiền mặt tại Cty CP thiết kế kỹ thuật cao Khi có nghiệp vụ thu chi tiền mặt xảy ra, kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng (mua hàng) để lập phiếu thu (phiếu chi), sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu chuyển cho kế toán trưởng duyệt (và cả thủ trưởng đơn vị - đối với phiếu chi), sau đó phiếu thu (phiếu chi) được chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ thực hiện các nghiệp vụ thanh toán đồng thời ghi sổ quỹ. Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, từ sổ Nhật ký chung kế toán vào Sổ cái tiền mặt. Cuối mỗi quý, căn cứ vào Sổ cái tiền mặt, kế toán tiến hành lập Báo cáo tài chính cho quỹ đó.
  58. 58. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Hằng Lớp: CQ49/21.04 Ghi chú: ghi hàng ngày ghi định kỳ Quy trình ghi sỏ kế toán tiền mặt Nguồn: phòng kế toán Công ty CP thiết kế kỹ thuật cao Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, … Nhật ký chung Sổ cái TK 111 Bảng Cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Sổ quỹ tiền mặt

×