Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Hiệu quả sử dụng vốn lao động ở công ty khai thác công trình thủy lợi

25 views

Published on

Download luận văn đồ án tốt nghiệp với đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lao động ở công ty khai thác công trình thủy lợi nam Hà Nam, cho các bạn làm luận văn tham khảo

Published in: Education
  • Be the first to like this

Hiệu quả sử dụng vốn lao động ở công ty khai thác công trình thủy lợi

  1. 1. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 i MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................i CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ VLĐ VÀ QUẢN TRỊ VLĐ CỦA DOANH NGHIỆP ...........................................................................................1 1.1. VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp......................................1 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm VLĐ của doanh nghiệp........................................................1 1.1.1.1. Khái niệm VLĐ của doanh nghiệp.......................................................1 1.1.1.2. Đặc điểm VLĐ của các doanh nghiệp ..................................................2 1.1.2 Phân loại VLĐ: ...............................................................................................................3 1.1.2.1 Theo hình thái biểu hiện của VLĐ:........................................................3 1.1.2.2. Theo vai trò của VLĐ.........................................................................4 1.1.3. Kết cấu VLĐ ..................................................................................................................5 1.1.4. Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp.................................................................7 1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp...........9 1.2.1. Hiệu quả sử dụng VLĐ và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ................................................................................................................9 1.2.2 Nội dung quản trị VLĐ của doanh nghiệp ..............................................12 1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu đông...........................................................12 1.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ.............................................................15 1.2.2.3 Phân bổ VLĐ .....................................................................................19 1.2.2.4 Quản trị vốn bằng tiền ........................................................................21 1.2.2.5 Quản trị các khoản phải thu.................................................................22 1.2.2.6 Quản trị vốn tồn kho...........................................................................24 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ của donh nghiệp ................26 1.2.3.1 Các chỉ tiêu ánh giá tình hình tổ chức đảm bảo VLĐ...........................26
  2. 2. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 ii 1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình phân bổ VLĐ......................................27 1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn bằng tiền.........................................28 1.2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị nợ phải thu ............................................31 1.2.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn tồn kho ...........................................32 1.2.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ....................................32 1.3. Một số biện pháp tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ ............................................................................................34 1.3.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý và hiệu quả sử dụng VLĐ....34 1.3.1.1 Nhân tố khách quan. ..........................................................................34 1.3.1.2 Nhân tố chủ quan...............................................................................36 1.3.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp ............................................................39 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VLĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM HÀ NAM.............................................................................................42 2.1. Khái quát chung về công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam..............................................................................................................42 2.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Công ty ............................................................42 2.1.1.1 Tên và địa chỉ công ty........................................................................ 42 2.1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển doanh nghiệp ........................................................................................ 42 2.1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty..............................................................43 2.1.2.1 Chức năng, ngành nghề kinh doanh,sản phẩm chủ yếu:....................... 43 2.1.2.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh ............................................................44 2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty và bộ máy quản lý tài chính kế toán: . 44
  3. 3. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 iii 2.1.2.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp ..........................................................45 2.1.2.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán .......................................................46 2.1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty ..........................................................47 2.1.4 1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.......................................47 2.1.4.2 Những đặc điểm kinh tế chi phối công tác tổ chức và sử dụng VLĐ .................49 2.1.4.3 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty.............................................................51 2.1.5 Đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014 ............................................................................................................52 2.1.5.1 Cơ cấu và nguồn vốn kinh doanh: ...................................................... 52 2.1.5.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014................................59 2.2. Thực trạngquản trịVLĐ ở công Khaithác công trình thủy lợi Nam Hà Nam ....64 2.2.1 VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của công ty.......................................... 64 Bảng 2.5: Nguồn tài trợ VLĐ .........................................................................67 2.2.2. Thực trạng quản trị VLĐ tại Công ty KTCTTL Nam Hà Nam .............................71 2.2.2.1. Tình hình tài chính đảm bảo nguồn vốn và kết cấu VLĐ .................... 71 2.2.2.2. Kết cấu VLĐ tại công ty KTCTTL Nam Hà....................................... 73 2.2.2.3. Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán..................... 76 2.2.2.4. Tình hình quản lý các khoản phải thu ................................................ 83 2.2.2.5. Quản trị hàng tồn kho ....................................................................... 94 2.2.3. Đánh giá về hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam năm 2014..........................................................................................99 2.2.4. Những vấn đề đặt ra trong công tác tổ chức sử dụng VLĐ..................................102 2.2.4.1. Những kết quả đạt được trong quản lý và sử dụng VLĐ ................... 102 2.2.4.2. Những vấn đề cần khắc phục trong công tác tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ của Công ty............................................................................................................................102
  4. 4. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 iv CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHỦ YẾU NHẰM GÓP PHÀN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ Ở CÔNG TY KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM HÀ NAM. ...............................................105 3.1. Định hướng phát triển của công ty Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam............................................................................................................105 3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam ......................................108 3.2.1. Xác định nhu cầu VLĐ một cách hợp lý và có kế hoạch huy động vốn phù hợp ............................................................................................................ 108 3.2.2. Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền ............. 114 3.2.3. Quản lý và dự trữ hợp lý hàng tồn kho ............................................... 115 3.2.4. Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu ................................ 117 3.2.5. Tổ chức tốt quản lý VLĐ ....................................................................120 3.2.6. Một số biện pháp khác........................................................................123 3.2.7. Một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp đề ra.................................................................124
  5. 5. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 1 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VLĐ VÀ QUẢN TRỊ VLĐ CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm VLĐ của doanh nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm VLĐ của doanh nghiệp Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp là 1 tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường. Doanh nghiệp có thể thực hiện 1 số hoặc toàn bộ các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm lao vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào đó để tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện. Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động, TSLĐ của doanh nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông. TSLĐ sản xuất: gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Thuộc về TSLĐ sản xuất
  6. 6. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 2 gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, công cụ lao động nhỏ. TSLĐ lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông của doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán v.v… Trong quá trình kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông không ngừng vận động, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình này diễn ra nhịp nhàng liên tục, bởi thế mà giữa chúng có mối quan hệ gắn bó, mật thiết, chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau. Để hình thành các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là VLĐ của doanh nghiệp. Như vậy, trên cơ sở tổng hợp sự phân tích ở trên, ta có thể đưa ra khái niệm cơ bản về VLĐ: “VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”. 1.1.1.2. Đặcđiểm VLĐ của các doanh nghiệp Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do tính chất là nguồn hình thành tài sản lưu động nên VLĐ có các đặc điểm sau:  VL Đ dịch chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và thu hồi lại toàn bộ khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và kết thưc chu kỳ kinh doanh.  VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình chu chuyển giá trị qua các giai đoạn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất,sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại quay trở về hình thái vốn bằng tiền.
  7. 7. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 3  VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Từ những đặc điểm nói trên, có thể nhận thấy tại cũng một thời điểm VLĐ của doanh nghiệp đều tồn tại ở nhiều hình thái biểu hiện với những tính chất, vai trò khác nhau đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó yêu cầu doanh nghiệp cần có biện pháp để quản trị VLĐmột cách hợp lý, đồng bộ và có tính liên thông chặt chẽ với nhau không chỉ ở tất cả các khâu kinh doanh mà còn mà còn là đối với từng thành phần vốn. Bên cạnh công tác quản trị VLĐ, doanh nghiệp cần chú trọng áp dụng một số công cụ và chính sách cần thiết để qua đó có thể đẩy nhanh vòng quay VLĐ, rút ngắn thời gian kỳ luân chuyển VLĐ và đồng thời xây dựng cấu trúc vốn ngắn hạn phù hợp dành cho đầu tư tài sản lưu động nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 1.1.2 Phân loại VLĐ: Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ. Dựa theo tiêu chí khác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau. Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau: 1.1.2.1 Theo hình thái biểu hiện của VLĐ: Theo tiêu thức này, VLĐ được chia thành: vốn bằng tiền và các khoản phải thu; vốn vật tư hàng hóa.  Vốn vật tư bằng tiền và các khoản phải thu:  Vốn bằng tiền gồm có: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.  Các khoản phải thu gồm: Phải thu của khách hàng, phải thu tạm ứng, phải thu nội bộ, phải thu khác.
  8. 8. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 4  Vốn vật tư hàng hóa gồm có: Vốn tồn kho nguyên vật liệu, vốn sản phẩm dở dang và bán thành phẩm, vốn thành phẩm. Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp. Ngoài ra, cách phân loại này sẽ giúp cho nhà quản lý nhận biết được vai trò, tác dụng của từng bộ phận cũng như kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện, từ đó đưa ra các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn trên cơ sở sự định hướng điều chỉnh hợp lý và hiệu quả. 1.1.2.2. Theo vai trò của VLĐ. Theo tiêu thức phân loại này, VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành các loại chủ yếu sau:  VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm: vốn nguyên vật liệu chính, vốn nguyên nhiên vật liệu phụ, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất.  VLĐ trong khâu sản xuất gồm: vốn bán thành phẩm và sản phẩm dở dang, vốn về chi phí trả trước.  VLĐ trong khâu lưu thông gồm: Vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền. Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn ở doanh nghiệp được chính xác và phù hợp. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các giải pháp quản lý vốn hiệu quả cũng như quyết định lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về nguồn lực giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  9. 9. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 5 Thông qua sự phân loại VLĐ, doanh nghiệp có thể hình thành được một kết cấu VLĐ phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Từ đó doanh nghiệp sẽ xác định được trọng tâm quản lý và có những biện pháp quản trị cần thiết đối với từng bộ phận kết cấu VLĐ mà doanh nghiệp sử dụng. 1.1.3. Kết cấu VLĐ Từ các cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu VLĐ của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu VLĐ phản ánh thành phần và mối quan hệ trong tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp. Tại các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau, thậm chí tạimột doanhnghiệp nhưng ở những thời điểm khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng khác nhau. Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại đểhiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn VLĐ mà mình đang quản lý và sửdụng. Từ đó xác định đúng đắn các trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. *Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ: - Các nhân tố về mặt cung ứng, dự trữ vật tư, thành phẩm: Biểu hiện của sự ảnh hưởng này được thể hiện ở những điểm sau: + Khoảng cáchgiữa doanhnghiệp với nguồn vật tư: ảnh hưởng tới việc dự trữ nguyên vật liệu, vật tư của doanh nghiệp, khoảng cách này càng gần thì mỗi lần mua nguyên vật liệu càngít dẫn tới nhu cầu dự trữ giảm, còn nếu khoảng cách này càng xa thì mỗi lần mua phải mua nhiều lên làm cho nhu cầu dự trữ tăng. + Khả năng cung cấp của thị trường: nếu thị trường trong giai đoạn đang trong thời gian khan hiếm hàng hoá vật tư thì doanh nghiệp phải dự trữ nhiều để đảm bảo sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường và liên tục. Ngược lại, nếu
  10. 10. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 6 thị trường luôn sẵn sàng đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguyên vật liệu hàng hoá của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ không cần phải dự trữ nhiều. + Kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư mỗi lần cung cấp: kỳ hạn dài, khối lượng vật tư nhiều thì doanh nghiệp phải dự trữ nhiều và ngược lại. + Tính thời vụ và sự khan hiếm của vật tư: đối với nguyên vật liệu theo mùa như hàng nông sản chẳng hạn thì lượng hàng tồn kho sẽ lớn vào thời điểm thu hoạch và sẽ ít vào thời điểm cuối vụ. Ví dụ điển hình là dự trữ hàng tồn kho của các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực thu mua nông sản như gạo, càphê,…thường tăng cao vào khi vào vụ thu hoạch của nông dân. + Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường tiêu thụ: điều này ảnh hưởng đến việc dự trữ thành phẩm của doanh nghiệp. Thị trường tiêu thụ càng gần thì doanh nghiệp càng dễ tiêu thụ hàng hoá cho nên mức dự trữ cũng được giảm đi. + Hợp đồng giao bán và khối lượng hàng hoá bán ra. + Hàng hoá tiêu thụ có tính chất thời vụ: ảnh hưởng đến khối lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp tại mỗi thời điểm. - Những nhân tố về mặt sản xuất: + Đặc điểm kỹ thuật côngnghệ thường ảnh hưởng tới vốn sản phẩm dở dang, côngnghệ càng cao thì sản phẩm dở dang càng ít. Mặt khác việc đầu tư vào khoa học côngnghệ làm tăng định phí tuy nhiên sẽ góp phần làm giảm biến phí trên một đơn vị sản phẩm do đó giảm nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp. + Mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo: sản phẩm càng phức tạp thì sản phẩm dở dang càng nhiều và ngược lại. + Độ dài của chu kỳ sản xuất nếu chu kỳ kỹ thuật sản xuất nhiều công đoạn thì sản phẩm dở dang càng nhiều do vậy mà nhu cầu VLĐ càng lớn.
  11. 11. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 7 + Trình độ tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp. - Những nhân tố về mặt thanh toán: đây là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu VLĐ trong lưu thông. + Các nhân tố tổ chức thu hồi tiền hàng như phương pháp thanh toán hợp lý, thủ tục thanh toán gọn, không để khách hàng chịu nhiều sẽ làm giảm tỷ trọng các khoản nợ phải thu. + Tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các đơn vị, thực hiện hợp đồng thanh toán, lựa chọn hình thức thanh toán cũng ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ. Chẳng hạn nếu lựa chọn hình thức thanh toán bằng tiền, phương thức thanh toán chuyển khoản thì kết cấu vốn nghiêng về tiền gửi ngân hàng… Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu VLĐ còn ảnh hưởng bởi tính chất thời vụ của sản xuất, trình độ tổ chức quản lý… 1.1.4. Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để những ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhằm hình thành nên các tài sản cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp. Điều này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp trong quá trình quản trị vốn cần phải có sự cân nhắc lựa chọn hình thức huy động vốn cho phù hợp và tổ chức nguồn vốn của mình cho hợp lý. Do đó mà việc phân loại nguồn vốn theo các tiêu thức khác nhau sẽ là cơ sở quan trọng giúp cho doanh nghiệp tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng và phân bổ nguồn lực của mình sao cho hợp lý. Thông thường, nguồn vố của doanh nghiệp được phân loại theo ba tiêu thức:  Phân loại dựa vào quan hệ sở hữu vốn  Phân loại dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn
  12. 12. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 8  Phân loại dựa vào phạm vi huy động vốn Trong đó, phương pháp phân loại dựa vào tiêu thức thời gian huy động và sử dụng vốn là phương pháp được sử dụng phổ biến hơn cả vì tiêu thức này phù hợp với việc phân chia tài sản thành hai bộ phận gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn do đó sẽ cho phép doanh nghiệp xem xét đánh giá được sự tương thích giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản. Căn cứ vào tiêu thức này, nguồn vốn của doanh nghiệp có thể được chia thành hai loại: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.  Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác (nợ lương CNV, nợ thuế nộp NSNN....)  Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức: Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng TS của doanh nghiệp – Nợ ngắn hạn Như vậy, từ đặc điểm luân chuyển của VLĐ, nguồn hình thành VLĐ có thể bao gồm cả nguồn ngắn hạn ( nguồn tạm thời) và nguồn dài hạn ( nguồn thường xuyên). Khi xem xét ở góc độ nguồn VLĐ thì nguồn vốn này cũng được chia thành hai bộ phận là Nguồn VLĐ thường xuyên và Nguồn VLĐ tạm thời.
  13. 13. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 9 Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động (TSLĐ) thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ( có thể là một phần hay toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp) nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên và ổn định. Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho TSLĐ của doanh nghiệp nhằm đáp ứng những biến động tăng giảm theo chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, để quyết định lựa chọn nguồn tài trợ nào doanh nghiệp cũng cần phải xem xét tới các yếu tố khác như: dòng tiền chiết khấu, tỷ lệ chiết khấu, chi phí huy động nguồn tài trợ và chi phí cơ hội để từ đó có thể đưa ra những quyết định phù hợp 1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp 1.2.1. Hiệu quả sử dụng VLĐ và sự cần thiết phải nâng caohiệu quả sử dụng VLĐ Trong nền kinh tế hiện nay có thể tồn tại và phát triển để đạt được lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý các hoạt động kinh doanh của mình. Một trong những vấn đề cần phải quan tâm phát triển đó là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng. “Hiệu quả sử dụng vốn là sử dụng và điều hoà vốn thích hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của từng thời kỳ, từng thời điểm sao cho tốt nhất cho doanh nghiệp.”
  14. 14. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 10 Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải được hiểu trên hai khía cạnh: - Mộtlà, với số vốnhiện có có thểsảnxuấtthêm mộtsố lượng sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Hai là, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn. Hai khía cạnh cũng chính là mục tiêu cần đạt được trong công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng. Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ngày càng là một vấn đề cốt yếu trọng doanh nghiệp vì những lý do sau: Trước hết, xuất pháttừ mụctiêu tối đa hoá lợi nhuận. Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng hướng tới mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp liên quan tới tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là nguồn tích lũy cơ bản để tái đầu tư, tái sản xuất mở rộng. Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được hay không thì điều kiện quyết định là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không?Vì vậy lợi nhuận được coi là một trong những đòn bẩy quan trọng, là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó trong quá trình sản xuất, việc sử dụng VLĐ như thế nào để tối đa hóa lợi nhuận là một bài toán dành cho mọi doanh nghiệp. Thứ hai, xuất phát từ vị trí, vai trò to lớn của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh: Để đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thông suốt, liên tục thì ở bất cứ một quy mô hoạt động nào đều cần phải có một lượng VLĐ phù hợp. Đó là điều kiện quyết định và ảnh
  15. 15. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 11 hưởng đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Với vai trò quan trọng đó đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý VLĐ. Bên cạnh đó, trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày một quyết liệt, không chỉ bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà còn mở rộng tới phạm vi cả thế giới. Đứng trước những đòi hỏi ngày một khắt khe của người tiêu dùng, sản phẩm hàng hóa phải đa dạng về chủng loại, chất lượng phải không ngừng được nâng cao.Để thực hiện được điều này, doanh nghiệp phải huy động và khai thác các nguồn lực của mình một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả. Từ đó, doanh nghiệp mới có khả năng tái đầu tư, cải tiến máy móc, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp có khả năng mở rộng quy mô, lĩnh vựa kinh doanh, tạo ra hiệu quả kinh tế, tăng công ăn việc làm cho người lao động. Thứ ba, trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang pháttriển, nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là rất lớn, song nguồn tài trợ lại có hạn. Do vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn càng trở nên một vấn để hết sức cần thiết. Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động VLĐ thích hợp sẽ giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn không cần thiết, do đó tác động lớn đến việc tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Thứ tư, do tình trạng nền kinh tế nước ta hiện nay, tình hình kinh doanh kém hiệu quả còn diễn ra tại nhiều doanh nghiệp. Do chưa thích ứng được với các quy luật khắt khe của nền kinh tế thị trường, trình độ quản lý còn yếu kém nên đã dẫn đến việc lâm vào tình trạng lúng túng, trì trệ, thậm chí phá sản. Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, vốn không được bảo toàn do thua lỗ trong kinh doanh.
  16. 16. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 12 Vì vậy, để nhanh chóng thích ứng với cơ chế mới, nhanh chóng theo kịp với tốc độ phát triển kinh tế thế giới hiện nay thì cần khắc phục tình trạng yếu kém, trì trệ, cần phải quan tâm nhiều hơn tới hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng. Xuất phát từ những khía cạnh trên cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp.Đây là một khâu quan trọng trong công tác quản lý tài chính, là vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. 1.2.2 Nội dung quảntrị VLĐ của doanhnghiệp 1.2.2.1Xácđịnh nhu cầu vốn lưu đông Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục tạo thành chu kỳ kinh doanh. “Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khoảng thời gian trung bình cần thiết để thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm và bán được sản phẩm, thu được tiền bán hàng.”Thông thường người ta chia chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thành 3 giai đoạn BẮT ĐẦU KẾT THÚC Do đó, trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu VLĐ. “Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phảitrực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp và các Mua sắm, dự trữ vật tư cần thiết Bán được sản phẩm, thu được tiền bán hàng Sản xuất tạo ra sản phẩm
  17. 17. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 13 khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ (tiền lương phải trả, tiền thuế phải nộp…)”. Có thể xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp theo công thức sau: Trong đó: - Mức dự trữ hàng tồn kho: là mức dự trữ những tài sản của doanh nghiệp để sản xuất hoặc bán ra sau này. Thường thì mức dự trữ hàng tồn kho của doang nghiệp tồn tại dưới 3 hình thức: nguyên nhiên vật liệu dự trữ sản xuất, các sản phẩm dở dang và các thành phẩm chờ tiêu thụ. - Khoản phải thu từ khách hàng: là khoản mà đơn vị phải thu của người mua sản phẩm, khoản lao vụ và dịch vụ của người giao thầu, xây dựng cơ bản về các khối lượng công tác xây dựng cơ bản đơn vị đã hoàn thành, bàn giao nhưng chưa được trả tiền. - Khoản phải trả nhà cung cấp: là những khoản phát sinh trong quá trình thanh toán, có tính chất tạm thời mà doanh nghiệp chưa thanh toán cho các bên do chưa đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn thanh toán theo hợp đồng ký kết. Số VLĐ mà doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc vào nhu cầu VLĐ lớn hay nhỏ trong từng thời kỳ kinh doanh. Trong công tác quản lý VLĐ, một vấn đề quan trọng là phải xác định được nhu cầu VLĐ cần thiết tương ứng với một quy mô và điều kiện kinh doanh nhất định. Nhu cầu Mức dự Khoản phải Khoản phải trả nhà cung vốn lưu = trữ hàng + thu từ - cấp động tồn kho khách hàng
  18. 18. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 14 “Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra phải đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục.Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý.” Việc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp. Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn áp dụng các phương pháp khác nhau để xác định nhu cầu VLĐ. Hiện có 2 phương pháp chủ yếu: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. a, Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp Nội dung cơ bản của phương pháp này là: Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng VLĐ doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên. Trình tự của phương pháp này như sau: - Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng. - Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp. - Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp. (*) Nhu cầu VLĐ xác định theo phương pháp này tương đối sát và phù hợp vớicác doanhnghiệp trong điều kiện hiện nay. Tuy vậy, nó có hạn chế là việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán lớn và mất nhiều thời gian. b,Phương pháp nàydựa vàothống kê kinhnghiệm đểxác định nhu cầu vốn. Có thể chia làm 2 trường hợp:
  19. 19. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 15 Trường hợp thứ nhất: Là dựa vào kinh nghiệm theo thực tế của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình. Việc xác định nhu cầu VLĐ theo cách này là dựa vào hệ số VLĐ tính theo doanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành. Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầuVLĐ cần thiết. Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạn chế. Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu VLĐ khi thành lập doanh nghiệp với quy mô nhỏ. Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụngVLĐ ở thời kỳ vừa qua củadoanhnghiệp để xác định nhu cầuchuẩn về VLĐ cho các thời kỳ tiếp theo. Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhu cầuVLĐ gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp (số nợ phải trả phát sinh có tính chất tự động và có tính chất chu kỳ) với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầuVLĐ tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu VLĐ cho các kỳ tiếp theo. Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau: - Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầuVLĐ trong năm báo cáo. Khi xác định số dự bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý. - Xácđịnh tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo. Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần. - Xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ kế hoạch. 1.2.2.2Tổchức đảm bảo nguồn VLĐ  Nguồn VLĐ thường xuyên (NWC). Nguồn VLĐ thường xuyên (NWC) được xác định như sau:
  20. 20. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 16 NWC = Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp (Nguồn vốn dài hạn) - Tài sản dài hạn Hoặc NWC= Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn Hình 1.1. Nguồn VLĐ thường xuyên trong tương quan giữa tài sản và nguồn vốn Chỉ tiêu này dùng để đánh giá phương thức tài trợ VLĐ của doanh nghiệp và thường được kết hợp với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán để phân tích mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp. - Trường hợp 1: Khi tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn. Nghĩa là nguồn VLĐTX >0. Khi đó sẽ có một sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì có một bộ phận nguồn VLĐTX tài trợ cho TSLĐ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh, nhua cầu VLĐ luôn được đảm bảo. - Trường hợp 2: Nếu nguồn VLĐTX <0, nghĩa là TSLĐ nhỏ hơn nợ ngắn hạn thì đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho doanh nghiệp khi hoạt động trong lĩnh Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Nguồn vốn lưu động thường xuyên Nợ ngắn hạn (Nguồn vốn tạm thời) + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu (Nguồn vốn thường xuyên)
  21. 21. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 17 vực công nghiệp hay xây dựng. Trong trường hợp này doanh nghiệp hình thành tài sản dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn. Đây là dấu hiệu của việc sử dụng vốn sai, cán cân thanh toán đã mất thăng bằng, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn < 1, nguyên tắc cân bằng tài chính bị vi phạm. - Trường hợp 3: Nếu nguồn VLĐTX = 0. Lúc này, TSLĐ bằng nợ ngắn hạn. Cách tài trợ này cho thấy chỉ có những TSCĐ được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn còn TSLĐ được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn. Trường hợp này cũng không tạo ra được tính ổn định trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Đặc biệt là đốivới những ngành có tốc độ luân chuyển vốn chậm  Mô hình tài trợ VLĐ của doanh nghiệp a/ Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ TSC Đ và TSL Đ thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSL Đ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời. Tiền TSLĐ tạm thời Nguồn vốn tạm thời TSLĐ thường xuyên Nguồn vốn thường TSCĐ xuyên Thời gian Hình 1.2 + Ưuđiểm của mô hình này là: Giúp doanhnghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao hơn. Giảm bớt được chi phí trong sử dụng vốn. + Hạn chế: Chưatạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn, thường
  22. 22. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 18 vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn song kém linh hoạt hơn. b/ Mô hình tài trợ thứ hai: Toàn bộ TSCĐ ,TSLĐ thường xuyên và một phần TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, một phần TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời. Tiền TSLĐ tạm thời Nguồn vốn tạm thời TSLĐ thường xuyên Nguồn vốn thường TSCĐ xuyên Thời gian Hình 1.3 + Ưu điểm của mô hìnhnày là: Khả năng thanh toánvà độ an toàn ở mức cao. + Hạn chế: Chi phí sử dụng vốn cao vì phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn. c/ Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ, một phần TSLĐ thường xuyên được đảmbảo bằngnguồn vốn thường xuyên. Một phần còn lại của TSLĐ thường xuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
  23. 23. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 19 Tiền TSLĐ tạm thời Nguồn vốn tạm thời TSLĐ thường xuyên TSLĐ thường xuyên Nguồn vốn thường TSCĐ xuyên Thời gian Hình 1.4 + Uu điểm: việc sử dụng vốn linh hoạt, chi phí sử dụng vốn thấp hơn vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn. + Nhược điểm : khả năng gặp rủi ro cao hơn. 1.2.2.3PhânbổVLĐ  Vai trò của phân bổ VLĐ: Giúp cho doanh nghiệp sử dụng VLĐ một cách tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu VLĐ để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, bình thường. Phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại để hiểu rõ những đặc điểm riêng về số VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó, xác định đúng trọng điểm và biện pháp quản trị VLĐ có hiệu qua, phù hợp với đặc điểm từng doanh nghiệp.  Nội dung của phân bổ VLĐ: Song song với công tác quản trị nguồn VLĐ doanh nghiệp thì công tác phân bổ, sử dụng nguồn vốn làm sao cho
  24. 24. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 20 hợp lý, hiệu quả nhất cũng là một yếu tố rất quan trọng trong công tác quản trị VLĐ tại các doanh nghiệp.  Nội dung của phân bổ VLĐ: Bên cạnh công tác quản trị nguồn VLĐ doanh nghiệp thì công tác phân bổ, sử dụng nguồn vốn làm sao cho hợp lý, hiệu quả nhất cũng là một yếu tố rất quan trọng trong công tác quản trị VLĐ tại các doanh nghiệp. Tùy thuộc vào đặc thù của lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm của từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp cần có công tác quản trị VLĐ sao cho phù hợp để tạo ra một cơ cấu TSLĐ hợp lý, cân đối. Một mặt đảm bảo đủ lượng TSLĐ cho từng bộ phận để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, mặt khác duy trì các tài sản ở lượng vừa đủ để tránh tình trạng dư thừa, lãng phí gây ra tình trạng ứ đọng nguồn vốn, đẩy chi phí sử dụng lên cao. Các tài sản lưu động cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm các thành phần chủ yếu sau:  VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: - Vốn nguyên, vật liệu chính. - Vốn vật liệu phụ - Vốn nhiên liệu - Vốn phụ tùng thay thế - Vốn vật tư đóng gói - Vốn công cụ dụng cụ nhỏ.  VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất bao gồm: - Vốn sản phẩm đang chế tạo - Vốn về chi phí trả trước.  VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm:
  25. 25. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 21 - Vốn thành phẩm - Vốn bằng tiền - Vốn trong thanh toán: Gồm các khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ. - Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và cho vay ngắn hạn. 1.2.2.4 Quản trị vốn bằng tiền Tầm quan trọng :Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng. Việc quản lý vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. +Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có một lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường. +Vốn bằng tiền là một lại tài sản có tính linh hoạt cao và cũng dễ là đối tượng của các hành vi tham ô, gian lận, lợi dụng. Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền bao gồm các vấn đề sau: + Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý. Việc xác định mức tồn dự trữ tiền mặt có lý nghĩa quan trọng giúp cho doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi ro không có khả năng thanh toán. Giữ được uy tín với các nhà cung cấp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu được lợi nhuận cao. +Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chi bằng tiền. Doanh nghiệp cần xấy dựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản phải thu chi. Đặc biết là các khoản thu chi bằng tiền mặt để trách thất thoát mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp để vụ lợi cho cá nhân.
  26. 26. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 22 +Tất cả các khoản thu chi của doanh nghiệp đều phải thông qua quỹ tiền mặt, không được chi tiêu ngoài quỹ. +Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ. Việc xuất nhập quỹ hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở các phiếu thu chi hợp thức và hớp pháp. + Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền. Dự đoán thời gian chi trả, doanh nghiệp có thể tận dụng lượng tiền mặt trôi nổi trên một số dư tiền mặt nhỏ hơn. + Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng bằng tiền mặt. Xác định rõ đối tượng tạm ứng, các trường hợp tạm ứng, mức độ tạm ứng và thờii gian tạm ứng. + Thường xuyên thanh toán các khoản nợ đến hạn cho doanh nghiệp. 1.2.2.5Quản trị các khoản phảithu  Tầm quan trọng của quản lý phải thu Quản lý khoản phải thu của khách hàng là một vấn đề rất quan trọng vàphức tạp trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp vì: - Khoản phải thu từ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của doanh nghiệp. - Việc quản lý các khoản phải thu từ khách hàng liên quan chặt chẽ đến việc tiêu thụ sản phẩm. Khi doanh nghiệp mở rộng bán chịu cho khách hàng sẽ làm cho nợ phải thu tăng lên. Tuy vậy doanh nghiệp có thể tăng thị phần từ đó gia tăng được doanh thu bán hàng và lợi nhuận. - Quản lý khoản phải thu liên quan trực tiếp đến việc tổ chức và bảo toàn VLĐ của doanh nghiệp. - Việc tăng nợ phải thu kéo theo gia tăng các khoản chi phí như chi phí quản lý, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả lãi trước tiền vay để đáp ứng nhu cầu VLĐ
  27. 27. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 23 thiếu do vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng và làm tăng rủi ro tài chính của doanh nghiệp.  Các biện pháp chủ yếu quản lý khoản phải thu - Xác định chính sách bán chịu( chính sách tín dụng thương mại) với khách hàng. Doanh nghiệp cần xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách này như: mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thu, tăng doanh thu, lợi nhuận, tính chất thời vụ trong sản xuất, tình trạng cạnh tranh, tình trạng tài chính của doanh nghiệp,..... - Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: Trong việc hình thành chính sách tín dụng thương mại, doanh nghiệp cần phải xác định rõ là bán chịu cho ai. Do đó, để thẩm định rủi ro cần phải có sự phân tích kỹ lưỡng khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất là khách hàng tiềm năng. - Xác định điều kiện thanh toán: Doanh nghiệp phải xác định thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán.Trong trường hợp khách hàng có uy tín thấp hoặc đáng nghi ngờ, doanh nghiệp cần ấn định một hạn mức tín dụng hạn chế để trách rủi ro. - Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu: Mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu và tình hình thanh toán với khách hàng. - Thường xuyên theo dõi để nắm vững tình hình nợ phải thu và tình hình thu hồi nợ. Cần thường xuyên xem xét, đánh giá tình hình nợ phải thu, dự đoán nợ phải thu từ khách hàng theo công thức sau: Npt= Sd x Kpt Trong đó, Npt: Nợ phải thu dự kiến trong kỳ( năm) Dn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch
  28. 28. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 24 Kh: Kỳ thu tiền bình quân trong năm. - Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn. + Chuẩnbị sẵnsàng các chứngtừ cần thiết đối với các khoản nợ sắp đến kỳ thanh toán. Nhắc nhở và đôn đốc khách hàng thanh toán các khoản nợ đến hạn. + Chủ động áp dụng các biện pháp tíchcực và thích hợp thu hồi các khoản nợ quá hạn. Cần xác định rõ nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn để có biện pháp thu hồi thích hợp. + Doanh nghiệp cần trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủ động bảo toàn VLĐ. 1.2.2.6Quản trị vốn tồn kho  Tầm quan trọng của việc quản lý vốn về hàng tồn kho. - Vốn về hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của doanh nghiệp. - Việc duy trì hợp lý vốn về hàng tồn kho sẽ tạo cho doanh nghiệp thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh: trách được rủi ro trong việc chậm chễ hoặc ngừng hoạt động sản xuất do thiếu vật tư hay trách được việc phải trả giá cao cho việc đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ. - Tránh được tình trạng ứa đọng về vật tư, hàng hóa hoặc là căng thẳng do thiếu hụt vật tư. Từ đó làm tăng tốc độ luân chuyển vốn. - Dữ trữ hàng tồn kho hợp lý có vài trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh. - Hiệu quả quản lý sử dụng vốn về hàng tồn kho ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tại cùng một thời điểm, khi doanh nghiệp được hưởng những lợi ích từ việc dự trữ và sử dụng hàng tồn kho thì các chi phí có liên quan cũng phát sinh
  29. 29. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 25 tương ứng bao gồm: chí phí đặt hàng, chi phí lưu trữ hay chi phí tồn trữ và chi phí thiệt hại do không có hàng. Nội dung chủ yếu của quản lý hàng tồn kho là phải xác định được mức tồn kho tối ưu ( còn gọi là lượng đặt hàng kinh tế). Trong đó, QE : Lượng đặt hàng kinh tế( lượng đặt hàng tối ưu) Qn : tổng số lượng vật tư hàng hoá cung cấp hàng năm theo HĐ C1 : chi phí tồn trữ cho một đơn vị hàng hoá tồn kho Cd : chi phí đơn đặt hàng Trên cơ sở xác định được lượng đặt hàng kinh tế, người quản lý có thể xác định được số lần thực hiện hợp đồng trong kỳ theo QE. Trong đó , Lc: Số lần thực hiện hợp đồng tối ưu trong kỳ. Nc: số ngày cung cấp khác nhau( độ dài thời gian dự trữ tối ưu của một chu kỳ hàng tồn kho) Ngoài ra doanh nghiệp thường tính thêm khoản dự trữ an toàn vào mức tồn kho trung bình. Trong đó, :là mức dự trữ hàng tồn kho trung bình.
  30. 30. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 26 QDT :là mức dự trữ an toàn.  Các biện pháp chủ yếu quản lý hàng tồn kho: Để quản lý tốt vốn dữ trữ hàng tồn kho cần phải phối hợp các khâu với nhau: từ khâu mua sắm vật tư hàng hóa, vận chuyển,sản xuất đến dự trữ thành phẩm, hàng hóa để bán. Vì vậy cần phải chú trọng một số biện pháp sau: - Xác định đúng đăns lượng vật tư cần mua trong kỳ và lượng tồn kho dữ trữ hợp lý. - Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng và người cung ứng thích hợp để đạt các mục tiêu: giá cả đầu vào thấp, chất lượng hàng hóa vật tư ổn định và đảm bảo... - Lựa chọn phương tiện vận tải phù hợp để tối thiểu hóa chi phí vận chuyển, bốc rỡ. - Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường về giá cả của vật tư, thành phẩm, hàng hóa để trách tình trạng mất mát, hao hụt quá mức. - Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình trạng vật tư ứa đọng vật tư, không phù hợp để có biện pháp giải phóng nhanh số vật tư đó, thu hồi vốn. - Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm hàng hóa đối với vật tư hàng hóa, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. - Cần phải xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồn kho và cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận quản lý doanh nghiệp như bộ phận cung ứng vật tư, bộ phận sản xuất,.... 1.2.3 Cácchỉ tiêu đánhgiá tình hình quản trị VLĐ của donh nghiệp 1.2.3.1Cácchỉ tiêu ánh giá tình hình tổ chức đảm bảoVLĐ
  31. 31. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 27 Chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá tình hình tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ là Nguồn VLĐ thường xuyên (NWC). Nguồn VLĐ thường xuyên (NWC) được xác định như sau: NWC = Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp (Nguồn vốn dài hạn) - Tài sản dài hạn Hoặc NWC= Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này dùng để đánh giá phương thức tài trợ VLĐ của doanh nghiệp và thường được kết hợp với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán để phân tích mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp. 1.2.3.2Cácchỉ tiêu đánh giá tình hình phân bổ VLĐ  Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu VLĐ theo vai trò Tỷ trọng VLĐ dự trữ sản xuất trên tổng VLĐ: T ỷ trọng VLĐ dự trữ sản xuất trên tổng VLĐ = VLĐ dự trữ sản xuất x 100% Tổng VLĐ  Tỷ trọng VLĐ sản xuất trên tổng VLĐ: Tỷ trọng VLĐ sản xuất trên tổng VLĐ = VLĐ sản xuất x 100% Tổng VLĐ Tỷ trọng VLĐ lưu thông trên tổng VLĐ: Tỷ trọng VLĐ lưu thông trên tổng VLĐ = VLĐ lưu thông x 100% Tổng VLĐ  Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu VLĐ theo hình thái và tính thanh khoản
  32. 32. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 28 Tỷ trọng vốn bằng tiền trên tổng VLĐ: Tỷ trọng vốn bằng tiền trên tổng vốn lưu động = Vốn bằng tiền (Tiền và các khoản tương đương tiền) x 100 % Tổng VLĐ Tỷ trọng nợ phải thu trên tổng VLĐ: Tỷ trọng nợ phải thu trên tổng VLĐ = Các khoản nợ phải thu x 100 % Tổng VLĐ  Tỷ trọng vốn tồn kho trên tổng VLĐ: Tỷ trọng vốn tồn kho trên tổng VLĐ = Vốn tồn kho (Hàng tồn kho) x 100 % Tổng VLĐ 1.2.3.3Cácchỉ tiêu đánh giá quản trị vốn bằng tiền  Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán  Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản Nợ phải trả Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán một cách tổng quát các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp và cho biết mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả.  Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
  33. 33. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 29 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu lần nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hiện có (tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền trong 1 năm hoặc trong 1chu kỳ sản xuất kinh doanh).  Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý hàng tồn kho (bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản thấp hơn), đây là chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp so với chỉ tiêu thanh toán hiện thời.  Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoảntương đương tiền Nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng các khoản tiền và tương đương tiền, đây là chỉ tiêu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với chủ nợ của doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định cung ứng nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Hệ số thanh toán lãi vay: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuê và lãi vay
  34. 34. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 30 Lãi vay phải trả Hệ số này được tính toán dựa vào số liệu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay và phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ. Chỉ tiêu này cũng là một trong những chỉ tiêu được các ngân hàng đặc biệt quan tâm khi thẩm định cho vay và có ảnh hưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệm cũng như lãi suất vay vốn đối với doanh nghiệp.  Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo tiền  Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh: Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh = Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh Doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này giúp nhà quản trị đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh so với doanh thu đạt được trong kì.  Hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động: Hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động = Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh + Lãi vay phải trả Lãi vay phải trả Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh có đáp ứng được yêu cầu thanh toán lãi vay hay không  Hệ số đảm bảo thanh toán nợ từ dòng tiền thuần hoạt động: Hệ số đảm bảo thanh toán nợ từ dòng tiền thuần hoạt động = Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
  35. 35. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 31 Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này được sửdụngđể xem xét khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp thôngqua dòngtiền thuần hoạtđộngtừ đó đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đủ chi trả nợ hay không 1.2.3.4Cácchỉ tiêu đánh giá quản trị nợ phảithu  Số vòng quay nợ phải thu: Số vòng quay nợ phải thu = Doanh thu bán hàng Số nợ phải thu bình quân trong kỳ Đây là chỉ tiêu cho biết trong một kỳ nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng và đánh giá tổng quan tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp.
  36. 36. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 32  Kỳ thu tiền trung bình: Kỳ thu tiền trung bình = 360 Vòng quay nợ phải thu Chỉ tiêu này phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền hàng. 1.2.3.5Cácchỉ tiêu đánh giá quản trị vốn tồn kho  Số vòng quay hàng tồn kho: Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ  Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = 360 Số vòng quay hàng tồn kho 1.2.3.6 Cácchỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ  Tốc độ luân chuyển VLĐ: Tốc độ luân chuyển VLĐ phản ánh mức độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm và thường được phản ánh qua các chỉ tiêu số vòng quay VLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ. - Số lần luân chuyển VLĐ (số vòng quay VLĐ): Số lần luân chuyển VLĐ = Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ Số VLĐ bình quân
  37. 37. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 33 Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay VLĐ trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm. Để đơn giản, tổng mức luân chuyển VLĐ thường được xác định bằng doanh thu thuần trong kỳ. Số VLĐ bình quân được xác định theo phương pháp bình quân số học. - Kỳ luân chuyển VLĐ: Kỳ luân chuyển VLĐ = Số ngày trong kỳ (360 ngày) Số lần luân chuyển VLĐ Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay VLĐ cần bao nhiêu ngày. Kỳ luân chuyển càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngược lại.  Mức tiết kiệm VLĐ: Mức tiết kiệm VLĐ = Mức luân chuyển vốn bình quân 1 ngày kỳ KH x Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ Mức tiết kiệm VLĐ phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ. Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp có thể rút ra khỏi một số VLĐ để dùng cho các hoạt động khác.  Hàm lượng VLĐ: Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân Doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồngVLĐ. Hàmlượng VLĐ càngthấp thì VLĐ sửdụngcànghiệu quảvà ngược lại.  Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:
  38. 38. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 34 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế x 100% VLĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ. Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. 1.3. Một số biện pháp tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ 1.3.1. Những nhân tố ảnhhưởng đến việc quản lývà hiệu quả sử dụng VLĐ Trong quá trình tổ chức, quản lý và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố, ta có thể chia ra thành hai nhóm nhân tố sau 1.3.1.1 Nhântố khách quan.  Sự ổn định của nền kinh tế: Nền kinh tế ở tình trạng tăng trưởng nóng lạm phát cao hay suy thoái mạnh, thất nghiệp đều có ảnh hưởng sâu sắc và rõ rệt đến sức khỏe của doanh nghiệp và nhu cầu , hiệu quả sử dụng vốn cũng sẽ thay đổi qua từng thời kỳ. Khi lạm phát tăng làm cho giá cả các mặt hàng không ngừng tăng lên từ đó làm suy giảm sức mua của đồng tiền từ cả cầu đầu tư và cầu tiêu dùng. Với một lượng vốn có được như trước khi kinh tế rơi vào lạm phát sẽ không còn đủ đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh ở quy mô tương ứng và do đó bắt buộc doanh nghiệp phải thu hẹp hoạt động với nhu cầu vốn ở mức thấp hơn. Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước Trên cơ sở các chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước sẽ thiết lập một môi trường kinh doanh và hình thành khung hành lang pháp lý cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời định
  39. 39. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 35 hướng các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo lế hoạch toàn thể về kinh tế vĩ mô. Các chính sách này phát huy hiệu lực ở từng thời kỳ nhất định, thường xuyên được sửa đổi, hoàn thiện theo điều kiện thực tế có thể tác động khuyến khích hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. DN luôn phải chấp hành và thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước.  Sự cạnh tranh của thị trường Cạnh tranh là một yếu tố khách quan của nền kinh tế thị trường và có ảnh hưởng nhiều mặt đối với doanh nghiệp. Một mặt nó tạo ra động lực thúc đẩy doanh nghiệp tích cực áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật để cải tiến quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời gia tăng năng lực sản xuất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nhưng ngược lại có thể khiên doanh nghiệp trở nên tụt hậu, kinh doanh thua lỗ thậm chí có thể phá sản khi thị trường bị các đối thủ cạnh tranh chiếm kĩnh và khai thác. Trongbốicảnh hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng trở nên sâu sắc và toàn diện thì áp lực cạnhtranh mà mỗi doanhnghiệp phải đốidiện còn lớn hơn nhiều khi không chỉ giới hạn ở các doanhnghiệp trong nước mà cònmở rộng ra những doanh nghiệp nước ngoàivới tiềm lực tài chínhvà trình độ quản lý vượt trội. Như vậy nếu công tác quản trị vốn yếu kém tất yếu kéo theo hệ quả công ty làm ăn thua lỗ, không tạo được lợi nhuận dẫn đến nguy cơ giải thể phá sản, điều này đòi hỏi công tác quản trị vốn trong mỗi doanh nghiệp cần phải được quan tâm, chú trọng để gia tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành.  Lãi suất tiền vay Khi sử dụng nguồn lực tài chính từ các chủ thể trong nền kinh tế thì tất yếu doanh nghiệp sẽ phải chi trả lợi tức cho những chủ thể này dưới dạng chi phí
  40. 40. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 36 sử dụng vốn được xác định trên cơ sở lãi suất tiền vay. Chính vì vậy, mức lãi suất tiền vay có ảnh hưởng đặc biệt đến công tác quản trị vốn của doanh nghiệp, bởi nó đòi hỏi đồng vốn phải được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả. Cụ thể từ nguồn vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, thì khả năng sinh lời phải lớn hơn lãi suất tiền vay thì doanh nghiệp mới có nguồn để chi trả, lãi suất càng cao thì áp lực quản trị đồng vốn càng tăng và ngược lại.  Các nhân tố khác Trong quá trình phát triển của mình, doanh nghiệp thường phải đối mặt với những rủi ro không thể tránh khỏi từ tự nhiên như thiên tai, hỏa hoạn, hoặc trong kinh doanh như sự biến động về giá cả, sự lệch lạc về tương quan quan hện cung cầu trên thị trường…Đây được xem là nhân tố bất khả kháng mà doanh nghiệp phải chấp nhận nếu xảy ra và nó có ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản trị và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. 1.3.1.2 Nhântố chủ quan. Nhân tố chủ quan là những nhân tố xuất phát từ bản thân doanh nghiệp do đó doanh nghiệp hoàn toàn có thể tự khắc phục các nhân tố tiêu cực đồng thời phát huy những nhân tố tích cực để hiệu quả công tác quản trị và sử dụng vốn của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao. Thông thường nhân tố chủ quan gồm các nhân tố sau:  Trình độ và năng lực của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp Đây là nhân tố có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trình độ và năng lực quản trị vốn được biểu hiện xuyên suốt tổng hể quá trình hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, xác định nhu cầu vốn cho đền việc bố trí cơ cấu vốn, sử dụng cơ cấu vốn hợp lý đúng mục đích. Bên cạnh đó, quá trình sản xuất
  41. 41. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 37 kinh doanh cũng là một quá trình diễn ra một cách thường xuyên liên tục, do đó trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh nếu việc sử dụng vốn kém hiệu quả ở một khâu sẽ ảnh hưởng đến cả quá trình sản xuất và điều này hoàng toàn phụ thuộc vào trình độ quản lý của doanh nghiệp. Trình độ quản lý chuyên nghiệp với tổ chức bộ máy hoạt động gọn nhẹ, linh hoạt, có sự phối hợp nhịp nhàng sẽ giúp cho công tác quản trị và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao, ngược lại năng lực quản trị yếu kém hoặc bị buông lỏng sẽ không những hạn chế tính hiệu quả mà còn gây suy giảm khả năng bảo toàn phát triển vốn của doanh nghiệp.  Hiệu quả huy động vốn Để hình thành nên tài sản( hình thái biểu hiện của vốn) thì doanh nghiệp cần ứng ra lượng vốn đầu tư ban đầu, được hình thành từ hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và vốn vay. Cả hai nguồn này đều có chi phí sử dụng vốn, vì vậy nó tạo ra áp lực đòi hỏi nhà quản trị phải có những quyết định chiến lược trong việc phân bổ và sử dụng có hiệu quả để có nguồn bù đắp cho phần chi phí đó. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần có sự tính toán cụ thể, chi tiết nhu cầu về vốn trong từng thời kỳ, từng giai đoạn để lượng vốn được huy động cân đối với nhu cầu sản xuất kinh doanh, qua đó sẽ góp phần hỗ trợ công tác quản trị được triển khai thuận lợi và hạn chế tối đan tình trạng dư thừa hay thiếu hụt vốn dẫn đến sản xuất ngưng trệ.  Ngành nghề kinh doanh Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật ngành nghề kinh doanh là đặc trưng quan trọng có ý nghĩa chi phối đặc biệt đối với định hướng chiến lược hoạt động lâu dài của doanh nghiệp. Do đó, việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư hình thành tài sản ở các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau là khác nhau. Chính vì vây,
  42. 42. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 38 để công tác quản trị VLĐ phát huy hiệu quả nhà quản trị cần có sự nghiên cứu cụ thể, kỹ lưỡng đặc thù và tính chất chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp mình nói riêng và toàn ngành nói chung để có kế hoạch thực hiện các chính sách và giải pháp phù hợp.  Chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh Chiến lược hoạt đôngđịnh hình các mục tiêu cụ thể trong ngắn hạn và mục tiêu tổng thể trong dài hạn của doanh nghiệp nên có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại cũng như tương lai. Do đó, để có được những biện pháp quản trị VLĐ phù hợp và hiệu quả thì nhà quản trị cần bám sát những chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Trình độ lao động Quyết định quản trị phụ thuộc rất lớn vào trình độ của nhà quản lý. Tuy nhiên các quyết định này lại được cụ thể hóa thông qua công nhân viên trong doanh nghiệp, những người trực tiếp sản xuất tạo ra lợi nhuận cho công ty. Do đó, ngay cả khi quyết định quản trị đúng đắn nhưng người lao động không có đủ năng lực và trình độ để lĩnh hội và thực hiện thì đồng vốn không tạo ra hiệu quả cao. Vì vậy, tất cả các doanh nghiệp đều muốn mình có được đội ngũ quản lý giỏi, nhân công lành nghề hết mình vì công ty.  Uy tín của doanh nghiệp Các mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp, các đối tác có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động huy động vốn, nhịp độ sản xuất, khả năng cung ứng và tiêu thụ sản phẩm. Công ty tạo được uy tín cao chắc chắn sẽ duy trì và phát triển quan hệ với nhiều đối tác, qua đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động quản trị vốn, đồng vốn sẽ có hội tạo ra hiệu quả cao hơn những doanh nghiệp có uy tín trên thị trường.
  43. 43. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 39  Các nhân tố khác Trong quá trình phát triển của mình, doanh nghiệp thường phải đối mặt với những rủi ro không thể tránh khỏi từ tự nhiên như thiên tai, hỏa hoạn, hoặc trong kinh doanh như sự biến động về giá cả, sự lệch lạc về tương quan quan hện cung cầu trên thị trường…Đây được xem là nhân tố bất khả kháng mà doanh nghiệp phải chấp nhận nếu xảy ra và nó có ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản trị và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. 1.3.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, việc bảo toàn vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yêu cầu sống còn của doanh nghiệp. Tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung cũng như VLĐ nói riêng giúp cho doanh nghiệp với số vốn hiện có có thể tăng được khối lượng sản phẩm sản xuất, tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, góp phần làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cần chú ý một số biện pháp sau: Thứ nhất : Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt dự án đầu tư: Việc đánh giá, lựa chọn và thực hiện dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp có ảnh hưởng lâu dài và có tính quyết định đến hiệu quả sử dụng VLĐ. Vì vậy, vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn là phải lựa chọn đúng phương án kinh doanh, phương án sản xuất, các phương án này phải dựa trên cơ sở tiếp cận thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị trường. Có như vậy sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mới tiêu thụ được, doanh nghiệp mới có điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
  44. 44. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 40 Thứ hai: Để dáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể huy động vốn từ rất nhiều nguồn vốn khác nhau.Việc lựa chọn nguồn vốn là rất quan trọng và phải dựa trên nguyên tắc hiệu quả. Tuỳ thuộc vào mục đích của việc huy động mà lựa chọn các nguồn huy động hợp lý, có hiệu quả, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vốn, tránh tình trạng thừa, thiếu vốn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển và nâng cao hiệu quả sự dụng VLĐ. Thứ ba: Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh. Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh tức là bảo đảm cho hoạt động thông suốt, đều đặn nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và đảm bảo sự ăn khớp giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ tốt. Đối với VLĐ biện pháp chủ yếu mà mọi doanh nghiệp áp dụng là: - Xác định nhu cầu VLĐ cần thiết cho từng thời kỳ sản xuất kinh doanh nhằm huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung. - Quản lý chặt chẽ việc tiêu dùng,dự trữ vật tư theo định mức nhằm giảm chi phí nguyên vật liệu trong giá thành. - Tổ chức tốt quá trình lao động, tăng cường biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, áp dụng các hình thức khen thưởng vật chất và tinh thần xứng đáng với người lao động. - Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Xây dựng tốt mối quan hệ với khách hàng nhằm củng cố uy tín trên thị trường. Trongquan hệ thanh toáncần hạn chế các khoản nợ đến hạn hoặc quá hạn chưađòiđược, hạnchếtình trạng côngnợ dây dưa, không có khả năng thanh toán. Thứ tư: Quản lý tốt vốn bằng tiền của doanh nghiệp bằng cách xác định mức tồn quỹ hợp lý, dự đoán và quản lý chặt chẽ các luồng xuất nhập quỹ để có
  45. 45. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 41 thể đảm bảo cho việc thanh toán, từ đó làm phù hợp hoá hệ số khả năng thanh toán. Đồng thời, quản trị tốt vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp có thể nắm bắt kịp thời các cơ hội tốt trong kinh doanh, và ứng phó được các trường hợp bất thường đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được lành mạnh. Thứ năm: Chủ động phòng ngừa rủi ro. Trong nền kinh tế thị trường thì mọi rủi ro có thể xảy ra đối với mỗi doanh nghiệp.Vì vậy chủ động phòng ngừa rủi ro sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp giảm thiểu được các rủi ro phát sinh. Doanh nghiệp có thể thực hiện các biện pháp như lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi,mua bảo hiểm tài sản....
  46. 46. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 42 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VLĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM HÀ NAM. 2.1. Khái quát chung về công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Nam Hà Nam 2.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Công ty 2.1.1.1Tên và địa chỉ công ty - Tênđầyđủ: Công ty TNHH một thành viên Khai thác CTTL Nam Hà Nam. - Tên giao dịch: Công ty Khai thác CTTL Nam Hà Nam. - Địa chỉ: Thanh Châu - Phủ lý- Hà Nam. - Điện thoại: 0351.3853.168 - Tàikhoản số:4311.01- 0060 tại ngân hàng Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hà Nam. - Mã số thuế: 0700173294 - Tổng số vốn SXKD của công ty tính đến hết 31/12/2014: 207,840,863,334đồng: Trong đó: + Vốn cố định: 195,802,321,785 đồng. + VLĐ: 12,038,541,549 đồng 2.1.1.2. Thờiđiểm thành lập và các mốc lịch sử quantrọng trong quá trình phát triển doanh nghiệp Công ty KTCTTL Nam Hà Nam là doanh nghiệp được thành lập kể từ ngày 07/07/1999 theo quyết định số 622/QĐ – UB của UBND tỉnh Hà Nam trên cơ sở phân tách từ công ty KTCTTL Bắc Nam Hà.
  47. 47. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 43 * Quá trình phát triển của công ty Từ chỗ DN mới được thành lập 1999 cơ sở vật chất thiếu thốn, trụ sở làm việc chưa có, hệ thống công trình thuỷ lợi xuống cấp nghiêm trọng. Tới nay công ty đã có những cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, có cơ sở làm việc khang trang, hệ thống công trình thuỷ lợi đã được cải tạo nâng cấp tương đối hoàn chỉnh. Công ty đã có khả năng chủ động tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh kinh tế trên địa bàn công ty quản lý. Tháng 01/2009 thực hiện chủ trương chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành công ty TNHH MTV, Công ty được chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Nam Hà Nam. Đơn vị chủ quản của công ty là UBND tỉnh Hà Nam, Sở NN & PTNT Hà Nam quản lý ngành dọc. 2.1.2. Tổchức hoạt động kinhdoanhcủa công ty 2.1.2.1Chứcnăng, ngànhnghềkinh doanh,sảnphẩmchủ yếu: Chức năng chủ yếu là ổn định và phát triển sản xuất nông nghiệp và dân sinh kinh tế trên địa bàn 3 huyện: Thanh Liêm, Bình Lục, Lý Nhân và 1 phần thành phố Phủ Lý. Ngành nghề kinh doanh: -Vận hành hệ thống tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp. -Làm các dịch vụ về nước đối với dân sinh và các ngành nghề kinh tế khác. - Khảo sát, thiết kế, tu bổ sửa chữa thường xuyên các công trình thuỷ lợi trong phạm vi công ty quản lý. -Đầu tư, bảo dưỡng công trình thuỷ nông do công ty quản lý thi công xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông đường bộ có quy mô vừa và nhỏ với nguồn vốn khi mới thành lập là: 31.945 triệu đồng trong đó: vốn cố định là: 24.752 triệu đồng, VLĐ là: 7.193 triệu đồng.
  48. 48. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 44 Sản phẩm chủ yếu: - Quản lý và khai thác công trình thủy lợi, hệ thống kênh mương. - Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, sửa chữa công trình thủy lợi. - Tư vấn kỹ thuật: Thiết kế công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn, dân dụng, công nghiệp; giám sát công trình đường bộ, dân dụng, công nghiệp, hệ thống điện trong công trình dân dụng-công nghiệp, thủy lợi, đê, kè, thủy nông, hồ chứa, đường bộ, khảo sát địa hình, địa chất công trình. 2.1.2.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh Các đơn vị thành viên: 1. Trạm thuỷ nông Bình Lục Địa chỉ: Thị trấn Bình Mỹ - huyện Bình Lục - tỉnh Hà Nam 2. Trạm thuỷ nông Lý Nhân Địa chỉ: Thị trấn Vĩnh Trụ - huyện Lý Nhân - tỉnh Hà Nam 3. Trạm thuỷ nông Thanh Liêm Địa chỉ: Xã Thanh Lưu - huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam 4. Xí nghiệp XD và sửa chữa công trình Địa chỉ: Thanh Châu - Phủ Lý - tỉnh Hà Nam 2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty và bộ máy quảnlý tàichính kế toán:
  49. 49. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 45 2.1.2.3.1Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp Các cụm thuỷ nông trực thuộc GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC (phụ trách công tác tưới tiêu) PHÓ GIÁM ĐỐC (Phụ trách công tác quản lý dự án) Tổ quản lý cống Phủ Lý Xí nghiệp thuỷ nông Thanh Liêm Xí nghiệp thuỷ nông Bình Lục Xí nghiệp thuỷ nông Lý Nhân Xí nghiệp XD & SCCT Phòng Tài chính- kế toán Phòng KH- kỹ thuật và vật tư Phòng Quản lý nước và công trình Phòng tổ chức – hành chính Các trạm bơm trực thuộc Tổ quản lý kênh Nhâm Tràng Tổ quản lý kênh Như Trác
  50. 50. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 46 2.1.2.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty - Kế toán trưởng: Có chức năng giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thống kê và hạch toán kinh tế ở Doanh nghiệp. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt nhiệm vụ của cơ quan tài chính cấp trên. - Phó phòng: Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của kế toán trưởng. THỦQUỸ KTTL&BHXH KTTSCĐ&VT PHÓ TRƯỞNG PHÒNG KTTHANHTOÁN KẾ TOÁN TRƯỞNG- Trưởng phòng KẾ TOÁN XN KẾ TOÁN TỔNG HỢP
  51. 51. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 47 - Kế toán tổng hợp: Giúp việc kế toán trưởng có nhiệm vụ trực tiếp làm công tác tổng hợp, kiểm tra toàn bộ báo cáo quyết toán của các đơn vị trực thuộc và bộ phận kế toán, lập báo cáo quyết toán theo quy định của Nhà nước. - Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu và thực hiện thanh toán các chứng từ theo từng đối tượng thông tin, theo dõi chặt chẽ, chính xác các khoản nợ phải thu, hoặc nợ phải trả của từng đối tượng trong và ngoài đơn vị, làm thủ tục vay vốn. - Kế toán tài sản cố định và vật tư; Có nhiệm vụ theo dõi và phân tích sự biến động về vật tư và TSCĐ, lập bảng tính khấu hao, phân bổ vật liệu giá trị tái sản trong kỳ, phân bổ cho những bộ phận sử dụng . - Kế toán tiền lương và BHXH: Có nhiệm vụ tính lương, BHXH cho cán bộ CNV trong toàn Công ty, lập bảng phân bổ lương. - Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại Công ty, theo dõi tình hình thu chi hàng ngày để ghi vào sổ quỹ lập báo cáo các quỹ. - Ba XN huyện mỗi XN gồm 3 người: 01 kế toán chính, 01 kế toán viên, 01 thủ quỹ. 2.1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 2.1.4 1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Thành phẩm của Công ty chủ yếu là các hồ, đập, kênh, mương. Ngoài ra Công ty còn có các thành phẩm là các bản vẽ, hồ sơ thiết kế các công trình thuỷ lợi. Những thành phẩm này thường được đặt hàng trước. Khi sản phẩm được nghiệm thu hoàn thành sẽ được bàn giao cho khách hàng. Một số công trình Công ty vừa là chủ đầu tư vừa là đơn vị quản lý, sử dụng công trình. Cơ sở vật chất kỹ thuật: Từ chỗ DN mới được thành lập cơ sở vật chất thiếu thốn, trụ sở làm việc chưa có, hệ thống công trình thuỷ lợi xuống cấp
  52. 52. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Sinh viên Trần Quỳnh Giang Lớp:CQ49/11.04 48 nghiêm trọng. Tới nay công ty đã có những cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, có cơ sở làm việc khang trang, hệ thống công trình thuỷ lợi đã được cải tạo nâng cấp tương đối hoàn chỉnh. Công ty đã có khả năng chủ động tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh kinh tế trên địa bàn công ty quản lý. Lực lượng lao động: Công ty KTCTTL Nam Hà Nam có 365 lao dộng trong đó có 197 lao động nam chiếm 54%, 168 lao động nữ chiếm 46%. Số lao động của Công ty không tập trung mà phân bố rải rác ở 3 huyện thành thị tại các trạm, cụm thuỷ nông trực thuộc Công ty. BẢNG 2.1: TỔNG HỢP NHÂN LỰC Chỉ tiêu Năm 2013 Cơ cấu I.Tổng số LĐ - Cán bộ quản lý -HĐLĐ không xác định thời hạn 365 người 16 người 324 người 100% 4% 89% II. Trình độ học vấn - Đại học và trên đại học - Trung cấp - Công nhân kỹ thuật 365 người 62 người 137 người 164 người 100% 22,63% 38% 39,37% (Nguồn phòng TC – HC) Độ tuổi lao động của Công ty chia làm 3 mốc: - Từ 45 tuổi trở lên: 72 lao động chiếm 20%. Đây là lực lượng lao động đã gắn bó với Công ty từ ngày đầu mới thành lập, có kinh nghiệm thực tế lâu năm. - Từ 35- 45 tuổi: 228 lao động chiếm 62%. Đây là lượng kế cận thay thế lực lượng lao động sắp về hưu, được đào tạo chính quy, bài bản và đã có thời gian kinh nghiệm thực tế công tác.

×