2010 04 01_030913

1,636 views

Published on

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,636
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
5
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

2010 04 01_030913

  1. 1. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________ ___________________________________________ Số: /2010/TT-NHNN Hà Nội, ngày tháng năm 2010 THÔNG TƯ Hướng dẫn về việc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng và thanh lý dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ___________________________ Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Luật doanh nghiệp năm 2005; Căn cứ Luật Phá sản năm 2004; Căn cứ Nghị định số 05/2010/NĐ-CP ngày 18/1/2010 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật phá sản đối với các tổ chức tín dụng; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc thu hồi, thanh lý Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là Giấy phép) và thanh lý dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng (ngoại trừ tổ chức tín dụng hợp tác). 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thanh lý, thu hồi Giấy phép. 1
  2. 2. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng” là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động của tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và pháp luật hiện hành. 2. “Chủ sở hữu” của tổ chức tín dụng là các cổ đông (đối với tổ chức tín dụng cổ phần), nhà nước (đối với tổ chức tín dụng nhà nước), các bên tham gia góp vốn (đối với tổ chức tín dụng liên doanh), tổ chức tín dụng mẹ và các thành viên góp vốn (đối với tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài). 3. “Thanh lý tổ chức tín dụng” là quá trình xử lý toàn bộ các quyền, nghĩa vụ, lợi ích của tổ chức tín dụng để chấm dứt tư cách pháp nhân của tổ chức tín dụng. 4. “Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh” là Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính. 5. “Cổ đông trọng yếu” là cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của ngân hàng. 6. “Người có liên quan” là tổ chức, cá nhân có quan hệ với một tổ chức, cá nhân khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Công ty mẹ với công ty con và ngược lại; ngân hàng với công ty trực thuộc của ngân hàng và ngược lại; các công ty có cùng công ty mẹ với nhau; các công ty trực thuộc của cùng ngân hàng với nhau; b) Công ty đối với người quản lý, thành viên Ban Kiểm soát của công ty đó hoặc người, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và ngược lại; c) Công ty đối với cá nhân sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên tại công ty đó và ngược lại; d) Những người có quan hệ thân thuộc với nhau, gồm: vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột; đ) Công ty đối với người có quan hệ thân thuộc (theo quy định tại Điểm d khoản này) của người quản lý, thành viên Ban Kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của công ty đó và ngược lại; e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho những người quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này đối với người ủy quyền. 7. “Khách hàng gửi tiền lớn” là khách hàng có số dư tiền gửi tại tổ chức tín dụng từ 30 triệu đồng hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương trở lên. Điều 4. Thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép 2
  3. 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc thu hồi Giấy phép. Điều 5. Nguyên tắc lập hồ sơ 1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt Nam. Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng Anh ra tiếng Việt phải được cơ quan có thẩm quyền chứng thực theo quy định của pháp luật. 2. Văn bản đề nghị thu hồi Giấy phép do người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng ký. Trường hợp người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho người khác ký, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật. Người ký văn bản chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. 3. Hồ sơ được gửi tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố bằng một trong các hình thức: gửi trực tiếp; gửi qua đường bưu điện; gửi qua fax hoặc thư điện tử (có điện thoại xác nhận), sau đó nộp hồ sơ gốc cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố để kiểm tra và lưu. Điều 6. Các trường hợp thu hồi Giấy phép 1. Tổ chức tín dụng đề nghị thu hồi Giấy phép khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây: a- Bị sáp nhập, bị hợp nhất; b- Bị phá sản; c- Tự nguyện giải thể trong trường hợp có khả năng thanh toán hết nợ; d- Hết thời hạn hoạt động nhưng không xin gia hạn hoặc xin gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. 2. Tổ chức tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi thu hồi Giấy phép khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây: a- Có chứng cứ là trong hồ sơ xin cấp giấy phép có những thông tin cố ý làm sai sự thật; b- Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép mà không hoạt động; c- Bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc giải thể; d- Hoạt động sai mục đích; đ- Không có đủ các điều kiện hoạt động theo qui định tại Khoản 1 Điều 28 Luật các tổ chức tín dụng; e- Ngừng hoạt động trong thời gian liên tục 12 tháng; g- Tổ chức tín dụng vi phạm các quy định về phòng, chống rửa tiền gây hậu quả nghiêm trọng đến an ninh kinh tế và trật tự xã hội. Điều 7. Nguyên tắc áp dụng quy định về thu hồi Giấy phép và thanh lý tổ chức tín dụng 3
  4. 4. 1. Đối với trường hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Thông tư này, thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về sáp nhập, hợp nhất tổ chức tín dụng. 2. Đối với trường hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép ngay sau khi Toà án ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng. Việc thanh lý tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản. 3. Đối với trường hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 6 Thông tư này, Ban trù bị thành lập ngân hàng có trách nhiệm giải quyết thanh toán tiền cho những người góp vốn sau khi thanh toán các chi phí có liên quan đến việc thành lập tổ chức tín dụng. 4. Đối với các trường hợp khác, tổ chức tín dụng phải tiến hành thanh lý dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này. Điều 8. Các hành vi bị cấm trong quá trình thu hồi Giấy phép và thanh lý tổ chức tín dụng Kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua việc thu hồi Giấy phép (đối với trường hợp tổ chức tín dụng đề nghị thu hồi Giấy phép) hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng chấm dứt hoạt động (đối với tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép), nghiêm cấm tổ chức tín dụng thực hiện các giao dịch mới với khách hàng và các hoạt động làm ảnh hưởng đến hiện trạng của tổ chức tín dụng (như cất giấu, tẩu tán tài sản; từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của tổ chức tín dụng; tặng, cho tài sản). CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục I: Thu hồi Giấy phép và thanh lý tổ chức tín dụng Điều 9. Quy trình tổ chức tín dụng đề nghị thu hồi Giấy phép và tiến hành thanh lý 1. Tổ chức tín dụng xây dựng Phương án thanh lý. Phương án thanh lý phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua. 2. Tổ chức tín dụng lập 04 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng) xem xét, quyết định. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm lấy ý kiến tham gia của: 4
  5. 5. (i) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh về: - Thực trạng tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng; - Kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép và tiến hành thanh lý; - Quan điểm về việc thu hồi Giấy phép; - Thành phần của Tổ giám sát thanh lý. (ii) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính về: - Ảnh hưởng của việc thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng đối với sự ổn định kinh tế xã hội trên địa bàn; và - Quan điểm về việc thu hồi Giấy phép; (iii) Các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến một hoặc một số nội dung trong hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép và quan điểm về việc thu hồi Giấy phép (nếu xét thấy cần thiết). 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng, các đơn vị trên đây phải có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung đã được đề nghị, gửi Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng. Quá thời hạn này, các đơn vị không có ý kiến coi như đồng ý việc thu hồi Giấy phép và tiến hành thanh lý tổ chức tín dụng. 5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các đơn vị nêu tại Khoản 3 Điều này, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng thẩm định hồ sơ, đề xuất ý kiến, trình Thống đốc: (i) Xem xét, ra quyết định thu hồi Giấy phép và có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng tiến hành thanh lý; đồng thời thành lập Tổ giám sát thanh lý; hoặc (ii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu có). 6. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quyết định thu hồi Giấy phép và có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng tiến hành thanh lý, tổ chức tín dụng phải tiến hành thanh lý theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 7. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thanh lý, tổ chức tín dụng phải có văn bản báo cáo và đề nghị Thống đốc ra quyết định chấm dứt thanh lý. 8. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có tờ trình trình Thống đốc ra Quyết định chấm dứt thanh lý hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng báo cáo, giải trình các vấn đề liên quan quá trình thanh lý. Quyết định chấm dứt thanh lý đồng thời là Quyết định chấm dứt hoạt động của Tổ giám sát thanh lý. 5
  6. 6. 9. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấm dứt thanh lý của Thống đốc, tổ chức tín dụng phải tiến hành các thủ tục chấm dứt tư cách pháp nhân và đăng bố cáo theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 10. Quy trình tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép và tiến hành thanh lý 1. Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng căn cứ quá trình thanh tra, giám sát, hoặc đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh, hoặc đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có tờ trình trình Thống đốc có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng chấm dứt hoạt động và tiến hành xây dựng phương án thanh lý (trong đó phải nêu rõ lý do). 2. Trong thời hạn tối đa 6 tháng kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu chấm dứt hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phải xây dựng Phương án thanh lý. Phương án này phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua. 3. Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định thông qua Phương án thanh lý, tổ chức tín dụng lập 4 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này trình Thống đốc chấp thuận cho phép tiến hành thanh lý. 4. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm lấy ý kiến tham gia của: (i) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh về: - Thực trạng tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng; - Kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị thanh lý; - Quan điểm về việc thanh lý; - Thành phần Tổ giám sát thanh lý. (ii) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính về: - Ảnh hưởng của việc thanh lý tổ chức tín dụng đối với sự ổn định kinh tế xã hội trên địa bàn; và - Quan điểm về việc thanh lý; (iii) Các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến một hoặc một số nội dung trong Hồ sơ đề nghị thanh lý và quan điểm về việc thanh lý (nếu xét thấy cần thiết). 6
  7. 7. 5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng, các đơn vị trên đây phải có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung đã được đề nghị, gửi Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng. Quá thời hạn này, các đơn vị không có ý kiến coi như đồng ý việc tiến hành thanh lý tổ chức tín dụng. 6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các đơn vị nêu tại Điểm c Khoản 2 Điều này, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng thẩm định hồ sơ, đề xuất ý kiến, trình Thống đốc: (i) Ra Quyết định thu hồi Giấy phép và có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng tiến hành thanh lý; đồng thời thành lập Tổ giám sát thanh lý; hoặc (ii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu có). 7. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Thống đốc có văn bản chấp thuận cho phép tổ chức tín dụng tiến hành thanh lý, tổ chức tín dụng phải tiến hành thanh lý theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 8. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thanh lý, tổ chức tín dụng phải có văn bản báo cáo và đề nghị Thống đốc ra Quyết định chấm dứt thanh lý. 9. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có tờ trình trình Thống đốc ra Quyết định chấm dứt thanh lý hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng báo cáo, giải trình các vấn đề liên quan quá trình thanh lý. Quyết định chấm dứt thanh lý đồng thời là Quyết định chấm dứt hoạt động của Tổ giám sát thanh lý. 10. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấm dứt thanh lý, tổ chức tín dụng phải tiến hành các thủ tục chấm dứt tư cách pháp nhân và đăng bố cáo theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 11. Hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép và thanh lý (đối với trường hợp tổ chức tín dụng đề nghị thu hồi Giấy phép) 1. Văn bản đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng, trong đó nêu rõ lý do và khả năng thanh toán hết nợ. 2. Phương án thanh lý, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: - Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng; - Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc của tổ chức tín dụng; - Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của các thành viên Hội đồng thanh lý; - Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động của tổ chức tín dụng (tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) đến thời điểm tổ chức tín dụng đề nghị thu hồi Giấy phép; 7
  8. 8. - Lý do của việc đề nghị thu hồi Giấy phép; - Danh sách cổ đông nắm giữ cổ phần trọng yếu (đối với tổ chức tín dụng cổ phần) hoặc chủ sở hữu (đối với các tổ chức tín dụng khác) của tổ chức tín dụng; - Kế hoạch xử lý quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý; - Phương án lưu trữ hồ sơ, tài liệu sau khi thanh lý; - Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tổ chức tín dụng; 3. Nghị quyết của cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua việc thu hồi Giấy phép, thanh lý tổ chức tín dụng. 4. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán đến thời điểm đề nghị thu hồi Giấy phép. Điều 12. Hồ sơ đề nghị thanh lý (đối với trường hợp tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép) 1. Văn bản đề nghị tiến hành thanh lý tổ chức tín dụng; 2. Phương án thanh lý bao gồm tối thiểu các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này. 3. Nghị quyết của cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua phương án thanh lý tổ chức tín dụng. 4. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán đến thời điểm bị thu hồi Giấy phép. Điều 13. Công bố Quyết định thu hồi Giấy phép 1. Quyết định thu hồi Giấy phép được gửi đến tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính và nơi đặt chi nhánh; 2. Trong thời hạn tối đa 7 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực thi hành, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm đăng trong 3 số liên tiếp trên một tờ báo giấy có số phát hành hàng ngày và phát hành trên toàn quốc về việc thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng. Đồng thời Quyết định này phải được tổ chức tín dụng niêm yết tại trụ sở chính và tại tất cả các chi nhánh, sở giao dịch của tổ chức tín dụng. Điều 14. Hội đồng thanh lý 1. Hội đồng thanh lý của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng đề nghị và Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh quyết định (đối với tổ chức tín dụng cổ phần) hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định (đối với tổ chức tín dụng khác), gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và một số thành viên khác được lựa chọn trong số thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát (nếu có), cổ đông trọng yếu (đối với 8
  9. 9. tổ chức tín dụng cổ phần) và 05 khách hàng gửi tiền lớn do Hội đồng quản trị lựa chọn. 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị họp, bầu thành viên Hội đồng quản trị đảm nhiệm chức danh này. Điều 15. Trách nhiệm Hội đồng thanh lý 1. Rà soát toàn bộ các khoản mục của tài sản có và tài sản nợ, các khoản mục ngoại bảng của bảng cân đối tài chính của tổ chức tín dụng, lập danh sách và số tiền của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm thanh lý tổ chức tín dụng và danh mục tài sản của tổ chức tín dụng để xử lý, bao gồm: a)Tiền gửi của dân chúng; b)Tiền gửi của các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác; c)Các tài sản đi thuê, đi mượn của các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác; d)Các cam kết, nghĩa vụ phải thanh toán như tiền lương, thuế..., các khoản phải trả; e)Các khoản cấp tín dụng và tài sản thế chấp; f)Tài sản bằng tiền, hiện vật (vàng, đá quý...); g)Các khoản đầu tư, góp vốn, mua cổ phần tại các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác; h)Các tài sản cho thuê, cho mượn, các khoản phải thu; i)Tài sản khác của tổ chức tín dụng. 2. Triển khai thanh lý tổ chức tín dụng và tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ và các tài sản của tổ chức tín dụng theo phương án đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Mọi khoản thu của tổ chức tín dụng phải được sử dụng để thanh toán cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên qui định tại Thông tư này. 3. Định kỳ hàng quý, Hội đồng thanh lý có trách nhiệm báo cáo Tổ giám sát thanh lý việc thanh lý tổ chức tín dụng theo phương án đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Điều 16. Thứ tự phân chia tài sản 1. Việc phân chia giá trị tài sản của tổ chức tín dụng được thực hiện theo thứ tự sau đây: 9
  10. 10. a) Các khoản lệ phí, chi phí theo quy định của pháp luật cho việc giải quyết thanh lý tổ chức tín dụng; b) Các khoản tiền của Nhà nước, các tổ chức tín dụng khác và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho vay đặc biệt dưới các hình thức cho vay, gửi tiền có mục đích nhằm hỗ trợ tài chính trong giai đoạn bị kiểm soát đặc biệt (nếu có); c) Các khoản tiền gửi của người gửi tiền và khoản tiền gửi chi trả cho người gửi tiền của Bảo hiểm tiền gửi; d) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; đ) Các khoản nợ thuế; e) Các khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp hoặc cầm cố: Các khoản nợ này được ưu tiên thanh toán bằng chính tài sản thế chấp hoặc cầm cố đó. Nếu giá trị tài sản thế chấp hoặc cầm cố không đủ thanh toán số nợ thì phần nợ còn lại sẽ được thanh toán trong quá trình thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng; nếu giá trị của tài sản thế chấp hoặc cầm cố lớn hơn số nợ thì phần chênh lệch được nhập vào giá trị tài sản còn lại của tổ chức tín dụng; g) Các khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho các chủ nợ trong danh sách chủ nợ theo nguyên tắc nếu giá trị tài sản đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ đều được thanh toán đủ số nợ của mình; nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ của mình theo tỷ lệ tương ứng. 2. Trường hợp giá trị tài sản của tổ chức tín dụng sau khi đã thanh toán đủ các khoản theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này được chia đều cho các chủ sở hữu theo tỷ lệ góp vốn. Điều 17. Kết thúc thanh lý 1. Tổ chức tín dụng kết thúc thanh lý trong những trường hợp sau: a- Đã thanh toán hết các khoản nợ cho các chủ nợ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư này; b- Được tổ chức tín dụng khác mua lại và chấp thuận thanh toán hết các khoản nợ cho các chủ nợ của tổ chức tín dụng; c- Không có khả năng thanh toán đủ cho các chủ nợ; d- Hết thời hạn thanh lý theo quy định (kể cả thời gian gia hạn (nếu có). 2. Trong quá trình giám sát thanh lý, nếu xét thấy tổ chức tín dụng không có khả năng hoàn trả đủ các nghĩa vụ thanh toán đối với các chủ nợ nêu tại điểm c Khoản 10
  11. 11. 1 Điều này, Tổ giám sát thanh lý phải có văn bản để Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh (đối với tổ chức tín dụng cổ phần) hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với tổ chức tín dụng khác) phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố để kết thúc thanh lý và tiến hành các thủ tục phá sản theo quy định. Điều 18. Chi phí thanh lý Mọi chi phí liên quan đến việc thanh lý đều do tổ chức tín dụng chịu. Mục II Giám sát thanh lý tổ chức tín dụng Điều 19. Tổ Giám sát thanh lý 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc thành lập Tổ giám sát thanh lý để giám sát việc thanh lý tổ chức tín dụng, chỉ định Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý và quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và các thành viên Tổ Giám sát thanh lý. 2. Thành phần Tổ giám sát thanh lý gồm đại diện Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và đại diện Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Thành viên Tổ Giám sát thanh lý phải có tối thiểu 05 người. Trong trường hợp giám sát thanh lý tổ chức tín dụng không phải là tổ chức tín dụng cổ phần thì thành phần Tổ giám sát thanh lý bao gồm cả đại diện Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3. Thành phần Tổ giám sát thanh lý do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ định trên cơ sở đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Trong trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ định một tổ chức tín dụng khác tham gia giám sát thanh lý tổ chức tín dụng, thành phần Tổ giám sát thanh lý do Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng có liên quan đề nghị. 4. Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý và các thành viên chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi nhiệm vụ của mình. Điều 20. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Tổ giám sát thanh lý 1. Là cán bộ tại các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; hoặc là cán bộ của tổ chức tín dụng khác được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ định tham gia giám sát thanh lý. 2. Có trình độ, kinh nghiệm về công tác chuyên môn ngân hàng và có ít nhất 3 năm công tác trong ngành ngân hàng hoặc bảo hiểm tiền gửi. 11
  12. 12. 3. Không phải là cổ đông/thành viên góp vốn, người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc tổ chức tín dụng bị thanh lý. 4. Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh (đối với tổ chức tín dụng cổ phần) hạơc Chánh thanh tra, giám sát ngân hàng (đối với tổ chức tín dụng khác). Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý 1. Chỉ đạo tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép xây dựng phương án thanh lý theo qui định tại Thông tư này để trình Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. 2. Chỉ đạo, giám sát tổ chức tín dụng kiểm kê toàn bộ tài sản hiện có; yêu cầu tổ chức tín dụng mời các chủ nợ, khách nợ đến đối chiếu để xác định khả năng thanh toán và nguồn trả nợ. 3. Yêu cầu Hội đồng thanh lý của tổ chức tín dụng báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về thực trạng tổ chức và hoạt động, về diễn biến tình hình của tổ chức tín dụng trong quá trình thanh lý. 4. Giám sát toàn bộ quá trình thanh lý tổ chức tín dụng. 5. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về diễn biến quá trình thanh lý tổ chức tín dụng. Trong trường hợp cần thiết có văn bản đề nghị các cơ quan có liên quan hỗ trợ tổ chức tín dụng trong việc thu hồi vốn và tài sản, xử lý các khách hàng cố tình dây dưa, chây ỳ làm thất thoát tài sản của tổ chức tín dụng. 6. Được quyền đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh (đối với tổ chức tín dụng cổ phần) hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với tổ chức tín dụng khác) có quyết định tạm đình chỉ hoạt động của những thành viên Hội đồng thanh lý cố ý vi phạm luật pháp hoặc không thực hiện theo kế hoạch thanh lý hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, từ chối trách nhiệm, nghĩa vụ; trường hợp nghiêm trọng, trình Thống đốc có văn bản yêu cầu các cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý các cá nhân sai phạm. 7. Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền. 8. Giám sát việc tổ chức tín dụng tiến hành các thủ tục chấm dứt tư cách pháp nhân khi kết thúc thanh lý. 9. Tổ giám sát thanh lý chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại địa bàn (đối với tổ chức tín dụng cổ phần) hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với tổ chức tín dụng khác). 12
  13. 13. CHƯƠNG III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng 1. Tuân thủ quy định về thu hồi Giấy phép và thanh lý tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật. 2. Cung cấp đầy đủ, trung thực toàn bộ thực trạng về tổ chức và hoạt động tổ chức tín dụng để thực hiện việc thu hồi Giấy phép và thanh lý tổ chức tín dụng. Điều 23. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh 1. Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng cổ phần trên cơ sở kết quả thanh tra, giám sát; 2. Xử lý các kiến nghị về những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền của Tổ giám sát thanh lý (đối với tổ chức tín dụng cổ phần); 3. Thành lập Hội đồng thanh lý (đối với tổ chức tín dụng cổ phần); 4. Có văn bản tham gia ý kiến về đề nghị của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng theo quy định tại Thông tư này. 5. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý các vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền. 6. Cử cán bộ tham gia Tổ giám sát thanh lý. Điều 24. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh nơi tổ chức tín dụng đặt chi nhánh Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh và Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc thanh lý tổ chức tín dụng. Điều 25. Trách nhiệm của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở kết quả thanh tra, giám sát; 2. Làm đầu mối thẩm định và trình Thống đốc quyết định thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng; 13
  14. 14. 3. Đề xuất xử lý các vấn đề liên quan đến việc thu hồi Giấy phép và thanh lý tổ chức tín dụng; 4. Tham mưu cho Thống đốc trong việc thành lập Tổ giám sát thanh lý đối với tổ chức tín dụng không phải là tổ chức tín dụng cổ phần và cử cán bộ tham gia Tổ Giám sát thanh lý đối với tổ chức tín dụng không phải là tổ chức tín dụng cổ phần. Điều 26. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế 1. Rà soát các quy định pháp luật, của ngành Ngân hàng liên quan đến việc thu hồi giấy phép, thanh lý và giám sát thanh lý các tổ chức tín dụng để kiến nghị Thống đốc Ngân hàng nhà nước chỉnh sửa phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; 2. Là đầu mối phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý các vấn đề pháp lý trong quá trình thanh lý, thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng. 3. Cử cán bộ tham gia Tổ Giám sát thanh lý theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 27. Trách nhiệm của các Vụ, Cục khác Các Vụ, Cục khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có văn bản tham gia ý kiến về đề nghị của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng theo quy định tại Thông tư này. CHƯƠNG IV: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày / /2010. 2. Các Quyết định số 45/2001/QĐ-NHNN ngày 04/9/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam và việc thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành. Điều 29. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành 14
  15. 15. viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc của tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Nơi nhận: THỐNG ĐỐC - Như Điều 26; - Ban lãnh đạo NHNN; - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; - Văn phòng Quốc Hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư Pháp); - Lưu VP, VPTTGSNH, TTGSNH6. 15
  16. 16. 16
  17. 17. 17
  18. 18. 18
  19. 19. 19

×